|
ỦY
BAN NHÂN DÂN
TỈNH KHÁNH HÒA
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
37/2026/QĐ-UBND
|
Khánh Hòa, ngày 21 tháng 5 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÂN CẤP THẨM QUYỀN CỦA ỦY BAN
NHÂN DÂN TỈNH CHO SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TRONG QUẢN LÝ NHIỆM VỤ KHOA HỌC,
CÔNG NGHỆ VÀ ĐỔI MỚI SÁNG TẠO TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KHÁNH HÒA
Căn
cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn
cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ
sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn
cứ Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo số 93/2025/QH15; Căn cứ Nghị định
số 267/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của
Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về chương trình, nhiệm vụ khoa học,
công nghệ và đổi mới sáng tạo và một số quy định về thúc đẩy hoạt động nghiên cứu
khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo;
Theo
đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 2355/TTr-SKHCN ngày 29 tháng 4 năm 2026 và Công văn số
2648/SKHCN- KHCN ngày 13/5/2026;
Ủy
ban nhân dân ban hành Quyết định phân cấp thẩm quyền cho Sở Khoa học và Công
nghệ trong quản lý nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trên địa bàn
tỉnh Khánh Hòa.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm
vi điều chỉnh
Quyết
định này quy định việc phân cấp thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh cho Sở Khoa
học và Công nghệ trong quản lý nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa theo quy định tại Nghị định số 267/2025/NĐ-CP ngày
14/10/2025 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật
Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về chương trình, nhiệm vụ khoa học,
công nghệ và đổi mới sáng tạo và một số quy định về thúc đẩy hoạt động nghiên cứu
khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo.
2. Đối
tượng áp dụng
Quyết
định này áp dụng đối với Sở Khoa học và Công nghệ và các cơ quan, đơn vị, tổ chức,
doanh nghiệp, cá nhân có liên quan đến việc quản lý, thực hiện nhiệm vụ khoa học,
công nghệ và đổi mới sáng tạo trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.
Điều 2. Nội dung phân cấp thực hiện quản lý nhiệm vụ khoa học,
công nghệ và đổi mới sáng tạo trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
1. Tiếp
nhận, rà soát, lựa chọn đặt hàng nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
được quy định tại điểm a, b, c khoản 3 Điều 10 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP.
2.
Đăng thông báo kế hoạch tài trợ, đặt hàng nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới
sáng tạo trên các Cổng thông tin điện tử của tỉnh, Trang thông tin điện tử của
Sở Khoa học và Công nghệ và các phương tiện thông tin đại chúng phù hợp được
quy định tại khoản 1 Điều 10 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP.
3. Xét
tài trợ, đặt hàng, thẩm định kinh phí nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới
sáng tạo được quy định tại khoản 2, 3, 4, 5, 6 và 7 Điều 12 Nghị định số
267/2025/NĐ-CP.
4.
Công khai kết quả phê duyệt nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo được
quy định tại khoản 3 Điều 13 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP.
5. Xem
xét việc điều chỉnh tên tổ chức đề xuất được quy định tại khoản 4 Điều 13 Nghị
định số 267/2025/NĐ-CP.
6. Hủy
kết quả xét tài trợ, đặt hàng nhiệm vụ, cụm nhiệm vụ, chuỗi nhiệm vụ khoa học,
công nghệ và đổi mới sáng tạo được quy định tại Điều 14 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP.
7. Ký
hợp đồng giao nhiệm vụ được quy định tại khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều 15 Nghị định
số 267/2025/NĐ-CP.
8.
Đánh giá trong kỳ, cấp tiếp kinh phí, điều chỉnh hợp đồng giao nhiệm vụ và chấm
dứt thực hiện nhiệm vụ được quy định tại khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 và 7 Điều 16
Nghị định số 267/2025/NĐ-CP.
9.
Đánh giá cuối kỳ, đánh giá hiệu quả đầu ra của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và
đổi mới sáng tạo được quy định tại khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 17 Nghị định số
267/2025/NĐ-CP.
10.
Đánh giá tác động của kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ, đổi mới
sáng tạo được quy định tại khoản 1, 2, 4, 5 và 6 Điều 18 Nghị định số
267/2025/NĐ-CP.
11.
Quyết định chấm dứt thực hiện nhiệm vụ và thanh lý hợp đồng giao nhiệm vụ được
quy định tại khoản 1, 2 và 3 Điều 19 Nghị định số 267/2025/NĐ- CP.
12. Tổ
chức, quản lý, thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo thuộc
danh mục bí mật nhà nước, có nội dung bí mật nhà nước được quy định tại Điều 20
Nghị định số 267/2025/NĐ-CP.
13.
Giao quyền quản lý, sử dụng, quyền sở hữu kết quả của nhiệm vụ khoa học, công
nghệ và đổi mới sáng tạo sử dụng ngân sách nhà nước được quy định tại Điều 32
Nghị định số 267/2025/NĐ-CP.
14. Quản
trị rủi ro trong việc xét tài trợ, đặt hàng nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi
mới sáng tạo sử dụng ngân sách nhà nước được quy định tại Điều 39 Nghị định số
267/2025/NĐ-CP.
Điều 3. Trách nhiệm của Sở Khoa học và Công nghệ
1. Thực
hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn theo nội dung được phân cấp quy định tại Điều
2 Quyết định này.
2. Định
kỳ hằng năm hoặc đột xuất báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh về kết quả thực hiện các
nhiệm vụ được phân cấp. Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề phát sinh đột
xuất thì kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh để xin ý kiến chỉ đạo.
Điều 4. Hiệu lực thi hành
1. Quyết
định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2026.
2. Trường
hợp các văn bản quy phạm pháp luật dẫn chiếu tại Quyết định này được sửa đổi, bổ
sung, thay thế thì thực hiện theo quy định tương ứng tại văn bản sửa đổi, bổ
sung, thay thế đó.
3. Quyết
định số 44/2025/QĐ-UBND ngày 05/5/2025 của UBND tỉnh Ninh Thuận về quy định một
số nội dung quản lý, triển khai nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh sử dụng
ngân sách nhà nước tại tỉnh Ninh Thuận hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này
có hiệu lực.
Điều 5. Tổ chức thực hiện
Chánh
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ; Thủ trưởng
các Sở, ban, ngành, đơn vị sự nghiệp; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường,
đặc khu và các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi
hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 5;
- UBTV Quốc hội; VP Chính phủ (báo cáo);
- Vụ Pháp chế - Bộ Khoa học và Công nghệ (báo cáo);
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật - Bộ Tư pháp (báo cáo);
- Thường trực Tỉnh ủy (báo cáo);
- Thường trực HĐND tỉnh (báo cáo);
- Chủ tịch và các PCT UBND tỉnh;
- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh;
- Các Ban của HĐND tỉnh;
- Văn phòng ĐĐBQH và HĐND tỉnh;
- Sở Tư pháp;
- Báo và Phát thanh, Truyền hình KH;
- VPUB: LĐ, các đơn vị trực thuộc;
- Lưu: VT, CNG, NNN.
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Thanh Hà
|