|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH VĨNH LONG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
42/2026/QĐ-UBND
|
Vĩnh Long, ngày
18 tháng 5 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ PHÂN CẤP QUẢN LÝ VÀ PHẠM VI BẢO VỆ CÔNG
TRÌNH THỦY LỢI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Thủy lợi số
08/2017/QH14;
Căn cứ Luật sửa đổi bổ sung
một số điều của 15 Luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường số
146/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
40/2026/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều
của Luật Thủy lợi;
Căn cứ Thông tư số
20/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy
định chi tiết về phân quyền, phần cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà
nước trong lĩnh vực thủy lợi;
Căn cứ Thông tư số 08/2026/TT-BNNPTNT
ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy
định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Nông nghiệp và Môi trường;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết
định ban hành quy định về phân cấp quản lý và phạm vi bảo vệ công
trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
Điều 1.
Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về phân cấp
quản lý và phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
Điều 2. Hiệu
lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực
thi hành từ ngày 28 tháng 5 năm 2026.
2. Quyết định này bãi bỏ các
quyết định:
a) Quyết định số
19/2018/QĐ-UBND ngày 29 tháng 10 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long về
việc ban hành Quy định về phân cấp quản lý, vận hành và bảo vệ công trình thủy
lợi trên địa bàn tỉnh.
b) Quyết định số
03/2019/QĐ-UBND ngày 14 tháng 02 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh về
việc ban hành Quy định về phân cấp quản lý khai thác và bảo vệ công trình thủy
lợi trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.
c) Quyết định số
36/2018/QĐ-UBND ngày 17 tháng 8 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre về việc
ban hành Quy định phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi và đê điều trên địa bàn tỉnh
Bến Tre.
Điều 3.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở
Nông nghiệp và Môi trường, Thủ trưởng các cơ quan, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm
thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Cục KTVB&TCTHPL-BTP;
- Vụ pháp chế - BTC;
- Vụ pháp chế - BNNMT;
- TT.TU; TT.HĐND tỉnh;
- TT. UBND tỉnh;
- UBMTTQVN tỉnh Vĩnh Long;
- Sở Tư pháp;
- LĐVP. UBND tỉnh;
- Trung tâm Thông tin điều hành;
- Các phòng: KT, KTTH, TH;
- Lưu: VT, KTN.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Châu Văn Hòa
|
QUY ĐỊNH
VỀ PHÂN CẤP QUẢN LÝ VÀ PHẠM VI BẢO VỆ CÔNG TRÌNH THỦY LỢI
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 42/2026/QĐ-UBND)
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định này quy định phân cấp
quản lý đối với các công trình , hệ thống công trình thuỷ lợi và phạm vi bảo vệ
các công trình, hệ thống công trình thủy lợi được đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn
ngân sách nhà nước, hoặc có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước, vốn tài trợ của
các tổ chức, cá nhân do nhà nước quản lý đã được đưa vào khai thác, sử dụng;
trách nhiệm của các sở, ngành tỉnh và Ủ y ban nhân dân các xã, phường trong quản
lý, khai thác, vận hành, và bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh.
2. Đối tượng áp dụng
Quy định này áp dụng đối với
các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động quản lý, vận hành và bảo
vệ công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh.
Điều 2.
Giải thích từ ngữ
Trong quy định này, các từ ngữ
dưới đây được hiểu như sau:
1. Vùng phụ cận là khoảng
cách theo phương ngang và khoảng không gian theo phương thẳng đứng (liền kề)
phía ngoài đường bao công trình được quy định với từng loại công trình thủy lợi
nhằm đảm bảo an toàn công trình, thuận lợi cho việc khai thác và bảo vệ công
trình thủy lợi.
2. Kênh là công trình dẫn
nước phục vụ sản xuất, sinh hoạt và tiêu, thoát nước, kênh có 02 loại: Kênh nổi
và kênh chìm.
a) Kênh nổi là kênh dẫn
được xây dựng cao hơn mặt đất tự nhiên xung quanh, bằng cách đắp đất hoặc xây dựng
công trình nổi lên trên nền đất, nhằm dẫn nước tưới hoặc tiêu cho các vùng đất
thấp hơn, tạo thành một "con kênh nổi" trên mặt bằng.
b) Kênh chìm là kênh dẫn
nước hở, có mực nước thiết kế thấp hơn cao độ mặt đất tự nhiên trung bình ở
xung quanh, khi xây dựng phải đào xuống dưới mặt đất tự nhiên.
3. Cống, bọng là công
trình điều tiết nước để phục vụ sản xuất cho 1 vùng, một khu vực.
4. Trạm bơm là công
trình lấy nước từ nguồn (sông, kênh), có nhiệm vụ vận chuyển, bơm nước phục vụ
tưới, tiêu cho sản xuất nông nghiệp, công nghiệp, dân sinh.
Chương II
PHÂN CẤP QUẢN LÝ CÔNG
TRÌNH THỦY LỢI
Điều 3.
Phân cấp quản lý công trình thủy lợi
1. Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý
công trình thủy lợi do Trung ương đầu tư, công trình thủy lợi do Bộ Nông nghiệp
và Môi trường bàn giao cho tỉnh quản lý, công trình thủy lợi lớn, quan trọng đặc
biệt, đầu mối, công trình thủy lợi mà việc khai thác và bảo vệ liên quan đến 02
xã, phường trở lên.
(Phụ
lục I, II, III, IV, V kèm theo)
2. Ủy ban nhân dân xã, phường
quản lý các công trình thủy lợi mà việc khai thác và bảo vệ trên địa bàn quản
lý của xã, phường (các công trình ngoài danh mục công trình kèm theo tại khoản
1 Điều 3).
3. Đối với công trình thủy lợi
không xác định được cơ quan đơn vị quản lý theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều
này, tùy theo nhiệm vụ và thông số kỹ thuật của công trình thủy lợi, Sở Nông
nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với tổ chức, cá nhân có liên quan trình Ủy
ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
4. Trường hợp công trình được
nâng cấp, mở rộng thì sau khi được nâng cấp mở rộng hoàn thành, cấp nào đang quản
lý công trình thì tiếp tục quản lý công trình đó.
Chương
III
PHẠM VI BẢO VỆ CÔNG
TRÌNH THỦY LỢI
Điều 4. Phạm
vi bảo vệ công trình thủy lợi
1. Đối Kênh, mương, rạch: Vùng
phụ cận công trình tính từ chân mái ngoài bờ kênh trở ra mỗi bên cụ thể như
sau:
a) Kênh, mương, rạch có lưu lượng
lớn hơn 10 m3/s hoặc chiều rộng đáy kênh lớn hơn 05 m, phạm vi vùng phụ cận 05
m đối với kênh đất, 03 m đối với kênh kiên cố.
b) Kênh, mương, rạch có lưu lượng
từ 02 m3/s đến 10 m3/s hoặc chiều rộng đáy kênh từ 2 m đến 5 m, phạm vi vùng phụ
cận 03 m đối với kênh đất, 02 m đối với kênh kiên cố.
c) Kênh, mương, rạch có lưu lượng
dưới 02 m³/s hoặc chiều rộng đáy kênh dưới 2m, phạm vi vùng phụ cận 1,5 m, 01 m
đối với kênh kiên cố.
Ngoài ra, đối với những đoạn
kênh, mương, rạch kết hợp làm giao thông nông thôn, giao thông thủy, ngoài các
quy định trên còn phải phù hợp với quy định riêng của ngành Xây dựng.
2. Đối với cống: Vùng phụ cận của
cống trên kênh, rạch được tính từ phần xây đúc cuối cùng trở ra mỗi phía.
a) Cống lớn: có tổng chiều rộng
thông nước từ 20 m trở lên; vùng phụ cận công trình tối thiểu là 50 m.
b) Cống vừa: Vùng phụ cận được
phân thành 03 loại như sau:
- Cống có tổng chiều rộng thông
nước từ 10 m đến dưới 20 m; vùng phụ cận là 30 m.
- Cống có tổng chiều rộng thông
nước từ 5 m đến dưới 10 m; vùng phụ cận là 15 m.
- Cống có tổng chiều rộng thông
nước từ 3 m đến dưới 5 m; vùng phụ cận là 10 m.
c) Cống nhỏ: có tổng chiều rộng
thông nước dưới 3 m; vùng phụ cận là 05 m.
3. Đối với đập:
- Đối với đập kiên cố: vùng phụ
cận được áp dụng theo phạm vi vùng phụ cận của cống.
- Đối với đập không kiên cố (đập
đất): vùng phụ cận được áp dụng theo phạm vi vùng phụ cận của kênh.
4. Đối với hồ chứa nước:
- Đối với hồ chứa nước không có
hàng rào: Vùng phụ cận áp dụng theo phạm vi vùng phụ cận của kênh cùng cấp.
- Đối với hồ chứa nước có hàng
rào hoặc đường giao thông quanh hồ: Vùng phụ cận tính từ hàng rào hoặc chân
phía ngoài của tuyến đường giao thông trở ra phía ngoài là 03 m.
5. Đối với trạm bơm: Vùng phụ cận
được tính từ phần xây đúc cuối cùng trở ra mỗi phía
a) Đối với trạm bơm tiêu, trạm
bơm tưới tiêu kết hợp:
- Trạm bơm có tổng lưu lượng từ
72.000 m3/h trở lên, vùng phụ cận là 50 m.
- Trạm bơm có tổng lưu lượng từ
3.600 m3/h đến dưới 72.000 m3/h, vùng phụ cận là 30 m.
- Trạm bơm có tổng lưu lượng dưới
3.600 m3/h vùng phụ cận là 05 m.
b) Đối với trạm bơm tưới:
- Trạm bơm có tổng lưu lượng từ
12.000 m3/h trở lên, vùng phụ cận được là 50 m.
- Trạm bơm có tổng lưu lượng từ
2.000 m3/h đến dưới 12.000 m3/h, vùng phụ cận được là 30 m.
- Trạm bơm có tổng lưu lượng dưới
2.000 m3/h, vùng phụ cận được là 05 m.
6. Đối với bờ bao thủy lợi,
vùng phụ cận công trình được tính từ chân bờ bao về mỗi phía, cụ thể:
a) Bờ bao lớn là bờ bao bảo vệ
cho khu vực có diện tích từ 10.000 ha trở lên; vùng phụ cận công trình tính từ
chân bờ bao về mỗi phía tối thiểu là 8 m.
b) Bờ bao vừa là bờ bao dọc
theo kênh vừa, bảo vệ cho khu vực có diện tích từ 500 ha đến dưới 10.000 ha;
vùng phụ cận công trình tính từ chân bờ bao về mỗi phía tối thiểu là 6 m.
c) Bờ bao nhỏ là bờ bao dọc
theo kênh nhỏ, bảo vệ cho khu vực có diện tích dưới 500 ha, vùng phụ cận công
trình tính từ chân bờ bao về mỗi phía tối thiểu là 4 m.
Chương IV
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 5.
Trách nhiệm của các sở, ngành tỉnh trong việc quản lý, vận hành và bảo vệ công
trình thủy lợi
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường
a) Là cơ quan giúp Ủy ban nhân
dân tỉnh tổ chức và thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước về quản lý, vận
hành và bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh.
b) Chủ trì, phối hợp với các sở,
ban, ngành tỉnh có liên quan, Ủy ban nhân dân cấp xã xây dựng và chỉ đạo thực
hiện quy hoạch, kế hoạch, chính sách về quản lý, vận hành và bảo vệ công trình
thủy lợi.
c) Tổ chức lập, thực hiện các dự
án đầu tư bổ sung, hoàn thiện, nâng cấp công trình, hệ thống công trình thủy lợi.
d) Trình Ủy ban nhân dân tỉnh
xét duyệt và chỉ đạo thực hiện quy hoạch, kế hoạch và dự án đầu tư bổ sung,
hoàn thiện, nâng cấp công trình, hệ thống công trình thủy lợi.
đ) Trình Ủy ban nhân dân tỉnh
quyết định biện pháp xử lý trong trường hợp công trình thủy lợi có nguy cơ xảy
ra sự cố; chỉ đạo điều hòa, phân phối nước trong trường hợp xảy ra hạn hán.
e) Tổ chức kiểm tra chuyên
ngành về vận hành và bảo vệ công trình thủy lợi, phối hợp với địa phương có
liên quan giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo trong lĩnh vực quản lý, vận
hành và bảo vệ công trình thủy lợi.
f) Đề xuất, trình Ủy ban nhân
dân tỉnh về việc thành lập, quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn đơn vị trực
tiếp thực hiện nhiệm vụ khai thác, vận hành và bảo vệ công trình thủy lợi; phối
hợp với Sở Khoa học và Công nghệ tổ chức nghiên cứu khoa học, áp dụng tiến bộ
khoa học công nghệ vào việc vận hành và bảo vệ công trình thủy lợi, đào tạo cán
bộ, tuyên truyền, phổ biến pháp luật về vận hành và bảo vệ công trình thủy lợi.
g) Phối hợp với các sở, ngành
liên quan hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp xã trong việc thành lập các đơn vị khai
thác, vận hành và bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn.
h) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh
quyết định phương thức khai thác công trình thủy lợi do cấp tỉnh quản lý theo
quy định tại khoản 3 Điều 23 Luật Thuỷ lợi và ban hành Quyết
định giao nhiệm vụ khai thác công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
theo quy định tại theo khoản 1 Điều 3 Quy định này; định kỳ
hằng năm chủ trì, phối hợp với các đơn vị khai thác công trình thủy lợi trên địa
bàn tỉnh, các địa phương và các đơn vị liên quan rà soát, xác định, điều chỉnh,
bổ sung danh mục công trình thủy lợi vào danh mục công trình đã được phân cấp để
báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
i) Hướng dẫn việc lập phương án
khai thác, sử dụng bảo vệ tài nguyên nước.
2. Các sở, ban, ngành liên quan
a) Sở Xây dựng phối hợp với các
sở, ban, ngành và địa phương liên quan trong công tác lập, thẩm định quy hoạch
xây dựng trên địa bàn tỉnh có lồng ghép và xem xét đến hệ thống cấp thoát nước,
hệ thống thủy lợi đảm bảo theo quy định; tổ chức xây dựng, đấu nối hệ thống
giao thông đồng bộ với công trình, hệ thống công trình thủy lợi để đảm bảo yêu
cầu cấp, thoát nước và phục vụ giao thông thủy, bộ.
b) Sở Tài chính chủ trì, phối hợp
với các sở, ngành có liên quan hướng dẫn các địa phương, tổ chức, cá nhân đánh
giá đúng tài sản đối với từng công trình, hệ thống công trình thủy lợi tại thời
điểm bàn giao cho công tác quản lý khai thác; hướng dẫn cụ thể công tác bàn
giao tài sản, vốn theo đúng quy định của pháp luật; xem xét và bố trí kinh phí
sự nghiệp thủy lợi, kinh phí hỗ trợ từ sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy
lợi, kinh phí phòng chống thiên tai, hạn, mặn, nguồn vốn sự nghiệp có tính chất
đầu tư và các nguồn vốn tài trợ khác trên cơ sở tổng hợp kế hoạch từ Sở Nông
nghiệp và Môi trường, các xã trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định; tổng
hợp kế hoạch đầu tư cho các dự án đầu tư xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp các
công trình thủy lợi từ các nguồn vốn đầu tư phát triển của nhà nước trình Ủy
ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định đầu tư.
c) Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp
với Sở Nông nghiệp và Môi trường hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp xã trong việc
thành lập đơn vị khai thác công trình thủy lợi trên địa bàn các xã.
Điều 6.
Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã trong việc quản lý, vận hành và bảo vệ
công trình thủy lợi
1. Tổ chức lập, phê duyệt hoặc
trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt thực hiện các dự án đầu tư bổ sung, nâng cấp,
hoàn thiện công trình, hệ thống công trình thủy lợi thuộc thẩm quyền quản lý tại
khoản 2 Điều 3 của quy định này.
2. Định kỳ lập kế hoạch duy tu,
bảo dưỡng các công trình thủy lợi thuộc phạm vi quản lý theo năm, giai đoạn gửi
về Sở Nông nghiệp và Môi trường theo dõi, tổng hợp theo quy định.
3. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến
pháp luật liên quan đến hoạt động quản lý, khai thác, vận hành và bảo vệ công
trình thủy lợi.
4. Phối hợp với các sở, ngành tỉnh
có liên quan, thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về quản lý, khai thác, vận
hành và bảo vệ công trình thủy lợi thuộc địa bàn quản lý.
5. Phối hợp với Sở Nông nghiệp
và Môi trường xử lý các trường hợp công trình thủy lợi có nguy cơ xảy ra sự cố,
điều hòa, phân phối nước trong trường hợp xảy ra hạn hán.
6. Phối hợp với các sở, ngành
liên quan trong việc thành lập các đơn vị khai thác, vận hành và bảo vệ công
trình thủy lợi trên địa bàn.
7. Tổ chức kiểm tra, giải quyết
tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về khai thác, vận hành và bảo vệ công trình thủy
lợi trên địa bàn; kịp thời ngăn chặn và xử lý theo thẩm quyền các hành vi vi phạm
pháp luật về khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi tại địa phương, trường hợp
vượt quá thẩm quyền phải báo cáo với các cơ quan nhà nước có thẩm quyền để xử
lý; thực hiện các biện pháp quản lý, bảo vệ chặt chẽ các mốc chỉ giới phạm vi bảo
vệ công trình thủy lợi, đê điều, không để xảy ra tái phạm phạm vi bảo vệ công
trình thủy lợi, đê điều trên địa bàn.
8. Xây dựng kế hoạch quản lý,
khai thác, quy trình vận hành, phương án bảo vệ các công trình thủy lợi được
giao.
9. Thực hiện rà soát, xác định
danh mục công trình thủy lợi được phân cấp theo khoản 1, khoản 2
Điều 3 Quyết định này; định kỳ hằng năm phối hợp cùng Sở Nông nghiệp và Môi
trường, các đơn vị quản lý công trình thủy lợi thực hiện rà soát cập nhật, bổ
sung thêm vào danh mục công trình để làm cơ sở báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem
xét, quyết định.
10. Đề xuất cấp thẩm quyền đầu
tư bổ sung, hoàn thiện, nâng cấp các công trình thủy lợi phục vụ sản xuất trên
địa bàn quản lý.
11. Giám sát việc thực hiện kế
hoạch khai thác, quy trình vận hành, phương án bảo vệ các công trình thủy lợi
do đơn vị khai thác, Tổ chức thủy lợi cơ sở quản lý trên địa bàn.
12. Tổng hợp, báo cáo Ủy ban
nhân dân tỉnh (qua Sở Nông nghiệp và Môi trường) về danh mục công trình thủy lợi
theo phân cấp quản lý, tình hình quản lý, khai thác, vận hành công trình thủy lợi;
tình hình vi phạm và công tác xử lý vi phạm phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi
trên địa bàn.
Điều 7. Sửa
đổi, bổ sung
Trong quá trình triển khai thực
hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, Sở Nông nghiệp và Môi trường có trách
nhiệm chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan, Ủy ban nhân dân các
xã, phường, các tổ chức, cá nhân quản lý, khai thác công trình thủy lợi đề xuất
những nội dung cần sửa đổi, bổ sung trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.