|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HƯNG YÊN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
29/2026/QĐ-UBND
|
Hưng Yên, ngày 29
tháng 6 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ PHẠM VI BẢO VỆ CÔNG TRÌNH THỦY LỢI TRÊN
ĐỊA BÀN TỈNH HƯNG YÊN
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Thủy lợi số
08/2017/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 35/2018/QH14, Luật
số 59/2020/QH14, Luật số 72/2020/QH14, Luật số 16/2023/QH15, Luật số
28/2023/QH15, Luật số 54/2024/QH15 và Luật số 146/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đê điều
79/2006/QH11;
Căn cứ Nghị định số
40/2026/NĐ-CP của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi;
Căn cứ Thông tư số
08/2026/TT-BNNMT của Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định chi tiết một số điều
của Luật Thủy lợi;
Theo đề nghị của Sở Nông
nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 485/TTr-SNNMT ngày 29/5/2026;
Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng
Yên ban hành Quyết định Quy định về phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi trên địa
bàn tỉnh Hưng Yên.
Điều 1.
Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về phạm vi
bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.
Điều 2. Hiệu
lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành
kể từ ngày 10/7/2026, thay thế Quyết định số 32/2019/QĐ-UBND ngày 19/9/2019 của
Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên về việc ban hành Quy định về bảo vệ công trình thủy
lợi trên địa bàn tỉnh Hưng Yên và Điều 6 của Quyết định số
05/2021/QĐ-UBND ngày 09/4/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình về việc
ban hành Quy định phân cấp quản lý công trình thủy lợi và phạm vi vùng phụ cận
công trình thủy lợi khác trên địa bàn tỉnh Thái Bình.
Điều 3.
Trách nhiệm thi hành
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân
tỉnh; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường; Thủ trưởng các sở, ban, ngành của
tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường; các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Bộ Tư pháp (Cục KTVB và Tổ chức THPL);
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, PCT UBND tỉnh;
- CSDLQG về pháp luật (Sở Tư pháp);
- Trung tâm thông tin- Hội nghị tỉnh;
- Như Điều 3;
- Lưu: VT, KT2(Phong).
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lại Văn Hoàn
|
QUY ĐỊNH
VỀ PHẠM VI BẢO VỆ CÔNG TRÌNH THỦY LỢI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HƯNG
YÊN
(Ban hành kèm theo Quyết định số /2026/QĐ-UBND ngày
/6/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định này quy định về phạm
vi bảo vệ công trình thủy lợi và phạm vi vùng phụ cận đối với công trình thủy lợi
trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.
2. Đối tượng áp dụng
Quy định này áp dụng đối với
các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến công trình thủy
lợi và vùng phụ cận của công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.
Điều 2.
Giải thích từ ngữ
Trong Quy định này, các từ ngữ
dưới đây được hiểu như sau:
1. Công trình thủy lợi là công
trình hạ tầng kỹ thuật thủy lợi bao gồm đập, hồ chứa nước, cống, trạm bơm, hệ
thống dẫn, chuyển nước, kè, bờ bao thủy lợi và công trình khác phục vụ quản lý,
khai thác thủy lợi.
2. Vùng phụ cận là vùng không
gian được quy định cụ thể về phương ngang và không giới hạn về phương đứng.
3. Lưu lượng để xác định vùng
phụ cận là lưu lượng lớn nhất theo thiết kế mà công trình phải truyền tải.
Chương II
QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 3.
Phạm vi vùng phụ cận của công trình thủy lợi
1. Đối với cống, cầu máng
a) Đối với cống tưới, tiêu, xả
tiêu qua đê phạm vi bảo vệ tuân theo Điều 23 Luật Đê điều.
b) Đối với cống nội đồng, cầu
máng: Cống, công trình trên kênh, cống điều tiết dòng chảy cho kênh nào thì
vùng phụ cận áp dụng như đối với kênh đó.
c) Đối với cống dưới đường giao
thông phạm vi vùng phụ cận công trình thực hiện theo quy định về bảo vệ công
trình đường giao thông.
2. Đối với công trình có bố trí
khu quản lý như trạm bơm, cống lớn
Phạm vi bảo vệ là toàn bộ diện
tích đất được Nhà nước giao khi xây dựng công trình được xác định bằng hàng rào
bảo vệ hoặc các mốc giao đất.
3. Vùng phụ cận của kênh
a) Kênh đất: Phạm vi vùng phụ cận
được tính từ chân mái ngoài bờ kênh trở ra và được quy định theo lưu lượng thiết
kế. Cụ thể:
- Kênh có lưu lượng nhỏ hơn
2m3/s, phạm vi vùng phụ cận là 01m;
- Kênh có lưu lượng từ 02m3/s đến
10m3/s, phạm vi vùng phụ cận là 02m;
- Kênh có lưu lượng lớn hơn
10m3/s, phạm vi vùng phụ cận là 03m.
b) Kênh xây, kênh bê tông, kênh
kiên cố hóa: Phạm vi vùng phụ cận được tính từ chân mái ngoài bờ kênh trở ra ứng
với từng cấp lưu lượng thiết kế. Cụ thể:
- Kênh có lưu lượng nhỏ hơn
2m3/s, phạm vi vùng phụ cận là 01m;
- Kênh có lưu lượng từ 2m3/s đến
10 m3/s, phạm vi vùng phụ cận là 1,5m;
- Kênh có lưu lượng lớn hơn
10m3/s, phạm vi vùng phụ cận là 02m.
c) Một số trường hợp khác
- Đối với kênh không có bờ kênh
và không xác định được chiều rộng bờ, phạm vi vùng phụ cận được tính từ mép
giao tuyến mái trong kênh và mặt đất tự nhiên trở ra, được xác định như sau:
+ Đối với tuyến kênh gồm đoạn
có bờ và không có bờ, phạm vi vùng phụ cận đoạn không có bờ được xác định như
đoạn có bờ và cộng thêm khoảng cách bằng chiều rộng bờ kênh theo hồ sơ thiết kế
được phê duyệt của đoạn kênh có bờ gần nhất cùng tuyến.
+ Trường hợp toàn tuyến kênh
không có bờ hoặc đoạn có bờ nhưng không có hồ sơ thiết kế được phê duyệt, vùng
phụ cận được xác định bằng khoảng cách vùng phụ cận của kênh có bờ và cộng thêm
03m.
- Đối với những đoạn kênh, tuyến
kênh kết hợp đường giao thông, phạm vi vùng phụ cận công trình phía đường giao
thông thực hiện theo quy định về bảo vệ công trình đường giao thông; phía còn lại
thực hiện theo quy định bảo vệ công trình thủy lợi.
4. Bờ bao, cống dưới bờ bao
a) Bờ bao bảo vệ phạm vi liên tỉnh
là 03m tính từ chân mái bờ trở ra.
b) Bờ bao bảo vệ phạm vi liên
xã là 02 m tính từ chân mái bờ trở ra.
c) Bờ bao bảo vệ phạm vi 1 xã
là 01 m tính từ chân mái bờ trở ra.
d) Cống dưới bờ bao nào thì
vùng phụ cận áp dụng như đối với bờ bao đó.
Chương
III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 4.
Trách nhiệm của các sở, ban, ngành, đơn vị
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường
a) Thực hiện chức năng quản lý
nhà nước về quản lý công trình thủy lợi.
b) Phối hợp với các sở, ban,
ngành, đoàn thể liên quan, Ủy ban nhân dân cấp xã tuyên truyền, phổ biến pháp
luật về bảo vệ công trình thủy lợi.
c) Hướng dẫn, theo dõi, kiểm
tra, đôn đốc các địa phương, các tổ chức, cá nhân trực tiếp khai thác công
trình thủy lợi lập, thực hiện phương án bảo vệ công trình thủy lợi và cắm mốc
chỉ giới bảo vệ công trình thủy lợi theo quy định. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh phê duyệt phương án bảo vệ công trình thủy lợi được phân cấp quản lý.
d) Hướng dẫn các tổ chức, cá
nhân trực tiếp khai thác công trình thủy lợi rà soát hiện trạng sử dụng đất
trong hành lang bảo vệ công trình thủy lợi; phối hợp với các cơ quan liên quan
tổ chức thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ, di dân tái định cư đối với các trường
hợp bị thu hồi đất trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi theo quy định của
pháp luật.
đ) Tổ chức kiểm tra và tham mưu
Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết các tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về khai thác
và bảo vệ công trình thủy lợi theo quy định của pháp luật.
e) Tiếp nhận, xem xét, kiểm tra
và quản lý hồ sơ đề nghị cấp phép các hoạt động trong phạm vi bảo vệ công trình
thủy lợi theo thẩm quyền.
f) Tổng hợp, báo cáo Ủy ban
nhân dân tỉnh công tác quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi theo
quy định.
2. Trách nhiệm, quyền hạn của
các sở, ban, ngành và các đơn vị có liên quan
a) Sở Xây dựng phối hợp với Sở
Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp xã và các đơn vị có liên quan
xây dựng, tổ chức thực hiện quy hoạch mạng lưới giao thông, quy hoạch đô thị và
nông thôn, các khu dân cư, khu công nghiệp phù hợp với quy hoạch thủy lợi và bảo
đảm an toàn, vận hành công trình thủy lợi. Hướng dẫn các đơn vị xin cấp phép
xây dựng công trình trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi thuộc phạm vi quản
lý theo quy định pháp luật.
b) Sở Tài chính căn cứ khả năng
cân đối của ngân sách địa phương tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí
cho các đơn vị thực hiện công tác bảo vệ công trình thủy lợi theo phân cấp quản
lý ngân sách hiện hành.
c) Công an tỉnh phối hợp với Sở
Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp xã có công trình thủy lợi và các
tổ chức, cá nhân trực tiếp quản lý khai thác công trình thủy lợi chỉ đạo ngăn
chặn các hành vi phá hoại, vi phạm pháp luật về thủy lợi, cản trở việc giải tỏa
công trình vi phạm pháp luật về thủy lợi.
d) Báo và Phát thanh, Truyền
hình Hưng Yên có trách nhiệm đăng tải và thường xuyên phổ biến, tuyên truyền
pháp luật về bảo vệ công trình thủy lợi và toàn bộ quy định này để nhân dân biết,
thực hiện.
Điều 5.
Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã
1. Thực hiện chức năng quản lý
nhà nước về thủy lợi tại địa phương, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường
hướng dẫn thực hiện quy định này.
2. Tổ chức tuyên truyền, giáo dục,
phổ biến các quy định của pháp luật và của tỉnh về bảo vệ công trình thủy lợi
cho các tổ chức, nhân dân hiểu và thực hiện.
3. Quản lý, sử dụng đất theo
quy định của pháp luật. Khi xây dựng kế hoạch sử dụng đất có liên quan đến công
trình thủy lợi phải bảo đảm phù hợp với quy hoạch và nhiệm vụ của công trình thủy
lợi, đối với các công trình do Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý phải có ý kiến bằng
văn bản của Sở Nông nghiệp và Môi trường trước khi phê duyệt.
4. Phối hợp với các tổ chức, cá
nhân khai thác công trình thủy lợi trong công tác bảo vệ công trình thủy lợi,
chỉ đạo các phòng chuyên môn phối hợp với các tổ chức, cá nhân khai thác công
trình thủy lợi kiểm tra phát hiện và ngăn chặn, xử lý kịp thời các vi phạm pháp
luật về thủy lợi theo quy định.
5. Tham gia, phối hợp với chủ đầu
tư, tổ chức, cá nhân khai thác công trình trong việc xây dựng phương án cắm mốc
chỉ giới phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi và tổ chức cắm mốc chỉ giới trên thực
địa.
6. Thực hiện bảo vệ công trình
thủy lợi tại địa phương theo quy định của pháp luật; tiếp nhận, quản lý và bảo
vệ các mốc chỉ giới phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi khi được bàn giao; phối
hợp với các tổ chức, cá nhân trực tiếp quản lý, khai thác công trình thủy lợi,
các đơn vị có liên quan rà soát hiện trạng sử dụng đất trong phạm vi bảo vệ
công trình thủy lợi, kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý theo quy định.
7. Quyết định xử lý đối với các
vi phạm pháp luật về thủy lợi theo thẩm quyền.
8. Giải quyết các tranh chấp, khiếu
nại, tố cáo liên quan đến phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi theo quy định của
pháp luật.
9. Phê duyệt (khi được phân cấp)
và tổ chức thực hiện phương án bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn. Huy động
mọi lực lượng, vật tư, thiết bị để bảo vệ và kịp thời khắc phục hậu quả, bảo đảm
an toàn công trình thủy lợi khi gặp sự cố theo thẩm quyền.
10. Ngăn chặn, xử lý kịp thời
những hành vi lấn chiếm, sử dụng trái phép phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi
trên địa bàn theo thẩm quyền. Trường hợp vượt thẩm quyền phải báo cáo cấp có thẩm
quyền xem xét, xử lý.
11. Tổng hợp và báo cáo Ủy ban
nhân dân tỉnh (qua Sở Nông nghiệp và Môi trường) về tình hình vi phạm pháp luật
về thủy lợi.
Điều 6.
Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân trực tiếp khai thác công trình thủy lợi
1. Tổ chức quản lý, khai thác
và bảo vệ công trình thủy lợi do mình quản lý và bảo đảm an toàn công trình
theo quy định của Luật Thủy lợi và quy định này. Lập và thực hiện phương án bảo
vệ công trình thủy lợi theo quy định.
2. Chủ trì, phối hợp với Ủy ban
nhân dân cấp xã trong quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi, phát hiện,
có biện pháp ngăn chặn kịp thời và kiến nghị xử lý vi phạm pháp luật trong phạm
vi bảo vệ công trình thủy lợi, cùng Ủy ban nhân dân cấp xã nơi xảy ra vi phạm xử
lý và áp dụng các biện pháp cần thiết khôi phục lại hiện trạng ban đầu, trường
hợp vi phạm nghiêm trọng, báo cáo cấp có thẩm quyền giải quyết theo quy định.
3. Huy động lực lượng, vật tư
thiết bị để bảo vệ và kịp thời khắc phục hậu quả đảm bảo an toàn cho công trình
thủy lợi khi gặp sự cố theo thẩm quyền.
4. Chủ động phối hợp với Ủy ban
nhân dân cấp xã cùng các tổ chức đoàn thể tuyên truyền, phổ biến pháp luật và
các quy định về khai thác, bảo vệ công trình thủy lợi để mọi người dân hiểu và
tự giác thực hiện.
5. Cắm mốc trong phạm vi bảo vệ
công trình thủy lợi, lập và bàn giao mốc chỉ giới cho Ủy ban nhân dân cấp xã
nơi có công trình để phối hợp quản lý và bảo vệ.
6. Thực hiện chế độ báo cáo
công tác quản lý khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi theo quy định.
Điều 7. Điều
khoản thi hành
Trong quá trình thực hiện, trường
hợp có khó khăn, vướng mắc, các tổ chức, đơn vị, cá nhân phản ánh, kiến nghị về
Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét,
sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.