|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HÀ TĨNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
29/2026/QĐ-UBND
|
Hà Tĩnh, ngày 23
tháng 5 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH MỨC THU VÀ CƠ CHẾ QUẢN LÝ THU, CHI ĐỐI VỚI DỊCH VỤ TUYỂN
SINH TRONG CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC CÔNG LẬP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ TĨNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Giáo dục số
43/2019/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 123/2025/QH15;
Căn cứ Luật Giá số
16/2023/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 140/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước
số 89/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
78/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức,
hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ
sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định
60/2021/NĐ-CP của Chính phủ quy định về cơ chế tự chủ tài chính của đơn
vị sự nghiệp công lập được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 111/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số
238/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về chính sách học phí, miễn, giảm, hỗ trợ
học phí, hỗ trợ chi phí học tập và giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo
được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 66/2026/NĐ-CP;
Căn cứ Thông tư số
30/2024/TT-BGDĐT của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư ban
hành Quy chế tuyển sinh trung học cơ sở và tuyển sinh trung học phổ thông được
sửa đổi bổ sung bởi Thông tư số 10/2025/TT- BGDĐT;
Căn cứ Thông tư số
69/2021/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn việc quản lý kinh phí thực
hiện các nhiệm vụ thuộc công tác chuẩn bị, tổ chức và tham dự các kỳ thi áp dụng
đối với giáo dục phổ thông;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số 1658/TTr-SGDĐT ngày 18 tháng 5 năm 2026; ý
kiến thẩm định của Sở Tư pháp tại Báo cáo số 191/BC-STP ngày 15 tháng 5
năm 2026;
Ủy ban nhân dân tỉnh ban
hành Quyết định quy định mức thu và cơ chế quản lý thu, chi đối với dịch vụ tuyển
sinh trong các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh.
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vị điều chỉnh: Quyết định
này quy định mức thu và cơ chế quản lý thu, chi đối với dịch vụ tuyển sinh
trong các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh theo quy định tại khoản 4 Điều 13 Nghị định số 66/2026/NĐ-CP của Chính phủ.
2. Đối tượng áp dụng
a) Học sinh, học viên tuyển
sinh vào trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông, trường phổ thông
có nhiều cấp học, cơ sở giáo dục thực hiện chương trình giáo dục phổ thông;
b) Trường trung học cơ sở, trường
trung học phổ thông, trường phổ thông có nhiều cấp học, cơ sở giáo dục thực hiện
chương trình giáo dục phổ thông thuộc loại hình công lập;
c) Các cơ quan, tổ chức, đơn vị,
cá nhân khác có liên quan.
Điều 2. Mức
thu dịch vụ tuyển sinh
|
TT
|
Lớp và phương thức tuyển sinh
|
Đơn vị tính
|
Mức thu tối đa
|
|
1
|
Lớp 6
|
|
|
|
|
Xét tuyển
|
Nghìn đồng/học sinh
|
45
|
|
2
|
Lớp 10 không chuyên
|
|
|
|
|
- Xét tuyển
|
Nghìn đồng/học sinh
|
55
|
|
|
- Thi tuyển
|
Nghìn đồng/học sinh
|
300
|
|
3
|
Lớp 10 chuyên
|
|
|
|
|
- Thi tuyển 3 môn chung
|
Nghìn đồng/học sinh
|
300
|
|
|
- Thi tuyển môn chuyên
|
Nghìn đồng/môn/học sinh
|
400
|
|
4
|
Phúc khảo bài thi
|
|
|
|
|
- Môn không chuyên
|
Nghìn đồng/môn/học sinh
|
85
|
|
|
- Môn chuyên
|
Nghìn đồng/môn/học sinh
|
160
|
Điều 3. Cơ
chế quản lý thu, chi dịch vụ tuyển sinh
1. Mức thu dịch vụ tuyển sinh
là khoản kinh phí mà người dự tuyển phải nộp khi tham gia xét tuyển, thi tuyển
được xác định theo nguyên tắc lộ trình tính đúng, tính đủ chi phí.
2. Mức thu quy định tại Điều 2
Quyết định này là mức thu tối đa, Hiệu trưởng các trường trung học cơ sở, trường
trung học phổ thông, trường phổ thông có nhiều cấp học quyết định mức thu cụ thể
dịch vụ tuyển sinh áp dụng tại đơn vị mình quản lý bảo đảm hiệu quả, tiết kiệm
và đúng quy định; chịu trách nhiệm trước pháp luật và trách nhiệm giải trình
trong việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao. Khuyến khích các đơn vị sử
dụng nguồn kinh phí hợp pháp khác thực hiện dịch vụ tuyển sinh để giảm hoặc
không thu mức thu dịch vụ tuyển sinh.
3. Dịch vụ tuyển sinh đối với
trường phổ thông dân tộc nội trú sử dụng ngân sách nhà nước theo quy định tại điểm g khoản 4 Điều 7 Nghị định số 66/2025/NĐ- CP của Chính phủ
quy định chính sách cho trẻ em nhà trẻ, học sinh, học viên ở vùng đồng bào dân
tộc thiểu số và miền núi, vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo và cơ sở giáo dục
có trẻ em nhà trẻ, học sinh hưởng chính sách.
4. Trường hợp chi dịch vụ tuyển
sinh lớn hơn thu, đơn vị tính toán bù đắp khoản thiếu hụt bằng các nguồn kinh
phí hợp pháp khác của đơn vị, ngân sách nhà nước không cấp bù.
5. Mức thu, nội dung và mức chi
dịch vụ tuyển sinh phải được công khai, dân chủ, minh bạch theo quy định tại
Thông tư số 26/2026/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính Quy định chi tiết và hướng
dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 73/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định
chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước; Thông
tư số 09/2024/TT-BGDĐT của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định về
công khai trong hoạt động của các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc
dân.
6. Quản lý, sử dụng, quyết toán
khoản thu dịch vụ tuyển sinh quy định tại Quyết định này thực hiện theo quy định
của pháp luật về chế độ kế toán, chế độ tài chính, các văn bản pháp luật khác
có liên quan.
7. Trường hợp các văn bản được
viện dẫn tại Quyết định này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện
theo các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
Điều 4. Tổ
chức thực hiện
1. Sở Giáo dục và Đào tạo chịu
trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định tại Quyết định này.
2. Sở Tài chính, các sở, ban,
ngành, đơn vị cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân các xã, phường theo chức năng, nhiệm vụ,
phạm vi quản lý có trách nhiệm phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo trong việc
thực hiện các quy định tại Quyết định này.
Điều 5. Điều
khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực kể
từ ngày ban hành.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân
dân tỉnh; Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, Giám đốc Sở Tài chính; Chủ tịch Ủy
ban nhân dân các xã, phường; Hiệu trưởng các trường trung học cơ sở, trường
trung học phổ thông, trường phổ thông có nhiều cấp học, trường phổ thông dân tộc
nội trú; Thủ trưởng các đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm
thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 5;
- Bộ Giáo dục và Đào tạo (để báo cáo);
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật, Bộ Tư pháp;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Sở Tư pháp;
- Báo và phát thanh, truyền hình Hà Tĩnh;
- Các cơ sở giáo dục trên địa bàn tỉnh;
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- Trung tâm CB-TH;
- Lưu: VT, TH, VX
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Thị Nguyệt
|