|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
1575/QĐ-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Thanh Hóa
|
|
Người ký:
|
Nguyễn Hoài Anh
|
|
Ngày ban hành:
|
30/05/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HÓA
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1575/QĐ-UBND
|
Thanh Hóa, ngày 30 tháng 5 năm
2026
|
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ DUYỆT
ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH TỈNH THANH HÓA THỜI KỲ 2021 - 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN
DÂN TỈNH THANH HÓA
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa
phương số 72/2025/QH15 ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Quy hoạch số
112/2025/QH15 ngày 10 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 81/2023/QH15
ngày 09 tháng 01 năm 2023 của Quốc hội về Quy hoạch tổng thể quốc gia thời kỳ
2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050; Nghị quyết số 252/2025/QH15 ngày 10 tháng
12 năm 2025 của Quốc hội về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số
81/2023/QH15 ngày 09 tháng 01 năm 2023 của Quốc hội về Quy hoạch tổng thể quốc
gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Nghị quyết số
1686/NQ-UBTVQH15 ngày 16 tháng 6 năm 2025 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về việc
sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Thanh Hóa năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 70/2026/NĐ-CP
ngày 09 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều
của Luật Quy hoạch;
Căn cứ Quyết định số 376/QĐ-TTg ngày
04 tháng 5 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch vùng Bắc Trung
Bộ và duyên hải miền Trung thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050; Quyết
định số 613/QĐ -TTg ngày 04 tháng 4 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt
điều chỉnh Quy hoạch vùng Bắc Trung Bộ thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm
2050;
Căn cứ Quyết định số 153/QĐ-TTg ngày
27 tháng 02 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tỉnh Thanh Hóa
thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045;
Căn cứ Thông tư số 22/2026/TT-BTC
ngày 17 tháng 3 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn yêu cầu nội dung
và kỹ thuật của cơ sở dữ liệu hồ sơ quy hoạch và sơ đồ, bản đồ quy hoạch cấp
quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh;
Căn cứ Kết luận số 382-KL/TU ngày 22
tháng 5 năm 2026 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về điều chỉnh Quy hoạch tỉnh
Thanh Hóa thời kỳ 2021 -2030, tầm nhìn đến năm 2045;
Căn cứ Nghị quyết số 36/NQ-HĐND ngày
27 tháng 5 năm 2026 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc thông qua điều chỉnh Quy
hoạch tỉnh Thanh Hóa thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Quyết định số 1283/QĐ-UBND
ngày 29 tháng 4 năm 2026 của UBND tỉnh phê duyệt đề cương điều chỉnh Quy hoạch
tỉnh Thanh Hóa thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài
chính tại Tờ trình số 6170/TTr-STC ngày 30 tháng 5 năm 2026; Báo cáo thẩm định
số 84/BC-HĐTĐ ngày 30 tháng 5 năm 2026 của Hội đồng thẩm định điều chỉnh Quy
hoạch tỉnh Thanh Hóa thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1: Phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch tỉnh
Thanh Hóa thời kỳ 2021 -2030, tầm nhìn đến năm 2050, với những nội dung chủ yếu
như sau:
I. PHẠM VI, RANH GIỚI QUY HOẠCH
1. Phần lãnh thổ đất liền
Phạm vi lập quy hoạch phần lãnh thổ
đất liền bao gồm toàn bộ phần diện tích tự nhiên tỉnh Thanh Hóa, quy mô
11.111,16 km2, được giới hạn như sau:
- Phía Bắc: giáp các tỉnh Ninh Bình,
Phú Thọ, Sơn La;
- Phía Nam: giáp tỉnh Nghệ An;
- Phía Đông: giáp vịnh Bắc Bộ, biển
Đông;
- Phía Tây: giáp tỉnh Hủa Phăn, nước
CHDCND Lào.
Tọa độ địa lý tỉnh Thanh Hóa từ vĩ
tuyến 19°18' Bắc đến 20°40' Bắc, kinh tuyến 104°22' Đông đến 106°05' Đông.
2. Phần không gian biển
Phạm vi không gian biển được xác
định theo Luật Biển Việt Nam năm
2012, Nghị định số 40/2016/NĐ-CP ngày
15/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên, môi trường biển
và hải đảo ; Nghị định số 44/2026/NĐ-CP ngày 26/01/2026 của Chính
phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực biển và
hải đảo.
II. QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN VÀ
CÁC ĐỘT PHÁ PHÁT TRIỂN CỦA TỈNH
1. Quan điểm phát triển
a) Quy hoạch tỉnh Thanh Hóa thời kỳ
2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 phải phù hợp với các chủ trương, đường lối
của Đảng, pháp luật của Nhà nước; thống nhất, đồng bộ, phù hợp với Chiến lược
phát triển kinh tế - xã hội của cả nước, Quy hoạch tổng thể quốc gia, các quy
hoạch ngành quốc gia, Quy hoạch vùng Bắc Trung Bộ và Quy hoạch vùng Đồng bằng
Sông Hồng.
b) Phát huy vị trí chiến lược đặc
biệt quan trọng của tỉnh, lợi thế so sánh để phát triển kinh tế - xã hội nhanh
và bền vững. Phát triển hài hòa, cân đối giữa các vùng, miền, nhất là vùng đồng
bằng và ven biển với vùng miền núi, giữa đô thị với nông thôn, giải quyết tốt
mối quan hệ giữa phát triển nhanh với phát triển bền vững, giữa phát triển hợp
lý theo chiều rộng và phát triển theo chiều sâu, trong đó phát triển theo chiều
sâu là chủ đạo. Phát triển một số địa bàn có điều kiện thuận lợi về vị trí địa
lý, kết cấu hạ tầng kinh tế, xã hội, nguồn nhân lực chất lượng cao và các tiềm
năng, lợi thế khác làm động lực , tạo hiệu ứng lan tỏa thúc đẩy kinh tế - xã
hội Thanh Hóa phát triển. Xây dựng Thanh Hóa thực sự trở thành cực tăng trưởng
của khu vực Bắc Trung Bộ và Nam Vùng đồng bằng sông Hồng.
c) Phát triển kinh tế gắn với thực
hiện tiến bộ và công bằng xã hội, giảm nghèo và nâng cao chất lượng đời sống
văn hóa, tinh thần và vật chất cho Nhân dân; bảo đảm sự hài hòa giữa phát triển
kinh tế, xã hội và bảo vệ môi trường trong suốt quá trình phát triển. Sử dụng
hợp lý, tiết kiệm, hiệu quả các nguồn tài nguyên và thích ứng với biến đổi khí
hậu; gắn quá trình đô thị hóa với xây dựng nông thôn mới văn minh, hiện đại,
hài hòa với thiên nhiên. Kế thừa và phát huy truyền thống lịch sử 1000 năm Danh
xưng Thanh Hóa, xây dựng Thanh Hóa văn minh, thân thiện, giàu bản sắc văn hóa
dân tộc. Lấy truyền thống lịch sử, văn hiến và cách mạng, các giá trị di sản
văn hóa, tư duy sáng tạo, khát vọng vươn lên của con người Thanh Hóa làm nền
tảng, nguồn lực nội sinh và động lực mạnh mẽ cho sự phát triển.
d) Đẩy mạnh ứng dụng khoa học, công
nghệ vào các hoạt động kinh tế, văn hóa, xã hội, quốc phòng, an ninh. Lấy khoa
học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số làm động lực thúc đẩy phát
triển. Lấy nguồn lực nhà nước khơi dậy, dẫn dắt nguồn lực xã hội, kiến tạo môi
trường đầu tư kinh doanh thuận lợi, minh bạch; phát triển nhanh, hài hòa các
khu vực kinh tế và các loại hình doanh nghiệp, thúc đẩy phát triển kinh tế tư
nhân là một động lực quan trọng nhất.
đ) Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển
kinh tế - xã hội với bảo đảm vững chắc quốc phòng, an ninh; trong đó phát triển
kinh tế là nhiệm vụ trọng tâm, bảo đảm quốc phòng, an ninh là nhiệm vụ trọng yếu,
thường xuyên.
2. Mục tiêu phát triển đến năm 2030
a) Mục tiêu tổng quát
Thúc đẩy tốc độ tăng trưởng hằng năm
từ 11% trở lên; chuyển mạnh mô hình tăng trưởng từ chiều rộng sang chiều sâu,
đưa Thanh Hóa trở thành một trong những trung tâm lớn của khu vực và cả nước về
công nghiệp năng lượng, công nghiệp chế biến, chế tạo, nông nghiệp quy mô lớn,
giá trị tăng thêm cao, du lịch và dịch vụ logistics. Phát triển đột phá khoa
học - công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; nâng cao năng lực quản trị,
năng suất lao động, sức cạnh tranh và chất lượng phục vụ người dân, doanh
nghiệp. Phát triển giáo dục và đào tạo, y tế, văn hóa, thể thao theo hướng
chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa; giữ vững thành tích giáo dục mũi nhọn, thể
thao thành tích cao trong nhóm các tỉnh, thành phố dẫn đầu cả nước; đưa Thanh
Hóa trở thành một trong những trung tâm về dịch vụ y tế kỹ thuật cao của khu
vực Bắc Trung Bộ, từng bước trở thành trung tâm công nghệ cao về y học và dược
học. Giảm thiểu ô nhiễm môi trường, sử dụng hợp lý, tiết kiệm, hiệu quả các
nguồn tài nguyên và thích ứng tốt với biến đổi khí hậu. Giữ vững ổn định chính
trị; bảo đảm vững chắc quốc phòng, an ninh, trật tự an toàn xã hội. Cải thiện
rõ nét đời sống vật chất, văn hóa, tinh thần của Nhân dân. Phấn đấu đến năm
2030, Thanh Hóa thuộc nhóm các tỉnh dẫn đầu cả nước, một cực tăng trưởng mới
cùng với Hà Nội, Hải Phòng và Quảng Ninh tạo thành tứ giác phát triển ở phía
Bắc của Tổ quốc. Sau năm 2030 đạt tiêu chuẩn trình độ phát triển của đô thị
loại I, thành phố trực thuộc trung ương.
b) Mục tiêu cụ thể
- Về kinh tế:
+ Tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm
trên địa bàn tỉnh (GRDP) bình quân giai đoạn 2026 - 2030 đạt 11% trở lên.
+ Cơ cấu các ngành kinh tế trong GRDP
đến năm 2030: nông, lâm nghiệp, thủy sản chiếm 5%; công nghiệp - xây dựng chiếm
57%; dịch vụ chiếm 33%; thuế sản phẩm chiếm 5%.
+ Tỷ trọng giá trị tăng thêm của
kinh tế số trong GRDP năm 2030 đạt 30%.
+ Tỷ trọng giá trị tăng thêm của
công nghiệp chế biến, chế tạo trong GRDP năm 2030 đạt 36% trở lên.
+ Thu nhập bình quân đầu người năm
2030 đạt 90 triệu đồng trở lên.
+ GRDP bình quân đầu người năm 2030
đạt 7.900 USD trở lên.
+ Vốn đầu tư thực hiện trên địa bàn
trong 05 năm giai đoạn 2026 – 2030 đạt 840 nghìn tỷ đồng trở lên.
+ Hệ số hiệu quả sử dụng vốn đầu tư
(ICOR) bình quân giai đoạn 2026 - 2030 đạt 5,2.
+ Tổng sản lượng lương thực bình
quân hằng năm ổn định ở mức 1,5 triệu tấn.
+ Số doanh nghiệp thành lập mới 5
năm giai đoạn 2026 - 2030 đạt 15.000 doanh nghiệp trở lên.
+ Tốc độ tăng thu ngân sách bình
quân hàng năm đạt 7% trở lên.
+ Trị giá hàng hóa xuất khẩu năm
2030 đạt 15 tỷ USD trở lên.
+ Tỷ lệ đô thị hóa năm 2030 đạt tối
thiểu 50%.
+ Diện tích đất nông nghiệp được
tích tụ, tập trung để sản xuất nông nghiệp quy mô lớn, ứng dụng công nghệ cao
đến năm 2030 tăng thêm ít nhất 50.000 ha; trong đó, diện tích đất sản xuất nông
nghiệp ứng dụng công nghệ cao đạt 10.000 ha trở lên.
+ Tốc độ tăng năng suất lao động xã
hội hằng năm đạt 8,1% trở lên.
+ Đóng góp của năng suất nhân tố
tổng hợp (TFP) vào tăng trưởng kinh tế năm 2030 đạt 55% trở lên.
+ Số căn hộ nhà ở xã hội được xây
dựng mới trong 05 năm giai đoạn 2026 - 2030 đạt 7.500 căn hộ trở lên.
+ Đến năm 2030, tỷ lệ số xã đạt
chuẩn nông thôn mới cao hơn trung bình chung của cả nước.
- Về xã hội:
+ Tỷ lệ lao động nông nghiệp trong
tổng lao động đến năm 2030 dưới 20%.
+ Tỷ lệ hộ nghèo theo tiêu chí mới
giai đoạn 2026 - 2030 giảm bình quân hằng năm từ 1% trở lên.
+ Tỷ lệ lao động qua đào tạo đến năm
2030 đạt 80% trở lên; trong đó có bằng cấp, chứng chỉ đạt 35% trở lên.
+ Số bác sĩ trên một vạn dân đến năm
2030 đạt 19 bác sĩ/10.000 dân.
+ Tỷ lệ dân số tham gia bảo hiểm y
tế đến năm 2030 đạt 95% trở lên.
+ Tỷ lệ trường đạt chuẩn quốc gia
đến năm 2030 đạt 88,5% trở lên.
+ Tỷ lệ xã, phường đạt tiêu chí an
toàn thực phẩm nâng cao năm 2030 đạt 59,5% trở lên.
- Về môi trường:
+ Tỷ lệ che phủ rừng năm 2030 đạt
54,5% trở lên.
+ Tỷ lệ dân số nông thôn được dùng
nước hợp vệ sinh năm 2030 đạt 99,5%; trong đó, tỷ lệ dân số nông thôn được dùng
nước sạch theo tiêu chuẩn của Bộ Y tế đạt 75%.
+ Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt được
thu gom, xử lý đến năm 2030 đạt 95%.
- Về an ninh, quốc phòng:
+ Tỷ lệ xã, phường đạt tiêu chuẩn an
toàn về an ninh, trật tự hằng năm đạt 80% trở lên; phấn đấu đến năm 2030 đạt
tiêu chí “tỉnh không ma tuý”.
+ 100% số xã, phường có lực lượng
dân quân thường trực .
3. Các đột phá phát triển
a) Hoàn thiện đồng bộ thể chế phát
triển kinh tế - xã hội, trọng tâm là cải cách hành chính, cải thiện môi trường
đầu tư kinh doanh, đẩy mạnh phân cấp, phân quyền gắn với nâng cao trách nhiệm
giải trình; tạo lập môi trường đầu tư, kinh doanh thuận lợi, minh bạch, công
bằng, hấp dẫn, có sức cạnh tranh quốc tế cho phát triển. Xây dựng các cơ chế,
chính sách khuyến khích thu hút đầu tư phù hợp với quy định của pháp luật; thu
hút hiệu quả các nguồn lực, các nhà đầu tư chiến lược, doanh nghiệp công nghệ
cao, quy mô lớn tham gia phát triển tỉnh. Đẩy mạnh phát triển kinh tế nhà nước
theo hướng kiến tạo môi trường đầu tư, kinh doanh thuận lợi, minh bạch; rà
soát, tháo gỡ các rào cản về thể chế, chính sách thuộc thẩm quyền của tỉnh theo
hướng công khai, minh bạch, ổn định; đổi mới phương thức quản lý nhà nước theo
hướng hiện đại, xây dựng chính quyền số, chuyển từ kiểm soát sang kiến tạo, từ
can thiệp trực tiếp sang gián tiếp, từ tiền kiểm sang hậu kiểm, phù hợp với
nguyên tắc và thông lệ quốc tế. Tăng cường năng lực hội nhập và kết nối quốc
tế, tập trung phát triển kinh tế tư nhân trở thành một động lực quan trọng, làm
nền tảng cho tăng trưởng nhanh và bền vững.
b) Hiện đại hóa cơ sở hạ tầng, tập
trung xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội đồng bộ, hiện đại, bảo
đảm kết nối hiệu quả nội tỉnh, liên vùng và quốc tế gắn với các hành lang kinh
tế trọng điểm của vùng Bắc Trung Bộ và quốc gia; đồng thời đẩy mạnh phát triển
hạ tầng khu vực miền núi, hạ tầng đô thị thích ứng với biến đổi khí hậu. Tập
trung hoàn thiện mạng lưới giao thông đa phương thức kết nối với các trung tâm
kinh tế, cảng biển, cảng hàng không, khu kinh tế, khu công nghiệp của tỉnh với
các vùng trong cả nước và quốc tế. Phát triển đồng bộ hạ tầng giao thông, hạ
tầng năng lượng, hạ tầng số, hạ tầng khoa học và công nghệ.
c) Đẩy mạnh nghiên cứu, ứng dụng và
chuyển giao khoa học - công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số. Xây dựng
và nhân rộng các mô hình kinh tế mới (kinh tế chia sẻ, kinh tế xanh, kinh tế
tuần hoàn, kinh tế không gian tầm thấp…); phát triển chính quyền số, kinh tế số
và xã hội số, tạo động lực phát triển mới, nâng cao hiệu quả trên các lĩnh vực
và chất lượng cuộc sống của người dân.
d) Tập trung phát triển nguồn nhân
lực chất lượng cao. Xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, nhất là cán
bộ lãnh đạo, quản lý có đủ phẩm chất, trình độ, năng lực, uy tín, dám nghĩ, dám
làm, dám chịu trách nhiệm vì sự phát triển của tỉnh; đội ngũ doanh nhân có tâm,
có tầm, tuân thủ pháp luật, có khát vọng làm giàu chính đáng, có trách nhiệm
với xã hội; đội ngũ chuyên gia giỏi, công nhân lao động có trình độ chuyên môn,
kỹ thuật cao, đáp ứng yêu cầu phát triển các ngành kinh tế trọng tâm, trọng
điểm của tỉnh.
4. Tầm nhìn đến năm 2050
Đến năm 2050, Thanh Hóa phát triển
giàu đẹp, văn minh và hiện đại; phát triển toàn diện và kiểu mẫu của cả nước.
Phát triển Thanh Hóa theo mô hình tăng trưởng kinh tế dựa trên nền tảng kinh tế
số, kinh tế tri thức, sáng tạo với nguồn nhân lực chất lượng cao; ngành công
nghiệp có hàm lượng công nghệ, giá trị tăng thêm cao, thân thiện với môi
trường; hạ tầng các ngành dịch vụ hiện đại, kết nối đồng bộ với hạ tầng quốc
gia và các nước trong khu vực; ngành nông nghiệp tiên tiến, hiện đại, sản phẩm
an toàn; hệ thống kết cấu hạ tầng thông minh, tương thích với mô hình công dân
thông minh.
III. PHƯƠNG HƯỚNG TỔ CHỨC KHÔNG GIAN
PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI; PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN CÁC NGÀNH, LĨNH VỰC
1. Phương hướng tổ chức không gian
phát triển kinh tế - xã hội
Tổ chức không gian phát triển kinh
tế - xã hội tỉnh Thanh Hóa theo mô hình “05 trụ cột phát triển - 03 không gian
kinh tế - 05 trung tâm động lực - 06 hành lang kinh tế” như sau:
1.1. Các ngành, lĩnh vực quan trọng
(trụ cột phát triển)
Đẩy mạnh 03 ngành trụ cột đã xác
định (công nghiệp chế biến, chế tạo; nông nghiệp; du lịch) và tiếp tục xây dựng
02 lĩnh vực tiềm năng định hướng trở thành trụ cột phát triển mới (khoa học
công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số; logistics và dịch vụ cảng). Cụ thể
như sau:
a) Công nghiệp (trong đó có trụ cột
công nghiệp chế biến, chế tạo)
- Phát triển Thanh Hóa trở thành một
trong những trung tâm công nghiệp lớn của vùng Bắc Trung Bộ và cả nước, trọng
tâm là công nghiệp năng lượng và công nghiệp chế biến, chế tạo; phát triển theo
hướng hiện đại, hiệu quả, bền vững. Gắn phát triển công nghiệp của tỉnh với
định hướng hình thành khu vực ven biển Thanh Hóa - Nghệ An - Hà Tĩnh trở thành
vùng động lực quốc gia về công nghiệp, có vai trò lan tỏa trong vùng và cả
nước.
- Phát triển công nghiệp theo hướng
xanh, tuần hoàn, tiết kiệm tài nguyên, thân thiện môi trường, thích ứng với
biến đổi khí hậu; ưu tiên thu hút các dự án công nghệ cao, công nghệ sạch, các
dự án liên quan đến các công nghệ chiến lược phù hợp với tình hình thực tế tại
địa phương; hạn chế và dần loại bỏ các dự án công nghệ lạc hậu, thâm dụng lao
động, tiêu hao tài nguyên, gây ô nhiễm môi trường. Từng bước nâng cao năng lực
tham gia chuỗi giá trị khu vực và toàn cầu, gắn với đổi mới sáng tạo và chuyển
đổi số.
- Đẩy mạnh phát triển mạnh công
nghiệp chế biến, chế tạo, nhất là ưu tiên thu hút đầu tư, phát triển các ngành
công nghiệp mới nổi, các ngành công nghiệp có hàm lượng phát thải các-bon thấp,
sử dụng tiết kiệm tài nguyên, công nghệ cao bên cạnh các ngành công nghiệp nền
tảng thế mạnh của tỉnh như: công nghiệp năng lượng, lọc hóa dầu, luyện kim, hóa
chất, vật liệu xây dựng, cơ khí chế tạo và công nghiệp hỗ trợ.
- Tổ chức không gian công nghiệp tập
trung gắn với các hành lang kinh tế Bắc - Nam phía Đông và các hành lang Đông -
Tây, lấy Khu kinh tế Nghi Sơn gắn với Cảng biển làm hạt nhân, tạo động lực lan
tỏa phát triển toàn tỉnh và tăng cường liên kết vùng. Khuyến khích thu hút đầu
tư các dự án sử dụng nhiều lao động, chế biến nông lâm sản địa phương tại khu
vực trung du và miền núi.
b) Nông nghiệp (ngành trụ cột)
Chuyển mạnh từ tư duy sản xuất nông
nghiệp sang phát triển kinh tế nông nghiệp, khai thác hiệu quả tiềm năng, lợi
thế các vùng sinh thái; tổ chức lại sản xuất theo hướng hiện đại, bền vững, gắn
với thị trường và chuỗi giá trị. Đẩy mạnh tích tụ, tập trung đất đai để phát
triển các vùng sản xuất tập trung, vùng chuyên canh hàng hóa quy mô lớn, ứng
dụng công nghệ cao; đẩy mạnh ứng dụng khoa học - công nghệ và chuyển đổi số;
phát triển nông nghiệp sạch, nông nghiệp hữu cơ, nông nghiệp tuần hoàn và nông
nghiệp sinh thái, tập trung vào các sản phẩm chủ lực của tỉnh có lợi thế cạnh
tranh, gắn với chế biến và tiêu thụ theo chuỗi giá trị. Đẩy mạnh phát triển sản
phẩm OCOP, thu hút doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, phát triển kinh tế hợp
tác và liên kết sản xuất nhằm nâng cao giá trị tăng thêm và sức cạnh tranh của
nông nghiệp tỉnh.
- Về trồng trọt: Hình thành các vùng
sản xuất theo hướng giảm phát thải, với các sản phẩm sạch, hữu cơ, an toàn thực
phẩm, tiêu thụ trong nước và hướng đến xuất khẩu, từng bước hình thành thị
trường tín chỉ các -bon trong nông nghiệp. Tiếp tục duy trì và nâng cao hiệu
quả các vùng nguyên liệu gắn với chế biến; thu hút đầu tư các dự án chế biến
sâu gắn với phát triển vùng nguyên liệu.
- Về chăn nuôi: Phát triển chăn nuôi
theo hướng trang trại tập trung, công nghệ cao, theo chuỗi giá trị, bảo đảm an
toàn dịch bệnh và môi trường; tập trung vào các sản phẩm chủ lực như thịt gia
cầm, thịt trâu, thịt bò, sữa bò và các sản phẩm từ sữa, đồng thời phát triển
các mô hình chăn nuôi đặc sản, chăn nuôi hữu cơ gắn với thương hiệu tại khu vực
miền núi; thu hút đầu tư nhà máy chế biến thịt gia súc, gia cầm, các sản phẩm
từ sữa gắn với phát triển vùng chăn nuôi tập trung.
- Về lâm nghiệp: Phát triển lâm
nghiệp gắn với nâng cao giá trị kinh tế rừng, kết hợp du lịch sinh thái và kinh
doanh tín chỉ các -bon; phát triển rừng sản xuất gỗ lớn, cây dược liệu và cây
dưới tán rừng; xây dựng thương hiệu vùng nguyên liệu tre, luồng miền núi gắn
với chế biến sâu, giá trị gia tăng cao.
- Về thủy sản: Phát triển theo hướng
sản xuất hàng hóa lớn, gắn với xuất khẩu; thực hiện phát triển kinh tế biển gắn
với bảo vệ chủ quyền lãnh thổ quốc gia. Tổ chức lại sản xuất trong khai thác,
nuôi trồng, dịch vụ hậu cần và chế biến thủy sản theo chuỗi giá trị; tăng sản
lượng nuôi trồng, giảm dần cường lực khai thác đảm bảo phù hợp với trữ lượng
nguồn lợi thủy sản; đầu tư nâng cấp cảng cá, bến cá và khu neo đậu tránh trú
bão, đồng thời thực hiện các giải pháp chống khai thác thủy sản bất hợp pháp,
không báo cáo và không theo quy định (IUU).
c) Du lịch (ngành trụ cột): Phát
triển du lịch thực sự trở thành ngành kinh tế trụ cột, theo hướng chuyên
nghiệp, hiện đại, hiệu quả. Đến năm 2030, Thanh Hóa trở thành một trong các
trung tâm lớn về du lịch của cả nước, liên kết vùng cùng với Nghệ An, Hà Tĩnh
trở thành một trong 5 khu vực động lực phát triển du lịch của quốc gia. Tập
trung phát triển du lịch trên ba loại hình du lịch chính:
- Du lịch biển: Tập trung tại các
khu vực ven biển, trọng tâm là Khu du lịch Sầm Sơn - Hải Tiến, khu du lịch Hải
Hòa (phường Tĩnh Gia) và khu vực ven biển các xã Quảng Ninh - Quảng Bình - Tiên
Trang. Phát triển các sản phẩm du lịch khám phá biển đảo tại khu vực đảo Hòn Nẹ
và Hòn Mê; du lịch khám phá đáy biển và các loại hình dịch vụ du lịch kết hợp
khác như nghỉ dưỡng, hội nghị, hội thảo. Phát triển các loại hình du lịch thể
thao biển.
- Du lịch sinh thái cộng đồng: Tập
trung tại các khu vực được phép phát triển du lịch thuộc vườn quốc gia, khu bảo
tồn thiên nhiên và các vùng lân cận; trọng tâm là các Vườn Quốc gia Bến En,
Xuân Liên, Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Luông, Pù Hu, Suối cá Cẩm Lương, khu vực
Hàm Rồng - Núi Đọ và các điểm du lịch sinh thái tại các khu vực miền núi...
- Du lịch tìm hiểu văn hóa, lịch sử:
Tập trung phát triển du lịch tại các di tích văn hóa, lịch sử kết hợp với các
danh lam, thắng cảnh của tỉnh như: Di sản văn hóa Thế giới Thành Nhà Hồ; các
khu di tích quốc gia đặc biệt Lam Kinh, Lê Hoàn, Bà Triệu, Hang Con Moong, Sầm
Sơn, đền Am Tiên - núi Nưa, Phủ Na, Cửa Đặt và các lễ hội văn hóa được xếp
loại, công nhận trên địa bàn tỉnh.
d) Khoa học, công nghệ, đổi mới sáng
tạo và chuyển đổi số (xây dựng thành trụ cột tiềm năng)
Đầu tư, tạo tiền đề để phát triển
khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trở thành động lực trong
nâng cao năng suất, chất lượng tăng trưởng và năng lực cạnh tranh của tỉnh
Thanh Hóa; gắn chặt với các ngành kinh tế mũi nhọn, phát triển chính quyền số,
kinh tế số, xã hội số và hệ sinh thái đổi mới sáng tạo; lấy doanh nghiệp làm trung
tâm, dữ liệu làm tài nguyên, nhân lực chất lượng cao làm yếu tố quyết định.
Nghiên cứu, xây dựng khu công nghệ
cao, khu kinh tế số và đổi mới sáng tạo. Đẩy mạnh nghiên cứu, ứng dụng và
chuyển giao các tiến bộ khoa học - kỹ thuật, các công nghệ mới trong các ngành,
lĩnh vực. Thu hút các doanh nghiệp công nghệ đầu tư, nghiên cứu, sản xuất, kinh
doanh tại tỉnh Thanh Hóa.
Ưu tiên bố trí nguồn lực cho đầu tư
phát triển hạ tầng khoa học - công nghệ và đổi mới sáng tạo, nhất là hạ tầng
số, công nghệ số, cơ sở dữ liệu lớn; chú trọng đào tạo, thu hút và sử dụng hiệu
quả nguồn nhân lực khoa học - công nghệ chất lượng cao; phát triển nhanh cơ sở
dữ liệu lớn, công nghiệp dữ liệu, kinh tế dữ liệu.
e) Logistics và dịch vụ cảng biển
(xây dựng thành trụ cột tiềm năng)
Phát triển lĩnh vực logistics và
dịch vụ cảng biển theo hướng hiện đại, đồng bộ, hiệu quả, gắn với Khu kinh tế
Nghi Sơn và hệ thống giao thông liên vùng, từng bước hình thành trung tâm
logistics của khu vực Bắc Trung Bộ.
Quy hoạch, thu hút đầu tư phát triển
hệ thống dịch vụ logistics gồm trung tâm logistics, kho bãi, kho ngoại quan,
kho lạnh, trung tâm phân phối hàng hóa gắn với các khu công nghiệp, vùng sản
xuất và các đầu mối giao thông quan trọng. Khuyến khích phát triển vận tải đa
phương thức, dịch vụ hậu cần cảng biển, dịch vụ logistics tích hợp; tăng cường
ứng dụng công nghệ số trong quản lý, vận hành và kết nối chuỗi cung ứng.
Nâng cao tỷ trọng hàng container, giảm
chi phí logistics, tăng năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp; về dài hạn, xây
dựng hệ sinh thái logistics và dịch vụ cảng biển hiện đại, xanh, bền vững, góp
phần đưa Thanh Hóa trở thành cửa ngõ xuất khẩu và nhập khẩu quan trọng của khu
vực.
1.2. Các không gian kinh tế
Phát triển kinh tế - xã hội tỉnh
Thanh Hóa với 03 không gian, gồm:
- Không gian khu vực biển và ven
biển: bao gồm vùng biển, hải đảo của tỉnh, các xã, phường ven biển: là khu vực
phát triển kinh tế biển và chuỗi đô thị, khu dân cư, dịch vụ ven biển.
- Không gian khu vực đồng bằng: Là
vùng giao thoa đô thị và nông thôn, phát triển các dịch vụ cơ bản, các khu định
cư truyền thống và đô thị mới; phát triển mạnh về công nghiệp, dịch vụ và nông
nghiệp giá trị tăng thêm cao.
- Không gian khu vực trung du và
miền núi phía Tây: Là khu vực bảo vệ sinh thái đầu nguồn, bảo vệ quốc phòng an
ninh vùng biên giới; phát triển kinh tế lâm nghiệp và biên mậu, du lịch sinh
thái và cộng đồng; từng bước cải thiện đời sống Nhân dân khu vực miền núi, dân
tộc thiểu số.
Tích hợp các hoạt động kinh tế mặt
đất, mặt nước, vùng trời (không gian kinh tế tầm thấp), không gian ngầm trong
các vùng và liên vùng trong tỉnh.
1.3. Các trung tâm kinh tế động lực
Phát triển 05 trung tâm kinh tế động
lực theo thứ tự ưu tiên như sau:
- Trung tâm kinh tế động lực tại
phía Nam (Khu Kinh tế Nghi Sơn, cực tăng trưởng cấp vùng thuộc Vùng động lực
Bắc Trung Bộ): Là một trong những trung tâm đô thị, công nghiệp và dịch vụ ven
biển trọng điểm của cả nước; một khu vực phát triển đa ngành, đa lĩnh vực,
trọng tâm là công nghiệp nặng, công nghiệp nền tảng, công nghiệp năng lượng, chế
biến, chế tạo, dịch vụ gắn với khai thác hiệu quả Cảng biển Nghi Sơn.
- Trung tâm động lực tại trung tâm
tỉnh (Khu vực Đô thị Thanh Hóa và phụ cận, là cực tăng trưởng trung tâm tỉnh và
cấp vùng thuộc Vùng động lực Bắc Trung Bộ): Là trung tâm hành chính, chính trị,
kinh tế, văn hóa, y tế, giáo dục, khoa học kỹ thuật của tỉnh Thanh Hóa; là một
trong những trung tâm kinh tế - xã hội của vùng Bắc Trung Bộ và vùng phía Nam
đồng bằng sông Hồng; là đầu mối giao lưu của tỉnh Thanh Hóa với cả nước và quốc
tế; có vị trí quan trọng về quốc phòng, an ninh; đô thị phát triển xanh, thông
minh, hiện đại trên cơ sở khai thác và phát huy hiệu quả tiềm năng, lợi thế để
phát triển mạnh dịch vụ và công nghiệp, nhất là dịch vụ chất lượng cao; phát
triển du lịch văn hóa - lịch sử, du lịch sinh thái, du lịch cộng đồng, phát huy
giá trị lịch sử, cảnh quan hai bên bờ sông Mã, bản sắc văn hóa Xứ Thanh.
- Trung tâm động lực tại phía Đông
(Khu vực phát triển đô thị dịch vụ, du lịch biển với trung tâm là Khu du lịch
Sầm Sơn - Hải Tiến, là cực tăng trưởng vệ tinh thuộc Vùng động lực Bắc Trung
Bộ): Là trung tâm du lịch của tỉnh Thanh Hóa, các tỉnh phía Bắc và cả nước,
mang tầm vóc quốc tế. Phát triển du lịch nghỉ mát, nghỉ dưỡng và du lịch biển,
phát triển dịch vụ, cụm chế biến và xuất khẩu thủy sản và cụm nông nghiệp công
nghệ cao phục vụ du lịch.
- Trung tâm động lực tại phía Bắc
(Khu vực Bỉm Sơn - Thạch Quảng và phụ cận, là cực tăng trưởng vệ tinh thuộc
Vùng động lực Bắc Trung Bộ): Là trung tâm phát triển công nghiệp, thương mại,
dịch vụ và du lịch tại cửa ngõ phía Bắc của tỉnh Thanh Hóa, kết nối với tỉnh
Ninh Bình và các tỉnh phía Bắc.
- Trung tâm động lực tại phía Tây
(Khu vực Lam Sơn - Sao Vàng và phụ cận, là cực tăng trưởng đối trọng, cân bằng
phát triển khu vực phía Tây với vùng ven biển): Là trung tâm kinh tế động lực
mới của tỉnh gắn với Cảng hàng không Thọ Xuân và Khu công nghiệp, nông nghiệp
ứng dụng công nghệ cao; hình thành đô thị Lam Sơn - Sao Vàng; phát triển du
lịch di sản gắn với Khu di tích quốc gia đặc biệt Lam Kinh, Lê Hoàn và cảnh
quan hai bờ sông Chu.
1.4. Các hành lang kinh tế
Gồm 06 hành lang kinh tế, phát triển
theo thứ tự ưu tiên như sau:
(1) Hành lang kinh tế Bắc - Nam phía
Đông: Là trục trung tâm của tỉnh theo hướng Bắc Nam, giữ vai trò liên kết chính
giữa Thanh Hóa với Thủ đô Hà Nội, các tỉnh phía Bắc và Bắc Trung Bộ, thông qua
tuyến đường QL1 và đường cao tốc Bắc Nam.
(2) Hành lang kinh tế Bắc - Nam phía
Tây: Lấy đường Hồ Chí Minh (Xa lộ nông nghiệp) làm trục kết nối Thanh Hóa với
Hà Nội, các tỉnh phía Bắc và Nghệ An; đặc biệt là các xã khu vực trung du và
miền núi của tỉnh.
(3) Hành lang kinh tế Đông - Tây: Là
trục trung tâm của cả tỉnh theo hướng Đông - Tây; giữ vai trò chủ đạo trong
việc điều tiết các hoạt động kinh tế, đô thị và dịch vụ của cả tỉnh. Kết nối Đô
thị Sầm Sơn - Đô thị Thanh Hóa - Lam Sơn Sao Vàng thông qua Đại lộ Nam sông Mã,
Đại lộ Lê Lợi, đường từ Đô thị Thanh Hóa đi Cảng hàng không Thọ Xuân.
(4) Hành lang kinh tế Đông Bắc: Là
tuyến hành lang kết nối Cảng Lạch Sung - khu vực Nga Sơn - khu vực Bỉm Sơn -
khu vực Thạch Quảng với các tỉnh phía Bắc thông qua QL217B, QL217 và đường Hồ
Chí Minh.
(5) Hành lang kinh tế ven biển: Là
hành lang kết nối Thanh Hóa với các tỉnh, thành phố ven biển phía Bắc (Quảng
Ninh, Hải Phòng, Hưng Yên, Ninh Bình) và tỉnh Nghệ An qua tuyến đường bộ ven
biển và quốc lộ 10.
(6) Hành lang kinh tế quốc tế: Là
tuyến hành lang kết nối Cảng biển Nghi Sơn - Cảng hàng không Thọ Xuân với các
tỉnh vùng Tây Bắc và nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào, thông qua tuyến đường
từ Cảng hàng không Thọ Xuân đi Khu kinh tế Nghi Sơn (QL47B), đường Hồ Chí Minh,
QL15, QL217 và Cửa khẩu Quốc tế Na Mèo.
2. Phương hướng phát triển các
ngành, lĩnh vực khác
a) Ngành dịch vụ, thương mại
Phát triển lĩnh vực dịch vụ, thương
mại theo hướng hiện đại, văn minh, đa dạng, đáp ứng nhu cầu sản xuất và tiêu
dùng của Nhân dân, góp phần thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tăng
tỷ trọng khu vực dịch vụ. Tập trung hoàn thiện và nâng cao chất lượng hệ thống
phân phối hàng hóa theo mô hình đa tầng; ưu tiên phát triển các trung tâm
thương mại, siêu thị, chuỗi bán lẻ hiện đại tại các đô thị trung tâm như đô thị
Thanh Hóa, Bỉm Sơn, Sầm Sơn và Nghi Sơn; đồng thời củng cố, nâng cấp hệ thống
chợ truyền thống, chợ đầu mối tại khu vực nông thôn, miền núi, bảo đảm lưu thông
hàng hóa thông suốt.
Đẩy mạnh phát triển thương mại điện
tử, thanh toán không dùng tiền mặt, chuyển đổi số trong hoạt động thương mại;
hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác xã tham gia các sàn giao dịch điện tử, mở rộng thị
trường tiêu thụ. Phát triển các ngành dịch vụ giá trị tăng thêm cao như tài
chính, ngân hàng; bảo hiểm, giáo dục đào tạo, y tế, tư vấn, dịch vụ khoa học
công nghệ, dịch vụ số, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội.
Đến năm 2030, hình thành hệ thống
dịch vụ, thương mại đồng bộ, hiệu quả; về dài hạn, phát triển theo hướng số
hóa, xanh hóa, nâng cao chất lượng, góp phần cải thiện môi trường đầu tư, nâng
cao năng lực cạnh tranh và chất lượng đời sống Nhân dân.
b) Giáo dục và đào tạo: Đổi mới và
nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, thu hẹp khoảng cách về chất lượng giáo
dục giữa các vùng, miền; giữ vững và phát huy thành tích giáo dục mũi nhọn
trong nhóm dẫn đầu cả nước; phát triển hệ thống giáo dục theo hướng mở, linh
hoạt, đa dạng hóa các mô hình đào tạo, chương trình giáo dục, phương thức học
tập, ứng dụng mạnh mẽ công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong việc dạy và học.
Xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý đảm bảo về số lượng, cơ cấu, trình
độ.
Rà soát, sắp xếp lại mạng lưới
trường học phù hợp với mô hình chính quyền địa phương hai cấp; bảo đảm phân bố
hợp lý giữa các vùng, miền, địa bàn dân cư; tăng cường đầu tư bảo đảm đủ số
trường, lớp và trang thiết bị dạy học theo yêu cầu. Bố trí nguồn lực xây dựng
các trường phổ thông nội trú liên cấp tại các xã biên giới và các xã khác thuộc
vùng miền núi.
Ưu tiên đầu tư phát triển các cơ sở
giáo dục đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh. Khuyến khích
thành lập các cơ sở giáo dục nghề nghiệp ngoài công lập; phát triển một số
trường cao đẳng nghề đào tạo các nghề trọng điểm đạt chuẩn quốc gia và khu vực
ASEAN. Phối hợp với các trường đại học lớn trong khu vực để thành lập phân hiệu
tại Thanh Hóa. Phát triển mạng lưới cơ sở giáo dục thường xuyên theo hướng giáo
dục mở; mở rộng hệ thống cơ sở giáo dục chuyên biệt đối với người khuyết tật và
hệ thống trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập.
c) Y tế và chăm sóc sức khỏe Nhân
dân
Đến năm 2030, phấn đấu đưa Thanh Hóa
trở thành một trong những trung tâm về dịch vụ y tế kỹ thuật cao của khu vực
Bắc Trung Bộ, từng bước trở thành trung tâm công nghệ cao về y học và dược học.
Xây dựng hệ thống y tế tỉnh Thanh Hóa gồm hệ thống y tế công lập và ngoài công
lập tiên tiến, hiện đại và hội nhập, đáp ứng yêu cầu bảo vệ, chăm sóc và nâng
cao sức khỏe thể chất, sức khỏe tinh thần, tầm vóc, tuổi thọ, số năm sống khỏe
để người dân phát triển toàn diện, được tiếp cận đầy đủ, công bằng các dịch vụ
y tế; phát triển y tế chuyên sâu; đẩy mạnh khoa học, công nghệ và chuyển đổi
số; nâng cao năng lực y tế dự phòng gắn với đổi mới y tế cơ sở; phát huy thế mạnh
y học cổ truyền; phát triển nguồn nhân lực; cải thiện chất lượng dân số; bảo
đảm an toàn thực phẩm, trợ giúp xã hội, đặc biệt là chăm sóc sức khỏe người cao
tuổi và tăng cường phòng, chống tệ nạn xã hội.
d) Văn hóa, thể thao
Phát triển toàn diện các lĩnh vực
văn hóa, thể thao. Tăng cường quản lý, bảo quản, tu bổ, phục hồi và phát huy
giá trị các di tích lịch sử, văn hóa; xây dựng lộ trình, tập trung đầu tư hoàn
thiện hệ thống mạng lưới cơ sở văn hóa, thể thao; phát triển ngành công nghiệp văn
hóa theo hướng hiệu quả, bền vững. Nâng cao thành tích các môn thể thao có thế
mạnh, giữ vững vị trí trong nhóm dẫn đầu về thể dục, thể thao của cả nước. Phát
triển các cơ sở văn hóa, thể thao gắn với chuyển đổi số, chuyển đổi xanh; ứng
dụng khoa học - công nghệ và mô hình quản trị tiên tiến, thích ứng yêu cầu phát
triển dài hạn; tăng cường sự tham gia của Nhân dân tại các không gian văn hóa,
thể thao công cộng.
e) Lao động, việc làm và an sinh xã
hội
Phát triển thị trường lao động tỉnh
Thanh Hóa đáp ứng yêu cầu phát triển của tỉnh trong giai đoạn mới; phát triển
nguồn nhân lực, đặc biệt là nhân lực chất lượng cao, đáp ứng yêu cầu chuyển đổi
cơ cấu kinh tế, các ngành kinh tế mũi nhọn của tỉnh. Có cơ chế thu hút, trọng
dụng nhân tài, chuyên gia, lao động kỹ thuật cao, nguồn nhân lực chất lượng cao
trong các lĩnh vực công nghệ, công nghiệp, logistics, y tế, giáo dục và chuyển
đổi số; khuyến khích đội ngũ trí thức, chuyên gia, người Thanh Hóa ở trong và
ngoài nước tham gia đóng góp phát triển tỉnh. Đẩy mạnh số hóa, xây dựng và hoàn
thiện cơ sở dữ liệu người lao động, chia sẻ, kết nối với cơ sở dữ liệu quốc gia
về dân cư và các cơ sở dữ liệu khác; hiện đại hóa hệ thống thông tin thị trường
lao động, kết nối dữ liệu việc làm, bảo hiểm thất nghiệp và giáo dục nghề
nghiệp nhằm nâng cao hiệu quả dự báo, kết nối cung - cầu lao động và tư vấn
việc làm.
Không ngừng nâng cao chất lượng cuộc
sống Nhân dân, giảm chênh lệch mức sống giữa các khu vực đô thị, nông thôn,
miền núi, ven biển. Tạo điều kiện thuận lợi cho người dân tiếp cận và thụ hưởng
dịch vụ trợ giúp xã hội. Thực hiện công tác chăm sóc người có công và các chính
sách an sinh xã hội; hỗ trợ những người yếu thế vươn lên hòa nhập cộng đồng.
Tập trung thực hiện đồng bộ, hiệu quả các chương trình, đề án, chính sách hỗ
trợ giảm nghèo, tăng khả năng tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản của người
nghèo.
g) Đối ngoại và hội nhập quốc tế:
xác định phương châm đối ngoại và hội nhập quốc tế theo hướng thường xuyên, chủ
động, sâu rộng, toàn diện và hiệu quả, gắn liền với các mục tiêu thúc đẩy phát
triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng, an ninh; tập trung triển khai hiệu
quả đường lối đối ngoại của Đảng và Nhà nước trên cả ba trụ cột: đối ngoại
Đảng, ngoại giao chính quyền và đối ngoại Nhân dân.
h) Quốc phòng, an ninh: Tập trung
xây dựng lực lượng vũ trang Nhân dân vững mạnh toàn diện, chính quy, tinh nhuệ,
hiện đại, có sức chiến đấu cao, đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ trong tình hình mới;
sẵn sàng tham gia ứng phó hiệu quả với các tình huống an ninh phi truyền thống
xảy ra trên địa bàn tỉnh. Tiếp tục đầu tư xây dựng Doanh trại đóng quân Công an
tỉnh, các công trình chiến đấu trong khu vực phòng thủ tỉnh phù hợp với mô hình
chính quyền địa phương hai cấp. Tăng cường bảo đảm an ninh trên các lĩnh vực;
chủ động đấu tranh, trấn áp, điều tra, truy tố, xét xử các loại tội phạm; kiềm
chế, đẩy lùi các loại tội phạm và tệ nạn xã hội; phấn đấu đến năm 2030: Thanh
Hóa đạt tiêu chí “Tỉnh không ma túy”.
IV. PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ
VÀ NÔNG THÔN; CÁC KHU CHỨC NĂNG; KHU VỰC KHÓ KHĂN, ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN
1. Phương hướng phát triển đô thị và
nông thôn
1.1. Phương hướng phát triển đô thị
Tỷ lệ đô thị hóa đến năm 2030 đạt
tối thiểu 50%.
Lồng ghép nội dung phát triển đô thị
thông minh trong quy hoạch các đô thị trong hệ thống đô thị.
Phát triển các tuyến giao thông công
cộng dọc các hành lang kinh tế - đô thị, kết nối các trung tâm động lực làm cơ
sở hình các trục phát triển đô thị theo định hướng giao thông công cộng (TOD).
Phát triển đô thị theo mô hình TOD tại khu vực xung quanh các Ga đường sắt tốc
độ cao tại Đô thị Thanh Hóa và Khu Kinh tế Nghi Sơn.
Phát triển các chuỗi đô thị, dịch vụ
du lịch ven biển; chuỗi đô thị, dịch vụ cảnh quan sinh thái, văn hóa lịch sử
dọc hai bên bờ sông Mã, sông Chu.
Các đô thị tỉnh Thanh Hóa đến năm
2030 được tổ chức theo mạng lưới đa trung tâm gồm có: 09 đô thị có phạm vi gồm
nhiều xã, phường; 17 đô thị mới có phạm vi 1 xã; 12 khu vực đô thị nằm trong xã
đã được công nhận loại đô thị.
a) Đô thị có phạm vi gồm nhiều xã,
phường:
- Đô thị Thanh Hóa là đô thị trung
tâm phía Bắc của vùng Bắc Trung Bộ, đồng thời có vai trò là đô thị trung tâm
tỉnh, là đô thị hiện hữu loại II;
- Các đô thị động lực thuộc tỉnh gồm
04 đô thị:
+ Đô thị Bỉm Sơn là đô thị động lực
phía Bắc, là đô thị hiện hữu loại II mở rộng;
+ Đô thị Nghi Sơn là đô thị động lực
phía Nam; là đô thị hiện hữu loại III, đến năm 2030 là đô thị loại II;
+ Đô thị Sầm Sơn là đô thị động lực
phía Đông, là đô thị hiện hữu loại II;
+ Đô thị Lam Sơn - Sao Vàng là đô
thị động lực phía Tây, là đô thị mới có phạm vi nhiều xã, sau năm 2030 là đô
thị loại II.
- Các đô thị có tính chất đô thị
liên kết, đô thị vệ tinh và hạt nhân vùng nông thôn, gồm: 04 đô thị Hoằng Hóa,
Quảng Xương, Thiệu Hóa, Tân Ninh là các đô thị mới có phạm vi nhiều xã loại
III.
b) Đô thị mới phạm vi 01 xã là đô
thị loại III: gồm 17 đô thị.
c) Khu vực đô thị thuộc xã được xác
định trong quy hoạch chung xã (các thị trấn cũ, các khu vực đô thị mới thuộc xã
đã được công nhận loại): gồm 12 khu vực đô thị.
(Chi
tiết tại Phụ lục số 01 kèm theo)
1.2. Phương hướng phát triển nông
thôn
Phát triển nông thôn gắn với quá
trình đô thị hóa của tỉnh và phù hợp với chính quyền địa phương 2 cấp. Tiếp tục
hoàn thiện nông thôn theo các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2026 -
2030 theo hướng nâng cao chất lượng, tập trung vào phát triển kinh tế xanh,
chuyển đổi số trong nông nghiệp, cải thiện môi trường và nâng cao chất lượng
sống cho người dân nông thôn.
Việc sắp xếp, bố trí không gian phát
triển nông thôn bảo đảm tiết kiệm quỹ đất, chi phí đầu tư cơ sở hạ tầng, cải
thiện điều kiện vật chất cho người dân, gắn với các vùng sản xuất nông nghiệp
tập trung, nâng cấp mô hình làng, xã, bản, tạo thuận lợi trong sản xuất và có
tính lâu dài, tránh các vùng có nguy cơ sạt lở cao, vùng thường xảy ra lũ ống,
lũ quét.
1.3. Phương hướng tổ chức đơn vị hành
chính
Thực hiện sắp xếp, tổ chức lại đơn
vị hành chính cấp xã phù hợp với quy định pháp luật, yêu cầu phát triển kinh tế
- xã hội, đặc điểm, điều kiện tự nhiên, xã hội, truyền thống lịch sử, văn hóa,
yêu cầu bảo đảm quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phát huy tiềm
năng, lợi thế nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, nâng cao năng lực quản
lý của bộ máy chính quyền địa phương; điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính
tỉnh, cấp xã để giải quyết các vấn đề còn tồn tại, bất hợp lý cho phù hợp.
2. Phương hướng phát triển các khu
chức năng
2.1. Phương hướng phát triển khu
kinh tế
- Tiếp tục phát triển Khu kinh tế
Nghi Sơn trở thành một trong những trung tâm cảng biển, công nghiệp, dịch vụ và
đô thị ven biển trọng điểm của cả nước.
- Nghiên cứu thành lập Khu kinh tế
số và đổi mới sáng tạo Thanh Hóa nhằm phát triển không gian kinh tế công nghệ
cao; thu hút doanh nghiệp công nghệ, đổi mới sáng tạo và dịch vụ số; đồng thời
kết nối với hạ tầng cảng biển, cảng hàng không, cửa khẩu quốc tế, logistics và
đô thị thông minh để thúc đẩy tăng trưởng kinh tế số của tỉnh và vùng động lực
Bắc Trung Bộ. Khu kinh tế số và đổi mới sáng tạo Thanh Hóa dự kiến gồm 02 phân
khu: phân khu 1 có vị trí tại khu vực Đô thị Thanh Hóa và các phường, xã lân
cận; phân khu 2 có vị trí tại khu vực Lam Sơn - Sao Vàng và các xã lân cận.
- Định hướng phát triển Khu kinh tế
cửa khẩu Na Mèo trên cơ sở Cửa khẩu quốc tế Na Mèo sau năm 2030.
- Nghiên cứu hình thành các Khu
thương mại tự do gắn với phát triển của các Khu Kinh tế trên địa bàn tỉnh.
2.2. Phương hướng phát triển các khu
công nghiệp
- Diện tích đất quy hoạch công
nghiệp trong khu kinh tế đến năm 2030 đạt khoảng 4.500ha; giai đoạn sau năm
2030 đạt khoảng 9.500ha.
- Bố trí 21 Khu công nghiệp ngoài
Khu kinh tế Nghi Sơn gồm 15 khu công nghiệp đã có trong quy hoạch và 06 khu
công nghiệp bổ sung mới; tổng diện tí c h đất quy hoạch khu công nghiệp ngoài
Khu kinh tế Nghi Sơn đến năm 2030 đạt khoảng 5.760 ha; diện tích quy hoạch sau
năm 2030 đạt khoảng 7.950 ha.
- Chuyển đổi mô hình sang cụm công
nghiệp đối với 04 khu công nghiệp khó khăn về diện tích và khả năng thu hút đầu
tư gồm: Khu công nghiệp Thạch Quảng, Khu công nghiệp Ngọc Lặc, Khu công nghiệp Bãi
Trành, Khu công nghiệp Phong Ninh.
(Chi
tiết tại Phụ lục số 02 kèm theo)
2.3. Phương hướng phát triển các cụm
công nghiệp
Đưa ra khỏi quy hoạch 51 cụm công
nghiệp; bổ sung mới 24 cụm công nghiệp; điều chỉnh thông tin 74 cụm công
nghiệp. Sau khi điều chỉnh, đến năm 2030 toàn tỉnh quy hoạch có 89 cụm công
nghiệp với tổng diện tích khoảng 4.204ha; sau năm 2030, quy hoạch có 99 cụm
công nghiệp với tổng diện tích khoảng 4.776ha.
(Chi
tiết tại Phụ lục số 03 kèm theo)
2.4. Phương hướng phát triển các khu
du lịch
- Phát triển Khu Du lịch Sầm Sơn -
Hải Tiến là khu du lịch biển quốc gia phục vụ đa dạng sản phẩm cho khách du
lịch, trong đó có sản phẩm du lịch chất lượng cao; thu hút đầu tư các trung tâm
nghỉ dưỡng biển cao cấp, có thương hiệu mạnh trên thị trường quốc tế.
- Phát triển các Khu du lịch Bến En,
Khu du lịch Pù Luông là các khu du lịch quốc gia tiềm năng sau năm 2030.
- Thu hút đầu tư phát triển hạ tầng
cơ sở các Khu du lịch cấp tỉnh, điểm du lịch đáp ứng nhu cầu của du khách trong
và ngoài tỉnh.
- Phát triển các khu, điểm du lịch
tại các phường, xã theo quy hoạch đô thị và nông thôn.
(Chi
tiết tại Phụ lục số 04A kèm theo)
2.5. Phương hướng phát triển các khu
công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung; khu trung tâm dữ liệu
Bố trí quy hoạch và thu hút đầu tư
các khu chức năng với mục tiêu phục vụ phát triển khoa học công nghệ, đổi mới
sáng tạo và chuyển đổi số tại các trung tâm động lực của tỉnh với các vai trò
khác nhau như: Đô thị Thanh Hóa là cực đổi mới sáng tạo, nghiên cứu và phát
triển, khởi nghiệp, dịch vụ số; Khu kinh tế Nghi Sơn gắn với trung tâm dữ liệu
và công nghiệp công nghệ số gắn với công nghiệp nặng, năng lượng; khu vực Lam
Sơn - Sao Vàng gắn với thử nghiệm công nghệ, nông nghiệp công nghệ cao,
logistics số, chip - bán dẫn.
(Chi
tiết tại Phụ lục số 05 kèm theo)
2.6. Phương hướng phát triển các khu
hành chính; văn hóa; khu thể dục thể thao; khu phức hợp y tế
- Nghiên cứu quy hoạch xây dựng khu
Trung tâm hành chính mới của tỉnh Thanh Hóa xứng danh 1000 năm Danh xưng Thanh
Hóa gắn với bảo tàng, trung tâm hội nghị, công viên văn hóa và quảng trường, bố
trí tại khu vực Đô thị Thanh Hóa.
- Xây dựng các Khu công viên văn hóa
Xứ Thanh, Khu liên hợp thể dục thể thao tỉnh theo Quy hoạch chung đô thị Thanh
Hóa là các khu văn hóa, khu thể dục thể thao cấp tỉnh. Bố trí các khu thể thao
gắn với các khu, điểm du lịch, nghỉ dưỡng, khu vui chơi giải trí để thu hút đầu
tư các loại hình như: sân Golf, trường đua, khu cưỡi ngựa, khu thể thao bốn
mùa, khu thể thao mặt nước.
(Chi
tiết danh mục các sân Golf tại Phụ lục số 04B kèm theo)
- Trong quy hoạch đô thị và nông
thôn phải bố trí các khu văn hóa, khu thể thao đảm bảo cho các mạng lưới cơ sở
văn hóa, thể thao các cấp. Bố trí các khu dịch vụ văn hóa, thể thao khác đáp
ứng nhu cầu vui chơi giải trí của Nhân dân.
- Xây dựng khu đô thị phức hợp y tế
chất lượng cao tại phường Đông Quang. Bố trí các khu phức hợp y tế khác tại các
phường, xã theo quy hoạch đô thị và nông thôn trong đó tích hợp các chức năng
khám chữa bệnh, lưu trú và chăm sóc sức khỏe cho người cao tuổi.
2.7. Phương hướng phát triển các khu
nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao; khu lâm nghiệp ứng dụng công nghệ cao;
phương hướng phát triển các vùng sản xuất nông nghiệp tập trung.
- Phát triển Khu nông nghiệp ứng
dụng công nghệ cao tỉnh Thanh Hóa tại khu vực Lam Sơn - Sao Vàng theo quy hoạch
được duyệt.
- Phát triển các khu nông nghiệp ứng
dụng công nghệ cao tại các phường, xã theo quy hoạch đô thị và nông thôn.
- Phát triển các vùng sản xuất nông
nghiệp tập trung gồm: Các vùng sản xuất lúa tập trung gồm các vùng lúa thâm
canh năng suất, chất lượng cao và vùng sản xuất lúa giống; các vùng sản xuất
ngô thâm canh, vùng sản xuất thức ăn chăn nuôi; các vùng nguyên liệu cây công
nghiệp: Vùng mía thâm canh, vùng nguyên liệu sắn, vùng trồng chuối, vùng nguyên
liệu cây gai xanh; các vùng trồng cây ăn quả, vùng trồng hoa, cây cảnh; các
vùng rau, củ, quả (dưa các loại, rau các loại, khoai tây, ớt…).
- Phát triển các vùng chăn nuôi tập trung,
gồm: Vùng chăn nuôi lợn hướng nạc; vùng chăn nuôi bò sữa; vùng chăn nuôi bò
thịt chất lượng cao; vùng chăn nuôi gà. Phát triển các vùng chăn nuôi đảm bảo
an toàn sinh học, an toàn dịch bệnh hướng tới xuất khẩu.
- Phát triển các vùng sản xuất lâm
nghiệp tập trung gồm: vùng rừng gỗ lớn; vùng khai thác dược liệu dưới tán rừng;
vùng sản xuất cây dược liệu.
- Phát triển các vùng nuôi trồng
thủy sản tập trung ven biển, gồm: vùng nuôi trong đất liền; vùng nuôi ngao vùng
triều; vùng nuôi cá lồng.
3. Phương hướng phát triển các khu
vực khó khăn, đặc biệt khó khăn
a) Đối với hạ tầng giao thông, thủy lợi:
Đầu tư xây dựng, nâng cấp đường từ trung tâm xã đến thôn, bản; đường liên thôn,
đường nội vùng; đẩy mạnh đầu tư xây dựng cầu bê tông cốt thép để thay thế cầu
treo; mở mới, cải tạo các tuyến đường kết nối các khu vực; phát triển tuyến
đường tuần tra biên giới và các công trình hạ tầng lưỡng dụng tại xã biên giới,
đầu tư xây dựng các cầu dân sinh để kết nối các khu vực dân cư thường xuyên bị
chia cắt khi có thiên tai, mưa lũ, dựng một số cầu bê tông cốt thép thay thế
cầu treo bị hư hỏng, nguy cơ mất an toàn giao thông nhằm đảm bảo các mục tiêu
được đặt ra theo Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm
nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và
miền núi giai đoạn 2026 - 2030. Xây dựng các công trình thủy lợi nhỏ, thủy lợi
nội đồng phục vụ sản xuất và đời sống tại khu vực bố trí dân cư mới, vùng khó
khăn; xây dựng, cải tạo công trình chống sạt lở tại các thôn, bản có nguy cơ
cao, bảo vệ an toàn cho cộng đồng và trường học.
b) Đối với hạ tầng cấp điện, cấp
nước: Nâng cấp, mở rộng lưới điện sinh hoạt và điện sản xuất; bổ sung các giải
pháp cung cấp điện phù hợp với địa bàn xa trung tâm; thúc đẩy mạnh mẽ các dự án
nguồn điện như thủy điện, điện mặt trời áp mái, điện sinh khối trên địa bàn
miền núi; tập trung phát triển thủy điện kết hợp với điện năng lượng tái tạo
đảm bảo an ninh năng lượng để phát triển công nghiệp và dịch vụ. Đầu tư công
trình nước sinh hoạt hợp vệ sinh tại các thôn bản thiếu nước; hỗ trợ mô hình
nước tự chảy và nước tập trung; cải tạo, nâng cấp các công trình cấp nước sinh
hoạt tập trung bị hư hỏng, xuống cấp thành công trình cấp nước sạch nông thôn
tập trung đạt quy chuẩn tại các xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi
của tỉnh nhằm đảm bảo các mục tiêu được đặt ra theo Chương trình mục tiêu quốc
gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội
vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2030.
c) Hạ tầng giáo dục: Xây dựng mới,
cải tạo, nâng cấp các công trình trường, lớp học đảm bảo đạt chuẩn, đáp ứng
điều kiện triển khai thực hiện dạy học 02 buổi/ngày, ưu tiên vùng đồng bào dân
tộc thiểu số và miền núi; phát triển hệ thống trường phổ thông dân tộc nội trú,
bán trú; xây dựng nhà công vụ giáo viên, nhà ở bán trú, bếp ăn học sinh và các
công trình phụ trợ. Tiếp tục tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả Thông báo
kết luận số 81-TB/TW ngày 18/7/2025 của Bộ Chính trị về chủ trương đầu tư xây
dựng trường học cho các xã biên giới.
c) Đối với hạ tầng y tế: Đầu tư mới,
nâng cấp, cải tạo trạm y tế xã, bệnh viện đạt chuẩn, hướng tới việc khám chữa
bệnh miễn phí cho người dân vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
d) Sắp xếp ổn định dân cư: Tập trung
xây dựng các khu tái định cư theo Đề án sắp xếp, ổn định dân cư khu vực có nguy
cơ cao xảy ra lũ quét, sạt lở đất tại các xã khu vực miền núi. Đầu tư xây dựng
chợ, các công trình nhà văn hóa, nhà sinh hoạt cộng đồng nhằm tăng cường điều
kiện sinh hoạt, giao lưu văn hóa, thúc đẩy giao thương, phục vụ du lịch tại khu
vực miền núi.
đ) Phát triển sản xuất, chuyển dịch
cơ cấu cây trồng, cơ cấu kinh tế nông nghiệp, công nghiệp, tiểu thủ công
nghiệp, dịch vụ; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ cao. Đẩy mạnh phát triển chăn nuôi
gia súc, gia cầm dưới tán rừng theo hướng an toàn, bền vững, chất lượng, đặc
sản, giảm dần chăn nuôi nhỏ lẻ sang chăn nuôi tập trung; phát triển nuôi cá
lồng trên các hồ chứa thủy lợi, thủy điện. Khai thác tài nguyên rừng gắn với
tín chỉ các bon.
e) Hạ tầng số: Phủ sóng viễn thông
và bảo đảm kết nối internet ổn định tại 100% xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số
và miền núi, tạo nền tảng triển khai hiệu quả dịch vụ công trực tuyến cấp xã;
phát triển thương mại điện tử đối với nông sản, sản phẩm địa phương; tổ chức
đào tạo trực tuyến, tư vấn kỹ thuật sản xuất; ứng dụng các nền tảng số trong
quản lý sản xuất, truy xuất nguồn gốc và kết nối thị trường.
V. PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG KỸ
THUẬT
1. Phương hướng phát triển mạng lưới
giao thông
Phát triển mạng lưới giao thông phù
hợp với quy hoạch, kế hoạch phát triển ngành giao thông vận tải quốc gia, đảm
bảo đồng bộ, hiện đại, liên thông, tăng cường kết nối vùng và cả nước.
a) Đường bộ
- Các tuyến cao tốc, quốc lộ, đường
ven biển trên địa bàn tỉnh được thực hiện theo Quy hoạch mạng lưới đường bộ
quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050.
- Đối với đường bộ do địa phương
quản lý: Cải tạo, nâng cấp các tuyến đường tỉnh hiện hữu, đầu tư mới các tuyến
đường tỉnh theo quy hoạch được duyệt, bổ sung các tuyến đường chính đô thị theo
quy hoạch chung đô thị liên phường, tuyến đường liên xã theo quy hoạch chung đô
thị mới liên xã.
b) Đường thủy nội địa
Phát triển mạng lưới đường thủy nội
địa, cụm cảng, bến thuỷ hàng hóa và hành khách theo Quy hoạch kết cấu hạ tầng
đường thủy nội địa quốc gia.
- Về cảng thủy nội địa: Quy hoạch 07
cảng, gồm: 01 cảng khách Hàm Rồng và 06 cảng tổng hợp hàng hóa: Hoằng Lý, Đò
Lèn, Hải Châu, Bình Minh (Lạch Bạng), Lạch Trường, Nga Bạch. Phát triển các bến
thủy nội địa theo nhu cầu và điều kiện thực tế.
- Hệ thống bến thủy nội địa: Quy
hoạch các bến thủy nội địa theo các quy hoạch đô thị và nông thôn của các
phường, xã có sông để phục vụ khai thác lâu dài, đáp ứng nhu cầu đi lại, vận
chuyển hàng hóa của địa phương.
- Nạo vét các tuyến đường thủy kết
hợp với thu hồi sản phẩm trên vùng nước đường thủy nội địa theo quy định.
c) Đường sắt
- Phát triển mạng lưới đường sắt
trên địa bàn tuân thủ Quy hoạch mạng lưới đường sắt quốc gia gồm các tuyến
đường sắt Bắc - Nam, đường sắt tốc độ cao Bắc - Nam và các ga theo quy hoạch
mạng lưới đường sắt quốc gia.
- Quy hoạch các tuyến đường sắt nội
tỉnh kết nối Khu kinh tế Nghi Sơn - Cảng hàng không Thọ Xuân.
- Sau năm 2035, nghiên cứu phát
triển hệ thống đường sắt nhẹ hoặc Metro để kết nối các đô thị động lực, trong
nội bộ các khu vực phát triển đô thị (đô thị Thanh Hóa, đô thị Sầm Sơn), Cảng
hàng không Thọ Xuân và Khu kinh tế Nghi Sơn.
d) Cảng biển, cảng cạn
Phát triển hệ thống cảng biển theo
Quy hoạch chi tiết phát triển vùng đất, vùng nước cảng biển Thanh Hóa được
duyệt gồm 07 khu bến: Nam Nghi Sơn, Bắc Nghi Sơn, đảo Hòn Mê, bến cảng Quảng
Nham - Hải Châu, bến cảng Lạch Sung, bến cảng Lệ Môn, Quảng Châu; các bến phao,
khu chuyển tải và các khu neo chờ, tránh, trú bão; bến cảng phục vụ trực tiếp
cho các cơ sở đóng mới, sửa chữa tàu tại khu vực hạ lưu bến cảng Lệ Môn.
Xây dựng Cảng cạn kết hợp với trung
tâm logistics cấp vùng hạng I tại Khu kinh tế Nghi Sơn và Cảng cạn gắn với
trung tâm logistics hàng không tại khu vực Lam Sơn - Sao Vàng.
Các bến cảng phục vụ trực tiếp cho
các dự án đầu tư xây dựng cơ sở công nghiệp liền kề, luyện kim tại khu vực Nam
Nghi Sơn, Bắc Nghi Sơn mở rộng phát triển mới theo nhu cầu sau khi được cơ quan
thẩm quyền quyết định cập nhật vào Quy hoạch chi tiết nhóm cảng biển Thanh Hóa.
Tổ chức nạo vét các khu vực liên
quan đến kết cấu hạ tầng hàng hải tại các vùng nước cảng biển theo quy định;
nạo vét, lấn biển để hình thành một số diện tích bến bãi, logistics.
đ) Cảng hàng không, sân bay
Phát triển cảng hàng không quốc tế
Thọ Xuân đến năm 2030 đạt cấp 4E (ICAO), công suất 5 triệu hành khách/năm, diện
tích khoảng 884,86 ha; đến năm 2050 đạt khoảng 7 triệu hành khách/năm; phát
triển sân bay chuyên dùng, thủy phi cơ phục vụ du lịch, cứu hộ, cứu nạn tại các
đô thị ven biển và Khu Kinh tế Nghi Sơn.
e) Công trình hạ tầng giao thông
khác
- Bến xe khách: Quy hoạch, xây dựng
bến xe khách tại các đô thị liên phường, đô thị mới liên xã tại vị trí có hạ
tầng giao thông thuận lợi; khuyến khích xã hội hóa đầu tư.
- Bãi đỗ xe: Bố trí bãi đỗ xe trong
khu vực trung tâm đô thị, các khu công nghiệp, khu dân cư, khu thương mại -
dịch vụ, trung tâm hành chính; khuyến khích đầu tư bãi đỗ xe công cộng (kể cả
bãi ngầm, bãi nhiều tầng).
- Trạm dừng nghỉ: Đầu tư xây dựng
các trạm dừng nghỉ trên các tuyến giao thông trọng điểm (cao tốc, quốc lộ, trục
kết nối vùng) theo Quy hoạch kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, bảo đảm phục
vụ nhu cầu nghỉ ngơi, dịch vụ cho người và phương tiện.
(Chi
tiết tại các Phụ lục số 06A, Phụ lục số 06B, Phụ lục số 06C kèm theo)
2. Phương hướng phát triển mạng lưới
cấp điện, hạ tầng năng lượng
2.1. Mạng lưới cấp điện
Phát triển nguồn điện gắn với định
hướng phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, phù hợp với quy hoạch điện lực quốc
gia, trong đó đẩy mạnh phát triển các nguồn năng lượng tái tạo (thủy điện, điện
gió, điện mặt trời, điện sinh khối, điện rác), đặc biệt là các nguồn điện tự
sản xuất, tự tiêu thụ, điện mặt trời mái nhà. Tiếp tục xây dựng mới, nâng cấp,
cải tạo các trạm biến áp và đường dây điện 500kV, 220kV và 110kV, các đường dây
trung thế, hạ thế kết nối với các nguồn điện mới đáp ứng nhu cầu phụ tải tăng,
đặc biệt là tại các khu kinh tế, khu công nghiệp, cụm công nghiệp; tập trung
cải tạo lưới 10kV thành 22kV hoặc 35kV; dần xóa bỏ các trạm biến áp trung gian,
thay thế bằng các trạm 110kV hoặc các xuất tuyến trung áp mới; từng bước ngầm
hóa mạng lưới điện trung và hạ thể hiện có; đảm bảo cấp điện an toàn, ổn định
cho vùng sâu, vùng xa.
(Chi
tiết danh mục dự án phát triển nguồn điện; trạm biến áp 500kV, 220kV, 110kV tại
các Phụ lục số 07A, Phụ lục số 07B, Phụ lục số 7C, Phụ lục số 7D)
2.2. Hạ tầng năng lượng
- Kho dự trữ dầu thô quốc gia tại
Khu kinh tế Nghi Sơn, quy mô theo dự án được cấp có thẩm quyền chấp thuận.
- Kho xăng dầu trên 5.000m3:
Đến năm 2030, quy hoạch 06 kho (01 kho tiếp tục hoạt động; đầu tư, xây dựng mới
02 kho đã có trong quy hoạch; mở rộng, nâng công suất 01 kho; bổ sung 02 kho
vào quy hoạch).
- Kho xăng dầu dưới 5.000m3:
Đến năm 2030, quy hoạch 04 kho.
- Kho LPG: Đến năm 2030, quy hoạch
xây dựng mới 02 kho LPG.
- Kho LNG: Đến năm 2030, quy hoạch
05 kho (bổ sung quy hoạch mới).
- Bố trí hệ thống đường ống dẫn xăng
dầu, khí đốt theo Quy hoạch điều chỉnh tổng thể năng lượng quốc gia, Quy hoạch
hạ tầng dự trữ, cung ứng xăng dầu, khí đốt quốc gia và các tuyến đường ống cấp
tỉnh, liên xã theo nhu cầu.
(Chi
tiết tại Phụ lục số 7E kèm theo)
3. Phương hướng phát triển hạ tầng
viễn thông và hạ tầng số
3.1. Hạ tầng viễn thông
a) Hạ tầng băng rộng cố định
- Phát triển hạ tầng băng rộng cố
định tốc độ cao đến năm 2030 bảo đảm 100% người sử dụng có khả năng truy nhập
với tốc độ trên 1 Gbps và thuê bao băng rộng cố định FTTH tới các hộ gia đình
có tốc độ đạt trên 200Mb/s. Thực hiện hóa việc truy nhập cáp quang đến 100% các
thôn, bản và ứng dụng công nghệ truyền dẫn cáp quang tốc độ siêu cao, dung
lượng lớn tại các cơ quan nhà nước, các tổ chức kinh tế - xã hội như trường
học, bệnh viện,… tại các khu đô thị, các khu công nghệ cao, các khu công nghiệp
thông tin tập trung, trung tâm nghiên cứu, phát triển, đổi mới sáng tạo có truy
nhập Internet; xây dựng hạ tầng truyền dẫn dung lượng lớn, mạng lõi và trạm
trung chuyển dữ liệu.
- Quy hoạch trạm cập bờ từ tuyến cáp
quang biển quốc tế tại Khu kinh tế Nghi Sơn để kêu gọi đầu tư, phục vụ phát
triển Khu kinh tế số và Đổi mới sáng tạo tỉnh Thanh Hóa.
- Mục tiêu đến năm 2030:
+ Tỷ lệ cáp ngầm toàn tỉnh đạt trên
20%, riêng khu vực trung tâm tỉnh và các trục chính đô thị đạt trên 40%;
+ 100% dự án đô thị mới, khu công
nghiệp mới, khu du lịch mới bố trí hào/kênh kỹ thuật hoặc cấu phần hạ tầng sẵn
sàng để triển khai mạng viễn thông;
+ 100% cơ sở y tế tuyến khu vực và
100% trường trung học phổ thông, cơ sở giáo dục nghề nghiệp trọng điểm được kết
nối cáp quang tốc độ cao.
+ Phát triển mạng wifi miễn phí đến
các khu du lịch trung tâm, trọng điểm của tỉnh.
b) Hạ tầng băng rộng di động
- Phát triển hạ tầng băng rộng di
động chất lượng cao (mạng 4G/5G và sẵn sàng hạ tầng cho mạng thế hệ tiếp theo)
trên toàn tỉnh bảo đảm 99% dân số được phủ sóng mạng băng rộng di động 5G và
mạng di động thế hệ tiếp theo (sau 5G).
- Mục tiêu đến năm 2030:
+ Tổng số trạm di động đạt trên
12.000 trạm, trong đó trạm 5G và mạng di động thế hệ tiếp theo đạt trên 2.500
trạm (tập trung tại các trung tâm động lực và các hành lang kinh tế của tỉnh);
+ Phủ sóng 5G đạt 100% tại khu vực
trung tâm Khu kinh tế Nghi Sơn, các khu công nghiệp trọng điểm và các lõi trung
tâm đô thị toàn tỉnh;
+ Duy trì phủ băng rộng di động chất
lượng ổn định cho 100% đơn vị hành chính cấp cơ sở (phường/xã) và các khu dân
cư tập trung.
- Việc triển khai thực hiện đầu tư,
phát triển cột ăng ten, nhà trạm viễn thông phải đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia, an toàn công trình, an toàn thông tin, mỹ quan đô thị và môi trường;
trong đó khoảng cách tối thiểu giữa các cột ăng ten là 100m. Trường hợp không
đáp ứng khoảng cách quy định, doanh nghiệp phải thực hiện dùng chung hạ tầng.
3.2. Phương hướng phát triển hạ tầng
số
- Phát triển Khu kinh tế số và Đổi
mới sáng tạo tỉnh Thanh Hóa theo mô hình hệ sinh thái công nghệ số và đổi mới
sáng tạo đa phân khu, gắn các cực tăng trưởng và lợi thế không gian phát triển
của tỉnh.
- Đầu tư, nâng cấp Trung tâm dữ liệu
của tỉnh ứng dụng nền tảng điện toán đám mây, hỗ trợ các ứng dụng Trí tuệ nhân
tạo (AI Data Center) đáp ứng yêu cầu lưu trữ các cơ sở dữ liệu (CSDL) chung của
tỉnh. Tích hợp, sử dụng hạ tầng điện toán đám mây vào các hệ thống thông tin
phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Nâng cấp nền tảng tích hợp, chia
sẻ dữ liệu (LGSP) tỉnh đáp ứng cung cấp, kết nối các dịch vụ dữ liệu trong và
ngoài tỉnh.
- Sử dụng dịch vụ công nghệ AI,
blockchain, IoT nhằm tự động hóa, thông minh hóa các hoạt động kinh tế, xã hội.
4. Phương hướng phát triển hệ thống
thuỷ lợi, cấp , thoát nước
a) Cấp nước tưới
- Phân vùng cấp nước tưới thành 7
vùng:
+ Vùng 1 (Thượng nguồn sông Mã):
nguồn nước lấy từ sông Mã);
+ Vùng 2 (Lưu vực sông Bưởi): nguồn
nước lấy từ sông Mã và sông Bưởi);
+ Vùng 3 (Bắc sông Mã): nguồn nước
từ sông Lèn, sông Hoạt, sông Báo Văn và sông Mã);
+ Vùng 4 (Nam sông Mã - Bắc sông
Chu): nguồn nước cấp cho khu vực được lấy từ hệ thống sông Cầu Chày và các trạm
bơm trên dòng chính sông Mã, sông Chu;
+ Vùng 5 (Lưu vực sông Âm): nguồn
nước lấy từ sông Âm và sông Chu;
+ Vùng 6 (Thượng nguồn sông Chu đến
Bái Thượng): nguồn nước lấy từ thượng nguồn sông Chu cho đến đập Bái Thượng;
+ Vùng 7 (Nam sông Chu): nguồn nước
lấy từ hệ thống đập Bái Thượng, sông Yên, sông Bạng.
- Phương án phát triển mạng lưới cấp
nước tưới:
+ Đầu tư cải tạo, nâng cấp các công
trình thủy lợi đầu mối, trọng điểm (hiện đại hóa hệ thống cấp nước Bái Thượng,
nghiên cứu dự án xây dựng công trình thủy lợi - thủy điện Cẩm Hoàng, dự án cơ
sở hạ tầng nước có khả năng chống chịu khí hậu và toàn diện cho các hộ sản xuất
nhỏ ở nông thôn tỉnh Thanh Hóa…).
+ Sửa chữa, nâng cấp các hồ, đập vừa
và nhỏ mất an toàn.
+ Xây dựng, sửa chữa, nâng cấp các
trạm bơm xuống cấp, lạc hậu.
+ Cải tạo, nâng cấp hệ thống kênh
tưới.
+ Nghiên cứu lập dự án đầu tư hệ
thống thủy lợi ngăn mặn, giữ ngọt cửa sông Lạch Trường và cửa sông Mã.
b) Tiêu úng
- Phân thành 6 vùng, gồm: Vùng
thượng nguồn sông Mã; Vùng thượng nguồn sông Chu; Vùng lưu vực sông Bưởi; Vùng
Bắc sông Mã; Vùng đồng bằng Nam sông Mã - Bắc sông Chu; Vùng Nam sông Chu.
- Phương án phát triển mạng lưới
tiêu thoát nước:
+ Đầu tư các dự án tiêu trọng điểm:
Tiêu úng vùng 3 Nông Cống (Giai đoạn II); tăng cường khả năng tiêu thoát lũ
vùng Bắc Thanh Hóa.
+ Đầu tư hệ thống công trình tăng
cường khả năng tiêu thoát lũ, tiêu thoát nước một số trục tiêu lớn: sông Hoàng,
sông Nhơm, sông Lý, sông Cầu Chày, sông Hoạt, sông Mậu Khê...
+ Đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp
các trạm bơm tiêu;
+ Đầu tư xây dựng các công trình
phục vụ tiêu thoát khu vực Nghi Sơn; khu vực các xã vùng Bắc sông Chu - Nam
sông Mã…
+ Cải tạo, nâng cấp cống tiêu.
(Chi
tiết danh mục các dự án lĩnh vực thủy lợi giai đoạn 2026 - 2030 tại Phụ lục số
08A kèm theo)
5. Phát triển mạng lưới cấp nước
sinh hoạt, công nghiệp
- Hiện trạng tổng công suất các nhà máy
nước trên địa bàn khoảng 350.000 m3; phát triển các nhà máy cấp nước
đến năm 2030 tổng công suất khoảng 450.000 m3, đảm bảo cấp nước tập
trung tại đô thị đạt chỉ tiêu bình quân 120 lít/người.ngđ, độ bao phủ 100%; tại
nông thôn đạt chỉ tiêu 80 lít/người.ngđ, độ bao phủ tối thiểu 80%. Tổng công
suất các nhà máy cấp nước đến năm 2050 khoảng 1.500.000 m3.
- Xây dựng các hệ thống cấp nước thô
lấy nước từ hệ thống sông Mã, sông Chu, sông Lèn, sông Hoạt, các hồ Cửa Đạt,
sông Mực, Yên Mỹ, Đồng Chùa… và các nguồn nước mặt phù hợp khác cấp nước đảm
bảo cho sinh hoạt, các hoạt động công nghiệp và đô thị trên địa bàn toàn tỉnh.
Sử dụng các nguồn cấp nước bổ sung từ các hồ, sông, suối xác định trong quy
hoạch đô thị và nông thôn tùy theo điều kiện thực tế. Hạn chế tối đa sử dụng
nguồn nước dưới đất cho mục đích cấp nước sinh hoạt và các hoạt động khác khi
nguồn nước mặt đáp ứng được yêu cầu khai thác sử dụng trừ những vùng khó khăn
về nguồn nước mặt.
- Tại khu vực đồng bằng và ven biển
khuyến khích phát triển các nhà máy nước quy mô cấp II trở lên, phạm vi cấp
nước liên xã. Thực hiện đầu tư xây dựng mạng lưới cấp nước theo quy hoạch đô
thị và nông thôn được duyệt. Rà soát chấm dứt đầu tư hoặc điều chỉnh thu hẹp
phân vùng cấp nước đối với các dự án cấp nước chậm tiến độ. Khuyến khích mở
rộng phân vùng cấp nước và tăng quy mô đối với các dự án đã đầu tư hoàn chỉnh
phù hợp với các quy định của pháp luật.
- Đối với khu vực miền núi, đầu tư
xây dựng các trạm cấp nước sạch, hợp vệ sinh bằng các nguồn vốn ngân sách từ
Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và
phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai
đoạn 2026 - 2035, giai đoạn I: Từ năm 2026 đến năm 2030 và các nguồn vốn huy
động hợp pháp khác.
(Chi
tiết các công trình cấp nước tại Phụ lục số 08B kèm theo)
6. Phương hướng phát triển các khu
xử lý chất thải, nghĩa trang
6.1. Các khu xử lý chất thải rắn
Hiện trạng thu gom, xử lý chất thải
rắn sinh hoạt tập trung đạt khoảng 2.361 tấn/ngày đêm trên tổng số khoảng 2.521
tấn/ngày đêm phát sinh. Dự báo đến năm 2030 lượng chất thải rắn phát sinh trên
địa bàn tỉnh khoảng 3.300 tấn/ng.đ. chất thải rắn sinh hoạt; tỷ lệ thu gom, xử
lý đạt 95%.
a) Đối với chất thải rắn sinh hoạt
- Khu xử lý chất thải rắn sinh hoạt
tập trung quy mô lớn, công suất từ 300 tấn/ngày trở lên, gồm 10 khu tại các
phường, xã: Đông Quang, Bỉm Sơn, Nam Sầm Sơn, Sao Vàng, Trường Lâm, Vĩnh Lộc,
Hà Trung, Nông Cống, Yên Thọ, Triệu Lộc (khuyến khích phát triển thành khu xử
lý từ 500 tấn/ngày trở lên nếu đảm bảo các điều kiện, phù hợp với thực tế).
- Khuyến khích các nhà máy xi măng,
nhà máy sản xuất vôi chế biến sâu tham gia xử lý chất thải rắn sinh hoạt nếu
đảm bảo các điều kiện về môi trường.
- Duy trì và phát triển các khu xử
lý công suất dưới 300 tấn/ngày (trong phạm vi xã và liên xã theo quy hoạch đô
thị và nông thôn của các phường, xã), điểm tập kết, trạm trung chuyển trên địa
bàn các phường, xã đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường khi các khu xử lý chất
thải rắn sinh hoạt tập trung chưa hoạt động đồng bộ hoặc để tập kết tạm thời
trước khi vận chuyển về các khu xử lý chất thải rắn sinh hoạt tập trung. Từng
bước đóng cửa các khu xử lý chất thải rắn sinh hoạt quy mô dưới 300 tấn/ngày
nằm trong vùng thu gom, xử lý của các khu xử lý quy mô lớn đã được đầu tư và
vận hành đảm bảo yêu cầu.
b) Đối với chất thải rắn công nghiệp
thông thường
- Thực hiện theo các dự án được chấp
thuận riêng của các chủ đầu tư.
- Khu xử lý chất thải rắn sinh hoạt
tập trung, khu xử lý chất thải nguy hại có thể xử lý chất thải rắn công nghiệp
thông thường nếu đảm bảo các điều kiện về môi trường.
c) Đối với chất thải nguy hại
- Tiếp tục quy hoạch 02 khu xử lý
chất thải nguy hại tập trung tại phường Bỉm Sơn và xã Trường Lâm.
- Định hướng quy hoạch chỉ bổ sung
các dự án xử lý chất thải nguy hại vào các Khu công nghiệp phù hợp với định
hướng phát triển không gian công nghiệp và hạ tầng bảo vệ môi trường của tỉnh.
- Khuyến khích các nhà máy xi măng,
nhiệt điện đồng xử lý chất thải nguy hại nếu đảm bảo các điều kiện theo quy
định.
d) Đối với chất thải rắn xây dựng:
Tại quy hoạch đô thị và nông thôn của các phường, xã phải tính toán xác định
các khu tập kết, đổ thải chất thải rắn xây dựng cho vùng quy hoạch.
6.2. Các khu nghĩa trang, hỏa táng,
nhà tang lễ
- Nghĩa trang liên xã:
+ Quy hoạch các nghĩa trang phục vụ
liên xã gồm các chức năng hung táng, cát táng, hoả táng và chôn 01 lần tùy theo
điều kiện vị trí và khoảng cách ly vệ sinh.
+ Nghĩa trang tại Khu kinh tế Nghi
Sơn, gồm các nghĩa trang theo quy hoạch chung Khu kinh tế Nghi Sơn.
+ Nghĩa trang tại các đô thị liên
phường, đô thị mới liên xã theo quy hoạch chung các đô thị Thanh Hóa, Bỉm Sơn,
Sầm Sơn, Hoằng Hóa, Quảng Xương, Lam Sơn - Sao Vàng.
+ Nghĩa trang Ngọc Lặc, tại xã Minh
Sơn.
+ Công viên nghĩa trang Đông Phú,
tại phường Đông Quang.
+ Công viên nghĩa trang Vĩnh Hằng 1,
tại xã Thọ Bình.
+ Công viên nghĩa trang Vĩnh Hằng 2,
tại phường Nam Sầm Sơn.
+ Phát triển các nghĩa trang khu vực
phục vụ liên xã đã được xác định tại các quy hoạch xây dựng vùng huyện, quy
hoạch đô thị được duyệt.
- Bố trí các nghĩa trang thuộc
phường, xã tại quy hoạch đô thị và nông thôn theo nhu cầu và điều kiện thực tế.
- Cơ sở hỏa táng: bố trí các cơ sở
hỏa táng có vị trí thích hợp gắn với các nghĩa trang liên xã (trừ công viên
Vĩnh Hằng 2).
- Nhà tang lễ: bố trí theo quy hoạch
đô thị và nông thôn, yêu cầu đảm bảo tại khu vực đô thị mỗi phường có tối thiểu
01 nhà tang lễ.
7. Phương hướng phát triển hạ tầng
phòng cháy, chữa cháy
- Bố trí mạng lưới đơn vị phòng
cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ theo các phạm vi liên xã phù hợp với điều
kiện về đảm bảo giao thông, nguồn nước và thông tin liên lạc bảo đảm tiếp cận
nhanh tại địa bàn trọng điểm, khu vực phát triển nhanh và nơi có nguy cơ cháy,
nổ cao. Thực hiện lộ trình hiện đại hóa, ưu tiên phương tiện, thiết bị chuyên
dụng, hiện đại; thay thế, nâng cấp trang bị cũ, lạc hậu.
- Tổ chức hạ tầng phòng cháy, chữa
cháy và cứu nạn, cứu hộ theo phân vùng rủi ro:
+ Vùng trọng điểm nguy cơ cháy, nổ
cao (khu công nghiệp, kho tàng, chợ, trung tâm thương mại, khu dân cư mật độ
cao): bố trí lực lượng, phương tiện chuyên dụng, nguồn nước và hạ tầng bảo đảm
phản ứng nhanh.
+ Vùng đô thị và khu dân cư tập
trung: bảo đảm đồng bộ giao thông tiếp cận, trụ/họng nước chữa cháy, bể/hồ dự
trữ; tăng cường lực lượng phòng cháy, chữa cháy cơ sở và kết nối chỉ huy.
+ Vùng nông thôn và khu vực đặc thù
(địa bàn rộng, dân cư phân tán, rừng, khu du lịch, ven sông, ven biển) phát
triển theo hướng linh hoạt, bố trí điểm phòng cháy, chữa cháy khu vực, phương
tiện cơ động; tận dụng nguồn nước tự nhiên kết hợp điểm lấy nước phù hợp điều
kiện của địa bàn.
- Lồng ghép các nội dung bố trí hạ
tầng phòng cháy, chữa cháy trong các quy hoạch đô thị và nông thôn tại các
phường.
(Chi
tiết tại Phụ lục số 09 kèm theo)
8. Phương hướng phát triển hạ tầng
cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão cho tàu thuyền nghề cá
- Đầu tư cải tạo, nâng cấp và xây
mới 08 cảng cá: gồm 02 cảng loại I, 03 cảng loại II, 03 cảng loại III.
- Đầu tư cải tạo, nâng cấp và xây
mới 06 khu neo đậu tránh trú bão cho tàu, thuyền nghề cá: gồm 01 khu cấp vùng
và 05 khu cấp tỉnh; trong đó có 04 khu neo đậu tránh trú bão kết hợp với cảng
cá.
(Chi
tiết tại Phụ lục số 10A kèm theo)
9. Phương hướng phát triển các cửa
khẩu trên địa bàn tỉnh
- Đến năm 2030: Nâng cấp cửa khẩu
phụ Khẹo (xã Bát Mọt) thành cửa khẩu chính; nâng cấp lối mở chưa chính thức
Cang (xã Mường Chanh) thành cửa khẩu phụ; nâng cấp cửa khẩu chính Tén Tằn (xã
Mường Lát) thành cửa khẩu quốc tế; nâng cấp lối mở chưa chính thức Kham (xã Tam
Thanh) thành cửa khẩu phụ; nâng cấp lối mở chưa chính thức Yên Khương (xã Yên
Khương) thành cửa khẩu phụ; nâng cấp lối mở chưa chính thức Kéo Hượn (xã Nhi
Sơn) thành cửa khẩu phụ.
- Tầm nhìn đến năm 2050: Nâng cấp
cửa khẩu chính Khẹo (xã Bát Mọt) thành cửa khẩu quốc tế; nâng cấp 04 cửa khẩu
phụ thành cửa khẩu chính, gồm: Cửa khẩu Cang (xã Mường Chanh); Cửa khẩu Kham
(xã Tam Thanh); Cửa khẩu Yên Khương (xã Yên Khương); Cửa khẩu Kéo Hượn (xã Nhi
Sơn).
(Chi
tiết tại Phụ lục số 10B kèm theo)
10. Phương hướng phát triển hạ tầng
không gian kinh tế tầm thấp
- Cấp tỉnh: Quy hoạch 2 vùng thí
điểm phát triển logistics tầm thấp bằng công nghệ UAV kết hợp đảm bảo an ninh,
quốc phòng và cứu nạn cứu hộ, gồm:
+ Khu vực vùng đất, vùng nước thuộc
các phường, xã ven biển[1];
+ Khu vực các xã miền núi cao không
thuộc vùng biên giới[2].
Quy hoạch hạ tầng mặt đất phục vụ
LAE (điểm cất/hạ cánh UAV, trạm sạc, trung tâm điều hành bay tầm thấp) đồng bộ
với quy hoạch sử dụng đất và giao thông đô thị tại các vùng thí điểm.
Quy hoạch các hành lang an toàn bay
và điểm logistics trong các quy hoạch đô thị và nông thôn tại các xã, phường.
VI. PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN CÁC HỆ
THỐNG KẾT CẤU HẠ TẦNG XÃ HỘI
1. Phương hướng phát triển hạ tầng
thương mại
a) Chợ, trung tâm thương mại
- Tiếp tục thực hiện 14 chợ hạng 1
gồm 13 chợ đến năm 2030 và 01 chợ sau năm 2030 theo Quy hoạch tỉnh được duyệt.
Phát triển các chợ dân sinh hạng 2, hạng 3 theo quy hoạch đô thị và nông thôn
tại các xã, phường; khuyến khích phát triển thành chợ hạng 1 nếu khả thi, phù
hợp nhu cầu thực tế.
- Quy hoạch 07 trung tâm thương mại
hạng I tại các đô thị liên phường[3]. Bố trí các trung tâm thương mại hạng
II trở lên tại các đô thị mới liên xã. Đối với các trung tâm thương mại hạng
II, hạng III khác được định hướng phát triển theo quy hoạch đô thị, nông thôn
tại các xã, phường. Khuyến khích nâng hạng các trung tâm thương mại nếu khả thi
và phù hợp thực tế.
(Chi
tiết tại Phụ lục số 11A kèm theo)
b) Trung tâm hội nghị, triển lãm:
Toàn tỉnh có 02 trung tâm hội chợ, triển lãm, quảng cáo cấp tỉnh; gồm: Giữ
nguyên quy hoạch 01 trung tâm hội chợ, triển lãm quảng cáo tỉnh tại phường Hạc
Thành. Thu hút đầu tư trung tâm hội chợ, triển lãm, quảng cáo tại khu đô thị
Lam Sơn - Sao Vàng có quy mô từ 20 ha đất trở lên.
c) Quy hoạch 2 trung tâm logistics
cấp vùng tại Khu Kinh tế Nghi Sơn và Cảng hàng không Thọ Xuân tại khu vực Lam
Sơn - Sao Vàng; quy hoạch các trung tâm logistics gắn với 7 nút giao đường bộ
cao tốc Bắc - Nam phía Đông gồm: 03 trung tâm logistics cấp tỉnh gắn với các
nút giao Thiệu Giang, Đông Xuân, Đồng Thắng và 04 trung tâm logistics cấp liên
xã gắn với các nút giao Hà Long, Hà Lĩnh, Vạn Thiện, Yên Mỹ; bố trí các hạ tầng
logistics cấp xã, phường tại quy hoạch đô thị và nông thôn.
(Chi
tiết tại Phụ lục số 11B kèm theo)
2. Phương hướng phát triển hạ tầng y
tế
- Phấn đấu đến năm 2030 tỉnh Thanh Hóa
đạt ít nhất 45 giường bệnh/10.000 dân (không tính giường bệnh Trạm y tế).
- Mạng lưới y tế công lập thuộc
tỉnh:
+ Phát triển Bệnh viện Đa khoa tỉnh
đồng bộ, hiện đại gắn với thành lập một số trung tâm dịch vụ y tế chuyên sâu,
phấn đấu đạt tiêu chí bệnh viện cấp chuyên sâu kỹ thuật cao vào năm 2030.
+ Nâng cấp, mở rộng các Bệnh viện
công lập gồm bệnh viện đa khoa, bệnh viện chuyên khoa đảm bảo phục vụ chăm sóc
sức khỏe Nhân dân; phấn đấu đến năm 2030 có thêm ít nhất 2 bệnh viện đạt cấp
chuyên sâu.
+ Nâng cấp chất lượng các trung tâm
y tế cấp tỉnh như: Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh, Trung tâm Kiểm nghiệm,
Trung tâm Pháp y - Giám định y khoa và các cơ sở khác.
+ Thành lập mới mỗi xã, phường 01
trạm y tế.
- Hỗ trợ xây dựng, phát triển các cơ
sở khám bệnh, chữa bệnh trực thuộc Trường Đại học Y Hà Nội tại Thanh Hóa.
- Nghiên cứu thành lập Bệnh viện Lão
khoa Thanh Hóa khi đủ điều kiện.
- Bố trí các quỹ đất theo quy hoạch
đô thị và nông thôn, khuyến khích thành lập các cơ sở y tế ngoài công lập. Ưu
tiên các dự án đầu tư xây dựng các cơ sở chăm sóc người cao tuổi; cơ sở chăm
sóc sức khỏe bằng phương pháp y học cổ truyền; cơ sở khám, chữa bệnh chất lượng
cao; cơ sở nghiên cứu dược, vật tư y tế; cơ sở khám chữa bệnh tại các xã thuộc
khu vực khó khăn, đặc biệt khó khăn.
(Chi
tiết tại Phụ lục số 12 kèm theo)
3. Phương hướng phát triển hạ tầng
giáo dục và đào tạo, nghề nghiệp Phát triển Trường Đại học Hồng Đức theo hướng
đại học tự chủ, trung tâm đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, nghiên cứu
khoa học, chuyển giao công nghệ của tỉnh và khu vực; đồng thời khuyến khích
phát triển các cơ sở đại học ngoài công lập và phân hiệu đại học tại tỉnh Thanh
Hóa.
Phát triển các cơ sở giáo dục nghề
nghiệp theo hướng hình thành các trung tâm đào tạo và thực hành nghề chất lượng
cao cấp vùng; rà soát, sắp xếp, tổ chức lại các trường trung cấp nghề và trung
tâm giáo dục nghề nghiệp , giáo dục thường xuyên để hình thành mạng lưới cơ sở
giáo dục nghề nghiệp, giáo dục thường xuyên đáp ứng nhu cầu phát triển nguồn
nhân lực của tỉnh.
Phát triển cơ sở giáo dục chuyên
biệt đối với người khuyết tật công lập tỉnh Thanh Hóa trên cơ sở chuyển đổi cơ
sở giáo dục nghề nghiệp, giáo dục thường xuyên công lập; đồng thời khuyến khích
phát triển các cơ sở giáo dục chuyên biệt ngoài công lập đáp ứng nhu cầu học
tập của người khuyết tật.
Phát triển mạng lưới giáo dục mầm
non, phổ thông và trung tâm học tập cộng đồng đồng bộ giữa đồng bằng, miền núi
và ven biển; ưu tiên quỹ đất cho giáo dục trong đô thị, khu công nghiệp; hoàn
thiện hệ thống trường phổ thông dân tộc nội trú, bán trú tại vùng đồng bào dân
tộc thiểu số, vùng khó khăn, biên giới; đẩy mạnh xã hội hóa và chuyển đổi số
trong giáo dục. Khuyến khích phát triển các cơ sở giáo dục ngoài công lập để
đáp ứng nhu cầu người học.
(Chi
tiết tại Phụ lục số 13 kèm theo)
4. Phương hướng phát triển hạ tầng
văn hóa, thể thao
- Bố trí quy hoạch và thu hút đầu tư
xây dựng: trung tâm biểu diễn nghệ thuật kết hợp với trung tâm công nghiệp văn
hóa tại khu du lịch Sầm Sơn - Hải Tiến hoặc các khu du lịch lớn trong tỉnh; rạp
chiếu phim/trung tâm chiếu phim tỉnh Thanh Hóa, nhằm gắn kết, tạo động lực thúc
đẩy phát triển công nghiệp văn hóa và du lịch, từng bước tạo dựng thương hiệu
văn hóa xứ Thanh.
- Bố trí quy hoạch và từng bước đầu
tư xây dựng 03 cụm trung tâm văn hóa, thể thao cấp tỉnh gồm:
+ Cụm trung tâm văn hóa, thể thao
của tỉnh tại Đô thị Thanh Hóa (Trung tâm văn hóa, bảo tàng, thư viện và Khu
liên hợp thể thao tỉnh (gồm: sân vận động, nhà tập luyện và thi đấu, bể bơi).
+ Cụm trung tâm văn hóa, thể thao
cấp tỉnh cho công nhân tại Khu Kinh tế Nghi Sơn (Trung tâm văn hóa, khu tập
luyện, thi đấu thể thao công nhân).
+ Cụm văn hóa, thể thao cấp tỉnh
dành cho cộng đồng các dân tộc khu vực miền núi phía Tây tại xã Ngọc Lặc (Trung
tâm văn hóa, đào tạo vận động viên thể thao khu vực miền núi phía Tây).
- Bố trí các mạng lưới cơ sở văn
hóa, thể thao cơ sở tại các khu vực đô thị và nông thôn theo quy hoạch đô thị
và nông thôn, cơ sở văn hóa, thể thao cho lực lượng vũ trang theo tiêu chuẩn
đến từng cấp; bố trí quỹ đất đảm bảo theo các định mức hiện hành cho mỗi đơn vị
hành chính cấp xã có 01 Trung tâm Văn hóa - Thể thao cấp xã đảm bảo phục vụ
sinh hoạt của xã; mỗi thôn, bản, khu phố có 01 Nhà văn hóa - Khu thể thao đảm
bảo nhu cầu phục vụ sinh hoạt của Nhân dân.
- Bảo tồn, tôn tạo và phát huy giá
trị các di sản văn hóa thế giới, di tích quốc gia đặc biệt: Di sản văn hóa thế
giới Thành Nhà Hồ; di tích quốc gia đặc biệt Lam Kinh, di tích lịch sử danh lam
thắng cảnh quốc gia đặc biệt Sầm Sơn, Khu di tích quốc gia đặc biệt Đền Bà
Triệu; di tích lịch sử văn hóa quốc gia Hàm Rồng, di tích quốc gia đặc biệt Đền
thờ Lê Hoàn và các di tích cấp quốc gia, cấp tỉnh trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
Nâng cấp xếp hạng Khu di chỉ khảo cổ
Đông Sơn thành khu di tích quốc gia đặc biệt; lập hồ sơ đề nghị Khu di tích
khảo cổ Hang Con Moong và vùng phụ cận là di sản văn hóa thế giới.
5. Phương hướng phát triển hạ tầng
bảo trợ xã hội công lập
Phát triển mạng lưới các cơ sở trợ
giúp xã hội đa chức năng, đồng bộ, chuyên nghiệp, đa dạng loại hình nhằm nâng
cao chất lượng dịch, bảo đảm an sinh, ổn định xã hội và phát triển bền vững;
nâng cấp, mở rộng cơ sở vật chất và mua sắm trang thiết bị tại các cơ sở trợ
giúp xã hội. Bố trí quy hoạch các cơ sở trợ giúp xã hội công lập gồm:
- Cơ sở chăm sóc người cao tuổi: tối
thiểu 01 cơ sở.
- Cơ sở chăm sóc, phục hồi chức năng
cho người tâm thần và người rối nhiễu tâm trí: tối thiểu 02 cơ sở.
- Cơ sở chăm sóc trẻ em có hoàn cảnh
đặc biệt khó khăn công lập: tối thiểu 01 cơ sở.
- Cơ sở chăm sóc người khuyết tật:
tối thiểu 02 cơ sở.
- Cơ sở trợ giúp xã hội tổng hợp và
trung tâm công tác xã hội: tối thiểu 03 cơ sở công lập.
- Cơ sở cai nghiện ma túy: tối thiểu
02 cơ sở.
(Chi
tiết tại Phụ lục số 14 kèm theo)
6. Phương hướng phát triển hạ tầng
khoa học và công nghệ
- Phát triển các tổ chức khoa học và
công nghệ công lập và ngoài công lập gắn với hình thành hệ sinh thái đổi mới
sáng tạo, song hành với việc tạo đầu ra cho thị trường khoa học và công nghệ;
hình thành khu công nghệ cao theo hướng kết hợp khu công nghệ số và công nghệ
cao, chia theo các phân khu phù hợp với quy mô đầu tư; nâng số lượng và quy mô
khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao; thành lập cơ sở ươm tạo công nghệ, cơ
sở ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ, các trung tâm đổi mới sáng tạo
phù hợp với các nghị quyết, kết luận, chương trình, kế hoạch của Tỉnh ủy và
UBND tỉnh.
- Đầu tư cơ sở vật chất, hạ tầng kỹ
thuật liên quan như phòng thí nghiệm trọng điểm; phòng kiểm định, kiểm nghiệm,
đo lường làm nòng cốt trong hoạt động nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao khoa
học - công nghệ, đổi mới sáng tạo, phục vụ phát triển các ngành, lĩnh vực trụ cột
của tỉnh; tăng cường thu hút đầu tư từ doanh nghiệp, các trường đại học, viện
nghiên cứu có uy tín trong và ngoài nước để khuyến khích thành lập các trung
tâm nghiên cứu ngoài công lập.
- Liên kết Viện - Trường - Doanh
nghiệp, sử dụng hạ tầng khoa học và công nghệ dùng chung để thúc đẩy nghiên cứu
ứng dụng, chuyển giao công nghệ phục vụ sản xuất, đời sống.
- Hạ tầng thông tin thống kê: Hoàn
thiện hệ thống cơ sở dữ liệu của tỉnh về khoa học và công nghệ, mạng lưới thông
tin chuyên ngành nhằm chia sẻ dữ liệu khoa học và công nghệ dùng chung.
VII. BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VÀ ĐA DẠNG SINH
HỌC; QUẢN LÝ VỀ ĐỊA CHẤT, KHOÁNG SẢN; PHÒNG CHỐNG THIÊN TAI VÀ ỨNG PHÓ VỚI BIẾN
ĐỔI KHÍ HẬU
1. Phương án bảo vệ môi trường và đa
dạng sinh học
a) Phân vùng môi trường theo 03 vùng
chính: (1) Vùng bảo vệ nghiêm ngặt; (2) Vùng hạn chế phát thải; (3) Vùng môi
trường khác gồm các vùng còn lại trên địa bàn tỉnh không thuộc 02 vùng trên.
(Chi
tiết tại Phụ lục số 15A kèm theo)
b) Bảo tồn thiên nhiên và đa dạng
sinh học
- Bảo đảm các hệ sinh thái tự nhiên
quan trọng, các loài và nguồn gen nguy cấp, quý, hiếm được bảo tồn và phát
triển bền vững; duy trì và phát triển dịch vụ hệ sinh thái thích ứng với biến
đổi khí hậu nhằm thúc đẩy phát triển bền vững của tỉnh; xây dựng và nâng cao
nhận thức cộng đồng trong việc bảo tồn đa dạng sinh học của tỉnh.
- Chuyển tiếp các khu bảo tồn thiên
nhiên hiện có; định hướng quy hoạch các khu vực đa dạng sinh học cao; thành lập
và đưa vào hoạt động các hành lang đa dạng sinh học kết nối giữa các khu bảo
tồn thiên nhiên; chuyển tiếp và quy hoạch mới các cơ sở bảo tồn đa dạng sinh
học; khu bảo vệ nguồn lợi thủy sản, khu vực cấm khai thác thủy sản có thời hạn
trên địa bàn tỉnh.
(Chi
tiết tại Phụ lục số 15B kèm theo)
c) Phương hướng quan trắc môi trường
- Môi trường nước:
+ Nước mặt: Duy trì 47 vị trí quan
trắc hiện có trên các sông; 07 vị trí quan trắc trên hồ. Đến năm 2030, bổ sung
thêm 07 vị trí quan trắc trên sông (khu vực đầu nguồn và khu vực có nguy cơ bị
ô nhiễm).
+ Nước dưới đất: Duy trì 32 vị trí
quan trắc hiện có theo 04 khu vực. Đến năm 2030, bổ sung thêm 10 vị trí quan
trắc tại các khu vực trọng điểm.
+ Nước biển ven bờ: Duy trì 03 vị
trí quan trắc hiện có dọc bờ biển. Đến năm 2030, bổ sung 05 vị trí quan trắc
tại các cửa sông (Lạch Bạng, Lạch Hới, Lạch Sung, Lạch Trường, Lạch Ghép); xây
dựng 03 trạm quan trắc tự động nước biển ven bờ (cảng nước sâu Khu kinh tế Nghi
Sơn, Lạch Hới, Lạch Bạng).
+ Nước biển ngoài khơi: Duy trì 07
vị trí quan trắc hiện có.
- Môi trường đất: Duy trì 30 vị trí
quan trắc hiện có theo 03 vùng đất. Đến năm 2030, bổ sung 03 vị trí (ảnh hưởng
do khai thác khoáng sản; rừng trồng cây công nghiệp và vùng có nguy cơ gây ô
nhiễm tổng hợp như các khu công nghiệp).
- Môi trường không khí - tiếng ồn:
Duy trì 50 vị trí quan trắc hiện có. Đến năm 2030, bổ sung 14 vị trí quan trắc
tại các nút giao thông lớn, xây dựng 02 trạm quan trắc tự động khí thải tại nút
giao thông trên quốc lộ 1A địa phận phường Hạc Thành và phường Tĩnh Gia; 08 vị
trí quan trắc khu dân cư xung quanh Khu kinh tế Nghi Sơn và các khu công
nghiệp, xây dựng 01 trạm quan trắc tự động khí thải tại Khu kinh tế Nghi Sơn;
20 vị trí quan trắc khu dân cư tại trung tâm đô thị Sầm Sơn, các khu vực đô
thị, đô thị mới theo quy hoạch, xây dựng 02 trạm quan trắc tự động khí thải tại
các phường thuộc Đô thị Thanh Hóa, Đô thị Sầm Sơn.
- Đa dạng sinh học:
+ Hệ sinh thái thủy vực: Duy trì 20
vị trí quan trắc hiện có trên hệ thống, hồ. Đến năm 2030, bổ sung 13 vị trí
quan trắc tại đảo hòn Mê và các hồ thủy điện.
+ Hệ sinh thái rừng: Duy trì 5 vị
trí quan trắc hiện có tại rừng ngập mặn Nga Tân, khu bảo tồn thiên nhiên Pù Hu,
khu bảo tồn thiên nhiên Pù Luông, Vườn quốc gia Xuân Liên. Đến năm 2030, bổ
sung 03 vị trí quan trắc hệ sinh thái rừng tại khu bảo tồn loài - sinh cảnh Sến
Tam Quy, Vườn quốc gia Cúc Phương, khu bảo tồn loài - sinh cảnh Nam Động.
+ Thành lập và đưa vào hoạt động cơ
sở bảo tồn đa dạng sinh học (Trung tâm cứu hộ, bảo tồn và phát triển sinh vật
Vườn quốc gia Bến En).
d) Định hướng bảo vệ và phát triển
rừng
- Rừng đặc dụng: Tập trung quản lý,
bảo tồn và phát triển bền vững diện tích rừng đặc dụng hiện có theo hướng bảo
tồn nguyên vẹn hệ sinh thái rừng nguyên sinh và rừng giàu; nâng cao chất lượng
và đa dạng sinh học đối với các diện tích rừng nghèo, rừng trung bình. Đẩy mạnh
công tác khoanh nuôi tái sinh, trồng rừng ở những khu vực đất trống; quản lý và
bảo tồn có hiệu quả các hệ sinh thái tự nhiên quan trọng, các loài sinh vật,
nguồn gen. Đẩy mạnh phát triển du lịch sinh thái tại các Vườn quốc gia, Khu Bảo
tồn thiên nhiên.
- Rừng phòng hộ: Rà soát, điều chỉnh
rừng phòng hộ đầu nguồn, chắn sóng, lấn biển và phòng hộ bảo vệ môi trường. Tập
trung xây dựng dự án đầu tư bảo vệ và khôi phục rừng phòng hộ đầu nguồn, các dự
án bảo vệ, khôi phục và phát triển rừng ngập mặn ở vùng ven biển thích ứng biến
đổi khí hậu.
- Rừng sản xuất: Chú trọng xây dựng
hình thành các vùng rừng nguyên liệu tập trung thâm canh trồng rừng gỗ lớn,
năng suất cao phục vụ chế biến và xuất khẩu; thực hiện, khai thác quản lý hiệu
quả các nguồn lợi rừng; hỗ trợ các doanh nghiệp và chủ rừng hình thành các
chuỗi trong sản xuất lâm nghiệp; thực hiện các biện pháp lâm sinh để cải tạo
phục hồi rừng. Đẩy mạnh trồng mới và trồng lại rừng. Nâng cao năng suất khai
thác các loại gỗ, tre luồng, nứa vầu. Chú trọng việc cho tổ chức kinh tế, hộ
gia đình, cá nhân thuê rừng sản xuất là rừng tự nhiên theo quy định pháp luật
để sản xuất lâm nghiệp, kinh doanh du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí để
phát triển kinh tế.
2. Phương án quản lý về địa chất và
khoáng sản
a) Các khu vực cấm hoạt động khoáng
sản
- Khu vực đất có di tích lịch sử -
văn hóa, danh lam thắng cảnh đã được xếp hạng hoặc được khoanh vùng bảo vệ theo
quy định của Luật Di sản văn hóa;
khu vực rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, khu bảo tồn thiên nhiên; khu vực bảo tồn
địa chất; khu vực đất do tôn giáo sử dụng; khu vực đất thuộc dự án giao thông;
khu vực đất thuộc hành lang an toàn xăng dầu, khí; khu vực đất quy hoạch bãi
biển, bờ biển có khả năng khai thác du lịch; khu vực đất quy hoạch dành cho mục
đích quốc phòng, an ninh.
- Khu vực cấm, khu vực tạm thời cấm
hoạt động khai thác cát, sỏi lòng sông trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa gồm 173 khu
vực, vị trí theo Quyết định số 92/QĐ-TTg ngày 24/02/2024 của Thủ tướng Chính
phủ.
b) Khoanh định khu vực mỏ, loại tài
nguyên khoáng sản cần đầu tư thăm dò, khai thác
- Cập nhật các khu vực đã được
khoanh định thuộc Quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng các loại khoáng sản
thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 đã được Thủ tướng Chính phủ phê
duyệt tại Quyết định số 866/QĐ–TTg ngày 18 tháng 7 năm 2023;
- Cập nhật các khu vực đã được
khoanh định thuộc khu vực Quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng các loại
khoáng sản làm vật liệu xây dựng thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 đã
được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1626/QĐ-TTg ngày 15 tháng
12 năm 2023;
- Tiếp tục thực hiện các mỏ đã có
trong quy hoạch tỉnh được duyệt theo Quyết định số 153/QĐ-TTg ngày 27/02/2023
của Thủ tướng Chính phủ.
- Cập nhật, bổ sung vào Quy hoạch
tỉnh 44 mỏ, gồm: 21 mỏ đá, 04 mỏ đất sét đồi làm gạch tuynel và 19 mỏ cát xây
dựng. Các mỏ khác được cấp có thẩm quyền chấp thuận, phê duyệt.
(Chi
tiết tại Phụ lục số 15C.1, Phụ lục số 15C.2 theo kèm)
3. Phương án khai thác, sử dụng, bảo
vệ tài nguyên nước, phòng, chống khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra
a) Phân vùng chức năng của nguồn
nước: Các nguồn nước phân thành 7 vùng chức năng (phù hợp với quy hoạch thủy
lợi tỉnh Thanh Hóa) như sau: Vùng I (Thượng nguồn sông Mã); Vùng II (Lưu vực
sông Bưởi); Vùng III (Bắc sông Mã); Vùng IV (Nam sông Mã - Bắc sông Chu); Vùng
V (Lưu vực sông Âm); Vùng VI (Thượng nguồn sông Chu đến Bái Thượng); Vùng VII
(Nam sông Chu).
b) Phân bổ tài nguyên nước: Ưu tiên
phân bổ nguồn nước cho các đối tượng khai thác, sử dụng theo thứ tự, đảm bảo:
(1) Đủ nước sử dụng cho sinh hoạt cả về số lượng và chất lượng; (2) Dòng chảy
tối thiểu cho môi trường để duy trì hệ sinh thái thủy sinh trên các sông chính
của từng khu dùng nước; (3) Yêu cầu nước cho phát triển công nghiệp, ưu tiên
các khu công nghiệp tập trung, cụm công nghiệp đóng góp giá trị kinh tế lớn cho
tỉnh; (4) Cung cấp nước cho ngành nông nghiệp, trong đó ưu tiên cho chăn nuôi
và nuôi trồng thủy sản.
c) Bảo vệ tài nguyên nước: Khai thác
sử dụng hợp lý tài nguyên nước mặt và nước dưới đất; cải thiện chất lượng nước,
khắc phục tình trạng ô nhiễm, xây dựng mạng lưới quan trắc, giám sát khai thác
và sử dụng tài nguyên nước; duy trì, bảo vệ chất lượng nước tại các đoạn sông
chưa bị ô nhiễm; phục hồi, bảo vệ nguồn sinh thủy và các nguồn nước có giá trị
bảo tồn; kiểm soát chặt chẽ hoạt động khai thác, sử dụng nước dưới đất, hạn chế
khai thác các tầng chứa nước có nguy cơ xâm nhập mặn, lượng khai thác không
vượt qua ngưỡng giới hạn trữ lượng tiềm năng; kiểm soát các nguồn thải gây ô
nhiễm; tăng cường trồng và bảo vệ rừng đầu nguồn, diện tích rừng phòng hộ, rừng
đặc dụng, nâng cao tỷ lệ che phủ rừng.
d) Phòng chống và khắc phục hậu quả
do nước gây ra: Xây dựng, nâng cấp hệ thống mạng lưới quan trắc đối với nguồn
nước mặt, nước ngầm và nước biển ven bờ; tăng cường diện tích trồng rừng, đặc
biệt chú trọng bảo vệ rừng đầu nguồn, rừng phòng hộ và nâng cao chất lượng
rừng; xây dựng hệ thống cảnh báo dự báo, các công trình phòng, chống lũ quét,
lũ lụt ở vùng thượng lưu, hạ lưu các sông, các công trình phòng chống hạn hán,
xâm nhập mặn; chú trọng xây dựng hệ thống thu gom, xử lý nước thải sinh hoạt và
công nghiệp; lập kế hoạch quản lý rủi ro, kế hoạch phòng chống giảm nhẹ lũ
quét, lũ lụt gây ra.
4. Phương án phòng, chống thiên tai
và ứng phó với biến đổi khí hậu
a) Phân vùng rủi ro thiên tai
- Khu vực ven biển chịu ảnh hưởng
trực tiếp của bão, áp thấp nhiệt đới, nước dâng do bão: Tại các xã, phường ven
biển, gần biển.
- Khu vực miền núi thường xảy ra các
loại hình thiên tai lũ quét, sạt lở đất, rét hại, sương muối, mưa đá, lốc, cháy
rừng do tự nhiên: Tập trung chủ yếu tại các xã khu vực miền núi của tỉnh.
- Khu vực dân cư sinh sống ở bãi
sông trên địa bàn các phường, xã có đê, chịu ảnh hưởng trực tiếp của lũ, sạt lở
bờ sông: Tại các xã, phường có đê.
- Khu vực dân cư sinh sống ven sông
(nơi không có đê) có nguy cơ ngập lụt khi có lũ: Tại các xã, phường, tập trung
chủ yếu ở vùng thượng lưu sông Mã, thượng lưu sông Chu, dọc triền sông Lò, sông
Luồng thuộc khu vực Quan Sơn cũ, thượng lưu sông Bưởi.
- Khu vực dân cư sinh sống ở vùng
trũng thấp có nguy cơ ngập lụt khi có mưa lớn: Tại các xã phường, tập trung chủ
yếu ở các lưu vực sông Yên, sông Bạng, sông Lèn, sông Mã.
b) Phương án phòng, chống thiên tai
và ứng phó với biến đổi khí hậu
- Tổ chức phổ biến nội dung nâng cao
nhận thức cộng đồng và quản lý rủi ro thiên tai dựa vào cộng đồng trong phòng,
chống thiên tai cho các cấp chính quyền và người dân; tổ chức tuyên truyền,
truyền thông phòng, chống thiên tai đến mọi đối tượng trong cộng đồng; thực
hiện đa dạng hóa tài liệu, các phương thức truyền thông tại cộng đồng.
- Tổ chức đào tạo, tập huấn cho đội
ngũ giảng viên, cán bộ, tổ chức, cá nhân thực hiện công tác phòng, chống thiên
tai; tăng cường năng lực thực hiện công tác tuyên truyền cho đội ngũ phóng
viên, biên tập viên, cán bộ truyền thanh - truyền hình các xã, phường, báo cáo
viên, tuyên truyền viên, lực lượng xung kích cơ sở; tập huấn chuyên biệt cho
các đối tượng dễ bị tổn thương tại cộng đồng; trang bị dụng cụ hỗ trợ cho đội
ngũ giảng viên, tuyên truyền viên, tình nguyện viên.
- Hướng dẫn và huy động người dân
trực tiếp tham gia vào các hoạt động phòng ngừa, ứng phó và khắc phục hậu quả
thiên tai trên địa bàn cấp xã như diễn tập phòng tránh thiên tai, đánh giá rủi
ro thiên tai, các sự kiện liên quan.
- Thực hiện đa dạng hóa các hình
thức nâng cao năng lực cho lực lượng làm công tác phòng, chống thiên tai; nhân
rộng mô hình xã điển hình về thực hiện nâng cao nhận thức cộng đồng và quản lý
rủi ro thiên tai dựa vào cộng đồng trong phòng, chống thiên tai.
- Xây dựng, củng cố và nâng cấp hệ
thống đê sông phù hợp với quy hoạch phòng, chống lũ của các tuyến sông có đê;
kết hợp đồng bộ với hệ thống hồ chứa thượng nguồn để đáp ứng yêu cầu chống lũ
thiết kế cho hạ du.
- Củng cố, nâng cấp hệ thống đê
biển, đê cửa sông, bảo đảm phòng chống bão mạnh, nước dâng, triều cường và xâm
nhập mặn; từng bước nâng cao cao trình, mặt cắt, gia cố mái đê và trồng rừng
phòng hộ ven biển để tăng cường an toàn đê điều trong bối cảnh biến đổi khí
hậu, nước biển dâng.
- Xây dựng, củng cố các công trình
phòng, chống sạt lở bờ sông, bờ biển tại những khu vực diễn biến phức tạp, có
nguy cơ ảnh hưởng nghiêm trọng đến đê điều, khu dân cư tập trung, hạ tầng quan
trọng.
- Thực hiện điều tiết các hồ chứa
tham gia cắt, giảm lũ; đồng thời củng cố, nâng cấp hệ thống đê điều, mở rộng
khẩu độ thoát lũ của các công trình giao thông, đặc biệt trên các tuyến Quốc lộ
1, đường sắt Bắc - Nam, đường Hồ Chí Minh và các tuyến quốc lộ, tỉnh lộ cắt qua
dòng chảy lũ; bố trí các công trình tiêu động lực tại những vùng thấp trũng ven
sông khu đô thị và vùng sản xuất, xây mới trạm bơm tiêu cho các vùng chưa được
tiêu triệt để; nạo vét, khơi thông các kênh trục, hệ thống tiêu thoát nước hiện
có nhằm nâng cao khả năng tiêu úng, giảm ngập sâu, ngập kéo dài, nhất là tại
vùng ven sông Lèn, Nam sông Chu (Thanh Hóa), sông Yên, sông Hoàng.
- Chủ động phòng, chống hạn hán,
thiếu nước và xâm nhập mặn thông qua xây dựng, nâng cấp các công trình ngăn
mặn, giữ ngọt, điều tiết nguồn nước như đập Cẩm Hoàng trên sông Mã; kết hợp các
giải pháp phi công trình về điều chỉnh cơ cấu cây trồng, mùa vụ, công nghệ tưới
tiết kiệm nước, điều tiết liên hồ chứa theo quy trình vận hành được phê duyệt,
bảo đảm cấp nước ổn định cho sinh hoạt, sản xuất và giảm thiểu tác động của xâm
nhập mặn vùng cửa sông.
- Duy trì, nâng cấp, hiện đại hóa
mạng lưới trạm khí tượng - thủy văn, trạm đo mưa, mực nước, trạm cảnh báo lũ
quét, sạt lở đất và các trạm trực canh, cảnh báo sóng thần; từng bước tích hợp,
lồng ghép với mạng lưới quan trắc tài nguyên và môi trường quốc gia và hệ thống
chuyên dùng của các ngành.
- Nâng cấp hệ thống thông tin liên
lạc, bảo đảm truyền tải kịp thời, thông suốt các bản tin dự báo, cảnh báo thiên
tai đến chính quyền các cấp, người dân và tàu thuyền hoạt động trên biển; xây
dựng, cập nhật bản đồ rủi ro thiên tai, bản đồ ngập lụt, sạt lở đất, xói lở bờ
biển làm cơ sở bố trí dân cư, quy hoạch sử dụng đất, hạ tầng và tổ chức sản
xuất.
c) Phương án phòng chống lũ của các
tuyến sông có đê, phương án phát triển hệ thống đê điều và kết cấu hạ tầng
phòng, chống thiên tai
- Hệ thống sông Mã: Giữ nguyên các
tuyến đê hiện có. Bổ sung xây dựng mới đê hữu sông Mã, xã Quý Lộc; đê tả sông
Lèn, xã Nga Sơn; đê tả sông Mã và đê Đông sông Cùng thuộc xã Hoằng Thanh; đê
tả, hữu sông Càn qua khu vực Hoàng Cương thuộc các xã Ba Đình và Nga An.
- Hệ thống sông Yên, sông Bạng: Giữ
nguyên các tuyến đê hiện có; bổ sung xây dựng mới các tuyến đê: tả sông Thị
Long; tả, hữu sông Tuần Cung để dẫn lũ ra sông Bạng; tuyến đê suối Bột Dột, Khe
Lườn, Cầu Ban - Thăng Bình phục vụ tiêu úng và chống lũ cho vùng III, huyện
Nông Cống (cũ). Cải dịch tuyến đê hữu sông Bạng đoạn từ K1+400 - K2+200, phường
Hải Bình.
- Hệ thống đê biển: Giữ nguyên các tuyến
đê biển hiện có; xây dựng tuyến đường giao thông ven biển từ khu vực Cảng C á
(cửa Hới) đi dọc bờ biển về hướng Bắc đến đấu nối với đê biển xã Hoằng Thanh.
- Chỉ tiêu kỹ thuật chủ yếu hệ thống
đê sông Mã; hệ thống sông Yên, sông Bạng: Chiều rộng mặt đê B > 6m đối với
các tuyến đê chính; B > 4 m đối với các tuyến đê bao; hệ số mái đê phía
sông, phía đồng m > 2; chiều rộng mặt cơ đê B ≥ 4 m, mái cơ m ≥ 2.
- Tu bổ, nâng cấp hoàn thiện mặt cắt
thiết kế các tuyến đê hiện có; gia cố mặt đê để tăng ổn định cho đê, kết hợp
giao thông.
- Đắp cơ đê tại các đoạn xung yếu
hoặc chiều cao thân đê (> 5m); đắp, san lấp ao, đầm ven đê chống sủi, tăng
cường ổn định cho đê.
- Kè các đoạn đê sát sông và các khu
vực đang có diễn biến xói lở.
- Sửa chữa, nối dài các cống cũ bị
ngắn hoặc bị hư hỏng, phù hợp với mặt cắt thiết kế đê. Xây dựng mới cống thay
thế cống cũ bị hư hỏng không còn sử dụng hoặc do phải chuyển tuyến.
- Làm đường hành lang chân đê phục
vụ công tác quản lý đê, hộ đê, chống lấn chiếm phạm vi bảo vệ đê, kết hợp làm
đường gom, đường cứu nạn cứu hộ ở những khu tập trung dân cư.
- Xây dựng mới một số điếm canh đê,
kho vật tư phòng, chống thiên tai, bão lũ và các công trình phụ trợ tại các vị
trí thích hợp phục vụ công tác hộ đê và phòng chống lụt bão.
- Cắm mốc chỉ giới các khu dân cư tập
trung hiện có được tồn tại, chỉ giới độ sâu ngập lụt, chỉ giới không gian thoát
lũ, chứa lũ trên bãi sông.
- Cải tạo chỉnh trang, đảm bảo an
toàn cho các khu dân cư hiện có được phép tồn tại ngoài đê và các bãi sông phục
vụ phát triển kinh tế - xã hội theo Quy hoạch phòng chống lũ và đê điều hệ
thống sông Mã. Từng bước di dời các hộ dân ngoài đê tại các khu vực còn lại vào
phía trong. Tiếp tục thực hiện việc tổ chức điều tra, khảo sát, thu thập bổ
sung “các khu vực dân cư hiện có ngoài bãi sông được phép tồn tại thuộc các
tuyến sông có đê” trên địa bàn tỉnh phù hợp với tình hình thực tế.
- Quản lý, sử dụng bãi sông:
+ Hệ thống sông Mã: Không gian thoát
lũ bao gồm khu vực lòng sông và bãi sông nằm giữa 2 tuyến đê. Các khu dân cư
hiện có ở ngoài bãi sông: Di dời các hộ dân vi phạm pháp luật về đê điều, nằm
trong phạm vi bảo vệ đê điều. Di dời các khu dân cư hiện tại ở sát bờ sông có
nguy cơ sạt lở, nguy hiểm; các hộ dân nằm rải rác trên bãi sông. Các khu dân cư
tập trung hiện có được tồn tại, bảo vệ; được cải tạo, xây dựng mới công trình,
nhà ở theo quy hoạch xây dựng, quy hoạch sử dụng đất; được sử dụng thêm một
phần bãi sông để bố trí mặt bằng tái định cư cho các hộ dân ở khu vực có nguy
cơ sạt lở, nguy hiểm và các hộ dân nằm rải rác gần khu vực, với diện tích không
vượt quá 5% diện tích khu dân cư hiện có. UBND cấp xã và các hộ dân sinh sống
trên bãi sông phải có phương án chủ động đảm bảo an toàn trong trường hợp xảy
ra lũ lớn. Đối với các bãi sông còn lại: Các hoạt động phát triển kinh tế - xã
hội và xây dựng công trình, nhà ở mới theo quy định tại khoản 3 Điều 26 Luật Đê
điều chỉ được xem xét đối với một số khu vực có bãi sông rộng, khoảng cách hai
đê lớn hơn 350 m, khoảng cách từ chân đê đến mép bờ sông lớn hơn 200 m, vận tốc
dòng chảy trên bãi nhỏ hơn 0,3 m/s, cao trình bãi tự nhiên xấp xỉ mực nước báo
động 2 trở lên. Phương án xác định có 12 bãi sông có thể nghiên cứu xây dựng,
diện tích xây dựng không vượt quá 5% diện tích bãi sông. Các khu vực còn lại
không được xây dựng công trình, nhà ở mới, trừ công trình được phép xây dựng
theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 26 Luật Đê điều.
+ Hệ thống sông Yên, hệ thống sông
Bạng: không gian thoát lũ của các sông được xác định là khoảng cách giữa 2
tuyến đê. Đối với sông Bạng, có thể sử dụng lòng sông để phát triển kinh tế -
xã hội khi các khu công nghiệp đã hoàn thành và đi vào hoạt động và phải quy
định cụ thể về việc sử dụng bãi sông không làm cản trở tiêu thoát lũ.
(Chi
tiết tại các Phụ lục số 15D, Phụ lục số 15E kèm theo)
VIII. PHƯƠNG ÁN PHÂN BỔ, KHOANH VÙNG
ĐẤT ĐAI
1. Định hướng sử dụng đất theo chỉ
tiêu sử dụng đất quốc gia
Đến năm 2030, tổng diện tích tự
nhiên 1.111.471,36 ha, trong đó: diện tích đất nông nghiệp là 894.325,36 ha;
đất phi nông là 202.990,0 ha; đất chưa sử dụng là 14.156,0 ha.
2. Nhu cầu sử dụng đất của tỉnh
Đến năm 2030, tổng diện tích tự
nhiên 1.112.077 ha, trong đó: diện tích nhóm đất nông nghiệp là 863.467 ha;
nhóm đất phi nông nghiệp là 235.324 ha; nhóm đất chưa sử dụng là 13.286 ha.
(Chi
tiết tại các Phụ lục số 16 kèm theo)
IX. GIẢI PHÁP, NGUỒN LỰC THỰC HIỆN
QUY HOẠCH
1. Giải pháp về huy động vốn đầu tư
Huy động và sử dụng hiệu quả các
nguồn lực đầu tư để thực hiện Quy hoạch tỉnh; khai thác tối đa nội lực, đồng
thời tranh thủ hiệu quả nguồn lực từ Trung ương, khu vực tư nhân, đầu tư trực
tiếp nước ngoài, vốn tín dụng, vốn ODA và các nguồn vốn hợp pháp khác. Ưu tiên
nguồn lực cho các công trình, dự án động lực, trọng điểm, có tính lan tỏa cao,
nhất là hạ tầng giao thông chiến lược, hạ tầng khu kinh tế, khu công nghiệp,
năng lượng, đô thị, logistics, hạ tầng số, giáo dục, y tế, văn hóa, môi trường.
Đẩy mạnh cơ cấu lại đầu tư công theo hướng tập trung, trọng tâm, trọng điểm;
lấy đầu tư công dẫn dắt, kích hoạt đầu tư ngoài ngân sách. Hoàn thiện cơ chế,
chính sách thu hút đầu tư; cải thiện mạnh mẽ môi trường đầu tư kinh doanh, cải
cách thủ tục hành chính, tạo quỹ đất sạch, nâng cao hiệu quả giải phóng mặt
bằng để thu hút các nhà đầu tư chiến lược.
2. Giải pháp về phát triển nguồn
nhân lực
Phát triển nguồn nhân lực, nhất là
nguồn nhân lực chất lượng cao, đáp ứng yêu cầu phát triển nhanh và bền vững của
tỉnh. Tập trung nâng cao chất lượng giáo dục, giáo dục nghề nghiệp gắn với nhu
cầu của thị trường lao động và các ngành kinh tế trụ cột như: chip - bán dẫn,
công nghiệp chế biến, chế tạo, năng lượng, logistics, du lịch, nông nghiệp công
nghệ cao và kinh tế số. Đẩy mạnh đào tạo kỹ năng nghề, kỹ năng số, ngoại ngữ,
quản trị hiện đại; chú trọng đào tạo lại, đào tạo chuyển đổi nghề cho lao động
khu vực nông thôn, miền núi và các địa bàn chuyển dịch mạnh về cơ cấu kinh tế.
Thu hút, trọng dụng nhân tài, chuyên gia, nhà khoa học và lao động kỹ thuật
cao; nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức đáp ứng yêu cầu
chuyển đổi số, đổi mới sáng tạo và mô hình chính quyền địa phương hai cấp.
3. Giải pháp về môi trường
Xác định rõ quan điểm bảo vệ môi
trường, bảo tồn thiên nhiên và thích ứng với biến đổi khí hậu là yêu cầu xuyên
suốt trong quá trình thực hiện quy hoạch. Quản lý chặt chẽ việc khai thác, sử
dụng tài nguyên; kiểm soát nghiêm các nguồn gây ô nhiễm tại khu kinh tế, khu
công nghiệp, đô thị, khu du lịch và lưu vực các sông lớn. Không chấp thuận các
dự án công nghệ lạc hậu, tiêu hao nhiều tài nguyên, có nguy cơ ô nhiễm cao; ưu
tiên các dự án công nghệ sạch, kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn.
Đầu tư đồng bộ hệ thống thu gom, xử
lý chất thải, nước thải; tăng cường tái sử dụng, tái chế chất thải; bảo vệ diện
tích rừng hiện có, phục hồi hệ sinh thái tự nhiên, ven biển và đa dạng sinh
học. Triển khai các giải pháp phòng, chống thiên tai, thích ứng với biến đổi
khí hậu, nước biển dâng, sạt lở bờ sông, bờ biển.
4. Giải pháp về khoa học, công nghệ,
đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
Phát triển khoa học, công nghệ, đổi
mới sáng tạo và chuyển đổi số là động lực chủ yếu nâng cao chất lượng tăng
trưởng và năng lực cạnh tranh của tỉnh. Tăng cường đầu tư cho hoạt động nghiên
cứu khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; ứng dụng, chuyển giao khoa học kỹ
thuật, công nghệ và hợp tác trong phát triển các lĩnh vực công nghệ mới, công
nghệ tiên tiến. Tập trung hoàn thiện hạ tầng số, hạ tầng dữ liệu, trung tâm dữ
liệu và các nền tảng số dùng chung; bảo đảm kết nối đồng bộ, an toàn, an ninh
mạng phục vụ phát triển chính quyền số, kinh tế số và xã hội số. Đẩy mạnh ứng
dụng khoa học, công nghệ và chuyển đổi số trong các ngành, lĩnh vực trọng điểm;
hỗ trợ doanh nghiệp đổi mới công nghệ, tự động hóa, nâng cao năng lực quản trị
và tham gia chuỗi giá trị trong nước, quốc tế. Phát triển hệ sinh thái đổi mới
sáng tạo, trung tâm nghiên cứu, trung tâm hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo; nâng cao
chất lượng nguồn nhân lực số và đẩy mạnh cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn
diện.
5. Giải pháp về cơ chế, chính sách
liên kết phát triển
Tăng cường liên kết phát triển nội
tỉnh, liên vùng và quốc tế nhằm phát huy vai trò của Thanh Hóa là cực tăng
trưởng của khu vực Bắc Trung Bộ. Đẩy mạnh liên kết giữa khu vực ven biển, đồng
bằng, trung du, miền núi; giữa các trung tâm đô thị, khu kinh tế, khu công
nghiệp, khu du lịch và các vùng sản xuất tập trung với hệ thống hạ tầng giao
thông, logistics và thương mại. Tăng cường hợp tác với các địa phương trong
vùng Bắc Trung Bộ, đồng bằng sông Hồng, các tỉnh Bắc Lào và các địa phương có
quan hệ kinh tế chặt chẽ với Thanh Hóa để phát triển hạ tầng liên vùng, chuỗi
cung ứng, thương mại, du lịch và nguồn nhân lực. Hoàn thiện cơ chế, chính sách
thu hút đầu tư, hỗ trợ doanh nghiệp, nhất là doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh
nghiệp đổi mới sáng tạo tham gia liên kết phát triển.
6. Giải pháp về quản lý, kiểm soát
phát triển đô thị và nông thôn
Tăng cường quản lý phát triển đô thị
và nông thôn theo đúng quy hoạch, bảo đảm đồng bộ, bền vững, có bản sắc và
thích ứng với biến đổi khí hậu. Rà soát, điều chỉnh và lập mới các quy hoạch đô
thị, nông thôn, quy hoạch chuyên ngành để cụ thể hóa Quy hoạch tỉnh; kiểm soát
chặt chẽ việc sử dụng đất, phát triển không gian đô thị, khu dân cư, khu chức
năng và trật tự xây dựng. Ưu tiên phát triển đô thị xanh, thông minh, đồng bộ
hạ tầng; phát triển nông thôn hiện đại gắn với xây dựng nông thôn mới và chuyển
dịch cơ cấu kinh tế nông thôn.
Tăng cường quản lý kiến trúc, cảnh
quan, bảo tồn di sản văn hóa, không gian sinh thái và các hành lang bảo vệ môi
trường; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ số trong quản lý đô thị và nông thôn.
7. Giải pháp về tổ chức thực hiện
quy hoạch
Tổ chức thực hiện Quy hoạch tỉnh bảo
đảm đồng bộ, thống nhất, hiệu quả, có phân công rõ trách nhiệm giữa các cấp,
các ngành và địa phương. Sau khi Quy hoạch được phê duyệt, tổ chức công bố,
công khai rộng rãi; xây dựng lồng ghép kế hoạch thực hiện gắn với các chương
trình, đề án, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, kế hoạch đầu tư công 5 năm
và hằng năm. Cụ thể hóa các mục tiêu, nhiệm vụ, dự án ưu tiên theo từng giai
đoạn; xác định rõ cơ quan chủ trì, tiến độ thực hiện và nguồn lực thực hiện.
Thường xuyên theo dõi, đánh giá việc thực hiện quy hoạch, kịp thời phát hiện,
xử lý hoặc đề xuất cấp có thẩm quyền xử lý các trường hợp vi phạm; định kỳ rà
soát, cập nhật, điều chỉnh phù hợp với tình hình phát triển thực tế. Đẩy mạnh
ứng dụng cơ sở dữ liệu quy hoạch và hệ thống thông tin địa lý trong quản lý,
giám sát và công khai thông tin quy hoạch.
8. Dự kiến nguồn lực thực hiện quy
hoạch tỉnh
Sử dụng hiệu quả các nguồn lực thực
hiện Quy hoạch tỉnh bao gồm nguồn lực tài chính, đất đai, tài nguyên, nguồn
nhân lực, khoa học - công nghệ, dữ liệu và năng lực quản trị tổ chức thực hiện.
Trong đó, nguồn lực tài chính được huy động từ ngân sách nhà nước, vốn đầu tư
công, vốn doanh nghiệp, vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài, vốn tín dụng, vốn ODA,
hợp tác công tư và các nguồn vốn hợp pháp khác. Giai đoạn 2026 - 2030, tổng vốn
đầu tư toàn xã hội trên địa bàn phấn đấu đạt khoảng 840 nghìn tỷ đồng trở lên
để thực hiện các công trình, dự án ưu tiên theo quy hoạch, trong đó vốn ngân
sách nhà nước đảm nhận khoảng 15%, thu hút nguồn vốn đầu tư khu vực ngoài ngân
sách nhà nước 60% trở lên, nguồn vốn FDI 25% trở lên.
Quản lý, sử dụng tiết kiệm, hiệu quả
nguồn lực đất đai, ưu tiên cho phát triển hạ tầng chiến lược, khu kinh tế, khu
công nghiệp, đô thị, logistics, du lịch và các công trình xã hội thiết yếu. Tập
trung rà soát, tháo gỡ những điểm nghẽn, vướng mắc để đẩy nhanh tiến độ các dự
án có sử dụng đất. Ưu tiên phát triển đồng bộ hạ tầng cơ sở, triển khai giải
phóng mặt bằng để khai thác nguồn lực từ quỹ đất một cách hiệu quả; tập trung
tại các khu vực đất đai có giá trị cao như tại các trung tâm động lực, các khu
vực đô thị, đô thị mới, các đầu mối giao thông, quỹ đất hai bên các đường giao
thông lớn.
Phát huy hiệu quả nguồn lực về khoa
học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, chất lượng đội ngũ cán bộ và
sự ủng hộ, đồng thuận của Nhân dân, cộng đồng doanh nghiệp trong thực hiện quy
hoạch.
XI. HỆ THỐNG, DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢN ĐỒ
QUY HOẠCH
Chi tiết danh mục sơ đồ, bản đồ điều
chỉnh Quy hoạch tỉnh Thanh Hóa thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050.
(Chi
tiết tại Phụ lục số 17 kèm theo)
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Quy hoạch tỉnh Thanh Hóa thời kỳ
2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 được phê duyệt điều chỉnh tại Quyết định này
là cơ sở để lập các quy hoạch chi tiết ngành, quy hoạch đô thị và nông thôn
trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa theo quy định của pháp luật về quy hoạch.
Việc triển khai thực hiện Quy hoạch
tỉnh phải tuân thủ quy định về nội dung về mối quan hệ giữa các loại quy hoạch
tại Điều 5 Luật Quy hoạch năm 2025; trong đó, việc thực hiện các nội dung, phụ
lục phương án phát triển ngành, lĩnh vực trong Quy hoạch tỉnh phải: (i) bảo đảm
phù hợp với các quy hoạch quốc gia (phê duyệt theo Luật Quy hoạch năm 2017/quy
hoạch ngành (phê duyệt theo Luật Quy hoạch năm 2025) về định hướng phát triển
ngành, trên địa bàn tỉnh; (ii) bảo đảm tính kế thừa các quy hoạch chi tiết
ngành, chuyên ngành (phê duyệt theo Luật Quy hoạch năm 2017/quy hoạch chi tiết
ngành (phê duyệt theo Luật Quy hoạch năm 2025) thuộc thẩm quyền phê duyệt của
Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng về định hướng sắp xếp, phân bổ không gian.
Trong quá trình thực hiện, tên cơ
sở/đơn vị trực thuộc, quy mô, mạng lưới và số lượng cơ sở có thể thay đổi để
thực hiện theo các văn bản của cấp c ó thẩm quyền quy định sắp xếp các đơn vị
sự nghiệp công lập, trường học, cơ sở giáo dục, cơ sở y tế, doanh nghiệp nhà
nước thuộc thẩm quyền quản lý, bảo đảm tuân thủ Nghị quyết số 105/NQ-CP ngày
08/4/2026 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động thực hiện Kết luận số
210-KL/TW ngày 12/11/2025 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIII về tiếp
tục xây dựng, hoàn thiện tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị trong thời gian
tới và chuyển đổi quản lý phù hợp với định hướng đã triển khai thực hiện.
2. Việc chấp thuận hoặc quyết định
chủ trương đầu tư và triển khai các công trình, dự án đầu tư trên địa bàn (bao
gồm cả các công trình, dự án chưa được xác định trong các phương án phát triển
ngành, lĩnh vực, phương án phát triển các khu chức năng, kết cấu hạ tầng kỹ
thuật, xã hội) phải phù hợp với quan điểm, mục tiêu, định hướng phát triển, sắp
xếp, phân bổ không gian các hoạt động kinh tế - xã hội theo nội dung, yêu cầu
quy định tại Điều 1 Quyết định này, bảo đảm tuân thủ đúng quy định của pháp
luật về đầu tư, đầu tư công và pháp luật có liên quan; đồng thời cần đánh giá
đầy đủ, toàn diện trước khi thực hiện.
Tên, vị trí, quy mô và phạm vi ranh
giới của các dự án, công trình được xác định cụ thể trong quá trình lập quy
hoạch đô thị và nông thôn, lập quy hoạch chi tiết ngành, lập dự án đầu tư và
được cấp có thẩm quyền quyết định; có thể điều chỉnh để phù hợp với tình hình
thực tế nhưng cần phải đảm bảo sự phù hợp với quan điểm, mục tiêu, định hướng
phát triển, sắp xếp, phân bổ không gian các hoạt động kinh tế - xã hội theo nội
dung, yêu cầu quy định tại Điều 1 Quyết định này và được sự thống nhất của các
cơ quan, địa phương liên quan theo quy định; đảm bảo hiệu quả kinh tế - xã hội,
tính khả thi, thuận lợi trong công tác giải phóng mặt bằng, nhu cầu và khả năng
cân đối, huy động nguồn lực đầu tư trong thời kỳ quy hoạch. Đối với các công
trình, dự án được phân kỳ đầu tư sau năm 2030, trường hợp có nhu cầu đầu tư
phục vụ phát triển kinh tế - xã hội và huy động được nguồn lực thì báo cáo cấp
có thẩm quyền chấp thuận cho đầu tư sớm hơn.
3. Trách nhiệm của các cơ quan
chuyên môn thuộc UBND tỉnh, UBND các xã, phường và các cơ quan, đơn vị liên
quan:
a) Sở Tài chính chủ trì, phối hợp
với các sở, ban, ngành, đơn vị, địa phương liên quan tham mưu: (i) hoàn thiện
hồ sơ điều chỉnh Quy hoạch tỉnh theo Quyết định này và lưu trữ theo quy định;
(ii) tổ chức công bố, công khai nội dung điều chỉnh Quy hoạch tỉnh; (iii) xây
dựng lồng ghép kế hoạch thực hiện gắn với các chương trình, đề án, kế hoạch
phát triển kinh tế - xã hội, kế hoạch đầu tư công 5 năm và hằng năm, trong đó
xác định và ưu tiên đầu tư, thu hút đầu tư các dự án trọng điểm theo các ngành,
lĩnh vực quan trọng, lĩnh vực có lợi thế, tạo động lực thúc đẩy tăng trưởng,
phát triển kinh tế - xã hội trong thời kỳ quy hoạch; (iv) báo cáo đánh giá tình
hình thực hiện Quy hoạch tỉnh định kỳ theo quy định của pháp luật về quy hoạch.
b) Các cơ quan chuyên môn trực thuộc
UBND tỉnh theo chức năng, nhiệm vụ quản lý: (i) phối hợp rà soát, hoàn thiện hồ
sơ điều chỉnh Quy hoạch tỉnh và chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật,
trước UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh về tính chính xác của các nội dung điều
chỉnh thuộc lĩnh vực, địa bàn quản lý; (ii) tham mưu quản lý, tổ chức thực hiện
các nội dung, phương án phát triển ngành, lĩnh vực trong hồ sơ điều chỉnh Quy
hoạch tỉnh; (iii) chịu trách nhiệm xác định sự phù hợp của phương án phát triển
ngành, lĩnh vực trong hồ sơ điều chỉnh Quy hoạch tỉnh đối với các chương trình,
nhiệm vụ, dự án đề xuất đầu tư.
c) Các sở, ban, ngành thuộc tỉnh,
UBND các xã, phường và các cơ quan, đơn vị liên quan theo chức năng, nhiệm vụ,
địa bàn quản lý: (i) tổ chức rà soát, lập, điều chỉnh quy hoạch đô thị và nông
thôn, quy hoạch chi tiết ngành, các chương trình, đề án, kế hoạch phát triển
(nếu có) đảm bảo tính thống nhất, đồng bộ với nội dung điều chỉnh Quy hoạch
tỉnh; (ii) nghiên cứu xây dựng, ban hành hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành
các quy định, chương trình, cơ chế, chính sách để triển khai và huy động các
nguồn lực thực hiện quy hoạch, đồng thời chủ trì hoặc phối hợp thực hiện công
tác xúc tiến, thu hút các nhà đầu tư và các thành phần kinh tế tham gia thực
hiện quy hoạch; (iii) phối hợp trong quá trình đánh giá việc thực hiện quy
hoạch tỉnh.
d) Các cơ quan có chức năng thanh
tra, kiểm tra tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra việc thực hiện quy hoạch;
xử lý nghiêm các tổ chức, cá nhân vi phạm theo quy định của pháp luật.
đ) Các cơ quan, đơn vị có liên quan
theo chức năng, nhiệm vụ có trách nhiệm triển khai, phối hợp thực hiện Quy
hoạch tỉnh điều chỉnh theo quy định của pháp luật.
4. Trong quá trình thực hiện Quy
hoạch tỉnh, trường hợp có mâu thuẫn, xung đột, chồng lấn hoặc cần thiết điều
chỉnh, Sở Tài chính phối hợp với các sở, ngành, đơn vị, địa phương có liên quan
tham mưu, đề xuất Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, quyết định hoặc đề xuất cấp có
thẩm quyền quyết định thống nhất, đảm bảo theo quy định của pháp luật về quy
hoạch và quy định của pháp luật có liên quan.
Khi các quy hoạch cấp quốc gia, quy
hoạch vùng được cấp có thẩm quyền quyết định hoặc phê duyệt, phê duyệt điều
chỉnh, Sở Tài chính, phối hợp các sở, ngành, đơn vị, địa phương liên quan rà
soát nội dung Quy hoạch tỉnh, nếu nội dung mâu thuẫn so với quy hoạch cao hơn
thì tiến hành điều chỉnh, trình Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, phê duyệt theo quy
định.
Điều 3. Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi
hành kể từ ngày 15/6/2026.
2. Các nội dung điều chỉnh Quy hoạch
tỉnh Thanh Hóa thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 được phê duyệt tại
Quyết định này là một phần không tách rời của Quy hoạch tỉnh Thanh Hóa thời kỳ
2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại
Quyết định số 153/QĐ-TTg ngày 27/02/2023.
3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám
đốc các sở, Trưởng các ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các xã,
phường và các cơ quan, tổ chức , cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành
Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3
Quyết định;
- Thủ tướng Chính phủ (để b/c);
- Các bộ, ngành trung ương (để b/c);
- Thường trực: Tỉnh ủy, HĐND tỉnh (để b/c);
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ tỉnh;
- Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy, các Ban của Tỉnh ủy;
- BTV Đảng ủy UBND tỉnh, Văn phòng Tỉnh ủy;
- UBND các tỉnh, thành phố: Sơn La, Phú Thọ, Ninh Bình, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng
Trị, Huế;
- Chánh Văn phòng, các Phó CVP UBND tỉnh;
- Lưu: VT, THĐT. (655.2026)
|
CHỦ TỊCH
Nguyễn Hoài
Anh
|
PHỤ LỤC SỐ 01
PHƯƠNG
HƯỚNG PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG ĐÔ THỊ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THANH HOÁ THỜI KỲ 2021-2030,
TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050
(Kèm theo Quyết định
số 1575/QĐ-UBND ngày 30 tháng 5 năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
Thanh Hóa)
|
Số TT
|
Đô
thị
|
Loại
đô thị
|
Phạm
vi
|
|
2030
|
Sau 2030
|
|
A
|
Đô thị liên phường hiện hữu (04 đô
thị)
|
|
1
|
Đô thị Thanh Hóa
|
II
|
II
|
Gồm 7 phường: Hạc Thành, Hàm Rồng,
Quảng Phú, Đông Tiến, Đông Sơn, Đông Quang, Nguyệt Viên.
|
|
2
|
Đô thị Sầm Sơn
|
II
|
II
|
Gồm 2 phường: Sầm Sơn, Nam Sầm
Sơn.
|
|
3
|
Đô thị Bỉm Sơn
|
II
|
II
|
Gồm 2 phường: Bỉm Sơn, Quang
Trung, 2 xã Hà Long, Hoạt Giang
|
|
4
|
Đô thị Nghi Sơn
|
II
|
II
|
Gồm 8 phường: Ngọc Sơn, Tân Dân,
Hải Lĩnh, Tĩnh Gia, Đào Duy Từ, Trúc Lâm, Hải Bình, Nghi Sơn; 2 xã: Các Sơn,
Trường Lâm.
|
|
B
|
Đô thị mới liên xã (05 đô thị)
|
|
|
|
|
5
|
Đô thị Hoằng Hóa
|
III
|
III
|
Gồm 8 xã: Hoằng Lộc, Hoằng Châu, Hoằng
Thanh, Hoằng Hóa, Hoằng Tiến, Hoằng Sơn, Hoằng Giang, Hoằng Phú
|
|
6
|
Đô thị Quảng Xương
|
III
|
III
|
Gồm 5 xã: Lưu Vệ, Quảng Yên, Quảng
Ninh, Quảng Bình, Tiên Trang
|
|
7
|
Đô thị Lam Sơn – Sao Vàng
|
III
|
II
|
Gồm 8 xã: Thọ Xuân, Lam Sơn, Sao
Vàng, Thọ Long, Xuân Hòa, Xuân Lập, Thọ Bình, Thọ Ngọc
|
|
8
|
Đô thị Thiệu Hóa
|
III
|
III
|
Gồm 3 xã Thiệu Hóa, Thiệu Quang,
Thiệu Trung
|
|
9
|
Đô thị Tân Ninh
|
III
|
III
|
Gồm 3 xã Tân Ninh, Đồng Tiến,
Trung Chính
|
|
C
|
Đô thị mới 01 xã (17 đô thị)
|
|
10
|
Đô thị Hà Trung
|
III
|
III
|
Toàn bộ địa giới xã Hà Trung
|
|
11
|
Đô thị Hậu Lộc
|
III
|
III
|
Toàn bộ địa giới xã Hậu Lộc
|
|
12
|
Đô thị Vạn Lộc
|
III
|
III
|
Toàn bộ địa giới xã Vạn Lộc
|
|
13
|
Đô thị Triệu Lộc
|
III
|
III
|
Toàn bộ địa giới xã Triệu Lộc
|
|
14
|
Đô thị Nga Sơn
|
III
|
III
|
Toàn bộ địa giới xã Nga Sơn
|
|
15
|
Đô thị Nông Cống
|
III
|
III
|
Toàn bộ địa giới xã Nông Cống
|
|
16
|
Đô thị Công Chính
|
III
|
III
|
Toàn bộ địa giới xã Công Chính
|
|
17
|
Đô thị Yên Định
|
III
|
III
|
Toàn bộ địa giới xã Yên Định
|
|
18
|
Đô thị Định Tân
|
III
|
III
|
Toàn bộ địa giới xã Định Tân
|
|
19
|
Đô thị Quý Lộc
|
III
|
III
|
Toàn bộ địa giới xã Quý Lộc
|
|
20
|
Đô thị Triệu Sơn
|
III
|
III
|
Toàn bộ địa giới xã Triệu Sơn
|
|
21
|
Đô thị Ngọc Lặc
|
III
|
III
|
Toàn bộ địa giới xã Ngọc Lặc
|
|
22
|
Đô thị Cẩm Thủy
|
III
|
III
|
Toàn bộ địa giới xã Cẩm Thủy
|
|
23
|
Đô thị Kim Tân
|
III
|
III
|
Toàn bộ địa giới xã Kim Tân
|
|
24
|
Đô thị Như Thanh
|
III
|
III
|
Toàn bộ địa giới xã Như Thanh
|
|
25
|
Đô thị Thường Xuân
|
III
|
III
|
Toàn bộ địa giới xã Thường Xuân
|
|
26
|
Đô thị Mường Lát
|
III
|
III
|
Toàn bộ địa giới xã Mường Lát
|
|
D
|
12 khu vực đô thị nằm trong xã (thị trấn cũ hoặc khu vực đã được
công nhận loại, được chuyển tiếp là đô thị loại III): gồm các đô thị (1) Hà
Lĩnh (xã Tống Sơn); (2) Xuân Thiên (xã Thọ Lập); (3) Thống Nhất (xã Yên Phú);
(4) Bồng (xã Biện Thượng); (5) Vĩnh Lộc (xã Vĩnh Lộc); (6) Thạch Quảng (xã
Thạch Quảng); (7) Vân Du (xã Vân Du); (8) Yên Cát (xã Như Xuân); (9) Lang
Chánh (xã Linh Sơn); (10) Cành Nàng (xã Bá Thước); (11) Hồi Xuân (xã Quan
Hoá); (12) Sơn Lư (xã Quan Sơn).
|
Ghi chú:
- Phạm vi quy hoạch đô thị tại bảng
trên là dự kiến cần được luận chứng và có thể thay đổi phù hợp với điều kiện
thực tế khi lập các nhiệm vụ quy hoạch đô thị.
- Các khu vực đô thị nằm trong xã
gồm các khu vực thị trấn, thị xã cũ, khu vực đô thị mới đã được công nhận loại
và khu vực đô thị thuộc xã được xác định khi lập quy hoạch chung xã.
- Phụ lục này thay thế Phụ lục X. Phương
án phát triển hệ thống đô thị tỉnh Thanh Hóa, thời kỳ 2021-2030 kèm theo Quyết
định số 153/QĐ-TTg ngày 27 tháng 02 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ.
PHỤ LỤC SỐ 02
PHƯƠNG
HƯỚNG PHÁT TRIỂN CÁC KHU KINH TẾ, KHU CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THANH HÓA
THỜI KỲ 2021-2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050
(Kèm theo Quyết định
số 1575/QĐ-UBND ngày 30 tháng 5 năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
Thanh Hóa)
I. CÁC KHU KINH TẾ
|
Số TT
|
Danh
mục
|
Địa điểm
|
Quy
mô (ha)
|
Ghi
chú
|
|
1
|
Khu kinh tế Nghi Sơn
|
Các phường Ngọc Sơn, Tân Dân, Hải Lĩnh,
Tĩnh Gia, Đào Duy Từ, Trúc Lâm, Hải Bình, Nghi Sơn; các xã Trường Lâm, Các
Sơn, Thanh Kỳ; một phần các xã Công Chính, Yên Thọ
|
Khoảng 106.000ha
(trong đó có 66.497,57 ha đất liền, hải đảo và 39.502,43 ha mặt nước biển).
|
Khu
kinh tế ven biển hiện hữu
|
|
2
|
Khu Kinh tế số và đổi mới sáng tạo
Thanh Hoá
|
Phân hu 1: thuộc các phường Đông Quang, Đông
Sơn, Hạc Thành, xã Đồng Tiến, Khu du lịch Sầm Sơn - Hải Tiến và các phường, xã
lân cận
|
Khoảng 25.000-
35.000ha. Xác định cụ thể khi thành lập Khu Kinh tế
|
Khu
kinh tế chuyên biệt quy hoạch mới
|
|
Phân khu 2: thuộc các xã Sao Vàng, Thọ Bình,
Thọ Ngọc và các xã lân cận
|
|
3
|
Khu Kinh tế cửa khẩu Na Mèo
|
Xã Na Mèo và các xã lân cận
|
Quy mô
xác định cụ thể khi thành lập Khu Kinh tế
|
Khu
kinh tế cửa khẩu thành lập sau năm 2030
|
II. CÁC KHU CÔNG NGHIỆP NGOÀI KHU
KINH TẾ NGHI SƠN
|
Số TT
|
Tên
KCN
|
Địa điểm
(xã, phường)
|
Quy
mô diện tích (ha)
|
Ghi
chú
|
|
Đến
năm 2030
|
Sau
năm 2030
|
|
I
|
KCN trong KKT Nghi Sơn
|
KKT
Nghi Sơn
|
4.500,00
|
9.500,00
|
|
|
II
|
KCN ngoài KKT Nghi Sơn
|
|
5.760,00
|
7.950,00
|
|
|
II.1
|
KCN đã có trong quy hoạch
|
|
4.410
|
5.710
|
|
|
1
|
KCN Lệ Môn
|
Quảng
Phú
|
83,94
|
0,00
|
Đã
thành lập, điều chỉnh địa danh, diện tích theo thực tế
|
|
2
|
KCN Tây Bắc Ga
|
Hạc
Thành; Hàm Rồng, Đông Tiến
|
145,10
|
145,10
|
Đã
thành lập, điều chỉnh địa danh, diện tích theo thực tế
|
|
3
|
KCN Bỉm Sơn
|
Quang
Trung, Bỉm Sơn và xã Hà Long
|
565,00
|
565,00
|
Đã
thành lập, điều chỉnh địa danh, diện tích theo thực tế
|
|
4
|
KCN Hoàng Long
|
Nguyệt
Viên
|
43,00
|
43,00
|
Đã
thành lập, điều chỉnh địa danh, diện tích theo thực tế
|
|
5
|
KCN Lam Sơn - Sao Vàng
|
Sao
Vàng, Thọ Bình
|
533,86
|
533,86
|
Đã
thành lập, điều chỉnh địa danh, diện tích theo thực tế
|
|
6
|
KCN phía Tây TP Thanh Hóa
|
Đông
Quang, Đông Sơn, Đồng Tiến
|
535,84
|
645,20
|
Đã
thành lập, điều chỉnh địa danh, diện tích theo thực tế
|
|
7
|
KCN Phú Quý
|
Hoằng
Phú, Hoằng Giang, Hoằng Sơn
|
540,00
|
845,00
|
Đã
thành lập, điều chỉnh địa danh, diện tích theo thực tế
|
|
8
|
KCN Lưu Bình
|
Quảng
Ninh, Quảng Bình
|
301,00
|
413,77
|
Đã
thành lập, điều chỉnh địa danh, diện tích theo thực tế
|
|
9
|
KCN Giang Quang Thịnh
|
Thiệu
Quang
|
298,56
|
298,56
|
Đã
thành lập, điều chỉnh địa danh, diện tích theo thực tế
|
|
10
|
KCN Bắc Hoằng Hóa
|
Hoằng
Phú, Hoằng Giang
|
146,00
|
250,55
|
Chưa
thành lập, điều chỉnh diện tích theo quy hoạch xây dựng được duyệt
|
|
11
|
KCN Hà Long
|
Hà
Long; Quang Trung
|
340,00
|
544,55
|
Chưa
thành lập, điều chỉnh diện tích theo quy hoạch xây dựng được duyệt
|
|
12
|
KCN Tượng Lĩnh
|
Trường
Văn, Thăng Bình, Tượng Lĩnh
|
344,05
|
344,05
|
Chưa
thành lập, điều chỉnh diện tích theo quy hoạch xây dựng được duyệt
|
|
13
|
KCN Nga Tân
|
Tân
Tiến, Nga Sơn
|
150,00
|
427,16
|
Chưa
thành lập
|
|
14
|
KCN Đa Lộc
|
Vạn Lộc
|
180,00
|
231,19
|
Chưa
thành lập
|
|
15
|
KCN Tống Sơn
|
Tống
Sơn
|
200,00
|
422,00
|
Chưa
thành lập
|
|
II.2
|
KCN bổ sung mới
|
|
1.350
|
2.240
|
|
|
1
|
KCN Sao Vàng
|
Sao
Vàng
|
200,00
|
500,00
|
Quy
hoạch mới
|
|
2
|
KCN Phúc Đạt
|
Hoằng
Hóa
|
280,00
|
280,00
|
Quy
hoạch mới
|
|
3
|
KCN Đông Quang
|
Đông
Quang
|
212,00
|
600,00
|
Quy
hoạch mới
|
|
4
|
KCN Thiệu Quang
|
Thiệu
Hóa, Thiệu Quang
|
200,00
|
300,00
|
Quy
hoạch mới
|
|
5
|
KCN Thiệu Hoá
|
Thiệu
Hóa, Thiệu Tiến
|
200,00
|
300,00
|
Quy
hoạch mới
|
|
6
|
KCN Thăng Bình
|
Nông
Cống, Thăng Bình
|
260,00
|
260,00
|
Quy
hoạch mới
|
|
7
|
Các khu công nghiệp khác theo chủ
trương của cấp có thẩm quyền
|
Quy
hoạch mới
|
Ghi chú:
- Điều chỉnh mô hình từ khu công
nghiệp sang cụm công nghiệp đối với 04 Khu công nghiệp, gồm: KCN Phong Ninh;
KCN Thạch Quảng; KCN Ngọc Lặc; KCN Bãi Trành.
- Quy mô diện tích các khu công
nghiệp tại bảng trên là quy mô dự kiến; khi lập quy hoạch và thành lập khu công
nghiệp cần xem xét điều kiện thực tế để điều chỉnh diện tích và xác định phạm
vi, ranh giới khu công nghiệp cho phù hợp.
- Phụ lục này thay thế Phụ lục số XI.
Phương án phát triển Khu Kinh tế, Khu công nghiệp tỉnh Thanh Hóa thời kỳ 2021-2030
kèm theo Quyết định số 153/QĐ-TTg ngày 27 tháng 02 năm 2023 của Thủ tướng Chính
phủ.
PHỤ LỤC SỐ 03
PHƯƠNG
HƯỚNG PHÁT TRIỂN CÁC CỤM CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THANH HOÁ THỜI KỲ 2021 -
2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050
(Kèm theo Quyết định
số 1575/QĐ-UBND ngày 30 tháng 5 năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
Thanh Hóa)
|
Số TT
|
Tên
Cụm công nghiệp
|
Địa điểm
|
Diện
tích (ha)
|
Ghi
chú
|
|
Đến năm 2030
|
Sau năm 2030
|
|
|
TỔNG CỘNG
|
|
4.204
|
4.776
|
|
|
I
|
Các cụm công nghiệp đã thực Hiện
và quy hoạch Đến năm 2030 (gồm 89 CCN)
|
|
1
|
CCN phía Đông Bắc TP.Thanh Hóa
|
Phường
Nguyệt Viên
|
17,1
|
17,1
|
Đã
thành lập
|
|
2
|
CCN phía Bắc phường Hàm Rồng
|
Phường
Hàm rồng
|
26,6
|
26,6
|
Đã quy
hoạch tại Quyết định số 153/QĐ-TTg
|
|
3
|
CCN phía Tây Nam TP.Thanh Hóa
|
Phường
Quảng Phú; Xã Quảng Yên; Xã Lưu Vệ
|
65,0
|
65,0
|
Đã
thành lập
|
|
4
|
CCN Đông Phú
|
Phường
Đông Quang
|
50,0
|
50,0
|
Đã quy
hoạch tại Quyết định số 153/QĐ-TTg
|
|
5
|
CCN Nam Quang
|
Phường
Đông Quang
|
70,0
|
70,0
|
Quy
hoạch mới
|
|
6
|
CCN Đông Ninh
|
Phường
Đông Sơn
|
14,94
|
14,94
|
Đã quy
hoạch tại Quyết định số 153/QĐ-TTg
|
|
7
|
CCN Châu Giao
|
Phường
Đông Tiến
|
75,0
|
75,0
|
Quy
hoạch mới
|
|
8
|
CCN Đông Thịnh- Đông Minh
|
Phường
Đông Sơn
|
35,0
|
35,0
|
Quy
hoạch mới
|
|
9
|
CCN Đông Sơn I
|
Phường
Bỉm Sơn
|
45,0
|
45,0
|
Đã quy
hoạch tại Quyết định số 153/QĐ-TTg
|
|
10
|
CCN Đông Sơn II
|
Phường
Bỉm Sơn
|
35,96
|
35,96
|
Đã
thành lập
|
|
11
|
CCN Hà Vinh
|
Phường
Bỉm Sơn
|
30,0
|
30,0
|
Đã quy
hoạch tại Quyết định số 153/QĐ-TTg
|
|
12
|
CCN Hà Lĩnh II
|
Xã Tống
Sơn
|
23,73
|
23,73
|
Đã
thành lập
|
|
13
|
CCN Hà Long I
|
Xã Hà
Long
|
74,48
|
74,48
|
Đã
thành lập
|
|
14
|
CCN Hà Long III
|
Xã Hà
Long
|
74,0
|
74,0
|
Đã quy
hoạch tại Quyết định số 153/QĐ-TTg
|
|
15
|
CCN Hoàng Sơn
|
Xã
Trung Chính
|
23,0
|
23,0
|
Đã
thành lập
|
|
16
|
CCN Cầu Quan
|
Xã
Trung Chính
|
47,2
|
47,2
|
Đã
thành lập
|
|
17
|
CCN Tân Thọ
|
Xã
Trung Chính
|
43,56
|
43,56
|
Đã
thành lập
|
|
18
|
CCN Tượng Lĩnh
|
Xã
Tượng Lĩnh; Xã Thăng Bình
|
46,50
|
46,50
|
Đã
thành lập
|
|
19
|
CCN Vạn Thắng - Yên Thọ
|
Xã Yên
Thọ, xã Nông Cống
|
43,80
|
43,80
|
Đã
thành lập
|
|
20
|
CCN Tế Nông
|
Xã
Thắng Lợi
|
40,0
|
40,0
|
Đã quy
hoạch tại Quyết định số 153/QĐ-TTg
|
|
21
|
CCN Triệu Sơn
|
Xã
Triệu Sơn
|
38,0
|
38,0
|
Quy
hoạch mới
|
|
22
|
CCN Liên xã: Dân Lý, Dân lực, Dân
Quyền
|
Xã
Triệu Sơn
|
49,37
|
49,37
|
Đã
thành lập
|
|
23
|
CCN Hợp Thắng
|
Xã Hợp
Tiến, Xã Tân Ninh
|
70,0
|
70,0
|
Đã
thành lập
|
|
24
|
CCN Hợp Thắng II
|
Xã Hợp
Tiến, Xã Tân Ninh, xã An Nông
|
70,0
|
70,0
|
Đã quy
hoạch tại Quyết định số 153/QĐ-TTg
|
|
25
|
CCN Hợp Thắng III
|
Xã Hợp
Tiến
|
70,0
|
70,0
|
Đã quy
hoạch tại Quyết định số 153/QĐ-TTg
|
|
26
|
CCN Tân Ninh
|
Xã Tân
Ninh
|
70,0
|
70,0
|
Quy hoạch
mới
|
|
27
|
CCN Đồng Thắng
|
Xã Đồng
Tiến
|
70,0
|
70,0
|
Đã quy
hoạch tại Quyết định số 153/QĐ-TTg
|
|
28
|
CCN Thọ Ngọc
|
Xã Thọ
Ngọc
|
50,0
|
50,0
|
Đã quy
hoạch tại Quyết định số 153/QĐ-TTg
|
|
29
|
CCN Xuân Lai
|
Xã Xuân
Lập
|
75,0
|
75,0
|
Đã
thành lập
|
|
30
|
CCN Thọ Minh
|
Xã Thọ
Lập
|
40,0
|
40,0
|
Đã
thành lập
|
|
31
|
CCN Thọ Nguyên
|
Xã Thọ
Xuân
|
75,0
|
75,0
|
Đã
thành lập
|
|
32
|
CCN Xuân Hòa - Thọ Hải
|
Xã Xuân
Hoà
|
70,0
|
70,0
|
Đã
thành lập
|
|
33
|
CCN Xuân Tín - Phú Xuân
|
Xã Xuân
Tín
|
35,0
|
35,0
|
Đã quy
hoạch tại Quyết định số 153/QĐ-TTg
|
|
34
|
CCN Neo
|
Xã Thọ
Long
|
75,0
|
75,0
|
Quy
hoạch mới
|
|
35
|
CCN Quý Lộc
|
Xã Quý
Lộc
|
67,0
|
67,0
|
Đã quy
hoạch tại Quyết định số 153/QĐ-TTg
|
|
36
|
CCN thị trấn Quán Lào
|
Xã Yên
Định
|
72,96
|
72,96
|
Đã
thành lập
|
|
37
|
CCN số 2, thị trấn Quán Lào
|
Xã Yên
Định
|
62,00
|
62,00
|
Đã quy
hoạch tại Quyết định số 153/QĐ-TTg
|
|
38
|
CCN Định Hòa
|
Xã Định
Hoà
|
70,0
|
70,0
|
Đã quy
hoạch tại Quyết định số 153/QĐ-TTg
|
|
39
|
CCN Định Bình
|
Xã Định
Hoà
|
42,0
|
42,0
|
Quy
hoạch mới
|
|
40
|
CCN Yên Trường
|
Xã Yên
Trường
|
50,0
|
50,0
|
Quy
hoạch mới
|
|
41
|
CCN thị trấn Vạn Hà
|
Xã
Thiệu Hoá
|
17,64
|
17,64
|
Đã
thành lập
|
|
42
|
CCN số 2 Vạn Hà
|
Xã
Thiệu Hoá
|
23,36
|
23,36
|
Đã
thành lập
|
|
43
|
CCN Hậu Hiền
|
Xã
Thiệu Toán
|
50,0
|
50,0
|
Đã
thành lập
|
|
44
|
CCN Ngọc Vũ
|
Xã
Thiệu Tiến
|
46,01
|
46,01
|
Đã
thành lập
|
|
45
|
CCN Thiệu Trung
|
Xã
Thiệu Trung
|
75,0
|
75,0
|
Quy
hoạch mới
|
|
46
|
CCN Vĩnh Hòa
|
Xã Vĩnh
Lộc
|
47,70
|
47,70
|
Đã
thành lập
|
|
47
|
CCN Vĩnh Minh
|
Xã Biện
Thượng
|
30,0
|
30,0
|
Đã
thành lập
|
|
48
|
CCN Vĩnh Thịnh
|
Xã Biện
Thượng
|
75,0
|
75,0
|
Quy
hoạch mới
|
|
49
|
CCN Phong Ninh
|
Xã Yên
Trường
|
75,0
|
75,0
|
Quy
hoạch mới
|
|
50
|
CCN Sầm Sơn
|
Phường
Sầm Sơn
|
22,5
|
22,5
|
Đã
thành lập
|
|
51
|
CCN Nham Thạch
|
Xã Tiên
Trang
|
13,86
|
13,86
|
Đã
thành lập
|
|
52
|
CCN Cống Trúc
|
Xã
Quảng Bình
|
75,0
|
75,0
|
Đã
thành lập
|
|
53
|
CCN Quảng Yên
|
Xã
Quảng Yên
|
60,0
|
60,0
|
Đã
thành lập
|
|
54
|
CCN Thái Thắng
|
Xã
Hoằng Châu, Xã Hoằng Lộc
|
50,0
|
50,0
|
Đã
thành lập
|
|
55
|
CCN Hoằng Đông
|
Xã Hoằng
Thanh
|
30,0
|
30,0
|
Đã
thành lập
|
|
56
|
CCN Hoằng Quỳ
|
Xã
Hoằng Giang
|
47,4
|
47,4
|
Đã quy
hoạch tại Quyết định số 153/QĐ-TTg
|
|
57
|
CCN Bắc Hoằng Hóa
|
Xã
Hoằng Phú
|
50,0
|
50,0
|
Đã
thành lập
|
|
58
|
CCN Hòa Lộc
|
Xã Hoa
Lộc
|
19,0
|
19,0
|
Đã
thành lập
|
|
59
|
CCN Liên Hoa
|
Xã Hoa
Lộc
|
37,13
|
37,13
|
Đã
thành lập
|
|
60
|
CCN Thuần Lộc
|
Xã Hậu
Lộc
|
23,83
|
23,83
|
Đã
thành lập
|
|
61
|
CCN làng nghề Tiến Lộc
|
Xã
Triệu Lộc
|
6,0
|
6,0
|
Đã
thành lập
|
|
62
|
CCN Tư Sy
|
Xã Nga
Sơn, xã Nga Thắng
|
12,40
|
12,40
|
Đã
thành lập
|
|
63
|
CCN Tam Linh
|
Xã Nga
Sơn, xã Nga Thắng
|
35,38
|
35,38
|
Đã
thành lập
|
|
64
|
CCN Long Sơn
|
Xã Tân
Tiến, Nga Sơn
|
74,4
|
74,4
|
Đã quy
hoạch tại Quyết định số 153/QĐ-TTg
|
|
65
|
CCN Phúc Thịnh
|
Xã Kiên
Thọ
|
18,0
|
18,0
|
Đã quy
hoạch tại Quyết định số 153/QĐ-TTg
|
|
66
|
CCN Minh Tiến
|
Xã Minh
Sơn
|
7,0
|
7,0
|
Đã
thành lập
|
|
67
|
CCN Cao Ngọc
|
Xã Minh
Sơn
|
65,0
|
65,0
|
Quy
hoạch mới
|
|
68
|
CCN Ngọc Liên
|
Xã Ngọc
Liên
|
70,0
|
70,0
|
Đã quy
hoạch tại Quyết định số 153/QĐ-TTg
|
|
69
|
CCN Cẩm Châu
|
Xã Cẩm
Vân
|
20,0
|
20,0
|
Đã
thành lập
|
|
70
|
CCN Cẩm Sơn
|
Xã Cẩm
Thuỷ, Xã Cẩm Vân
|
49,88
|
49,88
|
Đã
thành lập
|
|
71
|
CCN Vân Du
|
Xã Ngọc
Trạo
|
20,54
|
20,54
|
Đã
thành lập
|
|
72
|
CCN Vân Du II
|
Xã Ngọc
Trạo
|
42,60
|
42,60
|
Đã quy
hoạch tại Quyết định số 153/QĐ-TTg
|
|
73
|
CCN Thành Long
|
Xã Ngọc
Trạo
|
33,2
|
33,2
|
Quy
hoạch mới
|
|
74
|
CCN Thạch Bình
|
Xã
Thạch Bình
|
68,74
|
68,74
|
Đã
thành lập
|
|
75
|
CCN Thạch Sơn
|
Xã
Thạch Bình
|
50,0
|
50,0
|
Đã quy
hoạch tại Quyết định số 153/QĐ-TTg
|
|
76
|
CCN Thành Minh
|
Xã
Thành Vinh
|
35,0
|
35,0
|
Đã quy
hoạch tại Quyết định số 153/QĐ-TTg
|
|
77
|
CCN Thành Tân
|
Xã Vân
Du
|
61,0
|
61,0
|
Quy
hoạch mới
|
|
78
|
CCN Thạch Quảng
|
Xã
Thạch Quảng
|
70,0
|
70,0
|
Đã quy
hoạch tại Quyết định số 153/QĐ-TTg
|
|
79
|
CCN Khe Hạ
|
Xã Luận
Thành
|
49,2
|
49,2
|
Đã
thành lập
|
|
80
|
CCN Xuân Cao II
|
Xã Luận
Thành
|
75,0
|
75,0
|
Đã
thành lập
|
|
81
|
CCN Bãi Trành
|
Xã Xuân
Bình
|
33,66
|
33,66
|
Đã
thành lập
|
|
82
|
CCN Xuân Hòa
|
Xã Xuân
Bình
|
75,0
|
75,0
|
Đã
thành lập
|
|
83
|
CCN Thượng Ninh
|
Xã
Thượng Ninh
|
35,0
|
35,0
|
Đã
thành lập
|
|
84
|
CCN Thanh Xuân
|
Xã
Thanh Quân
|
36,5
|
36,5
|
Đã quy
hoạch tại Quyết định số 153/QĐ-TTg
|
|
85
|
CCN Hải Long - Xuân Khang
|
Xã Như
Thanh
|
48,85
|
48,85
|
Đã
thành lập
|
|
86
|
CCN Điền Trung
|
Xã Điền
Lư
|
54,5
|
54,5
|
Đã
thành lập
|
|
87
|
CCN Cành Nàng
|
Xã Bá
Thước
|
29,0
|
29,0
|
Đã quy
hoạch tại Quyết định số 153/QĐ-TTg
|
|
88
|
CCN Quang Hưng
|
Xã Ngọc
Lặc
|
27,3
|
27,3
|
Quy
hoạch mới
|
|
89
|
CCN Như Xuân
|
Xã Như
Xuân
|
30,0
|
30,0
|
Quy
hoạch mới
|
|
II
|
Các cụm công nghiệp quy hoạch sau
năm 2030 (gồm 10 CCN)
|
|
1
|
CCN Hà Vinh I
|
Phường
Bỉm Sơn
|
|
70,0
|
Quy
hoạch mới
|
|
2
|
CCN Hà Long II
|
Xã Hà
Long
|
|
74,0
|
Đã quy
hoạch tại Quyết định số 153/QĐ-TTg
|
|
3
|
CCN Trường Xuân
|
Xã Xuân
Lập
|
|
75,0
|
Đã quy
hoạch tại Quyết định số 153/QĐ-TTg
|
|
4
|
CCN Thọ Diên
|
Xã Xuân
Hoà
|
|
20,0
|
Quy
hoạch mới
|
|
5
|
CCN Quảng Văn
|
Xã
Quảng Ngọc
|
|
70,0
|
Đã quy
hoạch tại Quyết định số 153/QĐ-TTg
|
|
6
|
CCN Quảng Ninh
|
Xã
Quảng Ninh
|
|
72,0
|
Quy
hoạch mới
|
|
7
|
CCN Hồ Vương
|
Xã Hồ
Vương
|
|
57,9
|
Quy
hoạch mới
|
|
8
|
CCN Thạch Quảng 1
|
Xã
Thạch Quảng
|
|
33,0
|
Quy
hoạch mới
|
|
9
|
CCN Kim Tân
|
Xã Kim
Tân
|
|
50,0
|
Quy
hoạch mới
|
|
10
|
CCN Xuân Phú
|
Xã Sao
Vàng, Xã Luận Thành
|
|
50,0
|
Đã quy
hoạch tại Quyết định số 153/QĐ-TTg
|
|
III
|
Các CCN khác theo chủ trương của
cấp có thẩm quyền và được xác định trong quy hoạch đô thị và nông thôn
|
Ghi chú:
- Quy mô diện tích các cụm công
nghiệp tại bảng trên là quy mô dự kiến; khi thành lập cụm công nghiệp và lập
quy hoạch chi tiết dự án cần xem xét điều kiện thực tế để điều chỉnh diện tích
cho phù hợp.
- Phạm vi, ranh giới cụ thể các cụm
công nghiệp được xác định trong các quy hoạch đô thị và nông thôn tại các
phường, xã.
- Phụ lục này thay thế Phụ lục số
XII về Phương án phát triển cụm công nghiệp tỉnh Thanh Hóa thời kỳ 2021-2030
kèm theo Quyết định số 153/QĐ-TTg ngày 27 tháng 02 năm 2023 của Thủ tướng Chính
phủ.
PHỤ LỤC SỐ 04A
PHƯƠNG HƯỚNG
PHÁT TRIỂN CÁC KHU DU LỊCH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THANH HOÁ THỜI KỲ 2021-2030, TẦM
NHÌN ĐẾN NĂM 2050
(Kèm theo Quyết định
số 1575/QĐ-UBND ngày 30 tháng 5 năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
Thanh Hóa)
|
Số TT
|
Tên
Khu du lịch
|
Phạm
vi dự kiến
|
Ghi
chú
|
|
I
|
Khu Du lịch cấp Quốc gia
|
|
|
|
1
|
Khu du lịch biển Sầm Sơn - Hải
Tiến
|
Phường
Sầm Sơn, Nam Sầm Sơn; xã Hoằng Tiến, Hoằng Thanh
|
Thuộc Quy
hoạch hệ thống du lịch thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045
|
|
2
|
Khu du lịch Khu bảo tồn thiên
nhiên Pù Luông
|
Khu Bảo
tồn thiên nhiên Pù Luông
|
Như
trên
|
|
3
|
Khu du lịch Vườn quốc gia Bến En
|
VQG Bến
En
|
Như
trên
|
|
II
|
Khu Du lịch cấp tỉnh
|
|
|
|
1
|
Khu du lịch Di tích lịch sử văn
hóa Hàm Rồng
|
Phường
Hàm Rồng
|
Đã được
công nhận
|
|
2
|
Khu du lịch Di tích danh thắng núi
Nhồi
|
Phường
Đông Quang
|
|
|
3
|
Khu du lịch Di tích danh thắng Mật
Sơn
|
Phường
Hạc Thành
|
|
|
4
|
Khu du lịch Di tích núi Hoàng
Nghiêu
|
Phường
Đông Quang
|
|
|
5
|
Khu du lịch sinh thái Khe Rủn và
khu tưởng niệm Cố Tổng bí thư Lê Khả Phiêu
|
Phường
Đông Sơn
|
|
|
6
|
Khu du lịch Di sản văn hóa thế giới
Thành Nhà Hồ
|
Xã Vĩnh
Lộc, Tây Đô
|
Đã được
công nhận
|
|
7
|
Khu du lịch Di tích lịch sử và
kiến trúc nghệ thuật Lam Kinh
|
Xã Lam Sơn,
Kiên Thọ, Xuân Lập.
|
Đã được
công nhận
|
|
8
|
Khu du lịch ven biển Quảng Xương
|
Các xã Quảng
Ninh, Quảng Bình, Tiên Trang
|
|
|
9
|
Khu Du lịch biển Nghi Sơn
|
|
|
|
10
|
Khu du lịch biển Hải Hòa
|
Phường
Tĩnh Gia
|
Đã được
công nhận
|
|
11
|
Khu du lịch Đảo Mê
|
Phường
Hải Bình
|
|
|
12
|
Khu du lịch Di tích lăng miếu
Triệu Tường
|
Xã Hà
Long
|
|
|
13
|
Khu du lịch Động Từ Thức
|
Xã Ba
Đình
|
Đã được
công nhận
|
|
14
|
Khu du lịch Am Tiên - Núi Nưa
|
Xã Tân
Ninh
|
|
|
15
|
Khu du lịch động Bo Cúng và danh
thắng phụ cận
|
Xã Sơn
Thủy
|
|
|
16
|
Khu du lịch Bảo tồn thiên nhiên Pù
Hu
|
Xã Hiền
Kiệt, xã Phú Lệ, xã Trung Thành
|
|
|
17
|
Khu du lịch Vườn quốc gia Xuân
Liên
|
Vườn
quốc gia Xuân Liên
|
Đã được
công nhận
|
|
18
|
Khu du lịch Bản Năng Cát - Thác Ma
Hao
|
Xã Linh
Sơn
|
Đã được
công nhận
|
|
19
|
Khu du lịch chùa Mèo
|
Xã Linh
Sơn
|
Đã được
công nhận điểm du lịch
|
|
20
|
Khu du lịch danh lam thắng cảnh
Hón Lối, đền Tến Púa, đền Vua
|
Xã Giao
An
|
|
|
21
|
Khu du lịch suối cá Cẩm Lương
|
Xã Cẩm
Tú
|
Đã được
công nhận
|
|
22
|
Khu du lịch Di tích lịch sử và
kiến trúc nghệ thuật Bà Triệu
|
Xã
Triệu Lộc
|
Đã được
công nhận
|
|
23
|
Khu du lịch Di tích khảo cổ Hang
Con Moong
|
Xã
Thành Vinh
|
|
|
24
|
Khu du lịch Thác Voi
|
Xã Vân
Du
|
|
|
25
|
Khu du lịch Thác Mây
|
Xã
Thạch Quảng
|
Đã được
công nhận điểm du lịch
|
|
26
|
Khu du lịch sinh thái Ngọc Lặc
|
Xã Ngọc
Lặc
|
Thiền
viện Tùng Lâm, Hang Nán, suối khoáng nóng
|
|
27
|
Khu du lịch Danh lam thắng cảnh
núi Kim Sơn
|
Xã Biện
Thượng
|
|
|
28
|
Các khu du lịch khác theo chủ
trương của cấp có thẩm quyền
|
|
Ghi chú:
- Phạm vi các khu du lịch nêu trên
là phạm vi dự kiến; khi khi quy hoạch và công nhận các khu du lịch cần xem xét
điều kiện thực tế để điều chỉnh phù hợp.
- Các khu du lịch, điểm du lịch khác
ngoài các khu du lịch cấp quốc gia, cấp tỉnh ở bảng trên thì được xác định
trong quy hoạch đô thị và nông thôn tại các phường, xã.
PHỤ LỤC SỐ 04B
PHƯƠNG
HƯỚNG PHÁT TRIỂN CÁC KHU SÂN GOLF TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THANH HÓA THỜI KỲ
2021-2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050
(Kèm theo Quyết định
số 1575/QĐ-UBND ngày 30 tháng 5 năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
Thanh Hóa)
|
Số TT
|
Tên
sân Golf
|
Địa điểm
|
Quy
mô dự kiến
|
Ghi
chú
|
|
1
|
Sân golf FLC Golf Links Sầm Sơn
|
Phường
Sầm Sơn
|
18 lỗ
|
Sân
hiện có
|
|
2
|
Sân golf Quảng Nham
|
Xã Tiên
Trang
|
18 lỗ
|
Dự án
đang thực hiện
|
|
3
|
Sân golf Đông Quang
|
Phường
Đông Quang, Đông Sơn
|
27 lỗ
|
Điều chỉnh
địa điểm, tên gọi sân golf đã có trong quy hoạch tại Hàm Rồng - Núi Đọ
|
|
4
|
Sân golf Hà Long
|
Xã Hà
Long
|
36 lỗ
|
Đã có
trong quy hoạch
|
|
5
|
Sân golf Hoằng Hóa
|
Xã
Hoằng Tiến
|
36 lỗ
|
Điều chỉnh
địa danh, tên gọi sân golf đã có trong quy hoạch tại các xã Hoằng Yến, Hoằng
Hải, Hoằng Trường (cũ) .
|
|
6
|
Sân golf Hoàng Cương
|
Xã Ba
Đình
|
18 lỗ
|
Điều chỉnh
địa danh, tên gọi sân golf đã có trong quy hoạch tại xã Nga Thiện, Nga Điền
(cũ) trước đây.
|
|
7
|
Sân golf Khu vực đồi 74
|
Xã Hải
Bình
|
18 lỗ
|
Thay
thế sân golf đã có trong quy hoạch tại Hồ Yên Mỹ
|
|
8
|
Sân golf hồ Hao Hao
|
Phường
Hải Lĩnh
|
36 lỗ
|
Đã có
trong quy hoạch
|
|
9
|
Sân golf hồ Bòng Bòng
|
Xã Các
Sơn, xã Công Chính
|
18 lỗ
|
Thay
thế sân golf đã có trong quy hoạch tại hồ Khe Tuần – Kim Giao
|
|
10
|
Sân golf Bến En
|
Xã Như
Thanh
|
36 lỗ
|
Đã có
trong quy hoạch
|
|
11
|
Sân golf Thọ Xuân
|
Xã Sao
Vàng, xã Lam Sơn
|
36 lỗ
|
Điều chỉnh
địa danh, tên gọi sân golf Núi Chì - Núi Trẩu đã có trong quy hoạch
|
|
12
|
Sân golf Cẩm Lương
|
Xã Cẩm
Tú
|
18 lỗ
|
Đã có
trong quy hoạch
|
|
13
|
Sân golf Son Bá Mười
|
Xã Cồ
Lũng
|
18 lỗ
|
Đã có
trong quy hoạch
|
|
14
|
Các sân golf khác gắn với các khu
du lịch cấp quốc gia, cấp tỉnh và theo quy hoạch đô thị và nông thôn.
|
Ghi chú:
Tên gọi, địa điểm, quy mô các sân
golf trong bảng là dự kiến. Khi thực hiện dự án, lập quy hoạch phân khu, quy
hoạch chi tiết cụ thể có thể căn cứ theo điều kiện thực tế để điều chỉnh cho
phù hợp.
PHỤ LỤC SỐ 04C
CÁC KHU
VỰC QUY HOẠCH BẢO QUẢN, TU BỔ, PHỤC HỒI DI TÍCH CỦA DI SẢN THẾ GIỚI, DI TÍCH
QUỐC GIA ĐẶC BIỆT; QUY HOẠCH BẢO QUẢN, TU BỔ, PHỤC HỒI DI TÍCH CỦA CỤM DI TÍCH
QUỐC GIA HOẶC CỤM DI TÍCH QUỐC GIA VỚI DI TÍCH CẤP TỈNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THANH
HOÁ THỜI KỲ 2021-2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050
(Kèm theo Quyết định
số 1575/QĐ-UBND ngày 30 tháng 5 năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
Thanh Hóa)
|
Số TT
|
Tên
di tích
|
Địa điểm
|
Ghi
chú
|
|
I
|
Di sản thế giới, di tích quốc gia
đặc biệt
|
|
1
|
Đền thờ Lê Hoàn
|
Xã Xuân
Lập
|
DT Quốc
gia đặc biệt
|
|
2
|
Di tích lịch sử và kiến trúc nghệ
thuật khu di tích Bà Triệu
|
Xã
Triệu Lộc
|
DT Quốc
gia đặc biệt
|
|
3
|
DT Lịch sử và Danh lam thắng cảnh
Sầm Sơn (gồm: Đền Độc Cước, đền Cô Tiên, Hòn Trống Mái, đền thờ Tô Hiến
Thành)
|
Phường
Sầm Sơn
|
DT Quốc
gia đặc biệt
|
|
4
|
Hang Con Moong
|
Xã
Thành Vinh
|
DT Quốc
gia đặc biệt
|
|
5
|
Khu di tích lịch sử Lam Kinh
|
Xã Lam
Sơn
|
DT Quốc
gia đặc biệt
|
|
6
|
Thành Nhà Hồ
|
Xã Tây
Đô
|
DSVH
Thế giới
|
|
II
|
Cụm di tích Quốc gia hoặc cụm di
tích quốc gia với di tích cấp tỉnh
|
|
1
|
Khu di tích LS Hàm Rồng gồm (Cầu
sắt Hàm Rồng, Núi Ngọc, Trận địa C4, Nhà máy điện 4-4 và các di tích có liên
quan) gồm: 06 DT
|
Phường
Hàm Rồng
|
Cụm DT
Quốc gia
|
|
2
|
Cụm di tích Nghệ thuật và thắng
cảnh Núi An Hoạch (núi Nhồi) [gồm: Hòn Vọng Phu (Núi Vọng Phu), Chùa Hinh Sơn
(Chùa Hang), Khu vực Chùa Quan Thánh, Khu vực Đền Thượng, Lăng quận Mãn]: 05
DT
|
Phường
Đông Quang
|
Cụm DT
Quốc gia
|
|
3
|
Khu di tích LS và TC Đông Tiến
(bao gồm: đền thờ-lăng mộ Thiều Thốn, núi Đào, núi Bạch Thạch, Di chỉ khảo cổ
Đồng Ngầm, Đồng Vưng)
|
Phường Đông
Tiến
|
Cụm DT
Quốc gia
|
|
4
|
Khu di tích LS và TC Bỉm Sơn (bao
gồm: Đèo Ba Dội, đường Thiên Lý, động Cửa Buồng, đình làng Gạo, Đồi Ông, đền
Sòng Sơn, đền Chín Giếng, đền Cây Vải và Hồ Cánh Chim) gồm: 09 DT
|
Phường
Quang Trung
|
Cụm DT
Quốc gia
|
|
5
|
Cụm di tích LSVH xã Quang Trung
(gồm: Đền thờ Đặng Quang, Đền thờ Từ Thức, Chùa Khánh Quang, Khu mộ cổ Trạch
Lâm) gồm: 04 DT
|
Phường
Quang Trung
|
Cụm DT
Quốc gia
|
|
6
|
Lăng Miếu Triệu Tường; Đình Gia
Miêu; Nhà thờ Nguyễn Hữu
|
Xã Hà
Long
|
Cụm DT
Quốc gia
|
|
7
|
Khu DTTC Chùa Tiên - Hồ ĐồngVụa -
Động Phủ Thông; Đền Bái La; Đền Yên Hà; Nhà thờ họ Hà Văn (nơi thờ Hà Văn
Nho, Hà Văn Chế); Khu vực Phủ Trèo (gồm Đền thờ Trần Khát Chân, Đền Mẫu, Núi
Văn, Núi Võ, Núi Đường Trèo, Thung Lũng Tiên).
|
Xã Nga
An
|
Cụm DT
Quốc gia, DT cấp tỉnh
|
|
8
|
Cụm DT Đền thờ Triệu Việt Vương;
Đình Xa Vệ; Đình Dương Thanh
|
Xã
Hoằng Phú
|
Cụm DT
Quốc gia, DT cấp tỉnh
|
|
9
|
Các di sản thế giới, di tích quốc
gia đặc biệt, cụm di tích quốc gia, cụm di tích quốc gia và di tích cấp tỉnh
mới công nhận giai đoạn 2026-2030
|
Ghi chú:
Phạm vi, quy mô cụ thể được xác định
khi lập nhiệm vụ quy hoạch theo quy định của Luật Di sản văn hóa và các quy
định hướng dẫn.
PHỤ LỤC SỐ 05
PHƯƠNG
HƯỚNG PHÁT TRIỂN CÁC KHU CÔNG NGHỆ, KHU NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG, HẠ TẦNG BƯU CHÍNH,
VIỄN THÔNG VÀ HẠ TẦNG SỐ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THANH HOÁ THỜI KỲ 2021-2030, TẦM
NHÌN ĐẾN NĂM 2050
(Kèm theo Quyết định
số 1575/QĐ-UBND ngày 30 tháng 5 năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
Thanh Hóa)
A. CÁC KHU CHỨC NĂNG: KHU CÔNG NGHỆ CAO,
KHU CÔNG NGHỆ SỐ TẬP TRUNG, TRUNG TÂM DỮ LIỆU ĐA MỤC TIÊU, TRUNG TÂM NGHIÊN CỨU
ỨNG DỤNG, TRUNG TÂM BƯU CHÍNH
|
Số TT
|
Tên
khu chức năng
|
Quy
mô (ha)
|
Địa điểm
|
Ghi
chú
|
|
Đến 2030 (ha)
|
Sau 2030 (ha)
|
|
1
|
Khu công nghệ cao Thanh Hóa
|
300
|
500
|
|
|
|
2
|
Khu công nghệ số tập trung Thanh
Hóa
|
20
|
30
|
Phường
Đông Sơn
|
|
|
3
|
Trung tâm dữ liệu đa mục tiêu Thanh
Hóa
|
5
|
10
|
Phường
Đông Sơn
|
|
|
4
|
Khu công nghệ số tập trung Nghi Sơn
|
25
|
50
|
KKT
Nghi Sơn
|
|
|
5
|
Trung tâm dữ liệu đa mục tiêu Nghi
Sơn
|
25
|
50
|
KKT
Nghi Sơn
|
Trung tâm
dữ liệu cấp vùng
|
|
6
|
Khu công nghệ số tập trung Sao
Vàng
|
10
|
20
|
Xã Sao
Vàng
|
Nằm
trong Khu công nghệ cao
|
|
7
|
Trung tâm dữ liệu đa mục tiêu Sao
Vàng
|
5
|
10
|
Xã Sao
Vàng
|
|
|
8
|
Khu nghiên cứu ứng dụng (R&D)
|
30
|
50
|
Phường
Quảng
Phú
|
|
|
9
|
Trung tâm Bưu chính cấp tỉnh
|
3
|
5
|
Phường
Đông Sơn
|
Gắn với
nút giao Đông Xuân
|
|
10
|
Các khu công nghệ cao, khu công
nghệ số, trung tâm dữ liệu theo chủ trương của cấp có thẩm quyền
|
|
Ghi chú:
- Quy mô, diện tích, vị trí các khu
chức năng tại bảng trên là dự kiến; khi thành lập khu chức năng và lập các quy
hoạch xây dựng cần xem xét điều kiện thực tế để điều chỉnh phù hợp.
- Khi lập quy hoạch đô thị và nông
thôn tại các phường, xã, khu kinh tế cần đảm bảo bố trí các khu chức năng theo
Bảng nêu trên. Trường hợp lựa chọn địa điểm quy hoạch và đầu tư ở vị trí khác
thì cần luận chứng làm rõ sự thích hợp và ưu điểm của vị trí lựa chọn.
B. PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG BƯU CHÍNH,
VIỄN THÔNG, CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ CHUYỂN ĐỔI SỐ
|
Số TT
|
Tên nhiệm
vụ/nhóm dự án
|
|
1
|
Nhóm dự án hạ tầng bưu chính, bao
gồm cả các dự án phục vụ quản lý nhà nước về bưu chính tỉnh
|
|
2
|
Nhóm dự án hạ tầng số, bao gồm cả
các dự án phục vụ quản lý nhà nước về viễn thông tỉnh:
+ Nâng cấp hạ tầng Trung tâm dữ
liệu điện tử và giám sát, điều hành thông minh tỉnh.
+ Nâng cấp hệ thống Mạng WAN toàn
tỉnh Thanh Hóa.
+ Xây dựng Nền tảng quản lý thiết
bị IoT và đầu tư mua sắm thiết bị cảm biến thông minh (IoT) cho Trung tâm
giám sát, điều hành thông minh.
+ Xây dựng, hoàn thiện các nền
tảng số cho hoạt động của Trung tâm IOC tỉnh.
|
|
3
|
Nhóm dự án kinh tế số, xã hội số,
bao gồm cả các dự án phục vụ quản lý nhà nước về kinh tế số, xã hội số tỉnh
|
|
4
|
Nhóm dự án ứng dụng công nghệ
thông tin, bao gồm cả các dự án phục vụ quản lý nhà nước về ứng dụng công nghệ
thông tin tỉnh
|
|
5
|
Nhóm dự án công nghiệp công nghệ
thông tin, bao gồm cả các dự án phục vụ quản lý nhà nước về công nghiệp công
nghệ thông tin tỉnh
|
|
6
|
Phát triển hạ tầng kỹ thuật viễn
thông thụ động:
- Phát triển mạng truyền dẫn và
cáp quang: Nâng
cấp các tuyến truyền dẫn quốc gia, liên tỉnh; hoàn thiện cáp quang 100% trung
tâm phường, xã. Đẩy mạnh xóa lõm sóng băng rộng di động, băng rộng cố định,
rút ngắn khoảng cách số giữa các vùng, miền trong tỉnh.
- Phát triển mạng di động : Xây dựng mới các trạm phát thu
phát sóng di động, phấn đấu tắt sóng 3G vào năm 2030, phủ sóng 5G đạt 100%
tại khu vực trung tâm KKT Nghi Sơn, các KCN trọng điểm và các lõi trung tâm
đô thị toàn tỉnh. Phát triển hạ tầng viễn thông, Internet đáp ứng yêu cầu dự
phòng, kết nối, an toàn, bền vững, hệ thống truyền dẫn dữ liệu qua vệ tinh,
mạng cáp quang băng thông rộng tốc độ cao phủ sóng toàn tỉnh, mạng thông tin
di động 5G, 6G và các thế hệ tiếp theo.
- Ngầm hóa hạ tầng mạng: Đẩy mạnh ngầm hóa mạng cáp tại các
phường, trung tâm xã, đặc khu, KCN, KKT, khu vực cảng hàng không, khu du
lịch.
- Phát triển hạ tầng IoT và dữ
liệu: Xây dựng
nền tảng IoT cho giao thông, y tế, giáo dục, nông nghiệp thông minh.
- Quản lý và giám sát: Đầu tư thiết bị đo kiểm, giám sát
hạ tầng viễn thông; đào tạo nguồn nhân lực.
- Hạ tầng mạng truy nhập băng rộng
cố định: Đầu tư,
nâng cấp đảm bảo 100% người sử dụng có khả năng truy nhập với tốc độ trên
1Gb/s
|
Ghi chú:
- Tên, vị trí, quy mô, tổng mức đầu
tư và nguồn vốn đầu tư của các dự án, công trình nêu trên sẽ được xác định cụ
thể trong giai đoạn lập dự án đầu tư và được cấp có thẩm quyền quyết định.
- Các nhiệm vụ/đề án/dự án khác
ngoài danh mục nêu trên được triển khai thực hiện phù hợp với quan điểm, mục
tiêu, định hướng phát triển
PHỤ LỤC SỐ 06A
PHƯƠNG
HƯỚNG PHÁT TRIỂN MẠNG LƯỚI GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THANH HÓA THỜI
KỲ 2021-2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050
(Kèm theo Quyết định
số 1575/QĐ-UBND ngày 30 tháng 5 năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
Thanh Hóa)
|
Số TT
|
Tên
đường
|
Số hiệu
|
Chiều
dài (km)
|
GĐ Đến
2030
|
GĐ Đến
2050
|
Ghi
chú
|
|
Cấp
đường
|
Quy
mô
(làn xe)
|
Cấp
đường
|
Quy
mô (làn xe)
|
|
I
|
ĐƯỜNG QUỐC GIA
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Đoạn tuyến cao tốc Bắc - Nam phía Đông
|
CT.01
|
98,8
|
Cao tốc
|
6
|
Cao tốc
|
6
|
|
|
2
|
Đoạn cao tốc Bắc - Nam phía Tây
(đoạn qua Thanh Hóa cơ bản đi trùng với tuyến đường Hồ Chí Minh)
|
CT.02
|
130
|
Cao tốc
|
6
|
Cao tốc
|
6
|
|
|
3
|
Quốc lộ 1
|
QL.1
|
98
|
III
|
4-6
|
III
|
4-6
|
|
|
4
|
Quốc lộ 1 (cũ)
|
QL.1 (cũ)
|
18,27
|
III
|
4
|
Đường ĐT
|
|
|
|
5
|
Đường Hồ Chí Minh
|
HCM
|
129,6
|
III
|
4
|
III
|
4
|
|
|
6
|
Quốc lộ 10
|
QL.10
|
98
|
III
|
4
|
III
|
4
|
|
|
7
|
Nghi Sơn - Bãi Trành
|
NS-BT
|
46,51
|
III
|
4-6
|
III
|
4-6
|
|
|
8
|
Quốc lộ 45
|
QL.45
|
123,74
|
III,IV
|
2-4
|
III,IV
|
2-4
|
Có một
số đoạn tuyến cải dịch
|
|
9
|
Quốc lộ 15
|
QL.15
|
82,61
|
III,IV
|
2-4
|
III,IV
|
2-4
|
|
|
10
|
Quốc lộ 47
|
QL.47
|
138,5
|
II, III
|
4
|
II, III
|
4
|
|
|
11
|
Quốc lộ 47B
|
QL.47B
|
90,5
|
III
|
2-4
|
III
|
2-4
|
Có 01
đoạn bổ sung nâng cấp từ đường tỉnh 506
|
|
12
|
Quốc lộ 47C
|
QL.47C
|
53
|
III,IV
|
2-4
|
III,IV
|
2-4
|
|
|
13
|
Quốc lộ 217
|
QL.217
|
205
|
III,IV
|
2-4
|
III,IV
|
2-4
|
|
|
14
|
Quốc lộ 217B
|
QL.217B
|
63,5
|
III,IV
|
2
|
III,IV
|
2
|
|
|
15
|
Quốc lộ 15C
|
QL.15C
|
112,4
|
III,IV
|
2-4
|
III,IV
|
2-4
|
|
|
16
|
Quốc lộ 16
|
QL.16
|
195,695
|
III,IV
|
2-4
|
III,IV
|
2-4
|
|
|
II
|
ĐƯỜNG TỈNH HIỆN CÓ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Đường tỉnh có số hiệu
|
|
1578,6
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Trường Thi - Hàm Rồng
|
501
|
4,5
|
Đường ĐT
|
6
|
Đường ĐT
|
|
Chuyển thành
đường đô thị
|
|
2
|
Đình Hương - Giàng - Thiệu Đô
|
502
|
14,5
|
III
|
4
|
III
|
4
|
|
|
3
|
Quốc lộ 47 - Cảng Thanh Hóa
|
503
|
2
|
Đường ĐT
|
6
|
Đường ĐT
|
|
Chuyển thành đường đô thị
|
|
4
|
Quảng Bình - Quảng Yên
|
504
|
10,9
|
III
|
4-6
|
III
|
4-6
|
|
|
5
|
Chuối - Thanh Tân
|
505
|
27,4
|
III
|
2-4
|
III
|
2-4
|
|
|
6
|
Thăng Long - Xuân Thái - đường Nghi
Sơn - Bãi Trành
|
505B
|
35,2
|
III
|
2-4
|
III
|
2-4
|
|
|
7
|
Đường nối QL.1 với QL.45
|
506
|
14,603
|
III
|
4-6
|
III
|
4-6
|
Điều
chỉnh: ĐT 506 cũ nâng cấp thành QL.47B; Tuyến mới bổ sung thành ĐT.506
|
|
8
|
TT Thiệu Hóa- Xuân Vinh- Xuân Lam
|
506B
|
33,074
|
III
|
2-4
|
III
|
2-4
|
|
|
9
|
Yên Phong - Cầu Bụt
|
506C
|
11,76
|
III
|
2-4
|
III
|
2-4
|
|
|
10
|
Thọ Minh - Kiên Thọ
|
506D
|
10,1
|
III
|
2-4
|
III
|
2-4
|
|
|
11
|
Xuân Thiên - Ngọc Phụng
|
506E
|
19,05
|
IV
|
2-4
|
IV
|
2-4
|
|
|
12
|
Triệu Sơn - Vĩnh Lộc
|
507
|
26,09
|
III
|
2-4
|
III
|
2-4
|
|
|
13
|
Hà Ninh - Ngã Ba Hạnh
|
508
|
14
|
III
|
2-4
|
III
|
2-4
|
Nâng
lên quốc lộ (kéo dài QL.217)
|
|
14
|
Yến Sơn - Hà Sơn - Vĩnh Hùng
|
508B
|
26,2
|
III
|
2-4
|
III
|
2-4
|
|
|
15
|
Nghĩa Trang - Chợ Phủ
|
509
|
5,2
|
III
|
2-4
|
III
|
2-4
|
|
|
16
|
Hoằng Long- Hoằng Đại- Ngã Tư
Goòng - Chợ Vực
|
510
|
22
|
III
|
2-4
|
III
|
2-4
|
|
|
17
|
Hoằng Trường - Hoằng Phụ
|
510B
|
15
|
III
|
2-4
|
III
|
2-4
|
|
|
18
|
Ngã Ba Môi - Núi Chẹt
|
511
|
14,3
|
III
|
2-4
|
III
|
2-4
|
|
|
19
|
Tân Dân - Chuồng - Vạn Thiện- Tượng
Sơn
|
512
|
26,9
|
III
|
2-4
|
III
|
2-4
|
|
|
20
|
Cầu Hổ - Nghi Sơn
|
513
|
14,02
|
Đường ĐTT
|
8-12
|
Đường ĐTT
|
|
|
|
21
|
Cầu Thiều - Thượng Ninh
|
514
|
32,94
|
III
|
2-4
|
III
|
2-4
|
|
|
22
|
Ngã Ba Sim – Xuân Thắng
|
514B
|
14,5
|
III
|
2-4
|
III
|
2-4
|
|
|
23
|
Đông Ninh - Xuân Du
|
514C
|
16,9
|
III
|
2-4
|
III
|
2-4
|
Bổ sung
QH
|
|
24
|
Ngã Ba Chè- Hạnh Phúc
|
515
|
20,92
|
III
|
2-4
|
III
|
2-4
|
|
|
25
|
Thiệu Lý - Đông Hoàng
|
515B
|
3,7
|
III
|
2-4
|
III
|
2-4
|
|
|
26
|
Đu - Thọ Vực - TT Triệu Sơn
|
515C
|
20,8
|
III
|
2-4
|
III
|
2-4
|
|
|
27
|
Vĩnh Hùng-Kim Tân-Thạch Quảng
|
516
|
40,7
|
III
|
2-4
|
III
|
2-4
|
|
|
28
|
TT Quán Lào - Nông trường Thống Nhất
- Phố Châu
|
516B
|
35,8
|
III
|
2-4
|
III
|
2-4
|
|
|
29
|
Thiệu Phú - Định Thành - Định Tân
|
516C
|
35,97
|
III
|
2-4
|
III
|
2-4
|
|
|
30
|
Định Tiến - Yên Hùng
|
516D
|
21,3
|
III
|
2-4
|
III
|
2-4
|
|
|
31
|
Cầu Trầu- Nưa - Am Tiên
|
517
|
20,44
|
III, ĐĐT
|
2-4
|
III, ĐĐT
|
2-4
|
|
|
32
|
Yên Bái - Ấn Đỗ
|
518
|
22,7
|
III
|
2-4
|
III
|
2-4
|
Nâng
lên quốc lộ (kéo dài QL.47B)
|
|
33
|
Cẩm Sơn- Quý Lộc- Kiểu
|
518B
|
27
|
III
|
2-4
|
III
|
2-4
|
|
|
34
|
Yên Trường - TT Thống Nhất - Xuân Tín
|
518C
|
31,5
|
III
|
2-4
|
III
|
2-4
|
|
|
35
|
Cao Thịnh - Quang Trung
|
518D
|
17,6
|
III
|
2-4
|
III
|
2-4
|
|
|
36
|
TT Ngọc Lặc - Thiết Ống
|
518E
|
33,34
|
IV
|
2-4
|
IV
|
2-4
|
|
|
37
|
TT Thường Xuân - Hón Can
|
519
|
27,7
|
III
|
2-4
|
III
|
2-4
|
|
|
38
|
TT Sao Vàng - Luận Thành- Bù Đồn
|
519B
|
57,98
|
III
|
2-4
|
III
|
2-4
|
|
|
39
|
Sim - TT Bến Sung - Thanh Tân
|
520
|
48
|
III
|
2-4
|
III
|
2-4
|
|
|
40
|
Xuân Quỳ - Thanh Quân
|
520B
|
24,73
|
III
|
2-4
|
III
|
2-4
|
|
|
41
|
TT Yên Cát - Xuân Khang
|
520C
|
18,92
|
III
|
2-4
|
III
|
2-4
|
|
|
42
|
TT Yên Cát - Thanh Quân
|
520D
|
27,1
|
III
|
2-4
|
III
|
2-4
|
|
|
43
|
Thanh Xuân - Thanh Lâm - Hoá Quỳ
|
520E
|
15,27
|
IV
|
2-4
|
IV
|
2-4
|
Bổ sung
QH
|
|
44
|
Hoá Quỳ - Cát Vân
|
520G
|
11
|
IV
|
2-4
|
IV
|
2-4
|
Bổ sung
QH
|
|
45
|
Vạn Mai- Trung Sơn
|
521
|
24
|
III
|
2-4
|
III
|
2-4
|
|
|
46
|
Cành Nàng – Lũng Cao
|
521B
|
34,2
|
IV
|
2-4
|
IV
|
2-4
|
|
|
47
|
Ban Công – Phú Lệ
|
521C
|
36,83
|
III
|
2-4
|
III
|
2-4
|
|
|
48
|
TT Mường Lát - Mường Lý
|
521D
|
13,67
|
III
|
2-4
|
III
|
2-4
|
|
|
49
|
Tén Tằn - Mường Chanh - Quang Chiểu
|
521E
|
25,8
|
III
|
2-4
|
III
|
2-4
|
|
|
50
|
Thành Tâm - Thành Long - Vĩnh Hưng
- Thị trấn Vĩnh Lộc
|
522
|
25,4
|
III
|
2-4
|
III
|
2-4
|
|
|
51
|
Bỉm Sơn - Hà Long - Hà Lĩnh
|
522B
|
22,6
|
III
|
2-4
|
III
|
2-4
|
|
|
52
|
Đường vào Hang Con Moong
|
522C
|
18,25
|
III VI
|
2-4
|
III VI
|
2-4
|
Bổ sung
QH
|
|
53
|
Hoạt Giang - Kim Tân - Thạch Quảng
|
523
|
39,7
|
III
|
2-4
|
III
|
2-4
|
|
|
54
|
Cẩm Tú - Điền Lư
|
523B
|
32,7
|
III
|
2-4
|
III
|
2-4
|
|
|
55
|
Vĩnh Long - Thạch Bình - Cẩm Ngọc
|
523C
|
23,9
|
III
|
2-4
|
III
|
2-4
|
|
|
56
|
Ban Công - Lương Nội
|
523D
|
32,5
|
III
|
2-4
|
III
|
2-4
|
|
|
57
|
Cẩm Phong - Cẩm Lương - Cẩm Thạch
|
523E
|
15,5
|
III
|
2-4
|
III
|
2-4
|
|
|
58
|
Cầu Báo Văn - Ng Tư Sy - Nga Phú
|
524
|
24,5
|
III
|
2-4
|
III
|
2-4
|
|
|
59
|
Chợ Kho - Minh Thọ - Thăng Thọ- Tượng
Văn
|
525
|
29,5
|
III
|
2-4
|
III
|
2-4
|
|
|
60
|
Đại Lộc - Hoa Lộc - Minh Lộc - Hải
Lộc - Đa Lộc
|
526
|
29,9
|
III
|
2-4
|
III
|
2-4
|
|
|
61
|
Hậu Lộc - Quán Dốc
|
526B
|
7,8
|
III
|
2-4
|
III
|
2-4
|
|
|
62
|
Cầu Hà Lan - QL10
|
527
|
11,64
|
III
|
2-4
|
III
|
2-4
|
|
|
63
|
Tứ Thôn - Mộng Giường
|
527B
|
13,5
|
III
|
2-4
|
III
|
2-4
|
|
|
64
|
Thị Trấn Hà Trung - Hà Lan
|
527C
|
11,4
|
III
|
2-4
|
III
|
2-4
|
|
|
65
|
Quán Lào - Sét - Dốc Lê
|
528
|
8
|
III
|
2-4
|
III
|
2-4
|
|
|
66
|
Đường tránh phía Bắc xã Yên Định
|
528B
|
4,688
|
III
|
2-4
|
III
|
2-4
|
Bổ sung
QH
|
|
67
|
Thanh Tân - Bò Lăn
|
529
|
10,5
|
III
|
2-4
|
III
|
2-4
|
|
|
68
|
Lang Chánh - Yên Khương
|
530
|
43,7
|
III
|
2-4
|
III
|
2-4
|
|
|
69
|
TT Lang Chánh - Trung Hạ
|
530B
|
36,1
|
III
|
2-4
|
III
|
2-4
|
|
|
70
|
Sông Lò - Nam Động
|
530C
|
15,945
|
IV
|
2-4
|
IV
|
2-4
|
Bổ sung
QH
|
|
71
|
Trí Nang - Giao Thiện - Lương Sơn
|
530D
|
16
|
III
|
2-4
|
III
|
2-4
|
Bổ sung
QH
|
|
|
Các tuyến đường tỉnh khác
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Đường tuần tra biên giới
|
|
135,2
|
VI
|
2
|
VI
|
2
|
|
|
2
|
Đường Hải Thượng Lãn Ông
|
|
2
|
Đô thị
|
4
|
Đô thị
|
4
|
|
|
3
|
Đường vào Nhà máy giấy Châu Lộc
|
|
3
|
V,VI
|
4
|
V,VI
|
4
|
|
|
4
|
Đường giao thông từ Ngã ba Voi đi
Sầm Sơn
|
|
9,63
|
Đô thị
|
4
|
Đô thị
|
4
|
|
|
5
|
Đại lộ Nam sông Mã
|
|
14,6
|
Đô thị
|
4
|
Đô thị
|
4
|
|
|
6
|
Đường vành đai phía Tây
|
|
8,63
|
III
|
6
|
III
|
6
|
|
|
7
|
Đường giao thông từ Quốc lộ 47 đến
đường HCM
|
|
5,8
|
Đô thị
|
4
|
Đô thị
|
4
|
|
|
8
|
Đường Pù Nhi - Mường Chanh
|
|
34,515
|
VI (MN)
|
2
|
VI (MN)
|
2
|
|
|
9
|
Tuyến đường cơ động trong căn cứ
hậu phương của tỉnh (Tuyến 1 + Tuyến 2)
|
|
15,88
|
VI
|
2
|
VI
|
2
|
|
|
10
|
Tuyến đường bộ ven biển đoạn qua
tỉnh Thanh Hóa (GĐ1 là tuyến đường giao thông nối Sầm Sơn với KKT Nghi Sơn)
|
|
96,2
|
ĐĐT, III
|
4-8
|
ĐĐT, III
|
4-8
|
|
|
11
|
Đường nối TT thành phố Thanh Hóa
với đường Thọ Xuân – Nghi Sơn
|
|
30,3
|
III
|
4-8
|
III
|
4-8
|
|
|
12
|
Đường từ QL1 đi nhà máy Xi măng
Long Sơn và KCN phía Đông Bỉm Sơn
|
|
8,12
|
III
|
4
|
III
|
4
|
|
|
13
|
Đường giao thông từ Khu công nghiệp
Bỉm Sơn đến đường bộ ven biển Nga Sơn- Hoằng Hóa
|
|
16,44
|
III
|
4-6
|
III
|
4-6
|
|
|
14
|
Đường giao thông nối Quốc lộ 45 xã
Định Liên với Quốc lộ 47B xã Yên Trường
|
|
5,215
|
III
|
4-6
|
III
|
4-6
|
|
|
15
|
Tuyến nhánh nối QL.45 và đường Thọ
Xuân- Nghi Sơn (QL.47B)
|
|
5,732
|
III
|
4
|
III
|
4
|
|
|
16
|
Đường Vạn Thiện- Bến En
|
|
12,176
|
III
|
4-6
|
III
|
4-6
|
|
|
17
|
Đường Biện Thượng- Vĩnh Lộc
|
|
9,5
|
V
|
2-4
|
V
|
2-4
|
|
|
III
|
ĐƯỜNG LIÊN XÃ DỰ KIẾN THÀNH ĐƯỜNG TỈNH
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Đường Tam Lư - Tam Thanh
|
DTM01
|
21
|
IV
|
2
|
IV
|
2
|
Đường
hiện có
|
|
2
|
Nam Tiến - Trung Sơn
|
DTM02
|
71
|
IV
|
2
|
IV
|
2
|
Đường
hiện có
|
|
3
|
Tân Phúc - Văn Nho
|
DTM03
|
17,5
|
IV
|
2
|
IV
|
2
|
Đường
hiện có
|
|
4
|
Yên Cát - Bãi Trành
|
DTM04
|
27,4
|
IV
|
4-6
|
IV
|
4-6
|
Đường
hiện có
|
|
5
|
Tuyến nối đường TX - NS - phía Bắc
cầu Ghép QL1 - đường ven biển
|
DTM05
|
17
|
III
|
2-4
|
III
|
2-4
|
Đường
mới
|
|
6
|
Tuyến Công Bình - Công Chính
|
DTM06
|
17
|
III
|
2
|
III
|
2
|
Đường
hiện có
|
|
7
|
Tuyến Xuân Hòa (QL47C) - Xuân Tín (506B)
|
DTM07
|
8
|
IV
|
2-4
|
IV
|
2-4
|
Đường
hiện có
|
|
8
|
QL47C - QL47 kéo dài
|
DTM08
|
15
|
III
|
2-6
|
III
|
2-6
|
Đường
hiện có
|
|
9
|
Tuyến đường từ QL.47B, Yên Trường đi
đường tỉnh 518C, Quý Lộc
|
DTM09
|
8
|
III
|
2-4
|
III
|
2-4
|
Đường
hiện có
|
|
10
|
Tuyến đường bộ ven biển đoạn qua tỉnh
Thanh Hóa
|
DTM10
|
96,2
|
III
|
2-4
|
III
|
2-4
|
Đường
hiện có
|
|
11
|
Tuyến đường từ đầu cầu Hoằng Long,
phường Nguyệt Viên đến đường Nguyễn Du, phường Sầm Sơn (Đại lộ Nam sông Mã và
đường Trần Nhân Tông)
|
DTM11
|
17
|
III
|
2-4
|
III
|
2-4
|
Đường
hiện có
|
|
12
|
Tuyến đường nối Quốc lộ 217B, Quốc
lộ 217, Quốc lộ 45, Quốc lộ 47C và Quốc lộ 47 (Đoạn từ QL.47 – QL.217 đã nâng
cấp thành ĐT.507, dài 26,09 km)
|
DTM12
|
45
|
III
|
2-4
|
III
|
2-4
|
Đường
hiện có + đường mới
|
|
13
|
Đường từ đường vành đai phía Tây
đi Thiệu Hóa
|
DTM13
|
15,7
|
|
|
III
|
2
|
Đường
mới
|
|
14
|
Tuyến đường giao thông nối từ đường
ven biển đến đường Hồ Chí Minh
|
DTM14
|
64,2
|
III
|
2
|
Cao tốc
|
4-6
|
Đường
mới+ Đường hiện có
|
|
15
|
Tuyến đường Bắc Sông Mã từ Hoằng Hóa
đến Thiệu Hóa
|
DTM15
|
44
|
III
|
2
|
III
|
2
|
Đường
mới
|
|
16
|
Tuyến đường từ Thanh Hóa đi các xã
Thiệu Quang, Định Hòa
|
DTM16
|
22,4
|
III
|
2
|
III
|
2
|
Đường
mới
|
|
17
|
Tuyến đường nối Quốc lộ 47C với Quốc
lộ 1
|
DTM17
|
17
|
III
|
2
|
III
|
2
|
Đường
mới
|
|
18
|
Tuyến đường nối Quốc lộ 47 tại Dân
Lực với khu du lịch biển Quảng Đại
|
DTM18
|
30
|
III
|
2
|
III
|
2
|
Đường
mới
|
|
19
|
Tuyến đường nối Khu du lịch Bến En
với Khu di tích Am Tiên
|
DTM19
|
10
|
III
|
2
|
III
|
2
|
Đường
mới
|
|
20
|
Tuyến đường nối Khu du lịch Bến En
với đường bộ cao tốc và khu du lịch biển Quảng Lợi
|
DTM20
|
32,2
|
III
|
2
|
III
|
2
|
Đường
mới
|
|
21
|
Đường Phượng Nghi - Thượng Ninh
|
DTM21
|
16
|
IV
|
2
|
IV
|
2
|
Đường
hiện có
|
|
22
|
Đường Kẻ Lạn - Thống Nhất - Lãng
Trung, xã Thanh Quân
|
DTM22
|
12,1
|
|
|
IV
|
2
|
Đường
hiện có
|
|
23
|
Đường Thượng Ninh - Cát Tân
|
DTM23
|
9,8
|
IV
|
2
|
IV
|
2
|
Đường
hiện có
|
|
24
|
Đường Thiệu Khánh - Thiệu Vân -
Thiệu Giao đi Rừng Thông
|
DTM24
|
6,5
|
IV
|
2
|
IV
|
2
|
Đường
hiện có
|
|
25
|
Tuyến đường Minh Sơn - Thành Minh
đi Ninh Bình
|
DTM25
|
50
|
|
|
IV
|
2
|
Đường
mới
|
|
26
|
Thành Công - Vân Du - Bỉm Sơn
|
DTM26
|
15
|
IV
|
2-4
|
IV
|
2-4
|
Đường
hiện có
|
|
27
|
Thành Mỹ - Thạch Cẩm - Cẩm Thủy
|
DTM27
|
15
|
IV
|
2
|
IV
|
2
|
Đường
hiện có
|
|
28
|
Đường nối Quốc lộ 217 với Quốc lộ
15C (nối Quan Sơn với Quan Hóa)
|
DTM28
|
15,8
|
|
|
IV
|
2
|
Đường
mới
|
|
29
|
Đường từ Quốc lộ 217 đi đồn biên
phòng Mường Mìn
|
DTM29
|
7,2
|
|
|
IV
|
2
|
Đường
hiện có
|
|
30
|
Đường từ Quốc lộ 217 đi xã Điền
Thượng đến xã Lập Thành
|
DTM30
|
26,3
|
|
|
IV
|
2
|
Đường
hiện có
|
|
31
|
Đường từ ngã ba cầu Hón Nga, xã
Thiết Ống đi cầu Đại Lạn, xã Điền Trung đi Cẩm Thủy
|
DTM31
|
31,2
|
IV
|
2
|
IV
|
2
|
Đường
hiện có
|
|
32
|
Đường Ngọc Lặc - Mỹ Tân
|
DTM32
|
12,5
|
|
|
IV
|
2
|
Đường
hiện có
|
|
33
|
Đường Thạch Quảng - Thạch Tượng -
Lương Nội (Bá Thước)
|
DTM33
|
17
|
|
|
IV
|
2
|
Đường
hiện có
|
|
34
|
Đường Nga Nhân - Nga Thiện - Nga
An
|
DTM34
|
14
|
III
|
2
|
III
|
2
|
Đường
hiện có
|
|
35
|
Đường từ Nông Cống đi Mậu Lâm - Am
Tiêm
|
DTM35
|
12,8
|
|
|
IV
|
2
|
Đường
hiện có+đường mới
|
|
36
|
Đường từ QL15 đi Giao Thiện (Lang Chánh)
|
DTM36
|
14
|
|
|
IV
|
2
|
Đường
hiện có
|
|
37
|
Đường Lộc Tân - Phong Lộc (Hậu Lộc)
|
DTM37
|
7
|
|
|
IV
|
2
|
Đường
hiện có
|
|
38
|
Đường Mỹ Lộc - Đồng Lộc (Hậu Lộc)
|
DTM38
|
8,5
|
IV
|
2
|
IV
|
2
|
Đường
hiện có
|
|
39
|
Đường Quang Trung - Ngọc Trung
(Ngọc Lặc)
|
DTM39
|
14
|
IV
|
2
|
IV
|
2
|
Đường
hiện có
|
|
40
|
Đường Kiên Thọ - Vân Am - Minh Sơn
(Ngọc Lặc)
|
DTM40
|
27,5
|
|
|
IV
|
2
|
Đường
hiện có
|
|
41
|
Đường Ban Công - Cổ Lũng - Hòa
Bình
|
DTM41
|
23
|
|
|
IV
|
2
|
Đường
hiện có
|
|
42
|
Đường Thường Xuân - đi Thanh Xuân
- Thanh Lâm - Thanh Hóa đi tỉnh Nghệ An (đoạn Thanh Xuân - Thanh Lâm - Hoá Quỳ)
– ĐT.520G dài 15,27km
|
DTM42
|
44,2
|
IV
|
2
|
IV
|
2
|
Đường
hiện có
|
|
43
|
Đường Cẩm Tú - Cẩm Giang - Cẩm Quý
- Lương Trung
|
DTM43
|
20
|
|
|
IV
|
2
|
Đường
hiện có
|
|
44
|
Đường Na Mèo - Sơn Thủy (Quan Sơn)
|
DTM44
|
22
|
|
|
IV
|
2
|
Đường
hiện có
|
|
45
|
Đường Cầu Trắng - Đồng Lợi (Triệu Sơn)
|
DTM45
|
9
|
|
|
IV
|
2
|
Đường
hiện có
|
|
46
|
Đường Thọ Lâm - Xuân Thắng
|
DTM46
|
15
|
|
|
IV
|
2
|
Đường
hiện có
|
|
47
|
Bến Tín - Cầu Vàng
|
DTM47
|
13
|
|
|
IV
|
2
|
Đường
hiện có
|
|
48
|
TT Hồi Xuân - Trung Tiến
|
DTM48
|
15
|
|
|
IV
|
2
|
Đường
hiện có
|
|
49
|
Đường Hoá Quỳ - Cát Vân (ĐT.520E, dài
11km)
|
DTM49
|
16
|
IV
|
2
|
IV
|
2
|
Đường
hiện có
|
|
50
|
Đường từ xã Thanh Quân, tỉnh Thanh
Hóa đi tỉnh Nghệ An
|
DTM50
|
7
|
IV
|
2
|
IV
|
2
|
Đường
hiện có
|
|
51
|
Đường Bắc Sông Chu
|
DTM51
|
11,6
|
|
|
IV
|
2
|
Đường
mới
|
|
52
|
Đường Nam Sông Chu
|
DTM52
|
11,9
|
|
|
IV
|
2
|
Đường
mới
|
|
53
|
Đường nối QL.45 (Thiệu Hóa) với QL.47
(Triệu Sơn).
|
DTM53
|
12,9
|
IV
|
2
|
IV
|
2
|
Đường
hiện có
|
|
54
|
Đường nối 3 đô thị Thiệu Quang- Thiệu
Hóa- Thiệu Tiến
|
DTM54
|
18
|
IV
|
2
|
IV
|
2
|
Đường
hiện có
|
|
55
|
Đường từ Thiệu Hóa đi Thiệu Duy
|
DTM55
|
7,5
|
|
|
IV
|
2-4
|
Đường
hiện có
|
|
56
|
Đường Thiệu Hòa (Thiệu Hóa) đi Dân
Lực (huyện Triệu Sơn)
|
DTM56
|
3,4
|
|
|
IV
|
2-4
|
Đường
hiện có
|
|
57
|
Đường Thiệu Quang - Thiệu Hóa đi xã
Định Hòa
|
DTM57
|
9,2
|
|
|
IV
|
2
|
Đường
hiện có
|
|
58
|
Đường Thiệu Châu - Thiệu Giao (Thiệu
Hóa) đi Bôn
|
DTM58
|
3,85
|
|
|
IV
|
2
|
Đường
hiện có
|
|
59
|
Đường Thiệu Long đi Thiệu Công,
Thiệu Thành, Thiệu Tiến
|
DTM59
|
6,5
|
|
|
IV
|
2
|
Đường
hiện có
|
|
60
|
Đường từ đường vạn Thiện đi Am
Tiên
|
DTM60
|
9,8
|
|
|
III
|
2-4
|
Đường
hiện có, bổ sung
|
|
61
|
Ban Công (Bá Thước) - Na Sài (Hồi
Xuân)
|
DTM62
|
11,7
|
|
|
IV
|
2-4
|
Đường
hiện có
|
|
62
|
Tuyến tránh QL47C: Từ ĐT506 (xã
Nông Trường) đến nút giao với Quốc lộ 47C (Chợ Hào - Thọ Phú)
|
DTM63
|
10,8
|
|
|
IV
|
2-4
|
Đường
hiện có
|
|
63
|
Đường Thạch Quảng - Thạch Tượng -
Lương Nội - Lũng Niêm - Thành Sơn (Bá Thước)
|
DTM64
|
48,5
|
|
|
IV
|
2-4
|
Đường
hiện có
|
|
64
|
Đường kết nối từ đường tỉnh 521B
tại phố Đoàn xã Lũng Niêm đi đường tỉnh 521C tại thôn Báng, xã Thành Sơn
|
DTM65
|
9
|
|
|
IV
|
2-4
|
Đường
hiện có
|
|
65
|
Tuyến tránh xã Lang Chánh
|
DTM66
|
11,2
|
|
|
IV
|
2-4
|
Đường
hiện có
|
|
66
|
Tuyến đường Yên Thắng - Tam Văn - Văn
Nho
|
DTM67
|
25
|
|
|
IV
|
2-4
|
Đường
hiện có
|
|
67
|
Tuyến đường Yên Nhân - Giao Thiện
- Vân Am
|
DTM68
|
22,3
|
|
|
IV
|
2
|
Đường
hiện có
|
|
68
|
Đường nối QL47 - QL15 - QL217
(Lương Sơn- Cẩm Thạch)
|
DTM69
|
60
|
III
|
2
|
III
|
2
|
Đường
mới
|
|
69
|
Đường Lam Kinh - Thành nhà Hồ
|
DTM70
|
28
|
|
|
III
|
2
|
Đường
mới
|
|
70
|
Đường Cửa Đạt - Dốc Cáy
|
DTM71
|
10
|
|
|
IV
|
2
|
Đường
hiện có
|
|
71
|
Đường từ xã Lương Sơn, huyện Thường
Xuân đi xã Nguyệt Ấn
|
DTM72
|
7
|
|
|
IV
|
4
|
Đường
hiện có
|
|
72
|
Đường từ xã Kiên Thọ (Ngọc Lặc) đi
xã Thường Xuân
|
DTM73
|
6
|
IV
|
2
|
IV
|
2-4
|
Đường
hiện có
|
|
73
|
Đường từ Xuân Phú, huyện Thọ Xuân đi
cầu Tổ Rồng (Thường Xuân)
|
DTM74
|
7,6
|
IV
|
2
|
IV
|
2-4
|
Đường
hiện có
|
|
74
|
Đường tỉnh 505 kéo dài từ xã Thăng
Long đi cầu Thắng Phú xã Tế Nông
|
DTM75
|
14,8
|
|
|
III
|
2-4
|
Đường
hiện có
|
|
75
|
Đường tỉnh 512 kéo dài từ tỉnh lộ
505 xã Công Chính đi ĐT.520 xã Công Bình
|
DTM76
|
5,4
|
|
|
III
|
2-4
|
Đường
hiện có
|
|
76
|
Đường tỉnh 525 kéo dài từ tỉnh lộ
505 xã Thăng Thọ đi xã Thanh Thái (Như Thanh)
|
DTM77
|
3,3
|
|
|
III
|
2-4
|
Đường
hiện có
|
|
77
|
Tuyến từ Đường tỉnh 506 xã Trường Minh
đi Đường tỉnh 525 xã Tượng Văn
|
DTM78
|
3,8
|
|
|
III
|
2-4
|
Đường
hiện có
|
|
78
|
Đường Tây Thanh Hóa- Nghi Sơn
|
DTM79
|
25,2
|
|
|
III
|
2-4
|
Đường
mới
|
|
79
|
Tuyến song song với đường tỉnh 520;
điểm đầu từ Cán Khê (Đường tỉnh 514) qua các xã Phượng Nghi, Mậu Lâm, Phú
Nhuận, xã Như Thanh, Yên Lạc; điểm cuối tại Thanh Kỳ
|
DTM80
|
40
|
|
|
III
|
2-4
|
Đường
mới
|
|
80
|
ĐT từ xã Như Thanh đi Vũ Yên (Nông
Cống)
|
DTM81
|
9,2
|
|
|
III
|
2-4
|
Đường
hiện có
|
|
81
|
Đường nối Ngọc Lặc - cửa khẩu Khẹo
|
DTM82
|
22
|
|
|
V
|
2-4
|
Đường
mới
|
|
82
|
Tuyến kết nối liên vùng từ đường
Hồ Chí Minh đến Quốc lộ 6 và CT.03 tỉnh Sơn La.
|
DTM83
|
72
|
III
|
2-4
|
Cao tốc
|
4-6
|
Đường
mới, bổ sung
|
|
83
|
Đường vành đai 3 nhánh Đông đoạn
từ xã Hoằng Hoá đến xã Quảng Bình
|
DTM84
|
10
|
Đường
đô thị
|
4-6
|
Đường
đô thị
|
4-6
|
Đường
mới, bổ sung
|
|
84
|
Tuyến đường từ nút giao Hà Lĩnh/Cao
tốc Bắc- Nam đến đường Hồ Chí Minh
|
DTM85
|
45,8
|
III
|
2-4
|
Cao tốc
|
4-6
|
Đường
mới, bổ sung
|
|
85
|
Tuyến đường nối đường tỉnh 525 với
QL45 (Nông Cống)
|
DTM86
|
4,5
|
|
|
Đường
đô thị
|
4
|
Đường
mới, bổ sung
|
|
86
|
Đường từ QL.45 - QL.47B (xã Như
Thanh- Mậu Lâm- Tân Ninh -Hợp Tiến)
|
DTM87
|
25,4
|
|
|
III
|
2
|
Đường
mới, bổ sung
|
|
87
|
Đường nối QL.217B với đường giao thông
từ KCN Bỉm Sơn đến đường bộ ven biển đoạn Nga Sơn- Hoằng Hóa
|
DTM88
|
9,9
|
IV
|
2-4
|
III
|
4
|
Đường
mới, bổ sung
|
|
*
|
Các tuyến đường khác theo chủ
trương của cấp có thẩm quyền
|
Ghi chú:
- Việc quy hoạch mạng lưới đường bộ
trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá phải phù hợp với Quy hoạch phát triển mạng lưới
đường bộ Việt Nam thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 được Thủ tướng Chính
phủ phê duyệt tại Quyết định số 1454/QĐ-TTg ngày 01 tháng 9 năm 2021; Quyết
định số 12/QĐ-TTg ngày 03/01/2025 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Điều chỉnh
Quy hoạch mạng lưới Đường bộ thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 được cụ
thể hoá bởi Quy hoạch kết cấu hạ tầng đường bộ do Bộ Xây dựng lập.
- Tại các quy hoạch đô thị và nông
thôn trên địa bàn tỉnh phải cập nhật nội dung Quy hoạch kết cấu hạ tầng đường
bộ do Thủ tướng Chính phủ phê duyệt về hướng tuyến cơ bản, các điểm khống chế
chính, chiều dài, quy mô sơ bộ của cầu, hầm, bến phà, các điểm giao cắt chính và
xác định các nút giao liên thông, trực thông giữa tuyến đường quốc gia với các
tuyến đường địa phương.
- Tên, vị trí, quy mô, diện tích,
tổng mức đầu tư và nguồn vốn đầu tư của các công trình sẽ được tính toán, lựa
chọn và xác định cụ thể trong giai đoạn lập và thực hiện các thủ tục đầu tư dự
án theo quy định của pháp luật. Quy mô theo quy hoạch là quy mô được tính toán
theo nhu cầu dự báo. Trong quá trình triển khai, tùy theo nhu cầu vận tải và
khả năng nguồn lực đầu tư, cấp quyết định chủ trương đầu tư quyết định việc
phân kỳ đầu tư.
- Các đoạn đường qua đô thị quy mô
thực hiện theo quy hoạch đô thị. Số làn xe đến năm 2030 có thể được mở rộng
theo quy mô quy hoạch sau năm 2030 khi có nhu cầu thực tế.
- Lộ giới các tuyến đường được xác
định theo quy định pháp luật về quản lý dự án đầu tư xây dựng.
- Các công trình trạm dừng nghỉ trên
đường cao tốc, đường quốc lộ được bố trí theo Quy hoạch kết cấu hạ tầng đường
bộ. Đối với các tuyến đường tỉnh, bố trí công trình trạm dừng nghỉ loại IV trở
lên trong quy hoạch đô thị và nông thôn; cho phép mỗi xã, phường được bố trí
quy hoạch 01 trạm dừng nghỉ cho mỗi bên tuyến đường tỉnh đi qua xã nếu cần
thiết.
- Các công trình bến xe, bãi đỗ xe
công cộng và bãi đỗ xe buýt sẽ được xác định cụ thể vị trí, quy mô và diện tích
tại các quy hoạch đô thị và nông thôn.
- Phụ lục này thay thế Phụ lục I và
Phụ lục II kèm theo Quyết định số 153/QĐ-TTg ngày 27 tháng 02 năm 2023 của Thủ
tướng Chính phủ.
PHỤ LỤC SỐ 06B
PHƯƠNG
HƯỚNG PHÁT TRIỂN BẾN XE TẠI CÁC ĐÔ THỊ LOẠI II TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THANH HÓA THỜI
KỲ 2021-2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050
(Kèm theo Quyết định
số 1575/QĐ-UBND ngày 30 tháng 5 năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
Thanh Hóa)
|
Số TT
|
Bến
xe
|
Địa điểm
|
Quy
mô dự kiến (ha)
|
|
|
Đô thị Thanh Hóa
|
|
|
|
1
|
Bến xe trung tâm
|
Phường
Đông Sơn
|
5,0 ÷
10,0
|
|
2
|
Bến xe phía Nam
|
Phường
Quảng Phú, xã Lưu Vệ
|
8,0 ÷
10,0
|
|
3
|
Bến xe phía Bắc
|
Phường
Nguyệt Viên
|
3,0 ÷
5,0
|
|
|
Đô thị Nghi Sơn
|
|
|
|
4
|
Bến xe đối ngoại
|
Xã
Trường Lâm
|
6,0 ÷
8,0
|
|
|
Đô thị Sầm Sơn
|
|
|
|
5
|
Bến xe phía Bắc
|
Phường
Sầm Sơn
|
3,5 ÷
4,0
|
|
|
Đô thị B ỉm Sơn
|
|
|
|
6
|
Bến xe trung tâm
|
Phường
Quang Trung
|
3,5 ÷
4,0
|
|
|
Đô thị Lam Sơn – Sao Vàng
|
|
|
|
7
|
Bến xe Lam Sơn
|
Xã Lam
Sơn
|
1,5 ÷
2,0
|
|
8
|
Bến xe Sao Vàng
|
Xã Sao
Vàng
|
8,0 ÷
10,0
|
|
9
|
Các bến xe khác theo chủ trương
của cấp có thẩm quyền và được xác định trong quy hoạch đô thị và nông thôn
|
Ghi chú:
Quy mô, vị trí các bến xe trên là dự
kiến, khi lập quy hoạch đô thị và nông thôn cần xem xét điều kiện thực tế để bố
trí cho phù hợp.
PHỤ LỤC SỐ 06C
PHƯƠNG
HƯỚNG PHÁT TRIỂN MẠNG LƯỚI ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THANH HÓA THỜI
KỲ 2021-2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050
(Kèm theo Quyết định
số 1575/QĐ-UBND ngày 30 tháng 5 năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
Thanh Hóa)
I. ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA
|
Số TT
|
Tên
đường thủy
|
Điểm
đầu
|
Điểm
cuối
|
Chiều
dài (km)
|
Cấp
kỹ thuật
|
|
Hiện
trạng
|
Quy hoạch
|
|
I
|
ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA CẤP QUỐC GIA
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Kênh Nga Sơn
|
Điền Hộ
|
Ngã ba Chế Thôn
|
27
|
IV
|
III
|
|
2
|
Sông Lèn (51 Km: Từ Cửa Lạch
Sung đến Ngã Ba Bông)
|
|
|
|
|
|
|
- Cửa Lạch Sung
|
Cầu Đò Lèn
|
40
|
IV
|
I
|
|
|
|
|
|
|
|
- Cầu Đò Lèn
|
Ngã Ba Bông
|
11
|
IV
|
III
|
|
3
|
Kênh De
|
Ngã ba Yên Lương
|
Ngã ba Trường Xá
|
6,5
|
IV
|
IV
|
|
4
|
Sông Tào
|
Phao số "0" cửa Lạch
Trường
|
Ngã ba Tào Xuyên
|
32
|
IV
|
III
|
|
5
|
Kênh Choán
|
Ngã ba Hoằng Hà
|
Ngã ba Hoằng Phụ
|
15
|
IV
|
IV
|
|
6
|
Sông Mã (36Km: Từ Cầu Hoàng
Long cách 200m về hạ lưu đến Ngã ba Bông)
|
|
|
|
|
|
|
Ngã ba Vĩnh Ninh
|
Ngã ba Bông
|
19
|
IV
|
IV
|
|
Ngã ba Bông
|
Cầu Hoàng Long cách 200m về hạ lưu
|
17
|
III
|
III
|
|
7
|
Lạch Bạng- Đảo Hòn Mê
|
Lạch Bạng
|
Đảo Hòn Mê
|
20
|
I
|
I
|
|
8
|
Sông Yên (62 Km: từ Phao số 0
đến Cầu Vạy)
|
|
|
|
|
|
|
Phao số 0
|
Cửa Lạch Ghép
|
12
|
II
|
II
|
|
Cửa Lạch Ghép
|
Cầu Vạy
|
50
|
IV
|
IV
|
|
II
|
ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA TỈNH QUẢN LÝ
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Sông Mã
|
Ngã Ba Bông
|
Cầu Na Sài
|
122
|
V
|
V
|
|
|
Sông Bưởi (50,5Km: Từ Ngã Ba
Vĩnh Ninh đến Thành Mỹ)
|
Ngã ba Vĩnh Ninh
|
Kim Tân
|
25,5
|
IV
|
IV
|
|
Kim Tân
|
Thành Mỹ
|
25
|
V
|
V
|
|
3
|
Sông Cầu Chày
|
Ngã ba Châu Trướng
|
Cầu Si
|
15,5
|
V
|
V
|
|
4
|
Sông Chu (57 Km: Từ Ngã ba Đầu
đến Đập Bái Thượng)
|
|
|
|
|
|
|
Ngã ba Đầu
|
Vạn Hà
|
10
|
III
|
III
|
|
Vạn Hà
|
Đập Bái Thượng
|
47
|
IV
|
IV
|
|
5
|
Sông Nhồi
|
Ngã ba Bến Ngự
|
Cầu Vạy
|
25
|
VI
|
IV
|
|
6
|
Sông Cầu Quan
|
Ngã ba Vua Bà
|
Chợ Nưa
|
29
|
VI
|
IV
|
|
7
|
Sông Chuối
|
Ngã ba Cây Sơ
|
Ngã ba cầu Vạn Hòa
|
29
|
V
|
V
|
|
8
|
Sông Hoàng
|
Ngã ba Ngọc Trà
|
Ngã ba Sông Hoàng
|
16
|
VI
|
V
|
|
9
|
Sông Càn (18Km: Từ Phao số 0
đến cầu Điền Hộ)
|
Phao số 0
|
Cửa Lạch Càn
|
9
|
II
|
II
|
|
Cửa Lạch Càn
|
Cầu Điền Hộ
|
9
|
VI
|
V
|
|
10
|
Sông Lục Giang
|
Ngã Ba Nấp
|
Âu Đông Tân
|
7
|
VI
|
VI
|
|
11
|
Lạch Hới – Đảo Nẹ
|
Lạch Hới
|
Đảo Nẹ
|
17
|
VI
|
IV
|
|
12
|
Lòng hồ sông Mực - Vườn QG Bến En
|
|
|
36
|
I
|
I
|
|
13
|
Lòng hồ Cửa Đạt
|
|
|
43
|
I
|
I
|
|
14
|
Lòng hồ Thủy điện Trung Sơn
|
|
|
46,5
|
V
|
V
|
|
15
|
Sông Bạng
|
Cảng cá Lạch Bạng
|
Cầu Hổ (Nghi Sơn)
|
17,5
|
|
III
|
|
16
|
Lòng hồ thuỷ điện Hồi Xuân
|
|
|
40
|
|
V
|
|
III
|
Các đường thủy nội địa khác theo
chủ trương của cấp có thẩm quyền và được xác định trong các quy hoạch khác có
liên quan
|
II. CẢNG THỦY NỘI ĐỊA
|
TT
|
Tên
cảng
|
Vị
trí, địa điểm
|
Loại
cảng
|
Công
suất
|
Ghi
chú
|
|
nghìn tấn/năm
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
|
1
|
Cảng Hàm Rồng
|
Phường Hàm Rồng
|
Cảng hành khách
|
50.000 khách/năm
|
Xây
dựng mới
|
|
2
|
Cảng Hoằng Lý
|
Phường Nguyệt Viên
|
Cảng tổng hợp
|
300
|
Nâng cấp,
mở rộng
|
|
3
|
Cụm cảng Đò Lèn
|
Xã Hà Trung
|
Cảng tổng hợp
|
1.400
|
Xây
dựng mới
|
|
4
|
Cảng Nga Bạch
|
Xã Nga Sơn
|
Cảng tổng hợp
|
150
|
Nâng cấp,
mở rộng
|
|
5
|
Cảng Hải Châu
|
Phường Ngọc Sơn
|
Cảng tổng hợp
|
150
|
Xây
dựng mới
|
|
6
|
Cảng Bình Minh
|
Phường Tĩnh Gia
|
Cảng hàng hóa
|
1.000
|
Xây
dựng mới
|
|
Bến hành khách
|
|
Bến sửa chữa
|
|
7
|
Cảng Lạch Trường
|
Xã Hoằng Tiến
|
Cảng tổng hợp
|
150
|
Xây
dựng mới
|
|
8
|
Các cảng thủy nội địa khác theo
chủ trương của cấp có thẩm quyền và được xác định trong các quy hoạch khác có liên
quan
|
III. BẾN THỦY NỘI ĐỊA
|
Số TT
|
Tên bến
thủy nội địa
|
Vị
trí, địa điểm
|
Loại
cảng bến
|
Công
suất (nghìn
tấn/năm)
|
Ghi
chú
|
|
1
|
Sông Mã
|
|
|
|
|
|
1.1
|
Bến Cửa Hới
|
Phường
Sầm Sơn, tỉnh Thanh Hóa
|
Bến
hành khách
|
50.000 khách/năm
|
|
|
1.2
|
Bến Chùa Khải Nam
|
Phường
Sầm Sơn, tỉnh Thanh Hóa
|
Bến
hành khách
|
50.000 khách/năm
|
|
|
1.3
|
Bến Đền thờ Cá Lập
|
Phường
Sầm Sơn, tỉnh Thanh Hóa
|
Bến
hành khách
|
50.000 khách/năm
|
|
|
1.4
|
Bến Hoằng Đại
|
Phường
Nguyệt Viên, tỉnh Thanh Hóa
|
Bến
tổng hợp
|
300
|
|
|
1.5
|
Bến sửa chữa phương tiện Hoàng
Linh
|
Phường
Quảng Phú, tỉnh Thanh Hóa
|
Bến
chuyên dùng sửa chữa phương tiện;
|
50
phương tiện/năm
|
|
|
1.6
|
Bến HTX thương binh Lam Sơn
|
Phường
Quảng Phú, tỉnh Thanh Hóa
|
Bến
tổng hợp
|
300
|
|
|
1.7
|
Bến Hưng Phú
|
Phường
Quảng Phú, tỉnh Thanh Hóa
|
Bến
tổng hợp
|
300
|
Bổ sung
|
|
1.8
|
Bến vật liệu xây dựng
|
Phường
Hạc Thành, tỉnh Thanh Hóa
|
Bến
chuyên dùng
|
100
|
|
|
1.9
|
Bến vật liệu xây dựng
|
Phường
Nguyệt Viên, tỉnh Thanh Hóa
|
Bến chuyên
dùng
|
100
|
|
|
1.10
|
Bến Hàm Rồng
|
Phường
Hàm Rồng, tỉnh Thanh Hóa
|
Bến
hành khách
|
50.000 khách/năm
|
|
|
1.11
|
Bến Thiền viện Trúc Lâm
|
Phường
Hàm Rồng, tỉnh Thanh Hóa
|
Bến
hành khách
|
50.000 khách/năm
|
|
|
1.12
|
Bến Chùa Sùng Nghiêm
|
Phường
Hàm Rồng, tỉnh Thanh Hóa
|
Bến
hành khách
|
50.000 khách/năm
|
|
|
1.13
|
Bến Chùa Phủ Vàng
|
Xã
Hoằng Giang, tỉnh Thanh Hóa
|
Bến
hành khách
|
50.000 khách/năm
|
|
|
1.14
|
Bến Ba Bông
|
Xã Tống
Sơn, tỉnh Thanh Hóa
|
Bến
hành khách
|
50.000 khách/năm
|
|
|
1.15
|
Bến vật liệu xây dựng
|
Phường
Hàm Rồng, tỉnh Thanh Hóa
|
Bến
chuyên dùng
|
100/bến
|
|
|
1.16
|
Bến Hoằng Lý
|
Phường
Nguyệt Viên, tỉnh Thanh Hóa
|
Bến
tổng hợp
|
300
|
|
|
1.17
|
Bến vật liệu xây dựng
|
Xã
Hoằng Giang, tỉnh Thanh Hóa
|
Bến
chuyên dùng
|
100
|
|
|
1.18
|
Bến vật liệu xây dựng
|
Xã
Hoằng Giang, tỉnh Thanh Hóa
|
Bến
chuyên dùng
|
100
|
|
|
1.19
|
Bến Định Tiến
|
Xã Định
Tân, tỉnh Thanh Hóa
|
Bến
chuyên dùng sửa chữa phương tiện
|
50
phương tiện/năm
|
|
|
1.20
|
Bến Yên Hoành
|
Xã Định
Tân, tỉnh Thanh Hóa
|
Bến
hàng hoá
|
100
|
|
|
1.21
|
Bến vật liệu xây dựng
|
Xã Yên
Trường, tỉnh Thanh Hóa
|
Bến
chuyên dùng
|
100
|
|
|
1.22
|
Bến vật liệu xây dựng
|
Xã Tây
Đô, tỉnh Thanh Hóa
|
Bến
chuyên dùng
|
100
|
|
|
1.23
|
Bến vật liệu xây dựng
|
Xã Định
Tân, tỉnh Thanh Hóa
|
Bến
chuyên dùng
|
100
|
|
|
1.24
|
Bến vật liệu xây dựng
|
Xã Yên
Trường, tỉnh Thanh Hóa
|
Bến
chuyên dùng
|
100
|
|
|
1.25
|
Bến Ngự (chùa Linh Giang)
|
Xã Tây
Đô, tỉnh Thanh Hóa
|
Bến
hành khách
|
50.000 khách/năm
|
|
|
1.26
|
Bến vật liệu xây dựng
|
Xã Vĩnh
Lộc, tỉnh Thanh Hóa
|
Bến
chuyên dùng
|
100
|
|
|
1.27
|
Bến vật liệu xây dựng
|
Xã Biện
Tượng, tỉnh Thanh Hóa
|
Bến
chuyên dùng
|
100
|
|
|
1.28
|
Bến vật liệu xây dựng
|
Xã Biện
Tượng, tỉnh Thanh Hóa
|
Bến
chuyên dùng
|
100
|
|
|
1.27
|
Bến Kiểu
|
Xã Yên
Trường, tỉnh Thanh Hóa
|
Bến
hàng hoá
|
200
|
|
|
1.28
|
Bến vật liệu xây dựng
|
Xã Qúy
Lộc, tỉnh Thanh Hóa
|
Bến
chuyên dùng
|
100
|
|
|
1.29
|
Bến Cẩm Thuỷ (chùa Ngọc Sơn)
|
Xã Cẩm
Thủy, tỉnh Thanh Hóa
|
Bến
hành khách
|
50.000 khách/năm
|
|
|
1.30
|
Bến vật liệu xây dựng
|
Xã Cẩm
Vân, tỉnh Thanh Hóa
|
Bến
chuyên dùng
|
100/bến
|
|
|
1.31
|
Bến vật liệu xây dựng
|
Xã Cẩm
Vân, tỉnh Thanh Hóa
|
Bến
chuyên dùng
|
50
|
|
|
1.32
|
Bến vật liệu xây dựng
|
Xã Cẩm
Tú, tỉnh Thanh Hóa
|
Bến
chuyên dùng
|
50
|
|
|
1.33
|
Bến vật liệu xây dựng
|
Xã Cẩm
Thủy, tỉnh Thanh Hóa
|
Bến
chuyên dùng
|
50
|
|
|
1.34
|
Bến vật liệu xây dựng
|
Xã Cẩm
Tân, tỉnh Thanh Hóa
|
Bến
chuyên dùng
|
100
|
|
|
1.35
|
Bến trung chuyển khu vực Đập TĐ
Cẩm Thuỷ 2
|
Xã Cẩm
Thạch, tỉnh Thanh Hóa
|
Bến
tổng hợp
|
100
|
1 bến thượng
lưu + 1 bến hạ lưu
|
|
1.36
|
Bến hàng hóa
|
Xã Cẩm
Thủy, tỉnh Thanh Hóa
|
Bến
hàng hoá
|
100
|
|
|
1.37
|
Bến trung chuyển khu vực Đập TĐ
Cẩm Thuỷ 1
|
Xã Cẩm
Thạch, tỉnh Thanh Hóa
|
Bến
tổng hợp
|
100
|
1 bến thượng
lưu + 1 bến hạ lưu
|
|
1.38
|
Bến trung chuyển khu vực Đập TĐ Bá
Thước 2
|
Xã Qúy
Lương, tỉnh Thanh Hóa
|
Bến
tổng hợp
|
100
|
1 bến thượng
lưu + 1 bến hạ lưu
|
|
1.39
|
Bến La Hán
|
Xã Bá
Thước, tỉnh Thanh Hóa
|
Bến
hàng hoá + Bến chuyên dùng (SCPT)
|
100
|
|
|
1.40
|
Bến vật liệu xây dựng
|
Xã Bá
Thước, tỉnh Thanh Hóa
|
Bến
chuyên dùng
|
50
|
|
|
1.41
|
Bến trung chuyển khu vực Đập TĐ Bá
Thước 1
|
Xã
Thiết Ống, tỉnh Thanh Hóa
|
Bến
tổng hợp
|
100
|
1 bến thượng
lưu + 1 bến hạ lưu
|
|
1.42
|
Bến trung chuyển khu vực Đập TĐ
Hồi Xuân
|
Xã Phú
Xuân, tỉnh Thanh Hóa
|
Bến
hàng hoá
|
100
|
1 bến thượng
lưu + 1 bến hạ lưu
|
|
1.43
|
Bến Phú Thanh
|
Xã Phú
Lệ, tỉnh Thanh Hóa
|
Bến
hàng hoá + Bến chuyên dùng (SCPT)
|
100
|
|
|
1.44
|
Bến trung chuyển khu vực Đập TĐ
Thành Sơn
|
Xã
Trung Thành, tỉnh Thanh Hóa
|
Bến
hàng hoá
|
100
|
1 bến thượng
lưu + 1 bến hạ lưu
|
|
1.45
|
Bến trung chuyển khu vực Đập TĐ
Trung Sơn
|
Xã
Trung Sơn, tỉnh Thanh Hóa
|
Bến
hàng hoá
|
100
|
1 bến thượng
lưu + 1 bến hạ lưu
|
|
2
|
Sông Chu
|
|
|
|
|
|
2.1
|
Bến Vồm
|
Phường
Đông Tiến, tỉnh Thanh Hóa
|
Bến
hàng hoá
|
100
|
|
|
2.1
|
Bến vật liệu xây dựng
|
Phường
Đông Tiến, tỉnh Thanh Hóa
|
Bến
chuyên dùng
|
100
|
|
|
2.3
|
Bến Vạn Hà
|
Xã
Thiệu Hóa, tỉnh Thanh Hóa
|
Bến
hàng hoá
|
100
|
|
|
2.4
|
Bến vật liệu xây dựng
|
Xã
Thiệu Hóa, tỉnh Thanh Hóa
|
Bến
chuyên dùng
|
100
|
|
|
2.5
|
Bến Thiệu Phúc
|
Xã
Thiệu Hóa, tỉnh Thanh Hóa
|
Bến
hàng hoá
|
50
|
|
|
2.6
|
Bến vật liệu xây dựng
|
Thiệu
Toán, tỉnh Thanh Hóa
|
Bến
chuyên dùng
|
100
|
|
|
2.7
|
Bến vật liệu xây dựng
|
Thiệu
Toán, tỉnh Thanh Hóa
|
Bến
chuyên dùng
|
100
|
|
|
2.8
|
Bến vật liệu xây dựng
|
Xã
Thiệu Tiến, tỉnh Thanh Hóa
|
Bến
chuyên dùng
|
100
|
|
|
2.9
|
Bến Hạnh Phúc
|
Xã Thọ
Xuân, tỉnh Thanh Hóa
|
Bến
hàng hoá
|
50
|
|
|
2.10
|
Bến Thọ Xuân
|
Xã Thọ
Xuân, tỉnh Thanh Hóa
|
Bến
hành khách + Sửa chữa tàu thuyền
|
30.000 khách/năm;
50 phương tiện/năm
|
|
|
2.11
|
Bến vật liệu xây dựng
|
Xã Thọ
Xuân, tỉnh Thanh Hóa
|
Bến
chuyên dùng
|
100
|
|
|
2.12
|
Bến vật liệu xây dựng
|
Xã
Thiệu Hóa, tỉnh Thanh Hóa
|
Bến
chuyên dùng
|
100
|
|
|
2.13
|
Bến vật liệu xây dựng
|
Xã Xuân
Hòa, tỉnh Thanh Hóa
|
Bến
chuyên dùng
|
100
|
|
|
2.14
|
Bến vật liệu xây dựng
|
Xã Sao
Vàng, tỉnh Thanh Hóa
|
Bến
chuyên dùng
|
100
|
|
|
2.15
|
Bến vật liệu xây dựng
|
Xã Thọ
Xuân, tỉnh Thanh Hóa
|
Bến
chuyên dùng
|
100
|
|
|
2.16
|
Bến vật liệu xây dựng
|
Xã Thọ
Lập, tỉnh Thanh Hóa
|
Bến
chuyên dùng
|
100
|
|
|
2.17
|
Bến vật liệu xây dựng
|
Xã Thọ
Lập, tỉnh Thanh Hóa
|
Bến
chuyên dùng
|
100
|
|
|
2.18
|
Bến Mục Sơn
|
Xã Lam
Sơn, tỉnh Thanh Hóa
|
Bến
hàng hoá
|
50
|
|
|
2.19
|
Bến Bái Thượng
|
Xã Lam
Sơn, tỉnh Thanh Hóa
|
Bến
hàng hoá
|
50
|
|
|
2.20
|
Bến vật liệu xây dựng
|
Xã Lam
Sơn, tỉnh Thanh Hóa
|
Bến
chuyên dùng
|
100
|
|
|
2.21
|
Bến vật liệu xây dựng
|
Xã Xuân
Lập, tỉnh Thanh Hóa
|
Bến
chuyên dùng
|
100
|
|
|
3
|
Sông Lè n
|
|
|
|
|
|
3.1
|
Bến Thắm
|
Xã Hoa
Lộc, tỉnh Thanh Hóa
|
Bến
tổng hợp
|
50
|
|
|
3.2
|
Bến Châu Lộc
|
Xã
Triệu Lộc, tỉnh Thanh Hóa
|
Bến
chuyên dùng
|
50
|
|
|
3.3
|
Bến Hà Sơn
|
Xã Tống
Sơn, tỉnh Thanh Hóa
|
Bến
hành khách
|
50.000 khách/năm
|
|
|
3.4
|
Bến Gũ
|
Xã Lĩnh
Toại, tỉnh Thanh Hóa
|
Bến
tổng hợp
|
50
|
|
|
3.5
|
Bến vật liệu xây dựng
|
Xã Đông
Thành, tỉnh Thanh Hóa
|
Bến
chuyên dùng
|
100
|
|
|
3.6
|
Bến vật liệu xây dựng
|
Xã Hà
Trung, tỉnh Thanh Hóa
|
Bến
chuyên dùng
|
100
|
|
|
3.7
|
Bến vật liệu xây dựng
|
Xã Hà
Trung, tỉnh Thanh Hóa
|
Bến
chuyên dùng
|
100
|
|
|
3.8
|
Bến vật liệu xây dựng
|
Xã Hà
Trung, tỉnh Thanh Hóa
|
Bến
chuyên dùng
|
100
|
|
|
3.9
|
Bến vật liệu xây dựng
|
Xã Nga
Thắng, tỉnh Thanh Hóa
|
Bến
chuyên dùng
|
100
|
Bổ sung
|
|
4
|
Sông Tào
|
|
|
|
|
|
4.1
|
Bến Hoằng Lý
|
Phường
Nguyệt Viên, tỉnh Thanh Hóa
|
Bến
tổng hợp
|
50
|
|
|
4.2
|
Bến Bút Sơn
|
Xã
Hoằng Hóa, tỉnh Thanh Hóa
|
Bến
tổng hợp
|
50
|
|
|
4.3
|
Bến Xuân Lộc
|
Xã Hoa
Lộc, tỉnh Thanh Hóa
|
Bến
chuyên dùng
|
50
|
|
|
4.4
|
Bến vật liệu xây dựng
|
Phường
Nguyệt Viên, tỉnh Thanh Hóa
|
Bến
chuyên dùng
|
50
|
|
|
4.5
|
Bến vật liệu xây dựng
|
Phường
Nguyệt Viên, tỉnh Thanh Hóa
|
Bến
chuyên dùng
|
50
|
|
|
4.6
|
Bến vật liệu xây dựng
|
Xã
Hoằng Hóa, tỉnh Thanh Hóa
|
Bến
chuyên dùng
|
50
|
|
|
4.7
|
Bến vật liệu xây dựng
|
Phường
Đông Tiến, tỉnh Thanh Hóa
|
Bến
chuyên dùng
|
50
|
|
|
5
|
Sông Bưởi
|
|
|
|
|
|
5.1
|
Bến Cổ Tế
|
Xã
Thạch Bình, tỉnh Thanh Hóa
|
Bến
tổng hợp
|
50
|
|
|
5.2
|
Bến Kim Tân
|
Xã Kim
Tân, tỉnh Thanh Hóa
|
Bến
tổng hợp
|
50
|
|
|
5.3
|
Bến cầu Công
|
Xã Vĩnh
Lộc, tỉnh Thanh Hóa
|
Bến
tổng hợp
|
50
|
|
|
5.4
|
Bến vật liệu xây dựng
|
Xã Vĩnh
Lộc, tỉnh Thanh Hóa
|
Bến
chuyên dùng
|
50
|
|
|
5.5
|
Bến vật liệu xây dựng
|
Xã Vĩnh
Lộc, tỉnh Thanh Hóa
|
Bến
chuyên dùng
|
50
|
|
|
6
|
Sông Nhồi
|
|
|
|
|
|
6.1
|
Bến Ngự
|
Phường
Hạc Thành, tỉnh Thanh Hóa
|
Bến
tổng hợp
|
50
|
|
|
7
|
Sông Yên
|
|
|
|
|
|
7.1
|
Bến Ngọc Trà
|
Xã
Quảng Chính, tỉnh Thanh Hóa
|
Bến
hàng hoá
|
50
|
|
|
7.2
|
Bến Vua Bà
|
Xã
Quảng Ngọc, xã Thắng Lợi, tỉnh Thanh Hóa
|
Bến
hàng hoá
|
50
|
|
|
7.3
|
Bến Cầu Vạy
|
Xã
Trung Chính, xã Quảng Yên, tỉnh Thanh Hóa
|
Bến
hàng hoá
|
50
|
|
|
8
|
Kênh Nga
|
|
|
|
|
|
8.1
|
Bến Báo Văn
|
Xã Lĩnh
Toại, tỉnh Thanh Hóa
|
Bến
hàng hoá
|
50
|
|
|
8.2
|
Bến vật liệu xây dựng
|
Xã Lĩnh
Toại, tỉnh Thanh Hóa
|
Bến
chuyên dùng
|
50
|
|
|
8.3
|
Bến vật liệu xây dựng
|
Xã Nga
Thắng, tỉnh Thanh Hóa
|
Bến
chuyên dùng
|
50
|
|
|
9
|
Kênh Choán
|
|
|
|
|
|
9.1
|
Bến Hoằng Phụ
|
Xã
Hoằng Thanh, tỉnh Thanh Hóa
|
Bến
tổng hợp
|
50
|
|
|
10
|
Sông Chuối
|
|
|
|
|
|
10.1
|
Bến Mắm
|
Xã
Trường Văn, tỉnh Thanh Hóa
|
Bến
tổng hợp
|
50
|
|
|
10.2
|
Bến Minh Nghĩa
|
Xã Nông
Cống, tỉnh Thanh Hóa
|
Bến
tổng hợp
|
50
|
|
|
11
|
Sông Bạng
|
|
|
|
|
|
11.1
|
Bến Đò Dừa
|
Phường
Trúc Lâm, tỉnh Thanh Hóa
|
Bến
tổng hợp
|
50
|
|
|
11.2
|
Bến Bình Minh
|
Phường
Tĩnh Gia, tỉnh Thanh Hóa
|
Bến
chuyên dùng
|
50
phương tiện/năm
|
|
|
12
|
Sông Càn
|
|
|
|
|
|
12.1
|
Bến Mộng Giường
|
Xã Tân
Tiến, tỉnh Thanh Hóa
|
Bến
tổng hợp
|
50
|
|
|
13
|
Đảo Hòn Mê
|
|
|
|
|
|
13.1
|
Bến Hòn Mê
|
Đảo Hòn
Mê, tỉnh Thanh Hóa
|
Bến
tổng hợp + hành khách
|
300
tấn; 50.000 khách/năn
|
|
|
14
|
Hồ Yên Mỹ
|
|
|
|
|
|
14.1
|
Bến Yên Mỹ
|
Xã Công
Chính, tỉnh Thanh Hóa
|
Bến
hành khách
|
50.000 khách/năm
|
|
|
15
|
Vườn Quốc gia Bến En
|
|
|
|
|
|
15.1
|
Bến đầu mối Vườn Quốc gia Bến En
|
Xã Như
Thanh, tỉnh Thanh Hóa
|
Bến
hành khách + Sửa chữa tàu thuyền
|
50.000 khách/năm
|
|
|
16
|
Hồ Cửa Đạt
|
|
|
|
|
|
16.1
|
Bến đầu mối hồ Cửa Đạt
|
Xã
Thường Xuân, tỉnh Thanh Hóa
|
Bến
hành khách + Sửa chữa tàu thuyền
|
30.000 khách/năm;
50 phương tiện/năm
|
|
|
16.2
|
Bến Xuân Liên
|
Xã Yên
Nhân, tỉnh Thanh Hóa
|
Bến
hành khách
|
30.000 khách/năm
|
|
|
16.3
|
Bến Chun Mố
|
Xã
Thường Xuân, tỉnh Thanh Hóa
|
Bến
hành khách
|
30.000
khách/năm
|
|
|
16.4
|
Bến Dốc Cáy
|
Xã
Lương Sơn, tỉnh Thanh Hóa
|
Bến
hành khách
|
30.000 khách/năm
|
|
|
16.5
|
Bến Xuân Khao
|
Xã
Lương Sơn, tỉnh Thanh Hóa
|
Bến
hành khách
|
30.000 khách/năm
|
|
|
16.6
|
Bến Hón Can
|
Xã Vạn
Xuân, tỉnh Thanh Hóa
|
Bến
hành khách
|
30.000 khách/năm
|
|
|
17
|
Bến FLC Sầm Sơn
|
Phường
Sầm Sơn, tỉnh Thanh Hóa
|
Bến
hành khách
|
50.000 khách/năm
|
|
|
18
|
Bến Hải Tiến
|
Xã
Hoằng Tiến, tỉnh Thanh Hóa
|
Bến
hành khách
|
50.000 khách/năm
|
|
|
19
|
Đảo Nẹ
|
Xã Vạn
Lộc, tỉnh Thanh Hóa
|
Bến
hành khách
|
50.000 khách/năm
|
|
|
20
|
Các đường thủy nội địa khác theo
chủ trương của cấp có thẩm quyền và được xác định trong quy hoạch đô thị và nông
thôn và các quy hoạch khác có liên quan
|
Ghi chú:
- Việc đầu tư các công trình, dự án
đường thuỷ nội địa trên địa bàn tỉnh phải phù hợp với Quy hoạch phát triển kết
cấu hạ tầng đường thủy nội địa và điều chỉnh Quy hoạch kết cấu hạ tầng đường
thuỷ thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 tại Quyết định số 1829/QĐ- TTg
ngày 31 tháng 01 năm 2021 và Quyết định số 1587/QĐ-TTg ngày 17 tháng 12 năm
2024 của Thủ tướng Chính phủ và các quy hoạch, kế hoạch có liên quan.
- Tên, vị trí, quy mô, diện tích,
tổng mức đầu tư và nguồn vốn đầu tư của các công trình nêu trên sẽ được xác
định cụ thể trong giai đoạn lập quy hoạch đô thị và nông thôn và thực hiện các
thủ tục đầu tư dự án theo quy định của pháp luật. Các dự án, công trình khác
ngoài danh mục trên được triển khai thực hiện khi phù hợp với một trong các
loại quy hoạch theo Điều 56. Nghị định 70/2026/NĐ-CP.
- Phụ lục này thay thế Phụ lục III
kèm theo Quyết định số 153/QĐ-TTg ngày 27 tháng 02 năm 2023 của Thủ tướng Chính
phủ.
PHỤ LỤC SỐ 07A
DANH MỤC
DỰ ÁN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN NGUỒN ĐIỆN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THANH HÓA THỜI KỲ
2021-2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050
(Kèm theo Quyết định
số 1575/QĐ-UBND ngày 30 tháng 5 năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
Thanh Hóa)
|
Số TT
|
Tên
dự án
|
Công
suất (MW)
|
Phương
án đấu nối giải tỏa
công suất
|
Ghi
chú
|
|
A
|
GIAI ĐOẠN 2026- 2030
|
|
|
|
|
I
|
Các nhà máy nhiệt điện LNG
|
|
|
|
|
1
|
LNG Nghi Sơn
|
1500
|
Đấu nối lên lưới điện 500kV qua
trạm 500kV LNG Nghi Sơn và đường dây 500kV mạch kép LNG Nghi Sơn – Quỳnh Lập,
dài 25km và đường dây 500kV mạch kép LNG Nghi Sơn – Hưng Yên 2, dài 190 km
|
Cập nhật
theo QĐ số 768/QĐ- TTg[4]
|
|
II
|
Thủy điện
|
|
|
|
|
1
|
Thủy điện Hồi Xuân
|
102
|
Đấu nối vào lưới điện 220kV qua trạm
220kV TĐ Hồi Xuân và đường dây 220kV TĐ Hồi Xuân - Rẽ Trung Sơn - Nho Quan,
dài 16 km
|
Cập nhật
theo QĐ số 768/QĐ- TTg
|
|
2
|
Thủy điện Mường Lát
|
45
|
Đấu nối vào lưới điện 220kV qua
trạm 220kV TĐ Mường Lát và đường dây 220kV TĐ Mường Lát-TĐ Trung Sơn, dài 35km
hoặc Xây dựng đường dây 110kV từ trạm nâng áp của nhà máy trạm 110kV Trung
Lý, chiều dài 15km
|
Cập nhật
theo QĐ số 262/QĐ- TTg[5]
|
|
3
|
Thủy điện Cẩm Thủy 2
|
38
|
Đấu nối vào lưới điện 110kV qua
trạm 110kV TĐ Cẩm Thủy (2x25MVA) và đường dây 110kV TĐ Cẩm Thủy 2 - Rẽ Cẩm Thủy
- trạm 220kV Bỉm Sơn, dài 15km
|
Cập nhật
theo QĐ số 262/QĐ- TTg
|
|
4
|
Thủy điện tích năng Sông Mực -
Đồng Lớn
|
110
|
Đấu nối vào lưới điện 110kV qua
trạm 110kV TĐTN Sông Mực – Đồng Lớn – Rẽ 220kV Nông Cống – Bãi Trành, dài 10km
|
Thủy điện
hồ Thủy lợi. Cập nhật theo QĐ số 768/QĐ-TTg
|
|
5
|
Thủy điện tích năng Yên Mỹ - Bòng
Bòng
|
16,5
|
Đấu nối vào lưới điện 22kV về thanh
cái 22kV trạm 110kV Thanh Kỳ
|
|
6
|
Thủy điện Sông Âm
|
14
|
Đường dây 35kV mạch đơn từ trạm tăng
áp đặt tại nhà máy thuỷ điện Sông Âm đấu nối vào TBA 110kV Bá Thước, chiều
dài khoảng 24,2 km, dây dẫn AC120.
|
Cập nhật
theo QĐ số 262/QĐ- TTg
|
|
7
|
Thủy lợi kết hợp thủy điện Tén Tằn
|
12
|
Cột số 108/511 lộ 374-E9.12 trạm 110kV
Bá Thước, chiều dài đường dây 35kV là 12km, dây dẫn AC-95
|
Cập nhật
theo QĐ số 262/QĐ- TTg
|
|
8
|
Thủy điện Xuân Khao
|
7,5
|
Đường dây 35kV mạch kép, dài 0,5km
đấu nối vào lưới điện trung áp hiện trạng sẽ được xác định rõ trong dự án đầu
tư
|
Cập nhật
theo QĐ số 262/QĐ- TTg
|
|
9
|
Thủy điện Mường Mìn
|
13
|
Trạm 110kV TĐ Mường Mìn, công suất
16MVA, đấu nối chuyển tiếp trên đường dây 110kV TĐ Bản Khà - Ngọc Lặc
|
Cập nhật
theo QĐ số 262/QĐ- TTg
|
|
10
|
Thủy điện Sơn Điện
|
13
|
Đường dây 35kV mạch kép đấu nối
vào lưới điện trung áp hiện trạng sẽ được xác định rõ trong dự án đầu tư
|
Cập nhật
theo QĐ số 1682/QĐ- TTg[6]
|
|
11
|
Thủy điện Tam Thanh
|
7
|
Đường dây 35kV đấu nối vào lưới
điện trung áp hiện trạng sẽ được xác định rõ trong dự án đầu tư
|
Giữ
nguyên theo QĐ số 153/QĐ- TTg[7] và
Công văn số 2930/UBND- CNXDKH[8]
|
|
12
|
Thủy điện Sơn Lư
|
7
|
Đường dây 35kV đấu nối vào lưới
điện trung áp hiện trạng sẽ được xác định rõ trong dự án đầu tư
|
|
13
|
Thủy điện Nam Động 1
|
12
|
Trạm 110kV TĐ Nam Động 1, công suất
16MVA, đấu nối chuyển tiếp trên đường dây 110kV Quan Hóa – Trung Lý
|
|
14
|
Thủy điện Nam Động 2
|
12
|
Trạm 110kV TĐ Nam Động 2, công suất
16MVA, đấu nối chuyển tiếp trên đường dây 110kV TĐ Nam Động 1 – Trung Lý
|
|
15
|
Thủy điện Bản Khà
|
7
|
Trạm 110kV TĐ Bản Khà, công suất 10MVA,
đấu nối chuyển tiếp trên đường dây 110kV Quan Sơn – Ngọc Lặc
|
|
16
|
Thủy điện Hồ Yên Mỹ
|
1,2
|
Đường dây 35kV đấu nối vào lưới
điện trung áp hiện trạng sẽ được xác định rõ trong dự án đầu tư
|
Công văn
số 2930/UBND- CNXDKH (Thủy điện hồ thủy lợi)
|
|
17
|
Thủy điện Hồ Cống Khê
|
0,25
|
|
18
|
Thủy điện Hồ Sông Mực
|
4
|
|
19
|
Thủy điện Hồ Quy Xá
|
0,696
|
|
20
|
Thủy điện Hồ Ban Công
|
0,43
|
|
21
|
Thủy điện Hồ Duồng Cốc
|
0,39
|
|
III
|
Điện gió
|
|
|
|
|
1
|
Điện gió Bắc Phương - Nghi Sơn
|
100
|
Đường dây 220kV NMĐG Bắc Phương – Rẽ
220kV Nông Cống - 220kV Nghi Sơn, đường dây 2 mạch, chiều dài 2km, tiết diện
ACSR400
|
Cập nhật
theo QĐ số 768/QĐ- TTg
|
|
2
|
Điện gió Mường Lát
|
200
|
Đường dây 220kV NMĐG Mường Lát -
220kV TĐ Trung Sơn, đường dây 2 mạch, chiều dài 35km, tiết diện ACSR400
|
Cập nhật
theo QĐ số 768/QĐ- TTg
|
|
3
|
Điện gió Thái Hải Hùng
|
30
|
Xây dựng đường dây 220kV mạch kép
chiều dài 9,5 km dây dẫn ACSR400 đấu nối Dự án Điện gió Thái Hải Hùng vào TBA
220kV Sầm Sơn; mở rộng 02 ngăn lộ 220kV TBA 220kV Sầm Sơn
|
Cập nhật
theo QĐ số 768/QĐ- TTg
|
|
4
|
Điện gió Hoằng Hóa
|
115
|
Xây dựng đường dây 220kV, chiều
dài khoảng 20km từ trạm biến áp 220kV dự án đến trạm biến áp 220kV Hậu Lộc
|
Cập nhật
theo QĐ số 768/QĐ- TTg
|
|
5
|
Điện gió Nghi Sơn 1
|
50
|
Phát lên lưới điện 110kV qua trạm 110kV
ĐG Nghi Sơn 1 công suất 63MVA đấu nối về thanh cái 110kV trạm 110kV Thanh Kỳ,
dây dẫn ACSR300, dài 5km
|
Cập nhật
theo QĐ số 768/QĐ- TTg
|
|
6
|
Điện gió Nghi Sơn 2
|
50
|
Xây dựng mới trạm 110kV ĐG Nghi
Sơn 2 công suất 63MVA; Xây dựng mới đường dây 110kV mạch đơn từ trạm 110kV ĐG
Nghi Sơn 2 – trạm 220kV KKT Nghi Sơn, dây dẫn ACSR240, dài 1,5km, mở rộng 01 ngăn
lộ 110kV tại trạm 220kV KKT Nghi Sơn.
|
Cập nhật
theo QĐ số 768/QĐ- TTg
|
|
7
|
Điện gió Hải Lâm
|
49,5
|
Xây dựng đường dây 110kV mạch kép
đấu nối chuyển tiếp trên đường dây 110kV từ trạm 220kV Nghi Sơn - Tĩnh Gia,
dây dẫn phân pha 2xACSR330, dài 2 km; ĐG Hải Lâm công suất 63MVA
|
Giữ
nguyên theo QĐ số 153/QĐ- TTg và Công văn số 2930/UBND- CNXDKH
|
|
8
|
Điện gió Thanh Phú
|
49,5
|
Xây dựng đường dây 110kV mạch kép
từ trạm 110kV ĐG Thanh Phú công suất 63MVA đấu nối chuyển tiếp nhà máy ĐG
Thanh Phú vào đường dây 110 kV Nông Cống-XM Công Thanh, dây dẫn ACSR 400, dài
5km
|
Giữ
nguyên theo QĐ số 153/QĐ- TTg và Công văn số 2930/UBND- CNXDKH
|
|
9
|
Điện gió Nga Sơn
|
20
|
Xây dựng đường dây 110kV mạch đơn từ
trạm 110kV ĐG Nga Sơn, công suất 25MVA đấu nối vào Trạm biến áp 110kV Nga
Sơn, dây dẫn ACSR330, chiều dài khoảng 3,5 km
|
Giữ nguyên
theo QĐ số 153/QĐ- TTg, điều chỉnh giảm công suất đảm bảo theo phân bổ QH
điện VIII
|
|
IV
|
Điện mặt trời
|
|
|
|
|
1
|
Điện mặt trời Thanh Hóa I
|
128
|
Đường dây 110kV bốn mạch từ trạm
nâng áp 22/110kV ĐMT Thanh Hóa 1 đấu chuyển tiếp trên 02 mạch đường dây 110kV
từ 220kV Nghi Sơn – 220kV Thanh Hóa, dây dẫn AC-400, chiều dài 0,5 km
|
Cập nhật
theo QĐ số 768/QĐ- TTg
|
|
2
|
Điện mặt trời Ngọc Lặc
|
45
|
Đường dây 110kV ĐMT Ngọc Lặc- Ngọc
Lặc, dài 9,5km dây dẫn ACSR300
|
Cập nhật
theo QĐ số 768/QĐ- TTg
|
|
3
|
Điện mặt trời Yên Định mở rộng
|
30
|
Cải tạo, lắp máy công suất 40MVA tại
trạm 110kV ĐMT Yên Định
|
Giữ nguyên
theo QĐ số 153/QĐ- TTg và Công văn số 2930/UBND- CNXDKH
|
|
4
|
Điện mặt trời Cẩm Thủy
|
37
|
Đường dây 110kV mạch kép ĐMT Cẩm Thuỷ
chuyển tiếp trên ĐZ 110kV TĐ Cẩm Thuỷ 1 - Ngọc Lặc 2 dài 1km, dây ACSR300; Xây
dựng đường dây 110kV ĐMT Cẩm Thủy – TĐ Cẩm Thủy, dây dẫn ACSR300, dài 2km (trong
trường hợp trạm 110kV Ngọc Lặc 2 chưa vận hành)
|
Giữ
nguyên theo QĐ số 153/QĐ- TTg, điều chỉnh giảm công suất đảm bảo theo phân bổ
QH điện VIII
|
|
5
|
Điện mặt trời Long Sơn - Thanh Hóa
|
80
|
Đường dây 110kV mạch kép, từ trạm
nâng áp 22/110 kV ĐMT Long Sơn đấu nối về thanh cái TBA 110kV XM Long Sơn 2,
dây dẫn AC-400, chiều dài 3,5 km
|
Cập nhật
theo QĐ số 768/QĐ- TTg
|
|
6
|
Điện mặt trời hồ Yên Mỹ 1
|
80
|
Đường dây 220kV mạch kép từ TBA 220kV
NMĐMT hồ Yên Mỹ chuyển tiếp trên tuyến đường dây 220kV Nông Cống – Nghi Sơn, chiều
dài khoảng 2km
|
Cập nhật
theo QĐ số 768/QĐ- TTg
|
|
7
|
Điện mặt trời Công Chính
|
40
|
Đường dây 110kV 4 mạch từ ĐMT Công
Chính - đấu nối chuyển tiếp ĐZ 110kV trạm 220kV Nông Cống-220kV Nghi Sơn, dây
dẫn ACSR400, dài 0,5km
|
Giữ nguyên
theo QĐ số 153/QĐ- TTg, điều chỉnh giảm công suất đảm bảo theo phân bổ QH
điện VIII
|
|
8
|
Điện mặt trời mái nhà
|
373
|
|
Cập nhật
theo QĐ số 768/QĐ- TTg
|
|
V
|
Điện sinh khối
|
|
|
|
|
1
|
Điện sinh khối Thanh Hóa 1
|
50
|
Đường dây 110kV mạch kép khoảng 2km, xuất phát từ thanh cái 110kV của trạm
nâng áp NMĐSK Thanh Hóa 1, tiết diện ACSR300 đấu nối chuyển tiếp vào đường
dây 110kV Ngọc Lặc - Thiệu Yên
|
Cập
nhật theo QĐ số 768/QĐ- TTg
|
|
2
|
Điện sinh khối Thanh Hóa 2
|
60
|
Đường dây 110kV mạch kép từ trạm biến
áp 110kV Nhà máy điện sinh khối Thanh Hóa 2, chiều dài 3km, tiết diện ACSR300
đấu nối chuyển tiếp trên mạch 2 đường dây 110kV Thiệu Yên - Bá Thước
|
Cập nhật
theo QĐ số 768/QĐ- TTg
|
|
3
|
Điện sinh khối Như Thanh
|
10
|
Phát lên lưới điện 35kV đấu nối về
thanh cái 35kV trạm 110kV Như Thanh, dây dẫn AC150, dài 2km.
|
Cập nhật
theo QĐ số 1682/QĐ- TTg
|
|
4
|
Điện sinh khối Cẩm Thủy
|
16
|
Đường dây 110kV mạch kép khoảng
2km, xuất phát từ thanh cái 110kV của trạm nâng áp NMĐSK Cẩm Thủy, tiết diện
ACSR300 đấu nối chuyển tiếp vào đường dây 110kV Thiệu Yên - Ngọc Lặc
|
Giữ nguyên
theo QĐ số 153/QĐ- TTg, điều chỉnh giảm công suất đảm bảo theo phân bổ QH
điện VIII
|
|
VI
|
Điện rác
|
|
|
|
|
1
|
Nhà máy xử lý rác thải sinh hoạt phát
điện Thanh Hóa
|
18
|
Xây dựng mới trạm 110kV công suất
2x12,5MVA; đấu nối vào vị trí số 04 nhánh rẽ đường dây 110kV XM Long Sơn – XM
Long Sơn 2, dây dẫn ACSR300, dài 1km.
|
Cập nhật
theo QĐ số 262/QĐ- TTg
|
|
2
|
Nhà máy điện rác Nghi Sơn
|
20
|
Xây dựng 01 TBA tăng áp 10/110kV
công suất 1x25MVA; Xây dựng đường dây mạch kép 110kV đấu nối từ trạm tăng áp 10/110kV
đấu transit tại vị trí VT19 nhánh rẽ đường dây 110kV từ trạm 220kV Nghi Sơn -
KCN Hoàng Mai 1, dây dẫn ACSR300, chiều dài khoảng 0,8km
|
Cập nhật
theo QĐ số 1682/QĐ- TTg
|
|
3
|
Nhà máy điện rác Thọ Xuân
|
12
|
Đường dây 22kV mạch kép từ trạm
22kV NMĐR Thọ Xuân – thanh cái 22kV trạm 110kV Thọ Xuân, dài 6,6km dây dẫn
ACSR 120
|
Cập nhật
theo QĐ số 1682/QĐ- TTg
|
|
4
|
Nhà máy xử lý rác thải sinh hoạt,
công nghiệp, chất thải nguy hại phát điện Đông Nam
|
22
|
Xây dựng 01 TBA tăng áp 10,5/110kV
công suất 1x25MVA; Xây dựng đường dây mạch kép 110kV đấu nối từ trạm tăng áp 10,5/110kV
đấu nối chuyển tiếp trên đường dây 110kV trạm 220kV Ba Chè – 220kV Nông Cống,
dây dẫn ACSR400, chiều dài khoảng 2km
|
Nguồn điện
tiềm năng
|
|
VII
|
Điện đồng phát
|
|
|
|
|
1
|
Nhà máy nhiệt điện đồng phát tại
KCN số 16
|
40
|
Xây dựng mới trạm 110kV công suất 2x25MVA;
đấu nối vào thanh cái 110kV trạm 110kV KCN số 16, dây dẫn ACSR 240, dài 0,5km
|
Nguồn điện
tiềm năng
|
|
VIII
|
Dự án pin lưu trữ (BESS)
|
|
|
|
|
1
|
Dự án hệ thống pin lưu trữ Thanh
Hóa
|
300
|
|
|
|
2
|
Dự án hệ thống pin lưu trữ tăng
thêm
|
300
|
|
Các dự án
điện mặt trời tập trung phải lắp pin lưu trữ với công suất tối thiểu bằng 10%
công suất đặt của dự án
|
|
B
|
GIAI ĐOẠN 2031- 2050
|
|
|
|
|
I
|
Các nhà máy nhiệt điện LNG
|
|
|
|
|
1
|
LNG Công Thanh
|
1500
|
Đường dây 500kV mạch kép LNG Công Thanh
- Rẽ Nghi Sơn - Nho Quan, dài 20km; đường dây 500kV LNG Công Thanh – Bắc Ninh
3, dài 220km
|
Cập
nhật theo QĐ số 768/QĐ- TTg, Vận hành GĐ 2031-2035
|
|
2
|
LNG Thanh Hóa
|
1500
|
Đường dây 500kV mạch kép LNG Thanh
Hóa - LNG Công Thanh, dài 5km
|
Cập
nhật theo QĐ số 768/QĐ- TTg, Dự phòng vận hành GĐ 2031-2035
|
|
II
|
Thủy điện
|
|
|
|
|
1
|
Thủy điện Trung Sơn mở rộng
|
130
|
Đấu nối vào lưới điện 220kV qua
trạm 220kV TĐ Trung Sơn mở rộng và đường dây TĐ Trung Sơn MR - TĐ Trung Sơn,
dài 5km
|
Cập
nhật theo QĐ số 768/QĐ- TTg, vận hành GĐ 2031-2035
|
|
2
|
Thủy điện Giao Thiện
|
10
|
Đường dây 35kV mạch đơn, chiều dài
khoảng 12km, đấu nối vào thanh cái 35kV trạm 110kV Đồng Lương
|
Công
văn số 2930/UBND- CNXDKH, vận hành GĐ 2031- 2035
|
|
3
|
Thủy điện Yên Khương
|
15
|
Trạm 110kV TĐ Yên Khương, công
suất 20MVA, đường dây 110kV mạch kép, chiều dài khoảng 20km, đấu nối chuyển
tiếp trên đường dây 110kV từ trạm 220kV Bá Thước – Đồng Lương
|
Công
văn số 2930/UBND- CNXDKH, vận hành GĐ 2031- 2035
|
|
4
|
Thủy điện Bát Mọt
|
21
|
Đường dây 110kV mạch đơn, chiều
dài khoảng 10km, đấu nối về thanh cái 110kV trạm 110kV TĐ Yên Khương
|
Công
văn số 2930/UBND- CNXDKH, vận hành GĐ 2031-2035
|
|
5
|
Thủy điện Sơn Hà
|
10
|
Trạm 110kV TĐ Yên Khương, công
suất 12,5MVA, đường dây 110kV mạch kép, chiều dài khoảng 5km, đấu nối chuyển
tiếp trên TĐ Mường Mìn – Đồng Lương
|
Công
văn số 2930/UBND- CNXDKH, vận hành GĐ 2031- 2035
|
|
6
|
Thủy điện Trung Lý
|
19
|
Trạm 110kV TĐ Trung Lý, công suất
25MVA, đường dây 110kV mạch kép, chiều dài khoảng 5km, đấu nối chuyển tiếp trên
Mường Lát – Quan Hóa
|
Công
văn số 2930/UBND- CNXDKH, vận hành GĐ 2031- 2035
|
|
7
|
Thủy điện Tam Chung
|
12
|
Xem xét phương án đấu nối 110kV về
trạm 110kV Mường Lát hoặc phát lên lưới điện trung áp đấu nối gom về TĐ Mường
Lát, phương án đấu nối sẽ được làm rõ trong dự án đầu tư
|
Công
văn số 2930/UBND- CNXDKH, vận hành GĐ 2031- 2035
|
|
8
|
Thủy điện Pù Nhi
|
21
|
Trạm 110kV TĐ Pù Nhi, công suất
25MVA, đường dây 110kV mạch kép, chiều dài khoảng 5km, đấu nối chuyển tiếp
trên Mường Lát – Trung Lý
|
Công
văn số 2930/UBND- CNXDKH, vận hành GĐ 2031- 2035
|
|
9
|
Thủy điện Pù Nhi 2
|
10
|
Trạm 110kV TĐ Pù Nhi, công suất 12,5MVA,
đường dây 110kV mạch kép, chiều dài khoảng 2km, đấu nối chuyển tiếp trên TĐ
Pù Nhi – Trung Lý
|
Công
văn số 2930/UBND- CNXDKH, vận hành GĐ 2031- 2035
|
|
10
|
Thủy điện Trung Thành
|
6
|
Đường dây 35kV mạch kép đấu nối
vào lưới điện trung áp hiện trạng sẽ được xác định rõ trong dự án đầu tư
|
Công
văn số 2930/UBND- CNXDKH, vận hành GĐ 2031- 2035
|
|
11
|
Thủy điện Sơn Thành
|
6
|
Đường dây 35kV mạch kép đấu nối
vào lưới điện trung áp hiện trạng sẽ được xác định rõ trong dự án đầu tư
|
Công
văn số 2930/UBND- CNXDKH, vận hành GĐ 2031- 2035
|
|
12
|
Thủy điện tích năng Trung Sơn
|
1200
|
Đường dây 500kV mạch kép từ trạm
500kV TĐTN Trung Sơn – trạm cắt 500kV Hòa Bình 2, dài 100km
|
Nguồn điện
tiềm năng
|
|
13
|
Thủy điện tích năng Yên Nhân 1
|
600
|
Đấu nối từ trạm 500kV NMTĐTN Yên
Nhân 1 vào đường dây 500kV Vũng Áng - Trạm cắt Hòa Bình 2, dài 20km
|
|
14
|
Thủy điện tích năng Yên Nhân 2
|
400
|
Đấu nối từ trạm 220kV NMTĐTN Yên Nhân
2 vào thanh cái 220kV TBA 500kV NMTĐTN Yên Nhân 1
|
|
15
|
Thủy điện tích năng Yên Nhân 3
|
500
|
Đấu nối từ trạm 220kV NMTĐTN Yên Nhân
3 vào thanh cái 220kV TBA 500kV NMTĐTN Yên Nhân 1
|
|
III
|
Điện gió
|
|
|
|
|
1
|
Điện gió Thái Hải Hùng (giai đoạn
2)
|
470
|
Lắp thêm 02 MBA 220kV công suất 2x250MVA
tại trạm 220kV ĐG Thái Hải Hùng
|
Nâng quy
mô công suất giai đoạn 2 theo QĐ số 153/QĐ-TTg
|
|
2
|
Điện gió Nga Sơn (giai đoạn 2)
|
30
|
Lắp 01 MBA 110kV tại trạm 110kV ĐG
Nga Sơn công suất 40MVA
|
Nâng quy
mô công suất giai đoạn 2 theo QĐ số 153/QĐ-TTg
|
|
3
|
Điện gió Mường Lát (giai đoạn 2)
|
300
|
Lắp 03 MBA 220kV tại trạm 220kV ĐG
Mường Lát công suất 3x125MVA
|
Nâng quy
mô công suất giai đoạn 2 theo QĐ số 153/QĐ-TTg
|
|
IV
|
Điện mặt trời
|
|
|
|
|
1
|
Điện mặt trời tự dùng Long Sơn –
Thanh Hóa
|
24
|
Xây dựng đường dây 22kV mạch kép
từ trạm tăng áp của nhà máy đấu nối vào thanh cái 22kV của TBA 110kV XM Long Sơn,
dây dẫn AC400, chiều dài 0,5km.
|
Công
văn số 2930/UBND- CNXDKH, vận hành GĐ 2031- 2035
|
|
2
|
Điện mặt trời hồ Yên Mỹ 2
|
52
|
Đấu nối chuyển tiếp trên đường dây
110kV trạm 220kV Tĩnh Gia – Thanh Kỳ hoặc Lắp thêm máy biến áp 63MVA tại trạm
nâng áp 220kV ĐMT hồ Yên Mỹ 1 để truyền tải công suất NMĐMT hồ Yên Mỹ 2, nâng
quy mô công suất trạm 220kV ĐMT hồ Yên Mỹ 1 lên (90+63) MVA. Sử dụng chung hạ
tầng đường dây đấu nối với NMĐMT hồ Yên Mỹ 1 (Đường dây 220kV mạch kép từ
trạm 220kV ĐMT hồ Yên Mỹ 1 đấu nối chuyển tiếp chuyển tiếp trên tuyến đường
dây 220kV Nông Cống – Nghi Sơn, chiều dài khoảng 1km).
|
Cập
nhật theo QĐ số 768/QĐ- TTg, Vận hành GĐ 2031-2035
|
|
3
|
Điện mặt trời hồ Đồng Chùa
|
24
|
Đường dây 110kV trạm 220kV KKT Nghi
Sơn – ĐMT hồ Đồng Chùa, dây dẫn ACSR400, dài 1km
|
Công
văn số 2930/UBND- CNXDKH, vận hành GĐ 2031- 2035
|
|
4
|
Điện mặt trời đầm Thượng Hòa
|
24
|
Đấu nối chuyển tiếp trên 01 mạch đường
dây 110kV trạm 220kV KKT Nghi Sơn – KCN Nghi Sơn 1, dây dẫn ACSR400, dài
0,5km
|
Công
văn số 2930/UBND- CNXDKH, vận hành GĐ 2031- 2035
|
|
5
|
Điện mặt trời Yên Lạc
|
40
|
02 đường dây 22kV mạch kép đấu nối
từ sân phân phối 22kV của nhà máy ĐMT Yên Lạc về thanh cái 22kV của máy biến 110kV
ĐMT Công Chính, dây dẫn AC-240, mỗi đường dây có chiều dài khoảng 2km
|
Giữ
nguyên theo QĐ số 153/QĐ- TTg và Công văn số 2930/UBND- CNXDKH, vận hành GĐ
2031-2035
|
|
6
|
Điện mặt trời Lam Sơn
|
180
|
Xây dựng mới trạm 220kV Điện mặt trời
Lam Sơn công suất 200MVA; Xây dựng mới đường dây 220kV mạch đơn từ trạm 220kV
Điện mặt trời Lam Sơn – Thiệu Yên, dây dẫn ACSR400, dài 15km
|
Nguồn
điện tiềm năng theo QĐ số 153/QĐ-TTg
|
|
7
|
Điện mặt trời Yên Định 1
|
38
|
Xây dựng mới trạm 110kV Điện mặt
trời Yên Định 1 công suất 63MVA và đường dây 110kV mạch kép từ trạm 110kV
Điện mặt trời Yên Định 1 đấu nối chuyển tiếp trên đường dây 110kV Thiệu Yên –
Yên Định 3, dây dẫn ACSR300, dài 2km
|
Nguồn
điện tiềm năng theo QĐ số 153/QĐ-TTg
|
|
8
|
Điện mặt trời Yên Định 2
|
40
|
Lắp 01 MBA công suất 63MVA tại trạm
110kV Điện mặt trời Yên Định 1
|
Nguồn
điện tiềm năng theo QĐ số 153/QĐ-TTg
|
|
9
|
Điện mặt trời Long Sơn – Thanh Hóa
(giai đoạn 2)
|
70
|
Lắp 01 MBA 110kV công suất 80MVA tại
trạm 110kV Điện mặt trời Long Sơn – Thanh Hóa
|
Nguồn
điện tiềm năng theo QĐ số 153/QĐ-TTg
|
|
10
|
Điện mặt trời hồ Hao Hao
|
48
|
Xây dựng mới đường dây 110kV mạch
đơn từ trạm nâng áp Nhà máy điện mặt trời trên hồ Hao Hao - Trạm 110kV Tĩnh
Gia 2 với chiều dài 8km, dây dẫn ACSR300; Xây dựng mới trạm biến áp 110kV công
suất 63MVA; Mở rộng 1 ngăn lộ 110kV tại trạm 110kV Tĩnh Gia 2.
|
Nguồn
điện tiềm năng
|
|
11
|
Điện mặt trời hồ Trường Lâm
|
30
|
Xây dựng mới đường dây 110kV mạch
kép từ trạm nâng áp Nhà máy điện mặt trời trên hồ Trường Lâm – Rẽ đường dây 110kV
Nghi Sơn 220kV – XM Tân Thắng với chiều dài 2km, dây dẫn ACSR300; Xây dựng
mới trạm biến áp 110kV công suất 40MVA.
|
Nguồn
điện tiềm năng
|
|
12
|
Điện mặt trời hồ Cống Khê
|
48
|
Xây dựng đường dây 110kV mạch kép
nhà máy điện mặt trời nổi hồ Cống Khê – Rẽ ĐZ 110kV Ngọc Lặc – Vĩnh Lộc chiều
dài 2x5km, sử dụng dây dẫn ACSR300. Xây dựng trạm biến áp nâng áp lên 110kV
nhà máy điện mặt trời nổi hồ Cống Khê với quy mô công suất 1x63MVA
|
Nguồn
điện tiềm năng
|
|
13
|
Điện mặt trời hồ Sông Mực 1
|
48
|
Xây dựng mới đường dây 110kV mạch
kép từ trạm nâng áp Nhà máy điện mặt trời trên hồ Sông Mực 1 – Rẽ đường dây
110kV Bãi Trành – Nông Cống 220kV với chiều dài 2x5km, dây dẫn ACSR300; Xây
dựng mới trạm biến áp 110kV với công suất 63MVA.
|
Nguồn
điện tiềm năng
|
|
14
|
Điện mặt trời hồ Sông Mực 2
|
48
|
Lắp 01 MBA 110kV công suất 63MVA tại
trạm 110kV Điện mặt trời Sông Mực 1.
|
Nguồn
điện tiềm năng
|
|
15
|
Điện mặt trời Nông Cống
|
250
|
Xây dựng mới đường dây 220kV mạch
kép từ trạm nâng áp Nhà máy điện mặt trời Nông Cống – Rẽ 220kV Nghi Sơn –
Nông Cống hoặc Rẽ 220kV Đồng Vàng – Nông Cống với chiều dài 2x1km, dây dẫn 2xACSR330;
Xây dựng mới trạm biến áp 220kV ĐMT Nông Cống với công suất 2x150MVA.
|
Nguồn
điện tiềm năng
|
|
16
|
Điện mặt trời Thanh Phong
|
49
|
Xây dựng mới đường dây 110kV mạch
đơn từ trạm nâng áp Nhà máy điện mặt trời Thanh Phong – Bãi Trành với chiều
dài 6,7km, dây dẫn ACSR300; Xây dựng mới trạm biến áp 110kV ĐMT Thanh Phong
với công suất 63MVA.
|
Nguồn
điện tiềm năng
|
|
17
|
Điện mặt trời Xuân Bình
|
49
|
Xây dựng mới đường dây 110kV mạch
đơn từ trạm nâng áp Nhà máy điện mặt trời Xuân Bình – Bãi Trành với chiều dài
4,9km, dây dẫn ACSR300; Xây dựng mới trạm biến áp 110kV ĐMT Xuân Bình với
công suất 63MVA.
|
Nguồn
điện tiềm năng
|
|
18
|
Điện mặt trời Mậu Lâm
|
320
|
Xây dựng mới đường dây 220kV mạch
đơn từ trạm nâng áp Nhà máy điện mặt trời Mậu Lâm – Nông Cống với chiều dài 15km,
dây dẫn 2xACSR330; Xây dựng mới trạm biến áp 220kV ĐMT Mậu Lâm với công suất
2x180MVA.
|
Nguồn
điện tiềm năng
|
|
19
|
Điện mặt trời mái nhà
|
68
|
|
Cập
nhật theo QĐ số 768/QĐ- TTg, vận hành GĐ 2031-2035
|
|
V
|
Điện sinh khối
|
|
|
|
|
1
|
Điện sinh khối Cẩm Sơn
|
10
|
Phát lên lưới điện 35kV đấu nối về
thanh cái 35kV trạm 110kV Cẩm Thủy, dây dẫn AC120, dài 5km
|
Giữ
nguyên theo QĐ số 153/QĐ- TTg, điều chỉnh tăng công suất đảm bảo theo phân bổ
QH điện VIII, vận hành GĐ 2031-2035
|
|
VI
|
Dự án pin lưu trữ (BESS)
|
|
|
|
|
1
|
Dự án hệ thống pin lưu trữ Thanh
Hóa
|
300
|
|
|
|
2
|
Dự án hệ thống pin lưu trữ tăng
thêm
|
500
|
|
Các dự án
điện mặt trời tập trung phải lắp pin lưu trữ với công suất tối thiểu bằng 10%
công suất đặt của dự án
|
|
C
|
Ngoài các dự án trên, trường hợp
có phát sinh, thực Hiện theo chủ trương của cấp có thẩm quyền.
|
Ghi chú:
- Việc đầu tư các dự án nguồn điện
có tiềm năng phát triển phải đảm bảo phù hợp với Điều chỉnh Quy hoạch điện
VIII, Kế hoạch thực hiện Quy hoạch điện VIII điều chỉnh và các quy hoạch liên
quan được cấp có thẩm quyền phê duyệt trên cơ sở phù hợp với điều kiện thực
tiễn của tỉnh, tiềm năng phát triển và các quy định khác có liên quan.
- Đối với các dự án nguồn điện tiềm
năng có công suất từ 50 MW trở lên hoặc dưới 50MW nhưng đấu nối giải tỏa công
suất vào đường dây cấp điện áp từ 220kV trở lên phải được phê duyệt danh mục
trong Quy hoạch điện VIII; đối với các dự án nguồn điện tiềm năng có công suất
nhỏ hơn 50 MW phải được UBND tỉnh đồng ý triển khai thực hiện trên cơ sở phù
hợp với công suất được phân bổ trong Quy hoạch điện VIII.
- Công suất đặt, máy biến áp của các
nhà máy điện có thể dao động trong phạm vi ± 15% và sẽ được chuẩn xác, phù hợp
với gam công suất của tổ máy trong Kế hoạch thực hiện quy hoạch, giai đoạn
chuẩn bị và thực hiện dự án đầu tư xây dựng.
- Đối với các dự án nguồn điện LNG,
điện gió có thể xem xét phương án gom công suất các dự án theo danh mục phê
duyệt trong Quy hoạch điện VIII, Quy hoạch tỉnh để triển khai thực hiện sau khi
được cấp có thẩm quyền chấp thuận và phê duyệt nhằm đảm bảo tính khả thi, hiệu
quả đầu tư.
- Đối với các dự án nguồn điện năng
lượng tái tạo tiềm năng (điện gió, điện mặt trời) có thể xem xét điều chỉnh quy
mô công suất các dự án để đảm bảo hiệu quả đầu tư không vượt tổng công suất
phân bổ cho tỉnh Thanh Hóa theo Quy hoạch điện VIII; có thể xem xét đẩy sớm các
dự án nguồn điện năng lượng tái tạo giai đoạn 2031 -2050 sang triển khai giai
đoạn 2026-2030 khi các dự án trong giai đoạn 2026-2030 chậm tiến độ nhằm đảm
bảo công suất đi vào vận hành đúng theo công suất phân bổ trong Quy hoạch điện
VIII và phải được cấp có thẩm quyền cho phép thực hiện.
- Các dự án không nằm trong danh mục
tại phụ lục này thì được thực hiện khi phù hợp với một trong các loại quy hoạch
theo quy định tại Điều 56. Nghị định 70/NĐ-CP.
- Phụ lục này thay thế Phụ lục số
IV. Danh mục dự án đầu tư phát triển nguồn điện trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
thời kỳ 2021-2030 kèm theo Quyết định số 153/QĐ-TTg ngày 27 tháng 02 năm 2023
của Thủ tướng Chính phủ.
PHỤ LỤC SỐ 07B
DANH MỤC
TRẠM BIẾN ÁP 500KV, 220KV, 110KV TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THANH HÓA THỜI KỲ 2021 -
2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050
(Kèm theo Quyết định
số 1575/QĐ-UBND ngày 30 tháng 5 năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
Thanh Hóa)
|
Số TT
|
Tên
trạm biến áp
|
Công
suất (MVA)
|
Ghi
chú
|
|
I
|
Trạm biến áp 500kV
|
|
|
|
+
|
Giai đoạn 2026-2030
|
|
|
|
1
|
Thanh Hóa
|
1800
|
Cải
tạo, nâng công suất
Cập
nhật theo QĐ số 768/QĐ-TTg
|
|
2
|
Nghi Sơn
|
1800
|
Cải
tạo, nâng công suất
Cập
nhật theo QĐ số 768/QĐ-TTg
|
|
3
|
LNG Nghi Sơn
|
1800
|
Xây
dựng mới
|
|
4
|
Dự phòng phát sinh TBA xây mới,
cải tạo nâng công suất
|
1800
|
Xây mới
và cải tạo, nâng công suất
|
|
5
|
Các công trình, dự án nâng cao khả
năng điều khiển và vận hành trạm điện, hệ thống điện
|
|
Bao gồm
nhưng không giới hạn các dự án: Thay thế, lắp đặt kháng điện, tụ bù, SVC,
SVG, thiết bị FACTS, BESS, máy bù đồng bộ...; mở rộng ngăn lộ trạm biến áp,
cải tạo, hoàn thiện sơ đồ các trạm biến áp theo hướng linh hoạt; lắp đặt các
thiết bị hạn chế dòng ngắn mạch, thay thế nâng cấp thiết bị đảm bảo đồng bộ
khả năng chịu dòng ngắn mạch, thiết lập mạch tự động; thay thế thiết bị đảm
bảo đồng bộ khả năng tải đường dây và máy biến áp; lắp đặt, thay thế các
thiết bị, hệ thống điều khiển, hệ thống SCADA/ EMS, SCADA/DMS, tự động hóa
trạm, ...
|
|
+
|
Giai đoạn 2031-2035
|
|
|
|
1
|
Thanh Hóa
|
2700
|
Cải
tạo, nâng công suất
Cập
nhật theo QĐ số 768/QĐ-TTg
|
|
2
|
Tĩnh Gia
|
1800
|
Xây dựng
mới
Cập
nhật theo QĐ số 768/QĐ-TTg
|
|
3
|
LNG Công Thanh
|
1800
|
Xây
dựng mới
|
|
4
|
LNG Thanh Hóa
|
1800
|
Xây
dựng mới
|
|
5
|
Dự phòng phát sinh TBA xây mới,
cải tạo nâng công suất
|
2700
|
Xây mới
và cải tạo, nâng công suất
|
|
6
|
Các công trình, dự án nâng cao khả
năng điều khiển và vận hành trạm điện, hệ thống điện
|
|
Bao gồm
nhưng không giới hạn các dự án: Thay thế, lắp đặt kháng điện, tụ bù, SVC,
SVG, thiết bị FACTS, BESS, máy bù đồng bộ...; mở rộng ngăn lộ trạm biến áp,
cải tạo, hoàn thiện sơ đồ các trạm biến áp theo hướng linh hoạt; lắp đặt các
thiết bị hạn chế dòng ngắn mạch, thay thế nâng cấp thiết bị đảm bảo đồng bộ
khả năng chịu dòng ngắn mạch, thiết lập mạch tự động; thay thế thiết bị đảm
bảo đồng bộ khả năng tải đường dây và máy biến áp; lắp đặt, thay thế các
thiết bị, hệ thống điều khiển, hệ thống SCADA/ EMS, SCADA/DMS, tự động hóa
trạm,...
|
|
II
|
Trạm biến áp 220kV
|
|
|
|
+
|
Giai đoạn 2026-2030
|
|
|
|
1
|
Sầm Sơn
|
500
|
Xây
dựng mới
Cập
nhật theo QĐ số 768/QĐ-TTg
|
|
2
|
Hậu Lộc
|
500
|
Xây
dựng mới
Cập
nhật theo QĐ số 768/QĐ-TTg
|
|
3
|
Tĩnh Gia
|
500
|
Xây
dựng mới
Cập
nhật theo QĐ số 768/QĐ-TTg
|
|
4
|
Thiệu Yên
|
250
|
Xây
dựng mới
Cập
nhật theo QĐ số 768/QĐ-TTg
|
|
5
|
Thiệu Hóa
|
250
|
Xây
dựng mới
Cập
nhật theo QĐ số 768/QĐ-TTg
|
|
6
|
Bá Thước
|
250
|
Xây
dựng mới
Cập
nhật theo QĐ số 768/QĐ-TTg
|
|
7
|
Đồng Vàng
|
500
|
Xây
dựng mới
Cập
nhật theo QĐ số 768/QĐ-TTg
|
|
8
|
Lọc hóa dầu Nghi Sơn
|
500
|
Xây
dựng mới
Cập
nhật theo QĐ số 768/QĐ-TTg
|
|
9
|
Nghi Sơn 2
|
500
|
Xây
dựng mới
Cập
nhật theo QĐ số 768/QĐ-TTg
|
|
10
|
Thanh Hóa 1
|
500
|
Xây
dựng mới
Cập
nhật theo QĐ số 768/QĐ-TTg
|
|
11
|
KKT Nghi Sơn
|
750
|
Cải
tạo, nâng công suất
Cập
nhật theo QĐ số 768/QĐ-TTg
|
|
12
|
ĐG Bắc Phương – Nghi Sơn
|
125
|
Xây
dựng mới, đồng bộ tiến độ nguồn điện
|
|
13
|
ĐG Mường Lát
|
2x125
|
Xây
dựng mới, đồng bộ tiến độ nguồn điện
|
|
14
|
ĐG Thái Hải Hùng
|
40
|
Xây
dựng mới, đồng bộ tiến độ nguồn điện
|
|
15
|
ĐG Hoằng Hóa
|
125
|
Xây
dựng mới, đồng bộ tiến độ nguồn điện
|
|
16
|
TĐ Hồi Xuân
|
3x40
|
Xây
dựng mới, đồng bộ tiến độ nguồn điện
|
|
17
|
TĐ Mường Lát
|
60
|
Xây
dựng mới, đồng bộ tiến độ nguồn điện
|
|
18
|
ĐMT Yên Mỹ 1
|
2x40
|
Xây
dựng mới, đồng bộ tiến độ nguồn điện
|
|
19
|
Dự phòng phát sinh TBA xây mới,
cải tạo nâng công suất
|
500
|
Xây mới
và cải tạo, nâng công suất
|
|
20
|
Các công trình, dự án nâng cao khả
năng điều khiển và vận hành trạm điện, hệ thống điện
|
|
Bao gồm
nhưng không giới hạn các dự án: Thay thế, lắp đặt kháng điện, tụ bù, SVC,
SVG, thiết bị FACTS, BESS, máy bù đồng bộ...; mở rộng ngăn lộ TBA, cải tạo,
hoàn thiện sơ đồ các trạm biến áp theo hướng linh hoạt; lắp đặt các thiết bị
hạn chế dòng ngắn mạch, thay thế nâng cấp thiết bị đảm bảo đồng bộ khả năng
chịu dòng ngắn mạch, thiết lập mạch tự động; thay thế thiết bị đảm bảo đồng
bộ khả năng tải đường dây và máy biến áp; lắp đặt, thay thế các thiết bị, hệ
thống điều khiển, hệ thống SCADA/ EMS, SCADA/DMS, tự động hóa trạm,...
|
|
+
|
Giai đoạn 2031-2035
|
|
|
|
1
|
Tĩnh Gia nối cấp 500kV
|
500
|
Xây
dựng mới
Cập
nhật theo QĐ số 768/QĐ-TTg
|
|
2
|
Thiệu Yên
|
500
|
Cải
tạo, nâng công suất
Cập
nhật theo QĐ số 768/QĐ-TTg
|
|
3
|
Thiệu Hóa
|
500
|
Cải
tạo, nâng công suất
Cập
nhật theo QĐ số 768/QĐ-TTg
|
|
4
|
TĐ Trung Sơn MR
|
150
|
Xây
dựng mới, đồng bộ tiến độ nguồn điện
|
|
5
|
ĐG Mường Lát (giai đoạn 2)
|
3x125
|
Cải
tạo, nâng công suất, đồng bộ tiến độ nguồn điện
|
|
6
|
ĐG Thái Hải Hùng (giai đoạn 2)
|
2x250
|
Cải
tạo, nâng công suất, đồng bộ tiến độ nguồn điện
|
|
7
|
ĐMT Nông Cống
|
2x150
|
Xây
dựng mới, đồng bộ tiến độ nguồn điện
|
|
8
|
ĐMT Mậu Lâm
|
2x180
|
Xây
dựng mới, đồng bộ tiến độ nguồn điện
|
|
9
|
ĐMT Lam Sơn
|
200
|
Xây
dựng mới, đồng bộ tiến độ nguồn điện
|
|
10
|
Dự phòng phát sinh TBA xây mới,
cải tạo nâng công suất
|
500
|
Xây mới
và cải tạo, nâng công suất
|
|
11
|
Các công trình, dự án nâng cao khả
năng điều khiển và vận hành trạm điện, hệ thống điện
|
|
Bao gồm
nhưng không giới hạn các dự án: Thay thế, lắp đặt kháng điện, tụ bù, SVC,
SVG, thiết bị FACTS, BESS, máy bù đồng bộ...; mở rộng ngăn lộ TBA, cải tạo,
hoàn thiện sơ đồ các trạm biến áp theo hướng linh hoạt; lắp đặt các thiết bị
hạn chế dòng ngắn mạch, thay thế nâng cấp thiết bị đảm bảo đồng bộ khả năng
chịu dòng ngắn mạch, thiết lập mạch tự động; thay thế thiết bị đảm bảo đồng
bộ khả năng tải đường dây và máy biến áp; lắp đặt, thay thế các thiết bị, hệ
thống điều khiển, hệ thống SCADA/ EMS, SCADA/DMS, tự động hóa trạm,...
|
|
III
|
Trạm biến áp 110kV
|
|
|
|
+
|
Giai đoạn 2026-2030
|
|
|
|
1
|
Nối cấp TBA 220kV Sầm Sơn
|
2x63
|
Xây
dựng mới
|
|
2
|
Đông Tiến
|
2x63
|
Xây
dựng mới
|
|
3
|
Quảng Ngọc
|
2x63
|
Xây
dựng mới
|
|
4
|
KCN phía Tây Thành phố
|
4x63
|
Xây
dựng mới
|
|
5
|
KCN Lưu Bình
|
3x63
|
Xây
dựng mới
|
|
6
|
Quảng Yên
|
2x63
|
Xây
dựng mới
|
|
7
|
KCN Đông Quang
|
2x63
|
Xây
dựng mới
|
|
8
|
Công nghệ cao Thanh Hóa
|
2x63
|
Xây
dựng mới
|
|
9
|
Trung tâm dữ liệu đa mục tiêu
Thanh Hóa
|
2x63
|
Xây
dựng mới
|
|
10
|
Tĩnh Gia 3
|
2x63
|
Xây
dựng mới
|
|
11
|
KCN Nghi Sơn 2
|
2x63
|
Xây
dựng mới
|
|
12
|
Bến En
|
2x40
|
Xây
dựng mới
|
|
13
|
KCN Đồng Vàng 1
|
3x63
|
Xây
dựng mới
|
|
14
|
KCN Đồng Vàng 2
|
4x63
|
Xây
dựng mới
|
|
15
|
KCN Luyện Kim 3
|
3x63
|
Xây
dựng mới
|
|
16
|
KCN Tượng Lĩnh
|
2x63
|
Xây
dựng mới
|
|
17
|
KCN Thăng Bình
|
2x63
|
Xây
dựng mới
|
|
18
|
KCN số 16
|
4x63
|
Xây
dựng mới
|
|
19
|
KCN số 17
|
4x63
|
Xây
dựng mới
|
|
20
|
KCN số 19
|
2x63
|
Xây
dựng mới
|
|
21
|
KCN số 20, 21, 22
|
4x63
|
Xây
dựng mới
|
|
22
|
Thép DST Nghi Sơn
|
125+2x63
|
Xây
dựng mới
|
|
23
|
Ferrosilicon
|
63
|
Xây
dựng mới
|
|
24
|
XM Đại Dương 2
|
2x40
|
Xây dựng
mới
|
|
25
|
Nông Cống 2
|
2x63
|
Xây
dựng mới
|
|
26
|
Thanh Kỳ
|
63
|
Xây
dựng mới
|
|
27
|
KCN số 11
|
2x63
|
Xây
dựng mới
|
|
28
|
KCN số 12
|
2x63
|
Xây
dựng mới
|
|
29
|
Cảng Nghi Sơn
|
2x63
|
Xây
dựng mới
|
|
30
|
Am Tiên
|
2x40
|
Xây
dựng mới
|
|
31
|
Tĩnh Gia nối cấp 220kV
|
2x63
|
Xây
dựng mới
|
|
32
|
Thanh Hóa 1 nối cấp 220kV
|
2x63
|
Xây
dựng mới
|
|
33
|
Công nghệ số KKT Nghi Sơn
|
2x63
|
Xây
dựng mới
|
|
34
|
Trung tâm dữ liệu đa mục tiêu Nghi
Sơn
|
2x63
|
Xây
dựng mới
|
|
35
|
KCN An Ninh
|
40
|
Xây
dựng mới
|
|
36
|
Lốp COFO Đông Sơn II
|
2x25
|
Xây
dựng mới
|
|
37
|
Nga Thắng
|
2x63
|
Xây
dựng mới
|
|
38
|
Tống Sơn
|
2x63
|
Xây
dựng mới
|
|
39
|
KCN Phú Quý
|
3x63
|
Xây
dựng mới
|
|
40
|
KCN Bỉm Sơn 1
|
3x63
|
Xây
dựng mới
|
|
41
|
KCN Bỉm Sơn 2
|
4x63
|
Xây
dựng mới
|
|
42
|
Hoạt Giang
|
2x63
|
Xây
dựng mới
|
|
43
|
KCN Bắc Hoằng Hóa
|
2x40
|
Xây
dựng mới
|
|
44
|
KCN Hà Long
|
4x63
|
Xây
dựng mới
|
|
45
|
KCN Nga Tân
|
3x63
|
Xây
dựng mới
|
|
46
|
KCN Đa Lộc
|
2x63
|
Xây
dựng mới
|
|
47
|
KCN Tống Sơn
|
2x63
|
Xây
dựng mới
|
|
48
|
KCN Phúc Đạt
|
2x63
|
Xây
dựng mới
|
|
49
|
KCN Lam Sơn 1
|
2x63
|
Xây
dựng mới
|
|
50
|
KCN Lam Sơn 2
|
2x63
|
Xây
dựng mới
|
|
51
|
Thường Xuân
|
2x40
|
Xây
dựng mới
|
|
52
|
Thọ Xuân 2
|
2x63
|
Xây dựng
mới
|
|
53
|
Yên Định 2
|
2x63
|
Xây
dựng mới
|
|
54
|
Yên Định 3
|
2x63
|
Xây
dựng mới
|
|
55
|
Triệu Sơn 2
|
2x63
|
Xây
dựng mới
|
|
56
|
Hợp Tiến
|
63
|
Xây
dựng mới
|
|
57
|
Thiệu Yên nối cấp 220kV
|
2x63
|
Xây
dựng mới
|
|
58
|
Thiệu Hóa nối cấp 220kV
|
2x63
|
Xây
dựng mới
|
|
59
|
Thiệu Hóa 2
|
2x63
|
Xây
dựng mới
|
|
60
|
KCN Thiệu Hóa
|
2x63
|
Xây
dựng mới
|
|
61
|
KCN Sao Vàng
|
2x63
|
Xây
dựng mới
|
|
62
|
KCN Thiệu Quang
|
2x63
|
Xây
dựng mới
|
|
63
|
KCN Thiệu Hóa 2
|
2x63
|
Xây
dựng mới
|
|
64
|
Trung tâm dữ liệu đa mục tiêu Sao
Vàng
|
2x63
|
Xây
dựng mới
|
|
65
|
Quan Hóa
|
25
|
Xây
dựng mới
|
|
66
|
Ngọc Lặc 2
|
2x40
|
Xây
dựng mới
|
|
67
|
Quan Sơn
|
40
|
Xây
dựng mới
|
|
68
|
Thạch Quảng
|
40
|
Xây
dựng mới
|
|
69
|
Đồng Lương
|
40
|
Xây
dựng mới
|
|
70
|
Trung Lý
|
25
|
Xây
dựng mới
|
|
71
|
Tây Thành Phố
|
2x63
|
Cải
tạo, nâng công suất
|
|
72
|
Nam Thành Phố
|
40+63
|
Cải
tạo, nâng công suất
|
|
73
|
Quảng Xương
|
2x63
|
Cải
tạo, nâng công suất
|
|
74
|
Bắc Thành Phố
|
2x63
|
Cải
tạo, nâng công suất
|
|
75
|
Sầm Sơn 2
|
2x63
|
Cải
tạo, nâng công suất
|
|
76
|
Đông Sơn
|
2x63
|
Cải
tạo, nâng công suất
|
|
77
|
Tĩnh Gia
|
2x63
|
Cải
tạo, nâng công suất
|
|
78
|
Tĩnh Gia 2
|
2x63
|
Cải
tạo, nâng công suất
|
|
79
|
Nông Cống
|
2x63
|
Cải
tạo, nâng công suất
|
|
80
|
Bãi Trành
|
2x40
|
Cải
tạo, nâng công suất
|
|
81
|
Ferocrom
|
16,5+2x10
+12,5+9x5, 5
|
Cải
tạo, nâng công suất
|
|
82
|
KCN Nghi Sơn 1
|
2x40+63
|
Cải
tạo, nâng công suất
|
|
83
|
XM Nghi Sơn
|
40+35+20
|
Cải
tạo, nâng công suất
|
|
84
|
TNXM Long Sơn
|
2x31,5
|
Cải
tạo, nâng công suất
|
|
85
|
Hà Trung
|
2x63
|
Cải
tạo, nâng công suất
|
|
86
|
Nga Sơn
|
2x63
|
Cải
tạo, nâng công suất
|
|
87
|
Hậu Lộc
|
2x63
|
Cải
tạo, nâng công suất
|
|
88
|
Hậu Lộc 2
|
40+63
|
Cải
tạo, nâng công suất
|
|
89
|
Hoằng Hóa
|
2x63
|
Cải
tạo, nâng công suất
|
|
90
|
Hoằng Hóa 2
|
2x63
|
Cải
tạo, nâng công suất
|
|
91
|
KCN Hoàng Long
|
3x63
|
Cải
tạo, nâng công suất
|
|
92
|
Thiệu Hóa
|
40+63
|
Cải
tạo, nâng công suất
|
|
93
|
Yên Định
|
2x63
|
Cải
tạo, nâng công suất
|
|
94
|
Thiệu Yên
|
2x63
|
Cải
tạo, nâng công suất
|
|
95
|
Vĩnh Lộc
|
40+63
|
Cải
tạo, nâng công suất
|
|
96
|
Thọ Xuân
|
2x63
|
Cải
tạo, nâng công suất
|
|
97
|
Thạch Thành
|
2x40
|
Cải
tạo, nâng công suất
|
|
98
|
Cẩm Thủy
|
2x40
|
Cải
tạo, nâng công suất
|
|
99
|
Bá Thước
|
2x40
|
Cải
tạo, nâng công suất
|
|
100
|
Ngọc Lặc
|
2x40
|
Cải
tạo, nâng công suất
|
|
101
|
Triệu Sơn
|
2x63
|
Cải
tạo, nâng công suất
|
|
102
|
TĐ Cẩm Thủy 2
|
2x25
|
Xây
dựng mới, đồng bộ tiến độ nguồn điện
|
|
103
|
TĐTN Sông Mực – Đồng Lớn
|
2x63
|
Xây
dựng mới, đồng bộ tiến độ nguồn điện
|
|
104
|
ĐG Nghi Sơn 1
|
63
|
Xây
dựng mới, đồng bộ tiến độ nguồn điện
|
|
105
|
ĐG Nghi Sơn 2
|
63
|
Xây
dựng mới, đồng bộ tiến độ nguồn điện
|
|
106
|
ĐG Hải Lâm
|
63
|
Xây
dựng mới, đồng bộ tiến độ nguồn điện
|
|
107
|
ĐG Thanh Phú
|
63
|
Xây
dựng mới, đồng bộ tiến độ nguồn điện
|
|
108
|
ĐG Nga Sơn
|
25
|
Xây
dựng mới, đồng bộ tiến độ nguồn điện
|
|
109
|
ĐMT Thanh Hóa 1
|
2x63+25
|
Xây
dựng mới, đồng bộ tiến độ nguồn điện
|
|
110
|
ĐMT Ngọc Lặc
|
63
|
Xây
dựng mới, đồng bộ tiến độ nguồn điện
|
|
111
|
ĐMT Yên Định
|
2x40
|
Cải
tạo, nâng công suất đồng bộ tiến độ ĐMT Yên Định mở rộng
|
|
112
|
ĐMT Cẩm Thủy
|
40
|
Xây
dựng mới, đồng bộ tiến độ nguồn điện
|
|
113
|
ĐMT Long Sơn – Thanh Hóa
|
2x63
|
Xây
dựng mới, đồng bộ tiến độ nguồn điện
|
|
114
|
ĐMT Công Chính
|
63
|
Xây
dựng mới, đồng bộ tiến độ nguồn điện
|
|
115
|
ĐSK Thanh Hóa 1
|
63
|
Xây
dựng mới, đồng bộ tiến độ nguồn điện
|
|
116
|
ĐSK Thanh Hóa 2
|
63
|
Xây
dựng mới, đồng bộ tiến độ nguồn điện
|
|
117
|
ĐSK Cẩm Thủy
|
20
|
Xây
dựng mới, đồng bộ tiến độ nguồn điện
|
|
118
|
Nhà máy xử lý rác thải sinh hoạt
phát điện Thanh Hóa
|
2x12,5
|
Xây
dựng mới, đồng bộ tiến độ nguồn điện
|
|
119
|
Nhà máy Điện rác Nghi Sơn
|
25
|
Xây
dựng mới, đồng bộ tiến độ nguồn điện
|
|
120
|
Nhà máy xử lý rác thải sinh hoạt,
công nghiệp, chất thải nguy hại phát điện Đông Nam
|
25
|
Xây
dựng mới, đồng bộ tiến độ nguồn điện
|
|
121
|
Nhà máy điện đồng phát KCN số 16
|
2x25
|
Xây
dựng mới, đồng bộ tiến độ nguồn điện
|
|
122
|
TĐ Mường Mìn
|
16
|
Xây
dựng mới, đồng bộ tiến độ nguồn điện
|
|
123
|
TĐ Nam Động 1
|
16
|
Xây
dựng mới, đồng bộ tiến độ nguồn điện
|
|
124
|
TĐ Nam Động 2
|
16
|
Xây
dựng mới, đồng bộ tiến độ nguồn điện
|
|
125
|
TĐ Bản Khà
|
10
|
Xây
dựng mới, đồng bộ tiến độ nguồn điện
|
|
126
|
TBA các dự án pin lưu trữ
|
600
|
Phục vụ
các dự án pin lưu trữ
|
|
127
|
Dự phòng phát sinh TBA xây mới,
cải tạo nâng công suất
|
10x63
|
Xây mới
và cải tạo, nâng công suất
|
|
128
|
Các công trình, dự án nâng cao khả
năng điều khiển và vận hành trạm điện, hệ thống điện
|
|
Bao gồm
nhưng không giới hạn các dự án: Thay thế, lắp đặt kháng điện, tụ bù, SVC,
SVG, thiết bị FACTS, BESS, máy bù đồng bộ...; mở rộng ngăn lộ trạm biến áp,
cải tạo, hoàn thiện sơ đồ các trạm biến áp theo hướng linh hoạt; lắp đặt các
thiết bị hạn chế dòng ngắn mạch, thay thế nâng cấp thiết bị đảm bảo khả năng
chịu dòng ngắn mạch, thiết lập mạch tự động; thay thế thiết bị đảm bảo đồng
bộ khả năng tải đường dây và MBA; lắp đặt, thay thế các thiết bị, hệ thống
điều khiển, hệ thống SCADA/ EMS, SCADA/DMS, tự động hóa trạm,...
|
|
+
|
Giai đoạn 2031-2035
|
|
|
|
1
|
Triệu Trung
|
2x63
|
Xây mới
|
|
2
|
Sầm Sơn 3
|
63
|
Xây mới
|
|
3
|
Phú Lệ
|
25
|
Xây mới
|
|
4
|
Mường Lát
|
25
|
Xây mới
|
|
5
|
Tân Thành
|
40
|
Xây mới
|
|
6
|
Hòn Mê
|
25
|
Xây mới
|
|
7
|
Nam Thành Phố
|
2x63
|
Cải
tạo, nâng công suất
|
|
8
|
KCN phía Tây Thành phố
|
6x63
|
Cải
tạo, nâng công suất
|
|
9
|
Như Thanh
|
2x63
|
Cải
tạo, nâng công suất
|
|
10
|
Thanh Kỳ
|
2x63
|
Cải
tạo, nâng công suất
|
|
11
|
KCN An Ninh
|
2x40
|
Cải
tạo, nâng công suất
|
|
12
|
KCN Bắc Hoằng Hóa
|
2x63
|
Cải
tạo, nâng công suất
|
|
13
|
Hậu Lộc 2
|
2x63
|
Cải
tạo, nâng công suất
|
|
14
|
KCN Sao Vàng
|
3x63
|
Cải
tạo, nâng công suất
|
|
15
|
Vĩnh Lộc
|
2x63
|
Cải
tạo, nâng công suất
|
|
16
|
Hợp Tiến
|
2x63
|
Cải
tạo, nâng công suất
|
|
17
|
Ngọc Lặc
|
2x63
|
Cải
tạo, nâng công suất
|
|
18
|
Thạch Quảng
|
2x40
|
Cải
tạo, nâng công suất
|
|
19
|
Quan Hóa
|
25+40
|
Cải
tạo, nâng công suất
|
|
20
|
ĐG Nga Sơn (giai đoạn 2)
|
25+40
|
Cải
tạo, nâng công suất, đồng bộ tiến độ nguồn điện
|
|
21
|
ĐMT Long Sơn - Thanh Hóa (giai
đoạn 2)
|
2x63+80
|
Cải
tạo, nâng công suất, đồng bộ tiến độ nguồn điện
|
|
22
|
ĐMT hồ Yên Mỹ 2
|
63
|
Xây
dựng mới, đồng bộ tiến độ nguồn điện
|
|
23
|
ĐMT Yên Định 1
|
63
|
Xây
dựng mới, đồng bộ tiến độ nguồn điện
|
|
24
|
ĐMT Yên Định 2
|
63
|
Xây
dựng mới, đồng bộ tiến độ nguồn điện
|
|
25
|
ĐMT hồ Đồng Chùa
|
40
|
Xây
dựng mới, đồng bộ tiến độ nguồn điện
|
|
26
|
ĐMT đầm Thượng Hòa
|
40
|
Xây
dựng mới, đồng bộ tiến độ nguồn điện
|
|
27
|
ĐMT hồ Hao Hao
|
63
|
Xây
dựng mới, đồng bộ tiến độ nguồn điện
|
|
28
|
ĐMT hồ Trường Lâm
|
40
|
Xây dựng
mới, đồng bộ tiến độ nguồn điện
|
|
29
|
ĐMT hồ Cống Khê
|
63
|
Xây
dựng mới, đồng bộ tiến độ nguồn điện
|
|
30
|
ĐMT hồ Sông Mực 1 và Sông Mực 2
|
2x63
|
Xây
dựng mới, đồng bộ tiến độ nguồn điện
|
|
31
|
ĐMT Thanh Phong
|
63
|
Xây
dựng mới, đồng bộ tiến độ nguồn điện
|
|
32
|
ĐMT Xuân Bình
|
63
|
Xây
dựng mới, đồng bộ tiến độ nguồn điện
|
|
33
|
Thủy điện Yên Khương
|
20
|
Xây
dựng mới, đồng bộ tiến độ nguồn điện
|
|
34
|
Thủy điện Bát Mọt
|
25
|
Xây
dựng mới, đồng bộ tiến độ nguồn điện
|
|
35
|
Thủy điện Sơn Hà
|
12,5
|
Xây
dựng mới, đồng bộ tiến độ nguồn điện
|
|
36
|
Thủy điện Trung Lý
|
25
|
Xây
dựng mới, đồng bộ tiến độ nguồn điện
|
|
37
|
Thủy điện Pù Nhi
|
25
|
Xây
dựng mới, đồng bộ tiến độ nguồn điện
|
|
38
|
Thủy điện Pù Nhi 2
|
12,5
|
Xây
dựng mới, đồng bộ tiến độ nguồn điện
|
|
39
|
Thủy điện Tam Trung
|
16
|
Xây
dựng mới, đồng bộ tiến độ nguồn điện
|
|
40
|
Dự phòng phát sinh TBA xây mới,
cải tạo nâng công suất
|
15x63
|
Xây mới
và cải tạo, nâng công suất
|
|
41
|
TBA các dự án pin lưu trữ
|
800
|
Phục vụ
các dự án pin lưu trữ
|
|
42
|
Các công trình, dự án nâng cao khả
năng điều khiển và vận hành trạm điện, hệ thống điện
|
|
Bao gồm
nhưng không giới hạn các dự án: Thay thế, lắp đặt kháng điện, tụ bù, SVC,
SVG, thiết bị FACTS, BESS, máy bù đồng bộ...; mở rộng ngăn lộ trạm biến áp,
cải tạo, hoàn thiện sơ đồ các trạm biến áp theo hướng linh hoạt; lắp đặt các
thiết bị hạn chế dòng ngắn mạch, thay thế nâng cấp thiết bị đảm bảo khả năng
chịu dòng ngắn mạch, thiết lập mạch tự động; thay thế thiết bị đảm bảo đồng
bộ khả năng tải đường dây và MBA; lắp đặt, thay thế các thiết bị, hệ thống
điều khiển, hệ thống SCADA/ EMS, SCADA/DMS, tự động hóa trạm,...
|
|
*
|
Ngoài các trạm biến áp trên,
trường hợp có phát sinh, thực hiện theo chủ trương của cấp có thẩm quyền và
các quy hoạch liên quan.
|
Ghi chú:
- Trong quá trình thực hiện, tùy
điều kiện phát triển thực tiễn và quy hoạch để lắp đặt máy biến áp phù hợp; đối
với máy biến áp 110kV, tùy vào cấp điện áp trung áp khu vực đang sử dụng và phụ
tải tại khu vực cấp điện để lắp đặt số cuộn dây và cấp điện áp phù hợp.
- Các dự án không nằm trong danh mục
tại phụ lục này thì được thực hiện khi phù hợp với một trong các loại quy hoạch
theo quy định tại Điều 56. Nghị định số 70/2026/NĐ-CP.
- Phụ lục này thay thế Phụ lục V. Dự
kiến danh mục đầu tư xây dựng trạm biến áp 500kV, 220kV, 110kV tỉnh Thanh Hóa
thời kỳ 2021-2030 kèm theo Quyết định số 153/QĐ-TTg ngày 27 tháng 02 năm 2023
của Thủ tướng Chỉnh phủ.
PHỤ LỤC SỐ 07C
DANH MỤC
ĐƯỜNG DÂY 500KV, 220KV, 110KV TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THANH HÓA THỜI KỲ 2021 - 2030,
TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050
(Kèm theo Quyết định
số 1575/QĐ-UBND ngày 30 tháng 5 năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
Thanh Hóa)
|
Số TT
|
Tên
đường dây
|
Tiết
diện (mm2)
|
Quy
mô
|
Ghi
chú
|
|
Hiện có
|
XDM
hoặc sau cải tạo
|
Số
mạch
|
Chiều dài (km)
|
|
I
|
Đường dây 500kV
|
|
|
|
|
|
|
|
Giai đoạn 2026-2030
|
|
|
|
|
|
|
1
|
LNG Nghi Sơn - LNG Quỳnh Lập
|
|
|
2
|
25
|
Xây
mới, đồng bộ với tiến độ LNG Quỳnh Lập/Nghi Sơn. Cập nhật theo QĐ số 768/QĐ-TTg
|
|
2
|
LNG Nghi Sơn – Hưng Yên 2
|
|
|
2
|
190
|
Xây
mới, đồng bộ với tiến độ LNG Nghi Sơn. Cập nhật theo QĐ số 768/QĐ-TTg
|
|
3
|
Vũng Áng - Trạm cắt Hòa Bình 2
|
|
|
2
|
380
|
Đoạn
qua địa bàn tỉnh Thanh Hóa. Cập nhật theo QĐ số 768/QĐ-TTg
|
|
4
|
Sam Nuea - Trạm cắt Hòa Bình 2
|
|
|
2
|
110
|
Xây
mới, có đoạn đi qua địa bàn tỉnh Thanh Hóa. Cập nhật theo QĐ số 768/QĐ-TTg
|
|
5
|
Dự phòng phát sinh đường dây 500
kV cải tạo và xây mới
|
|
|
|
200
|
Xây mới
và cải tạo
|
|
|
Giai đoạn 2031-2035
|
|
|
|
|
|
|
1
|
LNG Công Thanh - Rẽ Nghi Sơn - Nho
Quan
|
|
|
2
|
20
|
Xây
mới, đồng bộ nguồn điện. Phương án đấu nối cụ thể được chuẩn xác trong giai
đoạn triển khai dự án. Cập nhật theo QĐ số 768/QĐ-TTg
|
|
2
|
LNG Thanh Hóa - LNG Công Thanh
|
|
|
2
|
5
|
Xây
mới, đồng bộ nguồn điện. Phương án đấu nối cụ thể được chuẩn xác trong giai
đoạn triển khai dự án. Cập nhật theo QĐ số 768/QĐ-TTg
|
|
3
|
LNG Công Thanh - Bắc Ninh 3
|
|
|
2
|
220
|
Xây
mới, đồng bộ nguồn điện. Phương án đấu nối cụ thể được chuẩn xác trong GĐ
triển khai dự án. Xem xét sử dụng cột bốn mạch, tận dụng tối đa hướng tuyến
với LNG Nghi Sơn - Hưng Yên 1. Cập nhật theo QĐ số 768/QĐ-TTg
|
|
4
|
Tĩnh Gia - Rẽ LNG Nghi Sơn - Hưng
Yên 2
|
|
|
4
|
4
|
Xây
mới, đấu nối TBA 500kV Tĩnh Gia. Cập nhật theo QĐ số 768/QĐ-TTg
|
|
5
|
Đường dây 500kV mạch kép từ trạm 500kV
TĐTN Trung Sơn – trạm cắt 500kV Hòa Bình 2, dài 100km
|
|
|
2
|
100
|
Xây
mới, đồng bộ nguồn điện. Phương án đấu nối cụ thể được chuẩn xác trong giai
đoạn triển khai dự án.
|
|
6
|
Đấu nối từ trạm 500kV NMTĐTN Yên
Nhân 1 vào đường dây 500kV Vũng Áng - Trạm cắt Hòa Bình 2
|
|
|
2
|
20
|
Xây
mới, đồng bộ nguồn điện. Phương án đấu nối cụ thể được chuẩn xác trong giai
đoạn triển khai dự án.
|
|
7
|
Đấu nối từ trạm 220kV NMTĐTN Yên
Nhân 2 vào thanh cái 220kV TBA 500kV NMTĐTN Yên Nhân 1
|
|
|
2
|
2
|
Xây
mới, đồng bộ nguồn điện. Phương án đấu nối cụ thể được chuẩn xác trong giai
đoạn triển khai dự án.
|
|
8
|
Đấu nối từ trạm 220kV NMTĐTN Yên
Nhân 3 vào thanh cái 220kV TBA 500kV NMTĐTN Yên Nhân 1
|
|
|
2
|
2
|
Xây
mới, đồng bộ nguồn điện. Phương án đấu nối cụ thể được chuẩn xác trong giai
đoạn triển khai dự án.
|
|
9
|
Dự phòng phát sinh đường dây 500
kV cải tạo và xây mới
|
|
|
|
340
|
Xây mới
và cải tạo
|
|
II
|
Đường dây 220kV
|
|
|
|
|
|
|
|
Giai đoạn 2026-2030
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Thanh Hóa 500 kV - Sầm Sơn
|
|
|
2
|
36
|
Xây
mới, đấu nối TBA 220 kV Sầm Sơn. Cập nhật theo QĐ số 768/QĐ-TTg
|
|
2
|
TĐ Hồi Xuân - Rẽ Trung Sơn - Nho Quan
|
|
|
2
|
16
|
Xây
mới, đấu nối TĐ Hồi Xuân. Cập nhật theo QĐ số 768/QĐ-TTg
|
|
3
|
500kV Thanh Hóa - Hậu Lộc
|
|
|
2
|
35
|
Xây
mới, đấu nối TBA 220 kV Hậu Lộc. Cập nhật theo QĐ số 768/QĐ-TTg
|
|
4
|
NĐ Nam Định 500kV – Hậu Lộc
|
|
|
2
|
47
|
Xây
mới, đấu nối TBA 220kV Hậu Lộc. Cập nhật theo QĐ số 768/QĐ-TTg
|
|
5
|
NĐ Nghi Sơn - Rẽ Nông Cống - Quỳnh
Lưu
|
|
|
2
|
10
|
Chuyển
đấu nối Nông Cống - Nghi Sơn và Nghi Sơn - Quỳnh Lưu thành Nông Cống - Quỳnh
Lưu. Thay thế đường dây 220kV NĐ Nghi Sơn - Rẽ Nghi Sơn - Vinh, giải tỏa công
suất của NĐ Nghi Sơn 2. Cập nhật theo QĐ số 768/QĐ-TTg
|
|
6
|
Tĩnh Gia - Rẽ Nông Cống - Nghi Sơn
|
|
|
2
|
8
|
Xây
mới, đấu nối TBA 220 kV Tĩnh Gia. Cập nhật theo QĐ số 768/QĐ-TTg
|
|
7
|
Cải tạo đường dây 220 kV Gia Viễn
- Tam Điệp - Bỉm Sơn
|
|
|
2
|
34
|
Cải tạo
ĐD 220 kV Gia Viễn - Tam Điệp - Bỉm Sơn từ 1 mạch thành 2 mạch. Cập nhật theo
QĐ số 768/QĐ-TTg
|
|
8
|
Nâng khả năng tải Hưng Đông -
Quỳnh Lưu và Hưng Đông - Nghi Sơn
|
|
|
2
|
100
|
Cải tạo
Đường dây 220kV Hưng Đông - Nghi Sơn từ 1 mạch thành 2 mạch (thay thế: Nâng
khả năng tải đường dây 220kV Hưng Đông-Quỳnh Lưu-Nghi Sơn). Cập nhật theo QĐ
số 768/QĐ-TTg
|
|
9
|
Thanh Hóa 500kV - Bỉm Sơn
|
|
|
2
|
36
|
Cải tạo
1 mạch thành 2 mạch đường dây 220 kV Ba Chè - Bỉm Sơn. Cập nhật theo QĐ số 768/QĐ-TTg
|
|
10
|
Nâng khả năng tải Nông Cống -
500kV Thanh Hóa
|
|
|
2
|
26
|
Cải tạo
trong trường hợp giải tỏa NĐ Nghi Sơn 2 qua lưới điện 220 kV. Cập nhật theo
QĐ số 768/QĐ-TTg
|
|
11
|
Nông Cống - Nghi Sơn - chuyển đấu
nối NĐ Nghi Sơn
|
|
|
2
|
42
|
Giai
đoạn 2 của đường NĐ Nghi Sơn - Rẽ Nông Cống - Quỳnh Lưu, hoàn trả hiện trạng
ĐD 220 kV Nông Cống - Quỳnh Lưu. Cập nhật theo QĐ số 768/QĐ-TTg
|
|
12
|
TĐ Hồi Xuân - Bá Thước
|
|
|
2
|
30
|
Xây
mới, đấu nối TBA 220kV Bá Thước. Cập nhật theo QĐ số 768/QĐ-TTg
|
|
13
|
Mạch 3 Thanh Hóa - Nghi Sơn -
Quỳnh Lưu
|
|
|
1
|
83
|
Treo
dây mạch 2. Cập nhật theo QĐ số 768/QĐ-TTg
|
|
14
|
Đồng Vàng - Rẽ NĐ Nghi Sơn - Nông
Cống
|
|
|
4
|
4
|
Xây
mới, đồng bộ với tiến độ phát triển phụ tải. Cập nhật theo QĐ số 768/QĐ-TTg
|
|
15
|
Thiệu Hóa - Thanh Hóa 500 kV
|
|
|
2
|
5
|
Xây
mới, đấu nối TBA 220 kV Thiệu Hóa. Cập nhật theo QĐ số 768/QĐ-TTg
|
|
16
|
Thiệu Hóa - Thiệu Yên
|
|
|
2
|
25
|
Xây
mới, đấu nối TBA 220 kV Thiệu Yên. Cập nhật theo QĐ số 768/QĐ-TTg
|
|
17
|
Lọc hoá dầu Nghi Sơn – Khu kinh tế
Nghi Sơn
|
|
|
2
|
10
|
Xây
mới, đấu nối TBA 220 kV Lọc hoá dầu Nghi Sơn. Cập nhật theo QĐ số 768/QĐ-TTg
|
|
18
|
Thanh Hóa 1 - Rẽ Nghi Sơn - Nông
Cống
|
|
|
4
|
2
|
Xây
mới, đồng bộ theo quy mô và tiến độ nguồn điện khu vực. Cập nhật theo QĐ số 768/QĐ-TTg
|
|
19
|
Nghi Sơn 2 - Rẽ NĐ Nghi Sơn - Nông
Cống
|
|
|
4
|
2
|
Xây
mới, đấu nối trạm 220kV Nghi Sơn 2, đồng bộ với tiến độ phát triển phụ tải chuyên
dùng. Cập nhật theo QĐ số 768/QĐ-TTg
|
|
20
|
ĐG Mường Lát - TĐ Trung Sơn
|
|
|
2
|
35
|
Xây
mới, đồng bộ theo quy mô và tiến độ nguồn điện khu vực Cập nhật theo QĐ số 768/QĐ-TTg
|
|
21
|
TĐ Mường Lát-TĐ Trung Sơn
|
|
|
1
|
35
|
Xây
mới, đồng bộ theo quy mô và tiến độ nguồn điện khu vực. Cập nhật theo QĐ số 768/QĐ-TTg
|
|
22
|
ĐG Thái Hải Hùng - Sầm Sơn
|
|
|
2
|
9,5
|
Xây
mới, đồng bộ theo quy mô và tiến độ nguồn điện khu vực. Cập nhật theo QĐ số 768/QĐ-TTg
|
|
23
|
ĐG Hoằng Hóa – Hậu Lộc
|
|
|
2
|
2
|
Xây
mới, đồng bộ theo quy mô và tiến độ nguồn điện khu vực. Cập nhật theo QĐ số 768/QĐ-TTg
|
|
24
|
ĐMT hồ Yên Mỹ 1 – Rẽ Nông Cống –
Nghi Sơn
|
|
|
2
|
2
|
Xây
mới, đồng bộ theo quy mô và tiến độ nguồn điện khu vực. Cập nhật theo QĐ số
768/QĐ-TTg
|
|
25
|
NMĐG Bắc Phương - Nghi Sơn – Rẽ
Nông Cống - Nghi Sơn
|
|
|
2
|
2
|
Xây
mới, đồng bộ theo quy mô và tiến độ nguồn điện khu vực. Cập nhật theo QĐ số 768/QĐ-TTg
|
|
26
|
Dự phòng phát sinh đường dây 220
kV cải tạo và xây mới
|
|
|
|
150
|
Xây mới
và cải tạo
|
|
|
Giai đoạn 2031-2035
|
|
|
|
|
|
|
1
|
TĐ Trung Sơn MR - TĐ Trung Sơn
|
|
|
1
|
5
|
Xây
mới, đồng bộ nguồn điện. Phương án đề xuất trong Văn bản số 862/EVN- KH của
EVN ngày 11/02/2025. Phương án đấu nối cụ thể được chuẩn xác trong giai đoạn
triển khai dự án. Cập nhật theo QĐ số 768/QĐ-TTg
|
|
2
|
Tĩnh Gia 500 kV - chuyển đấu nối
Tĩnh Gia 220kV
|
|
|
2
|
4
|
Xây
mới. Cập nhật theo QĐ số 768/QĐ-TTg
|
|
3
|
Tĩnh Gia 500 kV - Rẽ Nông Cống -
Nghi Sơn
|
|
|
4
|
4
|
Xây
mới, đấu nối TBA 500kV Tĩnh Gia. Cập nhật theo QĐ số 768/QĐ-TTg
|
|
4
|
Thiệu Yên - Bá Thước
|
|
|
2
|
65
|
Xây
mới. Cập nhật theo QĐ số 768/QĐ-TTg
|
|
5
|
ĐMT Nông Cống – Rẽ 220kV Nghi Sơn –
Nông Cống
|
|
|
2
|
5
|
Xây
mới, đồng bộ theo quy mô và tiến độ nguồn điện khu vực.
|
|
6
|
ĐMT Mậu Lâm – Nông Cống
|
|
|
1
|
15
|
Xây
mới, đồng bộ theo quy mô và tiến độ nguồn điện khu vực.
|
|
7
|
Dự phòng phát sinh đường dây 220
kV cải tạo và xây mới
|
|
|
|
200
|
Xây mới
và cải tạo
|
|
III
|
Đường dây 110kV
|
|
|
|
|
|
|
+
|
Giai đoạn 2026-2030
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Đông Tiến – Rẽ 220kV Ba Chè – Núi Một
|
|
AC 400
hoặc tương đương
|
2
|
5
|
Xây
dựng mới
|
|
2
|
Quảng Ngọc – Rẽ 220kV Nông Cống –
Quảng Xương
|
|
AC 300
hoặc tương đương
|
2
|
2
|
Xây
dựng mới
|
|
3
|
KCN phía Tây Thành phố - Rẽ 220kV
Ba Chè - 220kV Nông Cống
|
|
AC 400
hoặc tương đương
|
4
|
7,5
|
Xây
dựng mới
|
|
4
|
220kV Sầm Sơn - KCN Lưu Bình
|
|
AC2x330
hoặc tương đương
|
2
|
6
|
Xây
dựng mới
|
|
5
|
Quảng Yên – Rẽ 220kV Ba Chè – 220kV
Nông Cống
|
|
AC 400
hoặc tương đương
|
2
|
7
|
Xây
dựng mới
|
|
6
|
KCN Đông Quang – Rẽ TBA 220kV Ba Chè
- TBA 220kV Nông Cống
|
|
AC 400
hoặc tương đương
|
2
|
5
|
Xây
dựng mới
|
|
7
|
Công nghệ cao Thanh Hóa – Rẽ 220kV
Ba Chè – Tây Thành phố
|
|
AC 400
hoặc tương đương
|
2
|
2
|
Xây
dựng mới
|
|
8
|
Trung tâm dữ liệu đa mục tiêu
Thanh Hóa – Rẽ 220kV Ba Chè – Bắc Thành phố
|
|
AC 400
hoặc tương đương
|
2
|
1
|
Xây
dựng mới
|
|
9
|
Tĩnh Gia 3 – Rẽ 220kV Nông Cống – trạm
220kV Sầm Sơn
|
|
AC 300
hoặc tương đương
|
2
|
15
|
Xây
dựng mới
|
|
10
|
KCN Nghi Sơn 2 - Rẽ 220kV Nghi
Sơn- Tĩnh Gia
|
|
AC
2x330 hoặc tương đương
|
2
|
6
|
Xây
dựng mới
|
|
11
|
Bến En – Rẽ 220kV Nông Cống – Bãi Trành
|
|
AC 300
hoặc tương đương
|
2
|
0,5
|
Xây
dựng mới
|
|
12
|
KCN Đồng Vàng 1- Rẽ 220kV Nghi Sơn
– 220kV Nông Cống
|
|
AC 400
hoặc tương đương
|
4
|
2
|
Xây
dựng mới
|
|
13
|
220kV Đồng Vàng – KCN Đồng Vàng 1
|
|
AC
2x330 hoặc tương đương
|
2
|
4
|
Xây
dựng mới
|
|
14
|
220kV Đồng Vàng - KCN Đồng Vàng 2
|
|
AC
2x330 hoặc tương đương
|
2
|
3
|
Xây
dựng mới
|
|
15
|
KCN Đồng Vàng 1 - KCN Đồng Vàng 2
|
|
AC 400
hoặc tương đương
|
2
|
2
|
Xây
dựng mới
|
|
16
|
220kV KTT Nghi Sơn - Luyện Kim 3
|
|
AC
2x330 hoặc tương đương
|
2
|
5
|
Xây
dựng mới
|
|
17
|
KCN Tượng Lĩnh – Rẽ 220kV Nông
Cống - Tĩnh Gia 3
|
|
AC 300
hoặc tương đương
|
2
|
12
|
Xây
dựng mới
|
|
18
|
KCN Thăng Bình – Rẽ Nông Cống –
Nghi Sơn
|
|
AC 400
hoặc tương đương
|
2
|
1
|
Xây
dựng mới
|
|
19
|
KCN số 17 – Rẽ 220kV Nghi Sơn - Tĩnh
Gia 2
|
|
AC 400
hoặc tương đương
|
4
|
6
|
Xây
dựng mới
|
|
20
|
TBA 220kV KTT Nghi Sơn – Thép DST
Nghi Sơn
|
|
AC
2x330 hoặc tương đương
|
2
|
6
|
Xây
dựng mới
|
|
21
|
Ferrosilicon – Rẽ 110kV trạm 220kV
KKT Nghi Sơn – Luyện Kim 1
|
|
AC
2x330 hoặc tương đương
|
2
|
1
|
Xây
dựng mới
|
|
22
|
XM Đại Dương 2 – Rẽ Nông Cống - 220kV
Nghi Sơn
|
|
AC 400
hoặc tương đương
|
2
|
4
|
Xây
dựng mới
|
|
23
|
Nông Cống 2 – Rẽ 220kV Tĩnh Gia – Nông
Cống
|
|
AC 300
hoặc tương đương
|
2
|
1
|
Xây
dựng mới
|
|
24
|
Thanh Kỳ - Rẽ 110kV trạm 220kV Tĩnh
Gia – trạm 220kV Nghi Sơn
|
|
AC400
hoặc tương đương
|
2
|
1
|
Xây
dựng mới
|
|
25
|
KCN số 11 – Rẽ 220kV Nghi Sơn– KCN
Hoàng Mai
|
|
AC300
hoặc tương đương
|
2
|
0,5
|
Xây
dựng mới
|
|
26
|
KCN số 12 – Rẽ 220kV Nghi Sơn– trạm
220kV Tĩnh Gia
|
|
AC400
hoặc tương đương
|
2
|
0,5
|
Xây
dựng mới
|
|
27
|
Cảng Nghi Sơn – Rẽ XM Nghi Sơn– TNXM
Long Sơn
|
|
AC 400
hoặc tương đương
|
2
|
1
|
Xây
dựng mới
|
|
28
|
Am Tiên – Rẽ Cổ Định - Thọ Xuân
|
|
AC 300
hoặc tương đương
|
2
|
1
|
Xây
dựng mới
|
|
29
|
KCN số 16 – Rẽ 220kV Nông Cống – 220kV
Nghi Sơn
|
|
AC 400
hoặc tương đương
|
4
|
12
|
Xây
dựng mới
|
|
30
|
KCN số 19 - Rẽ 220kV Nông Cống – 220kV
Tĩnh Gia
|
|
AC 400
hoặc tương đương
|
2
|
4
|
Xây dựng
mới
|
|
31
|
KCN số 20, 21, 22 - Rẽ 220kV Nông Cống
– 220kV Nghi Sơn
|
|
AC 400
hoặc tương đương
|
4
|
6
|
Xây
dựng mới
|
|
32
|
Công nghệ số KKT Nghi Sơn – Rẽ 220kV
Tĩnh Gia - 220kV Sầm Sơn
|
|
AC 300
hoặc tương đương
|
2
|
2
|
Xây
dựng mới
|
|
33
|
Trung tâm dữ liệu đa mục tiêu Nghi
Sơn – Rẽ Công nghệ số KKT Nghi Sơn - Sầm Sơn
|
|
AC 300
hoặc tương đương
|
2
|
1
|
Xây
dựng mới
|
|
34
|
KCN An Ninh – Rẽ 220kV Nghi Sơn – KCN
Nghi Sơn 2
|
|
AC
2x330 hoặc tương đương
|
2
|
1
|
Xây
dựng mới
|
|
35
|
Lốp COFO Đông Sơn II – Rẽ Bỉm Sơn
– XM Bỉm Sơn
|
|
AC 240
hoặc tương đương
|
2
|
0,5
|
Xây
dựng mới
|
|
36
|
Nga Thắng – Rẽ 220kV Bỉm Sơn – 220kV
Hậu Lộc
|
|
AC 300
hoặc tương đương
|
2
|
0,5
|
Xây
dựng mới
|
|
37
|
Tống Sơn – Rẽ 220kV Hậu Lộc – 220kV
Bỉm Sơn
|
|
AC 400
hoặc tương đương
|
2
|
10
|
Xây
dựng mới
|
|
38
|
KCN Phú Quý – Rẽ 220kV Hậu Lộc – 220kV
Sầm Sơn
|
|
AC 300
hoặc tương đương
|
4
|
2
|
Xây
dựng mới
|
|
39
|
KCN Bỉm Sơn 1 – Rẽ XM Long Sơn 2 –
NĐ Ninh Bình
|
|
AC 300
hoặc tương đương
|
2
|
0,5
|
Xây
dựng mới
|
|
40
|
220kV Bỉm Sơn - KCN Bỉm Sơn 2
|
|
AC
2x330 hoặc tương đương
|
2
|
5
|
Xây
dựng mới
|
|
41
|
Hoạt Giang – Rẽ 220kV Bỉm Sơn – Nga
Sơn
|
|
AC 300
hoặc tương đương
|
2
|
0,5
|
Xây
dựng mới
|
|
42
|
KCN Bắc Hoằng Hóa – Rẽ 220kV Hậu
Lộc- Núi Một
|
|
AC 400
hoặc tương đương
|
2
|
3
|
Xây
dựng mới
|
|
43
|
220kV Bỉm Sơn- KCN Hà Long
|
|
AC
2x330 hoặc tương đương
|
2
|
5
|
Xây
dựng mới
|
|
44
|
KCN Nga Tân – Rẽ Hậu Lộc 2- Nga Sơn
và 220kV Hậu Lộc- Bỉm Sơn
|
|
AC 300
hoặc tương đương
|
4
|
7,5
|
Xây
dựng mới
|
|
45
|
KCN Đa Lộc – Rẽ 220kV Hậu Lộc - Bỉm
Sơn
|
|
AC 300
hoặc tương đương
|
2
|
6
|
Xây
dựng mới
|
|
46
|
KCN Tống Sơn – Rẽ 220kV Hậu Lộc - 220kV
Bỉm Sơn
|
|
AC 400
hoặc tương đương
|
4
|
5
|
Xây
dựng mới
|
|
47
|
KCN Phúc Đạt – Rẽ 220kV Hậu Lộc –
Sầm Sơn 2
|
|
AC 300
hoặc tương đương
|
2
|
5
|
Xây
dựng mới
|
|
48
|
KCN Lam Sơn 1 - Rẽ Cửa Đạt - Ba
Chè
|
|
AC 300
hoặc tương đương
|
2
|
0,5
|
Xây
dựng mới
|
|
49
|
KCN Lam Sơn 1 - Rẽ Thọ Xuân – Cổ
Định
|
|
AC 300
hoặc tương đương
|
2
|
0,5
|
Xây
dựng mới, chuyển đấu nối KCN Lam Sơn 1
|
|
50
|
KCN Lam Sơn 2 – Rẽ Thọ Xuân – Cổ
Định
|
|
AC 300
hoặc tương đương
|
2
|
0,5
|
Xây
dựng mới
|
|
51
|
Thường Xuân - Rẽ 220kV Ba Chè -TĐ
Cửa Đạt
|
|
AC 300
hoặc tương đương
|
2
|
2
|
Xây
dựng mới
|
|
52
|
Thọ Xuân 2 – Rẽ Nông Công – Thọ Xuân
|
|
AC 300
hoặc tương đương
|
2
|
12
|
Xây
dựng mới
|
|
53
|
Yên Định 2 – Rẽ Vĩnh Lộc – Ngọc
Lặc
|
|
AC 300
hoặc tương đương
|
2
|
6
|
Xây
dựng mới
|
|
54
|
Yên Định 3 - Rẽ Thiệu Yên – Thiệu Hóa
|
|
AC 300
hoặc tương đương
|
2
|
1,5
|
Xây
dựng mới
|
|
55
|
Triệu Sơn 2 – Rẽ Triệu Sơn – Thọ Xuân
|
|
AC 300
hoặc tương đương
|
2
|
0,5
|
Xây
dựng mới
|
|
56
|
Hợp Tiến – Rẽ Cổ Định –Thọ Xuân
|
|
AC 300
hoặc tương đương
|
2
|
1
|
Xây
dựng mới
|
|
57
|
Thiệu Hóa 2 – Rẽ 220kV Thiệu Hóa –
trạm 220kV Thanh Hóa
|
|
AC 300
hoặc tương đương
|
2
|
0,5
|
Xây
dựng mới
|
|
58
|
KCN Thiệu Hóa – Rẽ 220kV Thiệu Hóa
– Ba Chè
|
|
AC 300
hoặc tương đương
|
2
|
6
|
Xây
dựng mới
|
|
59
|
KCN Sao Vàng – Rẽ 220kV Thiệu Yên
– Thọ Xuân
|
|
AC 300
hoặc tương đương
|
2
|
1
|
Xây
dựng mới
|
|
60
|
KCN Thiệu Quang – Rẽ 220kV Hậu
Lộc– Hậu Lộc
|
|
AC 300
hoặc tương đương
|
2
|
7
|
Xây
dựng mới
|
|
61
|
KCN Thiệu Hóa 2 – KCN Thiệu Quang
|
|
AC
2x330 hoặc tương đương
|
2
|
5
|
Xây
dựng mới
|
|
62
|
220kV Thiệu Hóa – Rẽ KCN Thiệu Hóa
2 - KCN Thiệu Quang
|
|
AC
2x330 hoặc tương đương
|
2
|
5
|
Xây
dựng mới
|
|
63
|
Trung tâm dữ liệu sao vàng – Rẽ
Thọ Xuân 2 – Cổ Định
|
|
AC 300
hoặc tương đương
|
2
|
1
|
Xây
dựng mới
|
|
64
|
Quan Hóa – Rẽ Bá Thước – TĐ Bá Thước
1
|
|
AC 300
hoặc tương đương
|
2
|
22
|
Xây
dựng mới
|
|
65
|
Ngọc Lặc 2 – Rẽ Bá Thước – Ngọc
Lặc
|
|
AC 300
hoặc tương đương
|
2
|
3
|
Xây
dựng mới
|
|
66
|
Quan Sơn – Rẽ Bá Thước – Ngọc Lặc
|
|
AC 300
hoặc tương đương
|
2
|
27
|
Xây
dựng mới
|
|
67
|
TĐ Bá Thước 2- Bá Thước
|
|
AC 300
hoặc tương đương
|
2
|
15
|
Xây
dựng mới
|
|
68
|
Thạch Quảng – Rẽ 220kV Bỉm Sơn –
TĐ Bá Thước 2
|
|
AC 300
hoặc tương đương
|
2
|
15
|
Xây
dựng mới
|
|
69
|
Đồng Lương – Rẽ Thiệu Yên – Bá Thước
|
|
AC-300
hoặc tương đương
|
2
|
2,5
|
Xây
dựng mới
|
|
70
|
Trung Lý - Rẽ Quan Hóa - Bá Thước
|
|
AC 300
hoặc tương đương
|
2
|
35
|
Xây
dựng mới
|
|
71
|
220kV Sầm Sơn - Rẽ 220kV Nông Cống
– TP Thanh Hóa và rẽ Quảng Xương - Sầm Sơn
|
|
AC 300
hoặc tương đương
|
4
|
1
|
Đấu nối
phía 110kV trạm 220kV Sầm Sơn
|
|
72
|
220kV Sầm Sơn - Rẽ 110kV Sầm Sơn 2
- Bắc Thành phố Thanh Hóa
|
|
AC 300
hoặc tương đương
|
2
|
6
|
Đấu nối
phía 110kV trạm 220kV Sầm Sơn
|
|
73
|
220kV Sầm Sơn- Quảng Xương
|
|
AC 300
hoặc tương đương
|
2
|
25,35
|
Xây
dựng mới
|
|
74
|
220kV Hậu Lộc - Rẽ 220kV Sầm Sơn -
Hoằng Hóa 2
|
|
AC 300
hoặc tương đương
|
2
|
20
|
Xây dựng
mới, đấu nối 110kV sau trạm 220kV Hậu Lộc
|
|
75
|
220kV Hậu Lộc - Rẽ 220kV Bỉm Sơn –
Núi Một
|
|
AC 400
hoặc tương đương
|
4
|
6,6
|
Xây
dựng mới, đấu nối 110kV sau trạm 220kV Hậu Lộc
|
|
76
|
220kV Hậu Lộc - rẽ 220kV Bỉm Sơn –
Hậu Lộc 2
|
|
AC 300
hoặc tương đương
|
2
|
10
|
Xây
dựng mới
|
|
77
|
220kV Tĩnh Gia – Rẽ Tĩnh Gia 2-
220kV Nghi Sơn
|
|
AC 400
hoặc tương đương
|
2
|
6,2
|
Xây
dựng mới, đấu nối 110kV sau trạm 220kV Tĩnh Gia
|
|
78
|
220kV Tĩnh Gia – Rẽ Tĩnh Gia 3 -
220kV Sầm Sơn
|
|
AC 300
hoặc tương đương
|
2
|
5
|
Xây
dựng mới, đấu nối 110kV sau trạm 220kV Tĩnh Gia
|
|
79
|
220kV Tĩnh Gia – Rẽ KCN 20, 21, 22
– Nông Cống và 220kV Tĩnh Gia – Rẽ KCN 20, 21, 22 – 220kV Nghi Sơn
|
|
AC 400
hoặc tương đương
|
4
|
8
|
Xây
dựng mới, đấu nối 110kV sau trạm 220kV Tĩnh Gia
|
|
80
|
220kV Bá Thước – Rẽ TĐ Bá Thước 2
– Bá Thước
|
|
AC 300
hoặc tương đương
|
4
|
2
|
Xây
dựng mới, đấu nối 110kV sau trạm 220kV Bá Thước
|
|
81
|
220kV Bá Thước – Rẽ Quan Sơn – 220kV
Thiệu Yên
|
|
AC 300
hoặc tương đương
|
2
|
9
|
Xây
dựng mới, chuyển đấu nối
|
|
82
|
220kV Thiệu Yên - Rẽ Thiệu Yên-
Ngọc Lặc
|
|
AC 300
hoặc tương đương
|
4
|
2
|
Xây
dựng mới, đấu nối 110kV sau trạm 220kV Thiệu Yên
|
|
83
|
220kV Thiệu Yên - Rẽ Thọ Xuân 2-
Thọ Xuân
|
|
AC 300
hoặc tương đương
|
2
|
15
|
Xây
dựng mới, đấu nối 110kV sau trạm 220kV Thiệu Yên
|
|
84
|
220kV Thiệu Hóa – Rẽ Thiệu Hóa –
Yên Định 3
|
|
AC 300
hoặc tương đương
|
4
|
5
|
Xây
dựng mới, đấu nối 110kV sau trạm 220kV Thiệu Hóa
|
|
85
|
220kV Thanh Hóa 1 - Rẽ Nghi Sơn –
Nông Cống
|
|
AC 400
hoặc tương đương
|
4
|
3
|
Xây
dựng mới, đấu nối 110kV sau trạm 220kV Thanh Hóa 1
|
|
86
|
220kV Thanh Hóa 1 - Rẽ KCN số 17 –
Tĩnh Gia 2
|
|
AC 400
hoặc tương đương
|
4
|
5
|
Xây
dựng mới, đấu nối 110kV sau trạm 220kV Thanh Hóa 1
|
|
87
|
TĐ Cẩm Thủy 2 - Rẽ Cẩm Thủy - trạm
220kV Bỉm Sơn
|
|
AC-300
hoặc tương đương
|
2
|
15
|
Xây
dựng mới, đồng bộ tiến độ nguồn điện
|
|
88
|
TĐTN Sông Mực – Đồng Lớn – Rẽ 220kV
Nông Cống – Bãi Trành
|
|
AC-300
hoặc tương đương
|
2
|
10
|
Xây
dựng mới, đồng bộ tiến độ nguồn điện
|
|
89
|
TĐ Bản Khà – Rẽ Quan Sơn – Ngọc Lặc
|
|
AC-300
hoặc tương đương
|
2
|
20
|
Xây
dựng mới, đồng bộ tiến độ nguồn điện
|
|
90
|
TĐ Mường Mìn – Rẽ TĐ Bản Khà –
Ngọc Lặc
|
|
AC-300
hoặc tương đương
|
2
|
10
|
Xây
dựng mới, đồng bộ tiến độ nguồn điện
|
|
91
|
TĐ Nam Động 1 – Rẽ Quan Hóa –
Trung Lý
|
|
AC-300
hoặc tương đương
|
2
|
5
|
Xây
dựng mới, đồng bộ tiến độ nguồn điện
|
|
92
|
TĐ Nam Động 2 – Rẽ TĐ Nam Động 1 –
Trung Lý
|
|
AC-300
hoặc tương đương
|
2
|
2
|
Xây
dựng mới, đồng bộ tiến độ nguồn điện
|
|
93
|
ĐG Nghi Sơn 1 - Thanh Kỳ
|
|
AC-300
hoặc tương đương
|
1
|
2
|
Xây
dựng mới, đồng bộ tiến độ nguồn điện
|
|
94
|
ĐG Nghi Sơn 2 - 220kV KKT Nghi Sơn
|
|
AC-300
hoặc tương đương
|
1
|
1,5
|
Xây
dựng mới, đồng bộ tiến độ nguồn điện
|
|
95
|
ĐG Hải Lâm - Rẽ 220kV Nghi Sơn - Tĩnh
Gia
|
|
AC2x330
hoặc tương đương
|
2
|
2
|
Xây
dựng mới, đồng bộ tiến độ nguồn điện
|
|
96
|
ĐG Thanh Phú - Rẽ Nông Cống-XM Công
Thanh
|
|
AC-400
hoặc tương đương
|
2
|
5
|
Xây
dựng mới, đồng bộ tiến độ nguồn điện
|
|
97
|
ĐG Nga Sơn - Nga Sơn
|
|
AC-330
hoặc tương đương
|
1
|
3,5
|
Xây
dựng mới, đồng bộ tiến độ nguồn điện
|
|
98
|
ĐMT Thanh Hóa 1 - Rẽ 02 mạch đường
dây 110kV từ 220kV Nghi Sơn – 220kV Thanh Hóa
|
|
AC-400
hoặc tương đương
|
4
|
0,5
|
Xây
dựng mới, đồng bộ tiến độ nguồn điện
|
|
99
|
ĐMT Ngọc Lặc - Ngọc Lặc
|
|
AC-300
hoặc tương đương
|
1
|
9,5
|
Xây
dựng mới, đồng bộ tiến độ nguồn điện
|
|
100
|
ĐMT Cẩm Thuỷ - TĐ Cẩm Thuỷ 1
|
|
AC-300
hoặc tương đương
|
1
|
2
|
Xây
dựng mới, đồng bộ tiến độ nguồn điện
|
|
101
|
ĐMT Cẩm Thuỷ - Ngọc Lặc 2
|
|
AC-300
hoặc tương đương
|
1
|
15
|
Xây
dựng mới
|
|
102
|
ĐMT Long Sơn - XM Long Sơn 2
|
|
AC-400
hoặc tương đương
|
2
|
3,5
|
Xây
dựng mới, đồng bộ tiến độ nguồn điện
|
|
103
|
ĐMT Công Chính - Rẽ 220kV Nông
Cống- trạm 220kV Nghi Sơn
|
|
AC-400
hoặc tương đương
|
4
|
0,5
|
Xây
dựng mới, đồng bộ tiến độ nguồn điện
|
|
104
|
ĐSK Thanh Hóa 1 - Rẽ Ngọc Lặc -
Thiệu Yên
|
|
AC-300
hoặc tương đương
|
2
|
2
|
Xây
dựng mới, đồng bộ tiến độ nguồn điện
|
|
105
|
ĐSK Thanh Hóa 2 – Rẽ Thiệu Yên -
Bá Thước
|
|
AC-300
hoặc tương đương
|
2
|
3
|
Xây
dựng mới, đồng bộ tiến độ nguồn điện
|
|
106
|
ĐSK Cẩm Thủy – Rẽ Thiệu Yên – Ngọc
Lặc
|
|
AC-300
hoặc tương đương
|
2
|
6
|
Xây
dựng mới, đồng bộ tiến độ nguồn điện
|
|
107
|
NMXLRTSH Thanh Hóa - XM Long Sơn -
XM Long Sơn 2
|
|
AC-300
hoặc tương đương
|
2
|
1
|
Xây
dựng mới, đồng bộ tiến độ nguồn điện
|
|
108
|
NMĐR Nghi Sơn - 220kV Nghi Sơn – KCN
Hoàng Mai 1
|
|
AC-300
hoặc tương đương
|
2
|
0,1
|
Xây
dựng mới, đồng bộ tiến độ nguồn điện
|
|
109
|
NMXLRTSH, CN, CTNH phát điện Đông
Nam - 220kV Ba Chè – 220kV Nông Cống
|
|
AC-400
hoặc tương đương
|
2
|
2
|
Xây
dựng mới, đồng bộ tiến độ nguồn điện
|
|
110
|
Nhà máy điện đồng phát KCN số 16 –
KCN số 16
|
|
AC-240
hoặc tương đương
|
1
|
0,5
|
Xây
dựng mới, đồng bộ tiến độ nguồn điện
|
|
111
|
Trạm 220kV Bỉm Sơn – nhánh rẽ XM
Long Sơn
|
|
AC-300
hoặc tương đương
|
2
|
2
|
Chuyển
đấu nối nhánh rẽ XM Long Sơn về thanh cái 110kV TBA 220kV Bỉm Sơn
|
|
112
|
Nhánh rẽ 110kV Ferocrom
|
185
|
AC 400
hoặc tương đương
|
2
|
1,5
|
Cải tạo
xóa đấu nối chữ T
|
|
113
|
TP. Thanh Hóa – Sầm Sơn
|
185
|
AC 300
hoặc tương đương
|
4
|
12
|
Cải tạo
từ TBA 110kV TP Thanh Hóa đến VT47 từ 1 mạch lên 4 mạch (treo dây 2 mạch), từ
VT 47 đến trạm 110kV Sầm Sơn từ đường dây 1 mạch lên 2 mạch
|
|
114
|
Nhánh rẽ vào trạm Veam
|
185
|
AC 300
hoặc tương đương
|
2
|
0,6
|
Cải
tạo, treo dây mạch 02 của đường dây phục vụ xóa Đấu nối chữ T
|
|
115
|
Cải tạo đường dây 110kV trạm 220kV
Nông Cống – Thọ Xuân
|
120
|
AC 300
hoặc tương đương
|
2
|
35
|
- Cải
tạo từ cột đấu nối Nhánh rẽ trạm 110kV Triệu Sơn đường dây 110kV Triệu Sơn –
Thọ Xuân từ 1 mạch tiết diện 120 mm2 lên 2 mạch đường dây tiết
diện 300 mm2 hoặc dây dẫn có khả năng tải tương đương. - Chuyển
đấu nối đường dây 110kV từ Trạm 220kV Thanh Hóa – Cổ Định tại cột đấu nối
nhánh rẽ trạm 110kV Cổ Định thành đường dây 110kV Cổ Định – Thọ Xuân.
|
|
116
|
Cải tạo nhánh rẽ trạm 110kV Nông
Cống
|
185
|
AC 400
hoặc tương đương
|
2
|
0,5
|
Cải
tạo, nâng khả năng tải
|
|
117
|
Nhánh rẽ trạm 110kV XM Nghi Sơn
|
185
|
AC 400
hoặc tương đương
|
2
|
10
|
Cải
tạo, nâng khả năng tải
|
|
118
|
Nhánh rẽ trạm 110kV XM Công Thanh
|
185
|
AC 400
hoặc tương đương
|
2
|
5,7
|
Cải
tạo, nâng khả năng tải
|
|
119
|
Trạm 220kV Nghi Sơn – Tĩnh Gia 2
|
185, 240
|
AC 400
hoặc tương đương
|
2
|
9
|
Cải
tạo, nâng khả năng tải
|
|
120
|
Thiệu Yên – Bá Thước
|
185
|
AC 300
hoặc tương đương
|
2
|
65
|
Cải
tạo, nâng khả năng tải
|
|
121
|
Trạm 220kV Bỉm Sơn – Núi Một
|
240
|
AC 400
hoặc tương đương
|
2
|
45
|
Cải
tạo, nâng khả năng tải
|
|
122
|
Nhánh rẽ trạm 110kV Hà Trung
|
240
|
AC 400
hoặc tương đương
|
2
|
1,5
|
Cải
tạo, nâng khả năng tải
|
|
123
|
Nhánh rẽ trạm 110kV Hậu Lộc
|
240
|
AC 400
hoặc tương đương
|
2
|
2
|
Cải
tạo, nâng khả năng tải
|
|
124
|
Nhánh rẽ trạm 110kV Hoằng Hóa
|
240
|
AC 400
hoặc tương đương
|
2
|
9
|
Cải
tạo, nâng khả năng tải
|
|
125
|
220kV Thanh Hóa - 220kV Nông Cống
|
185
|
AC 400
hoặc tương đương
|
2
|
25
|
Cải
tạo, nâng cao khả năng tải
|
|
126
|
TĐ Cửa Đạt - trạm 220kV Thanh Hoá
|
240
|
AC 300
hoặc tương đương
|
2
|
50
|
Cải
tạo, nâng cao khả năng tải
|
|
127
|
Nhánh rẽ Triệu Sơn - Cổ Định
|
240
|
AC 300
hoặc tương đương
|
1
|
15
|
Cải
tạo, nâng cao khả năng tải
|
|
128
|
220kV Sầm Sơn- TP Thanh Hóa
|
|
AC 300
hoặc tương đương
|
2
|
8,9
|
Treo
dây 2 mạch trên đường dây đoạn TP Thanh Hóa đến cột 47 đã cải tạo 4 mạch
|
|
129
|
Cải tạo đường dây 110kV trạm 220kV
Thanh Hóa - Tây TP - TP Thanh Hóa
|
|
AC 400
hoặc tương đương
|
1
|
10,5
|
Treo
dây mạch 2 đường dây 176 E9.2 (đã cải tạo thành mạch kép) để cấp điện từ 220kV
Thanh Hóa – TP Thanh Hóa tách Núi Một
|
|
130
|
Cải tạo đường dây 110kV TĐ Bá
Thước 1 - Bá Thước
|
185
|
AC 300
hoặc tương đương
|
2
|
4,2
|
Cải
tạo, nâng cao khả năng tải
|
|
131
|
Dự phòng phát sinh đường dây 110kV
xây mới
|
|
AC 300,
AC400 hoặc tương đương
|
|
150
|
Xây
dựng mới
|
|
+
|
Giai đoạn 2031-2035
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Thiệu Trung – Rẽ 220kV Ba Chè – Thiệu
Hóa 2
|
|
AC 300
hoặc tương đương
|
2
|
5
|
Xây
dựng mới
|
|
2
|
Sầm Sơn 3 - Rẽ 220kV Sầm Sơn - Sầm
Sơn 2
|
|
AC 300
hoặc tương đương
|
2
|
2
|
Xây
dựng mới
|
|
3
|
220kV Tĩnh Gia nối cấp - Rẽ ĐMT
Công Chính - Nông Cống
|
|
AC 400
hoặc tương đương
|
4
|
5
|
Xây
dựng mới
|
|
4
|
220kV Tĩnh Gia nối cấp - Rẽ KCN
Tượng Lĩnh - Tĩnh Gia 3
|
|
AC 300
hoặc tương đương
|
2
|
6
|
Xây
dựng mới
|
|
5
|
220kV Thiệu Hóa - KCN phía Tây
Thành phố
|
|
2xAC330
hoặc tương đương
|
2
|
20
|
Xây
dựng mới
|
|
6
|
Cảng Nghi Sơn – Hòn Mê
|
|
XLPE1200hoặc
tương đương
|
1
|
15
|
Xây
dựng mới
|
|
7
|
ĐMT hồ Yên Mỹ 2 - Rẽ 220kV Tĩnh Gia
– Thanh Kỳ
|
|
AC-400
hoặc tương đương
|
2
|
2
|
Xây
dựng mới
|
|
8
|
220kV KKT Nghi Sơn – ĐMT hồ Đồng Chùa
|
|
AC-300
hoặc tương đương
|
1
|
1
|
Xây
dựng mới
|
|
9
|
ĐMT đầm Thượng Hòa - Rẽ 220kV KKT
Nghi Sơn – KCN Nghi Sơn 1
|
|
AC-400
hoặc tương đương
|
2
|
0,5
|
Xây
dựng mới
|
|
10
|
Điện mặt trời Yên Định 1 – Rẽ
Thiệu Yên – Yên Định 3
|
|
AC-300
hoặc tương đương
|
2
|
2
|
Xây
dựng mới
|
|
11
|
Nhà máy điện mặt trời trên hồ Hao
Hao - Trạm 110kV Tĩnh Gia 2
|
|
AC-300
hoặc tương đương
|
1
|
8
|
Xây
dựng mới
|
|
12
|
Nhà máy điện mặt trời trên hồ
Trường Lâm – Rẽ đường dây 110kV Nghi Sơn 220kV – XM Tân Thắng
|
|
AC-300
hoặc tương đương
|
2
|
2
|
Xây
dựng mới
|
|
13
|
Nhà máy điện mặt trời hồ Cống Khê
- Rẽ Ngọc Lặc – Vĩnh Lộc
|
|
AC-300
hoặc tương đương
|
2
|
5
|
Xây
dựng mới
|
|
14
|
Nhà máy điện mặt trời trên hồ Sông
Mực 1,2 – Rẽ đường dây 110kV Bãi Trành – Nông Cống 220kV
|
|
AC-300
hoặc tương đương
|
2
|
5
|
Xây
dựng mới
|
|
15
|
Nhà máy điện mặt trời Thanh Phong
– Bãi Trành
|
|
AC-300
hoặc tương đương
|
1
|
6,7
|
Xây
dựng mới
|
|
16
|
Nhà máy điện mặt trời Xuân Bình –
Bãi Trành
|
|
AC-300
hoặc tương đương
|
1
|
4,9
|
Xây
dựng mới
|
|
17
|
Phú Lệ – Rẽ Quan Hóa – TĐ Bá Thước
1
|
|
AC 300
hoặc tương đương
|
2
|
25
|
Xây
dựng mới
|
|
18
|
Tân Thành – Rẽ Bãi Trành – Bến En
|
|
AC 300
hoặc tương đương
|
2
|
20
|
Xây
dựng mới
|
|
19
|
TĐ Yên Khương – Rẽ 220kV Bá Thước –
Đồng Lương
|
|
AC 300
hoặc tương đương
|
2
|
10
|
Xây
dựng mới
|
|
20
|
TĐ Bát Mọt – Yên Khương
|
|
AC 300
hoặc tương đương
|
1
|
10
|
Xây
dựng mới
|
|
21
|
TĐ Sơn Hà – Rẽ TĐ Mường Mìn – Đồng
Lương
|
|
AC 300
hoặc tương đương
|
2
|
5
|
Xây
dựng mới
|
|
22
|
TĐ Trung Lý - Rẽ Mường Lát - Quan Hóa
|
|
AC 300
hoặc tương đương
|
2
|
5
|
Xây
dựng mới
|
|
23
|
TĐ Pù Nhi - Rẽ Mường Lát - Trung Lý
|
|
AC 300
hoặc tương đương
|
2
|
5
|
Xây
dựng mới
|
|
24
|
TĐ Pù Nhi 2 – Rẽ TĐ Pù Nhi – Trung
Lý
|
|
AC 300
hoặc tương đương
|
2
|
2
|
Xây
dựng mới
|
|
25
|
TĐ Tam Chung – Mường Lát
|
|
AC 300
hoặc tương đương
|
1
|
20
|
Xây
dựng mới
|
|
26
|
Dự phòng phát sinh đường dây 110kV
xây mới
|
|
AC300, AC400
hoặc tương đương
|
|
100
|
Xây
dựng mới
|
|
*
|
Ngoài các đường dây trên, trường
hợp có phát sinh, thực hiện theo chủ trương của cấp có thẩm quyền và các quy
hoạch liên quan.
|
Ghi chú:
- Việc đầu tư xây dựng các đường dây
500kV, 220kV phải căn cứ vào Điều chỉnh Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia
thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050, Kế hoạch thực hiện Quy hoạch phát
triển điện lực quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 và các quy
hoạch liên quan được cấp có thẩm quyền phê duyệt; trường hợp trong quá trình
triển khai dự án mà điểm đấu nối sai khác so với dự kiến trong phụ lục hoặc
chưa có điểm đấu nối thì UBND tỉnh sẽ làm việc với chủ đầu tư trên cơ sở hiện
trạng lưới điện để thống nhất điểm đấu nối đảm bảo việc cấp nguồn cho các TBA
trên địa bàn.
- Các dự án không nằm trong danh mục
tại phụ lục này thì được thực hiện khi phù hợp với một trong các loại quy hoạch
theo quy định tại Điều 56. Nghị định 70/2026/NĐ-CP.
PHỤ LỤC SỐ 07D
KHỐI
LƯỢNG LƯỚI ĐIỆN TRUNG VÀ HẠ ÁP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THANH HÓA THỜI KỲ 2021 - 2030,
TẦM NHÌN ĐẾN 2050
(Kèm theo Quyết định
số 1575/QĐ-UBND ngày 30 tháng 5 năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
Thanh Hóa)
|
Số TT
|
Hạng
mục
|
Đơn
vị
|
Giai
đoạn 2026-2030
|
Giai
đoạn 2031-2035
|
|
1
|
TBA phân phối
|
|
|
|
|
a
|
Xây dựng mới
|
|
|
|
|
+
|
Trạm điện lực
|
trạm/kVA
|
1.578/
410.490
|
1.100/
290.400
|
|
+
|
Trạm khách hàng (bao gồm cả trạm
cấp điện cho trạm sạc điện)
|
520/215.100
|
600/250.000
|
|
b
|
Cải tạo
|
|
|
|
|
+
|
Trạm điện lực
|
trạm/kVA
|
421/105.250
|
400/100.000
|
|
+
|
Trạm khách hàng
|
120/75.600
|
100/63.000
|
|
2
|
Đường dây trung áp
|
|
|
|
|
a
|
Xây dựng mới
|
|
|
|
|
+
|
Đường trục (AC-120/240) hoặc tiết
diện tương đương
|
km
|
850
|
800
|
|
+
|
Đường nhánh (AC-95/70) hoặc tiết
diện tương đương
|
km
|
1.200
|
1.000
|
|
b
|
Cải tạo
|
km
|
1.000
|
900
|
|
3
|
Lưới điện hạ áp
|
|
|
|
|
+
|
Xây dựng mới
|
km
|
1.600
|
1.200
|
|
+
|
Cải tạo
|
km
|
900
|
800
|
Ghi chú:
Khối lượng đường dây trung áp, hạ áp
và trạm biến áp phân phối đã bao gồm cả khối lượng đã được UBND tỉnh phê duyệt
danh mục tại các Quyết định: 1187/QĐ-UBND ngày 21/4/2025, 1763/QĐ-UBND ngày 04/6/2025,
2692/QĐ-UBND ngày 08/8/2025, 2869/QĐ- UBND ngày 25/8/2025, 498/QĐ-UBND ngày
12/02/2026.
PHỤ LỤC SỐ 7E
PHƯƠNG
HƯỚNG PHÁT TRIỂN KHO XĂNG DẦU, KHO KHÍ ĐỐT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THANH HÓA THỜI KỲ
2021-2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050
(Kèm theo Quyết định
số 1575/QĐ-UBND ngày 30 tháng 5 năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
Thanh Hóa)
I. KHO DỰ TRỮ QUỐC GIA
|
Số TT
|
Tên
|
Quy
mô (m³)
|
Địa
điểm
|
Ghi
chú
|
|
1
|
Kho dự trữ dầu thô quốc gia
|
Theo
quy mô dự án được cấp có thẩm quyền chấp thuận
|
KKT
Nghi Sơn
|
Xây
dựng mới
|
II. KHO XĂNG DẦU TRÊN 5.000 m³
|
Số TT
|
Tên
|
Quy
mô (m³)
|
Địa
điểm
|
Ghi
chú
|
|
1
|
Tổng kho xăng dầu Anh Phát (tại
khu phát triển GAS & LNG Nghi Sơn và các loại hình phụ trợ lọc hoá dầu, phường
Nghi Sơn; của Tổng Công ty Đầu tư xây dựng và Thương mại Anh Phát - CTCP)
|
152.970
|
KKT
Nghi Sơn
|
Tiếp
tục hoạt động
|
|
2
|
Kho xăng dầu Nghi Sơn của Tổng
Công ty Dầu Việt Nam
|
20.000
|
KKT
Nghi Sơn
|
Mở
rộng, nâng công suất
|
|
3
|
Kho xăng dầu Petrolimex Thanh Hoá
của Công ty TNHH MTV Petrolimex Thanh Hoá
|
37.200
|
KKT
Nghi Sơn
|
Đầu tư
XD mới
|
|
4
|
Kho xăng dầu Hải Hà Nghi Sơn của
Công ty TNHH Vận tải thủy bộ Hải Hà
|
52.200
|
KKT
Nghi Sơn
|
Đầu tư
XD mới
|
|
5
|
Tổng kho xăng dầu Hưng Yên – Nghi
Sơn của Công ty Cổ phần Xăng dầu Hưng Yên
|
50.000
|
KKT
Nghi Sơn
|
Đầu tư
XD mới
|
|
6
|
Kho xăng dầu của Công ty TNHH MTV Tân
Thành 8
|
12.400
|
KKT
Nghi Sơn
|
Đầu tư
XD mới
|
|
7
|
Các kho khác theo chủ trương của
cấp có thẩm quyền
|
III. KHO XĂNG DẦU DƯỚI 5.000 m³
|
Số TT
|
Tên
|
Quy
mô (m³)
|
Địa
điểm
|
Ghi
chú
|
|
1
|
Kho xăng dầu Cảng Lệ Môn của Công ty
TNHH Hoàng Sơn
|
4.400
|
Cảng Lệ
Môn
|
Tiếp
tục hoạt động
|
|
2
|
Kho xăng dầu Cảng Lệ Môn của Công
ty Cổ phần Tập đoàn Miền Núi
|
3.105
|
Cảng Lệ
Môn
|
Tiếp
tục hoạt động
|
|
3
|
Kho xăng dầu Quảng Hưng của Công ty
TNHH MTV Xăng dầu Dầu khí Thanh Hoá
|
3.900
|
Cảng Lệ
Môn
|
Tiếp
tục hoạt động
|
|
4
|
Kho nhiên liệu hàng không - Chi nhánh
Skypec Thanh Hoá của Công ty TNHH MTV Nhiên liệu Hàng không Việt Nam
|
3.000
|
Xã Sao Vàng
|
Tiếp
tục hoạt động; mở rộng quy mô
|
|
5
|
Các kho khác theo chủ trương của
cấp có thẩm quyền
|
IV. KHO LPG
|
Số TT
|
Tên
|
Quy
mô (tấn)
|
Địa
điểm
|
Ghi
chú
|
|
1
|
Kho LPG của Công ty TNHH MTV Tân Thành
8
|
3.200
|
KKT
Nghi Sơn
|
Đầu tư
XD mới
|
|
2
|
Kho LPG Anh Phát (tại khu phát
triển GAS & LNG Nghi Sơn và các loại hình phụ trợ lọc hoá dầu, phường
Nghi Sơn; của Tổng Công ty Đầu tư xây dựng và Thương mại Anh Phát – CTCP)
|
2.000
|
KKT
Nghi Sơn
|
Đầu tư
XD mới
|
|
3
|
Các kho khác theo chủ trương của
cấp có thẩm quyền
|
V. KHO LNG
|
Số TT
|
Tên
|
Quy
mô/công suất
|
Địa
điểm
|
Định
hướng đầu tư
|
|
1
|
Kho Trung tâm (Kho LNG Bắc Trung
Bộ)
|
Công
suất 7,0 triệu tấn/năm
|
KKT
Nghi Sơn
|
Cập nhật theo điều chỉnh Quy hoạch
tổng thể về năng lượng quốc gia thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050
(Quyết định số 363/QĐ-BCT ngày 28/02/2026) và Quy hoạch hạ tầng dự trữ, cung
ứng xăng dầu, khí đốt quốc gia thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 (Quyết
định số 861/QĐ-TTg ngày 18/7/2023 của Thủ tướng Chính phủ).
|
|
2
|
Kho LNG Nghi Sơn 1 (tại khu phát triển
GAS & LNG Nghi Sơn và các loại hình phụ trợ lọc hoá dầu, phường Nghi Sơn;
của Tổng Công ty Đầu tư xây dựng và Thương mại Anh Phát – CTCP)
|
Quy mô
dưới 1 triệu tấn (công suất 0,5-1 triệu tấn/năm)
|
KKT
Nghi Sơn
|
Đầu tư XD mới
|
|
3
|
Kho LNG Nhà máy điện Công Thanh
|
Quy mô
phù hợp với nhà máy điện công suất 1.500MW
|
KKT
Nghi Sơn
|
Cập nhật theo điều chỉnh Quy hoạch
tổng thể về năng lượng quốc gia thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050
(Quyết định số 363/QĐ-BCT ngày 28/02/2026).
|
|
4
|
Kho LNG Nhà máy điện Nghi Sơn
|
Quy mô
phù hợp với nhà máy điện công suất 1.500MW
|
KKT
Nghi Sơn
|
Cập nhật theo Danh mục các công trình
dự án quan trọng quốc gia, trọng điểm ngành năng lượng (Quyết định số 2634/QĐ-TTg
ngày 02/12/2025).
|
|
5
|
Kho LNG Thanh Hóa (Kho LNG cho NM
điện LNG phát triển mới, dự phòng cho các dự án chậm tiến độ hoặc không thể triển
khai tại Quy hoạch Điện VIII)
|
Phù hợp
với Điều chỉnh Quy hoạch điện VIII
|
Tỉnh
Thanh Hóa
|
Đã có trong QH tổng thể về năng
lượng quốc gia.
|
|
6
|
Các kho khác theo chủ trương của
cấp có thẩm quyền
|
V. HỆ THỐNG ĐƯỜNG ỐNG DẪN XĂNG DẦU,
KHÍ ĐỐT
|
Số TT
|
Tên
|
Công
suất dự kiến (*) (tỷ m3/năm)
|
Chiều
dài dự kiến (*) (km)
|
Ghi
chú
|
|
1
|
Hệ thống Đường ống dẫn khí từ kho
LNG Bắc Trung Bộ (Thanh Hoá, Nghệ An) đến các Nhà máy điện LNG và hộ tiêu thụ
ngoài điện lân cận
|
3
|
Theo vị
trí thực tế khi lập dự án
|
- Công suất, địa điểm chính xác, chiều
dài đường ống sẽ được cụ thể hơn trong quá trình triển khai dự án đầu tư;
- Dự án mới phù hợp với mô hình kho
LNG trung tâm Bắc Trung Bộ.
|
|
2
|
Hệ thống tuyến ống/trạm khí cung cấp
khí cho các hộ tiêu thụ trong Khu kinh tế Nghi Sơn, tỉnh Thanh Hóa
|
1
|
Theo vị
trí thực tế khi lập dự án
|
- Công suất, địa điểm chính xác, chiều
dài đường ống sẽ được cụ thể hơn trong quá trình triển khai dự án đầu tư;
- Phù hợp với kế hoạch, thực tế triển
khai cung cấp khí thấp áp cho các hộ tiêu thụ
|
|
3
|
Hệ thống đường ống từ các kho LNG khu
vực Bắc Trung Bộ (Thanh Hóa, Hà Tĩnh, Thừa Thiên Huế) tới các nhà máy điện và
các hộ tiêu thụ
|
6 - 9
|
Theo vị
trí thực tế khi lập dự án
|
- Công suất, địa điểm chính xác,
chiều dài đường ống sẽ được cụ thể hơn trong quá trình triển khai dự án đầu
tư;
|
|
4
|
Các tuyến ống nối từ Nhà máy lọc dầu
Nghi Sơn tới kho dự trữ quốc gia về dầu thô, sản phẩm
|
|
Theo vị
trí thực tế khi lập dự án
|
Công suất, địa điểm chính xác, chiều
dài đường ống sẽ được cụ thể hơn trong quá trình triển khai dự án đầu tư;
|
|
5
|
Hệ thống đường ống phân phối khí
thấp áp cho các hộ tiêu thụ tại các địa phương
|
0,1 -
0,3
|
Theo vị
trí thực tế khi lập dự án
|
Công suất, địa điểm chính xác, chiều
dài đường ống sẽ được cụ thể hơn trong quá trình triển khai dự án đầu tư;
|
|
6
|
Các hệ thống đường ống khác khác
theo chủ trương của cấp có thẩm quyền
|
Ghi chú:
- Ưu tiên đầu tư mô hình kho LNG
trung tâm để cung cấp LNG cho các nhà máy điện khí trong khu vực. Trong trường hợp
không thể tích hợp được mô hình kho LNG trung tâm có thể xem xét đầu tư kho LNG
riêng lẻ tùy từng trường hợp cụ thể.
- Kho thuộc các nhà máy điện khí
thống nhất theo Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia và Quy hoạch tổng thể về
năng lượng quốc gia thời kỳ 2021 –2050, tầm nhìn đến năm 2050; có thể tích hợp
với các kho LNG cấp cho các hộ tiêu thụ khác.
- Các dự án không nằm trong danh mục
tại phụ lục này thì được thực hiện khi phù hợp với một trong các loại quy hoạch
theo quy định tại Điều 56. Nghị định 70/2026/NĐ-CP.
PHỤ LỤC SỐ 08A
DANH MỤC
CÁC DỰ ÁN LĨNH VỰC THỦY LỢI GIAI ĐOẠN 2026 – 2030
(Kèm theo Quyết định
số 1575/QĐ-UBND ngày 30 tháng 5 năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
Thanh Hóa)
|
Số TT
|
Tên
công trình
|
Địa điểm
xây dựng
|
|
I
|
Danh mục nâng cấp các hệ thống
thuỷ lợi đầu mối, trọng điểm (Danh mục tại Nghị quyết số 03 -NQ/ĐH ngày
16/10/2025)
|
|
1
|
Hiện đại hóa hệ thống cấp nước Bái
Thượng thích ứng với biến đổi khí hậu
|
Các xã thuộc vùng các huyện, TP (cũ):
Thọ Xuân, Thiệu Hóa, Triệu Sơn, Quảng Xương, Nông Cống; TP. Thanh Hóa, TP.
Sầm Sơn và Khu kinh tế Nghi Sơn
|
|
2
|
Dự án cơ sở hạ tầng nước có khả
năng chống chịu khí hậu và toàn diện cho các hộ sản xuất nhỏ ở nông thôn tỉnh
Thanh Hóa (sử dụng vốn vay của IFAD và viện trợ không hoàn lại của AF
|
Các xã: Tống Sơn, Hoạt Giang, Hà
Trung, Lĩnh Toại, Hà Long, Hoằng Tiến, Hoằng Thanh, Hoàng Hoá và Hoằng Châu
|
|
3
|
Cải tạo, nâng cấp hệ thống tiêu
thuỷ sông Hoàng
|
Các xã thuộc vùng các huyện (cũ):
Thọ Xuân, Triệu Sơn, Thiệu Hóa, Quảng Xương, Nông Cống
|
|
4
|
Cải tạo, nâng cấp hệ thống tiêu
sông Nhơm
|
Các xã thuộc khu vực Nông Cống
|
|
5
|
Cải tạo, nâng cấp hệ thống tiêu
sông Lý
|
Các xã thuộc vùng các huyện (cũ):
Quảng Xương, Đông Sơn
|
|
6
|
Thủy lợi kết hợp thủy điện Cẩm
Hoàng trên sông Mã
|
Vị trí đầu mối tại xã Cẩm Tân
|
|
II
|
Danh mục tuyến kết nối, điều hoà, Chuyển
nước
|
|
A
|
Danh mục dự án tại Quyết định số
153/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ
|
|
1
|
Tiêu úng vùng III Nông Cống tỉnh Thanh
Hóa (Giai đoạn II) (đang triển khai)
|
Các xã: Nông Cống, Công Chính,
Tượng Lĩnh, tỉnh Thanh Hóa.
|
|
2
|
Tăng cường khả năng tiêu thoát lũ
vùng Bắc Thanh Hóa (đang triển khai)
|
Các xã thuộc vùng các huyện (cũ): Hà
Trung, Nga Sơn, tỉnh Thanh Hóa.
|
|
3
|
Trạm bơm Hoằng Khánh (đang triển
khai)
|
Xã Hoằng Giang
|
|
4
|
Cụm trạm bơm tiêu Lưu - Phong -
Châu
|
Các xã, phường: Hoằng Lộc, Hoằng
Châu, Nguyệt Viên
|
|
B
|
Đề xuất đầu tư công dự kiến khởi
công mới, chuẩn bị đầu tư giai đoạn 2026 - 2030
|
|
5
|
Xây dựng trạm bơm tiêu Quảng Châu
và mở rộng cống Quảng Châu
|
Phường Sầm Sơn
|
|
6
|
Xây dựng mới trạm bơm Hà Vinh 1
|
Phường Bỉm Sơn
|
|
7
|
Cải tạo nâng cấp hệ thống tiêu
chính Cầu Mư, xã Tây Đô, tỉnh Thanh Hóa
|
Xã Tây Đô
|
|
8
|
Sửa chữa, nạo vét kênh tiêu thoát
nước từ hồ Cầu Mùn đến cầu Đá Bàn, xã Vân Du, tỉnh Thanh Hóa
|
Xã Vân Du
|
|
9
|
Kè chống sạt lở kênh tiêu T2, xã
Tống Sơn, tỉnh Thanh Hóa
|
Xã Tống Sơn
|
|
10
|
Đầu tư xây dựng các công trình
phục vụ tiêu thoát khu vực các xã vùng Bắc sông Chu - Nam sông Mã thuộc danh
mục ưu tiêu đầu tư của Đề án Nghiên cứu các giải pháp tiêu úng cho khu vực
các xã vùng Bắc Sông Chu - Nam sông Mã (gồm các hạng mục : Xây dựng mới
cống Kiểu; thanh thải, khơi thông, cắt cổ bầu và nạo vét sông Cầu Chày; nạo
vét, cải dịch suối Thi giai đoạn 1; nạo vét, lên bờ bao suối Pheo, đào mới
kênh dẫn nước từ cống xả K14+706; thanh thải khơi thông suối Lãi ra sông Âm;
xây mới cống xả sự cố vị trí K27+471 Kênh chính Bắc; mở rộng các tuyến kênh
tiêu trên kênh Chính hệ thống sông Chu - Nam sông Mã ra suối tự nhiên
|
Liên xã
|
|
11
|
Đầu tư công trình tăng cường khả
năng tiêu thoát cho khu vực Nga Sơn (Đầu tư xây dựng trạm bơm tiêu
trên kênh An Thái, ...)
|
Xã Tân Tiến
|
|
12
|
Đầu tư hệ thống công trình tăng
cường khả năng tiêu thoát cho khu vực Nghi Sơn (Đầu tư nạo vét kênh tiêu
nhánh của hệ thống tiêu kênh Than; Nạo vét, mở rộng sông Yên Hòa đoạn
từ hạ lưu hồ Đồng Chùa đến Nhà máy Nhiệt điện Nghi Sơn 2,…)
|
Liên xã
|
|
13
|
Đầu tư công trình và nạo vét nâng
cao năng lực tiêu cho các sông, trục tiêu chính trên địa bàn tỉnh (sông Cầu
Chày, sông Hoạt, sông Mậu Khê)
|
Liên xã
|
|
14
|
Các dự án khác theo chủ trương của
cấp có thẩm quyền
|
Ghi chú:
- Các dự án không nằm trong danh mục
tại phụ lục này thì được thực hiện khi phù hợp với một trong các loại quy hoạch
theo quy định tại Điều 56. Nghị định 70/2026/NĐ-CP.
PHỤ LỤC SỐ 08B
PHƯƠNG
HƯỚNG PHÁT TRIỂN CÔNG TRÌNH CẤP NƯỚC CẤP TỈNH, LIÊN XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THANH
HOÁ THỜI KỲ 2021 - 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050
(Kèm theo Quyết định
số 1575/QĐ-UBND ngày 30 tháng 5 năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
Thanh Hóa)
I. CÔNG TRÌNH CẤP NƯỚC THÔ CẤP I
|
Số TT
|
Tên
công trình
|
Công
suất (m3/ng.đêm)
|
Địa điểm
|
Ghi
chú
|
|
1
|
Xây dựng hệ thống cấp nước thô Bỉm
Sơn, tỉnh Thanh Hóa tại huyện Hà Trung và thị xã Bỉm Sơn (cũ).
|
100.000
|
Các xã Hà
Trung - Hoạt Giang - Quang Trung
|
Đã có trong QH tỉnh được duyệt,
đang triển khai
|
|
2
|
Dự án xây dựng hệ thống cấp nước Khu
kinh tế Nghi Sơn - Tỉnh Thanh Hóa (Gói thầu: Hệ thống cấp nước thô D1200 từ
hồ Sông Mực về hồ Yên Mỹ)
|
90.000
|
Các xã
Thăng Bình - Công Chính - Trường Lâm; các phường Trúc Lâm - Hải Bình - Nghi
Sơn.
|
Đang hoạt động
|
|
3
|
Hệ thống cấp nước thô chuỗi đô thị
dọc Quốc Lộ 47, thành phố Thanh Hóa (cũ) và vùng phụ cận.
|
150.000
|
Các xã
Luận Thành - Lam Sơn - Sao Vàng - Thọ Bình - Thọ Ngọc - Hợp Tiến - Tân Ninh -
An Nông - Đồng Tiến - Các phường Đông Quang - Đông Sơn - Hạc Thành - Hàm Rồng
- Quảng Phú
|
Đã có trong QH tỉnh được duyệt,
đang triển khai
|
|
4
|
Hệ thống cấp nước thô từ kênh Nam
HTTN Bái Thượng về hồ Hao Hao, hồ Bòng Bòng cấp cho Khu kinh tế Nghi Sơn,
tỉnh Thanh Hóa
|
203.000
|
|
Đã có trong QH tỉnh được duyệt. Chưa
triển khai.
|
|
5
|
Các hệ thống cấp nước thô khác theo
chủ trương của cấp có thẩm quyền
|
II. CÔNG TRÌNH NHÀ MÁY NƯỚC
|
Số TT
|
Nhà
máy nước theo QHV,
QHC
|
Công
suất Hiện
trạng (m3/ngđêm)
|
Công
suất quy hoạch
(m3/ngđêm)
|
Nguồn
nước thô
|
Vùng
cấp
|
Ghi
chú
|
|
1
|
NMN Hàm Rồng
|
49,500
|
90,000
|
Trạm bơm Thiệu Khánh (sông Chu),
bổ sung từ D800 Hồ Cửa Đạt
|
P. Hạc Thành, P. Quảng Phú, P.
Đông Quang, P.Đông Sơn, phường Sầm Sơn, phường Nam Sầm Sơn
|
Đang
hoạt động
|
|
2
|
NMN Mật Sơn
|
70,000
|
115,000
|
Kênh Bắc (Bái Thượng), bổ sung từ
D800 Hồ Cửa Đạt
|
Đang
hoạt động
|
|
3
|
NMN Bỉm Sơn
|
5,900
|
20,000
|
Nước ngầm, bổ sung từ đường ống
nước thô sông Lèn
|
Phường Quang Trung, phía đông phường
Bỉm Sơn
|
Đang
hoạt động
|
|
4
|
NMN Đông Sơn
|
5,800
|
10,000
|
Nước ngầm, bổ sung từ đường ống
nước thô sông Lèn
|
Phía Tây phường Bỉm Sơn
|
Đang
hoạt động
|
|
5
|
NMN hồ Quế Sơn
|
30,000
|
60,000
|
Đường ống cấp nước thô từ Hồ Yên
Mỹ
|
Một phần Phường Trúc Lâm, một phần
xã Trường Lâm, một phần phường Hải Bình
|
Đang
hoạt động
|
|
6
|
NMN hồ Đồng Chùa
|
30,000
|
90,000
|
Đường ống cấp nước thô từ Hồ Yên
Mỹ
|
Phường Nghi Sơn, một phần phường Hải
Bình
|
Đang
hoạt động
|
|
7a
|
NMN Hao Hao
|
|
12,000
|
Hồ Hao Hao
|
Phường Tĩnh Gia, phường Đào Duy
Từ, phường Ngọc Sơn, phường Tân Dân, phường Hải Lĩnh, một phần phường Trúc
Lâm, một phần phường Hải Bình
|
Đang
hoạt động
|
|
7b
|
NMN hồ Hao Hao
|
|
125,000
|
Hồ Hao Hao, bổ sung nước thô từ
kênh Nam HTTN Bái Thượng về hồ Hao Hao
|
Đang
triển khai
|
|
8
|
NMN Nghi Sơn (NMN Nguyên Bình)
|
7,000
|
10,000
|
Kênh Nam hồ Yên Mỹ
|
Đang
hoạt động
|
|
9
|
NMN thị trấn Hà Trung
|
2,000
|
8,000
|
Sông Lèn
|
Xã Hà Trung, xã Lĩnh Toại, xã Hoạt
Giang, phía Nam xã Tống Sơn
|
Đang
hoạt động
|
|
10
|
NMN Hà Yên
|
600
|
1,200
|
Nước ngầm
|
|
11
|
NMN Hà Long
|
|
5,000
|
Hồ Bến Quân, bổ sung từ đường ống
nước thô sông Lèn
|
Xã Hà Long, phía Bắc xã Tống Sơn
|
Chưa
đầu tư
|
|
12
|
NMN Thị trấn Hậu Lộc
|
5,000
|
8,000
|
Sông Lèn
|
Xã Hậu Lộc, phía Nam xã Đông Đông Thành,
phía Tây xã Hoa Lộc
|
Đang
hoạt động
|
|
13
|
NMN Minh Lộc
|
7,500
|
22,000
|
Sông Lèn,
|
Xã Vạn Lộc và phía Đông xã Hoa Lộc
|
Đang
hoạt động
|
|
sông kênh De
|
|
14
|
NMN Triệu Lộc
|
1,200
|
5,000
|
Sông Lèn, kênh trạm bơm Châu Lộc
|
Xã Triệu Lộc và phía Bắc xã Đông Thành
|
Đang
hoạt động
|
|
15
|
NMN Hoằng Hóa (NMN Hoằng Vinh)
|
21,000
|
25,000
|
Kênh Nam - Bắc Sông Mã
|
Phường Nguyệt Viên, xã Hoằng Hóa, Hoằng
Lộc, Hoằng Châu, Hoằng Sơn
|
Đang
hoạt động
|
|
16
|
NMN Hoằng Đồng
|
|
6,500
|
Kênh Nam - Bắc Sông Mã
|
|
Đang triển
khai
|
|
17
|
NMN Hoằng Tiến
|
6,000
|
20,000
|
Kênh Nam - Bắc Sông Mã
|
Xã Hoằng Tiến, xã Hoằng Thanh
|
Đang
hoạt động
|
|
18
|
NMN Hoằng Xuân
|
6,500
|
6,500
|
Sông Mã
|
Xã Hoằng Phú, xã Hoằng Giang
|
Đang
hoạt động
|
|
19
|
NMN Nga Yên
|
7,000
|
17,000
|
Sông Hoạt, kênh Hưng Long
|
Một phần xã Nga Sơn, phía Đông Nam
xã Ba Đình, phía Đông Bắc xã Nga Thắng, phía Đông Nam xã Hồ Vương, xã Tân
Tiến (trừ khu vực thuộc NMN Nga Thiện)
|
Đang
hoạt động
|
|
20
|
NMN Nga Thiện
|
10,000
|
14,000
|
Sông Càn
|
Xã Nga An, phía Bắc xã Hồ Vương, phía
Bắc xã Tân Tiến
|
Đang hoạt
động
|
|
21
|
NMN Nga Thắng
|
9,800
|
9,800
|
Sông Họat
|
Xã Nga Thắng, phía Bắc xã Hoa Lộc,
một phần xã Nga Sơn
|
Đang
hoạt động
|
|
22
|
NMN Quảng Thịnh (Quảng Xương)
|
15,000
|
30,000
|
Kênh Bắc
|
Phía Nam phường Đông Quang, phía Tây
Nam phường Quảng Phú, phía Tây xã Quảng Ninh, phía Tây xã Quảng Bình, xã Lưu
Vệ, Xã Lưu Vệ, xã Quảng Chính
|
Đang
hoạt động
|
|
23
|
NMN Miền Trung
|
15,000
|
35,000
|
Kênh B33 (Kênh Bắc)
|
phía Tây Nam phường Sầm Sơn, phía Đông
xã Quảng Ninh, phía Đông xã Quảng Bình, xã Tiên Trang
|
Đang
hoạt động
|
|
24
|
NMN An Bình
|
10,000
|
15,000
|
Kênh B22 (Kênh Bắc)
|
Xã Quảng Ngọc, xã Quảng Yên, phía Bắc
xã Quảng Chính
|
Đang
hoạt động
|
|
25
|
NMN TT Nông Cống 1
|
2,500
|
7,000
|
Kênh Nam hồ Cửa Đạt
|
Xã Nông Cống, Nam xã Thắng Lợi
|
Đang
hoạt động
|
|
26
|
NMN Nông Cống (NMN TT Nông Cống 2)
|
4,800
|
10,000
|
Kênh Bắc sông Mực
|
Xã Nông Cống
|
Đang
hoạt động
|
|
27
|
NMN Vạn Thắng
|
320
|
2,000
|
Kênh Bắc sông Mực
|
Xã Nông Cống
|
Đang
hoạt động
|
|
28
|
NMN Thăng Thọ
|
30,000
|
80,000
|
Kênh Nam Sông Mực
|
Xã Thăng Bình, xã Công Chính, xã Tượng
Lĩnh, xã Trường Văn, xã Các Sơn, một phần xã Trường Lâm
|
Đang
hoạt động
|
|
29
|
NMN Vạn Hà
|
800
|
2,000
|
Sông Chu,
|
Trung tâm xã Thiệu Hóa
|
Đang
hoạt động
|
|
nước ngầm
|
|
29
|
NMN Thiệu Đô
|
1,300
|
11,000
|
Sông Chu, kênh B9
|
Phía Nam xã Thiệu Hóa, phía Bắc xã
Thiệu Trung
|
Đang
hoạt động
|
|
30
|
NMN Tân Châu (Núi Go)
|
2,500
|
13,000
|
Sông Chu
|
Phía Tây xã Đông Tiến, xã Thiệu Trung,
phía Tây Bắc phường Đông Sơn, xã Thiệu Toán
|
Đang
hoạt động
|
|
31
|
NMN Thiệu Hợp
|
|
13,000
|
Sông Chu
|
Xã Thiệu Quang, phía Đông Nam xã Thiệu
Hóa
|
Đang
hoạt động
|
|
32
|
NMN Thiệu Phúc
|
|
16,000
|
Sông Chu
|
Xã Thiệu Tiến
|
Đang
hoạt động
|
|
33
|
NMN thị trấn Quán Lào
|
1,500
|
|
Nước ngầm
|
Phía Nam xã Yên Định, phía Tây xã Định
Tân
|
NMN thị
trấn Quán Lào được sử dụng đến khi NMN Yên Định khai thác, vận hành
|
|
34
|
NMN Yên Định mới
|
|
18,000
|
Sông Mã
|
|
35
|
NMN Yên Định (NMN Định Tân)
|
3,500
|
10,000
|
Kênh Bắc - Nam Sông Mã
|
Phía Đông xã Định Tân, xã Định Hòa
|
Đang
hoạt động
|
|
36
|
NMN Định Tường
|
880
|
2,000
|
Sông Mã, kênh Bắc hồ Cửa Đạt, nước
ngầm
|
Phía Bắc xã Yên Định, kết nối với
hệ thống cấp nước của NMN Định Long - Định Liên
|
Đang
hoạt động
|
|
37
|
NMN Định Long - Định Liên
|
1,600
|
5,000
|
Sông Mã, kênh Bắc hồ Cửa Đạt, nước
ngầm
|
Trung tâm xã Yên Định
|
Đang
hoạt động
|
|
38
|
NMN Quý Lộc
|
1,600
|
5,000
|
Sông Mã
|
Xã Quý Lộc
|
Đang
hoạt động
|
|
39
|
NMN Khu vực Kiểu
|
10,000
|
12,000
|
Kênh Bắc - Nam Sông Mã
|
Xã Yên Ninh, phía Đông xã Yên Trường
|
Đang
hoạt động
|
|
40
|
NMN Yên Tâm
|
4,000
|
12,000
|
Kênh Bắc - hồ Cửa Đạt
|
Phía Đông xã Yên Phú, phía Tây Nam
xã Quý Lộc, phía Đông Bắc xã Yên Trường
|
Đang
hoạt động
|
|
41
|
NMN thị trấn Thọ Xuân
|
1,500
|
|
Nước ngầm
|
Xã Lam Sơn, xã Sao Vàng, xã Thọ
Xuân, xã Thọ Long, xã Xuân Lập, xã Xuân Tín, xã Thọ Lập
|
Đang
hoạt động
|
|
42
|
NMN số 1a Lam Sơn - Sao Vàng
|
8,400
|
8,400
|
Sông Chu
|
Đang
hoạt động
|
|
43
|
NMN số 1b Lam Sơn – Sao Vàng
|
|
50,000
|
Sông Chu
|
Đang
triển khai
|
|
44
|
NMN số 3 Lam Sơn - Sao Vàng
|
|
20,000
|
Đường ống cấp nước thô từ sông Chu
(chuỗi đô thị QL47)
|
KCN Lam Sơn - Sao Vàng
|
Chưa
triển khai
|
|
45
|
NMN số 4 Lam Sơn - Sao Vàng
|
|
20,000
|
Đường ống cấp nước thô từ sông Chu
(chuỗi đô thị QL47)
|
Chưa
triển khai
|
|
46
|
NMN Vĩnh Thành
|
1,350
|
6,000
|
Sông Mã, nước ngầm
|
Trung tâm, phía Nam và một phần
phía Bắc xã Vĩnh Lộc
|
Đang
hoạt động
|
|
47
|
NMN Vĩnh Hùng
|
2,800
|
9,000
|
Sông Mã
|
Phía Đông Nam xã Vĩnh Lộc, xã Biện
Thượng
|
Đang
hoạt động
|
|
48
|
NMN Vĩnh Yên
|
6,000
|
9,000
|
Sông Mã
|
Phía Bắc xã Vĩnh Lộc, xã Tây Đô
|
Đang
hoạt động
|
|
49
|
NMN thị trấn Triệu Sơn
|
3,600
|
14,500
|
Kênh Nam - Bái Thượng
|
Xã Triệu Sơn, phía Đông xã Thọ Phú
|
Đang
hoạt động
|
|
50
|
NMN Thọ Ngọc
|
5,000
|
19,000
|
Kênh C6 - Bái Thượng
|
Xã Thọ Ngọc, phía Tây xã Thọ Phú, phía
Tây xã Hợp Tiến
|
Đang
hoạt động
|
|
51
|
NMN Triệu Sơn (Tân Ninh)
|
9,800
|
21,500
|
Kênh Nam - Bái Thượng
|
Xã Tân Ninh, xã An Nông, phía Tây phường
Đông Sơn, xã Đồng Tiến, xã Trung Chính, phía Bắc xã Thắng Lợi
|
Đang
hoạt động
|
|
52
|
NMN thị trấn Mường Lát
|
|
1,600
|
Sông Mã, suối, nước mó
|
Trung tâm xã Mường Lát
|
Các khu
vực vùng sâu, vùng xa sử dụng nước sạch hợp vệ sinh, xử lý phi tập trung
|
|
53
|
NMN Trung Lý
|
|
1,000
|
Sông Mã, suối, nước mó
|
Trung tâm xã Trung Lý
|
|
54
|
NMN Mường Lý
|
|
800
|
Sông Mã, suối, nước mó
|
Trung tâm xã Mường Lý
|
|
55
|
NMN Tén Tằn
|
|
1,200
|
Sông Mã, suối, nước mó
|
Tén Tằn
|
|
56
|
NMN Mường Chanh
|
|
900
|
Sông Mã, suối, nước mó
|
Trung tâm xã Mường Chanh
|
|
57
|
NMN Hồi Xuân
|
650
|
1,800
|
Sông Mã, suối, nước mó
|
Trung tâm xã Hồi Xuân
|
Các khu
vực vùng sâu, vùng xa sử dụng nước sạch hợp vệ sinh, xử lý phi tập trung
|
|
58
|
NMN Phú Lệ
|
|
1,200
|
Sông Mã, suối, nước mó
|
Trung tâm xã Phú Lệ
|
|
59
|
NMN Thiên Phủ
|
|
1,200
|
Sông Mã, suối, nước mó
|
Trung tâm xã Thiên Phủ
|
|
60
|
NMN Sơn Lư
|
1,100
|
2,300
|
Sông Lò, suối, nước mó
|
Trung tâm xã Quan Sơn
|
Các khu
vực vùng sâu, vùng xa sử dụng nước sạch hợp vệ sinh, xử lý phi tập trung
|
|
61
|
NMN Na Mèo
|
|
2,200
|
Sông Luồng, suối, nước mó
|
Trung tâm xã Na Mèo
|
|
62
|
NMN Mường Mìn
|
|
1,100
|
Sông Luồng, suối, nước mó
|
Trung tâm xã Mường Mìn
|
|
63
|
NMN Trung Hạ
|
|
1,200
|
Sông Lò, suối, nước mó
|
Trung tâm xã Trung Hạ
|
|
64
|
NMN Tam Thanh
|
|
600
|
Sông Lò, suối, nước mó
|
Trung tâm xã Tam Thanh
|
|
65
|
NMN Sơn Thủy
|
|
300
|
Sông Luồng, suối, nước mó
|
Trung tâm xã Sơn Thủy
|
|
66
|
NMN Sơn Điện
|
|
1,000
|
Sông Luồng, suối, nước mó
|
Trung tâm xã Sơn Điện
|
|
67
|
NMN Lang Chánh
|
|
5,500
|
Sông Âm, suối, nước mó
|
Trung tâm xã Linh Sơn
|
Các khu
vực khác sử dụng nước sạch hợp vệ sinh, xử lý phi tập trung
|
|
68
|
NMN Năng Cát
|
|
3,000
|
Suối, nước mó
|
Phía Nam xã Linh Sơn, xã Giao An
|
|
69
|
NMN Ngàm
|
|
1,500
|
Suối, nước mó
|
Trung tâm xã Yên Khương
|
|
70
|
NMN Lâm Phú
|
|
1,500
|
Suối, nước mó
|
Trung tâm xã Văn Phú
|
|
71
|
NMN Cành Nàng
|
|
3,800
|
Sông Mã, suối, nước mó
|
Trung tâm xã Bá Thước
|
Các khu
vực vùng sâu, vùng xa sử dụng nước sạch hợp vệ sinh, xử lý phi tập trung.
|
|
72
|
NMN Đồng Tâm
|
|
3,500
|
Sông Mã, suối, nước mó
|
Trung tâm xã Thiết Ống
|
|
73
|
NMN Điền Lư
|
|
3,000
|
Sông Mã, suối, nước mó
|
Trung tâm xã Điền Lư
|
|
74
|
NMN Lũng Niêm
|
|
2,500
|
Sông Mã, suối, nước mó
|
Trung tâm xã Pù Luông
|
|
75
|
NMN Ngọc Lặc
|
1,900
|
12,000
|
Hồ Cống Khê
|
Xã Ngọc Lặc, xã Thạch Lập, phía
Tây xã Ngọc Liên, phía Bắc xã Minh Sơn, phía Đông xã Kiên Thọ
|
Đang
hoạt động
|
|
76
|
NMN Nguyệt Ấn
|
1,200
|
5,000
|
Hệ thống tưới Nam Sông Mã
|
Xã Nguyệt Ấn, phía Tây xã Kiên Thọ
|
Đang
hoạt động
|
|
77
|
NMN Minh Tiến
|
|
5,000
|
Hệ thống tưới Nam Sông Mã
|
Phía Nam xã Minh Sơn, phía Đông xã
Kiên Thọ
|
Chưa
triển khai
|
|
78
|
NMN Ngọc Trung
|
|
5,000
|
Hệ thống tưới Nam Sông Mã
|
Phía Đông xã Ngọc Liên
|
Chưa
triển khai
|
|
79
|
NMN Cẩm Thủy (NMN Phong Sơn)
|
3,000
|
3,000
|
Sông Mã
|
Phía Tây xã Cẩm Thủy
|
Đang
hoạt động
|
|
80
|
NMN Cẩm Vân
|
2,250
|
10,000
|
Sông Mã
|
Xã Cẩm Vân, phía Tây xã Quý Lộc,
xã Cẩm Tân, phía Tây xã Yên Phú.
|
Đang
hoạt động
|
|
81
|
NMN Cẩm Tú
|
|
8,000
|
Sông Mã
|
Xã Cẩm Tú, phía Đông xã Cẩm Thủy
|
Chưa
triển khai
|
|
82
|
NMN Cẩm Thạch
|
|
6,000
|
Sông Mã
|
Xã Cẩm Thạch
|
Chưa
triển khai
|
|
83
|
NMN Thạch Thành (NMN Kim Tân)
|
2,500
|
3,500
|
Sông Bưởi
|
Xã Kim Tân, phía Nam xã Thạch
Bình, phía Tây xã Ngọc Trạo
|
Các khu
vực vùng sâu, vùng xa sử dụng nước sạch hợp vệ sinh, xử lý phi tập trung
|
|
84
|
NMN Vân Du
|
|
12,500
|
Hồ
|
Xã Vân Du, phía Đông xã Ngọc Trạo
|
|
85
|
NMN Thành Minh
|
|
3,500
|
Hồ
|
Xã Thành Vinh, phía Tây Bắc các xã
Thạch Bình, Vân Du
|
|
86
|
NMN Thạch Quảng
|
|
5,000
|
Sông Bưởi, Hồ Đồng Múc
|
Xã Thạch Quảng, phía Tây Bắc các
xã Thành Vinh, Thạch Bình
|
|
87
|
NMN thị trấn Yên Cát
|
|
8,000
|
hồ sông Mực
|
Xã Như Xuân, phía Đông xã Hóa Quỳ,
xã Thượng Ninh
|
Các khu
vực vùng sâu, vùng xa sử dụng nước sạch hợp vệ sinh, xử lý phi tập trung
|
|
88
|
NMN Bãi Trãnh
|
|
12,000
|
hồ Đồng Cẩu
|
Phía Đông Nam xã Xuân Bình
|
|
89
|
NMN Xuân Hòa
|
|
3,000
|
Nước ngầm
|
Phía Tây Bắc xã Xuân Bình, phía
Tây xã Hóa Quỳ
|
|
90
|
NMN thị trấn Bến Sung
|
1,500
|
5,000
|
Hồ Sông Mực
|
Xã Như Thanh, xã Xuân Thái, xã Yên
Thọ
|
NMN thị
trấn Bến Sung được sử dụng đến khi NMN Bến En khai thác, vận hành
|
|
91
|
NMN Bến En
|
|
35,000
|
Hồ Sông Mực
|
|
92
|
NMN Thanh Kỳ
|
|
10,000
|
Hồ Yên Mỹ
|
Xã Thanh Kỳ
|
|
93
|
NMN Xuân Du
|
|
3,000
|
Kênh C5 - Bái Thượng
|
Xã Xuân Du
|
|
94
|
NMN thị trấn Thường Xuân
|
1,500
|
10,000
|
Sông Khao
|
Xã Thường Xuân
|
Các khu
vực vùng sâu, vùng xa sử dụng nước sạch hợp vệ sinh, xử lý phi tập trung
|
|
95
|
NMN Lương Sơn
|
|
5,000
|
Sông Khao
|
Xã Lương Sơn
|
|
96
|
NMN Luận Thành
|
|
3,000
|
Sông Đằn
|
Xã Luận Thành
|
|
97
|
NMN Vạn Xuân
|
|
2,000
|
Sông Chu
|
Xã Vạn Xuân
|
|
98
|
Các nhà máy nước, trạm xử lý khác theo
chủ trương của cấp có thẩm quyền
|
Ghi chú:
- Đối với các NMN đã được quyết định
chủ trương đầu tư trước khi thực hiện chính quyền địa phương 02 cấp thì phạm vi
vùng cấp nước được xác định theo địa danh xã, phường cũ mà không phải điều
chỉnh theo tên địa danh mới cho đến khi điều chỉnh phạm vi cấp nước của nhà máy
nước (nếu có). Ranh giới cụ thể được xác định tại các quy hoạch đô thị và nông
thôn.
- Đối với các khu vực như KKT Nghi
Sơn, các đô thị liên phường, đô thị mới liên xã, phân vùng cấp nước được xác
định theo quy hoạch đô thị và nông thôn được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Công suất trên là công suất theo
các quy hoạch đô thị và nông thôn được duyệt có thời hạn theo đồ án quy hoạch;
theo từng giai đoạn đầu tư nhà máy có công suất phù hợp theo mục tiêu cấp nước
về chỉ tiêu bình quân đầu người, độ bao phủ đảm bảo quy mô dân số thực tế tại
thời điểm đầu tư.
- Rà soát chấm dứt đầu tư hoặc điều
chỉnh thu hẹp phân vùng cấp nước đối với các dự án cấp nước chậm tiến độ.
Khuyến khích mở rộng phân vùng cấp nước và tăng quy mô đối với các dự án đã đầu
tư hoàn chỉnh.
- Các dự án không nằm trong danh mục
tại phụ lục này thì được thực hiện khi phù hợp với một trong các loại quy hoạch
theo quy định tại Điều 56. Nghị định 70/2026/NĐ-CP.
PHỤ LỤC SỐ 09
PHƯƠNG
HƯỚNG PHÁT TRIỂN CÁC TRỤ SỞ, DOANH TRẠI LỰC LƯỢNG CHỮA CHÁY VÀ CỨU NẠN CỨU HỘ
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THANH HOÁ THỜI KỲ 2021-2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050
(Kèm theo Quyết định
số 1575/QĐ-UBND ngày 30 tháng 5 năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
Thanh Hóa)
|
Số TT
|
Tên
đơn vị
|
Địa điểm
|
Phạm
vi phụ trách
|
|
1
|
Trụ sở phòng Cảnh sát PCCC và CNCH
|
Phường
Hạc Thành
|
Phường
Hạc Thành
|
|
2
|
Đội Cảnh sát PCCC và CNCH trên
sông
|
Phường
Sầm Sơn
|
Phường
Sầm Sơn, Nam Sầm Sơn và các tuyến ven biển, ven sông trên địa bàn tỉnh
|
|
3
|
Đội CC&CNCH khu vực Thanh Hóa
- 1 (2 phường)
|
Phường
Đông Quang
|
Đông
Quang, Quảng Phú
|
|
4
|
Đội CC&CNCH khu vực Thanh Hóa
- 2 (4 phường)
|
Phường
Nguyệt Viên
|
Nguyệt
Viên, Hạc Thành, Hàm Rồng, Đông Tiến
|
|
5
|
Đội CC&CNCH khu vực Nghi Sơn -
1 (3 phường, xã)
|
Phường
Nghi Sơn
|
P. Nghi
Sơn, Trúc Lâm, xã Trường Lâm
|
|
6
|
Đội CC&CNCH khu vực Nghi Sơn -
2 (7 phường, xã)
|
Phường
Tĩnh Gia
|
P. Tĩnh
Gia, Ngọc Sơn, Hải Bình, Hải Lĩnh, Tân Dân, Đào Duy Từ, xã Các Sơn
|
|
7
|
Đội CC&CNCH khu vực Bỉm Sơn (2
phường)
|
Phường
Quang Trung
|
P. Bỉm
Sơn, Quang Trung
|
|
8
|
Đội Chữa cháy và CNCH khu vực Tiên
Trang (3 xã)
|
Xã Tiên
Trang
|
Xã Tiên
Trang, Quảng Ninh, Quảng Bình
|
|
9
|
Đội CC&CNCH khu vực Đông Sơn
(1 phường)
|
Phường
Đông Sơn
|
P. Đông
Sơn
|
|
10
|
Đội CC&CNCH khu vực Quảng
Xương (4 xã)
|
Xã Lưu
Vệ
|
Lưu Vệ,
Quảng Yên, Quảng Ngọc, Quảng Chính
|
|
11
|
Đội CC&CNCH khu vực Hoằng Hóa
(8 xã)
|
Xã
Hoằng Hóa
|
Hoằng
Hóa, Hoằng Tiến, Hoằng Thanh, Hoằng Lộc, Hoằng Châu, Hoằng Sơn, Hoằng Phú,
Hoằng Giang
|
|
12
|
Đội CC&CNCH khu vực Hậu Lộc (5
xã)
|
Xã Hoa
Lộc
|
Triệu
Lộc, Hậu Lộc, Hoa Lộc, Vạn Lộc, Đông Thành
|
|
13
|
Đội CC&CNCH khu vực Hà Trung
(5 xã)
|
Xã Hà
Trung
|
Hà
Trung, Hà Long, Tống Sơn, Lĩnh Toại, Hoạt Giang
|
|
14
|
Đội CC&CNCH khu vực Nga Sơn (6
xã)
|
Xã Nga
Sơn
|
Nga
Sơn, Nga Thắng, Hồ Vương, Nga An, Tân Tiến, Ba Đình
|
|
15
|
Đội CC&CNCH khu vực Thiệu Hóa
(5 xã)
|
Xã
Thiệu Hóa
|
Thiệu
Hóa, Thiệu Quang, Thiệu Tiến, Thiệu Toán, Thiệu Trung
|
|
16
|
Đội CC&CNCH khu vực Triệu Sơn
(8 xã)
|
Xã
Triệu Sơn
|
Triệu
Sơn, Thọ Bình, Thọ Ngọc Thọ Phú, Hợp Tiến, An Nông, Tân Ninh, Đồng Tiến
|
|
17
|
Đội CC&CNCH khu vực Yên Định
(7 xã)
|
Xã Yên
Định
|
Yên
Định, Yên Trường, Yên Phú, Quý Lộc, Yên Ninh, Định Tân, Định Hòa
|
|
18
|
Đội CC&CNCH khu vực Nông Cống
(7 xã)
|
Xã Nông
Cống
|
Nông
Cống, Thắng Lợi, Thăng Bình, Trung Chính, Công Chính, Tượng Lĩnh, Trường Văn
|
|
19
|
Đội CC&CNCH khu vực Cẩm Thủy
(5 xã)
|
Xã Cẩm
Thủy
|
Cẩm
Thủy, Cẩm Thạch, Cẩm Tân, Cẩm Tú, Cẩm Vân
|
|
20
|
Đội CC&CNCH khu vực Thạch
Thành (6 xã)
|
Xã Kim
Tân
|
Kim
Tân, Vân Du, Ngọc Trạo, Thạch Bình, Thành Vinh, Thạch Quảng
|
|
21
|
Đội CC&CNCH khu vực Như Thanh
(6 xã)
|
Xã Như
Thanh
|
Như
Thanh, Thanh Kỳ, Xuân Du, Mậu Lâm, Yên Thọ Xuân Thái
|
|
22
|
Đội CC&CNCH khu vực Như Xuân
(6 xã)
|
Xã Như
Xuân
|
Như
Xuân, Thượng Ninh, Xuân Bình, Hóa Quỳ, Thanh Quân, Thanh Phong.
|
|
23
|
Đội CC&CNCH khu vực Thường
Xuân (9 xã)
|
Xã
Thường Xuân
|
Thường
Xuân, Luận Thành, Tân Thành, Xuân Chinh, Thắng Lộc, Bát Mọt, Yên Nhân, Lương
Sơn, Vạn Xuân
|
|
24
|
Đội CC&CNCH khu vực Lang Chánh
(4 xã)
|
Xã Linh
Sơn
|
Linh
Sơn, Đồng Lương, Văn Phú, Giao An
|
|
25
|
Đội CC&CNCH khu vực B á Thước
(8 xã)
|
Xã Bá
Thước
|
Bá
Thước, Thiết Ống, Văn Nho, Điền Quang, Điền Lư, Quý Lương, Cổ Lũng, Pù Luông
|
|
26
|
Đội CC&CNCH khu vực Quan Hóa
(8 xã)
|
Xã Hồi
Xuân
|
Hồi
Xuân, Nam Xuân, Thiên Phủ, Hiền Kiệt, Phú Lệ, Trung Thành, Phú Xuân, Trung
Sơn
|
|
27
|
Đội CC&CNCH khu vực Quan Sơn
(8 xã)
|
Xã Quan
Sơn
|
Quan
Sơn, Trung Hạ, Tam Lư, Na Mèo, Sơn Thủy, Sơn Điện, Mường Mìn, Tam Thanh
|
|
28
|
Đội CC&CNCH khu vực Mường Lát
(8 xã)
|
Xã
Mường Lát
|
Mường
Lát, Mường Chanh, Quang Chiểu, Tam Chung, Pù Nhi, Nhi Sơn, Mường Lý, Trung Lý
|
|
29
|
Đội CC&CNCH khu vực 4 (3 xã)
|
Xã Tây
Đô
|
Vĩnh
Lộc, Tây Đô, Biện Phượng
|
|
30
|
Đội CC&CNCH khu vực 5 (8 xã)
|
Xã Sao
Vàng
|
Lam
Sơn, Sao Vàng, Thọ Lập, Thọ Long, Thọ Xuân, Xuân Hoà, Xuân Lập, Xuân Tín
|
|
31
|
Đội CC&CNCH khu vực 6 (7 xã)
|
Xã Ngọc
Lặc
|
Ngọc
Lặc, Thạch Lập, Ngọc Liên, Minh Sơn, Nguyệt Ấn, Kiên Thọ
|
|
32
|
Các trụ sở, doanh trại khác theo
chủ trương của cấp có thẩm quyền
|
Ghi chú:
- Địa điểm, phạm vi phụ trách của
các cơ sở tại bảng này là dự kiến; có thể thay đổi do quy định ngành hoặc để
phù hợp với điều kiện kỹ thuật thực tế.
PHỤ LỤC SỐ 10A
PHƯƠNG
HƯỚNG PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG CẢNG CÁ, KHU NEO ĐẬU TRÁNH TRÚ BÃO CHO TÀU THUYỀN
NGHỀ CÁ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THANH HOÁ THỜI KỲ 2021-2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050
(Kèm theo Quyết định
số 1575/QĐ-UBND ngày 30 tháng 5 năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
Thanh Hóa)
I. CẢNG CÁ THUỘC QUY HOẠCH HỆ THỐNG
CẢNG CÁ QUỐC GIA
|
Số TT
|
Tên
cảng cá
|
Địa điểm
xây dựng
|
Loại
cảng
|
Số
lượt tàu cập cảng/ngày (lượt)
|
Chiều
dài tàu cá lớn nhất có thể cập cảng (m)
|
Lượng
thủy sản qua cảng (tấn/năm)
|
Ghi
chú
|
|
1
|
Lạch Bạng
|
Phường
Hải Bình, phường Tĩnh Gia
|
I
|
150
|
40
|
45.000
|
Kết hợp
khu neo đậu tránh trú bão
|
|
2
|
Lạch Hới
|
Phường
Sầm Sơn
|
I
|
120
|
40
|
25.000
|
Kết hợp
khu neo đậu tránh trú bão cấp vùng
|
|
3
|
Nga Tân
|
Xã Tân
Tiến
|
III
|
20
|
15
|
3.000
|
Kết hợp
khu neo đậu tránh trú bão
|
|
4
|
Hòa Lộc
|
Xã Hoa
Lộc
|
II
|
100
|
30
|
18.000
|
Kết hợp
khu neo đậu tránh trú bão
|
|
5
|
Hoằng Phụ
|
Xã
Hoằng Thanh
|
III
|
20
|
15
|
3.000
|
|
|
6
|
Hoằng Trường
|
Xã
Hoằng Tiến
|
II
|
70
|
24
|
15.000
|
|
|
7
|
Hải Châu
|
Phường
Ngọc Sơn
|
II
|
70
|
24
|
15.000
|
|
|
8
|
Quảng Nham
|
Xã Tiên
Trang
|
III
|
40
|
30
|
5.000
|
|
|
9
|
Các cảng cá khác theo chủ trương
của cấp có thẩm quyền
|
II. KHU NEO ĐẬU TRÁNH, TRÚ BÃO THUỘC
QUY HOẠCH QUỐC GIA
|
Số TT
|
Khu neo
đậu
|
Địa điểm
|
Cấp
khu neo đậu
|
Quy
mô sức chứa (chiếc)
|
Chiều
dài tàu cá có thể vào neo đậu (m)
|
Ghi
chú
|
|
1
|
Lạch Hới
|
Phường
Sầm Sơn
|
Vùng
|
1.000
|
40
|
Kết hợp
cảng cá Lạch Hới
|
|
2
|
Lạch Trường
|
Xã Hoa
Lộc
|
Tỉnh
|
700
|
30
|
Kết hợp
cảng cá Hòa Lộc
|
|
3
|
Lạch Bạng
|
Phường
Tĩnh Gia
|
Tỉnh
|
800
|
35
|
Kết hợp
cảng cá Lạch Bạng
|
|
4
|
Cửa Sông Lý
|
Xã Tiên
Trang
|
Tỉnh
|
315
|
24
|
|
|
5
|
Cống Sông Đơ
|
Phường
Sầm Sơn
|
Tỉnh
|
300
|
24
|
|
|
6
|
Nga Tân
|
Xã Tân
Tiến
|
Tỉnh
|
300
|
15
|
Kết hợp
cảng cá Nga Tân
|
|
7
|
Các khu neo đậu tránh, trú bão
khác theo chủ trương của cấp có thẩm quyền
|
Ghi chú:
- Tại các bảng trên là hệ thống các
cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão cho tàu thuyền nghề cá thuộc quy hoạch quốc
gia; trong quy hoạch đô thị và nông thôn tại các xã, phường có thể bổ sung các
cảng cá, khu neo đậu nếu điều kiện thực tế phù hợp.
- Các dự án không nằm trong danh mục
tại phụ lục này thì được thực hiện khi phù hợp với một trong các loại quy hoạch
theo quy định tại Điều 56 Nghị định 70/2026/NĐ-CP.
PHỤ LỤC SỐ 10B
PHƯƠNG
HƯỚNG PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG CỬA KHẨU BIÊN GIỚI ĐẤT LIỀN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THANH
HÓA THỜI KỲ 2021-2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050
(Kèm theo Quyết định
số 1575/QĐ-UBND ngày 30 tháng 5 năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
Thanh Hóa)
|
Số TT
|
Tên
cửa khẩu Hiện trạng
|
Đề
xuất quy hoạch phát triển giai đoạn 2021-2030
|
Định
hướng phát triển Đến 2050
|
|
Nâng
cấp về loại hình cửa khẩu
|
Nâng
cấp hoặc đầu tư mới cơ sở hạ tầng, trang thiết bị
|
Nâng
cấp về loại hình cửa khẩu
|
Nâng
cấp hoặc đầu tư mới cơ sở hạ tầng, trang thiết bị
|
|
I
|
CỬA KHẨU
|
|
|
|
|
|
1
|
Cửa khẩu Quốc tế Na Mèo
|
|
Đầu tư
nâng cấp cơ sở, hạ tầng
|
|
Nâng
cấp cơ sở, hạ tầng
|
|
2
|
Cửa khẩu chính Tén Tằn
|
Nâng
cấp thành CKQT
|
Đầu tư
xây dựng mới các công trình tại cửa khẩu
|
|
Nâng
cấp cơ sở, hạ tầng
|
|
3
|
Cửa khẩu phụ Khẹo - Tha Lấu
|
Nâng
cấp thành cửa khẩu chính
|
Đầu tư
xây dựng mới các công trình tại cửa khẩu
|
Nâng
cấp thành CKQT
|
Nâng
cấp cơ sở, hạ tầng
|
|
4
|
Các cửa khẩu khác theo chủ trương
của cấp có thẩm quyền
|
|
II
|
LỐI MỞ B IÊN GIỚI
|
|
|
|
|
|
1
|
Kham - Piềng Phưa, xã Tam Thanh
|
Nâng
cấp thành cửa khẩu phụ
|
Đầu tư
xây dựng mới các công trình tại cửa khẩu
|
Nâng
cấp thành cửa khẩu chính
|
Nâng
cấp cơ sở, hạ tầng
|
|
2
|
Cang - Pó, xã Mường Chanh
|
Nâng
cấp thành cửa khẩu phụ
|
Đầu tư
xây dựng mới các công trình tại cửa khẩu
|
Nâng
cấp thành cửa khẩu chính
|
Nâng
cấp cơ sở, hạ tầng
|
|
3
|
Kéo Hượn - Khằm Nàng, xã Nhi Sơn
|
Nâng
cấp thành cửa khẩu phụ
|
Đầu tư
xây dựng mới các công trình tại cửa khẩu
|
Nâng
cấp thành cửa khẩu chính
|
Nâng
cấp cơ sở, hạ tầng
|
|
4
|
Yên Khương - Bản Cân, xã Yên
Khương
|
Nâng
cấp thành cửa khẩu phụ
|
Đầu tư
xây dựng mới các công trình tại cửa khẩu
|
Nâng
cấp thành cửa khẩu chính
|
Nâng
cấp cơ sở, hạ tầng
|
|
5
|
Các lối mở khác theo chủ trương
của cấp có thẩm quyền
|
PHỤ LỤC SỐ 11A
PHƯƠNG
HƯỚNG PHÁT TRIỂN CHỢ, TRUNG TÂM THƯƠNG MẠI HẠNG I TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THANH HÓA
THỜI KỲ 2021 – 2030
(Kèm theo Quyết định
số 1575/QĐ-UBND ngày 30 tháng 5 năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
Thanh Hóa)
I. CHỢ HẠNG 1
|
Số TT
|
Tên
chợ
|
Địa điểm
|
Phân
hạng
|
Ghi
chú
|
|
Giai
đoạn Đến năm 2030
|
Giai
đoạn sau năm 2030
|
|
1
|
Chợ Bỉm Sơn
|
Phường
Quang Trung
|
1
|
|
Chợ
hiện có
|
|
2
|
Chợ Còng
|
Phường
Tĩnh Gia
|
1
|
|
Chợ
hiện có
|
|
3
|
Chợ Tây Thành
|
Phường
Hạc Thành
|
1
|
|
Chợ
hiện có
|
|
4
|
Chợ Vườn Hoa
|
1
|
|
Chợ
hiện có
|
|
5
|
Chợ Điện Biên
|
1
|
|
Chợ
hiện có
|
|
6
|
Chợ đầu mối Đông Hương
|
1
|
|
Chợ
hiện có
|
|
7
|
Chợ Đông Thành
|
1
|
|
Chợ
hiện có
|
|
8
|
Chợ Nam Thành
|
1
|
|
Chợ
hiện có
|
|
9
|
Chợ đầu mối phía Tây
|
Phường
Đông Sơn
|
1
|
|
Chợ
hiện có
|
|
10
|
Chợ Đình Hương
|
Phường
Hàm Rồng
|
1
|
|
Chợ
hiện có
|
|
11
|
Chợ Giắt
|
Xã
Triệu Sơn
|
1
|
|
Chợ
hiện có
|
|
12
|
Chợ Chuối
|
Xã Nông
Cống
|
1
|
|
Chợ
hiện có
|
|
13
|
Chợ Lèn
|
Xã Hà
Trung
|
1
|
|
Chợ
hiện có
|
|
14
|
Chợ đầu mối
|
Xã
Hoằng Sơn, xã Hoằng Giang
|
|
1
|
Đã
trong QH; chưa đầu tư
|
|
15
|
Các Chợ hạng I khác
|
Theo
quy hoạch đô thị và nông thôn, theo nhu cầu thực tế.
|
II. TRUNG TÂM THƯƠNG MẠI HẠNG I
|
Số TT
|
Tên
|
Địa điểm
|
Phân
hạng
|
Ghi
chú
|
|
Giai
đoạn Đến năm 2030
|
Giai
đoạn sau năm 2030
|
|
1
|
TTTM Vincom Trần Phú
|
Phường
Hạc Thành
|
I
|
|
Hiện đã
được công nhận
|
|
2
|
TTTM Aeon Mall Thanh Hóa
|
Phường
Quảng Phú
|
I
|
|
Đang
xây dựng
|
|
3
|
TTTM phía Tây Đô thị Thanh Hóa
|
Phường
Đông Quang
|
|
I
|
Đầu tư
xây dựng mới
|
|
4
|
TTTM Đô thị Sầm Sơn
|
Phường
Sầm Sơn
|
I
|
|
Đầu tư
xây dựng mới
|
|
5
|
TTTM Đô thị Bỉm Sơn
|
Phường
Quang Trung
|
|
I
|
Đầu tư
xây dựng mới
|
|
6
|
TTTM Đô thị Nghi Sơn
|
Phường
Trúc Lâm
|
|
I
|
Đầu tư
xây dựng mới
|
|
7
|
TTTM Đô thị Lam Sơn - Sao Vàng
|
Xã Sao
Vàng
|
|
I
|
Đầu tư
xây dựng mới
|
|
8
|
Các TTTM khác được cấp có thẩm
quyền chấp thuận và theo quy hoạch đô thị và nông thôn.
|
Ghi chú:
- Khi lập quy hoạch đô thị và nông
thôn thôn tại các xã, phường phải để dành quỹ đất thuận lợi về giao thông để bố
trí các chợ, trung tâm thương mại nêu trên.
- Bố trí các chợ dân sinh hạng 2,
hạng 3; trung tâm thương mại hạng II, hạng III theo quy hoạch đô thị và nông
thôn tại các phường, xã; khuyến khích phát triển thành chợ hạng 1, trung tâm
thương mại hạng I nếu khả thi, phù hợp nhu cầu thực tế.
- Phụ lục này thay thế các Phụ lục
số VI. Phương án phát triển mạng lưới Chợ tỉnh Thanh Hóa thời kỳ 2021-2030 và
Phụ lục số VII. Phương án phát triển mạng lưới trung tâm thương mại tỉnh Thanh
Hóa thời kỳ 2021-2030 kèm theo Quyết định số 153/QĐ-TTg ngày 27 tháng 02 năm
2023 của Thủ tướng Chính phủ.
PHỤ LỤC SỐ 11B
PHƯƠNG
HƯỚNG PHÁT TRIỂN CÁC KHU DỊCH VỤ LOGISTICS TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THANH HÓA THỜI KỲ
2021 - 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050
(Kèm theo Quyết định
số 1575/QĐ-UBND ngày 30 tháng 5 năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
Thanh Hóa)
|
Số TT
|
Tên
khu dịch vụ logistics
|
Địa điểm
|
Quy
mô (ha)
|
|
1
|
Trung tâm logistics cấp vùng tại
Nghi Sơn
|
Xã
Trường Lâm
|
60-70
|
|
2
|
Trung tâm logistics cấp vùng tại
Sao Vàng
|
Xã Sao
Vàng
|
20-30
|
|
3
|
Trung tâm logistics cấp tỉnh gắn
với nút giao Đông Xuân
|
Phường
Đông Sơn, Đông Tiến
|
20-30
|
|
4
|
Trung tâm logistics cấp tỉnh gắn
với nút giao Thiệu Giang
|
Xã
Thiệu Quang
|
15-20
|
|
5
|
Trung tâm logistics cấp tỉnh gắn
với nút giao Đồng Thắng
|
Xã Đồng
Tiến
|
15-20
|
|
6
|
Trung tâm logistics cấp liên xã
gắn với nút giao Gia Miêu
|
Xã Hà
Long
|
3-5
|
|
7
|
Trung tâm logistics cấp liên xã
gắn với nút giao Hà Lĩnh
|
Xã Tống
Sơn
|
3-5
|
|
8
|
Trung tâm logistics cấp liên xã gắn
với nút giao Vạn Thiện
|
Xã Nông
Cống
|
3-5
|
|
9
|
Trung tâm logistics cấp liên xã gắn
với nút giao Yên Mỹ
|
Xã Công
Chính
|
3-5
|
|
10
|
Các khu trung tâm logistics, khu
dịch vụ logistics khác được cấp có thẩm quyền chấp thuận và theo quy hoạch đô
thị và nông thôn, theo nhu cầu thực tế.
|
Ghi chú:
- Khi lập quy hoạch đô thị và nông
thôn thôn tại các xã, phường phải để dành quỹ đất thuận lợi về giao thông để bố
trí các khu dịch vụ logistics nêu trên. Quy mô diện tích trong bảng trên là quy
mô dự kiến, tuỳ điều kiện cụ thể có thể điều chỉnh tại quy hoạch đô thị và nông
thôn cho phù hợp với nhu cầu tại thời điểm đầu tư dự án.
- Các dự án không nằm trong danh mục
tại phụ lục này thì được thực hiện khi phù hợp với một trong các loại quy hoạch
theo quy định tại Điều 56. Nghị định 70/2026/NĐ-CP.
PHỤ LỤC SỐ 12
PHƯƠNG
HƯỚNG PHÁT TRIỂN MẠNG LƯỚI CƠ SỞ Y TẾ CÔNG LẬP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THANH HÓA THỜI
KỲ 2021-2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050
(Kèm theo Quyết định
số 1575/QĐ-UBND ngày 30 tháng 5 năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
Thanh Hóa)
|
Số TT
|
Tên
gọi mới
|
Loại
hình
|
Địa điểm
|
|
I
|
CÁC BỆNH VIỆN
|
|
|
|
1
|
Bệnh viện Đa khoa tỉnh
|
Bệnh viện đa khoa
|
Phường Hạc Thành
|
|
2
|
Bệnh viện Nhi
|
Bệnh viện chuyên khoa
|
Phường Hạc Thành
|
|
3
|
Bệnh viện Phụ Sản
|
Bệnh viện chuyên khoa
|
Phường Đông Quang
|
|
4
|
BV Ung bướu
|
Bệnh viện chuyên khoa
|
Phường Hạc Thành
|
|
5
|
BV Tâm thần
|
Bệnh viện chuyên khoa
|
Phường Đông Quang
|
|
6
|
BV Phổi
|
Bệnh viện chuyên khoa
|
Phường Quảng Phú
|
|
7
|
BV Nội tiết
|
Bệnh viện chuyên khoa
|
Phường Đông Quang
|
|
8
|
BV Mắt
|
Bệnh viện chuyên khoa
|
Phường Đông Quang
|
|
9
|
BV Y dược cổ truyền
|
Bệnh viện chuyên khoa
|
Phường Hạc Thành
|
|
10
|
BV Phục hồi chức năng
|
Bệnh viện chuyên khoa
|
Phường Sầm Sơn
|
|
11
|
BV Da Liễu
|
Bệnh viện chuyên khoa
|
Phường Đông Quang
|
|
12
|
BVĐK Ngọc Lặc
|
Bệnh viện đa khoa
|
Xã Ngọc Lặc
|
|
13
|
BVĐK Nghi Sơn
|
Bệnh viện đa khoa
|
Xã Tĩnh Gia
|
|
14
|
BVĐK Hạc Thành
|
Bệnh viện đa khoa
|
Phường Hạc Thành
|
|
15
|
BVĐK Sầm Sơn
|
Bệnh viện đa khoa
|
Phường Sầm Sơn
|
|
16
|
BVĐK Bỉm Sơn
|
Bệnh viện đa khoa
|
Phường Bỉm Sơn
|
|
17
|
BVĐK Bá Thước
|
Bệnh viện đa khoa
|
Xã Bá Thước
|
|
18
|
BVĐK Cẩm Thuỷ
|
Bệnh viện đa khoa
|
Xã Cẩm Thủy
|
|
19
|
BVĐK Đông Sơn
|
Bệnh viện đa khoa
|
Phường Đông Sơn
|
|
20
|
BVĐK Hà Trung
|
Bệnh viện đa khoa
|
Xã Hà Trung
|
|
21
|
BVĐK Hậu Lộc
|
Bệnh viện đa khoa
|
Xã Hậu Lộc
|
|
22
|
BVĐK Hoằng Hoá
|
Bệnh viện đa khoa
|
Xã Hoằng Hóa
|
|
23
|
BVĐK Lang Chánh
|
Bệnh viện đa khoa
|
Xã Linh Sơn
|
|
24
|
BVĐK Mường Lát
|
Bệnh viện đa khoa
|
Xã Mường Lát
|
|
25
|
BVĐK Nga Sơn
|
Bệnh viện đa khoa
|
Xã Nga Sơn
|
|
26
|
BVĐK Như Thanh
|
Bệnh viện đa khoa
|
Xã Như Thanh
|
|
27
|
BVĐK Như Xuân
|
Bệnh viện đa khoa
|
Xã Như Xuân
|
|
28
|
BVĐK Nông Cống
|
Bệnh viện đa khoa
|
Xã Nông Cống
|
|
29
|
BVĐK Quan Hoá
|
Bệnh viện đa khoa
|
Xã Hồi Xuân
|
|
30
|
BVĐK Quan Sơn
|
Bệnh viện đa khoa
|
Xã Quan Sơn
|
|
31
|
BVĐK Quảng Xương
|
Bệnh viện đa khoa
|
Xã Lưu Vệ
|
|
32
|
BVĐK Thạch Thành
|
Bệnh viện đa khoa
|
Xã Kim Tân
|
|
33
|
BVĐK Thiệu Hóa
|
Bệnh viện đa khoa
|
Xã Thiệu Trung
|
|
34
|
BVĐK Thọ Xuân
|
Bệnh viện đa khoa
|
Xã Thọ Xuân
|
|
35
|
BVĐK Thường Xuân
|
Bệnh viện đa khoa
|
Xã Thường Xuân
|
|
36
|
BVĐK Triệu Sơn
|
Bệnh viện đa khoa
|
Xã Triệu Sơn
|
|
37
|
BVĐK Vĩnh Lộc
|
Bệnh viện đa khoa
|
Xã Vĩnh Lộc
|
|
38
|
BVĐK Yên Định
|
Bệnh viện đa khoa
|
Xã Yên Định
|
|
39
|
Bệnh viện Công an Tỉnh
|
Bệnh viện đa khoa
|
Phường Hạc Thành
|
|
II
|
TRUNG TÂM Y TẾ
|
|
1
|
Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh
|
|
2
|
Trung tâm kiểm nghiệm
|
|
3
|
Trung tâm Pháp y và Giám định Y
khoa
|
|
III
|
TRẠM Y TẾ: thành lập tại mỗi xã,
phường 01 trạm y tế
|
|
IV
|
TRẠM XÁ CÁC ĐƠN VỊ LỰC LƯỢNG VŨ
TRANG: theo thực tế các đơn vị
|
|
V
|
CÁC CƠ SỞ Y TẾ CÔNG LẬP KHÁC THEO
CHỦ TRƯƠNG CỦA CẤP CÓ THẨM QUYỀN
|
Ghi chú:
- Khi có sự thay đổi của quy định
ngành về loại hình cơ sở y tế do định hướng của cấp trên trong quá trình sắp xếp,
tinh gọn các đơn vị sự nghiệp công lập thì thực hiện theo quy định ngành mà
không phải điều chỉnh quy hoạch tỉnh.
- Địa điểm của các cơ sở tại bảng
này là địa điểm dự kiến căn cứ trên hiện trạng; có thể thay đổi trong quy hoạch
đô thị và nông thôn do nhu cầu mở rộng hoặc để phù hợp với điều kiện thực tế.
- Các cơ sở y tế ngoài công lập thực
hiện theo chủ trương của cấp có thẩm quyền và quy hoạch đô thị và nông thôn.
- Các dự án không nằm trong danh mục
tại phụ lục này thì được thực hiện khi phù hợp với một trong các loại quy hoạch
theo quy định tại Điều 56. Nghị định 70/2026/NĐ-CP.
PHỤ LỤC SỐ 13
PHƯƠNG
HƯỚNG PHÁT TRIỂN CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC, NGHỀ NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THANH HÓA
THỜI KỲ 2021 - 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050
(Kèm theo Quyết định
số 1575/QĐ-UBND ngày 30 tháng 5 năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
Thanh Hóa)
|
Số TT
|
Tên
cơ sở giáo dục nghề nghiệp, giáo dục thường xuyên, giáo dục chuyên biệt và hỗ
trợ hòa nhập
|
Địa điểm
|
|
I
|
Giáo dục đại học
|
|
|
1
|
Trường Đại học Hồng Đức
|
Phường Hạc Thành
|
|
2
|
Tiếp nhận các cơ sở giáo dục đại
học trực thuộc các Bộ, ngành trung ương về địa phương quản lý (nếu có) theo
định hướng của Trung ương và hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo
|
Trên địa bàn tỉnh
|
|
3
|
Các trường đại học tư thục hoặc có
vốn đầu tư nước ngoài (cho phép thành lập mới)
|
Khu vực đô thị
|
|
II
|
Giáo dục nghề nghiệp - Trường cao
đẳng
|
|
|
1
|
Phát triển các cơ sở giáo dục nghề
nghiệp theo định hướng hạn chế thành lập mới trường công lập, tăng cường khả
năng đào tạo liên thông, đào tạo thực hành theo định hướng của Trung ương và
hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo
|
Trên địa bàn tỉnh
|
|
2
|
Các trường cao đẳng tư thục hoặc
có vốn đầu tư nước ngoài (cho phép thành lập mới)
|
Trên địa bàn tỉnh
|
|
III
|
Giáo dục nghề nghiệp - Trường
trung cấp
|
|
|
1
|
Duy trì các trường tự bảo đảm chi
thường xuyên trở lên, các trường còn lại thực hiện sắp xếp, hợp nhất hoặc sáp
nhật vào trường cao đẳng theo định hướng của Trung ương và hướng dẫn của Bộ
Giáo dục và Đào tạo
|
Trên địa bàn tỉnh
|
|
2
|
Các trường trung cấp tư thục hoặc
có vốn đầu tư nước ngoài (cho phép thành lập mới)
|
Trên địa bàn tỉnh
|
|
IV
|
Giáo dục chuyên biệt và hỗ trợ hòa
nhập
|
|
|
1
|
Thành lập Trường Giáo dục chuyên
biệt Thanh Hóa (chuyển đổi từ Trường Trung cấp nghề Thanh thiếu niên khuyết
tật đặc biệt khó khăn)
|
Phường Quảng Phú
|
|
2
|
Thành lập Trung tâm hỗ trợ phát
triển giáo dục hòa nhập công lập
|
Khu vực đô thị
|
|
3
|
Cho phép thành lập các Trung tâm
hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập tư thục hoặc có vốn đầu tư nước ngoài
|
Khu vực liên phường, xã trên địa
bàn tỉnh
|
|
V
|
Các cơ sở giáo dục khác theo chủ
trương của cấp có thẩm quyền
|
Ghi chú:
- Khi có sự thay đổi của quy định
ngành về loại hình cơ sở đào tạo do định hướng của cấp trên trong quá trình sắp
xếp, tinh gọn các đơn vị sự nghiệp công lập thì thực hiện theo quy định ngành mà
không phải điều chỉnh quy hoạch tỉnh.
- Phụ lục này thay thế Phụ lục số
IX. Phương án phát triển các cơ sở giáo dục nghề nghiệp tỉnh Thanh Hóa thời kỳ 2021-2030
kèm theo Quyết định số 153/QĐ-TTg ngày 27 tháng 02 năm 2023 của Thủ tướng Chính
phủ.
PHỤ LỤC SỐ 14
PHƯƠNG
HƯỚNG PHÁT TRIỂN CÁC CƠ SỞ TRỢ GIÚP XÃ HỘI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THANH HOÁ THỜI KỲ
2021-2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050
(Kèm theo Quyết định
số 1575/QĐ-UBND ngày 30 tháng 5 năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
Thanh Hóa)
|
Số TT
|
Loại
cơ sở
|
Sở
hữu
|
Số
lượng (cơ sở)
|
|
Hiện có
|
Quy hoạch
|
|
1
|
Cơ sở bảo trợ xã hội chăm sóc
người cao tuổi
|
Công lập
|
-
|
01
|
|
Ngoài công lập
|
-
|
01
|
|
2
|
Cơ sở bảo trợ xã hội chăm sóc,
phục hồi chức năng cho người tâm thần và người rối nhiễu tâm trí
|
Công lập
|
02[9]
|
02
|
|
Ngoài công lập
|
-
|
01
|
|
3
|
Cơ sở bảo trợ xã hội chăm sóc trẻ
em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn
|
Công lập
|
-
|
01
|
|
Ngoài công lập
|
04[10]
|
03
|
|
4
|
Cơ sở bảo trợ xã hội chăm sóc người
khuyết tật
|
Công lập
|
-
|
02
|
|
Ngoài công lập
|
-
|
01
|
|
5
|
Cơ sở trợ giúp xã hội tổng hợp và
trung tâm công tác xã hội
|
Công lập
|
02[11]
|
03
|
|
Ngoài công lập
|
-
|
03
|
|
6
|
Cơ sở cai nghiện ma túy
|
Công lập
|
02[12]
|
02
|
|
Ngoài công lập
|
-
|
02
|
|
7
|
Các cơ sở khác theo chủ trương của
cấp có thẩm quyền
|
Ghi chú:
- Số lượng cơ sở trợ giúp xã hội
theo các loại hình trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá được xác định căn cứ Quy hoạch
mạng lưới cơ sở trợ giúp xã hội thời kỳ 2021 -2030, tầm nhìn đến năm 2050 được
Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 966/QĐ-TTg ngày 17 tháng 8 năm
2023. Khi thực hiện cần xem xét tình hình thực tế tại địa phương để có lộ trình
cụ thể.
PHỤ LỤC SỐ 15A
PHƯƠNG
HƯỚNG PHÂN VÙNG MÔI TRƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THANH HOÁ THỜI KỲ 2021-2030, TẦM
NHÌN ĐẾN NĂM 2050
(Kèm theo Quyết định
số 1575/QĐ-UBND ngày 30 tháng 5 năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh
Hóa)
|
Số
TT
|
Tên
phân vùng
|
|
I
|
Vùng bảo vệ nghiêm ngặt
|
|
l
|
Các khu bảo tồn thiên nhiên theo
quy định của pháp luật về đa dạng sinh học, lâm nghiệp, gồm 03 Vườn quốc gia:
Bến En, Xuân Liên và một phần Vườn quốc gia Cúc Phương trên địa phận tỉnh
Thanh Hóa; 02 Khu bảo tồn thiên nhiên: Pù Hu, Pù Luông; 04 Khu Bảo vệ cảnh
quan: Đền Bà Triệu, Trường Lệ, Lam Kinh, Hàm Rồng; 02 Khu Bảo tồn loài và
sinh cảnh: Sến Tam Quy và Nam Động.
|
|
2
|
Vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy
nước của các công trình khai thác nước cấp cho sinh hoạt (nước mặt và nước
dưới đất) trên địa bàn tỉnh.
|
|
3
|
Khu dân cư tập trung ở các đô thị
loại II được phân loại, đánh giá theo tiêu chí quy định tại Nghị quyết số
111/2025/UBTVQH15 ngày 24/12/2025 của Uỷ ban thường vụ quốc hội về phân loại
đô thị.
|
|
4
|
Khu vực bảo vệ 1 của di sản văn
hóa và di tích lịch sử, văn hóa.
|
|
II
|
Vùng hạn chế phát thải
|
|
l
|
Vùng đệm của các khu bảo tồn thiên
nhiên theo quy định của pháp luật về đa dạng sinh học, lâm nghiệp
|
|
2
|
Khu dân cư tập trung ở các đô thị
loại III được phân loại, đánh giá theo tiêu chí quy định tại Nghị quyết số
111/2025/UBTVQH15 ngày 24/12/2025 của Uỷ ban thường vụ quốc hội về phân loại
đô thị
|
|
3
|
Khu vực phát triển du lịch
|
|
4
|
Khu vực rừng ngập mặn, rừng tự
nhiên trên núi đá vôi và rừng tự nhiên trên núi đất;
|
|
5
|
Khu vực thuộc hành lang bảo vệ
nguồn nước có chức năng cấp nước cho sinh hoạt.
|
|
III
|
Vùng môi trường khác
|
|
1
|
Các vùng còn lại trên địa bàn tỉnh
không thuộc 02 vùng bảo vệ trên.
|
PHỤ LỤC SỐ 15B
PHƯƠNG
HƯỚNG BẢO TỒN THIÊN NHIÊN VÀ ĐA DẠNG SINH HỌC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THANH HOÁ THỜI
KỲ 2021-2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050
(Kèm theo Quyết định
số 1575/QĐ-UBND ngày 30 tháng 5 năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
Thanh Hóa)
|
Số TT
|
Danh mục các khu vực bảo tồn thiên
nhiên và đa dạng sinh học
|
|
I
|
Chuyển tiếp các khu bảo tồn thiên nhiên
Hiện có
|
|
l
|
Vườn quốc gia Bến En
|
|
2
|
Khu vườn quốc gia Cúc Phương
|
|
3
|
Khu dự trữ thiên nhiên Pù Hu
|
|
4
|
Khu dự trữ thiên nhiên Pù Luông
|
|
5
|
Vườn quốc gia Xuân Liên
|
|
6
|
Khu Bảo tồn loài - sinh cảnh Nam
Động
|
|
7
|
Khu Bảo tồn loài - sinh cảnh Rừng
Sến Tam Quy;
|
|
8
|
Khu bảo vệ cảnh quan Đền Bà Triệu
|
|
9
|
Khu bảo vệ cảnh quan Hàm Rồng
|
|
10
|
Khu bảo vệ cảnh quan Núi Trường Lệ
|
|
11
|
Khu bảo vệ cảnh quan Lam Kinh
|
|
II
|
Các khu vực đa dạng sinh học cao
(KVĐDSHC)
|
|
l
|
KVĐDSHC rừng kín thường xanh nhiệt
đới Thanh Hóa;
|
|
2
|
KVĐDSHC rừng kín thường xanh nhiệt
đới Thanh Hóa - Nghệ An
|
|
III
|
Các hành lang đa dạng sinh học
|
|
1
|
Hành lang đa dạng sinh học Pù
Luông - Vườn Quốc gia Cúc Phương
|
|
2
|
Hành lang đa dạng sinh học Pù
Luông - Hang Kia - Pà Cò
|
|
3
|
Hành lang đa dạng sinh học Xuân Liên
- Pù Hoạt
|
|
4
|
Hành lang đa dạng sinh học kết nối
02 phân khu thuộc Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Luông
|
|
IV
|
Các cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học
|
|
1
|
Trung tâm cứu hộ, bảo tồn và phát
triển sinh vật Vườn quốc gia Bến En
|
|
V
|
Các khu vực bảo vệ nguồn lợi thủy sản
và khu vực cấm khai thác thủy sản có thời hạn
|
|
1
|
Khu bảo vệ nguồn lợi thủy sản vùng
biển Hòn Mê
|
|
2
|
Các khu bảo vệ nguồn lợi thủy sản
ở vùng nội địa trên sông Mã
|
|
3
|
Các khu vực cấm khai thác thủy sản
có thời hạn vùng ven biển tỉnh Thanh Hóa: Hòn Nẹ, Quảng Xương; Hòn Mê
|
|
4
|
Các khu vực cấm khai thác thủy sản
có thời hạn trên sông Mã
|
|
VI
|
Khu vực cư trú nhân tạo cho các
loài thủy sản ve n bờ Quảng Xương
|
PHỤ LỤC SỐ 15C.1
DANH MỤC
CÁC MỎ TRONG QUYẾT ĐỊNH 153/QĐ-TTG TIẾP TỤC ĐƯỢC QUY HOẠCH VÀO QUY HOẠCH TỈNH
THANH HÓA THỜI KỲ 2021 - 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050
(Kèm theo Quyết định
số 1575/QĐ-UBND ngày 30 tháng 5 năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
Thanh Hóa)
I. CÁC MỎ ĐÁ LÀM VẬT LIỆU XÂY DỰNG
THÔNG THƯỜNG VÀ MỎ PHÂN TÁN NHỎ LẺ
1. Các Mỏ đá làm vật liệu xây dựng
thông thường (gồm 187 mỏ):
|
Số TT
|
Khu
vực quy hoạch
|
Diện
tích (ha)
|
Tài
nguyên dự báo
(m3)
|
Loại
khoáng sản
|
|
1
|
Núi Cánh chim, Cầu Cạn, phường Bỉm
Sơn (trước đây là phường Ba Đình, thị xã Bỉm Sơn)
|
6,5
|
1.218.000
|
Đá vôi
|
|
2
|
Núi Thung Sơ Tán, phường Quang Trung
(trước đây phường Bắc Sơn, thị xã Bỉm Sơn)
|
4,2
|
1.328.000
|
Đá vôi
|
|
3
|
Núi khe Dứa, phường Bỉm Sơn (trước
đây là phường Đông Sơn, thị xã Bỉm Sơn)
|
44
|
64.021.000
|
Đá vôi
|
|
4
|
Núi Kim, xã Hà Trung (trước đây là
xã Hà Đông, huyện Hà Trung)
|
23,5
|
4.160.000
|
Đá vôi
|
|
5
|
Núi Đụn, xã Hà Long (trước đây là
xã Hà Long, huyện Hà Trung)
|
6,48
|
932.000
|
Đá vôi
|
|
6
|
Núi Tu me, núi Eo Đa, xã Tống Sơn
(trước đây là xã Hà Sơn, huyện Hà Trung)
|
1
|
224.000
|
Đá vôi
|
|
4,3
|
500.000
|
Đá vôi
|
|
9,41
|
1.000.000
|
Đá vôi
|
|
7
|
Núi Tu me, núi thôn Giang Sơn 9,
xã Tống Sơn (trước đây là xã Hà Sơn, huyện Hà Trung)
|
11
|
2.650.000
|
Đá vôi
|
|
8
|
Núi đá đồi Chăn, xã Hà Tân (trước
đây là xã Hà Tân, huyện Hà Trung)
|
36,5
|
1.960.000
|
Đá
Bazan
|
|
9
|
Núi Hang Rú, núi Hang Ruồng, núi
Nam Động, xã Hà Tân (trước đây là xã Hà Tân, huyện Hà Trung)
|
17
|
3.018.000
|
Đá vôi
|
|
10
|
Núi đá xã Tống Sơn (trước đây là
xã Hà Tiến, huyện Hà Trung)
|
3
|
384.000
|
Đá vôi
|
|
11
|
Núi đá làng Tân Vinh, phường Bỉm
Sơn (trước đây là xã Hà Vinh huyện Hà Trung)
|
6,9
|
650.000
|
Đá vôi
|
|
12
|
Núi đá thôn Ngọc Sơn, xã Hoạt
Giang (trước đây là xã Hà Bình, huyện Hà Trung)
|
5,5
|
580.000
|
Đá
Bazan
|
|
13
|
Núi Ác Sơn, xã Tống Sơn (trước đây
là xã Hà Lĩnh, huyện Hà Trung)
|
16,2
|
1.500.000
|
Đá
Bazan
|
|
14
|
Núi Dốc Giang, xã Hà Long (trước
đây là xã Hà Long, huyện Hà Trung)
|
2
|
876.000
|
Đá vôi
|
|
15
|
Xã Tống Sơn (trước đây là xã Hà
Lĩnh, huyện Hà Trung) (QH 2771-22)
|
3
|
450.000
|
Đá
Bazan
|
|
5,58
|
500.000
|
Đá
Bazan
|
|
16
|
Núi Rú, núi Ruộng, núi Nam Động,
xã Tống Sơn (trước đây là xã Hà Tân)
|
2,76
|
1.287.666
|
Đá vôi
|
|
7,3179
|
1.627.459
|
Đá vôi
|
|
5,6196
|
1.332.458
|
Đá vôi
|
|
1,95
|
1.022.442
|
Đá vôi
|
|
3,9
|
1.808.399
|
Đá vôi
|
|
KV khai
thác: 0,5569 KVKT: 0,1616
|
50.000
|
Đá vôi
|
|
17
|
Núi Rú, núi Ruộng, núi Nam Động,
xã Tống Sơn (trước đây là xã Hà Tân)
|
4,16
|
2.506.400
|
Đá vôi
|
|
18
|
Khu II: Đồi chăn, xã Tống Sơn
(trước đây là xã Hà Tân)
|
0,8526
|
100.000
|
Đá
Bazan
|
|
19
|
Xã Hoạt Giang (trước đây là xã Hà
Bình, huyện Hà Trung)
|
5,7
|
883.500
|
Đá
Bazan
|
|
4
|
700.000
|
Đá
Bazan
|
|
20
|
Xã Hà Long (trước đây là xã Hà
Long, huyện Hà Trung) Xã Tống Sơn (trước đây là Xã Hà Tân, huyện Hà Trung)
|
Khu vực
khai thác: 12,4
|
5.451.867
|
Đá vôi
|
|
Khu vực
khai trường: 4,7
|
|
21
|
Phường Bỉm Sơn (trước đây là xã Hà
Vinh, huyện Hà Trung và phường Đông Sơn, TX Bỉm Sơn)
|
6,65
|
1.030.750
|
Đá
Bazan
|
|
22
|
Phường Bỉm Sơn (trước đây là xã Hà
Vinh, huyện Hà Trung)
|
20
|
12.000.000
|
Đá vôi
|
|
23
|
Núi Kim, xã Hà Trung (trước đây là
xã Hà Đông, huyện Hà Trung)
|
21,6
|
4.600.000
|
Đá vôi
|
|
24
|
Núi Chúc, xã Nga An (trước đây là
xã Nga An, huyện Nga Sơn)
|
4,4
|
1.778.000
|
Đá vôi
|
|
25
|
Núi Hào, xã Nga An (trước đây là
xã Nga An, huyện Nga Sơn)
|
4
|
1.763.000
|
Đá vôi
|
|
26
|
Khu 1, Núi Hào, xã Nga An (trước
đây là xã Nga An, huyện Nga Sơn, QH 2771-22)
|
5,9937
|
3.520.591
|
Đá vôi
|
|
27
|
Thôn Nội 1, xã Hồ Vương (trước đây
là xã Nga Giáp, huyện Nga Sơn, QH 2771-22)
|
8,6
|
2.000.000
|
Đá vôi
|
|
28
|
Núi Vức, Phường Đông Quang (trước
đây là xã Đông Vinh, phường An Hưng)
|
30
|
6.800.000
|
Đá vôi
|
|
29
|
Núi đá Thung Chùa (Thung Mộ),
phường Đông Quang (trước đây là xã Đông Nam, huyện Đông Sơn)
|
2,5
|
636.000
|
Đá vôi
|
|
30
|
Núi Thung Chuối (Hoàng Lạp),
phường Đông Quang (trước đây là xã Đông Nam, huyện Đông Sơn)
|
7
|
850.000
|
Đá vôi
|
|
31
|
Núi Vàng, phường Đông Quang (trước
đây là xã Đông Nam, huyện Đông Sơn)
|
10,9
|
7.796.923
|
Đá vôi
|
|
32
|
Núi Vàng (VT1), xã Đồng Tiến
(trước đây là xã Đồng Thắng, huyện Triệu Sơn)
|
1,9
|
577.000
|
Đá vôi
|
|
33
|
Núi Vàng (VT2), xã Đồng Tiến
(trước đây là xã Đồng Thắng, huyện Triệu Sơn)
|
1,3
|
245.000
|
Đá vôi
|
|
34
|
Núi Hang Dơi, xã Hợp Tiến, xã Xuân
Du (trước đây là xã Triệu Thành, huyện Triệu Sơn)
|
2,1
|
229.000
|
Đá vôi
|
|
35
|
Núi Vàng, xã Đồng Tiến (trước đây
là xã Đồng Thắng, huyện Triệu Sơn)
|
3,15
|
2.012.205
|
Đá vôi
|
|
36
|
Núi đá thôn Minh Châu, xã Trường
Lâm (trước đây là xã Trường Lâm, thị xã Nghi Sơn)
|
4
|
1.180.000
|
Đá vôi
|
|
37
|
Núi Hốc Bảo (Hang Làng), xã Trường
Lâm (trước đây là xã Tân Trường, thị xã Nghi Sơn)
|
76
|
29.570.000
|
Đá vôi
|
|
38
|
Núi Hang Dơi, xã Trường Lâm (trước
đây là xã Tân Trường, thị xã Nghi Sơn)
|
27,94
|
13,416,490
|
Đá vôi
|
|
39
|
Núi Quang Sơn, xã Trường Lâm
(trước đây là xã Tân Trường, thị xã Nghi Sơn)
|
18,5
|
3.500.000
|
Đá vôi
|
|
40
|
Núi thôn Tam Sơn, xã Trường Lâm
(trước đây là xã Tân Trường, thị xã Nghi Sơn)
|
42,18
|
9.864.274
|
Đá vôi
|
|
41
|
Núi Gáo, xã Trường Lâm (trước đây
là xã Trường Lâm, thị xã Nghi Sơn)
|
40
|
8.320.000
|
Đá vôi
|
|
42
|
Núi Khế, xã Trường Lâm (trước đây
là xã Trường Lâm, thị xã Nghi Sơn)
|
0,9
|
170.000
|
Đá vôi
|
|
43
|
Núi Eo Thắng, xã Trúc Lâm (trước
đây là xã Tùng Lâm, thị xã Nghi Sơn)
|
1
|
280.070
|
Đá vôi
|
|
44
|
Núi đá Rơm, xã Các Sơn (trước đây
là xã Hùng Sơn, thị xã Nghi Sơn)
|
3,5
|
64.757
|
Đá sét
kết
|
|
45
|
Thôn Tam Sơn, xã Trường Lâm (trước
đây là xã Tân Trường, thị xã Nghi Sơn)
|
4,7
|
1.847.000
|
Đá vôi
|
|
46
|
Thôn Tam Sơn, xã Trường Lâm (trước
đây là xã Tân Trường, thị xã Nghi Sơn)
|
KV khai
thác 3,5
|
1.000.000
|
Đá vôi
|
|
KV khai
trường 1,19
|
|
|
|
47
|
Xã Trường Lâm (trước đây là xã Tân
Trường, thị xã Nghi Sơn)
|
3,06
|
600.000
|
Đá vôi
|
|
48
|
Xã Thanh Kỳ, xã Trường Lâm (trước
đây là xã Tân Trường, thị xã Nghi Sơn và xã Thanh Kỳ, huyện Như Thanh)
|
KV khai
thác 6,99 ha KV khai trường 3,73 ha
|
1.200.000
|
|
|
49
|
Xã Trường Lâm (trước đây là xã Tân
Trường và xã Trường Lâm)
|
1,374
|
298.485
|
Đá vôi
|
|
50
|
Mỏ đá cát kết tại xã Trúc Lâm, xã
Trường Lâm (trước đây là xã Tân Trường và xã Phú Lâm, thị xã Nghi Sơn)
|
20,66
|
2.510.000
|
Đá cát
kết
|
|
51
|
Xã Trường Lâm (trước đây là xã Tân
Trường, thị xã Nghi Sơn)
|
Khu vực
khai thác: 9,983;
|
3.966.600
|
Đá vôi
|
|
Khu vực
khai trường: 3,6188
|
|
52
|
Núi Khe Tuần, xã Trường Lâm (trước
đây là xã Tân Trường, thị xã Nghi Sơn)
|
14
|
4.514.423
|
Đá vôi
|
|
VIII. Huyện Nông Cống cũ (04 mỏ)
|
21,05
|
2.881.398
|
|
|
53
|
Núi đá Hoàng Sơn (đá Bàn), xã
Trung Chính (trước đây là xã Hoàng Sơn, huyện Nông Cống)
|
7,4
|
1.143.000
|
Đá vôi
|
|
54
|
Núi Vĩnh Lạt, xã Trung Chính
(trước đây là xã Tân Phúc, huyện Nông Cống)
|
7,3
|
801.000
|
Đá vôi
|
|
55
|
Núi đá Thung Voi, xã Trung Chính
(trước đây là xã Hoàng Sơn, huyện Nông Cống)
|
2,8
|
530.000
|
Đá vôi
|
|
56
|
Mỏ đá Bazan, xã Công Chính (trước
đây là xã Yên Mỹ, huyện Nông Cống)
|
3,5565
|
407.398,50
|
Đá
Bazan
|
|
57
|
Núi Đồng Tru, xã Xuân Du, xã Mậu
Lâm (trước đây là xã Mậu Lâm, xã Phượng Nghi, huyện Như Thanh)
|
88,1
|
18.271.000
|
Đá vôi
|
|
58
|
Núi đá Xuân Lộc, Bến Ván, đá Quai,
xã Như Thanh (trước đây là xã Xuân Khang, huyệ n Như Thanh)
|
41,2
|
4.088.000
|
Đá vôi
|
|
59
|
Núi đá Quai, xã Như Thanh (trước
đây là xã Xuân Khang, huyện Như Thanh)
|
10,6
|
720.000
|
Đá sét
kết
|
|
60
|
Núi Đông Kinh, xã Yên Thọ (trước
đây là xã Xuân Phúc, huyện Như Thanh)
|
5,8
|
670.000
|
Đá vôi
|
|
61
|
Núi đá thôn Thanh Bình, xã Thanh
Kỳ (trước đây là xã Thanh Kỳ, huyện Như Thanh)
|
8
|
1.540.000
|
Đá
Bazan
|
|
62
|
Núi Hòn Boi, xã Thanh Kỳ (trước
đây là xã Thanh Kỳ, huyện Như Thanh)
|
79,6
|
14.550.000
|
Đá
Bazan
|
|
63
|
Núi đá Khe Nứa, xã Thanh Kỳ (trước
đây là xã Thanh Kỳ, huyện Như Thanh)
|
19,6
|
2.000.000
|
Đá
phiến sét đen
|
|
64
|
Núi đá thôn Thanh Vinh, xã Thanh
Kỳ (trước đây là xã Thanh Tân, huyện Như Thanh)
|
11,9
|
1.150.000
|
Đá
Bazan
|
|
65
|
Núi đá Đen, xã Yên Thọ (trước đây
là xã Yên Lạc, huyện Như Thanh)
|
7,2
|
2.508.000
|
Đá
Bazan
|
|
66
|
Núi đá thôn 1, xã Xuân Phúc (trước
đây là xã Phúc Đường, huyện Như Thanh)
|
2,78
|
507.000
|
Đá
Bazan
|
|
67
|
Xã Như Thanh (trước đây là xã Xuân
Khang, huyện Như Thanh, BC-106-21)
|
1,5
|
310.910
|
Đá vôi
|
|
68
|
Xã Như Thanh (trước đây là xã Xuân
Khang, huyện Như Thanh, BC-106-21)
|
5,52
|
400.000
|
Đá vôi
|
|
69
|
Thôn Bái Sim, xã Thanh Kỳ (trước
đây là xã Thanh Kỹ, huyện Như Thanh) (QH 2771-22)
|
10
|
480.912
|
Đá
Bazan
|
|
70
|
Thôn Đồng Mưa, xã Như Thanh (trước
đây là xã Xuân Khang, BC-106-21)
|
9,5
|
3.900.000
|
Đá vôi
|
|
71
|
Mỏ đá núi Cầu Đất, xã Như Thanh (trước
đây là xã Xuân Khang, huyện Như Thanh,GPKT số 56-2020)
|
3
|
1.550.874
|
Đá vôi
|
|
72
|
Thôn Đồng Tâm, xã Thanh Kỳ (trước
đây là xã Thanh Kỳ, huyện Như Thanh)
|
26
|
10.782.000
|
Đá vôi
|
|
73
|
Thôn Đồng Tâm, xã Thanh Kỳ (trước
đây là xã Thanh Kỹ, huyện Như Thanh)
|
KV khai
thác: 12,0
|
6.480.000
|
Đá vôi
|
|
KV khai
trường: 5,0
|
|
|
|
KV khai
thác: 4,5
|
500.000
|
Đá vôi
|
|
KV khai
thác: 4,0
|
500.000
|
Đá vôi
|
|
KV khai
trường: 2,0
|
|
|
|
KV khai
thác 6,1108
|
1.000.000
|
Đá vôi
|
|
KV khai
trường: 3,1
|
|
|
|
74
|
Xã Thanh Kỳ (trước đây là xã Thanh
Kỹ, huyện Như Thanh)
|
3,3
|
760.000
|
Đá vôi
|
|
75
|
Xã Thanh Kỳ (trước đây là xã Thanh
Kỹ, huyện Như Thanh)
|
11,4516
(+4,5484 ha, QH 572)
|
3.022.675
|
Đá vôi
|
|
76
|
Mỏ đá Bazan, xã Thanh Kỳ (trước
đây là xã Thanh Kỳ, huyện Như Thanh) (HH-9583-22)
|
5,2
(khu 1: 2,16 ha, khu 2: 3,04 ha)
|
1.000.000
|
Đá
Bazan
|
|
77
|
Mỏ đá Bazan xã Yên Thọ (trước đây
là xã Yên Lạc, huyện Như Thanh)
|
5
|
500.000
|
Đá
Bazan
|
|
78
|
Núi Au Hối, xã Hóa Quỳ (trước đây
là xã Bình Lương, huyện Như Xuân)
|
2
|
340.000
|
Đá vôi
|
|
79
|
Núi Lèn Đá xã Hóa Quỳ (trước đây
là xã Hóa Quỳ, huyện Như Xuân)
|
42,6
|
1.000.000
|
Đá vôi
|
|
80
|
Núi đá thôn Đăng xã Thanh Phong
(trước đây là xã Thanh Lâm, huyện Như Xuân)
|
4,8
|
792.000
|
Đá vôi
|
|
81
|
Núi đá thôn Sơn Giáp, xã Thanh
Phong (trước đây là xã Thanh Lâm, huyện Như Xuân)
|
53,6
|
7.263.000
|
Đá vôi
|
|
82
|
Núi đá làng Bò, xã Thanh Phong
(trước đây là xã Thanh Phong, huyện Như Xuân)
|
14,2
|
2.258.000
|
Đá vôi
|
|
83
|
Núi Pha Xúm, xã Thanh Quân (trước
đây là xã Thanh Xuân, huyện Như Xuân)
|
14
|
1.474.000
|
Đá vôi
|
|
84
|
Núi Phan Cang, xã Thanh Quân
(trước đây là xã Thanh Xuân, huyện Như Xuân)
|
27,6
|
5.564.000
|
Đá vôi
|
|
85
|
Núi đá thôn Lâm Chính, xã Thanh Quân
(trước đây là xã Thanh Xuân, huyện Như Xuân)
|
26,8
|
4.622.000
|
Đá vôi
|
|
86
|
Núi đá thôn Xuân Hòa, xã Thanh
Quân (trước đây là xã Thanh Xuân, huyện Như Xuân)
|
167
|
8.291.000
|
Đá vôi
|
|
87
|
Núi Đồng Nông (núi Lèn), xã Thượng
Ninh (trước đây là xã Thượng Ninh, huyện Như Xuân)
|
0,7
|
90.000
|
Đá vôi
|
|
88
|
Núi Xuân Thượng, xã Thượng Ninh
(trước đây là xã Thượng Ninh, huyện Như Xuân)
|
49,2
|
3.416.000
|
Đá vôi
|
|
89
|
Núi Rổ, núi Bồ, xã Xuân Bình
(trước đây là xã Xuân Bình, huyện Như Xuân)
|
272,2
|
32.500.000
|
Đá
Bazan
|
|
90
|
Núi Vinh, xã Hóa Quỳ (trước đây là
xã Hóa Quỳ, huyện Như Xuân)
|
4,55
|
1.000.000
|
Đá vôi
|
|
91
|
Núi đá dốc Bình, xã Như Xuân
(trước đây là thị trấn Yên Cát, huyện Như Xuân)
|
1,68
|
36.000
|
Đá sét
kết
|
|
92
|
Núi Pa Pôn, xã Tân Thành (trước
đây là xã tân Thành, huyện Thường Xuân)
|
2,86
|
507.000
|
Đá vôi
|
|
93
|
Núi Báng, xã Luận Thành (trước đây
là xã Xuân Cao, huyện Thường Xuân)
|
6,9
|
930.000
|
Đá vôi
|
|
94
|
Núi Phả Thăm, xã Vạn Xuân (trước
đây là xã Vạn Xuân, huyện Thường Xuân)
|
2,18
|
1.367.725
|
Đá
Ziolit
|
|
95
|
Núi đá làng Khoan, xã Luận Thành
(trước đây là xã Luận Thành, huyện Thường Xuân)
|
3
|
20.000
|
Đá
Fenzit
|
|
96
|
Núi đá xã Thắng Lộc (trước đây là
xã Xuân Lộc, huyện Thường Xuân)
|
7,8
|
240.000
|
Đá sét
bột
|
|
97
|
Xã Xuân Chinh (trước đây là xã
xuân Chinh, huyện Thường Xuân)
|
3
|
20.000
|
Đá
Quăczit
|
|
98
|
Núi Bù Hán, thôn Lửa, xã Yên Nhân
(trước đây là xã Yên Nhân, huyện Thường Xuân)
|
13
|
1.885.000
|
Đá
Bazan
|
|
99
|
Núi Cẩm Vân, xã Thiệu Tiến (trước
đây là xã Thiệu Vũ, huyện Thiệu Hóa)
|
2
|
190.000
|
Đá vôi
|
|
100
|
Núi Mấu, xã Thiệu Tiến (trước đây
là xã Thiệu Thành, huyện Thiệu Hóa)
|
1,7
|
397.000
|
Đá vôi
|
|
101
|
Núi Là, xã Thiệu Tiến, (trước đây
là xã Thiệu Tiến, huyện Thiệu Hóa)
|
1,9
|
342.000
|
Đá vôi
|
|
102
|
Núi Vạc, xã Thiệu Tiến; xã Yên
Định (trước đây là xã Thiệu Ngọc, huyện Thiệu Hóa; xã Định Tăng, huyện Yên
Định)
|
15,4
|
1.250.000
|
Đá vôi
|
|
103
|
Mỏ đá vôi tại núi Mấu, xã Thiệu
Tiến (trước đây là xã Thiệu Thành, huyện Thiệu Hóa)
|
2,2
|
500.000
|
Đá vôi
|
|
104
|
Núi Mố, xã Quý Lộc (trước đây là
xã Quý Lộc, huyện Yên Định)
|
8,1
|
1.500.000
|
Đá vôi
|
|
105
|
Núi Hang Cá, xã Quý Lộc (trước đây
là xã Yên Lâm, huyện Yên Định)
|
153,64
|
18.263.000
|
Đá vôi
|
|
106
|
Núi Loáng (Núi Đồng Trôi), xã Qúy
Lộc (trước đây là xã Yên Lâm, huyện Yên Định)
|
88,8
|
15.524.000
|
Đá vôi
|
|
107
|
Núi Lũ Mía, xã Qúy Lộc (trước đây
là xã Yên Lâm, huyện Yên Định)
|
38,6
|
7.850.000
|
Đá vôi
|
|
108
|
Núi Đồng Chùa, xã Yên Phú (trước
đây là xã Yên Tâm, huyện Yên Định)
|
1,7
|
285.000
|
Đá vôi
|
|
109
|
Tại núi Mành, xã Yên Phú (trước
đây là thị trấn Thống Nhất, huyện Yên Định)
|
3,9
|
541.515
|
Đá vôi
|
|
110
|
Khu 1: Núi Nghè Trại, xã Quý Lộc
(trước đây là xã Quý Lộc, huyện Yên Định)
|
8,8374
|
2.297.724
|
Đá vôi
|
|
Khu 2: Núi Thiên Trụ, xã Quý Lộc
(trước đây là xã Yên Lâm, huyện Yên Định)
|
KVKT:
15,06
|
2.000.000
|
Đá vôi
|
|
KV khai
trường: 4,54
|
|
Núi Mố, xã Quý Lộc (trước đây là
xã Quý Lộc, huyện Yên Định)
|
27
|
11.000.000
|
Đá vôi
|
|
111
|
Núi Chồng Mâm, xã Biện Thượng
(trước đây là xã Vĩnh An, huyện Vĩnh Lộc)
|
2,9
|
230.000
|
Đá vôi
|
|
112
|
Núi Đồng Nghè, xã Biện Thượng
(trước đây là xã Vĩnh An, huyện Vĩnh Lộc)
|
1,5
|
84.000
|
Đá vôi
|
|
113
|
Núi Nhót, xã Biện Thượng (trước
đây là xã Vĩnh An, huyện Vĩnh Lộc)
|
4,1
|
380.000
|
Đá vôi
|
|
114
|
Núi Bền, làng Vực, xã Biện Thượng
(trước đây là xã Minh Tân, huyện Vĩnh Lộc)
|
20
|
2.276.000
|
Đá vôi
|
|
115
|
Núi Côn Sơn, xã Biện Thượng (trước
đây là xã Minh Tân, huyện Vĩnh Lộc)
|
12,9
|
2.500.000
|
Đá
Bazan
|
|
116
|
Núi Cô Đơn, làng đông, xã Biện
Thượng (trước đây là xã Vĩnh Thịnh, huyện Vĩnh Lộc)
|
15,4
|
1.650.000
|
Đá vôi
|
|
117
|
Núi Vần xã Vĩnh Lộc (trước đây là
xã Vĩnh Phúc, huyện Vĩnh Lộc)
|
2,9
|
478.000
|
Đá
Bazan
|
|
118
|
Xã Biện Thượng (trước đây là xã
Vĩnh Thịnh, huyện Vĩnh Lộc)
|
15
|
2.505.000
|
Đá
Bazan
|
|
119
|
Xã Biện Thượng; xã Tống Sơn (trước
đây là xã Vĩnh Thịnh, huyện Vĩnh Lộc và xã Hà Tiến, huyện Hà Trung)
|
17,8
|
2.600.000
|
Bazan
|
|
120
|
Núi Bền, xã Biện Thượng (trước đây
là xã Minh Tân, huyện Vĩnh Lộc)
|
36,53
|
26.727.783
|
Đá vôi
|
|
121
|
Núi Ác Sơn, xã Biện Thượng (trước
đây là xã Vĩnh An, huyện Vĩnh Lộc)
|
20
|
3.100.000
|
Đá
Bazan
|
|
122
|
Mỏ đá Bazan tại xã Biện Thượng
(trước đây là xã Vĩnh Thịnh, huyện Vĩnh Lộc)
|
36,1
|
3.000.000
|
Đá
Bazan
|
|
123
|
Núi Gò Tô, xã Thọ Lập (trước đây
là xã Thuận Minh, huyện Thọ Xuân)
|
1
|
179.000
|
Đá vôi
|
|
124
|
Núi Ngọc Thanh, xã Ngọc Trạo
(trước đây là xã Ngọc Trạo, huyện Thạch Thành)
|
1
|
214.000
|
Đá vôi
|
|
125
|
Núi Chiêng, xã Thạch Bình (trước
đây là xã Thạch Đồng, huyện Thạch Thành)
|
2,1
|
170.000
|
Đá vôi
|
|
126
|
Núi Trùng Bò, xã Vân Du (trước đây
là thị trấn Vân Du, huyện Thạch Thành)
|
2,5
|
577.000
|
Đá vôi
|
|
127
|
Núi đá thôn Trung Tâm, xã Ngọc Trạo
(trước đây là xã Thành Long, huyện Thạch Thành)
|
9
|
1.684.000
|
Đá
Bazan
|
|
128
|
Xã Thạch Bình (trước đây là xã
Thạch Cẩm, huyện Thạch Thành)
|
6,8
|
2.721.031
|
Đá vôi
|
|
129
|
Núi Áo, xã Cẩm Tú (trước đây là xã
Cẩm Quý, huyện Cẩm Thủy)
|
7,4
|
3.990.000
|
Đá vôi
|
|
130
|
Núi Vìn, xã Cẩm Tú (trước đây là
xã Cẩm Quý, huyện Cẩm Thủy)
|
1,2
|
351.000
|
Đá vôi
|
|
131
|
Núi Phen Khanh, xã Cẩm Tú (trước
đây là xã Cẩm Quý, huyện Cẩm Thủy)
|
4,6
|
447.100
|
Đá vôi
|
|
132
|
Núi đá thôn Chanh, xã Cẩm Thạch (trước
đây là xã Cẩm Thành, huyện Cẩm Thủy)
|
1,96
|
1.389.132
|
Đá vôi
|
|
133
|
Núi đá làng Bọt, xã Cẩm Thạch
(trước đây là xã Cẩm Thành, huyện Cẩm Thủy)
|
53,4
|
7.800.000
|
Đá vôi
|
|
134
|
Núi Chông, xã Cẩm Vân (trước đây
là xã Cẩm Vân, huyện Cẩm Thủy)
|
6,35
|
1.915.094
|
Đá vôi
|
|
135
|
Núi đá làng Giò, xã Cẩm Vân (trước
đây là xã Cẩm Vân, huyện Cẩm Thủy)
|
5,2
|
774.000
|
Đá vôi
|
|
136
|
Núi Đồi Côn, xã Cẩm Tú (trước đây
là xã Cẩm Giang, huyện Cẩm Thủy)
|
2,1
|
475.000
|
Đá vôi
|
|
137
|
Núi đá thôn Móng (núi Thung Đô),
xã Cẩm Tú (trước đây là xã Cẩm Giang, huyện Cẩm Thủy)
|
6,4
|
480.000
|
Đá vôi
|
|
138
|
Xã Cẩm Thạch (trước đây là xã Cẩm
Liên, huyện Cẩm Thủy) (Khu 2: GP 419-15)
|
39
|
6.230.000
|
Đá vôi
|
|
2,8054
|
1.501.500
|
Đá vôi
|
|
139
|
Núi Đồi Vải, xã Cẩm Tú (trước đây
là xã Cẩm Lương, huyện Cẩm Thủy)
|
2,6
|
705.000
|
Đá vôi
|
|
140
|
Mỏ đá vôi tại xã Cẩm Vân (trước
đây là xã Cẩm Vân, huyện Cẩm Thủy)
|
2,67
|
500.000
|
Đá vôi
|
|
141
|
Mỏ đá vôi xã Cẩm Thạch (trước đây
là xã Cẩm Thành, huyện Cẩm Thủy)
|
7
|
3.500.000
|
Đá vôi
|
|
142
|
Núi đá Làng Vìn, làng Thi, làng
Ban, xã Minh Sơn (trước đây là xã Cao Ngọc, huyện Ngọc Lặc)
|
52,6
|
5.976.620
|
Đá
Gabro
|
|
143
|
Núi Đồng Chùa, Hang Cá, xã Ngọc
Liên (trước đây là xã Cao Thịnh, huyện Ngọc Lặc)
|
75
|
12.000.000
|
Đá vôi
|
|
144
|
Núi Đông Hồ, xã Ngọc Liên (trước
đây là xã Cao Thịnh, huyện Ngọc Lặc)
|
11,58
|
1.980.000
|
Đá vôi
|
|
145
|
Núi đá đồi Bò, xã Ngọc Liên (trước
đây là xã Lộc Thịnh, huyện Ngọc Lặc)
|
3,01
|
450.000
|
Đá vôi
|
|
146
|
Núi Mèo, xã Ngọc Liên (trước đây
là xã Lộc Thịnh, huyện Ngọc Lặc)
|
11
|
2.397.000
|
Đá vôi
|
|
147
|
Núi đá Bái Mạ, xã Thạch Lập (trước
đây là xã Quang Trung, huyện Ngọc Lặc)
|
7,8
|
1.050.000
|
Đá vôi
|
|
148
|
Núi Thượng, xã Kiên Thọ (trước đây
là xã Phùng Minh, huyện Ngọc Lặc)
|
14
|
1.550.000
|
Đá vôi
|
|
149
|
Xã Ngọc Liên (trước đây là xã Lộc
Thịnh, huyện Ngọc Lặc)
|
3,0346
|
641.000
|
Đá vôi
|
|
150
|
Mỏ đá vôi tại núi Chung, xã Ngọc
Liên (trước đây là xã Lộc Thịnh, huyện Ngọc Lặc)
|
5,4
|
2.000.000
|
Đá vôi
|
|
151
|
Núi Mèo, xã Ngọc Liên (trước đây
là xã Lộc Thịnh, huyện Ngọc Lặc)
|
1,7
|
452.640
|
Đá vôi
|
|
152
|
Núi Mèo, xã Ngọc Liên (trước đây
là xã Lộc Thịnh, huyện Ngọc Lặc)
|
1,8
|
1.129.785
|
Đá vôi
|
|
153
|
Xã Thạch Lập (trước đây là xã
Quang Trung, huyện Ngọc Lặc)
|
2
|
109.554
|
Đá
Bazan
|
|
154
|
Xã Thạch Lập (trước đây là xã
Thạch Lập, huyện Ngọc Lặc)
|
3,3
|
214.174
|
Đá
Bazan
|
|
155
|
Khu 1: Xã Minh Sơn (trước đây là
xã Cao Ngọc, huyện Ngọc Lặc)
|
2
|
86.747
|
Đá
Bazan
|
|
Khu 2: Xã Minh Sơn (trước đây là
xã Cao Ngọc, huyện Ngọc Lặc)
|
2,5
|
130.051
|
Đá
Bazan
|
|
156
|
Núi đá bản Hằng, xã Yên Khương
(trước đây là xã Yên Khương, huyện Lang Chánh)
|
5,9
|
540.000
|
Đá vôi
|
|
157
|
Mỏ đá vôi xã Đồng Lương (trước đây
là xã Đồng Lương, huyện Lang Chánh)
|
1,036
|
152.656
|
Đá vôi
|
|
158
|
Núi Đỏ (núi Lai Phai, Đổi Dương),
xã Điền Lư (trước đây là xã Điền Trung, huyện Bá Thước)
|
16,5
|
2.560.000
|
Đá vôi
|
|
159
|
Núi Thượng Lẫm, xã Điền Lư (trước
đây là xã Điền Trung, huyện Bá Thước)
|
32
|
4.250.000
|
Đá vôi
|
|
160
|
Núi Trầu, xã Điền Quang (trước đây
là xã Điền Hạ, huyện Bá Thước)
|
24,7
|
2.884.000
|
Đá vôi
|
|
161
|
Núi Thung Moong, xã Điền Lư (trước
đây là xã Điền Lư, huyện Bá Thước)
|
80,6
|
8.740.000
|
Đá vôi
|
|
162
|
Núi Bòng, xã Thiết Ống (trước đây
là xã Thiết Kế, huyện Bá Thước)
|
50
|
11.250.000
|
Đá vôi
|
|
163
|
Núi đá làng Tra, xã Thiết Ống
(trước đây là xã Thiết Kế, huyện Bá Thước)
|
83
|
7.500.000
|
Đá vôi
|
|
164
|
Xã Thiết Ống (trước đây là xã
Thiết Kế, huyện Bá Thước - nằm trong 162, có 0.4ha RPH, diện tích còn lại
ngoài QH 6,54ha (162 - 6,23ha))
|
6,94
|
2.427.783
|
Đá vôi
|
|
165
|
Xã Quý Lương (trước đây là xã
Lương Nội, huyện Bá Thước)
|
3
|
15.000
|
Đá
Quăczit
|
|
166
|
Núi bản Cạn xã Trung Hạ (trước đây
là xã Trung Xuân, huyện Quan Sơn)
|
11,4
|
1.650.000
|
Đá vôi
|
|
167
|
Núi Pa Cạnh, xã Na Mèo (trước đây
là xã Na Mèo, huyện Quan Sơn)
|
93
|
8.120.000
|
Đá vôi
|
|
168
|
Núi đá bản Hẹ, xã Quan Sơn (trước
đây là thị trấn Sơn Lư, huyện Quan Sơn)
|
41,3
|
2.750.000
|
Đá vôi
|
|
169
|
Núi Pha Đưa, xã Quan Sơn (trước
đây là thị trấn Sơn Lư, huyện Quan Sơn)
|
1,84
|
392.000
|
Đá vôi
|
|
170
|
Núi Bản Lang, xã Trung Hạ (trước
đây là xã Trung Hạ, huyện Quan Sơn)
|
27,7
|
4.654.000
|
Đá vôi
|
|
171
|
Núi đá Bản Phai, xã Trung Thành
(trước đây là xã Trung Thành, huyện Quan Hóa)
|
27,6
|
3.413.000
|
Đá vôi
|
|
172
|
Núi đá Bản Lóp 1, xã Hiền Kiệt
(trước đây là xã Hiền Chung, huyện Quan Hóa)
|
18,5
|
778.000
|
Đá vôi
|
|
173
|
Núi Pa Poong (bản poong), xã Hồi
Xuân (trước đây là xã Phú Nghiêm, huyện Quan Hóa)
|
15,8
|
3.273.000
|
Đá vôi
|
|
174
|
Núi đá thôn KaMe, xã Hồi Xuân
(trước đây là xã Phú Nghiêm, huyện Quan Hóa)
|
51,5
|
3.010.000
|
Đá vôi
|
|
175
|
Núi đá Bản Bút, xã Nam Xuân (trước
đây là xã Nam Xuân, huyện Quan Hóa)
|
27,8
|
2.250.000
|
Đá vôi
|
|
176
|
Núi đá Bản Trung Tân, xã Phú Lệ
(trước đây là xã Phú Thanh, huyện Quan Hóa)
|
25,8
|
2.961.000
|
Đá vôi
|
|
177
|
Núi đá thôn Tân Hương, xã Trung
Thành (trước đây là xã Thành Sơn, huyện Quan Hóa)
|
6,8
|
840.000
|
Đá vôi
|
|
178
|
Núi Can Mèo, xã Trung Sơn (trước
đây là xã Trung Sơn, huyện Quan Hóa)
|
20,5
|
2.187.000
|
Đá vôi
|
|
179
|
Núi đá bản Lách, xã Mường Chanh
(trước đây là xã Mường Chanh, huyện Mường Lát)
|
78,4
|
4.130.000
|
Đá vôi
|
|
180
|
Núi đá Na Hào, xã Mường Chanh
(trước đây là xã Mường Chanh, huyện Mường Lát)
|
19,7
|
1.533.000
|
Đá vôi
|
|
181
|
Núi đá Trung Tiến 2, xã Mường Lý
(trước đây là xã Mường Lý, huyện Mường Lát)
|
23
|
2.204.000
|
Đá vôi
|
|
182
|
Núi đá bản Xa Lung, xã Mường Lý
(trước đây là xã Mường Lý, huyện Mường Lát)
|
153,9
|
6.300.000
|
Đá vôi
|
|
183
|
Núi đá bản Xim, xã Quang Chiểu
(trước đây là xã Quang Chiểu, huyện Mường Lát)
|
75,9
|
2.240.000
|
Đá vôi
|
|
184
|
Núi đá bản Qua, xã Quang Chiểu
(trước đây là xã Quang Chiểu, huyện Mường Lát)
|
25
|
2.226.000
|
Đá vôi
|
|
185
|
Núi đá bản Pom Khương, xã Tam
Chung (trước đây là xã Tam Chung, huyện Mường Lát)
|
136,4
|
8.400.000
|
Đá vôi
|
|
186
|
Núi đá Pa Lầu, xã Tam Chung (trước
đây là xã Tam Chung, huyện Mường Lát)
|
1,15
|
175.798
|
Đá vôi
|
|
187
|
Núi đá bản Nà Kha, xã Mường Lát
(trước đây là thị trấn Mường Lát, huyện Mường Lát)
|
82,7
|
4.256.000
|
Đá vôi
|
|
Tổng
cộng
|
3.976,40
|
652.526.923
|
|
|
188
|
Các mỏ khoáng sản khác theo chủ
trương của cấp có thẩm quyền
|
|
|
|
2. Các Mỏ khoáng sản nhỏ lẻ do Bộ
Tài nguyên và Môi trường phân cấp cho UBND tỉnh quản lý, cấp phép (gồm 13 mỏ)
|
Số TT
|
Khu
vực quy hoạch
|
Diện
tích (ha)
|
Trữ
lượng hoặc tài nguyên cấp 333 (tấn)
|
Loại
khoáng sản
|
|
1
|
Khu I: xã Quý Lương (trước đây là
xã Lương Nội, huyện Bá Thước)
|
25,4
|
115.286
tấn
|
Mỏ
quặng sắt
|
|
2
|
Khu II: xã Thanh Phong (trước đây
là xã Thanh Lâm, huyện Như Xuân)
|
39,294
|
77.000
tấn
|
Mỏ
quặng sắt
|
|
3
|
Làng Chò Tráng, xã Minh Sơn (trước
đây là xã Cao Ngọc, huyện Ngọc Lặc)
|
7,5
|
|
Mỏ
quặng sắt
|
|
4
|
Làng Sam 1, xã Minh Sơn (trước đây
là xã Cao Ngọc, huyện Ngọc Lặc)
|
4
|
|
Mỏ
quặng sắt
|
|
5
|
Làng Sam 1, xã Minh Sơn (trước đây
là xã Cao Ngọc, huyện Ngọc Lặc)
|
6,4
|
|
Mỏ
quặng sắt
|
|
6
|
Làng Sống - Làng Khén, xã Nguyệt
Ấn (trước đây là xã Vân Am, huyện Ngọc Lặc)
|
0,6
|
|
Mỏ
quặng sắt
|
|
7
|
Xã Ngọc Lặc (trước đây là xã Thúy
Sơn, huyện Ngọc Lặc)
|
0,4457
|
47.328
tấn
|
Mỏ Phốt
pho rít
|
|
8
|
Khu I: xã Yên Thắng (trước đây là
xã Yên Thắng, huyện Lang Chánh)
|
10,4181
|
Trữ
lượng cấp 122: 1.144 tấn đồng và 56.430 tấn quặng sắt
|
Mỏ
quặng đồng
|
|
Khu II: xã Yên Thắng (trước đây là
xã Yên Thắng, huyện Lang Chánh)
|
12,576
|
|
Khu III: xã Linh Sơn (trước đây là
xã Trí Nang, huyện Lang Chánh)
|
10,0564
|
|
9
|
Bản Xum, xã Tam Lư (trước đây là
xã Sơn Hà, huyện Quan Sơn)
|
10,5
|
Trữ
lượng cấp 122: 1.257 tấn chì + kẽm; TN cấp 333: 1.338 tấn
|
Mỏ
quặng chì kẽm
|
|
10
|
Khu vực I: Xã Thạch Quảng (trước
đây là xã Thạch Tượng, huyện Thạch Thành)
|
0,16
|
91.400
tấn
|
Mỏ đá quarzit
|
|
Khu vực II: Xã Thạch Quảng (trước
đây là xã Thạch Tượng, huyện Thạch Thành)
|
1,19
|
|
Khu vực III: Xã Thạch Bình (trước
đây là xã Thạch Cẩm, huyện Thạch Thành)
|
0,31
|
|
11
|
Xã Cẩm Vân (trước đây là xã Cẩm
Châu, huyện Cẩm Thủy)
|
1
|
89.767
tấn
|
Mỏ đá
thạch anh
|
|
12
|
Khu vực I: Xã Cẩm Tân (trước đây
là xã Cẩm Tân, huyện Cẩm Thủy)
|
0,833
|
8.862
tấn
|
Mỏ than
|
|
Khu vực II: Xã Cẩm Tân (trước đây
là xã Cẩm Phú, huyện Cẩm Thủy)
|
1,75
|
14.859
tấn
|
Mỏ than
|
|
Khu vực III: xã Cẩm Vân (trước đây
là xã Cẩm Yên, huyện Cẩm Thủy)
|
11,885
|
144.680
tấn
|
Mỏ than
|
|
13
|
Khu vực IV: Bản Hồ, xã Nam Xuân
(trước đây là xã Nam Xuân, huyện Quan Hóa)
|
4,5
|
|
Mỏ đá
quarzit
|
|
|
Tổng
cộng
|
146,0248
|
649.351ấn
|
|
|
14
|
Các mỏ khoáng sản khác theo chủ
trương của cấp có thẩm quyền
|
|
|
|
II. DANH MỤC CÁC MỎ ĐẤT SÉT GẠCH,
ĐẤT ĐẮP ĐÊ VÀ ĐẤT SAN LẤP:
|
Số TT
|
Khu
vực quy hoạch
|
Diện
tích (ha)
|
Tài
nguyên dự báo
(m3)
|
Loại
khoáng sản
|
|
1
|
Thôn Đoài Thôn, phường Bỉm Sơn
(trước đây là phường Đông Sơn, thị xã Bỉm Sơn)
|
8,58
|
418.727
|
Đất sét
gạch
|
|
2
|
Thôn Đoài Thôn, phường Bỉm Sơn
(trước đây là phường Đông Sơn, thị xã Bỉm Sơn)
|
5,5
|
305.000
|
Đất sét
gạch
|
|
3
|
Đồi đất khu 8 phường Quang Trung (trước
đây là phường Bắc Sơn, thị xã Bỉm Sơn)
|
5,45
|
680.000
|
Đất sét
gạch
|
|
4
|
Đồi E64, phường Quang Trung (trước
đây là phường Ngọc Trạo, thị xã Bỉm Sơn)
|
7
|
157.000
|
Đất sét
gạch
|
|
5
|
Khu I: Đồi đất khu 10 phường Quang
Trung (trước đây là khu 10 Bắc Sơn, khu 13 phường Ngọc Trạo, thị xã Bỉm Sơn)
|
2,8
|
68.000
|
Đất sét
gạch
|
|
6
|
Khu II: Đồi đất khu 10 phường
Quang Trung (trước đây là khu 10 Bắc Sơn, khu 13 phường Ngọc Trạo, thị xã Bỉm
Sơn)
|
0,7
|
42.000
|
Đất sét
gạch
|
|
7
|
Mỏ đất san lấp, phường Quang Trung
(trước đây là phường Bắc Sơn, thị xã Bỉm Sơn)
|
2,014
|
348.000
|
Đất san
lấp
|
|
8
|
Mỏ đất san lấp, phường Quang Trung
(trước đây là phường Bắc Sơn, thị xã Bỉm Sơn)
|
9,4
|
2.469.944
|
Đất san
lấp
|
|
9
|
Mỏ đất san lấp, phường Quang Trung
(trước đây là phường Bắc Sơn, thị xã Bỉm Sơn)
|
7,925
|
870.980
|
Đất san
lấp
|
|
10
|
Mỏ đất san lấp, phường Quang Trung
(trước đây là phường Bắc Sơn, thị xã Bỉm Sơn)
|
5
|
420.107
|
Đất san
lấp
|
|
11
|
Mỏ đất san lấp, phường Quang Trung
(trước đây là phường Bắc Sơn, thị xã Bỉm Sơn)
|
1,2
|
226.404
|
Đất san
lấp
|
|
12
|
Mỏ đất san lấp, phường Quang Trung
(trước đây là phường Bắc Sơn, thị xã Bỉm Sơn)
|
3,2
|
741.058
|
Đất san
lấp
|
|
13
|
Mỏ sét đồi, xã Hà Long (trước đây
là xã Hà Long, huyện Hà Trung)
|
7
|
200.722
|
Đất sét
gạch
|
|
14
|
Bãi Đồng Rào, bãi Lác, xã Hà Long
(trước đây là xã Hà Long, huyện Hà Trung)
|
12
|
240.000
|
Đất sét
gạch
|
|
15
|
Thôn Yên Phú, xã Tống Sơn (trước
đây là xã Hà Tiến, huyện Hà Trung)
|
5,6
|
265.000
|
Đất sét
gạch
|
|
16
|
Thôn Đồng Bồng xã Tống Sơn và thôn
Hòa Thuận xã Hà Long (trước đây là xã Hà Tiến và xã Hà Giang, huyện Hà Trung)
|
25
|
1.450.000
|
Đất sét
gạch
|
|
17
|
Thôn 9,10, phường Bỉm Sơn (trước
đây là xã Hà Vinh, huyện Hà Trung)
|
4
|
159.789
|
Đất sét
gạch
|
|
18
|
Thôn Đà Sơn, xã Hà Long (trước đây
là xã Hà Bắc, huyện Hà Trung)
|
3,5
|
175.000
|
Đất sét
gạch
|
|
19
|
Thôn Yến Vỹ, xã Hà Long (trước đây
là xã Hà Long, huyện Hà Trung)
|
19
|
1.900.000
|
Đất sét
gạch
|
|
20
|
Mỏ đất san lấp, xã Tống Sơn (trước
đây là xã Hà Sơn, huyện Hà Trung)
|
8
|
707.183
|
Đất san
lấp
|
|
21
|
Mỏ đất san lấp, phường Bỉm Sơn
(trước đây là xã Hà Vinh, huyện Hà Trung)
|
8,5
|
1.040.474
|
Đất san
lấp
|
|
22
|
Mỏ đất san lấp, xã Hà Long (trước
đây là xã Hà Long, huyện Hà Trung)
|
6
|
423.582
|
Đất san
lấp
|
|
23
|
Mỏ đất san lấp, xã Hà Long (trước
đây là xã Hà Long, huyện Hà Trung)
|
(KV2,
3,4)
|
339.903
|
Đất san
lấp
|
|
24
|
Xã Hà Trung (trước đây là xã Yến
Sơn, huyện Hà Trung)
|
3,32
|
670.066
|
Đất san
lấp
|
|
25
|
Xã Lĩnh Toại (trước đây là xã Thái
Lai, huyện Hà Trung)
|
2,2
|
243.815
|
Đất san
lấp
|
|
26
|
Xã Hà Trung (trước đây là xã Hà
Đông, huyện Hà Trung)
|
9,5
|
1.220.000
|
Đất san
lấp
|
|
27
|
Xã Tống Sơn, xã Lĩnh Toại (trước
đây là Hà Sơn, xã Lĩnh Toại, huyện Hà Trung)
|
7,8
|
1.470.458
|
Đất san
lấp
|
|
28
|
Xã Tống Sơn (trước đây là xã Hà
Sơn, huyện Hà Trung)
|
8,5
|
730.387
|
Đất san
lấp
|
|
29
|
Xã Hà Long (trước đây là xã Hà
Long, huyện Hà Trung)
|
1,91
|
150.000
|
Đất san
lấp
|
|
30
|
Mỏ đất xã Tống Sơn (trước đây là
xã Hà Tiến, huyện Hà Trung)
|
11
|
710.201
|
Đất san
lấp
|
|
31
|
Mỏ đất thôn Giang Sơn 9, xã Tống
Sơn (trước đây là xã Hà Sơn, huyện Hà Trung)
|
2,5
|
800.000
|
Đất san
lấp
|
|
1,5
|
320.000
|
Đất san
lấp
|
|
32
|
Núi thôn 1, phường Bỉm Sơn (trước
đây là xã Hà Vinh, huyện Hà Trung)
|
8,565
|
411.101
|
Đất đắp
đê
|
|
33
|
Khu I: Thôn Báo Văn, xã Nga Thắng
(trước đây là xã Nga Phượng, huyện Nga Sơn)
|
2,5
|
175.000
|
Đất sét
gạch
|
|
34
|
Khu II: Thôn Báo Văn, xã Nga Thắng
(trước đây là xã Nga Phượng, huyện Nga Sơn)
|
0,7
|
36.000
|
Đất sét
gạch
|
|
35
|
Thôn Hòa Bình, xã Hậu Lộc (trước
đây là thị trấn Hậu Lộc, huyện Hậu Lộc)
|
5,8
|
290.000
|
Đất sét
gạch
|
|
36
|
Núi Miễu, xã Triệu Lộc (trước đây
là xã Triệu Lộc, huyện Hậu Lộc)
|
7,7
|
930.000
|
Đất sét
gạch
|
|
37
|
Thôn Ngọ, thôn Sơn, xã Triệu Lộc
(trước đây là xã Tiến Lộc, huyện Hậu Lộc)
|
30,7
|
1.500.000
|
Đất sét
gạch
|
|
38
|
Mỏ đất san lấp, Núi Eo Mẻo, xã
Đông Thành (trước đây là xã Cầu Lộc, huyện Hậu Lộc)
|
1,68009
|
194.147
|
Đất san
lấp
|
|
39
|
Xã Triệu Lộc (trước đây là xã Triệu
Lộc, huyện Hậu Lộc)
|
2,95
|
62.000
|
Đất san
lấp
|
|
40
|
Núi Sơn Trang, xã Triệu Lộc (trước
đây là xã Triệu Lộc, huyện Hậu Lộc)
|
15,74
|
5.358.348
|
Đất san
lấp
|
|
41
|
Núi Ngằn, xã Hoa Lộc (trước đây là
xã Quang Lộc, huyện Hậu Lộc)
|
20,146
|
392.849
|
Đất đắp
đê
|
|
42
|
Thôn Nghĩa Hưng, xã Hoằng Giang
(trước đây là xã Hoằng Phượng, huyện Hoằng Hóa)
|
2,7
|
180.000
|
Đất sét
gạch
|
|
43
|
Xã Hoằng Giang (trước đây là xã
Hoằng Phượng, huyện Hoằng Hóa)
|
10
|
300.000
|
Đất sét
gạch
|
|
44
|
Núi thôn 10, xã Hoằng Tiến (trước
đây là xã Hoằng Trường, huyện Hoằng Hóa)
|
7,157
|
107.348
|
Đất đắp
đê
|
|
45
|
Núi Lạch Trường, xã Hoằng Tiến
(trước đây là xã Hoằng Hải, huyện Hoằng Hóa)
|
4,94
|
98.798
|
Đất đắp
đê
|
|
46
|
Thôn Hoàng Mậu, phường Đông Quang
(trước đây là xã Đông Phú, huyện Đông Sơn)
|
8,2
|
482.000
|
Đất sét
gạch
|
|
47
|
Thôn Cần Liêm, phường Đông Quang
(trước đây là xã Đông Nam, huyện Đông Sơn)
|
5,2
|
210.000
|
Đất sét
gạch
|
|
48
|
Phường Đông Quang (trước đây là xã
Đông Nam, huyện Đông Sơn)
|
3,1
|
300.000
|
Đất san
lấp
|
|
49
|
Thôn Yên Phú, xã Quảng Yên (trước
đây là xã Quảng Yên, huyện Quảng Xương)
|
2,76
|
80.000
|
Đất sét
gạch
|
|
50
|
Thôn Trường Sơn, xã Trường Lâm
(trước đây là xã Trường Lâm, thị xã Nghi Sơn)
|
3,94
|
310.000
|
Đất sét
gạch
|
|
51
|
Khu I: Thôn Tân Lập, xã Trường Lâm
(trước đây là xã Trường Lâm, thị xã Nghi Sơn)
|
5
|
162.000
|
Đất sét
gạch
|
|
52
|
Khu II: Thôn Tân Lập, xã Trường
Lâm (trước đây là xã Trường Lâm, thị xã Nghi Sơn)
|
0,62
|
50.000
|
Đất sét
gạch
|
|
53
|
Thôn Minh Châu, xã Trường Lâm
(trước đây là xã Trường Lâm, thị xã Nghi Sơn)
|
1,5
|
98.000
|
Đất sét
gạch
|
|
54
|
Mỏ đất san lấp, phường Trúc Lâm
(trước đây là xã Phú Lâm, thị xã Nghi Sơn)
|
6
|
618.314
|
Đất san
lấp
|
|
55
|
Mỏ đất san lấp, phường Trúc Lâm
(trước đây là xã Phú Lâm, thị xã Nghi Sơn)
|
4,5
|
366.575
|
Đất san
lấp
|
|
56
|
Mỏ đất san lấp, phường Trúc Lâm
(trước đây là xã Tùng Lâm, thị xã Nghi Sơn)
|
21,51
|
969.510
|
Đất san
lấp
|
|
57
|
Mỏ đất san lấp, phường Trúc Lâm
(trước đây là xã Phú Sơn, thị xã Nghi Sơn)
|
16,907
|
830.089
|
Đất san
lấp
|
|
58
|
Xã Trường Lâm (trước đây là xã
Trường Lâm, thị xã Nghi Sơn)
|
5,56
|
656.000
|
Đất san
lấp
|
|
59
|
Xã Trường Lâm (trước đây là xã
Trường Lâm, thị xã Nghi Sơn)
|
6,22
|
740.640
|
Đất san
lấp
|
|
60
|
Xã Trường Lâm (trước đây là xã
Trường Lâm, thị xã Nghi Sơn)
|
9,45
|
1.323.000
|
Đất san
lấp
|
|
61
|
Xã Trường Lâm (trước đây là xã Tân
Trường, thị xã Nghi Sơn)
|
11,4
|
741.000
|
Đất san
lấp
|
|
62
|
Xã Trường Lâm (trước đây là xã Tân
Trường, thị xã Nghi Sơn)
|
38,88
|
2.916.000
|
Đất san
lấp
|
|
63
|
Xã Trường Lâm (trước đây là xã Tân
Trường, thị xã Nghi Sơn)
|
43
|
7.000.000
|
Đất san
lấp
|
|
64
|
Xã Trường Lâm (trước đây là xã Tân
Trường và xã Trường Lâm, thị xã Nghi Sơn)
|
6,8
|
421.600
|
Đất san
lấp
|
|
65
|
Xã Trường Lâm và xã Thanh Kỳ
(trước đây là xã Tân Trường, thị xã Nghi Sơn và xã Thanh Kỳ, huyện Như Thanh)
|
50
|
7.500.000
|
Đất san
lấp
|
|
66
|
Phường Hải Lĩnh (trước đây là
phường Hải Lĩnh, thị xã Nghi Sơn)
|
3
|
105.000
|
Đất san
lấp
|
|
67
|
Phường Trúc Lâm (trước đây là xã
Phú Lâm, thị xã Nghi Sơn)
|
12,84
|
1.200.000
|
Đất san
lấp
|
|
68
|
Phường Trúc Lâm (trước đây là xã
Phú Lâm, thị xã Nghi Sơn)
|
7,2
|
400.000
|
Đất san
lấp
|
|
69
|
Phường Trúc Lâm và xã Trường Lâm
(trước đây là xã Phú Lâm và xã Tân Trường, thị xã Nghi Sơn)
|
46,5
|
4.000.000
|
Đất san
lấp
|
|
70
|
Phường Trúc Lâm (trước đây là xã
Phú Lâm, thị xã Nghi Sơn)
|
16,87
|
2.500.000
|
Đất san
lấp
|
|
71
|
Xã Trường Lâm (trước đây là xã Tân
Trường và xã Trường Lâm, thị xã Nghi Sơn)
|
5,7
|
570.000
|
Đất san
lấp
|
|
72
|
Xã Trường Lâm (trước đây là xã Tân
Trường, thị xã Nghi Sơn)
|
15,95
|
3.200.000
|
Đất san
lấp
|
|
73
|
Mỏ đất san lấp núi Chuột Chù,
phường Nghi Sơn (trước đây là phường Hải Thượng, thị xã Nghi Sơn)
|
154,7414
|
6.646.753
|
Đất san
lấp
|
|
74
|
Mỏ đất xã phường Trúc Lâm (trước
đây là xã Phú Lâm, thị xã Nghi Sơn)
|
7,06
|
1.300.000
|
Đất san
lấp
|
|
75
|
Xã Trường Lâm (trước đây là xã
Trường Lâm, thị xã Nghi Sơn)
|
9,07
|
445.106
|
Đất san
lấp
|
|
76
|
Mỏ đất san lấp tại xã Trường Lâm
(trước đây là xã Tân Trường và xã Trường Lâm, thị xã Nghi Sơn)
|
46,47
|
9.000.000
|
Đất san
lấp
|
|
77
|
Mỏ đất xã Trường Lâm, phường Trúc
Lâm (trước đây là xã Tân Trường, xã Phú Lâm, thị xã Nghi Sơn)
|
10,21
|
950.000
|
Đất san
lấp
|
|
78
|
Thôn 9, xã Biện Thượng (trước đây
là xã Vĩnh Thịnh, huyện Vĩnh Lộc)
|
5
|
315.000
|
Đất sét
gạch
|
|
79
|
Khu I: Thôn 7, xã Vĩnh Lộc (trước
đây là thị trấn Vĩnh Lộc, huyện Vĩnh Lộc)
|
2,4
|
140.000
|
Đất sét
gạch
|
|
80
|
Khu II: Thôn 7, xã Vĩnh Lộc (trước
đây là thị trấn Vĩnh Lộc, huyện Vĩnh Lộc)
|
2,9
|
190.000
|
Đất sét
gạch
|
|
81
|
Thôn Nhật Quang, xã Vĩnh Lộc
(trước đây là xã Vĩnh Hòa, huyện Vĩnh Lộc)
|
2
|
85.000
|
Đất sét
gạch
|
|
82
|
Thôn Tân Phúc, xã Vĩnh Lộc (trước
đây là xã Vĩnh Phúc, huyện Vĩnh Lộc)
|
5,2
|
390.000
|
Đất sét
gạch
|
|
83
|
Bãi Trời xã Vĩnh Lộc (trước đây là
xã Vĩnh Hưng, huyện Vĩnh Lộc)
|
20,2
|
1.950.000
|
Đất sét
gạch
|
|
84
|
Tại Thôn 6, xã Vĩnh Lộc (trước đây
là xã Vĩnh Hưng, huyện Vĩnh Lộc)
|
3,8
|
380.000
|
Đất sét
gạch
|
|
85
|
Mỏ đất san lấp, xã Vĩnh Lộc (trước
đây là xã Vĩnh Hưng, huyện Vĩnh Lộc)
|
6
|
1.037.587
|
Đất san
lấp
|
|
86
|
Mỏ đất san lấp, xã Vĩnh Lộc (trước
đây là xã Vĩnh Phúc, huyện Vĩnh Lộc)
|
6
|
116.213
|
Đất san
lấp
|
|
87
|
Xã Vĩnh Lộc (trước đây là xã Vĩnh
Hòa, huyện Vĩnh Lộc)
|
8
|
1.741.500
|
Đất san
lấp
|
|
88
|
Xã Biện thượng (trước đây là xã
Vĩnh Thịnh, huyện Vĩnh Lộc)
|
6
|
871.350
|
Đất san
lấp
|
|
89
|
Xã Biện Thượng (trước đây là xã
Vĩnh Hùng, huyện Vĩnh Lộc)
|
4
|
244.170
|
Đất san
lấp
|
|
90
|
Xã Vĩnh Lộc (trước đây là xã Vĩnh
Hòa, huyện Vĩnh Lộc)
|
7
|
700.000
|
Đất san
lấp
|
|
91
|
Xã Vĩnh Lộc (trước đây là xã Vĩnh
Hòa, huyện Vĩnh Lộc)
|
12
|
1.000.000
|
Đất san
lấp
|
|
92
|
Núi Vầu, xã Biện Thượng (trước đây
là xã Vĩnh Hùng, huyện Vĩnh Lộc)
|
10,531
|
1.095.245
|
Đất đắp
đê
|
|
93
|
Núi Rốc Chùa, xã Vĩnh Lộc (trước
đây là xã Vĩnh Hưng, huyện Vĩnh Lộc)
|
27,72
|
1.552.326
|
Đất đắp
đê
|
|
94
|
Núi Lau, xã Vĩnh Lộc (trước đây là
xã Vĩnh Hưng, huyện Vĩnh Lộc)
|
39,356
|
2.203.947
|
Đất đắp
đê
|
|
95
|
Thôn Hành Chính, xã Quý Lộc (trước
đây là xã Yên Lâm, huyện Yên Định)
|
8,5
|
600.000
|
Đất sét
gạch
|
|
96
|
Thôn Yên Trường, xã Yên Phú (trước
đây là xã Yên Tâm, huyện Yên Định)
|
2,5
|
140.000
|
Đất sét
gạch
|
|
97
|
Thôn Trịnh Xá, xã Yên Ninh (trước
đây là xã Yên Ninh, huyện Yên Định)
|
19,5
|
550.000
|
Đất sét
gạch
|
|
98
|
Làng Cẩm Trướng, Ngã Ba Bông, xã
Định Hòa (trước đây là xã Định Công, huyện Yên Định)
|
5
|
192.007
|
Đất sét
gạch
|
|
99
|
Thôn 3,4,5,6 xã Định Tân (trước
đây là xã Định Tiến, huyện Yên Định)
|
3,5
|
120.000
|
Đất sét
gạch
|
|
100
|
Thôn 6,7,8,9 xã Định Tân (trước
đây là xã Định Tiến, huyện Yên Định)
|
5,8
|
240.000
|
Đất sét
gạch
|
|
101
|
Thôn Phú Xuân, xã Yên Phú (trước
đây là xã Yên Tâm, huyện Yên Định)
|
23
|
950.000
|
Đất sét
gạch
|
|
102
|
Đồi Đa Nẵm, xã Yên Phú (trước đây
là xã Yên Phú, huyện Yên Định)
|
22,683
|
1.077.443
|
Đất đắp
đê
|
|
103
|
Thôn Phú Hậu, xã Xuân Lập (trước
đây là xã Trường Xuân, huyện Thọ Xuân)
|
5
|
380.000
|
Đất sét
gạch
|
|
104
|
Khu Đồng Vìn, xã Thọ Lập (trước
đây là xã Thuận Minh, huyện Thọ Xuân)
|
2
|
120.000
|
Đất sét
gạch
|
|
105
|
Đồi đất thôn 8, xã Sao Vàng (trước
đây là thị trấn Sao Vàng, huyện Thọ Xuân)
|
4,06
|
320.000
|
Đất sét
gạch
|
|
106
|
Đồi Ràng Ràng, thôn 6, xã Sao Vàng
(trước đây là thị trấn Sao Vàng, huyện Thọ Xuân)
|
13
|
1.300.000
|
Đất sét
gạch
|
|
107
|
Mỏ đất san lấp, xã Thọ Lập và xã
Xuân Tín (trước đây là xã Thọ Lập và xã Xuân Tín, huyện Thọ Xuân)
|
7,2
|
246.153
|
Đất san
lấp
|
|
108
|
Mỏ đất san lấp, xã Thọ Lập và xã
Xuân Tín (trước đây là xã Thọ Lập và xã Quảng Phú, huyện Thọ Xuân)
|
10,2
|
308.433
|
Đất san
lấp
|
|
109
|
Mỏ đất san lấp, xã Sao Vàng (trước
đây là xã Xuân Sinh, huyện Thọ Xuân)
|
5
|
118.205
|
Đất san
lấp
|
|
110
|
Mỏ đất san lấp, xã Sao Vàng (trước
đây là xã Xuân Sinh, huyện Thọ Xuân)
|
9,3
|
232.500
|
Đất san
lấp
|
|
111
|
Mỏ đất san lấp, xã Sao Vàng (trước
đây là xã Xuân Phú, huyện Thọ Xuân)
|
3
|
474.279
|
Đất san
lấp
|
|
112
|
Mỏ đất san lấp, xã Sao Vàng (trước
đây là xã Xuân Phú, huyện Thọ Xuân)
|
3,649
|
633.960
|
Đất san
lấp
|
|
113
|
Mỏ đất sét tại xã Sao Vàng (trước
đây là xã Xuân Phú, huyện Thọ Xuân)
|
2,5
|
215.946
|
Đất sét
gạch
|
|
114
|
Mỏ đất sét tại xã Sao Vàng (trước
đây là xã Xuân Phú, huyện Thọ Xuân)
|
15,5
|
505.000
|
Đất sét
gạch
|
|
115
|
Xã Sao Vàng (trước đây là xã Xuân
Phú, huyện Thọ Xuân)
|
4
|
758.620
|
Đất san
lấp
|
|
116
|
Xã Sao Vàng (trước đây là thị trấn
Sao Vàng, huyện Thọ Xuân)
|
8,68
|
800.000
|
Đất san
lấp
|
|
117
|
Xã Sao Vàng (trước đây là xã Xuân
Phú, huyện Thọ Xuân)
|
8,1
|
500.000
|
Đất san
lấp
|
|
118
|
Xã Sao Vàng (trước đây là xã Xuân
Phú, huyện Thọ Xuân)
|
9,7
|
900.000
|
Đất san
lấp
|
|
119
|
Xã Sao Vàng (trước đây là xã Xuân
Sinh, huyện Thọ Xuân)
|
5
|
200.000
|
Đất san
lấp
|
|
120
|
Xã Sao Vàng (trước đây là xã Xuân
Phú, huyện Thọ Xuân)
|
10
|
400.000
|
Đất san
lấp
|
|
121
|
Xã Sao Vàng (trước đây là xã Xuân
Phú, huyện Thọ Xuân)
|
19,7
|
2.000.000
|
Đất san
lấp
|
|
122
|
Núi thôn 1, xã Thọ Lập (trước đây
là xã Thuận Minh, huyện Thọ Xuân)
|
24,739
|
3.612.846
|
Đất đắp
đê
|
|
123
|
Đồi Cồn Bưng, xã Sao Vàng (trước
đây là xã Xuân Sinh, huyện Thọ Xuân)
|
21,731
|
1.032.232
|
Đất đắp
đê
|
|
124
|
Đồi Mốc, xã Triệu Sơn (trước đây
là xã Dân Lực, huyện Triệu Sơn)
|
10
|
220.302
|
Đất sét
gạch
|
|
125
|
Hồ Đồng Lớn, xã Triệu Sơn (trước
đây là xã Dân Lực, huyện Triệu Sơn)
|
10
|
195.000
|
Đất sét
gạch
|
|
126
|
Thôn 1, xã Triệu Sơn (trước đây là
xã Dân Lý, huyện Triệu Sơn)
|
2
|
44.690
|
Đất sét
gạch
|
|
127
|
Xóm 3, xã Thọ Bình (trước đây là
xã Thọ Bình, huyện Triệu Sơn)
|
8,6
|
820.000
|
Đất sét
gạch
|
|
128
|
Thôn 9, xã Triệu Sơn (trước đây là
xã Dân Quyền, huyện Triệu Sơn)
|
2,3
|
230.000
|
Đất sét
gạch
|
|
129
|
Mỏ đất san lấp, xã Hợp Tiến (trước
đây là xã Hợp Lý, huyện Triệu Sơn)
|
6,3
|
1.480.813
|
Đất san
lấp
|
|
130
|
Xã Hợp Tiến (trước đây là xã Hợp
Thắng, huyện Triệu Sơn)
|
2,8
|
604.182
|
Đất san
lấp
|
|
131
|
Xã Thọ Ngọc (trước đây là xã Thọ
Cường, huyện Triệu Sơn)
|
5,8
|
611.000
|
Đất san
lấp
|
|
132
|
Xã Triệu Sơn (trước đây là xã Minh
Sơn, xã Dân Lực, huyện Triệu Sơn)
|
7,6582
|
242.000
|
Đất san
lấp
|
|
133
|
Xã Thọ Ngọc (trước đây là xã Thọ
Ngọc, huyện Triệu Sơn)
|
2,448
|
70.000
|
Đất san
lấp
|
|
134
|
Xã Hợp Tiến (trước đây là xã Hợp
Thắng, huyện Triệu Sơn)
|
2
|
100.000
|
Đất san
lấp
|
|
135
|
Mỏ đất san lấp xã Hợp Tiến (trước
đây là xã Hợp Thắng, huyện Triệu Sơn)
|
4,6274
|
500.000
|
Đất san
lấp
|
|
136
|
Mỏ đất san lấp xã Hợp Tiến (trước
đây là xã Hợp Thắng, huyện Triệu Sơn)
|
2
|
300.000
|
Đất san
lấp
|
|
137
|
Mỏ đất san lấp xã Hợp Tiến (trước
đây là xã Hợp Thắng, huyện Triệu Sơn)
|
5
|
600.000
|
Đất san
lấp
|
|
138
|
Mỏ đất san lấp xã Thọ Ngọc (trước
đây là xã Thọ Tiến, huyện Triệu Sơn)
|
3,2
|
430.000
|
Đất san
lấp
|
|
139
|
Mỏ đất san lấp xã Thọ Ngọc (trước
đây là xã Thọ Tiến, huyện Triệu Sơn)
|
5
|
600.000
|
Đất san
lấp
|
|
140
|
Mỏ đất san lấp xã Thọ Ngọc (trước
đây là xã Thọ Tiến, huyện Triệu Sơn)
|
4
|
440.000
|
Đất san
lấp
|
|
141
|
Mỏ đất san lấp xã Thọ Ngọc (trước
đây là xã Thọ Tiến, huyện Triệu Sơn)
|
10
|
700.000
|
Đất san
lấp
|
|
142
|
Mỏ đất san lấp xã Thọ Bình (trước
đây là xã Thọ Sơn, huyện Triệu Sơn)
|
7
|
947.000
|
Đất san
lấp
|
|
143
|
Mỏ đất san lấp xã Thọ Ngọc (trước
đây là xã Thọ Tiến, huyện Triệu Sơn)
|
9,94
|
332.433
|
Đất san
lấp
|
|
144
|
Mỏ đất san lấp xã Thọ Ngọc (trước
đây là xã Thọ Tiến, huyện Triệu Sơn)
|
4
|
450.000
|
Đất san
lấp
|
|
145
|
Thôn Nam Thanh, xã Hợp Tiến (trước
đây là xã hợp Lý, huyện Triệu Sơn)
|
5,441
|
565.895
|
Đất đắp
đê
|
|
146
|
Khu Đồng Cua, xã Kim Tân (trước
đây là thị trấn Kim Tân, huyện Thạch Thành)
|
5,8
|
280.000
|
Đất sét
gạch
|
|
147
|
Thôn 2 Lâm Thành và thôn 3 Tân
Sơn, xã Kim Tân (trước đây là thị trấn Kim Tân, huyện Thạch Thành)
|
10
|
550.000
|
Đất sét
gạch
|
|
148
|
Mỏ đất san lấp, xã Ngọc Trạo
(trước đây là xã Thành Long, huyện Thạch Thành)
|
14,2
|
623.468
|
Đất san
lấp
|
|
149
|
Mỏ đất san lấp, xã Ngọc Trạo
(trước đây là xã Thành Long, huyện Thạch Thành)
|
7,967
|
313.381
|
Đất san
lấp
|
|
150
|
Mỏ đất san lấp, xã Vân Du (trước
đây là xã Thành Tân, huyện Thạch Thành)
|
6,0595
|
179.451
|
Đất san
lấp
|
|
151
|
Mỏ đất san lấp, xã Kim Tân (trước
đây là xã Thành Thọ, huyện Thạch Thành)
|
7,6
|
315.532
|
Đất san
lấp
|
|
152
|
Mỏ đất san lấp, xã Vân Du (trước
đây là xã Thành Công và xã Thành Tân, huyện Thạch Thành)
|
9,3516
|
243.246
|
Đất san
lấp
|
|
153
|
Mỏ đất san lấp, xã Vân Du (trước
đây là thị trấn Vân Du, huyện Thạch Thành)
|
1,98693
|
80.907
|
Đất san
lấp
|
|
154
|
Mỏ đất san lấp, xã Kim Tân (trước
đây là xã Thành Thọ, huyện Thạch Thành)
|
1,7867
|
167.093
|
Đất san
lấp
|
|
155
|
Mỏ đất san lấp, xã Kim Tân và xã
Ngọc Trạo (trước đây là xã Thành Long và xã Thành Tiến, huyện Thạch Thành)
|
5,40474
|
169.413
|
Đất san
lấp
|
|
156
|
Mỏ đất san lấp, xã Vân Du và xã
Kim Tân (trước đây là xã Thành Tân và xã Thành Trực, huyện Thạch Thành)
|
10,6656
|
484.123
|
Đất san
lấp
|
|
157
|
Mỏ đất san lấp, xã Ngọc Trạo và xã
Kim Tân (trước đây là xã Thành An và xã Thành Trực, huyện Thạch Thành)
|
5,0169
|
226.958
|
Đất san
lấp
|
|
158
|
Mỏ đất san lấp, xã Vân Du (trước
đây là thị trấn Vân Du, huyện Thạch Thành)
|
5,188
|
139.154
|
Đất san
lấp
|
|
159
|
Mỏ đất san lấp, xã Vân Du, xã Ngọc
Trạo và xã Kim Tân (trước đây là thị trấn Vân Du, xã Thành Tâm và xã Thành
Tiến, huyện Thạch Thành)
|
6,65508
|
217.858
|
Đất san
lấp
|
|
160
|
Mỏ đất san lấp, xã Vân Du (trước
đây là xã Thành Tân, huyện Thạch Thành)
|
4,68855
|
287.750
|
Đất san
lấp
|
|
161
|
Mỏ đất san lấp, xã Kim Tân (trước
đây là xã Thành Thọ, huyện Thạch Thành)
|
17,6781
|
924.979
|
Đất san
lấp
|
|
162
|
Xã Vân Du (trước đây là thị trấn
Vân Du, huyện Thạch Thành)
|
3
|
83.700
|
Đất san
lấp
|
|
163
|
Xã Thành Vinh (trước đây là xã
Thành Minh, huyện Thạch Thành)
|
5,2
|
204.500
|
Đất san
lấp
|
|
164
|
Xã Vân Du (trước đây là thị trấn
Vân Du, huyện Thạch Thành)
|
14
|
570.100
|
Đất san
lấp
|
|
165
|
Xã Ngọc Trạo (trước đây là xã
Thành Tâm, huyện Thạch Thành)
|
9,31
|
400.000
|
Đất san
lấp
|
|
166
|
Xã Vân Du (trước đây là xã Thành
Tân, huyện Thạch Thành)
|
14,5
|
400.000
|
Đất san
lấp
|
|
167
|
Xã Vân Du, xã Ngọc Trạo (trước đây
là Thị trấn Vân Du, xã Thành Tân, Thành Công và Thành Tâm, huyện Thạch Thành)
|
28,57
|
858.116
|
Đất san
lấp
|
|
168
|
Mỏ đất san lấp xã Vân Du (trước đây
là thị trấn Vân Du, huyện Thạch Thành)
|
9,15
|
915.000
|
Đất san
lấp
|
|
169
|
Mỏ đất san lấp xã Ngọc Trạo (trước
đây là xã Thành Long, huyện Thạch Thành)
|
9,1
|
357.900
|
Đất san
lấp
|
|
170
|
Mỏ đất san lấp xã Ngọc Trạo (trước
đây là xã Thành Long, huyện Thạch Thành)
|
13
|
1.000.000
|
Đất san
lấp
|
|
171
|
Đồi Sốc, xã Kim Tân (trước đây là
thị trấn Kim Tân, huyện Thạch Thành)
|
15,2
|
1.580.800
|
Đất đắp
đê
|
|
172
|
Núi Đá Bàn, xã Kim Tân (trước đây
là xã Thành Trực, huyện Thạch Thành)
|
32,376
|
3.367.104
|
Đất đắp
đê
|
|
173
|
Mỏ đất sét đồi xã Ngọc Trạo (trước
đây là xã Thành Tâm và xã Thành An, huyện Thạch Thành)
|
12,3
|
600.000
|
Đất sét
đồi làm gạch tuynel
|
|
174
|
Thôn Thống Nhất, xã Kiên Thọ
(trước đây là xã Kiên Thọ, huyện Ngọc Lặc)
|
6,12
|
432.478
|
Đất sét
gạch
|
|
175
|
Xã Nguyệt Ấn (trước đây là xã
Nguyệt Ấn, huyện Ngọc Lặc)
|
2,77
|
500.000
|
Đất san
lấp
|
|
176
|
Thôn Trúc, xã Điền Lư (trước đây
là xã Điền Trung, huyện Bá Thước)
|
20
|
780.000
|
Đất sét
gạch
|
|
177
|
Thôn Phi Long, xã Cẩm Tân (trước
đây là xã Cẩm Long, huyện Cẩm Thuỷ)
|
10
|
1.000.000
|
Đất sét
gạch
|
|
178
|
Xã Cẩm Thạch (trước đây là xã Cẩm
Thạch, huyện Cẩm Thuỷ)
|
5
|
440.110
|
Đất san
lấp
|
|
179
|
Xã Cẩm Tú (trước đây là xã Cẩm Tú,
huyện Cẩm Thủy)
|
14
|
2.000.000
|
Đất san
lấp
|
|
180
|
Xã Cẩm Tân (trước đây là xã Cẩm
Long, xã Cẩm Phú, huyện Cẩm Thủy)
|
10,6
|
459.960
|
Đất san
lấp
|
|
181
|
Xã Cẩm Thạch (trước đây là xã Cẩm
Liên, huyện Cẩm Thủy)
|
8
|
870.660
|
Đất san
lấp
|
|
182
|
Đồi 18, thôn Tân Phúc, xã Cẩm Tân
(trước đây là xã Cẩm Tân, huyện Cẩm Thủy)
|
36,878
|
2.323.283
|
|
|
183
|
Mỏ sét gạch men, xã Linh Sơn
(trước đây là xã Trí Nang, huyện Lang Chánh)
|
6
|
80.300
|
Đất sét
gạch
|
|
184
|
Xã Linh Sơn (trước đây là xã Trí
Nang, huyện Lang Chánh)
|
3,67
|
800.000
|
Đất san
lấp
|
|
185
|
Xã Linh Sơn (trước đây là xã Trí
Nang, huyện Lang Chánh)
|
2,86
|
700.000
|
Đất san
lấp
|
|
186
|
Mỏ đất san lấp, xã Thanh Kỳ (trước
đây là xã Thanh Kỳ, huyện Như Thanh)
|
8
|
747.912
|
Đất san
lấp
|
|
187
|
Mỏ đất san lấp, xã Thanh Kỳ (trước
đây là xã Thanh Kỳ, huyện Như Thanh)
|
15
|
1.526.807
|
Đất san
lấp
|
|
188
|
Xã Thanh Kỳ (trước đây là xã Thanh
Kỳ, huyện Như Thanh)
|
8,0748
|
778.753
|
Đất san
lấp
|
|
189
|
Xã Xuân Du (trước đây là xã Phượng
Nghi, huyện Như Thanh)
|
3
|
792.413
|
Đất san
lấp
|
|
190
|
Xã Thanh Kỳ (trước đây là xã Thanh
Kỳ, huyện Như Thanh)
|
5,4384
|
449.790
|
Đất san
lấp
|
|
191
|
Xã Xuân Du (trước đây là xã Cán
Khê, huyện Như Thanh)
|
16,8773
|
1.671.750
|
Đất san
lấp
|
|
192
|
Xã Xuân Du (trước đây là xã Cán
Khê, huyện Như Thanh)
|
7,5
|
750.000
|
Đất san
lấp
|
|
193
|
Xã Yên Thọ (trước đây là xã Xuân
Phúc, huyện Như Thanh)
|
8,7
|
2.776.450
|
Đất san
lấp
|
|
194
|
Xã Yên Thọ (trước đây là xã Xuân
Phúc, huyện Như Thanh)
|
9
|
1.457.300
|
Đất san
lấp
|
|
195
|
Xã Yên Thọ (trước đây là xã Xuân
Phúc, huyện Như Thanh)
|
10,5
|
3.066.300
|
Đất san
lấp
|
|
196
|
Xã Yên Thọ (trước đây là xã Yên
Thọ và Yên Lạc, huyện Như Thanh)
|
8
|
1.408.720
|
Đất san
lấp
|
|
197
|
Xã Xuân Du (trước đây là xã Phượng
Nghị, huyện Như Thanh)
|
11,4
|
2.500.000
|
Đất san
lấp
|
|
198
|
Núi Trước Đồng, thôn Thanh Sơn, xã
Mậu Lâm (trước đây là xã Phú Nhuận)
|
36,674
|
3.300.687
|
Đất đắp
đê
|
|
199
|
Xã Mậu Lâm (trước đây là xã Mậu
Lâm, huyện Như Thanh)
|
8,8
|
1.000.000
|
Đất san
lấp
|
|
200
|
Mỏ đất xã Yên Thọ (trước đây là xã
Xuân Phúc, xã Yên Lạc, huyện Như Xuân)
|
55,26
|
9.800.000
|
Đất san
lấp
|
|
201
|
Mỏ đất xã Yên Thọ (trước đây là xã
Yên Lạc, huyện Như Xuân)
|
22,2
|
3.500.000
|
Đất san
lấp
|
|
202
|
Mỏ sét gạch men, xã Thiên Phủ
(trước đây là xã Thiên Phủ, huyện Quan Hóa)
|
7,562
|
210.533
|
Đất sét
gạch
|
|
203
|
Xã Thượng Ninh (trước đây là xã
Cát Vân, huyện Như Xuân)
|
3,1
|
92.600
|
Đất san
lấp
|
|
204
|
Xã Như Xuân (trước đây là thị trấn
Yên Cát, huyện Như Xuân)
|
17,3
|
2.183.300
|
Đất san
lấp
|
|
205
|
Xã Như Xuân (trước đây là thị trấn
Yên Cát, huyện Như Xuân)
|
1,4492
|
232.411
|
Sét
phân bón
|
|
206
|
Mỏ đất san lấp xã Thanh Phong
(trước đây là xã Thanh Phong, huyện Như Xuân)
|
15,1
|
3.000.000
|
Đất san
lấp
|
|
207
|
Xã Thường Xuân (trước đây là xã
Thọ Thanh, huyện Thường Xuân)
|
14,5
|
772.417
|
Đất san
lấp
|
|
208
|
Xã Luận Thành (trước đây là xã
Luận Thành, huyện Thường Xuân)
|
12,3
|
1.500.000
|
Đất san
lấp
|
|
209
|
Xã Luận Thành (trước đây là xã
Xuân Cao, huyện Thường Xuân)
|
7,26
|
1.000.000
|
Đất sét
đồi làm gạch tuynel
|
|
210
|
Xã Tượng Lĩnh (trước đây là xã
Tượng Sơn, huyện Nông cống)
|
6,52
|
910.502
|
Đất san
lấp
|
|
211
|
Xã Tượng Lĩnh (trước đây là xã Tượng
Sơn, huyện Nông cống)
|
19,1
|
1.697.939
|
Đất san
lấp
|
|
212
|
Xã Tượng Lĩnh (trước đây là xã
Tượng Sơn, huyện Nông cống)
|
9,8
|
900.000
|
Đất san
lấp
|
|
213
|
Xã Trường Văn (trước đây là xã
Trường Minh, huyện Nông Cống)
|
3,93
|
979.126
|
Đất san
lấp
|
|
214
|
Xã Tượng Lĩnh (trước đây là xã
Tượng Sơn, huyện Nông cống)
|
5,261
|
470.730
|
Đất san
lấp
|
|
215
|
Xã Nông Cống (trước đây là thị
trấn Nông Cống, huyện Nông Cống)
|
1,054
|
150.000
|
Đất san
lấp
|
|
216
|
Xã Tượng Lĩnh (trước đây là xã
Tượng Sơn, huyện Nông Cống)
|
11,82
|
1.410.000
|
Đất san
lấp
|
|
217
|
Mỏ đất san lấp xã Tượng Lĩnh
(trước đây là xã Tượng Sơn, huyện Nông Cống)
|
5,5
|
1.265.065
|
Đất san
lấp
|
|
218
|
Mỏ đất san lấp xã Tượng Lĩnh
(trước đây là xã Tượng Lĩnh, huyện Nông Cống)
|
33
|
13.988.209
|
Đất san
lấp
|
|
8,6
|
950.000
|
Đất san
lấp
|
|
219
|
Mỏ đất san lấp xã Tượng Lĩnh
(trước đây là xã Tượng Sơn, huyện Nông Cống)
|
9,5
|
1.550.000
|
Đất san
lấp
|
|
19,6
|
1.500.000
|
Đất san
lấp
|
|
220
|
Mỏ đất san lấp xã Thăng Bình và xã
Tượng Lĩnh (trước đây là xã Thăng Bình và xã Tượng Lĩnh, huyện Nông Cống)
|
10
|
1.100.000
|
Đất san
lấp
|
|
221
|
Mỏ đất san lấp xã Tượng Lĩnh
(trước đây là xã Tượng Sơn, huyện Nông Cống)
|
7,2
|
600.000
|
Đất san
lấp
|
|
222
|
Mỏ đất san lấp xã Tượng Lĩnh
(trước đây là xã Tượng Sơn, huyện Nông Cống) (QH 1767-21)
|
4,8
|
400.000
|
Đất san
lấp
|
|
223
|
Mỏ đất san lấp xã Tượng Lĩnh
(trước đây là xã Tượng Sơn, huyện Nông Cống) (QH 1767-21)
|
6
|
695.000
|
Đất san
lấp
|
|
224
|
Mỏ đất san lấp xã Tượng Lĩnh
(trước đây là xã Tượng Sơn, huyện Nông Cống)
|
4,9
|
380.000
|
Đất san
lấp
|
|
225
|
Mỏ đất san lấp xã Tượng Lĩnh
(trước đây là xã Tượng Sơn, huyện Nông Cống)
|
7
|
525.000
|
Đất san
lấp
|
|
226
|
Mỏ đất san lấp xã Tượng Lĩnh
(trước đây là xã Tượng Sơn, huyện Nông Cống)
|
3,25
|
268.000
|
Đất san
lấp
|
|
227
|
Mỏ đất san lấp xã Tượng Lĩnh
(trước đây là xã Tượng Sơn, huyện Nông Cống)
|
5,3
|
795.000
|
Đất san
lấp
|
|
228
|
Mỏ đất san lấp xã Tượng Lĩnh
(trước đây là xã Tượng Sơn, huyện Nông Cống)
|
3
|
375.000
|
Đất san
lấp
|
|
229
|
Mỏ đất san lấp xã Tượng Lĩnh
(trước đây là xã Tượng Sơn, huyện Nông Cống) (QH 2771-22)
|
6,6
|
660.000
|
Đất san
lấp
|
|
230
|
Núi Quy, xã Thăng Bình (trước đây
là xã Thăng Long) (QĐ 4823)
|
24,07
|
2.057.942
|
Đất đắp
đê
|
|
231
|
Đồi Xuân Thịnh, xã Công Chính
(trước đây là xã Yên Mỹ) (QĐ 4823)
|
30,398
|
1.443.900
|
Đất đắp
đê
|
|
232
|
Xã Quan Sơn (trước đây là xã Trung
Thượng, huyện Quan Sơn)
|
2,381
|
800.000
|
Đất san
lấp
|
|
Tổng
cộng
|
2.463,04
|
234.781.135
|
|
|
233
|
Các mỏ khoáng sản khác theo chủ
trương của cấp có thẩm quyền
|
|
|
|
III. DANH MỤC CÁC MỎ CÁT VÀ KHU VỰC
NẠO VÉT:
|
Số TT
|
Khu
vực quy hoạch
|
Diện
tích QH (ha)
|
Trữ
lượng, tài nguyên
dự báo (m3)
|
Loại
khoáng sản
|
|
1
|
Mỏ cát 161, bản Mơng, xã Quang Chiểu
(trước đây là xã Quang Chiểu, huyện Mường Lát) (Suối Sim)
|
1,69
|
25.000
|
Cát xây
dựng
|
|
2
|
Mỏ cát 162, bản Xim, xã Quang Chiểu
(trước đây là xã Quang Chiểu, huyện Mường Lát) (Suối Sim)
|
2,2
|
40.000
|
Cát xây
dựng
|
|
3
|
Mỏ cát 164, bản Sộp Sỉm, xã Mường
Lát (trước đây là thị trấn Mường Lát, huyện Mượng Lát) ((Suối Sim)
|
0,4
|
6.000
|
Cát xây
dựng
|
|
4
|
Xã Quang Chiểu (trước đây là xã
Quang Chiểu, thị trấn Mường Lát, huyện Mường Lát) (Suối Sim)
|
0,9
|
11.000
|
Cát xây
dựng
|
|
Xã Mường Lát (trước đây là thị
trấn Mường Lát huyện Mường Lát) (Sông Mã, Suối Sim)
|
0,316
|
3.000
|
Cát xây
dựng
|
|
5
|
Bản Pùng, xã Quang Chiểu (trước
đây là xã Quang Chiểu, huyện Mường Lát) (Suối Sim)
|
0,3
|
3.000
|
Cát xây
dựng
|
|
6
|
Bản Mơng, xã Quang Chiểu (trước đây
là xã Quang Chiểu, huyện Mường Lát) (Suối Sim)
|
0,75
|
7.500
|
Cát xây
dựng
|
|
7
|
Xã Trung Lý và xã Mường Lý (trước
đây là xã Trung Lý, xã Mường Lý, huyện Mường Lát) (Sông Mã)
|
2
|
30.000
|
Cát xây
dựng
|
|
Bãi tập kết xã Mường Lý (trước đây
là xã Mường Lý, huyện Mường Lát) (Sông Mã)
|
0,4
|
|
BTK
|
|
8
|
Mỏ cát 160, làng Chăm, xã Hồi Xuân
(trước đây là xã Phú Nghiêm, huyện Quan Hóa) (Sông Mã)
|
2,15
|
51.000 m3
cát + 42.000 m3 sỏi
|
Cát,
sỏi xây dựng
|
|
9
|
Mỏ cát 160a, bản Cỗi, xã Hồi Xuân
(trước đây là xã Phú Nghiêm, huyện Quan Hóa) (Sông Mã)
|
1,35
|
45.000 m3
cát + 4.500 m3 sỏi
|
Cát,
sỏi xây dựng
|
|
10
|
Mỏ cát 160b, bản Ken II, xã Nam
Xuân (trước đây là xã Nam Tiến, huyện Quan Hóa) (Sông Luồng)
|
0,87
|
33.000
|
Cát xây
dựng
|
|
11
|
Mỏ cát 160c, sông Luồng, xã Hồi
Xuân (trước đây là thị trấn Hồi Xuân, huyện Quan Hóa) (Sông Luồng)
|
3,7
|
105.000
|
Cát xây
dựng
|
|
12
|
Mỏ cát 160d, bản Khằm, xã Hồi Xuân
(trước đây là thị trấn Hồi Xuân, huyện Quan Hóa) (Sông Mã)
|
9,56
|
49.339
|
Cát xây
dựng
|
|
13
|
Mỏ cát 160e, xã Phú Lệ (trước đây
là xã Phú Lệ, xã Phú Thanh, huyện Quan Hóa) (Sông Mã)
|
1,4
|
28.500 m3
cát + 1.500 m3 sỏi
|
Cát,
sỏi xây dựng
|
|
14
|
Bản Ngà, xã Nam Xuân (trước đây là
xã Nam Tiến, huyện Quan Hóa) (Sông Luồng)
|
0,35
|
7.350
|
Cát xây
dựng
|
|
15
|
Bản Nạ Sút, Bản Ngà, xã Nam Xuân
(trước đây là xã Nam Tiến, huyện Quan Hóa) (Sông Luồng)
|
0,25
|
5.375
|
Cát xây
dựng
|
|
16
|
Bản Nạ Sút, Bản Ngà, xã Nam Xuân
(trước đây là xã Nam Tiến, huyện Quan Hóa) (Sông Luồng)
|
0,21
|
4.725
|
Cát xây
dựng
|
|
17
|
Mỏ cát 169, bản Păng, xã Quan Sơn
(trước đây là thị trấn Sơn Lư, huyện Quan Sơn) (Sông Lò)
|
0,32
|
3.903
|
Cát xây
dựng
|
|
18
|
Mỏ cát 171, bản Din, xã Trung Hạ
(trước đây là xã Trung Hạ, huyện Quan Sơn) (Sông Lò)
|
0,4
|
9.500 m3
cát + 1.750 m3 sỏi
|
Cát,
sỏi xây dựng
|
|
19
|
Mỏ cát 172, bản Lấm, xã Quan Sơn
(trước đây là thị trấn Sơn Lư, huyện Quan Sơn) (Sông Lò)
|
0,7
|
15.400 m3
cát + 2.750 m3 sỏi
|
Cát,
sỏi xây dựng
|
|
20
|
Mỏ cát 173, bản Xuân Thành, xã Sơn
Thủy (trước đây là xã sơn Thủy, huyện Quan Sơn) (Sông Luồng)
|
0,2
|
5.000 m3
cát + 1.250 m3 sỏi
|
Cát,
sỏi xây dựng
|
|
21
|
Mỏ cát 176, bản 83, xã Na Mèo
(trước đây là xã Na Mèo, huyện Quan Sơn) (Sông Luồng)
|
0,15
|
4.500
|
Cát xây
dựng
|
|
22
|
Xã Tam Lư (trước đây là xã Tam Lư,
huyện Quan Sơn) (Sông Lò)
|
0,7
|
6.300
|
Cát xây
dựng
|
|
23
|
Bản Lốc, xã Trung Hạ (trước đây là
xã Trung Tiến, huyện Quan Sơn) (Sông Lò)
|
0,85
|
5.950
|
Cát xây
dựng
|
|
24
|
Xã Tam Thanh (trước đây là xã Tam
Thanh, huyện Quan Sơn) (Sông Lò)
|
0,7
|
7.576
|
Cát xây
dựng
|
|
25
|
Xã Mường Mìn (trước đây là xã
Mường Mìn, huyện Quan Sơn) (Sông Luồng)
|
0,3
|
3.000
|
Cát xây
dựng
|
|
26
|
Bản Na Nghịu, xã Sơn Điện (trước
đây là xã Sơn Điện, huyện Quan Sơn) (Sông Luồng)
|
0,3
|
6.400
|
Cát xây
dựng
|
|
0,3
|
6.900
|
Cát xây
dựng
|
|
27
|
Bản Hát, xã Tam Lư (trước đây là
xã Tam Lư, huyện Quan Sơn) (Sông Lò)
|
0,5
|
11.375
|
Cát xây
dựng
|
|
28
|
Mỏ cát xã Quý Lương (trước đây là
xã Lương Ngoại, huyện Bá Thước) (QH-1701- 22) (Sông Mã)
|
10,27
|
250.000
|
Cát xây
dựng
|
|
29
|
Mỏ cát 177, làng Chiềng, xã Thiết Ống
(trước đây là xã Thiết Ốngg, huyện Bá Thước) (Sông Mã)
|
1,9
|
45.000
|
Cát xây
dựng
|
|
30
|
Mỏ cát 178, thôn Bá Lộc, xã Thiết
Ống (trước đây là xã Thiết Ống; xã Thiết Kế, huyện Bá Thước) (Sông Mã)
|
2,17
|
60.184
|
Cát xây
dựng
|
|
31
|
Mỏ cát 179, thôn Bá Lộc, xã Thiết
Ống (trước đây là xã Thiết Ống, huyện Bá Thước) (Sông Mã)
|
2,32
|
Cát xây
dựng
|
|
32
|
Mỏ cát 180, thôn Quyết Thắng, xã
Thiết Ống (trước đây là xã Thiết Ống, huyện Bá Thước) (Sông Mã)
|
3
|
Cát xây
dựng
|
|
33
|
Mỏ cát 34, thôn Trại Hà, xã Cẩm
Tân (trước đây là xã Cẩm Tân, huyện Cẩm Thủy) (Sông Mã)
|
3,2
|
47.604 m3
cát + 16.500 m3 sỏi
|
Cát,
sỏi xây dựng
|
|
34
|
Mỏ cát 47, thôn Tân Tiến, xã Cẩm
Tân (trước đây là xã Cẩm Tân, huyện Cẩm Thủy) (Sông Mã)
|
2,75
|
21.470 m3
cát + 6.500 m3 sỏi
|
Cát,
sỏi xây dựng
|
|
35
|
Mỏ cát 45, làng Mới, xã Cẩm Tân
(trước đây là xã Cẩm Tân, huyện Cẩm Thủy) (Sông Mã)
|
4,88
|
62.971 m3
cát + 25.000 m3 sỏi
|
Cát,
sỏi xây dựng
|
|
36
|
Mỏ cát 46, thôn Vân Trại, xã Cẩm
Vân (trước đây là xã Cẩm Tân, huyện Cẩm Thủy) (Sông Mã)
|
4,06
|
43.262 m3
cát + 12.500 m3 sỏi
|
Cát,
sỏi xây dựng
|
|
37
|
Mỏ cát 105, làng Song, xã Cẩm Thủy
(trước đây là xã Cẩm Ngọc, huyện Cẩm Thủy) (Sông Mã)
|
4
|
56.440
|
Cát xây
dựng
|
|
38
|
Mỏ cát 107, làng Sống, xã Cẩm Thủy
(trước đây là xã Cẩm Ngọc, huyện Cẩm Thủy) (Sông Mã)
|
2,77
|
31.000
|
Cát xây
dựng
|
|
39
|
Mỏ cát 106, làng Cò, xã Cẩm Vân
(trước đây là xã Cẩm Yên, huyện Cẩm Thủy) (Sông Mã)
|
4
|
57.357
|
Cát xây
dựng
|
|
40
|
Mỏ cát 108, xã Cẩm Thủy, xã Cẩm
Vân (trước đây là thị trấn Phong Sơn, xã Cẩm Yên, huyện Cẩm Thủy) (Sông
Mã)
|
2,14
|
29.000 m3
cát + 15.000 m3 sỏi
|
Cát,
sỏi xây dựng
|
|
41
|
Mỏ cát 111A, Khu 3, xã Cẩm Thủy
(trước đây là thị trấn Phong Sơn, huyện Cẩm Thủy) (Sông Mã)
|
3,22
|
27.000
|
Cát xây
dựng
|
|
Mỏ cát 111B, Khu 3, xã Cẩm Thủy
(trước đây là thị trấn Phong Sơn, huyện Cẩm Thủy) (Sông Mã)
|
2,48
|
20.631
|
Cát xây
dựng
|
|
42
|
Mỏ cát 112, thôn Phú Lai, xã Cẩm
Tú (trước đây là xã Cẩm Giang, huyện Cẩm Thủy) (Sông Mã)
|
5
|
47.718
|
Cát xây
dựng
|
|
43
|
Mỏ cát 115, thôn Bình Hòa 2, xã
Cẩm Thạch (trước đây là xã Cẩm Bình, huyện Cẩm Thủy) (Sông Mã)
|
7,43
|
49.887
|
Cát xây
dựng
|
|
44
|
Mỏ bãi làng Trẹn, xã Cẩm Thạch
(trước đây là xã Cẩm Thành, huyện Cẩm Thủy) (Sông Mã)
|
7,42
|
87.233
|
Cát xây
dựng
|
|
45
|
Mỏ xã Cẩm Tân (trước đây là xã Cẩm
Tân, huyện Cẩm Thủy) (Sông Mã)
|
6,2
|
100.000
|
Cát xây
dựng
|
|
Bãi tập kết xã Cẩm Tân (trước đây
là xã Cẩm Tân, huyện Cẩm Thủy) (Sông Mã)
|
0,4
|
|
BTK
|
|
Bãi tập kết xã Cẩm Thủy (trước đây
là xã Cẩm Ngọc, huyện Cẩm Thủy) (Sông Mã)
|
0,3
|
|
BTK
|
|
Xã Thành Vinh (trước đây là xã
Thành Mỹ, huyện Thạch Thành) (Sông Bưởi)
|
1,1651
|
19.224
|
Cát xây
dựng
|
|
46
|
Mỏ cát tại xã Cẩm Thủy (trước đây
là xã Cẩm Ngọc, huyện Cẩm Thủy) (QH-1701- 22) (Sông Mã)
|
21,6
|
1.500.000
|
Cát xây
dựng
|
|
47
|
Mỏ cát 181, làng Lọng, xã Văn Phú
(trước đây là xã Tam Văn, huyện Lang Chánh) (Sông Âm)
|
0,32
|
4.200
|
Cát xây
dựng
|
|
48
|
Mỏ cát 182, làng Chiềng Ban, xã Linh
Sơn (trước đây là thị trấn Lang Chánh, huyện Lang Chánh) (Sông Âm)
|
0,2
|
2.650
|
Cát xây
dựng
|
|
49
|
Mỏ cát 183, làng Chiềng Ban, xã Linh
Sơn (trước đây là thị trấn Lang Chánh, huyện Lang Chánh) (Sông Âm)
|
0,25
|
2.048
|
Cát xây
dựng
|
|
50
|
Mỏ cát 184, thôn Tân Thủy, xã Đồng
Lương (trước đây là xã Tân Phúc, huyện Lang Chánh) (Sông Âm)
|
0,4
|
6.000
|
Cát xây
dựng
|
|
51
|
Mỏ cát 185, làng Bắc Nậm, xã Giao An
(trước đây là xã Giao An, huyện Lang Chánh) (Sông Hón Cảy)
|
0,35
|
4.500
|
Cát xây
dựng
|
|
52
|
Mỏ cát 186, thôn Tân Lập, xã Đồng
Lương (trước đây là xã Tân Phúc, huyện Lang Chánh) (Sông Âm)
|
0,65
|
5.326
|
Cát xây
dựng
|
|
53
|
Mỏ cát 190, làng Chầm, xã Nguyệt
Ấn (trước đây là xã Phùng Giáo, huyện Ngọc Lặc) (Sông Âm)
|
0,8
|
2.700
|
Cát xây
dựng
|
|
54
|
Mỏ cát 191, làng Chu, xã Kiên Thọ
(trước đây là xã Phùng Minh, huyện Ngọc Lặc) (Sông Âm)
|
0,8
|
2.400
|
Cát xây
dựng
|
|
55
|
Mỏ cát 192, làng Thượng, xã Kiên
Thọ (trước đây là xã Phùng Minh, huyện Ngọc Lặc) (Sông Âm)
|
0,8
|
2.700
|
Cát xây
dựng
|
|
56
|
Mỏ cát 194, làng Cốc, xã Kiên Thọ
(trước đây là xã Phùng Minh, huyện Ngọc Lặc) (Sông Âm)
|
0,8
|
6.562
|
Cát xây
dựng
|
|
57
|
Mỏ cát 195, làng Cốc, xã Kiên Thọ
(trước đây là xã Phùng Minh, huyện Ngọc Lặc) (Sông Âm)
|
0,93
|
7.628
|
Cát xây
dựng
|
|
58
|
Mỏ cát 195a, làng Miềng, xã Kiên
Thọ (trước đây là xã Phúc Thịnh, huyện Ngọc Lặc) (Sông Âm)
|
0,98
|
8.038
|
Cát xây
dựng
|
|
59
|
Mỏ cát 195b, làng Âm, xã Nguyệt Ấn
(trước đây là xã Vân Am, huyện Ngọc Lặc) (Sông Âm)
|
0,8
|
12.000
|
Cát xây
dựng
|
|
60
|
Mỏ cát 195c, làng Đắm, xã Nguyệt
Ấn (trước đây là xã Vân Am, huyện Ngọc Lặc) (Sông Âm)
|
0,8
|
12.000
|
Cát xây
dựng
|
|
61
|
Mỏ thôn Mùi, xã Kiên Thọ (trước
đây là xã Phùng Minh, huyện Ngọc Lặc) (Sông Âm)
|
0,3
|
4.500
|
Cát xây
dựng
|
|
Bãi tập kết cát tại thôn Xuân
Thành, xã Thường Xuân (trước đây là xã Ngọc Phụng, huyện Thường Xuân) (Sông
Âm)
|
0,3
|
-
|
BTK
|
|
62
|
Mỏ thôn Miềng, xã Kiên Thọ (trước
đây là xã Phúc Thịnh, huyện Ngọc Lặc) (Sông Âm)
|
0,3
|
4.500
|
Cát xây
dựng
|
|
Bãi tập kết cát tại thôn Miềng, xã
Kiên Thọ (trước đây là xã Phúc Thịnh, huyện Ngọc Lặc) (Sông Âm)
|
0,5
|
-
|
BTK
|
|
63
|
Mỏ cát 14, xóm Nam, xã Biện Thượng
(trước đây là xã Vĩnh Hùng, huyện Vĩnh Lộc) (Sông Mã)
|
4,6
|
75.000 m3
cát + 95.000 m3 sỏi
|
Cát,
sỏi xây dựng
|
|
64
|
Mỏ cát 18, Làng Nghĩa Kỳ, xã Vĩnh
Lộc (trước đây là xã Vĩnh Hòa, huyện Vĩnh Lộc) (Sông Mã)
|
7
|
251.236
|
Cát xây
dựng
|
|
65
|
Mỏ cát 20, xã Vĩnh Lộc, xã Yên
Trường (trước đây là xã Ninh Khang và xã Yên Thái, huyện Yên Định) (Sông
Mã)
|
7
|
185.000
m3 cát + 165.000 m3 sỏi
|
Cát,
sỏi xây dựng
|
|
66
|
Mỏ cát 21, thôn 3,4,5,6 xã Vĩnh
Lộc (trước đây là xã Ninh Khang, huyện Vĩnh Lộc) (Sông Mã)
|
13
|
320.000
m3 cát + 145.000 m3 sỏi
|
Cát,
sỏi xây dựng
|
|
67
|
Mỏ số 25, xóm Long Vân, thôn Yên
Lạc 2, xã Vĩnh Lộc (trước đây là xã Ninh Khang, huyện Vĩnh Lộc) (Sông Mã)
|
4
|
85.500 m3
cát + 45.000 m3 sỏi
|
Cát,
sỏi xây dựng
|
|
68
|
Mỏ cát 26, thôn Yên Lạc, xã Vĩnh
Lộc và xã Quý Lộc (trước đây là xã Ninh Khang, huyện Vĩnh Lộc và xã Quý Lộc,
huyện Yên Định) (Sông Mã)
|
11
|
108.000
m3 cát + 125.000 m3 sỏi
|
Cát,
sỏi xây dựng
|
|
69
|
Mỏ cát 30, thôn Yên Tôn Thượng, xã
Tây Đô (trước đây là xã Vĩnh Yên, huyện Vĩnh Lộc) (Sông Mã)
|
6,45
|
272.615
|
Cát xây
dựng
|
|
70
|
Mỏ cát 32, xã Tây Đô (trước đây là
xã Vĩnh Quang, huyện Vĩnh Lộc) (Sông Mã)
|
3,5
|
92.300 m3
cát + 56.500 m3 sỏi
|
Cát,
sỏi xây dựng
|
|
71
|
Mỏ cát xã Tây Đô (trước đây là xã
Vĩnh Quang, huyện Vĩnh Lộc) (Sông Mã)
|
4,36
|
40.000
|
Cát xây
dựng
|
|
Bãi tập kết xã Tây Đô (trước đây
là xã Vĩnh Quang, huyện Vĩnh Lộc) (Sông Mã)
|
0,9
|
-
|
BTK
|
|
72
|
Mỏ cát 41, Bãi Bòng, xã Quý Lộc
(trước đây là xã Quý Lộc, huyện Yên Định) (Sông Mã)
|
7
|
131.986
|
Cát xây
dựng
|
|
73
|
Mỏ cát 50, Tam Đa, xã Yên Trường
(trước đây là xã Yên Phong, huyện Yên Định) (Sông Mã)
|
4,2
|
94.552
|
Cát xây
dựng
|
|
74
|
Mỏ cát 54, làng Chiềng, xã Định
Tân (trước đây là xã Định Hải, huyện Yên Định) (Sông Mã)
|
10
|
365.097
|
Cát xây
dựng
|
|
75
|
Mỏ cát xã Yên Trường (trước đây là
xã Yên Phong, huyện Yên Định) (Sông Mã)
|
2,8
|
89.600
|
Cát xây
dựng
|
|
Bãi tập kết cát xã Quý Lộc (trước
đây là xã Quý Lộc, huyện Yên Định) (Sông Mã)
|
0,69
|
-
|
BTK
|
|
76
|
Xã Yên Trường (trước đây là xã Yên
Phong, huyện Yên Định) (Sông Mã)
|
10
|
400.000
|
Cát xây
dựng
|
|
77
|
Mỏ cát 196, thôn Quyết Tiến, xã
Luận Thành (trước đây là xã Xuân Cao, huyện Thường Xuân) (Sông Chu)
|
0,3
|
4.500 m3
cát + 2.500 m3 sỏi
|
Cát,
sỏi xây dựng
|
|
78
|
Mỏ cát 197, xã Luận Thành (trước đây
là xã Xuân Cao, xã Luận Khê, huyện Thường Xuân) (Sông Đằn)
|
0,8
|
13.800 m3
cát + 2.500 m3 sỏi
|
Cát,
sỏi xây dựng
|
|
79
|
Mỏ cát 196a, Thôn Vinh Quang, xã
Luận Thành (trước đây là xã Xuân Cao, huyện Thường Xuân) (Sông Đằn)
|
0,4
|
8.840
|
Cát xây
dựng
|
|
80
|
Mỏ cát 197a, Thôn Trung Tiến, xã
Luận Thành (trước đây là xã Xuân Cao, huyện Thường Xuân) (Sông Đằn)
|
0,43
|
9.503
|
Cát xây
dựng
|
|
81
|
Mỏ cát 197b, Thôn Trung Tiến, xã
Luận Thành; thôn Đông Xuân, xã Thường Xuân (trước đây là xã Xuân Cao; xã Thọ
Thanh, huyện Thường Xuân) (Sông Chu)
|
0,5
|
7.500
|
Cát xây
dựng
|
|
82
|
Mỏ cát 198, thôn Thống Nhất, xã
Luận Thành (trước đây là xã Xuân Cao, huyện Thường Xuân) (Sông Đằn)
|
0,5
|
4.824
|
Cát xây
dựng
|
|
83
|
Mỏ cát 199, thôn Thanh Long, xã Thường
Xuân, (trước đây là xã Thọ Thanh, huyện Thường Xuân) (Sông Đằn)
|
0,55
|
7.500 m3
cát + 1.500 m3 sỏi
|
Cát,
sỏi xây dựng
|
|
84
|
Mỏ cát 200, thôn Thanh Long, xã Thường
Xuân, (trước đây là xã Thọ Thanh, huyện Thường Xuân) (Sông Đằn)
|
0,12
|
2.500
|
Cát xây
dựng
|
|
85
|
Mỏ cát 201, thôn Xuân Thành, xã Thường
Xuân (trước đây là xã Ngọc Phụng, huyện Thường Xuân) (Sông Âm)
|
1,2
|
18.000 m3
cát + 3.500 m3 sỏi
|
Cát,
sỏi xây dựng
|
|
86
|
Mỏ cát 201a, thôn Hưng Long, xã
Thường Xuân (trước đây là xã Ngọc Phụng, huyện Thường Xuân) (Sông Âm)
|
0,92
|
10.952
|
Cát xây
dựng
|
|
87
|
Mỏ cát 10, Long Linh, xã Xuân Lập (trước
đây là xã Trường Xuân, huyện Thọ Xuân (Sông Chu)
|
10
|
216.000
|
Cát xây
dựng
|
|
88
|
Mỏ cát 17, làng Vân Lộ, xã Thọ Xuân
(trước đây là xã Xuân Hồng, huyện Thọ Xuân) (Sông Chu)
|
15,96
|
726.329
|
Cát xây
dựng
|
|
89
|
Mỏ cát 20, Xứ Đồng, xã Xuân Hòa
(trước đây là xã Thọ Hải, huyện Thọ Xuân) (Sông Chu)
|
14
|
357.184
|
Cát xây
dựng
|
|
90
|
Mỏ cát 23, xã Lam Sơn (trước đây
là xã Xuân Bái, huyện Thọ Xuân) (Sông Chu, sông Âm)
|
0,3
|
6.500
|
Cát xây
dựng
|
|
91
|
Mỏ cát 25, xã Sao Vàng, xã Lam Sơn
(trước đây là xã Thọ Lâm, thị trấn Lam Sơn, huyện Thọ Xuân) (Sông Chu,
sông Âm)
|
7
|
85.736
|
Cát xây
dựng
|
|
92
|
Mỏ cát 28, xã Thọ Lập, xã Xuân Tín
(trước đây là xã Thọ Lập, xã Xuân Tín, huyện Thọ Xuân) (Sông Chu, sông Âm)
|
7
|
127.203
|
Cát xây
dựng
|
|
93
|
Mỏ cát 18, xã Thọ Xuân (trước đây
là thị trấn Thọ Xuân, xã Xuân Hồng, huyện Thọ Xuân) (Sông Chu, sông Âm)
|
20,7
|
801.454
|
Cát xây
dựng
|
|
94
|
Mỏ cát 11a, xã Xuân Lập (trước đây
là xã Xuân Lai, huyện Thọ Xuân) (Sông Chu, sông Âm)
|
9
|
174.357
|
Cát xây
dựng
|
|
95
|
Mỏ cát 202, thôn Vân Phú, xã Thành
Vinh (trước đây là xã Thành Mỹ, huyện Thạch Thành) (Sông Bưởi)
|
0,46
|
6.000
|
Cát xây
dựng
|
|
96
|
Mỏ cát 203, thôn Vân Tiến, xã Thành
Vinh (trước đây là xã Thành Mỹ, huyện Thạch Thành) (Sông Bưởi)
|
0,33
|
4.600
|
Cát xây
dựng
|
|
97
|
Mỏ cát 204, thôn Vân Nam, xã Thành
Vinh (trước đây là xã Thành Mỹ, huyện Thạch Thành) (Sông Bưởi)
|
0,32
|
4.500
|
Cát xây
dựng
|
|
98
|
Mỏ cát 205, thôn Quyết Thắng, xã
Thành Vinh (trước đây là xã Thành Vinh, huyện Thạch Thành) (Sông Bưởi)
|
0,6
|
9.000
|
Cát xây
dựng
|
|
99
|
Mỏ cát 207, thôn Thạch Yên, xã
Thạch Bình (trước đây là xã Thạch Cẩm, huyện Thạch Thành) (Sông Bưởi)
|
0,74
|
10.000
|
Cát xây
dựng
|
|
100
|
Mỏ cát 208, thôn Quảng Giang,
Thạch Quảng (trước đây là xã Thạch Quảng, huyện Thạch Thành) (Sông Bưởi)
|
0,58
|
8.500
|
Cát xây
dựng
|
|
101
|
Mỏ cát 209, xã Thạch Quảng (trước
đây là xã Thạch Quảng, huyện Thạch Thành) (Sông Bưởi)
|
1,45
|
23.000
|
Cát xây
dựng
|
|
102
|
Mỏ cát 02 chuyển đổi, Thôn Xử Nhân,
phường Đông Tiến (trước đây là xã Tân Châu, huyện Thiệu Hóa) (Sông Chu)
|
20
|
634.731
|
Cát xây
dựng
|
|
103
|
Mỏ cát 04, xã Thiệu Hóa (trước đây
là thị trấn Thiệu Hóa, xã Thiệu Nguyên, huyện Thiệu Hóa) (Sông Chu)
|
23,3
|
720.000
|
Cát xây
dựng
|
|
104
|
Mỏ cát 05, xã Thiệu Hóa (trước đây
là xã Thiệu Nguyên, huyện Thiệu Hóa) (Sông Chu)
|
21,9
|
705.000
|
Cát xây
dựng
|
|
105
|
Mỏ cát 08, làng Lam Vỹ, xã Thiệu
Tiến (trước đây là xã Thiệu Vũ, huyện Thiệu Hóa) (Sông Chu)
|
5,6
|
53.807
|
Cát xây
dựng
|
|
106
|
Mỏ cát 09, thôn Chẩn Xuyên 2, xã
Thiệu Tiến (trước đây là xã Thiệu Ngọc, huyện Thiệu Hóa) (Sông Chu)
|
15
|
422.201
|
Cát xây
dựng
|
|
107
|
Mỏ cát 13, làng Đồng Minh, xã Thiệu
Toán (trước đây là xã Minh Tâm, huyện Thiệu Hóa) (Sông Chu)
|
1,5
|
35.000
|
Cát xây
dựng
|
|
108
|
Mỏ cát 15, thôn Toán Thọ, xã Thiệu
Toán (trước đây là xã Thiệu Toán, huyện Thiệu Hóa) (Sông Chu)
|
29,6
|
450.000
|
Cát xây
dựng
|
|
109
|
Mỏ cát 62, Phồng Nhuệ, xã Thiệu Quang
(trước đây là xã Thiệu Thịnh, huyện Thiệu Hóa) (Sông Chu)
|
15
|
245.365
|
Cát xây
dựng
|
|
110
|
Mỏ cát 66, xã Thiệu Quang (trước
đây là xã Thiệu Quang, huyện Thiệu Hóa) (Sông Chu)
|
3,65
|
157.126
|
Cát xây
dựng
|
|
111
|
Mỏ cát 63a, thôn Quang Trung 3, xã
Thiệu Tiến (trước đây là xã Thiệu Tiến, huyện Thiệu Hóa) (Sông Chu)
|
6,2
|
108.000
|
Cát xây
dựng
|
|
112
|
Tuyến sông Chu: đoạn từ Km 12+200
- Km14+00 (Bờ trái xã Thiệu Hóa – Bờ phải xã Thiệu Trung (trước đây là xã
Thiệu Phúc - xã Thiệu Vận, huyện Thiệu Hóa)
|
Chiều
dài nạo vét: 1.800 m
|
150.000
|
Cát san
lấp
|
|
113
|
Mỏ cát 59, Bãi bồi phường Hàm Rồng
(trước đây là xã Thiệu Dương, TP Thanh Hóa) (Sông Mã)
|
47,15
|
1.744.531
|
Cát xây
dựng
|
|
114
|
Mỏ cát 02a, phường Đông Tiến
(trước đây là thôn 3, xã Thiệu Khánh; TP Thanh Hóa và xã Tân Châu, huyện
Thiệu Hóa) (Sông Chu)
|
4,5
|
219.746
|
Cát xây
dựng
|
|
6,8
|
404.774
|
Cát xây
dựng
|
|
115
|
Mỏ cát 65a, phường Nguyệt Viên
(trước đây là xã Hoằng Quang, TP Thanh Hóa) (Sông Mã)
|
4
|
75.000
|
Cát xây
dựng
|
|
116
|
Mỏ cát 211, Khe Hao Hao, xã Các
Sơn (trước đây là xã Các Sơn, TX Nghi Sơn) (khe Hao Hao)
|
14,3
|
285.000
|
Cát xây
dựng
|
|
117
|
Mỏ cát 212, Khe Hao Hao, phường
Hải Lĩnh (trước đây là xã Định Hải, TX Nghi Sơn) (khe Hao Hao)
|
3
|
60.000
|
Cát xây
dựng
|
|
118
|
Cửa Lạch Bạng: đoạn cạn từ Km1+00-Km2+00
(Bờ trái phường Tĩnh Gia – Bờ phải phường Hải Bình, trước đây là xã Hải Thanh
- xã Hải Bình, TX Nghi Sơn)
|
Chiều
dài nạo vét: 1.000 m
|
350.000
|
Cát san
lấp
|
|
119
|
Cửa Lạch Ghép: đoạn từ Km0+00-Km3+00
(Bờ trái xã Tiên Trang – Bờ phải phường Ngọc Sơn, trước đây là xã Quảng Nham,
huyện Quảng Xương - xã Hải Ninh, TX Nghi Sơn)
|
Chiều
dài nạo vét: 3.000 m
|
500.000
|
Cát san
lấp
|
|
120
|
Tuyến sông Lạch Bạng-đảo Hòn Mê:
đoạn từ Km0+290-Km0+390 (Bờ trái phường Tĩnh Gia – Bờ phải phường Hải Bình, trước
đây là xã Hải Thanh - xã Hải Bình, TX Nghi Sơn)
|
Chiều
dài nạo vét: 100 m
|
40.000
|
Cát san
lấp
|
|
121
|
Cửa Lạch Sung: đoạn cạn từ
Km4+00-Km9+00 (Bờ trái Tân Tiến – Bờ phải xã Vạn Lộc, trước đây là xã Nga
Tân, huyện Nga Sơn - xã Đa Lộc, huyện Hậu Lộc)
|
Chiều
dài nạo vét: 5.000 m
|
450.000
|
Cát san
lấp
|
|
122
|
Cửa Lạch Càn: đoạn cạn từ
Km4+00-Km8+00 (Bờ trái huyện Kim Sơn, Ninh Bình - Bờ phải xã Tân Tiến, trước
đây là xã Nga Tân, huyện Nga Sơn)
|
Chiều
dài nạo vét: 4.000 m
|
165.000
|
Cát san
lấp
|
|
123
|
Tuyến sông Lèn KV1: đoạn từ
Km18+500-Km20+300 (Bờ trái xã Nga Thắng – Bờ phải xã Vạn Lộc,
trước đây là xã Nga Thạch, huyện Nga Sơn - xã Hưng Lộc, huyện Hậu Lộc)
|
Chiều
dài nạo vét: 1.800 m
|
180.000
|
Cát san
lấp
|
|
124
|
Tuyến sông Lèn KV2: đoạn từ
Km44+600-Km46+800 Bờ trái xã Tống Sơn – Bờ phải xã Triệu Lộc (trước đây là xã
Hà Sơn, huyện Hà Trung - xã Triệu Lộc, huyện Hậu Lộc)
|
2.200
|
195.000
|
Cát san
lấp
|
|
Tổng
số
|
571,6611
|
18.385.025
|
|
|
125
|
Các mỏ khoáng sản khác theo chủ
trương của cấp có thẩm quyền
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
IV. DANH MỤC CÁC BÃI TẬP KẾT CÁT,
SỎI:
|
Số TT
|
Số
hiệu
|
Địa
danh
|
Diện
tích QH (ha)
|
Diện
tích đã cho thuê
(ha)
|
Thuộc
lưu vực
|
|
1
|
B127
|
Bãi tập kết cát bản Mơng, xã Quang
Chiểu (trước đây là xã Quang Chiểu, huyện Mường Lát)
|
0,14
|
-
|
Sông Mã
|
|
2
|
B128
|
Bãi tập kết cát bản Éo, xã Phú
xuân (trước đây là xã Phú Xuân, huyện Quan Hóa)
|
0,15
|
-
|
Sông Mã
|
|
3
|
B129
|
Bãi tập kết cát bản Sại, xã Phú Lệ
(trước đây là xã Phú Lệ, huyện Quan Hóa)
|
0,15
|
-
|
Sông Mã
|
|
4
|
B130
|
Bãi tập kết cát khu 3, xã Hồi Xuân
(trước đây là thị trấn Hồi Xuân, thửa số 01, tờ bản đồ 01)
|
0,15
|
-
|
Sông Mã
|
|
5
|
B132
|
Bãi tập kết cát bản Đỏ, xã Phú Lệ
(trước đây là xã Phú Thanh, huyện Quan Hóa)
|
0,15
|
-
|
Sông Mã
|
|
6
|
B126
|
Bãi tập kết cát thôn Bá Lộc, xã
Thiết Ống (trước đây là xã Thiết Ống, huyện Quan Hóa)
|
0,36
|
0
|
Sông Mã
|
|
7
|
B125
|
Bãi tập kết cát B125: thôn Điền
Giang, xã Điền Lư (trước đây là xã Điền Lư, thửa số 49, tờ bản đồ số 15)
|
0,55
|
-
|
Sông Mã
|
|
8
|
B125a
|
Bãi tập kết cát La Hán, xã Bá
Thước (trước đây là xã Ban công, thửa số 105, 115, 124 tờ bản đồ số 185)
|
0,6
|
0,22
|
Sông Mã
|
|
9
|
B125c
|
Bãi tập kết cát thôn Đầu Cả, xã Quý
Lương (trước đây là xã Lương Ngoại, thửa số 1017, tờ bản đồ số 37, 40)
|
0,85
|
-
|
Sông Mã
|
|
10
|
B125d
|
Bãi thôn Mí, xã Điền Lư (trước đây
là xã Ái Thượng, huyện Bá Thước)
|
1,4
|
-
|
Sông Mã
|
|
11
|
B125e
|
Bãi thôn Trung Thủy, xã Quý Lương (trước
đây là xã Lương Trung, huyện Bá Thước)
|
0,21
|
-
|
Sông Mã
|
|
12
|
B43
|
Bãi tập kết cát B43: thôn Trại Hà
xã Cẩm Tân (trước đây là xã Cẩm Tân, huyện Cẩm Thủy), thửa số 241, 255, tờ
bản đồ số 15
|
1,72
|
-
|
Sông Mã
|
|
13
|
B60
|
Bãi tập kết cát B60: thôn Vân
Long, xã Cẩm Vân (trước đây là xã Cẩm Vân, huyện Cẩm Thủy), thửa số 04, tờ
bản đồ số 22
|
0,4
|
0,4
|
Sông Mã
|
|
14
|
B62
|
Bãi tập kết cát B62: thôn Phác
Vân, xã Cẩm Vân (trước đây là xã Cẩm Vân, huyện Cẩm Thủy) thửa số 840, tờ bản
đồ số 14 (điều chỉnh B62 sang)
|
0,96
|
0,96
|
Sông Mã
|
|
15
|
B64
|
Bãi tập kết cát B64: Gốc Thị, xã
Cẩm Thủy (trước đây là xã Cẩm Ngọc) thửa số 10 tờ bản đồ số 36; thửa số 629 tờ
bản đồ số 33
|
0,15
|
-
|
Sông Mã
|
|
16
|
B66
|
Bãi tập kết cát bến Mỗ, xã Cẩm
Thủy (trước đây là thị trấn Phong Sơn, huyện Cẩm Thủy) (điều chỉnh B66 sang)
|
0,3
|
0,055
|
Sông Mã
|
|
17
|
B70
|
Bãi tập kết cát B70: thôn Phú Lai,
xã Cẩm Tú (trước đây là xã Cẩm Giang) thửa số 96a, tờ bản đồ số 20
|
0,676
|
0,676
|
Sông Mã
|
|
18
|
B71
|
Bãi tập kết cát B71: thôn Bình Hòa
2, xã Cẩm Thạch (trước đây là xã Cẩm Bình, huyện Cẩm Thủy)
|
1,08
|
1,08
|
Sông Mã
|
|
19
|
B71a
|
Bãi tập kết làng Cò, xã Cẩm Vân
(trước đây là xã Cẩm Yên)
|
0,3
|
0,3
|
Sông Mã
|
|
20
|
B75
|
Bãi tập kết cát B75: Bãi Vạc, xã
Cẩm Thạch (trước đây là xã Cẩm Thành) thửa số 209, tờ bản đồ số 44
|
0,43
|
-
|
Sông Mã
|
|
21
|
B10
|
Bãi tập kết cát xóm 7, xã Biện
Thượng (trước đây là xã Minh Tân) thửa số 1578, tờ bản đồ số 8 (Điều chỉnh bãi
B10 sang)
|
0,52
|
-
|
Sông Mã
|
|
22
|
B46a
|
Bãi tập kết cát thôn Sóc Sơn, xã Biện
Thượng (trước đây là xã Vĩnh Hùng) thửa 1211, tờ bản đồ số 16 (Điều chỉnh bãi
B46a sang)
|
0,35
|
0,12
|
Sông Mã
|
|
23
|
B5
|
Bãi tập kết cát B5: thôn Phi Bình
2, thôn Kỳ Ngải 2, xã Vĩnh Lộc (trước đây là xã Ninh Khang) thửa số 95, tờ
bản đồ số 09
|
1
|
1
|
Sông Mã
|
|
24
|
B5b
|
Bãi tập kết cát thôn Kỳ Ngải, xã
Vĩnh Lộc (trước đây là xã Ninh Khang) thửa số 141, tờ bản đồ số 5
|
0,98
|
-
|
Sông Mã
|
|
25
|
B5c
|
Bãi tập kết cát thôn Phù Lưu, xã
Tây Đô (trước đây là xã Vĩnh Yên) thửa số 40, 41, 42, 43, 60, 98, 100, 102,
109, 110, 111, 160, 161 tờ bản đồ số 14
|
0,9
|
0,9
|
Sông Mã
|
|
26
|
B5d
|
Bãi tập kết cát thôn Nhật Quang,
xã Vĩnh Lộc (trước đây là xã Vĩnh Hòa) thửa số 321, tờ bản đồ số 04
|
0,22
|
0,22
|
Sông
Bưởi
|
|
27
|
B5e
|
Bãi tập kết cát thôn Cổ Điệp, xã
Vĩnh Lộc (trước đây là xã Vĩnh Phúc) thửa số 432, 455, 455a, 456, 474, 473,
tờ bản đồ số 12
|
1,3
|
0,12
|
Sông
Bưởi
|
|
28
|
B4a
|
Bãi tập kết cát Bãi Bòng, xã Quý
Lộc (trước đây là xã Quý Lộc, huyện Yên Định) thửa số 500, 580, tờ bản đồ số
36
|
0,7
|
0,7
|
Sông Mã
|
|
29
|
B6
|
Bãi tập kết B6: Tam Đa, xã Yên
Trường (trước đây là xã Yên Phong) thửa số 972, 32, 38, 39, tờ bản đồ số 07
|
0,5
|
0,5
|
Sông Mã
|
|
30
|
B6a
|
Bãi tập kết cát thôn Phù Hưng, xã
Yên Trường (trước đây là xã Yên Thái) thửa số 02, tờ bản đồ số 01
|
1,3
|
0,6
|
Sông Mã
|
|
31
|
B8
|
Bãi tập kết cát B8 điều chỉnh:
thôn Sét, xã Định Tân (trước đây là xã Định Hải) thửa số 222, tờ bản đồ số 17
|
0,2
|
0,2
|
Sông Mã
|
|
32
|
B45
|
Bãi tập kết cát xã Yên Trường
(trước đây là xã Yên Thái)
|
0,5
|
-
|
Sông Mã
|
|
33
|
B133
|
Bãi tập kết cát thôn Phú Thành, xã
Kim Tân (trước đây là xã Thành Hưng) thửa số 285, 333, 286, 314, 260, tờ bản
đồ số 11
|
1,5
|
1,5
|
Sông
Bưởi
|
|
34
|
B134
|
Bãi tập kết cát thôn Thống Nhất, xã
Luận Thành (trước đây là xã Xuân Cao) thửa số 215, tờ bản đồ số 28
|
0,12
|
0,12
|
Sông
Đằn
|
|
35
|
B135
|
Bãi tập kết cát thôn Xuân Thành,
xã Thường Xuân (trước đây là xã Ngọc Phụng) thửa số 61, tờ bản đồ số 06
|
0,12
|
-
|
Sông Âm
|
|
36
|
B136
|
Bãi tập kết cát thôn Quyết Tiến,
xã Thường Xuân (trước đây là xã Ngọc Phụng)
|
0,75
|
-
|
Sông Âm
|
|
37
|
B137
|
Bãi tập kết cát thôn Trung Tiến, xã
Luận Thành (trước đây là xã Xuân Cao) thửa số 20, tờ bản đồ số 09
|
0,15
|
-
|
Sông
Chu
|
|
38
|
B138
|
Bãi tập kết cát thôn Xuân Thắng,
xã Luận Thành (trước đây là xã Xuân Cao)
|
0,1
|
-
|
Sông
Đằn
|
|
39
|
B139
|
Bãi tập kết cát thôn Hưng Long, xã
Thường Xuân (trước đây là xã Ngọc Phụng)
|
0,3
|
0,3
|
Sông Âm
|
|
40
|
B50a
|
Bãi tập kết cát thôn 4 xã Xuân Lập
(trước đây là xã Trường Xuân) thửa số 34, 40, tờ bản đồ số 17
|
0,8
|
-
|
Sông
Chu
|
|
41
|
B50
|
Bãi tập kết cát B50: làng Vân Lộ,
xã Thọ Xuân (trước đây là xã Xuân Hồng) thửa số 7, tờ bản đồ số 20
|
0,7
|
0,7
|
Sông
Chu
|
|
42
|
B50b
|
Bãi tập kết cát Xứ Đồng, xã Xuân
Hòa (trước đây là xã Thọ Hải) thửa số 01, tờ bản đồ số 5
|
0,75
|
0,75
|
Sông
Chu
|
|
43
|
B14
|
Bãi tập kết cát B14: xã Sao Vàng
(trước đây là xã Thọ Lâm) thửa số 03, tờ bản đồ số 05
|
0,82
|
-
|
Sông
Chu
|
|
44
|
B14a
|
Bãi tập kết cát xã Sao Vàng (trước
đây là xã Thọ Lâm) thửa số 02, tờ bản đồ số 05
|
0,4
|
0,4
|
Sông
Chu
|
|
45
|
B15
|
Bãi tập kết cát B15: Khu 1, xã Thọ
Xuân (trước đây là thị trấn Thọ Xuân) thửa số 11, 38…46, tờ bản đồ số 03
|
0,25
|
0,25
|
Sông
Chu
|
|
46
|
B49a
|
Bãi tập kết cát làng Yên Trường,
xã Thọ Lập (trước đây là xã Thọ Lập, huyện Thọ Xuân) thửa số 183, tờ bản đồ
số 14
|
0,4
|
-
|
Sông
Chu
|
|
47
|
B49b
|
Bãi tập kết cát thôn 4 xã Xuân Lập
(trước đây là xã Xuân Lai) thửa số 43, 44, 45, tờ bản đồ số 1
|
0,55
|
0,55
|
Sông
Chu
|
|
48
|
B49c
|
Bãi tập kết cát thôn 1, xã Lam Sơn
(trước đây là xã Xuân Bái) thửa số 40, 43, tờ bản đồ số 49
|
0,48
|
-
|
Sông
Chu
|
|
49
|
B48a
|
Bãi tập kết cát thôn 2, xã Thọ
Xuân (trước đây là xã Xuân Hồng) thửa số 01, tờ bản đồ số 10 và thửa số 02,
tờ bản đồ số 11
|
1,28
|
0,8
|
Sông
Chu
|
|
50
|
B48d
|
Bãi tập kết cát xã Thọ Lập (trước
đây là xã Thuận Minh) thửa số 277, thửa số 254, ...259, thửa số 265, ..276,
tờ bản đồ số 13
|
0,36
|
0,36
|
Sông
Chu
|
|
51
|
B48e
|
Bãi tập kết cát xã Lam Sơn (trước
đây là xã Thọ Xương)
|
0,75
|
0,75
|
Sông
Chu
|
|
52
|
B48f
|
Bãi tập kết cát thôn 1, xã Thọ
Xuân (trước đây là xã Xuân Hồng) thửa số 248, tờ bản đồ số 11
|
0,4
|
0,4
|
Sông
Chu
|
|
53
|
B24
|
Bãi tập kết cát B24: Thôn 4, xã Hà
Trung (trước đây là xã Hà Ngọc, huyện Hà Trung)
|
0,316
|
-
|
Sông
Lèn
|
|
54
|
B24b
|
Bãi tập kết cát thôn 4, xã Hà
Trung (trước đây là xã Hà Ngọc, huyện Hà Trung)
|
1,5
|
-
|
Sông
Lèn
|
|
55
|
B38a
|
Bãi tập kết cát thôn Nhân Phú, xã
Đông Thành (trước đây là xã Đồng Lộc, huyện Hậu Lộc)
|
1,5
|
0,77
|
Sông
Lèn
|
|
56
|
B38b
|
Bãi tập kết cát thôn Ngọc Trì, xã
Triệu Lộc (trước đây là xã Đại Lộc, huyện Hậu Lộc)
|
1
|
-
|
Sông
Lèn
|
|
57
|
B38
|
Bãi tập kết cát B38: thôn Quang
Tân, xã Hòa Lộc (trước đây là xã Quang Lộc, huyện Hậu Lộc)
|
0,7
|
-
|
Sông
Lèn
|
|
58
|
B37
|
Bãi tập kết cát B37: thôn Ngoài,
Kỳ Sơn, xã Đông Thành (trước đây là xã Phong Lộc, huyện Hậu Lộc)
|
0,5
|
-
|
Sông
Lèn
|
|
59
|
B37a
|
Bãi tập kết cát thôn 8 xã Hoa Lộc
(trước đây là xã Liên Lộc)
|
1,7
|
-
|
Sông
Lèn
|
|
60
|
B37b
|
Bãi tập kết cát ngoại đê Kiến
Long, xã Vạn Lộc (trước đây là xã Hưng Lộc)
|
0,76
|
-
|
Sông
Lèn
|
|
61
|
B81b
|
Bãi tập kết cát thôn Báo Văn, xã Nga
Thắng (trước đây là xã Nga Phượng)
|
0,81
|
0,81
|
Sông
Hoạt
|
|
62
|
B81a
|
Bãi tập kết cát B81a: xóm 1 Hậu
Trạch, xã Nga Thắng (trước đây là xã Nga Thạch)
|
0,35
|
0,35
|
Sông
Lạch Sung
|
|
63
|
B81c
|
Bãi tập kết cát thôn Nhân Sơn, xã
Nga An (trước đây là xã Nga Phú) thửa 3a, tờ bản đồ số 2
|
0,5
|
-
|
Sông
Càn
|
|
64
|
B34b
|
Bãi tập kết cát thôn 8 xã Hoằng
Giang (trước đây là xã Hoằng Xuân) thửa 242, tờ bản đồ số 18 (Điều chỉnh từ
bãi B34b sang)
|
0,5
|
-
|
Sông Mã
|
|
65
|
B34a
|
Bãi tập kết cát thôn Nghĩa Hưng,
xã Hoằng Giang (trước đây là xã Hoằng Xuân)
|
0,35
|
0,35
|
Sông Mã
|
|
66
|
B34c
|
Bãi tập kết cát thôn 03, xã Hoằng
Giang (trước đây là xã Hoằng Giang, huyện Hoằng Hóa)
|
0,45
|
0,45
|
Sông Mã
|
|
67
|
B34d
|
Bãi tập kết cát thôn 4, xã Hoằng
Hóa (trước đây là xã Hoằng Đức) thửa số 01, tờ bản đồ số 03
|
0,6
|
0,6
|
Sông Mã
|
|
68
|
B34
|
Bãi tập kết cát B34: xã Hoằng
Giang (trước đây là xã Hoằng Phượng, huyện Hoằng Hóa)
|
0,3
|
-
|
Sông Mã
|
|
69
|
B34e
|
Bãi tập kết cát thôn Thanh Bình,
xã Hoằng Sơn (trước đây là xã Hoằng Xuyên)
|
0,62
|
-
|
Sông
Bút
|
|
70
|
B34f
|
Bãi tập kết cát thôn 5, xã Hoằng
Hóa (trước đây là xã Hoằng Đức)
|
0,7
|
-
|
Sông
Bút
|
|
71
|
B34g
|
Bãi tập kết cát phố Đức Sơn, xã
Hoằng Hóa (trước đây là thị trấn Bút Sơn) thửa số 0 tờ bản đồ số 01; thửa số
9 tờ bản đồ số 02
|
0,5
|
-
|
Sông
Bút
|
|
72
|
B34h
|
Bãi tập kết cát thôn Nhị Hà, xã
Hoằng Sơn (trước đây là xã Hoằng Cát) các thửa (158, 159, 337, 338, 339, 340,
342, 342) tờ bản đồ số 08
|
1,05
|
-
|
Sông
Tào
|
|
73
|
B33
|
Bãi tập kết số B33: xã Thiệu Trung
(trước đây là thị trấn Thiệu Hóa)
|
1,2547
|
1,2547
|
Sông
Chu
|
|
74
|
B33b
|
Bãi tập kết cát Kiến Hưng, xã
Thiệu Hóa (trước đây là thị trấn Thiệu Hóa)
|
0,2
|
0,2
|
Sông
Chu
|
|
75
|
B26
|
Bãi tập kết cát B26 xã Thiệu Hóa
(trước đây là xã Thiệu Nguyên)
|
0,65
|
0,65
|
Sông
Chu
|
|
76
|
B18
|
Bãi tập kết cát B18: làng Đồng
Minh, xã Thiệu Toán (trước đây là xã Minh Tâm)
|
0,75
|
0,5
|
Sông
Chu
|
|
77
|
B18a
|
Bãi tập kết thôn Toán Phúc, xã
Thiệu Toán (trước đây là xã Thiệu Toán, huyện Thiệu Hóa)
|
2
|
2
|
Sông
Chu
|
|
78
|
B35
|
Bãi tập kết cát B35: thôn 10, xã Thiệu
Quang (trước đây là xã Thiệu Quang, huyện Thiệu Hóa)
|
0,5
|
-
|
Sông
Chu
|
|
79
|
B51a
|
Bãi tập kết cát thôn Nam Bằng 1,
xã Thiệu Quang (trước đây là xã Thiệu Hợp) thửa 508, tờ BĐ số 13
|
0,2
|
-
|
Sông
Chu
|
|
80
|
B51b
|
Bãi tập kết cát thôn Lạc Đô, xã
Thiệu Trung (trước đây là xã Thiệu Vận)
|
0,5
|
0,5
|
Sông
Chu
|
|
81
|
B30a
|
Bãi tập kết cát thôn Sơn Vạn,
phường Hạc Thành (trước đây là phường Đông Hải) thửa số 522, tờ bản đồ số 5
|
3,55
|
3,55
|
Sông Mã
|
|
82
|
B30b
|
Bãi tập kết cát Lệ Môn, phường Hạc
Thành (trước đây là phường Đông Hải) thửa số 123, tờ bản đồ số 5
|
0,8
|
-
|
Sông Mã
|
|
83
|
B30c
|
Bãi tập kết cát Lệ Môn, phường Hạc
Thành (trước đây là phường Đông Hải)
|
1
|
1
|
Sông Mã
|
|
84
|
B30d
|
Bãi tập kết cát Cồn Đu, Lệ Môn,
phường Hạc Thành (trước đây là phường Đông Hải) thửa số 250, tờ bản đồ số 5
|
1
|
1
|
Sông Mã
|
|
85
|
B30
|
Bãi tập kết cát B30: thôn 10,
phường Hàm Rồng (trước đây là xã Thiệu Dương) các thửa 101, 240, 241, 248, tờ
bản đồ số 14
|
3,81
|
3,81
|
Sông Mã
|
|
86
|
B27b
|
Bãi tập kết cát B27b: xóm 2,
phường Nguyệt Viên (trước đây là phường Tào Xuyên, TP Thanh Hóa)
|
0,9
|
0,9
|
Sông Mã
|
|
87
|
B27c
|
Bãi tập kết cát làng Nguyệt Viên,
xã Hoằng Quang
|
1,76
|
1,76
|
Sông Mã
|
|
88
|
B27d
|
Bãi tập kết cát làng Nguyệt Viên, phường
Nguyệt Viên (trước đây là xã Hoằng Quang, TP Thanh Hóa)
|
5,7
|
1,05
|
Sông Mã
|
|
89
|
B32
|
Bãi tập kết cát thôn Kiều Tiến, phường
Nguyệt Viên (trước đây là xã Hoằng Đại)
|
1,07
|
1,07
|
Sông Mã
|
|
90
|
B27
(VT1)
|
Bãi tập kết cát B32: Làng Trành, phường
Đông Tiến (trước đây là xã Thiệu Khánh) thửa số 217, tờ bản đồ số 02
|
0,948
|
0,948
|
Sông
Tào
|
|
91
|
B27
(VT2)
|
Bãi tập kết cát B27: Phố Phượng
Đình 3, phường Nguyệt Viên (trước đây là phường Tào Xuyên) thửa số 199, tờ
bản đồ số 7a
|
0,155
|
0,155
|
Sông
Tào
|
|
92
|
B27a
|
Bãi tập kết cát B27: Phố Phượng
Đình 3, phường Nguyệt Viên (trước đây là phường Tào Xuyên) thửa số 15, tờ bản
đồ số 06 và thửa 01 tờ bản đồ số 09
|
7,68
|
2,35
|
Sông
Tào
|
|
93
|
B28
|
Bãi tập kết cát B27a: thôn Giang Cao,
Cột Trời, phường Nguyệt Viên (trước đây là phường Tào Xuyên)
|
0,6
|
0,6
|
Sông
Tào
|
|
94
|
B28a
|
Bãi tập kết cát B28: thôn 4, 6
phường Nguyệt Viên (trước đây là phường Tào Xuyên)
|
0,75
|
0,75
|
Sông
Tào
|
|
95
|
B134
|
Bãi tập kết cát khu phố Vạn Lợi,
phường Sầm Sơn (trước đây là phường Quảng Tiến) thửa số 05 tờ bản đồ số 03
|
1,06
|
1,06
|
Sông Mã
|
|
96
|
B135
|
Bãi tập kết cát thôn Châu Giang,
phường Sầm Sơn (trước đây là phường Quảng Châu) thửa số 2, 3, tờ bản đồ số 8
|
2,65
|
2,65
|
Sông Mã
|
|
97
|
B140
|
Bãi tập kết thôn Tân Hải, phường Hải
Bình (trước đây là phường Hải Bình, TX Nghi Sơn) thửa số (54, 55, 68, 69,
70…) tờ bản đồ số 8
|
1,4
|
-
|
Sông
Lạch Bạng
|
|
98
|
B141
|
Bãi tập kết phường Trúc Lâm (trước
đây là xã Phú Sơn) tại thửa số 14, tờ bản đồ số 17
|
2,75
|
-
|
Hồ Yên
Mỹ
|
|
99
|
B142
|
Bãi tập kết làng Âm, xã Nguyệt Ấn
(trước đây là xã Vân Âm)
|
0,7
|
-
|
Sông Âm
|
|
100
|
B143
|
Bãi tập kết làng Đầm, xã Nguyệt Ấn
(trước đây là xã Vân Âm)
|
0,9
|
-
|
Sông Âm
|
|
Tổng
cộng
|
92,085
|
48,029
|
|
|
101
|
Các mỏ khoáng sản khác theo chủ
trương của cấp có thẩm quyền
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú
- Phụ lục này thay thế Phụ lục XIV
Phương án bảo vệ, thăm dò, khai thác và sử dụng khoáng sản tỉnh Thanh Hóa thời
kỳ 2021-2030 kèm theo Quyết định số 153/QĐ-TTg ngày 27 tháng 02 năm 2023 của
Thủ tướng Chính phủ.
PHỤ LỤC SỐ 15C.2
DANH MỤC
CÁC MỎ KHOÁNG SẢN ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG VÀO QUY HOẠCH TỈNH THANH HÓA THỜI KỲ
2021-2030, TẦM NHÌN ĐẾN 2050
(Kèm theo Quyết định
số 1575/QĐ-UBND ngày 30 tháng 5 năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
Thanh Hóa)
1. Danh mục điều chỉnh, bổ sung mỏ
đá làm vật liệu xây dựng thông thường
(Số lượng: 21 mỏ, diện tích 413,8996
ha, trữ lượng tài nguyên dự báo khoảng 183.335.043 m3)
|
Số TT
|
Khu
vực quy hoạch
|
Diện
tích (ha)
|
Tài
nguyên dự báo
(m3)
|
Loại
khoáng sản
|
|
1
|
Xã Như Thanh (trước đây là xã Xuân
Khang, huyện Như Thanh)
|
10,67
|
9.400.000
|
Đá vôi
|
|
2
|
Núi Thiên Trụ, xã Quý Lộc (trước
đây là thị trấn Yên Lâm, huyện Yên Định)
|
9,0
|
2.655.000
|
Đá vôi
|
|
3
|
Xã Cẩm Vân (trước đây là xã Cẩm
Vân, huyện Cẩm Thủy)
|
5,72
|
2.300.000
|
Đá vôi
|
|
4
|
Xã Hoạt Giang (trước đây là xã Hà
Bình, huyện Hà Trung)
|
2,5276
|
670.781
|
Đá
spilit
|
|
5
|
Xã Hoạt Giang (trước đây là xã Hà
Bình, huyện Hà Trung)
|
1,0
|
Chưa
xác định
|
Đá
Bazan
|
|
6
|
Xã Tân Thành (trước đây là xã Tân Thành,
huyện Thường Xuân
|
3,23
|
Chưa
xác định
|
Đá vôi
|
|
7
|
Xã Các Sơn (trước đây là xã Các
Sơn, TX Nghi Sơn)
|
7,722
|
155.712
|
Đá sét
kết làm nguyên liệu sản xuất gạch men
|
|
8
|
Xã Cẩm Tú (trước đây là xã Cẩm
Giang, huyện Cẩm Thủy)
|
23,0
|
22.038.663
|
Đá vôi
|
|
9
|
Xã Tượng Lĩnh (trước đây là xã
Tượng Lĩnh, huyện Nông Cống)
|
32,03
|
5.607.596
|
Đá làm
VLXD thông thường
|
|
10
|
Xã Quý Lộc (trước đây là xã Quý
Lộc, huyện Yên Định)
|
22,0
|
17.300.000
|
Đá vôi
|
|
11
|
Xã Trường Lâm (trước đây là xã Tân
Trường, TX Nghi Sơn)
|
43,0
|
Chưa
xác định
|
Đá làm
VLXD thông thường
|
|
12
|
Xã Định Hòa (trước đây là xã Định Thành.
huyện Yên Định)
|
15,0
|
Chưa
xác định
|
Đá vôi
|
|
13
|
Xã Thành Vinh (trước đây là xã
Thành Vinh, huyện Thạch Thành)
|
21,5
|
14.549.661
|
Đá vôi
|
|
14
|
Xã Vân Du (trước đây là xã Thành
Công, huyện Thạch Thành)
|
37,0
|
34.778.590
|
Đá vôi
|
|
15
|
Xã Thành Vinh và xã Vân Du (trước
đây là xã Thành Minh, xã Thành Công, huyện Thạch Thành)
|
38,0
|
29.500.000
|
Đá vôi
|
|
16
|
Xã Vân Du (trước đây là xã Thành
Công, huyện Thạch Thành)
|
27,0
|
16.800.000
|
Đá vôi
|
|
17
|
Xã Thạch Bình (trước đây là xã
Thạch Cẩm, huyện Thạch Thành)
|
17,0
|
8.690.790
|
Đá vôi
|
|
18
|
Xã Mậu Lâm (trước đây là xã Mậu
Lâm, huyện Như Thanh)
|
65,0
|
Chưa
xác định
|
Đá vôi
|
|
19
|
Xã Tống Sơn (trước đây là xã Hà
Sơn, huyện Hà Trung)
|
6,2
|
2.952.253
|
Đá vôi
|
|
20
|
Xã Yên Thọ (trước đây là xã Xuân Phúc,
huyện Như Thanh)
|
8,6
|
6.002.378
|
Đá vôi
|
|
21
|
Xã Thạch Quảng (trước đây là xã
Thạch Lâm, huyện Thạch Thành)
|
18,7
|
12.933.619
|
Đá vôi
|
|
|
Tổng
cộng
|
413,8966
|
183.335.043
|
|
|
22
|
Các mỏ khoáng sản được chấp thuận,
phê duyệt của cơ quan có thẩm quyền
|
2. Danh mục bổ sung mỏ đất sét đồi
làm gạch tuynel
(Số lượng: 4 mỏ, diện tích 94,0 ha,
trữ lượng tài nguyên dự báo khoảng 7.400.000 m3)
|
Số TT
|
Khu
vực quy hoạch
|
Diện
tích (ha)
|
Tài
nguyên dự báo (m3)
|
Loại
khoáng sản
|
|
1
|
Xã Ngọc Trạo (trước đây là xã
Thành Tâm, huyện Thạch Thành)
|
8,2
|
20.000.000
|
Đất sét
đồi
|
|
2
|
Xã Vân Du (trước đây là xã Thành
Tân, huyện Thạch Thành)
|
9,2
|
2.500.000
|
Đất sét
đồi
|
|
3
|
Xã Xuân Du (trước đây là xã Phượng
Nghi, huyện Như Thanh)
|
48,6
|
2.900.000
|
Đất sét
đồi
|
|
4
|
Xã Thành Vinh (trước đây là xã
Thành Minh, huyện Thạch Thành)
|
28,0
|
Chưa
xác định
|
Đất sét
đồi
|
|
|
Tổng cộng
|
94,0
|
7.400.000
|
|
|
5
|
Các mỏ khoáng sản được chấp thuận,
phê duyệt của cơ quan có thẩm quyền
|
|
|
|
3. Danh mục bổ sung mỏ cát làm vật
liệu xây dựng
(Số lượng 19 mỏ, 235,73 ha. Tài
nguyên dự báo: 7.746.500 m3)
|
Số TT
|
Khu
vực quy hoạch
|
Diện
tích (ha)
|
Tài
nguyên dự báo (m3)
|
Loại
khoáng sản
|
|
1
|
Xã Thiệu Quang (trước đây là xã
Thiệu Quang, huyện Thiệu Hóa)
|
7,0
|
490.000
|
Cát
|
|
2
|
Xã Thọ Xuân (trước đây là xã Xuân
Hồng và thị trấn Thọ Xuân, huyện Thọ Xuân)
|
7,6
|
310.000
|
Cát
|
|
3
|
Xã Xuân Hòa (trước đây là xã Thọ
Hải, huyện Thọ Xuân)
|
10,0
|
650.000
|
Cát
|
|
4
|
Xã Sao Vàng (trước đây là xã Thọ
Lâm và thị trấn Lam Sơn)
|
18,0
|
1.300.000
|
Cát
|
|
5
|
Xã Cẩm Tân (trước đây là xã Cẩm
Tân, huyện Cẩm Thủy)
|
9,0
|
315.000
|
Cát
|
|
6
|
Xã Cẩm Tân (trước đây là xã Cẩm
Tân, huyện Cẩm Thủy)
|
7,17
|
565.500
|
Cát
|
|
7
|
Xã Cẩm Thủy (trước đây là xã Cẩm
Ngọc, huyện Cẩm Thủy)
|
19,16
|
431.000
|
Cát
|
|
8
|
Xã Cẩm Tú (trước đây là xã Cẩm
Giang, huyện Cẩm Thủy)
|
12,1
|
265.000
|
Cát
|
|
9
|
Xã Biện Thượng (trước đây là xã
Minh Tân, huyện Vĩnh Lộc)
|
9,1
|
700.000
|
Cát
|
|
10
|
Xã Quý Lộc (trước đây là xã Quý
Lộc, huyện Yên Định)
|
15,0
|
750.000
|
Cát
|
|
11
|
Xã Thiệu Quang (trước đây là xã
Thiệu Quang, huyện Thiệu Hóa)
|
13,5
|
Chưa
xác định
|
Cát
|
|
12
|
Xã Hoằng Giang (trước đây là xã
Hoằng Xuân, huyện Hoằng Hóa)
|
15,8
|
Chưa
xác định
|
Cát
|
|
13
|
Xã Biện Thượng (trước đây là xã
Minh Tân, huyện Vĩnh Lộc)
|
10,5
|
Chưa
xác định
|
Cát
|
|
14
|
Xã Cẩm Vân và xã Quý Lộc (trước
đây là xã Cẩm Vân, huyện Cẩm Thủy và xã Quý Lộc, huyện Yên Định)
|
10,6
|
Chưa
xác định
|
Cát
|
|
15
|
Xã Vĩnh Lộc và xã Yên Trường
(trước đây là xã Ninh Khang, huyện Vĩnh Lộc và xã Yên Thái, huyện Yên Định)
|
19,8
|
Chưa
xác định
|
Cát
|
|
16
|
Xã Quý Lộc (trước đây là xã Quý
Lộc, huyện Yên Định)
|
12,0
|
Chưa
xác định
|
Cát
|
|
17
|
Xã Cẩm Tú (trước đây là xã Cẩm
Giang, huyện Cẩm Thủy)
|
12,4
|
620.000
|
Cát
|
|
18
|
Xã Yên Trường (trước đây là xã Yên
Thái, huyện Yên Định)
|
15,0
|
750.000
|
Cát
|
|
19
|
Xã Cẩm Vân và xã Cẩm Tân (trước
đây là xã Cẩm Vân và xã Cẩm Tân, huyện Cẩm Thủy)
|
12,0
|
600.000
|
Cát
|
|
|
Tổng cộng
|
235,73
|
7.746.500
|
|
|
20
|
Các mỏ khoáng sản được chấp thuận,
phê duyệt của cơ quan có thẩm quyền
|
|
|
|
PHỤ LỤC SỐ 15D
DANH MỤC
DỰ ÁN ĐÊ ĐIỀU, PHÒNG CHỐNG THIÊN TAI GIAI ĐOẠN 2026 – 2030
(Kèm theo Quyết định
số 1575/QĐ-UBND ngày 30 tháng 5 năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
Thanh Hóa)
|
Số
TT
|
Tên
công trình
|
Địa điểm
xây dựng
|
|
1
|
Đầu tư xây dựng mới tuyến đê hữu
sông Mã xã Quý Lộc, tỉnh Thanh Hóa
|
Xã Quý Lộc, tỉnh Thanh Hóa
|
|
2
|
Đầu tư xây dựng mới cống Ngọc
Quang tại K16+300 đê tả sông Chu, xã Xuân Lập
|
Xã Xuân Lập, tỉnh Thanh Hóa
|
|
3
|
Kè xử lý sạt lở bờ biển khu vực
Nam Sầm Sơn
|
Phường Nam Sầm Sơn, tỉnh Thanh Hóa
|
|
4
|
Xử lý, nâng cấp công trình kè bờ
biển khu du lịch Hải Tiến, xã Hoằng Tiến
|
Xã Hoằng Tiến, tỉnh Thanh Hóa
|
|
5
|
Đầu tư xây dựng mới cống tiêu Nội
Hà tại K32+739 đê tả Cầu Chày, xã Định Hoà
|
Xã Định Hòa, tỉnh Thanh Hóa
|
|
6
|
Đầu tư, nâng cấp tuyến đê hữu sông
Cầu Chày trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
|
Các xã: Thọ Lập, Xuân Tín, Xuân
Lập, Thiệu Hóa, Thiệu Tiến, Thiệu Quang, Yên Định, Định Hòa, tỉnh Thanh Hóa
|
|
7
|
Các dự án khác theo chủ trương của
cấp có thẩm quyền
|
|
Ghi chú
- Các dự án không nằm trong danh mục
tại phụ lục này thì được thực hiện khi phù hợp với một trong các loại quy hoạch
theo quy định tại Điều 56. Nghị định 70/2026/NĐ-CP.
PHỤ LỤC SỐ 15E
PHÂN CẤP
CÁC TUYẾN ĐÊ, CÁC TUYẾN ĐÊ XÂY DỰNG MỚI VÀ DANH MỤC CÁC KHU DÂN CƯ TẬP TRUNG
HIỆN CÓ TRÊN BÃI SÔNG VÀ CÁC BÃI SÔNG CÓ THỂ NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG
(Kèm theo Quyết định
số 1575/QĐ-UBND ngày 30 tháng 5 năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
Thanh Hóa)
BẢNG 1. PHÂN CẤP CÁC TUYẾN ĐÊ CỦA HỆ
THỐNG SÔNG MÃ
|
Số
TT
|
Tuyến
đê
|
Chiều
dài đê (km)
|
Cấp
đê
|
Mức
đảm bảo chống lũ
|
|
I
|
Sông Chu
|
93,7
|
|
|
|
1
|
Đê hữu sông Chu
|
50,0
|
|
|
|
1.1
|
K0-K4
|
4,0
|
II
|
0,6%
|
|
1.2
|
K4-K16
|
12,0
|
II
|
0,6%
|
|
1.3
|
K16-K50
|
34,0
|
I
|
0,6%
|
|
2
|
Đê tả sông Chu
|
43,7
|
|
0,6%
|
|
2.1
|
Đê bao Xuân Dương
|
1,7
|
V
|
5%
|
|
2.2
|
K0-K42
|
42,0
|
II
|
0,6%
|
|
II
|
Sông Mã
|
127,496
|
|
|
|
1
|
Đê hữu sông Mã
|
62,496
|
|
|
|
1.1
|
K0-K36
|
36,0
|
II
|
1%
|
|
1.2
|
K36-K51
|
15,0
|
I
|
0,6%
|
|
1.3
|
K51-K59
|
8,0
|
II
|
0,6%
|
|
1.4
|
K59-K62+496
|
3,496
|
IV
|
0,6%
|
|
2
|
Đê tả sông Mã
|
65,0
|
|
|
|
2.1
|
K0-K23
|
23,0
|
III
|
1%
|
|
2.2
|
K23-K28
|
5,0
|
II
|
1%
|
|
2.3
|
K28-K36
|
8
|
I
|
1%
|
|
2.4
|
K36-K43+700
|
7,7
|
I
|
0,6%
|
|
2.5
|
K43+700-K62+500
|
18,8
|
II
|
0,6%
|
|
2.6
|
K62+500-K65
|
2,5
|
IV
|
0,6%
|
|
III
|
Sông Lèn
|
61,0
|
|
|
|
1
|
Đê hữu sông Lèn
|
29,0
|
|
1%
|
|
1.1
|
K0-K21+050
|
21,05
|
II
|
1%
|
|
1.2
|
K21+050-K29
|
7,95
|
III
|
1%
|
|
2
|
Đê tả sông Lèn
|
32,0
|
|
1%
|
|
2.1
|
K0-K20+610
|
20,61
|
II
|
1%
|
|
2.2
|
K20+610-K32
|
11,39
|
III
|
1%
|
|
IV
|
Sông Lạch Trường
|
39,36
|
|
|
|
1
|
Đê hữu sông Lạch Trường
|
14,6
|
III
|
1%
|
|
2
|
Đê tả sông Lạch Trường
|
20,07
|
II
|
1%
|
|
V
|
Sông Bưởi
|
45,3
|
|
|
|
1
|
Đê hữu sông Bưởi
|
18,75
|
IV
|
5%
|
|
2
|
Đê tả sông Bưởi
|
26,55
|
IV
|
5%
|
|
VI
|
Sông Cầu Chày
|
87,4
|
|
|
|
1
|
Đê hữu sông Cầu Chày
|
45,4
|
IV
|
5%
|
|
2
|
Đê tả sông Cầu Chày
|
42,0
|
IV
|
5%
|
|
VII
|
Sông Hoạt
|
75,16
|
|
|
|
1
|
Đê hữu sông Hoạt
|
43,10
|
IV
|
5%
|
|
2
|
Đê tả sông Hoạt
|
32,06
|
IV
|
5%
|
|
VIII
|
Sông Tam Điệp
|
12,8
|
IV
|
5%
|
|
IX
|
Kênh De
|
13,2
|
|
5%
|
|
1
|
Đê Tây Kênh De
|
6,6
|
IV
|
5%
|
|
2
|
Đê Đông Kênh De
|
6,6
|
IV
|
5%
|
|
X
|
Sông Cùng
|
23,0
|
|
|
|
1
|
Đê Tây sông Cùng
|
10,0
|
IV
|
5%
|
|
2
|
Đê Đông sông Cùng
|
12,9
|
IV
|
5%
|
|
XI
|
Sông Càn
|
|
|
|
|
1
|
Hữu sông Càn
|
9,0
|
IV
|
5%
|
|
2
|
Tả sông Càn
|
9,12
|
IV
|
5%
|
|
XII
|
Đê bao Quảng Phú
|
|
|
|
|
1
|
Hữu Quảng Phú
|
4,2
|
IV
|
5%
|
|
2
|
Tả Quảng Phú
|
7,8
|
IV
|
5%
|
|
XIII
|
Đê bao Thổ Khối
|
1,9
|
V
|
5%
|
|
XIV
|
Đê sông Cẩm Lũ
|
|
|
|
|
1
|
Hữu Cẩm Lũ
|
7,1
|
V
|
5%
|
|
2
|
Tả Cẩm Lũ
|
4,0
|
V
|
5%
|
|
XV
|
Đê bao Hón Bông
|
4,3
|
V
|
5%
|
BẢNG 2. PHÂN CẤP CÁC TUYẾN ĐÊ CỦA HỆ
THỐNG SÔNG YÊN, SÔNG BẠNG
|
Số TT
|
Tuyến
đê
|
Điểm
đầu
|
Điểm
cuối
|
Chiều
dài (km)
|
Cấp
đê
|
Mức
đảm bảo chống lũ
|
|
I
|
Hệ thống sông Yên
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Sông Yên
|
|
|
|
|
10%
|
|
|
- Đê tả
|
K0 - xã
Nông Cống
|
K25+307
- xã Tiên Trang
|
25,307
|
IV
|
|
|
|
- Đê hữu
|
K0 - xã
Thăng Bình
|
K27+010
- phường Ngọc Sơn
|
27,010
|
IV
|
|
|
2
|
Sông Hoàng
|
|
|
|
|
10%
|
|
|
- Đê tả
|
K0 - xã
Sao Vàng
|
K45+000
- xã Quảng Chính
|
45,000
|
IV
|
|
|
|
- Đê hữu
|
K0 - xã
Thọ Ngọc
|
K35+708
- xã Thắng Lợi
|
35,708
|
IV
|
|
|
3
|
Sông Dừa
|
|
|
|
|
10%
|
|
|
- Đê tả
|
K0 - xã
Thiệu Toán
|
K7+800
- xã Thiệu Trung
|
7,800
|
IV
|
|
|
|
- Đê hữu
|
K0 - xã
Thiệu Toán
|
K6+500
- xã Thiệu Trung
|
6,500
|
IV
|
|
|
4
|
Sông Nhơm
|
|
|
|
|
10%
|
|
|
- Đê tả
|
K0 - xã
Thọ Ngọc
|
K36
+500 - xã Thắng Lợi
|
36,500
|
IV
|
|
|
|
- Đê hữu
|
K0 - xã
Hợp Tiến
|
K29+960
- xã Thắng Lợi
|
29,960
|
IV
|
|
|
5
|
Sông Thị Long
|
|
|
|
|
10%
|
|
|
- Đê tả
|
K0 - xã
Tượng Lĩnh
|
K7+957
- xã Trường Văn
|
7,957
|
IV
|
|
|
|
- Đê hữu
|
K0 - xã
Các Sơn
|
K14+400
- phường Ngọc Sơn
|
14,400
|
IV
|
|
|
6
|
Đê Tiêu Thủy
|
|
|
|
|
10%
|
|
|
- Đê tả
|
K0 - xã
Thọ Ngọc
|
K9+500
- xã Thọ Xuân
|
9,500
|
IV
|
|
|
|
- Đê hữu
|
K0 - xã
Sao Vàng
|
K8+100
- xã Thọ Xuân
|
8,100
|
IV
|
|
|
7
|
Đê Hao Hao
|
|
|
|
|
10%
|
|
|
- Đê tả
|
K0 - xã
Các Sơn
|
K4+100
- xã Các Sơn
|
4,100
|
IV
|
|
|
|
- Đê hữu
|
K0 - xã
Các Sơn
|
K3+200
- xã Các Sơn
|
3,200
|
IV
|
|
|
8
|
Đê bao Quảng Xương
|
|
|
|
|
10%
|
|
|
- Đê Quảng Phúc
|
K0 - xã
Quảng Ngọc
|
K7+890
- xã Quảng Ngọc
|
7,890
|
IV
|
|
|
|
- Đê Quảng Vọng
|
K0 - xã
Quảng Ngọc
|
K3+610
- xã Quảng Ngọc
|
3,610
|
IV
|
|
|
|
- Đê Quảng Trung
|
K0 - xã
Quảng Chính
|
K6+200
- xã Quảng Chính
|
6,200
|
IV
|
|
|
9
|
Đê bao Thị Long
|
K0 - xã
Các Sơn
|
K3+600
- xã Các Sơn
|
3,600
|
V
|
10%
|
|
10
|
Đê bao hữu Hoàng
|
K0 - xã
Thắng Lợi
|
K4+500
- xã Thắng Lợi
|
4,500
|
V
|
10%
|
|
II
|
Hệ thống sông Bạng
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Đê sông Bạng
|
|
|
|
|
5%
|
|
|
- Đê tả
|
K0 - xã
Trường Lâm
|
K13+220
- phường Tĩnh Gia
|
13,220
|
IV
|
|
|
|
- Đê hữu
|
K0 - xã
Trường Lâm
|
K9+600
- phường Hải Bình
|
9,600
|
IV
|
|
|
2
|
Đê sông Cầu Hung
|
|
|
|
|
5%
|
|
|
- Đê tả
|
K0 -
phường Đào Duy Từ
|
K3+300
- phường Đào Duy Từ
|
3,300
|
IV
|
|
|
|
- Đê hữu
|
K0 -
phường Đào Duy Từ
|
K3+270
- phường Đào Duy Từ
|
3,270
|
IV
|
|
|
3
|
Đê sông Cầu Se
|
|
|
|
|
5%
|
|
|
- Đê tả
|
K0 -
phường Đào Duy Từ
|
K2+000
- phường Đào Duy Từ
|
2,000
|
IV
|
|
|
|
- Đê hữu
|
K0 -
phường Đào Duy Từ
|
K1+800
- phường Đào Duy Từ
|
1,800
|
IV
|
|
|
4
|
Đê sông Cầu Tây
|
|
|
|
|
10%
|
|
|
- Đê tả
|
K0 -
phường Trúc Lâm
|
K1+189
- phường Đào Duy Từ
|
1,189
|
V
|
|
|
|
- Đê hữu
|
K0 -
phường Trúc Lâm
|
K0+565
- phường Đào Duy Từ
|
0,565
|
V
|
|
|
5
|
Đê bao Hà Nẫm
|
K0 -
phường Nghi Sơn
|
K3+650
- phường Nghi Sơn
|
3,650
|
V
|
10%
|
BẢNG 3. PHÂN CẤP CÁC TUYẾN ĐÊ CỦA HỆ
THỐNG ĐÊ BIỂN
|
Số TT
|
Tuyến
đê
|
Điểm
đầu
|
Điểm
cuối
|
Chiều
dài (km)
|
Cấp
đê
|
Mức
đảm bảo chống bão, nước biển dâng
|
|
1
|
Đê biển Nga Sơn (cũ)
|
K0
|
K10+400
|
10,40
|
IV
|
Đảm bảo chống bão, nước biển dâng theo
tiêu chuẩn kỹ thuật về thiết kế đê biển
|
|
2
|
Đê biển Nga Sơn (mới)
|
K0
|
K5+300
|
5,30
|
IV
|
Đảm bảo chống bão, nước biển dâng theo
tiêu chuẩn kỹ thuật về thiết kế đê biển
|
|
3
|
Đê biển Hậu Lộc
|
|
|
|
|
|
|
-
|
|
K0
|
K9+795
|
9,795
|
III
|
Đảm bảo chống bão, nước biển dâng theo
tiêu chuẩn kỹ thuật về thiết kế đê biển
|
|
-
|
|
K9+795
|
K13+470
|
3,675
|
IV
|
Đảm bảo chống bão, nước biển dâng theo
tiêu chuẩn kỹ thuật về thiết kế đê biển
|
|
4
|
Đê biển Hoằng Hóa
|
|
|
|
|
|
|
-
|
Đê biển Hoằng Thanh - Hoằng Phụ
|
K0
|
K4+060
|
4,06
|
IV
|
Đảm bảo chống bão, nước biển dâng theo
tiêu chuẩn kỹ thuật về thiết kế đê biển
|
|
5
|
Đê biển Quảng Nham, Quảng Xương
|
K0
|
K1+500
|
1,50
|
IV
|
Đảm bảo chống bão, nước biển dâng theo
tiêu chuẩn kỹ thuật về thiết kế đê biển
|
|
6
|
Đê biển Quảng Thái
|
K0
|
K1+432
|
1,432
|
IV
|
Đảm bảo chống bão, nước biển dâng theo
tiêu chuẩn kỹ thuật về thiết kế đê biển
|
|
7
|
Đê biển Nghi Sơn
|
|
|
|
|
|
|
-
|
Đê biển Hải Châu - Hải Ninh
|
K0
|
K4+419
|
4,419
|
IV
|
Đảm bảo chống bão, nước biển dâng theo
tiêu chuẩn kỹ thuật về thiết kế đê biển
|
|
-
|
Đê biển Hải Lĩnh
|
K0
|
K0+976
|
0,976
|
IV
|
Đảm bảo chống bão, nước biển dâng theo
tiêu chuẩn kỹ thuật về thiết kế đê biển
|
|
-
|
Đê biển Hải Thanh
|
K0
|
K3+100
|
3,10
|
IV
|
Đảm bảo chống bão, nước biển dâng theo
tiêu chuẩn kỹ thuật về thiết kế đê biển
|
|
-
|
Đê biển Hải Bình
|
K0
|
K2+00
|
2,00
|
IV
|
Đảm bảo chống bão, nước biển dâng theo
tiêu chuẩn kỹ thuật về thiết kế đê biển
|
BẢNG 4. CÁC TUYẾN ĐÊ XÂY DỰNG MỚI HỆ
THỐNG SÔNG MÃ
|
TT
|
Tuyến
đê
|
Chiều
dài đê (km)
|
Cấp
đê
|
Mức
đảm bảo chống lũ
|
|
1
|
Đêmới hữu sông Mã, xã Quý Lộc
|
2,9
|
III
|
1%
|
|
2
|
Đêmới tả sông Lèn, xã Nga Sơn
|
1,6
|
III
|
1%
|
|
3
|
Đêmới tả sông Mã, xã Hoằng Thanh
đoạn từ K60+150 đến cảng cá (cửa Hới)
|
2,75
|
II
|
1%
|
|
4
|
Đê Đông sông Cung, xã Hoằng Thanh
từ thượng lưu cống Thủy Sản đến Cảng Cá (cửa Hới)
|
2,65
|
IV
|
5%
|
|
5
|
Đê tả, hữu sông Càn khu vực Hoàng
Cương thuộc các xã Ba Đình và Nga An, trong đó có xây dựng 7,5 km kênh tiêu
lũ núi và 08 cống tiêu gom lũ núi ra sông Càn
|
5,972
|
IV
|
5%
|
|
6
|
Các tuyến đê khác theo chủ trương
của cấp có thẩm quyền
|
|
|
|
BẢNG 5. CÁC TUYẾN ĐÊ XÂY DỰNG MỚI HỆ
THỐNG SÔNG YÊN, SÔNG BẠNG
|
TT
|
Tuyến
đê
|
Điểm
đầu
|
Điểm
cuối
|
Chiều
dài (km)
|
Cấp
đê
|
Mức
đảm bảo chống lũ
|
|
I
|
Hệ thống sông Yên
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Đê tả sông Thị Long
|
K0 - xã Tượng Lĩnh
|
K5+300 - xã Tượng Lĩnh
|
5,300
|
IV
|
10%
|
|
2
|
Vùng III Nông Cống
|
|
|
|
|
5%
|
|
|
- Đê suối Bột Dột
|
|
|
|
|
|
|
|
+ Đê tả
|
K0 - xã Thăng Bình
|
K6+245 - xã Nông Cống
|
6,245
|
IV
|
|
|
|
+ Đê hữu
|
K0 - xã Thăng Bình
|
K6+245 - xã Thăng Bình
|
6,245
|
IV
|
|
|
|
- Đê suối Khe Lườn-Đò Bòn
|
|
|
|
|
|
|
|
+ Đê tả
|
K0 - xã Công Chính
|
K8+192 - xã Nông Cống
|
8,192
|
IV
|
|
|
|
+ Đê hữu
|
K0 - xã Công Chính
|
K8+192 - xã Thăng Bình
|
8,192
|
IV
|
|
|
|
- Đê Cầu Ban - Thăng Bình
|
K0 - xã Nông Cống
|
K4+580 - xã Thăng Bình
|
4,580
|
IV
|
|
|
II
|
Hệ thống sông Bạng
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Đê sông Tuần Cung
|
|
|
|
|
5%
|
|
|
- Đê hữu
|
K0 - phường Trúc Lâm
|
K1+600 - phường Trúc Lâm
|
1,600
|
IV
|
|
|
|
- Đê tả
|
|
|
|
|
|
|
|
+ Đoạn 1
|
K0 - phường Trúc Lâm
|
K1+530 - phường Trúc Lâm
|
1,530
|
IV
|
|
|
|
+ Đoạn 2
|
K0 - phường Trúc Lâm
|
K0+500 - phường Trúc Lâm
|
0,500
|
IV
|
|
|
*
|
Các tuyến đê khác theo chủ trương
của cấp có thẩm quyền
|
BẢNG 6: DANH MỤC CÁC KHU DÂN CƯ TẬP
TRUNG HIỆN CÓ TRÊN BÃI SÔNG VÀ CÁC BÃI SÔNG CÓ THỂ NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG
1. Danh mục các bãi sông có thể
nghiên cứu xây dựng
|
Số TT
|
Tuyến
đê
|
Ký
hiệu
|
Thuộc
xã/phường
|
Diện
tích (ha)
|
Diện
tích xây dựng tương ứng (5%) (ha)
|
Km-Km
|
|
1
|
Hữu sông Chu
|
BHSC 1
|
Xuân
Hòa
|
289,50
|
14,48
|
K7+500
- K12+300
|
|
2
|
Hữu sông Chu
|
BHSC 2
|
Xuân
Hòa, Xuân Trường
|
281,00
|
14,05
|
K13+100
- K13+500
|
|
3
|
Hữu sông Chu
|
BHSC 3
|
Đông
Tiến
|
74,05
|
3,70
|
K47+500
- K49+500
|
|
4
|
Tả sông Chu
|
BTSC 1
|
Xuân
Tín, Xuân Lập
|
280,20
|
14,01
|
K8+800
- K12+200
|
|
5
|
Tả sông Chu
|
BTSC 2
|
Thiệu
Hóa
|
69,89
|
3,50
|
K36+500
- K38+00
|
|
6
|
Hữu sông Mã
|
BHSM 1
|
Quý Lộc
|
231,00
|
11,55
|
K2+800
- K5+00
|
|
7
|
Hữu sông Mã
|
BHSM 2
|
Yên
Trường, Yên Định, Định Tân
|
131,00
|
6,55
|
K11+200
- K15+300
|
|
8
|
Hữu sông Mã
|
BHSM 3
|
Hạc
Thành
|
52,30
|
2,62
|
K44+000
- K47+00
|
|
9
|
Hữu sông Mã
|
BHSM 4
|
Quảng
Phú
|
46,91
|
2,35
|
K50+500
- K53+200
|
|
10
|
Tả sông Mã
|
BTSM 1
|
Tây Đô
|
69,01
|
3,45
|
K0+00 -
K2+00
|
|
11
|
Tả sông Mã
|
BTSM 2
|
Nguyệt
Viên
|
62,82
|
3,14
|
K48+800
- K50+800
|
|
12
|
Hữu sông Lạch Trường
|
BHLT 1
|
Hoằng
Sơn
|
43,07
|
2,15
|
K4+000
- K6+200
|
2. Danh mục các khu dân cư tập trung
hiện có trên bãi sông
2.1. Các khu vực dân cư tập trung hiện
có trên bãi sông Mã
|
Số TT
|
Ký
hiệu
|
Thuộc
xã/phường
|
Số
hộ
|
Số
khẩu
|
Diện
tích khu dân cư (ha)
|
Diện
tích được sử
dụng thêm 5% (ha)
|
Km-Km
|
|
I
|
Hữu Sông Mã
|
|
|
|
|
|
|
1
|
HSM1
|
Quý Lộc
|
563
|
2494
|
40,16
|
2,01
|
K2+866
- K4+500
|
|
2
|
HSM2
|
Quý Lộc
|
1283
|
5651
|
34,18
|
1,71
|
K6+230
- K7+100
|
|
3
|
HSM3
|
Yên
Trường
|
79
|
314
|
2,94
|
0,15
|
K8+00 -
K8+800
|
|
4
|
HSM4
|
Yên
Trường
|
50
|
185
|
1,32
|
0,07
|
K8+800
- K10+900
|
|
5
|
HSM5
|
Yên
Trường
|
244
|
850
|
6,84
|
0,34
|
K11+200
- K12+500
|
|
6
|
HSM6
|
Định
Tân
|
335
|
1309
|
16,6
|
0,83
|
K15+300
- K18+700
|
|
7
|
HSM7
|
Định
Hòa
|
53
|
180
|
5,88
|
0,29
|
K26+600
- K28+300
|
|
8
|
HSM8
|
Thiệu
Quang
|
52
|
249
|
1,12
|
0,06
|
K30+430
- K30+700
|
|
9
|
HSM9
|
Hàm
Rồng
|
641
|
2170
|
73,15
|
3,66
|
K37+500
- K39+700
|
|
10
|
HSM10
|
Hàm
Rồng
|
51
|
198
|
5,00
|
0,25
|
K40+400
- K40+700
|
|
11
|
HSM11
|
Hạc
Thành
|
347
|
1422
|
14,68
|
0,73
|
K43+800
- K45+200
|
|
12
|
HSM12
|
Quảng
Phú
|
31
|
113
|
1,87
|
0,09
|
K47+600
- K47+820
|
|
II
|
Tả Sông Mã
|
|
|
|
|
|
|
1
|
TSM1
|
Tây Đô
|
769
|
3055
|
31,63
|
1,58
|
K0+000
- K1+700
|
|
2
|
TSM2
|
Tây Đô
|
1380
|
5198
|
9,55
|
0,48
|
K3+750
- K4+700
|
|
3
|
TSM3
|
Tây Đô
|
57
|
122
|
7,23
|
0,36
|
K4+738
- K5+794
|
|
4
|
TSM4
|
Vĩnh
Lộc
|
281
|
881
|
13,88
|
0,69
|
K8+225
- K11+900
|
|
5
|
TSM5
|
Vĩnh
Lộc
|
116
|
477
|
20,44
|
1,02
|
K15+800
- K18+432
|
|
6
|
TSM6
|
Biện
Thượng
|
210
|
696
|
10,41
|
0,56
|
K18+833
- K20+700
|
|
7
|
TSM7
|
Biện
Thượng
|
57
|
190
|
1,95
|
0,1
|
K21+310
- K22+500
|
|
8
|
TSM8
|
Biện
Thượng
|
108
|
420
|
3,24
|
0,16
|
K23+800
- K28+230
|
|
9
|
TSM9
|
Hoằng
Giang
|
25
|
100
|
0,75
|
0,04
|
K33+450
- K33+780
|
|
10
|
TSM10
|
Hoằng
Giang
|
28
|
89
|
1,10
|
0,06
|
K34+700
- K36+347
|
|
11
|
TSM11
|
Nguyệt
Viên
|
256
|
925
|
12,80
|
0,64
|
K45+450
- K47+550
|
2.2. Các khu vực dân cư tập trung
hiện có trên bãi sông Chu
|
Số TT
|
Ký
hiệu
|
Thuộc
xã/phường
|
Số Hộ
|
Số
khẩu
|
Diện
tích khu dân cư (ha)
|
Diện
tích được sử
dụng thêm 5% (ha)
|
Km-km
|
|
I
|
Đê hữu sông Chu
|
|
|
A
|
B
|
|
|
1
|
HSC 1
|
Lam Sơn
|
1673
|
6485
|
107,29
|
5,36
|
K0+00 -
K1+510
|
|
HSC2
|
Lam Sơn
|
170
|
617
|
14,915
|
0,75
|
K2+70 -
K3+280
|
|
HSC3
|
Xuân
Hòa
|
165
|
653
|
15,39
|
0,77
|
K7+170
- K9+480
|
|
HSC4
|
Xuân
Hòa
|
457
|
1789
|
26,961
|
1,35
|
K10+470
- K10+850
|
|
HCS5
|
Xuân
Hòa
|
1117
|
3537
|
73,112
|
3,65
|
K13+30
- K17+560
|
|
2
|
HSC6
|
Đông
Tiến
|
72
|
295
|
6,156
|
0,31
|
K48+330
- K49+900
|
|
II
|
Đê tả sông Chu
|
|
|
|
|
|
|
1
|
TSC1
|
Xuân
Tín
|
1222
|
5100
|
58,159
|
2.91
|
K8+710
- K11+800
|
|
2
|
TSC2
|
Thiệu
Hóa
|
21
|
107
|
1,995
|
0,09
|
K33+900
- K34+250
|
|
TSC3
|
Thiệu
Quang
|
52
|
171
|
0,990
|
0,04
|
K41+500
- K41+640
|
2.3. Các khu vực dân cư tập trung
hiện có trên bãi sông Lèn
|
Số TT
|
Ký
hiệu
|
Thuộc
xã
|
Số
Hộ
|
Số
khẩu
|
Diện
tích khu dân cư (ha)
|
Diện
tích được sử dụng thêm 5% (ha)
|
Km-km
|
|
I
|
Đê hữu sông Lèn
|
|
|
|
|
|
|
1
|
HL1
|
Đông
Thành
|
224
|
963
|
16,80
|
0,84
|
K11+900
- K15+400
|
|
II
|
Đê tả sông Lèn
|
|
|
|
|
|
|
1
|
TL1
|
Tống
Sơn
|
65
|
287
|
8,35
|
0,42
|
K0+00 -
K5+00
|
|
2
|
TL2
|
Hà
Trung
|
811
|
2738
|
49,65
|
2,48
|
K8+250
- K12+831
|
|
3
|
TL3
|
Lĩnh
Toại
|
54
|
193
|
2,16
|
0,11
|
K12+831
- K13+400
|
|
4
|
TL4
|
Lĩnh Toại
|
111
|
395
|
5,91
|
0,30
|
K14+050
- K15+300
|
2.4. Các khu vực dân cư tập trung
hiện có trên bãi sông Lạch Trường
|
TT
|
Ký
hiệu
|
Thuộc
xã/phường
|
Số
hộ
|
Số
khẩu
|
Diện
tích khu dân cư (ha)
|
Diện
tích được sử
dụng thêm 5% (ha)
|
Km-km
|
|
I
|
Hữu sông Lạch Trường
|
|
|
A
|
B
|
|
|
1
|
HLT1
|
Nguyệt
Viên
|
112
|
169
|
4,500
|
0,23
|
K0+750
- K2+300
|
|
II
|
Tả sông Lạch Trường
|
|
|
|
|
|
|
1
|
TLT1
|
Hoằng
Sơn
|
189
|
802
|
11,400
|
0,57
|
K1+210
- K5+100
|
|
2
|
TLT2
|
Hoa Lộc
|
51
|
186
|
2,936
|
0,15
|
K13+360
- K15+240
|
PHỤ LỤC SỐ 16
CHỈ TIÊU
SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THANH HÓA THỜI KỲ 2021-2030
(Kèm theo Quyết định
số 1575/QĐ-UBND ngày 30 tháng 5 năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
Thanh Hóa)
|
Số TT
|
Chỉ tiêu
|
Hiện
trạng năm 2024 (ha)
|
Chỉ tiêu
phân bổ Đến năm 2030
tại QĐ 326/QĐ-TTg (ha)
|
Định
hướng sử dụng đất trong Điều chỉnh QHT Đến 2030 (ha)
|
|
Diện
tích (ha)
|
So s
ánh (ha)
|
Diện
tích
|
|
(1)
|
(2)
|
(4)
|
(5)
|
(6)=(5)-(4)
|
(7)
|
|
I
|
Loại đất
|
1.111.116
|
1.111.471
|
|
1.112.077
|
|
1
|
Nhóm đất nông nghiệp
|
913.604
|
894.325
|
-19.279
|
863.467
|
|
|
Trong đó:
|
|
|
0
|
|
|
1.1
|
Đất trồng lúa
|
135.594
|
122.053
|
-13.541
|
113.753
|
|
|
Đất chuyên trồng lúa
|
123.950
|
120.162
|
-3.788
|
100.038
|
|
1.2
|
Đất rừng đặc dụng
|
81.780
|
82.073
|
293
|
81.745
|
|
1.3
|
Đất rừng phòng hộ
|
158.434
|
160.469
|
2.035
|
159.069
|
|
1.4
|
Đất rừng sản xuất
|
418.943
|
391.212
|
-27.731
|
390.600
|
|
|
Trong đó: Đất rừng sản xuất là
rừng tự nhiên
|
170.153
|
141.620
|
-28.533
|
177.618
|
|
2
|
Nhóm đất phi nông nghiệp
|
179.219
|
202.990
|
23.771
|
235.324
|
|
|
Trong đó:
|
|
|
0
|
|
|
2.1
|
Đất quốc phòng
|
5.740
|
10.994
|
5.254
|
10.994
|
|
2.2
|
Đất an ninh
|
3.753
|
4.017
|
264
|
4.590
|
|
2.3
|
Đất xây dựng cơ sở văn hóa
|
957
|
1.200
|
243
|
1.361
|
|
2.4
|
Đất xây dựng cơ sở y tế
|
326
|
499
|
173
|
588
|
|
2.5
|
Đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào
tạo
|
2.053
|
2.457
|
404
|
2.635
|
|
2.6
|
Đất xây dựng cơ sở thể dục, thể
thao
|
1.233
|
1.741
|
508
|
2.449
|
|
2.7
|
Đất khu công nghiệp
|
1.707
|
6.045
|
4.338
|
10.260
|
|
2.8
|
Đất cụm công nghiệp
|
1.102
|
3.271
|
2.169
|
4.204
|
|
2.9
|
Đất công trình giao thông
|
38.325
|
43.005
|
4.680
|
47.719
|
|
2.10
|
Đất có di tích lịch sử - văn hóa
danh lam thắng cảnh, di sản thiên nhiên
|
512
|
845
|
333
|
966
|
|
2.11
|
Đất công trình xử lý chất thải
|
375
|
686
|
311
|
744
|
|
2.12
|
Đất công trình năng lượng, chiếu
sáng công cộng
|
2.876
|
3.642
|
766
|
4.683
|
|
2.13
|
Đất công trình hạ tầng bưu chính,
viễn thông, công nghệ thông tin
|
31
|
52
|
21
|
45
|
|
3
|
Nhóm đất chưa sử dụng
|
18.294
|
14.156
|
-4.138
|
13.286
|
Ghi chú:
- Nhu cầu sử dụng đất đến năm 2030 căn
cứ theo công văn số Công văn số 7183/UBND-NNMT ngày 22/4/2026 báo cáo Bộ Nông
nghiệp và Môi trường của Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Thanh Hoá.
- Việc triển khai, thực hiện các dự án
sau khi Điều chỉnh Quy hoạch tỉnh được phê duyệt phải bảo đảm phù hợp với Điều
chỉnh Quy hoạch sử dụng đất quốc gia thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050.
- Chỉ tiêu đất quốc phòng, đất an
ninh được thực hiện theo Quy hoạch sử dụng đất quốc phòng, Quy hoạch sử dụng
đất an ninh được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt và c ác quyết định điều chỉnh
(nếu có).
- Chỉ tiêu sử dụng đất trong điều
chỉnh Quy hoạch tỉnh mang tính định hướng, các chỉ tiêu sử dụng đất còn lại
chưa xác định trong Quy hoạch tỉnh được xác định cụ thể tại quy hoạch đô thị,
quy hoạch chung xã theo quy định. Trong quá trình thực hiện quy hoạch, căn cứ
vào nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội và quốc phòng, an ninh, UBND tỉnh điều
chỉnh chỉ tiêu sử dụng các loại đất do cấp tỉnh xác định và chỉ tiêu sử dụng
đất giữa các phường, xã.
- Phụ lục này thay thế Phụ lục XV về
Chỉ tiêu sử dụng đất tỉnh Thanh Hóa thời kỳ 2021-2030 kèm theo Quyết định số
153/QĐ-TTg ngày 27 tháng 3 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ.
PHỤ LỤC SỐ 17
DANH MỤC
SƠ ĐỒ QUY HOẠCH
(Kèm theo Quyết định
số 1575/QĐ-UBND ngày 30 tháng 5 năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
Thanh Hóa)
|
Số TT
|
Ký
hiệu sơ đồ
|
Tên
sơ đồ
|
Tỷ
lệ
|
|
1
|
HT-01
|
Sơ đồ vị trí và mối liên hệ của
tỉnh
|
1/1.000.000
|
|
2
|
HT-02
|
Sơ đồ hiện trạng phát triển kinh
tế xã hội
|
1/100.000
|
|
3
|
HT-03
|
Sơ đồ hiện trạng hệ thống đô thị,
nông thôn
|
1/100.000
|
|
4
|
HT-04
|
Sơ đồ hiện trạng sử dụng đất
|
1/100.000
|
|
5
|
HT-5A
|
Sơ đồ hiện trạng phát triển cơ sở
văn hóa, thể dục thể thao và du lịch
|
1/100.000
|
|
6
|
HT-5B
|
Sơ đồ hiện trạng phát triển chợ,
trung tâm thương mại
|
1/100.000
|
|
7
|
HT-5C
|
Sơ đồ hiện trạng phát triển hệ
thống cơ sở giáo dục đào tạo, giáo dục nghề nghiệp
|
1/100.000
|
|
8
|
HT-5D
|
Sơ đồ hiện trạng phát triển cơ sở
y tế công lập và trợ giúp xã hội
|
1/100.000
|
|
9
|
HT-6A
|
Sơ đồ hiện trạng phát triển mạng
lưới giao thông
|
1/100.000
|
|
10
|
HT-6B
|
Sơ đồ hiện trạng cấp điện
|
1/100.000
|
|
11
|
HT-6C
|
Sơ đồ hiện trạng phát triển hệ thống
cấp nước sinh hoạt
|
1/100.000
|
|
12
|
HT-6D
|
Sơ đồ hiện trạng phát triển khu xử
lý chất thải rắn, nghĩa trang
|
1/100.000
|
|
13
|
HT-6D
|
Sơ đồ hiện trạng phát triển cơ sở
Phòng cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ
|
1/100.000
|
|
14
|
HT-07
|
Sơ đồ hiện trạng môi trường, khai thác,
sử dụng, bảo vệ tài nguyên đa dạng sinh học
|
1/100.000
|
|
15
|
QH-08
|
Sơ đồ đánh giá tổng hợp đất đai
theo các mục đích sử dụng
|
1/100.000
|
|
16
|
QH-09
|
Sơ đồ phương án quy hoạch hệ thống
đô thị và nông thôn
|
1/100.000
|
|
17
|
QH-10
|
Sơ đồ phương hướng tổ chức không gian
và phân vùng chức năng
|
1/100.000
|
|
18
|
QH-11A
|
Sơ đồ phương hướng phát triển cơ
sở văn hóa, thể dục thể thao và du lịch
|
1/100.000
|
|
19
|
QH-11B
|
Sơ đồ phương hướng phát triển chợ,
trung tâm thương mại, logistics
|
1/100.000
|
|
20
|
QH-11C
|
Sơ đồ phương hướng phát triển cơ
sở giáo dục đào tạo, giáo dục nghề nghiệp
|
1/100.000
|
|
21
|
QH-11D
|
Sơ đồ phương hướng phát triển cơ
sở y tế công lập và trợ giúp xã hội
|
1/100.000
|
|
22
|
QH-12A
|
Sơ đồ phương hướng phát triển mạng
lưới giao thông
|
1/100.000
|
|
23
|
QH-12B
|
Sơ đồ phương hướng phát triển mạng
lưới cấp điện
|
1/100.000
|
|
24
|
QH-12C
|
Sơ đồ phương hướng phát triển hệ
thống cấp nước sinh hoạt
|
1/100.000
|
|
25
|
QH-12D
|
Sơ đồ phương hướng phát triển khu
xử lý chất thải rắn, nghĩa trang
|
1/100.000
|
|
26
|
QH-12E
|
Sơ đồ phương hướng phát triển hạ
tầng phòng cháy chữa cháy
|
1/100.000
|
|
27
|
QH-12F
|
Sơ đồ phương hướng phát triển hệ
thống cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão
|
1/100.000
|
|
28
|
QH-13
|
Sơ đồ định hướng sử dụng đất
|
1/100.000
|
|
29
|
QH-14
|
Sơ đồ phương hướng khai thác, sử
dụng và bảo vệ tài nguyên
|
1/100.000
|
|
30
|
QH-15
|
Sơ đồ phương hướng bảo vệ môi
trường, bảo tồn đa dạng sinh học
|
1/100.000
|
|
31
|
QH-16
|
Sơ đồ phương hướng phòng, chống
thiên tai và ứng phó biến đổi khí hậu
|
1/100.000
|
Ghi chú:
Phụ lục này thay thế Phụ lục XVII về
Danh mục bản đồ quy hoạch kèm theo Quyết định số 153/QĐ-TTg ngày 27 tháng 3 năm
2023 của Thủ tướng Chính phủ.
[1] Dự kiến gồm các xã
ven biển thuộc KKT Nghi Sơn; đô thị Quảng Xương, đô thị Sầm Sơn, đô thị Hoằng
Hóa.
[2] Dự kiến vùng gồm
các xã liên quan đến các Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Hu, Pù Luông: Trung Sơn,
Trung Lý, Trung Thành, Hiền Kiệt, Thiên Phủ, Nam Xuân, Phú Xuân, Phú Lệ, Hồi
Xuân, Pù Luông, Cổ Lũng.
[3] Trong đó: 03 Trung
tâm th ương mại hạng I đến năm 2030, gồm: TTTM Vincom Trần Phú (phường Hạc
Thành), TTTM Aeon Mall Thanh Hóa (phường Quảng Phú), TTTM Đô thị Sầm Sơn
(phường Sầm Sơn) và 04 trung tâm thương mại hạng I s au 2030, gồm: TTTM phía
tây Đô thị Thanh Hóa (phường Đông Quang ), TTTM Đô thị Nghi Sơn (phường Trúc
Lâm), TTTM Đô thị Bỉm Sơn (phường Quang Trung), TTTM Đô thị Lam Sơn - Sao Vàng
(xã Sao Vàng).
[4] Quyết định số
768/QĐ-TTg ngày 15/4/2025 của Thủ tướng Chính phủ về việc Phê duyệt Điều chỉnh
Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm
2050
[5] Quyết định số
262/QĐ-TTg ngày 01/4/2024 của Thủ tướng Chính phủ về việc Phê du yệt Kế hoạch
thực hiện Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn
đến năm 2050
[6] Quyết định số
1682/QĐ-TTg ngày 28/12/2024 của Thủ tướng Chính phủ về việc Phê duyệt bổ sung,
cập nhật Kế hoạch thực hiện Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia thời kỳ 2021
- 2030, tầm nhìn đến năm 2050
[7] Quyết định số
153/QĐ-TTg ngày 27/02/2023 của Thủ tướng Chính phủ: Phê duyệt Quy hoạch tỉnh
Thanh Hóa thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045
[8] Công văn số 2930/UBND-CNXDKH
ngày 07/3/2025 của UBND t ỉnh Thanh Hóa về việc đề xuất danh mục các dự án
nguồn và lưới điện đồng bộ để cập nhật trong Điều chỉnh Quy hoạch điện VIII
[9] Trung tâm chăm s
óc, phục hồi chức năng cho người tâm thần, người rối nhiễu tâm trí khu vực miền
núi Thanh Hóa. (địa chỉ: xã Minh Sơn, tỉnh Thanh Hoá); Trung tâm Bảo trợ xã hội
(địa chỉ: xã Quảng Ngọc, tỉnh Thanh Hoá).
[10] Làng Trẻ SOS
Thanh Hoá (địa chỉ phường Hạc Thành, tỉnh Thanh Hoá); Trung tâm từ thiện xã hội
Chùa Hồi Long (địa chỉ xã Hoằng Thanh, tỉnh Thanh Hoá); Trung tâm Mái ấ m tình
thương Chung Thuỷ (địa chỉ xã Hoằng Lộc, tỉnh Thanh Hoá); Trung tâm Hy Vọng
Tĩnh Gia (địa chỉ phường Tĩnh Gia, tỉnh Thanh Hoá)
[11] Trung tâm Công
tác xã hội – Quỹ Bảo trợ trẻ em tỉnh Thanh Hoá (địa chỉ phường Hàm Rồng, tỉnh
Thanh Hoá); Trung tâm bảo trợ xã hội số 2 tỉnh Thanh Hoá (địa chỉ phường Sầm
Sơn, tỉnh Thanh Hoá)
[12] Cơ sở cai nghiện
số 01 tỉnh Thanh Hoá (địa chỉ xã Trung Chính, tỉnh Thanh Hoá); Cơ sở cai nghiện
số 02 (địa chỉ xã Hồi Xuân, tỉnh Thanh Hoá)
Quyết định 1575/QĐ-UBND năm 2026 phê duyệt điều chỉnh quy hoạch tỉnh Thanh Hóa thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 1575/QĐ-UBND ngày 30/05/2026 phê duyệt điều chỉnh quy hoạch tỉnh Thanh Hóa thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050
Văn bản liên quan
Ban hành:
28/06/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
08/08/2026
Ban hành:
25/06/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
28/07/2026
Ban hành:
29/05/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
25/06/2026
Ban hành:
27/05/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
05/06/2026
Ban hành:
16/05/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
28/05/2026
Ban hành:
11/05/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
15/05/2026
Ban hành:
03/05/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
09/05/2026
Ban hành:
29/04/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
11/05/2026
Ban hành:
08/04/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
09/04/2026
Ban hành:
04/04/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
08/04/2026
1.078
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|