|
BỘ VĂN HÓA, THỂ
THAO
VÀ DU LỊCH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 07/2026/TT-BVHTTDL
|
Hà Nội, ngày 06 tháng 4 năm 2026
|
THÔNG
TƯ
HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN MỘT SỐ NỘI DUNG
THUỘC CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA VỀ PHÁT TRIỂN VĂN HÓA GIAI ĐOẠN 2025 -
2035, GIAI ĐOẠN I: TỪ NĂM 2025 ĐẾN NĂM 2030 THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA
BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
Căn
cứ Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật
số 90/2025/QH15;
Căn
cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn
cứ Nghị quyết số 162/2024/QH15 ngày 27 tháng 11 năm 2024 của Quốc hội phê duyệt
chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia về phát triển văn hóa giai đoạn
2025 - 2035;
Căn
cứ Nghị định số 358/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các
chương trình mục tiêu quốc gia;
Căn
cứ Nghị định số 43/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng 2 năm 2025 của Chính phủ quy định
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du
lịch;
Căn
cứ Quyết định số 41/2025/QĐ-TTg ngày 10 tháng 11 năm 2025 của Thủ tướng Chính
phủ quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và
tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc
gia về phát triển văn hóa giai đoạn 2025 - 2035;
Căn
cứ Quyết định số 42/2025/QĐ-TTg ngày 12 tháng 11 năm 2025 của Thủ tướng Chính
phủ ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về phát triển văn hóa toàn diện các cấp giai
đoạn 2025 - 2030;
Theo
đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch, Tài chính;
Bộ
trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành Thông tư hướng dẫn thực hiện một
số nội dung thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia về phát triển văn hóa giai đoạn
2025 - 2035, giai đoạn I: từ năm 2025 đến năm 2030 thuộc phạm vi quản lý nhà nước
của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
Chương I
QUY
ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1.
Thông tư này hướng dẫn các nội dung sau:
a) Thực
hiện các nội dung thành phần của Chương trình mục tiêu quốc gia về phát triển
văn hóa giai đoạn 2025 - 2035 theo Quyết định số 3399/QĐ- BVHTTDL ngày 23 tháng
9 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch phê duyệt Chương trình
mục tiêu quốc gia về phát triển văn hóa giai đoạn 2025 - 2035, giai đoạn I: từ
năm 2025 đến năm 2030 (sau đây gọi tắt là Chương trình), thuộc trách nhiệm hướng
dẫn của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
b) Việc
lập, giao, điều chỉnh kế hoạch thực hiện Chương trình theo quy định của pháp luật
về quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia bao gồm nội
dung về kế hoạch đầu tư công trung hạn, kế hoạch đầu tư công hằng năm và dự
toán ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình;
c) Đối
với các nội dung khác của Chương trình không thuộc phạm vi quy định tại điểm a
khoản này, việc tổ chức thực hiện theo hướng dẫn của bộ, cơ quan trung ương được
phân công chủ trì tại Quyết định số 3399/QĐ-BVHTTDL.
2. Đối
tượng áp dụng
Các bộ,
cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các cấp và cơ quan,
tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan đến việc quản lý và tổ chức thực hiện các
nội dung thuộc phạm vi điều chỉnh của Thông tư này.
Điều 2. Nguyên tắc quản lý, tổ chức thực hiện Chương trình
1.
Tuân thủ quy định tại Điều 4 Nghị định số 358/2025/NĐ-CP
ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực
hiện các chương trình mục tiêu quốc gia; bảo đảm công khai, minh bạch, đúng đối
tượng, đúng mục tiêu của Chương trình.
2. Bảo
đảm không trùng lặp với các chương trình, đề án, dự án sử dụng ngân sách nhà nước
khác; bố trí nguồn lực theo khả năng cân đối; kế thừa kết quả đầu tư các giai
đoạn trước; đầu tư có trọng tâm, trọng điểm, hiệu quả.
3. Việc
huy động, quản lý và sử dụng các nguồn lực thực hiện Chương trình tuân thủ quy
định của pháp luật về ngân sách nhà nước, đầu tư công và các quy định pháp luật
có liên quan.
Chương II
HƯỚNG
DẪN THỰC HIỆN CÁC NỘI DUNG THÀNH PHẦN; LẬP, GIAO VÀ ĐIỀU CHỈNH KẾ HOẠCH THỰC HIỆN
CHƯƠNG TRÌNH
Điều 3. Hướng dẫn thực hiện các nội dung thành phần của
Chương trình thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
1. Các
bộ, cơ quan trung ương, Uỷ ban nhân dân các cấp căn cứ Quyết định số
3399/QĐ-BVHTTDL, hướng dẫn tại các Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này và
quy định pháp luật có liên quan tổ chức thực hiện các nội dung thành phần của
Chương trình, phù hợp với chức năng nhiệm vụ, thẩm quyền và phạm vi quản lý nhà
nước được giao.
2. Phạm
vi và đối tượng của Chương trình
a) Phạm
vi: Thực hiện các nội dung thành phần của Chương trình thuộc phạm vi trách nhiệm
quản lý nhà nước của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch theo Quyết định số
3399/QĐ-BVHTTDL. Phạm vi thực hiện cụ thể đối với từng nội dung thành phần được
xác định phù hợp với mục tiêu, nhiệm vụ của Chương trình và điều kiện thực tế
triển khai;
b) Đối
tượng
b1) Đối
tượng thực hiện: theo quy định của Chương trình, phù hợp với mục tiêu, yêu cầu,
nhiệm vụ của từng nội dung thành phần và theo phân cấp quản lý nhà nước trong
lĩnh vực văn hóa;
b2) Đối
tượng thụ hưởng: theo quy định của Chương trình, phù hợp với mục tiêu, phạm vi
và yêu cầu triển khai từng nội dung thành phần.
3. Nội
dung hướng dẫn thực hiện các nội dung thành phần của Chương trình được quy định
tại các Phụ lục từ số 01 đến số 10 ban hành kèm theo Thông tư này, bao gồm:
a) Nội dung thành phần số 1: Phát triển con người Việt Nam có
nhân cách và lối sống tốt đẹp: Phụ lục 01;
b) Nội dung thành phần số 2: Xây dựng môi trường văn hóa lành
mạnh, văn minh; phát triển hệ thống hạ tầng, cảnh quan, thiết chế văn hóa đồng
bộ, hiệu quả: Phụ lục 02;
c) Nội dung thành phần số 3: Nâng cao hiệu quả thông tin
tuyên truyền và giáo dục văn hóa: Phụ lục 03;
d) Nội dung thành phần số 4: Bảo tồn, phát huy các giá trị di
sản văn hóa dân tộc: Phụ lục 04;
đ) Nội dung thành phần số 5: Thúc đẩy phát triển văn học,
nghệ thuật: Phụ lục 05;
e) Nội dung thành phần số 6: Phát triển các ngành công nghiệp
văn hóa: Phụ lục 06;
g) Nội dung thành phần số 7: Đẩy mạnh chuyển đổi số và ứng dụng
các thành tựu khoa học và công nghệ trong lĩnh vực văn hóa: Phụ lục 07;
h) Nội dung thành phần số 8: Phát triển nguồn nhân lực văn
hóa: Phụ lục 08;
i) Nội dung thành phần số 9: Hội nhập quốc tế, tiếp thu tinh
hoa văn hóa nhân loại và lan tỏa các giá trị văn hóa Việt Nam ra thế giới: Phụ
lục 09;
k) Nội dung thành phần số 10: Tăng cường công tác giám sát,
đánh giá thực hiện chương trình, nâng cao năng lực thực hiện Chương trình, truyền
thông, tuyên truyền về Chương trình: Phụ lục 10.
Điều 4. Lập, quyết định, giao kế hoạch thực hiện Chương
trình giai đoạn 05 năm, hằng năm
1. Việc
lập, quyết định, phê duyệt và giao kế hoạch thực hiện Chương trình giai đoạn 05
năm, hằng năm theo quy định tại các Điều 5, 6, 7 và 8 Nghị định
số 358/2025/NĐ-CP và hướng dẫn tại Điều này; phù hợp với kế hoạch đầu tư
công trung hạn, kế hoạch đầu tư công hằng năm, dự toán ngân sách nhà nước và
các kế hoạch tài chính theo quy định của pháp luật hiện hành.
2. Căn
cứ lập kế hoạch thực hiện Chương trình
a) Nghị
quyết số 162/2024/QH15 ngày 27 tháng 11 năm 2024 của Quốc hội phê duyệt chủ
trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia về phát triển văn hóa giai đoạn
2025 - 2035;
b) Quyết
định số 3399/QĐ-BVHTTDL ngày 23 tháng 9 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể
thao và Du lịch phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia về phát triển văn hóa
giai đoạn 2025 - 2035, giai đoạn I: từ năm 2025 đến năm 2030;
c) Quyết
định số 41/2025/QĐ-TTg ngày 10 tháng 11 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ quy định
nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối
ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về phát
triển văn hóa giai đoạn 2025 - 2035;
d) Hướng
dẫn tại Thông tư này và văn bản hướng dẫn của các bộ, cơ quan trung ương được
giao chủ trì hướng dẫn thực hiện nội dung thành phần của Chương trình;
đ) Các
quy định về phân cấp quản lý thực hiện Chương trình của các bộ, cơ quan trung
ương, các địa phương;
e)
Tình hình thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ của Chương trình;
g) Các
quy định của pháp luật chuyên ngành về văn hóa;
h) Các
quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, đầu tư công và các quy định của
pháp luật có liên quan khác.
3. Căn
cứ hướng dẫn tại khoản 1, khoản 2 Điều này và chức năng, nhiệm vụ được giao,
các bộ, cơ quan trung ương và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố (sau đây gọi là Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh) tổ chức lập kế hoạch thực hiện Chương trình giai đoạn 05
năm, hằng năm thuộc phạm vi quản lý, gửi Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch để tổng
hợp theo quy định.
a) Các
bộ, cơ quan trung ương giao đơn vị chuyên môn tham mưu chủ trì tổ chức lập kế
hoạch thực hiện Chương trình tại trung ương;
b) Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh giao, chỉ đạo cơ quan chuyên môn về văn hóa tham mưu tổ
chức lập kế hoạch thực hiện Chương trình tại địa phương theo phân cấp quản lý.
4. Lập,
phê duyệt và giao kế hoạch thực hiện Chương trình giai đoạn 05 năm
a) Bộ
Văn hoá, Thể thao và Du lịch chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan trung ương
liên quan lập, phê duyệt và giao kế hoạch thực hiện Chương trình giai đoạn 05
năm theo quy định tại Điều 5 của Nghị định số 358/2025/NĐ-CP.
Việc lập, phê duyệt và giao kế hoạch thực hiện Chương trình giai đoạn 05 năm của
các bộ, cơ quan trung ương và các địa phương được thực hiện theo quy định tại Điều 6 của Nghị định số 358/2025/NĐ-CP và biểu mẫu tại Phụ lục
11 ban hành kèm theo Thông tư này;
b)
Trên cơ sở đề xuất của các bộ, cơ quan trung ương và các địa phương về kế hoạch
thực hiện Chương trình giai đoạn 05 năm, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch tổng hợp,
dự kiến mục tiêu, nhiệm vụ, phương án phân bổ kế hoạch đầu tư công trung hạn vốn
ngân sách trung ương của Chương trình, đề xuất giải pháp chủ yếu để thực hiện
Chương trình giai đoạn 05 năm; gửi Bộ Tài chính tổng hợp, báo cáo cấp có thẩm
quyền theo quy định của Luật Đầu tư công;
c) Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch thông báo dự kiến tổng chi thường xuyên ngân sách
trung ương giai đoạn 05 năm của Chương trình cho từng bộ, cơ quan trung ương và
tỉnh, thành phố theo quy định.
5. Lập,
phê duyệt và giao kế hoạch thực hiện Chương trình hằng năm
a) Việc
lập, phê duyệt và giao kế hoạch thực hiện Chương trình hằng năm thực hiện theo
quy định tại Điều 7 của Nghị định số 358/2025/NĐ-CP. Các bộ,
cơ quan trung ương và địa phương lập kế hoạch thực hiện Chương trình hằng năm gửi
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch để tổng hợp, báo cáo trước ngày 20 tháng 6 của
năm trước năm kế hoạch;
b) Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan trung ương
được giao chủ trì hướng dẫn nội dung thành phần để đánh giá kết quả thực hiện mục
tiêu, nhiệm vụ; tình hình phân bổ, sử dụng ngân sách nhà nước năm thực hiện; đề
xuất nhu cầu cân đối và phương án phân bổ dự toán chi ngân sách trung ương, kế
hoạch đầu tư công vốn ngân sách trung ương, phương án giao mục tiêu của Chương
trình hằng năm cho từng bộ, cơ quan trung ương và địa phương; đề xuất giải pháp
điều hành, tổ chức thực hiện và dự kiến kết quả đạt được, gửi Bộ Tài chính theo
quy định.
6. Biểu
mẫu lập kế hoạch thực hiện Chương trình thực hiện theo Phụ lục 11 ban hành kèm
theo Thông tư này.
Điều 5. Lập kế hoạch đầu tư công thực hiện Chương trình
1. Kế
hoạch đầu tư công thực hiện Chương trình được lập cho giai đoạn 05 năm và hằng
năm là bộ phận của kế hoạch đầu tư công trung hạn và kế hoạch đầu tư công hằng
năm theo quy định của pháp luật về đầu tư công. Kế hoạch đầu tư công thực hiện
Chương trình phải bảo đảm các yêu cầu sau đây:
a)
Không trùng lặp với các chương trình, dự án sử dụng vốn đầu tư công khác;
b) Ưu
tiên bố trí vốn cho dự án chuyển tiếp, dự án hoàn thành trong kỳ kế hoạch;
c) Phù
hợp với khả năng cân đối vốn ngân sách nhà nước và tiến độ thực hiện Chương
trình.
2. Nội
dung kế hoạch đầu tư công thực hiện Chương trình
a)
Danh mục dự án đầu tư công thực hiện Chương trình;
b) Mục
tiêu, quy mô, địa điểm, thời gian thực hiện dự án;
c) Tổng
mức đầu tư, cơ cấu nguồn vốn, trong đó xác định rõ vốn ngân sách trung ương, vốn
ngân sách địa phương và các nguồn vốn hợp pháp khác;
d)
Thuyết minh sự phù hợp của dự án với mục tiêu, nhiệm vụ của Chương trình và các
quy định có liên quan;
đ) Khả
năng cân đối vốn và tiến độ thực hiện dự án.
3. Việc
lập, thẩm định, quyết định chủ trương đầu tư, quyết định đầu tư và điều chỉnh dự
án đầu tư công thực hiện Chương trình được thực hiện theo quy định của Luật Đầu
tư công và các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật Đầu tư công.
4. Các
bộ, cơ quan trung ương và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh lập kế hoạch đầu tư công thực
hiện Chương trình theo quy định của pháp luật về đầu tư công; đồng thời tổng hợp
nội dung liên quan đến Chương trình theo biểu mẫu tại Phụ lục 11 ban hành kèm
theo Thông tư này và các văn bản hướng dẫn (nếu có) của Bộ Văn hoá, Thể thao và
Du lịch gửi Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch để phục vụ công tác tổng hợp, báo
cáo, theo dõi và quản lý Chương trình theo quy định.
Điều 6. Triển khai kế hoạch thực hiện Chương trình
1. Việc
triển khai kế hoạch thực hiện Chương trình giai đoạn 05 năm, hằng năm được thực
hiện theo quy định tại Điều 9 của Nghị định số 358/2025/NĐ-CP.
2.
Trách nhiệm của các bộ, cơ quan trung ương và địa phương
a) Triển
khai kế hoạch thực hiện Chương trình giai đoạn 05 năm, hằng năm theo thẩm quyền;
b) Tổng
hợp, gửi Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch báo cáo tình hình triển khai kế hoạch
thực hiện Chương trình giai đoạn 05 năm, hằng năm; cập nhật và báo cáo số liệu
triển khai kế hoạch thực hiện Chương trình trên Hệ thống thông tin quản lý
Chương trình và các hệ thống thông tin khác theo quy định của pháp luật; thực
hiện chế độ báo cáo định kỳ và đột xuất theo quy định;
c) Nội
dung báo cáo triển khai kế hoạch thực hiện Chương trình theo hướng dẫn của Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
3. Việc
kiểm tra, giám sát, đánh giá thực hiện Chương trình thực hiện theo quy định tại
Nghị định số 358/2025/NĐ-CP và các quy định pháp luật có liên quan.
Điều 7. Điều chỉnh kế hoạch thực hiện Chương trình
1. Việc
điều chỉnh kế hoạch thực hiện Chương trình giai đoạn 05 năm, hằng năm thực hiện
theo quy định tại Điều 10 của Nghị định số 358/2025/NĐ-CP và
các quy định pháp luật có liên quan bảo đảm phù hợp với mục tiêu, nhiệm vụ của
Chương trình, khả năng cân đối nguồn lực và tiến độ thực hiện.
2. Các
bộ, cơ quan trung ương và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm tổng hợp, gửi
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch báo cáo nội dung điều chỉnh kế hoạch thực hiện
Chương trình giai đoạn 05 năm, hằng năm; cập nhật và báo cáo số liệu điều chỉnh
kế hoạch thực hiện Chương trình trên Hệ thống thông tin quản lý Chương trình và
các hệ thống thông tin khác theo quy định của pháp luật.
3. Nội
dung, biểu mẫu và thời gian báo cáo điều chỉnh kế hoạch thực hiện Chương trình
theo hướng dẫn của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
Chương III
TỔ
CHỨC THỰC HIỆN VÀ ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 8. Tổ chức thực hiện
1.
Trách nhiệm của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
a) Chủ
trì, phối hợp với các bộ, cơ quan trung ương và địa phương liên quan tổ chức triển
khai thực hiện các nội dung thành phần của Chương trình thuộc phạm vi trách nhiệm
hướng dẫn theo quy định tại Thông tư này;
b) Chủ
trì, phối hợp với các bộ, cơ quan trung ương được giao chủ trì hướng dẫn nội
dung thành phần và các bộ, cơ quan trung ương, địa phương liên quan tổ chức lập,
tổng hợp kế hoạch thực hiện Chương trình theo quy định, gửi Bộ Tài chính để tổng
hợp, báo cáo cấp có thẩm quyền.
2.
Trách nhiệm của các bộ, cơ quan trung ương có liên quan
a) Tổ
chức triển khai thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ của Chương trình thuộc phạm vi
quản lý;
b)
Giao đơn vị có chức năng tham mưu làm đầu mối phối hợp với Bộ Văn hóa, Thể thao
và Du lịch và cơ quan được giao chủ trì hướng dẫn nội dung thành phần trong
công tác lập, giao, triển khai và điều chỉnh kế hoạch thực hiện Chương trình
theo quy định.
3.
Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
a) Tổ
chức triển khai thực hiện Thông tư này tại địa phương;
b) Tổ
chức việc lập, giao và điều chỉnh kế hoạch, dự toán ngân sách thực hiện Chương
trình theo thẩm quyền, phù hợp với khả năng cân đối ngân sách và các quy định của
pháp luật;
c) Chỉ
đạo cơ quan chuyên môn về văn hóa chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan
tham mưu tổ chức triển khai và quản lý thực hiện Chương trình tại địa phương;
làm đầu mối tổng hợp, báo cáo Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch trong công tác lập
kế hoạch, triển khai và điều chỉnh kế hoạch thực hiện Chương trình theo quy định.
Điều 9. Hiệu lực thi hành
1.
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 21 tháng 5 năm 2026.
2. Trường
hợp các văn bản được trích dẫn trong Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc
thay thế thì thực hiện theo văn bản được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
3.
Trong quá trình thực hiện nếu có vấn đề phát sinh hoặc khó khăn vướng mắc, các
cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan kịp thời phản ánh về Bộ Văn hóa,
Thể thao và Du lịch (qua Vụ Kế hoạch, Tài chính) để xem xét giải quyết theo thẩm
quyền./.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư
Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Quốc hội;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Ban Chỉ đạo Trung ương về phát triển văn hóa Việt Nam;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- Các Sở Tài chính, Sở VHTT, Sở VHTTDL các tỉnh, thành phố;
- Cục Kiểm tra văn bản và quản lý xử lý vi phạm hành chính (Bộ Tư pháp);
- Công báo; Website Chính phủ;
- Cổng thông tin điện tử Bộ VHTTDL;
- Các đơn vị thuộc Bộ VHTTDL;
- Lưu: VT, KHTC (05).
|
BỘ TRƯỞNG
Nguyễn Văn Hùng
|
PHỤ LỤC 01
NỘI
DUNG THÀNH PHẦN SỐ 1:
PHÁT TRIỂN CON NGƯỜI VIỆT NAM CÓ NHÂN CÁCH VÀ LỐI SỐNG TỐT ĐẸP
(Kèm theo Thông tư số 07/2026/TT-BVHTTDL ngày 06 tháng 4 năm 2026 của Bộ trưởng
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch)
1. Mục tiêu thực hiện
1.1. Triển khai và lan tỏa hệ giá
trị quốc gia, hệ giá trị văn hóa, hệ giá trị gia đình và chuẩn mực con người Việt
Nam, góp phần hình thành nhân cách, lối sống tốt đẹp, chuẩn mực ứng xử phù hợp
với yêu cầu phát triển đất nước trong thời kỳ mới.
1.2. Các hệ giá trị được triển
khai thực hiện trên cả nước thông qua các bộ quy tắc ứng xử, phù hợp với
đặc điểm địa phương, vùng miền, bảo đảm hiệu quả.
1.3. Phấn đấu 85% các gia đình được
cung cấp thông tin, kiến thức về văn hóa ứng xử, kỹ năng giáo dục đạo đức, lối
sống, tình yêu thương, truyền thống dân tộc và các giá trị văn hóa tốt đẹp;
phòng ngừa rủi ro, tệ nạn xã hội, bạo lực gia đình.
1.4. Nâng cao thể lực, tầm vóc, sức
khỏe và kỹ năng sống của người dân; thúc đẩy lối sống lành mạnh, chủ động
phòng ngừa rủi ro, thích ứng với các tình huống thiên tai, dịch bệnh và biến đổi
xã hội.
1.5. Củng cố, phát triển gia đình
Việt Nam hạnh phúc, bền vững; phát huy vai trò của gia đình trong giáo dục đạo
đức, lối sống, gìn giữ và truyền thụ các giá trị văn hóa tốt đẹp.
1.6. Thực hiện các tiêu chí được
ban hành theo Quyết định số 42/2025/QĐ- TTg ngày 12 tháng 11 năm 2025 của Thủ
tướng Chính phủ ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về phát triển văn hóa toàn diện
các cấp giai đoạn 2025 - 2030.
2. Yêu cầu thực hiện
2.1. Việc triển khai nội dung
thành phần phải bám sát mục tiêu, phạm vi và đối tượng của Chương trình; phù
hợp với điều kiện kinh tế - xã hội, đặc điểm văn hóa, phong tục, tập quán của
từng vùng, miền.
2.2. Bảo đảm tính đồng bộ, lồng
ghép hiệu quả với các chương trình, đề án, kế hoạch có liên quan; tránh chồng
chéo, trùng lặp về nội dung, đối tượng và nguồn lực.
2.3. Ưu tiên địa bàn vùng có điều
kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn, vùng đồng bào dân tộc
thiểu số, miền núi, biên giới, hải đảo.
2.4. Tăng cường ứng dụng công nghệ thông
tin, chuyển đổi số theo quy định của pháp luật trong tổ chức thực hiện, truyền
thông, phổ biến và đánh giá kết quả.
2.5. Việc lựa chọn, mua sắm, trang
bị, lắp đặt và sử dụng thiết bị, dụng cụ tập luyện thể dục, thể thao căn cứ
nhu cầu, điều kiện thực tế và nguồn lực được bố trí; bảo đảm an toàn, tiết kiệm,
hiệu quả. Trường hợp thiết bị, dụng cụ đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền
ban hành tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật hoặc quy định cụ thể thì thực hiện
theo quy định đã ban hành.
3. Nội dung thực hiện
3.1. Triển khai hệ giá trị quốc
gia, hệ giá trị văn hóa, hệ giá trị gia đình và chuẩn mực con người Việt Nam, bộ
quy tắc ứng xử trong gia đình
(Thực hiện nội dung 1.1.1 của
Chương trình ban hành kèm theo Quyết định số 3399/QĐ-BVHTTDL)
a) Triển khai hệ giá trị quốc gia,
hệ giá trị văn hóa, hệ giá trị gia đình và chuẩn mực con người Việt Nam và bộ
quy tắc ứng xử trong gia đình phù hợp với yêu cầu phát triển trong thời kỳ mới;
bảo đảm tính kế thừa các giá trị truyền thống tốt đẹp của dân tộc, đồng thời
tiếp thu các giá trị tiến bộ, văn minh.
b) Tổ chức các hoạt động truyền
thông, giáo dục mang tính hỗ trợ việc triển khai nội dung thành phần hệ giá trị
quốc gia, hệ giá trị văn hóa, hệ giá trị gia đình và chuẩn mực con người Việt
Nam và bộ quy tắc ứng xử trong gia đình thông qua các hình thức phù hợp với
từng nhóm đối tượng, vùng, miền. Việc tổ chức truyền thông, giáo dục thực hiện
theo quy định hiện hành.
c) Xây dựng các mô hình điểm tại
cộng đồng về thực hành hệ giá trị quốc gia, hệ giá trị văn hóa, hệ giá trị gia
đình và chuẩn mực con người Việt Nam, bộ quy tắc ứng xử trong gia đình thời kỳ
mới; tập trung vào thực hành trong gia đình, khu dân cư, thiết chế văn hóa - thể
thao và sinh hoạt cộng đồng; tổ chức đánh giá, hoàn thiện và nhân rộng mô
hình.
Căn cứ điều kiện thực tế, các bộ,
cơ quan trung ương và địa phương đề xuất mô hình điểm trong kế hoạch thực hiện
Chương trình theo quy định.
d) Xây dựng bộ chỉ số đánh giá
và tổ chức kiểm tra, theo dõi sự thay đổi về nhận thức, thái độ và hành vi của
cộng đồng trong quá trình thực hiện hệ giá trị văn hóa, hệ giá trị con người
Việt Nam và bộ quy tắc ứng xử trong gia đình.
3.2. Triển khai hệ giá trị quốc
gia, hệ giá trị văn hóa, hệ giá trị gia đình và chuẩn mực con người Việt Nam, bộ
quy tắc ứng xử trên môi trường số
(Thực hiện nội dung 1.1.6 của
Chương trình ban hành kèm theo Quyết định số 3399/QĐ-BVHTTDL)
a) Nghiên cứu, xác định nội hàm,
biểu hiện và yêu cầu thực hành hệ giá trị văn hóa, hệ giá trị con người Việt
Nam trong môi trường số; làm rõ các chuẩn mực ứng xử phù hợp với đặc điểm của
môi trường số, bảo đảm thống nhất với hệ giá trị quốc gia, hệ giá trị văn
hóa, hệ giá trị gia đình và chuẩn mực con người Việt Nam và bộ quy tắc ứng xử
trong gia đình, cộng đồng.
b) Xây dựng và triển khai bộ quy
tắc ứng xử trên môi trường số nhằm cụ thể hóa việc thực hành hệ giá trị quốc
gia, hệ giá trị văn hóa, hệ giá trị gia đình và chuẩn mực con người Việt Nam
trong môi trường số; bộ quy tắc mang tính định hướng, khuyến nghị chuẩn mực
hành vi, phù hợp với quy định pháp luật hiện hành về môi trường số.
c) Tổ chức các hoạt động truyền
thông, giáo dục mang tính hỗ trợ việc triển khai nội dung thành phần, hướng dẫn
thực hành hệ giá trị quốc gia, hệ giá trị văn hóa, hệ giá trị gia đình và chuẩn
mực con người Việt Nam và bộ quy tắc ứng xử trên môi trường số theo quy định
hiện hành.
d) Tổ chức theo dõi, đánh giá việc
triển khai thực hiện bộ quy tắc ứng xử trên môi trường số và mức độ lan tỏa
hệ giá trị quốc gia, hệ giá trị văn hóa, hệ giá trị gia đình và chuẩn mực con
người Việt Nam trong môi trường số; tổng kết thực tiễn, cập nhật, hoàn thiện
nội dung bộ quy tắc ứng xử trên môi trường số.
3.3. Triển khai phong trào thể
dục, thể thao cho mọi người, góp phần xây dựng con người Việt Nam phát triển
toàn diện, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế.
Hình thành các khu trung tâm thể dục thể thao của xã, phường, gắn với quảng
trường, công viên, thiết chế văn hóa tại cơ sở, trường học; các điểm tập thể
thao với trang thiết bị tập luyện đơn giản tại các khu đô thị, khu dân cư,
làng, bản, thôn, ấp, nhà máy, xí nghiệp...
(Thực hiện nội dung 1.3.1 của
Chương trình ban hành kèm theo Quyết định số 3399/QĐ-BVHTTDL)
a) Triển khai phong trào thể dục,
thể thao cho mọi người nhằm nâng cao thể lực, tầm vóc, sức khỏe và đời sống
tinh thần của Nhân dân; góp phần xây dựng con người Việt Nam phát triển toàn diện,
đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế, thông qua
các hình thức sau:
a1) Tổ chức Lễ phát động Cuộc vận
động “Toàn dân rèn luyện thân thể theo gương Bác Hồ vĩ đại” gắn với Phong
trào “Toàn dân xây dựng đời sống văn hóa”; Ngày chạy Olympic vì sức khỏe toàn
dân; Ngày Olympic trẻ em; Ngày hội thể thao; Lễ phát động toàn dân tập luyện
môn bơi an toàn, phòng, chống đuối nước và các sự kiện thể thao cộng đồng
khác;
a2) Tổ chức các hoạt động tuyên
truyền, vận động, hướng dẫn người dân lựa chọn môn thể thao hoặc hình thức tập
luyện phù hợp, bảo đảm tập luyện thường xuyên, an toàn, hiệu quả;
a3) Tổ chức giao lưu, liên hoan,
hội thi, giải thể thao trong cộng đồng tại khu dân cư, cơ quan, đơn vị, trường
học, khu công nghiệp và các địa bàn khác;
a4) Lồng ghép hoạt động thể dục,
thể thao trong các sự kiện văn hóa, du lịch; các ngày lễ, ngày kỷ niệm của đất
nước, ngành và địa phương;
a5) Đăng cai tổ chức tại Việt Nam
Giải vô địch thế giới Võ cổ truyền Việt Nam và các giải thể thao quốc tế nhằm
giao lưu và tiếp thu tinh hoa văn hóa từ các quốc gia khác.
b) Hình thành, củng cố và phát huy
hiệu quả các trung tâm, điểm tập luyện thể dục, thể thao ở cơ sở, bao gồm
trung tâm thể dục, thể thao của xã, phường, đặc khu gắn với quảng trường,
công viên, thiết chế văn hóa tại cơ sở, trường học; các điểm tập luyện thể
thao với trang thiết bị đơn giản tại khu đô thị, khu dân cư, làng, bản, thôn,
ấp, nhà máy, xí nghiệp; bảo đảm phù hợp điều kiện thực tế, nhu cầu sử dụng.
c) Cung cấp trang thiết bị tập luyện
thể thao đơn giản cho các trung tâm thể dục thể thao, khu thể dục thể thao cấp
xã, các điểm tập thể thao tại làng, bản, thôn, ấp, nhà máy, xí nghiệp, trường
học; bể bơi, trang thiết bị, dụng cụ dạy bơi; tài liệu, chương trình dạy kiến
thức và kỹ năng bơi an toàn, phòng chống đuối nước
c1) Danh mục khuyến nghị trang thiết
bị, dụng cụ tập luyện tại Biểu 1 kèm theo Phụ lục này. Việc trang bị cụ thể do
các cơ quan, tổ chức, địa phương, cộng đồng dân cư chủ động lựa chọn, bảo
đảm an toàn, hiệu quả sử dụng và tiết kiệm, phù hợp với nhu cầu, điều kiện thực
tế và khả năng nguồn kinh phí; trường hợp thiết bị, dụng cụ đã được cơ quan có
thẩm quyền ban hành tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật thì áp dụng theo quy định;
c2) Khuyến khích xã hội hóa, huy
động nguồn lực hợp pháp của tổ chức, cá nhân tham gia đầu tư, quản lý, khai
thác trang thiết bị, dụng cụ luyện tập và tổ chức hoạt động tại các trung
tâm, điểm tập luyện thể dục, thể thao ở cơ sở theo quy định của pháp luật.
3.4. Hỗ trợ hướng dẫn tập
luyện, tổ chức các hoạt động thể thao phong trào phục vụ cộng đồng, với lực lượng
cộng tác viên thể thao ở cơ sở làm nòng cốt
(Thực hiện nội dung 1.3.2 của
Chương trình ban hành kèm theo Quyết định số 3399/QĐ-BVHTTDL)
a) Xây dựng, hoàn thiện chương
trình, tài liệu đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn, hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ
cho huấn luyện viên, hướng dẫn viên, cộng tác viên thể thao ở cơ sở nhằm nâng
cao chất lượng hướng dẫn tập luyện và tổ chức hoạt động thể thao phong trào phục
vụ cộng đồng; khuyến khích sử dụng các hình thức tài liệu điện tử để bảo đảm
tiết kiệm, thuận lợi trong phổ biến, lan tỏa và sử dụng.
b) Tổ chức các lớp đào tạo, bồi dưỡng,
tập huấn, hướng dẫn theo các chuyên đề sau:
b1) Tập huấn kỹ năng tổ chức, quản
lý và vận hành đội, nhóm, câu lạc bộ thể dục, thể thao quần chúng tại cộng đồng
dân cư, cơ quan, đơn vị, trường học, khu công nghiệp;
b2) Đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ trọng
tài các môn thể thao phong trào, đáp ứng yêu cầu tổ chức giải đấu, hội thi,
ngày hội thể thao ở cơ sở;
b3) Hướng dẫn sử dụng, bảo quản,
khai thác an toàn, hiệu quả trang thiết bị, dụng cụ tập luyện thể dục, thể
thao ngoài trời tại trung tâm thể thao xã, phường, đặc khu, trường học, công
viên, khu dân cư, cơ quan, nhà máy, xí nghiệp,…;
b4) Hướng dẫn phương pháp tập luyện
nâng cao tầm vóc, thể lực, phòng, chống béo phì và một số bệnh không lây nhiễm;
kiến thức cơ bản về dinh dưỡng, an toàn trong tập luyện thể dục, thể thao phù
hợp từng nhóm đối tượng;
b5) Tập huấn các bài tập thể dục giữa
giờ, bài tập phòng chống mệt mỏi, bệnh nghề nghiệp, phù hợp với môi trường làm
việc, học tập và sinh hoạt cộng đồng;
b6) Tập huấn nghiệp vụ cho tuyên
truyền viên, nhân viên cứu hộ, hướng dẫn viên dạy bơi; hướng dẫn kỹ năng
phòng, chống đuối nước, bảo đảm an toàn trong tổ chức tập luyện và hoạt động
thể thao dưới nước;
b7) Tập huấn chuyên môn về kỹ năng
tự vệ, kỹ năng vận động an toàn cho trẻ em, học sinh, sinh viên và các nhóm đối
tượng phù hợp.
c) Hỗ trợ tổ chức các hoạt động thể
thao phong trào tại cộng đồng thông qua lực lượng cộng tác viên thể thao ở cơ
sở, gắn với phong trào “Toàn dân rèn luyện thân thể theo gương Bác Hồ vĩ đại”,
các ngày hội, hội thi, giải thể thao quần chúng, góp phần duy trì thói quen
tập luyện thường xuyên trong Nhân dân.
d) Khuyến khích huy động, sử dụng
hiệu quả lực lượng cộng tác viên thể thao ở cơ sở tham gia hướng dẫn tập luyện,
tổ chức hoạt động thể thao phong trào; phát huy vai trò nòng cốt của cộng tác
viên trong duy trì, phát triển các mô hình tập luyện thể dục, thể thao tại
cộng đồng.
3.5. Phổ biến, hướng dẫn thực
hành các kỹ năng sống, kỹ năng ứng phó với thiên tai, hỏa hoạn, thảm họa môi
trường, dịch bệnh cho các tầng lớp Nhân dân, đặc biệt là thế hệ trẻ, đối tượng
yếu thế, dễ bị tổn thương
(Thực hiện nội dung 1.3.3 của
Chương trình ban hành kèm theo Quyết định số 3399/QĐ-BVHTTDL)
a) Xây dựng, hoàn thiện nội dung
hướng dẫn và tổ chức hướng dẫn thực hành các kỹ năng sống, kỹ năng ứng phó với
thiên tai, hỏa hoạn, thảm họa môi trường, dịch bệnh cho các tầng lớp Nhân dân,
đặc biệt là thế hệ trẻ, đối tượng yếu thế, dễ bị tổn thương.
b) Phổ biến, cung cấp tài liệu và tổ
chức các hoạt động tuyên truyền, cổ động trực quan về kỹ năng sống, kỹ năng ứng
phó với thiên tai, hỏa hoạn, thảm họa môi trường, dịch bệnh thông qua các hình
thức phù hợp với từng nhóm đối tượng, vùng, miền; lồng ghép trong hoạt động
văn hóa, thể thao, sinh hoạt cộng đồng và tại các thiết chế văn hóa - thể thao
ở cơ sở.
c) Xây dựng, số hóa và phổ biến tài
liệu hướng dẫn cộng đồng về tập luyện thể dục, thể thao đúng cách, an toàn;
phòng tránh tai nạn, chấn thương, phòng chống bệnh tật; hướng dẫn sử dụng
trang thiết bị, dụng cụ tập luyện, bể bơi; tổ chức phổ biến kiến thức, kỹ năng
phòng, chống đuối nước cho trẻ em và cộng đồng, bảo đảm phù hợp với điều kiện
thực tế và khả năng tiếp cận của người dân.
d) Hướng dẫn thực hành kỹ năng sống
gắn với rèn luyện thể chất và chăm sóc sức khỏe cho người cao tuổi, người khuyết
tật và các nhóm đối tượng yếu thế, góp phần thúc đẩy lối sống lành mạnh, nâng
cao khả năng tự bảo vệ và thích ứng trong các tình huống rủi ro.
đ) Lồng ghép nội dung phổ biến, hướng
dẫn kỹ năng sống vào các phong trào, cuộc vận động, hoạt động văn hóa, thể
thao quần chúng; khuyến khích các mô hình, sáng kiến tại cộng đồng trong việc
giáo dục, thực hành kỹ năng sống và kỹ năng ứng phó với rủi ro.
3.6. Triển khai, cụ thể hóa hệ
giá trị gia đình Việt Nam trong thời kỳ mới; bộ tiêu chí ứng xử trong gia đình;
bộ chỉ số về gia đình hạnh phúc
(Thực hiện nội dung 1.4.1 của
Chương trình ban hành kèm theo Quyết định số 3399/QĐ-BVHTTDL)
a) Nghiên cứu, điều tra, khảo sát
xã hội học; tổ chức hội nghị, hội thảo khoa học, trao đổi kinh nghiệm nhằm
cụ thể hóa hệ giá trị gia đình Việt Nam trong thời kỳ mới, bộ tiêu chí ứng xử
trong gia đình và bộ chỉ số gia đình hạnh phúc, bảo đảm phù hợp với đặc
trưng văn hóa, điều kiện kinh tế - xã hội của từng địa phương.
b) Tổ chức các hoạt động truyền
thông, giáo dục để hỗ trợ việc triển khai nội dung thành phần tuyên truyền,
giáo dục về hệ giá trị gia đình Việt Nam, bộ tiêu chí ứng xử trong gia đình và
bộ chỉ số gia đình hạnh phúc thông qua các hình thức phù hợp, bao gồm thông
qua các hội nghị, hội thảo, hội thi, hội diễn, triển lãm, tọa đàm, đối thoại;
xây dựng và phát hành cẩm nang, sổ tay dạng giấy và điện tử; thiết kế, sản xuất
các sản phẩm truyền thông; lồng ghép nội dung tuyên truyền trong các hoạt
động giáo dục, văn hóa, nghệ thuật và trên các phương tiện thông tin đại
chúng, hệ thống thông tin cơ sở.
c) Tổ chức theo dõi, sơ kết, tổng kết,
đánh giá kết quả thực hiện triển khai hệ giá trị gia đình Việt Nam, bộ tiêu
chí ứng xử trong gia đình và bộ chỉ số gia đình hạnh phúc; đề xuất giải pháp
phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả thực hiện; biểu dương, khen thưởng tập thể, cá
nhân có đóng góp trong nghiên cứu, xây dựng và triển khai các nội dung nêu
trên theo quy định.
d) Tổ chức thí điểm đánh giá và
công bố bộ chỉ số gia đình hạnh phúc theo lộ trình phù hợp; gắn với các hoạt
động hưởng ứng Ngày Gia đình Việt Nam (ngày 28 tháng 6) hằng năm.
3.7. Xây dựng các mô hình
truyền thông, giáo dục xây dựng gia đình hạnh phúc, phát triển bền vững tại cơ
sở; mô hình can thiệp, phòng ngừa và ứng phó bạo lực gia đình; tuyên truyền,
giáo dục chuyển đổi hành vi cho người có hành vi bạo lực gia đình; tăng cường
giáo dục kiến thức, kỹ năng về hôn nhân và gia đình, xây dựng gia đình hạnh
phúc cho thanh niên trước khi kết hôn, trợ giúp tâm lý và quản trị gia đình
(Thực hiện nội dung 1.4.2 của
Chương trình ban hành kèm theo Quyết định số 3399/QĐ-BVHTTDL)
a) Xây dựng, triển khai và nhân
rộng các mô hình truyền thông, giáo dục xây dựng gia đình hạnh phúc, phát triển
bền vững tại cơ sở, bao gồm:
a1) Nghiên cứu, điều tra, khảo sát
xã hội học; học tập kinh nghiệm; hướng dẫn lồng ghép nội dung giáo dục xây dựng
gia đình hạnh phúc, phát triển bền vững trong sinh hoạt cộng đồng dân cư;
a2) Tổ chức ngày hội gia đình,
hội thi, hội diễn, chiến dịch truyền thông tại cộng đồng nhằm nâng cao nhận
thức và thay đổi hành vi trong xây dựng gia đình hạnh phúc;
a3) Xây dựng, cung cấp các tài liệu
truyền thông phù hợp như tờ rơi, tờ gấp, sách bỏ túi, tài liệu hỏi - đáp,
video, tiểu phẩm, tình huống truyền thông và các hình thức phù hợp khác phục vụ
sinh hoạt định kỳ của mô hình;
a4) Hỗ trợ sách, tủ sách, kinh phí
sinh hoạt mô hình, trang thiết bị phục vụ truyền thông tại cộng đồng; tổ chức
đánh giá, hoàn thiện, duy trì và nhân rộng mô hình; thực hiện sơ kết, tổng kết,
biểu dương, khen thưởng các tập thể, cá nhân có thành tích theo quy định.
b) Xây dựng và triển khai các mô
hình can thiệp, phòng ngừa và ứng phó bạo lực gia đình, bao gồm:
b1) Nghiên cứu, khảo sát, học tập
kinh nghiệm; xây dựng, hoàn thiện và tổ chức triển khai các mô hình can thiệp,
phòng ngừa và ứng phó bạo lực gia đình phù hợp với điều kiện thực tế của địa
phương;
b2) Kiện toàn thành viên Ban Chỉ đạo
công tác gia đình các cấp; hoàn thiện cơ chế phối hợp, điều phối liên ngành
trong phòng, chống bạo lực gia đình;
b3) Bồi dưỡng, nâng cao năng lực cho
thành viên Ban Chỉ đạo công tác gia đình, các Địa chỉ tin cậy, Tổ hòa giải ở
cơ sở về kiến thức, kỹ năng can thiệp, phòng ngừa và ứng phó bạo lực gia đình;
b4) Hỗ trợ các nhu cầu thiết yếu
cho người bị bạo lực gia đình và trẻ em mà người bị bạo lực gia đình có trách
nhiệm chăm sóc, nuôi dưỡng trong thời gian tạm lánh tại Địa chỉ tin cậy theo
quy định của pháp luật.
c) Tổ chức tuyên truyền, giáo dục
chuyển đổi hành vi cho người có hành vi bạo lực gia đình, bao gồm:
c1) Xây dựng và triển khai chương
trình giáo dục chuyển đổi hành vi cho người có hành vi bạo lực gia đình;
c2) Hướng dẫn việc góp ý, phê bình
người có hành vi bạo lực gia đình trong cộng đồng dân cư theo quy định;
c3) Hướng dẫn lồng ghép nội dung
phòng, chống bạo lực gia đình vào hương ước, quy ước của cộng đồng dân cư,
trong đó có quy định về các công việc phục vụ cộng đồng áp dụng đối với người
có hành vi bạo lực gia đình;
c4) Xây dựng, số hóa chương trình
và tài liệu giáo dục chuyển đổi hành vi dưới các hình thức sản phẩm truyền
thông phù hợp.
d) Tăng cường giáo dục kiến thức, kỹ
năng về hôn nhân và gia đình, xây dựng gia đình hạnh phúc cho thanh niên trước
khi kết hôn; trợ giúp tâm lý và quản trị gia đình, bao gồm:
d1) Xây dựng, phổ biến tài liệu
tuyên truyền; tổ chức tập huấn, truyền thông giáo dục kiến thức, kỹ năng về hôn
nhân và gia đình, xây dựng gia đình hạnh phúc phù hợp với từng nhóm đối tượng;
d2) Thực hiện đặt hàng cơ quan
báo chí, truyền thông, phát thanh, truyền hình và các chủ thể tham gia truyền
thông trên môi trường số theo quy định của pháp luật để sản xuất, phát hành
các sản phẩm truyền thông, giáo dục kiến thức, kỹ năng về hôn nhân và gia
đình, xây dựng gia đình hạnh phúc;
d3) Nghiên cứu, xây dựng và triển
khai các giải pháp ứng dụng công nghệ số, bao gồm trợ lý ảo, nền tảng tư vấn
trực tuyến nhằm hỗ trợ cung cấp thông tin, tư vấn kiến thức, kỹ năng về hôn
nhân và gia đình, trợ giúp tâm lý và quản trị gia đình;
d4) Tổ chức tập huấn nghiệp vụ cho
thành viên Ban quản lý, điều hành mô hình, câu lạc bộ và hỗ trợ duy trì hoạt
động của mô hình theo quy định của pháp luật hiện hành.
4. Tổ chức thực hiện
4.1. Bộ Văn hóa, Thể thao và
Du lịch
a) Chủ trì, phối hợp với các bộ,
cơ quan trung ương và địa phương tổ chức triển khai thực hiện các nội dung hướng
dẫn tại Phụ lục này; hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ theo chức năng, nhiệm vụ
được giao.
b) Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra,
đánh giá và tổng hợp báo cáo tình hình triển khai, kết quả thực hiện để phục
vụ công tác quản lý, chỉ đạo theo quy định.
c) Chủ trì thực hiện các nhiệm vụ
thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước.
4.2. Các bộ, cơ quan ngang bộ
và cơ quan trung ương có liên quan
Trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn của mình, phối hợp với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các địa
phương trong việc triển khai thực hiện các nội dung của Phụ lục này; lồng ghép
các nội dung liên quan vào chương trình, kế hoạch công tác của ngành, lĩnh vực;
hướng dẫn và hỗ trợ địa phương khi cần thiết.
4.3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
a) Chỉ đạo các sở, ban, ngành và Ủy
ban nhân dân cấp xã tổ chức triển khai thực hiện các nội dung hướng dẫn tại Phụ
lục này phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương.
b) Chủ động xây dựng kế hoạch, huy
động và bố trí nguồn lực, lồng ghép với các chương trình, đề án, dự án có
liên quan để bảo đảm hiệu quả thực hiện.
c) Tổ chức thực hiện đôn đốc, kiểm
tra, đánh giá và tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện theo quy định.
4.4. Các cơ quan, tổ chức,
đơn vị được giao nhiệm vụ, cộng đồng dân cư
Căn cứ nội dung hướng dẫn tại Phụ
lục này, chủ động tổ chức thực hiện đúng mục tiêu, nội dung, đối tượng, tiến
độ; bảo đảm sử dụng kinh phí đúng quy định, tiết kiệm, hiệu quả; thực hiện
chế độ thông tin, báo cáo theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
Biểu
1
DANH
MỤC KHUYẾN NGHỊ THIẾT BỊ, DỤNG CỤ LUYỆN TẬP
(Thuộc
Phụ lục 01 ban hành kèm theo Thông tư số 07/2026/TT-BVHTTDL ngày 06 tháng 04
năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch)
I. Danh mục khuyến nghị thiết bị,
dụng cụ luyện tập
|
TT
|
Tên
Thiết bị (máy)
|
|
A
|
Thiết bị, dụng cụ tập luyện
cho nổi trên nước nhóm cơ chân, đùi, hông
|
|
1
|
Máy chạy bộ ngoài trời
|
|
2
|
Xe đạp tập ngoài trời
|
|
3
|
Bục đá chân trên cao
|
|
4
|
Máy đi bộ trên không
|
|
5
|
Đạp xe quay tay
|
|
6
|
Thanh xà thấp/ Step Bars (Bar
Step)
|
|
7
|
Đi bộ lắc tay
|
|
8
|
Thiết bị, dụng cụ tập cho nhóm cơ
chân, đùi, hông có tên gọi khác
|
|
B
|
Thiết bị, dụng cụ tập luyện
cho nhóm lưng, bụng, cơ toàn thân
|
|
1
|
Thanh xà đơn/đa năng kéo xà
|
|
2
|
Thanh cong kéo lưng
|
|
3
|
Bục gập bụng ngoài trời
|
|
4
|
Cầu tập thân trên
|
|
5
|
Ghế tập bụng
|
|
6
|
Xoay eo
|
|
7
|
Lắc eo
|
|
8
|
Máy massage lưng, eo
|
|
9
|
Thiết bị, dụng cụ tập luyện cho
nhóm lưng, bụng, cơ toàn thân có tên gọi khác
|
|
C
|
Thiết bị, dụng cụ tập luyện
cho vai, ngực, cánh tay, toàn thân, hỗ trợ phát triển chiều cao
|
|
1
|
Tay vai
|
|
2
|
Xà đơn
|
|
3
|
Xà kép
|
|
4
|
Máy kéo tay
|
|
5
|
Toàn thân
|
|
6
|
Chèo thuyền
|
|
7
|
Máy đẩy ngực
|
|
8
|
Dụng cụ kéo dây hạ vai
|
|
9
|
Thanh song song
|
|
10
|
Tạ tay ngoài trời
|
|
11
|
Thiết bị, dụng cụ tập luyện cho
nhóm lưng, bụng, cơ toàn thân, hỗ trợ phát triển chiều cao có tên gọi khác
|
|
D
|
Thiết bị, dụng cụ tập luyện đa
năng cho toàn thân & chức năng vận động
|
|
1
|
Máy kéo co nhiều mức kháng lực
|
|
2
|
Ván cân bằng
|
|
3
|
Thảm tập ngoài trời
|
|
4
|
Xích đu
|
|
5
|
Thú nhún
|
|
6
|
Cầu bập bênh
|
|
7
|
Vạch định tuyến
|
|
8
|
Chân nhảy
|
|
9
|
Xà đơn nhảy bật
|
|
10
|
Dây nhảy
|
|
11
|
Trang thiết bị, dụng cụ tập luyện
thể thao đơn giản khác
|
|
Đ
|
Trang thiết bị, dụng cụ tập
luyện kiến thức, kỹ năng bơi, phòng chống đuối nước
|
|
1
|
Bể kiên cố, di động, phao ống
dài, áo phao trẻ em, phao tròn, phao tim, can nhựa, dây buộc phao cứu hộ,
cọc, ném, phao cứu đuối, dây kéo co, sào cứu hộ, dụng cụ chìm dưới nước và nổi
trên nước, vòng tròn và các dụng cụ, thiết bị môn bơi khác.
|
II. Hướng dẫn cụ thể
1. Danh mục thiết bị, dụng cụ quy định
tại Phần I Biểu này mang tính khuyến nghị; căn cứ nhu cầu, điều kiện thực tế,
hiện trạng cơ sở vật chất và nguồn lực được bố trí, địa phương quyết định việc
lựa chọn, trang bị từng loại thiết bị, dụng cụ luyện tập cụ thể, bảo đảm
tránh trùng lặp, tiết kiệm, hiệu quả.
2. Việc lựa chọn, mua sắm, trang bị,
lắp đặt và sử dụng thiết bị, dụng cụ tập luyện thể dục, thể thao phải bảo
đảm yêu cầu về an toàn, phù hợp đối tượng sử dụng và điều kiện không gian lắp
đặt.
3. Trường hợp thiết bị, dụng cụ đã
được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật
hoặc quy định cụ thể thì áp dụng theo quy định đã ban hành.
4. Khuyến khích ưu tiên sử dụng,
cải tạo, nâng cấp trang thiết bị sẵn có; kết hợp xã hội hóa nguồn lực theo
quy định của pháp luật để nâng cao hiệu quả đầu tư và khai thác sử dụng thiết
bị tại cơ sở.
PHỤ LỤC 02
NỘI
DUNG THÀNH PHẦN SỐ 2:
XÂY DỰNG MÔI TRƯỜNG VĂN HÓA LÀNH MẠNH, VĂN MINH; PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG HẠ TẦNG, CẢNH
QUAN, THIẾT CHẾ VĂN HÓA ĐỒNG BỘ, HIỆU QUẢ
(Kèm theo Thông tư số 07/2026/TT-BVHTTDL ngày 06 tháng 04 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch)
1. Mục tiêu thực hiện
1.1. Xây dựng môi trường văn hóa
nhân văn, lành mạnh, văn minh, hiện đại; nâng cao mức hưởng thụ văn hóa của
Nhân dân; thu hẹp chênh lệch thụ hưởng văn hóa giữa các vùng, miền, địa phương.
1.2. Phát triển hệ thống hạ tầng, cảnh
quan, thiết chế văn hóa - nghệ thuật đồng bộ, hiện đại; bảo đảm khai thác, vận
hành hiệu quả, bền vững. Phấn đấu 100% đơn vị hành chính cấp tỉnh có đủ 03 loại
hình thiết chế văn hóa cấp tỉnh (Trung tâm Văn hóa hoặc Trung tâm Văn hóa -
Thể thao, Bảo tàng, Thư viện); bảo đảm vận hành hiệu quả các thiết chế văn hóa
cơ sở cấp xã, thôn; 90% các không gian triển lãm nghệ thuật công lập trung
ương có cơ sở vật chất, trang thiết bị hiện đại, đạt tiêu chuẩn quốc tế. 100%
tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có không gian triển lãm nghệ thuật có cơ
sở vật chất, trang thiết bị hiện đại.
1.3. Ít nhất 75% người dân ở vùng
có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo,
80% người dân các xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi được nâng cao
mức hưởng thụ và tham gia các hoạt động văn hóa, bảo tồn và phát huy các giá trị
văn hóa truyền thống.
1.4. Bảo tồn, phát huy giá trị văn
hóa truyền thống, di sản văn hóa vật thể và phi vật thể gắn với phát triển du lịch,
công nghiệp văn hóa và sinh kế cộng đồng.
1.5. Tăng cường năng lực quản trị,
vận hành, xã hội hóa hoạt động của các thiết chế văn hóa công lập các cấp.
1.6. Thực hiện các tiêu chí được
ban hành theo Quyết định số 42/2025/QĐ-TTg.
2. Yêu cầu thực hiện
2.1. Bảo đảm phù hợp với chủ trương
của Đảng, pháp luật của Nhà nước; thống nhất với Quy hoạch mạng lưới cơ sở văn
hóa và thể thao thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045 được phê duyệt tại
Quyết định số 991/QĐ-TTg ngày 16 tháng 9 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ; Quyết
định số 373/QĐ-BVHTTDL ngày 28 tháng 02 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, thể
thao và Du lịch phê duyệt điều chỉnh quy hoạch mạng lưới cơ sở văn hóa và thể
thao thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045 và các quy hoạch khác có liên
quan.
2.2. Gắn đầu tư hạ tầng, thiết chế
với nâng cao hiệu quả khai thác, vận hành; tránh đầu tư dàn trải, kém hiệu quả.
2.3. Phát huy vai trò chủ thể của cộng
đồng; tăng cường xã hội hóa, hợp tác công - tư; huy động các nguồn lực hợp
pháp.
2.4. Ưu tiên địa bàn khó khăn; bảo
đảm bình đẳng trong tiếp cận và thụ hưởng văn hóa.
2.5. Bảo đảm lồng ghép, liên thông
với các nội dung thành phần khác của Chương trình và các chương trình mục tiêu
quốc gia có liên quan.
2.6. Việc nâng cao năng lực vận
hành, khai thác, đầu tư xây dựng, sửa chữa, nâng cấp và hỗ trợ trang thiết bị
cho các thiết chế văn hóa, thể thao cơ sở được thực hiện phải được cấp có thẩm
quyền phê duyệt theo quy định, phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương; bảo
đảm tuân thủ quy định của pháp luật về đầu tư công, xây dựng, ngân sách nhà nước,
quản lý tài sản công và các quy định pháp luật có liên quan.
3. Nội dung thực hiện
3.1. Phát triển hệ thống hạ tầng,
thiết chế văn hóa, nghệ thuật chất lượng cao, hướng đến đẳng cấp quốc tế
3.1.1. Đầu tư xây dựng Trung tâm
Nghệ thuật biểu diễn quốc gia, nhà hát nghệ thuật tiêu biểu tại các đô thị lớn,
trở thành thương hiệu quốc gia; phát triển, nâng cấp hệ thống các nhà hát mang
tính biểu tượng, nổi bật giá trị văn hóa truyền thống vật thể, phi vật thể tiêu
biểu
(Thực hiện nội dung 2.1.1 của
Chương trình ban hành kèm theo Quyết định số 3399/QĐ-BVHTTDL)
a) Rà soát, tổ chức thực hiện quy
hoạch thiết chế văn hóa là Trung tâm nghệ thuật biểu diễn, nhà hát và các thiết
chế văn hóa có chức năng biểu diễn nghệ thuật theo quy hoạch tại Quyết định số
991/QĐ-TTg, Quyết định số 373/QĐ-BVHTTDL làm căn cứ xác định danh mục dự án ưu
tiên đầu tư xây dựng Trung tâm Nghệ thuật biểu diễn quốc gia và các nhà hát nghệ
thuật tiêu biểu tại các đô thị lớn.
b) Đầu tư xây dựng Trung tâm Nghệ
thuật biểu diễn cấp quốc gia với trang thiết bị hiện đại, đạt tiêu chuẩn quốc
tế tại Thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, thành phố Đà Nẵng bao gồm: nhà
hát opera; sân khấu ngoài trời; nhà hát đa năng; nhà hát truyền thống; phòng biểu
diễn ca nhạc; các phòng dành cho dàn nhạc lớn, ballet và tập luyện khác; phòng
thu âm hiện đại và các công trình phụ trợ khác như bảo tàng, phòng truyền thống,
khu ẩm thực.
c) Đầu tư xây dựng nhà hát, trung
tâm nghệ thuật biểu diễn đáp ứng yêu cầu tổ chức các sự kiện trong nước và quốc
tế; các phòng biểu diễn; khu trưng bày, triển lãm nghệ thuật (trong nhà và
ngoài trời); khu dịch vụ và quản lý điều hành; công trình đầu tư xây dựng để phục
vụ các chương trình nghệ thuật truyền thống, biểu diễn các loại hình nghệ thuật
của các dân tộc thiểu số, tổ chức hội thi, hội diễn cấp khu vực và toàn quốc,
chương trình hoà nhạc thính phòng và các sự kiện văn hóa, nghệ thuật quốc tế và
khu vực khác. Ưu tiên đầu tư xây dựng nhà hát chuyên biệt dành cho các loại
hình nghệ thuật truyền thống tiêu biểu của địa phương bao gồm cải lương, đờn ca
tài tử, kịch dân ca, chèo và các loại hình khác tại đúng vùng hoặc địa điểm
nguyên gốc.
d) Phát triển, nâng cấp hệ thống
các nhà hát mang tính biểu tượng, nổi bật giá trị văn hóa truyền thống vật thể,
phi vật thể tiêu biểu.
3.1.2. Đầu tư xây dựng, nâng cấp,
trang bị kỹ thuật, thiết bị hiện đại cho hệ thống không gian triển lãm nghệ thuật
ở trung ương và địa phương
(Thực hiện nội dung 2.1.2 của
Chương trình ban hành kèm theo Quyết định số 3399/QĐ-BVHTTDL)
a) Rà soát, bổ sung, sắp xếp hệ thống
không gian triển lãm nghệ thuật ở trung ương và địa phương bảo đảm phù hợp với
quy hoạch được phê duyệt tại Quyết định số 991/QĐ-TTg, Quyết định số
373/QĐ-BVHTTDL và các điều chỉnh quy hoạch tỉnh, quy hoạch mạng lưới văn hóa,
thể thao phù hợp với mô hình chính quyền địa phương hai cấp; xác định danh mục
dự án ưu tiên đầu tư.
b) Đầu tư xây dựng mới, cải tạo, nâng
cấp các không gian triển lãm nghệ thuật chuyên ngành và tổng hợp, trong đó có
các không gian triển lãm tác phẩm mỹ thuật, nhiếp ảnh và các loại hình nghệ
thuật khác, bảo đảm đạt chuẩn về diện tích, kết cấu không gian, ánh sáng, điều
kiện bảo quản, trưng bày và phục vụ công chúng.
c) Đầu tư, nâng cấp trang thiết bị
kỹ thuật, thiết bị hiện đại cho các không gian triển lãm nghệ thuật, bao gồm hệ
thống trưng bày, chiếu sáng chuyên dụng, trình chiếu đa phương tiện, số hóa, bảo
đảm an toàn, an ninh và khả năng tổ chức các triển lãm quy mô quốc gia, khu vực
và quốc tế.
3.1.3. Mở rộng hệ thống Trung
tâm chiếu phim quốc gia hiện đại tại các đô thị lớn và phát triển, nâng cấp hệ
thống rạp chiếu phim tại các địa phương
(Thực hiện nội dung 2.1.3 của
Chương trình ban hành kèm theo Quyết định số 3399/QĐ-BVHTTDL)
a) Đầu tư xây dựng, mở rộng và nâng
cấp hệ thống Trung tâm chiếu phim quốc gia hiện đại tại các đô thị lớn, trọng
tâm là Thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh và thành phố Đà Nẵng, bảo đảm
phù hợp với Quy hoạch mạng lưới cơ sở văn hóa và thể thao theo Quyết định số
991/QĐ-TTg và Quyết định số 373/QĐ- BVHTTDL.
a1) Mở rộng, nâng cấp Trung tâm Chiếu
phim Quốc gia tại Thành phố Hà Nội theo hướng tăng quy mô sức chứa; cải tạo, mở
rộng không gian bảo tàng điện ảnh; bổ sung các khu chức năng phục vụ tổ chức sự
kiện điện ảnh, bao gồm hội nghị, hội thảo, giao lưu nghệ sĩ, họp báo ra mắt
phim; nâng cấp hệ thống chiếu phim, âm thanh, ánh sáng đạt tiêu chuẩn quốc tế;
a2) Đầu tư xây dựng Trung tâm Chiếu
phim quốc gia hiện đại tại thành phố Đà Nẵng và Thành phố Hồ Chí Minh, bảo đảm
có các phòng chiếu 2D, 3D, 4D, IMAX và các định dạng phòng chiếu hiện đại khác;
các phòng chiếu được trang bị máy chiếu phim kỹ thuật số (2K, Laser 4K), hệ thống
âm thanh kỹ thuật số (tối thiểu 7.1); toàn bộ hệ thống máy chiếu được quản lý
trên nền tảng công nghệ số.
b) Đầu tư phát triển, nâng cấp hệ
thống rạp chiếu phim tại các địa phương, bảo đảm phù hợp với Quy hoạch mạng lưới
cơ sở văn hóa và thể thao theo Quyết định số 991/QĐ-TTg, Quyết định số
373/QĐ-BVHTTDL
b1) Rà soát, đánh giá hiện trạng hệ
thống rạp chiếu phim tại các địa phương; xác định nhu cầu và danh mục dự án ưu
tiên đầu tư nâng cấp, cải tạo hoặc xây dựng mới rạp chiếu phim;
b2) Thực hiện đầu tư nâng cấp theo
hướng chuyển đổi công nghệ chiếu phim từ analog sang kỹ thuật số; cải tạo, mở rộng
không gian, bổ sung trang thiết bị kỹ thuật hiện đại; tăng số lượng và nâng cao
chất lượng phòng chiếu, bảo đảm đáp ứng nhu cầu hưởng thụ văn hóa của Nhân dân
và khả năng tổ chức các hoạt động điện ảnh tại địa phương.
3.1.4. Hỗ trợ phát triển cộng đồng
khán giả, công chúng thường xuyên tại các thiết chế văn hóa, nghệ thuật công lập
(Thực hiện nội dung 2.1.4 của
Chương trình ban hành kèm theo Quyết định số 3399/QĐ-BVHTTDL)
a) Xây dựng và duy trì hoạt động
văn hóa, văn nghệ, thực hành di sản văn hóa phi vật thể tại cộng đồng dân cư; bảo
đảm mỗi thôn, làng, ấp, bản, tổ dân phố và tương đương có ít nhất 01 đội, nhóm
hoặc câu lạc bộ văn hóa, văn nghệ, thực hành di sản hoạt động thường xuyên, có
chất lượng, gắn với thiết chế văn hóa cơ sở.
b) Tổ chức thường xuyên các hoạt động
văn hóa, nghệ thuật phục vụ Nhân dân trên địa bàn tại hệ thống thiết chế văn
hóa các cấp bảo đảm có quy chế quản lý, vận hành hiệu quả, gắn với nhu cầu thực
tế của cộng đồng và khả năng khai thác lâu dài.
c) Hằng năm đầu tư từ 01 đến 02 tác
phẩm hoặc công trình mỹ thuật, điều khắc, trang trí cảnh quan, không gian
ngoài trời có giá trị tư tưởng và nghệ thuật cao về chủ đề lịch sử dân tộc, lịch
sử đấu tranh cách mạng và công cụộc đổi mới, phù hợp với không gian văn hóa
công cộng.
d) Hằng năm tổ chức từ 01 đến 02
tác phẩm hoặc chương trình nghệ thuật đặc sắc có giá trị tư tưởng, văn hóa
tiêu biểu của địa phương, của Việt Nam và thế giới được biểu diễn tại địa
phương; đồng thời tổ chức từ 01 đến 02 chương trình, tác phẩm nghệ thuật biểu
diễn thể nghiệm kết hợp giữa nghệ thuật truyền thống và hiện đại.
Ưu tiên các chương trình có kế hoạch
biểu diễn dài hạn nhằm khai thác, phục vụ phát triển công nghiệp văn hóa.
đ) Tổ chức thường xuyên các buổi
chiếu phim công cộng phục vụ cộng đồng dân cư, trẻ em, lực lượng vũ trang; ưu
tiên vùng cao, miền núi, biên giới, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và
nông thôn; phục vụ nhiệm vụ chính trị, xã hội, đối ngoại và giáo dục khác.
e) Hằng năm sản xuất và phổ biến trực
tuyến từ 01 đến 02 phim phục vụ nhiệm vụ chính trị và nhu cầu hưởng thụ văn hóa
của nhân dân
e1) Các tác phẩm điện ảnh bảo đảm
chất lượng nghệ thuật, tính nhân văn, hướng thiện và giàu bản sắc văn hóa dân
tộc; bao gồm phim truyện, phim tài liệu, phim khoa học, phim hoạt hình và phim
kết hợp nhiều loại hình;
e2) Đối với các địa phương thuộc
vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, khuyến khích sản xuất phim sử dụng
ngôn ngữ của các dân tộc thiểu số;
e3) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định
cụ thể thể loại và số lượng phim phù hợp với nhu cầu thực tế của địa phương;
e4) Việc sử dụng ngân sách nhà nước
để sản xuất phim thực hiện theo quy định của Luật Điện ảnh và các văn bản hướng
dẫn thi hành.
g) Triển khai các hoạt động giáo dục
nghệ thuật tại các cấp học; lựa chọn loại hình nghệ thuật truyền thống, tiêu biểu
phù hợp với từng lứa tuổi nhằm hình thành và nuôi dưỡng thói quen thưởng thức
nghệ thuật
g1) Xây dựng các trích đoạn hoặc
chương trình nghệ thuật ngắn từ 30 đến 45 phút tiêu biểu của các tác phẩm, vở
diễn có giá trị để biểu diễn trong nhà trường;
g2) Tổ chức biểu diễn định kỳ tại
các nhà hát truyền thống theo ngày cố định trong tuần; kết hợp biểu diễn với
giao lưu, thảo luận về nghệ thuật truyền thống và đương đại; tổ chức các liên
hoan quy mô nhỏ, đêm hòa nhạc gia đình và các hình thức phù hợp khác;
g3) Mời nghệ sĩ, nghệ nhân trực tiếp
tham gia hướng dẫn, truyền dạy, tổ chức trải nghiệm thực hành và biểu diễn miễn
phí định kỳ; kết hợp kể chuyện, giao lưu văn hóa nghề nghiệp của nghệ sĩ, nghệ
nhân.
h) Hỗ trợ các tổ chức, đơn vị nghệ
thuật công lập được giao nhiệm vụ sản xuất, dàn dựng và biểu diễn các chương
trình, vở diễn nghệ thuật phục vụ công chúng
h1) Hỗ trợ hoạt động quảng bá, phổ
biến, giới thiệu chương trình, vở diễn và thiết chế văn hóa, nghệ thuật công lập
tới công chúng trên nền tảng số và các hình thức phù hợp khác theo quy định;
h2) Hỗ trợ kết nối với các tổ chức,
doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành để quảng bá, giới thiệu chương trình, vở
diễn nghệ thuật thông qua các Chương trình du lịch gắn với xúc tiến, quảng bá
du lịch.
i) Hỗ trợ rạp chiếu phim thuộc hệ
thống rạp chiếu phim công lập đối với phim sử dụng ngân sách nhà nước phục vụ
nhiệm vụ chính trị khi tổ chức công chiếu lần đầu, ra mắt đoàn làm phim và giao
lưu nghệ sĩ với khán giả.
k) Tổ chức các câu lạc bộ điện ảnh
và các buổi chiếu phim định kỳ cho thanh niên, sinh viên, thiếu nhi và người
cao tuổi
k1) Triển khai chiếu phim tại trường
học, khu dân cư và khu công nghiệp nhằm mở rộng độ bao phủ của hoạt động điện ảnh;
k2) Tổ chức các chiến dịch truyền
thông số để quảng bá hoạt động của rạp chiếu phim trên không gian mạng, mạng xã
hội, báo chí và truyền hình; việc truyền thông thực hiện theo quy định;
k3) Tổ chức khảo sát, đánh giá nhu
cầu, thị hiếu, độ tuổi, nghề nghiệp và mức độ quan tâm của khán giả đối với các
loại hình tác phẩm điện ảnh tối thiểu 01 lần/năm;
k4) Hỗ trợ xây dựng ứng dụng, nền tảng
bán vé trực tuyến, đặt chỗ trước và hệ thống thông báo nhằm tăng cường tương
tác với khán giả; việc triển khai thực hiện theo quy định của pháp luật về ứng
dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số và các quy định pháp luật có liên quan.
3.1.5. Nâng cao năng lực vận
hành, khai thác, phát huy hiệu quả các thiết chế văn hóa, nghệ thuật công lập;
hỗ trợ đa dạng hóa sản phẩm, hoạt động, tăng nguồn thu cho các thiết chế từ tài
trợ, bảo trợ văn hóa, nghệ thuật
(Thực hiện nội dung 2.1.5 của
Chương trình ban hành kèm theo Quyết định số 3399/QĐ-BVHTTDL)
Việc nâng cao năng lực vận hành,
khai thác thiết chế văn hóa, nghệ thuật công lập và hỗ trợ đa dạng hóa sản
phẩm, hoạt động, tăng nguồn thu được thực hiện theo quy định của pháp luật về
đơn vị sự nghiệp công lập, ngân sách nhà nước, cơ chế tự chủ tài chính của đơn
vị sự nghiệp công lập và các quy định pháp luật có liên quan.
a) Tổ chức các hoạt động văn hóa,
nghệ thuật, thể dục, thể thao thường xuyên đáp ứng nhu cầu của Nhân dân trên địa
bàn tại Trung tâm Văn hóa hoặc Trung tâm Văn hóa - Thể thao cấp tỉnh, cấp xã;
bảo đảm có quy chế quản lý, vận hành hiệu quả, phù hợp với điều kiện thực tế của
địa phương. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định cụ thể nội dung và mức độ tổ chức
hoạt động, bảo đảm không thấp hơn yêu cầu chung theo quy định của Trung ương.
b) Khuyến khích các thiết chế văn
hóa, nghệ thuật công lập phát triển các nguồn thu hợp pháp từ hoạt động tài trợ,
bảo trợ văn hóa, nghệ thuật; từng bước tăng tỷ trọng nguồn thu ngoài ngân sách
trong tổng nguồn thu hằng năm của đơn vị. Tổ chức xây dựng, ban hành hoặc hoàn
thiện quy chế hợp tác, chia sẻ tài nguyên giữa các thiết chế văn hóa, nghệ thuật
công lập với cộng đồng dân cư, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức hội, tổ chức
tôn giáo, tín ngưỡng và các chủ thể có liên quan theo quy định của pháp luật.
c) Hỗ trợ các thiết chế văn hóa,
nghệ thuật công lập cấp tỉnh, cấp xã và các đơn vị sự nghiệp công lập được
giao quản lý, vận hành, khai thác thiết chế văn hóa, nghệ thuật, bao gồm Trung
tâm Văn hóa cấp tỉnh, Trung tâm Văn hóa - Thể thao xã, Nhà Văn hóa - Khu Thể
thao thôn, làng, bản, ấp (và tương đương), Thư viện, Bảo tàng và các thiết chế
khác theo quy định, để thực hiện:
c1) Nâng cao năng lực quản trị, quản
lý và vận hành thiết chế văn hóa, nghệ thuật theo hướng chuyên nghiệp, hiện đại,
phù hợp với mô hình đơn vị sự nghiệp công lập và các quy định chuyên ngành về
văn hóa và thể thao;
c2) Tăng cường ứng dụng công nghệ
thông tin và chuyển đổi số trong tổ chức hoạt động, quản lý dữ liệu, truyền
thông, quảng bá và giao dịch dịch vụ; việc triển khai thực hiện theo quy định của
pháp luật về ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số và các pháp luật có
liên quan;
c3) Đầu tư, bổ sung trang thiết bị
chuyên môn phục vụ biểu diễn, trưng bày, trình chiếu, trải nghiệm sáng tạo, đào
tạo và hướng dẫn nghệ thuật; trang thiết bị phục vụ công tác quản lý, điều
hành, bán vé và cung cấp dịch vụ.
d) Đa dạng hóa sản phẩm, dịch vụ
và hoạt động văn hóa - nghệ thuật, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của thiết chế
văn hóa, nghệ thuật công lập các cấp và nhu cầu cộng đồng, thị trường. Việc
cung cấp sản phẩm, dịch vụ văn hóa, nghệ thuật và khai thác hoạt động dịch vụ
gắn với thiết chế văn hóa được thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân
sách nhà nước, cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập, chính
sách xã hội hóa và các quy định pháp luật có liên quan
d1) Khuyến khích khai thác các nguồn
thu từ hoạt động dịch vụ, bản quyền, hợp tác tổ chức sự kiện, cho thuê không
gian, liên kết công - tư, quảng bá và các hình thức xã hội hóa khác theo quy định
của pháp luật nhằm đa dạng hóa sản phẩm, dịch vụ;
d2) Hỗ trợ phát triển cơ chế tài trợ,
bảo trợ văn hóa - nghệ thuật; khuyến khích tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân
tham gia đầu tư, tài trợ, bảo trợ, đặt hàng sản phẩm và chương trình văn hóa
- nghệ thuật gắn với nhiệm vụ chính trị - xã hội của thiết chế văn hóa, nghệ
thuật công lập.
3.2. Nâng cao năng lực vận
hành, hiệu quả hoạt động của các thiết chế văn hóa cơ sở
3.2.1. Nâng cao năng lực vận
hành, khai thác, hỗ trợ trang thiết bị hoạt động cho các Trung tâm Văn hóa cấp
tỉnh, Trung tâm Văn hóa - Thể thao cấp xã, Nhà văn hóa - Khu thể thao thôn (và
tương đương); xây mới hoặc sửa chữa, nâng cấp thiết chế văn hóa, thể thao cơ sở
các cấp còn thiếu
(Thực hiện nội dung 2.2.1 của
Chương trình ban hành kèm theo Quyết định số 3399/QĐ-BVHTTDL)
a) Rà soát tổng thể hiện trạng trụ
sở, cơ sở vật chất của các thiết chế văn hóa, thể thao cơ sở trên địa bàn; thực
hiện bố trí, sắp xếp, sử dụng hiệu quả quỹ đất, trụ sở hiện có, ưu tiên bố trí
trụ sở cho các thiết chế văn hóa cơ sở chưa có hoặc không bảo đảm điều kiện hoạt
động. Việc quy hoạch vị trí xây dựng các thiết chế văn hóa được thực hiện tại
khu vực trung tâm, thuận lợi cho người dân tiếp cận, tham gia sinh hoạt; phù hợp
với phong tục, tập quán, điều kiện tự nhiên và thực tiễn phát triển của địa
phương; bảo đảm diện tích quy hoạch, quy mô xây dựng không thấp hơn theo quy định
của trung ương.
b) Đầu tư xây dựng mới hoặc sửa chữa,
nâng cấp, cải tạo đối với các thiết chế văn hóa, thể thao cơ sở chưa có hoặc
đã xuống cấp, không đáp ứng yêu cầu về công năng sử dụng, bao gồm: Trung tâm
Văn hóa cấp tỉnh; Trung tâm Văn hóa - Thể thao cấp xã chưa đạt chuẩn hoặc
chưa được đầu tư xây dựng; Nhà văn hóa - Khu thể thao thôn, làng, bản, ấp (và
tương đương) chưa đạt chuẩn theo quy định. Việc đầu tư xây dựng mới, sửa chữa,
nâng cấp, cải tạo phải bảo đảm yêu cầu về diện tích, quy mô, kỹ thuật xây dựng,
công năng sử dụng; phù hợp với khả năng cân đối nguồn lực thực hiện.
c) Bảo đảm trang thiết bị hoạt động,
bao gồm hệ thống âm thanh, ánh sáng, trình chiếu cho Trung tâm Văn hóa cấp
tỉnh; hỗ trợ trang thiết bị hoạt động cho Trung tâm Văn hóa - Thể thao cấp xã;
hỗ trợ trang thiết bị hoạt động cho Nhà văn hóa - Khu thể thao thôn, làng, bản,
ấp (và tương đương). Việc hỗ trợ trang thiết bị được thực hiện phù hợp với quy
mô, chức năng của từng loại hình thiết chế, bảo đảm đồng bộ, hiệu quả, tránh đầu
tư dàn trải, lãng phí và tuân thủ quy định của pháp luật liên quan.
3.2.2. Xây dựng cơ chế hợp tác,
chia sẻ tài nguyên giữa các thiết chế văn hóa. Tăng cường vai trò của cộng đồng,
các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức hội, tôn giáo, tín ngưỡng... trong
việc xây dựng, vận hành hiệu quả các thiết chế văn hóa và tổ chức các hoạt động
văn hóa, nghệ thuật cơ sở
(Thực hiện nội dung 2.2.2 của
Chương trình ban hành kèm theo Quyết định số 3399/QĐ-BVHTTDL)
a) Ban hành và tổ chức thực hiện
quy chế hợp tác, chia sẻ cơ sở vật chất giữa các thiết chế văn hóa trên địa bàn
với cộng đồng dân cư, các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức hội, tổ chức tôn
giáo, tín ngưỡng và các tổ chức có liên quan; bảo đảm sử dụng hiệu quả tài
nguyên hiện có, tránh chồng chéo, lãng phí và phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của
từng chủ thể.
b) Xây dựng và triển khai các mô
hình văn hóa cơ sở phù hợp với điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, phong tục,
tập quán của địa phương, bao gồm: mô hình trải nghiệm, tìm hiểu văn hóa đặc
thù; mô hình bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa phi vật thể; mô hình di
sản văn hóa gắn với phát triển du lịch cộng đồng; mô hình phát triển sản phẩm
văn hóa, thủ công truyền thống, sản phẩm sáng tạo lấy cảm hứng từ văn hóa dân
tộc. Đối với xã, phường thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, ưu
tiên xây dựng các mô hình bảo tồn, thực hành và truyền dạy văn hóa truyền thống
của các dân tộc thiểu số trên địa bàn.
c) Tổ chức các lễ hội truyền thống,
hoạt động văn hóa dân gian, sinh hoạt tín ngưỡng theo quy định của pháp luật nhằm
bảo tồn, phục dựng và phát huy giá trị văn hóa truyền thống; góp phần xây dựng môi
trường văn hóa nhân văn, lành mạnh, văn minh, hiện đại, gắn với phát triển du lịch
bền vững và quảng bá hình ảnh địa phương.
d) Các thiết chế văn hóa được đầu
tư, nâng cấp phải bảo đảm điều kiện phục vụ thường xuyên cho hoạt động của các
đội, nhóm, câu lạc bộ văn hóa, văn nghệ, thể dục, thể thao và các nhóm thực
hành di sản văn hóa phi vật thể trên địa bàn; bảo đảm có không gian sinh hoạt ổn
định, nội dung hoạt động phù hợp, chất lượng và khả năng duy trì lâu dài.
3.2.3. Phát triển, đầu tư, vận
hành hiệu quả mạng lưới điểm vui chơi, giải trí tại cơ sở và hỗ trợ trang thiết
bị hoạt động dành cho trẻ em, đồng bào dân tộc thiểu số, đồng bào đang sinh sống
tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn, tại xã đảo
(Thực hiện nội dung 2.2.3 của
Chương trình ban hành kèm theo Quyết định số 3399/QĐ-BVHTTDL)
a) Đối tượng, tiêu chí hỗ trợ
a1) Khu dân cư, nhà văn hóa, khu
sinh hoạt cộng đồng tại khu dân cư, nơi có quỹ đất để đầu tư, phát triển điểm
vui chơi, giải trí phục vụ cộng đồng thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số; vùng
có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn; xã đảo;
a2) Trường tiểu học, trung học cơ sở,
trường phổ thông dân tộc nội trú liên cấp có không gian và quỹ đất phù hợp để bố
trí, phát triển điểm vui chơi, giải trí phục vụ học sinh và cộng đồng theo quy
định.
b) Nội dung thực hiện
b1) Rà soát, đánh giá hiện trạng mạng
lưới điểm vui chơi, giải trí trên địa bàn; bố trí, sắp xếp, tận dụng hiệu quả
các cơ sở vật chất dôi dư, các không gian có thể chuyển đổi công năng thành điểm
vui chơi, giải trí dành cho trẻ em và cộng đồng dân cư;
b2) Đầu tư cải tạo, nâng cấp hoặc
xây dựng mới điểm vui chơi, giải trí bảo đảm thân thiện, an toàn, phù hợp với lứa
tuổi sử dụng, gắn với đặc trưng văn hóa địa phương, đáp ứng nhu cầu sinh hoạt,
vui chơi của trẻ em và cộng đồng;
b3) Trang bị, lắp đặt trang thiết
bị tại điểm vui chơi giải trí dành cho trẻ em, đồng bào dân tộc thiểu số, đồng
bào đang sinh sống tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt
khó khăn, tại xã đảo. Danh mục khuyến nghị vật tư, trang thiết bị, dụng cụ đầu
tư khu vui chơi giải trí cho trẻ em tại Biểu 2 của Phụ lục này bảo đảm phù hợp
với đặc trưng văn hóa của địa phương.
3.3. Nâng cao chất lượng đời
sống văn hóa tinh thần của nhân dân, phát huy giá trị văn hóa truyền thống
3.3.1. Xây dựng và khai thác các
mô hình văn hóa cơ sở phù hợp với điều kiện từng vùng, miền, phong tục, tập
quán của địa phương: mô hình trải nghiệm, tìm hiểu văn hóa đặc thù, bảo tồn giá
trị văn hóa phi vật thể; mô hình di sản văn hóa gắn với các hành trình du lịch
di sản văn hóa phát triển cộng đồng
(Thực hiện nội dung 2.4.1 của
Chương trình ban hành kèm theo Quyết định số 3399/QĐ-BVHTTDL)
a) Các loại hình văn hóa phi vật thể
tiêu biểu của các dân tộc có thể bảo tồn, phát huy xây dựng thành các mô hình,
sản phẩm đặc thù gắn với hoạt động trải nghiệm văn hóa - du lịch cộng đồng.
b) Khảo sát, nghiên cứu và lập kế
hoạch xây dựng mô hình văn hóa truyền thống
b1) Điều tra, khảo sát, sưu tầm, thống
kê, đánh giá hiện trạng đời sống văn hóa cộng đồng, phong tục, tập quán, lễ hội,
tri thức dân gian, nghệ thuật truyền thống, các loại hình văn hóa phi vật thể;
b2) Nghiên cứu, tham vấn dưới hình
thức hội nghị, hội thảo, tọa đàm, lấy ý kiến cộng đồng, chuyên gia, nghệ nhân để
lựa chọn loại hình mô hình phù hợp (mô hình trải nghiệm, tìm hiểu văn hóa đặc
thù, bảo tồn giá trị văn hóa phi vật thể, mô hình văn hóa - du lịch cộng đồng);
b3) Xây dựng mô hình và đánh giá
ban đầu.
c) Xây dựng và phục dựng mô hình bảo
tồn văn hóa truyền thống
c1) Tổ chức truyền dạy văn hóa phi
vật thể, làng nghề, nghề thủ công truyền thống;
c2) Trang bị đạo cụ, nhạc cụ, phục
trang, vật dụng, thiết bị, vật tư, dụng cụ phục vụ hoạt động bảo tồn, trình diễn,
trưng bày, giới thiệu văn hóa dân tộc (được áp dụng cơ chế đặc thù: không yêu
cầu hóa đơn tài chính đối với sản phẩm thủ công, vật phẩm truyền thống do cộng
đồng tự làm, trao đổi, sưu tầm);
c3) Lắp đặt gian trưng bày, sân khấu
diễn xướng dân ca, dân vũ, nghề thủ công;
c4) Tổ chức trình diễn, biểu diễn,
thực hành mô hình, sự kiện văn hóa - du lịch gắn với mô hình (theo quy mô được
phê duyệt).
d) Tổ chức hoạt động mô hình bảo tồn
văn hóa truyền thống
d1) Tổ chức các hoạt động trình diễn,
thực hành, trải nghiệm, giao lưu, sinh hoạt văn hóa cộng đồng, tái hiện lễ hội,
trò chơi dân gian, biểu diễn nghệ thuật dân tộc;
d2) Xây dựng mô hình trải nghiệm
văn hóa truyền thống gắn với hành trình du lịch cộng đồng (thiết kế chương
trình, hoạt động tham quan, tương tác nghệ nhân);
d3) Mời nghệ nhân, báo cáo viên, hướng
dẫn viên, người thực hành văn hóa tham gia tổ chức các hoạt động xây dựng mô
hình;
d4) Tập huấn, bồi dưỡng và chuyển
giao mô hình bảo tồn văn hóa truyền thống. Việc tập huấn, bồi dưỡng thực hiện
theo quy định.
đ) Nhân rộng và kết nối mô hình bảo
tồn văn hóa truyền thống
đ1) Tổ chức hoạt động giao lưu, học
tập, trao đổi kinh nghiệm, liên hoan, chuyên đề, hội thi, triển lãm, trưng bày
sản phẩm văn hóa - du lịch cộng đồng và giữa các địa phương;
đ2) Truyền thông, tuyên truyền và
phổ biến kết quả theo quy định.
3.3.2. Tổ chức truyền dạy văn
hóa phi vật thể (dân ca, dân vũ, nghề thủ công truyền thống...), bồi dưỡng người
kế cận trong nhóm cộng đồng, hỗ trợ hoạt động các câu lạc bộ sinh hoạt văn hóa
dân gian, văn nghệ truyền thống tại cơ sở; hỗ trợ nghệ nhân nhân dân, nghệ nhân
ưu tú tại địa phương trong việc phổ biến đào tạo, bồi dưỡng, truyền dạy những
người kế cận
(Thực hiện nội dung 2.4.2 của
Chương trình ban hành kèm theo Quyết định số 3399/QĐ-BVHTTDL)
a) Tổ chức định kỳ truyền dạy và thực
hành văn hóa truyền thống của cộng đồng với sự tham gia của Nghệ nhân Nhân dân,
Nghệ nhân ưu tú, có kỹ năng, kinh nghiệm truyền dạy, người thực hành, công đồng
chủ thể văn hóa di sản. Đối với hoạt động truyền dạy dài đến 07 ngày do cấp
thẩm quyền quyết định.
b) Nội dung thực hiện
b1) Bố trí địa điểm, không gian
sinh hoạt văn hóa phục vụ truyền dạy; trang bị các thiết bị âm thanh, ánh sáng,
nguyên vật liệu, đạo cụ, nhạc cụ, phục trang, dụng cụ… phục vụ truyền dạy và thực
hành nghề truyền thống;
b2) Tập huấn và nâng cao năng lực
truyền dạy, kỹ năng tổ chức, quản lý các hoạt động bảo tồn, truyền dạy, thực
hành, biểu diễn của thành viên câu lạc bộ, đội văn nghệ, mô hình, thực hiện
theo quy định;
b3) Mời Nghệ nhân nhân dân, Nghệ
nhân ưu tú, người có uy tín, có kỹ năng, kinh nghiệm trực tiếp truyền dạy loại
hình văn hóa phi vật thể. Hỗ trợ chi phí đi lại, ăn ở, thù lao truyền dạy cho
nghệ nhân, cộng tác viên tham gia lớp học, khóa truyền dạy; hỗ trợ chi phí ăn ở,
đi lại cho học viên là đồng bào dân tộc thiểu số tham gia lớp học, khoá truyền
dạy tổ chức tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi;
b4) Tổ chức tuyên truyền, truyền
thông, giới thiệu về hoạt động truyền dạy, bồi dưỡng người kế cận bằng các sản
phẩm truyền thông theo quy định tại Phụ lục 03 ban hành kèm theo Thông tư này
và các quy định có liên quan;
b5) Tổ chức hội nghị, hội thảo, tọa
đàm; tổng kết, đánh giá;
b6) Hàng năm hỗ trợ duy trì hoạt động
thường xuyên của các câu lạc bộ văn hóa dân gian, đội văn nghệ truyền thống: tập
luyện, biểu diễn, phục trang, đạo cụ, nhạc cụ, bảo quản trang thiết bị, trang
trí, vệ sinh, chi phí điện, nước.
3.3.3. Khôi phục, bảo tồn và
phát triển bản sắc văn hóa truyền thống, văn hóa, văn nghệ dân gian. Bảo tồn,
phục dựng, tổ chức lễ hội truyền thống, ngày hội, giao lưu, liên hoan về các loại
hình văn hóa, nghệ thuật, hoạt động thi đấu thể thao truyền thống của địa
phương, hướng tới khai thác, xây dựng sản phẩm phục vụ phát triển du lịch. Bảo
tồn làng, bản, buôn gắn với phát triển du lịch cộng đồng, tạo sinh kế cho đồng
bào dân tộc thiểu số
(Thực hiện nội dung 2.4.3 của
Chương trình ban hành kèm theo Quyết định số 3399/QĐ-BVHTTDL)
a) Khôi phục, bảo tồn và phát triển
bản sắc văn hóa truyền thống, văn hóa, văn nghệ dân gian ưu tiên các loại hình
văn hóa phi vật thể có nguy cơ mai một, các loại hình văn hóa gắn với phát triển
du lịch, tạo sinh kế cho người dân địa phương
a1) Khảo sát, sưu tầm, tư liệu hóa,
ghi âm, ghi hình, biên soạn ấn phẩm, phim tài liệu về các loại hình văn hóa,
văn nghệ dân gian, tri thức dân gian, nghề thủ công truyền thống;
a2) Tổ chức phục hồi, bảo tồn các
loại hình sinh hoạt văn hóa, diễn xướng dân gian, nghề thủ công truyền thống,
tri thức dân gian;
a3) Tổ chức thực hành, truyền dạy
văn hóa, văn nghệ dân gian trong cộng đồng theo quy định tại mục 3.2 của Phụ lục
này; thành lập và hỗ trợ hoạt động câu lạc bộ, nhóm nghệ nhân, đội văn nghệ dân
gian, không gian trình diễn văn hóa truyền thống;
a4) Tổ chức lắp đặt, trang trí
sân khấu, khu vực trình diễn theo quy mô phù hợp;
a5) Tổ chức trình diễn, giao lưu, trưng
bày, triển lãm, giới thiệu sản phẩm văn hóa, nghệ thuật dân gian tại địa
phương, khu du lịch, điểm đến văn hóa;
a6) Hỗ trợ nghệ nhân, người có uy
tín, cộng đồng tham gia phục dựng, thực hành, truyền dạy và biểu diễn;
a7) Truyền thông, quảng bá, xuất bản,
phát hành ấn phẩm giới thiệu bản sắc văn hóa dân gian gắn với khai thác, phát
triển du lịch văn hóa địa phương thực hiện theo quy định.
b) Bảo tồn, phục dựng và tổ chức lễ
hội truyền thống gắn với phát triển du lịch
Lễ hội truyền thống được xác định tại
Nghị định số 110/2018/NĐ-CP ngày 29 tháng 8 năm 2018 của Chính phủ quy định về
quản lý và tổ chức lễ hội.
b1) Khảo sát, thu thập, sưu tầm, tư
liệu hóa các yếu tố gốc của lễ hội: nghi lễ, diễn xướng, trò chơi dân gian, phục
trang, nhạc cụ, ẩm thực, tri thức dân gian;
b2) Tổ chức hội nghị, hội thảo, tọa
đàm, lấy ý kiến chuyên gia, nghệ nhân, cộng đồng về phương án bảo tồn, phục dựng.
Mời chuyên gia, tư vấn nghệ thuật, nghiên cứu, xây dựng các báo cáo chuyên đề,
xây dựng kịch bản, nội dung lễ hội;
b3) Thực hiện phục dựng, kịch bản tổ
chức lễ hội.
c) Phục dựng, bảo tồn và tổ chức lễ
hội truyền thống
c1) Phục dựng nghi lễ, nghi thức,
trò chơi dân gian, diễn xướng, lễ rước, tế, lễ hội mùa, lễ tạ ơn, các phong tục
đặc trưng;
c2) Tập huấn, nâng cao năng lực quản
lý, tổ chức và khai thác lễ hội truyền thống thực hiện theo quy định tại Phụ lục
08 ban hành kèm theo Thông tư này và các quy định có liên quan;
c3) Mời nghệ nhân, thầy cúng, người
thực hành nghi lễ và hướng dẫn cộng đồng tham gia;
c4) Trang bị thiết bị, đạo cụ, lễ
phục, nhạc cụ, vật dụng lễ hội; lắp đặt sân khấu, âm thanh, ánh sáng, thiết bị
trình diễn…;
c5) Tổ chức hoạt động thực hành,
trình diễn, thể thao dân tộc, trò chơi dân gian, biểu diễn nghệ thuật dân tộc
trong khuôn khổ lễ hội;
c6) Truyền thông, quảng bá, giới
thiệu về lễ hội truyền thống thực hiện theo quy định tại Phụ lục 03 ban hành
kèm theo Thông tư này và các quy định có liên quan.
d) Tổ chức các ngày hội, giao lưu,
liên hoan các loại hình văn hóa, nghệ thuật, hoạt động thi đấu thể thao truyền
thống của địa phương, hướng tới khai thác, xây dựng sản phẩm phục vụ phát triển
du lịch
d1) Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
tổ chức các ngày hội, giao lưu, liên hoan văn hóa, thể thao, du lịch có quy mô
khu vực và toàn quốc; các tỉnh, thành phố và cấp xã, đặc khu tổ chức các
ngày hội, giao lưu, liên hoan phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương;
d2) Khảo sát địa điểm; xây dựng kế
hoạch, xây dựng các kịch bản tổ chức ngày hội, giao lưu, liên hoan…;
d3) Mời nghệ nhân, nghệ sĩ, diễn
viên, vận động viên quần chúng, biên kịch, đạo diễn, biên đạo, nhạc công, người
dẫn chương trình, người thực hành văn hóa, người tham gia để biên đạo, tập luyện,
dàn dựng chương trình nghệ thuật, trình diễn dân ca, dân vũ, trò chơi dân gian,
thể thao truyền thống, trang phục dân tộc (hỗ trợ theo quy định); trang bị
trang thiết bị, đạo cụ, nhạc cụ, phục trang, vật dụng đặc thù phục vụ biểu diễn,
trình diễn, trưng bày; tổ chức lễ khai mạc, lễ bế mạc, tổng kết, giải thưởng;
d4) Tổ chức gian trưng bày, không
gian văn hóa và hoạt động trải nghiệm: Lắp dựng, trang trí, thiết kế không
gian, gian trưng bày, triển lãm văn hóa truyền thống bao gồm mô hình, maket,
sân khấu, cổng chào, khu check-in, pano, backdrop, hệ thống nhận diện, bảng tên
đơn vị, biển chỉ dẫn, sơ đồ không gian sự kiện, các sản phẩm thủ công, mỹ nghệ,
nông sản, ẩm thực dân gian, di sản văn hóa phi vật thể, thể thao dân tộc, trò
chơi dân gian bao gồm cả đạo cụ, sản phẩm đặc trưng phục vụ trưng bày; vận
chuyển, lắp đặt, tháo dỡ, bảo dưỡng, bảo quản vật dụng, trang thiết bị, sản
phẩm trưng bày; trang bị trang đặc thù, trang phục lễ hội, trang phục biểu diễn
khối diễu hành (theo quy mô), mô hình đạo cụ kích thước lớn phục vụ sân khấu
(theo quy mô); xây dựng kịch bản và tổ chức thực hiện chương trình nghệ thuật tại
gian trưng bày, không gian văn hóa; công tác tuyên truyền, truyền thông và quảng
bá sự kiện thực hiện theo quy định tại Phụ lục 03 ban hành kèm theo Thông tư
này và các quy định có liên quan;
Đối với quy mô cấp khu vực và toàn
quốc được dàn dựng chương trình nghệ thuật, sử dụng công nghệ trình diễn tiên
tiến.
đ) Bảo tồn làng, bản, buôn, phum,
sóc (sau đây gọi tắt là làng, bản) gắn với phát triển du lịch cộng đồng, tạo
sinh kế cho đồng bào dân tộc thiểu số
đ1) Thực hiện tại các làng, bản của
các dân tộc thiểu số có tiềm năng khai thác, phát triển du lịch bảo đảm các
tiêu chí về bảo tồn công trình kiến trúc, không gian văn hóa và cảnh quan truyền
thống, nhà truyền thống, nhà cộng đồng… các loại hình văn hóa phi vật thể đang
được duy trì, thực hành tại cộng đồng;
đ2) Khảo sát, đánh giá hiện trạng bảo
tồn văn hóa truyền thống: kiến trúc nhà ở, cảnh quan, nghề truyền thống, lễ hội,
tri thức dân gian…;
đ3) Các địa phương xác định lộ
trình, nhiệm vụ ưu tiên, nguồn lực, phương án thực hiện; phối hợp với Bộ Văn
hóa, Thể thao và Du lịch rà soát đối tượng, địa điểm, nội dung đầu tư và nội
dung chuyên môn về bảo tồn làng, bản truyền thống gắn với phát triển du lịch;
đ4) Bảo tồn công trình kiến trúc,
không gian văn hóa và cảnh quan truyền thống, nhà truyền thống, nhà cộng đồng;
tôn tạo cảnh quan làng, bản: đường đi bộ, hàng rào, vườn truyền thống, không
gian sinh hoạt cộng đồng, sân lễ hội; bảo tồn các địa điểm văn hóa - lịch sử gắn
với dân tộc tại địa phương: cây thiêng, bến nước, nơi tổ chức lễ hội, bảo đảm
nguyên tắc bảo tồn tổng thể không gian làng, bản gắn với môi trường sinh thái,
công trình bảo tồn giữ gìn được hình thái, vật liệu, kỹ thuật truyền thống;
đ5) Bảo tồn văn hóa phi vật thể: Khảo
sát, nghiên cứu, sưu tầm và tổ chức truyền dạy các loại hình văn hóa phi vật thể
truyền thống: nghệ thuật trình diễn dân gian, dân ca, dân vũ, dân nhạc, lễ hội,
nghi lễ, ẩm thực, nghề thủ công, tri thức dân gian; hỗ trợ các trang thiết bị,
dụng cụ, vật tư, nhạc cụ, đạo cụ, trang phục phục cho hoạt động truyền dạy, hướng
dẫn, thực hành bảo đảm nghệ nhân, cộng đồng là chủ thể thực hành; Nhà nước hỗ
trợ điều kiện; ưu tiên truyền dạy trong không gian văn hóa truyền thống của cộng
đồng;
đ6) Hỗ trợ cơ sở vật chất, trang
thiết bị và hạ tầng thiết yếu: trang thiết bị cho nhà văn hóa cộng đồng, không
gian sinh hoạt văn hóa - học tập; biển chỉ dẫn, nhà vệ sinh công cộng, điểm dừng
chân, bãi tập kết rác, cảnh quan môi trường, các hạng mục hạ tầng đường đi bộ,
chiếu sáng, điểm ngắm cảnh.
3.3.4. Hỗ trợ quảng bá, tuyên
truyền rộng rãi các giá trị văn hóa truyền thống tốt đẹp, tiêu biểu của các
vùng, miền; nét đẹp trong sinh hoạt văn hóa cộng đồng; những tấm gương tiêu biểu
trong xã hội; nâng cao nhận thức về bảo tồn và phát huy lễ hội, nghề thủ công
truyền thống
(Thực hiện nội dung 2.4.4. của
Chương trình ban hành kèm theo Quyết định số 3399/QĐ-BVHTTDL)
a) Xác định tiêu chí, lựa chọn nội
dung hỗ trợ quảng bá tuyên truyền.
b) Thực hiện tuyên truyền các nội
dung đã lựa chọn theo quy định.
3.3.5. Nâng cao hiệu quả hoạt động
của Làng Văn hóa - Du lịch các dân tộc Việt Nam (Làng): Tăng cường hoạt động
truyền dạy, hưởng thụ văn hóa, thể thao, văn hóa đọc của cộng đồng các dân tộc
tại Làng; nâng cao cơ sở hạ tầng, đầu tư trang thiết bị, chất lượng tổ chức các
hoạt động giới thiệu văn hóa truyền thống; khôi phục, bảo tồn, tổ chức các lễ hội,
trình diễn di sản văn hóa, không gian chợ phiên vùng cao…
(Thực hiện nội dung 2.4.5 của
Chương trình ban hành kèm theo Quyết định số 3399/QĐ-BVHTTDL)
a) Tăng cường hoạt động truyền dạy,
hưởng thụ văn hóa, thể thao, văn hóa đọc của cộng đồng các dân tộc tại Làng
a1) Tổ chức các lớp truyền dạy theo
đặc trưng văn hóa dân tộc, vùng miền cho các đối tượng là cộng đồng các dân tộc
đang tham gia hoạt động hằng ngày tại Làng;
a2) Nội dung truyền dạy nghề thủ
công truyền thống (dệt, đan lát, chế tác nhạc cụ, làm gốm, rèn nông cụ...); dân
ca dân vũ, dân nhạc, nhạc cụ truyền thống như hát dân ca, các hoạt động diễn xướng,
hát Then, đàn Tính; múa xòe, múa xoang, chơi các loại nhạc cụ từ tre nứa, cồng
chiếng, khèn bè, múa trống Chhay - dăm, nhạc Ngũ âm ...dành cho các nhóm đồng
bào theo vùng miền; ẩm thực dân gian truyền thống (hướng dẫn chế biến, bảo quản,
ý nghĩa văn hóa - tâm linh của món ăn);
a3) Mời đội ngũ nghệ nhân uy tín,
có kinh nghiệm và có khả năng truyền dạy tham gia hướng dẫn là người trực tiếp
thực hiện việc truyền dạy, bảo đảm kỹ thuật, quy trình và giá trị văn hóa của
nghề được lưu giữ đúng bản sắc;
a4) Hỗ trợ nguyên liệu, vật tư như công
cụ sản xuất, nhạc cụ truyền thống (cồng chiếng, khèn bè, đàn Tính, trống
Chhay-dăm, nhạc Ngũ âm, nhạc cụ tre nứa) và các đạo cụ nguyên nhiên vật liệu phục
vụ truyền dạy. Bảo đảm trang thiết bị, cơ sở vật chất phục vụ cho chương trình
truyền dạy, giáo dục truyền thống và tổ chức giao lưu;
a5) Hướng dẫn truyền dạy kết hợp tổ
chức các chương trình biểu diễn và giao lưu trong quá trình đào tạo nhằm nâng
cao kỹ năng, tạo môi trường thực hành và tăng cường sự gắn kết giữa nghệ nhân với
cộng đồng được truyền dạy;
a6) Triển khai truyền thông, giới
thiệu hoạt động và trải nghiệm thực tế cho du khách để tăng hiệu quả quảng bá
tri thức dân gian và tạo sức lan tỏa theo quy định.
b) Hỗ trợ, trang bị tủ sách để nâng
cao văn hóa đọc của chính chủ thể văn hóa và khách du lịch tới Làng.
c) Nâng cao cơ sở hạ tầng, đầu tư
trang thiết bị, chất lượng tổ chức các hoạt động giới thiệu văn hóa truyền thống
tại Làng
c1) Rà soát đánh giá cơ sở hạ tầng
để quyết định đầu tư. Thực hiện nâng cấp cơ sở hạ tầng, bổ sung biểu tượng, mô hình,
tranh trang trí, không gian mỹ thuật theo quy định;
c2) Sưu tầm, bổ sung các hiện vật,
tổ chức trưng bày, bài trí không gian theo phong tục truyền thống của các dân
tộc. Hỗ trợ trang thiết bị, đạo cụ, nhạc cụ, dụng cụ để nâng cao chất lượng hoạt
động tại không gian văn hóa các dân tộc tại Làng;
c3) Đầu tư xây dựng Nhà triển lãm ứng
dụng công nghệ thông tin trải nghiệm công nghệ số về văn hóa truyền thống các
dân tộc Việt Nam tại Làng theo các quy định về đầu tư công;
c4) Xây dựng và triển khai Đề án
giáo dục trải nghiệm văn hóa truyền thống các dân tộc Việt Nam cho học sinh
trên nền tảng số;
c5) Đa dạng nội dung, hình thức thể
hiện việc giới thiệu văn hóa truyền thống của các nhóm đồng bào dân tộc; tổ chức
mỗi làng dân tộc là một chủ đề văn hóa đặc trưng, phản ánh rõ bản sắc, không
gian sinh hoạt, phong tục tập quán và đời sống của từng dân tộc, vùng, miền;
c6) Bồi dưỡng, tập huấn cho các
nhóm đồng bào dân tộc tại Làng trong việc bảo tồn, phát huy giá trị văn hóa
truyền thống của các dân tộc.
d) Khôi phục bảo tồn, tổ chức các lễ
hội, trình diễn di sản văn hóa các dân tộc, không gian chợ phiên vùng cao, chợ
truyền thống
d1) Khôi phục, bảo tồn và lựa chọn
tổ chức các lễ hội, trình diễn di sản văn hóa các dân tộc, không gian chợ phiên
vùng cao, chợ truyền thống kết nối các cộng đồng ở nhiều địa phương;
d2) Thực hiện theo hướng dẫn tại mục
3.3.3 của Phụ lục này.
3.4. Hỗ trợ phát triển văn
hóa đọc gắn với các thiết chế thư viện
3.4.1. Nâng cao năng lực vận
hành hiệu quả, phát triển văn hóa đọc, đẩy mạnh kết nối, trao đổi thông tin,
tài liệu của hệ thống thư viện công lập; đầu tư xây dựng, nâng cấp hệ thống thư
viện công lập bảo đảm tiêu chí theo quy định của pháp luật
(Thực hiện nội dung 2.5.1 của
Chương trình ban hành kèm theo Quyết định số 3399/QĐ-BVHTTDL)
a) Xây dựng phòng thực hành tại Thư
viện Quốc gia Việt Nam phục vụ và tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực mũi
nhọn cho thư viện hiện đại.
b) Đầu tư, nâng cấp thư viện các cấp
b1) Rà soát cơ sở vật chất sau khi
thực hiện chính quyền địa phương hai cấp để xác định nhu cầu đầu tư;
b2) Đầu tư xây dựng mới trụ sở thư
viện công cộng cấp tỉnh tại địa phương chưa có trụ sở độc lập hoặc sửa chữa;
nâng cấp, cải tạo đối với thư viện công cộng cấp tỉnh bị xuống cấp bảo đảm: Có
trụ sở độc lập với quy mô công trình đạt cấp II và bảo đảm điều kiện theo quy định
của Luật Thư viện; có không gian đa phương tiện và trải nghiệm với sách tại thư
viện; phát triển hạ tầng số, dữ liệu số, triển khai liên thông, chia sẻ tài
nguyên và sản phẩm thông tin - thư viện; bổ sung và phát triển tài nguyên
thông tin, tiện ích thư viện để phục vụ công tác luân chuyển; có xe ô tô thư
viện lưu động đa phương tiện, các trang thiết bị chuyên dùng và tổ chức phục vụ
lưu động;
b3) Sửa chữa, nâng cấp, cải tạo đối
với thư viện công cộng cấp xã bảo đảm đáp ứng điều kiện thành lập theo quy định
của pháp luật về thư viện.
c) Bổ sung tài nguyên thông tin, tiện
ích thư viện, trang thiết bị chuyên dụng bao gồm:
c1) Trang thiết bị, máy móc phục vụ
bảo quản tài nguyên thông tin; bộ âm thanh, ánh sáng, màn hình Led bảo đảm tiêu
chuẩn kỹ thuật và công năng sử dụng cho không gian trưng bày;
c2) Phát triển bộ sưu tập tài liệu
địa chí cho thư viện công cộng cấp tỉnh;
c3) Bổ sung tài nguyên thông tin và
phương tiện, trang thiết bị hoạt động như tủ sách hoặc giá sách, bàn ghế, máy
tính, máy chiếu, phương tiện bảo quản tài nguyên thông tin cho thư viện công cộng
cấp xã;
c4) Hỗ trợ tài nguyên thông tin và
trang thiết bị như tủ sách hoặc giá sách, bàn ghế, máy tính để thiết lập
không gian đọc tại nhà văn hóa - khu thể thao thôn và tương đương.
Việc bổ sung tài nguyên thông tin
phải phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, đối tượng phục vụ của thư viện; trang bị
trang thiết bị, tiện ích thư viện phải đúng chủng loại, số lượng và thông số kỹ
thuật.
d) Hỗ trợ kinh phí tổ chức các hoạt
động phát triển văn hóa đọc cho thư viện công cộng cấp xã.
3.4.2. Xây dựng mô hình không
gian đa phương tiện và trải nghiệm với sách tại Thư viện Quốc gia Việt Nam và nhân
rộng trong các thư viện công cộng cấp tỉnh, phát triển các mô hình, chương
trình khuyến đọc
(Thực hiện nội dung 2.5.2 của
Chương trình ban hành kèm theo Quyết định số 3399/QĐ-BVHTTDL)
a) Xây dựng mô hình không gian đọc
đa phương tiện và trải nghiệm với sách tại Thư viện Quốc gia Việt Nam bao gồm:
Quầy thông tin đa phương tiện; không gian học tập trung, khu vực đọc sách tương
tác; không gian trưng bày; không gian đọc sách đa phương tiện, dịch vụ tự động;
phòng studio, ghi hình; khu vực thảo luận nhóm; khu vực đọc sách thư giãn,
khai phá bản thân, không gian đọc cá nhân hóa.
b) Xây dựng và phát triển các mô
hình, chương trình khuyến đọc phù hợp với đặc thù từng vùng miền, đối tượng phục
vụ như học sinh, sinh viên, người khiếm thị, người khuyết tật, đồng bào dân tộc
thiểu số.
c) Đánh giá, nhân rộng mô hình tại
điểm a mục này trong các thư viện công cộng cấp tỉnh; tại điểm b mục này trên
cả nước.
3.4.3. Xây dựng, tổ chức phát
triển mô hình hoạt động thư viện lưu động đa phương tiện phục vụ phát triển văn
hóa đọc trong cộng đồng: hỗ trợ phát triển tài nguyên thông tin và tiện ích
thư viện, kho tài liệu luân chuyển của cấp tỉnh; hỗ trợ xe ô tô thư viện lưu động
đa phương tiện và các trang thiết bị chuyên dùng
(Thực hiện nội dung 2.5.3 của
Chương trình ban hành kèm theo Quyết định số 3399/QĐ-BVHTTDL)
a) Hỗ trợ phát triển kho tài liệu
luân chuyển của thư viện công cộng cấp tỉnh bao gồm: bổ sung tài liệu truyền
thống, tài liệu điện tử. Việc bổ sung tài nguyên thông tin phải phù hợp với chức
năng, nhiệm vụ, đối tượng phục vụ của thư viện.
b) Hỗ trợ xe ô tô thư viện lưu động
đa phương tiện và trang thiết bị chuyên dùng cho các tỉnh/thành phố chưa có
hoặc có xe ô tô thư viện lưu động đa phương nhưng đã hư hỏng, hết khấu hao,
không bảo đảm yêu cầu kỹ thuật; bổ sung thêm xe cho các tỉnh, thành phố thuộc
khu vực biên giới, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện
kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn.
c) Hỗ trợ bổ sung tài nguyên thông
tin và bổ sung, thay thế trang thiết bị còn thiếu, hỏng hoặc hết khấu hao cho
xe ô tô thư viện lưu động đa phương tiện. Việc bổ sung tài nguyên thông tin phải
phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, đối tượng phục vụ của thư viện; thay thế trang
thiết bị phải đúng số lượng, thông số kỹ thuật, chủng loại tương ứng.
3.4.4. Hỗ trợ xây dựng mô hình
điểm thư viện cộng đồng tại những địa phương chưa có thư viện công cộng cấp xã
(Thực hiện nội dung 2.5.4 của
Chương trình ban hành kèm theo Quyết định số 3399/QĐ-BVHTTDL)
a) Hỗ trợ xây dựng mô hình điểm thư
viện cộng đồng tại những địa phương chưa có thư viện công cộng cấp xã trên cơ
sở phát triển từ các thiết chế có sẵn trên địa bàn như trung tâm sinh hoạt cộng
đồng, không gian đọc, phòng đọc cơ sở, thư viện tư nhân có phục vụ cộng đồng và
các không gian đọc khác.
b) Hoạt động hỗ trợ bao gồm:
b1) Bổ sung tài nguyên thông tin,
tiện ích thư viện;
b2) Trang bị bàn ghế, giá, tủ, máy
tính và các thiết bị cơ bản đồng bộ;
b3) Tổ chức không gian đọc và các
hoạt động phát triển văn hóa đọc;
b4) Biên soạn, cung cấp tài liệu hướng
dẫn quản lý vận hành, chuyên môn, nghiệp vụ cho người làm công tác thư viện.
3.5. Phát triển hệ thống
không gian văn hóa công cộng nhằm thúc đẩy hoạt động sáng tạo, giáo dục thẩm
mỹ của người dân, đặc biệt là giới trẻ
3.5.1. Đầu tư mới, cải tạo các
tác phẩm mỹ thuật công cộng (điều khắc, sắp đặt, tranh) tại các không gian công
cộng (vườn hoa, công viên, quảng trường, nhà văn hóa, trung tâm văn hóa, sân vận
động…) và các công trình mỹ thuật biểu tượng văn hóa quốc gia Việt Nam
(Thực hiện nội dung 2.6.1 của Chương
trình ban hành kèm theo Quyết định số 3399/QĐ-BVHTTDL)
a) Rà soát, đánh giá tổng thể hiện
trạng hệ thống các công trình, tác phẩm mỹ thuật công cộng trên địa bàn;
nghiên cứu, đề xuất đầu tư (ý tưởng hoặc ý tưởng thiết kế không gian công cộng);
thực hiện sửa chữa, cải tạo, đầu tư theo đúng quy định và quy hoạch của địa
phương.
b) Thực hiện đầu tư, cải tạo, sửa
chữa các công trình mỹ thuật công cộng phù hợp với quy hoạch không gian và yêu
cầu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
3.5.2. Thúc đẩy hợp tác công -
tư trong xây dựng, vận hành và quản lý các không gian văn hóa công cộng. Hỗ trợ,
thúc đẩy gắn trách nhiệm của nhà đầu tư cơ sở hạ tầng đối với phát triển văn
hóa
(Thực hiện nội dung 2.6.2 của
Chương trình ban hành kèm theo Quyết định số 3399/QĐ-BVHTTDL)
a) Rà soát, đánh giá tổng thể thực
tế hiện trạng và nhu cầu công tác xây dựng, vận hành, quản lý các không gian
văn hóa công cộng. Xác định tiêu chí, chuẩn mực của các sản phẩm văn hóa nghệ
thuật, phù hợp trong cách tiếp cận của văn hóa, trách nhiệm của nhà đầu tư
ngoài công lập.
b) Hợp tác hình thành các khu (thiết
chế văn hóa nghệ thuật) thúc đẩy thương mại văn hóa; xây dựng các hình thức
(cẩm nang hướng dẫn…) để người dân và doanh nghiệp tự thành lập, hỗ trợ thúc
đẩy thương mại, phát triển kinh tế, bảo tồn và gìn giữ môi trường văn hóa.
c) Hỗ trợ đầu tư để khu vực tư nhân
tạo ra những sản phẩm mỹ thuật theo định hướng của Nhà nước; tổ chức hỗ trợ và
tích hợp các không gian văn hóa công cộng vào hệ sinh thái du lịch; lễ hội văn
hóa thường niên.
3.6. Xây dựng, phát huy hiệu
quả thiết chế văn hóa trong hệ thống giáo dục quốc dân, hệ thống bệnh viện
3.6.1. Đầu tư xây dựng, nâng cấp,
sửa chữa hệ thống các Cung/Nhà thiếu nhi, Trung tâm hoạt động thanh thiếu nhi với
đầy đủ thiết bị, nhạc cụ, âm thanh, ánh sáng… đồng bộ
(Thực hiện nội dung 2.7.2 của
Chương trình ban hành kèm theo Quyết định số 3399/QĐ-BVHTTDL)
Thực hiện theo quy định tại mục
3.1.2 của Phụ lục này.
4. Tổ chức thực hiện
4.1. Bộ Văn hóa, Thể thao và
Du lịch
a) Chủ trì, hướng dẫn chuyên môn,
nghiệp vụ triển khai thực hiện theo quy định tại Phụ lục này; ban hành hoặc
trình cấp có thẩm quyền ban hành văn bản hướng dẫn chuyên ngành làm căn cứ tổ
chức thực hiện.
b) Tổ chức theo dõi, đôn đốc, kiểm
tra, đánh giá; tổng hợp tình hình, kết quả thực hiện phục vụ công tác chỉ đạo,
điều hành Chương trình theo quy định.
c) Chủ trì xây dựng chương trình,
tài liệu và tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn nâng cao năng lực cho đội ngũ
cán bộ quản lý, vận hành thiết chế văn hóa.
4.2. Các bộ, cơ quan ngang
bộ và cơ quan trung ương có liên quan
a) Phối hợp với Bộ Văn hóa, Thể
thao và Du lịch tổ chức thực hiện các nội dung thuộc phạm vi quản lý; bảo đảm
thống nhất, đồng bộ trong triển khai Chương trình.
b) Phối hợp kiểm tra, giám sát,
đánh giá việc thực hiện Phụ lục này theo quy định.
4.3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
a) Chỉ đạo xây dựng kế hoạch và tổ
chức triển khai thực hiện nội dung của Phụ lục này trên địa bàn phù hợp điều kiện
thực tế, khả năng cân đối nguồn lực và quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê
duyệt; lồng ghép với các chương trình, dự án, đề án có liên quan.
b) Quyết định danh mục dự án, nhiệm
vụ đầu tư theo thẩm quyền; phân công rõ trách nhiệm cho các cơ quan chuyên
môn, đơn vị sự nghiệp công lập trong quản lý, tổ chức thực hiện và vận hành thiết
chế văn hóa.
c) Bố trí vốn đối ứng theo quy định;
huy động, lồng ghép các nguồn lực hợp pháp khác; bảo đảm sử dụng kinh phí đúng
mục đích, hiệu quả, tránh trùng lặp, dàn trải.
d) Chỉ đạo kiểm tra, giám sát,
đánh giá; xử lý hoặc kiến nghị xử lý kịp thời các khó khăn, vướng mắc phát
sinh.
đ) Chỉ đạo cơ quan chuyên môn về
văn hóa làm đầu mối tham mưu tổ chức thực hiện; hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ;
phối hợp với các sở, ngành và Ủy ban nhân dân cấp xã rà soát, đề xuất danh mục
nhiệm vụ, dự án; theo dõi, tổng hợp và báo cáo theo quy định.
4.4. Các đơn vị sự nghiệp
công lập, tổ chức được giao quản lý, vận hành thiết chế văn hóa
a) Xây dựng kế hoạch hoạt động,
phương án khai thác, vận hành; tổ chức thực hiện nhiệm vụ được giao bảo đảm hiệu
quả, bền vững, đúng quy định pháp luật.
b) Quản lý, sử dụng tài sản, trang
thiết bị được đầu tư đúng mục đích, hiệu quả, tiết kiệm.
c) Chịu sự kiểm tra, giám sát của
cơ quan có thẩm quyền; thực hiện chế độ báo
cáo theo quy định.
4.5. Cộng đồng dân cư, tổ chức
chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, doanh nghiệp và các chủ thể có liên quan
Tham gia phối hợp, đóng góp nguồn lực,
tổ chức hoạt động và giám sát việc thực hiện; phát huy vai trò chủ thể của cộng
đồng trong bảo tồn, phát huy giá trị văn hóa và khai thác hiệu quả các thiết chế
văn hóa theo quy định pháp luật.
Biểu
2
DANH
MỤC KHUYẾN NGHỊ CÁC VẬT TƯ, TRANG THIẾT BỊ, DỤNG CỤ ĐẦU TƯ KHU VUI CHƠI CHO TRẺ
EM
(Thuộc
Phụ lục 02 ban hành kèm theo Thông tư số 07/2026/TT-BVHTTDL ngày 06 tháng 4 năm
2026 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch)
I. Danh mục khuyến nghị các vật
tư, trang thiết bị, dụng cụ đầu tư khu vui chơi cho trẻ em
|
TT
|
Tên
thiết bị
|
|
A
|
Thiết bị chơi vận động cơ bản
|
|
1
|
Cầu trượt bằng nhựa/kim loại phủ lớp
chống rỉ, bậc chống trượt (tuổi từ 3-12)
|
|
2
|
Xích đu (khung thép sơn tĩnh điện,
ghế cao su an toàn)
|
|
3
|
Bập bênh cân bằng (ngồi đôi)
|
|
4
|
Ván thăng bằng/gỗ balance beam (bề
mặt chống trượt)
|
|
5
|
Khu leo trèo modular (mạng dây + bậc
leo, chiều cao vừa phải)
|
|
6
|
Sàn an toàn (cao su lát hoặc thảm
EVA dưới khu trang thiết bị) phủ toàn bộ khu vực trang thiết bị
|
|
B
|
Thiết bị thể thao, rèn luyện sức
khỏe
|
|
1
|
Khung bóng rổ thấp (chiều cao điều
chỉnh)
|
|
2
|
Lưới/khung bóng chuyền, cầu mây
(cột nhẹ)
|
|
3
|
Sân mini đá cầu/bóng đá nhỏ (cọc/khung
di động)
|
|
4
|
Bóng đủ loại (bóng rổ, bóng đá,
bóng chuyền nhỏ) và túi chứa Dụng cụ nhảy dây, vòng thể chất - bộ nhiều cái
|
|
C
|
Thiết bị vận động nhẹ và phát
triển kỹ năng
|
|
1
|
Bộ ghế/ghế tập thể dục ngoài trời
(dụng cụ kéo tay, xoay eo kiểu đơn giản)
|
|
2
|
Bộ trò chơi vận động phối hợp (bậc
nhảy, chướng ngại nhẹ
|
|
3
|
Kệ đồ chơi vận động nhỏ (xe chòi
chân, thùng đồ chơi)
|
|
D
|
Khu vực sáng tạo/giáo dục vận
động
|
|
1
|
Bảng vẽ ngoài trời/bảng trò chơi
|
|
2
|
Bàn ghế ngoài trời cho hoạt động
nhóm
|
|
3
|
Kệ chứa đồ an toàn (đựng bóng,
dây, thiết bị nhỏ)
|
|
Đ
|
An toàn, tiện ích và phụ trợ
|
|
1
|
Hàng rào an toàn xung quanh khu
(khung gỗ/kim loại, cao ~1.2m) theo chu vi
|
|
2
|
Mái che/đình nhỏ che nắng mưa
|
|
3
|
Thùng rác, bồn rửa tay (hoặc vòi
nước)
|
|
4
|
Bộ sơ cứu + bảng hướng dẫn an
toàn
|
|
5
|
Biển chỉ dẫn độ tuổi, quy tắc sử
dụng
|
|
6
|
Đèn chiếu sáng an toàn (nếu sử dụng
buổi tối) theo khu
|
|
E
|
Vật liệu và tiêu chí chọn mua
|
|
1
|
Ưu tiên: vật liệu chống rỉ, UV,
bề mặt chống trượt, góc bo tròn
|
|
2
|
Dễ sửa chữa tại chỗ (thay tấm,
sơn)
|
|
3
|
Khả năng tháo lắp di chuyển (cho
khu vực đa năng)
|
|
4
|
Chuẩn an toàn phù hợp (tải trọng,
độ cao an toàn)
|
II. Hướng dẫn cụ thể
1. Danh mục các vật tư, trang thiết
bị, dụng cụ đầu tư khu vui chơi cho trẻ em quy định tại Phần I Biểu này mang
tính khuyến nghị; căn cứ nhu cầu, điều kiện thực tế, hiện trạng cơ sở vật chất
và nguồn lực được bố trí, địa phương quyết định việc lựa chọn, trang bị từng
loại vật tư, trang thiết bị, dụng cụ cụ thể, bảo đảm tránh trùng lặp, tiết kiệm,
hiệu quả.
2. Việc lựa chọn, mua sắm, trang bị,
lắp đặt và sử dụng vật tư, trang thiết bị, dụng cụ đầu tư khu vui chơi cho trẻ
em phải bảo đảm yêu cầu về an toàn, phù hợp đối tượng sử dụng và điều kiện
không gian lắp đặt.
3. Trường hợp vật tư, trang thiết bị,
dụng cụ đầu tư khu vui chơi cho trẻ em đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền
ban hành tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật hoặc quy định cụ thể thì áp dụng
theo quy định đã ban hành.
4. Khuyến khích ưu tiên sử dụng, cải
tạo, nâng cấp trang thiết bị sẵn có; kết hợp xã hội hóa nguồn lực theo quy định
của pháp luật để nâng cao hiệu quả đầu tư và khai thác sử dụng thiết bị tại cơ
sở.
PHỤ LỤC 03
NỘI
DUNG THÀNH PHẦN SỐ 3:
NÂNG CAO HIỆU QUẢ THÔNG TIN TUYÊN TRUYỀN VÀ GIÁO DỤC VĂN HÓA
(Kèm theo Thông tư số 07/2026/TT-BVHTTDL ngày 06 tháng 04 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch)
1. Mục tiêu thực hiện
1.1. Nâng cao hiệu quả phổ biến,
tuyên truyền chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về phát
triển văn hóa; đổi mới, đa dạng hóa các phương thức truyền thông theo hướng hiện
đại, đa nền tảng, đa phương tiện; bảo đảm thông tin kịp thời, chính xác, dễ tiếp
cận; tăng cường lan tỏa, tạo đồng thuận xã hội; gắn tuyên truyền với giáo dục
giá trị lịch sử, văn hóa, khoa học của di sản văn hóa Việt Nam trong hệ thống
giáo dục và xã hội.
1.2. Chủ động đấu tranh, phản bác
thông tin, quan điểm sai trái, thù địch; bảo vệ, khẳng định giá trị và bản sắc
văn hóa, con người Việt Nam; giữ gìn thuần phong, mỹ tục; định hướng dư luận xã
hội; hạn chế tác động của thông tin xấu độc trên không gian mạng; góp phần bồi
dưỡng ý thức bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa dân tộc.
1.3. Nâng cao nhận thức xã hội về hệ
giá trị quốc gia, hệ giá trị văn hóa, hệ giá trị gia đình và chuẩn mực con người
Việt Nam; tuyên truyền truyền thống lịch sử, tinh thần yêu nước, ý chí độc lập,
tự cường; lan tỏa giá trị tốt đẹp, gương điển hình; giáo dục lý tưởng, đạo đức,
lối sống, trách nhiệm công dân, nhất là đối với học sinh, sinh viên và thế hệ
trẻ.
1.4. Phát triển các kênh, sản phẩm
truyền thông văn hóa, nghệ thuật trên nền tảng số; quảng bá di sản, giá trị văn
hóa truyền thống và đương đại; đa dạng hóa phương thức tiếp cận công chúng; gắn
với thúc đẩy văn hóa đọc, học tập suốt đời, xây dựng xã hội học tập và tăng cường
nội dung giáo dục di sản trong nhà trường và cộng đồng.
1.5. Quảng bá hình ảnh quốc gia Việt
Nam ra thế giới; nâng cao chất lượng nội dung, hình thức sản phẩm truyền thông
bằng tiếng dân tộc và tiếng nước ngoài; phục vụ thông tin, tuyên truyền đối ngoại;
bảo tồn, phát huy bản sắc văn hóa dân tộc; nâng cao khả năng tiếp cận thông
tin, giáo dục di sản cho đồng bào dân tộc thiểu số và cộng đồng quốc tế.
1.6. Nâng cao năng lực chuyên môn,
nghiệp vụ, kiến thức pháp luật và kỹ năng xử lý thông tin cho đội ngũ làm công
tác báo chí, truyền thông, quản lý thông tin cơ sở và cán bộ làm công tác di sản;
bảo đảm hiệu quả tuyên truyền chính sách, định hướng dư luận và đấu tranh với
thông tin sai trái, xấu độc.
1.7. Tăng cường năng lực thông tin,
tuyên truyền văn hóa - văn nghệ tại cơ sở, nhất là khu vực biên giới, hải đảo,
vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi, vùng khó khăn; phát triển tuyên truyền
lưu động, chiếu phim lưu động; hiện đại hóa phương tiện, ứng dụng công nghệ số;
mở rộng khả năng tiếp cận, thụ hưởng văn hóa, điện ảnh; thu hẹp chênh lệch hưởng
thụ văn hóa giữa các vùng, miền; tăng cường liên kết giữa cơ quan quản lý di sản,
bảo tàng với hệ thống cơ sở giáo dục trong tổ chức hoạt động giáo dục di sản.
1.8. Thực hiện các tiêu chí được ban
hành theo Quyết định số 42/2025/QĐ-TTg.
2. Yêu cầu thực hiện
2.1. Nội dung thông tin, tuyên truyền,
phản bác và truyền thông chính sách về phát triển văn hóa phải bảo đảm chính
xác, thống nhất, có cơ sở khoa học, pháp lý và thực tiễn; đúng định hướng chính
trị, tư tưởng; phù hợp với chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà
nước và phát triển văn hóa; phản ánh đúng giá trị, bản sắc văn hóa và hình ảnh
quốc gia Việt Nam.
2.2. Việc tổ chức thực hiện bảo đảm
có trọng tâm, trọng điểm; lấy người tiếp cận làm trung tâm, tăng cường tính
tương tác, khả năng tiếp cận và hiệu quả tiếp nhận thông tin; bảo đảm tính
chính xác, kịp thời, dễ hiểu, dễ tiếp cận, có khả năng đo lường, đánh giá hiệu
quả; nội dung, hình thức phù hợp với từng đối tượng, địa bàn, vùng miền, điều
kiện tiếp cận thông tin và trình độ dân trí; tránh dàn trải, hình thức, đơn giản
hóa, thương mại hóa hoặc xuyên tạc giá trị lịch sử, văn hóa.
2.3. Hình thức truyền thông đa dạng,
linh hoạt; kết hợp hài hòa giữa truyền thông đại chúng và truyền thông cơ sở,
giữa phương thức truyền thống và phương thức truyền thông mới trên nền tảng số,
phù hợp với đối tượng thụ hưởng; bảo đảm tính giáo dục, thuyết phục, hiệu quả.
2.4. Việc xây dựng, vận hành kênh
thông tin, sản phẩm truyền thông và tổ chức các hoạt động cổ động, bồi dưỡng, tập
huấn phải tuân thủ quy định của pháp luật về báo chí, xuất bản, thông tin điện
tử, thông tin cơ sở, thông tin đối ngoại và các quy định pháp luật có liên
quan; bảo đảm chất lượng nội dung, ngôn ngữ, thuật ngữ, phù hợp với văn hóa tiếp
nhận và thông lệ quốc tế.
2.5. Tăng cường phối hợp giữa các
cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan báo chí, đơn vị truyền thông, đơn vị làm công
tác thông tin đối ngoại và các cơ quan, tổ chức có liên quan trong quá trình
triển khai thực hiện.
3. Nội dung thực hiện
3.1. Phát huy vai trò của cơ
quan truyền thông, báo chí, hệ thống thông tin cơ sở nhằm quảng bá, tăng cường
thông tin đối ngoại, lan tỏa giá trị văn hóa tốt đẹp, phản bác, đấu tranh với
các thông tin sai trái, thù địch, xấu độc
3.1.1. Đổi mới, đa dạng hóa
hình thức phổ biến các chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà
nước về phát triển văn hóa thông qua các phương tiện truyền thông đại chúng,
phương thức truyền thông mới đa nền tảng, đa phương tiện
(Thực hiện nội dung 3.1.1 của
Chương trình ban hành kèm theo Quyết định số 3399/QĐ-BVHTTDL)
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ và điều
kiện thực tiễn, các cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan báo chí, đơn vị truyền
thông và hệ thống thông tin cơ sở tổ chức thực hiện:
3.1.1.1. Thực hiện các hoạt động phổ
biến các chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về phát triển
văn hóa
a) Tổ chức sản xuất, phát sóng,
phát hành, đăng tải, phổ biến các sản phẩm thông tin, tuyên truyền về chủ
trương, chính sách, pháp luật về phát triển văn hóa và tình hình tổ chức thực
hiện; về sự nghiệp phát triển văn hóa và hội nhập quốc tế, góp phần xây dựng
con người Việt Nam phát triển toàn diện, có năng lực hội nhập quốc tế, đáp ứng
yêu cầu phát triển bền vững đất nước.
b) Hình thức thông tin, tuyên truyền
b1) Thông qua hoạt động báo chí; hoạt
động xuất bản; hệ thống thông tin cơ sở; thông tin đối ngoại; các phương thức
truyền thông mới trên nền tảng số, đa phương tiện; kết hợp huy động sự tham gia
phù hợp của người có ảnh hưởng (KOL) trong việc tuyên truyền theo chuyên đề, sự
kiện, bảo đảm tuân thủ quy định của pháp luật có liên quan;
b2) Các sản phẩm dưới dạng các loại
hình báo nói, báo in, báo hình, báo điện tử, xuất bản phẩm; thông tin điện tử
trên mạng, tuyên truyền dưới hình thức tác phẩm điện ảnh, mỹ thuật, nhiếp ảnh,
sân khấu và các loại hình nghệ thuật biểu diễn khác. Các sản phẩm được thực hiện
dưới dạng âm thanh, chữ viết, hình ảnh ứng dụng công nghệ thông tin; sản phẩm nội
dung số.
c) Tổ chức các hoạt động thông tin
tuyên truyền, thông tin đối ngoại và các chiến dịch truyền thông đa nền tảng
c1) Tổ chức sự kiện, giao lưu, triển
lãm, hội nghị, hội thảo, tọa đàm trong và ngoài nước quảng bá giá trị văn hóa
Việt Nam thời kỳ hội nhập;
c2) Tổ chức các cuộc thi sáng tác về
văn hóa và con người Việt Nam thông qua các loại hình nghệ thuật.
d) Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng nghiệp
vụ thông tin tuyên truyền, thông tin cơ sở và thông tin đối ngoại về phát triển
văn hóa cho các đối tượng liên quan
d1) Xây dựng chương trình, biên soạn,
số hóa, in và phát hành tài liệu bồi dưỡng, tập huấn;
d2) Tổ chức các lớp tập huấn theo
hình thức trực tuyến, trực tiếp hoặc kết hợp, phù hợp với đối tượng và nội dung
tập huấn theo quy định.
đ) Tổ chức hội nghị định kỳ và đột
xuất nhằm định hướng thông tin đối với các doanh nghiệp, đơn vị truyền thông quản
lý các trang, kênh nội dung có lượng người theo dõi lớn trên không gian mạng.
3.1.1.2. Yêu cầu về đổi mới, đa dạng
hóa hình thức phổ biến các chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà
nước về phát triển văn hóa
a) Đổi mới hình thức phổ biến các
chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về phát triển văn hóa
a1) Chuyển từ phương thức phổ biến,
tuyên truyền một chiều sang phương thức truyền thông tương tác, lấy người tiếp
nhận làm trung tâm; tăng cường đối thoại, phản hồi và giải đáp các nội dung
chính sách về phát triển văn hóa;
a2) Đổi mới cách thức thể hiện nội
dung phổ biến chính sách từ diễn giải thuần túy văn bản sang các hình thức truyền
tải linh hoạt, dễ tiếp cận như kể chuyện chính sách, trực quan hóa thông tin,
minh họa bằng tình huống thực tiễn, mô hình cụ thể, tiểu phẩm truyền thông; gắn
nội dung phổ biến với kết quả, tác động có thể nhận diện;
a3) Tổ chức phổ biến, truyền thông
chính sách theo kế hoạch, có chủ đề, có thông điệp trọng tâm; gắn với từng giai
đoạn thực hiện, từng nhóm đối tượng và từng địa bàn thụ hưởng của Chương trình;
a4) Ứng dụng công nghệ số, công nghệ
dữ liệu và các công nghệ phù hợp trong xây dựng, quản lý, phân phối, phân tích và
hỗ trợ sản xuất, phổ biến nội dung truyền thông chính sách về phát triển văn
hóa, phù hợp với điều kiện thực tiễn.
b) Đa dạng hóa hình thức phổ biến
các chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về phát triển văn
hóa
b1) Đa dạng hóa kênh phổ biến, truyền
thông, bao gồm báo in, báo điện tử, phát thanh, truyền hình, mạng xã hội, nền tảng
số, hệ thống thông tin cơ sở, truyền thông trực tiếp tại cộng đồng, cụm thông
tin điện tử công cộng và các hình thức truyền thông phù hợp khác;
b2) Đa dạng hóa loại hình sản phẩm
phổ biến, truyền thông, bao gồm chuyên trang, chuyên mục, phóng sự, phim tài liệu,
video ngắn, đồ họa thông tin, podcast, xuất bản phẩm, ấn phẩm điện tử và các
hình thức truyền thông trực quan;
b3) Đa dạng hóa phương thức tiếp cận,
kết hợp phổ biến tập trung với phổ biến theo chuyên đề, theo sự kiện; truyền
thông thường xuyên với truyền thông cao điểm; truyền thông đại chúng với truyền
thông nhóm nhỏ và truyền thông cộng đồng;
b4) Đa dạng hóa ngôn ngữ và hình thức
thể hiện, sử dụng tiếng Việt, tiếng dân tộc thiểu số và tiếng nước ngoài phù hợp;
nội dung bảo đảm phù hợp với đặc điểm vùng miền, lứa tuổi, trình độ dân trí và
điều kiện tiếp cận thông tin của người dân.
c) Trong quá trình thực hiện, căn cứ
mức độ tiếp cận, tương tác và phản hồi của người dân để kịp thời điều chỉnh nội
dung, hình thức và phương thức phổ biến, bảo đảm hiệu quả, thiết thực và phù hợp
với thực tiễn.
3.1.2. Tuyên truyền phản bác, đấu
tranh với các thông tin, quan điểm sai trái, thù địch của các thế lực thù địch
về văn hóa, con người Việt Nam trên báo chí trong và ngoài nước, các nền tảng
số và ngăn chặn thông tin xấu độc, trái thuần phong, mỹ tục, văn hóa Việt Nam
trên không gian mạng.
(Thực hiện nội dung 3.1.3 của
Chương trình ban hành kèm theo Quyết định số 3399/QĐ-BVHTTDL)
3.1.2.1. Nội dung thực hiện
a) Tổ chức sản xuất, đăng tải, phát
sóng, phát hành các sản phẩm báo chí, xuất bản phẩm và sản phẩm thông tin, truyền
thông nhằm tuyên truyền, đấu tranh, phản bác các thông tin, quan điểm sai trái,
thù địch về văn hóa và con người Việt Nam; nội dung phản bác bảo đảm rõ cơ sở
khoa học, pháp lý và thực tiễn, phân tích, chỉ rõ bản chất xuyên tạc và tác động
tiêu cực của các thông tin xấu độc, thù địch; đồng thời khẳng định giá trị, bản
sắc văn hóa, con người Việt Nam; đề xuất giải pháp định hướng thông tin, góp phần
ổn định dư luận xã hội và củng cố niềm tin của Nhân dân.
b) Thực hiện sản xuất chương trình
phát thanh, truyền hình để phát sóng trên các kênh phát thanh, truyền hình và
truyền tải trên các ứng dụng trên môi trường mạng, các kênh nội dung của cơ
quan báo chí trên không gian mạng; ưu tiên nội dung hướng tới đối tượng quốc tế
và cộng đồng người Việt Nam ở nước ngoài, góp phần tạo sự đồng thuận xã hội.
c) Phát triển, duy trì, vận hành
các trang, kênh phòng, chống tin giả, thông tin xấu độc của Trung tâm xử lý tin
giả, thông tin xấu độc Việt Nam, bao gồm trang tingia.gov.vn và các trang, kênh
nội dung trên nền tảng mạng xã hội thuộc hệ sinh thái truyền thông của Trung
tâm.
d) Đặt hàng, hỗ trợ sản xuất và
đăng tải các nội dung (tin, bài, video, tọa đàm, sản phẩm đa phương tiện) cảnh
báo, đấu tranh, phản bác tin giả, thông tin xấu độc, quan điểm sai trái, thù địch
về văn hóa và con người Việt Nam trên các trang, kênh của Trung tâm xử lý tin
giả, thông tin xấu độc Việt Nam và các trang, kênh có lượng người theo dõi lớn
trên các nền tảng mạng xã hội.
đ) Tổ chức các chương trình tọa đàm
với sự tham gia của chuyên gia nhằm cảnh báo xu hướng lan truyền tin giả, thông
tin xấu độc và quan điểm sai trái, thù địch trên không gian mạng.
e) Ứng dụng công nghệ thông tin,
chuyển đổi số bao gồm thuê dịch vụ công nghệ thông tin để rà quét, theo dõi, đo
lường xu hướng dư luận trong và ngoài nước trên không gian mạng; phát hiện,
đánh giá, thẩm định và xây dựng báo cáo về thông tin sai trái, xấu độc, nội
dung trái với thuần phong, mỹ tục, văn hóa Việt Nam, phục vụ công tác giải
thích, làm rõ, đấu tranh, phản bác.
g) Tổ chức xây dựng, sản xuất các sản
phẩm truyền thông ứng dụng công nghệ thông tin bằng tiếng Việt, tiếng nước
ngoài và tiếng dân tộc để quảng bá thành tựu phát triển văn hóa và con người Việt
Nam; lồng ghép nội dung tuyên truyền, phản bác thông tin sai trái trong các hoạt
động truyền thông văn hóa, truyền thông chính sách phù hợp với từng nền tảng và
nhóm đối tượng tiếp cận; đăng, phát trên hệ thống thông tin cơ sở, cụm thông
tin điện tử khu vực cửa khẩu quốc tế, quốc gia, trung tâm giao thương, báo chí
trong và ngoài nước và các phương tiện truyền thông mới.
3.1.2.2. Hình thức thực hiện
a) Thông qua hoạt động báo chí theo
quy định của Luật Báo chí, hoạt động xuất bản theo quy định của Luật Xuất bản.
b) Thông tin, tuyên truyền trên cổng,
trang thông tin điện tử của cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp.
c) Thực hiện trên nền tảng số, mạng
xã hội và trang thông tin điện tử.
d) Phối hợp với các cơ quan chức
năng trong theo dõi, phát hiện, cảnh báo và ngăn chặn thông tin xấu độc, trái
thuần phong, mỹ tục, văn hóa Việt Nam trên không gian mạng theo quy định của
pháp luật.
3.1.3. Phát huy hiệu quả vai trò
của hệ thống báo chí, truyền thông, hệ thống thông tin cơ sở trong việc nâng
cao nhận thức về hệ giá trị quốc gia, hệ giá trị văn hóa, hệ giá trị gia đình
và chuẩn mực con người Việt Nam
(Thực hiện nội dung 3.1.4 của
Chương trình ban hành kèm theo Quyết định số 3399/QĐ-BVHTTDL)
3.1.3.1. Nội dung thực hiện
a) Tổ chức sản xuất và phát hành
các nội dung tuyên truyền phát huy vai trò của hệ thống báo chí, truyền thông,
hệ thống thông tin cơ sở trong việc nâng cao nhận thức xã hội về hệ giá trị quốc
gia, hệ giá trị văn hóa, hệ giá trị gia đình và chuẩn mực con người Việt Nam, bảo
đảm sát với chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước
và yêu cầu phát triển bền vững đất nước; kết hợp tuyên truyền với nêu gương người
tốt, việc tốt, mô hình hay, điển hình tiên tiến và phê phán các biểu hiện lệch
chuẩn về đạo đức, lối sống, văn hóa ứng xử
a1) Sản xuất mới các tác phẩm báo
chí, sản phẩm thông tin, truyền thông tuyên truyền, nâng cao nhận thức về hệ
giá trị quốc gia, hệ giá trị văn hóa, hệ giá trị gia đình và chuẩn mực con người
Việt Nam; lồng ghép nội dung tuyên truyền hệ giá trị trong các chuyên trang,
chuyên mục, tuyến bài, chương trình, ấn phẩm báo chí, nội dung phát thanh, truyền
hình và sản phẩm truyền thông số;
a2) Sản xuất nội dung bằng tiếng Việt,
tiếng nước ngoài và tiếng dân tộc; tuyên truyền thông qua hệ thống thông tin cơ
sở, bảo đảm phù hợp với điều kiện từng địa bàn; ưu tiên khu vực nông thôn, miền
núi, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc thiểu số nhằm nâng cao nhận thức của các tầng
lớp nhân dân về hệ giá trị quốc gia, hệ giá trị văn hóa, hệ giá trị gia đình và
chuẩn mực con người Việt Nam;
a3) Ở cấp trung ương, tổ chức đặt
hàng các đài, cơ quan phát thanh, truyền hình sản xuất và truyền dẫn phát sóng
các chương trình phát thanh, truyền hình; đồng thời truyền tải trên các ứng dụng
internet, kênh nội dung của cơ quan báo chí trên không gian mạng.
b) Tổ chức các hội nghị, hội thảo,
tọa đàm, diễn đàn chuyên đề; kết nối với chuyên gia, học giả trong nước và nước
ngoài; phối hợp với các cơ sở nghiên cứu, trường đại học, tổ chức xã hội nghề
nghiệp nhằm cung cấp cơ sở khoa học, góc nhìn đa chiều, hỗ trợ hoạt động báo
chí, truyền thông trong tuyên truyền, nâng cao nhận thức về các hệ giá trị.
c) Tổ chức các hoạt động thông tin,
truyền thông và thông tin đối ngoại; triển khai các chiến dịch truyền thông đa
nền tảng; tổ chức sự kiện, giao lưu, triển lãm, hội nghị, hội thảo, tọa đàm ở
trong và ngoài nước; tổ chức các hội thi, Ngày hội Việt Nam hạnh phúc - Vietnam
Happy Fest hằng năm nhằm lan tỏa, củng cố và nâng cao nhận thức xã hội về hệ
giá trị quốc gia, hệ giá trị văn hóa, hệ giá trị gia đình và chuẩn mực con người
Việt Nam.
3.1.3.2. Hình thức thực hiện
a) Thực hiện thông qua hoạt động
báo chí theo quy định của Luật Báo chí.
b) Thực hiện thông qua hoạt động
truyền thông đa phương tiện, sản phẩm truyền thông số phù hợp với từng loại
hình, nền tảng truyền thông.
c) Thực hiện thông qua hệ thống
thông tin cơ sở, bao gồm truyền thanh cơ sở, bảng tin, cụm pano, áp phích, tài
liệu tuyên truyền, sinh hoạt cộng đồng, hội nghị thôn, tổ dân phố theo quy định
tại Nghị định số 49/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ quy định
về hoạt động thông tin cơ sở.
3.1.4. Tuyên truyền về truyền thống
lịch sử, văn hóa, tinh thần yêu nước, tấm gương điển hình của dân tộc Việt Nam
qua các thời kỳ lịch sử, điển hình trong bảo tồn, phát huy, quảng bá văn hóa
dân tộc Việt Nam
(Thực hiện nội dung 3.1.5 của
Chương trình ban hành kèm theo Quyết định số 3399/QĐ-BVHTTDL)
3.1.4.1. Nội dung thực hiện
a) Phối hợp với Ban Tuyên giáo và
Dân vận Trung ương và các cơ quan liên quan chỉ đạo, định hướng các cơ quan báo
chí xây dựng chuyên trang, chuyên mục, tuyến bài về lịch sử dụng nước và giữ nước;
truyền thống văn hóa, tinh thần yêu nước, ý chí độc lập, tự cường của dân tộc
Việt Nam; gương người tốt, việc tốt; các mô hình, địa phương, tập thể, cá nhân
tiêu biểu trong xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và trong bảo tồn, phát huy, quảng bá
văn hóa dân tộc; cung cấp thông tin chính xác, kịp thời về các chương trình, hoạt
động bảo tồn di sản, phát huy giá trị văn hóa, quảng bá hình ảnh đất nước - con
người Việt Nam; góp phần bảo vệ nền tảng tư tưởng, bản sắc văn hóa Việt Nam.
b) Sản xuất nội dung thông tin,
tuyên truyền về lịch sử, văn hóa, tinh thần yêu nước; các nhân vật lịch sử, anh
hùng dân tộc, danh nhân văn hóa, tấm gương điển hình của dân tộc Việt Nam qua
các thời kỳ lịch sử; các điển hình trong bảo tồn, phát huy, quảng bá văn hóa
dân tộc, gắn với giáo dục lý tưởng, đạo đức, lối sống, góp phần xây dựng nhân cách,
bản lĩnh con người Việt Nam trong giai đoạn mới
b1) Sản xuất mới các tác phẩm báo
chí, xuất bản phẩm, sản phẩm thông tin, truyền thông tuyên truyền về lịch sử,
văn hóa, tinh thần yêu nước, tấm gương điển hình của dân tộc Việt Nam qua các
thời kỳ lịch sử; các mô hình, sáng kiến, cách làm hiệu quả trong bảo tồn, phát
huy giá trị di sản văn hóa vật thể và phi vật thể, gắn với phát triển du lịch bền
vững, công nghiệp văn hóa và hội nhập quốc tế;
b2) Sản xuất nội dung thông tin
tuyên truyền thông tin cơ sở, thông tin đối ngoại giới thiệu các tấm gương điển
hình người Việt Nam ở trong và ngoài nước trong bảo tồn, phát huy, quảng bá văn
hóa dân tộc Việt Nam bằng tiếng Việt, tiếng nước ngoài, tiếng dân tộc để đăng,
phát trên hệ thống thông tin cơ sở, cụm thông tin điện tử khu vực cửa khẩu quốc
tế/quốc gia, trung tâm giao thương, báo chí trong và ngoài nước, các nền tảng số
và phương tiện truyền thông mới.
c) Tổ chức sản xuất các sản phẩm
truyền thông bằng tiếng Việt, tiếng nước ngoài, tiếng dân tộc phục vụ lực lượng
làm công tác thông tin cơ sở, thông tin đối ngoại nhằm tuyên truyền lịch sử,
văn hóa, tinh thần yêu nước, các giá trị truyền thống tiêu biểu và bản sắc văn
hóa dân tộc Việt Nam đến các tầng lớp nhân dân trong nước và cộng đồng người Việt
Nam ở nước ngoài.
d) Tổ chức các hoạt động thông tin
tuyên truyền, thông tin đối ngoại; triển khai các chiến dịch truyền thông đa nền
tảng; tổ chức sự kiện, giao lưu, triển lãm, hội nghị, hội thảo, tọa đàm ở trong
và ngoài nước nhằm giới thiệu, quảng bá lịch sử, văn hóa, di sản và hình ảnh đất
nước, con người Việt Nam.
đ) Tăng cường sản xuất các sản phẩm
truyền thông mới ứng dụng công nghệ thông tin, công nghệ số trong số hóa, quản
lý và khai thác tư liệu lịch sử, văn hóa; sân khấu hóa, kể chuyện lịch sử, xây
dựng tiểu phẩm, sản phẩm thông tin, truyền thông để giới thiệu, quảng bá văn
hóa dân tộc Việt Nam trên báo chí, nền tảng số, mạng xã hội, nền tảng quảng bá
hình ảnh quốc gia, hướng tới bạn bè quốc tế và cộng đồng người Việt Nam ở nước
ngoài.
3.1.4.2. Hình thức thực hiện
a) Thông qua hoạt động báo chí, hệ
thống thông tin, tuyên truyền theo quy định của Luật Báo chí, hoạt động phổ biến,
giới thiệu xuất bản phẩm theo quy định của Luật Xuất bản.
b) Thông qua các sản phẩm truyền
thông số, tư liệu số hóa phục vụ tuyên truyền lịch sử, văn hóa, phù hợp với từng
nền tảng và đối tượng tiếp cận; bao gồm các hình thức sân khấu hóa, xây dựng tiểu
phẩm, kể chuyện lịch sử được số hóa để lan tỏa trên môi trường mạng.
c) Thông qua hoạt động tuyên truyền,
giới thiệu tại các bảo tàng, di tích lịch sử - văn hóa, khu lưu niệm, không
gian trưng bày văn hóa; kết hợp trưng bày, thuyết minh, triển lãm, hoạt động trải
nghiệm, ứng dụng công nghệ số theo quy định của pháp luật về di sản văn hóa.
d) Thông qua các sản phẩm dưới dạng
các các loại hình báo nói, báo in, báo hình, báo điện tử, xuất bản phẩm; thông
tin điện tử trên mạng, tuyên truyền dưới hình thức tác phẩm điện ảnh, mỹ thuật,
nhiếp ảnh, sân khấu và các loại hình nghệ thuật biểu diễn khác. Các sản phẩm được
thực hiện dưới dạng âm thanh, chữ viết, hình ảnh ứng dụng công nghệ thông tin;
sản phẩm nội dung số.
3.1.5. Tập trung xây dựng và
phát triển các kênh thông tin, truyền thông mới về văn hóa, nghệ thuật trên nền
tảng số. Tiếp tục triển khai các phương thức tuyên truyền cổ động trực quan
(pano, băng rôn...) tại các địa phương phù hợp. Sản xuất các chương trình,
phim tài liệu giới thiệu, quảng bá các giá trị văn hóa đặc sắc của dân tộc
(Thực hiện nội dung 3.1.6 của
Chương trình ban hành kèm theo Quyết định số 3399/QĐ-BVHTTDL)
3.1.5.1. Nội dung thực hiện
a) Xây dựng và phát triển các kênh
thông tin, truyền thông mới về văn hóa, nghệ thuật trên nền tảng số, bao gồm:
xác định chủ đề, lĩnh vực thông tin; tổ chức sản xuất, biên tập, đăng tải thường
xuyên các nội dung chuyên đề, chuyên mục, tuyến nội dung về văn hóa, nghệ thuật
theo định hướng thống nhất; ứng dụng công nghệ số nhằm nâng cao chất lượng nội
dung, hình thức thể hiện, khả năng tiếp cận và lan tỏa
a1) Xây dựng, vận hành các trang,
kênh thông tin tuyên truyền, giới thiệu sản phẩm văn hóa, nghệ thuật đặc sắc của
Việt Nam trên các nền tảng số;
a2) Bảo đảm cơ sở hạ tầng kỹ thuật
phục vụ lưu trữ, quản lý, khai thác dữ liệu nội dung số; bố trí nhân sự quản trị,
vận hành các kênh thông tin, truyền thông về văn hóa, nghệ thuật trên nền tảng
số; nội dung tuyên truyền;
a3) Chuyển quyền sử dụng quyền tác
giả, quyền liên quan hoặc sản xuất, phát hành nội dung tuyên truyền, giới thiệu,
quảng bá văn hóa, nghệ thuật trên nền tảng số; phát hành các ấn phẩm thông tin,
truyền thông phục vụ tuyên truyền theo quy định của pháp luật.
b) Cung cấp thông tin chính thống,
có hệ thống về di sản văn hóa, nghệ thuật truyền thống và đương đại; các giá trị
văn hóa đặc sắc của vùng, miền, dân tộc Việt Nam; nghệ nhân, nghệ sĩ, chủ thể
sáng tạo văn hóa.
c) Sản xuất các chương trình, sản
phẩm truyền thông giới thiệu, quảng bá các giá trị văn hóa đặc sắc của dân tộc
Việt Nam, bao gồm chương trình phát thanh, truyền hình, phim tài liệu, phóng sự,
chuyên đề, chương trình nghệ thuật
c1) Sản xuất chương trình nghệ thuật
biểu diễn: thực hiện theo Nghị định số 144/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2020
của Chính phủ quy định về hoạt động nghệ thuật biểu diễn và các văn bản có liên
quan;
c2) Sản xuất, phát sóng chương
trình phát thanh, truyền hình trên các kênh phát thanh, truyền hình, nền tảng
internet, kênh nội dung của cơ quan báo chí: thực hiện theo Luật Báo chí và các
văn bản hướng dẫn liên quan;
c3) Đối với sản xuất phim tài liệu:
thực hiện theo Nghị định số 131/2022/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2022 của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Điện ảnh và các văn bản hướng dẫn
liên quan.
d) Triển khai tuyên truyền cổ động
trực quan phục vụ nhiệm vụ chính trị, các sự kiện văn hóa lớn của đất nước và địa
phương; quảng bá hình ảnh văn hóa Việt Nam thông qua pano, băng rôn, áp phích,
bảng điện tử, cụm cổ động, triển lãm và các hình thức phù hợp theo quy định.
3.1.5.2. Hình thức thực hiện
a) Thông qua hoạt động báo chí theo
quy định của Luật Báo chí.
b) Thông qua nền tảng số, gồm cổng
thông tin điện tử, trang thông tin điện tử và các nền tảng số do cơ quan báo
chí, cơ quan nhà nước có thẩm quyền quản lý, vận hành theo quy định của pháp luật.
c) Thông qua các hình thức tuyên
truyền cổ động trực quan tại địa phương như pano, băng rôn, áp phích, bảng điện
tử, cụm cổ động tại trung tâm văn hóa, khu dân cư và địa điểm công cộng theo
quy định.
3.1.6. Tổ chức xuất bản các ấn
phẩm về tri thức, văn hóa; thực hiện các hoạt động truyền thông, quảng bá
phát triển văn hóa đọc, các sản phẩm thông tin thư viện và dịch vụ thư viện nhằm
góp phần bồi dưỡng, nâng cao tri thức của nhân dân, gắn kết chặt chẽ với
hoạt động học tập suốt đời và xây dựng xã hội học tập
(Thực hiện nội dung 3.1.7 của
Chương trình ban hành kèm theo Quyết định số 3399/QĐ-BVHTTDL)
3.1.6.1. Tổ chức xuất bản các ấn phẩm
về tri thức, văn hóa
a) Xuất bản các ấn phẩm về tri thức,
văn hóa
a1) Yêu cầu chung: Tổ chức xuất bản
mới và lựa chọn tái bản các tác phẩm, tài liệu, công trình nghiên cứu về văn
hóa, văn học nghệ thuật và phổ biến tri thức trong các lĩnh vực của đời sống xã
hội nhằm góp phần bồi dưỡng, nâng cao tri thức cho người dân; bảo đảm gắn kết với
mục tiêu học tập suốt đời và xây dựng xã hội học tập; các xuất bản phẩm không
trùng lặp với xuất bản phẩm đã được thực hiện ở các nhiệm vụ, chương trình, đề
án khác;
Ưu tiên xuất bản dưới dạng điện tử,
ứng dụng công nghệ số trong quy trình biên tập, xuất bản và phát hành nhằm mở rộng
khả năng tiếp cận thông tin, đáp ứng nhu cầu đa dạng của người đọc trong môi
trường số;
a2) Yêu cầu về nội dung: Các tác phẩm,
công trình nghiên cứu cung cấp kiến thức về văn hóa, lịch sử, con người, phong
tục, tập quán, tín ngưỡng, tôn giáo và các lĩnh vực khoa học xã hội và nhân văn
khác nhằm giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc; xây dựng, phát triển, tạo
môi trường và điều kiện xã hội thuận lợi nhất để khơi dậy truyền thống yêu nước,
niềm tự hào dân tộc, niềm tin, khát vọng phát triển đất nước phồn vinh, hạnh
phúc, xây dựng hệ giá trị văn hóa và chuẩn mực con người Việt Nam trong thời kỳ
mới; giới thiệu các giá trị tinh hoa văn hóa, văn minh nhân loại và phổ biến
tri thức trong các lĩnh vực của đời sống xã hội; các tác phẩm, công trình
nghiên cứu cung cấp kiến thức về các lĩnh vực khoa học, kỹ thuật, công nghệ, đổi
mới, sáng tạo, chuyển đổi số, ứng dụng và phát triển công nghệ mới, trí tuệ
nhân tạo để chuyển đổi, phát triển kinh tế xã hội; các công trình nghiên cứu,
lý luận, phê bình và giới thiệu xu thế phát triển khoa học công nghệ trên thế
giới và các ứng dụng phù hợp với điều kiện kinh tế của Việt Nam; giới thiệu
kinh nghiệm quốc tế về các giải pháp phát triển các lĩnh vực khoa học tự nhiên,
khoa học xã hội, kỹ thuật và công nghệ tiên tiến, hiện đại;
a3) Yêu cầu đối với xuất bản phẩm
in: Số trang in tối đa 300 trang/xuất bản phẩm, khuôn khổ 14,5 x 20,5cm, có
tiêu chuẩn kỹ, mỹ thuật phù hợp với hoạt động truyền thông. Các xuất bản phẩm
in được thực hiện đồng thời với xuất bản phẩm điện tử để phục vụ đông đảo người
đọc;
a4) Yêu cầu về bản quyền: Các xuất
bản phẩm được lựa chọn thực hiện phải bảo đảm quy định về pháp luật xuất bản và
sở hữu trí tuệ; thời hạn chuyển nhượng bản quyền xuất bản phẩm điện tử bảo đảm
phù hợp với thời gian thực hiện Chương trình tối thiểu là 05 năm, tính từ ngày
giám đốc nhà xuất bản ra quyết định phát hành.
b) Quy trình thực hiện
b1) Đăng ký đề tài xuất bản phẩm: Ở
Trung ương: Nhà xuất bản, cơ quan, đơn vị thuộc bộ, cơ quan ngang bộ thực hiện
đăng ký đề tài xuất bản phẩm với bộ, cơ quan ngang bộ; nhà xuất bản, cơ quan,
đơn vị thuộc tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị -
xã hội - nghề nghiệp thực hiện đăng ký đề tài xuất bản phẩm với cơ quan chủ quản.
Ở địa phương: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chịu trách nhiệm tổ chức lập kế hoạch,
phê duyệt đề tài xuất bản phẩm, bảo đảm phù hợp với mục tiêu, nhiệm vụ của
Chương trình;
Thông tin đăng ký đề tài xuất bản
phẩm gồm những nội dung sau: Tên đề tài; tóm tắt nội dung; thể loại; ngôn ngữ
xuất bản (trường hợp thực hiện bằng tiếng dân tộc thiểu số thì ghi rõ tiếng dân
tộc nào); hình thức xuất bản phẩm thực hiện (xuất bản phẩm in, xuất bản phẩm điện
tử thông thường, xuất bản phẩm điện tử dưới dạng âm thanh và xuất bản phẩm đa
phương tiện); thời hạn mua bản quyền tác phẩm (đối với xuất bản phẩm điện tử);
đối tượng phát hành (đối với xuất bản phẩm in), tên miền internet Việt Nam để
thực hiện xuất bản, phát hành xuất bản phẩm điện tử (đối với xuất bản phẩm điện
tử); thời gian dự kiến thực hiện xuất bản; kinh phí thực hiện, bao gồm kinh phí
của Chương trình, đóng góp của nhà xuất bản (nếu có);
b2) Xét chọn đề tài: Ở trung ương:
Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan chủ quản thành lập Hội đồng thẩm định tổ chức
lựa chọn danh mục đề tài xuất bản phẩm trên cơ sở đăng ký của nhà xuất bản, cơ
quan đơn vị trực thuộc; ở địa phương: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức lựa chọn
danh mục đề tài xuất bản phẩm theo phân cấp quản lý trên cơ sở đăng ký của nhà
xuất bản, cơ quan, đơn vị trực thuộc;
b3) Tổ chức xuất bản và phát hành:
Căn cứ đề tài đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, Nhà xuất bản tổ chức
biên tập, xuất bản và phát hành theo quy định pháp luật; Nhà xuất bản phải ghi
rõ thời hạn (từ ngày, đến ngày) xuất bản phẩm điện tử được đọc miễn phí trên
các nền tảng công nghệ cung cấp xuất bản phẩm điện tử và phải thông báo bằng
văn bản cho tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả biết ngày phát hành xuất bản phẩm
để tính thời hạn chuyển nhượng theo thỏa thuận, đồng thời gửi thông báo đến cơ
quan chủ quản, cơ quan quản lý nhà nước về xuất bản cùng cấp để theo dõi, quản
lý; việc thỏa thuận chuyển nhượng quyền tác giả, quyền liên quan đối với tác phẩm
thực hiện theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ và các quy định pháp luật
có liên quan.
3.1.6.2. Tổ chức các hoạt động truyền
thông, quảng bá phát triển văn hóa đọc, các sản phẩm thông tin - thư viện và dịch
vụ thư viện
a) Sản xuất, biên tập, đăng tải,
truyền dẫn, phát sóng, phát hành các tài liệu, ấn phẩm dưới dạng các tác phẩm
báo chí, xuất bản và sản phẩm thông tin, truyền thông khác.
b) Xây dựng các panô tấm lớn, tuyên
truyền lưu động và các phương thức truyền thông tại cộng đồng khác.
c) Tổ chức các buổi tọa đàm, tư vấn,
nói chuyện chuyên đề, giới thiệu sách.
d) Tổ chức các cuộc thi, liên hoan
phục vụ công tác thông tin, tuyên truyền.
3.1.7. Xây dựng nội dung sản phẩm
truyền thông phục vụ quảng bá hình ảnh quốc gia ra thế giới; đa dạng hóa và
nâng cao chất lượng các sản phẩm truyền thông bằng tiếng dân tộc và tiếng nước
ngoài
(Thực hiện nội dung 3.1.8 của
Chương trình ban hành kèm theo Quyết định số 3399/QĐ-BVHTTDL)
3.1.7.1. Nội dung thực hiện
a) Xây dựng nội dung sản phẩm truyền
thông phục vụ quảng bá hình ảnh quốc gia ra thế giới
a1) Nội dung tác phẩm báo chí tuyên
truyền tập trung vào quảng bá hình ảnh Việt Nam ra nước ngoài một cách chủ động,
toàn diện, thống nhất và hiệu quả, nâng cao nhận thức, thiện cảm và sự tin tưởng
của cộng đồng quốc tế đối với đất nước, con người, văn hóa và những thành tựu
phát triển của Việt Nam, góp phần khẳng định vị thế, uy tín, bản sắc và năng lực
cạnh tranh quốc gia của Việt Nam trong khu vực và trên thế giới; xây dựng hình ảnh
một Việt Nam hòa bình, ổn định, năng động, sáng tạo, có trách nhiệm, giàu bản sắc
văn hóa và hội nhập sâu rộng, được cộng đồng quốc tế nhận diện tích cực, rõ
nét, nhất quán và thiện cảm;
a2) Sản xuất, đăng tải, phát sóng,
truyền dẫn, phát hành các tác phẩm báo chí, chương trình phát thanh, truyền
hình, phim tài liệu, xuất bản phẩm, ấn phẩm truyền thông đa ngôn ngữ, truyền tải
trên các ứng dụng internet, kênh nội dung của cơ quan báo chí trên không gian mạng,
tuyên truyền, quảng bá hình ảnh Việt Nam;
a3) Đặt hàng, hỗ trợ các tổ chức,
doanh nghiệp, KOL xây dựng và sản xuất các sản phẩm truyền thông để quảng bá
hình ảnh Việt Nam ra thế giới đăng tải trên mạng xã hội và các phương tiện truyền
thông mới.
b) Đa dạng hóa và nâng cao chất lượng
sản phẩm truyền thông bằng tiếng dân tộc và tiếng nước ngoài: nghiên cứu phát
triển sản phẩm truyền thông mới và ứng dụng kết quả vào thực tiễn.
3.1.7.2. Hình thức thực hiện
a) Thông qua hoạt động báo chí,
tuyên truyền, thông tin đối ngoại theo quy định của Luật Báo chí, hoạt động xuất
bản theo quy định của Luật Xuất bản.
b) Thông qua nền tảng số: xây dựng,
phân phối sản phẩm thông tin, truyền thông dưới dạng văn bản, âm thanh, hình ảnh
và các hình thức thể hiện khác, đa ngôn ngữ trên cổng, trang thông tin điện tử,
nền tảng số, mạng xã hội trong nước và quốc tế theo quy định của pháp luật có
liên quan.
c) Thông qua hoạt động thông tin cơ
sở: tổ chức tuyên truyền bằng tiếng dân tộc thông qua hệ thống truyền thanh cơ
sở, tài liệu, ấn phẩm, hoạt động văn hóa - thông tin tại cộng đồng, phù hợp quy
định của Nghị định số 49/2024/NĐ-CP.
d) Thông qua các cụm thông tin điện
tử phục vụ công tác tuyên truyền tại các cửa khẩu quốc tế.
3.1.8. Tăng cường năng lực về kiến
thức, kỹ năng xử lý thông tin khi thực hiện công tác truyền thông cho đội ngũ
làm công tác truyền thông về các vấn đề văn hóa, xã hội; phóng viên, biên tập
viên báo chí; cán bộ làm công tác quản lý thông tin cơ sở
(Thực hiện nội dung 3.1.10 của
Chương trình ban hành kèm theo Quyết định số 3399/QĐ-BVHTTDL)
a) Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng kiến
thức, kỹ năng khai thác, phân tích, xử lý thông tin và thông tin trên mạng khi
thực hiện công tác truyền thông cho đội ngũ làm công tác thông tin tuyên truyền,
thông tin cơ sở, thông tin đối ngoại, thông tin điện tử về các vấn đề văn hóa,
xã hội.
b) Đối tượng bồi dưỡng
b1) Lãnh đạo, phóng viên, biên tập
viên các cơ quan báo chí; công chức, viên chức cơ quan chủ quản báo chí, cơ
quan quản lý nhà nước về báo chí;
b2) Cán bộ làm công tác thông tin
cơ sở, thông tin điện tử; ưu tiên công chức văn hóa - xã hội cấp xã, phụ trách
đài truyền thanh cấp xã;
b3) Cán bộ làm công tác thông tin,
tuyên truyền thuộc cơ quan Đảng và các tổ chức chính trị - xã hội;
b4) Cán bộ làm công tác thông tin đối
ngoại của các cơ quan, tổ chức ở Trung ương và địa phương;
b5) Nhân sự thuộc các công ty truyền
thông, các trang thông tin điện tử tổng hợp, mạng xã hội.
c) Nội dung thực hiện
c1) Xây dựng, biên soạn, số hóa,
in, phát hành tài liệu, nội dung chương trình nhằm tăng cường năng lực về kiến
thức, kỹ năng truyền thông và xử lý thông tin về các vấn đề văn hóa, xã hội
trên môi trường số cho phóng viên, biên tập viên báo chí, phát thanh, truyền
hình; lực lượng làm công tác thông tin cơ sở, thông tin đối ngoại; xây dựng
chương trình, tài liệu (tài liệu in, điện tử) phục vụ công tác bồi dưỡng, tập
huấn kiến thức, kỹ năng chuyên môn, nghiệp vụ cho các đối tượng, bao gồm cả tiếng
dân tộc thiểu số (nếu có);
c2) Tổ chức các lớp bồi dưỡng, tập
huấn cho các đối tượng, bao gồm hình thức trực tuyến, trực tiếp hoặc kết hợp trực
tuyến và trực tiếp. Thời gian tập huấn do các cơ quan chủ trì quyết định phù hợp
với đối tượng, nội dung tập huấn; bảo đảm thiết thực, tiết kiệm, hiệu quả.
3.2. Đổi mới, nâng cao chất
lượng giáo dục nghệ thuật, di sản văn hóa
3.2.1. Triển khai các hoạt động
giáo dục nghệ thuật, nâng cao năng lực thẩm mỹ cho thanh, thiếu niên Việt Nam
ngoài nhà trường, tập trung tại các thiết chế văn hóa cơ sở, thiết chế văn
hóa, nghệ thuật
(Thực hiện nội dung 3.2.2 của
Chương trình ban hành kèm theo Quyết định số 3399/QĐ-BVHTTDL)
3.2.1.1. Nội dung thực hiện
a) Xây dựng các chương trình kết nối
giữa cơ sở giáo dục, đặc biệt ở cấp học giáo dục phổ thông với các thiết chế
văn hóa cơ sở, văn hóa, nghệ thuật nhằm thiết lập thói quen đến với các thiết
chế văn hóa, ưu tiên sử dụng các phương thức truyền đạt mới, hấp dẫn, các trích
đoạn ngắn đặc sắc tiêu biểu của tác phẩm có giá trị phục vụ cho đối tượng
thanh, thiếu niên; lồng ghép giáo dục về mỹ học gắn với giá trị các tác phẩm
nghệ thuật.
b) Tổ chức dàn dựng, biểu diễn, trình
diễn, phổ biến các tác phẩm văn hóa, nghệ thuật tiêu biểu. Bảo đảm cho các nhà
hát truyền thống, hỗ trợ để các thiết chế văn hóa cơ sở, văn hóa, nghệ thuật phục
vụ thường xuyên cho các đối tượng thanh, thiếu niên.
c) Đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ hướng
dẫn viên về mỹ học tại các thiết chế theo quy định.
3.2.1.2. Hình thức thực hiện
a) Thông qua các chương trình tham
quan, trải nghiệm, học tập tại bảo tàng, nhà hát, trung tâm văn hóa, trung tâm
nghệ thuật.
b) Thông qua các lớp học, câu lạc bộ,
sinh hoạt chuyên đề, giao lưu với nghệ sĩ, nghệ nhân.
c) Thông qua hoạt động biểu diễn
lưu động, phục vụ cộng đồng, đặc biệt tại khu vực nông thôn, miền núi, biên giới,
hải đảo.
d) Ứng dụng công nghệ thông tin và
các phương tiện truyền thông phù hợp nhằm mở rộng khả năng tiếp cận của thanh,
thiếu niên.
3.2.2. Triển khai các chương
trình giáo dục di sản văn hóa tại các di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng
cảnh, bảo tàng, chú trọng kết hợp với hệ thống cơ sở giáo dục các cấp
(Thực hiện nội dung 3.2.3 của
Chương trình ban hành kèm theo Quyết định số 3399/QĐ-BVHTTDL)
3.2.2.1. Yêu cầu thực hiện
a) Nội dung giáo dục di sản bảo đảm
tính chính xác, khoa học, phù hợp với từng cấp học, trình độ và đối tượng tham
gia.
b) Hình thức tổ chức đa dạng, thiết
thực, phát huy trải nghiệm thực tế, tránh hình thức, dàn trải.
c) Bảo đảm sự phối hợp chặt chẽ giữa
ngành văn hóa và ngành giáo dục; việc bố trí kinh phí của Chương trình không
trùng lặp với các chương trình, đề án khác đã và đang sử dụng ngân sách nhà nước.
d) Việc tổ chức thực hiện tuân thủ
quy định của pháp luật về di sản văn hóa, giáo dục và các quy định pháp luật có
liên quan.
3.2.2.2. Nội dung thực hiện
a) Xây dựng nội dung và tổ chức các
chương trình tuyên truyền, học tập ngoại khóa, giáo dục trải nghiệm nhằm tìm hiểu
giá trị di sản văn hóa vật thể, di sản văn hóa phi vật thể, di sản tư liệu; giá
trị của di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh; gắn với giáo dục truyền
thống lịch sử, văn hóa, tinh thần yêu nước và các giá trị văn hóa tốt đẹp của
dân tộc Việt Nam.
b) Tổ chức các chương trình tham
quan, trải nghiệm, học tập về văn hóa, lịch sử địa phương và đất nước tại các
di tích, danh lam thắng cảnh, bảo tàng công lập và ngoài công lập trong hệ thống
bảo tàng Việt Nam; tăng cường phối hợp với cơ sở giáo dục để lồng ghép giáo dục
di sản trong hoạt động học tập, sinh hoạt chuyên đề của người học.
c) Tổ chức các cuộc trưng bày, triển
lãm chuyên đề trong nước và quốc tế nhằm giới thiệu giá trị lịch sử, văn hóa,
khoa học và nghệ thuật của di sản văn hóa Việt Nam; ưu tiên các chủ đề đặc sắc
theo vùng, miền, di sản được Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa của Liên Hợp
Quốc (UNESCO) ghi danh, bảo vật quốc gia, các bộ sưu tập tiêu biểu; kết hợp
trưng bày cố định, lưu động và trưng bày tại cộng đồng
c1) Phối hợp với các bảo tàng, viện
nghiên cứu, cơ sở ngoại giao, tổ chức quốc tế như UNESCO, Hội đồng Bảo tàng Quốc
tế (ICOM), Trung tâm Quốc tế về Nghiên cứu Bảo tồn và Phục hồi các Di sản Văn
hóa (ICCROM) tổ chức triển lãm luân phiên, trưng bày chuyên đề, trao đổi trưng
bày trong và ngoài nước;
c2) Tổ chức các hoạt động diễn giải,
giao lưu, hội thảo, tọa đàm, hoạt động giáo dục di sản gắn với nội dung trưng
bày, triển lãm; khuyến khích sự tham gia của chuyên gia, nhà nghiên cứu, nghệ
nhân và cộng đồng chủ thể di sản;
c3) Truyền thông, quảng bá di sản
văn hóa Việt Nam trên các phương tiện thông tin đại chúng và môi trường số; ứng
dụng công nghệ số trong trưng bày, diễn giải và giáo dục di sản; hợp tác với
các cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài để lan tỏa hình ảnh di sản văn hóa
Việt Nam;
c4) Hỗ trợ công tác thiết kế, thi
công, vận chuyển, bảo hiểm, bảo quản tạm thời hiện vật; tổ chức khai mạc, hoạt
động trải nghiệm di sản theo trưng bày, triển lãm; bảo đảm an ninh, an toàn, kiểm
kê hiện vật theo quy định của pháp luật và chuẩn mực của Hội đồng Bảo tàng Quốc
tế (ICOM);
c5) Khuyến khích hình thức trưng
bày lưu động, trưng bày tại cộng đồng và tại di tích theo định hướng “đưa di sản
đến với công chúng”.
3.2.2.3. Hình thức thực hiện
a) Tổ chức chương trình học tập ngoại
khóa, trải nghiệm thực tế tại di tích, danh lam thắng cảnh, bảo tàng.
b) Tổ chức trưng bày, triển lãm cố
định, lưu động, chuyên đề.
c) Phối hợp với cơ sở giáo dục tổ
chức hoạt động giáo dục di sản lồng ghép trong chương trình học tập, sinh hoạt
chuyên đề.
d) Ứng dụng công nghệ số trong
trưng bày, diễn giải và giáo dục di sản nhằm mở rộng khả năng tiếp cận của người
học.
3.3. Tăng cường cơ sở vật chất,
trang thiết bị cho công tác thông tin, tuyên truyền tại cơ sở, đặc biệt là các
địa bàn vùng có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn, vùng dân
tộc thiểu số
3.3.1. Hỗ trợ trang thiết bị, sản
phẩm văn hóa và tổ chức Liên hoan Đội tuyên truyền văn hóa tuyến biên giới,
hải đảo cho các đồn biên phòng và Đội tuyên truyền văn hóa bộ đội biên phòng
(Thực hiện nội dung 3.3.1 của
Chương trình ban hành kèm theo Quyết định số 3399/QĐ-BVHTTDL)
3.3.1.1. Đối tượng được hỗ trợ
a) Đối tượng được hỗ trợ là các đồn
biên phòng và Đội tuyên truyền văn hóa Bộ đội Biên phòng tuyến biên giới, hải đảo,
phù hợp với chức năng, nhiệm vụ tuyên truyền của Bộ đội Biên phòng và điều kiện
thực tiễn từng địa bàn theo kế hoạch hỗ trợ được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
b) Việc hỗ trợ không trùng lặp về nội
dung, đối tượng, sản phẩm và kinh phí với các chương trình, dự án, đề án khác
đã và đang sử dụng ngân sách nhà nước.
3.3.1.2. Nội dung hỗ trợ
a) Hỗ trợ trang thiết bị, sản phẩm
văn hóa phục vụ công tác tuyên truyền, văn hóa - văn nghệ cho Đội tuyên truyền
văn hóa, điểm văn hóa, Đội tuyên truyền văn hóa Bộ đội Biên phòng tại tuyến
biên giới, hải đảo, bao gồm:
a1) Trang bị, bổ sung, thay thế,
duy tu, bảo dưỡng, sửa chữa, nâng cấp các thiết bị phục vụ công tác thông tin,
tuyên truyền, văn hóa, văn nghệ như: loa di động, máy tăng âm, micro, máy chiếu,
màn chiếu, máy quay phim, máy ảnh, thiết bị ghi âm, màn hình LED, bảng điện tử,
máy tính, thiết bị lưu trữ dữ liệu, thiết bị truyền dẫn tín hiệu;
a2) Trang phục biểu diễn, nhạc cụ,
đạo cụ, biển hiệu, phông màn, pano, maket, tủ trưng bày và các dụng cụ phục vụ
tuyên truyền cơ động tại cơ sở;
a3) Chuyển quyền sử dụng quyền tác
giả, quyền liên quan hoặc sản xuất, sao chép, phát hành các sản phẩm văn hóa -
tuyên truyền như: tờ rơi, tranh cổ động, ấn phẩm, pano, áp phích, băng rôn, sổ
tay, tài liệu tuyên truyền bằng tiếng Việt và tiếng dân tộc; video clip, phim
tài liệu, bản tin, phóng sự và các nội dung truyền thông phục vụ công tác tuyên
truyền, vận động quần chúng tại khu vực biên giới, hải đảo;
a4) Hỗ trợ thiết lập, nâng cấp và vận
hành không gian văn hóa, thư viện, tủ sách, điểm đọc, phòng truyền thống hoặc
phòng đa năng văn hóa - thông tin phục vụ bộ đội và Nhân dân khu vực biên giới,
hải đảo;
a5) Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng cán
bộ, chiến sĩ, cộng tác viên văn hóa, tuyên truyền viên về kỹ năng tuyên truyền,
dàn dựng, biểu diễn và tổ chức hoạt động văn hóa cộng đồng; mời giảng viên,
chuyên gia hướng dẫn; biên soạn, in ấn tài liệu; bảo đảm cơ sở vật chất, phương
tiện và hỗ trợ người tham gia tập huấn theo quy định.
b) Tổ chức Liên hoan Đội tuyên truyền
văn hóa tuyến biên giới, hải đảo cho các đồn biên phòng, bao gồm:
b1) Khảo sát, lựa chọn địa điểm;
xây dựng kế hoạch, kịch bản chi tiết và phương án tổ chức, điều hành Liên hoan;
b2) Mời chuyên gia, biên đạo, đạo
diễn, biên tập nội dung, viết lời bình, thiết kế chương trình nghệ thuật;
b3) Tổ chức tập luyện, dàn dựng, biểu
diễn; thực hiện công tác khánh tiết, khai mạc, bế mạc và các hoạt động trong
khuôn khổ Liên hoan; bảo đảm đạo cụ, phục trang, nhạc cụ, thiết bị âm thanh,
ánh sáng, sân khấu, pano, maket, cờ phướn, băng rôn và vật dụng trang trí;
b4) Hỗ trợ chi phí di chuyển, ăn ở,
sinh hoạt và bảo đảm hậu cần cho các đoàn tham gia Liên hoan theo quy định;
b5) Tổ chức trưng bày, triển lãm,
giới thiệu sản phẩm văn hóa, hình ảnh Bộ đội Biên phòng và không gian văn hóa
vùng biên giới, hải đảo trong khuôn khổ Liên hoan;
b6) Thực hiện công tác thông tin,
truyền thông trước, trong và sau Liên hoan trên các phương tiện thông tin đại
chúng và môi trường số; sản xuất phóng sự, tin bài, video clip, bản tin, ấn phẩm
truyền thông; thiết kế, in ấn, phát hành tài liệu, pano, áp phích, banner tuyên
truyền về Liên hoan;
b7) Tổ chức hội nghị tổng kết, đánh
giá và khen thưởng các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong tổ chức và
tham gia Liên hoan theo quy định.
3.3.2. Hỗ trợ ô tô chuyên dụng
và trang thiết bị hoạt động cho Đội Tuyên truyền lưu động của Trung tâm Văn
hóa cấp tỉnh (hoặc tương đương)
(Thực hiện nội dung 3.3.2 của
Chương trình ban hành kèm theo Quyết định số 3399/QĐ-BVHTTDL)
a) Hỗ trợ Trung tâm Văn hóa cấp tỉnh
chưa có xe tuyên truyền lưu động thực hiện mua sắm ô tô chuyên dụng khung gầm
và buồng lái mới, bảo đảm kết cấu kỹ thuật phù hợp để lắp đặt xe sân khấu lưu động
hoàn chỉnh, bao gồm hệ thống thủy lực hoặc cơ khí vận hành sân khấu, sàn chống
trượt, mái che chuyên dụng và các hạng mục kỹ thuật cần thiết khác.
b) Hỗ trợ Trung tâm Văn hóa cấp tỉnh
đã có xe tuyên truyền lưu động nhưng chưa đáp ứng yêu cầu kỹ thuật, chuyên môn
trang bị, bổ sung các thiết bị chuyên dụng đồng bộ, bảo đảm tính cơ động và khả
năng chống chịu thời tiết, bao gồm: hệ thống âm thanh, hệ thống ánh sáng, máy
phát điện, màn hình LED ngoài trời đạt chuẩn P4 hoặc P5 (hoặc tương đương),
phông sân khấu mềm, bục, giàn giáo, giàn không gian và các thiết bị phụ trợ
khác.
c) Tổ chức bồi dưỡng, nâng cao năng
lực cho thành viên Đội Tuyên truyền lưu động về kỹ năng khai thác, sử dụng, vận
hành phương tiện và trang thiết bị tuyên truyền lưu động theo kế hoạch được cấp
có thẩm quyền phê duyệt.
3.3.3 Hỗ trợ trang thiết bị chiếu
phim kỹ thuật số phù hợp cho đội chiếu phim lưu động phục vụ đồng bào dân tộc
thiểu số, đồng bào đang sinh sống tại miền núi, vùng có điều kiện kinh tế - xã
hội khó khăn, đặc biệt khó khăn, tại xã đảo, đặc khu; hỗ trợ cơ sở hạ tầng
thực hiện phổ biến trực tuyến các phim thuộc sở hữu của Nhà nước
(Thực hiện nội dung 3.3.3 của
Chương trình ban hành kèm theo Quyết định số 3399/QĐ-BVHTTDL)
3.3.3.1. Đối tượng được hỗ trợ
a) Các đội chiếu phim lưu động thuộc
Trung tâm Phát hành phim và chiếu bóng, Trung tâm Văn hóa - Điện ảnh hoặc đơn vị
tương đương.
b) Các cơ quan, đơn vị được giao
nhiệm vụ quản lý, phát hành, phổ biến các phim thuộc sở hữu của Nhà nước.
c) Đồng bào dân tộc thiểu số và
Nhân dân sinh sống tại miền núi, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc
biệt khó khăn, xã đảo, đặc khu.
3.3.3.2. Nội dung hỗ trợ
a) Hỗ trợ trang thiết bị chiếu phim
kỹ thuật số cho các trung tâm Phát hành phim và Chiếu bóng, Trung tâm Văn hóa -
Điện ảnh (hoặc đơn vị tương đương) và các đội chiếu phim lưu động phục vụ đồng
bào dân tộc thiểu số, miền núi, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc
biệt khó khăn, xã đảo, đặc khu; ưu tiên theo địa bàn và nhu cầu thực tế, khả
năng khai thác, sử dụng của đơn vị
a1) Ưu tiên theo địa bàn và các tỉnh
khó khăn;
a2) Trang bị thiết bị chiếu phim bảo
đảm tính cơ động, phù hợp điều kiện địa hình, hạ tầng và khả năng vận hành tại
cơ sở, bao gồm: máy chiếu phim kỹ thuật số; máy phát điện; hệ thống loa tích hợp
âm ly; máy tính để bàn hoặc máy tính xách tay; thiết bị lưu trữ dữ liệu; màn
chiếu lưu động hoặc màn hình LED; giá, tủ để thiết bị; micro; thiết bị ghi
hình, dựng phim và các thiết bị phụ trợ khác phục vụ hoạt động chiếu phim lưu động
và tuyên truyền.
b) Hỗ trợ xây dựng và vận hành cơ sở
hạ tầng kỹ thuật phục vụ lưu trữ, phát hành và phổ biến trực tuyến các phim thuộc
sở hữu của Nhà nước
b1) Xây dựng và vận hành nền tảng
phổ biến phim trực tuyến thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quản lý, nhằm
lưu trữ, phát hành và phổ biến các phim thuộc sở hữu của Nhà nước, phục vụ công
chúng và hỗ trợ các đơn vị phát hành bảo đảm quản lý, vận hành, duy trì ổn định
và an toàn thông tin theo quy định của pháp luật;
b2) Lựa chọn các phim có giá trị
nghệ thuật cao, mang tính nhân văn, hướng thiện. Đăng tải phim và triển khai
phát hành, phổ biến theo hình thức phi thương mại hoặc thương mại; kết nối với
các ứng dụng phát hành, phổ biến phim khác do các địa phương và đơn vị ngoài
công lập đang triển khai.
4. Tổ chức thực hiện
4.1. Công tác tuyên truyền,
giáo dục theo quy định tại mục 3.1 của Phụ lục này được thực hiện dưới các hình
thức sau:
a) Các tác phẩm báo chí đăng tải
trên các loại hình báo chí in, báo chí điện tử, xuất bản báo chí trên không
gian mạng, phát thanh, truyền hình, xuất bản phẩm; thông tin điện tử trên mạng,
tuyên truyền dưới hình thức tác phẩm điện ảnh, mỹ thuật, nhiếp ảnh, sân khấu và
các loại hình nghệ thuật biểu diễn khác.
b) Các sản phẩm được thực hiện dưới
dạng âm thanh, chữ viết, hình ảnh ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số.
c) Yêu cầu về hình thức đối với xuất
bản bằng tiếng Việt: Xuất bản phẩm điện tử được thực hiện theo định dạng xuất bản
phẩm điện tử thông thường, xuất bản phẩm dạng âm thanh, xuất bản phẩm đa phương
tiện với các yêu cầu cụ thể sau:
c1) Đối với xuất bản phẩm điện tử
thông thường: Được thể hiện dưới dạng chữ viết (có thể có thêm hình ảnh tĩnh
minh họa); thiết kế lật theo từng trang (flipbook) hoặc đọc nối tiếp không có
ngắt trang; đọc được bằng phương tiện điện tử thông dụng;
c2) Đối với xuất bản phẩm điện tử
dưới dạng âm thanh: Được thu âm trực tiếp từ giọng người đọc hoặc thiết bị đọc
tự động, nghe được bằng phương tiện điện tử thông dụng;
c3) Đối với xuất bản phẩm đa phương
tiện: Được thể hiện dưới dạng kết hợp âm thanh, hình ảnh động; đọc, nghe, nhìn
được bằng phương tiện điện tử thông dụng.
d) Đặt hàng, hỗ trợ các cơ quan báo
chí, đài phát thanh truyền hình, các cơ quan báo chí hoạt động phát thanh, truyền
hình, các tổ chức, doanh nghiệp, KOL sản xuất và phổ biến các sản phẩm truyền
thông.
đ) Các liên hoan, hội thi, hội diễn,
ngày hội, quảng bá, xúc tiến, giao lưu văn hóa, nghệ thuật, triển lãm, hội nghị,
hội thảo, tọa đàm và các sự kiện khác ở trong và ngoài nước.
e) Tổ chức đón đoàn, cơ quan thông
tấn, báo chí, công ty truyền thông, phóng viên nước ngoài đến địa phương viết
tin, bài, sản xuất chương trình và thực hiện các xuất bản phẩm giới thiệu, quảng
bá hình ảnh, văn hóa quốc gia, các tiềm năng, lợi thế, con người, lịch sử, văn
hóa đặc sắc của các địa phương.
g) Tuyên truyền cổ động trực quan
như pano, cụm thông tin điện tử công cộng, băng rôn, cờ phướn, khẩu hiệu, tờ
rơi, tờ gấp, áp phích, xe tuyên truyền, tuyên truyền lưu động; triển lãm; truyền
thông tại cộng đồng.
h) Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng nghiệp
vụ thông tin tuyên truyền, thông tin cơ sở, thông tin đối ngoại.
4.2. Phân công thực hiện
4.2.1. Bộ Văn hóa, Thể thao
và Du lịch
a) Chủ trì hướng dẫn chuyên môn,
nghiệp vụ; phối hợp với các bộ, cơ quan trung ương và Ủy ban nhân dân các cấp tổ
chức triển khai thực hiện các nội dung của Chương trình được hướng dẫn tại Phụ
lục này.
b) Tổng hợp kế hoạch, theo dõi, kiểm
tra, đôn đốc và báo cáo kết quả thực hiện theo quy định.
4.2.2. Các bộ, cơ quan ngang
bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo chức năng,
nhiệm vụ và thẩm quyền được giao:
a) Xây dựng và tổ chức thực hiện kế
hoạch triển khai các nhiệm vụ theo từng giai đoạn và hằng năm; gửi Bộ Văn hóa,
Thể thao và Du lịch để tổng hợp theo quy định.
b) Tổ chức xây dựng và triển khai kế
hoạch thực hiện các nhiệm vụ được giao; lồng ghép với các chương trình, đề án
có liên quan.
c) Theo dõi, kiểm tra, đánh giá và báo
cáo kết quả thực hiện theo quy định.
4.2.3. Các cơ quan báo chí,
nhà xuất bản theo chức năng, nhiệm vụ được giao:
a) Xây dựng và tổ chức thực hiện kế
hoạch thực hiện các nhiệm vụ theo hướng dẫn tại Phụ lục này.
b) Thực hiện kế hoạch đã được cấp
có thẩm quyền phê duyệt trong phạm vi dự toán ngân sách được giao và các nguồn
kinh phí hợp pháp khác.
c) Chịu sự kiểm tra, giám sát của
cơ quan có thẩm quyền; thực hiện chế độ báo cáo theo quy định.
4.2.4. Các cơ quan nhà nước,
tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị - xã hội nghề nghiệp, tổ chức xã
hội và đơn vị sự nghiệp công lập theo chức năng, nhiệm vụ, lĩnh vực hoạt
động:
a) Xây dựng và tổ chức thực hiện
các nhiệm vụ được giao theo hướng dẫn tại Phụ lục này.
b) Phối hợp với cơ quan quản lý nhà
nước có thẩm quyền trong quá trình triển khai thực hiện.
c) Thực hiện chế độ theo dõi, kiểm
tra và báo cáo theo quy định.
PHỤ LỤC 04
NỘI
DUNG THÀNH PHẦN SỐ 4:
BẢO TỒN, PHÁT HUY CÁC GIÁ TRỊ DI SẢN VĂN HÓA DÂN TỘC
(Kèm theo Thông tư số 07/2026/TT-BVHTTDL ngày 06 tháng 04 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch)
1. Mục tiêu thực hiện
1.1. Bảo tồn, phục hồi, phát huy bền
vững giá trị di sản văn hóa vật thể, phi vật thể và di sản tư liệu của Việt
Nam, bảo đảm tính xác thực, toàn vẹn và kế thừa giá trị lịch sử - văn hóa -
khoa học của di sản.
1.2. Nâng cao hiệu quả quản lý nhà
nước về di sản văn hóa; hoàn thiện hệ thống kiểm kê, hồ sơ khoa học, quy hoạch,
bảo quản, tu bổ, phục hồi và phát huy giá trị di sản theo quy định của Luật Di
sản văn hóa số 45/2024/QH15 và các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.
1.3. Phát huy vai trò của cộng đồng
- chủ thể sáng tạo, chủ thể sở hữu di sản; gắn bảo tồn di sản với phát triển bền
vững, phát triển du lịch, công nghiệp văn hóa và kinh tế - xã hội địa phương.
1.4. Phấn đấu 95% di tích quốc
gia đặc biệt (tương đương khoảng 120 di tích) và 70% di tích quốc gia (tương
đương khoảng 2.500 di tích) được tu bổ, tôn tạo; khoảng 70% số di sản trong
Danh mục di sản văn hóa phi vật thể quốc gia được xây dựng đề án, chương trình
bảo vệ và phát huy giá trị. Có ít nhất 05 di sản văn hóa được UNESCO ghi danh
theo các Công ước của UNESCO.
1.5. Tăng cường năng lực của hệ thống
thiết chế bảo tồn di sản, đặc biệt là hệ thống bảo tàng; đẩy mạnh ứng dụng khoa
học, công nghệ, chuyển đổi số trong bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa.
1.6. Thực hiện các tiêu chí được
ban hành theo Quyết định số 42/2025/QĐ-TTg.
2. Yêu cầu thực hiện
2.1. Việc bảo tồn, tu bổ, phục hồi
và phát huy giá trị di sản văn hóa phải tuân thủ đầy đủ quy định của Luật số
45/2024/QH15, các Nghị định, Thông tư hướng dẫn và Điều ước quốc tế có liên
quan; bảo đảm nguyên tắc khoa học, tính nguyên gốc, tính toàn vẹn và phát triển
bền vững.
2.2. Không làm biến dạng, thương mại
hóa quá mức hoặc xâm hại giá trị di sản; bảo đảm hài hòa giữa bảo tồn và khai
thác, giữa lợi ích nhà nước, cộng đồng và các chủ thể liên quan.
2.3. Nội dung, quy mô, mức đầu tư
thực hiện căn cứ nhu cầu thực tiễn, khả năng cân đối nguồn lực và phân cấp quản
lý; không ấn định khối lượng cứng, bảo đảm linh hoạt trong tổ chức thực hiện.
2.4. Khuyến khích xã hội hóa, hợp
tác công - tư, hợp tác quốc tế trong bảo tồn và phát huy giá trị di sản; phát
huy vai trò chủ động của địa phương và cộng đồng.
3. Nội dung thực hiện
3.1. Bảo tồn, phục hồi, phát huy
giá trị di tích
3.1.1. Hoàn thành việc kiểm kê
di tích trên địa bàn các tỉnh, thành phố
(Thực hiện nội dung 4.1.1 của
Chương trình ban hành kèm theo Quyết định số 3399/QĐ-BVHTTDL)
a) Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch,
Sở Văn hóa và Thể thao, các bộ, ngành, cơ quan, tổ chức ở trung ương được giao
quản lý, sử dụng di sản văn hóa thực hiện kiểm kê các công trình, địa điểm, quần
thể kiến trúc đô thị, nông thôn, khu vực đô thị và nông thôn, cảnh quan thiên
nhiên, khu vực thiên nhiên.
b) Tiêu chí nhận diện kiểm kê theo
quy định tại Điều 22 và 23 của Luật số 45/2024/QH15.
c) Nội dung kiểm kê di tích, rà
soát, cập nhật, đưa ra khỏi Danh mục kiểm kê di tích theo Điều 11 Thông tư số
04/2025/TT-BVHTTDL ngày 13 tháng 5 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao
và Du lịch quy định về kiểm kê di sản văn hóa, công bố Danh mục kiểm kê di sản
văn hóa; đưa thêm, di dời, thay đổi hiện vật trong di tích; phân loại di vật, cổ
vật; kho bảo quản di sản tư liệu; di sản văn hóa hạn chế sử dụng, khai thác và
hướng dẫn việc khai thác, sử dụng cơ sở dữ liệu quốc gia về di sản văn hóa và Hồ
sơ kiểm kê di tích, rà soát, cập nhật, đưa ra khỏi Danh mục kiểm kê di tích
theo Điều 12 của Thông tư số 04/2025/TT-BVHTTDL.
3.1.2. Xác định giá trị, nghiên
cứu lập hồ sơ khoa học các di tích quốc gia đặc biệt, di sản văn hóa và thiên
nhiên thế giới của Việt Nam đề nghị UNESCO công nhận
(Thực hiện nội dung 4.1.2 của
Chương trình ban hành kèm theo Quyết định số 3399/QĐ-BVHTTDL)
a) Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch,
Sở Văn hóa và Thể thao, các bộ, ngành, cơ quan, tổ chức ở Trung ương được giao
quản lý, sử dụng di sản văn hóa, xác định giá trị, nghiên cứu lập hồ sơ khoa học
đề nghị UNESCO công nhận đối với di sản văn hóa thế giới là di tích tiêu biểu của
Việt Nam có giá trị nổi bật toàn cầu về văn hóa, Di sản thiên nhiên thế giới là
di tích tiêu biểu của Việt Nam có giá trị nổi bật toàn cầu về thiên nhiên, Di sản
thế giới hỗn hợp là di tích tiêu biểu của Việt Nam đáp ứng được tiêu chí của cả
di sản văn hóa thế giới và di sản thiên nhiên thế giới.
b) Nội dung thực hiện: việc xác định
giá trị, nghiên cứu lập hồ sơ khoa học đề nghị xếp hạng di tích quốc gia đặc biệt,
di sản thế giới theo quy định tại Điều 24, Điều 25 Luật số 45/2024/QH15; Công ước
về Bảo vệ Di sản Văn hóa và Thiên nhiên Thế giới ngày 16 tháng 11 năm 1972 (sau
đây gọi tắt là Công ước 1972) và Hướng dẫn thực hiện Công ước 1972 của UNESCO
(Đoạn 168, Đoạn 132 và Phụ lục 5).
3.1.3. Hoàn thành việc lập quy
hoạch bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích quốc gia đặc biệt, di sản văn hóa và
thiên nhiên thế giới của Việt Nam được UNESCO công nhận và một số cụm di tích
quốc gia
(Thực hiện nội dung 4.1.3 của
Chương trình ban hành kèm theo Quyết định số 3399/QĐ-BVHTTDL)
Việc lập quy hoạch bảo quản, tu bổ,
phục hồi di tích thực hiện theo quy định tại Nghị định số 208/2025/NĐ-CP ngày
17 tháng 07 năm 2025 của Chính phủ quy định thẩm quyền, trình tự, thủ tục, hồ
sơ lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch khảo cổ; quy hoạch, dự án bảo quản, tu bổ,
phục hồi di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh; dự án đầu tư xây dựng,
xây dựng công trình, sửa chữa, cải tạo, xây dựng nhà ở riêng lẻ nằm trong, nằm
ngoài khu vực bảo vệ di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh, di sản thế
giới; dự án đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp công trình kiến trúc hạ tầng kỹ
thuật và trưng bày bảo tàng công lập.
3.1.4. Đầu tư tu bổ, tôn tạo các
di tích lịch sử, di tích kiến trúc nghệ thuật, danh lam thắng cảnh, di tích khảo
cổ, di tích hỗn hợp được UNESCO công nhận, di tích quốc gia đặc biệt và di tích
quốc gia
(Thực hiện nội dung 4.1.4 của
Chương trình ban hành kèm theo Quyết định số 3399/QĐ-BVHTTDL)
Việc đầu tư tu bổ, tôn tạo di tích
lịch sử, di tích kiến trúc nghệ thuật, danh lam thắng cảnh, di tích khảo cổ, di
tích hỗn hợp được UNESCO công nhận, di tích quốc gia đặc biệt và di tích quốc
gia thực hiện theo quy định của Luật số 45/2024/QH15 và Thông tư số
06/2025/TT-BVHTTDL ngày 13 tháng 5 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao
và Du lịch quy định chi tiết một số quy định về bảo quản, tu bổ, phục hồi di
tích; định mức kinh tế - kỹ thuật bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích.
3.1.5. Hỗ trợ tu bổ, tôn tạo, tu
sửa cấp thiết các di tích lịch sử, kiến trúc nghệ thuật, danh lam thắng cảnh,
di tích hỗn hợp được xếp hạng cấp quốc gia; di tích tại các xã, vùng An toàn
khu (ATK) đã được Thủ tướng Chính phủ công nhận là xã, vùng ATK có giá trị đang
bị xuống cấp nghiêm trọng
(Thực hiện nội dung 4.1.5 của
Chương trình ban hành kèm theo Quyết định số 3399/QĐ-BVHTTDL)
a) Rà soát, đánh giá các di tích
có giá trị đang bị xuống cấp nghiêm trọng được xếp hạng cấp quốc gia thuộc
các loại hình trên.
b) Thực hiện tu bổ, tôn tạo, tu sửa
theo quy định tại Nghị định số 208/2025/NĐ-CP.
3.1.6. Đầu tư trọng điểm một số
di sản văn hóa, thiên nhiên thế giới và di tích quốc gia đặc biệt, tạo động lực
phát triển kinh tế - xã hội địa phương. Thí điểm mô hình đô thị di sản tại một
số đô thị phù hợp
(Thực hiện nội dung 4.1.6 của
Chương trình ban hành kèm theo Quyết định số 3399/QĐ-BVHTTDL)
a) Rà soát, đánh giá, lựa chọn di sản
văn hóa, thiên nhiên thế giới và di tích quốc gia đặc biệt, tạo động lực đột
phá phát triển kinh tế - xã hội địa phương.
b) Đầu tư trọng điểm di sản văn
hóa, thiên nhiên thế giới và di tích quốc gia đặc biệt theo quy định tại Nghị
định số 208/2025/NĐ-CP.
c) Rà soát, đánh giá, lựa chọn thí
điểm mô hình đô thị di sản theo hướng dẫn của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
3.1.7. Lựa chọn, đầu tư tu bổ một
số di tích kiến trúc nghệ thuật tiêu biểu ở các loại hình kiến trúc gỗ, gạch
đá để xây dựng quy trình kỹ thuật tối ưu làm hình mẫu cho việc triển khai
công tác tu bổ di tích kiến trúc nghệ thuật ở Việt Nam
(Thực hiện nội dung 4.1.7 của
Chương trình ban hành kèm theo Quyết định số 3399/QĐ-BVHTTDL)
a) Nghiên cứu, rà soát, đánh giá, lựa
chọn di tích kiến trúc nghệ thuật tiêu biểu ở các loại hình kiến trúc gỗ, gạch
đá.
b) Nghiên cứu, xây dựng các quy
trình kỹ thuật tối ưu theo các chất liệu gỗ, gạch, đá làm hình mẫu cho việc
triển khai công tác tu bổ di tích kiến trúc, nghệ thuật ở Việt Nam.
c) Đầu tư tu bổ, tôn tạo di tích
theo quy định tại Nghị định số 208/2025/NĐ-CP.
3.1.8. Nâng cao năng lực của các
cộng đồng - chủ nhân sáng tạo và cộng đồng - chủ nhân sở hữu của các di sản văn
hóa trong việc bảo tồn, phục hồi, phát huy giá trị di sản văn hóa vật thể kết hợp
với khai thác các giá trị di sản văn hóa phi vật thể
(Thực hiện nội dung 4.1.8 của
Chương trình ban hành kèm theo Quyết định số 3399/QĐ-BVHTTDL)
a) Tổ chức các hoạt động nâng cao
năng lực cho cộng đồng là chủ nhân sáng tạo và chủ nhân sở hữu di sản văn hóa thông
qua tập huấn, truyền dạy, hướng dẫn thực hành, chia sẻ kinh nghiệm về bảo tồn,
phục hồi và phát huy giá trị di sản văn hóa vật thể gắn với thực hành, trao
truyền các giá trị di sản văn hóa phi vật thể có liên quan, phù hợp với vai
trò, vị trí và khả năng của cộng đồng trong khuôn khổ pháp luật.
Nội dung thực hiện bao gồm xây dựng
chương trình, tài liệu và tổ chức các lớp tập huấn, truyền dạy, hướng dẫn nhằm
tăng cường năng lực tự tổ chức, tự thực hành của cộng đồng.
b) Hỗ trợ cộng đồng rà soát, xác định
và đề xuất các nội dung liên quan đến quản lý, bảo vệ, gìn giữ và phát huy giá
trị di sản phù hợp để lồng ghép vào quy ước, hương ước, quy chế cộng đồng; bảo
đảm phát huy vai trò chủ thể của cộng đồng trong tham gia, phối hợp và giám sát
xã hội đối với các hoạt động liên quan đến di sản tại cộng đồng theo quy định của
pháp luật.
Hình thức thực hiện hỗ trợ: Thông
qua các hội nghị, hội thảo, hoạt động phổ biến, hướng dẫn, tư vấn; hỗ trợ kỹ
thuật, hỗ trợ chuyên môn; cung cấp nội dung khuyến nghị, tài liệu hướng dẫn, mẫu
tham khảo phục vụ việc xây dựng, sửa đổi, bổ sung quy ước, hương ước, quy chế cộng
đồng theo đúng trình tự, thủ tục do pháp luật quy định.
c) Khuyến khích, hỗ trợ cộng đồng
duy trì, phục hồi và phát triển các hình thức thực hành di sản, nghề truyền thống,
lễ hội, tri thức dân gian, nghệ thuật trình diễn dân gian do cộng đồng làm chủ
và trực tiếp thực hành, gắn với di sản văn hóa vật thể; phát huy vai trò của
nghệ nhân, người nắm giữ tri thức, người có uy tín trong cộng đồng.
d) Hỗ trợ cộng đồng tiếp cận và ứng
dụng phù hợp các giải pháp khoa học, công nghệ và truyền thông trong việc ghi
chép, số hóa, lưu giữ, giới thiệu và quảng bá giá trị di sản phục vụ nhu cầu bảo
tồn và phát huy của cộng đồng, bảo đảm phù hợp với đặc điểm văn hóa, điều kiện
thực tế và khả năng tiếp nhận.
đ) Gắn nâng cao năng lực cộng đồng
với phát triển sinh kế bền vững trên cơ sở khai thác hợp lý giá trị di sản, phục
vụ phát triển du lịch văn hóa, công nghiệp văn hóa và kinh tế địa phương; bảo đảm
không làm biến dạng, thương mại hóa thô thiển hoặc xâm hại giá trị di sản.
e) Việc tổ chức thực hiện các nội
dung quy định tại mục này thực hiện theo quy định của pháp luật về di sản văn
hóa và các quy định pháp luật có liên quan; bảo đảm tôn trọng bản sắc văn hóa,
phong tục, tập quán, quyền và lợi ích hợp pháp của cộng đồng là chủ nhân di sản.
3.1.9. Lập quy hoạch khảo cổ đối
với các địa điểm, di chỉ, di tích khảo cổ có giá trị; tổ chức khoanh vùng, cắm
mốc các địa điểm, di tích khảo cổ, di tích quốc gia, quốc gia đặc biệt đã được
xếp hạng
(Thực hiện nội dung 4.1.9 của
Chương trình ban hành kèm theo Quyết định số 3399/QĐ-BVHTTDL)
a) Rà soát, đánh giá, lựa chọn các
địa điểm, khu vực trong lòng đất và dưới nước đã phát hiện di tích, di vật hoặc
có dấu hiệu lưu giữ di tích, di vật có giá trị lịch sử, văn hóa, khoa học.
b) Lập quy hoạch, tổ chức khoanh
vùng, cắm mốc các địa điểm, di tích khảo cổ, di tích quốc gia, quốc gia đặc biệt
đã được xếp hạng theo quy định tại Khoản 3 Điều 37 Luật số 45/2024/QH15 và Nghị
định số 208/2025/NĐ-CP.
3.2. Bảo tồn, phục hồi, phát
huy giá trị di sản văn hóa phi vật thể
3.2.1. Tiến hành kiểm kê di sản
văn hóa phi vật thể
(Thực hiện nội dung 4.2.1 của
Chương trình ban hành kèm theo Quyết định số 3399/QĐ-BVHTTDL)
a) Cơ quan chuyên môn về văn hóa
cấp tỉnh kiểm kê các di sản văn hóa phi vật thể thuộc 06 loại hình di sản văn
hóa phi vật thể: Biểu đạt và truyền thống truyền khẩu; nghệ thuật trình diễn
dân gian; tập quán xã hội và tín ngưỡng; lễ hội truyền thống; tri thức dân
gian; nghề thủ công truyền thống quy định tại Điều 10 Luật số 45/2024/QH15.
b) Việc kiểm kê theo quy định tại
Điều 11 Luật số 45/2024/QH15 và từ Điều 3 đến Điều 10 của Thông tư số
04/2025/TT-BVHTTDL.
3.2.2. Lựa chọn, xây dựng hồ sơ
khoa học các di sản văn hóa phi vật thể đưa vào danh mục quốc gia về di sản văn
hóa phi vật thể và đề nghị UNESCO ghi danh vào các danh sách của UNESCO
(Thực hiện nội dung 4.2.2 của
Chương trình ban hành kèm theo Quyết định số 3399/QĐ-BVHTTDL)
Cơ quan chuyên môn về văn hóa cấp
tỉnh rà soát, lựa chọn, xây dựng hồ sơ khoa học các di sản văn hóa phi vật thể
đưa vào Danh mục quốc gia về di sản văn hóa phi vật thể và đề nghị UNESCO ghi
danh vào các Danh sách của UNESCO theo quy định tại Điều 12, Điều 13 Luật số
45/2024/QH15 và Điều 4, Điều 6 của Nghị định số 308/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng 11
năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp tổ chức, hướng
dẫn thi hành Luật Di sản văn hóa và các quy định pháp luật liên quan.
3.2.3. Xây dựng và tổ chức thực
hiện các chương trình, đề án, dự án bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa
phi vật thể sau khi được ghi danh trong danh mục quốc gia về di sản văn hóa phi
vật thể hoặc di sản văn hóa phi vật thể được UNESCO ghi danh gắn với phát triển
bền vững; chú trọng các di sản văn hóa có phạm vi phân bố liên vùng (liên quốc
gia, liên tỉnh, liên xã) gắn với liên kết phát triển bền vững
(Thực hiện nội dung 4.2.3 của
Chương trình ban hành kèm theo Quyết định số 3399/QĐ-BVHTTDL)
a) Tổ chức xây dựng, trình cấp thẩm
quyền phê duyệt và tổ chức thực hiện các chương trình, đề án, dự án quản lý, bảo
vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa phi vật thể
a1) Cơ quan tham mưu, quản lý nhà
nước về di sản văn hóa xây dựng và trình Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
phê duyệt và tổ chức thực hiện các chương trình, đề án, dự án tổng thể bảo vệ,
phát huy giá trị đối với các di sản văn hóa phi vật thể được UNESCO ghi danh;
chú trọng các di sản văn hóa có phạm vi phân bố liên vùng (liên quốc gia, liên
tỉnh, liên xã) gắn với liên kết phát triển bền vững quy định tại Điều 17 Luật số
45/2024/QH15 và Điều 10 và 11 Nghị định số 215/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 8 năm
2025 của Chính phủ quy định các biện pháp quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị
di sản văn hóa và thiên nhiên thế giới, di sản văn hóa dưới nước, di sản văn
hóa phi vật thể trong các Danh sách của UNESCO và Danh mục quốc gia về di sản
văn hóa phi vật thể và chính sách đối với nghệ nhân, chủ thể di sản văn hóa
phi vật thể;
a2) Cơ quan chuyên môn về văn hóa
cấp tỉnh tổ chức xây dựng, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt và tổ chức thực
hiện các chương trình, đề án, dự án quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di sản
văn hóa phi vật thể sau khi được ghi danh trong Danh mục quốc gia về di sản văn
hóa phi vật thể hoặc đối với di sản văn hóa phi vật thể được UNESCO ghi danh gắn
với phát triển bền vững.
b) Triển khai, tổ chức thực hiện
các chương trình, đề án, dự án bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa phi vật
thể sau khi được ghi danh trong danh mục quốc gia về di sản văn hóa phi vật thể
hoặc di sản văn hóa phi vật thể được UNESCO ghi danh gắn với phát triển bền vững
theo nội dung quy định tại Điều 17 Luật số 45/2024/QH15; Điều 8 Nghị định số
308/2025/NĐ-CP; từ Điều 5 đến Điều 16 Nghị định số 215/2025/NĐ-CP
b1) Xây dựng các báo cáo để thực hiện
cam kết của quốc gia thành viên với UNESCO: Báo cáo định kỳ quốc gia về tình trạng
di sản văn hóa phi vật thể trong các Danh sách của UNESCO và các báo cáo khác
có liên quan theo hướng dẫn, quy định của UNESCO; xây dựng Chương trình hành động
quốc gia cam kết bảo vệ di sản văn hóa;
b2) Nghiên cứu, sưu tầm, tư liệu
hóa di sản văn hóa. Phục hồi các di sản văn hóa phi vật thể có nguy cơ mai một,
thất truyền;
b3) Hỗ trợ cho chủ thể di sản văn
hóa phi vật thể cho các câu lạc bộ nhóm thực hành di sản văn hóa phi vật thể; hỗ
trợ Nghệ nhân nhân dân, Nghệ nhân ưu tú, nghệ nhân, người thực hành tham gia
các hoạt động truyền dạy, lưu truyền, phổ biến, phục hồi di sản văn hóa phi vật
thể và đào tạo, bồi dưỡng, truyền dạy cho người kế cận hoặc cho cộng đồng khi
tham gia vào các hoạt động, chương trình, đề án, dự án do cơ quan nhà nước có
thẩm quyền quyết định;
b4) Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng
chuyên môn, nghiệp vụ thực hành, truyền dạy, quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị
di sản văn hóa phi vật thể. Việc tổ chức tập huấn, bồi dưỡng theo quy định;
b5) Tuyên truyền, quảng bá, giới
thiệu về di sản văn hóa ở trong nước và nước ngoài theo quy định tại Điều 86 Luật
số 45/2024/QH15 và thực hiện các biện pháp khác về quản lý bảo vệ và phát huy
giá trị di sản văn hóa phi vật thể.
3.3. Bảo tồn, phát huy giá trị
di sản tư liệu, di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia
3.3.1. Tiến hành kiểm kê di sản
tư liệu
(Thực hiện nội dung 4.3.1 của
Chương trình ban hành kèm theo Quyết định số 3399/QĐ-BVHTTDL)
a) Các cơ quan chuyên môn về văn
hóa cấp tỉnh, các bộ, ngành, cơ quan tổ chức ở trung ương được giao quản lý, sử
dụng di sản tư liệu; các cơ quan, tổ chức, cộng đồng, dòng họ, cá nhân sở hữu/quản
lý tài liệu, hiện vật mang thông tin có giá trị tiến hành kiểm kê di sản tư liệu
theo quy định của Điều 53 Luật số 45/2024/QH15.
b) Việc kiểm kê di sản tư liệu theo
quy định tại Thông tư số 04/2025/TT- BVHTTDL.
3.3.2. Lựa chọn, xây dựng hồ sơ
khoa học các di sản tư liệu đưa vào Danh mục quốc gia về di sản tư liệu và đề
nghị UNESCO ghi danh
(Thực hiện nội dung 4.3.2 của
Chương trình ban hành kèm theo Quyết định số 3399/QĐ-BVHTTDL)
Cơ quan, tổ chức, cộng đồng, cá
nhân sở hữu/quản lý di sản tư liệu trong Danh mục kiểm kê của các tỉnh/thành phố,
bộ, ngành, cơ quan, tổ chức ở trung ương lựa chọn, xây dựng hồ sơ khoa học các
di sản tư liệu đưa vào Danh mục quốc gia về di sản tư liệu và đề nghị UNESCO
ghi danh theo quy định tại Điều 54 và 55 Luật số 45/2024/QH15 và Điều 53 Nghị định
số 308/2025/NĐ-CP.
3.3.3. Xác định giá trị, lập hồ
sơ đề nghị công nhận bảo vật quốc gia
(Thực hiện nội dung 4.3.3 của
Chương trình ban hành kèm theo Quyết định số 3399/QĐ-BVHTTDL)
Bảo tàng công lập, Ban hoặc Trung
tâm Quản lý di tích, cơ quan, tổ chức được giao nhiệm vụ xác định giá trị, lập
hồ sơ đề nghị công nhận bảo vật quốc gia theo quy định tại Điều 44 Luật số
45/2024/QH15, Điều 24 Nghị định số 308/2025/NĐ-CP và các quy định pháp luật
liên quan.
3.3.4. Nghiên cứu, sưu tầm, kiểm
kê; bảo quản, phục hồi, bảo dưỡng, phục chế và phát huy giá trị di sản tư liệu,
di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia. Tăng cường bảo vệ, bảo quản bảo vật quốc gia
theo chế độ đặc biệt
(Thực hiện nội dung 4.3.4 của
Chương trình ban hành kèm theo Quyết định số 3399/QĐ-BVHTTDL)
a) Bảo tàng công lập, Ban hoặc
Trung tâm Quản lý di tích đang bảo vệ, bảo quản và phát huy giá trị di vật, cổ
vật, bảo vật quốc gia và các cơ quan, tổ chức, cộng đồng, dòng họ, cá nhân sở hữu/quản
lý di sản tư liệu nghiên cứu, sưu tầm, kiểm kê di vật, cổ vật, bảo vật quốc
gia, hiện vật bảo tàng thực hiện theo quy định tại Điều 42 và 43 Luật số
45/2024/QH15; Nghị định số 308/2025/NĐ-CP các quy định pháp luật liên quan.
b) Việc bảo quản, phục chế di vật,
cổ vật, bảo vật quốc gia thực hiện theo quy định tại Điều 46 và 47 Luật số
45/2024/QH15 và Nghị định số 308/2025/NĐ-CP và các quy định pháp luật liên
quan.
c) Xây dựng và triển khai các dự
án, đề án bảo vệ và phát huy giá trị di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia như: xây
dựng chương trình giáo dục, tuyên truyền, giới thiệu quảng bá trên phương tiện
thông tin đại chúng, trưng bày trên môi trường điện tử, trưng bày chuyên đề ở trong
nước và nước ngoài.
d) Đầu tư cải tạo nâng cấp kho bảo
quản; đầu tư trang thiết bị chuyên dụng hiện đại, đồng bộ; bảo quản bảo vật quốc
gia theo chế độ đặc biệt.
3.3.5. Xây dựng, triển khai thực
hiện chương trình, kế hoạch, dự án, đề án bảo vệ và phát huy giá trị di sản tư
liệu trong danh mục quốc gia về di sản tư liệu hoặc di sản tư liệu được UNESCO
ghi danh Việt Nam; sưu tầm, bảo quản và phát huy giá trị của tài liệu cổ, quý
hiếm, bộ sưu tập có giá trị đặc biệt về lịch sử, văn hóa khoa học; tài liệu địa
chí, tác phẩm văn hóa, nghệ thuật dân gian
(Thực hiện nội dung 4.3.5 của
Chương trình ban hành kèm theo Quyết định số 3399/QĐ-BVHTTDL)
a) Cơ quan, tổ chức, cộng đồng,
dòng họ, cá nhân sở hữu/quản lý di sản tư liệu trong danh mục quốc gia về di sản
tư liệu hoặc di sản tư liệu được UNESCO ghi danh xây dựng, triển khai thực hiện
chương trình, kế hoạch, dự án, đề án bảo vệ và phát huy giá trị di sản tư liệu
trong danh mục quốc gia về di sản tư liệu hoặc di sản tư liệu được UNESCO ghi
danh Việt Nam; sưu tầm, bảo quản và phát huy giá trị của tài liệu cổ, quý hiếm,
bộ sưu tập có giá trị đặc biệt về lịch sử, văn hóa khoa học; tài liệu địa chí,
tác phẩm văn hóa, nghệ thuật dân gian.
b) Thực hiện phục chế di sản tư liệu
và phát huy giá trị di sản tư liệu theo quy định tại Điều 59 và 60 Luật số
45/2024/QH15
b1) Xây dựng và trình cấp có thẩm
quyền phê duyệt chương trình, đề án, dự án;
b2) Triển khai, tổ chức thực hiện
nhiệm vụ của các chương trình, kế hoạch đề án, dự án: Xây dựng các báo cáo để
thực hiện cam kết của quốc gia thành viên với UNESCO: Báo cáo định kỳ quốc gia
về di sản tư liệu; báo cáo tình trạng di sản tư liệu trong các Danh mục của
UNESCO và các báo cáo khác có liên quan theo hướng dẫn, quy định của UNESCO; tiến
hành sưu tầm, bảo quản và phát huy giá trị của tài liệu cổ, quý hiếm, bộ sưu tập
có giá trị đặc biệt về lịch sử, văn hóa, khoa học; tổ chức các lớp tập huấn, hội
thảo khoa học về bảo vệ và phát huy giá trị di sản tư liệu; tổ chức trưng bày,
triển lãm, tuyên truyền giới thiệu và quảng bá di sản tư liệu Việt Nam.
3.3.6. Hỗ trợ tìm kiếm, sưu tầm,
mua và đưa di vật, cổ vật, di sản tư liệu có giá trị và có nguồn gốc Việt Nam từ
nước ngoài về nước
(Thực hiện nội dung 4.3.6 của
Chương trình ban hành kèm theo Quyết định số 3399/QĐ-BVHTTDL)
a) Khảo cứu, xác minh nguồn gốc,
hành trình, tình trạng pháp lý của di vật, cổ vật, di sản tư liệu Việt Nam đang
ở nước ngoài.
b) Hợp tác với các cơ quan đại diện
ngoại giao, tổ chức quốc tế để tìm kiếm, thương lượng, trao đổi, hoặc đề nghị hồi
hương hiện vật có nguồn gốc Việt Nam từ nước ngoài về nước.
c) Hỗ trợ mua, tìm kiếm, sưu tầm, vận
chuyển, bảo hiểm, kiểm định, bảo quản, phục chế và tiếp nhận các hiện vật đưa về
Việt Nam.
d) Tổ chức trưng bày, công bố khoa
học, giáo dục cộng đồng về giá trị lịch sử - văn hóa - ngoại giao của việc hồi
hương hiện vật.
đ) Xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia
về các hiện vật Việt Nam ở nước ngoài nhằm phục vụ công tác nghiên cứu, thống
kê và hồi hương trong dài hạn.
3.4. Nâng cao năng lực và vận
hành hiệu quả của hệ thống bảo tàng
3.4.1. Đầu tư xây dựng, nâng cấp
các bảo tàng công lập. Hỗ trợ, phát triển hệ thống bảo tàng ngoài công lập đáp ứng
yêu cầu, định hướng chính trị của Đảng và Nhà nước. Cải tạo, nâng cấp hệ thống
trưng bày và kho bảo quản hiện vật của bảo tàng bị xuống cấp, không bảo đảm yêu
cầu để hoạt động
(Thực hiện nội dung 4.4.1 của
Chương trình ban hành kèm theo Quyết định số 3399/QĐ-BVHTTDL)
a) Rà soát, lựa chọn bảo tàng công
lập để đầu tư xây dựng, mở rộng, cải tạo, nâng cấp trụ sở, kho bảo quản, không
gian trưng bày, khu trưng bày ngoài trời, hạ tầng phụ trợ. Ưu tiên các dự án bảo
tàng bị xuống cấp, không bảo đảm yêu cầu để hoạt động.
b) Hỗ trợ bảo tàng ngoài công lập
hoàn thiện hồ sơ, thiết kế trưng bày, tiêu chuẩn kho bảo quản, phòng cháy chữa
cháy, an ninh, bảo hiểm.
c) Huy động xã hội hóa, hợp tác
công - tư, trao đổi quốc tế trong thiết kế, thi công, và quản trị bảo tàng theo
tiêu chuẩn ICOM.
3.4.2. Nâng cao chất lượng hoạt
động, khai thác, phát huy hiệu quả hệ thống bảo tàng; ưu tiên ứng dụng các kết
quả khoa học, công nghệ hiện đại trong hoạt động bảo tàng; đa dạng hoá nội
dung, hình thức trưng bày bảo tàng công lập để thu hút khách tham quan, trải
nghiệm, nghiên cứu, học tập, tham gia phát triển kinh tế, xã hội
(Thực hiện nội dung 4.4.2 của
Chương trình ban hành kèm theo Quyết định số 3399/QĐ-BVHTTDL)
a) Nâng cao năng lực chuyên môn cho
đội ngũ nhân sự làm công tác nghiên cứu, giám tuyển, bảo quản, giáo dục, truyền
thông tại bảo tàng.
b) Ứng dụng khoa học và công nghệ
hiện đại trong hoạt động bảo tàng, bao gồm công nghệ số, công nghệ thực tế ảo
và thực tế tăng cường (VR/AR), hệ thống thuyết minh và tương tác số, phần mềm
quản lý sưu tập và cơ sở dữ liệu số về di sản văn hóa, cùng các giải pháp công
nghệ tiên tiến khác phục vụ công tác bảo tồn, nghiên cứu, trưng bày và phát huy
giá trị di sản văn hóa;
c) Đổi mới nội dung, phương pháp diễn
giải và trưng bày theo hướng lấy công chúng làm trung tâm, khuyến khích trải
nghiệm, giáo dục sáng tạo.
d) Tăng cường hoạt động kết nối cộng
đồng, du lịch, giáo dục học đường, và hợp tác quốc tế.
đ) Xây dựng quảng bá bảo tàng trên
nền tảng số; tổ chức các giải thưởng, hội nghị, liên hoan, sự kiện,… nhằm quảng
bá hình ảnh bảo tàng hiện đại, hấp dẫn.
4. Tổ chức thực hiện
4.1. Bộ Văn hóa, Thể thao và
Du lịch
a) Chủ trì, hướng dẫn chuyên môn,
nghiệp vụ; theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc triển khai thực hiện Phụ lục này
theo quy định của pháp luật.
b) Tổng hợp, đánh giá kết quả thực
hiện; đề xuất cơ chế, chính sách, giải pháp điều chỉnh nhằm nâng cao hiệu quả
bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa.
c) Chủ trì thực hiện các nhiệm vụ
liên vùng, liên tỉnh, liên quốc gia; các nội dung liên quan đến cam kết quốc tế,
UNESCO và các tổ chức quốc tế có liên quan.
4.2. Các bộ, cơ quan ngang bộ
và cơ quan trung ương có liên quan
a) Phối hợp với Bộ Văn hóa, Thể
thao và Du lịch tổ chức thực hiện các nội dung thuộc phạm vi quản lý; bảo đảm
thống nhất, đồng bộ trong triển khai Chương trình.
b) Tổ chức thực hiện các nội dung bảo
tồn, phát huy giá trị di sản thuộc phạm vi quản lý.
c) Phối hợp đôn đốc, kiểm tra, đánh
giá và báo cáo việc thực hiện nội dung Phụ lục này theo quy định.
4.3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
a) Chỉ đạo xây dựng kế hoạch và tổ
chức triển khai thực hiện trên địa bàn phù hợp điều kiện thực tế, khả năng cân
đối nguồn lực và quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt; lồng ghép với các
chương trình, dự án, đề án có liên quan.
b) Quyết định danh mục dự án, nhiệm
vụ đầu tư theo thẩm quyền; phân công rõ trách nhiệm cho các cơ quan chuyên môn,
đơn vị sự nghiệp công lập trong quản lý, tổ chức thực hiện và vận hành công
trình đầu tư bảo đảm mục tiêu bảo tồn, phát huy các giá trị di sản văn hóa dân
tộc. Ưu tiên đầu tư các di tích có giá trị đang bị xuống cấp nghiêm trọng.
c) Bố trí vốn đối ứng theo quy định;
huy động, lồng ghép các nguồn lực hợp pháp khác; bảo đảm sử dụng kinh phí đúng
mục đích, hiệu quả, tránh trùng lặp, dàn trải.
d) Chỉ đạo kiểm tra, giám sát, đánh
giá; xử lý hoặc kiến nghị xử lý kịp thời các khó khăn, vướng mắc phát sinh.
đ) Chỉ đạo cơ quan chuyên môn về
văn hóa tại địa phương làm đầu mối tham mưu tổ chức thực hiện; hướng dẫn chuyên
môn, nghiệp vụ; phối hợp với các sở, ngành và Ủy ban nhân dân cấp xã rà soát,
đề xuất danh mục nhiệm vụ, dự án; theo dõi, đánh giá, tổng hợp và báo cáo theo
quy định.
4.4. Các tổ chức, doanh nghiệp,
hiệp hội nghề nghiệp, cá nhân liên quan
a) Theo chức năng, nhiệm vụ được
giao, phối hợp triển khai các chương trình, dự án; chấp hành quy định của pháp
luật và hướng dẫn của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.
b) Chịu sự kiểm tra, giám sát của
cơ quan có thẩm quyền; thực hiện chế độ báo cáo theo quy định.
4.5. Cộng đồng dân cư, tổ chức
chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, doanh nghiệp và các chủ thể có liên quan
Tham gia phối hợp, đóng góp nguồn lực,
tổ chức hoạt động và giám sát việc thực hiện; phát huy vai trò chủ thể của cộng
đồng trong bảo tồn, phát huy các giá trị văn hóa.
PHỤ LỤC 05
NỘI
DUNG THÀNH PHẦN SỐ 5:
THÚC ĐẨY PHÁT TRIỂN VĂN HỌC, NGHỆ THUẬT
(Kèm theo Thông tư số 07/2026/TT-BVHTTDL ngày 06 tháng 4 năm 2026 của Bộ trưởng
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch)
1. Mục tiêu thực hiện
1.1. Nâng cao chất lượng, hiệu quả
hoạt động sáng tác, nghiên cứu, lý luận, phê bình, quảng bá và phổ biến văn học,
nghệ thuật; đầu tư các tác phẩm nghệ thuật đỉnh cao; tạo điều kiện hình thành
các tác phẩm, công trình có giá trị cao về tư tưởng, nội dung và nghệ thuật, xứng
tầm với nền văn hóa Việt Nam trong kỷ nguyên mới.
1.2. Các tác phẩm, công trình văn
học, nghệ thuật, điện ảnh, lý luận phê bình văn học, nghệ thuật có giá trị cao
về tư tưởng, nội dung và nghệ thuật được hỗ trợ sáng tác, công bố, phổ biến.
Chương trình sáng tác, nghiên cứu về văn học, nghệ thuật Việt Nam kỷ niệm 100 ngày
thành lập Đảng được xây dựng và triển khai trên cơ sở tổng kết sự nghiệp
sáng tác, nghiên cứu văn học, nghệ thuật trong 100 năm (1930 - 2030) dưới sự
lãnh đạo của Đảng.
Ở cấp quốc gia: Hằng năm có 01 -
02 tác phẩm, công trình mỹ thuật điều khắc; 02 - 03 tác phẩm, công trình mỹ thuật,
nhiếp ảnh; 05 - 07 tác phẩm nghệ thuật biểu diễn mang tầm quốc gia về lịch sử
dân tộc, lịch sử đấu tranh cách mạng và công cụộc đổi mới của đất nước.
Ở cấp địa phương: Hằng năm 100% các
tỉnh có 01 - 02 tác phẩm, công trình mỹ thuật điều khắc, trang trí cảnh quan,
không gian ngoài trời; 02 - 03 tác phẩm, công trình mỹ thuật, nhiếp ảnh;
01-02 tác phẩm nghệ thuật biểu diễn về lịch sử dân tộc, lịch sử đấu tranh
cách mạng và công cụộc đổi mới của đất nước, địa phương.
Hằng năm có từ 10 -15 công trình
nghiên cứu lý luận phê bình văn hóa, nghệ thuật chất lượng được công bố.
1.3. Phát hiện, bồi dưỡng, hỗ trợ
đội ngũ văn nghệ sĩ, nhà nghiên cứu, lý luận, phê bình; chú trọng lực lượng
trẻ, văn nghệ sĩ người dân tộc thiểu số và các loại hình nghệ thuật đặc thù.
1.4. Góp phần xây dựng môi trường
sáng tạo lành mạnh, hệ sinh thái phát triển văn học, nghệ thuật bền vững; thúc
đẩy tiếp cận, thụ hưởng văn học, nghệ thuật của Nhân dân.
1.5. Thực hiện các tiêu chí được
ban hành theo Quyết định số 42/2025/QĐ-TTg.
2. Yêu cầu thực hiện
2.1. Bám sát mục tiêu, nhiệm vụ, nội
dung của nội dung thành phần số 5 của Chương trình; bảo đảm thống nhất với
chiến lược, quy hoạch, chương trình, đề án có liên quan.
2.2. Việc hỗ trợ, đầu tư phải đúng
đối tượng, nội dung, thẩm quyền; không trùng lặp, chồng chéo với các chính
sách, chương trình, đề án khác đang triển khai.
2.3. Bảo đảm công khai, minh bạch,
hiệu quả; gắn hỗ trợ sáng tác với yêu cầu sử dụng, phổ biến, phát huy giá trị
tác phẩm.
2.4. Thực hiện theo quy định của
pháp luật về ngân sách nhà nước, đầu tư công, đặt hàng, giao nhiệm vụ, đấu thầu
và các quy định pháp luật chuyên ngành có liên quan.
3. Nội dung thực hiện
3.1. Hỗ trợ phát triển hoạt động
sáng tác văn học, nghệ thuật
3.1.1. Hỗ trợ văn nghệ sĩ
trong hoạt động sáng tác văn học, nghệ thuật theo các chương trình trại
sáng tác, lưu trú nghệ thuật; hỗ trợ tạo nguồn kịch bản nghệ thuật,
sản xuất, lưu hành tác phẩm
(Thực hiện nội dung 5.1.1 của
Chương trình ban hành kèm theo Quyết định số 3399/QĐ-BVHTTDL)
a) Hỗ trợ văn nghệ sĩ có tiềm năng
sáng tác tham gia các chương trình trại sáng tác văn học, nghệ thuật theo các chương
trình trại sáng tác hoặc do các hiệp hội nghề nghiệp trong lĩnh vực văn hóa,
nghệ thuật đề cử, giới thiệu đáp ứng các yêu cầu sau:
a1) Là công dân Việt Nam hoặc
người Việt Nam định cư ở nước ngoài, chấp hành chủ trương của Đảng, chính
sách, pháp luật của Nhà nước Việt Nam;
a2) Có đề cương tác phẩm phù hợp với
chủ đề, đề tài theo yêu cầu của chương trình trại sáng tác;
a3) Ưu tiên hỗ trợ tác giả trẻ,
tác giả là người dân tộc thiểu số dưới 35 tuổi sáng tác các tác phẩm văn học,
nghệ thuật đầu tay;
Việc lựa chọn tác giả thực hiện
theo quy định tại Chương II - Hỗ trợ hoạt động khuyến khích phát triển văn học
của Nghị định số 350/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định
về khuyến khích phát triển văn học.
b) Tổ chức trại sáng tác văn học,
nghệ thuật thực hiện theo quy định tại Chương III - Tổ chức trại viết, trại
sáng tác văn học của Nghị định số 350/2025/NĐ-CP và bảo đảm các yêu cầu sau:
b1) Ưu tiên các chủ đề, đề tài: thiếu
nhi; tiểu thuyết lịch sử; văn học, nghệ thuật các dân tộc thiểu số; lịch sử
dân tộc, lịch sử đấu tranh cách mạng; văn hóa truyền thống dân tộc; công cụộc
đổi mới và sự nghiệp phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội của đất nước; thể
loại thơ, trường ca;
b2) Thời gian thực hiện mỗi trại
sáng tác không quá 06 tháng. Trong đó, tác giả tham gia trực tiếp tại trại
tối đa 15 ngày để làm việc nhóm, trao đổi chuyên môn với chuyên gia, đạo
diễn, nhà sản xuất; thời gian còn lại tác giả hoàn thiện tác phẩm tại nơi cư
trú trên cơ sở ý tưởng, đề cương đã được phê duyệt;
b3) Khuyến khích tác giả thỏa thuận
chuyển giao các tác phẩm có giá trị cao về tư tưởng, nội dung và nghệ thuật
cho Ban tổ chức hoặc cơ quan, tổ chức có thẩm quyền nhằm tạo nguồn kịch bản phục
vụ sản xuất và lưu hành tác phẩm.
c) Đầu tư chiều sâu tạo nguồn kịch
bản sân khấu và điện ảnh
c1) Cơ quan nhà nước có thẩm quyền
xây dựng kế hoạch, ban hành quy chế, thể lệ; thành lập Hội đồng chuyên gia; tổ
chức phát động, thông tin tuyển chọn; lựa chọn các đề cương kịch bản có chất lượng
để đầu tư chiều sâu; tổ chức nghiệm thu kịch bản hoàn thành và công bố kết quả
theo quy định;
c2) Thời gian thực hiện mỗi đợt
đầu tư chiều sâu là 06 tháng. Trong đó, tác giả được mời tham gia nghiên cứu
thực tế tại từ 02 đến 03 địa phương, tùy theo chủ đề, trong thời gian tối đa
15 ngày; đồng thời tham gia trao đổi chuyên môn với chuyên gia, đạo diễn,
nhà sản xuất và cơ quan chủ trì; thời gian còn lại dành cho việc hoàn thiện kịch
bản tại nơi cư trú.
d) Hỗ trợ tạo nguồn kịch bản nghệ thuật,
sản xuất và lưu hành tác phẩm
d1) Tuyển chọn đề cương, kịch bản
nghệ thuật trên cơ sở các tiêu chí về giá trị tư tưởng, nghệ thuật, tính sáng tạo
và sự phù hợp với định hướng chủ đề, đề tài đã được phê duyệt;
d2) Hỗ trợ sản xuất đối với các kịch
bản nghệ thuật, tác phẩm văn học, nghệ thuật đã đạt giải thưởng hoặc đã được
công bố, được cơ quan có thẩm quyền công nhận giá trị sáng tạo. Nội dung hỗ
trợ bao gồm: hoàn thiện tác phẩm; tổ chức dàn dựng, biểu diễn, thu âm, ghi
hình, phục dựng, in ấn; thực hiện số hóa tác phẩm phục vụ lưu trữ và quảng
bá. Việc hỗ trợ sản xuất, lưu hành tác phẩm thực hiện theo hình thức đấu thầu,
đặt hàng hoặc giao nhiệm vụ theo quy định của pháp luật;
d3) Hỗ trợ hoạt động quảng bá, phổ
biến và lưu hành tác phẩm thông qua các hình thức: tổ chức biểu diễn, trưng
bày, triển lãm, giới thiệu tác phẩm; phát hành, lưu diễn; xuất bản, phát
hành trên nền tảng số; thực hiện hoạt động truyền thông và các hình thức phổ
biến phù hợp khác theo quy định của pháp luật.
3.1.2. Xây dựng hệ sinh thái
phát triển nghệ thuật với các tổ chức giảng dạy, không gian nghệ thuật,
nhà ở nghệ thuật và hỗ trợ các tổ chức, cá nhân bằng các khoản trợ cấp,
học bổng nghệ thuật; hỗ trợ học sinh, sinh viên các ngành văn hóa, nghệ
thuật trong quá trình thực hiện các bài thi tốt nghiệp trên sân khấu và
sáng tác nghệ thuật, văn học
(Thực hiện nội dung 5.1.2 của
Chương trình ban hành kèm theo Quyết định số 3399/QĐ-BVHTTDL)
a) Xây dựng hệ sinh thái phát
triển nghệ thuật và cơ chế hỗ trợ sáng tạo
a1) Hệ sinh thái phát triển nghệ
thuật bao gồm: các cơ sở đào tạo văn hóa, nghệ thuật; các xưởng sáng tác và
không gian làm việc sáng tạo; các chương trình đào tạo và bồi dưỡng nghệ sĩ
trẻ; mạng lưới không gian nghệ thuật, gồm không gian sáng tạo, xưởng sáng tác,
phòng trưng bày nghệ thuật, nhà hát quy mô nhỏ, các trung tâm sáng tạo công lập
và ngoài công lập; hệ thống nhà ở nghệ thuật và các chương trình cư trú sáng
tác, tạo điều kiện cho nghệ sĩ có môi trường sinh hoạt, làm việc ổn định để
tập trung sáng tạo; cơ chế nuôi dưỡng sáng tạo thông qua các khoản trợ cấp, học
bổng, chương trình bảo trợ nghệ sĩ trẻ và hoạt động đặt hàng sáng tác theo quy
định của pháp luật;
a2) Việc nâng cao năng lực cho các
cơ sở đào tạo thực hiện theo quy định hiện hành. Chương trình đào tạo nghệ
sĩ trẻ thực hiện theo quy định tại Phụ lục 08 ban hành kèm theo Thông tư này
và các quy định hiện hành có liên quan;
a3) Xây dựng và triển khai các cơ
chế, chính sách khuyến khích đầu tư, phát triển không gian nghệ thuật; thúc đẩy
liên kết, kết nối giữa các cơ sở đào tạo, không gian nghệ thuật và nhà ở nghệ
thuật nhằm hình thành chuỗi hỗ trợ sáng tạo liên tục;
a4) Cung cấp hoặc vận động tài trợ,
viện trợ để hình thành và triển khai các chương trình bảo trợ nghệ sĩ trẻ có
triển vọng;
Cơ chế nuôi dưỡng sáng tạo thông
qua các khoản trợ cấp, học bổng, chương trình bảo trợ nghệ sĩ trẻ thực hiện
theo quy định hiện hành; hoạt động đặt hàng sáng tác thực hiện theo mục 3.4 Phụ
lục này và các quy định có liên quan.
b) Hỗ trợ học sinh, sinh viên các
ngành văn hóa, nghệ thuật trong quá trình thực hiện bài thi tốt nghiệp và
sáng tác nghệ thuật, văn học
b1) Đối tượng hỗ trợ là các bài
thi tốt nghiệp, báo cáo tốt nghiệp, tiểu luận tốt nghiệp, đồ án tốt nghiệp,
tác phẩm tốt nghiệp thuộc các hình thức biểu diễn trên sân khấu (kịch nói, kịch
hát, múa, xiếc, cải lương, chèo, tuồng, rối, múa rối nước, nhạc kịch, vũ kịch,
hòa tấu, độc tấu, hợp xướng…) và các tác phẩm sáng tác nghệ thuật, văn học
(sân khấu, điện ảnh, âm nhạc, mỹ thuật, văn học, nhiếp ảnh…) được quy định là
hình thức thi tốt nghiệp hoặc bảo vệ đồ án, tác phẩm tốt nghiệp theo quy chế
đào tạo hiện hành;
b2) Học sinh, sinh viên đang theo học
các ngành đào tạo thuộc lĩnh vực văn hóa, nghệ thuật trong các chương trình
đào tạo chính quy tập trung, hệ cử tuyển, hệ đào tạo tài năng, hệ đào tạo
chất lượng cao, có kết quả học tập đạt loại Khá trở lên. Ưu tiên hỗ trợ học
sinh, sinh viên các ngành: đạo diễn, quay phim, sân khấu; sáng tác và chỉ huy
âm nhạc; các bài tốt nghiệp mỹ thuật sử dụng chất liệu sơn mài, đồng, đá;
b3) Bài thi, tác phẩm tốt nghiệp
được hỗ trợ phải được Hội đồng chấm thi tốt nghiệp của cơ sở đào tạo đánh
giá đạt loại Khá trở lên hoặc được lựa chọn để công diễn, báo cáo công khai
theo quy chế của cơ sở đào tạo;
Đối với hỗ trợ tổ chức công
diễn, giới thiệu tác phẩm ở trong nước và nước ngoài: chỉ áp dụng đối với
các tác phẩm được Hội đồng nghệ thuật cấp bộ hoặc cấp tỉnh đánh giá đạt giải
thưởng hoặc được lựa chọn là tác phẩm tiêu biểu của cơ sở đào tạo trong năm
tốt nghiệp.
3.1.3. Tổ chức định kỳ các cuộc
thi, trại sáng tác văn học, nghệ thuật và chương trình nghệ thuật quốc tế
ở Việt Nam nhằm tạo điều kiện cho các nhà nghiên cứu và văn nghệ sĩ giao
lưu, học hỏi kinh nghiệm của thế giới
(Thực hiện nội dung 5.1.3 của
Chương trình ban hành kèm theo Quyết định số 3399/QĐ-BVHTTDL)
a) Tổ chức định kỳ các cuộc thi,
liên hoan, chương trình nghệ thuật quốc tế tại Việt Nam theo từng loại hình
văn học, nghệ thuật, phù hợp với định hướng phát triển văn hóa, nghệ thuật
và điều kiện thực tế của từng giai đoạn.
b) Tổ chức định kỳ các trại sáng
tác văn học, nghệ thuật; trình tự, thủ tục, nội dung và tổ chức thực hiện trại
sáng tác thực hiện theo quy định tại Chương III - Tổ chức trại viết, trại sáng
tác văn học của Nghị định số 350/2025/NĐ-CP
b1) Tổ chức trại sáng tác mỹ thuật,
nhiếp ảnh quốc tế tại Việt Nam theo hình thức hai năm một lần, dành cho họa
sĩ, nhà điều khắc, nghệ sĩ nhiếp ảnh Việt Nam và quốc tế, đối với các loại
hình: hội họa, đồ họa, điều khắc, nhiếp ảnh; quy mô mỗi trại tối đa 50 trại
viên tham gia, trong đó nghệ sĩ Việt Nam chiếm từ 1/2 đến 2/3 tổng số trại
viên, nghệ sĩ quốc tế chiếm từ 1/3 đến 1/2 tổng số trại viên;
b2) Các trại sáng tác khác cơ quan
có thẩm quyền quyết định theo quy mô và tính chất của loại hình văn học nghệ
thuật.
3.2. Phát triển hoạt động lý
luận, phê bình, nghiên cứu khoa học trong lĩnh vực văn học, nghệ thuật
3.2.1. Hỗ trợ các hoạt động
lý luận, phê bình văn học, nghệ thuật
(Thực hiện nội dung 5.2.1 của
Chương trình ban hành kèm theo Quyết định số 3399/QĐ-BVHTTDL)
a) Định kỳ tổ chức Hội thảo lý luận
phê bình văn học, nghệ thuật cấp quốc gia và khu vực.
b) Giao nhiệm vụ, đặt hàng các
bài viết, công trình nghiên cứu lý luận phê bình văn học, nghệ thuật theo
các lĩnh vực: văn học, sân khấu, âm nhạc, múa, điện ảnh, mỹ thuật, nhiếp ảnh,
triển lãm, nghệ thuật đương đại khác.
Ở cấp trung ương, thực hiện và
công bố khoảng 30 - 45 công trình nghiên cứu lý luận, phê bình về văn hóa,
văn học, nghệ thuật biểu diễn, điện ảnh, mỹ thuật, nhiếp ảnh có giá trị cao về
tư tưởng, nội dung và nghệ thuật.
c) Hỗ trợ, nâng cao năng lực lý
luận, phê bình và nghiên cứu về văn học, sân khấu, âm nhạc, múa, điện ảnh, mỹ
thuật, nhiếp ảnh, triển lãm, nghệ thuật đương đại khác, góp phần phát triển
lý luận văn hóa, văn học và nghệ thuật của Việt Nam.
d) Nghiên cứu chuyên khảo về phương
pháp sáng tác tối thiểu 03 công trình/ năm.
đ) Dịch thuật sách và công trình
nghiên cứu liên quan đến hoạt động lý luận, phê bình văn học, nghệ thuật
đ1) Tuyển chọn xác định danh mục
sách và công trình nghiên cứu;
đ2) Tổ chức dịch thuật; công bố rộng
rãi cho các đối tượng thụ hưởng thực hiện theo hướng dẫn tại Chương VI - Giới
thiệu, quảng bá, phổ biến tác phẩm văn học của Nghị định số 350/2025/NĐ-CP;
đ3) Tổ chức hội thảo, tọa đàm để
giới thiệu và trao đổi kiến thức.
3.2.2. Hỗ trợ nâng cao năng lực
nghiên cứu cơ bản, tổng kết lý luận, thực tiễn, dự báo xu thế phát triển văn
hóa, phục vụ nhiệm vụ hoạch định, tư vấn đường lối, chính sách, chiến lược
phát triển ngành
(Thực hiện nội dung 5.2.2 của
Chương trình ban hành kèm theo Quyết định số 3399/QĐ-BVHTTDL)
a) Nâng cao năng lực của các viện
nghiên cứu, cơ quan tham mưu hoạch định chính sách, chiến lược trong lĩnh vực
văn hóa, văn học, nghệ thuật, trong đó:
a1) Tăng cường đầu tư cho hệ
thống nghiên cứu cơ bản; các viện, trung tâm nghiên cứu lý luận, chiến lược về
văn hóa, văn học, nghệ thuật;
a2) Tổ chức các chương trình đào
tạo, bồi dưỡng, tập huấn chuyên sâu cho đội ngũ nhà nghiên cứu, nhà phê bình,
giảng viên và công chức, viên chức làm công tác tham mưu xây dựng chính sách,
chiến lược phát triển ngành;
a3) Đẩy mạnh trao đổi học thuật, hợp
tác nghiên cứu với các cơ sở nghiên cứu, đào tạo, tổ chức quốc tế, mạng lưới
nghiên cứu khu vực và toàn cầu;
a4) Đầu tư, mở rộng khả năng tiếp cận
các cơ sở dữ liệu khoa học, thư viện số, nền tảng tài nguyên số phục vụ
nghiên cứu văn hóa, văn học, nghệ thuật.
b) Hỗ trợ, khuyến khích hình thành
các nhóm nghiên cứu liên ngành, nhóm chuyên gia tư vấn chiến lược; tài trợ các
chương trình đào tạo, bồi dưỡng chuyên sâu; hỗ trợ nhà nghiên cứu trẻ, xây
dựng các quỹ nghiên cứu chuyên biệt trong lĩnh vực văn hóa, văn học, nghệ
thuật.
c) Xây dựng, nâng cấp các tạp chí
khoa học, diễn đàn học thuật chuyên sâu về văn hóa, nghệ thuật; phát triển
hệ thống tạp chí có quy trình phản biện khoa học chặt chẽ, đáp ứng tiêu chuẩn
trong nước và từng bước tiệm cận chuẩn mực quốc tế.
d) Nâng cao năng lực nghiên cứu
thông qua ứng dụng công nghệ số, trí tuệ nhân tạo, phân tích dữ liệu lớn trong
khảo sát thị trường văn hóa, nghiên cứu hành vi công chúng, đánh giá tác động
chính sách và dự báo xu hướng sáng tạo.
đ) Đẩy mạnh số hóa tư liệu văn
hóa, văn học, nghệ thuật; tăng cường hợp tác với doanh nghiệp công nghệ trong
xây dựng, vận hành các nền tảng thu thập, phân tích, hiển thị dữ liệu phục vụ
nghiên cứu, quản lý và hoạch định chính sách.
e) Tổ chức định kỳ các hoạt động khảo
sát, điều tra, nghiên cứu thực tiễn về thị trường văn hóa, hành vi công
chúng, đời sống nghệ sĩ, hoạt động của các thiết chế văn hóa; chú trọng khu
vực nông thôn, miền núi, vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
g) Tổ chức hội thảo, diễn đàn, tọa
đàm khoa học trong nước và quốc tế, tạo môi trường trao đổi học thuật, chia
sẻ kinh nghiệm, nâng cao năng lực kết nối và vị thế của các tổ chức nghiên cứu
văn hóa, nghệ thuật.
h) Xây dựng và triển khai các
chương trình, đề tài, dự án nghiên cứu về lý luận, tổng kết thực tiễn và
dự báo trung hạn, dài hạn xu hướng phát triển văn hóa, văn học, nghệ thuật
trong bối cảnh hội nhập quốc tế và chuyển đổi số, trên cơ sở nghiên cứu
kinh nghiệm quốc tế và thực tiễn Việt Nam.
i) Biên soạn các báo cáo lý luận -
thực tiễn theo ngành, lĩnh vực, như: văn học, âm nhạc, sân khấu, điện ảnh,
mỹ thuật, múa, nhiếp ảnh, phục vụ công tác quản lý nhà nước, quy hoạch và hoạch
định chính sách phát triển văn hóa, văn học, nghệ thuật.
k) Xây dựng bộ tài liệu tổng kết
các mô hình, điển hình tiên tiến, mô hình xã hội hóa hiệu quả trong lĩnh vực
văn hóa, nghệ thuật; phân tích tác động của các yếu tố kinh tế, xã hội, công
nghệ và hội nhập quốc tế đến cấu trúc, mô hình phát triển văn hóa ở Việt Nam.
l) Hỗ trợ xây dựng và vận hành hệ
thống quan trắc văn hóa cấp quốc gia, các cơ chế thu thập, cung cấp dữ liệu
định kỳ và hệ thống dự báo xu hướng văn hóa, gắn với việc xây dựng báo cáo
thường niên phục vụ hoạch định chính sách trung và dài hạn.
m) Xây dựng bộ tiêu chí, chỉ số
đánh giá tác động chính sách trong lĩnh vực văn hóa - nghệ thuật; phát
triển các công cụ hỗ trợ xây dựng chính sách như bản đồ văn hóa số, cơ sở
dữ liệu công chúng nghệ thuật, chỉ số sức sống văn hóa và các công cụ phân
tích chuyên sâu khác.
3.3. Hỗ trợ cơ sở vật chất hạ
tầng thiết yếu phục vụ phát triển văn học, nghệ thuật
3.3.1. Đầu tư, hiện đại hóa
trang thiết bị kỹ thuật của các đoàn nghệ thuật công lập
(Thực hiện nội dung 5.3.1 của
Chương trình ban hành kèm theo Quyết định số 3399/QĐ-BVHTTDL)
a) Tổ chức rà soát, đánh giá thực
trạng trang thiết bị kỹ thuật hiện có của các đoàn nghệ thuật công lập, làm
cơ sở xác định nhu cầu đầu tư, nâng cấp.
b) Đầu tư, nâng cấp trang thiết bị
âm thanh, ánh sáng, sân khấu và các thiết bị kỹ thuật biểu diễn khác, bảo đảm
phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quy mô hoạt động của từng đơn vị nghệ thuật
công lập và đáp ứng yêu cầu ứng dụng công nghệ hiện đại, đa dạng loại hình
biểu diễn.
c) Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, tập
huấn nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ năng vận hành, khai thác trang thiết bị
cho đội ngũ kỹ thuật viên âm thanh, ánh sáng của các đơn vị nghệ thuật biểu
diễn công lập theo quy định hiện hành.
3.3.2. Hỗ trợ hình thành các
trung tâm hỗ trợ, phát triển các loại hình nghệ thuật đương đại
(Thực hiện nội dung 5.3.2 của
Chương trình ban hành kèm theo Quyết định số 3399/QĐ-BVHTTDL)
a) Khảo sát, đánh giá nhu cầu và
điều kiện thực tiễn trong việc hỗ trợ, phát triển các loại hình nghệ thuật
đương đại tại các thiết chế văn hóa, nghệ thuật công lập.
b) Hỗ trợ pháp lý, tư vấn chuyên
môn, nghiên cứu mô hình tổ chức và phương thức hoạt động để hình thành các
trung tâm hỗ trợ, phát triển các loại hình nghệ thuật đương đại phù hợp với định
hướng phát triển văn hóa, nghệ thuật và quy định của pháp luật.
c) Trung tâm hỗ trợ, phát triển
các loại hình nghệ thuật đương đại tập trung triển khai các hoạt động chủ yếu
sau:
c1) Tuyển chọn, thẩm định các loại
hình, ý tưởng, dự án nghệ thuật đương đại; hỗ trợ xây dựng kịch bản nghệ
thuật, bao gồm hỗ trợ chi phí khảo sát, thu thập tư liệu phục vụ xây dựng kịch
bản các chương trình nghệ thuật chuyên nghiệp theo hướng thể nghiệm và đương
đại;
c2) Hỗ trợ sản xuất, dàn dựng và
hoàn thiện tác phẩm nghệ thuật, bao gồm các khoản chi chuyên môn và chi phục vụ
dàn dựng, thu âm, ghi hình, phục dựng; thực hiện số hóa tác phẩm phục vụ quảng
bá và lưu trữ theo quy định;
c3) Hỗ trợ hoạt động quảng bá, phổ
biến và lưu hành tác phẩm, thông qua các hình thức: tổ chức biểu diễn, giới
thiệu tác phẩm; lưu diễn; quảng bá, giới thiệu trên nền tảng số; hoạt động
truyền thông và các hình thức phổ biến phù hợp khác theo quy định của pháp luật.
3.3.3. Đầu tư trang thiết bị,
phương tiện, cơ sở vật chất hiện đại đạt tiêu chuẩn phục vụ thẩm định,
giám định tác phẩm nghệ thuật
(Thực hiện nội dung 5.3.3 của
Chương trình ban hành kèm theo Quyết định số 3399/QĐ-BVHTTDL)
a) Rà soát, đánh giá toàn diện hiện
trạng trang thiết bị, phương tiện, cơ sở vật chất và hoạt động của các tổ chức
được giao thực hiện nhiệm vụ thẩm định, giám định tác phẩm nghệ thuật.
b) Khảo sát, xác định yêu cầu
chuyên môn, kỹ thuật đối với công tác thẩm định, giám định tác phẩm nghệ thuật,
làm cơ sở đề xuất nội dung, danh mục đầu tư phù hợp.
c) Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nâng
cao năng lực chuyên môn cho đội ngũ cán bộ, chuyên gia; thành lập mới hoặc kiện
toàn Hội đồng thẩm định, giám định theo quy định.
d) Thực hiện đầu tư trang thiết bị,
phương tiện, cơ sở vật chất và tổ chức triển khai hoạt động thẩm định, giám định
tác phẩm nghệ thuật theo quy định.
3.4. Đầu tư có trọng điểm các
công trình, tác phẩm văn học, nghệ thuật đỉnh cao của Việt Nam
3.4.1. Đầu tư đặt hàng sáng
tác, sưu tầm, trình diễn các tác phẩm nghệ thuật biểu diễn, văn học, mỹ
thuật, nhiếp ảnh đỉnh cao và đương đại gồm: tác phẩm mang giá trị tư tưởng,
văn hóa tiêu biểu của Việt Nam và thế giới; tác phẩm thể nghiệm kết hợp giữa
nghệ thuật truyền thống và hiện đại; tác phẩm về đề tài lịch sử dân tộc,
đấu tranh cách mạng và công cụộc đổi mới của đất nước
(Thực hiện nội dung 5.4.1 của
Chương trình ban hành kèm theo Quyết định số 3399/QĐ-BVHTTDL)
a) Cơ quan thực hiện đầu tư thành
lập Hội đồng chuyên môn để xác định định hướng, tiêu chí và danh mục tác phẩm
đặt hàng theo quy định.
b) Thực hiện đặt hàng sáng tác,
sưu tầm và trình diễn, bao gồm:
b1) Đặt hàng sáng tác, dàn dựng
các tác phẩm nghệ thuật kết hợp các loại hình truyền thống và hiện đại; ứng dụng
công nghệ tiên tiến trong sáng tác, dàn dựng, biểu diễn; các công trình mỹ
thuật, điều khắc, trang trí cảnh quan, không gian ngoài trời; tác phẩm nhiếp ảnh
có giá trị tư tưởng, nghệ thuật cao;
Ở cấp trung ương, tập trung đầu tư
các tác phẩm, công trình điều khắc mỹ thuật; tác phẩm, công trình mỹ thuật,
nhiếp ảnh về lịch sử dân tộc, đấu tranh cách mạng, công cụộc đổi mới đất nước;
tác phẩm, chương trình nghệ thuật biểu diễn quy mô lớn theo mô hình mới; tác
phẩm, công trình nghệ thuật biểu diễn thể nghiệm kết hợp giữa nghệ thuật
truyền thống và hiện đại;
Các địa phương: thực hiện đầu tư
các tác phẩm nghệ thuật phù hợp với nhu cầu phát triển của địa phương, đặc thù
văn hóa vùng miền;
b2) Đặt hàng sáng tác các ca khúc,
tác phẩm âm nhạc có giá trị tư tưởng, văn hóa tiêu biểu về đề tài lịch sử dân
tộc, đấu tranh cách mạng và công cụộc đổi mới đất nước;
b3) Dàn dựng, trình diễn các tác
phẩm nghệ thuật biểu diễn thực cảnh gắn với không gian văn hóa, lịch sử Việt
Nam, bảo đảm hiệu quả nghệ thuật và lan tỏa xã hội;
b4) Tổ chức không gian biểu diễn,
trưng bày nghệ thuật sắp đặt các loại hình sân khấu truyền thống, đương đại
hoặc kết hợp truyền thống với đương đại;
b5) Đặt hàng sản xuất, phát hành
video âm nhạc giới thiệu giá trị văn hóa truyền thống tiêu biểu của các
vùng, miền, địa phương;
b6) Tổ chức các chương trình nghệ
thuật đặc biệt, quy mô quốc gia, quốc tế theo định hướng của cấp có thẩm quyền.
3.4.2. Đầu tư kịch bản, sản
xuất các tác phẩm phim ảnh có giá trị cao về tư tưởng, nội dung và nghệ
thuật, mang tính nhân văn, hướng thiện và giàu bản sắc văn hóa dân tộc, đáp
ứng yêu cầu nhiệm vụ phục vụ chính trị và đời sống tinh thần của người dân,
xứng tầm với nền văn hóa Việt Nam trong kỷ nguyên mới, gồm: phim truyện,
phim tài liệu, phim khoa học, phim hoạt hình và phim kết hợp nhiều loại
hình
(Thực hiện nội dung 5.4.2 của
Chương trình ban hành kèm theo Quyết định số 3399/QĐ-BVHTTDL)
a) Đầu tư phát triển kịch bản có
giá trị cao về tư tưởng, nội dung và nghệ thuật làm cơ sở cho sản xuất phim,
trong đó:
a1) Thực hiện theo quy định tại mục
3.1.1 của Phụ lục này và các quy định pháp luật có liên quan về đầu tư, đặt
hàng kịch bản phim sử dụng ngân sách nhà nước;
a2) Lựa chọn kịch bản có giá trị
tư tưởng, nghệ thuật cao hoặc có đề tài, chủ đề phù hợp với định hướng sáng
tác của cấp có thẩm quyền quy định tại điểm a1 mục này để tiếp tục đầu tư
chiều sâu, hoàn thiện kịch bản, chuẩn bị các điều kiện cần thiết đưa vào sản
xuất.
b) Thực hiện đầu tư sản xuất các
tác phẩm điện ảnh (phim), bao gồm phim truyện, phim tài liệu, phim khoa học,
phim hoạt hình và phim kết hợp nhiều loại hình
b1) Việc lựa chọn, giao nhiệm vụ,
đặt hàng hoặc đấu thầu sản xuất phim sử dụng ngân sách nhà nước thực hiện
theo quy định của Luật Điện ảnh và các văn bản hướng dẫn có liên quan; bảo đảm
công khai, minh bạch, hiệu quả và chất lượng nghệ thuật; ở cấp trung ương, tập
trung đầu tư sản xuất phim truyện điện ảnh, phim tài liệu - khoa học, phim hoạt
hình và phim kết hợp nhiều loại hình có giá trị cao về tư tưởng, nội dung và
nghệ thuật, có khả năng lan tỏa rộng rãi trong xã hội;
b2) Khuyến khích huy động các nguồn
lực xã hội hóa trong hoạt động sản xuất, phát hành và quảng bá phim;
b3) Ứng dụng công nghệ mới, kỹ thuật
hiện đại trong các khâu sản xuất, lưu trữ và phổ biến phim; sản xuất phim gắn với
phát hành, phổ biến trên các hệ thống rạp chiếu, thiết chế văn hóa, nền tảng
số và các kênh truyền thông phù hợp, bảo đảm khả năng tiếp cận rộng rãi của
công chúng.
3.4.3. Hình thành, nâng cao giá
trị, chất lượng, uy tín các giải thưởng quốc gia về văn hóa, văn học, nghệ
thuật
(Thực hiện nội dung 5.4.3 của
Chương trình ban hành kèm theo Quyết định số 3399/QĐ-BVHTTDL)
a) Tổ chức Giải thưởng Sách Quốc
gia hằng năm nhằm tôn vinh sách, tác giả, dịch giả và các tổ chức, cá nhân hoạt
động trong lĩnh vực xuất bản; góp phần nâng cao chất lượng hoạt động xuất bản,
phát triển văn hóa đọc; đồng thời lựa chọn các xuất bản phẩm đạt giải tham
dự các giải thưởng sách uy tín trong khu vực và quốc tế, cụ thể:
a1) Xây dựng và ban hành Kế hoạch
tổ chức Giải thưởng Sách Quốc gia theo từng năm, xác định rõ mục tiêu, yêu cầu,
nội dung, tiến độ và trách nhiệm tổ chức thực hiện;
a2) Tổ chức tuyển chọn sách tham
dự giải; thành lập Hội đồng Giải thưởng Sách Quốc gia và các Hội đồng chuyên
môn theo quy định;
a3) Thực hiện thẩm định, chấm giải
qua 03 vòng:
Vòng sơ khảo: Hội đồng sơ khảo chấm
điểm, bỏ phiếu đánh giá các cuốn sách tham dự, lựa chọn và đề xuất danh mục
sách vào vòng chung khảo;
Vòng chung khảo: Trên cơ sở đề xuất
của Hội đồng sơ khảo, Hội đồng chung khảo tiếp tục chấm điểm, bỏ phiếu và đề
xuất số lượng giải, mức giải;
Vòng Hội đồng Giải thưởng Sách
Quốc gia: Hội đồng Giải thưởng Sách Quốc gia xem xét, quyết định danh mục
sách đạt giải trên cơ sở báo cáo, kết quả chấm và ý kiến phản biện của Hội đồng
chung khảo;
a4) Tổ chức lễ trao Giải thưởng
Sách Quốc gia bảo đảm trang trọng, đúng quy định;
a5) Lựa chọn các xuất bản phẩm đạt
giải hằng năm để hỗ trợ quảng bá, tái bản (khi cần thiết) và gửi tham dự các
giải thưởng sách uy tín trong khu vực và quốc tế.
b) Xây dựng và triển khai Đề án
Giải thưởng Văn học quốc gia Việt Nam theo quy định tại Chương V - Giải thưởng
văn học Giải thưởng văn học của Nghị định số 350/2025/NĐ-CP; các địa phương
căn cứ điều kiện thực tế tổ chức giải thưởng văn học ở phạm vi địa phương hoặc
khu vực.
c) Xây dựng và triển khai Đề án
Giải thưởng Mỹ thuật Việt Nam, tổ chức định kỳ 02 năm/lần nhằm tôn vinh các tác
phẩm mỹ thuật xuất sắc, có giá trị tư tưởng, nghệ thuật cao.
d) Thực hiện hỗ trợ công bố, phổ
biến rộng rãi các tác phẩm đạt giải đến Nhân dân thông qua các phương tiện
thông tin đại chúng, thiết chế văn hóa và nền tảng số theo quy định tại mục
3.5 của Phụ lục này và các quy định có liên quan.
3.5. Hỗ trợ quảng bá, phổ biến
tác phẩm, thành tựu văn học nghệ thuật có giá trị cao về tư tưởng, nội dung và
nghệ thuật đến đông đảo nhân dân
3.5.1. Xây dựng Chương trình
sáng tác, nghiên cứu, tạo lập cơ sở dữ liệu và công bố các tác phẩm về văn
học, nghệ thuật Việt Nam vì sự nghiệp Cách mạng, tiến tới kỷ niệm 90 năm
thành lập Nước, kỷ niệm 100 năm thành lập Đảng
(Thực hiện nội dung 5.5.1 của Chương
trình ban hành kèm theo Quyết định số 3399/QĐ-BVHTTDL)
a) Xây dựng và tổ chức thực hiện
Chương trình sáng tác
a1) Phát động sáng tác, lựa chọn
và công bố các tác phẩm văn học, nghệ thuật có giá trị cao về tư tưởng, nội
dung và nghệ thuật về đề tài sự nghiệp Cách mạng của Đảng và dân tộc;
chương trình được xây dựng và triển khai trên cơ sở tổng kết thành tựu
sáng tác, nghiên cứu văn học, nghệ thuật trong 100 năm (1930 - 2030) dưới sự
lãnh đạo của Đảng, gắn với các mốc kỷ niệm lớn của đất nước và của Đảng (năm
chẵn);
a2) Tổ chức thực hiện Chương
trình thông qua các tổ chức có chức năng, bảo đảm các tác phẩm, công trình
sáng tác có giá trị cao về tư tưởng, nghệ thuật, không trùng lặp, không chồng
chéo với các chương trình, dự án, đề án khác đã và đang triển khai; ưu tiên
hình thức công bố, phổ biến tác phẩm dưới dạng sản phẩm số, trên môi trường
mạng và các nền tảng số phù hợp, bảo đảm khả năng tiếp cận rộng rãi của công
chúng.
b) Xây dựng, tạo lập và khai thác
cơ sở dữ liệu về các tác phẩm văn học, nghệ thuật Việt Nam vì sự nghiệp Cách mạng,
hướng tới kỷ niệm 90 năm thành lập Nước và 100 năm thành lập Đảng, trên cơ sở
tổng kết sự nghiệp sáng tác, nghiên cứu văn học, nghệ thuật trong 100 năm
(1930 - 2030) dưới sự lãnh đạo của Đảng.
Việc xây dựng, quản lý, khai thác
và cập nhật cơ sở dữ liệu thực hiện theo quy định của pháp luật về ứng dụng
công nghệ thông tin, chuyển đổi số và các pháp luật có liên quan.
3.5.2. Công bố, quảng bá, phổ
biến các tác phẩm văn học, nghệ thuật, điện ảnh, tác phẩm lý luận phê
bình văn học nghệ thuật xuất sắc, có giá trị cao về tư tưởng, nội dung và
nghệ thuật đã được giải thưởng hoặc công nhận trong nước và quốc tế cho
nhân dân được tiếp cận, hưởng thụ; phổ biến văn hóa, văn học, nghệ thuật
thông qua các sản phẩm vui chơi, giải trí trên nền tảng công nghệ số
(Thực hiện nội dung 5.5.2 của
Chương trình ban hành kèm theo Quyết định số 3399/QĐ-BVHTTDL)
a) Đầu tư công bố, quảng bá, phổ
biến các tác phẩm văn học, nghệ thuật, điện ảnh, tác phẩm lý luận, phê bình
văn học, nghệ thuật xuất sắc, có giá trị cao về tư tưởng, nội dung và nghệ thuật
đã được giải thưởng hoặc được công nhận trong nước và quốc tế dưới nhiều hình
thức phù hợp, gồm: xuất bản phẩm (ưu tiên xuất bản phẩm điện tử), biểu diễn,
triển lãm, công chiếu, phát hành và các sản phẩm truyền thông đa phương tiện,
bảo đảm khả năng tiếp cận rộng rãi của Nhân dân
a1) Tổ chức hoặc tham gia các giải
thưởng văn học, điện ảnh, mỹ thuật, nhiếp ảnh và các loại hình nghệ thuật khác;
tham gia hội chợ sách, hội chợ, sự kiện văn hóa, nghệ thuật trong nước và
quốc tế; phổ biến, tuyên truyền, quảng bá tác phẩm trên không gian mạng và các
nền tảng truyền thông phù hợp, góp phần giới thiệu giá trị văn hóa, văn học, nghệ
thuật Việt Nam ra khu vực và thế giới;
a2) Lựa chọn các tác phẩm, chương
trình, vở diễn nghệ thuật xuất sắc để tổ chức sản xuất, dàn dựng, ghi âm,
ghi hình, số hóa, in ấn, lưu trữ và phát hành theo quy định, phục vụ công tác
phổ biến, quảng bá lâu dài;
a3) Tổ chức biểu diễn, trình chiếu,
giới thiệu tác phẩm trên phạm vi toàn quốc, ưu tiên tại các thiết chế văn
hóa, nghệ thuật, không gian công cộng, quảng trường, khu vực phục vụ cộng đồng;
đồng thời công bố, phát hành, khuyến khích khai thác, phổ biến trên không
gian mạng và nền tảng số đối với các tác phẩm phù hợp.
b) Phổ biến văn hóa, văn học, nghệ
thuật thông qua các sản phẩm vui chơi, giải trí trên nền tảng công nghệ số,
trong đó hỗ trợ nghiên cứu, sản xuất sản phẩm trò chơi điện tử trên mạng (trò
chơi giải trí, game) có nội dung giáo dục, văn hóa, văn học, nghệ thuật, lịch
sử, truyền thống của dân tộc Việt Nam để phát hành trong nước và quốc tế,
theo quy định của pháp luật
b1) Đa dạng hóa hình thức phổ biến
văn hóa, văn học, nghệ thuật; khai thác hình ảnh, chất liệu, giá trị văn hóa
truyền thống, các tác phẩm có giá trị văn học, nghệ thuật làm cơ sở xây dựng
kịch bản, nội dung cho các sản phẩm vui chơi, giải trí trên nền tảng số, bảo đảm
tính giáo dục, thẩm mỹ và phù hợp thuần phong mỹ tục;
b2) Hỗ trợ nghiên cứu, phát triển
sản phẩm trò chơi điện tử trên mạng, tập trung vào các nội dung sau:
b2.1) Nghiên cứu, khảo sát tính khả
thi của dự án quảng bá văn hóa thông qua trò chơi điện tử, bao gồm nghiên cứu
kinh nghiệm quốc tế; khảo sát năng lực của doanh nghiệp Việt Nam; đánh giá
nhu cầu, thị hiếu của người sử dụng đối với các sản phẩm khai thác yếu tố
văn hóa, lịch sử Việt Nam;
b2.2) Nghiên cứu, lựa chọn cốt
truyện, tác phẩm văn học, bối cảnh lịch sử, văn hóa phù hợp để xây dựng nội
dung trò chơi;
b2.3) Sưu tầm, phân tích tài liệu về
văn hóa, văn học, nghệ thuật phục vụ xây dựng kịch bản;
b2.4) Xây dựng nội dung, kịch bản,
hệ thống nhân vật, không gian, đồ họa, âm thanh, âm nhạc và các yếu tố kỹ thuật
khác của trò chơi, bảo đảm lồng ghép giá trị giáo dục, văn hóa, nghệ thuật, thẩm
mỹ;
b2.5) Mời chuyên gia có chuyên môn
phù hợp để tư vấn nội dung, kịch bản, tạo hình nhân vật, âm thanh;
b2.6) Tổ chức Hội đồng đánh giá, thẩm
định nội dung, kịch bản trò chơi điện tử theo tiêu chí, yêu cầu cụ thể;
trường hợp cần thiết, mời chuyên gia trong các lĩnh vực văn hóa, lịch sử,
nghệ thuật và công nghệ tham gia;
b2.7) Tổ chức nghiệm thu, đánh giá
kết quả và hỗ trợ hoàn thiện nội dung, kịch bản trò chơi điện tử theo quy định;
b2.8) Việc tổ chức thực hiện phải
bảo đảm quyền tiếp cận của công chúng đối với sản phẩm trò chơi điện tử.
3.5.3. Xây dựng Chương trình dịch
thuật về lý luận văn hóa, văn học, nghệ thuật, làm căn cứ cho việc tiếp
thu, vận dụng và phát triển lý luận văn hóa, văn học, nghệ thuật của
Việt Nam
(Thực hiện nội dung 5.5.3 của
Chương trình ban hành kèm theo Quyết định số 3399/QĐ-BVHTTDL)
a) Xây dựng Chương trình dịch thuật
các công trình lý luận văn hóa, văn học, nghệ thuật có giá trị khoa học,
thực tiễn, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. Trước khi phê duyệt, cơ quan
chủ trì thực hiện phải có văn bản thống nhất của Bộ Văn hóa, Thể thao và
Du lịch.
b) Lựa chọn tác phẩm, tác giả
thông qua Hội đồng thẩm định, gồm các chuyên gia, nhà nghiên cứu trong lĩnh
vực văn hóa, văn học, nghệ thuật, ngôn ngữ.
c) Tổ chức dịch các công trình được
lựa chọn ra tiếng Việt, bảo đảm chất lượng học thuật, tính chính xác về thuật
ngữ chuyên ngành, tuân thủ quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ và Điều
31 Nghị định số 350/2025/NĐ-CP.
d) Tổ chức biên tập, xuất bản, công
bố, quảng bá và phát hành các công trình dịch thuật dưới các hình thức phù
hợp, ưu tiên xuất bản điện tử, số hóa, phục vụ công tác nghiên cứu, giảng dạy
và phổ biến lý luận văn hóa, văn học, nghệ thuật.
3.5.4. Tổ chức các sự kiện quốc
gia, quốc tế có quy mô lớn trong lĩnh vực mỹ thuật, nhiếp ảnh, nghệ thuật
biểu diễn, điện ảnh; tạo điều kiện kết nối, giao lưu văn hóa giữa Việt Nam
và các nước trong khu vực, quốc tế
(Thực hiện nội dung 5.5.4 của
Chương trình ban hành kèm theo Quyết định số 3399/QĐ-BVHTTDL)
a) Tổ chức các sự kiện quốc gia
và quốc tế tại Việt Nam trong lĩnh vực mỹ thuật, nhiếp ảnh, nghệ thuật biểu
diễn, điện ảnh như lễ hội, liên hoan, cuộc thi, hội thi, triển lãm và các
hình thức khác, bảo đảm tính chuyên nghiệp, hiệu quả, bản sắc văn hóa Việt
Nam, hướng tới hội nhập quốc tế, góp phần từng bước định vị Việt Nam là
trung tâm giao lưu nghệ thuật của khu vực Đông Nam Á.
b) Các sự kiện được tổ chức dành
riêng hoặc kết hợp các loại hình nghệ thuật tiêu biểu như: kịch, ca, múa, nhạc,
âm nhạc truyền thống, âm nhạc đương đại, múa rối, xiếc; các thể loại phim;
các tác phẩm mỹ thuật, nhiếp ảnh, phù hợp với chủ đề và mục tiêu của từng sự
kiện.
c) Tổ chức các sự kiện định kỳ tại
Việt Nam, chú trọng mục tiêu đưa nghệ thuật truyền thống Việt Nam ra thế giới
một cách có chiến lược các loại hình nghệ thuật đương đại khai thác chất liệu
văn hóa dân gian
c1) Xây dựng kế hoạch tổ chức, xác
định rõ mục tiêu, chủ đề, quy mô, đối tượng tham gia và các tiêu chí chuyên
môn của sự kiện;
c2) Thành lập Hội đồng chuyên môn
để thẩm định kịch bản, chương trình, tiết mục trong nước và quốc tế, bảo đảm
tuân thủ quy định của pháp luật, thuần phong mỹ tục và định hướng chính trị,
văn hóa; áp dụng các tiêu chí gồm: giá trị nghệ thuật, giá trị giáo dục,
tính sáng tạo, tính mới và mức độ phù hợp với chủ đề sự kiện;
c3) Tham gia, phối hợp biểu diễn
giữa nghệ sĩ Việt Nam và nghệ sĩ quốc tế; ưu tiên các hình thức biểu diễn
kết hợp, song tấu, hòa tấu thể hiện sự giao thoa văn hóa; kết hợp tổ chức
các hoạt động trao đổi chuyên môn, hội thảo, tọa đàm về kỹ năng biểu diễn,
quản lý nghệ thuật, kỹ thuật sân khấu và truyền thông nghệ thuật; xây dựng
không gian văn hóa mở, đa dạng, tôn trọng sự khác biệt và tăng cường hiểu
biết lẫn nhau;
c4) Tổ chức truyền thông, quảng bá
sự kiện nhằm giới thiệu văn hóa, nghệ thuật Việt Nam ra thế giới, đồng thời
tiếp thu, học hỏi tinh hoa văn hóa, nghệ thuật quốc tế. Hoạt động truyền
thông thực hiện theo quy định hiện hành.
3.5.5. Hỗ trợ tăng tỷ lệ buổi
chiếu phim Việt Nam tại rạp; hỗ trợ hoạt động phổ biến phim phục vụ đồng
bào dân tộc thiểu số, đồng bào đang sinh sống tại vùng có điều kiện kinh tế
- xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn, tại xã đảo, đặc khu
(Thực hiện nội dung 5.5.5 của
Chương trình ban hành kèm theo Quyết định số 3399/QĐ-BVHTTDL)
a) Hỗ trợ tăng tỷ lệ suất chiếu
phim Việt Nam tại rạp
a1) Cơ quan quản lý nhà nước về điện
ảnh ở trung ương và địa phương có trách nhiệm theo dõi, kiểm tra, giám sát
việc thực hiện theo quy định tại Điều 9 về tỷ lệ suất chiếu phim Việt Nam,
khung giờ chiếu phim Việt Nam, thời lượng và khung giờ chiếu phim cho trẻ em
trong hệ thống rạp chiếu phim của Nghị định số 131/2022/NĐ-CP ngày 31 tháng
12 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Điện ảnh;
a2) Xác định các rạp, cụm rạp cần
hỗ trợ trên cơ sở nhu cầu của cộng đồng dân cư địa phương; thực hiện hỗ trợ,
cung cấp phim sử dụng ngân sách nhà nước để duy trì hoặc tăng số buổi chiếu
phim Việt Nam tại các rạp do Nhà nước quản lý;
a3) Xây dựng, vận hành các ứng dụng,
hệ thống dữ liệu phòng vé, kết nối với hệ thống rạp chiếu phim nhằm phục vụ
công tác theo dõi, kiểm tra, giám sát và đánh giá hiệu quả thực hiện;
a4) Định hướng, tổ chức truyền
thông trong nước nhằm đẩy mạnh quảng bá phim Việt Nam khi khởi chiếu.
b) Hỗ trợ hoạt động phổ biến phim
phục vụ đồng bào dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó
khăn, đặc biệt khó khăn, xã đảo, đặc khu
b1) Lập kế hoạch chiếu phim hằng
năm, bảo đảm mỗi địa phương, xã đảo, vùng khó khăn có số buổi chiếu phim
tối thiểu; đưa hoạt động phổ biến phim trở thành một bộ phận của đời sống
văn hóa cộng đồng;
b2) Xây dựng kho phim phong phú về
thể loại, đề tài, nội dung; khuyến khích địa phương sản xuất hoặc tham gia sản
xuất các chương trình, phim truyện, phim tài liệu, phim khoa học, phim hoạt
hình phục vụ nhu cầu phổ biến tại cơ sở;
b3) Thành lập Hội đồng chuyên môn
để lựa chọn, mua bản quyền phim có giá trị cao về tư tưởng, nội dung và nghệ
thuật, nội dung phù hợp với đời sống, phong tục, tập quán của đồng bào dân tộc
thiểu số và vùng khó khăn; việc mua bản quyền thực hiện theo quy định của
pháp luật hiện hành;
b4) Kết hợp hoạt động chiếu phim với
tuyên truyền, phổ biến pháp luật và kiến thức xã hội thiết yếu như an toàn
giao thông, phòng chống tảo hôn, bảo vệ rừng, bảo vệ môi trường, bình đẳng
giới;
b5) Tổ chức các lớp tập huấn, bồi
dưỡng ngắn hạn cho người làm văn hóa cơ sở hoặc lực lượng tham gia chiếu
phim lưu động về kỹ năng vận hành, bảo trì thiết bị và tổ chức hoạt động chiếu
phim cộng đồng theo quy định hiện hành.
3.5.6. Phát triển hệ thống
không gian nghệ thuật công cộng, cộng đồng thông qua hợp tác công - tư,
tạo cơ hội cho các nghệ sĩ trình bày tác phẩm, đồng thời nâng cao tính
thẩm mỹ của địa phương
(Thực hiện nội dung 5.5.6 của
Chương trình ban hành kèm theo Quyết định số 3399/QĐ-BVHTTDL)
a) Các địa phương, trong quá trình
phê duyệt, quy hoạch và đầu tư các khu đô thị, công trình văn hóa của tỉnh
a1) Lồng ghép, bổ sung không gian
văn hóa sáng tạo với quy mô phù hợp, hạ tầng cơ sở đồng bộ;
a2) Ưu tiên chuyển đổi các cụm,
khu công nghiệp, trụ sở cơ quan nhà nước, cơ sở vật chất sau sắp xếp để tái
thiết thành các không gian văn hóa, sáng tạo.
b) Các địa phương xây dựng và
triển khai đề án hỗ trợ hình thành, phát triển mạng lưới các không gian văn
hóa sáng tạo, không gian nghệ thuật công cộng, trung tâm hỗ trợ phát triển
các loại hình nghệ thuật đương đại, thông qua các hình thức hợp tác công - tư,
xã hội hóa phù hợp với quy định của pháp luật; tạo điều kiện cho nghệ sĩ sáng tác,
trình bày tác phẩm, góp phần nâng cao chất lượng thẩm mỹ và bản sắc văn hóa
của địa phương.
c) Việc quản lý, vận hành, khai
thác các không gian nghệ thuật công cộng, cộng đồng thực hiện theo các nhiệm vụ,
nội dung quy định tại mục 3.1.2 Phụ lục 06 ban hành kèm theo Thông tư này và
các quy định có liên quan.
4. Tổ chức thực hiện
4.1. Bộ Văn hóa, Thể thao và
Du lịch
a) Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan liên quan thực hiện các nội dung hoạt động thúc đẩy phát triển văn hóa
học, nghệ thuật theo chức năng, nhiệm vụ ở cấp trung ương, trong đó ưu tiên tập
trung hỗ trợ các chương trình, tác phẩm có có giá trị cao về tư tưởng, nội
dung và nghệ thuật, quy mô lớn, đặc sắc, tiêu biểu, đỉnh cao, các tác phẩm
thể nghiệm và kết hợp nhiều loại hình nghệ thuật truyền thống và hiện đại,
mang tầm quốc gia, liên vùng.
b) Đối với mục 3.2.2 Phụ lục này,
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan
xây dựng định hướng chương trình và hướng dẫn về mặt kỹ thuật; phân công, điều
phối các nhiệm vụ nghiên cứu, đào tạo, tổng kết lý luận, thực tiễn, dự báo
xu thế; xây dựng cơ chế, chính sách và bố trí nguồn lực; tổ chức, đặt hàng
các nhiệm vụ nghiên cứu trọng điểm; xây dựng và duy trì hệ thống cơ sở dữ liệu,
báo cáo quốc gia; định kỳ rà soát, đánh giá kết quả thực hiện.
c) Đối với mục 3.4.3 Phụ lục này,
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì, phối hợp với các các cơ quan liên
quan tổ chức Giải thưởng Sách Quốc gia và lựa chọn sách đạt giải thưởng hằng
năm để xuất bản, gửi tham dự các các giải thưởng sách uy tín trong khu vực
và quốc tế; tham dự các các giải thưởng sách uy tín trong khu vực và quốc
tế.
4.2. Các bộ, cơ quan trung
ương có liên quan
a) Phối hợp với Bộ Văn hóa, Thể
thao và Du lịch tổ chức thực hiện các nội dung thuộc phạm vi quản lý; bảo đảm
thống nhất, đồng bộ trong triển khai Chương trình.
b) Phối hợp đôn đốc, kiểm tra,
đánh giá và báo cáo việc thực hiện nội dung tại Phụ lục này theo quy định.
4.3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
a) Chỉ đạo xây dựng kế hoạch và tổ
chức triển khai thực hiện nội dung của Phụ lục này trên địa bàn phù hợp điều
kiện thực tế, khả năng cân đối nguồn lực và quy hoạch được cấp có thẩm quyền
phê duyệt. Ưu tiên các nhiệm vụ để hoàn thành chỉ tiêu được giao cho địa
phương tại Quyết định số 42/2025/QĐ-TTg.
b) Xây dựng kế hoạch cụ thể phù hợp
chức năng, nhiệm vụ; triển khai các hoạt động đào tạo, bồi dưỡng, nghiên cứu,
tổng kết lý luận - thực tiễn và dự báo xu thế; cung cấp dữ liệu, phối hợp
nghiên cứu, hội thảo, đánh giá; ứng dụng kết quả nghiên cứu, khuyến nghị chính
sách vào công tác hoạch định, quản lý và phát triển văn hóa, văn học, nghệ
thuật ở địa phương.
c) Thực hiện các nội dung hoạt động
thúc đẩy phát triển văn hóa, văn học, nghệ thuật tại địa phương theo chức
năng, nhiệm vụ, trong đó ưu tiên tập trung hỗ trợ các chương trình, tác phẩm
có chất lượng, có giá trị tư tưởng, nghệ thuật, văn hóa tiêu biểu của địa
phương, sử dụng ngôn ngữ của các dân tộc thiểu số.
d) Bố trí vốn đối ứng theo quy định;
huy động, lồng ghép các nguồn lực hợp pháp khác; bảo đảm sử dụng kinh phí
đúng mục đích, hiệu quả, tránh trùng lặp, dàn trải.
đ) Chỉ đạo kiểm tra, giám sát,
đánh giá; xử lý hoặc kiến nghị xử lý kịp thời các khó khăn, vướng mắc phát sinh.
e) Chỉ đạo cơ quan chuyên môn về
văn hóa tại địa phương làm đầu mối tham mưu tổ chức thực hiện; hướng dẫn
chuyên môn, nghiệp vụ; phối hợp với các sở, ngành và Ủy ban nhân dân cấp xã
rà soát, đề xuất nhiệm vụ; theo dõi, đánh giá, tổng hợp và báo cáo theo quy định.
4.4. Các tổ chức, doanh nghiệp,
hiệp hội nghề nghiệp, cá nhân liên quan
a) Chủ động đề xuất, tham gia đầu
tư, sáng tạo, sản xuất, kinh doanh, phân phối sản phẩm văn hóa; phối hợp
triển khai các chương trình, dự án; chấp hành quy định của pháp luật và hướng
dẫn của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.
b) Chịu sự kiểm tra, giám sát của
cơ quan có thẩm quyền; thực hiện chế độ báo cáo theo quy định.
4.5. Cộng đồng dân cư, tổ chức
chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, doanh nghiệp và các chủ thể có liên quan
Tham gia phối hợp, đóng góp nguồn
lực, tổ chức hoạt động và giám sát việc thực hiện; phát huy vai trò chủ thể
của cộng đồng trong phát triển văn học nghệ thuật.
PHỤ LỤC 06
NỘI
DUNG THÀNH PHẦN SỐ 6:
PHÁT TRIỂN CÁC NGÀNH CÔNG NGHIỆP VĂN HÓA
(Kèm theo Thông tư số 07/2026/TT-BVHTTDL ngày 06 tháng 04 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch)
1. Mục tiêu thực hiện
1.1. Phát triển các ngành công nghiệp
văn hóa trở thành ngành kinh tế quan trọng, đóng góp tích cực vào tăng trưởng
kinh tế, tạo việc làm, nâng cao đời sống văn hóa tinh thần của Nhân dân, quảng
bá hình ảnh đất nước và con người Việt Nam trong nước và quốc tế. Phấn đấu các
ngành công nghiệp văn hóa đóng góp vào 7% GDP của cả nước.
1.2. Hình thành hệ sinh thái công
nghiệp văn hóa đồng bộ, hiện đại, gắn kết giữa sáng tạo - sản xuất - phân phối
- tiêu dùng; thúc đẩy đổi mới sáng tạo, ứng dụng khoa học, công nghệ và chuyển
đổi số trong các ngành công nghiệp văn hóa.
1.3. Phát huy giá trị di sản văn
hóa, bản sắc dân tộc, tiềm năng sáng tạo của đội ngũ văn nghệ sĩ, doanh nghiệp,
nghệ nhân, người thực hành sáng tạo để hình thành các sản phẩm, dịch vụ công
nghiệp văn hóa có giá trị gia tăng cao, có năng lực cạnh tranh trong nước và quốc
tế.
1.4. Tăng cường hội nhập quốc tế, mở
rộng thị trường, phát triển thương hiệu công nghiệp văn hóa Việt Nam, góp phần
nâng cao vị thế quốc gia trong bối cảnh toàn cầu hóa.
1.5. Thực hiện các tiêu chí được
ban hành kèm theo Quyết định số 42/2025/QĐ-TTg.
2. Yêu cầu thực hiện
2.1. Bảo đảm phù hợp với chủ trương
của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về phát triển văn hóa, công nghiệp
văn hóa, khoa học công nghệ, chuyển đổi số và hội nhập quốc tế.
2.2. Gắn kết chặt chẽ giữa phát triển
công nghiệp văn hóa với phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch đô thị, phát triển
du lịch, kinh tế đêm và xây dựng môi trường văn hóa lành mạnh, bền vững.
2.3. Bảo đảm tính khả thi, hiệu quả,
tránh trùng lặp, chồng chéo với các chương trình, dự án, đề án khác đã và đang
triển khai; ưu tiên các lĩnh vực, địa bàn có tiềm năng, lợi thế và khả năng lan
tỏa cao.
2.4. Khuyến khích huy động nguồn lực
xã hội, đẩy mạnh hợp tác công - tư; tăng cường vai trò của doanh nghiệp, hiệp hội
nghề nghiệp, tổ chức xã hội và cộng đồng sáng tạo.
2.5. Bảo đảm công khai, minh bạch
trong quản lý, sử dụng nguồn lực; tuân thủ quy định của pháp luật về tài chính,
đầu tư, sở hữu trí tuệ, ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số.
3. Nội dung thực hiện
3.1. Hỗ trợ phát triển các
trung tâm công nghiệp văn hóa
3.1.1. Phát triển, củng cố và mở
rộng cơ sở hạ tầng các cụm, khu và tổ hợp văn hóa - sáng tạo tại các đô thị có
tiềm năng và lợi thế nhằm thu hút đầu tư trong và ngoài nước
(Thực hiện nội dung 6.1.1 của
Chương trình ban hành kèm theo Quyết định số 3399/QĐ-BVHTTDL)
a) Rà soát, điều chỉnh, bổ sung quy
hoạch phát triển các cụm, khu và tổ hợp văn hóa - sáng tạo tại các đô thị có tiềm
năng; hoàn thiện cơ chế, chính sách thu hút đầu tư trong và ngoài nước; bảo đảm
phát triển theo chủ đề khai thác lợi thế văn hóa, kinh tế - xã hội đặc thù của
địa phương.
b) Thực hiện đầu tư, vận hành, khai
thác kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng kết nối với quy mô phù hợp theo phương
thức đối tác công - tư.
c) Đề xuất tiếp nhận, sửa chữa, cải
tạo, chuyển đổi các cơ sở, cụm, khu công nghiệp, trụ sở cơ quan nhà nước, cơ sở
vật chất trong quá trình sắp xếp và được cấp có thẩm quyền giao chuyển đổi
thành các không gian văn hóa, sáng tạo, gồm: trung tâm nghệ thuật đương đại,
không gian triển lãm, bảo tàng chuyên đề, khu phức hợp biểu diễn, rạp chiếu
phim, thư viện.
d) Thực hiện xúc tiến đầu tư theo
quy định pháp luật đối với các dự án xây dựng, vận hành, khai thác các khu,
trung tâm, tổ hợp công nghiệp văn hóa, công nghiệp sáng tạo.
đ) Hỗ trợ thành lập Trung tâm hợp
tác phát triển trò chơi điện tử trên mạng (trò chơi giải trí, game) của Việt
Nam tại Thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh thông qua các hoạt động hỗ trợ:
nghiên cứu, khảo sát mô hình, thành lập Trung tâm; kết nối, xúc tiến hợp tác, đầu
tư trong và ngoài nước; nghiên cứu, khảo sát xu hướng phát triển thị trường
game trong nước và trên thế giới; tổ chức các cuộc thi lựa chọn các sản phẩm
game tiềm năng; tư vấn pháp lý, và hỗ trợ phát hành; đào tạo và truyền thông.
3.1.2. Hỗ trợ phát triển mạng
lưới thành phố sáng tạo Việt Nam thuộc mạng lưới thành phố sáng tạo của UNESCO,
hệ thống các không gian văn hóa, sáng tạo trên cả nước, kết nối với các mạng lưới
sáng tạo quốc tế. Xây dựng hệ sinh thái để liên kết giữa các nghệ sĩ và người
thực hành sáng tạo, các không gian văn hóa và doanh nghiệp, tạo thị trường cho
các ngành công nghiệp văn hóa phát triển. Hỗ trợ các làng nghề chuyển đổi,
phát triển theo định hướng công nghiệp văn hóa, sáng tạo, hỗ trợ các di sản
công nghiệp chuyển đổi, tái thiết thành các không gian văn hóa, sáng tạo
(Thực hiện nội dung 6.1.2 của
Chương trình ban hành kèm theo Quyết định số 3399/QĐ-BVHTTDL)
a) Hỗ trợ phát triển mạng lưới
Thành phố sáng tạo Việt Nam thuộc mạng lưới Thành phố sáng tạo của UNESCO, hệ
thống các không gian văn hóa, sáng tạo trên cả nước, kết nối với các mạng lưới
sáng tạo quốc tế
a1) Đối với các thành phố nằm trong
Mạng lưới các Thành phố sáng tạo của UNESCO, hỗ trợ đăng cai ít nhất 01 sự kiện
văn hóa, nghệ thuật quốc tế, có chất lượng, uy tín; xây dựng ít nhất 01 thương
hiệu sự kiện văn hóa nghệ thuật tầm quốc tế của địa phương;
a2) Hỗ trợ lập hồ sơ tham gia mạng
lưới Thành phố sáng tạo của UNESCO: chuyên gia tư vấn, khảo sát, thu thập thông
tin, đánh giá hiện trạng hệ sinh thái sáng tạo, không gian văn hóa và tiềm năng
của các tỉnh, thành phố có di sản văn hóa, nguồn lực sáng tạo và cơ sở hạ tầng
phù hợp;
a3) Hỗ trợ các hoạt động kết nối để
duy trì, phát triển như: tư vấn xây dựng cơ chế, mô hình liên kết, giải pháp
thúc đẩy hợp tác giữa các không gian văn hóa, sáng tạo trên cả nước, kết nối với
các mạng lưới sáng tạo quốc tế; đề xuất giải pháp thúc đẩy hệ sinh thái sáng tạo;
hạ tầng kết nối, hệ thống cơ sở dữ liệu;
a4) Tổ chức hội nghị, hội thảo, tọa
đàm về xây dựng hồ sơ tham gia mạng lưới các thành phố sáng tạo của UNESCO;
trao đổi chuyên môn, kết nối doanh nghiệp sáng tạo trong nước và quốc tế. Tổ chức
nghiên cứu, tiếp thu, ứng dụng mô hình phát triển các thành phố sáng tạo quốc tế;
a5) Triển khai chương trình hỗ trợ
kỹ thuật về giám sát, đánh giá và học hỏi dành cho các thành phố Việt Nam là
thành viên của mạng lưới Thành phố sáng tạo của UNESCO nhằm bảo đảm và nâng cao
hiệu quả, tác động của danh hiệu Thành phố sáng tạo.
b) Xây dựng hệ sinh thái để liên kết
giữa các nghệ sĩ và người thực hành sáng tạo, các không gian văn hóa và doanh
nghiệp, tạo thị trường cho các ngành công nghiệp văn hóa phát triển
b1) Phát triển hạ tầng liên kết và
nền tảng số: xây dựng cơ sở dữ liệu và nền tảng kết nối nghệ sĩ, người thực
hành sáng tạo, các không gian văn hóa và doanh nghiệp. Việc thực hiện phát triển
hạ tầng liên kết và nền tảng số theo quy định của pháp luật về ứng dụng công
nghệ thông tin, chuyển đổi số và các pháp luật liên quan;
b2) Tăng cường liên kết giữa nghệ
sĩ, người thực hành sáng tạo với các không gian văn hóa, sáng tạo, tổ chức và
doanh nghiệp: hỗ trợ các chương trình thiết kế, sáng tạo sản phẩm công nghiệp
văn hóa mang giá trị bản sắc Việt Nam; khuyến khích doanh nghiệp tham gia các dự
án nghệ thuật, sáng tạo gắn với chuỗi giá trị sản xuất, phân phối và quảng bá sản
phẩm công nghiệp văn hóa; ưu tiên các chương trình, hoạt động khai thác giá trị
di sản văn hóa địa phương;
b3) Phát triển thị trường và nâng
cao năng lực cạnh tranh của sản phẩm công nghiệp văn hóa: xây dựng và áp dụng hệ
thống tiêu chuẩn, chứng nhận và thực hiện đánh giá chất lượng sản phẩm.
c) Hỗ trợ các làng nghề chuyển đổi,
phát triển theo định hướng công nghiệp văn hóa, sáng tạo; hỗ trợ chuyển đổi,
tái thiết các di sản công nghiệp thành các không gian văn hóa, sáng tạo
c1) Xây dựng và nhân rộng mô hình
làng nghề sáng tạo: gắn sản phẩm thủ công mỹ nghệ truyền thống với thiết kế hiện
đại; ứng dụng công nghệ số; phát triển thương mại điện tử. Nghiên cứu và hỗ trợ
các làng nghề thủ công truyền thống chuyển đổi theo định hướng công nghiệp văn
hóa, sáng tạo; phát huy kỹ năng thủ công truyền thống gắn với thiết kế, xây dựng
và phát triển thương hiệu sản phẩm. Phát triển chuỗi giá trị sản phẩm làng nghề
từ sáng tạo, sản xuất, kiểm soát chất lượng, phân phối đến xuất khẩu. Tổ chức hội
chợ, tuần lễ sản phẩm làng nghề sáng tạo; kết nối nghệ nhân, nhà thiết kế,
doanh nghiệp và người tiêu dùng;
c2) Hỗ trợ chuyển đổi số và đổi mới
sáng tạo trong làng nghề: xây dựng bản đồ số làng nghề; cơ sở dữ liệu về nghệ
nhân, sản phẩm và quy trình sản xuất. Hỗ trợ doanh nghiệp, cơ sở làng nghề ứng
dụng công nghệ trong phát triển thương mại điện tử, nền tảng bán hàng trực tuyến;
bảo đảm an toàn thông tin và bảo hộ dữ liệu cá nhân theo quy định pháp luật;
c3) Hỗ trợ kết nối làng nghề với
các không gian văn hóa, sáng tạo và tuyến du lịch văn hóa: tổ chức tuần lễ,
festival, triển lãm sáng tạo tại làng nghề; tổ chức các chương trình học tập,
trao đổi kinh nghiệm trong nước và quốc tế. Hỗ trợ hoạt động nghiên cứu, thử
nghiệm, ứng dụng công nghệ mới vào sản xuất, phân phối sản phẩm thủ công mỹ nghệ
theo định hướng công nghiệp văn hóa, sáng tạo; tổ chức các sự kiện xúc tiến
thương mại cho sản phẩm làng nghề;
c4) Nghiên cứu, hỗ trợ chuyển đổi,
tái thiết các di sản công nghiệp thành không gian văn hóa, sáng tạo: khảo sát,
đánh giá và lập danh mục các công trình công nghiệp không còn hoạt động (nhà
máy, xưởng, kho bãi, tuyến đường sắt, công trình hạ tầng công nghiệp) có giá trị
văn hóa, lịch sử và tiềm năng chuyển đổi. Xây dựng phương án tái thiết, chuyển
đổi công năng phù hợp, hình thành trung tâm nghệ thuật đương đại, không gian
triển lãm, trung tâm khởi nghiệp sáng tạo và các mô hình tương tự;
c5) Các địa phương xây dựng và triển
khai các chương trình phát triển du lịch, kinh tế đêm theo cấp có thẩm quyền
phê duyệt, hình thành các điểm đến văn hóa mới, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và
đời sống văn hóa cộng đồng.
3.2. Hỗ trợ phát triển thị
trường cho các ngành công nghiệp văn hóa Việt Nam
3.2.1. Hỗ trợ, đầu tư phát triển
thị trường công nghiệp văn hóa trong nước, nhất là thị trường văn học, nghệ thuật.
Phát triển các thị trường quốc tế cho các ngành công nghiệp văn hóa Việt Nam,
nhất là tại các nước có đông đảo cộng đồng Việt Nam sinh sống, học tập và làm
việc
(Thực hiện nội dung 6.2.1 của
Chương trình ban hành kèm theo Quyết định số 3399/QĐ-BVHTTDL)
a) Lập và triển khai các đề án, dự
án phát triển thị trường công nghiệp văn hóa trong nước và quốc tế đối với lĩnh
vực văn học, nghệ thuật, trong đó bao gồm các thị trường có đông đảo cộng đồng
người Việt Nam sinh sống, học tập và làm việc. Đầu tư phát triển hạ tầng và ứng
dụng công nghệ số trong phân phối tác phẩm văn học, nghệ thuật như: xuất bản điện
tử, thư viện số, nền tảng phân phối nội dung số, trải nghiệm thực tế ảo, thực
hiện theo quy định của pháp luật về ứng dụng công nghệ, chuyển đổi số và các
quy định có liên quan.
b) Thiết lập các trung tâm xúc tiến
thương mại sản phẩm công nghiệp văn hóa tại một số khu vực, thị trường trọng điểm
nhằm hỗ trợ doanh nghiệp Việt Nam tiếp cận thị trường quốc tế. Hỗ trợ thúc đẩy
hợp tác trong sản xuất và phân phối thông qua các hoạt động kết nối doanh nghiệp
Việt Nam với doanh nghiệp nước ngoài; khuyến khích doanh nghiệp mở văn phòng đại
diện, chi nhánh, kho bãi tại các thị trường trọng điểm; tăng cường xuất khẩu
các sản phẩm, dịch vụ công nghiệp văn hóa.
c) Xây dựng kênh phân phối và quảng
bá các tác phẩm văn học, nghệ thuật thông qua các chương trình xúc tiến, quỹ xã
hội hỗ trợ sáng tạo, mạng lưới nhà xuất bản, nhà phát hành. Xây dựng chương
trình quảng bá thương hiệu thông qua nền tảng số, mạng xã hội và hệ thống trung
tâm văn hóa Việt Nam ở nước ngoài.
d) Hỗ trợ tổ chức Tuần Văn hóa Việt
Nam, Ngày Việt Nam, các lễ hội văn hóa, nghệ thuật; hỗ trợ tham gia các hội chợ
sách quốc tế, liên hoan phim, festival âm nhạc, triển lãm mỹ thuật - thiết kế,
hội chợ thủ công mỹ nghệ tại một số quốc gia, khu vực có đông đảo người Việt
Nam sinh sống, thực hiện theo hướng dẫn tại Phụ lục 09 ban hành kèm theo Thông
tư này và các quy định có liên quan.
đ) Hỗ trợ doanh nghiệp hoạt động
trong lĩnh vực công nghiệp văn hóa thông qua tư vấn pháp lý; hỗ trợ tham gia
các sự kiện triển lãm, hội chợ, chương trình xúc tiến thương mại trong nước và
quốc tế. Tổ chức các hoạt động bồi dưỡng, phổ biến và nâng cao năng lực cho nguồn
nhân lực công nghiệp văn hóa, bao gồm đào tạo kỹ năng xúc tiến thương mại, marketing
quốc tế, quản lý xuất khẩu sản phẩm văn hóa, xây dựng và phát triển thương hiệu,
mở rộng thị trường cho cá nhân, tổ chức và doanh nghiệp trong lĩnh vực công
nghiệp văn hóa, thực hiện theo hướng dẫn tại mục 3.4 Phụ lục 08 ban hành kèm
theo Thông tư này và các quy định có liên quan.
3.2.2. Hình thành các sàn giao dịch
quyền tác giả, quyền liên quan của các tác phẩm văn học, nghệ thuật
(Thực hiện nội dung 6.2.2 của
Chương trình ban hành kèm theo Quyết định số 3399/QĐ-BVHTTDL)
a) Xây dựng và hoàn thiện cơ chế,
chính sách; triển khai các biện pháp hỗ trợ pháp lý nhằm kết nối với các sàn
giao dịch quyền tác giả, quyền liên quan. Phát triển hệ thống phần mềm quản lý
giao dịch bản quyền, bảo đảm kết nối, liên thông với hệ thống cơ sở dữ liệu quốc
gia dùng chung, phục vụ công tác quản lý nhà nước về quyền tác giả, quyền liên
quan.
b) Ban hành và thực hiện chính sách
khuyến khích đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật và nền tảng số cho sàn giao dịch
bản quyền, bao gồm: cơ sở dữ liệu tác phẩm; hệ thống định danh số tác giả, chủ
sở hữu quyền; công cụ quản lý hợp đồng giao dịch; hệ thống thanh toán điện tử.
Việc tổ chức và vận hành sàn giao dịch phải tuân thủ quy định của pháp luật về
giao dịch điện tử, sở hữu trí tuệ và thanh toán không dùng tiền mặt.
c) Tổ chức thu thập, cập nhật, số
hóa và chuẩn hóa dữ liệu tác phẩm; xây dựng danh mục, biểu mẫu phục vụ giao dịch
quyền tác giả, quyền liên quan. Tích hợp, kết nối dữ liệu với hệ thống đăng ký
quyền tác giả, quyền liên quan và nền tảng dữ liệu quốc gia về công nghiệp văn
hóa.
d) Phát triển hệ thống xác thực và
chứng thực bản quyền, nghiên cứu và ứng dụng các công nghệ mới như blockchain,
mã định danh tác phẩm nhằm bảo đảm truy xuất nguồn gốc, tính minh bạch, an toàn
và tin cậy của các giao dịch bản quyền.
đ) Hỗ trợ tổ chức, cá nhân, doanh
nghiệp công nghệ tham gia vận hành và phát triển mô hình sàn giao dịch quyền
tác giả, quyền liên quan thông qua tiếp cận nguồn vốn ưu đãi; đào tạo, phát triển
nguồn nhân lực; tư vấn pháp lý và chuyên môn; triển khai mô hình hợp tác công -
tư; hỗ trợ thử nghiệm có kiểm soát (sandbox) theo quy định của pháp luật.
e) Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng và
tư vấn pháp lý cho tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp về pháp luật sở hữu trí tuệ;
định giá tài sản trí tuệ; quy trình, nghiệp vụ giao dịch quyền tác giả, quyền
liên quan trên sàn giao dịch theo quy định hiện hành.
3.2.3. Hỗ trợ phân phối sản phẩm
các ngành công nghiệp văn hóa trên các nền tảng ứng dụng công nghệ số, truyền
thông số, du lịch số
(Thực hiện nội dung 6.2.3 của
Chương trình ban hành kèm theo Quyết định số 3399/QĐ-BVHTTDL)
a) Xây dựng, hoàn thiện cơ chế,
chính sách; triển khai các biện pháp hỗ trợ pháp lý nhằm tạo điều kiện để doanh
nghiệp, đặc biệt là doanh nghiệp tư nhân, thực hiện phân phối sản phẩm các
ngành công nghiệp văn hóa trên các nền tảng ứng dụng công nghệ số, truyền thông
số và du lịch số, bảo đảm khả năng kết nối, liên thông với các nền tảng quốc tế;
tuân thủ quy định của pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân, an toàn thông tin và
an ninh mạng.
b) Ban hành và thực hiện chính sách
khuyến khích đầu tư phát triển hạ tầng kỹ thuật và nền tảng số phục vụ phân phối
sản phẩm công nghiệp văn hóa nội dung số như âm nhạc, điện ảnh, xuất bản điện tử,
thiết kế, nghệ thuật thị giác và các lĩnh vực liên quan. Hỗ trợ kết nối, tích hợp
sản phẩm công nghiệp văn hóa với các sàn thương mại điện tử, nền tảng mạng xã hội
và ứng dụng di động; hỗ trợ doanh nghiệp ứng dụng các công nghệ mới như trí tuệ
nhân tạo (AI), thực tế ảo/thực tế tăng cường (VR/AR), phân tích dữ liệu lớn
(Big Data) nhằm tối ưu hóa hoạt động phân phối, tiếp cận thị trường và cá nhân
hóa trải nghiệm người dùng.
c) Hỗ trợ xây dựng, số hóa và phát
triển nội dung số; thiết kế, xây dựng và vận hành các gian hàng số phục vụ tiếp
thị, quảng bá sản phẩm công nghiệp văn hóa, dưới các hình thức như trailer,
poster, video clip, triển lãm số, trải nghiệm trực tuyến.
d) Tổ chức bồi dưỡng, tập huấn và
nâng cao năng lực về kỹ năng phân phối, tiếp thị và kinh doanh sản phẩm trên nền
tảng số cho doanh nghiệp, hộ kinh doanh, cơ sở sản xuất sản phẩm văn hóa - sáng
tạo, nghệ sĩ và người sáng tạo nội dung theo quy định hiện hành.
3.2.4. Hỗ trợ các doanh nghiệp,
cá nhân sản xuất kinh doanh trong các ngành công nghiệp văn hóa tham gia các sự
kiện, hội chợ xúc tiến thương mại quốc tế trong lĩnh vực công nghiệp văn hóa
(Thực hiện nội dung 6.2.4 của
Chương trình ban hành kèm theo Quyết định số 3399/QĐ-BVHTTDL)
a) Hỗ trợ thủ tục đăng ký tham gia
các hội chợ, triển lãm, sự kiện xúc tiến thương mại quốc tế trong lĩnh vực công
nghiệp văn hóa theo danh mục và phạm vi được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
b) Hỗ trợ kết nối giao thương và
tìm kiếm đối tác quốc tế, bao gồm: tổ chức các chương trình kết nối doanh nghiệp
với đối tác; thu thập, cung cấp thông tin về thị trường, xu hướng tiêu dùng,
tiêu chuẩn sản phẩm và yêu cầu pháp lý của thị trường mục tiêu; hỗ trợ tìm kiếm
cơ hội hợp tác, đàm phán và ký kết hợp đồng, ưu tiên các ngành công nghiệp văn
hóa có tiềm năng xuất khẩu.
c) Hỗ trợ truyền thông và quảng bá
sản phẩm công nghiệp văn hóa tại thị trường quốc tế, bao gồm: sản xuất ấn phẩm
quảng bá, video giới thiệu sản phẩm; triển khai các chiến dịch truyền thông số
quốc tế trên nền tảng số, mạng xã hội và quảng cáo trực tuyến. Hoạt động truyền
thông thực hiện theo quy định hiện hành.
d) Doanh nghiệp, cá nhân, nghệ sĩ
được hỗ trợ tham gia các sự kiện, hội chợ xúc tiến thương mại quốc tế, thực hiện
theo danh mục, nội dung và phạm vi quy định tại mục 3.2.1 Phụ lục 09 ban hành
kèm theo Thông tư này và các quy định có liên quan.
3.2.5. Tổ chức các chương trình,
sự kiện, triển lãm nhằm quảng bá thương hiệu, giới thiệu, xúc tiến thương mại
của một số ngành công nghiệp văn hóa Việt Nam
(Thực hiện nội dung 6.2.5 của
Chương trình ban hành kèm theo Quyết định số 3399/QĐ-BVHTTDL)
a) Tổ chức các chương trình, sự kiện
và triển lãm nhằm quảng bá thương hiệu, giới thiệu sản phẩm công nghiệp văn hóa
Việt Nam; tập trung vào một số ngành công nghiệp văn hóa trọng điểm như điện ảnh,
nghệ thuật biểu diễn, mỹ thuật, nhiếp ảnh, văn học, trò chơi điện tử trên mạng.
b) Tổ chức các sự kiện văn hóa,
sáng tạo quy mô quốc gia và quốc tế, như: Tuần lễ Công nghiệp Văn hóa Việt Nam
(Vietnam Cultural Industries Week), Festival Quốc tế Sáng tạo Việt Nam (Vietnam
Creative Festival), Ngày hội Game Việt Nam (Vietnam GameVerse), Ngày hội các nhà
sáng tạo nội dung số Việt Nam, nhằm quy tụ nghệ sĩ, nhà thiết kế, những người
có tầm ảnh hưởng, nhà sáng tạo nội dung, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo,
doanh nghiệp công nghệ, điện ảnh, âm nhạc, trò chơi điện tử trên mạng, xuất bản,
các cơ sở đào tạo trong và ngoài nước và các chủ thể hoạt động trong lĩnh vực
văn hóa, sáng tạo
b1) Định kỳ tổ chức các sự kiện với
chuỗi hoạt động, bao gồm: biểu diễn nghệ thuật; hội thảo, tọa đàm chuyên đề;
thi đấu, trình diễn; khu trưng bày, giới thiệu sản phẩm; hoạt động bình chọn,
vinh danh và khen thưởng theo các tiêu chí quảng bá giá trị văn hóa truyền thống,
giá trị tiêu biểu của địa phương và quốc gia; hoạt động kết nối doanh nghiệp,
xúc tiến thương mại;
b2) Các địa phương tổ chức các sự
kiện văn hóa, sáng tạo trên cơ sở khai thác lợi thế, tiềm năng phát triển các
ngành công nghiệp văn hóa của địa phương, phù hợp với Danh mục các ngành công
nghiệp văn hóa quy định tại Quyết định số 2486/QĐ- TTg ngày 14 tháng 11 năm
2025 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển các ngành công
nghiệp văn hóa Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045.
c) Tổ chức các hoạt động truyền
thông trước, trong và sau sự kiện; phối hợp với nghệ sĩ, doanh nghiệp sáng tạo
và các đối tác truyền thông nhằm mở rộng phạm vi và mức độ lan tỏa trên báo
chí, phát thanh, truyền hình và các nền tảng số. Thực hiện thiết kế ấn phẩm, sản
xuất clip, video quảng bá; tổ chức họp báo và các hoạt động truyền thông liên
quan. Hoạt động truyền thông thực hiện theo quy định hiện hành.
3.2.6. Xây dựng Bộ chỉ số thống
kê về các ngành công nghiệp văn hóa. Điều tra, thống kê thường niên đánh giá sự
đóng góp của các ngành công nghiệp văn hóa vào GDP. Lập bản đồ số về các ngành
công nghiệp văn hóa
(Thực hiện nội dung 6.2.6 của
Chương trình ban hành kèm theo Quyết định số 3399/QĐ-BVHTTDL)
a) Xây dựng Bộ chỉ số thống kê về
các ngành công nghiệp văn hóa
a1) Xây dựng khung khái niệm, phạm
vi ngành, mã ngành, hệ tiêu chí và phương pháp đo lường đối với các ngành công
nghiệp văn hóa, bảo đảm phù hợp với chuẩn mực và thông lệ quốc tế của UNESCO, Hội
nghị Liên Hợp Quốc về Thương mại và Phát triển (UNCTAD), Tổ chức Hợp tác và
Phát triển Kinh tế (OECD) và điều kiện thực tiễn của Việt Nam;
a2) Xây dựng hệ thống chỉ tiêu thống
kê phản ánh đầy đủ các khía cạnh của ngành công nghiệp văn hóa, bao gồm: sản lượng,
doanh thu, lao động, đầu tư, xuất khẩu, mức độ ứng dụng công nghệ số, đóng góp
của văn hóa vào tăng trưởng bền vững;
a3) Tích hợp Bộ chỉ số thống kê
công nghiệp văn hóa vào Hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia và hệ thống thống
kê ngành văn hóa, thể thao và du lịch.
b) Thống kê thường niên đánh giá sự
đóng góp của các ngành công nghiệp văn hóa vào tổng sản phẩm quốc nội (GDP): Tổ
chức điều tra cơ bản và điều tra chọn mẫu hằng năm đối với doanh nghiệp, nghệ
sĩ, cơ sở sản xuất - kinh doanh và đơn vị cung cấp dịch vụ trong lĩnh vực công
nghiệp văn hóa; phân tích mức đóng góp trực tiếp, gián tiếp và lan tỏa của các
ngành công nghiệp văn hóa đối với GDP, GRDP, việc làm, xuất khẩu và phát triển
kinh tế - xã hội; xây dựng, công bố Báo cáo thống kê công nghiệp văn hóa hằng
năm phục vụ hoạch định chính sách, dự báo và quản lý thị trường sáng tạo; kết nối,
chia sẻ dữ liệu giữa các bộ, ngành nhằm bảo đảm thống kê đầy đủ, chính xác và đồng
bộ.
c) Lập bản đồ số về các ngành công
nghiệp văn hóa theo quy định pháp luật về chuyển đổi số và các văn bản hướng dẫn
có liên quan: Xây dựng và vận hành bản đồ số quốc gia về công nghiệp văn hóa, ứng
dụng công nghệ Hệ thống thông tin địa lý (GIS), phản ánh mạng lưới doanh nghiệp,
không gian sáng tạo, trung tâm văn hóa, nghệ thuật và đổi mới sáng tạo; thể hiện
sự phân bố không gian của các lĩnh vực như điện ảnh, âm nhạc, xuất bản, thủ
công mỹ nghệ, thiết kế, du lịch văn hóa; tích hợp dữ liệu về thị trường, nguồn
nhân lực, hạ tầng và chuỗi cung ứng sáng tạo; cho phép cập nhật dữ liệu theo thời
gian thực, mở dữ liệu phục vụ doanh nghiệp, nhà nghiên cứu và cơ quan quản lý
nhà nước; kết nối với quy hoạch đô thị sáng tạo, quy hoạch du lịch và các hệ thống
dữ liệu quốc gia về doanh nghiệp, lao động, đổi mới sáng tạo; hỗ trợ địa phương
xây dựng bản đồ số ngành công nghiệp văn hóa cấp tỉnh, liên thông với hệ thống
quốc gia, phục vụ xúc tiến đầu tư, phát triển thị trường và quản lý ngành.
d) Hỗ trợ về kỹ thuật, tài chính và
nguồn nhân lực
d1) Đầu tư hạ tầng công nghệ thông
tin, hệ thống dữ liệu lớn (Big Data), cơ sở lưu trữ, công cụ phân tích thống kê
và nền tảng số phục vụ việc thu thập, xử lý, phân tích và công bố dữ liệu công
nghiệp văn hóa;
d2) Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng đội
ngũ chuyên trách về thống kê văn hóa, phân tích dữ liệu và chuyển đổi số trong
quản lý, điều hành các ngành công nghiệp văn hóa;
d3) Hỗ trợ hợp tác quốc tế với các
tổ chức như UNESCO, UNCTAD, OECD trong việc chuẩn hóa phương pháp đo lường,
trao đổi chuyên gia và chia sẻ kinh nghiệm quốc tế.
đ) Nghiên cứu, đề xuất và xây dựng
Hệ thống phân loại các ngành công nghiệp văn hóa trên cơ sở các hệ thống phân
loại, đo lường quốc gia và quốc tế mà Việt Nam đang áp dụng, bao gồm phân loại
hàng hóa (HS), dịch vụ (EBOPS), hoạt động kinh tế của doanh nghiệp (ISIC), nghề
nghiệp (ISCO) và các hệ thống liên quan; tổ chức điều tra, thống kê thường niên
đánh giá mức đóng góp của các ngành công nghiệp văn hóa vào GDP, GRDP; tổ chức
tập huấn chuyên môn cho đội ngũ công chức, viên chức thực hiện nhiệm vụ liên
quan đến thống kê, văn hóa và phát triển các ngành công nghiệp văn hóa, bao gồm
phương pháp lập bản đồ số công nghiệp văn hóa; cập nhật, quản lý, lưu trữ và
khai thác dữ liệu về các ngành công nghiệp văn hóa theo quy định của pháp luật.
3.3. Hỗ trợ phát triển thương
hiệu, doanh nghiệp các ngành công nghiệp văn hóa có năng lực cạnh tranh cao
3.3.1. Xây dựng chương trình
thương hiệu văn hóa Việt Nam, đẩy mạnh xây dựng thương hiệu quốc gia, đại sứ
thương hiệu văn hóa Việt Nam ở nước ngoài. Hỗ trợ hình thành các sản phẩm chủ
lực cho ngành công nghiệp văn hóa, có khả năng cạnh tranh trong nước và quốc tế.
Truyền thông nâng cao nhận thức, quảng bá về các ngành công nghiệp văn hóa Việt
Nam
(Thực hiện nội dung 6.3.1 của Chương
trình ban hành kèm theo Quyết định số 3399/QĐ-BVHTTDL)
a) Xây dựng Chương trình thương hiệu
công nghiệp văn hóa Việt Nam
a1) Xây dựng bộ nhận diện thương hiệu
công nghiệp văn hóa Việt Nam trên cơ sở các giá trị lịch sử, di sản, sáng tạo,
bản sắc văn hóa dân tộc và đặc trưng vùng, miền, địa phương;
a2) Hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ,
hợp tác xã, hộ kinh doanh, cá nhân, nghệ sĩ nâng cao kiến thức, kỹ năng xây dựng
thương hiệu, phát triển sản phẩm công nghiệp văn hóa gắn với giá trị văn hóa đặc
sắc của dân tộc, đáp ứng tiêu chí phát triển bền vững, có tính cạnh tranh cao,
kỹ năng xây dựng văn hóa doanh nghiệp theo quy định hiện hành;
a3) Tổ chức truyền thông quảng bá
hình ảnh Việt Nam như một quốc gia sáng tạo, văn minh, hiện đại; quảng bá
thương hiệu công nghiệp văn hóa trong nước và quốc tế thông qua các chương
trình giao lưu, biểu diễn nghệ thuật, triển lãm, tuần lễ văn hóa; hoạt động
truyền thông theo quy định hiện hành.
b) Phát triển thương hiệu quốc gia
và hệ thống đại sứ thương hiệu văn hóa Việt Nam ở nước ngoài
b1) Tổ chức lựa chọn, tôn vinh vai
trò đại sứ thương hiệu công nghiệp văn hóa Việt Nam từ các nghệ sĩ, nhà sáng tạo,
doanh nhân văn hóa có uy tín trong nước và quốc tế;
b2) Thiết lập và vận hành mạng lưới
đại sứ thương hiệu công nghiệp văn hóa Việt Nam (Vietnam Cultural Ambassadors)
tại các quốc gia, khu vực trọng điểm nhằm quảng bá hình ảnh, sản phẩm công nghiệp
văn hóa Việt Nam;
b3) Phát huy vai trò của các Trung
tâm Văn hóa Việt Nam ở nước ngoài (thực hiện theo quy định tại mục 3.1 Phụ lục
09 ban hành kèm theo Thông tư này), kết hợp với cơ quan đại diện ngoại giao, hội
người Việt Nam ở nước ngoài để lan tỏa thương hiệu văn hóa quốc gia.
c) Hỗ trợ hình thành các sản phẩm,
dịch vụ chủ lực của ngành công nghiệp văn hóa
c1) Nghiên cứu, đề xuất các cơ chế
tài chính, chính sách ưu đãi nhằm hỗ trợ hình thành các sản phẩm chủ lực của
ngành công nghiệp văn hóa có khả năng cạnh tranh trong nước và quốc tế;
c2) Xây dựng tiêu chí lựa chọn và tổ
chức đầu tư phát triển nhóm sản phẩm chủ lực trong một số ngành công nghiệp văn
hóa như điện ảnh, âm nhạc, trò chơi điện tử trên mạng, xuất bản, thiết kế, thủ
công mỹ nghệ, nghệ thuật biểu diễn;
c3) Hỗ trợ doanh nghiệp, nghệ sĩ,
nhà sáng tạo trong hoạt động nghiên cứu, sáng tạo, thiết kế sản phẩm; đăng ký
thương hiệu; đăng ký, bảo hộ và khai thác quyền sở hữu trí tuệ;
c4) Đầu tư thí điểm phát triển một
số dòng sản phẩm công nghiệp văn hóa đại diện vùng, miền, mang bản sắc Việt
Nam, có tiềm năng xuất khẩu và cạnh tranh trên thị trường quốc tế;
c5) Hỗ trợ các sản phẩm chủ lực do
địa phương lựa chọn tham gia các hội chợ, liên hoan, triển lãm chuyên ngành
trong nước và quốc tế, kết nối với hệ thống phân phối và đối tác toàn cầu.
d) Truyền thông, nâng cao nhận thức
và quảng bá về các ngành công nghiệp văn hóa Việt Nam
d1) Tổ chức các chiến dịch truyền
thông quy mô quốc gia nhằm giới thiệu vai trò, giá trị và tiềm năng của công
nghiệp văn hóa đối với phát triển kinh tế - xã hội và hội nhập quốc tế;
d2) Phát triển các chương trình
truyền hình, nền tảng số, video quảng bá, podcast và chiến dịch truyền thông
trên mạng xã hội về sản phẩm, doanh nghiệp và nhân lực công nghiệp văn hóa Việt
Nam;
d3) Xây dựng và vận hành trang
thông tin điện tử về công nghiệp văn hóa của bộ, ngành, địa phương, cung cấp
thông tin thị trường, xu hướng, mô hình tiêu biểu, sản phẩm sáng tạo của các
ngành công nghiệp văn hóa;
d4) Tổ chức bình chọn, tôn vinh nghệ
sĩ, doanh nghiệp, sản phẩm công nghiệp văn hóa tiêu biểu ở cấp quốc gia và địa
phương, góp phần nâng cao vị thế, sức hấp dẫn và hình ảnh của các ngành công
nghiệp văn hóa Việt Nam.
3.3.2. Hỗ trợ các sản phẩm công
nghiệp văn hóa có năng lực cạnh tranh cao đạt tiêu chí chứng nhận Thương hiệu
quốc gia Việt Nam và đẩy mạnh các hoạt động tuyên truyền, quảng bá, đưa các sản
phẩm công nghiệp văn hóa Thương hiệu quốc gia Việt Nam đến người tiêu dùng
(Thực hiện nội dung 6.3.2 của
Chương trình ban hành kèm theo Quyết định số 3399/QĐ-BVHTTDL)
a) Hỗ trợ doanh nghiệp, tổ chức và
nhà sáng tạo đáp ứng bộ tiêu chí Thương hiệu quốc gia Việt Nam
a1) Hỗ trợ tư vấn lập hồ sơ, quy
trình đánh giá theo bộ tiêu chí Thương hiệu quốc gia Việt Nam đối với các sản
phẩm công nghiệp văn hóa; tư vấn chuyên môn về xây dựng chiến lược thương hiệu,
phát triển giá trị cốt lõi, định vị thương hiệu trong nước và quốc tế;
a2) Hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao chất
lượng sản phẩm, tiêu chuẩn kỹ thuật, thiết kế, bao bì, truy xuất nguồn gốc;
đăng ký quyền sở hữu trí tuệ; đáp ứng yêu cầu của thị trường và các tiêu chuẩn,
quy chuẩn quốc gia có liên quan;
a3) Hỗ trợ hoạt động nghiên cứu,
phát triển (R&D) nhằm hoàn thiện sản phẩm, nâng cao năng lực cạnh tranh của
sản phẩm công nghiệp văn hóa;
a4) Tổ chức các chương trình tập huấn,
hội nghị, hội thảo về Thương hiệu quốc gia Việt Nam cho doanh nghiệp, tổ chức,
cá nhân hoạt động trong lĩnh vực công nghiệp văn hóa;
a5) Hỗ trợ tuyên truyền, quảng bá sản
phẩm công nghiệp văn hóa đạt Thương hiệu quốc gia Việt Nam: Xây dựng chuyên
trang truyền thông, video quảng bá, chiến dịch số và nội dung đa phương tiện để
giới thiệu các sản phẩm công nghiệp văn hóa đạt Thương hiệu quốc gia Việt Nam;
tổ chức sự kiện giới thiệu sản phẩm, lễ vinh danh, kết nối truyền thông và chiến
dịch tiếp thị quốc gia; đưa sản phẩm đạt Thương hiệu quốc gia vào gian hàng quốc
gia Việt Nam tại hội chợ quốc tế, triển lãm văn hóa, sáng tạo, sự kiện xúc tiến
thương mại theo quy định hiện hành.
b) Hỗ trợ đưa sản phẩm công nghiệp
văn hóa Thương hiệu quốc gia Việt Nam đến người tiêu dùng
b1) Kết nối sản phẩm với hệ thống
bán lẻ trong nước và quốc tế, sàn thương mại điện tử, nền tảng phân phối kỹ thuật
số, chuỗi cửa hàng lưu niệm và du lịch văn hóa;
b2) Giới thiệu, trưng bày sản phẩm
tại các địa điểm có lưu lượng khách lớn như sân bay, trung tâm thương mại,
khách sạn, khu du lịch và không gian văn hóa, sáng tạo;
b3) Hỗ trợ quảng bá sản phẩm trên
các kênh truyền thông quốc tế, bao gồm nền tảng số, mạng xã hội, kênh truyền
hình, sự kiện văn hóa và xúc tiến thương mại ở nước ngoài.
c) Tăng cường hợp tác quốc tế và mở
rộng thị trường cho sản phẩm công nghiệp văn hóa Thương hiệu quốc gia Việt Nam
c1) Hỗ trợ tham gia, kết nối với mạng
lưới thương hiệu quốc gia của các nước; hợp tác với các tổ chức quốc tế nhằm
nâng cao hình ảnh và uy tín Thương hiệu quốc gia Việt Nam;
c2) Kết nối doanh nghiệp, tổ chức
và nhà sáng tạo Việt Nam với đối tác phân phối, đầu tư, sản xuất tại các thị
trường trọng điểm như Hoa Kỳ, Liên minh châu Âu (EU), Nhật Bản, Hàn Quốc, ASEAN
và các thị trường tiềm năng khác.
3.3.3. Hỗ trợ các doanh nghiệp
vừa và nhỏ, hợp tác xã, hộ kinh doanh, cá nhân nghệ sĩ nâng cao kiến thức, kỹ
năng xây dựng thương hiệu, phát triển sản phẩm công nghiệp văn hóa có tính cạnh
tranh cao, kỹ năng xây dựng văn hóa doanh nghiệp
(Thực hiện nội dung 6.3.3 của
Chương trình ban hành kèm theo Quyết định số 3399/QĐ-BVHTTDL)
a) Hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng chuyên
môn về xây dựng thương hiệu, bao gồm: chiến lược xây dựng và phát triển thương
hiệu, định vị thương hiệu, thiết kế bộ nhận diện thương hiệu, quản trị sản phẩm
và thương hiệu; kỹ năng xây dựng nội dung câu chuyện thương hiệu gắn với ý tưởng
phát triển thương hiệu thông qua các giá trị văn hóa, di sản và bản sắc địa
phương theo quy định hiện hành.
b) Hỗ trợ nâng cao kỹ năng phát triển
sản phẩm công nghiệp văn hóa có năng lực cạnh tranh cao, bao gồm: phát triển sản
phẩm, thiết kế mẫu mã, bảo đảm tiêu chuẩn chất lượng, cải tiến kỹ thuật, đổi mới
sáng tạo; ứng dụng công nghệ số trong sáng tạo và sản xuất sản phẩm, như: thiết
kế 3D, dựng phim, sản xuất nội dung đa phương tiện, thực tế ảo và thực tế tăng
cường (VR/AR) theo các quy định hiện hành.
Đồng thời, hỗ trợ tư vấn nghiên cứu
thị trường, xác định nhu cầu khách hàng, xu hướng tiêu dùng trong nước và quốc
tế đối với sản phẩm công nghiệp văn hóa.
c) Hỗ trợ xây dựng văn hóa doanh
nghiệp, thông qua tổ chức các chương trình đào tạo, bồi dưỡng về văn hóa doanh
nghiệp, đạo đức nghề nghiệp, phong cách làm việc chuyên nghiệp, quản trị doanh
nghiệp trong lĩnh vực công nghiệp văn hóa.
d) Hỗ trợ tổ chức các cuộc thi,
chương trình tìm kiếm và ươm tạo ý tưởng khởi nghiệp sáng tạo trong lĩnh vực
công nghiệp văn hóa
d1) Tổ chức các cuộc thi tìm kiếm ý
tưởng khởi nghiệp sáng tạo: xây dựng chủ đề cuộc thi gắn với khai thác giá trị
văn hóa, di sản, bản sắc Việt Nam trong sản phẩm sáng tạo. Hỗ trợ tổ chức, truyền
thông, trao giải thưởng, sản xuất mô hình thử nghiệm cho các đội thi;
d2) Tổ chức các cuộc thi tìm kiếm ý
tưởng khởi nghiệp sáng tạo, với chủ đề gắn với khai thác, phát huy giá trị văn
hóa, di sản và bản sắc Việt Nam trong các sản phẩm, dịch vụ sáng tạo; hỗ trợ
công tác tổ chức, truyền thông, trao giải thưởng và xây dựng mô hình, sản phẩm
thử nghiệm cho các đội thi;
d3) Ươm tạo và hỗ trợ phát triển ý
tưởng khởi nghiệp, bao gồm: cung cấp không gian làm việc chung, phòng studio,
không gian nghiên cứu - sáng tạo, trang thiết bị công nghệ, đội ngũ chuyên gia,
cố vấn cho các nhóm dự án;
d4) Kết nối chương trình ươm tạo với
các trường đại học, viện nghiên cứu, doanh nghiệp công nghệ nhằm hỗ trợ toàn diện
cho các nhóm dự án khởi nghiệp sáng tạo;
d5) Hỗ trợ hoạt động truyền thông
phục vụ quảng bá dự án khởi nghiệp, bao gồm: thiết kế ấn phẩm truyền thông; sản
xuất chương trình, clip, video giới thiệu dự án; truyền thông trên báo chí,
phát thanh, truyền hình và các nền tảng số; tổ chức các hoạt động truyền thông,
phục vụ quảng bá dự án khởi nghiệp theo quy định hiện hành.
3.3.4. Hỗ trợ phát triển các nền
tảng, cơ chế quản lý hoạt động gây quỹ cộng đồng, tài trợ, bảo trợ, hợp tác
công - tư cho các chương trình, dự án về văn hóa, nghệ thuật và sáng tạo; kết nối
doanh nghiệp công nghiệp văn hóa, sáng tạo với các quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng
tạo
(Thực hiện nội dung 6.3.4 của
Chương trình ban hành kèm theo Quyết định số 3399/QĐ-BVHTTDL)
a) Hỗ trợ phát triển các nền tảng,
cơ chế quản lý hoạt động gây quỹ cộng đồng, tài trợ, bảo trợ, hợp tác công - tư
cho các chương trình, dự án về văn hóa, nghệ thuật và sáng tạo, bao gồm:
a1) Nghiên cứu, tư vấn cơ sở pháp
lý, điều kiện thực tiễn và nhu cầu thị trường đối với hoạt động gây quỹ cộng đồng,
tài trợ, bảo trợ và hợp tác công - tư trong lĩnh vực văn hóa, nghệ thuật và
sáng tạo;
a2) Khảo sát, đánh giá nhu cầu của
nghệ sĩ, doanh nghiệp văn hóa, không gian sáng tạo; nghiên cứu, phân tích các
mô hình quốc tế về nền tảng gây quỹ văn hóa, quỹ sáng tạo, cơ chế tài trợ nghệ
thuật để đề xuất mô hình phù hợp với điều kiện Việt Nam;
a3) Nghiên cứu, xây dựng và triển
khai cơ chế tài trợ, bảo trợ và gây quỹ cộng đồng, bao gồm: mô hình quỹ xã hội,
quy trình tiếp nhận, quản lý, sử dụng nguồn tài trợ; cơ chế minh bạch hóa, giám
sát tài chính; đề xuất chính sách khuyến khích doanh nghiệp tham gia tài trợ, bảo
trợ, gây quỹ thông qua các chính sách thuế, tài chính và các chính sách liên
quan khác;
a4) Phát triển mô hình hợp tác công
- tư thông qua việc hỗ trợ tư vấn đánh giá, xác định danh mục dự án hợp tác
công - tư như: trung tâm sáng tạo, không gian văn hóa, hạ tầng dữ liệu, bảo
tàng số; xây dựng phương án tài chính, cơ chế chia sẻ rủi ro, tỷ lệ tham gia của
vốn nhà nước; kế hoạch vận hành, giám sát và tư vấn pháp lý nhằm bảo đảm tuân
thủ đầy đủ quy trình hợp tác công - tư theo quy định của pháp luật.
b) Kết nối doanh nghiệp công nghiệp
văn hóa, sáng tạo với các quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo, bao gồm: tổ chức diễn
đàn, cơ chế trao đổi và cung cấp thông tin giữa doanh nghiệp công nghiệp văn
hóa, sáng tạo với các quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo; phát huy vai trò của các
hiệp hội nghề nghiệp; nghiên cứu, đề xuất chính sách về đầu tư mạo hiểm đối với
các chương trình, dự án công nghiệp văn hóa và cơ chế cho phép các quỹ đầu tư
khởi nghiệp sáng tạo tham gia đầu tư vào các dự án này.
3.3.5. Lựa chọn, hỗ trợ các
doanh nghiệp vừa và nhỏ, hợp tác xã, hộ kinh doanh, doanh nghiệp khởi nghiệp,
làng nghề, nghệ nhân, người thực hành phát triển, sản xuất các sản phẩm công
nghiệp văn hóa (ưu tiên lĩnh vực thiết kế và thủ công mỹ nghệ) từ các sản phẩm
đặc trưng, tiêu bản hình ảnh của di sản văn hóa Việt Nam
(Thực hiện nội dung 6.3.5 của
Chương trình ban hành kèm theo Quyết định số 3399/QĐ-BVHTTDL)
a) Lựa chọn đối tượng tiềm năng để
hỗ trợ, bao gồm:
a1) Tổ chức khảo sát, đánh giá năng
lực của doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh, làng nghề và nghệ nhân trong
phát triển sản phẩm sáng tạo từ di sản văn hóa;
a2) Xây dựng bộ tiêu chí lựa chọn,
gồm: năng lực thiết kế và sản xuất, khả năng đổi mới sáng tạo, tiềm năng thị
trường, mức độ khai thác giá trị di sản, khả năng thương mại hóa; ưu tiên các sản
phẩm thiết kế sáng tạo, thủ công mỹ nghệ gắn với tiêu bản hình ảnh di sản văn
hóa của địa phương và quốc gia.
b) Hỗ trợ nghiên cứu, thiết kế sản
phẩm từ chất liệu di sản, bao gồm:
b1) Tổ chức các chương trình sáng tạo
từ di sản với kiến thức về mỹ thuật, văn hóa, lịch sử và công nghệ;
b2) Hỗ trợ doanh nghiệp hợp tác với
nhà thiết kế, nghệ nhân, cơ sở đào tạo mỹ thuật để xây dựng sản phẩm mẫu; thiết
kế kiểu dáng, bao bì, nhãn hiệu, bộ nhận diện thương hiệu; xây dựng câu chuyện
văn hóa cho sản phẩm.
c) Hỗ trợ xây dựng thương hiệu, bảo
hộ sở hữu trí tuệ, phát triển thị trường và kênh phân phối, bao gồm:
c1) Hỗ trợ thực hiện thủ tục đăng
ký bản quyền mẫu thiết kế, nhãn hiệu, kiểu dáng công nghiệp, chỉ dẫn địa lý cho
sản phẩm gắn với tiêu bản hình ảnh di sản; xây dựng thương hiệu sản phẩm theo định
hướng Thương hiệu quốc gia Việt Nam;
c2) Hỗ trợ tham gia hội chợ thủ
công mỹ nghệ, tuần lễ thiết kế, lễ hội sáng tạo, triển lãm trong nước và quốc tế;
đào tạo kỹ năng bán hàng trên nền tảng thương mại điện tử, sàn giao dịch quốc tế,
nền tảng du lịch số và hệ thống cửa hàng lưu niệm tại các bảo tàng;
d) Hỗ trợ đào tạo, nâng cao năng lực
về thiết kế sáng tạo, thẩm mỹ, kỹ năng sản xuất mẫu, quản trị chất lượng,
marketing và thương mại hóa sản phẩm theo quy định hiện hành.
đ) Tổ chức chương trình cộng tác giữa
nghệ nhân, nhà thiết kế và doanh nghiệp phối hợp nghiên cứu, đổi mới sản phẩm
truyền thống.
e) Xây dựng mô hình điểm và nhân rộng,
bao gồm:
e1) Xây dựng mô hình thí điểm phát
triển sản phẩm công nghiệp văn hóa dựa trên di sản tại các địa phương, vùng có
tiềm năng như Thành phố Hà Nội, thành phố Huế, thành phố Đà Nẵng (Hội An), Tây
Nguyên và các địa phương khác;
e2) Đánh giá hiệu quả mô hình, xây
dựng bộ tài liệu hướng dẫn để nhân rộng trên phạm vi toàn quốc;
e3) Nghiên cứu, đề xuất chính sách
đầu tư xây dựng khu nhà xưởng sản xuất, thiết kế và thương mại hóa sản phẩm
sáng tạo dựa trên di sản tại các trung tâm công nghiệp văn hóa.
3.4. Nâng cao hiệu quả bảo hộ
bản quyền tác giả trong việc phát triển công nghiệp văn hóa
3.4.1. Tuyên truyền, nâng cao nhận
thức và ý thức chấp hành pháp luật về quyền tác giả, quyền liên quan cho các chủ
thể quyền, cá nhân, tổ chức, công chúng, học sinh, sinh viên trong việc khai
thác, sử dụng các tài sản trí tuệ, sản phẩm công nghiệp văn hóa
(Thực hiện nội dung 6.4.1 của
Chương trình ban hành kèm theo Quyết định số 3399/QĐ-BVHTTDL)
a) Tổ chức các chiến dịch tuyên
truyền về quyền tác giả, quyền liên quan
a1) Thực hiện các chiến dịch truyền
thông đa phương tiện (báo chí, phát thanh, truyền hình, nền tảng số, mạng xã hội)
để phổ biến kiến thức pháp luật về quyền tác giả, quyền liên quan;
a2) Xây dựng tài liệu hướng dẫn, cẩm
nang điện tử về việc sử dụng hợp pháp tác phẩm văn học, nghệ thuật, nội dung số;
a3) Phát động các chương trình, chiến
dịch truyền thông hướng tới cộng đồng sáng tạo, doanh nghiệp và người tiêu dùng
theo quy định hiện hành.
b) Đưa nội dung giáo dục về quyền
tác giả, quyền liên quan vào trường học và môi trường giáo dục
b1) Xây dựng các chuyên đề giáo dục
về quyền tác giả, quyền liên quan tại các cơ sở giáo dục đại học, sau đại học
có đào tạo lĩnh vực nghệ thuật, truyền thông, thiết kế, công nghệ và các ngành
liên quan;
b2) Tổ chức hội thảo, tọa đàm, lớp
học chuyên đề về bản quyền tác giả cho học sinh, sinh viên;
b3) Thiết kế bộ tài liệu giảng dạy
và phát triển nền tảng học tập trực tuyến về quyền tác giả, quyền liên quan,
phù hợp với từng cấp học.
c) Tổ chức đào tạo, tập huấn chuyên
sâu cho doanh nghiệp và chủ thể quyền c1) Đào tạo cho doanh nghiệp sáng tạo,
nhà sản xuất, tác giả, nghệ sĩ về quản lý và khai thác tài sản trí tuệ; cấp
phép, chuyển giao quyền; biện pháp bảo vệ quyền trong môi trường số; phòng ngừa
và xử lý tranh chấp bản quyền;
c2) Hướng dẫn doanh nghiệp xây dựng
và vận hành quy trình nội bộ về quản lý, khai thác và bảo vệ bản quyền.
d) Xây dựng hệ thống thông tin, cơ
sở dữ liệu phục vụ tuyên truyền
d1) Xây dựng và vận hành trang
thông tin phổ biến pháp luật về quyền tác giả, quyền liên quan; cập nhật hướng
dẫn, video, chuyên mục hỏi - đáp;
d2) Phát triển bản đồ số các hoạt động
sáng tạo, liên kết nguồn tư liệu về tác phẩm, tác giả và các mô hình bảo vệ bản
quyền;
d3) Tích hợp, liên thông dữ liệu với
hệ thống cơ sở dữ liệu của Cục Bản quyền tác giả.
3.4.2. Nâng cao hiệu quả hoạt động
của các tổ chức đại diện tập thể quyền tác giả, quyền liên quan
(Thực hiện nội dung 6.4.2 của
Chương trình ban hành kèm theo Quyết định số 3399/QĐ-BVHTTDL)
a) Tổ chức hoạt động nghiên cứu khoa
học nâng cao hiệu quả hoạt động của các tổ chức đại diện tập thể
a1) Mời chuyên gia tư vấn, nghiên cứu
về biểu mức thu - chi, phương thức thanh toán tiền bản quyền; đánh giá mô hình
hoạt động và cơ chế phân phối của các tổ chức đại diện tập thể quyền;
a2) Tổ chức khảo sát, thu thập dữ
liệu, thảo luận nhóm với tác giả, chủ sở hữu quyền, đơn vị khai thác tác phẩm
và các tổ chức đại diện tập thể quyền để đánh giá thực trạng, nhu cầu hoàn thiện
cơ chế quản lý tập thể.
b) Học tập, trao đổi kinh nghiệm
trong và ngoài nước
b1) Tổ chức các đoàn công tác,
chương trình khảo sát, hội thảo, tọa đàm quốc tế nhằm học tập mô hình đại diện
tập thể tiên tiến, đặc biệt tại các quốc gia thành viên của Tổ chức Sở hữu trí
tuệ thế giới (WIPO), Liên đoàn quốc tế các Hiệp hội tác giả và nhạc sĩ (CISAC),
Liên đoàn quốc tế các tổ chức quyền tái sao (IFRRO);
b2) Tổ chức tập huấn nâng cao năng
lực về quản trị hội viên, quản lý tài chính, phân tích dữ liệu, công nghệ quản
lý bản quyền số và minh bạch hóa thông tin của tổ chức đại diện tập thể quyền.
c) Thiết lập cơ chế trao đổi hiệu
quả giữa các tổ chức đại diện tập thể quyền tác giả, quyền liên quan với nhau
và với cơ quan quản lý nhà nước các cấp, với người hoạt động sáng tác văn học,
nghệ thuật.
3.4.3. Nâng cao năng lực xử lý
vi phạm quyền tác giả, quyền liên quan; thù lao, nhuận bút đối với tác phẩm điện
ảnh, mỹ thuật, nhiếp ảnh, sân khấu và các loại hình nghệ thuật biểu diễn khác
(Thực hiện nội dung 6.4.3 của
Chương trình ban hành kèm theo Quyết định số 3399/QĐ-BVHTTDL)
a) Đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng xử lý
vi phạm quyền tác giả, quyền liên quan
a1) Tổ chức đào tạo, tập huấn nghiệp
vụ về phát hiện, thu thập chứng cứ, lập hồ sơ, xử lý hành chính và hỗ trợ tố tụng
đối với hành vi xâm phạm bản quyền trong lĩnh vực điện ảnh, mỹ thuật, nhiếp ảnh,
sân khấu và nghệ thuật biểu diễn;
a2) Đào tạo chuyên sâu về nhận diện
hành vi xâm phạm, xác định mức thiệt hại, xác minh nguồn phát tán, đối soát dữ
liệu sử dụng tác phẩm trên môi trường số;
a3) Mời chuyên gia trong nước và quốc
tế tổ chức hội thảo, tọa đàm chia sẻ kinh nghiệm thực thi quyền tác giả và mô
hình quản lý tiền bản quyền.
b) Nâng cao năng lực đối soát, tính
toán và phân phối tiền bản quyền
b1) Hỗ trợ tổ chức đại diện tập thể
quyền xây dựng và ứng dụng quy trình thống nhất về thu, chi tiền bản quyền; đối
chiếu dữ liệu khai thác từ doanh nghiệp, nền tảng số, đài truyền hình và các
đơn vị sử dụng tác phẩm;
b2) Tổ chức hội thảo chuyên sâu, mời
chuyên gia trong và ngoài nước chia sẻ kinh nghiệm quốc tế về mô hình phân phối
tiền bản quyền minh bạch, công bằng và đề xuất giải pháp hoàn thiện phù hợp với
điều kiện Việt Nam.
c) Hỗ trợ tăng cường phối hợp liên
ngành trong xử lý vi phạm bản quyền
c1) Hỗ trợ thiết lập cơ chế phối hợp
giữa cơ quan chuyên ngành, công an, quản lý thị trường, hải quan và các tổ chức
đại diện quyền trong xử lý vi phạm bản quyền;
c2) Tổ chức tập huấn liên ngành về
chia sẻ dữ liệu, quy trình phối hợp và xử lý nhanh vụ việc; trao đổi thông tin
phục vụ điều tra, thanh tra, kiểm tra vi phạm bản quyền;
c3) Tổ chức hội thảo tổng kết kinh
nghiệm, đánh giá khó khăn và đề xuất mô hình phối hợp hiệu quả trong xử lý vi
phạm bản quyền trên môi trường thực và môi trường số.
3.4.4. Phát triển công cụ hỗ trợ
quản lý, phát hiện xâm phạm quyền tác giả, quyền liên quan trên môi trường số, mạng
internet, công cụ quản lý phim, bản ghi âm, ghi hình trên không gian mạng
(Thực hiện nội dung 6.4.4 của
Chương trình ban hành kèm theo Quyết định số 3399/QĐ-BVHTTDL)
a) Hỗ trợ xây dựng và ứng dụng công
cụ phát hiện xâm phạm bản quyền trên môi trường số
a1) Đầu tư phát triển, ứng dụng các
công nghệ nhận diện nội dung để tự động phát hiện hành vi sao chép, phát tán
trái phép phim, bản ghi âm, ghi hình và các tác phẩm nghệ thuật biểu diễn trên
môi trường internet, nền tảng số và mạng xã hội;
a2) Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng cho
cán bộ cơ quan quản lý, tổ chức đại diện tập thể quyền và doanh nghiệp công nghệ
về vận hành, sử dụng và phân tích dữ liệu từ công cụ giám sát bản quyền;
a3) Mời chuyên gia trong nước và quốc
tế, tổ chức hội thảo, tọa đàm chia sẻ kinh nghiệm quốc tế về công nghệ phát hiện
vi phạm bản quyền và giải pháp kiểm soát nội dung số.
b) Hỗ trợ thiết lập công cụ giám
sát và lưu trữ chứng cứ phục vụ xử lý vi phạm bản quyền trên không gian mạng,
bao gồm:
b1) Đầu tư phát triển hệ thống thu
thập, lưu trữ, phân tích chứng cứ số về hành vi xâm phạm quyền tác giả, quyền
liên quan; tích hợp công cụ truy vết nguồn phát tán nội dung, phục vụ thanh
tra, kiểm tra và xử lý vi phạm;
b2) Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng kỹ
năng thu thập, phân tích và sử dụng chứng cứ số cho lực lượng thực thi như
thanh tra, công an kinh tế, quản lý thị trường, hải quan, biên phòng;
b3) Tổ chức hội thảo, tọa đàm với sự
tham gia của chuyên gia trong và ngoài nước nhằm trao đổi kinh nghiệm, giới thiệu
các tình huống thực tiễn và giải pháp ứng dụng công nghệ trong thực thi quyền
tác giả, quyền liên quan trên môi trường số;
b4) Xây dựng công cụ hỗ trợ quản
lý, phát hiện vi phạm bản quyền nội dung chương trình phát thanh, truyền hình
trên không gian mạng nhằm xây dựng, hình thành cơ sở dữ liệu quản lý về vi phạm
bản quyền nội dung chương trình phát thanh, truyền hình phục vụ quản lý và đối
chiếu tự động; tăng số vụ việc, đường dẫn liên kết (link), trang thông tin điện
tử (website) vi phạm bản quyền nội dung chương trình phát thanh, truyền hình được
phát hiện, xử lý thông qua công cụ so với giai đoạn trước khi triển khai. khảo
sát đánh giá hiện trạng, xác định nhu cầu quản lý và phát hiện vi phạm trên môi
trường số; xây dựng yêu cầu nghiệp vụ, mô hình công cụ và cơ sở dữ liệu bản quyền
nội dung chương trình phát thanh, truyền hình; xây dựng và vận hành thử công cụ
tại một số đơn vị, đánh giá, hoàn thiện và mở rộng triển khai; đào tạo, hướng dẫn
sử dụng; xây dựng cơ chế phối hợp, chế độ báo cáo và kế hoạch duy trì, nâng cấp
hệ thống.
4. Tổ chức thực hiện
4.1. Bộ Văn hóa, Thể thao và
Du lịch
a) Chủ trì, hướng dẫn chuyên môn,
nghiệp vụ thực hiện nội dung tại Phụ lục này; ban hành hoặc trình cấp có thẩm
quyền ban hành văn bản hướng dẫn chuyên ngành làm căn cứ tổ chức thực hiện.
b) Tổ chức theo dõi, đôn đốc, kiểm
tra, đánh giá và tổng hợp tình hình, kết quả thực hiện phục vụ công tác chỉ đạo,
điều hành Chương trình theo quy định.
c) Chủ trì triển khai các nhiệm vụ
thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước về công nghiệp văn hóa.
4.2. Các bộ, cơ quan ngang bộ
và cơ quan trung ương có liên quan
a) Phối hợp với Bộ Văn hóa, Thể
thao và Du lịch tổ chức thực hiện các nội dung thuộc phạm vi quản lý; bảo đảm
thống nhất, đồng bộ trong triển khai Chương trình.
b) Phối hợp đôn đốc, kiểm tra, đánh
giá và báo cáo việc thực hiện nội dung theo quy định tại Phụ lục này.
4.3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
a) Chỉ đạo xây dựng kế hoạch và tổ
chức triển khai thực hiện nội dung theo quy định tại Phụ lục này trên địa bàn
phù hợp điều kiện thực tế, khả năng cân đối nguồn lực và quy hoạch được cấp có
thẩm quyền phê duyệt; lồng ghép với các chương trình, dự án, đề án có liên
quan.
b) Quyết định danh mục dự án, nhiệm
vụ đầu tư theo thẩm quyền; phân công rõ trách nhiệm cho các cơ quan chuyên môn,
đơn vị sự nghiệp công lập trong quản lý, tổ chức thực hiện và vận hành công
trình đầu tư để phục vụ phát triển công nghiệp văn hóa. Ưu tiên các nhiệm vụ thực
hiện tiêu chí tại Quyết định số 42/2025/QĐ-TTg.
c) Bố trí vốn đối ứng theo quy định;
huy động, lồng ghép các nguồn lực hợp pháp khác; bảo đảm sử dụng kinh phí đúng
mục đích, hiệu quả, tránh trùng lặp, dàn trải.
d) Chỉ đạo kiểm tra, giám sát, đánh
giá; xử lý hoặc kiến nghị xử lý kịp thời các khó khăn, vướng mắc phát sinh.
đ) Chỉ đạo cơ quan chuyên môn về
văn hóa làm đầu mối tham mưu tổ chức thực hiện; hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ;
phối hợp với các sở, ngành và Ủy ban nhân dân cấp xã rà soát, đề xuất danh mục
nhiệm vụ, dự án; theo dõi, tổng hợp và báo cáo theo quy định.
4.4. Các tổ chức, doanh nghiệp,
hiệp hội nghề nghiệp, cá nhân liên quan
a) Chủ động đề xuất, tham gia đầu
tư, sáng tạo, sản xuất, kinh doanh, phân phối sản phẩm công nghiệp văn hóa; phối
hợp triển khai các chương trình, dự án; chấp hành quy định của pháp luật và hướng
dẫn của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.
b) Chịu sự kiểm tra, giám sát của
cơ quan có thẩm quyền; thực hiện chế độ báo cáo theo quy định.
4.5. Cộng đồng dân cư, tổ chức
chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, doanh nghiệp và các chủ thể có liên quan
Tham gia phối hợp, đóng góp nguồn lực,
tổ chức hoạt động và giám sát việc thực hiện; phát huy vai trò chủ thể của cộng
đồng trong phát triển công nghiệp văn hóa.
PHỤ LỤC 07
NỘI
DUNG THÀNH PHẦN SỐ 7:
ĐẨY MẠNH CHUYỂN ĐỔI SỐ VÀ ỨNG DỤNG CÁC THÀNH TỰU KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TRONG
LĨNH VỰC VĂN HÓA
(Kèm theo Thông tư số 07/2026/TT-BVHTTDL ngày 06 tháng 4 năm 2026 của Bộ trưởng
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch)
1. Mục tiêu thực hiện
1.1. Đẩy mạnh chuyển đổi số và ứng
dụng các thành tựu khoa học và công nghệ trong lĩnh vực văn hóa nhằm đổi mới
phương thức quản lý nhà nước, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý, đáp ứng yêu
cầu phát triển văn hóa trong bối cảnh kinh tế số, xã hội số.
1.2. Phấn đấu 100% các đơn vị thực
hiện hoạt động văn hóa, nghệ thuật thực hiện chuyển đổi số, ứng dụng các thành
tựu của Cách mạng công nghiệp lần thứ 4, nhất là các đơn vị quản lý nhà nước về
văn hóa, nghệ thuật, thực hành, trình diễn văn hóa, nghệ thuật.
1.3. Xây dựng, phát triển và khai
thác hiệu quả các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu văn hóa, di sản văn hóa,
thư viện, bảo tàng và dữ liệu về nguồn nhân lực ngành văn hóa trên môi trường số,
bảo đảm quản lý thống nhất, kết nối, chia sẻ và sử dụng hiệu quả dữ liệu phục vụ
hoạch định chính sách, nghiên cứu, thống kê và phát triển văn hóa bền vững;
1.4. Thúc đẩy ứng dụng công nghệ số,
công nghệ mới trong bảo tồn, tu bổ, phục hồi và phát huy giá trị di sản văn
hóa; nâng cao khả năng tiếp cận, trải nghiệm và thụ hưởng văn hóa của người
dân, đặc biệt trên môi trường số.
1.5. Ứng dụng khoa học và công nghệ,
nghiên cứu cơ bản để phát triển văn hóa, thúc đẩy thị trường văn hóa và không
gian sáng tạo trên môi trường số; góp phần phát triển các ngành công nghiệp văn
hóa, nâng cao năng lực cạnh tranh và hội nhập quốc tế.
1.6. Thực hiện các tiêu chí được
ban hành theo Quyết định số 42/2025/QĐ-TTg.
2. Yêu cầu thực hiện
2.1. Bảo đảm phù hợp với mục tiêu,
nội dung của Chương trình; chiến lược phát triển văn hóa và các quy hoạch, kế
hoạch phát triển ngành, lĩnh vực có liên quan.
2.2. Triển khai có trọng tâm, trọng
điểm, theo lộ trình phù hợp; ưu tiên các nhiệm vụ cấp thiết, có tác động lan tỏa,
khả năng kết nối, chia sẻ và sử dụng chung dữ liệu; tránh trùng lặp nhiệm vụ, nội
dung đầu tư với các chương trình, đề án khác đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
2.3. Bảo đảm các hoạt động ứng dụng
công nghệ thông tin, chuyển đổi số sử dụng ngân sách nhà nước tuân thủ quy định
của pháp luật về chuyển đổi số, đầu tư công, ngân sách nhà nước, quản lý dữ liệu,
bảo vệ dữ liệu cá nhân, an toàn thông tin, an ninh mạng, pháp luật chuyên
ngành về văn hóa, di sản văn hóa, thư viện, bảo tàng và pháp luật có liên
quan; trên cơ sở dự án, kế hoạch, dự toán đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
2.4. Tăng cường phối hợp liên ngành,
liên cấp giữa các cơ quan quản lý nhà nước, đơn vị sự nghiệp, cơ sở nghiên cứu,
cơ sở đào tạo, doanh nghiệp và cộng đồng; phát huy vai trò, trách nhiệm của các
chủ thể tham gia trong quá trình triển khai.
2.5. Bảo đảm tính bền vững, khả
năng duy trì, mở rộng và nâng cấp các hệ thống, nền tảng, cơ sở dữ liệu, khai
thác hiệu quả kết quả đầu tư.
3. Nội dung thực hiện
3.1. Quản lý văn hóa trên môi
trường số, xây dựng văn hóa số, xã hội số
3.1.1. Ứng dụng các công nghệ mới
phục vụ quản lý nhà nước hiệu quả đối với hoạt động phổ biến bản ghi âm, ghi
hình, nội dung nghệ thuật biểu diễn, điện ảnh, mỹ thuật, đặc biệt trên môi
trường số
(Thực hiện nội dung 7.1.1 của
Chương trình ban hành kèm theo Quyết định số 3399/QĐ-BVHTTDL)
a) Khảo sát, đánh giá hiện trạng ứng
dụng công nghệ số phục vụ quản lý nhà nước đối với hoạt động phổ biến bản ghi
âm, ghi hình, nội dung nghệ thuật biểu diễn, điện ảnh, mỹ thuật ở các cấp;
xác định nhu cầu, định hướng ứng dụng công nghệ số và chuyển đổi số, làm cơ sở
đổi mới phương thức quản lý, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý các hoạt động
này. Nội dung, phạm vi, quy mô khảo sát do cơ quan chủ trì quyết định theo thẩm
quyền.
b) Nghiên cứu, lựa chọn để đầu tư,
mua sắm các ứng dụng công nghệ số, công nghệ mới nhằm đổi mới phương thức quản
lý nhà nước, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý đối với hoạt động phổ biến bản
ghi âm, ghi hình, nội dung nghệ thuật biểu diễn, điện ảnh, mỹ thuật, đặc biệt
trên môi trường số; triển khai quản lý dựa trên dữ liệu số, nâng cao hiệu quả
công tác cấp phép, hậu kiểm và cung cấp dịch vụ công trong lĩnh vực văn hóa
trên môi trường số; bảo đảm yêu cầu kỹ thuật về dữ liệu, khả năng kết nối,
liên thông và chia sẻ dữ liệu giữa các hệ thống thông tin theo quy định.
Việc ứng dụng công nghệ số được
theo dõi, đánh giá định kỳ để kịp thời điều chỉnh, hoàn thiện, bảo đảm hiệu quả
quản lý nhà nước; tránh trùng lặp nhiệm vụ, nội dung đầu tư với các chương
trình, đề án, nhiệm vụ khác đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
3.1.2. Xây dựng hệ thống cơ sở dữ
liệu nhân lực ngành văn hóa
(Thực hiện nội dung 7.1.2 của
Chương trình ban hành kèm theo Quyết định số 3399/QĐ-BVHTTDL)
a) Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu
nhân lực ngành văn hóa nhằm phục vụ công tác quản lý nhà nước, hoạch định chính
sách, lập kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, phát triển nguồn nhân lực văn hóa; hỗ
trợ công tác thống kê, phân tích, dự báo nhu cầu nhân lực và đánh giá hiệu quả
sử dụng nguồn nhân lực trong lĩnh vực văn hóa. Hệ thống cơ sở dữ liệu được xây
dựng bảo đảm khả năng tích hợp, kết nối, chia sẻ với các hệ thống thông tin, cơ
sở dữ liệu liên quan theo quy định của pháp luật.
b) Cơ sở dữ liệu nhân lực ngành văn
hóa bao gồm các nhóm thông tin cơ bản phục vụ quản lý nhà nước, được thu thập,
cập nhật, quản lý, khai thác theo quy định của pháp luật về chuyển đổi số,
quản lý dữ liệu, bảo vệ dữ liệu cá nhân và pháp luật có liên quan; bảo đảm
tính chính xác, đầy đủ và được cập nhật thường xuyên; quy định rõ trách nhiệm
cung cấp, cập nhật dữ liệu của các cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan và
phân quyền truy cập, khai thác, sử dụng dữ liệu phù hợp với chức năng, nhiệm vụ.
3.1.3. Phát triển hệ thống quản
lý các thư viện Việt Nam
(Thực hiện nội dung 7.1.3 của
Chương trình ban hành kèm theo Quyết định số 3399/QĐ-BVHTTDL)
a) Nghiên cứu, điều tra, đánh giá tổng
thể thực trạng tổ chức và hoạt động của các thư viện trong mạng lưới thư viện
Việt Nam theo quy định của pháp luật về thư viện.
b) Xây dựng, hoàn thiện bộ chỉ số
phục vụ quản lý, theo dõi, đánh giá hoạt động thư viện trên phạm vi toàn quốc,
làm cơ sở cho công tác hoạch định chính sách, chỉ đạo, điều hành và kiểm tra,
giám sát của cơ quan quản lý nhà nước.
c) Xây dựng, quản lý, vận hành hệ
thống thông tin quản lý mạng lưới thư viện Việt Nam.
d) Tổ chức thu thập, cập nhật,
quản lý, khai thác và chia sẻ dữ liệu thông tin về thư viện; bảo đảm khả năng
tích hợp, kết nối với các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu liên quan theo quy
định của pháp luật.
đ) Việc phát triển và triển khai hệ
thống thông tin quản lý mạng lưới thư viện Việt Nam được thực hiện theo lộ
trình phù hợp; trong đó tổ chức thí điểm tại một số thư viện đại diện cho các
loại hình thư viện trong mạng lưới thư viện Việt Nam nhằm đánh giá hiệu quả trước
khi triển khai rộng rãi.
3.2. Số hóa dữ liệu, xây dựng,
bảo vệ cơ sở dữ liệu văn hóa quốc gia trên môi trường số
3.2.1. Xây dựng và khai thác dữ
liệu số quốc gia về các lĩnh vực văn hóa, nghệ thuật (nghệ thuật biểu diễn,
mỹ thuật, nhiếp ảnh, điện ảnh, văn hóa dân gian, văn hóa truyền thống, văn học...)
và lĩnh vực gia đình
(Thực hiện nội dung 7.2.1 của
Chương trình ban hành kèm theo Quyết định số 3399/QĐ-BVHTTDL)
a) Tổ chức thu thập, cập nhật, số
hóa, chuẩn hóa dữ liệu thông tin trong các lĩnh vực văn hóa, nghệ thuật và gia
đình theo quy định của pháp luật, bao gồm: nghệ thuật biểu diễn, mỹ thuật,
nhiếp ảnh, điện ảnh, văn hóa dân gian, văn hóa truyền thống, văn học và lĩnh vực
gia đình; bảo đảm dữ liệu được quản lý thống nhất, có cấu trúc, khả năng tích hợp,
chia sẻ và khai thác phục vụ công tác quản lý nhà nước, nghiên cứu, thống kê và
hoạch định chính sách.
b) Thực hiện điều tra, khảo sát,
đánh giá tổng thể về gia đình Việt Nam; xây dựng, cập nhật và số hóa dữ liệu
về công tác gia đình nhằm phục vụ quản lý nhà nước, phân tích xu hướng biến đổi,
dự báo và đề xuất giải pháp phát triển gia đình bền vững, phát huy giá trị gia
đình trong xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
3.2.2. Đầu tư hệ thống hạ tầng
công nghệ chuyên dụng, xây dựng thư viện số cho Thư viện Quốc gia Việt Nam và
thư viện công cộng cấp tỉnh, thực hiện tích hợp, liên thông, chia sẻ dữ liệu
số giữa các thư viện. Phát triển Thư viện Quốc gia Việt Nam thành thư viện số
quốc gia, trung tâm bảo quản số quốc gia, thực hiện kết nối, tích hợp, chia sẻ
với các thư viện, lưu trữ lớn trên thế giới
(Thực hiện nội dung 7.2.2 của
Chương trình ban hành kèm theo Quyết định số 3399/QĐ-BVHTTDL)
a) Đầu tư hạ tầng công nghệ chuyên
dụng, xây dựng và phát triển thư viện số cho Thư viện Quốc gia Việt Nam và thư
viện công cộng cấp tỉnh; bảo đảm khả năng tích hợp, liên thông, chia sẻ dữ liệu
số trong mạng lưới thư viện Việt Nam theo quy định của pháp luật.
b) Tổ chức triển khai các dự án số
hóa tài liệu, xây dựng cơ sở dữ liệu thư viện dùng chung, mục lục liên hợp quốc
gia theo phân công của cấp có thẩm quyền.
c) Nghiên cứu, xây dựng và triển
khai dự án phát triển Thư viện Quốc gia Việt Nam thành thư viện số quốc gia,
trung tâm bảo quản số quốc gia; thực hiện kết nối, tích hợp, chia sẻ dữ liệu với
các thư viện, cơ sở lưu trữ trong nước và quốc tế theo quy định của pháp luật.
3.2.3. Xây dựng cơ sở dữ liệu quốc
gia về di sản văn hóa. Triển khai số hóa, xây dựng bản đồ số hệ thống di tích
và dữ liệu về di tích (di sản văn hóa thế giới, di tích quốc gia đặc biệt,
di tích quốc gia), số hóa hiện vật quý hiếm, cổ vật, bảo vật quốc gia; số
hóa các di sản văn hóa phi vật thể, di sản tư liệu phục vụ công tác lưu giữ, bảo
quản, tu bổ, phục hồi, nghiên cứu, quản lý, kết nối, chia sẻ dữ liệu, bảo vệ
và phát huy giá trị
(Thực hiện nội dung 7.2.3 của
Chương trình ban hành kèm theo Quyết định số 3399/QĐ-BVHTTDL)
a) Triển khai chuẩn hóa và số hóa,
xây dựng và cập nhật dữ liệu số về hệ thống di tích và di sản văn hóa, bao gồm
di sản văn hóa thế giới, di tích quốc gia đặc biệt, di tích quốc gia; hiện vật
quý hiếm, cổ vật, bảo vật quốc gia theo quy định của pháp luật về di sản văn
hóa, nhằm phục vụ công tác lưu giữ, bảo quản, tu bổ, phục hồi, nghiên cứu và quản
lý nhà nước.
b) Chuẩn hóa, số hóa hồ sơ, tư liệu
và dữ liệu liên quan đến di sản văn hóa phi vật thể và di sản tư liệu, bao gồm
hồ sơ khoa học, tư liệu điều tra, ghi âm, ghi hình, dữ liệu mô tả và các thông
tin phục vụ nhận diện, phân biệt và quản lý di sản trên môi trường số như mã số
quản lý, tên gọi, loại hình, chủ thể, không gian thực hành và các thông tin cần
thiết khác theo quy định của pháp luật, nhằm phục vụ công tác lưu giữ, bảo quản,
bảo tồn giá trị, tu bổ, phục hồi, nghiên cứu, theo dõi biến động và quản lý nhà
nước đối với di sản.
c) Xây dựng, phát triển nền tảng số
và phần mềm ứng dụng phục vụ quản lý cơ sở dữ liệu; xây dựng và áp dụng thống
nhất yêu cầu kỹ thuật về dữ liệu phục vụ chuyển đổi số trong quản lý di sản
văn hóa, làm cơ sở cho việc số hóa, lưu trữ, liên kết và khai thác dữ liệu; bảo
đảm tính thống nhất, khả năng tích hợp, kết nối và chia sẻ dữ liệu trên phạm vi
toàn quốc, phù hợp yêu cầu quản lý nhà nước và quy định của pháp luật.
d) Xây dựng, quản lý và vận hành
cơ sở dữ liệu quốc gia về di sản văn hóa theo quy định về chuyển đổi số và các
văn bản có liên quan bảo đảm tính đầy đủ, chính xác và chuẩn hóa dữ liệu; đáp ứng
yêu cầu quản lý nhà nước; đồng thời phục vụ công tác nghiên cứu, giáo dục,
tuyên truyền, tìm hiểu và phát huy giá trị di sản văn hóa cho cộng đồng; bảo đảm
khả năng tích hợp, kết nối và chia sẻ dữ liệu với các hệ thống thông tin, cơ sở
dữ liệu liên quan; bảo đảm an toàn thông tin và an ninh mạng trong quá trình
triển khai.
đ) Khuyến khích sự tham gia của cộng
đồng, chủ thể di sản, nghệ nhân, tổ chức và cá nhân trong việc cung cấp thông
tin, tư liệu và dữ liệu phục vụ số hóa di sản văn hóa; việc tiếp nhận, thẩm định,
chuẩn hóa, cập nhật và quản lý dữ liệu do cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực
hiện theo quy định của pháp luật.
3.2.4. Hỗ trợ trang thiết bị
chuyển đổi số, ứng dụng công nghệ cho trưng bày trên không gian mạng và các hoạt
động chuyên môn của bảo tàng, xây dựng cơ sở dữ liệu cho các bảo tàng công lập
(Thực hiện nội dung 7.2.4 của
Chương trình ban hành kèm theo Quyết định số 3399/QĐ-BVHTTDL)
a) Hỗ trợ trang thiết bị hạ tầng kỹ
thuật, thiết bị công nghệ và phần mềm cần thiết phục vụ số hóa hiện vật, xây
dựng, quản lý và khai thác cơ sở dữ liệu sưu tập bảo tàng theo quy định của
pháp luật, đáp ứng yêu cầu lưu giữ, bảo quản, nghiên cứu và quản lý chuyên
môn.
b) Ứng dụng công nghệ số trong hoạt
động trưng bày, giới thiệu và phát huy giá trị di sản bảo tàng trên môi trường
số, bao gồm xây dựng không gian trưng bày trực tuyến, nền tảng bảo tàng số và
các hình thức trải nghiệm di sản văn hóa phù hợp với điều kiện thực tế của từng
bảo tàng.
c) Tổ chức xây dựng, quản lý và
cập nhật cơ sở dữ liệu của các bảo tàng công lập; bảo đảm khả năng tích hợp,
kết nối và chia sẻ dữ liệu với cơ sở dữ liệu về di sản văn hóa và các hệ thống
thông tin liên quan theo quy định của pháp luật.
d) Khuyến khích khai thác, sử dụng
dữ liệu bảo tàng phục vụ công tác giáo dục, nghiên cứu, tuyên truyền, sáng tạo
nội dung số và phát huy giá trị di sản văn hóa cho cộng đồng theo quy định của
pháp luật; bảo đảm quyền quản lý nhà nước, quyền sở hữu, quyền tác giả và các
quyền liên quan.
3.2.5. Nghiên cứu, ứng dụng
khoa học và công nghệ trong công tác bảo tồn và trùng tu các di tích; triển
khai thí điểm việc trùng tu các loại hình di tích kiến trúc gỗ, gạch áp dụng
các cấp độ tu bổ, bảo quản, gia cố. Xây dựng kho dữ liệu gốc về các công trình
di tích phục vụ công tác nghiên cứu, tu bổ, tôn tạo làm cơ sở đối chiếu giữa
di tích ban đầu và di tích đã được trùng tu
(Thực hiện nội dung 7.2.5 của
Chương trình ban hành kèm theo Quyết định số 3399/QĐ-BVHTTDL)
a) Nghiên cứu, ứng dụng khoa học và
công nghệ phù hợp trong công tác bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích đối với di sản
văn hóa thế giới, di tích quốc gia đặc biệt và di tích quốc gia, nhằm nâng cao
chất lượng chuyên môn, độ bền vững và tính nguyên gốc của di tích theo quy định
của pháp luật về di sản văn hóa.
b) Triển khai thí điểm việc bảo quản,
tu bổ, phục hồi các loại hình di tích kiến trúc gỗ và kiến trúc gạch, áp dụng
các cấp độ tu bổ, bảo quản, gia cố phù hợp; việc thí điểm được thực hiện có lựa
chọn, bảo đảm điều kiện khoa học, thực tiễn và tuân thủ quy định của pháp luật
về di sản văn hóa.
c) Xây dựng và cập nhật kho dữ liệu
gốc về các công trình di tích được nghiên cứu, tu bổ, trùng tu, bao gồm hồ sơ
hiện trạng, tư liệu khảo sát, bản vẽ, hình ảnh, dữ liệu kỹ thuật và các thông
tin cần thiết khác, phục vụ công tác nghiên cứu, tu bổ, tôn tạo và làm cơ sở đối
chiếu giữa di tích ban đầu và di tích sau trùng tu; bảo đảm dữ liệu được chuẩn
hoá, khả năng tích hợp, kết nối và khai thác lâu dài.
d) Việc nghiên cứu, ứng dụng khoa học
và công nghệ, xây dựng và quản lý kho dữ liệu gốc về di tích được thực hiện
theo quy định của Luật Di sản văn hóa, pháp luật có liên quan và các quy định
chuyên ngành về bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích; bảo đảm an toàn thông tin và
quản lý dữ liệu trong quá trình thực hiện.
3.2.6. Triển khai các ứng dụng
công nghệ số, nền tảng số hỗ trợ nâng cao trải nghiệm của khách tham quan tại
các di tích, bảo tàng, điểm du lịch và tăng cường việc tiếp cận di sản tư liệu
được dễ dàng, thuận tiện
(Thực hiện nội dung 7.2.6 của
Chương trình ban hành kèm theo Quyết định số 3399/QĐ-BVHTTDL)
a) Triển khai ứng dụng công nghệ số,
nền tảng số nhằm nâng cao trải nghiệm, khả năng tiếp cận, tìm hiểu và khai
thác giá trị di sản văn hóa, di sản tư liệu của công chúng, khách tham quan tại
các di tích, bảo tàng theo quy định của pháp luật hiện hành.
b) Phát triển, ứng dụng các giải
pháp công nghệ số phục vụ trưng bày, giới thiệu và trải nghiệm di sản văn hóa
trên môi trường số, bao gồm ứng dụng di động, giải pháp thực tế ảo, thực tế
tăng cường và các hình thức công nghệ phù hợp khác, bảo đảm phù hợp với điều kiện
thực tế và đặc thù từng di tích, bảo tàng.
c) Xây dựng các sản phẩm số hóa
tương tác phục vụ trưng bày, tham quan, giáo dục và truyền thông về di sản, bao
gồm mô hình số ba chiều đối với di vật, hiện vật, bảo vật quốc gia, không
gian trưng bày ảo và các hình thức tương tác số khác theo quy định của pháp
luật; bảo đảm dữ liệu được chuẩn hoá, khả năng tích hợp, kết nối và khai thác
lâu dài.
d) Triển khai các hệ thống hướng dẫn,
thuyết minh số, thuyết minh đa ngôn ngữ và các hình thức hỗ trợ tham quan thông
minh tại chỗ thông qua công nghệ số, bảo đảm thuận tiện cho khách tham quan và
phù hợp với yêu cầu quản lý, vận hành.
đ) Việc sử dụng, khai thác dữ liệu
di sản văn hóa phục vụ các ứng dụng, nền tảng quy định tại mục này được thực hiện
trên cơ sở dữ liệu hợp pháp, bảo đảm tuân thủ quy định của pháp luật về di sản
văn hóa, chuyển đổi số và pháp luật có liên quan.
3.3. Ứng dụng thành tựu khoa
học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, nghiên cứu cơ bản để phát
triển văn hóa và thúc đẩy thị trường văn hóa trên môi trường số
3.3.1. Triển khai Bộ chỉ số văn
hóa quốc gia vì sự phát triển bền vững
(Thực hiện nội dung 7.3.1 của
Chương trình ban hành kèm theo Quyết định số 3399/QĐ-BVHTTDL)
a) Tổ chức điều tra, khảo sát, thu
thập dữ liệu phục vụ xây dựng và cập nhật Bộ chỉ số văn hóa quốc gia vì sự
phát triển bền vững (sau đây gọi tắt là Bộ chỉ số) tại các bộ, ngành, địa
phương theo phương pháp luận và hướng dẫn kỹ thuật được ban hành; bảo đảm dữ
liệu được chuẩn hoá, đồng bộ phục vụ tổng hợp và phân tích thống nhất; tổng hợp,
phân tích dữ liệu và xây dựng báo cáo tổng hợp.
b) Vận hành, khai thác và sử dụng
Bộ chỉ số, bao gồm xây dựng, quản lý và vận hành hệ thống thông tin, cơ sở dữ
liệu và trang thông tin điện tử phục vụ Bộ chỉ số; tổ chức tập huấn, hướng dẫn
kỹ thuật khai thác, sử dụng Bộ chỉ số; thực hiện công tác thông tin, tuyên
truyền, phổ biến kết quả triển khai.
c) Đánh giá, rà soát quá trình triển
khai Bộ chỉ số thông qua nghiên cứu, khảo sát, xây dựng báo cáo đánh giá; công
bố kết quả đánh giá theo quy định; thực hiện đánh giá định kỳ theo chu kỳ 05
năm.
d) Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
là cơ quan chủ trì triển khai Bộ chỉ số, có trách nhiệm ban hành hướng dẫn kỹ
thuật; tổ chức tập huấn cho các cơ quan, đơn vị tham gia đo lường, đánh giá;
xây dựng, quản lý hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu của Bộ chỉ số; tổng hợp,
xây dựng báo cáo quốc gia về kết quả triển khai; tổ chức rà soát, đánh giá định
kỳ việc thực hiện.
đ) Các bộ, ngành, địa phương tổ chức
thu thập, tổng hợp dữ liệu chỉ số trong phạm vi quản lý; phối hợp với Bộ Văn
hóa, Thể thao và Du lịch và các cơ quan liên quan trong quá trình đánh giá,
công bố kết quả theo phương pháp và hướng dẫn kỹ thuật của Bộ chỉ số.
3.3.2. Đầu tư nâng cấp cơ sở
vật chất kỹ thuật và công nghệ của một số viện nghiên cứu văn hóa, nghệ
thuật theo mô hình tiên tiến thế giới để thực hiện nhiệm vụ tư vấn chính sách,
xây dựng chiến lược, quy hoạch phát triển của ngành văn hóa
(Thực hiện nội dung 7.3.2 của
Chương trình ban hành kèm theo Quyết định số 3399/QĐ-BVHTTDL)
a) Rà soát, khảo sát và đánh giá hiện
trạng cơ sở vật chất kỹ thuật, hạ tầng công nghệ và điều kiện nghiên cứu của
các viện nghiên cứu văn hóa, nghệ thuật được lựa chọn.
b) Đầu tư, nâng cấp hạ tầng kỹ
thuật và cơ sở vật chất nền tảng phục vụ nghiên cứu, bao gồm hệ thống điện, mạng,
an toàn thông tin, phòng cháy chữa cháy, kiểm soát môi trường; cải tạo, bố trí
không gian làm việc, nghiên cứu, hội họp, lưu trữ theo yêu cầu của mô hình
nghiên cứu hiện đại.
c) Đầu tư, nâng cấp hạ tầng công
nghệ thông tin, hệ thống thiết bị, phần mềm, máy chủ và lưu trữ dữ liệu; phát
triển hệ thống số hóa tư liệu phục vụ nghiên cứu, đào tạo và quản lý; xây dựng
và nâng cấp trung tâm tư liệu, dữ liệu theo mô hình kết hợp giữa kho tư liệu
truyền thống và kho dữ liệu số.
d) Phát triển các không gian chuyên
môn phục vụ nghiên cứu, sáng tạo, đào tạo và trình diễn, bao gồm phòng thí nghiệm,
studio, không gian thực nghiệm, không gian sáng tạo và trình diễn phù hợp với định
hướng phát triển ngành văn hóa.
đ) Ứng dụng công nghệ số và mô hình
quản trị tiên tiến trong quản lý, vận hành hoạt động nghiên cứu; xây dựng,
nâng cấp cổng thông tin, hệ thống quản lý dữ liệu và công cụ trực quan hóa phục
vụ khai thác, chia sẻ và quảng bá kết quả nghiên cứu.
3.3.3. Phát triển không gian
sáng tạo, bảo tàng, thư viện và chuyển đổi số tác phẩm văn học, nghệ thuật Việt
Nam trên không gian mạng
(Thực hiện nội dung 7.3.4 của Chương
trình ban hành kèm theo Quyết định số 3399/QĐ-BVHTTDL)
a) Tạo lập và phát triển không
gian sáng tạo văn học, nghệ thuật trên môi trường số; thúc đẩy kết nối giữa
các nền tảng sáng tạo, bảo tàng và các không gian trưng bày, giới thiệu tác phẩm
văn học, nghệ thuật trên môi trường số.
b) Tổ chức số hóa, xây dựng và phát
triển kho dữ liệu số đối với các tác phẩm văn học, nghệ thuật có giá trị tiêu
biểu trong các lĩnh vực văn học, nghệ thuật biểu diễn, mỹ thuật, nhiếp ảnh,
điện ảnh theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ và pháp luật có liên
quan.
c) Khuyến khích sáng tạo, phát triển
các sản phẩm văn hóa số có giá trị giáo dục, quảng bá, phổ biến văn hóa truyền
thống dân tộc trên môi trường số, phù hợp với định hướng phát triển thị trường
văn hóa.
4. Tổ chức thực hiện
a) Bộ Văn hóa, Thể thao và
Du lịch
a1) Chủ trì hướng dẫn nội dung
chuyên môn văn hóa tại Phụ lục này, ban hành hoặc trình cấp có thẩm quyền ban
hành văn bản hướng dẫn chuyên ngành làm căn cứ tổ chức thực hiện;
a2) Chủ trì các nhiệm vụ thuộc
trách nhiệm quản lý nhà nước về văn hóa để các cơ quan liên quan phối hợp thực
hiện;
a3) Tổ chức theo dõi, đôn đốc, kiểm
tra, đánh giá và tổng hợp tình hình, kết quả thực hiện phục vụ công tác chỉ đạo,
điều hành Chương trình theo quy định.
b) Các bộ, ngành, địa
phương, các đơn vị sự nghiệp công lập trong lĩnh vực văn hóa và tổ chức liên
quan
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ và phạm
vi quản lý, tổ chức triển khai thực hiện các nội dung tương ứng quy định tại Phụ
lục này và các quy định của pháp luật có liên quan; bảo đảm không trùng lặp
nhiệm vụ, nội dung đầu tư với các chương trình, đề án, nhiệm vụ khác đã được cấp
có thẩm quyền phê duyệt; thực hiện theo dõi, tổng hợp và báo cáo theo quy định.
b1) Quản lý và cải tiến chất lượng
cung cấp thông tin và cơ sở dữ liệu được giao quản lý liên quan đến lĩnh vực
văn hóa;
b2) Tuân thủ các tiêu chuẩn, quy
chuẩn kỹ thuật và hướng dẫn về cung cấp thông tin và cơ sở dữ liệu trên môi
trường số;
b3) Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ
về chuyển đổi số và ứng dụng công nghệ thông tin để quản lý và hỗ trợ phát triển
văn hóa;
b4) Thực hiện trách nhiệm trong quản
lý đầu tư, mua sắm, thuê dịch vụ cho chuyển đổi số tại bộ, ngành, địa phương,
các đơn vị sự nghiệp công lập trong lĩnh vực văn hóa và tổ chức liên quan;
b5) Theo dõi, kiểm tra thực hiện
chương trình, kế hoạch chuyển đổi số trong phạm vi Phụ lục này.
PHỤ LỤC 08
NỘI
DUNG THÀNH PHẦN SỐ 8:
PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC VĂN HÓA
(Kèm theo Thông tư số 07/2026/TT-BVHTTDL ngày 06 tháng 4 năm 2026 của Bộ trưởng
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch)
1. Mục tiêu thực hiện
1.1. Bảo đảm 90% văn nghệ sĩ tài
năng, công chức, viên chức thuộc lĩnh vực văn hóa, nghệ thuật được lựa
chọn đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao nghiệp vụ, chuyên môn, 80% các cơ sở
nghiên cứu, đào tạo nhân lực văn hóa, nghệ thuật công lập được trang
bị đầy đủ, đồng bộ cơ sở vật chất, nhạc cụ, trang thiết bị đáp ứng
nhu cầu, nâng cao chất lượng đào tạo nhằm đạt trình độ khu vực và quốc
tế.
1.2. Thực hiện các tiêu chí được
ban hành theo Quyết định số 42/2025/QĐ-TTg a) Chuẩn hóa đội ngũ cán bộ,
công chức làm công tác quản lý nhà nước về văn hóa và viên chức tại các
đơn vị sự nghiệp văn hóa các cấp bảo đảm đạt trình độ chuyên môn,
nghiệp vụ theo tiêu chuẩn chức danh và vị trí việc làm.
b) Phấn đấu hằng năm thực hiện
đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn lại về kỹ năng quản trị văn hóa mới,
nghiệp vụ chuyên ngành và kỹ năng số cho tối thiểu 80% đội ngũ cán bộ văn
hóa cấp tỉnh và cấp xã thuộc địa bàn khó khăn, đặc biệt khó khăn, biên
giới, hải đảo; phấn đấu đạt tỷ lệ 100% đối với các địa bàn còn lại.
c) Nâng cao năng lực chuyên môn
cho đội ngũ nhân sự vận hành các thiết chế văn hóa, thể thao và thư
viện cơ sở nhằm đáp ứng các tiêu chí đánh giá, công nhận các danh hiệu văn
hóa và đạt các chỉ số về thụ hưởng văn hóa của người dân trong Bộ tiêu
chí quốc gia.
1.3. Thực hiện các mục tiêu
chiến lược về đào tạo tài năng và nhân lực chất lượng cao
a) Phát hiện, tuyển chọn và đào
tạo đội ngũ tài năng trẻ, văn nghệ sĩ xuất sắc trong các lĩnh vực nghệ
thuật biểu diễn, di sản văn hóa và các ngành công nghiệp văn hóa trọng
điểm đạt trình độ khu vực và quốc tế.
b) Xây dựng và phát triển đội ngũ
kế cận cho các loại hình nghệ thuật truyền thống, các di sản văn hóa phi
vật thể có nguy cơ mai một nhằm bảo tồn bền vững và phát huy giá trị văn
hóa đặc sắc của các dân tộc.
c) Nâng cao năng lực đội ngũ trí
thức, chuyên gia về lý luận phê bình, giám tuyển, phục chế di sản và các
chuyên ngành đặc thù mà trong nước chưa đáp ứng được yêu cầu thực tiễn.
d) Chuyên nghiệp hóa nguồn nhân
lực văn hóa đối ngoại và thông tin đối ngoại nhằm lan tỏa giá trị văn hóa
Việt Nam ra thế giới và thực hiện hiệu quả các cam kết quốc tế trong
lĩnh vực văn hóa.
2. Yêu cầu thực hiện
2.1. Tuân thủ quy hoạch và tiêu
chuẩn chuyên môn nghiệp vụ
a) Hoạt động đào tạo, bồi
dưỡng, tập huấn phải căn cứ vào quy hoạch, kế hoạch phát triển nhân lực
văn hóa hằng năm của bộ, ngành, địa phương đã được cấp có thẩm quyền phê
duyệt và yêu cầu sử dụng nguồn nhân lực văn hóa.
b) Việc đào tạo, bồi dưỡng
công chức, viên chức phải căn cứ vào tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp,
tiêu chuẩn ngạch công chức và yêu cầu của vị trí việc làm đối với cán
bộ, công chức, viên chức; bảo đảm bồi dưỡng đúng các kỹ năng, kiến thức
còn thiếu so với chuẩn năng lực quy định.
c) Việc đào tạo tài năng văn
hóa nghệ thuật và tcác ngành đặc thù phải thực hiện theo đúng danh mục
ngành nghề ưu tiên; bảo đảm phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật chuyên ngành,
chương trình đào tạo và các đề án đào tạo tài năng đã được phê duyệt.
2.2. Bảo đảm hiệu quả sử dụng
nguồn lực
a) Quy trình tuyển chọn đối tượng
thụ hưởng chính sách đào tạo, bồi dưỡng phải thực hiện công khai, minh
bạch; bảo đảm đúng đối tượng, đúng tiêu chuẩn và điều kiện quy định.
b) Hoạt động tập huấn phải bảo
đảm đúng thành phần, đúng đối tượng cần cập nhật kiến thức, kỹ năng
theo yêu cầu chuyên môn.
c) Thực hiện rà soát, đối chiếu
dữ liệu đối tượng thụ hưởng để bảo đảm không chi trùng lặp một nội dung hỗ
trợ từ nhiều nguồn kinh phí khác nhau cho cùng một cá nhân, tổ chức.
2.3. Trách nhiệm và quản lý sau
đào tạo, bồi dưỡng
a) Đối tượng được cử đi đào tạo
dài hạn ở trong nước và nước ngoài bằng nguồn ngân sách chương trình phải bảo
đảm thời gian phục vụ tối thiểu tại cơ quan, đơn vị cử đi hoặc theo sự
phân công của cơ quan quản lý nhà nước sau khi tốt nghiệp theo quy định.
b) Đối tượng được cử đi bồi
dưỡng có trách nhiệm vận dụng kiến thức, kỹ năng đã được trang bị vào
thực tiễn công tác và tham gia truyền đạt, hướng dẫn lại cho đồng nghiệp
hoặc cộng đồng khi có yêu cầu.
c) Kết quả đào tạo, bồi dưỡng
phải được số hóa và cập nhật đầy đủ, kịp thời vào Hệ thống cơ sở dữ
liệu nhân lực ngành văn hóa để làm căn cứ đánh giá hiệu quả và thực
hiện hậu kiểm.
2.4. Đáp ứng xu thế phát triển,
nhiệm vụ chính trị và hội nhập quốc tế
a) Nội dung đào tạo, bồi
dưỡng, tập huấn phải thường xuyên được cập nhật, đổi mới nhằm tiếp cận
các xu thế quản trị văn hóa hiện đại; tăng cường năng lực ứng dụng công
nghệ, quản lý bằng công nghệ và thúc đẩy chuyển đổi số toàn diện trong các
hoạt động văn hóa.
b) Hoạt động phát triển nguồn
nhân lực phải gắn liền với yêu cầu bảo tồn, kế thừa và phát huy các giá
trị văn hóa truyền thống tốt đẹp của dân tộc; bảo đảm đội ngũ nhân lực
có đủ bản lĩnh và năng lực để giữ gìn bản sắc văn hóa trong môi trường số
và hội nhập.
c) Gắn công tác đào tạo, bồi
dưỡng, tập huấn với thực hiện các nhiệm vụ chính trị trọng tâm của
ngành văn hóa trong từng giai đoạn; ưu tiên bồi dưỡng kỹ năng xử lý các
vấn đề thực tiễn phát sinh và các thách thức mới trong quản lý nhà nước về
văn hóa.
d) Tăng cường các chương trình có
yếu tố nước ngoài hoặc liên kết quốc tế nhằm nâng cao năng lực hội nhập;
chuyên nghiệp hóa đội ngũ nhân lực đủ khả năng làm việc trong môi trường
đa văn hóa và quảng bá hình ảnh quốc gia ra thế giới.
3. Nội dung thực hiện
3.1. Phát triển nguồn nhân lực
quản lý nhà nước trong lĩnh vực văn hóa
3.1.1. Nâng cao năng lực đội ngũ
lãnh đạo, tham mưu, quản lý nhà nước, hoạch định chính sách, công chức, viên chức
liên quan đến phát triển văn hóa
(Thực hiện nội dung 8.1.1 của
Chương trình ban hành kèm theo Quyết định số 3399/QĐ-BVHTTDL)
a) Xây dựng kế hoạch đào tạo,
bồi dưỡng, tập huấn chuyên sâu cho từng nhóm đối tượng; bảo đảm thực
hiện các chỉ tiêu về nhân lực tại Bộ tiêu chí quốc gia về phát triển văn
hóa toàn diện các cấp giai đoạn 2025 - 2030 ban hành kèm theo Quyết định
số 42/2025/QĐ-TTg.
b) Tổ chức xây dựng, số hóa
chương trình và tài liệu đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn phù hợp với yêu
cầu phát triển văn hóa; đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng chuyên môn,
nghiệp vụ quản lý phát triển đối với nguồn nhân lực văn hóa; bảo đảm tính
tương thích với từng nhóm đối tượng quản lý và yêu cầu thực hiện trong bối
cảnh hội nhập quốc tế và chuyển đổi số của ngành.
c) Tổ chức các khóa, lớp đào
tạo, bồi dưỡng, tập huấn chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ năng số và năng lực
hội nhập cho đội ngũ lãnh đạo, công chức, viên chức theo kế hoạch được
phê duyệt. Hình thức tổ chức đào tạo, bồi dưỡng được thực hiện linh
hoạt, kết hợp trực tiếp và trực tuyến, bảo đảm hiệu quả, thiết thực
và phù hợp với điều kiện thực tiễn.
d) Tổ chức các hoạt động trao đổi,
nghiên cứu, học tập kinh nghiệm thực tế tại các địa phương và tại nước
ngoài theo đề án, kế hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy
định của pháp luật.
3.1.2. Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng
kỹ năng, kiến thức về xây dựng môi trường văn hóa cơ sở, nghiệp vụ tổ chức hoạt
động tại các thiết chế văn hóa cơ sở các cấp
(Thực hiện nội dung 8.1.2 của
Chương trình ban hành kèm theo Quyết định số 3399/QĐ-BVHTTDL)
a) Xây dựng kế hoạch tập huấn,
bồi dưỡng định kỳ hằng năm cho đội ngũ cán bộ văn hóa cấp xã, người làm
công tác văn hóa tại thôn, bản, tổ dân phố và nhân sự vận hành các thiết
chế văn hóa, thể thao, thư viện các cấp; bảo đảm đáp ứng các chỉ tiêu về
nhân lực tại Bộ tiêu chí quốc gia về phát triển văn hóa toàn diện.
b) Tổ chức xây dựng, số hóa tài
liệu hướng dẫn nghiệp vụ và các chương trình bồi dưỡng về kỹ năng xây
dựng môi trường văn hóa cơ sở; đáp ứng yêu cầu nâng cao năng lực tổ chức
hoạt động văn hóa tại cơ sở, quản lý thiết chế, duy trì truyền thống văn
hóa, bảo tồn di sản văn hóa; xây dựng đời sống văn hóa lành mạnh, phòng
chống bạo lực gia đình; ứng dụng công nghệ trong việc phổ biến văn hóa;
bảo đảm nội dung phù hợp với đặc thù vùng miền và khả năng tiếp nhận của
nhân lực cơ sở.
c) Tổ chức các khóa tập huấn
chuyên môn, bồi dưỡng kỹ năng về phương pháp tổ chức hoạt động văn hóa
cộng đồng, nghiệp vụ thư viện, bảo tàng, quản lý di tích và kỹ năng tuyên
truyền, vận động nhân dân xây dựng đời sống văn hóa mới; ưu tiên bồi
dưỡng năng lực thực hiện chuyển đổi số trong quản lý, vận hành thiết chế
văn hóa cơ sở. Hình thức tổ chức đào tạo, bồi dưỡng được thực hiện
linh hoạt, kết hợp trực tiếp và trực tuyến, bảo đảm hiệu quả, thiết
thực và phù hợp với điều kiện thực tiễn.
d) Tổ chức các hoạt động trao đổi,
nghiên cứu, học tập mô hình môi trường văn hóa tiêu biểu và cách thức vận
hành thiết chế văn hóa hiệu quả tại các địa phương theo kế hoạch được
cấp có thẩm quyền phê duyệt.
3.1.3. Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng
về văn hóa đối ngoại và ngoại ngữ cho đội ngũ nguồn nhân lực phục vụ công tác
văn hóa đối ngoại, ngoại giao văn hóa tại trung ương và địa phương
(Thực hiện nội dung 8.1.3 của
Chương trình ban hành kèm theo Quyết định số 3399/QĐ-BVHTTDL)
a) Xây dựng kế hoạch, nội dung,
bộ học liệu đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn chuyên sâu; chú trọng kỹ
năng thực hành đối ngoại và sử dụng các loại ngôn ngữ phổ biến hoặc ngôn
ngữ của các nước có chung đường biên giới; bảo đảm thực hiện các chỉ tiêu về
năng lực hội nhập trong Bộ tiêu chí quốc gia về phát triển văn hóa toàn
diện
a1) Bồi dưỡng kỹ năng làm công
tác đối ngoại chuyên sâu; ngoại ngữ chuyên ngành cho cán bộ, công chức,
viên chức làm công tác đối ngoại; cán bộ quản lý, nghiên cứu viên, giảng
viên tại các viện nghiên cứu và cơ sở giáo dục; nhằm nâng cao năng lực
tham mưu, đàm phán và tổ chức các sự kiện văn hóa mang tầm quốc tế;
a2) Bồi dưỡng nghiệp vụ thông
tin đối ngoại, tuyên truyền về Chiến lược văn hóa và các ngành công nghiệp
văn hóa cho cán bộ quản lý, lực lượng vũ trang, đội ngũ báo chí và cán
bộ văn hóa cơ sở (đặc biệt là khu vực cửa khẩu, biên giới); nhằm thống
nhất nội dung quảng bá hình ảnh địa phương và xử lý hiệu quả các thông tin
sai lệch về văn hóa.
b) Tổ chức xây dựng, số hóa
chương trình và tài liệu đào tạo, bồi dưỡng phù hợp với yêu cầu phát
triển văn hóa; đáp ứng yêu cầu nâng cao kỹ năng thực hành đối ngoại và
phong tục tập quán các nước đối tác; bảo đảm tính tương thích với từng nhóm đối
tượng và yêu cầu thực hiện chuyển đổi số của ngành.
c) Tổ chức đào tạo chính quy,
bồi dưỡng nâng cao nghiệp vụ văn hóa đối ngoại, ngoại ngữ và kỹ năng
thông tin tuyên truyền cho các nhóm đối tượng nêu tại điểm a mục này.
Hình thức tổ chức đào tạo, bồi
dưỡng được thực hiện linh hoạt, kết hợp trực tiếp và trực tuyến, bảo
đảm hiệu quả, thiết thực và phù hợp với điều kiện thực tiễn.
d) Tổ chức các hoạt động trao đổi,
nghiên cứu, học tập kinh nghiệm thực tế tại các cơ quan ngoại giao, các
tổ chức văn hóa quốc tế trong và ngoài nước theo đề án, kế hoạch được
cấp có thẩm quyền phê duyệt.
3.2. Đào tạo, bồi dưỡng nhân
lực văn hóa, nghệ thuật, di sản văn hóa
3.2.1. Đào tạo, bồi dưỡng, tập
huấn nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, lý luận chính trị, kỹ năng nghề
nghiệp, kiến thức về văn hóa, lịch sử, ngoại ngữ, công nghệ thông tin, kỹ năng
số và giới cho đội ngũ văn nghệ sĩ, đội ngũ sáng tạo, nhân lực hoạt động trong
lĩnh vực văn hóa, nghệ thuật
(Thực hiện nội dung 8.2.1 của
Chương trình ban hành kèm theo Quyết định số 3399/QĐ-BVHTTDL)
a) Xây dựng kế hoạch đào tạo,
bồi dưỡng, tập huấn chuyên sâu cho đội ngũ văn nghệ sĩ và nhân lực sáng
tạo; bảo đảm nội dung bám sát yêu cầu về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp
và các chỉ tiêu phát triển nhân lực chất lượng cao trong Bộ tiêu chí quốc
gia về phát triển văn hóa toàn diện.
b) Tổ chức xây dựng, số hóa
chương trình và tài liệu bồi dưỡng đa dạng về nội dung: từ lý luận
chính trị, kiến thức lịch sử, văn hóa dân tộc đến các kỹ năng hiện đại
như ngoại ngữ chuyên ngành, công nghệ thông tin và kỹ năng số trong sáng tạo
nghệ thuật; lồng ghép các kiến thức về giới và bình đẳng giới trong hoạt
động văn hóa; bảo đảm tính tương thích với đặc thù của từng loại hình nghệ
thuật.
c) Tổ chức các khóa, lớp đào
tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ và kỹ năng nghề
nghiệp thực chiến; chú trọng cập nhật các xu hướng sáng tạo mới, khả
năng ứng dụng công nghệ số trong biểu diễn, sáng tác và bảo tồn di sản; tổ
chức các lớp bồi dưỡng lý luận chính trị và đạo đức nghề nghiệp dành
riêng cho đội ngũ văn nghệ sĩ.
Hình thức tổ chức đào tạo, bồi
dưỡng được thực hiện linh hoạt, kết hợp trực tiếp và trực tuyến, bảo
đảm hiệu quả, thiết thực và phù hợp với điều kiện thực tiễn.
d) Tổ chức các hoạt động trao đổi,
thực tập thực tế, nghiên cứu tại các cơ sở đào tạo, viện nghiên cứu
và các tổ chức văn hóa, nghệ thuật uy tín trong và ngoài nước; nhằm giúp
đội ngũ sáng tạo cọ xát thực tiễn, nâng cao bản lĩnh chính trị và năng
lực chuyên môn trong môi trường hội nhập.
3.2.2. Tập trung đào tạo tài
năng trong lĩnh vực văn hóa, văn học, nghệ thuật ở trung ương và địa phương
(Thực hiện nội dung 8.2.2 của
Chương trình ban hành kèm theo Quyết định số 3399/QĐ-BVHTTDL)
a) Xây dựng kế hoạch, nội dung,
tài liệu, chương trình đào tạo tài năng thuộc các ngành, lĩnh vực như
âm nhạc, múa, xiếc, sân khấu, điện ảnh, mỹ thuật, văn hóa, văn học,
nhiếp ảnh và các ngành công nghiệp văn hóa.
b) Nghiên cứu xây dựng tiêu chí
tuyển chọn tài năng; tiêu chí lựa chọn cơ sở tham gia đào tạo tài năng
và phối hợp, liên kết đào tạo ở trong nước và quốc tế.
c) Tổ chức xét chọn, tuyển chọn
tài năng theo tiêu chí và quy trình được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
d) Tổ chức đào tạo và hỗ trợ
phát triển tài năng
d1) Thực hiện chính sách giảng
dạy đối với giảng viên, chuyên gia, nghệ sĩ, nghệ nhân trong nước tham gia
đào tạo tài năng;
d2) Mời giảng viên, chuyên gia nước
ngoài giảng dạy các chương trình tài năng;
d3) Hỗ trợ đối với chuyên gia, giảng
viên, giáo viên, nghệ sĩ, nghệ nhân, đạo diễn sáng tác, biên kịch, xây
dựng chương trình, đề án tiết mục phục vụ đào tạo học sinh, sinh viên
tài năng;
d4) Thực hiện các chính sách hỗ
trợ đối với học sinh, sinh viên tài năng như cấp bù học phí, học bổng,
tác phẩm tốt nghiệp và chế độ trang bị học tập trong quá trình học
tập;
d5) Lựa chọn và cử học sinh,
sinh viên tài năng tham gia cuộc thi nghệ thuật, triển lãm, trại sáng tác ở
trong nước và nước ngoài;
d6) Tổ chức tập huấn, bồi
dưỡng nâng cao năng lực chuyên môn ở trong nước và nước ngoài cho học
sinh, sinh viên tài năng, giảng viên, nhà giáo, nghệ sĩ tham gia đào tạo
tài năng.
3.2.3. Tổ chức lựa chọn, cử học
sinh, sinh viên và văn nghệ sĩ tài năng, trí thức trẻ có năng lực, khả năng
sáng tạo đi đào tạo đại học, sau đại học và bồi dưỡng ngắn hạn ở nước ngoài đối
với các ngành/lĩnh vực trong nước chưa có khả năng đào tạo hoặc đào tạo nhưng
chất lượng chưa cao ở trung ương và địa phương
(Thực hiện nội dung 8.2.3 của
Chương trình ban hành kèm theo Quyết định số 3399/QĐ-BVHTTDL)
a) Bộ Văn hóa, Thể thao và Du
lịch phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành hoặc trình cấp có thẩm
quyền ban hành theo quy định về Danh mục các ngành, lĩnh vực trong nước
chưa có khả năng đào tạo hoặc đào tạo nhưng chất lượng chưa cao; xây
dựng tiêu chí lựa chọn cơ sở đào tạo ở nước ngoài và cơ sở đào tạo
trong nước đủ điều kiện liên kết đào tạo tài năng.
b) Tổ chức lựa chọn, ký kết
hợp tác với các cơ sở đào tạo uy tín nước ngoài để thực hiện các chương
trình đào tạo, liên kết đào tạo tài năng theo Danh mục được cấp có thẩm
quyền ban hành được nêu tại mục 3.2.3.a Phụ lục này.
c) Thực hiện xét chọn, tuyển
chọn đối tượng đi đào tạo, bồi dưỡng ở nước ngoài bảo đảm công khai, minh
bạch, đúng tiêu chuẩn cho các nhóm: học sinh, sinh viên đoạt giải quốc gia,
quốc tế hoặc có thành tích học tập xuất sắc; văn nghệ sĩ đoạt giải cao
tại các cuộc thi, liên hoan chuyên nghiệp; trí thức trẻ (dưới 35 tuổi) có
thành tích sáng tạo nổi bật được công nhận cấp Bộ trở lên.
d) Các đối tượng xét chọn phải
đáp ứng đầy đủ các điều kiện
d1) Ngành nghề đào tạo thuộc
Danh mục được cấp có thẩm quyền ban hành được nêu tại mục 3.2.3.a Phụ
lục này;
d2) Được Hội đồng tuyển chọn
cấp Bộ (hoặc cấp tỉnh đối với nguồn kinh phí địa phương) thông qua;
d3) Có thư mời hoặc thư nhập học
chính thức của cơ sở đào tạo nước ngoài thuộc nhóm 200 đại học hàng
đầu thế giới theo các bảng xếp hạng uy tín quốc tế (như Quacquarelli
Symonds - QS, Times Higher Education - THE hoặc Bảng xếp hạng học thuật các
đại học thế giới - ARWU) mới nhất, hoặc thuộc Danh sách các cơ sở đào
tạo uy tín ở nước ngoài do cơ quan có thẩm quyền chấp thuận;
d4) Bảo đảm độ tuổi theo quy định
và có văn bản cam kết phục vụ lâu dài trong lĩnh vực văn hóa nghệ
thuật tại Việt Nam ít nhất gấp 02 lần thời gian đào tạo; thực hiện ký
quỹ hoặc bảo lãnh theo quy định hiện hành.
đ) Thực hiện các chế độ hỗ trợ
đối với người học được tham gia các khóa đào tạo dài hạn (trên 03 tháng)
và ngắn hạn (dưới 03 tháng); thực hiện khen thưởng học viên có thành tích
xuất sắc và quản lý quá trình học tập theo quy định của pháp luật có liên
quan.
e) Tổ chức kiểm tra, đánh giá tình
hình học tập; xử lý rủi ro phát sinh trong quá trình học tập của người
được cử đi đào tạo ở nước ngoài theo quy định của pháp luật có liên
quan.
3.2.4. Phát triển nguồn nhân lực
chất lượng cao về lý luận, phê bình, giám tuyển, giám định, phục chế trong các
lĩnh vực sân khấu, điện ảnh, mỹ thuật, văn học
(Thực hiện nội dung 8.2.4 của
Chương trình ban hành kèm theo Quyết định số 3399/QĐ-BVHTTDL)
a) Xây dựng kế hoạch, nội dung,
chương trình đào tạo đại học, sau đại học và các khóa bồi dưỡng ngắn
hạn chuyên sâu; chú trọng đào tạo kỹ năng số, ứng dụng trí tuệ nhân tạo
(AI) trong phân tích, đánh giá và giám định kỹ thuật số tác phẩm nghệ
thuật; bảo đảm thực hiện các chỉ tiêu về nhân lực chất lượng cao trong
Bộ tiêu chí quốc gia về phát triển văn hóa toàn diện cho các nhóm đối
tượng
a1) Văn nghệ sĩ, chuyên gia, nhà
phê bình, giám tuyển, giám định viên, phục chế viên đang hoạt động trong
các lĩnh vực liên quan; ưu tiên những người có thành tích nổi bật hoặc tiềm
năng phát triển;
a2) Công chức, viên chức hoạt
động chuyên môn tại các cơ quan quản lý, đơn vị sự nghiệp, giảng viên
chuyên ngành thuộc các lĩnh vực sân khấu, điện ảnh, mỹ thuật và văn
học.
b) Tổ chức xây dựng, số hóa
chương trình và học liệu đào tạo về lý luận, phê bình, giám tuyển, giám
định, phục chế; cập nhật các phương pháp phục chế hiện đại và tiêu
chuẩn giám định quốc tế; bảo đảm tính tương thích với yêu cầu chuyển đổi số
của ngành.
c) Tổ chức các khóa đào tạo
chính quy, bồi dưỡng nâng cao nghiệp vụ ở trong nước và nước ngoài; mời chuyên
gia, giám tuyển quốc tế trao đổi kinh nghiệm chuyên môn sâu về sân khấu
(kịch nói, cải lương, chèo, tuồng), điện ảnh (phim truyện, tài liệu,
hoạt hình), mỹ thuật (hội họa, điều khắc, đồ họa), văn học (tiểu
thuyết, thơ ca, truyện ngắn) đối với đội ngũ làm công tác lý luận, phê
bình.
d) Xây dựng và phát triển cơ sở
cộng đồng thực hành giám tuyển bao gồm hạ tầng, vật chất, con người,
sự liên kết nội địa và quốc tế nhằm tạo ra môi trường nuôi dưỡng, nâng
đỡ và hiện thực hóa các thực hành nghệ thuật.
đ) Tổ chức các hoạt động chuyên
môn như tọa đàm, hội thảo, diễn đàn nhằm nhận diện, phân tích, đánh giá về
các trào lưu, xu hướng mới xuất hiện ở Việt Nam và trên thế giới, thảo
luận về những tác phẩm đang được dư luận và giới chuyên môn quan tâm.
e) Hỗ trợ nghiên cứu, sáng tác
tác phẩm lý luận, phê bình chất lượng cao thực hiện theo quy định hiện
hành.
g) Cử chuyên gia trong lĩnh vực
phục chế, giám tuyển, giám định tham gia các chương trình bồi dưỡng, đào
tạo ở nước ngoài nhằm nâng cao trình độ chuyên môn và tiếp cận các chuẩn
mực, phương pháp quốc tế.
3.2.5. Đào tạo, phát triển đội
ngũ diễn viên, nhạc công thuộc các loại hình nghệ thuật truyền thống để cung cấp
cho các đơn vị nghệ thuật truyền thống ở trung ương và địa phương
(Thực hiện nội dung 8.2.5 của
Chương trình ban hành kèm theo Quyết định số 3399/QĐ-BVHTTDL)
a) Hỗ trợ xây dựng chương trình
đào tạo, bồi dưỡng các loại hình nghệ thuật truyền thống cho diễn viên,
nhạc công tại các cơ sở đào tạo, bao gồm: các trường đại học, cao đẳng,
trung cấp văn hóa nghệ thuật trung ương, địa phương quản lý; các trung tâm
bảo tồn và phát huy di sản văn hóa có chức năng đào tạo và được cấp
có thẩm quyền giao nhiệm vụ.
b) Tổ chức đào tạo tập trung,
chuyên sâu diễn viên, nhạc công các loại hình nghệ thuật truyền thống đang
có nguy cơ mai một hoặc thiếu nguồn bổ sung nhân lực như: Chèo, Tuồng, Cải
lương, Múa rối, Hát Xoan, Hát Then, Cồng chiếng Tây Nguyên, Quan họ, Ca trù,
Đờn ca tài tử, Nhã nhạc cung đình và các loại hình nghệ thuật đặc thù
khác cho các đối tượng sau:
b1) Công dân Việt Nam có năng
khiếu phù hợp; ưu tiên con em nghệ nhân, người dân tộc thiểu số và các đối
tượng có cam kết bảo tồn nghệ thuật truyền thống;
b2) Đội ngũ diễn viên, nhạc công
đang công tác tại các đơn vị nghệ thuật truyền thống ở trung ương và địa
phương có nhu cầu nâng cao trình độ chuyên môn.
c) Xây dựng tiêu chí và tổ chức
xét tuyển, thi tuyển đặc thù: Học viên phải trúng tuyển kỳ thi tuyển sinh do
đơn vị đào tạo tổ chức với sự tham gia giám định của Hội đồng nghệ
thuật (gồm các Nghệ sĩ nhân dân, Nghệ sĩ ưu tú hoặc Nghệ nhân ưu tú đầu
ngành).
d) Thực hiện các chính sách hỗ
trợ (học phí, sinh hoạt phí, trang bị học tập) theo quy định của pháp
luật đối với học viên không thuộc diện đang hưởng lương hoặc học bổng từ
nguồn kinh phí khác; ưu tiên hỗ trợ đối với học viên có cam kết bằng văn bản
hoặc hợp đồng đào tạo 03 bên (học viên - đơn vị đào tạo - đơn vị tiếp
nhận sau tốt nghiệp) nhằm bảo đảm đầu ra cho nhân lực sau đào tạo.
đ) Hỗ trợ sáng tác, biên đạo, xây
dựng tiết mục mới hoặc phục dựng tiết mục truyền thống phục vụ đào
tạo và biểu diễn tốt nghiệp.
e) Hỗ trợ đối với giảng viên,
chuyên gia, nghệ sĩ, nghệ nhân tham gia công tác đào tạo, truyền dạy nghệ
thuật truyền thống.
3.2.6. Phát triển nguồn nhân lực
đặc thù phục vụ cho lĩnh vực tu bổ, phục hồi di tích, quản lý phát huy giá trị
di sản văn hóa ở trong nước và nước ngoài tại những quốc gia có thể mạnh về di
sản văn hóa
(Thực hiện nội dung 8.2.6 của
Chương trình ban hành kèm theo Quyết định số 3399/QĐ-BVHTTDL)
a) Xây dựng kế hoạch, nội dung,
tài liệu, chương trình đào tạo, bồi dưỡng và tập huấn chuyên sâu; chú
trọng kết hợp giữa nghiên cứu lý thuyết, khảo sát và thực hành tại
thực địa; ứng dụng công nghệ hiện đại trong khảo sát, đo đạc, lập hồ
sơ di tích và kỹ thuật bảo quản vật liệu truyền thống.
b) Đối tượng đào tạo, bồi
dưỡng bao gồm: Công chức, viên chức thuộc các cơ quan quản lý nhà nước về
di sản văn hóa; người làm công tác chuyên môn tại các đơn vị sự nghiệp,
Ban hoặc Trung tâm Quản lý di tích, Bảo tàng công lập có hoạt động bảo quản,
tu bổ, phục hồi di tích.
c) Tổ chức các lớp đào tạo, bồi
dưỡng ngắn hạn và dài hạn tại các cơ sở đào tạo, viện nghiên cứu
chuyên ngành trong nước và tại các quốc gia có thế mạnh, kinh nghiệm
tiên tiến về bảo tồn di sản văn hóa như: Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc, Ý
và các quốc gia khác. Việc đào tạo, bồi dưỡng tại nước ngoài phải được
cấp có thẩm quyền phê duyệt.
d) Tổ chức các diễn đàn, hội thảo
chia sẻ kinh nghiệm quốc tế về quản lý di sản trong bối cảnh phát triển bền vững;
cử chuyên gia, kỹ thuật viên tham gia các chương trình thực tập sinh, học
tập kinh nghiệm thực tế tại các dự án tu bổ di sản điển hình ở trong và
ngoài nước nhằm tiếp cận các chuẩn mực và công nghệ phục chế tiên tiến
của thế giới. Việc thực hiện nghiên cứu kinh nghiệm nước ngoài theo
quyết định của cấp có thẩm quyền.
3.2.7. Lựa chọn, hỗ trợ và cử
văn nghệ sĩ, trí thức, tài năng, giảng viên, giáo viên hoạt động trong lĩnh vực
văn hóa, nghệ thuật tham dự các cuộc hội thảo, giao lưu, cuộc thi, sáng tạo nghệ
thuật, trao đổi, nghiên cứu kinh nghiệm ở trong nước và ngoài nước
(Thực hiện nội dung 8.2.7 của
Chương trình ban hành kèm theo Quyết định số 3399/QĐ-BVHTTDL)
a) Lựa chọn các hoạt động
chuyên môn trọng điểm để cử đối tượng tham gia, bao gồm:
a1) Các hội thảo, giao lưu, liên
hoan, triển lãm, cuộc thi quốc tế do UNESCO, các tổ chức, cơ sở đào tạo
văn hóa nghệ thuật quốc tế uy tín hoặc Chính phủ các nước tổ chức;
a2) Các cuộc thi, giải thưởng cấp
quốc gia do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hoặc các Hội văn học nghệ
thuật chuyên ngành trung ương tổ chức, đồng tổ chức;
a3) Các chương trình giao lưu, trao
đổi văn hóa, nghiên cứu kinh nghiệm trong khuôn khổ các cam kết, điều ước
quốc tế về văn hóa mà Việt Nam là thành viên;
a4) Các chương trình sáng tạo
nghệ thuật, trại sáng tác do các quỹ quốc tế uy tín tài trợ.
b) Tiêu chí lựa chọn đối tượng hỗ
trợ (phải có văn bản cử tham gia chính thức của cơ quan có thẩm quyền)
b1) Nghệ sĩ nhân dân, Nghệ sĩ ưu
tú, Nghệ nhân nhân dân, Nghệ nhân ưu tú; nghệ sĩ thuộc các đơn vị nghệ
thuật công lập;
b2) Văn nghệ sĩ, trí thức, tài
năng trẻ đạt giải thưởng quốc gia hoặc quốc tế;
b3) Giảng viên, giáo viên cơ hữu
tại các cơ sở đào tạo văn hóa nghệ thuật;
b4) Học sinh, sinh viên tài năng
hệ chính quy tại các cơ sở đào tạo văn hóa nghệ thuật.
c) Nội dung hỗ trợ thực hiện
theo quy định của pháp luật để bảo đảm phục vụ việc di chuyển, lưu trú,
thủ tục nhập cảnh và bảo hiểm; lệ phí tham dự, vận chuyển đạo cụ,
nhạc cụ, tác phẩm nghệ thuật và các hoạt động nghiệp vụ phục vụ trực
tiếp cho hoạt động biểu diễn, triển lãm, sáng tạo nghệ thuật; thực hiện
khen thưởng đối với các cá nhân, tập thể đạt giải cao tại các cuộc thi quốc
tế chính thức.
3.2.8. Tổ chức bồi dưỡng ngắn hạn
cho chuyên gia lĩnh vực văn hóa, nghệ thuật ở trong nước trên cơ sở mời chuyên
gia nước ngoài đến giảng dạy, hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ; đồng thời hằng
năm hỗ trợ, cử chuyên gia đi đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn ở nước ngoài
(Thực hiện nội dung 8.2.8 của
Chương trình ban hành kèm theo Quyết định số 3399/QĐ-BVHTTDL)
a) Xây dựng kế hoạch, nội dung,
tài liệu và chương trình bồi dưỡng và tổ chức bồi dưỡng ngắn hạn cho
chuyên gia lĩnh vực văn hóa, nghệ thuật, đặc biệt ưu tiên đối với các lĩnh
vực sau:
a1) Chỉ huy dàn nhạc giao hưởng,
opera, nhạc kịch;
a2) Biên đạo múa đương đại,
ballet cổ điển;
a3) Đạo diễn sân khấu, điện ảnh,
truyền hình;
a4) Bảo tồn - phục chế di sản
vật thể và phi vật thể cấp cao;
a5) Quản trị nghệ thuật, sản
xuất biểu diễn quốc tế, marketing văn hóa;
a6) Công nghệ âm thanh, ánh sáng,
kỹ xảo sân khấu hiện đại;
a7) Sáng tác âm nhạc điện tử, âm
nhạc phim, thiết kế âm thanh không gian;
a8) Các lĩnh vực khác phục vụ
cho phát triển công nghiệp văn hóa.
b) Tiêu chí lựa chọn chuyên gia
tham gia bồi dưỡng phải được Hội đồng tư vấn chuyên môn xét chọn và có
cam kết truyền đạt lại kiến thức sau khi hoàn thành khóa bồi dưỡng.
Việc lựa chọn chuyên gia lĩnh vực văn hóa, nghệ thuật để tham gia các lớp
đào tạo, bồi dưỡng do Hội đồng tư vấn chuyên môn do Bộ trưởng Bộ Văn
hóa, Thể thao và Du lịch hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành
lập, xét chọn công khai; có cam kết sau khi bồi dưỡng phải đào tạo
lại, truyền đạt lại kiến thức cho sinh viên, học viên hoặc giảng viên
khác trong vòng 12 tháng (có biên bản truyền đạt kèm theo) và đáp ứng một
trong các tiêu chí sau:
b1) Nghệ sĩ nhân dân, Nghệ sĩ ưu
tú, Nghệ nhân nhân dân, Nghệ nhân ưu tú; giảng viên cao cấp, chuyên gia đầu
ngành;
b2) Nghệ sĩ giữ vị trí chuyên môn
chủ chốt tại các đơn vị nghệ thuật; giảng viên chính tại các cơ sở đào
tạo văn hóa nghệ thuật trung ương và địa phương.
c) Mời chuyên gia nước ngoài đến
giảng dạy và hướng dẫn chuyên môn tại Việt Nam
c1) Tiêu chuẩn chuyên gia nước
ngoài: Đáp ứng các quy định của pháp luật về việc người nước ngoài giảng
dạy và trao đổi học thuật tại các cơ sở giáo dục của Việt Nam;
c2) Nội dung hỗ trợ thực hiện
theo quy định của pháp luật, bao gồm: thù lao giảng dạy; chi phí đi lại,
lưu trú; phiên dịch, biên dịch tài liệu; trang thiết bị kỹ thuật, đạo
cụ thực hành và các chi phí nghiệp vụ cần thiết khác.
d) Cử chuyên gia đi bồi dưỡng ngắn
hạn ở nước ngoài
d1) Có tiêu chí lựa chọn công
khai và được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
d2) Điều kiện: Có thư mời chính
thức từ cơ sở đào tạo, nghiên cứu uy tín thuộc nhóm các cơ sở đào tạo
hàng đầu thế giới hoặc theo danh mục do cơ quan có thẩm quyền công nhận;
d3) Nội dung hỗ trợ: Thực hiện
theo quy định của pháp luật về chế độ đối với người được cử đi công tác,
học tập ở nước ngoài.
3.2.9. Rà soát, bổ sung ngành,
nghề đào tạo thí điểm đáp ứng nhu cầu xã hội, xu thế khu vực và thế giới. Phát
triển chuyên ngành mỹ học, nghệ thuật học trong các trường khối nhân văn, xã hội
nhằm xây dựng, khẳng định các định hướng trong sáng tạo văn hóa nghệ thuật
(Thực hiện nội dung 8.2.9 của
Chương trình ban hành kèm theo Quyết định số 3399/QĐ-BVHTTDL)
a) Tổ chức rà soát, đánh giá, đề
xuất mở mới hoặc thí điểm các ngành, nghề đào tạo đại học và sau đại
học thuộc lĩnh vực văn hóa, nghệ thuật mà Việt Nam đang thiếu hoặc có
nhu cầu cao theo xu thế quốc tế. Các ngành, chuyên ngành ưu tiên xem xét
thí điểm, bao gồm:
a1) Quản trị và sản xuất biểu diễn
quốc tế; nghệ thuật số và công nghệ sáng tạo;
a2) Thiết kế âm thanh không gian
và trải nghiệm; bảo tàng học và quản lý di sản hiện đại;
a3) Phê bình nghệ thuật đương
đại; sáng tác đa phương tiện và nghệ thuật tương tác;
a4) Chính sách văn hóa và công
nghiệp văn hóa; trò chơi điện tử trên mạng;
a5) Mỹ học liên ngành, nghiên
cứu văn hóa và các ngành mới phát sinh khác.
b) Tổ chức thực hiện đào tạo
thí điểm
b1) Lựa chọn cơ sở đào tạo
chuyên ngành có đủ năng lực để thực hiện thí điểm tối đa 02 khóa (05
năm) trước khi xem xét chuyển sang cơ chế đào tạo thường xuyên;
b2) Tổ chức tổng kết, đánh giá hiệu
quả đào tạo dựa trên chất lượng đầu ra và nhu cầu xã hội để nhân rộng
mô hình.
c) Phát triển chuyên ngành Mỹ
học, Nghệ thuật học và các ngành Công nghiệp văn hóa tại các cơ sở đào
tạo trực thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các đại học, học
viện khối ngành nhân văn, xã hội đáp ứng các điều kiện sau:
c1) Có đội ngũ giảng viên chủ chốt
theo quy định;
c2) Có cam kết về nguồn lực đối
ứng hợp pháp;
c3) Có đối tác quốc tế thuộc
nhóm các cơ sở đào tạo uy tín tham gia xây dựng chương trình và giảng
dạy.
d) Nội dung triển khai hoạt động
đào tạo thí điểm và phát triển chuyên ngành mới
d1) Khảo sát nhu cầu nhân lực;
xây dựng chuẩn đầu ra, chương trình đào tạo; biên dịch, mua bản quyền giáo
trình, tài liệu đào tạo quốc tế;
d2) Mời giảng viên, chuyên gia thỉnh
giảng; đào tạo, bồi dưỡng giảng viên trong nước tại các cơ sở đào tạo quốc
tế uy tín;
d3) Đầu tư trang thiết bị thiết
yếu, phòng thí nghiệm, Studio chuyên ngành (âm thanh, ánh sáng, nghệ thuật
số, công nghệ thực tế ảo (VR/AR) phục vụ đào tạo;
d4) Tổ chức hội thảo quốc tế và
các hoạt động chuyên môn liên quan.
đ) Định kỳ hằng năm và sau 05 năm
thí điểm, cơ sở đào tạo thực hiện báo cáo đánh giá hiệu quả theo các tiêu
chí cam kết về chất lượng đào tạo, tỷ lệ việc làm và khả năng chuyển
giao chương trình để cơ quan có thẩm quyền xem xét quyết định việc tiếp
tục triển khai. Nếu không đạt ít nhất 70% chỉ tiêu việc làm cam kết, cơ
sở đào tạo phải hoàn trả 50% kinh phí đã nhận và không được đề xuất
ngành mới trong 03 năm tiếp theo.
3.3. Tạo môi trường để các
chuyên gia, trí thức, văn nghệ sĩ tài năng và học sinh, sinh viên có năng
khiếu vượt trội, tài năng lĩnh vực văn hóa, nghệ thuật được sáng tạo, cống hiến,
rèn luyện, phát triển tài năng
3.3.1. Tổ chức các hội thi, hội
diễn, chương trình nghệ thuật trong lĩnh vực sân khấu, điện ảnh, mỹ thuật, văn
học để tạo sân chơi, thể hiện tài năng cho đội ngũ văn nghệ sĩ
(Thực hiện nội dung 8.3.1 của
Chương trình ban hành kèm theo Quyết định số 3399/QĐ-BVHTTDL)
a) Tổ chức các cuộc thi trong
lĩnh vực sân khấu, điện ảnh, mỹ thuật, văn học theo quy định hiện hành
để đánh giá, tôn vinh và tạo điều kiện cho văn nghệ sĩ thể hiện năng lực
sáng tạo.
b) Tổ chức dàn dựng, biểu diễn
các tác phẩm, chương trình nghệ thuật trọng điểm b1) Tuyển chọn, thẩm định
kịch bản, tác giả, tác phẩm; thực hiện cơ chế đặt hàng hoặc giao nhiệm
vụ cho các đơn vị nghệ thuật xây dựng chương trình theo định hướng chuyên
môn;
b2) Tổ chức sản xuất, dàn dựng,
biểu diễn; thực hiện thu âm, ghi hình, phục dựng và số hóa tác phẩm phục
vụ công tác quảng bá, lưu trữ di sản nghệ thuật;
b3) Quảng bá, giới thiệu tác phẩm
trên các nền tảng số và phương tiện truyền thông theo quy định.
3.3.2. Tổ chức các Hội thi tài
năng trẻ học sinh, sinh viên trong lĩnh vực văn hóa, văn học, nghệ thuật trong
nước và quốc tế tại Việt Nam
(Thực hiện nội dung 8.3.2 của
Chương trình ban hành kèm theo Quyết định số 3399/QĐ-BVHTTDL)
a) Tổ chức Hội thi tài năng trẻ
bao gồm hội thi, hội diễn, liên hoan cấp quốc gia và cấp quốc tế do
Việt Nam đăng cai tổ chức; hội thi cấp tỉnh, thành phố. Quy mô và chu kỳ
tổ chức cụ thể như sau:
a1) Hội thi cấp quốc gia: 02
năm/lần, mỗi lần tối đa 500 - 1.000 thí sinh;
a2) Hội thi, liên hoan quốc tế
tại Việt Nam: tối đa 02 năm/lần với quy mô 200 - 400 thí sinh quốc tế và
Việt Nam;
a3) Hội thi cấp tỉnh: tối đa 01
năm/lần với quy mô tối đa 200 - 300 thí sinh.
b) Tài năng trẻ bao gồm:
b1) Học sinh, sinh viên (từ 15
đến 28 tuổi tính đến ngày khai mạc) đang học chính quy tại cơ sở đào
tạo văn hóa, nghệ thuật trung ương và địa phương; các cơ sở đào tạo có
ngành đào tạo văn hóa, nghệ thuật;
b2) Khuyến khích sự tham gia của
học sinh, sinh viên các nước ASEAN và các quốc gia có hợp tác văn hóa
chiến lược với Việt Nam tại các hội thi quốc tế.
c) Nội dung thực hiện tổ chức
Hội thi
c1) Xây dựng kế hoạch, đề án
chuyên môn; bảo đảm cơ sở vật chất, hạ tầng kỹ thuật sân khấu, thiết bị
âm thanh, ánh sáng hiện đại phục vụ trình diễn;
c2) Thành lập Ban tổ chức, Ban
giám khảo gồm các chuyên gia, nghệ sĩ uy tín trong nước và quốc tế;
c3) Tổ chức công tác thông tin,
truyền thông, thiết kế bộ nhận diện và ấn phẩm chuyên môn phục vụ hội
thi theo quy định;
c4) Thực hiện các chế độ hỗ
trợ cho thí sinh dự thi và thực hiện khen thưởng cho các cá nhân, tập thể
đạt thành tích xuất sắc theo kế hoạch hoặc đề án được phê duyệt theo quy
định của pháp luật.
3.4. Phát triển nguồn nhân lực
các ngành công nghiệp văn hóa
3.4.1. Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng
đội ngũ các nhà biên kịch, đạo diễn, quản lý, sản xuất, phát hành, kỹ thuật,
công nghệ,… trong các ngành công nghiệp văn hóa như điện ảnh, mỹ thuật, nghệ
thuật biểu diễn,…
(Thực hiện nội dung 8.4.1 của
Chương trình ban hành kèm theo Quyết định số 3399/QĐ-BVHTTDL)
a) Xây dựng kế hoạch, chương
trình bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ năng nghề nghiệp, kỹ năng
số và quản trị kinh doanh văn hóa (không bao gồm đào tạo các trình độ
giáo dục nghề nghiệp và đại học).
b) Tổ chức các khóa bồi dưỡng
trong và ngoài nước, kết hợp lý thuyết và thực hành thực tập chuyên
sâu; nội dung tập trung vào nội dung sau:
b1) Chuyên môn kỹ thuật: Sản xuất
phim, đồ họa, âm thanh, kỹ xảo, xây dựng kịch bản, lập trình, vận hành
trò chơi điện tử trên mạng (trò chơi giải trí, game); công nghệ số trong
sáng tạo nghệ thuật;
b2) Quản trị và khai thác:
Marketing văn hóa, quản trị dự án sáng tạo, khai thác bản quyền tác giả và
phân phối nội dung trên nền tảng số.
c) Đối tượng đào tạo, bồi
dưỡng
c1) Nhà biên kịch, đạo diễn, quản
lý sản xuất, phát hành, nhà sáng tạo nội dung, họa sĩ, lập trình viên, kỹ
thuật viên, chuyên gia công nghệ trong điện ảnh, mỹ thuật, nghệ thuật biểu
diễn, trò chơi điện tử trên mạng, nghệ sĩ hoạt động tự do, cá nhân, nhóm
cá nhân sản xuất độc lập hoặc muốn chuyển đổi nghề sang lĩnh vực sáng tạo;
Ưu tiên những cá nhân có thành tích xuất sắc, có tiềm năng đóng góp lâu
dài cho ngành hoặc đang trực tiếp vận hành các dự án công nghiệp văn
hóa có tính lan tỏa cao;
c2) Một số công chức trực tiếp
tham mưu quản lý nhà nước về chuyên môn điện ảnh, mỹ thuật, nghệ thuật biểu
diễn, trò chơi điện tử trên mạng ở trung ương và địa phương;
c3) Giảng viên, viên chức tại cơ
sở đào tạo, nghiên cứu chuyên ngành văn hóa nghệ thuật.
3.4.2. Liên kết, phối hợp với
các cơ sở đào tạo, tổ chức giáo dục uy tín ở nước ngoài tổ chức đào tạo thí điểm
các ngành/chuyên ngành phục vụ phát triển công nghiệp văn hóa
(Thực hiện nội dung 8.4.2 của
Chương trình ban hành kèm theo Quyết định số 3399/QĐ-BVHTTDL)
a) Tổ chức xây dựng đề án, chương
trình đào tạo thí điểm trong các lĩnh vực: điện ảnh, mỹ thuật, nhiếp ảnh,
triển lãm, nghệ thuật biểu diễn, trò chơi điện tử trên mạng (trò chơi giải
trí, game), thiết kế sáng tạo và các ngành sáng tạo mới.
Chương trình đào tạo thí điểm phải
có sự tham gia của giảng viên, chuyên gia quốc tế tư vấn, giảng dạy; cam
kết chuyển giao công nghệ đào tạo, giáo trình và bảo đảm tính bền vững,
nhân rộng sau giai đoạn thí điểm.
b) Việc liên kết với cơ sở đào
tạo, tổ chức giáo dục ở nước ngoài thực hiện theo quy định của Luật
Giáo dục đại học; Luật Giáo dục nghề nghiệp; các Nghị định của Chính
phủ về hợp tác, đầu tư của nước ngoài trong lĩnh vực giáo dục; Thông tư
số 07/2025/TT-BGDĐT ngày 20 tháng 3 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và
Đào tạo về liên kết đào tạo giữa cơ sở giáo dục đại học Việt Nam và cơ
sở giáo dục đại học nước ngoài trình độ đại học, thạc sĩ và tiến sĩ
và các quy định pháp luật có liên quan, đồng thời đáp ứng các yêu cầu
sau:
b1) Yêu cầu đối tác nước ngoài:
Là cơ sở giáo dục được thành lập và hoạt động hợp pháp ở nước ngoài; có
ít nhất 05 năm kinh nghiệm đào tạo thành công ngành/chuyên ngành tương
ứng; đạt kiểm định chất lượng giáo dục hoặc được cơ quan có thẩm quyền
nước ngoài công nhận về chất lượng;
b2) Cam kết chuyên môn: Có văn bản
cam kết về việc chuyển giao giáo trình, công nghệ đào tạo và hỗ trợ đào
tạo đội ngũ giảng viên đối ứng của Việt Nam.
c) Thực hiện công tác quản lý,
giám sát và đánh giá: Tổ chức Hội đồng khoa học để đánh giá, nghiệm thu
kết quả đào tạo thí điểm; thực hiện việc cấp văn bằng, chứng chỉ theo
quy định của pháp luật và thỏa thuận liên kết.
d) Thực hiện thông tin, tuyên
truyền về chương trình đào tạo thí điểm theo quy định hiện hành.
3.4.3. Xây dựng chương trình,
phát triển nội dung chuyên ngành đào tạo về công nghiệp văn hóa trong các trường
văn hóa nghệ thuật, chú trọng đào tạo về kinh tế, kỹ thuật, công nghệ trong
công nghiệp văn hóa
(Thực hiện nội dung 8.4.3 của
Chương trình ban hành kèm theo Quyết định số 3399/QĐ-BVHTTDL)
a) Xây dựng đề án, chương trình
và phát triển nội dung chuyên ngành đào tạo về công nghiệp văn hóa tập
trung vào 03 trụ cột chính, bao gồm:
a1) Kinh tế văn hóa: Bao gồm
kinh tế học văn hóa, quản lý tài chính và huyđộng nguồn lực cho các ngành
công nghiệp văn hóa;
a2) Quản trị và Marketing: Quản
trị dự án sáng tạo, chiến lược thương hiệu và phát triển thị trường sản
phẩm văn hóa, nghệ thuật;
a3) Công nghệ và kỹ thuật số: Ứng
dụng công nghệ trong sản xuất, phân phối và tiêu thụ văn hóa (bao gồm: Kỹ
xảo hình ảnh (VFX), trí tuệ nhân tạo (AI), Blockchain, Metaverse, các nền tảng
Streaming, phân tích dữ liệu (Data Analytics)...) và các công nghệ mới phù
hợp với thực tiễn phát triển ngành công nghiệp văn hóa, trò chơi điện tử
trên mạng (trò chơi giải trí, game).
b) Nội dung thực hiện
b1) Hỗ trợ nghiên cứu, khảo sát nhu
cầu nhân lực; thành lập Ban soạn thảo, Tổ chuyên gia (gồm nhà khoa học,
nhà quản lý, nghệ sĩ, chuyên gia thực tiễn trong các ngành công nghiệp văn
hóa) để xây dựng khung chương trình, đề cương chi tiết, biên soạn giáo
trình và tài liệu học tập;
b2) Tổ chức hội thảo, hội nghị
khoa học để tham vấn chuyên gia và lấy ý kiến các bên liên quan (doanh
nghiệp, cơ sở đào tạo, hiệp hội nghề nghiệp) về nội dung chương trình;
b3) Dịch thuật, hiệu đính các
tài liệu tham khảo, chương trình khung và giáo trình tiên tiến của quốc
tế;
b4) Thẩm định, phản biện chương
trình đào tạo và nội dung giáo trình thông qua các Hội đồng khoa học độc
lập theo quy định;
b5) In ấn, xuất bản và tổ chức
thí điểm triển khai chương trình đào tạo tại các cơ sở đào tạo có đủ
năng lực.
3.5. Nâng cao năng lực các cơ
sở giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp, nghiên cứu khoa học trong lĩnh vực
văn hóa, nghệ thuật
3.5.1. Đầu tư xây dựng, cung cấp
cơ sở vật chất và nâng cấp toàn diện các cơ sở nghiên cứu, đào tạo văn hóa nghệ
thuật với đầy đủ trang thiết bị, dụng cụ đáp ứng tiêu chuẩn chất lượng
(Thực hiện nội dung 8.5.1 của
Chương trình ban hành kèm theo Quyết định số 3399/QĐ-BVHTTDL)
a) Rà soát, đánh giá hiện trạng
và xác định nhu cầu đầu tư trọng điểm, bảo đảm phù hợp với quy hoạch
mạng lưới các cơ sở văn hóa, nghệ thuật và tiêu chuẩn chất lượng đào
tạo quốc gia.
b) Đầu tư xây dựng, cải tạo,
nâng cấp và trang bị đồng bộ cơ sở vật chất - kỹ thuật cho các cơ sở
đào tạo, nghiên cứu văn hóa nghệ thuật công lập ở trung ương và địa
phương. Đối với các cơ sở đào tạo ngoài công lập, thực hiện theo cơ chế hỗ
trợ, khuyến khích xã hội hóa theo quy định của pháp luật, bao gồm:
b1) Hạ tầng đào tạo đặc thù:
Xây dựng, nâng cấp hệ thống phòng học chuyên dụng, phòng thực hành hiện
đại, xưởng sáng tác, Studio ghi âm, phòng dựng phim, nhà hát thực hành;
đầu tư khu nội trú (ký túc xá) bảo đảm điều kiện sinh hoạt cho học sinh,
sinh viên năng khiếu;
b2) Hạ tầng công nghệ và sáng
tạo: Xây dựng không gian sáng tạo mở, phòng thí nghiệm công nghệ thực tế
ảo, thực tế tăng cường (VR/AR); trang bị hệ thống thiết bị số hóa, máy
chủ và hạ tầng kết nối để liên kết, khai thác cơ sở dữ liệu dùng chung về
văn hóa, nghệ thuật;
b3) Tiêu chuẩn trang thiết bị:
Đầu tư trang thiết bị, dụng cụ đào tạo chuyên ngành đạt chuẩn theo quy
định của Bộ quản lý ngành; ưu tiên các thiết bị công nghệ tiên tiến,
tiêu chuẩn xanh và tiết kiệm năng lượng.
3.5.2. Tập trung đầu tư đồng bộ,
tổng thể một số trường đại học, viện nghiên cứu trở thành cơ sở đào tạo, nghiên
cứu tầm cỡ khu vực trong các lĩnh vực: âm nhạc, mỹ thuật, sân khấu - điện ảnh
và văn hóa ngang tầm với các nước tiên tiến trong khu vực và thế giới
(Thực hiện nội dung 8.5.2 của
Chương trình ban hành kèm theo Quyết định số 3399/QĐ-BVHTTDL)
Thực hiện theo quy định của
pháp luật về đầu tư công.
3.5.3. Tập trung nguồn lực, hỗ trợ,
thu hút, trọng dụng, tuyển dụng nhân tài, chuyên gia, nhà khoa học, văn nghệ sĩ
tài năng, nghệ nhân các ngành, nghề truyền thống tham gia công tác đào tạo,
nghiên cứu khoa học trong lĩnh vực văn hóa, nghệ thuật
(Thực hiện nội dung 8.5.3 của
Chương trình ban hành kèm theo Quyết định số 3399/QĐ-BVHTTDL)
a) Rà soát, nghiên cứu xây dựng
chính sách hỗ trợ thu hút, trọng dụng, tuyển dụng.
b) Bố trí nguồn lực và thực
hiện chính sách ưu tiên để thu hút, trọng dụng, tuyển dụng.
3.5.4. Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng
nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, phương pháp giảng dạy, kiểm tra đánh
giá, nghiên cứu khoa học và năng lực ngoại ngữ cho cán bộ quản lý giáo dục, giảng
viên, giáo viên, nghiên cứu viên trong lĩnh vực văn hóa, văn học, nghệ thuật
thích ứng với bối cảnh chuyển đổi số ở trong và ngoài nước
(Thực hiện nội dung 8.5.4 của
Chương trình ban hành kèm theo Quyết định số 3399/QĐ-BVHTTDL)
a) Đổi mới phương pháp giảng dạy,
kiểm tra, đánh giá và ứng dụng công nghệ số, bao gồm:
a1) Xây dựng chương trình đào
tạo, bồi dưỡng theo hình thức trực tiếp, trực tuyến hoặc kết hợp;
a2) Ứng dụng công nghệ giáo dục
hiện đại và các công cụ chuyển đổi số trong quản lý giáo dục và đào tạo
nghệ thuật đặc thù.
b) Đối tượng tham gia đào tạo,
bồi dưỡng gồm:
b1) Người làm công tác quản lý giáo
dục tại các cơ quan quản lý nhà nước và lãnh đạo các cơ sở đào tạo văn
hóa nghệ thuật;
b2) Giảng viên, giáo viên, nghiên
cứu viên thuộc các cơ sở đào tạo, nghiên cứu văn hóa nghệ thuật công
lập ở trung ương và địa phương;
b3) Ưu tiên các cá nhân đang trực
tiếp triển khai các chương trình đổi mới giảng dạy, chuyển đổi số và có tiềm
năng đóng góp cho đơn vị.
c) Nội dung thực hiện chuyên môn
c1) Bồi dưỡng chuyên sâu: Nâng
cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ giảng dạy các ngành: âm nhạc, sân
khấu, điện ảnh, văn hóa, văn học, mỹ thuật, nhiếp ảnh, múa, xiếc; bồi
dưỡng ngoại ngữ chuyên ngành văn hóa, nghệ thuật;
c2) Phát triển hạ tầng học
liệu: Xây dựng học liệu số, hệ thống khóa học trực tuyến đại trà
(MOOCs); ứng dụng trường quay ảo, thực tế ảo (VR/AR/MR) trong truyền dạy
nghệ thuật;
c3) Nghiên cứu và ứng dụng công
nghệ: Nghiên cứu khoa học về văn hóa nghệ thuật dựa trên các công cụ số
và ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) trong phân tích, sáng tạo và quản lý
nghệ thuật.
3.5.5. Đổi mới nội dung và
phương pháp đào tạo thông qua mời chuyên gia, nhà khoa học, giảng viên và nghệ
sĩ tài năng ở nước ngoài tham gia giảng dạy, trao đổi, hướng dẫn chuyên môn tại
các cơ sở đào tạo, nghiên cứu khoa học lĩnh vực văn hóa, nghệ thuật
(Thực hiện nội dung 8.5.5 của
Chương trình ban hành kèm theo Quyết định số 3399/QĐ-BVHTTDL)
a) Mời chuyên gia nước ngoài tham
gia giảng dạy, hướng dẫn chuyên môn tại các cơ sở đào tạo, nghiên cứu văn
hóa nghệ thuật, phù hợp với các yêu cầu sau:
a1) Thời lượng và quy mô: Việc mời
chuyên gia phải phù hợp với kế hoạch đổi mới chương trình đào tạo, nghiên
cứu đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và tuân thủ các quy định về quản
lý người lao động nước ngoài tại Việt Nam;
a2) Định hướng ưu tiên: Ưu tiên mời
chuyên gia đến từ các quốc gia, tổ chức có thế mạnh nổi trội về ngành công
nghiệp văn hóa, nghệ thuật hàn lâm và các lĩnh vực nghệ thuật mới mà
Việt Nam đang có nhu cầu phát triển;
a3) Cam kết chất lượng: Chuyên
gia hoặc tổ chức cử chuyên gia có cam kết chuyển giao tài liệu, giáo trình,
phương pháp giảng dạy và ít nhất 01 sản phẩm đào tạo cụ thể (như: khung
chương trình mới, giáo trình, tài liệu bồi dưỡng, tác phẩm nghệ thuật hoặc
dự án sáng tạo chung) sau mỗi đợt làm việc.
b) Nội dung thực hiện
b1) Tổ chức xét chọn chuyên gia
thông qua Hội đồng tuyển chọn; ký kết hợp đồng hoặc thỏa thuận hợp tác
chuyên môn theo quy định của pháp luật;
b2) Tổ chức các hoạt động giảng
dạy, thuyết trình, hội thảo chuyên đề hoặc hướng dẫn thực hành chuyên sâu;
b3) Bảo đảm các điều kiện phục
vụ chuyên môn: địa điểm, trang thiết bị kỹ thuật, đạo cụ, vật liệu
thực hành đặc thù như vật liệu làm phim, phần mềm chuyên dụng, nhạc cụ
và các yếu tố cần thiết khác;
b4) Thực hiện biên dịch, phiên
dịch tài liệu và các nội dung bồi dưỡng chuyên môn;
b5) Tổ chức đánh giá kết quả
thực hiện và nghiệm thu các sản phẩm chuyển giao sau đợt bồi dưỡng.
4. Tổ chức thực hiện
4.1. Bộ Văn hóa, Thể thao và
Du lịch
a) Chủ trì hướng dẫn tổ chức triển
khai Phụ lục này; ban hành hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành kế hoạch,
hướng dẫn triển khai hằng năm và theo giai đoạn phù hợp với chiến lược
phát triển nguồn nhân lực văn hóa.
b) Chỉ đạo các đơn vị trực
thuộc xây dựng kế hoạch chi tiết về đào tạo, bồi dưỡng cho từng nhóm
đối tượng; bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ, tránh chồng chéo với các
chương trình, đề án khác.
c) Chủ trì xây dựng và ban hành
các Danh mục, tiêu chí khung bao gồm:
c1) Danh mục các ngành, lĩnh vực
ưu tiên đào tạo trong nước và quốc tế theo từng giai đoạn;
c2) Tiêu chí lựa chọn đối tượng
bồi dưỡng, cơ sở đào tạo, chuyên gia và đối tác quốc tế;
c3) Quy trình xét chọn, đánh giá,
nghiệm thu kết quả đào tạo, bồi dưỡng.
d) Hướng dẫn việc thành lập,
hoạt động và trách nhiệm của các Hội đồng khoa học, tuyển chọn ở trung
ương và địa phương theo quy định.
đ) Theo dõi, kiểm tra, giám sát, tổ
chức sơ kết, tổng kết và báo cáo cấp có thẩm quyền về hiệu quả thực hiện
Phụ lục này.
4.2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
a) Chỉ đạo xây dựng và tổ chức
thực hiện kế hoạch phát triển nguồn nhân lực văn hóa tại địa phương;
lồng ghép với các chương trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội của địa
phương.
b) Bố trí nguồn lực từ ngân sách địa
phương và huy động các nguồn lực hợp pháp khác; quản lý, sử dụng kinh phí
đúng mục đích và hiệu quả theo phân cấp.
c) Thành lập các Hội đồng tuyển
chọn, khoa học cấp tỉnh đối với các nhiệm vụ sử dụng ngân sách địa
phương; thực hiện xét chọn, cử đối tượng tham gia các hoạt động đào
tạo, thi đấu, giao lưu theo đúng tiêu chí.
d) Định kỳ báo cáo kết quả thực
hiện và các vấn đề phát sinh tại địa phương về Bộ Văn hóa, Thể thao và Du
lịch.
4.3. Các cơ quan liên quan
và đơn vị thực hiện
a) Đối với các cơ quan quản lý liên
quan theo chức năng, nhiệm vụ và thẩm quyền được giao
a1) Xây dựng và tổ chức thực
hiện kế hoạch triển khai các nhiệm vụ theo từng giai đoạn và hằng năm; gửi
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch để tổng hợp theo quy định;
a2) Tổ chức xây dựng và triển
khai kế hoạch thực hiện các nhiệm vụ được giao; lồng ghép với các
chương trình, đề án có liên quan;
a3) Thẩm định, phê duyệt các
chương trình đào tạo, liên kết quốc tế theo thẩm quyền; phối hợp tháo gỡ
khó khăn và bảo đảm tính đồng bộ trong các nhiệm vụ liên ngành;
a4) Theo dõi, kiểm tra, đánh giá
và báo cáo kết quả thực hiện theo quy định.
b) Đối với các cơ sở đào tạo, đơn
vị sự nghiệp và tổ chức thực hiện
b1) Xây dựng chương trình, kế
hoạch chi tiết; bảo đảm chất lượng nội dung, đội ngũ giảng viên và hạ
tầng kỹ thuật theo quy định;
b2) Quản lý người học, tổ chức
đào tạo và đánh giá kết quả; thực hiện chế độ báo cáo, nghiệm thu và
quyết toán kinh phí theo quy định pháp luật;
b3) Chịu trách nhiệm về chất
lượng đầu ra; thực hiện nghiêm túc các cam kết về chỉ tiêu, hiệu quả sử
dụng ngân sách và các nghĩa vụ pháp lý liên quan.
PHỤ LỤC 09
NỘI
DUNG THÀNH PHẦN SỐ 9:
HỘI NHẬP QUỐC TẾ, TIẾP THU TINH HOA VĂN HÓA NHÂN LOẠI VÀ LAN TỎA CÁC GIÁ TRỊ
VĂN HÓA VIỆT NAM RA THẾ GIỚI
(Kèm theo Thông tư số 07/2026/TT-BVHTTDL ngày 06 tháng 4 năm 2026 của Bộ trưởng
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch)
1. Mục tiêu thực hiện
1.1. Tăng cường năng lực, hiệu quả
hoạt động của các thiết chế văn hóa Việt Nam tại nước ngoài; từng bước mở rộng
mạng lưới trung tâm văn hóa tại các địa bàn trọng điểm.
1.2. Quảng bá sâu rộng hình ảnh đất
nước, con người, văn hóa và các sản phẩm sáng tạo của Việt Nam tại các sự kiện,
liên hoan nghệ thuật và nền tảng số toàn cầu.
1.3. Chủ động tiếp thu tinh hoa văn
hóa nhân loại thông qua các hoạt động giao lưu, đăng cai tổ chức các sự kiện
văn hóa nghệ thuật quốc tế uy tín tại Việt Nam.
1.4. Gìn giữ, lan tỏa tiếng Việt và
bản sắc văn hóa dân tộc trong cộng đồng người Việt Nam ở nước ngoài; thu hút
nguồn lực chất xám từ các chuyên gia, nghệ sĩ quốc tế.
1.5. Hàng năm, có ít nhất 05 sự kiện
quốc tế lớn về văn hóa nghệ thuật tại nước ngoài có sự tham gia chính thức của
Việt Nam. Hàng năm, 100% các thành phố sáng tạo của Việt Nam đăng cai ít nhất
01 sự kiện văn hóa, nghệ thuật (festival, lễ hội, cuộc thi, giải thưởng, chương
trình biểu diễn nghệ thuật, lưu trú nghệ thuật...) tầm quốc tế, có chất lượng,
uy tín nhằm chủ động tiếp thu, giới thiệu có chọn lọc tinh hoa văn hóa nhân loại.
1.6. Thực hiện các tiêu chí được
ban hành kèm theo Quyết định số 42/2025/QĐ-TTg.
2. Yêu cầu thực hiện
2.1. Việc triển khai các nội dung
phải gắn kết mục tiêu của Chương trình và góp phần hoàn thành các tiêu chí, chỉ
tiêu tại Quyết định số 42/2025/QĐ-TTg.
2.2. Bảo đảm tính chuyên nghiệp
trong hoạt động hội nhập, bám sát các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành
viên; bảo đảm các tiêu chí về quy mô, chất lượng nghệ thuật và hiệu quả truyền
thông quốc tế.
2.3. Ứng dụng trí tuệ nhân tạo,
chuyển đổi số và sử dụng mạng xã hội xuyên biên giới để tối ưu hóa việc lan tỏa
nội dung, bản sắc văn hóa Việt Nam ra cộng đồng thế giới.
2.4. Việc cử nghệ sĩ, chuyên gia hoặc
tổ chức sự kiện phải dựa trên hệ thống tiêu chí xét chọn công khai, minh bạch,
gắn với các chỉ tiêu định lượng (lượt người tiếp cận, sản phẩm truyền thông).
2.5. Bảo đảm an ninh văn hóa, tiếp
thu tinh hoa có chọn lọc; tuân thủ các quy định về đối ngoại, bản quyền và pháp
luật của cả Việt Nam và nước sở tại.
3. Nội dung thực hiện
3.1. Phát huy vai trò các
Trung tâm văn hóa Việt Nam ở nước ngoài
3.1.1. Nâng cao năng lực, hiệu
quả hoạt động, nghiên cứu đầu tư xây dựng các Trung tâm văn hóa Việt Nam tại
nước ngoài (trước mắt tập trung tại Nhật Bản và Hàn Quốc) gắn với công tác
văn hóa đối ngoại và công tác cộng đồng người Việt Nam ở nước ngoài
(Thực hiện nội dung 9.1.1 của
Chương trình ban hành kèm theo Quyết định số 3399/QĐ-BVHTTDL)
a) Nghiên cứu đầu tư xây dựng Trung
tâm văn hóa Việt Nam tại Nhật Bản và Hàn Quốc: Thực hiện theo quy trình của Luật
Đầu tư công, các văn bản hướng dẫn liên quan và theo quy định tại Nghị quyết số
162/2024/QH15 ngày 27 tháng 11 năm 2024 của Quốc hội phê duyệt chủ trương đầu
tư Chương trình mục tiêu quốc gia về phát triển văn hóa giai đoạn 2025 - 2035.
b) Nâng cao năng lực, hiệu quả hoạt
động của các Trung tâm văn hóa Việt Nam tại Cộng hòa Pháp (Pháp) và Cộng hòa
Dân chủ Nhân dân Lào (Lào), bảo đảm phù hợp với pháp luật Việt Nam, pháp luật
nước sở tại và các điều ước quốc tế liên quan mà Việt Nam là thành viên; gắn với
công tác văn hóa đối ngoại và công tác cộng đồng người Việt Nam ở nước ngoài
thông qua các nội dung sau:
b1) Hằng năm, tổ chức các chiến dịch
quảng bá hình ảnh, giá trị văn hóa Việt Nam; tổ chức sản xuất và phổ biến các sản
phẩm truyền thông đối ngoại của Chương trình theo quy định hiện hành. Tổ chức
các hoạt động văn hóa, nghệ thuật, sinh hoạt cộng đồng; thiết lập hoặc duy trì
quan hệ hợp tác với các đối tác văn hóa quốc tế. Việc tổ chức các hoạt động nêu
trên bảo đảm quy mô, hiệu quả và mức độ lan tỏa phù hợp với điều kiện thực tế
và yêu cầu nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
b2) Rà soát, đánh giá hiện trạng để
thực hiện sửa chữa, cải tạo, nâng cấp cơ sở vật chất và bố trí trang thiết bị
chuyên dụng phục vụ hoạt động theo quy định hiện hành;
b3) Ứng dụng công nghệ thông tin và
chuyển đổi số trong quản lý, vận hành; thực hiện số hóa công tác lưu trữ hồ sơ,
sản phẩm và tư liệu chuyên môn.
3.2. Quảng bá văn hóa Việt
Nam tại nước ngoài thông qua các hình thức đa dạng
3.2.1. Quảng bá văn hóa, thương
hiệu Việt Nam tại các sự kiện quốc tế lớn tại nước ngoài như các triển lãm,
trưng bày quốc tế (EXPO, Venice Biennale, London Design Biennale...), các không
gian văn hóa, điện ảnh Việt Nam tại các Liên hoan phim Cannes, Berlin, Tokyo,
Busan..., giới thiệu sách, văn học Việt Nam tại các sự kiện văn học, hội chợ
sách quốc tế, không gian quảng bá Việt Nam tại các hội nghị, sự kiện quốc tế lớn,
hỗ trợ nghệ sĩ Việt Nam tham dự các sự kiện tại nước ngoài.
(Thực hiện nội dung 9.2.1 của
Chương trình ban hành kèm theo Quyết định số 3399/QĐ-BVHTTDL)
a) Quảng bá văn hóa, thương hiệu quốc
gia tại các thiết chế, tổ chức quốc tế uy tín: Áp dụng cho các sự kiện được tổ
chức định kỳ từ 05 kỳ trở lên, có sự tham gia của tối thiểu 10 quốc gia hoặc
thu hút từ 10.000 lượt công chúng trực tiếp hoặc 100.000 lượt tiếp cận truyền
thông trở lên, như: Venice Biennale, London Design Biennale và các sự kiện
tương tự
a1) Ưu tiên quảng bá các giá trị
văn hóa truyền thống cốt lõi (di sản vật thể và phi vật thể, nghệ thuật biểu diễn,
võ thuật truyền thống, thủ công mỹ nghệ, ẩm thực) kết hợp với các sản phẩm sáng
tạo hiện đại mang bản sắc Việt Nam;
a2) Quảng bá thông qua nội dung số
và trò chơi điện tử: Tham gia các triển lãm trò chơi điện tử lớn như G-Star
(Hàn Quốc), China-Joy (Trung Quốc), Tokyo Game Show (Nhật Bản), Gamescom (Đức)
để giới thiệu văn hóa Việt Nam; trao đổi chính sách phát triển công nghiệp nội
dung số; tìm kiếm cơ hội hợp tác và đầu tư công nghệ;
a3) Hoạt động cụ thể cho nội dung số:
Thiết kế gian hàng, bộ nhận diện thương hiệu; xây dựng kho dữ liệu văn hóa đặc
trưng tích hợp trong các sản phẩm số; chuẩn bị các bản thử nghiệm, tài liệu quảng
bá đa ngôn ngữ và các sản phẩm quà tặng nhận diện thương hiệu Việt Nam.
b) Quảng bá điện ảnh Việt Nam tại
các liên hoan phim quốc tế uy tín như Cannes (Pháp), Berlin (Đức), Tokyo (Nhật
Bản), Busan (Hàn Quốc) và các liên hoan phim tương đương
b1) Lựa chọn tác phẩm điện ảnh đáp ứng
quy định pháp luật và phù hợp với tiêu chí chuyên môn của từng liên hoan phim;
b2) Trình chiếu phim, giao lưu nghệ
sĩ, tổ chức hội thảo kết nối chuyên môn và xúc tiến hợp tác sản xuất; mời nghệ
sĩ, cá nhân có tác phẩm tham gia sự kiện;
b3) Truyền thông, quảng bá điện ảnh
trong khuôn khổ sự kiện theo quy định hiện hành.
c) Giới thiệu văn học và xuất bản
phẩm Việt Nam tại các hội chợ sách quốc tế và hội nghị lớn như Hội chợ sách
Trankfurt (Đức), Havana (Cu Ba), Bắc Kinh (Trung Quốc), Seoul (Hàn Quốc)
c1) Tổ chức gian hàng quốc gia giới
thiệu và quảng bá xuất bản phẩm Việt Nam tại các hội chợ sách quốc tế và khu vực
có uy tín;
c2) Tiêu chuẩn lựa chọn: Xuất bản
phẩm bảo đảm quy định về bản quyền; ưu tiên ấn bản song ngữ hoặc tiếng nước
ngoài; nội dung giới thiệu về đất nước, con người, lịch sử, đời sống xã hội và
thành tựu đổi mới của Việt Nam.
d) Hỗ trợ nghệ sĩ Việt Nam tham dự
các sự kiện quốc tế lớn
d1) Đối tượng hỗ trợ: Nghệ sĩ, nhóm
nghệ sĩ đáp ứng yêu cầu chuyên môn của sự kiện; nghệ sĩ trẻ tiềm năng hoặc nghệ
sĩ đã đạt giải thưởng quốc gia, quốc tế; nghệ sĩ có tác phẩm sáng tạo hiện đại
mang đậm bản sắc văn hóa dân tộc;
d2) Nội dung hỗ trợ: Kết nối, giới
thiệu cơ hội tham gia; hỗ trợ chi phí đi lại, lưu trú; hỗ trợ chuẩn bị tác phẩm,
dàn dựng, phục trang, âm thanh, thiết bị chuyên dụng và các lệ phí thủ tục liên
quan.
3.2.2. Chủ động tham gia tích cực
các sáng kiến, sự kiện xây dựng Cộng đồng Văn hóa - Xã hội ASEAN (Thành phố
văn hóa ASEAN, Tinh hoa nghệ thuật trình diễn ASEAN, Hệ thống dữ liệu số về di
sản văn hóa ASEAN, Trung tâm/Nhà văn hóa ASEAN tại các nước thành viên và các
nước đối tác, các chương trình trao đổi văn hóa, tăng cường năng lực, phát triển
kinh tế sáng tạo giữa ASEAN)
(Thực hiện nội dung 9.2.2 của
Chương trình ban hành kèm theo Quyết định số 3399/QĐ-BVHTTDL)
a) Các hình thức tham gia bao gồm:
a1) Thành phố Văn hóa ASEAN: Tham
gia, tổ chức hoặc phối hợp tổ chức các sự kiện trong khuôn khổ sáng kiến luân
phiên tại các quốc gia thành viên;
a2) Tinh hoa Nghệ thuật Trình diễn
ASEAN: Tuyển chọn, dàn dựng và quảng bá các tác phẩm nghệ thuật tiêu biểu của
Việt Nam trong mạng lưới khu vực;
a3) Chuyển đổi số trong lĩnh vực di
sản: Tham gia xây dựng, cập nhật và kết nối Hệ thống dữ liệu số về di sản văn
hóa ASEAN theo tiêu chuẩn chung;
a4) Hệ thống Nhà Văn hóa ASEAN: Tổ
chức hoạt động chuyên môn, trưng bày và giao lưu văn hóa tại các Trung tâm hoặc
Nhà Văn hóa ASEAN tại các nước thành viên và đối tác;
a5) Đào tạo và trao đổi: Tổ chức
các chương trình nâng cao năng lực quản lý văn hóa và trao đổi nghệ sĩ trong
khuôn khổ hợp tác ASEAN;
a6) Kinh tế sáng tạo: Tham gia kết
nối mạng lưới, hợp tác sản xuất và phân phối các sản phẩm văn hóa sáng tạo
trong khu vực.
b) Tiêu chí lựa chọn và triển khai
nhiệm vụ: Các nhiệm vụ được phê duyệt phải đáp ứng đồng thời đáp ứng các điều
kiện sau:
b1) Tính phù hợp: Nội dung phù hợp
với kế hoạch công tác của Kênh quan chức cấp cao phụ trách Văn hóa và Nghệ thuật
ASEAN (SOMCA) và Hội nghị Bộ trưởng Văn hóa và Nghệ thuật ASEAN (AMCA);
b2) Sản phẩm đầu ra: Có kết quả cụ
thể, đo lường được (sự kiện, tác phẩm, cơ sở dữ liệu hoặc ấn phẩm) được Ban Thư
ký ASEAN hoặc các nước thành viên ghi nhận;
b3) Tính liên kết: Có sự xác nhận
phối hợp chính thức từ ít nhất một đối tác thuộc quốc gia thành viên ASEAN hoặc
Ban Thư ký ASEAN;
b4) Tính khả thi: Bảo đảm đầy đủ
các điều kiện về nhân lực, kỹ thuật, tài chính và an ninh theo quy định của
pháp luật Việt Nam và quy chế ASEAN;
b5) Hiệu quả: Sự kiện quy mô vừa phải
tiếp cận từ 300 - 500 người; sự kiện quy mô lớn phải đạt trên 1.000 người trực
tiếp và có tối thiểu một sản phẩm truyền thông đăng tải trên các nền tảng chính
thức của ASEAN hoặc báo chí nước sở tại.
3.2.3. Tổ chức dịch, giới thiệu,
xuất bản tác phẩm văn học, văn hóa, lịch sử Việt Nam có giá trị tư tưởng nghệ
thuật, giá trị khoa học cao và các chuyên san, ấn phẩm giới thiệu văn hóa Việt
Nam ra nước ngoài
(Thực hiện nội dung 9.2.3 của
Chương trình ban hành kèm theo Quyết định số 3399/QĐ-BVHTTDL)
Thực hiện theo quy định tại Chương
VI - Giới thiệu, quảng bá, phổ biến tác phẩm văn học của Nghị định số
350/2025/NĐ-CP và các quy định cụ thể sau đây:
a) Tuyển chọn danh mục: Hằng năm,
tổ chức hội đồng lựa chọn khoảng 20 xuất bản phẩm tiêu biểu thuộc lĩnh vực lý
luận văn hóa, văn học, lịch sử có giá trị tư tưởng, nghệ thuật và khoa học cao.
Các tác phẩm phải bảo đảm bản quyền và ưu tiên khả năng chuyển nhượng bản quyền
điện tử trong suốt thời gian thực hiện Chương trình.
b) Công tác dịch thuật: Tổ chức dịch
thuật sang các ngôn ngữ quốc tế phổ biến hoặc ngôn ngữ tại các địa bàn có đông
cộng đồng người Việt Nam sinh sống. Bản dịch phải bảo đảm tính chính xác về thuật
ngữ chuyên môn và phù hợp với chuẩn mực ngôn ngữ, văn hóa của nước sở tại.
c) Hình thức xuất bản và phổ biến:
Ưu tiên xuất bản dưới định dạng số và đa phương tiện để tối ưu hóa khả năng tiếp
cận toàn cầu, bao gồm:
c1) Xuất bản phẩm điện tử (E-book):
Định dạng lật trang (Flipbook) hoặc đọc nối tiếp; tương thích với các thiết bị
di động và nền tảng đọc sách trực tuyến phổ biến;
c2) Xuất bản phẩm âm thanh
(Audio-book): Được thực hiện thông qua giọng đọc trực tiếp hoặc ứng dụng công
nghệ tổng hợp tiếng nói (giọng đọc nhân tạo- AI); bảo đảm âm sắc, truyền cảm và
chất lượng kỹ thuật chuyên nghiệp; nghe được bằng phương tiện điện tử thông dụng;
c3) Xuất bản phẩm đa phương tiện
(Multimedia): Kết hợp văn bản, âm thanh và hình ảnh động, video để tăng tính
tương tác và sinh động cho nội dung; đọc, nghe, nhìn được bằng phương tiện điện
tử thông dụng.
d) Quảng bá và phát hành: Triển
khai thông qua mạng lưới các trung tâm Văn hóa Việt Nam ở nước ngoài; công bố rộng
rãi trên các nền tảng phát hành sách điện tử quốc tế, Trang thông tin điện tử của
nhà xuất bản (nếu có) và Trang thông tin điện tử của Chương trình.
3.2.4. Sản xuất, phổ biến các nội
dung sáng tạo nhằm quảng bá văn hóa Việt Nam trên nền tảng mạng xã hội, kênh
truyền hình quốc tế, trên các bảng điện tử công cộng, sân bay trong nước và quốc
tế... Hỗ trợ quảng bá thông qua các đoàn phóng viên, báo chí, các đoàn làm
phim quốc tế vào Việt Nam
(Thực hiện nội dung 9.2.4 của
Chương trình ban hành kèm theo Quyết định số 3399/QĐ-BVHTTDL)
a) Sản xuất và phổ biến nội dung quảng
bá: Tổ chức sản xuất, biên tập các tài liệu tuyên truyền, nội dung sáng tạo
nhằm quảng bá giá trị văn hóa Việt Nam, văn hóa truyền thống đặc sắc của các
vùng, miền bằng tiếng Việt, tiếng nước ngoài và tiếng dân tộc.
Phạm vi phổ biến: Nền tảng mạng xã
hội, kênh truyền hình trong nước và quốc tế; hệ thống thông tin cơ sở; cụm
thông tin điện tử khu vực cửa khẩu quốc tế, quốc gia, trung tâm giao thương; cửa
khẩu hàng không trong nước và quốc tế; hệ thống bảng điện tử công cộng và hệ thống
báo chí trong nước, nước ngoài.
b) Hình thức sản phẩm: Các sản phẩm
truyền thông được thực hiện dưới hình thức theo quy định hiện hành.
c) Hỗ trợ hoạt động báo chí và điện
ảnh quốc tế: Thực hiện các biện pháp hỗ trợ, tạo điều kiện cho các đoàn phóng viên,
báo chí và các đoàn làm phim quốc tế vào Việt Nam thực hiện các chương trình,
tác phẩm điện ảnh quảng bá văn hóa, đất nước, con người Việt Nam.
Phối hợp cung cấp thông tin, tư liệu
văn hóa chính thống; hỗ trợ khảo sát bối cảnh và các thủ tục liên quan theo quy
định của pháp luật nhằm thu hút các dự án truyền thông, điện ảnh có tầm ảnh hưởng
quốc tế.
3.2.5. Hỗ trợ các hoạt động quảng
bá hình ảnh con người, văn hóa, thế mạnh của các địa phương với bạn bè quốc tế;
xúc tiến, xuất khẩu các sản phẩm, dịch vụ văn hóa và sáng tạo Việt Nam ra nước
ngoài
(Thực hiện nội dung 9.2.5 của
Chương trình ban hành kèm theo Quyết định số 3399/QĐ-BVHTTDL)
a) Tổ chức Ngày hội các nhà sáng tạo
nội dung quốc tế tại Việt Nam: Nhằm huy động các cá nhân có tầm ảnh hưởng trên
các nền tảng số toàn cầu đến trải nghiệm, sáng tạo nội dung quảng bá về con người,
văn hóa, lợi thế và tiềm năng phát triển của các địa phương Việt Nam đến bạn bè
quốc tế.
b) Quảng bá hình ảnh địa phương ra
quốc tế: Tổ chức sản xuất, biên tập và phổ biến các tài liệu tuyên truyền bằng
tiếng Việt và tiếng nước ngoài. Các sản phẩm truyền thông được thực hiện có nội
dung và hình thức theo quy định hiện hành.
c) Xúc tiến xuất khẩu văn hóa: Thực
hiện các biện pháp hỗ trợ xúc tiến, quảng bá và kết nối cung - cầu để xuất khẩu
các sản phẩm, dịch vụ văn hóa và sáng tạo của Việt Nam ra thị trường nước ngoài
theo quy định hiện hành.
3.2.6. Đầu tư sản xuất phim quảng
bá bản sắc văn hóa Việt Nam tại nước ngoài
(Thực hiện nội dung 9.2.6 của
Chương trình ban hành kèm theo Quyết định số 3399/QĐ-BVHTTDL)
a) Tổ chức đầu tư sản xuất
a1) Thực hiện sản xuất tối thiểu 10
phim tài liệu (thời lượng từ 25-30 phút/phim) tập trung vào các chủ đề: Di tích
lịch sử, danh lam thắng cảnh, ẩm thực, kiến trúc, hội họa, âm nhạc truyền thống
và nghệ thuật dân gian;
a2) Thực hiện theo quy định tại Nghị
định số 131/2022/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn có liên quan. Bảo đảm các yêu cầu
về chất lượng nghệ thuật, kỹ thuật hình ảnh/âm thanh đạt chuẩn trình chiếu quốc
tế và phù hợp với nội dung tuyên truyền đối ngoại.
b) Phổ biến và khai thác: Phim sau
khi được cấp có thẩm quyền nghiệm thu sẽ được phổ biến rộng rãi thông qua: Các
kênh truyền hình quốc tế và các nền tảng số xuyên biên giới; các chương trình,
sự kiện văn hóa đối ngoại, tuần văn hóa Việt Nam tại nước ngoài; các cơ quan đại
diện Việt Nam và Trung tâm văn hóa Việt Nam ở nước ngoài nhằm tiếp cận tối đa
khán giả quốc tế.
3.3. Tổ chức các sự kiện văn
hóa, nghệ thuật quốc tế tại Việt Nam, hỗ trợ sáng tạo nghệ thuật thông qua giao
lưu văn hóa
3.3.1. Đăng cai, tổ chức các sự
kiện quốc tế có quy mô, uy tín, phát triển các thương hiệu festival, lễ hội, cuộc
thi, sự kiện văn hóa, nghệ thuật chất lượng, giải thưởng âm nhạc tại Việt Nam
nhằm chủ động tiếp thu, giới thiệu có chọn lọc tinh hoa văn hóa nhân loại, ưu
tiên gắn với hệ thống các thành phố sáng tạo của Việt Nam
(Thực hiện nội dung 9.3.1 của
Chương trình ban hành kèm theo Quyết định số 3399/QĐ-BVHTTDL)
a) Rà soát, lựa chọn sự kiện đăng
cai. Nhiệm vụ được phê duyệt phải đáp ứng ít nhất một trong các tiêu chí sau:
a1) Quy mô quốc tế: Có sự tham gia
của đại diện tối thiểu 05 quốc gia; khuyến khích các sự kiện có sự bảo trợ hoặc
phối hợp từ các tổ chức, thiết chế văn hóa quốc tế uy tín;
a2) Tác động xã hội: Thu hút tối
thiểu 3.000 lượt công chúng trực tiếp/ngày đối với lễ hội ngoài trời hoặc đạt tối
thiểu 30.000 lượt tiếp cận trên các nền tảng truyền thông đối với sự kiện
chuyên ngành nghệ thuật, triển lãm;
a3) Uy tín thương hiệu: Sự kiện thuộc
hệ thống festival, giải thưởng đã được cộng đồng quốc tế ghi nhận, có lịch sử tổ
chức tối thiểu 03 kỳ trên thế giới hoặc tại Việt Nam hoặc có đối tác quốc tế
cùng đồng tổ chức.
b) Hỗ trợ cho các hoạt động trọng
tâm, bao gồm: Lễ khai mạc, bế mạc; hoạt động của Ban tổ chức và Hội đồng nghệ
thuật quốc tế; công tác chấm giải; các hoạt động chuyên môn cốt lõi theo quy mô
và tính chất đặc thù của từng sự kiện.
c) Định kỳ (hằng năm hoặc hai năm)
tổ chức ít nhất 01 mô hình sự kiện văn hóa, nghệ thuật tiêu biểu, hướng tới việc
xây dựng thành thương hiệu quốc tế đặc sắc của Việt Nam.
3.3.2. Phát triển các thương hiệu
festival, lễ hội, cuộc thi, sự kiện văn hóa, nghệ thuật chất lượng, quy mô quốc
tế tại Việt Nam như Liên hoan sáng tạo Việt Nam, Tuần lễ Thiết kế Việt Nam
(Thực hiện nội dung 9.3.2 của
Chương trình ban hành kèm theo Quyết định số 3399/QĐ-BVHTTDL)
a) Thực hiện rà soát, đánh giá thực
trạng các thương hiệu lễ hội, sự kiện hiện có; xác định tiềm năng và năng lực
phát triển theo hướng chuyên nghiệp, đáp ứng các tiêu chuẩn quốc tế.
b) Thực hiện đánh giá tính tương
thích, xem xét sự phù hợp của các mô hình sự kiện hiện tại (như Liên hoan Sáng
tạo, Tuần lễ Thiết kế) với xu hướng công nghiệp văn hóa toàn cầu và điều kiện
thực tế của Việt Nam để có phương án hỗ trợ trọng điểm.
c) Đầu tư phát triển thương hiệu: Tập
trung nguồn lực đầu tư để xây dựng thương hiệu gắn liền với các giá trị truyền
thống, tiêu biểu và đặc sắc của địa phương hoặc quốc gia; tạo nét bản sắc riêng
biệt để nhận diện trên bản đồ văn hóa thế giới.
d) Quảng bá thương hiệu: Tổ chức
các chiến dịch tuyên truyền, quảng bá rộng rãi cho thương hiệu sự kiện theo quy
định hiện hành.
3.3.3. Xây dựng các chương trình
lưu trú nghệ thuật, trại sáng tác nghệ thuật, chương trình trao đổi nghệ
thuật quốc tế tại Việt Nam dành cho các nghệ sĩ nước ngoài và Việt Nam và hỗ
trợ nghệ sĩ Việt Nam tham gia các chương trình lưu trú nghệ thuật tại nước
ngoài
(Thực hiện nội dung 9.3.3 của
Chương trình ban hành kèm theo Quyết định số 3399/QĐ-BVHTTDL)
a) Tổ chức chương trình lưu trú, trại
sáng tác quốc tế tại Việt Nam
a1) Xây dựng chương trình: Thời lượng
lưu trú tối thiểu 07 ngày; có kế hoạch sáng tác cụ thể và tổ chức ít nhất một
trong các hoạt động: hội thảo, tọa đàm chuyên sâu hoặc trình diễn kết quả
(trưng bày/triển lãm);
a2) Phát triển ít nhất 01 chương
trình theo định kỳ hằng năm hoặc hai năm một lần nhằm hình thành mạng lưới
nghệ thuật bền vững và thu hút nghệ sĩ quốc tế quay lại Việt Nam;
a3) Thiết lập hệ thống tiêu chí xét
chọn nghệ sĩ minh bạch; phối hợp với các cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài
và các thiết chế nghệ thuật quốc tế để lựa chọn chuyên gia, địa điểm và nội
dung hợp tác phù hợp.
b) Các chương trình đáp ứng tiêu
chí tạo điều kiện cho nghệ sĩ sáng tác, thử nghiệm và giới thiệu tinh hoa văn
hóa Việt Nam, đồng thời đáp ứng ít nhất một trong các tiêu chí sau:
b1) Về quy mô: Có sự tham gia của tối
thiểu 05 nghệ sĩ quốc tế đến từ ít nhất 03 quốc gia; hoặc có sự hợp tác với tối
thiểu 02 tổ chức/thiết chế nghệ thuật quốc tế;
b2) Hiệu quả xã hội: Thu hút tối
thiểu 500 lượt người hưởng lợi trực tiếp hoặc đạt 1.000.000 lượt tiếp cận trên
các nền tảng truyền thông;
b3) Sản phẩm đầu ra: Hình thành tối
thiểu 03 tác phẩm/dự án sáng tạo mới hoặc 01 hoạt động công bố kết quả (triển
lãm, trình diễn công cộng);
b4) Tính liên kết: Phối hợp với các
viện nghệ thuật, trung tâm sáng tạo, bảo tàng, trường đại học hoặc quỹ văn hóa
uy tín;
b5) Giá trị gia tăng: Tạo ra các dự
án hợp tác mới, ứng dụng công nghệ sáng tạo hoặc hỗ trợ phát triển các tài năng
nghệ thuật trẻ.
c) Hỗ trợ nghệ sĩ Việt Nam tham gia
lưu trú nghệ thuật tại nước ngoài
c1) Đối tượng và phạm vi: Áp dụng
cho các chương trình, trại sáng tác, quỹ nghệ thuật quốc tế đã có tối thiểu 03
kỳ tổ chức và được giới chuyên môn ghi nhận;
c2) Việc hỗ trợ bảo đảm cho nghệ sĩ
thực hiện di chuyển, lưu trú ngắn hạn ở nước ngoài theo quy định hiện hành của
Nhà nước; hỗ trợ vận chuyển tác phẩm, thiết bị; bố trí không gian sáng tác; sản
xuất tác phẩm và các hoạt động truyền thông công bố kết quả.
3.3.4. Triển khai các biện pháp
thu hút các chuyên gia về văn hóa, nghệ thuật ở nước ngoài về Việt Nam làm việc
và chia sẻ kinh nghiệm phát triển văn hóa, nghệ thuật
(Thực hiện nội dung 9.3.4 của
Chương trình ban hành kèm theo Quyết định số 3399/QĐ-BVHTTDL)
a) Xác định nhu cầu và đối tượng
thu hút
a1) Định kỳ tổ chức rà soát nhu cầu
tại các cơ sở đào tạo văn hóa nghệ thuật, các thiết chế văn hóa và đơn vị nghệ
thuật công lập nhằm xác định các khoảng trống về chuyên môn cần bổ sung chuyên
gia;
a2) Lựa chọn đối tượng trọng điểm:
Tập trung thu hút các nghệ sĩ, giảng viên, nhà nghiên cứu, nhà quản lý văn hóa
và các chuyên gia về công nghiệp sáng tạo có uy tín quốc tế, có kinh nghiệm thực
tiễn phù hợp với mục tiêu hiện đại hóa văn hóa nghệ thuật trong nước.
b) Cơ chế triển khai và chính sách
hỗ trợ
b1) Xây dựng cơ chế mời chuyên gia
theo các hình thức: ngắn hạn, theo khóa đào tạo đặc thù, theo dự án sáng tạo hoặc
làm việc trực tiếp kết hợp trực tuyến nhằm tối ưu hóa việc chuyển giao tri thức
và nâng cao năng lực chuyên môn cho đội ngũ trong nước;
b2) Xây dựng và triển khai các gói
hỗ trợ bảo đảm điều kiện làm việc cho chuyên gia, bao gồm: thù lao chuyên gia
(theo ngạch bậc hoặc thỏa thuận đặc thù); chi phí di chuyển quốc tế và nội địa;
lưu trú; bảo hiểm; hỗ trợ thủ tục thị thực (visa) và các điều kiện cơ sở vật chất,
trang thiết bị chuyên dụng phục vụ công tác giảng dạy, nghiên cứu.
3.4. Phát triển văn hóa trong
cộng đồng người Việt Nam ở nước ngoài
3.4.1. Tổ chức các chương
trình, hoạt động văn hóa, nghệ thuật phục vụ cộng đồng người Việt Nam ở nước
ngoài
(Thực hiện nội dung 9.4.1 của Chương
trình ban hành kèm theo Quyết định số 3399/QĐ-BVHTTDL)
a) Tổ chức tuyển chọn, thẩm định
tác giả - tác phẩm; thực hiện đặt hàng hoặc giao nhiệm vụ cho các đơn vị nghệ
thuật chuyên nghiệp xây dựng kịch bản chương trình.
Nội dung phải mang đậm bản sắc văn
hóa dân tộc, phù hợp với thị hiếu của kiều bào qua các thế hệ; tập trung vào
các giá trị cội nguồn, ngôn ngữ và hình ảnh đất nước đổi mới.
b) Tổ chức tập luyện, dàn dựng
chương trình với sự tham gia của các nghệ sĩ uy tín (bao gồm nghệ sĩ trong và
ngoài công lập).
Bảo đảm các điều kiện kỹ thuật hiện
đại về âm thanh, ánh sáng, màn hình LED, hậu cần biểu diễn; thực hiện thu âm,
ghi hình, số hóa tác phẩm để phục vụ công tác lưu trữ và quảng bá lâu dài trên
các nền tảng số.
c) Tổ chức các chiến dịch quảng bá cho
chương trình trên các nền tảng mạng xã hội và kênh thông tin đối ngoại theo quy
định hiện hành bảo đảm kiều bào dễ dàng tiếp cận và theo dõi.
d) Triển khai lưu diễn tại các địa
bàn trọng điểm có đông cộng đồng người Việt Nam sinh sống.
Phối hợp chặt chẽ với các cơ quan đại
diện Việt Nam tại nước ngoài như Đại sứ quán, Tổng Lãnh sự quán và các Hội đoàn
người Việt Nam để tổ chức vào các ngày lễ của Việt Nam theo quy định.
3.4.2. Thực hiện các chương
trình phát huy các giá trị truyền thống Việt Nam tại các gia đình đa văn hóa,
các chương trình dạy tiếng Việt và văn hóa Việt Nam cho cộng đồng người Việt
Nam ở nước ngoài và người nước ngoài
(Thực hiện nội dung 9.4.2 của
Chương trình ban hành kèm theo Quyết định số 3399/QĐ-BVHTTDL)
a) Xây dựng và triển khai nội dung
a1) Tổ chức xây dựng các chương
trình đào tạo, giao lưu nhằm gìn giữ bản sắc văn hóa dân tộc trong cộng đồng
kiều bào và quảng bá phong tục, tập quán, nghệ thuật, ẩm thực Việt Nam đến người
nước ngoài, đặc biệt là các gia đình đa văn hóa;
a2) Hình thức sản phẩm: Tài liệu hướng
dẫn, học liệu số, video/clip bài giảng được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;
a3) Hoạt động thực tế: Tổ chức các
khóa học tiếng Việt, ngày hội văn hóa, các không gian trải nghiệm nghệ thuật và
ẩm thực truyền thống.
b) Tiêu chí đánh giá: Chương trình
phải được dẫn dắt bởi đội ngũ giảng viên, chuyên gia, nghệ nhân hoặc nghệ sĩ có
năng lực sư phạm và chuyên môn phù hợp, đồng thời đáp ứng ít nhất một trong các
tiêu chí sau:
b1) Hiệu quả đào tạo và thu hút:
Thu hút tối thiểu 100 học viên đối với các khóa học tiếng Việt; hoặc 200 lượt
người tham gia trực tiếp đối với các hoạt động trải nghiệm văn hóa;
b2) Triển khai tại ít nhất 02 địa
điểm ở nước ngoài, ưu tiên các khu vực tập trung đông cộng đồng người Việt hoặc
các vùng có mật độ gia đình đa văn hóa cao;
b3) Tính liên kết: Có sự phối hợp
xác nhận chính thức của tối thiểu 01 cơ quan đại diện Việt Nam tại nước ngoài
hoặc 01 tổ chức cộng đồng/câu lạc bộ người Việt có pháp nhân tại nước sở tại;
b4) Có lộ trình triển khai định kỳ
(hằng quý/hằng năm) hoặc tích hợp vào các hoạt động văn hóa cộng đồng của người
Việt Nam ở nước ngoài.
3.4.3. Xây dựng, phát triển các
trung tâm, các mạng lưới Việt Nam học, cung cấp các dịch vụ về lịch sử, văn
hóa, đất nước, con người Việt Nam cho cộng đồng người Việt Nam ở nước ngoài và
bạn bè quốc tế có quan tâm tìm hiểu về Việt Nam
(Thực hiện nội dung 9.4.3 của
Chương trình ban hành kèm theo Quyết định số 3399/QĐ-BVHTTDL)
a) Thực hiện đầu tư xây dựng, phát
triển các trung tâm và mạng lưới nghiên cứu Việt Nam học theo quy định của Luật
Đầu tư công và các quy định pháp luật liên quan; căn cứ trên nhu cầu thực tiễn
và phải được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
b) Tổ chức cung cấp dịch vụ văn hóa
- lịch sử
b1) Đối tượng phục vụ là cộng đồng người
Việt Nam ở nước ngoài và bạn bè quốc tế, các học giả, sinh viên có nhu cầu tìm
hiểu chuyên sâu về lịch sử, văn hóa, đất nước và con người Việt Nam;
b2) Phương thức thực hiện: Tổ chức
cung cấp dịch vụ thông qua việc lồng ghép linh hoạt với các hoạt động quy định
tại mục 3.1 của Phụ lục này (về các Trung tâm văn hóa Việt Nam tại nước ngoài);
bảo đảm tính đồng bộ, hiệu quả; khai thác tối đa nguồn lực sẵn có và tránh
trùng lắp về nội dung, nhân sự trong quá trình tổ chức thực hiện.
3.4.4. Hỗ trợ các cộng đồng người
Việt Nam tại nước ngoài truyền bá, lan tỏa các giá trị văn hóa Việt Nam
(Thực hiện nội dung 9.4.4 của
Chương trình ban hành kèm theo Quyết định số 3399/QĐ-BVHTTDL)
a) Hỗ trợ tổ chức các sự kiện và
xây dựng sản phẩm văn hóa có tính lan tỏa cao, bao gồm: Ngày hội văn hóa Việt
Nam, Tết cộng đồng, Tết Trung thu truyền thống, Lễ hội văn hóa Áo dài; các
chương trình biểu diễn nghệ thuật, tuần lễ ẩm thực, tôn vinh di sản, triển lãm;
sản xuất các học liệu văn hóa, ấn phẩm song ngữ hoặc video quảng bá hình ảnh đất
nước.
b) Đối tượng và tiêu chí hỗ trợ: Áp
dụng cho các hội đoàn, câu lạc bộ văn hóa, trung tâm tiếng Việt và các nhóm cộng
đồng có kế hoạch tổ chức hoạt động nhằm lan tỏa hình ảnh Việt Nam nhân văn -
thân thiện - giàu bản sắc. Nhiệm vụ phải đáp ứng ít nhất một trong các tiêu chí
sau:
b1) Quy mô tác động: Thu hút tối
thiểu 200 lượt người trong cộng đồng người Việt tại nước sở tại tham gia; hoặc
có ít nhất 100 người nước ngoài tham gia hoặc tiếp cận trực tiếp;
b2) Tính liên kết: Có sự phối hợp
xác nhận của tối thiểu 01 cơ quan đại diện Việt Nam tại nước ngoài; hoặc là hoạt
động của hội đoàn/câu lạc bộ người Việt có lịch sử hoạt động ổn định và được
công nhận chính thức tại nước sở tại;
b3) Có khả năng tổ chức thường niên
hoặc gắn liền với các mốc thời gian, ngày lễ lớn của cộng đồng kiều bào;
b4) Có phương án huy động xã hội
hóa, thu hút tài trợ từ các doanh nghiệp bản địa hoặc đóng góp tự nguyện từ cộng
đồng nhằm bảo đảm tính bền vững của hoạt động.
4. Tổ chức thực hiện
4.1. Bộ Văn hóa, Thể thao và
Du lịch
a) Chủ trì định hướng chuyên môn,
nghiệp vụ; phối hợp với các bộ, cơ quan trung ương và Ủy ban nhân dân các cấp tổ
chức triển khai thực hiện các nội dung được hướng dẫn tại Phụ lục này.
b) Trực tiếp chủ trì các nhiệm vụ
mang tính quốc gia, quốc tế; các sự kiện văn hóa nghệ thuật quy mô lớn tại Việt
Nam và nước ngoài; xây dựng thương hiệu festival và chương trình nghệ thuật uy
tín quốc tế.
c) Chủ trì phối hợp lựa chọn tổ chức,
cá nhân tham gia các mạng lưới và sáng kiến văn hóa quốc tế.
d) Tổng hợp kế hoạch, theo dõi, kiểm
tra, đôn đốc, đánh giá và báo cáo kết quả việc thực hiện các nhiệm vụ theo quy
định.
4.2. Các bộ, cơ quan ngang bộ
và cơ quan trung ương liên quan theo chức năng, nhiệm vụ và thẩm quyền
được giao:
a) Xây dựng và tổ chức thực hiện kế
hoạch triển khai các nhiệm vụ theo từng giai đoạn và hằng năm; gửi Bộ Văn hóa,
Thể thao và Du lịch để tổng hợp theo quy định.
b) Tổ chức xây dựng và triển khai kế
hoạch thực hiện các nhiệm vụ được giao; lồng ghép với các chương trình, đề án
có liên quan.
c) Theo dõi, kiểm tra, đánh giá và
báo cáo kết quả thực hiện theo quy định.
4.3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
a) Chủ động xây dựng kế hoạch và bố
trí nguồn lực, lồng ghép với các chương trình, đề án có liên quan để thực hiện
Phụ lục này phù hợp với thế mạnh đặc thù của địa phương.
b) Phối hợp với Bộ Văn hóa, Thể
thao và Du lịch trong các chiến dịch quảng bá hình ảnh địa phương, phát triển
thương hiệu văn hóa và hỗ trợ nghệ sĩ tại địa bàn tham gia hoạt động quốc tế.
c) Theo dõi, kiểm tra, đánh giá và
báo cáo kết quả thực hiện theo quy định.
4.4. Các đơn vị sự nghiệp, tổ
chức văn hóa, nghệ thuật và các chủ thể liên quan căn cứ chức năng,
nhiệm vụ, lĩnh vực hoạt động:
a) Xây dựng và tổ chức thực hiện
các nhiệm vụ đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo hướng dẫn tại Phụ lục
này.
b) Phối hợp với cơ quan quản lý nhà
nước có thẩm quyền trong quá trình triển khai thực hiện.
c) Chịu sự kiểm tra, giám sát của
cơ quan có thẩm quyền; thực hiện chế độ báo cáo theo quy định.
PHỤ LỤC 10
NỘI
DUNG THÀNH PHẦN SỐ 10:
TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC GIÁM SÁT, ĐÁNH GIÁ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH, NÂNG CAO NĂNG LỰC
THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH, TRUYỀN THÔNG, TUYÊN TRUYỀN VỀ CHƯƠNG TRÌNH
(Kèm theo Thông tư số 07/2026/TT-BVHTTDL ngày 06 tháng 4 năm 2026 của Bộ trưởng
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch)
1. Mục tiêu thực hiện
1.1. Tăng cường hiệu lực, hiệu quả
quản lý nhà nước; nâng cao năng lực chỉ đạo, điều hành và tổ chức thực hiện
Chương trình.
1.2. Nâng cao chất lượng công tác
giám sát, đánh giá việc thực hiện Chương trình trên phạm vi toàn quốc; nâng cao
năng lực của các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia quản lý và tổ chức thực hiện
Chương trình.
1.3. Chuẩn hóa, hiện đại hóa công cụ
quản lý, theo dõi, giám sát, đánh giá và báo cáo; từng bước số hoá, hình thành
hệ thống dữ liệu phục vụ quản lý, điều hành Chương trình.
1.4. Bảo đảm công khai, minh bạch
thông tin trong quá trình thực hiện Chương trình; tăng cường trách nhiệm giải
trình của các cơ quan, đơn vị liên quan.
1.5. Đẩy mạnh công tác truyền
thông, tuyên truyền; tạo sự đồng thuận xã hội và tăng cường sự tham gia của cộng
đồng trong quá trình thực hiện Chương trình; phát huy vai trò giám sát của người
dân và xã hội.
2. Yêu cầu thực hiện
2.1. Tuân thủ quy định về cơ chế quản
lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia theo quy định tại Nghị
định số 358/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định cơ chế
quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia; bảo đảm phù hợp
với mục tiêu, nội dung, phạm vi, nguyên tắc và phân công thực hiện Chương trình
theo Quyết định số 3399/QĐ-BVHTTDL.
2.2. Bảo đảm thống nhất, đồng bộ
trong tổ chức thực hiện từ trung ương đến địa phương; phân định rõ trách nhiệm,
đồng thời bảo đảm sự phối hợp chặt chẽ giữa các bộ, cơ quan trung ương, địa phương
và các đơn vị liên quan trong tổ chức thực hiện.
2.3. Gắn công tác giám sát, đánh
giá với kết quả đầu ra, hiệu quả thực hiện và trách nhiệm của cơ quan, đơn vị
chủ trì; tăng cường kiểm tra, giám sát thường xuyên, định kỳ và đột xuất.
2.4. Thực hiện đầy đủ chế độ theo
dõi, giám sát, đánh giá, báo cáo theo quy định; bảo đảm công khai, minh bạch,
khả thi, tiết kiệm và hiệu quả; bảo đảm tính chính xác, kịp thời của thông tin,
số liệu báo cáo.
2.5. Đẩy mạnh công tác truyền
thông, tuyên truyền, tạo sự đồng thuận xã hội và sự tham gia của cộng đồng; ứng
dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong quản lý, tổ chức thực hiện Chương
trình trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao, bảo đảm phù hợp với điều kiện
thực tế và lộ trình chuyển đổi số.
2.6. Tuân thủ đầy đủ các quy định của
pháp luật có liên quan trong quá trình tổ chức thực hiện Chương trình.
3. Nội dung thực hiện
3.1. Phân cấp quản lý
Các bộ, cơ quan chủ trì hướng dẫn nội
dung thành phần và các bộ, cơ quan trung ương, địa phương thực hiện phân cấp quản
lý, điều hành thực hiện Chương trình theo đúng thẩm quyền, nội dung và nguyên tắc
quy định tại Điều 42 của Nghị định số 358/2025/NĐ-CP và phân công tại Chương
trình; bảo đảm rõ trách nhiệm, gắn với kiểm tra, giám sát và đánh giá kết quả
thực hiện Chương trình.
3.2. Nâng cao chất lượng và
hiệu quả công tác kiểm tra, giám sát, đánh giá kết quả thực hiện Chương trình
3.2.1. Xây dựng Hệ thống thông
tin quản lý Chương trình mục tiêu quốc gia theo quy định tại Nghị định số
358/2025/NĐ-CP; thực hiện kết nối, tích hợp, chia sẻ dữ liệu từ Hệ thống thông
tin quản lý chương trình mục tiêu quốc gia vào Hệ thống; xây dựng chế độ báo
cáo trực tuyến trên Hệ thống trong giám sát, đánh giá các chương trình mục tiêu
quốc gia theo quy định
(Thực hiện nội dung 10.1.1 của Chương
trình ban hành kèm theo Quyết định số 3399/QĐ-BVHTTDL)
a) Xây dựng Bộ chỉ tiêu, chỉ số
theo dõi thực hiện, khung kết quả của Chương trình, hệ thống các biểu mẫu báo
cáo, cơ chế thu thập thông tin; nội dung, cơ chế báo cáo; cách thức sử dụng
thông tin của hệ thống đánh giá cho quản lý và tổ chức thực hiện; xây dựng
chương trình, đề án, kế hoạch.
b) Hệ thống thông tin quản lý
Chương trình mục tiêu quốc gia về phát triển văn hóa được tổ chức xây dựng theo
khoản 3, Điều 49 của Nghị định số 358/2025/NĐ-CP và các quy định pháp luật có
liên quan; phục vụ công tác quản lý, điều hành, theo dõi, giám sát, tổng hợp,
báo cáo và đánh giá việc thực hiện Chương trình; bảo đảm kết nối, tích hợp,
chia sẻ dữ liệu với các cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin có liên quan theo quy
định.
c) Hệ thống thông tin quản lý
Chương trình được xây dựng bảo đảm các yêu cầu chủ yếu sau: phù hợp với giai đoạn
thực hiện của Chương trình; quản lý thống nhất, xuyên suốt từ trung ương đến địa
phương; đáp ứng yêu cầu báo cáo trực tuyến, hỗ trợ quản lý, theo dõi tiến độ,
giám sát, đánh giá và tổng hợp dữ liệu thuộc Chương trình; bảo đảm khả năng mở
rộng, nâng cấp; duy trì, vận hành ổn định.
d) Xây dựng tài liệu hướng dẫn; tổ
chức tập huấn, hướng dẫn kỹ thuật, hỗ trợ các cơ quan, đơn vị tham gia quản lý,
thực hiện Chương trình trong khai thác và thực hiện chế độ báo cáo trực tuyến.
đ) Các bộ chủ trì nội dung thành phần
cập nhật thông tin, báo cáo về nội dung thành phần thuộc lĩnh vực quản lý trên
Hệ thống thông tin quản lý Chương trình và phối hợp với cơ quan chủ Chương
trình tổng hợp dữ liệu báo cáo theo quy định.
e) Các bộ, cơ quan trung ương và
các địa phương tham gia quản lý, thực hiện Chương trình tổ chức triển khai,
khai thác, sử dụng Hệ thống thông tin quản lý Chương trình; cập nhật đầy đủ, kịp
thời, chính xác thông tin, dữ liệu về tình hình thực hiện Chương trình thuộc phạm
vi quản lý trên Hệ thống thông tin quản lý Chương trình; Hệ thống thông tin
giám sát, đánh giá các chương trình mục tiêu quốc gia và các hệ thống thông tin
có liên quan theo quy định.
g) Việc xây dựng, nâng cấp, quản
lý, vận hành và triển khai Hệ thống thông tin quản lý Chương trình được thực hiện
theo quy định của pháp luật, bao gồm hình thức thuê dịch vụ công nghệ thông
tin.
3.2.2. Nâng cao năng lực giám
sát, đánh giá, quản lý, điều phối cho các địa phương, gồm cả cơ quan chủ trì và
các ban ngành tham gia tổ chức thực hiện Chương trình. Xây dựng và phổ biến
các khuyến nghị, hướng dẫn để nâng cao hiệu quả thực hiện Chương trình tại các
cấp, hướng dẫn về quản lý, vận hành các công trình được đầu tư xây dựng sau
khi Chương trình kết thúc
(Thực hiện nội dung 10.1.2 của
Chương trình ban hành kèm theo Quyết định số 3399/QĐ-BVHTTDL)
a) Bồi dưỡng, tập huấn nâng cao
năng lực quản lý, thực hiện Chương trình cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức
và người trực tiếp quản lý, tổ chức thực hiện Chương trình. Nội dung thực hiện
gồm:
a1) Xây dựng chương trình, tài liệu
bồi dưỡng, tập huấn; tài liệu được xây dựng dưới hình thức bản in và bản điện tử;
a2) Tổ chức các lớp bồi dưỡng, tập
huấn gắn với yêu cầu quản lý, tổ chức thực hiện, theo dõi và đánh giá Chương
trình, bao gồm việc tìm hiểu, học tập kinh nghiệm thực tế.
b) Tập huấn cho cộng đồng dân cư thực
hiện giám sát cộng đồng đối với Chương trình
b1) Xây dựng chương trình, tài liệu
tập huấn;
b2) Tổ chức các lớp tập huấn về
nghiệp vụ quản lý, kỹ thuật thực hiện và kỹ năng giám sát cộng đồng.
c) Các nội dung đào tạo, tập huấn
khác: Các bộ, cơ quan chủ trì hướng dẫn nội dung thành phần và các địa phương
căn cứ điều kiện thực tế tổ chức xây dựng, bổ sung tài liệu bồi dưỡng, tập huấn,
bảo đảm phù hợp đặc điểm quản lý, điều kiện thực tiễn và gắn với yêu cầu nâng
cao năng lực tổ chức thực hiện, theo dõi, đánh giá theo kết quả đầu ra.
d) Hướng dẫn quản lý, vận hành các
công trình được đầu tư sau khi Chương trình kết thúc: Việc hướng dẫn quản lý, vận
hành các công trình được đầu tư sau khi Chương trình kết thúc được thực hiện
trong khuôn khổ các dự án, nhiệm vụ có liên quan; việc tổ chức đào tạo, bồi dưỡng,
tập huấn thực hiện theo quy định hiện hành của pháp luật.
đ) Ứng dụng công nghệ thông tin,
chuyển đổi số phục vụ công tác quản lý, tổ chức thực hiện các nội dung thành phần,
dự án, nhiệm vụ thuộc Chương trình; thực hiện số hóa, lưu trữ, khai thác dữ liệu,
tài liệu quản lý, sản phẩm và kết quả thực hiện Chương trình.
Việc ứng dụng công nghệ thông tin,
chuyển đổi số quy định tại điểm này là phương thức hỗ trợ quản lý, tổ chức thực
hiện, không làm thay đổi thẩm quyền, không điều chỉnh trình tự, thủ tục giám sát,
đánh giá, nghiệm thu và chế độ báo cáo thực hiện Chương trình theo quy định của
pháp luật, đồng thời bảo đảm tuân thủ các quy định của pháp luật có liên quan.
e) Thực hiện khảo sát, thống kê,
thu thập thông tin, số liệu làm căn cứ phục vụ công tác theo dõi, giám sát,
đánh giá kết quả thực hiện các nội dung, nhiệm vụ, dự án thuộc Chương trình; kết
quả khảo sát được sử dụng để tổng hợp, phân tích, đánh giá và báo cáo tình hình
thực hiện Chương trình.
Việc tổ chức khảo sát được thực hiện
trong khuôn khổ nhiệm vụ đánh giá của Chương trình; cơ quan chủ Chương trình
quyết định mục đích, nội dung, phạm vi, phương thức và thời gian thực hiện theo
thẩm quyền.
g) Xây dựng sổ tay hướng dẫn, sổ
tay nghiệp vụ phục vụ quản lý Chương trình. h) Sử dụng chuyên gia, tổ chức thuê
tư vấn trong triển khai các nhiệm vụ quản lý thực hiện Chương trình. Việc thuê
chuyên gia, tổ chức tư vấn thực hiện theo quy định của pháp luật.
i) Mua sắm trang thiết bị, dịch vụ
cần thiết phục vụ công tác theo dõi, đánh giá thực hiện Chương trình; trang thiết
bị, dịch vụ cần thiết phục vụ nghiệm thu kết quả sản phẩm, dịch vụ thuộc Chương
trình theo yêu cầu quản lý.
3.2.3. Tuyên truyền, biểu dương,
thi đua, khen thưởng tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật hiện hành về
thi đua khen thưởng khi triển khai thực hiện Chương trình
(Thực hiện nội dung 10.1.3 của
Chương trình ban hành kèm theo Quyết định số 3399/QĐ-BVHTTDL)
Tổ chức biểu dương, khen thưởng các
tổ chức, cá nhân có thành tích điển hình trong công tác triển khai, quản lý thực
hiện Chương trình theo quy định hiện hành.
Việc khen thưởng, biểu dương được lồng
ghép, kết hợp với các hội nghị, hoạt động thi đua khen thưởng khác và sơ kết, tổng
kết Chương trình.
3.2.4. Tổ chức giám sát đầu tư
của cộng đồng, huy động người dân tham gia giám sát cộng đồng. Tổ chức giám
sát, phản biện xã hội đối với các chính sách của Chương trình
(Thực hiện nội dung 10.1.4 của
Chương trình ban hành kèm theo Quyết định số 3399/QĐ-BVHTTDL)
Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
các cấp chủ trì tổ chức thực hiện giám sát cộng đồng và phản biện xã hội đối với
các chính sách, hoạt động của Chương trình theo quy định tại Điều 50 của Nghị định
số 358/2025/NĐ-CP.
3.2.5. Tổ chức thực hiện hoạt động
kiểm tra và đánh giá kết quả thực hiện Chương trình ở cấp trung ương và các cấp
địa phương
(Thực hiện nội dung 10.1.5 của
Chương trình ban hành kèm theo Quyết định số 3399/QĐ-BVHTTDL)
a) Tổ chức tập huấn, hướng dẫn thực
hiện chế độ thông tin, báo cáo, theo dõi, kiểm tra và đánh giá thực hiện Chương
trình theo quy định.
b) Công khai thông tin về Chương
trình được thực hiện theo quy định tại Điều 45 của Nghị định số 358/2025/NĐ-CP
bao gồm thực hiện công khai trên trang thông tin điện tử chính thức của Chương
trình.
3.3. Tăng cường năng lực công
tác quản lý, điều phối thực hiện Chương trình các cấp, nâng cao hiệu quả
công tác truyền thông về Chương trình
3.3.1. Tổ chức thực hiện các hoạt
động của Ban Chỉ đạo Chương trình tại trung ương và cơ quan giúp việc cho Ban
Chỉ đạo Chương trình tại trung ương
(Thực hiện nội dung 10.2.1 của
Chương trình ban hành kèm theo Quyết định số 3399/QĐ-BVHTTDL)
a) Triển khai các hoạt động, nhiệm
vụ theo Kế hoạch của Ban chỉ đạo các Chương trình mục tiêu quốc gia trung ương
liên quan đến công tác quản lý Chương trình.
b) Phối hợp liên ngành, điều phối tổ
chức thực hiện Chương trình theo quy định của Ban Chỉ đạo Chương trình mục tiêu
quốc gia các cấp; bảo đảm thống nhất trong chỉ đạo, điều hành và triển khai thực
hiện.
c) Tổ chức hội nghị, hội thảo, tọa
đàm chuyên môn phục vụ công tác quản lý, điều hành Chương trình.
d) Tổ chức rà soát, điều chỉnh kế
hoạch và dự toán kinh phí thực hiện Chương trình theo quy định của pháp luật.
đ) Tổ chức các đợt kiểm tra, tổng hợp
và báo cáo việc thực hiện Chương trình định kỳ và đột xuất theo quy định.
e) Thực hiện các nhiệm vụ do cấp có
thẩm quyền giao.
3.3.2. Tổ chức các hoạt động
vận động, xúc tiến, huy động nguồn lực đóng góp từ các cá nhân, doanh nghiệp,
tổ chức trong nước và nước ngoài để thực hiện Chương trình. Triển khai rộng khắp
cả nước phong trào thi đua thực hiện Chương trình, phát triển văn hóa toàn diện
(Thực hiện nội dung 10.2.2 của
Chương trình ban hành kèm theo Quyết định số 3399/QĐ-BVHTTDL)
Tổ chức triển khai các đợt vận động,
kêu gọi sự hỗ trợ thực hiện Chương trình, nhất là đóng góp các kiến thức, kỹ
năng của các nghệ nhân, nghệ sĩ, đóng góp nguồn lực của các tổ chức, doanh nghiệp
tham gia thực hiện Chương trình. Việc xúc tiến, huy động đóng góp thực hiện
Chương trình được triển khai rộng khắp cả nước, góp phần phát triển văn hóa
toàn diện; được thực hiện theo quy định của pháp luật.
3.3.3. Đa dạng hình thức tuyên
truyền, truyền thông về Chương trình, lồng ghép với các hoạt động văn hóa, thể
thao truyền thống của địa phương; xây dựng trang web thông tin chính thức của
Chương trình, chuyên trang, chuyên mục đặc thù trên các phương tiện thông tin
đại chúng; biên soạn, phát hành tài liệu phổ biến
(Thực hiện nội dung 10.2.3 của
Chương trình ban hành kèm theo Quyết định số 3399/QĐ-BVHTTDL)
a) Thực hiện đa dạng các hình thức tuyên
truyền về Chương trình thông qua hoạt động báo chí, thông tin cơ sở, thông tin
điện tử; lồng ghép tuyên truyền với các hoạt động văn hóa, thể thao và các
chương trình, đề án, dự án có liên quan theo quy định tại Điều 44 của Nghị định
số 358/2025/NĐ-CP; bao gồm xây dựng các chuyên trang, chuyên mục có chủ đề
tuyên truyền về Chương trình.
b) Xây dựng, duy trì Trang thông
tin điện tử (website) chính thức của Chương trình; tổ chức biên soạn, đăng tải
thông tin, tài liệu, hình ảnh phổ biến về mục tiêu, nội dung và kết quả thực hiện
Chương trình; tập trung cung cấp thông tin về mục tiêu, nội dung của Chương
trình, tình hình tổ chức thực hiện, hệ thống văn bản, chính sách; công khai
thông tin về Chương trình và các nội dung cần thiết khác
b1) Các bộ, cơ quan ngang bộ và địa
phương có trách nhiệm cung cấp thông tin, số liệu, bài viết phục vụ công tác
tuyên truyền để đăng tải trên Trang thông tin điện tử chính thức của Chương
trình;
b2) Cơ quan chủ Chương trình quyết
định hình thức phát triển, duy trì, vận hành website.
c) Tổ chức các cuộc thi truyền
thông, cuộc thi tìm hiểu về Chương trình theo quyết định của cơ quan chủ Chương
trình.
4. Tổ chức thực hiện
4.1. Bộ Văn hóa, Thể thao và
Du lịch
a) Chủ trì, hướng dẫn chuyên môn,
nghiệp vụ triển khai Phụ lục này; ban hành hoặc trình cấp có thẩm quyền ban
hành văn bản hướng dẫn chuyên ngành làm căn cứ tổ chức thực hiện.
b) Chủ trì tổ chức thực hiện các nội
dung tại mục 3.2.1 (trừ mục 3.2.1đ và 3.2.1e); mục 3.2.2.a1; mục 3.2.2e và trực
tiếp tổ chức 3.2.2.a2 đối với các lớp tập huấn cho Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
và các địa phương; mục 3.3.3b của Phụ lục này.
c) Tổ chức theo dõi, đôn đốc, kiểm
tra, đánh giá và tổng hợp tình hình, kết quả thực hiện phục vụ công tác chỉ đạo,
điều hành Chương trình theo quy định.
4.2. Các bộ, cơ quan ngang bộ,
cơ quan trung ương có liên quan và địa phương căn cứ chức năng, nhiệm vụ
được giao:
a) Tham gia quản lý, thực hiện
Chương trình triển khai các nội dung quy định tại Phụ lục này theo thẩm quyền
và phạm vi quản lý.
b) Tổ chức cập nhật, khai thác, sử
dụng Hệ thống thông tin quản lý Chương trình phục vụ công tác quản lý, điều
hành.
c) Thực hiện theo dõi, kiểm tra,
đánh giá và báo cáo tình hình thực hiện Chương trình thuộc phạm vi quản lý theo
quy định Điều 46, 47, 48 và 49 của Nghị định số 358/2025/NĐ-CP.
d) Xây dựng, cung cấp thông tin, nội
dung tuyên truyền về tình hình thực hiện Chương trình của bộ, cơ quan, địa
phương để đăng tải trên Trang thông tin điện tử chính thức của Chương trình
theo quy định.
4.3. Các cơ quan, tổ chức trực
tiếp thực hiện nhiệm vụ, dự án thuộc Chương trình có trách nhiệm quản
lý triển khai thực hiện nhiệm vụ tại đơn vị và báo cáo, cung cấp thông tin, số
liệu cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định.
PHỤ LỤC 11
BIỂU
MẪU LẬP KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA VỀ PHÁT TRIỂN VĂN HÓA
GIAI ĐOẠN 2025-2035, GIAI ĐOẠN 1: TỪ NĂM 2025 ĐẾN NĂM 2030
(Kèm theo Thông tư số 07/2026/TT-BVHTTDL ngày 06 tháng 4 năm 2026 của Bộ trưởng
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch)
|
STT
|
Biểu
mẫu
|
Tên
biểu mẫu
|
|
1
|
Biểu
số 01/BCKH
|
Báo cáo thuyết minh Kế hoạch thực
hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về phát triển văn hóa giai đoạn
2025-2035, giai đoạn I: từ năm 2025 đến năm 2030 (cả giai đoạn/năm)
|
|
2
|
Biểu
số 02/KHN
|
Kế hoạch thực hiện mục tiêu, nhiệm
vụ Chương trình mục tiêu quốc gia về phát triển văn hóa giai đoạn 2025-2035,
giai đoạn I: từ năm 2025 đến năm 2030 (hằng năm)
|
|
3
|
Biểu
số 03/DTCT
|
Dự toán thực hiện Chương trình mục
tiêu quốc gia về phát triển văn hóa giai đoạn 2025-2035, giai đoạn I: từ năm
2025 đến năm 2030 (cả giai đoạn)
|
|
4
|
Biểu
số 04/DTN
|
Dự toán thực hiện Chương trình mục
tiêu quốc gia về phát triển văn hóa giai đoạn 2025-2035, giai đoạn I: từ năm
2025 đến năm 2030 (hằng năm)
|
|
5
|
Biểu
số 05/ĐTC-TH
|
Kế hoạch đầu tư công trung hạn thực
hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về phát triển văn hóa giai đoạn
2025-2035, giai đoạn I: từ năm 2025 đến năm 2030
|
|
6
|
Biểu
số 06/ĐTC-N
|
Kế hoạch đầu tư công hằng năm thực
hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về phát triển văn hóa giai đoạn 2025-2035,
giai đoạn I: từ năm 2025 đến năm 2030 (hằng năm)
|
Biểu
số 01/BCKH
|
(CƠ
QUAN CHỦ QUẢN)
(ĐƠN VỊ LẬP KẾ HOẠCH)
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
…..,
ngày….tháng….năm …..
|
BÁO
CÁO THUYẾT MINH
KẾ
HOẠCH THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA VỀ PHÁT TRIỂN VĂN HÓA GIAI ĐOẠN
2025-2035, GIAI ĐOẠN I: TỪ NĂM 2025 ĐẾN NĂM 2030
(CẢ GIAI ĐOẠN/NĂM)
(Kế
hoạch năm ………)
(Kèm
theo Văn bản số …../…… ngày … tháng … năm … của ………)
Mở đầu
I. CĂN CỨ LẬP KẾ HOẠCH
1. Luật Ngân sách nhà nước số
89/2025/QH15.
2. Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15
được sửa đổi, bổ sung theo Luật số 90/2025/QH15.
3. Nghị quyết số 162/2024/QH15 ngày
27 tháng 11 năm 2024 của Quốc hội phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu
quốc gia về phát triển văn hóa giai đoạn 2025-2035.
4. Nghị định số 73/2026/NĐ-CP ngày
10 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số
điều của Luật Ngân sách nhà nước.
5. Nghị định số 85/2025/NĐ-CP ngày
08 tháng 04 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của
Luật Đầu tư công; Nghị định số 275/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 10 năm 2025 của
Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 85/2025/NĐ-CP ngày
08 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật
Đầu tư công.
6. Nghị định số 358/2025/NĐ-CP ngày
31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện
các chương trình mục tiêu quốc gia.
7. Quyết định số 41/2025/QĐ-TTg
ngày 10 tháng 11 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ quy định nguyên tắc, tiêu
chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân
sách địa phương thực hiện Chương trình.
8. Quyết định số 42/2025/QĐ-TTg
ngày 12 tháng 11 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ quy định Bộ tiêu chí quốc gia
về phát triển văn hóa toàn diện các cấp giai đoạn 2025-2030.
9. Quyết định số 3399/QĐ-BVHTTDL
ngày 23 tháng 9 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch phê duyệt
Chương trình mục tiêu quốc gia về phát triển văn hóa giai đoạn 2025-2035, giai
đoạn I: từ năm 2025 đến năm 2030.
10. Thông tư số …../2026/TT-BVHTTDL
ngày … tháng … năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hướng dẫn
thực hiện một số nội dung thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia về phát triển
văn hóa giai đoạn 2025-2035, giai đoạn I: từ năm 2025 đến năm 2030 thuộc phạm
vi quản lý nhà nước của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
11. Thông tư số …./2026/TT-BTC ngày
…. tháng …. năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý, sử dụng,
kinh phí chi thường xuyên ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc
gia về phát triển văn hóa giai đoạn 2025-2030.
12. Các văn bản phân cấp quản lý.
13. Các văn bản pháp luật khác và
văn bản chỉ đạo có liên quan.
14. Thông báo mục tiêu, nhiệm vụ,
phương án phân bổ kế hoạch đầu tư công trung hạn vốn ngân sách trung ương giai
đoạn 05 năm của Chương trình cho các bộ, cơ quan trung ương và tỉnh, thành phố
trực thuộc trung ương của cấp có thẩm quyền; thông báo dự kiến tổng chi thường
xuyên ngân sách trung ương giai đoạn 05 năm của Chương trình cho từng bộ, cơ
quan trung ương và tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương của cấp có thẩm quyền.
II. TÌNH HÌNH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN
CHƯƠNG TRÌNH
1. Tình hình triển khai thực hiện
Chương trình thuộc phạm vi quản lý.
1.1. Công tác tổ chức, quản lý, điều
hành và triển khai thực hiện kế hoạch thực hiện Chương trình trong thời gian
qua; việc phân công, phân cấp; công tác phối hợp liên ngành; theo dõi, kiểm
tra, giám sát, đánh giá việc thực hiện Chương trình.
a) Ban hành, triển khai các văn bản
hướng dẫn, phân công, phân cấp quản lý; phối hợp liên ngành trong quản lý thực
hiện Chương trình
b) Tình hình xây dựng, phê duyệt và
triển khai kế hoạch thực hiện Chương trình
- Tình hình xây dựng, phân bổ và
giao kế hoạch thực hiện Chương trình giai đoạn 2025-2030 (đối với kế hoạch giai
đoạn 05 năm), kế hoạch thực hiện Chương trình hằng năm; tình hình giao dự toán
ngân sách nhà nước, kế hoạch đầu tư công cho các đơn vị, cấp trực thuộc.
- Tình hình tổ chức triển khai thực
hiện các nhiệm vụ, dự án theo kế hoạch đã được phê duyệt.
- Tình hình rà soát, điều chỉnh kế
hoạch thực hiện Chương trình (nếu có).
c) Thực hiện theo dõi, kiểm tra,
đánh giá, giám sát và chế độ báo cáo thực hiện Chương trình
1.2. Kết quả thực hiện kế hoạch
giai đoạn trước, hằng năm trước
a) Đối với lập kế hoạch giai đoạn
thực hiện Chương trình: Báo cáo kết quả, đánh giá việc thực hiện kế hoạch, nhiệm
vụ, dự án thuộc các chương trình, đề án, kế hoạch của giai đoạn, bao gồm các
nhiệm vụ của giai đoạn trước và kế thừa tiếp tục thực hiện ở Chương trình này
(nếu có): Làm rõ mục tiêu, nhiệm vụ, dự án và khối lượng đã thực hiện theo các
tiêu chí phát triển văn hóa tại Quyết định số 42/2025/QĐ- TTg[1] và mục tiêu cụ thể
của Chương trình ban hành kèm theo Quyết định số 3399/QĐ-BVHTTDL[2];
tổng số vốn được giao, số vốn đã giải ngân, số lượng dự án đã hoàn thành, bàn
giao đưa vào sử dụng
b) Đối với lập kế hoạch hằng năm:
Báo cáo kết quả, đánh giá cụ thể tình hình thực hiện kế hoạch của Chương trình
trong năm trước năm kế hoạch, bao gồm: tình hình thực hiện kế hoạch của năm trước
năm kế hoạch, lũy kế đến năm trước năm kế hoạch; số lượng nhiệm vụ, dự án được
phê duyệt; số lượng nhiệm vụ, dự án đã hoàn thành trong năm; tỷ lệ giải ngân vốn;
mức độ đạt các tiêu chí phát triển văn hóa tại Quyết định số 42/2025/QĐ-TTg và
mục tiêu cụ thể của Chương trình ban hành kèm theo Quyết định số
3399/QĐ-BVHTTDL
1.3. Tình hình huy động, quản lý và
sử dụng các nguồn lực cho các dự án đầu tư phát triển văn hóa (ngân sách nhà nước,
lồng ghép nguồn lực, xã hội hóa và các nguồn hợp pháp khác)
2. Khó khăn, hạn chế và nguyên nhân
2.1. Những khó khăn, hạn chế trong
tổ chức thực hiện
(Nêu cụ thể tình trạng các dự án, nhiệm
vụ chậm tiến độ, tỷ lệ giải ngân chưa đạt yêu cầu và các khó khăn thực tế khác)
2.2. Nguyên nhân khách quan và chủ
quan
(Nêu các nguyên nhân khách quan, chủ
quan của những khó khăn, hạn chế về cơ chế (nếu có); về tổ chức thực hiện, nhân
lực quản lý, lựa chọn giải pháp, về giải phóng mặt bằng, biến động giá vật liệu
và các nguyên nhân khác quan khác (nếu có),….)
III. KẾ HOẠCH THỰC HIỆN (CẢ GIAI
ĐOẠN HOẶC HẰNG NĂM)
1. Mục tiêu chung
(Xác định mục tiêu tổng thể của Kế
hoạch phù hợp với mục tiêu Chương trình, phạm vi quản lý và khả năng nguồn lực.
Nêu rõ thực hiện mục tiêu nào tại Mục I.1 Mục tiêu tổng quát của Chương trình
kèm theo Quyết định số 3399/QĐ-BVHTTDL)
2. Mục tiêu, chỉ tiêu cụ thể
(Ưu tiên các dự án thực hiện các
nhiệm vụ cấp bách, quan trọng để đảm bảo thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu của
Chương trình, các nhiệm vụ có tác động trực tiếp đến thực hiện bộ tiêu chí quốc
gia về phát triển văn hóa toàn diện các cấp giai đoạn 2025-2030; tránh đầu tư
dàn trải; đảm bảo phù hợp với tiến độ thực hiện và khả năng cân đối nguồn vốn
Nêu rõ:
Thực hiện mục tiêu nào tại Mục I.2
Mục tiêu cụ thể đến năm 2030 của Chương trình kèm theo Quyết định số
3399/QĐ-BVHTTDL, lộ trình hoàn thành (đối với cả giải đoạn) và mức độ hoàn
thành theo từng năm hoặc của năm;
Thực hiện tiêu chí nào trong Quyết
định số 42/2025/QĐ-TTg, lộ trình hoàn thành (đối với cả giải đoạn) và mức độ
hoàn thành theo từng năm hoặc của năm)
3. Thực hiện nguyên tắc phân bổ và
bố trí vốn thực hiện Chương trình
3.1. Báo cáo, thuyết minh việc triển
khai thực hiện các nguyên tắc phân bổ vốn ngân sách trung ương và bố trí vốn đối
ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình theo Quyết định số
41/2025/QĐ-TTg và các quy định pháp luật có liên quan.
3.2. Báo cáo, thuyết minh việc triển
khai thực hiện tại địa phương các nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ nguồn
vốn cho đơn vị cấp tỉnh, cấp xã theo quyết định của cấp có thẩm quyền.
4. Nguyên tắc lựa chọn danh mục nhiệm
vụ, dự án
4.1. Phù hợp mục tiêu, nhiệm vụ của
Chương trình, quy hoạch, chiến lược phát triển văn hóa
4.2. Ưu tiên các nhiệm vụ, dự án có
kết quả tổng thể, kết hợp hoàn thành được nhiều tiêu chí quy định tại Quyết định
số 42/2025/QĐ-TTg
4.3. Khả năng hoàn thành trong kỳ kế
hoạch
4.4. Không trùng lặp, hiệu quả và
cân đối nguồn lực
5. Dự kiến danh mục nhiệm vụ và mức
vốn bố trí cho các nhiệm vụ, dự án đầu tư công thực hiện Chương trình
(Căn cứ nội dung Chương trình, các
văn bản hướng dẫn thực hiện của cơ quan có thẩm quyền, các căn cứ, các nguyên tắc
nêu trên và tình hình thực tế, các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ,
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đề xuất danh mục nhiệm vụ và mức vốn bố trí cho các
nhiệm vụ, dự án đầu tư công thực hiện Chương trình thực hiện cả giai đoạn, hằng
năm.
Nội dung đề xuất bao gồm các nội
dung chủ yếu: Trình bày tổng số và tên các nhiệm vụ, dự án và tổng nhu cầu vốn,
cân đối vốn để thực hiện các hoạt động thuộc các nội dung thành phần của Chương
trình; quy mô, thời gian, dự kiến kết quả thực hiện; danh mục dự án đầu tư
công, cơ cấu nguồn vốn thực hiện, tiến độ thực hiện, giải ngân theo các mốc thời
gian)
(Chi tiết tại các kèm theo).
IV. GIẢI PHÁP:
1. Giải pháp về tổ chức thực hiện
2. Giải pháp về cơ chế, chính sách
3. Giải pháp tăng cường theo dõi,
kiểm tra, đánh giá, giám sát thực hiện
4. Giải pháp huy động nguồn lực và
sự tham gia của cộng đồng
5. Cam kết thực hiện (tiến độ giải
ngân, tuân thủ quy định pháp luật)
6. Các giải pháp khác
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
(Trách nhiệm, tiến độ thực hiện của
các đơn vị liên quan)
VI. KIẾN NGHỊ, ĐỀ XUẤT
|
|
THỦ
TRƯỞNG CƠ QUAN/ĐƠN VỊ
(Chức vụ, ký tên, đóng dấu)
|
Biểu
số 02/KHN
|
(CƠ
QUAN CHỦ QUẢN)
(ĐƠN VỊ LẬP KẾ HOẠCH)
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
…..,
ngày….tháng….năm …..
|
KẾ
HOẠCH
THỰC
HIỆN MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ CỦA CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA VỀ PHÁT TRIỂN VĂN
HÓA GIAI ĐOẠN 2025-2035, GIAI ĐOẠN 1: TỪ NĂM 2025 ĐẾN NĂM 2030
(HẰNG NĂM/CẢ GIAI ĐOẠN)
(Kèm
theo Văn bản số:………. ngày tháng năm …. của ………….)
|
STT
|
Nội
dung thực hiện
|
Cơ
quan chủ trì thực hiện
|
Tiêu
chí thực hiện
|
KH
thực hiện hằng năm/ cả giai đoạn
|
Ghi
chú
|
|
Đơn
vị tính
|
Số
lượng
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
|
|
I
|
Nội dung thành phần…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú:
Cột 1: Ghi số thức tự, sắp xếp theo
nội dung thành phần của Chương trình
Cột 2: Ghi sắp xếp theo thứ tự tăng
dần của các nội dung thành phần của Chương trình nêu rõ số thứ tự của nhiệm vụ
theo Quyết định 3399/QĐ-BVHTTDL
Cột 3: Ghi tên cơ quan, tổ chức được
giao kế hoạch
Cột 4: Tiêu chí theo Quyết định số
42/2025/QĐ-TTg
Cột 5: Ghi đơn vị tính sản phẩm đầu
ra của kế hoạch
Cột 6: Ghi quy mô/khối lượng đạt được
Cột ghi chú Thuyết minh cơ sở đề xuất,
thực hiện
Thực hiện tiêu chí nào theo Quyết định số 42/2025/QĐ-TTg
|
LẬP
BIỂU
|
……,
ngày…..tháng…..năm….
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
|
Biểu
số 03/DTCT
|
(CƠ
QUAN CHỦ QUẢN)
(ĐƠN VỊ LẬP DỰ TOÁN)
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
DỰ
TOÁN
THỰC
HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA VỀ PHÁT TRIỂN VĂN HÓA GIAI ĐOẠN 2025-2035,
GIAI ĐOẠN I TỪ NĂM 2025 ĐẾN NĂM 2030
(CẢ GIAI ĐOẠN)
(Kèm theo Công văn số...........ngày….tháng….năm….của.................)
Đơn
vị tính: Triệu đồng
|
STT
|
Nội
dung thực hiện
|
Cơ
quan đơn vị thực hiện
|
Tổng
kinh phí
|
Vốn
đầu tư
|
Chi
thường xuyên
|
Ghi
chú
|
|
Tổng
số
|
Trong
đó
|
Tổng
số
|
Trong
đó
|
|
NSTW
|
NSĐP
|
Nguồn
vốn hợp pháp khác
|
NSTW
|
NSĐP
|
Nguồn
vốn hợp pháp khác
|
|
1
|
2
|
3
|
4
=5+9
|
5=6+7
+8
|
6
|
7
|
8
|
9=10+
11+12
|
10
|
11
|
12
|
13
|
|
I
|
Nội dung thành phần...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
..................................
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng
số
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú:
Biểu này để các bộ, cơ quan trung
ương, địa phương báo cáo dự toán thực hiện Chương trình cả giai đoạn
Cột 1: Đánh số thứ tự liên tục, thống
nhất với Biểu số 01/BCKH
Cột 2: Ghi sắp xếp theo thứ tự tăng
dần của các nội dung thành phần của Chương trình
Cột 6,7,8,10,11,12: Ghi nhu cầu vốn
thực hiện cả giai đoạn
Các nội dung thuyết minh khác (nếu
có).
Cột 12: Thuyết minh cơ sở đề xuất;
thực hiện tiêu chí nào theo Quyết định số 42/2025/QĐ-TTg
|
LẬP
BIỂU
|
……,
ngày…..tháng…..năm….
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
|
Biểu
số 04/DTN
|
(CƠ
QUAN CHỦ QUẢN)
(ĐƠN VỊ LẬP DỰ TOÁN)
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
DỰ
TOÁN
THỰC
HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA VỀ PHÁT TRIỂN VĂN HÓA GIAI ĐOẠN 2025-2035,
GIAI ĐOẠN I TỪ NĂM 2025 ĐẾN NĂM 2030
NĂM:.........
(Kèm theo Công văn số...........ngày tháng năm của.................)
Đơn
vị tính: Triệu đồng
|
STT
|
Nội dung thực hiện
|
Cơ quan đơn vị thực hiện
|
Tổng kinh phí
|
Kế hoạch vốn đầu tư công cả giai đoạn
|
Dự kiến dự toán chi thường xuyên
|
Ước thực hiện đến năm trước năm KH
|
Dự toán năm
|
Ghi chú
|
|
Tổng số
|
Trong đó: NSTW
|
Tổng số
|
Trong đó: NSTW
|
Tổng số
|
Vốn đầu tư
|
Chi thường xuyên
|
Tổng số
|
Vốn đầu tư
|
Chi thường xuyên
|
|
Tổng số
|
Trong đó: NSTW
|
Tổng số
|
Trong đó: NSTW
|
Tổng số
|
Trong đó: NSTW
|
Tổng số
|
Trong đó: NSTW
|
|
1
|
2
|
3
|
4=5+7
|
5
|
6
|
7
|
8
|
9
|
10
|
11
|
12
|
13
|
14
|
15
|
16
|
17
|
18
|
19
|
|
|
Nội
dung thành phần
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
.............
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng số
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú:
Biểu này để các Bộ, cơ quan trung
ương, địa phương báo cáo dự toán thực hiện Chương trình hằng năm
Cột 1: Đánh số thứ tự liên tục, thống
nhất với Biểu mẫu số 01/BCKH
Cột 2: Ghi đúng tên nhiệm vụ, dự án
đã nêu tại Biểu mẫu số 01/BCKH
Các nội dung thuyết minh khác (nếu
có).
|
LẬP
BIỂU
|
……,
ngày…..tháng…..năm….
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
|
Biểu
số 05/ĐTC-TH
|
CƠ
QUAN CHỦ QUẢN
(CƠ QUAN, ĐƠN VỊ
LẬP KẾ HOẠCH)
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
KẾ
HOẠCH
ĐẦU
TƯ CÔNG TRUNG HẠN GIAI ĐOẠN…..
NGUỒN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA VỀ PHÁT TRIỂN VĂN HÓA GIAI ĐOẠN 2025-2035,
GIAI ĐOẠN 1: TỪ NĂM 2025 ĐẾN NĂM 2030
(Kèm
theo Văn bản số:….. ngày ... tháng ... năm …. của ….)
Đơn
vị tính: triệu đồng
|
STT
|
Tên Dự án/ Nội dung thành phần
|
Chủ đầu tư
|
Mã số dự án
|
Nhóm dự án
|
Địa điểm thực hiện
|
Loại dự án
|
Quy mô đầu tư/năng lực thiết kế
|
Thời gian khởi công - hoàn thành
|
Quyết định chủ trương đầu tư
|
Quyết định đầu tư/Quyết định phê duyệt dự toán
|
Tổng mức đầu tư của dự án trong KH
|
Đối tượng ưu tiên đầu tư
|
Ghi chú
|
|
Số, ngày, cấp quyết định
|
Tổng mức đầu tư
|
Số, ngày, cấp quyết định
|
Tổng mức đầu tư
|
Tổng số
|
Trong đó: NSTW
|
KH vốn trung hạn được giao
|
|
Tổng số
|
Trong đó: NSTW
|
Tổng số
|
Trong đó: NSTW
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
9
|
10
|
11
|
12
|
13
|
14
|
15
|
16
|
17
|
18
|
19
|
20
|
|
I
|
Nội dung thành phần…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.1
|
Hoạt động
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Dự
án…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.2
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II
|
Nội dung thành phần…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
(Chi
tiết tương tự mục I)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
TỔNG SỐ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
X
|
X
|
|
X
|
X
|
X
|
X
|
|
|
|
Ghi chú: các cột có đánh dấu (X)
thực hiện tổng cộng
|
LẬP
BIỂU
|
……,
ngày…..tháng…..năm….
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
|
Biểu
số 06/ĐTC-N
|
CƠ
QUAN CHỦ QUẢN
(CƠ QUAN, ĐƠN VỊ
LẬP KẾ HOẠCH)
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
KẾ
HOẠCH
ĐẦU TƯ CÔNG (NĂM …….)
NGUỒN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA VỀ PHÁT TRIỂN VĂN HÓA GIAI ĐOẠN 2025-2035,
GIAI ĐOẠN 1: TỪ NĂM 2025 ĐẾN NĂM 2030
(Kèm
theo Văn bản số:….. ngày ... tháng ... năm …. của ….)
Đơn
vị tính: triệu đồng
|
STT
|
Tên dự án/ nội dung thành phần
|
Chủ đầu tư
|
Mã số dự án
|
Mã ĐVSDNS
|
Thời gian khởi công Thời gian hoàn thành
|
Tổng mức đầu tư
|
Kế hoạch vốn trung hạn được giao
|
Lũy kế vốn đã giao từ đầu chương trình đến năm n-1
|
Thực hiện kế hoạch vốn năm n-1
|
Kế hoạch vốn năm n
|
Kết quả thực hiện trong năm (tình trạng dự án, khối
lượng hoàn thành…)
|
Đối tượng ưu tiên đầu tư
|
Ghi chú
|
|
Số, ngày cấp quyết định
|
Tổng số
|
Trong đó: NSTW
|
Tổng số
|
Trong đó: NSTW
|
Tổng số
|
Trong đó: NSTW
|
Kế hoạch vốn đã giao
|
Thực hiện đến 30/6
|
Ước thực hiện đến 31/12
|
Tổng số
|
Trong đó: NSTW
|
Chia ra
|
|
Tổng số
|
Trong đó: NSTW
|
Tổng số
|
Trong đó: NSTW
|
Tổng số
|
Trong đó: NSTW
|
Thu hồi các khoản ứng trước
|
Thanh toán nợ đọng
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
9
|
10
|
11
|
12
|
13
|
14
|
15
|
16
|
17
|
18
|
19
|
20
|
21
|
22
|
23
|
24
|
25
|
26
|
|
I
|
Nội
dung thành phần…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Hoạt
động
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Dự
án…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Thực
hiện dự án
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.1
|
Các
dự án khởi công mới
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Dự
án…..
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.2
|
Các
dự án hoàn thành trong năm
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Dự
án…..
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.3
|
Các
dự án chuyển tiếp hoàn thành năm sau
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II
|
Nội
dung thành phần…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
(Chi
tiết tương tự mục I)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
TỔNG SỐ
|
|
|
|
|
|
X
|
X
|
X
|
X
|
X
|
X
|
X
|
X
|
X
|
X
|
X
|
X
|
X
|
X
|
X
|
X
|
|
|
|
Ghi chú
1. Phạm vi lập biểu
a. Biểu này dùng để các bộ, cơ quan
trung ương và địa phương tổng hợp, báo cáo kế hoạch đầu tư công và tình hình thực
hiện vốn đầu tư công thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia về phát triển văn hóa
trong năm kế hoạch.
b. Biểu được lập theo từng dự án đầu
tư, gồm:
- Dự án chuẩn bị đầu tư;
- Dự án khởi công mới;
- Dự án chuyển tiếp;
- Dự án hoàn thành trong năm.
2. Nguyên tắc ghi
a. Số liệu ghi trong biểu phải phù
hợp với nội dung nhiệm vụ, dự án đã được xác định trong kế hoạch thực hiện
Chương trình và các quyết định đầu tư có liên quan.
b. Số liệu kế hoạch và thực hiện vốn
phải phù hợp với kế hoạch đầu tư công trung hạn đã được cấp có thẩm quyền giao
và không vượt quá tổng mức đầu tư của dự án.
c. Các khoản vốn trong biểu phải được
tổng hợp theo từng dự án và không tính trùng giữa các nội dung thành phần của
Chương trình. Các cột có đánh dấu (X) thực hiện tổng cộng.
|
LẬP
BIỂU
|
……,
ngày…..tháng…..năm….
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
|
[1] Ví dụ: - Mục
tiêu, nhiệm vụ, dự án và khối lượng đã thực hiện đáp ứng tiêu chí số 6.3 về
Hoàn thành công tác quy hoạch khảo cổ của địa phương, Bộ tiêu chí cấp tỉnh, Phụ
lục II, Quyết định số 42/2025/QĐ-TTg;
- Mục tiêu, nhiệm vụ, dự án và khối lượng đạt tỷ lệ (…..%)
theo tiêu chí số 6.2.1 về Tỷ lệ di tích cấp quốc gia đặc biệt được đầu tư, Bộ
tiêu chí cấp xã, Phụ lục I, Quyết định số 42/2025/QĐ-TTg;
[2]
Mục tiêu, nhiệm vụ, dự án và khối lượng đã thực hiện nội dung 1.1.1 về Xây dựng
và triển khai hệ giá trị văn hóa, hệ giá trị con người Việt Nam, bộ quy tắc ứng
xử trong gia đình của Chương trình ban hành kèm theo Quyết định số
3399/QĐ-BVHTTDL.