|
THỦ TƯỚNG CHÍNH
PHỦ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 409/QĐ-TTg
|
Hà Nội, ngày 22
tháng 3 năm 2021
|
QUYẾT ĐỊNH
CHỦ
TRƯƠNG ĐẦU TƯ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀ KINH DOANH HẠ TẦNG KHU CÔNG NGHIỆP GIA LỘC
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức
Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền
địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Đầu tư
ngày 26 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Luật Đầu tư
ngày 17 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Nghị định số 118/2015/NĐ-CP
ngày 12 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành
một số điều của Luật Đầu tư;
Căn cứ Nghị định số 82/2018/NĐ-CP
ngày 22 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định về quản lý khu công nghiệp và
khu kinh tế;
Căn cứ Nghị định số 148/2020/NĐ-CP
ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số Nghị định
quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Theo đề nghị của Bộ Kế hoạch và Đầu tư tại Công
văn số 1149/BKHĐT-QLKKT ngày 04 tháng 3 năm 2021 về hồ sơ quyết định chủ trương
đầu tư dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng khu công nghiệp Gia Lộc, tỉnh
Hải Dương,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quyết định chủ trương đầu tư dự án đầu tư xây dựng và kinh
doanh hạ tầng khu công nghiệp Gia Lộc với các nội dung chủ yếu sau đây:
1. Nhà đầu tư: Công ty cổ phần đầu tư và phát triển
hạ tầng Nam Quang.
2. Tên dự án: đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng
khu công nghiệp Gia Lộc.
3. Mục tiêu dự án: đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ
tầng kỹ thuật khu công nghiệp.
4. Quy mô sử dụng đất của dự án: 197,94 ha,
5. Địa điểm thực hiện dự án: xã Hồng Hưng, xã Toàn
Thắng, xã Hoàng Diệu và thị trấn Gia Lộc, huyện Gia Lộc, tỉnh Hải Dương.
6. Tổng vốn đầu tư của dự án: 2.062,5 tỷ đồng,
trong đó vốn góp của Nhà đầu tư là 309,38 tỷ đồng.
7. Tiến độ thực hiện dự án
Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương chỉ đạo Ban quản lý
các khu công nghiệp tỉnh Hải Dương hướng dẫn Nhà đầu tư cụ thể hóa tiến độ thực
hiện Dự án theo quy định tại điểm d khoản 8 Điều 33 Luật Đầu tư
năm 2014, trong đó lưu ý tiến độ góp vốn chủ sở hữu của Nhà đầu tư để thực
hiện Dự án phải tuân thủ quy định của pháp luật về đất đai.
8. Thời hạn hoạt động của dự án: 50 năm kể từ ngày
được quyết định chủ trương đầu tư.
9. Ưu đãi đầu tư: theo quy định của pháp luật hiện
hành.
Điều 2. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương:
1. Đảm bảo tính chính xác của thông tin, số liệu
báo cáo, các nội dung tiếp thu, giải trình và thẩm định theo quy định của pháp
luật; triển khai Dự án phù hợp với quy hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
2. Bảo đảm điều kiện về tỷ lệ lấp đầy khu công nghiệp
trong quá trình xem xét, quyết định thành lập mới khu công nghiệp. Trường hợp
thành lập mới khu công nghiệp dẫn đến không bảo đảm đáp ứng điều điều về tỷ lệ
lấp đầy khu công nghiệp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 12 Nghị
định số 82/2018/NĐ-CP thì báo cáo Thủ tướng Chính phủ để xem xét, giải quyết.
3. Tiếp thu ý kiến của Bộ, ngành liên quan.
4. Tổ chức thực hiện thu hồi đất, đền bù, giải phóng
mặt bằng, cho thuê đất, chuyển đổi mục đích sử dụng đất để thực hiện Dự án phù
hợp với văn bản đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt về quy mô, địa điểm và tiến
độ sử dụng đất thực hiện Dự án và quy định của pháp luật về đầu tư, đất đai và
pháp luật có liên quan, trong đó lưu ý thực hiện đúng quy định và điều kiện
chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa và đất mặt nước.
Đảm bảo quyền sử dụng địa điểm đầu tư của Nhà đầu
tư; không để xảy ra tranh chấp, khiếu kiện về quyền sử dụng địa điểm. Nhà đầu
tư có đủ điều kiện được Nhà nước cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo
quy định của pháp luật.
5. Có kế hoạch bổ sung diện tích đất hoặc tăng hiệu
quả đất trồng lúa khác để bù lại phần đất trồng lúa bị chuyển đổi theo quy định
tại Điều 134 Luật Đất đai năm 2013; yêu cầu Nhà đầu tư khi
được thuê đất thực hiện Dự án phải nộp một khoản tiền để bảo vệ, phát triển đất
trồng lúa theo quy định của pháp luật.
6. Chỉ đạo Ban quản lý các khu công nghiệp tỉnh Hải
Dương yêu cầu Nhà đầu tư:
a) Ký quỹ để đảm bảo thực hiện Dự án theo quy định;
b) Báo cáo cơ quan nhà nước có thẩm quyền nếu phát
hiện khoáng sản có giá trị cao hơn khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường
theo quy định của pháp luật về khoáng sản;
c) Thực hiện các giải pháp bảo vệ môi trường trong
Báo cáo đánh giá tác động môi trường của Dự án đã được phê duyệt và tuân thủ
quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường trong quá trình xây dựng, vận hành
các công trình, đáp ứng kịp thời yêu cầu bảo vệ môi trường trong từng giai đoạn
phát triển của khu công nghiệp.
7. Chỉ đạo Ban quản lý khu công nghiệp tỉnh Hải
Dương và các cơ quan liên quan:
a) Giám sát, đánh giá việc thực hiện Dự án theo quy
định của pháp luật;
b) Triển khai các giải pháp liên quan đến đời sống
người lao động làm việc trong khu công nghiệp, trong đó xây dựng cụ thể phương
án xây dựng nhà ở, công trình xã hội, văn hóa, thể thao cho người lao động và hỗ
trợ việc làm, đào tạo nghề cho người dân bị thu hồi đất; xây dựng phương án thu
hồi đất phù hợp với tiến độ thu hút đầu tư của Dự án để giảm thiểu tối đa ảnh
hưởng đến người dân bị thu hồi đất.
Điều 3. Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương, Nhà đầu
tư quy định tại Điều 1 và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm
thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Thủ tướng CP, các Phó Thủ tướng;
- Như Điều 3;
- Các Bộ: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Xây dựng, Công Thương, Tài nguyên và
Môi trường, Giao thông vận tải, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Quốc
phòng;
- Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương;
- Ban quản lý các khu công nghiệp tỉnh Hải Dương;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg,
- Các Vụ: TH, KTTH, QHĐP, TGĐ Cổng TTĐT;
- Lưu: VT, CN.
|
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Trịnh Đình Dũng
|