|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH SƠN LA
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 128/KH-UBND
|
Sơn La, ngày 12
tháng 05 năm 2025
|
KẾ HOẠCH
KIỂM TRA CÔNG TÁC CHUẨN BỊ VÀ CÔNG TÁC TỔ CHỨC KỲ THI TỐT NGHIỆP
THPT NĂM 2025
Căn cứ Chỉ thị số 37/CT-TTg
ngày 07/10/2024 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường công tác chỉ đạo, phối hợp,
tổ chức Kỳ thi tốt nghiệp THPT và tuyển sinh đại học, giáo dục nghề nghiệp năm
2025;
Căn cứ Thông tư số
24/2024/TT-BGDĐT ngày 24/12/2024 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
Quy chế thi tốt nghiệp THPT;
Căn cứ Công văn số
1239/BGDĐT-QLCL ngày 24/3/2025 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về hướng dẫn một số nội
dung tổ chức Kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2025;
Căn cứ Chỉ thị số 46-CT/TU ngày
22/12/2024 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về việc tăng cường công tác chỉ đạo, phối
hợp, tổ chức Kỳ thi tốt nghiệp THPT và tuyển sinh đại học, giáo dục nghề nghiệp
năm 2025 trên địa bàn tỉnh Sơn La;
Căn cứ Chỉ thị số 03/CT-UBND
ngày 05/02/2025 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về tăng cường chỉ đạo, phối hợp
tổ chức Kỳ thi tốt nghiệp THPT và tuyển sinh đại học, giáo dục nghề nghiệp năm
2025;
Thực hiện chương trình công tác
năm 2025, để chuẩn bị tốt các điều kiện tổ chức Kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2025
(sau đây gọi tắt là Kỳ thi) đảm bảo nghiêm túc, trung thực khách quan, đạt
kết quả tốt. Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số
138/TTr-SGDĐT ngày 08/5/2025, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch
kiểm tra công tác chuẩn bị và công tác tổ chức Kỳ thi như sau:
I. MỤC ĐÍCH,
YÊU CẦU
1. Kiểm tra công tác ôn
tập cho học sinh lớp 12, việc chuẩn bị tổ chức Kỳ thi, việc tổ chức coi thi tại
các điểm thi ở các huyện, thành phố, thị xã nhằm đảm bảo cho Kỳ thi được thực
hiện nghiêm túc, an toàn, đúng quy chế.
2. Kịp thời nắm bắt
thông tin về công tác chuẩn bị tổ chức Kỳ thi để có chỉ đạo triển khai thực hiện
các phương án giải quyết tồn tại, hạn chế, khó khăn vướng mắc trong công tác
chuẩn bị và tổ chức Kỳ thi.
II. NỘI DUNG
1. Kiểm tra
công tác ôn tập cho học sinh lớp 12
1.1. Đối tượng kiểm tra
Các đơn vị trực thuộc Sở Giáo dục
và Đào tạo có học sinh lớp 12 thi tốt nghiệp THPT năm 2025.
1.2. Nội dung kiểm tra
- Kế hoạch triển khai các chủ
trương, kế hoạch, biện pháp, giải pháp quản lý và kết quả thực hiện của hiệu
trưởng, phó hiệu trưởng, tổ chuyên môn, giáo viên chủ nhiệm, giáo viên bộ môn
trong tổ chức thực hiện các nhiệm vụ, biện pháp, giải pháp cải tiến, nâng cao
chất lượng giáo dục đối với học sinh lớp 12.
- Việc tổ chức thực hiện chương
trình giáo dục, dạy bổ sung kiến thức, ôn tập đối với lớp 12.
- Việc tổ chức thi thử, phân
tích, sử dụng kết quả thi thử để điều chỉnh các biện pháp, giải pháp nâng cao
chất lượng ôn tập cho học sinh lớp 12.
1.3. Thành phần đoàn kiểm tra
Ủy quyền cho Giám đốc Sở Giáo dục
và Đào tạo thành lập các đoàn kiểm tra.
1.4. Thời gian kiểm tra
Từ tháng 5/2025 đến hết ngày
20/6/2025.
2. Kiểm tra
công tác chuẩn bị cho Kỳ thi
2.1. Đối tượng kiểm tra
- Ủy ban nhân dân các huyện, thị
xã, thành phố.
- Các điểm thi được thành lập
theo Kế hoạch của Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Các đơn vị trực thuộc Sở Giáo
dục và Đào tạo có học sinh lớp 12 thi tốt nghiệp THPT năm 2025.
2.2. Nội dung kiểm tra
- Công tác quán triệt, triển
khai, phân công nhiệm vụ tới các cơ quan, đơn vị có liên quan về việc đảm bảo
các điều kiện tổ chức Kỳ thi trên địa bàn.
- Công tác truyền thông về Kỳ
thi.
- Việc hoàn thành chương trình
giảng dạy; tổ chức ôn tập, kiểm tra cuối năm, vào điểm, đánh giá xếp loại rèn
luyện, học tập, phê học bạ, xét điều kiện dự thi của thí sinh lớp 12.
- Việc tổ chức ôn thi, dạy bổ
sung kiến thức, kỹ năng cho học sinh lớp 12.
- Việc tổ chức học tập Quy chế
thi, các văn bản hướng dẫn thi của Bộ và Sở Giáo dục và Đào tạo đối với cán bộ,
giáo viên, nhân viên và học sinh.
- Việc tổ chức và hướng dẫn thí
sinh đăng ký dự thi theo quy chế và hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo, kiểm
tra các hồ sơ đăng ký dự thi theo các đối tượng dự thi như học bạ, giấy khai
sinh, bằng tốt nghiệp THCS, chứng minh nhân dân/Căn cước công dân; các loại giấy
chứng nhận ưu tiên, khuyến khích, đặc biệt lưu ý hồ sơ thí sinh tự do.
- Việc chuẩn bị nhân sự, điều
kiện cơ sở vật chất, kinh phí phục vụ Kỳ thi.
- Các phương án đảm bảo an
ninh, an toàn; phòng chống thiên tai, dịch bệnh… trong Kỳ thi.
- Công tác phối hợp của các cơ
quan, đơn vị và các lực lượng xã hội trong công tác chuẩn bị và tổ chức Kỳ thi (đôn
đốc học sinh tham gia ôn thi, hỗ trợ cho thí sinh trong thời gian ôn thi và dự
thi….).
2.3. Thành phần đoàn kiểm tra
- Đoàn kiểm tra của Lãnh đạo Ủy
ban nhân dân tỉnh, gồm: lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh; Lãnh đạo, chuyên viên
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Lãnh đạo Sở Giáo dục và Đào tạo, Lãnh đạo các sở,
ngành có liên quan; lãnh đạo Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố (theo
thông báo sau).
- Đoàn kiểm tra của Ban chỉ đạo
thi cấp tỉnh (do Ban Chỉ đạo thành lập).
2.4. Thời gian kiểm tra
- Đoàn kiểm tra của lãnh đạo Ủy
ban nhân dân tỉnh: từ ngày 15/5/2025 đến ngày 20/6/2025 (có thông báo sau).
- Đoàn kiểm tra của Ban chỉ đạo
thi cấp tỉnh: từ ngày 05/6/2025 đến hết ngày 20/6/2025.
2.5. Công tác chuẩn bị của các
đơn vị được kiểm tra
- Rà soát việc quán triệt, triển
khai, phân công nhiệm vụ cho các cơ quan, đơn vị có liên quan về việc đảm bảo
các điều kiện tổ chức Kỳ thi trên địa bàn; công tác truyền thông về Kỳ thi.
- Tập trung tự kiểm tra, rà
soát, chỉ đạo tổ chức triển khai các nội dung công tác ôn tập, dạy bổ sung kiến
thức cho học sinh lớp 12 tại đơn vị và công tác chuẩn bị các điều kiện tổ chức
Kỳ thi trên địa bàn theo chỉ đạo của Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh và hướng dẫn
của Sở Giáo dục và Đào tạo.
- Xây dựng báo cáo theo đề cương kèm theo Kế hoạch này.
3. Kiểm tra
công tác tổ chức in sao đề thi, coi thi và chấm thi
3.1. Đối tượng kiểm tra
- Sở Giáo dục và Đào tạo.
- Ủy ban nhân dân các huyện, thị
xã, thành phố.
- Các điểm thi được thành lập
theo Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh.
3.2. Nội dung kiểm tra
- Tình hình chỉ đạo và tổ chức
thực hiện các khâu của kỳ thi bao gồm: in sao đề thi, coi thi, chấm thi của Sở
Giáo dục và Đào tạo.
- Tình hình tổ chức coi thi tại
các điểm thi, gồm: công tác quản lý, chỉ đạo của Ủy ban nhân dân các huyện, thị
xã, thành phố và thành viên Ban Chỉ đạo thi tỉnh; việc đảm bảo các điều kiện
cho cán bộ làm thi, thí sinh dự thi tại các điểm thi; việc triển khai các biện
pháp đảm bảo an ninh, an toàn khu vực thi; các biện pháp phòng chống thiên tai,
dịch bệnh, đảm bảo vệ sinh, an toàn thực phẩm… cho các điểm thi; việc thực hiện
chức trách, nhiệm vụ của các thành viên, điểm thi và các ban của Hội đồng thi
liên quan đến công tác coi thi.
3.3. Thành phần đoàn kiểm tra
- Đoàn kiểm tra của lãnh đạo Ủy
ban nhân dân tỉnh, gồm: lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh; lãnh đạo, chuyên viên
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; lãnh đạo Sở Giáo dục và Đào tạo, lãnh đạo các sở,
ngành có liên quan (theo thông báo triệu tập riêng).
- Đoàn kiểm tra của Sở Giáo dục
và Đào tạo (do Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo thành lập).
3.4. Thời gian kiểm tra
Từ ngày 05/6 đến ngày
05/8/2025.
III. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Văn phòng Ủy ban nhân dân
tỉnh
Xây dựng lịch kiểm tra chi tiết,
thông báo triệu tập thành phần Đoàn kiểm tra của lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh.
2. Sở Giáo dục và Đào tạo
- Phối hợp với Văn phòng Ủy ban
nhân dân tỉnh tham mưu thành lập đoàn kiểm tra theo kế hoạch của Ủy ban nhân
dân tỉnh.
- Chỉ đạo các đơn vị giáo dục
trong tỉnh triển khai các nhiệm vụ có liên quan đảm bảo chất lượng, hiệu quả.
- Chuẩn bị chu đáo các nội dung
được giao để phục vụ công tác kiểm tra của các đoàn kiểm tra theo Kế hoạch này.
- Tổ chức các đoàn kiểm tra
công tác ôn tập cho học sinh lớp 12, công tác coi thi; cử lãnh đạo tham gia
Đoàn kiểm tra của lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Tham mưu kế hoạch chi tiết và
thành lập các đoàn kiểm tra của Ban Chỉ đạo thi cấp tỉnh.
- Thực hiện nghiêm túc chế độ
báo cáo theo yêu cầu của các đoàn kiểm tra.
3. Ủy ban nhân dân các huyện,
thị xã, thành phố
- Chỉ đạo các đơn vị giáo dục của
địa phương triển khai thực hiện nghiêm túc các nhiệm vụ có liên quan.
- Chuẩn bị chu đáo các nội dung
được giao để phục vụ công tác kiểm tra của các đoàn kiểm tra theo Kế hoạch này.
- Phân công lãnh đạo tham gia
các đoàn kiểm tra của Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Thực hiện nghiêm túc chế độ
báo cáo theo yêu cầu của các đoàn kiểm tra. Trên đây là Kế hoạch kiểm tra trước,
trong và sau Kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2025 trên địa bàn tỉnh Sơn La. Yêu cầu
các sở, ban, ngành, cơ quan có liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã,
thành phố triển khai thực hiện./.
|
Nơi nhận:
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Đảng ủy UBND tỉnh;
- Chủ tịch UBND tỉnh;
- Các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Ban Tuyên giáo và Dân vận Tỉnh ủy;
- Các sở, ban, ngành của tỉnh;
- Báo Sơn La;
- Đài Phát thanh-Truyền hình tỉnh;
- UBND các huyện, thị xã, thành phố;
- LĐVP UBND tỉnh;
- Trung tâm Thông tin;
- Lưu: VT, KGVX, Đại.
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Hồng Minh
|
ĐỀ CƯƠNG BÁO CÁO DÀNH CHO CÁC ĐIỂM THI
|
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO
TẠO
TRƯỜNG …….
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
/BC-
|
Sơn La,
ngày tháng năm 2025
|
BÁO
CÁO
Công
tác chuẩn bị cho Kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2025
Căn cứ….
1. Số liệu của điểm thi
- Số đơn vị có thí sinh thi tại
điểm thi: …….
- Tổng số thí sinh dự thi tại
điểm thi: ………… (Số liệu thí sinh tại Phụ lục kèm theo).
+ Số thí sinh không đủ điều kiện
dự thi (nếu có): … (Số liệu này được cập nhật đến thời điểm báo cáo).
+ Số thí sinh được miễn thi, đặc
cách (nếu có): … (Số liệu này được cập nhật đến thời điểm báo cáo).
- Số liệu phòng thi: …..
- Số liệu nhân sự cần có tại điểm
thi; nhân sự tham gia kỳ thi: ….
2. Tình hình thực hiện nhiệm
vụ (đến thời điểm báo cáo)
- Việc hoàn thành chương trình
giảng dạy:.......
- Công tác tổ chức ôn tập cho học
sinh lớp 12: việc phân hóa học sinh; số tiết ôn tập (theo môn), số học sinh
được ôn tập, thời điểm kết thúc ôn tập cho học sinh:........... (lập biểu nếu
cần).
- Việc dạy bù đắp kiến thức cho
học sinh: Số tiết dạy (theo môn), số học sinh được tham gia học bù đắp
kiến thức:............ (lập biểu nếu cần).
- Công tác đánh giá, xếp loại
cho học sinh khối 12:......
- Việc kiểm tra, phê duyệt hồ
sơ học sinh khối 12:........
- Việc tổ chức học tập Quy chế
thi, các văn bản hướng dẫn thi của Bộ và Sở GDĐT: Số lượng cán bộ, giáo viên,
nhân viên và học sinh tham gia học tập, hình thức, kết quả thực hiện.
- Việc tổ chức và hướng dẫn thí
sinh đăng ký dự thi theo quy chế và hướng dẫn của Bộ GDĐT, kết quả kiểm tra các
hồ sơ đăng ký dự thi theo các đối tượng dự thi như học bạ, giấy khai sinh, bằng
tốt nghiệp THCS, chứng minh nhân dân; các loại giấy chứng nhận ưu tiên, khuyến
khích,.......
- Việc tổ chức và kết quả thi
thử. Dự báo kết quả thi.
- Công tác chuẩn bị cơ sở vật
chất:
+ Điều kiện về tường rào bao
quanh điểm thi, cổng ra vào, công trình vệ sinh công cộng, công tác vệ sinh,
phòng thi (đảm bảo an toàn cho thí sinh trong phòng thi), bàn ghế (số
lượng, kích thước), ánh sáng, quạt điện, cửa ra vào, cửa sổ,...
+ Phương án bảo quản đề thi,
bài thi của điểm thi tại phòng của công an và Phó trưởng điểm thi (tủ đựng đề
thi, tủ bài thi, camera giám sát, chỗ ngủ trực đêm).
+ Phương án bố trí sắp xếp các
phòng làm việc của điểm thi, phòng thi, phòng chờ thí sinh, phòng thi dự phòng.
+ Các phương án bảo đảm an ninh
trật tự, phòng chống cháy nổ, phương án đảm bảo an toàn khi gặp thời tiết xấu...
+ Điều kiện điện, nước, thông
tin liên lạc, an toàn thực phẩm, an toàn giao thông; phương án đề phòng chống dịch
bệnh; điều kiện về ăn, ở, chăm sóc sức khỏe cho cán bộ làm thi, thí sinh dự
thi.
+ Phương án hỗ trợ học sinh ở
xa điểm thi, ở trọ, học sinh có hoàn cảnh khó khăn (nếu có): (rõ số
lượng và phương án của điểm thi.)
+ Phương án dự phòng hỗ trợ thí
sinh cho các trường hợp khẩn cấp như thiên tai, bão lũ và sạt lở đất, dịch bệnh.
+ Chuẩn bị các văn bản về thi:
Quy chế, hướng dẫn thi, các loại biên bản, báo cáo…; các văn phòng phẩm cho điểm
thi: bì thu bài thi, phù hiệu cho người làm thi, giấy thi, giấy nháp...
- Chuẩn bị kinh phí cho tổ chức
thi: …
- Công tác phối hợp.
- Kết quả hỗ trợ thí sinh có
hoàn cảnh khó khăn.
3. Khó khăn vướng mắc; đề xuất,
kiến nghị
Phụ lục. Số liệu thí sinh dự
thi tại Điểm thi (Kèm theo Báo cáo số ….)
|
Số thí sinh dự thi theo môn
|
Diện 1
|
Diện 2
|
Diện 3
|
TS TD
|
|
Toán
|
Văn
|
Lý
|
Hóa
|
Sinh
|
Sử
|
Địa
|
GDKT&PL
|
Tin
|
CNCN
|
CNNN
|
Anh
|
Ngoại ngữ khác
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng số thí sinh của điểm thi:
|
|
|
|
|
ĐỀ CƯƠNG BÁO CÁO DÀNH CHO UBND CÁC HUYỆN/TP/TX
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
…………….
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
/BC-UBND
|
Sơn La,
ngày tháng năm 2025
|
BÁO
CÁO
Công
tác chuẩn bị Kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2025 trên địa bàn huyện
Căn cứ….
1. Số liệu của các điểm thi
- Số điểm thi trên địa bàn: …….
- Tổng số thí sinh dự thi trên
địa bàn: ………… (Số liệu thí sinh từng điểm thi tại Phụ lục kèm theo).
+ Số thí sinh không đủ điều kiện
dự thi (nếu có): … (Số liệu này được cập nhật đến thời điểm báo cáo).
+ Số thí sinh được miễn thi, đặc
cách (nếu có): … (Số liệu này được cập nhật đến thời điểm báo cáo).
- Số liệu phòng thi: …..
- Số liệu nhân sự cần có tại điểm
thi; nhân sự tham gia kỳ thi: ….
2. Công tác chỉ đạo và tổ chức
thực hiện nhiệm vụ
- Công tác quán triệt, triển
khai, phân công nhiệm vụ tới các cơ quan, đơn vị có liên quan về việc đảm bảo
các điều kiện tổ chức Kỳ thi trên địa bàn.
- Công tác truyền thông về Kỳ
thi.
- Công tác chỉ đạo các cơ quan
đơn vị có liên quan phối hợp với các nhà trường trong công tác vận động học
sinh lớp 12 đến trường tham gia ôn tập; quản lý việc tự học ở nhà của học sinh.
- Việc phối hợp chỉ đạo thực hiện
chương trình, công tác ôn tập cho học sinh lớp 12; việc đăng ký dự thi, chuẩn bị
hồ sơ dự thi cho thí sinh của các trường trên địa bàn.
- Việc phối hợp hỗ trợ chuẩn bị
nhân sự; điều kiện cơ sở vật chất, kinh phí phục vụ Kỳ thi của các điểm thi.
- Các phương án bảo đảm an ninh
trật tự, an toàn; đảm bảo các điều kiện về điện, nước, thông tin liên lạc, an
toàn thực phẩm, an toàn giao thông; phòng chống thiên tai, dịch bệnh cho Kỳ thi
tại các điểm thi. Phương án dự phòng hỗ trợ thí sinh cho các trường hợp khẩn cấp
như thiên tai, bão lũ và sạt lở đất, dịch bệnh….
- Phương án, kết quả hỗ trợ học
sinh ở xa điểm thi, ở trọ, học sinh có hoàn cảnh khó khăn.
- Phương án bố trí ăn, nghỉ,
làm việc cho cán bộ đến làm thi tại địa phương.
- Công tác kiểm tra giám sát
công tác chuẩn bị cho kỳ thi tại các điểm thi, các đơn vị và các địa phương có
liên quan.
3. Khó khăn vướng mắc; đề xuất,
kiến nghị
|
Nơi nhận:
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
|
PHỤ
LỤC.
SỐ
LIỆU THÍ SINH DỰ THI TRÊN ĐỊA BÀN
(Kèm theo Báo cáo số ….)
1. Điểm thi ….
|
Số thí sinh dự thi theo môn
|
Diện 1
|
Diện 2
|
Diện 3
|
TS TD
|
|
Toán
|
Văn
|
Lý
|
Hóa
|
Sinh
|
Sử
|
Địa
|
GDKT&PL
|
Tin
|
CNCN
|
CNNN
|
Anh
|
Ngoại ngữ khác
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng số thí sinh của điểm thi:
|
|
|
|
|
2. Điểm thi ….
|
Số thí sinh dự thi theo môn
|
Diện 1
|
Diện 2
|
Diện 3
|
TS TD
|
|
Toán
|
Văn
|
Lý
|
Hóa
|
Sinh
|
Sử
|
Địa
|
GDKT&PL
|
Tin
|
CNCN
|
CNNN
|
Anh
|
Ngoại ngữ khác
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng số thí sinh của điểm thi:
|
|
|
|
|
…
Tổng số thí sinh trên địa bàn
|
Số thí sinh dự thi theo môn
|
Diện 1
|
Diện 2
|
Diện 3
|
TS TD
|
|
Toán
|
Văn
|
Lý
|
Hóa
|
Sinh
|
Sử
|
Địa
|
GDKT&PL
|
Tin
|
CNCN
|
CNNN
|
Anh
|
Ngoại ngữ khác
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng số thí sinh của điểm thi:
|
|
|
|
|