|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
102/KH-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Kế hoạch
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Đắk Lắk
|
|
Người ký:
|
Nguyễn Thiên Văn
|
|
Ngày ban hành:
|
29/04/2025
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐẮK LẮK
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 102/KH-UBND
|
Đắk Lắk, ngày 29
tháng 4 năm 2025
|
KẾ HOẠCH
TỔ CHỨC KỲ THI TỐT NGHIỆP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG NĂM 2025 TẠI TỈNH
ĐẮK LẮK
Thực hiện Thông tư số
24/2024/TT-BGDĐT ngày 24/12/2024; Văn bản hợp nhất số 01/VBHN-BGDĐT ngày
22/4/2024 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Quy chế thi tốt nghiệp
trung học phổ thông (THPT); Công văn số 1239/BGDĐT-QLCL ngày 24/3/2025 của Bộ
Giáo dục và Đào tạo về việc hướng dẫn một số nội dung tổ chức Kỳ thi tốt nghiệp
THPT năm 2025; Công văn số 1277/BGDĐT-QLCL ngày 22/3/2024 của Bộ Giáo dục và
Đào tạo về việc hướng dẫn tổ chức Kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2024, UBND tỉnh
ban hành Kế hoạch tổ chức Kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2025 tại tỉnh Đắk Lắk, cụ
thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH,
YÊU CẦU
1. Mục đích
- Kỳ thi được tổ chức nhằm đánh
giá kết quả học tập của người học theo mục tiêu và yêu cầu cần đạt được trong
Chương trình giáo dục phổ thông; lấy kết quả thi để xét công nhận tốt nghiệp
trung học phổ thông và làm một trong các cơ sở để đánh giá chất lượng dạy, học
của các cơ sở giáo dục phổ thông/giáo dục thường xuyên GDTX) và công tác chỉ đạo
của các cơ quan quản lý giáo dục; cung cấp dữ liệu đủ độ tin cậy, trung thực,
đánh giá đúng năng lực của học sinh để các cơ sở giáo dục đại học, giáo dục nghề
nghiệp sử dụng trong tuyển sinh theo tinh thần tự chủ.
- Xác định các nội dung và
phương án cụ thể để tổ chức Kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông năm 2025 theo
đúng Quy chế thi.
2. Yêu cầu
Kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2025
tại tỉnh Đắk Lắk phải được tổ chức đảm bảo an toàn, nghiêm túc, trung thực,
khách quan, công bằng.
II. NỘI DUNG
1. Đăng ký dự thi
- Các đơn vị tổ chức cho các thí
sinh đăng ký dự thi theo quy định; nhập dữ liệu của thí sinh vào Hệ thống Quản
lý thi Thời gian đăng ký hồ sơ dự thi theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo
tại Công văn số 1239/BGDĐT- QLCL ngày 24/3/2025).
- Địa điểm thí sinh nộp hồ sơ
đăng ký dự thi: Tại tất cả các trường THPT, Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp -
GDTX tại các huyện, thị xã và thành phố Phụ lục I kèm theo).
2. Tổ chức quán triệt, học tập
quy chế, nghiệp vụ thi
Sở Giáo dục và Đào tạo tổ chức
học tập Quy chế, nghiệp vụ thi cho cán bộ quản lý các nhà trường, các trưởng điểm
thi, phó trưởng điểm thi, thư ký, cán bộ phụ trách phần mềm quản lý thi và giáo
viên tư vấn tuyển sinh; chỉ đạo các đơn vị tổ chức học tập, quán triệt Quy chế,
nghiệp vụ thi cho cán bộ, giáo viên làm công tác thi và phổ biến Quy chế thi
cho tất cả thí sinh tham dự Kỳ thi.
3. Lịch thi
Thực hiện theo hướng dẫn tổ chức
Kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2025 tại Công văn số 1239/BGDĐT-QLCL ngày 24/3/2025
của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
4. Phương án tổ chức Kỳ thi
4.1. In sao đề thi
- Sở Giáo dục và Đào tạo tham
mưu lựa chọn khu vực in sao đề thi đảm bảo đúng Quy chế thi và các văn bản hướng
dẫn hiện hành.
- Việc tổ chức in sao phải đảm
bảo an toàn, bảo mật thực hiện đúng quy định.
4.2. Vận chuyển và bảo quản
đề thi, bài thi
- Ban vận chuyển và bàn giao đề
thi đến các điểm thi theo Quy chế thi.
- Ngay sau khi kết thúc buổi
thi cuối cùng của Kỳ thi, Trưởng các Điểm thi và cán bộ an ninh thực hiện vận
chuyển và bàn giao bài thi cho Ban thư ký Hội đồng thi theo đúng quy định.
- Sau khi hoàn thành công tác
chấm thi, Ban thư ký vận chuyển bài thi về Sở Giáo dục và Đào tạo để bảo quản
theo đúng quy định.
4.3. Bố trí các điểm thi
- Toàn tỉnh dự kiến bố trí 33
điểm thi Phụ lục II kèm theo).
- Căn cứ vào số lượng đăng ký dự
thi, Sở Giáo dục và Đào tạo sẽ bố trí điểm thi dành riêng cho thí sinh dự thi
theo Chương trình giáo dục phổ thông 2006.
- Sở Giáo dục và Đào tạo chỉ đạo
cụm trưởng, hiệu trưởng các trường có đặt điểm thi chuẩn bị đầy đủ cơ sở vật chất
theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
4.4. Nhân sự tổ chức Kỳ thi
Căn cứ vào số lượng thí sinh
đăng ký dự thi, số lượng phòng thi, số điểm thi, Sở Giáo dục và Đào tạo điều động
cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên trường phổ thông hoặc trường trung học cơ
sở trên địa bàn tỉnh tham gia tổ chức Kỳ thi; đảm bảo đủ nhân sự dự phòng theo
quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
4.5. Coi thi
Hội đồng thi và Ban coi thi chỉ
đạo các Trưởng điểm thi tổ chức coi thi tại các điểm thi theo đúng lịch thi và
Quy chế thi.
4.6. Làm phách
- Thời gian làm phách: Từ ngày
28/6/2025.
- Phương thức làm phách: Thực
hiện làm phách theo Quy chế thi và các hướng dẫn hiện hành của Bộ Giáo dục và
Đào tạo.
- Ban làm phách được cách ly
triệt để trong suốt thời gian tập trung làm phách cho đến khi hoàn thành nhiệm
vụ; bảo quản bài thi, phách thực hiện theo đúng Quy chế thi và hướng dẫn của Bộ
Giáo dục và Đào tạo.
4.7. Chấm thi
- Thời gian chấm bài thi trắc
nghiệm: Từ ngày 29/6/2025.
- Thời gian chấm bài thi tự luận:
Từ ngày 30/6/2025.
- Sở Giáo dục và Đào tạo điều động
cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên tham gia công tác chấm thi đảm bảo đủ số
lượng và đúng thành phần.
4.8. Công bố kết quả thi và
xét công nhận tốt nghiệp THPT
- Công bố kết quả thi: 08h00,
ngày 16/7/2025.
- Kết quả được công bố trên
website Sở Giáo dục và Đào tạo tại các địa chỉ www.gddt.daklak.gov.vn;
http://diemthi.daklak.edu.vn và đồng thời gửi về các điểm tiếp nhận
thực hiện niêm yết công khai.
- Xét công nhận tốt nghiệp THPT
trước ngày 18/7/2025.
4.9. Chấm phúc khảo bài thi
(nếu có)
- Địa điểm: Sở Giáo dục và Đào
tạo tỉnh Đắk Lắk.
- Thời gian rút bài thi yêu cầu
phúc khảo và chấm phúc khảo: Theo tiến độ của Kỳ thi.
- Việc rút bài thi yêu cầu phúc
khảo thực hiện theo đúng quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Làm phách bài thi yêu cầu
phúc khảo theo quy trình đánh phách 01 vòng, khu vực làm phách được cách ly triệt
để cho đến khi hoàn thành chấm phúc khảo bài thi tự luận.
- Việc tổ chức chấm bài thi trắc
nghiệm theo đúng theo Quy chế và các hướng dẫn hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào
tạo.
- Hoàn thành phúc khảo bài thi
trước ngày 03/8/2025.
- Xét tốt nghiệp THPT sau khi
phúc khảo trước ngày 08/8/2025.
5. Công tác tuyển sinh đại học;
tuyển sinh cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non năm 2025
Thực hiện theo Thông tư
06/2025/TT-BGDĐT ngày 19/3/2025 ban hành sửa đổi, bổ sung Quy chế tuyển sinh đại
học, cao đẳng ngành giáo dục mầm non, kèm theo Thông tư 08/2022/TT-BGDĐT ngày
06/6/2022 của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
6. Kinh phí tổ chức Kỳ thi
- Mức chi cho công tác tổ chức
Kỳ thi được thực hiện theo Nghị quyết số 02/2022/NQ-HĐND ngày 18/7/2022 của
HĐND tỉnh Đắk Lắk.
- Không thu phí dự thi đối với
tất cả các đối tượng thí sinh tham gia Kỳ thi.
- Mức thu và sử dụng phí đăng
ký dự thi, dự tuyển sinh đại học, cao đẳng ngành đào tạo Giáo dục Mầm non năm
2025 thực hiện theo quy định hiện hành.
- Hỗ trợ kinh phí tổ chức tại
các điểm thi ở địa phương tùy theo điều kiện từng địa phương).
III. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Sở Giáo dục và Đào tạo
- Là cơ quan thường trực và chịu
trách nhiệm chủ trì tổ chức Kỳ thi; phối hợp chặt chẽ với các sở, ngành để thực
hiện các chỉ đạo của Ban Chỉ đạo cấp quốc gia, UBND tỉnh, Ban Chỉ đạo thi cấp tỉnh
kịp thời và hiệu quả.
- Tham mưu cho UBND tỉnh thành
lập Ban Chỉ đạo cấp tỉnh; ban hành các văn bản chỉ đạo, Kế hoạch tổ chức Kỳ thi
tốt nghiệp THPT 2025 tại tỉnh Đắk Lắk; thành lập hội đồng thi, các ban của hội
đồng thi và các nhiệm vụ khác liên quan theo Quy chế thi.
2. Công an tỉnh
- Chỉ đạo các phòng nghiệp vụ
và công an địa phương, bố trí lực lượng bảo đảm an ninh trật tự, an toàn tại
các địa điểm in sao đề thi, vận chuyển đề, bài thi, địa điểm thi và các ban của
hội đồng thi theo đúng Quy chế và các hướng dẫn hiện hành của Bộ Giáo dục và
Đào tạo.
- Tăng cường lực lượng cảnh sát
giao thông để tuần tra, điều tiết giao thông tại các bến xe, các nút giao
thông, đặc biệt không để ùn tắc giao thông trên các tuyến đường có các điểm
thi; kiểm tra các điều kiện đảm bảo an toàn phòng cháy chữa cháy tại các điểm
thi trước khi diễn ra kỳ thi.
- Hỗ trợ phương tiện vận chuyển
đề thi đến các điểm thi.
3. Sở Y tế
- Phối hợp với các đơn vị liên
quan đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm, làm tốt công tác vệ sinh môi trường,
tuyệt đối không để xảy ra ngộ độc thực phẩm, dịch bệnh trong thời gian diễn ra
Kỳ thi.
- Xây dựng phương án cử cán bộ
làm công tác y tế tại các điểm coi thi, chấm thi, in sao đề thi.
4. Sở Văn hóa, Thể thao và
Du lịch
Chỉ đạo các cơ quan truyền
thông, báo chí thông tin kịp thời, đầy đủ, chính xác về Kỳ thi và tuyển sinh; đảm
bảo thông tin liên lạc thông suốt trong thời gian diễn ra Kỳ thi.
5. Sở Xây dựng
- Chỉ đạo các cơ quan doanh
nghiệp vận tải đảm bảo phương tiện giao thông với chất lượng tốt, ưu tiên cho
thí sinh, người nhà thí sinh và cán bộ làm công tác thi, không tăng giá, ép giá
cước vận tải.
- Tăng cường lực lượng thanh
tra giao thông, phối hợp với Công an tỉnh và các đơn vị có liên quan xây dựng kế
hoạch bảo đảm cho các tuyến giao thông được thông suốt, tạo thuận lợi cho thí
sinh và người nhà thí sinh.
6. Sở Tài chính
Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào
tạo lập dự toán kinh phí Kỳ thi; hướng dẫn việc quản lý, sử dụng nguồn kinh phí
bảo đảm đúng quy định hiện hành.
7. Thanh tra tỉnh
Bố trí lực lượng, tổ chức hoạt
động thanh tra, kiểm tra Kỳ thi tại địa phương theo chỉ đạo của Thanh tra Chính
phủ và Chủ tịch UBND tỉnh.
8. Công ty Điện lực Đắk Lắk
Chỉ đạo các đơn vị trực thuộc
điều hành việc đảm bảo cung cấp điện ổn định, liên tục tại khu vực in sao đề
thi, coi thi, chấm thi và chấm phúc khảo trong suốt quá trình tổ chức Kỳ thi.
9. Đoàn Thanh niên Cộng sản
Hồ Chí Minh tỉnh
Chủ động phối hợp với Sở Giáo dục
và Đào tạo và các đơn vị liên quan để triển khai chương trình tiếp sức mùa thi
nhằm hỗ trợ kịp thời cho các thí sinh tham dự Kỳ thi; đặc biệt là những trường
hợp khó khăn trong việc đi lại, ăn, nghỉ tại các điểm thi.
10. UBND các huyện, thị xã,
thành phố
Thành lập Ban Chỉ đạo cấp huyện;
phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo và các sở, ngành có liên quan để tổ chức Kỳ
thi tại các điểm thi trên địa bàn đảm bảo an toàn, nghiêm túc, khách quan đúng
Quy chế. Phối hợp, đảm bảo công tác phòng chống các dịch bệnh trên địa bàn; vệ
sinh an toàn thực phẩm và an ninh, trật tự; tạo điều kiện thuận lợi về đi lại,
ăn nghỉ cho thí sinh và người thân ở các điểm tổ chức thi; vận động hỗ trợ các
thí sinh là con em hộ nghèo, vùng sâu, vùng xa, thí sinh khuyết tật, thí sinh
cư trú tại các vùng thiên tai tham dự Kỳ thi; không để thí sinh nào phải bỏ thi
vì gặp khó khăn về điều kiện kinh tế hay đi lại.
Lưu ý: Trước khi kết thúc
hoạt động, yêu cầu UBND các huyện, thị xã, thành phố bàn giao các nhiệm vụ được
giao tại Kế hoạch này cho các đơn vị sau sắp xếp để thực hiện việc tổ chức Kỳ
thi tại các điểm thi trên địa bàn đảm bảo an toàn, nghiêm túc, đúng quy định.
Trên đây là Kế hoạch tổ chức Kỳ
thi tốt nghiệp THPT năm 2025 tại tỉnh Đắk Lắk, yêu cầu Thủ trưởng các cơ quan,
đơn vị, địa phương nghiêm túc triển khai thực hiện; kịp thời báo cáo các vướng
mắc phát sinh trong quá trình thực hiện về UBND tỉnh qua Sở Giáo dục và Đào tạo)
để được xem xét, giải quyết./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Giáo dục và Đào tạo (báo cáo);
- TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh (báo cáo);
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Ban Tuyên giáo và Dân vận Tỉnh uỷ;
- Ban VHXH- HĐND tỉnh;
- Ban Chỉ đạo kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2025;
- Huyện ủy, Thị ủy, Thành ủy p/h chỉ đạo);
- Các đơn vị có tại Phần III;
- Đài PTTH tỉnh; Báo Đắk Lắk; TTCN và Cổng TTĐT tỉnh;
- UBND cấp xã do UBND huyện sao gửi);
- Phòng: KTTH;
- Lưu: VT, KGVX (Ng-10b).
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Thiên Văn
|
PHỤ LỤC I
PHƯƠNG ÁN BỐ TRÍ CÁC ĐIỂM THI TỐT NGHIỆP TRUNG HỌC PHỔ
THÔNG NĂM 2025
(Kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày /
/2025 của UBND tỉnh)
(Tính
đến ngày 09/4/2025)
|
TT
|
Huyện/thị xã/thành phố
|
Đơn vị dự thi
|
Đăng ký dự thi (ĐKDT)
|
Phương án bố trí Điểm thi, phòng thi
|
|
Tổng số thí sinh ĐKDT
|
Tổng số TS Đang học 12
|
TS tự do dự thi TN
|
HS nữ
|
HS DT
|
HS Nữ DT
|
Mã điểm thi
|
Nhóm theo địa điểm thi
|
Tổng số thí sinh theo nhóm địa điểm
|
Địa điểm chính thức
|
Số phòng thi chính thức
|
Số phòng thi dự phòng
|
Số phòng chờ 2025
|
Địa điểm dự phòng
|
|
01
|
Buôn Đôn
|
THPT Buôn Đôn
|
294
|
294
|
0
|
164
|
107
|
67
|
01
|
01
|
646
|
THPT Buôn Đôn
|
27
|
2
|
2
|
THCS Hồ Tùng Mậu
|
|
THPT Trần Đại Nghĩa
|
325
|
325
|
0
|
197
|
130
|
91
|
|
01
|
27Ph
|
|
|
|
|
THPT Trần Đại Nghĩa
|
|
TT GDNN - GDTX Buôn Đôn
|
32
|
27
|
5
|
7
|
16
|
4
|
|
01
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng số
|
651
|
646
|
5
|
368
|
253
|
162
|
|
|
|
1
|
|
|
|
2
|
|
02
|
Ea Súp
|
THPT Ea Súp
|
392
|
390
|
2
|
217
|
108
|
66
|
02
|
02
|
743
|
THPT Ea Súp
|
31
|
2
|
2
|
THCS Quang Trung
|
|
THPT Ea Rốk
|
275
|
275
|
0
|
166
|
153
|
102
|
|
02
|
31Ph
|
|
|
|
|
TH Nguyễn Bá Ngọc
|
|
TT GDNN - GDTX Ea Súp
|
82
|
78
|
4
|
13
|
53
|
7
|
|
02
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng số
|
749
|
743
|
6
|
396
|
314
|
175
|
|
|
|
1
|
|
|
|
2
|
|
03
|
Lắk
|
THPT Lắk
|
409
|
401
|
8
|
257
|
147
|
108
|
03
|
03
|
583
|
THPT Lắk
|
25
|
2
|
2
|
THCS Nguyễn Trãi
|
|
THPT Nguyễn Chí Thanh
|
142
|
142
|
0
|
69
|
132
|
66
|
|
03
|
25Ph
|
|
|
|
|
THCS Võ Thị Sáu
|
|
TT GDNN - GDTX Lăk
|
41
|
40
|
1
|
9
|
22
|
7
|
|
03
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng số
|
592
|
583
|
9
|
335
|
301
|
181
|
|
|
|
1
|
|
|
|
2
|
|
04
|
M'Drắk
|
THPT Nguyễn Tất Thành
|
414
|
413
|
1
|
241
|
155
|
103
|
04
|
04
|
679
|
THPT Nguyễn Tất Thành
|
29
|
2
|
2
|
THCS Ngô Quyền
|
|
THPT Nguyễn Trường Tộ
|
201
|
199
|
2
|
117
|
24
|
11
|
|
04
|
29Ph
|
|
|
|
|
THCS Hùng Vương
|
|
TT GDNN - GDTX M'Drắk
|
75
|
67
|
8
|
19
|
51
|
13
|
|
04
|
|
|
|
|
|
THCS Trần Hưng Đạo
|
|
Tổng số
|
690
|
679
|
11
|
377
|
230
|
127
|
|
|
|
1
|
|
|
|
3
|
|
05
|
Ea H'leo
|
THPT Võ Văn Kiệt
|
328
|
323
|
5
|
182
|
126
|
78
|
05
|
05
|
1557
|
THPT Võ Văn Kiệt
(Điểm thi 1)
|
32
|
2
|
2
|
TTGDNN-GDTX Ea H'leo
|
|
THPT Phan Chu Trinh
|
438
|
437
|
1
|
280
|
124
|
94
|
06
|
05
|
65Ph
|
THPT Phan Chu Trinh
(Điểm thi 2)
|
33
|
2
|
2
|
THPT Trường Chinh
|
|
THPT Ea H'leo
|
401
|
401
|
0
|
217
|
34
|
21
|
|
05
|
|
|
|
|
|
THPT Ea Hleo
|
|
THPT Trường Chinh
|
259
|
254
|
5
|
144
|
76
|
53
|
|
05
|
|
|
|
|
|
|
|
TT GDNN - GDTX Ea H'leo
|
149
|
142
|
7
|
54
|
95
|
48
|
|
05
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng số
|
1575
|
1557
|
18
|
877
|
455
|
294
|
|
|
|
2
|
|
|
|
3
|
|
06
|
Krông Năng
|
THPT Phan Bội Châu
|
399
|
397
|
2
|
229
|
48
|
29
|
07
|
06
|
813
|
THPT Phan Bội Châu
(Điểm thi 1)
|
34
|
2
|
2
|
THPT Tôn Đức Thắng
|
|
THPT Lý Tự Trọng
|
215
|
215
|
0
|
127
|
28
|
17
|
|
06
|
34Ph
|
|
|
|
|
THPT Lý Tự Trọng
|
|
TT GDNN - GDTX Krông Năng
|
199
|
194
|
5
|
77
|
134
|
60
|
|
06
|
|
|
|
|
|
|
|
THPT Nguyễn Huệ
|
462
|
462
|
0
|
290
|
49
|
33
|
08
|
07
|
703
|
THPT Nguyễn Huệ
(Điểm thi 2)
|
30
|
2
|
2
|
|
|
THPT Tôn Đức Thắng
|
241
|
241
|
0
|
164
|
92
|
68
|
|
07
|
30Ph
|
|
|
|
|
|
|
Tổng số
|
1516
|
1509
|
7
|
887
|
351
|
207
|
|
|
|
2
|
|
|
|
2
|
|
07
|
Cư M'gar
|
THPT Cư M'Gar
|
536
|
535
|
1
|
283
|
74
|
50
|
09
|
08
|
1732
|
THPT Cư Mgar
(Điểm thi 1)
|
37
|
2
|
2
|
THCS Lương Thế Vinh
|
|
THPT Lê Hữu Trác
|
455
|
449
|
6
|
258
|
123
|
93
|
10
|
08
|
73Ph
|
THPT Lê Hữu Trác
(Điểm thi 2)
|
36
|
2
|
2
|
THPT Nguyễn Trãi
|
|
THPT Nguyễn Trãi
|
285
|
280
|
5
|
158
|
124
|
81
|
|
08
|
|
|
|
|
|
THPT Trần Quang Khải
|
|
THPT Trần Quang Khải
|
292
|
289
|
3
|
178
|
97
|
72
|
|
08
|
|
|
|
|
|
|
|
TT GDNN - GDTX Cư M'gar
|
190
|
179
|
11
|
74
|
139
|
64
|
|
08
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng số
|
1758
|
1732
|
26
|
951
|
557
|
360
|
|
|
|
2
|
|
|
|
3
|
|
08
|
Krông Bông
|
THPT Krông Bông
|
503
|
499
|
4
|
254
|
32
|
22
|
11
|
09
|
808
|
THPT Krông Bông
|
34
|
2
|
2
|
THCS Nguyễn Viết Xuân
|
|
THPT Trần Hưng Đạo
|
246
|
245
|
1
|
123
|
174
|
86
|
|
09
|
34Ph
|
|
|
|
|
TTGDNN-GDTX Krông Bông
|
|
TT GDNN - GDTX Krông Bông
|
69
|
64
|
5
|
15
|
24
|
8
|
|
09
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng số
|
818
|
808
|
10
|
392
|
230
|
116
|
|
|
|
1
|
|
|
|
2
|
|
09
|
Krông Búk
|
THPT Nguyễn Văn Cừ
|
246
|
241
|
5
|
144
|
58
|
45
|
12
|
10
|
575
|
THPT Phan Đăng Lưu
|
25
|
2
|
2
|
THPT Nguyễn Văn Cừ
|
|
THPT Phan Đăng Lưu
|
317
|
315
|
2
|
162
|
27
|
22
|
|
10
|
25Ph
|
|
|
|
|
|
|
TT GDNN - GDTX Krông Búk
|
19
|
19
|
0
|
2
|
2
|
1
|
|
10
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng số
|
582
|
575
|
7
|
308
|
87
|
68
|
|
|
|
1
|
|
|
|
1
|
|
10
|
Buôn Hồ
|
THPT Buôn Hồ
|
383
|
378
|
5
|
235
|
15
|
10
|
13
|
11
|
673
|
THPT Buôn Hồ
(Điểm thi 1)
|
29
|
2
|
2
|
THPT DTNT Đam San
|
|
TT GDNN - GDTX Buôn Hồ
|
138
|
125
|
13
|
55
|
98
|
49
|
|
11
|
29Ph
|
|
|
|
|
THPT Huỳnh Thúc Kháng
|
|
THPT DTNT Đam San
|
170
|
170
|
|
135
|
168
|
134
|
|
11
|
|
|
|
|
|
THCS Nguyễn Khuyến
|
|
THPT Hai Bà Trưng
|
239
|
224
|
15
|
96
|
16
|
10
|
14
|
12
|
528
|
THPT Hai Bà Trưng
(Điểm thi 2)
|
22
|
2
|
2
|
|
|
THPT Huỳnh Thúc Kháng
|
306
|
304
|
2
|
168
|
88
|
50
|
|
12
|
22Ph
|
|
|
|
|
|
|
Tổng số
|
1236
|
1201
|
35
|
689
|
385
|
253
|
|
|
|
2
|
|
|
|
3
|
|
11
|
Krông Ana
|
THPT Hùng Vương
|
304
|
304
|
0
|
178
|
63
|
37
|
15
|
13
|
949
|
THPT Krông Ana
(Điểm thi 1)
|
20
|
2
|
2
|
THCS Buôn Trấp
|
|
THPT Krông Ana
|
376
|
372
|
4
|
200
|
23
|
11
|
16
|
13
|
40Ph
|
THPT Hùng Vương
(Điểm thi 2)
|
20
|
2
|
2
|
THPT Phạm Văn Đồng
|
|
THPT Phạm Văn Đồng
|
209
|
209
|
0
|
112
|
42
|
29
|
|
13
|
|
|
|
|
|
|
|
TT GDNN - GDTX Krông Ana
|
67
|
64
|
3
|
10
|
9
|
1
|
|
13
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng số
|
956
|
949
|
7
|
500
|
137
|
78
|
|
|
|
2
|
|
|
|
2
|
|
12
|
Cư Kuin
|
THPT Việt Đức
|
399
|
396
|
3
|
215
|
101
|
67
|
17
|
14
|
1078
|
THPT Y Jút
(Điểm thi 1)
|
23
|
2
|
2
|
THCS Dray Bhăng
|
|
THPT Y Jút
|
565
|
557
|
8
|
339
|
80
|
60
|
18
|
14
|
45Ph
|
THPT Việt Đức
(Điểm thi 2)
|
22
|
2
|
2
|
THCS Việt Đức
|
|
TT GDNN - GDTX Cư Kuin
|
127
|
125
|
2
|
46
|
52
|
23
|
|
14
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng số
|
1091
|
1078
|
13
|
600
|
233
|
150
|
|
|
|
2
|
|
|
|
2
|
|
13
|
Krông Pắc
|
THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm
|
408
|
406
|
2
|
218
|
84
|
52
|
19
|
15
|
791
|
THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm
(Điểm thi 1)
|
33
|
2
|
2
|
THPT Nguyễn Thị Minh
Khai
|
|
THPT Phan Đình Phùng
|
388
|
385
|
3
|
219
|
73
|
46
|
|
15
|
33Ph
|
|
|
|
|
THPT Quang Trung
|
|
THPT Nguyễn Công Trứ
|
370
|
364
|
6
|
192
|
37
|
29
|
20
|
16
|
795
|
THPT Nguyễn Công Trứ
(Điểm thi 2)
|
34
|
2
|
2
|
THPT Phan Đình Phùng
|
|
THPT Quang Trung
|
294
|
292
|
2
|
173
|
83
|
54
|
|
16
|
34Ph
|
|
|
|
|
|
|
TT GDNN - GDTX Krông Pắc
|
146
|
139
|
7
|
44
|
65
|
31
|
|
16
|
|
|
|
|
|
|
|
THPT Lê Hồng Phong
|
387
|
383
|
4
|
228
|
96
|
64
|
21
|
17
|
561
|
THPT Lê Hồng Phong
(Điểm thi 3)
|
24
|
2
|
2
|
|
|
THPT Nguyễn Thị Minh Khai
|
180
|
178
|
2
|
115
|
63
|
46
|
|
17
|
24Ph
|
|
|
|
|
|
|
Tổng số
|
2173
|
2147
|
26
|
1189
|
501
|
322
|
|
|
|
3
|
|
|
|
3
|
|
14
|
Ea Kar
|
THPT Ngô Gia Tự
|
472
|
470
|
2
|
266
|
50
|
32
|
22
|
18
|
713
|
THPT Ngô Gia Tự
(Điểm thi 1)
|
30
|
2
|
2
|
THCS Nguyễn Khuyến
|
|
THPT Võ Nguyên Giáp
|
243
|
243
|
0
|
136
|
86
|
50
|
|
18
|
30Ph
|
|
|
|
|
THCS Chu Văn An
|
|
THPT Trần Quốc Toản
|
365
|
356
|
9
|
193
|
45
|
25
|
23
|
19
|
657
|
THPT Trần Quốc Toản
(Điểm thi 2)
|
28
|
2
|
2
|
THCS Nguyễn Văn Trỗi
|
|
THPT Nguyễn Thái Bình
|
301
|
301
|
0
|
155
|
97
|
54
|
|
19
|
28Ph
|
|
|
|
|
THPT Nguyễn Thái Bình
|
|
THPT Trần Nhân Tông
|
309
|
308
|
1
|
139
|
75
|
37
|
24
|
20
|
430
|
THPT Trần Nhân Tông
(Điểm thi 3)
|
18
|
2
|
2
|
|
|
TT GDNN - GDTX Ea Kar
|
135
|
122
|
13
|
44
|
50
|
28
|
|
20
|
18Ph
|
|
|
|
|
|
|
Tổng số
|
1825
|
1800
|
25
|
933
|
403
|
226
|
|
|
|
3
|
|
|
|
4
|
|
15
|
Buôn Ma Thuột
|
THPT Buôn Ma Thuột
|
580
|
577
|
3
|
326
|
29
|
14
|
25
|
21
|
915
|
THPT Buôn Ma Thuột
(Điểm thi 1)
|
39
|
2
|
2
|
TH, THCS, THPT Hoàng Việt
|
|
Trung tâm Huấn luyện và Thi đấu
thể thao
|
33
|
33
|
0
|
11
|
9
|
2
|
|
21
|
39Ph
|
|
|
|
|
TH, THCS và THPT Victory
|
|
THPT Phú Xuân
|
305
|
305
|
0
|
126
|
37
|
21
|
|
21
|
|
|
|
|
|
THPT Phú Xuân
|
|
THPT Lê Quý Đôn
|
586
|
585
|
1
|
310
|
41
|
27
|
26
|
22
|
707
|
THPT Lê Quý Đôn
(Điểm thi 2)
|
30
|
2
|
2
|
THPT DTNT Nơ Trang Lơng
|
|
TH, THCS và THPT Victory
|
122
|
122
|
0
|
52
|
5
|
1
|
|
22
|
30Ph
|
|
|
|
|
TT GDNN - GDTX Buôn Ma Thuột
|
|
THPT Chu Văn An
|
557
|
548
|
9
|
318
|
33
|
22
|
27
|
23
|
760
|
THPT Chu Văn An
(Điểm thi 3)
|
32
|
2
|
2
|
THPT Thực hành Cao
Nguyên
|
|
TH, THCS và THPT Hoàng Việt
|
212
|
212
|
0
|
87
|
3
|
0
|
|
23
|
32Ph
|
|
|
|
|
THPT DTNT Tây Nguyên
|
|
THPT Hồng Đức
|
539
|
531
|
8
|
296
|
56
|
33
|
28
|
24
|
825
|
THPT Hồng Đức
(Điểm thi 4)
|
35
|
2
|
2
|
|
|
TT GDNN - GDTX Buôn Ma Thuột
|
303
|
294
|
9
|
108
|
140
|
61
|
|
24
|
35Ph
|
|
|
|
|
|
|
THPT Cao Bá Quát
|
361
|
360
|
1
|
188
|
55
|
41
|
30
|
25
|
700
|
THPT Cao Bá Quát
(Điểm thi 5)
|
30
|
2
|
2
|
|
|
THCS và THPT Đông Du
|
340
|
340
|
0
|
148
|
13
|
4
|
|
25
|
30Ph
|
|
|
|
|
|
|
THPT Chuyên Nguyễn Du
|
411
|
411
|
0
|
209
|
10
|
6
|
31
|
26
|
1054
|
THPT Chuyên Nguyễn Du
(Điểm thi 6)
|
44
|
2
|
2
|
|
|
TT GDTX Tỉnh
|
486
|
477
|
9
|
137
|
214
|
74
|
|
26
|
44Ph
|
|
|
|
|
|
|
THPT DTNT Tây Nguyên
|
166
|
166
|
0
|
61
|
12
|
2
|
|
26
|
|
|
|
|
|
|
|
THPT Lê Duẩn
|
364
|
352
|
12
|
191
|
26
|
15
|
32
|
27
|
554
|
THPT Lê Duẩn
(Điểm thi 7)
|
24
|
2
|
2
|
|
|
THPT Thực hành Cao Nguyên
|
202
|
202
|
0
|
125
|
9
|
5
|
|
27
|
24Ph
|
|
|
|
|
|
|
THPT Trần Phú
|
320
|
318
|
2
|
177
|
47
|
28
|
33
|
28
|
471
|
THPT Trần Phú
(Điểm thi 8)
|
20
|
2
|
2
|
|
|
THPT DTNT Nơ Trang Lơng
|
153
|
153
|
0
|
111
|
148
|
109
|
|
28
|
20Ph
|
|
|
|
|
|
|
Thí sinh thi Chương trình
GDPT 2006
|
|
|
259
|
|
|
|
34
|
|
259
|
TT GDTX tỉnh
(Điển thi 9)
|
16
|
2
|
2
|
|
|
Tổng số
|
6040
|
5986
|
54
|
2981
|
887
|
465
|
|
|
|
9
|
|
|
|
7
|
|
Tổng số thí sinh dự thi
|
22252
|
21993
|
259
|
11783
|
5323
|
3184
|
33
|
|
|
33
|
946
|
66
|
66
|
41
|
Ghi chú: - Phòng thi và
Điểm thi có thể thay đổi theo số lượng đăng ký thực tế;
- Địa điểm dự phòng được
bố trí theo đơn vị Huyện/thị xã/thành phố.
PHỤ LỤC II
DANH SÁCH CÁC ĐIỂM TIẾP NHẬN HỒ SƠ KỲ THI TỐT NGHIỆP
THPT NĂM 2025
(Kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày / /2025 của UBND tỉnh)
|
STT
|
Mã
|
Tên điểm tiếp nhận
|
Địa chỉ
|
Quận/Huyện
|
|
1
|
002
|
THPT Buôn Ma Thuột
|
Số 57, Bà Triệu, Tp. Buôn Ma
Thuột
|
Thành phố Buôn Ma Thuột
|
|
2
|
003
|
THPT Chu Văn An
|
Số 249, Phan Bội Châu, Tp.
Buôn Ma Thuột
|
Thành phố Buôn Ma Thuột
|
|
3
|
004
|
THPT Quang Trung
|
Km14, QL26, xã Hòa Đông, huyện
Krông Pắc
|
Huyện Krông Pắc
|
|
4
|
005
|
THPT Trần Phú
|
Km12, QL14, xã Hòa Phú, Tp
Buôn Ma Thuột
|
Thành phố Buôn Ma Thuột
|
|
5
|
006
|
THPT DTNT Nơ Trang Lơng
|
Số 694/26 Võ Văn Kiệt, phường
Khánh Xuân, Tp. Buôn Ma Thuột
|
Thành phố Buôn Ma Thuột
|
|
6
|
007
|
TT GDTX Tỉnh
|
Số 1A, Lê Hồng Phong, Tp.
Buôn Ma Thuột
|
Thành phố Buôn Ma Thuột
|
|
7
|
008
|
THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm
|
Xã Ea Yông, huyện Krông Pắc
|
Huyện Krông Pắc
|
|
8
|
009
|
THPT Lê Hồng Phong
|
Xã Ea Phê, huyện Krông Pắc
|
Huyện Krông Pắc
|
|
9
|
010
|
THPT Buôn Hồ
|
Số 19, Quang Trung, Tx Buôn Hồ
|
Thị Xã Buôn Hồ
|
|
10
|
011
|
THPT Cư M'Gar
|
Số 10, Lê Quý Đôn, thị trấn
Quảng phú, huyện Cư M'gar
|
Huyện Cư M'gar
|
|
11
|
012
|
THPT Krông Ana
|
Số 61, Chu Văn An, thị trấn
Buôn Trấp, huyện Krông Ana
|
Huyện Krông Ana
|
|
12
|
013
|
THPT Việt Đức
|
Km12, QL27, xã Ea Tiêu, huyện
Cư Kuin
|
Huyện Cư Kuin
|
|
13
|
014
|
THPT Phan Bội Châu
|
Số 112, đường Hùng Vương, thị
trấn Krông Năng, huyện Krông Năng
|
Huyện Krông Năng
|
|
14
|
015
|
THPT Ngô Gia Tự
|
Km 52, Quốc lộ 26, thị trấn
Ea Kar, huyện Ea Kar
|
Huyện Ea Kar
|
|
15
|
016
|
THPT Trần Quốc Toản
|
Km 62, Quốc lộ 26, thị trấn
Ea Knốp, huyện Ea Kar
|
Huyện Ea Kar
|
|
16
|
017
|
THPT Krông Bông
|
Số 02, Nam Cao, Thị trấn Krông
Kmar, Huyện Krông Bông
|
Huyện Krông Bông
|
|
17
|
018
|
THPT Nguyễn Tất Thành
|
Khối 10, thị trấn M'Drắk, huyện
M'Drắk
|
Huyện M'Drắk
|
|
18
|
019
|
THPT Ea H'leo
|
Số 31, Điện Biên Phủ, thị trấn
Ea Drăng, huyện Ea H'leo
|
Huyện Ea H'leo
|
|
19
|
020
|
THPT Lắk
|
Thị trấn Liên Sơn, huyện Lắk
|
Huyện Lắk
|
|
20
|
021
|
THPT Ea Súp
|
Số 09 Chu Văn An, thị trấn Ea
Sup, huyện Ea Sup
|
Huyện Ea Súp
|
|
21
|
022
|
THPT Hồng Đức
|
Số 3, Lê Hồng Phong, Tp. Buôn
Ma Thuột
|
Thành phố Buôn Ma Thuột
|
|
22
|
023
|
THPT Nguyễn Trãi
|
Km9, Ql14, xã Cuôr Đăng, huyện
Cư M'gar
|
Huyện Cư M'gar
|
|
23
|
024
|
THPT Chuyên Nguyễn Du
|
Đường Trương Quang Giao, phường
Tân An, tp Buôn Ma Thuột
|
Thành phố Buôn Ma Thuột
|
|
24
|
025
|
THPT Cao Bá Quát
|
Km 9, Quốc lộ 14, Ea Tu, Tp
Buôn Ma Thuột
|
Thành phố Buôn Ma Thuột
|
|
25
|
026
|
THPT Phan Đình Phùng
|
Thôn 6a, xã Ea Kly, huyện
Krông Pắc
|
Huyện Krông Pắc
|
|
26
|
027
|
THPT Buôn Đôn
|
Xã Ea Wer, huyện Buôn Đôn
|
Huyện Buôn Đôn
|
|
27
|
028
|
TT GDNN - GDTX Krông Ana
|
Số 49 Chu Văn An, thị trấn
Buôn Trấp, huyện Krông Ana
|
Huyện Krông Ana
|
|
28
|
029
|
TT GDNN - GDTX Krông Pắk
|
Số 180 Giải Phóng, thị trấn
Phước An, huyện Krông Pắc
|
Huyện Krông Pắc
|
|
29
|
030
|
TT GDNN - GDTX Buôn Hồ
|
Số 59 Lê Duẩn, phường An Lạc,
thị xã Buôn Hồ
|
Thị Xã Buôn Hồ
|
|
30
|
031
|
TT GDNN - GDTX Lăk
|
Số 10 Lê Lai, thị trấn Liên
Sơn, huyện Lắk
|
Huyện Lắk
|
|
31
|
032
|
TT GDNN - GDTX Cư M'Gar
|
Số 04 Phù Đổng, thị trấn Quảng
phú, huyện Cư M'gar
|
Huyện Cư M'gar
|
|
32
|
033
|
TT GDNN - GDTX Ea H'leo
|
Số 02 Lý Thường Kiệt, thị trấn
Ea Drăng, huyện Ea H'leo
|
Huyện Ea H'leo
|
|
33
|
034
|
TT GDNN - GDTX Krông Năng
|
Khối 5, thị trấn Krông Năng, huyện
Krông Năng
|
Huyện Krông Năng
|
|
34
|
035
|
THPT Hai Bà Trưng
|
Phường Thiện An, thị xã Buôn
Hồ
|
Thị Xã Buôn Hồ
|
|
35
|
036
|
THPT Nguyễn Công Trứ
|
Số 436 - Giải Phóng, Khối 2,
thị trấn Phước An, huyện Krông Pắc
|
Huyện Krông Pắc
|
|
36
|
037
|
THPT Y Jút
|
Thôn 4, xã Ea Bhok, huyện Cư
Kuin
|
Huyện Cư Kuin
|
|
37
|
038
|
THPT Lê Hữu Trác
|
Số 47 Lê Hữu Trác, thị trấn
Quảng Phú, huyện Cư M'gar
|
Huyện Cư M'gar
|
|
38
|
039
|
THPT Trần Nhân Tông
|
Km 59, Quốc lộ 26, xã Ea Dar,
huyện Ea Kar
|
Huyện Ea Kar
|
|
39
|
040
|
THPT Lê Quý Đôn
|
Số 27, Trần Nhật Duật, Tp.
Buôn Ma Thuột
|
Thành phố Buôn Ma Thuột
|
|
40
|
041
|
TT GDNN - GDTX M'Drắk
|
Xã Cư Mta, huyện M'Drắk
|
Huyện M'Drắk
|
|
41
|
042
|
TT GDNN - GDTX Ea Kar
|
Khối 1, thị trấn Ea Kar, huyện
Ea Kar
|
Huyện Ea Kar
|
|
42
|
043
|
THPT Huỳnh Thúc Kháng
|
Phường Thống Nhất, Tx Buôn Hồ
|
Thị Xã Buôn Hồ
|
|
43
|
044
|
TT GDNN - GDTX Krông Bông
|
Thị trấn Krông Kmar, huyện
Krông Bông
|
Huyện Krông Bông
|
|
44
|
045
|
TT GDNN - GDTX Buôn Ma Thuột
|
Số 1, Tôn Đức Thắng, Tp. Buôn
Ma Thuột
|
Thành phố Buôn Ma Thuột
|
|
45
|
046
|
THPT Hùng Vương
|
Số 222, Hùng Vương, thị trấn
Buôn Trấp, huyện Krông Ana
|
Huyện Krông Ana
|
|
46
|
049
|
THPT Phú Xuân
|
Số 8, Nguyễn Hữu Thọ, Tp.
Buôn Ma Thuột
|
Thành phố Buôn Ma Thuột
|
|
47
|
050
|
THPT Phan Chu Trinh
|
Km 92, Quốc lộ 14, xã Ea Ral,
huyện Ea H'leo
|
Huyện Ea H'leo
|
|
48
|
051
|
THPT Nguyễn Trường Tộ
|
Xã Ea Riêng, huyện M'Drắk
|
Huyện M'Drắk
|
|
49
|
052
|
THPT Lý Tự Trọng
|
Xã Phú Xuân, huyện Krông Năng
|
Huyện Krông Năng
|
|
50
|
053
|
TT GDNN - GDTX Buôn Đôn
|
Thôn Hà Bắc, Xã Ea Wer, huyện
Buôn Đôn
|
Huyện Buôn Đôn
|
|
51
|
054
|
TT GDNN - GDTX Ea Súp
|
Số 72, Hùng Vương, thị trấn
Ea Sup, huyện Ea Sup
|
Huyện Ea Súp
|
|
52
|
058
|
THPT DTNT Tây Nguyên
|
Đường Thủ Khoa Huân, Tổ 38,
Khối 4, phường Thành Nhất, tp Buôn Ma Thuột
|
Thành phố Buôn Ma Thuột
|
|
53
|
059
|
THPT Thực hành Cao Nguyên
|
Số 567 Lê Duẩn, thành phố
Buôn Ma Thuột
|
Thành phố Buôn Ma Thuột
|
|
54
|
060
|
THPT Nguyễn Huệ
|
Xã Ea Toh, huyện Krông Năng
|
Huyện Krông Năng
|
|
55
|
061
|
THPT Nguyễn Văn Cừ
|
Xã Cư Né, huyện Krông Búk
|
Huyện Krông Búk
|
|
56
|
062
|
THPT Lê Duẩn
|
Số 129, Phan Huy Chú, Tp. Buôn
Ma Thuột
|
Thành phố Buôn Ma Thuột
|
|
57
|
063
|
THPT Nguyễn Thị Minh Khai
|
Thôn 4, xã Tân Tiến, huyện
Krông Pắc
|
Huyện Krông Pắc
|
|
58
|
064
|
Trung tâm Huấn luyện và Thi đấu
thể thao
|
Số 23 Trần Quý Cáp, phường
Tân Lập
|
Thành phố Buôn Ma Thuột
|
|
59
|
065
|
THPT Phan Đăng Lưu
|
Xã Pơng Drang, huyện Krông
Búk
|
Huyện Krông Búk
|
|
60
|
066
|
THPT Trường Chinh
|
Thôn 2, xã Dlie Yang, huyện
Ea H'leo
|
Huyện Ea H'leo
|
|
61
|
067
|
THPT Trần Quang Khải
|
Xã Ea H'Đing, huyện Cư M'gar
|
Huyện Cư M'gar
|
|
62
|
068
|
THPT Nguyễn Thái Bình
|
Thôn 5, xã Cư Ni, huyện Ea
Kar
|
Huyện Ea Kar
|
|
63
|
069
|
THPT Trần Đại Nghĩa
|
Thôn 4, xã Courknia, huyện
Buôn Đôn
|
Huyện Buôn Đôn
|
|
64
|
070
|
TT GDNN - GDTX Cư Kuin
|
Thôn 9, xã Ea Tiêu, huyện Cư
Kuin
|
Huyện Cư Kuin
|
|
65
|
071
|
THPT Phạm Văn Đồng
|
Thôn Tân Tiến, xã Ea Na, huyện
Krông Ana
|
Huyện Krông Ana
|
|
66
|
072
|
THPT Ea Rốk
|
Thôn 7, xã Ea Rốk, huyện Ea
Sup
|
Huyện Ea Súp
|
|
67
|
073
|
THPT Trần Hưng Đạo
|
Xã Cư Drăm, huyện Krông Bông
|
Huyện Krông Bông
|
|
68
|
074
|
THCS và THPT Đông Du
|
Hẻm 32 Phạm Hùng, phường Tân
An, tp Buôn Ma Thuột
|
Thành phố Buôn Ma Thuột
|
|
69
|
075
|
THPT Tôn Đức Thắng
|
Xã Tam Giang, huyện Krông
Năng
|
Huyện Krông Năng
|
|
70
|
083
|
THPT Nguyễn Chí Thanh
|
Xã Krông Nô, huyện Lắk
|
Huyện Lắk
|
|
71
|
084
|
THPT Võ Văn Kiệt
|
Xã Ea Khăl, huyện Ea H'leo
|
Huyện Ea H'leo
|
|
72
|
085
|
TH, THCS và THPT Hoàng Việt
|
Số 42 Phạm Hùng, Phường Tân
An, TP. Buôn Ma Thuột
|
Thành phố Buôn Ma Thuột
|
|
73
|
086
|
TH, THCS và THPT Victory
|
Số 1A, Lê Hồng Phong, Tp.
Buôn Ma Thuột
|
Thành phố Buôn Ma Thuột
|
|
74
|
087
|
THPT Võ Nguyên Giáp
|
Thôn 12, xã Ea Ô, huyện Ea
Kar
|
Huyện Ea Kar
|
|
75
|
088
|
THPT DTNT Đam San
|
Xã Eablang, thị xã Buôn Hồ
|
Thị Xã Buôn Hồ
|
|
76
|
089
|
TT GDNN - GDTX Krông Búk
|
TDP 13, Thị trấn Pơng Drang
|
Huyện Krông Búk
|
|
77
|
701
|
THPT Buôn Ma Thuột
|
Số 57, Bà Triệu, Tp. Buôn Ma
Thuột
|
Thành phố Buôn Ma Thuột
|
|
78
|
702
|
THPT Ea H'leo
|
Số 31, Điện Biên Phủ, thị trấn
Ea Drăng, huyện Ea H'leo
|
Huyện Ea H'leo
|
|
79
|
703
|
THPT Phan Đăng Lưu
|
Xã Cư Né, huyện Krông Búk
|
Huyện Krông Búk
|
|
80
|
704
|
THPT Phan Bội Châu
|
Số 112, đường Hùng Vương, thị
trấn Krông Năng, huyện Krông Năng
|
Huyện Krông Năng
|
|
81
|
705
|
THPT Ea Súp
|
Số 09 Chu Văn An, thị trấn Ea
Sup, huyện Ea Sup
|
Huyện Ea Súp
|
|
82
|
706
|
THPT Cư M'gar
|
Số 10, Lê Quý Đôn, thị trấn
Quảng phú, huyện Cư M'gar
|
Huyện Cư M'gar
|
|
83
|
707
|
THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm
|
Xã Ea Yông, huyện Krông Pắc
|
Huyện Krông Pắc
|
|
84
|
708
|
THPT Ngô Gia Tự
|
Km 52, Quốc lộ 26, thị trấn
Ea Kar, huyện Ea Kar
|
Huyện Ea Kar
|
|
85
|
709
|
THPT Nguyễn Tất Thành
|
Khối 10, thị trấn M'Drắk, huyện
M'Drắk
|
Huyện M'Drắk
|
|
86
|
710
|
THPT Krông Ana
|
Số 61, Chu Văn An, thị trấn
Buôn Trấp, huyện Krông Ana
|
Huyện Krông Ana
|
|
87
|
711
|
THPT Krông Bông
|
Số 02, Nam Cao, Thị trấn
Krông Kmar, Huyện Krông Bông
|
Huyện Krông Bông
|
|
88
|
712
|
THPT Lắk
|
Thị trấn Liên Sơn, huyện Lắk
|
Huyện Lắk
|
|
89
|
713
|
THPT Buôn Đôn
|
Xã Ea Wer, huyện Buôn Đôn
|
Huyện Buôn Đôn
|
|
90
|
714
|
THPT Y Jút
|
Thôn 4, xã Ea Bhok, huyện Cư
Kuin
|
Huyện Cư Kuin
|
|
91
|
715
|
THPT Buôn Hồ
|
Số 19, Quang Trung, Tx Buôn Hồ
|
Thị Xã Buôn Hồ
|
|
92
|
716
|
THPT Chuyên Nguyễn Du
|
Đường Trương Quang Giao, phường
Tân An, tp Buôn Ma Thuột
|
Thành phố Buôn Ma Thuột
|
|
93
|
717
|
THPT Hồng Đức
|
Số 3, Lê Hồng Phong, Tp. Buôn
Ma Thuột
|
Thành phố Buôn Ma Thuột
|
|
94
|
718
|
THPT Lê Quý Đôn
|
Số 27, Trần Nhật Duật, Tp.
Buôn Ma Thuột
|
Thành phố Buôn Ma Thuột
|
|
95
|
901
|
THPT Buôn Ma Thuột
|
Số 57, Bà Triệu, Tp. Buôn Ma
Thuột
|
Thành phố Buôn Ma Thuột
|
|
96
|
902
|
THPT Ea H'leo
|
Số 31, Điện Biên Phủ, thị trấn
Ea Drăng, huyện Ea H'leo
|
Huyện Ea H'leo
|
|
97
|
903
|
THPT Phan Đăng Lưu
|
Xã Cư Né, huyện Krông Búk
|
Huyện Krông Búk
|
|
98
|
904
|
THPT Phan Bội Châu
|
Số 112, đường Hùng Vương, thị
trấn Krông Năng, huyện Krông Năng
|
Huyện Krông Năng
|
|
99
|
905
|
THPT Ea Súp
|
Số 09 Chu Văn An, thị trấn Ea
Sup, huyện Ea Sup
|
Huyện Ea Súp
|
|
100
|
906
|
THPT Cư M'gar
|
Số 10, Lê Quý Đôn, thị trấn
Quảng phú, huyện Cư M'gar
|
Huyện Cư M'gar
|
|
101
|
907
|
THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm
|
Xã Ea Yông, huyện Krông Pắc
|
Huyện Krông Pắc
|
|
102
|
908
|
THPT Ngô Gia Tự
|
Km 52, Quốc lộ 26, thị trấn
Ea Kar, huyện Ea Kar
|
Huyện Ea Kar
|
|
103
|
909
|
THPT Nguyễn Tất Thành
|
Khối 10, thị trấn M'Drắk, huyện
M'Drắk
|
Huyện M'Drắk
|
|
104
|
910
|
THPT Krông Ana
|
Số 61, Chu Văn An, thị trấn
Buôn Trấp, huyện Krông Ana
|
Huyện Krông Ana
|
|
105
|
911
|
THPT Krông Bông
|
Số 02, Nam Cao, Thị trấn
Krông Kmar, Huyện Krông Bông
|
Huyện Krông Bông
|
|
106
|
912
|
THPT Lắk
|
Thị trấn Liên Sơn, huyện Lắk
|
Huyện Lắk
|
|
107
|
913
|
THPT Buôn Đôn
|
Xã Ea Wer, huyện Buôn Đôn
|
Huyện Buôn Đôn
|
|
108
|
914
|
THPT Y Jút
|
Thôn 4, xã Ea Bhok, huyện Cư
Kuin
|
Huyện Cư Kuin
|
|
109
|
915
|
THPT Buôn Hồ
|
Số 19, Quang Trung, Tx Buôn Hồ
|
Thị Xã Buôn Hồ
|
|
110
|
916
|
THPT Chuyên Nguyễn Du
|
Đường Trương Quang Giao, phường
Tân An, tp Buôn Ma Thuột
|
Thành phố Buôn Ma Thuột
|
|
111
|
917
|
THPT Hồng Đức
|
Số 3, Lê Hồng Phong, Tp. Buôn
Ma Thuột
|
Thành phố Buôn Ma Thuột
|
|
112
|
918
|
THPT Lê Quý Đôn
|
Số 27, Trần Nhật Duật, Tp.
Buôn Ma Thuột
|
Thành phố Buôn Ma Thuột
|
Ghi chú: - Các đơn vị có mã từ
701 đến 718 tiếp nhận hồ sơ thí sinh tự do đăng ký thi theo chương trình GDPT
2006
- Các đơn vị có mã từ 701 đến
718 tiếp nhận hồ sơ thí sinh tự do đăng ký thi theo chương trình GDPT 2018
Kế hoạch 102/KH-UBND tổ chức Kỳ thi Tốt nghiệp Trung học phổ thông năm 2025 tại tỉnh Đắk Lắk
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Kế hoạch 102/KH-UBND tổ chức Kỳ thi Tốt nghiệp Trung học phổ thông ngày 29/04/2025 tại tỉnh Đắk Lắk
Văn bản liên quan
Ban hành:
16/05/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
26/05/2025
Ban hành:
12/05/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/05/2025
Ban hành:
11/05/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
26/05/2025
Ban hành:
25/04/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
29/04/2025
Ban hành:
23/04/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
25/04/2025
Ban hành:
22/04/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
03/05/2025
Ban hành:
21/04/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
15/05/2025
Ban hành:
24/03/2025
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
25/03/2025
Ban hành:
19/03/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
19/03/2025
Ban hành:
24/12/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
25/12/2024
590
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|