|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
282/QĐ-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Vĩnh Long
|
|
Người ký:
|
Đặng Văn Chính
|
|
Ngày ban hành:
|
24/02/2025
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH VĨNH LONG
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 282/QĐ-UBND
|
Vĩnh Long, ngày 24 tháng 02 năm 2025
|
QUYẾT
ĐỊNH
CÔNG BỐ DANH MỤC THỦ
TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TRONG LĨNH VỰC NUÔI CON NUÔI THUỘC PHẠM VI
CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ TƯ PHÁP TỈNH VĨNH LONG
CHỦ TỊCH ỦY BAN
NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và
Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm
soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính
phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm
soát thủ tục hành chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của Chính
phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát
thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017 của Bộ trưởng, Chủ
nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn nghiệp vụ về kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Quyết định số 252/QĐ-UBND ngày 19/02/2025 của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh Vĩnh Long về việc ủy quyền cho Sở Tư pháp giải quyết các thủ tục
hành chính trong lĩnh vực nuôi con nuôi;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 417/TTr-STP ngày
21/02/2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này danh mục 04 (Bốn) thủ tục hành
chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực Nuôi con nuôi đã được Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh công bố tại Quyết định số 139/QĐ-UBND ngày 24/01/2025 (chi tiết tại Phụ lục kèm theo).
Điều 2. Giao Giám đốc Sở Tư pháp phối hợp với Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân
tỉnh thực hiện các nhiệm vụ:
-
Công khai đầy đủ danh mục, nội dung các thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền
giải quyết tại Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính và Hệ thống thông
tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh Vĩnh Long.
-
Căn cứ cách thức thực hiện của từng thủ tục hành chính được công bố tại Quyết
định này bổ sung vào Danh mục thủ tục hành chính thực hiện tại Trung tâm Phục
vụ hành chính công tỉnh, Danh mục thủ tục hành chính thực hiện dịch vụ công
trực tuyến.
-
Tổ chức thực hiện đúng nội dung thủ tục hành chính được công bố kèm theo Quyết
định này và quy trình nội bộ đã được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt
tại Quyết định số 1053/QĐ-UBND ngày 31/5/2024; Quyết định số 248/QĐ-UBND ngày
19/02/2025.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tư pháp; Thủ trưởng
các sở, ban, ngành tỉnh và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi
hành Quyết định này.
Quyết
định có hiệu lực kể từ ngày 01/3/2025./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Cục Kiểm soát TTHC - VPCP;
- CT, PCT UBND tỉnh;
- LĐ VPUBND tỉnh;
- TTPVHCC; Ban TCD-NC;
- Lưu: VT, 06.PVHCC.
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Đặng Văn Chính
|
PHỤ LỤC
(Kèm theo Quyết định số 282/QĐ-UBND ngày 24 tháng
02 năm 2025 của Chủ tịch UBND tỉnh Vĩnh Long)
Phần I
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG [1]
|
STT
|
Mã thủ tục
hành chính
|
Tên thủ tục
hành chính
|
Thời hạn
giải quyết
|
Địa điểm
thực hiện
|
Phí, lệ phí
|
Căn cứ pháp
lý
|
Quyết định
phê duyệt quy trình nội bộ
|
|
LĨNH VỰC NUÔI CON NUÔI
|
|
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH
|
|
1
|
1.003976.
000.00.00.H61
|
Giải quyết việc nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài đối với trẻ em sống
ở cơ sở nuôi dưỡng
|
- Thời gian Sở Lao động - Thương binh và Xã hội hoặc Ủy ban nhân dân
cấp huyện có ý kiến gửi Sở Tư pháp kèm theo hồ sơ trẻ em để thông báo tìm
người nhận con nuôi: 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp
lệ.
- Thời gian Sở Tư pháp kiểm tra hồ sơ, tiến hành lấy ý kiến những
người liên quan: 20 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
- Trường hợp cha, mẹ đẻ hoặc người giám hộ của trẻ em cư trú ở địa
phương khác, thời gian Sở Tư pháp nơi cha, mẹ đẻ hoặc người giám hộ của trẻ
em cư trú lấy ý kiến về việc cho trẻ làm con nuôi ở nước ngoài: 05 ngày, kể
từ ngày nhận được đề nghị của Sở Tư pháp nơi giải quyết việc nuôi con nuôi.
- Thời gian những người liên quan thay đổi ý kiến đồng ý về việc cho
trẻ em làm con nuôi: 30 ngày kể từ ngày được lấy ý kiến.
- Thời gian cơ quan Công an cấp tỉnh xác minh nguồn gốc trẻ em đối
với trẻ em bị bỏ rơi: 30 ngày kể từ ngày nhận được đề nghị của Sở Tư pháp.
Trường hợp Công an cấp tỉnh đã xác minh được thông tin về cha mẹ đẻ
của trẻ em bị bỏ rơi nhưng không liên hệ được, thời gian Sở Tư pháp và Ủy ban
nhân dân cấp xã nơi có thông tin cư trú của cha mẹ đẻ trẻ em thực hiện niêm
yết thông báo về việc cho trẻ em bị bỏ rơi làm con nuôi tại trụ sở cơ quan:
60 ngày, kể từ ngày nhận được kết quả xác minh (đối với Sở Tư pháp) và 60
ngày, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Sở Tư pháp (đối với Ủy ban
nhân dân cấp xã nơi có thông tin cư trú của cha mẹ đẻ trẻ em).
- Thời gian Bộ Tư pháp kiểm tra, thẩm định hồ sơ của người nước ngoài
nhận trẻ em Việt Nam làm con nuôi: 15 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy
đủ, hợp lệ, hồ sơ đã được nộp lệ phí.
- Thời gian Sở Tư pháp giới thiệu trẻ em làm con nuôi: 30 ngày, kể từ
ngày nhận được hồ sơ của người nhận con nuôi.
- Thời gian Sở Tư pháp có ý kiến đối với việc giới thiệu trẻ em làm
con nuôi (đối với trẻ em thuộc diện thông qua thủ tục giới thiệu): 10 ngày,
kể từ ngày nhận được hồ sơ.
- Thời gian Sở Tư pháp thực hiện giới thiệu trẻ em làm con nuôi lại
trong trường hợp Sở Tư pháp không đồng ý với việc giới thiệu trước (đối với
trẻ em thuộc diện thông qua thủ tục giới thiệu): 90 ngày, kể từ ngày Sở Tư
pháp có văn bản không đồng ý.
Thời gian Sở Tư pháp chuyển cho Bộ Tư pháp 01 bộ hồ sơ của trẻ em kèm
theo văn bản đồng ý (đối với trẻ em thuộc diện thông qua thủ tục giới thiệu):
05 ngày làm việc, kể từ Sở Tư pháp đồng ý.
- Thời gian Bộ Tư pháp kiểm tra kết quả giải quyết việc nuôi con
nuôi: 30 ngày, kể từ ngày nhận được báo cáo kết quả giải quyết việc nuôi con
nuôi của Sở Tư pháp.
- Thời gian Bộ Tư pháp thông báo cho Sở Tư pháp: 15 ngày, kể từ ngày
nhận được văn bản của cơ quan có thẩm quyền của nước nơi người nhận con nuôi
thường trú thông báo về sự đồng ý của người nhận con nuôi đối với trẻ em được
giải quyết cho làm con nuôi, xác nhận trẻ em được nhập cảnh và thường trú tại
nước mà trẻ em được nhận làm con nuôi.
- Thời gian Sở Tư pháp ra quyết định cho trẻ em làm con nuôi người
nước ngoài: 15 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ do Sở Tư pháp trình.
- Thời gian người nhận con nuôi có mặt ở Việt Nam để trực tiếp nhận
con nuôi: 60 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo của Sở Tư pháp hoặc không
quá 90 ngày, trong trường hợp có lý do chính đáng không thể có mặt tại lễ
giao nhận con nuôi đúng thời hạn 60 ngày.
|
Nộp hồ sơ trực tuyến trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành
chính tỉnh Vĩnh Long, địa chỉ: https://dichvucong.vinhlong.gov.vn hoặc trực
tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích đến Trung tâm Phục vụ hành chính
công tỉnh Vĩnh Long (Quầy Tư pháp), địa chỉ: Số 12C, đường Hoàng Thái Hiếu,
phường 1, thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long.
|
- Mức thu lệ phí và chi phí:
+ Lệ phí : 9.000.000 (chín triệu) đồng/trường hợp.
Trường hợp nhận hai trẻ em trở lên là anh chị em ruột làm con nuôi
thì từ trẻ em thứ hai trở đi được giảm 50% mức lệ phí đăng ký nuôi con nuôi
nước ngoài.
+ Chi phí: 50.000.000 (năm mươi triệu) đồng/trường hợp.
Trường hợp nhận trẻ em bị khuyết tật, mắc bệnh hiểm nghèo thì được
miễn chi phí.
|
- Luật Nuôi con nuôi năm 2010;
- Nghị định số 19/2011/NĐ- CP ngày 21 tháng 3 năm 2011 của Chính phủ
quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Nuôi con nuôi;
- Nghị định số 24/2019/NĐ- CP ngày 05 tháng 3 năm 2019 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 19/2011/NĐ-CP ngày 21 tháng 3
năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Nuôi con
nuôi;
- Nghị định số 114/2016/NĐ- CP ngày 8 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ
quy định lệ phí đăng ký nuôi con nuôi, lệ phí cấp giấy phép hoạt động của tổ
chức con nuôi nước ngoài;
- Nghị định số 06/2025/NĐ- CP ngày 08 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về nuôi con nuôi;
- Thông tư số 10/2020/TT- BTP ngày 28 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng
Bộ Tư pháp về việc ban hành, hướng dẫn việc ghi chép, sử dụng, quản lý và lưu
trữ sổ, mẫu giấy tờ, hồ sơ nuôi con nuôi;
- Thông tư liên tịch số 146/2012/TTLT-BTC-BTP ngày 7 tháng 9 năm 2012
giữa Bộ Tài Chính và Bộ Tư pháp quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng
và quyết toán kinh phí hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ trong lĩnh vực nuôi
con nuôi từ nguồn thu lệ phí đăng ký nuôi con nuôi, lệ phí cấp, gia hạn, sửa
đổi giấy phép của tổ chức con nuôi nước ngoài, chi phí giải quyết nuôi con
nuôi nước ngoài;
- Thông tư số 21/2011/TT- BTP ngày 21 tháng 11 năm 2011 của Bộ Tư
pháp về việc quản lý văn phòng con nuôi nước ngoài tại Việt Nam;
- Thông tư số 267/2016/TT- BTC ngày 14 tháng 11 năm 2016 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán
kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác nuôi con nuôi và cấp, gia
hạn, sửa đổi giấy phép hoạt động của tổ chức con nuôi nước ngoài tại Việt
Nam;
- Thông tư số 11/2021/TTBTP ngày 28 tháng 12 năm 2021 của Bộ trưởng
Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 21/2011/TT-BTP ngày
21 tháng 11 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc quản lý văn phòng con
nuôi nước ngoài tại Việt Nam;
- Thông tư số 07/2023/TTBTP ngày 29 tháng 9 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ
Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 10/2020/TT-BTP ngày 28
tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc ban hành, hướng dẫn việc
ghi chép, sử dụng, quản lý và lưu trữ sổ, mẫu giấy tờ, hồ sơ nuôi con nuôi;
- Quyết định số 252/QĐ- UBND ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Vĩnh Long về việc ủy quyền cho Sở Tư pháp giải quyết các thủ
tục hành chính trong lĩnh vực Nuôi con nuôi.
|
Quyết định số 248/QĐ- UBND ngày 19/02/2025 của Chủ tịch UBND tỉnh
|
|
2
|
1.004878.
000.00.00.H61
|
Giải quyết việc nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài đối với trường hợp
cha dượng, mẹ kế nhận con riêng của vợ hoặc chồng; cô, cậu, dì, chú, bác ruột
nhận cháu làm con nuôi
|
- Thời gian Bộ Tư pháp kiểm tra, thẩm định hồ sơ của người nhận con
nuôi và chuyển hồ sơ cho Sở Tư pháp: 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp
lệ.
- Thời gian Sở Tư pháp kiểm tra hồ sơ, tiến hành lấy ý kiến những
người liên quan, xác nhận người được nhận làm con nuôi đủ điều kiện làm con
nuôi nước ngoài: 20 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
- Thời gian những người liên quan thay đổi ý kiến đồng ý về việc cho
trẻ em làm con nuôi nước ngoài: 30 ngày, kể từ ngày được lấy ý kiến.
- Thời gian Bộ Tư pháp kiểm tra kết quả giải quyết việc nuôi con nuôi
nước ngoài và thông báo cho người nhận con nuôi, Cơ quan Trung ương về nuôi
con nuôi của nước nơi người nhận con nuôi thường trú: 30 ngày, kể từ ngày
nhận được các giấy tờ Sở Tư pháp gửi.
- Thời gian Bộ Tư pháp thông báo cho Sở Tư pháp về kết quả giải quyết
việc nuôi con nuôi nước ngoài: 15 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản của
Trung ương về nuôi con nuôi của nước nơi người nhận con nuôi thường trú,
người nhận con nuôi.
- Thời gian Sở Tư pháp ra Quyết định nuôi con nuôi có yếu tố nước
ngoài: 15 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ.
- Thời gian người nhận con nuôi có mặt ở Việt Nam để trực tiếp nhận
con nuôi: 60 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo của Sở Tư pháp hoặc không
quá 90 ngày, trong trường hợp có lý do chính đáng không thể có mặt tại lễ
giao nhận con nuôi đúng thời hạn 60 ngày.
|
- Hồ sơ của người được nhận làm con nuôi: Nộp hồ sơ trực tuyến trên
Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh Vĩnh Long, địa chỉ:
https://dichvucong.vinhlong.gov.vn hoặc trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính
công ích đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Vĩnh Long (Quầy Tư pháp),
địa chỉ: Số 12C, đường Hoàng Thái Hiếu, phường 1, thành
phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long
- Hồ sơ của người nhận con nuôi: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ
bưu chính công ích đến Bộ Tư pháp (Vụ Con nuôi).
|
- Mức thu lệ phí: 4.500.000 (bốn triệu năm trăm nghìn) đồng/trường
hợp nhận 01 trẻ em làm con nuôi.
- Mức thu chi phí: Không quy định.
|
- Luật Nuôi con nuôi năm 2010;
- Nghị định số 19/2011/NĐ- CP ngày 21 tháng 3 năm 2011 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều của Luật Nuôi con nuôi;
- Nghị định số 24/2019/NĐ- CP ngày 05 tháng 3 năm 2019 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 19/2011/NĐ-CP ngày 21 tháng 3
năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Nuôi
con nuôi;
- Nghị định số 06/2025/NĐ- CP ngày 08 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về nuôi con nuôi;
- Thông tư số 10/2020/TT- BTP ngày 28 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng
Bộ Tư pháp về việc ban hành, hướng dẫn việc ghi chép, sử dụng, quản lý và lưu
trữ sổ, mẫu giấy tờ, hồ sơ nuôi con nuôi;
- Nghị định số 114/2016/NĐ- CP ngày 8 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ
quy định lệ phí đăng ký nuôi con nuôi, lệ phí cấp giấy phép hoạt động của tổ
chức con nuôi nước ngoài;
- Nghị định số 104/2022/NĐ- CP ngày 21 tháng 12 năm 2022 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến việc nộp,
xuất trình sổ hộ khau, sổ tạm trú giấy khi thực hiện thủ tục hành chính, cung
cấp dịch vụ công;
- Thông tư số 267/2016/TT- BTC ngày 14 tháng 11 năm 2016 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán
kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác nuôi con nuôi và cấp, gia
hạn, sửa đổi giấy phép hoạt động của tổ chức con nuôi nước ngoài tại Việt
Nam;
- Thông tư số 07/2023/TT- BTP ngày 29 tháng 9 năm 2023 của Bộ trưởng
Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 10/2020/TT-BTP ngày
28 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc ban hành, hướng dẫn
việc ghi chép, sử dụng, quản lý và lưu trữ sổ, mâu giấy tờ, hồ sơ nuôi con
nuôi;
- Quyết định số 252/QĐ- UBND ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Vĩnh Long về việc ủy quyền cho Sở Tư pháp giải quyết các thủ
tục hành chính trong lĩnh vực Nuôi con nuôi.
|
Quyết định số 1053/QĐ- UBND ngày 31/5/2024 của Chủ tịch UBND tỉnh
|
|
3
|
1.003179.
000.00.00.H61
|
Đăng ký lại việc nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài
|
05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ
|
Nộp hồ sơ trực tuyến trên Hệ
thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh Vĩnh Long, địa chỉ: https://dichvucong.vinhlong.gov.vn hoặc trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính
công ích đến Trung tâm Phục vụ hành
chính công tỉnh Vĩnh Long (Quầy Tư pháp), địa chỉ: Số 12C, đường Hoàng
Thái Hiếu, phường 1, thành phố Vĩnh Long,
tỉnh Vĩnh Long.
|
Không
|
- Luật Nuôi con nuôi năm 2010;
- Nghị định số 19/2011/NĐ- CP ngày 21
tháng 3 năm 2011 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều của Luật Nuôi con nuôi;
- Nghị định số 104/2022/NĐCP ngày 21 tháng 12 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các
nghị định liên quan đến việc nộp, xuất trình
sổ hộ khẩu, sổ tạm trú giấy khi thực hiện
thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công;
- Nghị định số 06/2025/NĐ- CP ngày 08
tháng 01 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của các Nghị định về nuôi con
nuôi;
- Thông tư số 267/2016/TT- BTC ngày 14
tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách
nhà nước bảo đảm cho công tác nuôi con nuôi và cấp, gia hạn, sửa đổi giấy phép hoạt động của tổ
chức con nuôi nước ngoài tại Việt
Nam;
- Thông tư số 10/2020/TT- BTP ngày 28 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng
Bộ Tư pháp về việc ban hành, hướng dẫn việc ghi chép, sử dụng, quản lý và lưu
trữ sổ, mẫu giấy tờ, hồ sơ nuôi con nuôi;
- Nghị định số 114/2016/NĐ- CP ngày 8 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ
quy định lệ phí đăng ký nuôi con nuôi, lệ phí cấp giấy phép hoạt động của tổ
chức con nuôi nước ngoài;
- Thông tư số 07/2023/TTBTP ngày 29 tháng 9 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ
Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 10/2020/TT-BTP ngày 28
tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc ban hành, hướng dẫn việc
ghi chép, sử dụng, quản lý và lưu trữ sổ, mẫu giấy tờ, hồ sơ nuôi con nuôi;
- Quyết định số 252/QĐ- UBND ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Vĩnh Long về việc ủy quyền cho Sở Tư pháp giải quyết các thủ
tục hành chính trong lĩnh vực Nuôi con nuôi.
|
Quyết định số 1053/QĐ- UBND ngày 31/5/2024 của Chủ tịch UBND tỉnh
|
|
4
|
1.003160.
000.00.00.H61
|
Giải quyết việc người nước ngoài thường trú ở Việt Nam
nhận trẻ em Việt Nam làm con nuôi
|
50 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ
|
Nộp hồ sơ trực tuyến trên Hệ
thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh Vĩnh Long, địa chỉ: https://dichvucong.vinhlong.gov.vn hoặc trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính
công ích đến Trung tâm Phục vụ hành
chính công tỉnh Vĩnh Long (Quầy Tư pháp), địa chỉ: Số 12C, đường Hoàng Thái Hiếu, phường 1,
thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long.
|
Lệ phí: 4.500.000
(bốn triệu năm trăm nghìn) đồng/trường hợp
|
- Luật Nuôi con nuôi năm 2010;
- Nghị định số 19/2011/NĐ- CP ngày 21
tháng 3 năm 2011 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều của Luật Nuôi con nuôi;
- Nghị định số 104/2022/NĐCP ngày 21 tháng 12 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định
liên quan đến việc nộp, xuất trình sổ hộ khẩu, sổ tạm trú giấy khi thực hiện thủ tục
hành chính, cung cấp dịch vụ công;
- Thông tư số 10/2020/TT- BTP ngày 28
tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc ban hành, hướng dẫn việc ghi chép,
sử dụng, quản lý và lưu trữ sổ, mẫu giấy
tờ, hồ sơ nuôi con nuôi;
- Nghị định số 114/2016/NĐ- CP ngày 8
tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định lệ
phí đăng ký nuôi con nuôi, lệ phí
cấp giấy phép hoạt
động của tổ chức con nuôi nước ngoài;
- Nghị định số 06/2025/NĐ- CP ngày 08
tháng 01 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của các Nghị định về nuôi con
nuôi;
- Thông tư số 267/2016/TT- BTC ngày 14
tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách
nhà nước bảo đảm cho công tác nuôi con nuôi và cấp, gia hạn, sửa đổi giấy phép hoạt động của tổ
chức con nuôi nước ngoài tại Việt
Nam;
- Thông tư số 07/2023/TTBTP ngày 29 tháng 9 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ
Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 10/2020/TT-BTP ngày 28
tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc ban hành, hướng dẫn việc
ghi chép, sử dụng, quản lý và lưu trữ sổ, mẫu giấy tờ, hồ sơ nuôi con nuôi;
- Quyết định số 252/QĐ- UBND ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Vĩnh Long về việc ủy quyền cho Sở Tư pháp giải quyết các thủ
tục hành chính trong lĩnh vực Nuôi con nuôi.
|
Quyết định số 1053/QĐ- UBND ngày 31/5/2024
của Chủ tịch UBND tỉnh
|
[1] Nội
dung in nghiêng là phần được sửa đổi, bổ sung
Quyết định 282/QĐ-UBND năm 2025 công bố Danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực nuôi con nuôi thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Tư pháp tỉnh Vĩnh Long
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 282/QĐ-UBND ngày 24/02/2025 công bố Danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực nuôi con nuôi thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Tư pháp tỉnh Vĩnh Long
Văn bản liên quan
Ban hành:
25/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/02/2025
Ban hành:
21/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/02/2025
Ban hành:
20/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
02/04/2025
Ban hành:
19/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/05/2025
Ban hành:
19/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
24/09/2025
Ban hành:
11/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
02/06/2025
Ban hành:
04/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
05/06/2025
Ban hành:
31/05/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
09/07/2024
Ban hành:
02/04/2021
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
15/05/2025
Ban hành:
05/03/2021
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
26/05/2025
317
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|