|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
17/2025/QĐ-UBND
|
Bà Rịa - Vũng
Tàu, ngày 01 tháng 3 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA
SỞ TÀI CHÍNH TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU
Căn cứ Luật Tổ chức
chính quyền địa phương ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số
190/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc hội quy định về xử lý một số vấn
đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước;
Căn cứ Nghị định số
45/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ
quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; cơ
quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân các huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc
tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Thông tư số
04/2022/TT-BTC ngày 28 tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan tài chính địa phương thuộc Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp huyện;
Căn cứ Thông tư số
05/2022/TT-BKHĐT ngày 06 tháng 5 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư
hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Kế hoạch và Đầu tư thuộc Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh và Phòng Tài chính Kế hoạch thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện;
Theo đề nghị của Giám
đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số 16/TTr-SKHĐT ngày 21 tháng 02 năm
2025 và đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 212/TTr-SNV ngày 27
tháng 02 năm 2025 về việc ban hành Quyết định quy định vị trí, chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tài chính tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều
1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định về
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tài chính tỉnh Bà Rịa -
Vũng Tàu.
2. Đối tượng áp dụng
Quyết định này áp dụng đối
với Sở Tài chính tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu và các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá
nhân có liên quan.
Điều
2. Vị trí và chức năng
1. Sở Tài chính là cơ
quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh Bà rịa Vũng Tàu thực hiện chức năng tham mưu,
giúp UBND tỉnh quản lý nhà nước về: Chiến lược kế hoạch phát triển kinh tế - xã
hội; quy hoạch; đầu tư (đầu tư trong nước, đầu tư nước ngoài ở địa phương); tài
chính; ngân sách nhà nước; vay và trả nợ của chính quyền địa phương (trong nước
và nước ngoài); viện trợ của nước ngoài cho Việt Nam và viện trợ của Việt Nam
cho nước ngoài; thuế, phí, lệ phí và thu khác của ngân sách nhà nước; tài sản
công; các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách; kế toán, kiểm toán độc lập;
giá và các hoạt động dịch vụ tài chính tại địa phương theo quy định của pháp luật;
đấu thầu; doanh nghiệp, kinh tế tập thể, kinh tế hợp tác.
2. Sở Tài chính có tư
cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng theo quy định của pháp luật; chịu
sự chỉ đạo, quản lý và điều hành của Ủy ban nhân dân tỉnh; chịu sự chỉ đạo, kiểm
tra, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Tài chính.
Điều
3. Nhiệm vụ và quyền hạn
Thực hiện nhiệm vụ và quyền
hạn theo quy định tại Điều 2 Thông tư số 04/2022/TT-BTC ngày 28 tháng 01 năm
2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, Điều 2 Thông tư số 05/2022/TT-BKHĐT ngày 06
tháng 5 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư, cụ thể như sau:
1. Trình Ủy ban nhân dân
tỉnh:
a) Dự thảo nghị quyết của
Hội đồng nhân dân tỉnh, dự thảo quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh liên quan đến
ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của sở và các văn bản khác theo phân công
của Ủy ban nhân dân tỉnh;
b) Dự thảo kế hoạch thực
hiện quy hoạch tỉnh; kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 05 năm và hàng năm của
tỉnh, dự kiến kế hoạch bố trí vốn đầu tư công 05 năm và hàng năm nguồn ngân
sách trung ương và ngân sách địa phương; kế hoạch xúc tiến đầu tư, chương trình
xúc tiến đầu tư hàng năm, danh mục dự án thu hút đầu tư của tỉnh; các cân đối
chủ yếu về kinh tế - xã hội của tỉnh, trong đó có cân đối vốn đầu tư công;
chương trình, kế hoạch thực hiện các mục tiêu phát triển bền vững, tăng trưởng
xanh của tỉnh; kế hoạch và tình hình thực hiện các chương trình mục tiêu quốc
gia; chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính
nhà nước, cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh trong phạm vi quản lý Nhà nước
được giao;
c) Dự thảo chương trình hành
động thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội theo Nghị quyết Hội đồng
nhân dân tỉnh và chịu trách nhiệm theo dõi, tổng hợp tình hình tình hình thực
hiện kế hoạch tháng, quý, 6 tháng, năm và 05 năm để báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh
điều hành, phối hợp việc thực hiện các cân đối chủ yếu về kinh tế xã hội của tỉnh;
d) Dự thảo kế hoạch phát
triển, chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ về lĩnh vực tài
chính - ngân sách, các nhiệm vụ cải cách hành chính nhà nước thuộc lĩnh vực quản
lý nhà nước của Sở theo quy định của pháp luật;
đ) Dự thảo văn bản chấp
thuận chủ trương đầu tư, chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư, chấp thuận
nhà đầu tư, chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời chấp thuận nhà đầu tư theo
phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh đối với các dự án thuộc thẩm quyền chấp thuận
chủ trương đầu tư, chấp thuận nhà đầu tư của Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định
pháp luật về đầu tư; dự thảo danh mục dự án đầu tư có sử dụng đất; dự thảo yêu
cầu sơ bộ về năng lực, kinh nghiệm; phương án tổ chức thực hiện lựa chọn nhà đầu
tư căn cứ kết quả đánh giá sơ bộ về năng lực, kinh nghiệm đối với dự án đầu tư
có sử dụng đất;
e) Dự thảo chương trình,
kế hoạch sắp xếp, đổi mới phát triển doanh nghiệp Nhà nước và doanh nghiệp có vốn
góp của Nhà nước do địa phương quản lý; cơ chế quản lý đối với doanh nghiệp Nhà
nước và doanh nghiệp có vốn góp của Nhà nước; dự thảo chương trình, kế hoạch, đề
án hỗ trợ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp tư nhân (bao gồm
chương trình đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp sáng tạo), phát triển hợp tác xã, hộ
kinh doanh hàng năm và 05 năm trên địa bàn tỉnh; dự thảo kế hoạch cải thiện chỉ
số môi trường đầu tư kinh doanh và nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh;
g) Dự thảo quyết định quy
định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của sở;
h) Dự thảo quyết định thực
hiện xã hội hóa các hoạt động cung ứng dịch vụ sự nghiệp công theo ngành, lĩnh
vực thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh;
2. Trình Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh:
Dự thảo các văn bản thuộc
thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh theo phân công;
3. Tổ chức thực hiện các
văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch sau khi được phê duyệt; thông
tin, tuyên truyền, hướng dẫn, phổ biến, giáo dục, theo dõi thi hành pháp luật về
các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước được giao.
4. Về quy hoạch, kế hoạch
a) Tham mưu, giúp Ủy ban
nhân dân tỉnh ban hành và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về quy
hoạch tỉnh; kế hoạch, chính sách, giải pháp, bố trí nguồn lực thực hiện và đánh
giá thực hiện quy hoạch tỉnh; tổ chức lấy ý kiến, tổ chức công bố quy hoạch tỉnh;
cung cấp dữ liệu có liên quan thuộc phạm vi quản lý của địa phương để cập nhật
vào hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu quốc gia về quy hoạch; rà soát, đề xuất
chủ trương điều chỉnh quy hoạch tỉnh; báo cáo về hoạt động quy hoạch trên địa
bàn tỉnh hằng năm; quản lý và điều hành một số lĩnh vực về thực hiện kế hoạch
được Ủy ban nhân dân tỉnh giao;
b) Xây dựng, đánh giá, quản
lý, lưu trữ, công bố, cung cấp, khai thác và sử dụng thông tin, cơ sở dữ liệu về
quy hoạch;
c) Chủ trì, phối hợp với
các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân tỉnh các huyện, thành phố thuộc tỉnh đề xuất
nội dung tích hợp vào quy hoạch tỉnh; giám sát quá trình triển khai thực hiện
quy hoạch, kế hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
5. Về quản lý ngân sách
nhà nước
a) Xây dựng, tổng hợp, lập,
trình Ủy ban nhân dân tỉnh để trình cấp có thẩm quyền kế hoạch tài chính 05 năm
địa phương, kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm; dự toán thu ngân
sách nhà nước trên địa bàn, dự toán thu, chi ngân sách địa phương và phương án
phân bổ ngân sách tỉnh hàng năm; điều chỉnh kế hoạch tài chính 05 năm địa
phương, kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm, dự toán ngân sách địa phương
và phương án phân bổ ngân sách tỉnh trong trường hợp cần thiết;
b) Xây dựng, trình Ủy ban
nhân dân tỉnh để trình cơ quan có thẩm quyền quyết định phương án bổ sung dự
toán số tăng thu của ngân sách địa phương, phương án phân bổ, sử dụng số tăng
thu và tiết kiệm chi của ngân sách địa phương và phương án điều chỉnh dự toán
ngân sách địa phương theo quy định;
c) Xây dựng, trình Ủy ban
nhân dân tỉnh để trình cấp có thẩm quyền quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ
chi, tỷ lệ phần trăm (%) phân chia giữa các cấp ngân sách ở địa phương đối với
các khoản thu phân chia và mức bổ sung từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp
dưới theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước;
d) Trình Ủy ban nhân dân tỉnh
để trình cấp có thẩm quyền quyết định sử dụng dự phòng ngân sách tỉnh, sử dụng
quỹ dự trữ tài chính của địa phương và các nguồn dự trữ tài chính khác theo quy
định của pháp luật;
đ) Chủ trì, phối hợp với
các cơ quan có liên quan trong việc xây dựng, trình Ủy ban nhân dân tỉnh để
trình cấp có thẩm quyền quy định các định mức phân bổ và các chế độ, tiêu chuẩn,
định mức chi ngân sách của địa phương theo quy định của pháp luật về ngân sách
nhà nước;
e) Tham mưu, tổ chức thực
hiện ngân sách địa phương, điều hành ngân sách địa phương theo thẩm quyền; theo
dõi, đôn đốc việc tổ chức thực hiện dự toán ngân sách tỉnh và cấp dưới;
g) Kiểm tra việc phân bổ
dự toán ngân sách được giao; hướng dẫn việc quản lý, điều hành ngân sách; chỉ đạo,
kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ thu, chi ngân sách của các cơ quan, đơn vị
cùng cấp và ngân sách của cấp dưới;
h) Hướng dẫn việc hạch
toán, quyết toán ngân sách địa phương và định kỳ báo cáo việc thực hiện dự toán
thu, chi ngân sách và tổ chức thực hiện chế độ công khai tài chính ngân sách của
nhà nước theo quy định của pháp luật;
i) Tổng hợp, lập quyết
toán ngân sách địa phương trình Ủy ban nhân dân tỉnh để trình cấp có thẩm quyền
quyết toán ngân sách địa phương theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước;
k) Trình Ủy ban nhân dân
tỉnh quyết định chi ứng trước, thu hồi các khoản chi ứng trước của ngân sách tỉnh
theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thực hiện;
l) Phối hợp với Kho bạc
Nhà nước tỉnh lập báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật.
6. Về đầu tư phát triển,
đầu tư theo phương thức đối tác công tư
a) Chủ trì, phối hợp với
các cơ quan liên quan xây dựng kế hoạch và dự kiến bố trí mức vốn đầu tư công
cho từng nhiệm vụ, chương trình, dự án sử dụng nguồn vốn đầu tư công do tỉnh quản
lý;
b) Chủ trì, phối hợp với
các cơ quan liên quan xây dựng, tổ chức thực hiện, theo dõi, giám sát việc thực
hiện chính sách và quy định của pháp luật về đầu tư công, pháp luật về đầu tư
theo phương thức đối tác công tư, việc tuân thủ kế hoạch đầu tư công;
c) Chủ trì, phối hợp với
các cơ quan có liên quan thực hiện giám sát, đánh giá hiệu quả sử dụng vốn đầu
tư công của các chương trình, dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh;
d) Chủ trì, phối hợp với
các cơ quan có liên quan tổng hợp, đánh giá, báo cáo tình hình thực hiện dự án đầu
tư theo phương thức đối tác công tư thuộc phạm vi quản lý của địa phương;
đ) Làm đầu mối ứng dụng
và triển khai Hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu Quốc gia về đầu tư công trong
hoạt động quản lý Nhà nước về đầu tư công tại địa phương;
e) Làm thường trực Hội đồng
thẩm định cấp cơ sở dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư; đầu mối tiếp
nhận, thẩm định các dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư thuộc phạm vi
quản lý của địa phương trong trường hợp được Ủy ban nhân dân tỉnh giao và thực
hiện nhiệm vụ theo quy định của pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác
công tư;
g) Làm đầu mối đăng tải
thông tin dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư; thẩm định hồ sơ mời sơ
tuyển, kết quả sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, hồ sơ mời đàm phán,
danh sách nhà đầu tư đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật, kết quả lựa chọn nhà đầu tư
trong trường hợp các nội dung này được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt;
h) Chủ trì tham mưu xử lý
tình huống trong lựa chọn nhà đầu tư dự án đầu tư theo phương thức đối tác công
tư; chủ trì tổ chức kiểm tra, giám sát, theo dõi việc thực hiện các quy định của
pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư đối với các dự án trên địa
bàn tỉnh; tham gia Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị cấp địa phương theo quy
định của pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư.
7. Về quản lý vốn đầu tư
phát triển
a) Tham mưu Ủy ban nhân
dân tỉnh về: chiến lược thu hút, huy động, sử dụng vốn đầu tư ngắn hạn, dài hạn
trong và ngoài nước; thẩm định về các đề án, quy hoạch, chủ trương đầu tư, các
dự án đầu tư; xây dựng các chính sách, biện pháp điều phối và nâng cao hiệu quả
sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) trên địa bàn. Giúp Ủy ban
nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về tài chính đối với các chương trình, dự án ODA
trên địa bàn;
b) Xây dựng phương án
phân bổ kế hoạch đầu tư công trung hạn, hằng năm từ nguồn vốn ngân sách nhà nước
và các nguồn vốn hợp pháp khác theo quy định; thẩm định nguồn vốn và khả năng
cân đối vốn đối với chương trình, dự án sử dụng vốn đầu tư công; điều chỉnh, điều
hòa kế hoạch vốn đầu tư công đối với các dự án đầu tư do địa phương quản lý;
tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc phân bổ các nguồn vốn đầu tư công của
ngân sách tỉnh, bao gồm nguồn bổ sung của ngân sách trung ương và nguồn cân đối
ngân sách tỉnh từ nguồn ngân sách tỉnh vay lại;
c) Thực hiện kiểm tra việc
phân bổ dự toán ngân sách nhà nước chi đầu tư công của các đơn vị dự toán cấp
I; nhập và phê duyệt dự toán trên hệ thống Tabmis theo quy định của Bộ Tài
chính;
d) Kiểm tra tình hình thực
hiện phân bổ, quản lý, sử dụng, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư thuộc ngân
sách địa phương của chủ đầu tư và cơ quan tài chính huyện, xã và vốn từ các nguồn
thu hợp pháp khác của đơn vị sự nghiệp; tình hình kiểm soát, thanh toán vốn đầu
tư của Kho bạc Nhà nước ở tỉnh, huyện;
đ) Chủ trì tổ chức thẩm
tra quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành trình người có thẩm quyền quyết định
đầu tư phê duyệt đối với các dự án sử dụng vốn đầu tư công thuộc ngân sách do Ủy
ban nhân dân tỉnh quản lý (trừ trường hợp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh có quy
định khác);
e) Trình Ủy ban nhân dân
tỉnh quy định trình tự, thời hạn lập, gửi, xét duyệt, thẩm định và ra thông báo
thẩm định báo cáo quyết toán vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước; tổng hợp,
báo cáo quyết toán vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước theo năm ngân sách
do địa phương quản lý theo quy định;
g) Tổng hợp, phân tích,
báo cáo tình hình huy động và sử dụng vốn đầu tư, đánh giá hiệu quả quản lý, sử
dụng vốn đầu tư;
h) Phối hợp với Kho bạc
Nhà nước tỉnh theo dõi và đôn đốc các chủ đầu tư, đơn vị quản lý dự án thu hồi
số vốn đã thanh toán thừa khi dự án hoàn thành được phê duyệt quyết toán có số
vốn được quyết toán thấp hơn số vốn đã thanh toán cho dự án và đôn đốc thu hồi
các khoản tạm ứng vốn đầu tư xây dựng cơ bản quá hạn chưa thu hồi.
8. Về quản lý đầu tư
trong nước và đầu tư nước ngoài
a) Cấp, điều chỉnh, thu hồi
Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư ngoài khu công nghiệp và
các trường hợp khác theo quy định của pháp luật về đầu tư;
b) Làm đầu mối tiếp nhận
hồ sơ đề nghị chấp thuận, điều chỉnh chủ trương đầu tư, chấp thuận nhà đầu tư
theo quy định của pháp luật về đầu tư; làm đầu mối thực hiện nhiệm vụ về giám
sát, đánh giá đầu tư của tỉnh; hướng dẫn thực hiện giám sát, đánh giá đầu tư đối
với các cấp, đơn vị trực thuộc, các dự án được Ủy ban nhân dân tỉnh phân cấp hoặc
ủy quyền cho cấp dưới quyết định đầu tư;
c) Quản lý hoạt động đầu
tư trong nước và đầu tư nước ngoài vào địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật;
Giải quyết theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền giải quyết khó khăn, vướng
mắc của nhà đầu tư tại địa phương; làm đầu mối giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản
lý Nhà nước về công tác xúc tiến đầu tư; tổ chức hoạt động xúc tiến đầu tư theo
kế hoạch đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt; hướng dẫn thủ tục đầu tư theo
thẩm quyền;
d) Thu thập, lưu trữ, quản
lý thông tin về đăng ký đầu tư; thực hiện việc chuẩn hóa dữ liệu, cập nhật dữ
liệu về đăng ký đầu tư vào cơ sở dữ liệu Quốc gia về đầu tư; hướng dẫn tổ chức
kinh tế thực hiện dự án đầu tư sử dụng Hệ thống thông tin Quốc gia về đầu tư;
báo cáo Bộ Tài chính và Ủy ban nhân dân tỉnh về tình hình tiếp nhận, cấp, điều
chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, tình hình hoạt động của các dự
án đầu tư thuộc phạm vi quản lý; tổ chức, giám sát và đánh giá thực hiện chế độ
báo cáo đầu tư tại địa phương.
9. Về quản lý vốn ODA,
nguồn vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài và các nguồn viện trợ không
hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của các cơ quan, tổ chức, cá
nhân nước ngoài
a) Làm đầu mối giúp Ủy
ban nhân dân tỉnh phối hợp với Bộ Tài chính, các bộ, ngành và các cơ quan có
liên quan xây dựng chiến lược, định hướng, kế hoạch vận động, thu hút, điều phối
quản lý nguồn vốn ODA, nguồn vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ và các nguồn viện
trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của các cơ quan, tổ
chức, cá nhân nước ngoài; hướng dẫn các sở, ban, ngành xây dựng danh mục và nội
dung các chương trình sử dụng nguồn vốn ODA, nguồn vốn vay ưu đãi của các nhà
tài trợ và các nguồn viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển
chính thức của các cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài; tổng hợp danh mục các
chương trình dự án sử dụng nguồn vốn ODA, nguồn vốn vay ưu đãi của các nhà tài
trợ và các nguồn viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức
của các cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt
và báo cáo Bộ Tài chính;
b) Giám sát, đánh giá thực
hiện các chương trình, dự án sử dụng vốn ODA, nguồn vốn vay ưu đãi của các nhà
tài trợ và các nguồn viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển
chính thức của các cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài; xử lý theo thẩm quyền
hoặc kiến nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xử lý những vấn đề vướng mắc trong
việc bố trí vốn đối ứng, giải ngân thực hiện các dự án ODA, nguồn vốn vay ưu
đãi của các nhà tài trợ và các nguồn viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ
phát triển chính thức của các cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài có liên quan
đến nhiều sở, ban, ngành, cấp huyện và cấp xã; định kỳ tổng hợp báo cáo về tình
hình và hiệu quả thu hút, sử dụng nguồn vốn ODA, nguồn vốn vay ưu đãi của các
nhà tài trợ và các nguồn viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển
chính thức của các cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài;
c) Chủ trì thẩm định các
khoản viện trợ không hoàn lại, không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của các
cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài thuộc thẩm quyền phê duyệt của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh.
10. Về quản lý đấu thầu
a) Đối với hoạt động lựa
chọn nhà thầu: Thẩm định về kế hoạch lựa chọn nhà thầu đối với các dự án do Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định đầu tư; thẩm định hồ sơ mời quan tâm, hồ
sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, danh sách nhà thầu đáp ứng yêu
cầu kỹ thuật đối với đấu thầu hai túi hồ sơ, kết quả đánh giá hồ sơ quan tâm, kết
quả đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển, kết quả lựa chọn nhà thầu đối với các gói thầu
thuộc dự án do Ủy ban nhân dân tỉnh là chủ đầu tư;
b) Đối với hoạt động lựa
chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất: Đăng tải danh mục dự án
đầu tư có sử dụng đất; đánh giá sơ bộ năng lực, kinh nghiệm của các nhà đầu tư
nộp hồ sơ đăng ký thực hiện dự án; thẩm định kế hoạch lựa chọn nhà đầu tư, hồ
sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, danh sách nhà đầu tư đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật, kết
quả lựa chọn nhà đầu tư trong trường hợp các nội dung này được Ủy ban nhân dân
tỉnh phê duyệt;
c) Chủ trì tham mưu xử lý
tình huống trong đấu thầu đối với gói thầu, dự án thuộc thẩm quyền của Ủy ban
nhân dân tỉnh; chủ trì tổ chức kiểm tra, giám sát, theo dõi việc thực hiện các
quy định của pháp luật về đấu thầu đối với các dự án, dự toán trên địa bàn tỉnh;
chủ trì, tổng kết, đánh giá và tổng hợp báo cáo tình hình thực hiện công tác đấu
thầu trên địa bàn tỉnh; thành lập Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị cấp địa
phương, đại diện có thẩm quyền của Sở Tài chính là Chủ tịch hội đồng tư vấn và
thực hiện các nhiệm vụ khác về đấu thầu được Ủy ban nhân dân tỉnh giao.
11. Về quản lý tài chính
đối với đất đai
a) Là cơ quan thường trực
Hội đồng thẩm định bảng giá đất, Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể, thực hiện
và chịu trách nhiệm về các nhiệm vụ theo quy định của Luật đất đai hiện hành;
b) Chủ trì xây dựng và
trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành hệ số điều chỉnh giá đất để tính thu tiền sử
dụng đất, thu tiền thuê đất, xác định giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất;
mức tỷ lệ phần trăm (%) cụ thể để xác định đơn giá thuê đất để tính thu tiền
thuê đất, xác định giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất trả tiền thuê đất
hàng năm;
c) Chủ trì báo cáo Ủy ban
nhân dân tỉnh quyết định tăng hệ số điều chỉnh giá đất để xác định giá khởi điểm
để đấu giá quyền sử dụng đất trong trường hợp thửa đất hoặc khu đất đấu giá thuộc
đô thị, đầu mối giao thông, khu dân cư tập trung có lợi thế, khả năng sinh lợi;
d) Chủ trì xác định và
trình Ủy ban nhân dân tỉnh quy định mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính thu tiền
thuê đất đối với đất xây dựng công trình ngầm, đất có mặt nước, mặt nước thuê;
đ) Chủ trì xác định các khoản
được trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, thuê mặt nước;
e) Chủ trì xây dựng trình
Ủy ban nhân dân tỉnh để trình cấp có thẩm quyền ban hành mức thu tiền bảo vệ,
phát triển đất trồng lúa theo quy định;
g) Chủ trì xác định giá
khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất trong trường hợp xác định giá khởi điểm
theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất theo quy định của pháp luật về đất
đai.
12. Về quản lý tài sản
công tại địa phương
a) Xây dựng, trình Ủy ban
nhân dân tỉnh các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn về quản lý, sử dụng tài
sản công thuộc phạm vi quản lý của địa phương;
b) Tham mưu giúp Ủy ban
nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh phân cấp thẩm quyền quyết định trong
việc quản lý, sử dụng tài sản công thuộc phạm vi quản lý của địa phương;
c) Tham mưu Ủy ban nhân
dân tỉnh thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước đối với tài sản công, ban hành
danh mục mua sắm tập trung cấp tỉnh (trừ thuốc chữa bệnh, vật tư y tế và các
tài sản chuyên dùng) theo quy định của pháp luật; quản lý cơ sở dữ liệu về tài sản
công thuộc phạm vi quản lý của địa phương; báo cáo kê khai tài sản công và tình
hình quản lý, sử dụng tài sản công theo quy định của pháp luật và phân công của
Ủy ban nhân dân tỉnh;
d) Chủ trì hoặc phối hợp
với các cơ quan chức năng xây dựng, trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành hoặc
phân cấp thẩm quyền ban hành theo quy định đối với tiêu chuẩn, định mức sử dụng
diện tích chuyên dùng; xe ô tô chuyên dùng; máy móc, thiết bị chuyên dùng của
các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của địa phương theo quy định
của pháp luật;
đ) Thẩm định, có ý kiến đối
với các nhiệm vụ do cơ quan, người có thẩm quyền thuộc tỉnh xem xét, quyết định
theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công;
e) Quyết định theo thẩm
quyền các nội dung về quản lý, sử dụng tài sản công theo phân cấp của Hội đồng
nhân dân tỉnh, phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh; tổ chức thực hiện các quyết định
về hình thành, sử dụng, xử lý tài sản công do cơ quan, người có thẩm quyền thuộc
tỉnh giao theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công;
g) Thực hiện việc quản lý
hóa đơn bán tài sản công, báo cáo tình hình quản lý, sử dụng hóa đơn, thanh quyết
toán sử dụng hóa đơn của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của
địa phương;
h) Chủ trì, phối hợp với
các cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp có liên quan lập phương án sắp xếp lại,
xử lý nhà, đất của cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp thuộc phạm vi quản lý
của địa phương trình Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc cấp có thẩm quyền phê duyệt theo
quy định của pháp luật về sắp xếp lại, xử lý tài sản công. Tham mưu Ủy ban nhân
dân tỉnh có ý kiến với các Bộ, ngành đối với phương án sắp xếp lại, xử lý nhà,
đất thuộc Trung ương quản lý và nhà, đất thuộc các địa phương khác trên địa bàn
tỉnh;
i) Làm chủ tài khoản tạm
giữ quản lý số tiền thu được từ xử lý, khai thác tài sản công theo quy định của
pháp luật;
k) Tham mưu, trình Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc người có thẩm quyền được Hội đồng nhân dân tỉnh phân
cấp quyết định: xác lập sở hữu toàn dân về tài sản, phê duyệt phương án xử lý
tài sản được xác lập sở hữu toàn dân đối với các loại tài sản được giao trách
nhiệm tại các văn bản pháp luật quy định về trình tự, thủ tục xác lập quyền sở
hữu toàn dân về tài sản và xử lý đối với tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn
dân.
13. Về quản lý nhà nước về
tài chính đối với các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách
a) Phối hợp cơ quan quản
lý quỹ tài chính ngoài ngân sách của địa phương tổng hợp, báo cáo tình hình thực
hiện kế hoạch tài chính, kế hoạch tài chính năm sau và quyết toán thu, chi quỹ
gửi Ủy ban nhân dân để báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh cùng với báo cáo dự toán
và quyết toán ngân sách địa phương; phối hợp giải trình Hội đồng nhân dân khi
có yêu cầu;
b) Thực hiện nhiệm vụ
theo quy định của Chính phủ về thành lập, tổ chức và hoạt động của các Quỹ và
các nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân tỉnh phân công.
14. Về quản lý tài chính
doanh nghiệp
a) Hướng dẫn thực hiện
các chính sách, chế độ quản lý tài chính doanh nghiệp của các loại hình doanh
nghiệp, tài chính hợp tác xã và kinh tế tập thể; chính sách tài chính phục vụ
chuyển đổi sở hữu, sắp xếp lại doanh nghiệp do nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ
và doanh nghiệp có vốn nhà nước do địa phương thành lập, được giao quản lý hoặc
góp vốn theo quy định của pháp luật; chuyển đổi đơn vị sự nghiệp công lập thành
công ty cổ phần, chế độ quản lý, bảo toàn và phát triển vốn nhà nước tại doanh
nghiệp;
b) Tham mưu Ủy ban nhân
dân tỉnh theo phân công việc quản lý phần vốn và tài sản nhà nước đầu tư tại
các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế hợp tác, kinh tế tập thể do địa phương thành
lập, góp vốn hoặc được giao quản lý theo quy định của pháp luật;
c) Kiểm tra việc quản lý
sử dụng vốn, việc phân phối lợi nhuận, trích lập và sử dụng các quỹ, thực hiện
chức năng giám sát, tổng hợp báo cáo kết quả giám sát tài chính, đánh giá hiệu
quả hoạt động, kiến nghị, đề xuất giải pháp với Ủy ban nhân dân tỉnh về hoạt động
đầu tư, quản lý, sử dụng vốn nhà nước tại các doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ
100% vốn điều lệ và doanh nghiệp có vốn nhà nước do địa phương thành lập, được
giao quản lý hoặc góp vốn. Cảnh báo khi thấy có dấu hiệu mất an toàn tài chính
của doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ;
d) Phân tích, đánh giá
tình hình tài chính doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ vốn điều lệ 100% và các
doanh nghiệp có vốn nhà nước do địa phương thành lập, được giao quản lý hoặc
góp vốn; tổng hợp báo cáo tình hình chuyển đổi sở hữu, sắp xếp lại doanh nghiệp
nhà nước (báo cáo tình hình sắp xếp, cổ phần hóa, thoái vốn nhà nước đầu tư tại
doanh nghiệp) và các báo cáo khác để báo cáo cơ quan có thẩm quyền theo quy định;
đ) Quản lý việc trích lập
và sử dụng quỹ tiền lương, thù lao, tiền thưởng đối với Trưởng ban kiểm soát và
Kiểm soát viên tại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm
giữ 100% vốn điều lệ do địa phương thành lập, được giao quản lý;
e) Tổng hợp đánh giá tình
hình thực hiện cơ chế tài chính phục vụ chính sách phát triển hợp tác xã, kinh
tế tập thể trên địa bàn theo quy định của pháp luật;
g) Là đầu mối tiếp nhận
báo cáo tài chính của doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) và
tổng hợp, phân tích tình hình tài chính, tình hình xuất nhập khẩu, các khoản nộp
ngân sách nhà nước của doanh nghiệp FDI theo chế độ quy định phục vụ chính sách
phát triển kinh tế - xã hội, thu hút vốn đầu tư nước ngoài trên địa bàn theo
quy định của pháp luật và gửi Bộ Tài chính để tổng hợp báo cáo cấp có thẩm quyền.
15. Về quản lý giá và thẩm
định giá
a) Tham mưu Ủy ban nhân
dân tỉnh về việc phân công, phân cấp, tổ chức thực hiện công tác quản lý nhà nước
về giá và thẩm định giá trên địa bàn theo quy định của pháp luật về giá; ban
hành hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành các văn bản hướng dẫn triển khai các
quy định về quản lý giá và thẩm định giá trên địa bàn;
b) Tham mưu Ủy ban nhân
dân tỉnh về phân công nhiệm vụ định giá hàng hóa, dịch vụ thuộc thẩm quyền định
giá của Ủy ban nhân dân tỉnh cho Sở Tài chính và các Sở quản lý ngành, lĩnh vực.
Thực hiện công tác xây dựng, thẩm định phương án giá các hàng hóa, dịch vụ theo
phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh cho Sở Tài chính; thẩm định phương án giá
theo đề nghị của Sở quản lý ngành, lĩnh vực hoặc đơn vị sản xuất kinh doanh đối
với các hàng hóa, dịch vụ thuộc thẩm quyền định giá của Ủy ban nhân dân tỉnh;
c) Chủ trì, phối hợp với
các cơ quan có liên quan tổ chức công tác kiểm tra chấp hành pháp luật về giá;
d) Tổ chức hiệp thương
giá theo quy định của pháp luật;
đ) Chủ trì, phối hợp với
các cơ quan liên quan để trình Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện biện
pháp bình ổn giá do Chính phủ quyết định và theo hướng dẫn của Bộ Tài chính,
các bộ, cơ quan ngang bộ;
e) Tham mưu Ủy ban nhân
dân tỉnh phân công nhiệm vụ tiếp nhận đăng ký giá, kê khai giá cho Sở Tài chính
và các Sở quản lý ngành, lĩnh vực theo quy định; tham mưu việc bổ sung mặt hàng
thực hiện kê khai giá tại địa phương trong các trường hợp cần thiết;
g) Tham mưu Ủy ban nhân
dân tỉnh trong việc phân công và tổ chức thực hiện thẩm định giá của nhà nước
thuộc địa phương quản lý theo quy định của pháp luật; chủ trì, phối hợp với các
cơ quan có liên quan thực hiện thẩm định giá nhà nước theo phân công, phân cấp
của Ủy ban nhân dân tỉnh;
h) Thực hiện nhiệm vụ thu
thập, theo dõi, tổng hợp, phân tích diễn biến giá cả thị trường trên địa bàn
theo quy định và các chỉ đạo về công tác quản lý, điều hành giá của Thủ tướng
Chính phủ, Bộ Tài chính;
i) Xây dựng, quản lý, vận
hành và khai thác cơ sở dữ liệu về giá trên địa bàn theo quy định của pháp luật;
k) Chủ trì tham mưu Ủy
ban nhân dân tỉnh thực hiện nhiệm vụ định giá tài sản trong tố tụng hình sự
theo quy định của pháp luật.
16. Về quản lý nợ chính
quyền địa phương
a) Xây dựng kế hoạch vay,
trả nợ 05 năm, hằng năm và chương trình quản lý nợ 03 năm của chính quyền địa
phương để báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định hoặc trình cấp có thẩm
quyền quyết định theo quy định của pháp luật về quản lý nợ của chính quyền địa
phương;
b) Căn cứ dự toán chi
ngân sách địa phương và nguồn tài chính của địa phương đã được cấp có thẩm quyền
quyết định, thực hiện thanh toán nợ gốc, lãi, phí và các chi phí khác liên quan
đến khoản vay của chính quyền địa phương đầy đủ, đúng hạn;
c) Phối hợp với Kho bạc
nhà nước theo dõi, hạch toán, quyết toán các khoản rút vốn vay, nhận nợ, trả nợ
thuộc nghĩa vụ nợ của ngân sách tỉnh;
d) Xây dựng phương án
phát hành trái phiếu chính quyền địa phương, các khoản vay khác trong nước báo
cáo Ủy ban nhân dân tỉnh để báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định;
đ) Xây dựng và duy trì cơ
sở dữ liệu nợ chính quyền địa phương.
17. Về doanh nghiệp, đăng
ký kinh doanh
a) Tổ chức việc tiếp nhận
hồ sơ đăng ký doanh nghiệp; cấp hoặc từ chối cấp đăng ký doanh nghiệp; hướng dẫn
doanh nghiệp và người thành lập doanh nghiệp về hồ sơ, thủ tục, trình tự đăng
ký doanh nghiệp; tư vấn, hướng dẫn miễn phí hộ kinh doanh đăng ký chuyển đổi
thành doanh nghiệp;
b) Hướng dẫn, đào tạo, tập
huấn cho cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện về hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng
ký hợp tác xã, hộ kinh doanh; kiểm tra giám sát cơ quan đăng ký kinh doanh cấp
huyện trong việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn về đăng ký hợp tác xã, hộ kinh
doanh;
c) Phối hợp xây dựng, quản
lý, vận hành Hệ thống thông tin Quốc gia về đăng ký doanh nghiệp trong phạm vi
địa phương; thu thập, lưu trữ, rà soát và quản lý thông tin về đăng ký doanh
nghiệp; thực hiện việc chuẩn hóa dữ liệu, cập nhật dữ liệu đăng ký doanh nghiệp
tại địa phương vào cơ sở dữ liệu Quốc gia về đăng ký doanh nghiệp;
d) Đầu mối theo dõi, tổng
hợp tình hình doanh nghiệp; trực tiếp hoặc đề nghị cơ quan Nhà nước có thẩm quyền
kiểm tra, giám sát doanh nghiệp theo nội dung trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp;
xử lý các vi phạm về đăng ký doanh nghiệp; phối hợp với các Sở, ngành kiểm tra,
theo dõi, giám sát, tổng hợp tình hình và xử lý theo thẩm quyền các vi phạm sau
đăng ký thành lập của các doanh nghiệp tại địa phương;
đ) Cung cấp thông tin về
đăng ký doanh nghiệp lưu trữ tại cơ sở dữ liệu Quốc gia về đăng ký doanh nghiệp
trong phạm vi địa phương quản lý cho các tổ chức, cá nhân theo quy định của
pháp luật và theo quy định về phòng chống rửa tiền, tài trợ khủng bố;
e) Đầu mối theo dõi, tổng
hợp tình hình sắp xếp, đổi mới, phát triển doanh nghiệp Nhà nước, doanh nghiệp
có vốn góp của Nhà nước và tình hình phát triển các doanh nghiệp thuộc các thành
phần kinh tế khác; chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan tham mưu
cho Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thành lập, sắp xếp lại, chuyển đổi sở hữu của
doanh nghiệp Nhà nước; đầu mối xây dựng nội dung, đề án, chương trình, kế hoạch
hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn; đầu mối tổ chức triển khai, theo
dõi, tổng hợp tình hình triển khai các hoạt động hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa
trên địa bàn.
18. Về kinh tế tập thể và
kinh tế tư nhân
a) Chủ trì tổng hợp, đề xuất
và tổ chức thực hiện chiến lược, chương trình, kế hoạch, đề án phát triển kinh
tế tập thể, hợp tác xã, hộ kinh doanh, kinh tế tư nhân; xây dựng và tổ chức thực
hiện cơ chế, chính sách hỗ trợ, ưu đãi đối với kinh tế tập thể, hợp tác xã; hướng
dẫn, theo dõi, tổng hợp và đánh giá tình hình thực hiện các chương trình, kế hoạch,
cơ chế, chính sách phát triển kinh tế tập thể, hợp tác xã, hộ kinh doanh, kinh
tế tư nhân và hoạt động của các tổ chức kinh tế tập thể, hợp tác xã, hộ kinh
doanh và kinh tế tư nhân trên địa bàn tỉnh; Xây dựng, tổng kết và nhân rộng mô
hình kinh tế tập thể, hợp tác xã hoạt động hiệu quả, liên kết sản xuất, tiêu thụ
sản phẩm; tổ chức thực hiện việc đăng ký liên hiệp hợp tác xã, quỹ tín dụng
nhân dân theo thẩm quyền;
b) Chủ trì, phối hợp với
các cơ quan có liên quan giải quyết các vướng mắc về cơ chế, chính sách phát
triển kinh tế tập thể, hợp tác xã, hộ kinh doanh và kinh tế tư nhân có tính chất
liên ngành;
c) Đầu mối phối hợp với
các tổ chức, cá nhân trong nước và quốc tế nghiên cứu, tổng kết kinh nghiệm,
xây dựng các chương trình, dự án trợ giúp, thu hút vốn và các nguồn lực phục vụ
phát triển kinh tế tập thể, hợp tác xã, hộ kinh doanh, kinh tế tư nhân trên địa
bàn tỉnh;
d) Định kỳ lập báo cáo
theo hướng dẫn của Bộ Tài chính gửi Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Tài chính và các Bộ,
cơ quan ngang Bộ có liên quan về tình hình phát triển kinh tế tập thể, hợp tác
xã, hộ kinh doanh, kinh tế tư nhân trên địa bàn tỉnh.
19. Thống nhất quản lý về
tài chính đối với các khoản viện trợ thuộc nguồn thu ngân sách địa phương theo
quy định của pháp luật.
20. Hướng dẫn việc thực
hiện cơ chế tự chủ về tài chính của các đơn vị sự nghiệp công lập và chế độ tự
chủ, tự chịu trách nhiệm về kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan
hành chính nhà nước theo quy định của pháp luật; tham gia ý kiến đối với phương
án tự chủ tài chính năm đầu thời kỳ ổn định của các đơn vị sự nghiệp công lập
thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định; phối hợp với các
cơ quan chuyên ngành ở địa phương kiểm tra việc thực hiện giao nhiệm vụ, đặt
hàng, đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách
địa phương.
21. Quản lý theo quy định
của pháp luật đối với các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư
nhân, các hội và các tổ chức phi chính phủ thuộc phạm vi chuyên ngành, lĩnh vực.
22. Quản lý hoạt động của
đơn vị sự nghiệp trong và ngoài công lập thuộc phạm vi ngành, lĩnh vực (nếu
có).
23. Chủ trì, phối hợp với
Sở Tư pháp thực hiện các nhiệm vụ về giám định tư pháp thuộc lĩnh vực chuyên môn
quản lý ở địa phương theo quy định của pháp luật về giám định tư pháp.
24. Phối hợp với cơ quan
có liên quan trong việc thực hiện công tác quản lý thu phí, lệ phí và các khoản
thu khác trên địa bàn.
25. Hướng dẫn các đơn vị,
tổ chức thực hiện đúng chế độ kê khai, cấp, đăng ký, sử dụng mã số đơn vị quan
hệ ngân sách và triển khai các công việc khác được phân công theo quy định của
pháp luật.
26. Thực hiện thanh tra,
kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo theo thẩm quyền thuộc phạm vi quản lý
nhà nước của Sở Tài chính; tuyên truyền, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc cơ quan,
đơn vị thuộc quyền quản lý trong việc thực hiện pháp luật về thanh tra, phòng
chống tham nhũng, tiêu cực và thực hành tiết kiệm chống lãng phí; tổng kết, rút
kinh nghiệm về công tác thanh tra trong phạm vi quản lý nhà nước; tổng hợp kết
quả thực hiện kiến nghị của thanh tra, kiểm toán nhà nước về lĩnh vực kinh tế,
tài chính ngân sách báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh; tham mưu, giúp Ủy ban nhân
dân tỉnh khen thưởng cơ quan, tổ chức, cá nhân có thành tích trong hoạt động của
ngành theo quy định của pháp luật.
27. Thực hiện hợp tác quốc
tế về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Sở theo quy định của pháp luật.
28. Hướng dẫn chuyên môn,
nghiệp vụ thuộc ngành, lĩnh vực quản lý đối với cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban
nhân dân cấp huyện và chức danh chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân xã, phường, thị
trấn.
29. Tổ chức triển khai ứng
dụng công nghệ thông tin; xây dựng, quản lý và khai thác hệ thống thông tin, cơ
sở dữ liệu, lưu trữ phục vụ công tác quản lý kinh tế, tài chính; quản lý giá,
quản lý tài sản và chuyên môn nghiệp vụ được giao; tổng hợp các chỉ tiêu thống
kê trong Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành kinh tế, tài chính và chế độ báo cáo
thống kê ngành kinh tế, tài chính theo quy định; chủ trì công bố số liệu tài
chính, cung cấp thông tin thống kê tài chính trên địa bàn theo quy định của
pháp luật.
30. Quy định cụ thể chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng Sở, Thanh tra Sở và các phòng chuyên
môn, nghiệp vụ, phù hợp với chức năng, quyền hạn của sở.
31. Quản lý tổ chức bộ
máy, biên chế công chức, cơ cấu ngạch công chức, vị trí việc làm; thực hiện chế
độ tiền lương và chính sách, chế độ đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ
luật đối với công chức và người lao động thuộc phạm vi quản lý theo quy định của
pháp luật.
32. Quản lý và chịu trách
nhiệm về tài sản, tài chính được giao theo quy định của pháp luật.
33. Thực hiện công tác
thông tin, báo cáo định kỳ, báo cáo chuyên đề và đột xuất về tình hình thực hiện
nhiệm vụ được giao với Ủy ban nhân dân tỉnh, các bộ, cơ quan ngang bộ.
34. Thực hiện nhiệm vụ
theo phân cấp, ủy quyền và các nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao
theo quy định của pháp luật.
Điều
4. Cơ cấu tổ chức
1. Lãnh đạo Sở Tài chính:
a) Sở Tài chính có Giám đốc
và các Phó Giám đốc. Số lượng Phó Giám đốc do Ủy ban nhân dân tỉnh Quyết định
phân bổ theo quy định hiện hành.
b) Giám đốc Sở do Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh bổ nhiệm, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân, Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn của sở theo Quy chế làm việc và phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh; thực hiện
chức trách, nhiệm vụ của Giám đốc Sở theo quy định của pháp luật.
c) Phó Giám đốc Sở do Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh bổ nhiệm theo đề nghị của Giám đốc Sở, giúp Giám đốc
Sở thực hiện một hoặc một số nhiệm vụ cụ thể do Giám đốc Sở phân công và chịu
trách nhiệm trước Giám đốc Sở và trước pháp luật về thực hiện nhiệm vụ được
phân công. Khi Giám đốc Sở vắng mặt, một Phó Giám đốc Sở được Giám đốc Sở ủy
quyền thay Giám đốc Sở điều hành các hoạt động của Sở. Phó Giám đốc Sở không
kiêm nhiệm người đứng đầu tổ chức, đơn vị thuộc và trực thuộc Sở, trừ trường hợp
pháp luật có quy định khác.
d) Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm
lại, kéo dài thời gian giữ chức vụ lãnh đạo quản lý, cho từ chức, miễn nhiệm,
điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật và thực hiện chế độ, chính sách đối
với Giám đốc Sở và Phó Giám đốc Sở do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định
theo quy định của Đảng và của pháp luật.
2. Cơ cấu tổ chức của Sở,
gồm:
a) Văn phòng Sở
b) Thanh tra Sở
c) Các phòng chuyên môn,
nghiệp vụ
- Phòng Tổng hợp, Quy hoạch;
- Phòng Quản lý Tài chính
- Ngân sách;
- Phòng Đầu tư công;
- Phòng Đầu tư Doanh nghiệp;
- Phòng Quản lý Giá -
Công sản và Tài chính doanh nghiệp;
- Phòng Đăng ký Kinh
doanh;
Điều
5. Biên chế công chức thuộc Sở
1. Biên chế công chức của
Sở Tài chính được giao trên cơ sở vị trí việc làm gắn với chức năng, nhiệm vụ,
phạm vi hoạt động và nằm trong tổng biên chế công chức trong các cơ quan, tổ chức
hành chính của tỉnh được cấp có thẩm quyền giao.
2. Căn cứ chức năng, nhiệm
vụ, cơ cấu tổ chức và danh mục vị trí việc làm được cấp có thẩm quyền phê duyệt,
hằng năm Sở Tài chính xây dựng kế hoạch biên chế công chức trình Ủy ban nhân
dân tỉnh để trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định theo quy định của pháp
luật.
Điều
6. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu
lực thi hành từ ngày 01 tháng 03 năm 2025.
2. Quyết định số
54/2023/QĐ-UBND ngày 23 tháng 11 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Kế hoạch và Đầu tư và Quyết
định số 30/2023/QĐ-UBND ngày 6 tháng 7 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tài chính hết hiệu lực
kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.
Điều
7. Tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng Ủy ban
nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tư pháp,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có
liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 7;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Tài chính;
- Bộ Nội vụ;
- Bộ Tư pháp (Cục KTVBQPPL);
- TTr. Tỉnh ủy; TTr.HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQVN tỉnh và các đoàn thể tỉnh;
- Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- Các cơ quan hành chính cấp tỉnh;
- Sở Tư pháp (KTVB);
- UBND các huyện, thành phố;
- Báo Bà Rịa - Vũng Tàu;
- Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh;
- Trung tâm Công báo - Tin học tỉnh;
- Lưu: VT, SNV.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
CHỦ TỊCH
Nguyễn Văn Thọ
|