|
ỦY BAN THƯỜNG VỤ
QUỐC HỘI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Nghị quyết số:
06/2026/UBTVQH16
|
Hà Nội, ngày 23
tháng 06 năm 2026
|
NGHỊ QUYẾT
SỬA
ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ QUYẾT SỐ 524/2012/UBTVQH13 VỀ MỘT SỐ CHẾ ĐỘ
CHI TIÊU BẢO ĐẢM HOẠT ĐỘNG CỦA QUỐC HỘI
ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI
Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
Việt Nam đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 203/2025/QH15;
Căn cứ Luật Tổ chức Quốc hội số 57/2014/QH13 đã
được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 65/2020/QH14 và Luật số
62/2025/QH15;
Căn cứ Quy chế làm việc của Ủy ban Thường vụ Quốc
hội ban hành kèm theo Nghị quyết số 29/2022/UBTVQH15 ngày 12 tháng 12 năm 2022
đã được sửa đổi bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 90/2025/UBTVQH15 ngày 10
tháng 7 năm 2025;
Trên cơ sở xem xét Tờ trình số 1668/TTr-VPQH
ngày 19 tháng 6 năm 2026 của Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị quyết về một số chế độ chi tiêu bảo đảm hoạt động của Quốc hội
1. Sửa đổi, bổ sung Điều 4 như
sau:
“Điều 4. Chi cho công tác thẩm tra, cho ý kiến,
thông qua khác; xây dựng chương trình, kế hoạch công tác; xây dựng báo cáo, tờ
trình trình Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội (bao gồm soạn thảo, xin ý kiến,
tổng hợp ý kiến, thuê chuyên gia)
1. Chi cho công tác thẩm tra, cho ý kiến, thông qua
khác theo quy định của pháp luật hoặc theo sự phân công của Ủy ban Thường vụ Quốc
hội: nội dung và mức chi theo danh mục nhiệm vụ hoặc hoạt động quy định tại Phụ
lục 1 và Phụ lục 2 ban hành kèm theo Nghị quyết này.
Việc thanh toán các khoản chi được thực hiện khoán
chi theo kết quả của từng nhiệm vụ hoặc từng hoạt động nhưng không vượt quá tổng
mức chi thẩm tra, cho ý kiến, thông qua khác của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc
hội. Trường hợp cơ quan có thẩm quyền quyết định thay đổi, tạm dừng hoặc chấm dứt
nhiệm vụ thì nội dung nhiệm vụ, hoạt động đã thực hiện theo đúng quy định trước
thời điểm cơ quan có thẩm quyền ra quyết định vẫn được thanh, quyết toán theo sản
phẩm là kết quả của từng nhiệm vụ hoặc từng hoạt động đã thực hiện, tương ứng với
nội dung chi, định mức chi quy định tại Phụ lục 1 và Phụ lục 2 ban hành kèm
theo Nghị quyết này.
2. Chi xây dựng chương trình, kế hoạch công tác nhiệm
kỳ, hằng năm của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Quốc hội: 8.000.000 đồng/văn bản.
3. Chi xây dựng báo cáo, tờ trình của Đảng ủy Quốc
hội, Đảng ủy Văn phòng Quốc hội, các cơ quan của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội
và Văn phòng Quốc hội trình Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội mức chi được
quy định như sau:
- Báo cáo, Tờ trình của Ủy ban Thường vụ Quốc hội,
Đảng ủy Quốc hội: mức chi 8.000.000 đồng/văn bản.
- Báo cáo, Tờ trình của các cơ quan của Quốc hội, Đoàn
đại biểu Quốc hội và Văn phòng Quốc hội: mức chi 4.800.000 đồng/văn bản.
4. Chi xây dựng các Nghị quyết khác (Nghị quyết áp
dụng pháp luật, không bao gồm các nghị quyết về công tác nhân sự, cán bộ); văn
bản hướng dẫn của Ủy ban Thường vụ Quốc hội có tính chất hướng dẫn, phạm vi áp
dụng trong cả nước: mức chi 8.000.000 đồng/văn bản.”.
2. Sửa đổi, bổ sung Điều 6 như
sau:
“Điều 6. Chi cho công tác giám sát, khảo sát
1. Chi cho các đoàn giám sát, khảo sát:
a) Chi xây dựng văn bản giám sát:
- Đối với hoạt động giám sát của Quốc hội, Ủy ban
Thường vụ Quốc hội:
+ Chi xây dựng Nghị quyết thành lập đoàn giám sát:
3.200.000 đồng/nghị quyết (bao gồm cả kế hoạch và nội dung giám sát);
+ Chi xây dựng đề cương giám sát: mức chi từ
1.900.000 đồng đến 3.200.000 đồng/đề cương do Trưởng đoàn giám sát quyết định;
+ Chi xây dựng báo cáo kết quả giám sát của các
đoàn công tác giám sát: mức chi từ 1.900.000 đồng đến 3.200.000 đồng/báo cáo
theo từng đợt giám sát; từ 4.800.000 đồng đến 8.000.000 đồng/báo cáo chung của
Đoàn giám sát. Mức chi cụ thể do Trưởng đoàn xem xét, quyết định;
+ Chi xây dựng Nghị quyết về giám sát trên cơ sở kết
quả giám sát: Mức chi từ 4.800.000 đồng đến 8.000.000 đồng/nghị quyết của Quốc
hội; từ 3.800.000 đồng đến 6.400.000 đồng/nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc
hội;
+ Chi xây dựng Nghị quyết của Quốc hội, Ủy ban Thường
vụ Quốc hội về chương trình giám sát của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội:
8.000.000 đồng/nghị quyết;
+ Chi xây dựng Kế hoạch triển khai chương trình
giám sát của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội: 4.800.000 đồng/văn bản.
- Đối với hoạt động giám sát của các cơ quan của Quốc
hội, các Đoàn đại biểu Quốc hội: định mức chi xây dựng các văn bản tương ứng bằng
60% định mức chi đối với hoạt động giám sát của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc
hội.
- Chi cho việc xây dựng văn bản về điều hoà giám
sát: mức chi từ 1.900.000 đồng đến 3.200.000 đồng/văn bản.
b) Chi xây dựng văn bản khảo sát:
Chế độ chi cho việc xây dựng các văn bản (nếu có)
được áp dụng theo quy định tại điểm a khoản này. Riêng báo cáo kết quả khảo
sát: mức chi từ 1.900.000 đồng đến 3.200.000 đồng/báo cáo.
c) Chi cho thành viên đoàn giám sát, khảo sát:
Trong thời gian thực hiện giám sát, khảo sát, ngoài
chế độ công tác phí theo quy định của pháp luật hiện hành, chế độ chi đối với các
đoàn giám sát, khảo sát của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, các cơ quan của Quốc hội,
các Đoàn đại biểu Quốc hội được quy định như sau:
- Trưởng đoàn: 300.000 đồng/người/buổi;
- Thành viên của đoàn: 200.000 đồng/người/buổi;
- Cán bộ, công chức và lao động hợp đồng phục vụ trực
tiếp đoàn: 150.000 đồng/người/buổi; phục vụ gián tiếp đoàn 100.000 đồng/người/buổi.
2. Chi giám sát văn bản quy phạm pháp luật, hoạt động
giải trình về giám sát văn bản quy phạm pháp luật:
Mức chi áp dụng theo quy định của pháp luật hiện
hành về thực hiện công tác giám sát, khảo sát, hoạt động giải trình.
3. Chi giám sát hoạt động giải quyết khiếu nại, tố
cáo:
Chi xây dựng báo cáo giám sát việc giải quyết vụ việc
khiếu nại, tố cáo trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội: mức chi từ 2.800.000 đồng đến
4.800.000 đồng/báo cáo.
4. Chi giám sát việc giải quyết kiến nghị của cử
tri:
- Chi xây dựng báo cáo tổng hợp ý kiến, kiến nghị của
cử tri gửi Ban Thường trực Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam: mức chi
tối đa 4.800.000 đồng/báo cáo; trình Quốc hội mức chi tối đa 8.000.000 đồng/báo
cáo;
- Chi xây dựng báo cáo nghiên cứu, đề xuất xử lý,
giám sát việc giải quyết kiến nghị của cử tri trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội
hoặc theo yêu cầu của Chủ tịch Quốc hội, các Phó Chủ tịch Quốc hội: mức chi tối
đa 4.800.000 đồng/báo cáo; trình Quốc hội mức chi tối đa 8.000.000 đồng/báo
cáo;
- Chi xây dựng báo cáo kết quả giám sát việc giải
quyết kiến nghị của cử tri trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội mức chi tối đa
4.800.000 đồng/báo cáo; trình Quốc hội mức chi tối đa 8.000.000 đồng/báo cáo;
- Chi xây dựng Nghị quyết của Quốc hội, Ủy ban Thường
vụ Quốc hội về giám sát việc giải quyết kiến nghị của cử tri: mức chi tối đa
8.000.000 đồng/nghị quyết.
5. Chi cho hoạt động chất vấn, giải trình:
a) Chi cho hoạt động chất vấn:
- Chi cho việc xây dựng các văn bản phục vụ hoạt động
chất vấn tại kỳ họp Quốc hội và phiên họp của Ủy ban Thường vụ Quốc hội: các
báo cáo; kế hoạch chi tiết; văn bản điều phối; biên bản tóm tắt nội dung chất vấn,
trả lời chất vấn và các văn bản khác liên quan đến hoạt động chất vấn và trả lời
chất vấn: mức chi từ 1.900.000 đồng đến 3.200.000 đồng/văn bản.
Riêng báo cáo tổng hợp ý kiến chất vấn trình Quốc hội,
Ủy ban Thường vụ Quốc hội: mức chi tối đa 8.000.000 đồng/báo cáo.
- Chi cho việc xây dựng nghị quyết của Quốc hội, Ủy
ban Thường vụ Quốc hội về chất vấn: mức chi tối đa 8.000.000 đồng/nghị quyết.
b) Chi cho hoạt động giải trình của Hội đồng Dân tộc,
các Ủy ban về giám sát văn bản quy phạm pháp luật: mức chi áp dụng theo quy định
hiện hành về hoạt động giải trình.”.
3. Sửa đổi, bổ sung Điều 7 như
sau:
“Điều 7. Chi tiếp xúc cử tri theo chương trình
tiếp xúc cử tri của Đoàn đại biểu Quốc hội, đại biểu Quốc hội (bao gồm cả tiếp
xúc cử tri ngoài địa phương ứng cử của đại biểu Quốc hội)
1. Tùy theo điều kiện của điểm tiếp xúc cử tri, khả
năng kinh phí của Đoàn, Trưởng Đoàn đại biểu Quốc hội quyết định mức khoán chi
hỗ trợ cho mồi điểm tiếp xúc cử tri, nhưng không quá 8.000.000 đồng/điểm nhằm
trang trải chi phí cần thiết như: trang trí, thuê địa điểm, nước uống, bảo vệ
và các khoản chi khác. Riêng kinh phí hỗ trợ điểm tiếp xúc cử tri cho đại biểu
Quốc hội (ngoài địa phương ứng cử) thanh toán khoán chi theo thực tế, không quá
24.000.000 đồng/đại biểu/năm.
2. Ngoài chế độ thanh toán công tác phí theo quy định,
thực hiện khoán chi tiếp xúc cử tri với mức chi như sau:
- Đại biểu Quốc hội: 10.000.000 đồng/đại biểu/năm;
- Cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng
tham gia phục vụ tiếp xúc cử tri: 800.000 đồng/đợt tiếp xúc cử tri định kỳ; đối
với các đợt tiếp xúc cử tri không định kỳ (đột xuất, tại nơi cư trú, nơi làm việc
hoặc ngoài địa bàn ứng cử) và các trường hợp phục vụ tiếp xúc cử tri định kỳ là
cán bộ, công chức, lao động hợp đồng của các cơ quan, đơn vị khác (như Báo,
Đài,...) được thanh toán theo số buổi tham gia thực tế với mức không quá
100.000 đồng/người/buổi.
3. Chi xây dựng báo cáo kết quả tiếp xúc cử tri:
- Đối với báo cáo kết quả tiếp xúc cử tri theo từng
nhóm: 450.000 đồng/báo cáo/đợt tiếp xúc cử tri;
- Đối với báo cáo kết quả tiếp xúc cử tri chung của
cả Đoàn: 800.000 đồng/báo cáo.”.
4. Sửa đổi, bổ sung Điều 8 như
sau:
“Điều 8. Chi tiếp công dân, xử lý đơn thư khiếu
nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh
1. Chi tiếp công dân:
a) Trường hợp đại biểu Quốc hội tiếp công dân tại
trụ sở tiếp công dân ở Trung ương, trụ sở hoặc địa điểm tiếp công dân tại địa
phương, chế độ chi được quy định như sau:
- Đại biểu Quốc hội, đại diện lãnh đạo cơ quan liên
quan được phân công tiếp công dân: 300.000 đồng/người/buổi;
- Cán bộ, công chức phục vụ trực tiếp đại biểu Quốc
hội tiếp công dân: 150.000 đồng/người/buổi;
- Cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng
phục vụ gián tiếp đại biểu Quốc hội tiếp công dân: 100.000 đồng/người/buổi.
b) Trường hợp cán bộ, công chức tiếp công dân không
có sự tham gia của đại biểu Quốc hội thì chế độ chi thực hiện theo quy định của
pháp luật về chế độ chi đối với việc tiếp công dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố
cáo, kiến nghị, phản ánh.
c) Chi xây dựng báo cáo Quốc hội, Ủy ban Thường vụ
Quốc hội về tình hình và kết quả tiếp công dân: mức chi từ 1.900.000 đồng đến
3.200.000 đồng/báo cáo.
2. Chi xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo: Thực hiện
theo quy định của pháp luật hiện hành về chế độ chi xử lý đơn thư khiếu nại, tố
cáo. Đối với báo cáo nghiên cứu, đề xuất, giải quyết vụ việc khiếu nại, tố cáo
trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội hoặc theo yêu cầu của Chủ tịch Quốc hội, các
Phó Chủ tịch Quốc hội mức chi tối đa 4.800.000 đồng/báo cáo.”.
5. Sửa đổi, bổ sung Điều 9 như
sau:
“Điều 9. Chi phục vụ hoạt động đối ngoại
Ngoài chế độ chi phục vụ hoạt động đối ngoại theo
quy định hiện hành của Nhà nước, chế độ chi trong một số trường hợp được quy định
như sau:
1. Chi xây dựng văn bản phục vụ đoàn ra của lãnh đạo
Quốc hội; đoàn vào là khách mời của lãnh đạo Quốc hội, tiếp khách quốc tế của
lãnh đạo Quốc hội, hội nghị quốc tế cấp Chủ nhiệm Ủy ban trở lên:
- Chi xây dựng đề án, kế hoạch tổ chức: mức chi từ
1.900.000 đồng đến 3.200.000 đồng/văn bản;
- Chi xây dựng đề cương hội đàm: mức chi từ 950.000
đồng đến 1.600.000 đồng/văn bản;
- Chi xây dựng các thỏa thuận hợp tác (nếu có): mức
chi từ 2.800.000 đồng đến 4.800.000 đồng/văn bản.
2. Chế độ chi tặng quà đối với đoàn đi công tác nước
ngoài được quy định như sau:
a) Đối với đoàn do Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch
Quốc hội làm trưởng đoàn: Chi tặng quà theo kế hoạch, chương trình công tác;
b) Đối với đoàn do Ủy viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội,
Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội, Tổng Thư ký Quốc hội
- Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội, Phó Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Phó Chủ nhiệm Ủy
ban của Quốc hội, Phó Bí thư Đảng ủy Quốc hội là Ủy viên Trung ương Đảng làm
trưởng đoàn: mức chi tối đa 24.000.000 đồng/nước;
c) Đối với đoàn do Phó Chủ tịch Hội đồng Dân tộc,
Phó Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội, Phó Bí thư Đảng ủy Quốc hội, Phó Chủ nhiệm
Văn phòng Quốc hội và tương đương làm trưởng đoàn: mức chi tối đa 16.000.000 đồng/nước;
d) Đối với đoàn do Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt
động chuyên trách tại Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội làm trưởng đoàn: mức
chi tối đa 12.500.000 đồng/nước.”.
6. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều
12 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung các khoản 2, 3
và 4 như sau:
“2. Chi thuê chuyên gia:
Thực hiện khoán chi thuê chuyên gia hỗ trợ nghiên cứu
cho đại biểu Quốc hội: 50.000.000 đồng/năm. Đối với năm chuyển giao giữa 02 nhiệm
kỳ, đại biểu Quốc hội không tái cử, mức chi không quá 25.000.000 đồng/đại biểu/năm.
3. Đại biểu Quốc hội được cấp tiền lễ phục, mức
5.000.000 đồng/năm; 01 cặp da đựng tài liệu, mức chi tối đa không quá 5.000.000
đồng/đại biểu/nhiệm kỳ.
4. Mỗi nhiệm kỳ Quốc hội, đại biểu Quốc hội được
trang cấp một máy tính xách tay hoặc máy tính bảng hoặc thiết bị điện tử tương
đương. Trường hợp đại biểu Quốc hội tái cử đã được trang cấp 02 thiết bị ở nhiệm
kỳ trước còn trong thời gian sử dụng, bảo đảm chất lượng và đáp ứng yêu cầu
công tác thì không trang cấp thêm.”;
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 6 và khoản
7 như sau:
“6. Đại biểu Quốc hội được cấp Công báo, Báo Nhân
dân, báo địa phương và phí khai thác Internet, ứng dụng hỗ trợ nghiên cứu tài
liệu ... phục vụ hoạt động của đại biểu Quốc hội theo mức khoán 1.600.000 đồng/người/tháng;
riêng Báo Đại biểu Nhân dân và Báo Kiểm toán được chuyển trực tiếp đến từng đại
biểu Quốc hội.
7. Chế độ hỗ trợ khám, chăm sóc sức khỏe định kỳ,
nghỉ dưỡng hằng năm:
Ngoài các chế độ theo quy định của pháp luật, đại
biểu Quốc hội được hỗ trợ kinh phí khám, chăm sóc sức khỏe, nghỉ dưỡng hằng năm
với mức 8.000.000 đồng/người/năm; đối với năm chuyển giao nhiệm kỳ, đại biểu Quốc
hội không tái cử được hỗ trợ bằng 50% mức này.”.
7. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 13
như sau:
“2. Chế độ chi may lễ phục, trang phục:
Cán bộ, công chức, lao động hợp đồng thuộc các cơ
quan của Quốc hội, Văn phòng Quốc hội, các cơ quan tham mưu, giúp việc Đảng ủy
Quốc hội, viên chức đơn vị sự nghiệp công do Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên
thuộc Văn phòng Quốc hội (đơn vị nhóm 4), công chức biệt phái đến công tác tại
Văn phòng Quốc hội và các cơ quan của Quốc hội; cán bộ, công chức, lao động hợp
đồng Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân (trực tiếp phục vụ
các hoạt động của Đoàn đại biểu Quốc hội) được cấp tiền may bộ lễ phục với mức
chi khoán 4.000.000 đồng/năm.
Ngoài ra, cán bộ, công chức và lao động hợp đồng
làm công tác tiếp dân, lễ tân, văn thư hành chính, bảo vệ, lái xe, hướng dẫn
viên Bảo tàng Quốc hội được cấp đồng phục thường xuyên theo quyết định của Tổng
Thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội, mức chi khoán tối đa không quá
1.000.000 đồng/người/năm.”.
8. Sửa đổi, bổ sung Điều 14 như
sau:
“Điều 14. Chế độ chi khác phục vụ hoạt động Quốc
hội
1. Chế độ chi công tác tổng kết nhiệm kỳ; chi xây dựng
nội dung thông tin tuyên truyền hoạt động Quốc hội; chi phục vụ hoạt động Quốc
hội ngoài các nội dung chi và mức chi đã được quy định trong Nghị quyết này đối
với cán bộ, công chức, viên chức và lao động hợp đồng giao Tổng Thư ký Quốc hội
- Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội quyết định.
2. Chế độ tặng quà đối với các đối tượng chính sách
- xã hội:
Chế độ tặng quà được thực hiện đối với các đối tượng
sau: Các đối tượng chính sách được quy định tại khoản 1 Điều 2
của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng; các tập thể, cá nhân có
thành tích xuất sắc trong chiến đấu, trong lao động sản xuất, có đóng góp đối với
hoạt động Quốc hội; gia đình và cá nhân gặp rủi ro do thiên tai; các tập thể
thuộc diện chính sách xã hội, như trại điều dưỡng thương, bệnh binh, trại trẻ mồ
côi, người khuyết tật; trường dân tộc nội trú, các đơn vị bộ đội, công an ở
biên giới, hải đảo ..., khi đoàn tổ chức thăm hỏi thì được tặng quà. Mức giá trị
quà tặng tối đa cho mỗi lần thăm hỏi được quy định cụ thể như sau:
a) Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội tặng
quà theo kế hoạch, chương trình công tác;
b) Ủy viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chủ tịch Hội
đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội, Tổng Thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm
Văn phòng Quốc hội, Phó Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Phó Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc
hội, Phó Bí thư Đảng ủy Quốc hội là Ủy viên Trung ương Đảng: tặng quà cho tập
thể mức cao nhất 10.000.000 đồng/lần; tặng quà cho cá nhân mức cao nhất
2.000.000 đồng/lần;
c) Phó Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Phó Chủ nhiệm Ủy
ban của Quốc hội, Phó Bí thư Đảng ủy Quốc hội, Phó Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội
và tương đương; Trưởng Đoàn đại biểu Quốc hội, Phó trưởng Đoàn đại biểu Quốc hội:
tặng quà cho tập thể mức cao nhất 5.000.000 đồng/lần; tặng quà cho cá nhân mức
cao nhất 1.000.000 đồng/lần;
d) Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên
trách tại Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội: tặng quà cho tập thể mức cao
nhất 3.200.000 đồng/lần; tặng quà cho cá nhân mức cao nhất 1.000.000 đồng/lần.
đ) Tổng số tiền quà tặng được quy định như sau:
- Đối với các cơ quan của Quốc hội, Đảng ủy Quốc hội,
Văn phòng Quốc hội:
Mức chi tối đa của các chức danh như sau: Ủy viên Ủy
ban Thường vụ Quốc hội, Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội,
Tổng Thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội, Phó Chủ tịch Hội đồng Dân
tộc, Phó Chủ nhiệm Ủy ban, Phó Bí thư Đảng ủy Quốc hội là Ủy viên Trung ương Đảng:
120.000.000 đồng/người/năm; Phó Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Phó Chủ nhiệm Ủy ban
của Quốc hội 40.000.000 đồng/người/năm; Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động
chuyên trách tại Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội 20.000.000 đông/người/năm.
Đối với năm chuyển giao giữa 02 nhiệm kỳ, người giữ các chức danh trên không
tái cử, mức chi không quá 50% định mức trên.
Người đứng đầu các cơ quan của Quốc hội, Đảng ủy Quốc
hội và Văn phòng Quốc hội chịu trách nhiệm về quyết định việc sử dụng quà tặng
chung của cơ quan mình, bảo đảm công khai, minh bạch, có sự thống nhất trong
Thường trực, Lãnh đạo cơ quan.
- Đối với các Đoàn đại biểu Quốc hội:
Đoàn đại biểu Quốc hội thành phố Hà Nội, Đoàn đại
biểu Quốc hội Thành phố Hồ Chí Minh, các Đoàn đại biểu Quốc hội có biên giới
giáp với biên giới các nước Lào, Campuchia, Trung Quốc và các Đoàn đại biểu Quốc
hội 04 tỉnh Tây Nguyên: 250.000.0000 đồng/năm.
Các Đoàn đại biểu Quốc hội còn lại: 200.000.000 đồng/năm.
3. Chế độ tặng quà lưu niệm:
Đại biểu Quốc hội, cán bộ, công chức, viên chức,
lao động hợp đồng được tặng quà lưu niệm khi kết thúc nhiệm kỳ Quốc hội, mức
chi thực hiện theo chế độ chi tổng kết nhiệm kỳ.
Cán bộ, công chức, lao động hợp đồng công tác tại
các cơ quan của Quốc hội, Văn phòng Quốc hội, các cơ quan tham mưu, giúp việc Đảng
ủy Quốc hội, viên chức đơn vị sự nghiệp công do Nhà nước bảo đảm chi thường
xuyên thuộc Văn phòng Quốc hội (đơn vị nhóm 4) và cán bộ, công chức, lao động hợp
đồng Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân (trực tiếp giúp việc
Đoàn đại biểu Quốc hội) khi chuyển công tác sang cơ quan khác hoặc nghỉ hưu được
tặng quà lưu niệm với mức chi tối đa 2.500.000 đồng.
4. Chi thăm hỏi trợ cấp:
a) Đối với đại biểu Quốc hội:
- Đại biểu Quốc hội bị tai nạn, ốm đau được chi tiền
thăm hỏi 2.000.000 đồng/người/lần. Trường hợp bị bệnh hiểm nghèo, mức chi trợ cấp
không vượt quá 8.000.000 đồng/người/lần, chi không quá 02 lần/người/năm.
- Chi thăm hỏi các vị nguyên là đại biểu Quốc hội bị
tai nạn, ốm đau, mức: 2.000.000 đồng/người/lần.
b) Các đối tượng sau nếu từ trần thì gia đình được
trợ cấp 3.000.000 đồng:
- Đại biểu Quốc hội, nguyên đại biểu Quốc hội;
- Cha, mẹ đẻ; cha, mẹ vợ (chồng); vợ (chồng) của đại
biểu Quốc hội.
c) Đối với cán bộ, công chức, lao động hợp đồng tại
các cơ quan của Quốc hội, Văn phòng Quốc hội, các cơ quan tham mưu, giúp việc Đảng
ủy Quốc hội, viên chức đơn vị sự nghiệp công do Nhà nước bảo đảm chi thường
xuyên thuộc Văn phòng Quốc hội (đơn vị nhóm 4), công chức biệt phái đến công
tác tại Văn phòng Quốc hội và các cơ quan Quốc hội; cán bộ, công chức, lao động
hợp đồng Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân (trực tiếp giúp
việc Đoàn đại biểu Quốc hội):
- Chế độ thăm hỏi ốm đau, trợ cấp đối với cán bộ,
công chức, lao động hợp đồng đương nhiệm, nghỉ hưu được áp dụng như đối với đại
biểu Quốc hội.
Trường hợp bị bệnh hiểm nghèo, gặp khó khăn do
thiên tai hỏa hoạn, tai nạn thì tùy theo hoàn cảnh, Lãnh đạo Đảng ủy Quốc hội,
Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội, Tổng Thư ký Quốc hội
- Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội, Trưởng Đoàn đại biểu Quốc hội quyết định mức trợ
cấp nhưng không vượt quá 8.000.000 đồng/người.
5. Chế độ khoán chi phục vụ hoạt động khác của Quốc
hội:
a) Mức khoán chi phục vụ hoạt động khác của Quốc hội
đối với đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách được quy định như sau:
- Chủ tịch Quốc hội, các Phó Chủ tịch Quốc hội:
5.000.000 đồng/người/tháng;
- Ủy viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Chủ tịch Hội đồng
Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội; Phó Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Phó Chủ
nhiệm Ủy ban của Quốc hội và các chức danh tương đương trở lên: 4.500.000 đồng/người/tháng;
- Đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách có hệ số
phụ cấp chức vụ từ 1,05 đến 1,1: 4.000.000 đồng/người/tháng.
b) Mức khoán chi phục vụ hoạt động khác của Quốc hội
đối với cán bộ, công chức, viên chức và lao động hợp đồng thuộc các cơ quan của
Quốc hội, Văn phòng Quốc hội, các cơ quan tham mưu, giúp việc của Đảng ủy Quốc
hội; viên chức đơn vị sự nghiệp công do Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên thuộc
Văn phòng Quốc hội (đơn vị nhóm 4); công chức biệt phái đến công tác tại Văn
phòng Quốc hội và các cơ quan Quốc hội được quy định như sau:
- Các chức danh lãnh đạo có hệ số phụ cấp chức vụ
1,3: 4.500.000 đồng/người/tháng;
- Các chức danh lãnh đạo có hệ số phụ cấp chức vụ từ
0,8 đến 1,25 và chuyên viên cao cấp hoặc tương đương: 3.500.000 đồng/người/tháng;
- Các chức danh lãnh đạo có hệ số phụ cấp chức vụ từ
0,4 đến dưới 0,8 và chuyên viên chính hoặc tương đương: 3.000.000 đồng/người/tháng;
- Chuyên viên và tương đương, cán sự, lao động hợp
đồng và các đối tượng còn lại thuộc phạm vi áp dụng của khoản này: 2.500.000 đồng/người/tháng.
6. Kinh phí hằng năm chi cho các hoạt động văn hóa,
thể thao, các hoạt động nhân dịp kỷ niệm các ngày lễ lớn:
Các năm bình thường được trích 0,3%, những năm có
nhiều sự kiện quan trọng, có nhiều ngày lễ được trích 0,5% trên tổng số kinh
phí chi thường xuyên.”.
Điều 2. Thay thế, bãi bỏ một số
cụm từ, bãi bỏ một số điều, khoản
1. Thay thế cụm từ tại một số điều, khoản như sau:
a) Thay thế cụm từ “các cơ quan của Ủy ban Thường vụ
Quốc hội” bằng cụm từ “các cơ quan tham mưu, giúp việc của Đảng ủy Quốc hội,
đơn vị sự nghiệp công do Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên thuộc Văn phòng Quốc
hội (đơn vị nhóm 4)” tại Điều 1 và Điều 2;
b) Thay thế cụm từ “Việc phân bổ kinh phí hoạt động
cho Đoàn đại biểu Quốc hội có xem xét, ưu tiên đến địa bàn miền núi, vùng sâu,
vùng xa” bằng cụm từ “Việc phân bổ kinh phí hoạt động cho Đoàn đại biểu Quốc hội
có xem xét, ưu tiên địa bàn miền núi, biên giới, hải đảo, vùng dân tộc thiểu số,
vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn theo quy định” tại
khoản 3 Điều 2.
2. Bãi bỏ điều, khoản và cụm từ tại một số điều, khoản
như sau:
a) Bãi bỏ cụm từ “, các cơ quan của Ủy ban Thường vụ
Quốc hội” tại khoản 1 và khoản 3 Điều 11.
b) Bãi bỏ Điều 3, Điều 5, Điều 10,
khoản 4 và khoản 5 Điều 11, khoản 1 Điều 12, khoản 1 Điều 13.
Điều 3. Hiệu lực thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 01
tháng 7 năm 2026.
2. Nghị quyết số 47/2024/UBTVQH15 ngày 10 tháng 6
năm 2024 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc thực hiện liên tục chế độ khoán
chi họp đối với đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách; chế độ khoán chi phục
vụ hoạt động của Quốc hội đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động
thuộc các cơ quan của Quốc hội, cơ quan thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Nghị
quyết số 52/2024/UBTVQH15 ngày 20 tháng 9 năm 2024 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội
về chế độ, chính sách đối với đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách; cán bộ,
công chức, viên chức, người lao động Văn phòng Quốc hội trong phục vụ hoạt động
Quốc hội và Quyết định số 32/QĐ-VPQH ngày 19 tháng 01 năm 2022 của Chủ nhiệm
Văn phòng Quốc hội về việc điều chỉnh một số định mức chi trong Nghị quyết số
524/2012/UBTVQH13 về một số chế độ chi tiêu bảo đảm hoạt động của Quốc hội hết
hiệu lực kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành.
Không thực hiện chế độ khoán chi họp đối với đại biểu
Quốc hội hoạt động chuyên trách, chế độ khoán chi phục vụ hoạt động Quốc hội đối
với cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng thuộc các cơ quan của Quốc
hội, Văn phòng Quốc hội từ ngày 01 tháng 9 năm 2025 đến hết ngày 30 tháng 6 năm
2026.
Nghị quyết này được Ủy ban Thường vụ Quốc hội
khóa XVI thông qua tại phiên họp thứ 03 ngày 23 tháng 6 năm 2026.
|
|
TM. ỦY BAN THƯỜNG
VỤ QUỐC HỘI
CHỦ TỊCH
Trần Thanh Mẫn
|
PHỤ LỤC 1
DANH MỤC NHIỆM VỤ, HOẠT ĐỘNG VÀ ĐỊNH MỨC KHOÁN CHI
TRONG THẨM TRA, CHO Ý KIẾN, THÔNG QUA KHÁC CỦA QUỐC HỘI, ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC
HỘI
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 06/2026/UBTVQH16 ngày 23/6/2026 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội)
|
STT
|
Nội dung nhiệm
vụ, hoạt động
|
Định mức (triệu
đồng)
|
|
Nghị quyết của
Quốc hội
|
Nghị quyết của
Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết hiện hành
|
Nghị quyết của Ủy
ban Thường vụ Quốc hội
|
Báo cáo, Dự án,
Tờ trình, Đề án khác (trường hợp không ban hành Nghị quyết)
|
|
I
|
Đối với cơ quan chủ trì thẩm tra, cho ý kiến,
thông qua
|
95
|
85
|
60
|
46,0
|
|
1
|
Xây dựng Báo cáo thẩm tra trình Ủy ban Thường vụ
Quốc hội (gồm: soạn thảo, xin ý kiến, tổng hợp ý kiến, thuê chuyên gia)
|
19
|
19
|
19
|
10
|
|
2
|
Xây dựng kết luận của Ủy ban Thường vụ Quốc hội
|
2
|
2
|
2
|
1
|
|
3
|
Xây dựng Báo cáo thẩm tra trình Quốc hội (gồm: soạn
thảo, xin ý kiến, tổng hợp ý kiến, thuê chuyên gia)
|
26
|
20
|
-
|
13
|
|
4
|
Ủy viên là Đại biểu Quốc hội hoạt động kiêm nhiệm
tại Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội thẩm tra văn bản
|
5
|
3
|
3
|
3
|
|
5
|
Xây dựng Báo cáo về nội dung cơ quan trình dự kiến
tiếp thu, giải trình và chỉnh lý dự thảo văn bản trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội
|
12
|
12
|
12
|
6
|
|
6
|
Xây dựng kết luận của Ủy ban Thường vụ Quốc hội
cho ý kiến về việc tiếp thu, chỉnh lý dự thảo văn bản
|
2
|
2
|
2
|
1
|
|
7
|
Phối hợp nghiên cứu, tiếp thu, giải trình và chỉnh
lý dự thảo văn bản Ủy ban Thường vụ Quốc hội
|
10
|
8
|
3
|
2
|
|
8
|
Soạn thảo Nghị quyết hoặc văn bản để trình thông
qua
|
19
|
19
|
19
|
10
|
|
II
|
Đối với cơ quan tham gia thẩm tra (07 cơ quan)
|
154
|
77
|
77
|
39,0
|
|
1
|
Xây dựng văn bản tham gia thẩm tra trình Ủy ban
Thường vụ Quốc hội (gồm: soạn thảo, xin ý kiến, tổng hợp ý kiến, thuê chuyên
gia)
|
77
|
77
|
77
|
39
|
|
2
|
Xây dựng văn bản tham gia thẩm tra trình Quốc hội
(gồm: soạn thảo, xin ý kiến, tổng hợp ý kiến, thuê chuyên gia)
|
77
|
-
|
-
|
-
|
|
III
|
Cơ quan lãnh đạo chỉ đạo tham mưu
|
68
|
63
|
59
|
35
|
|
1
|
Chủ tịch Quốc hội, các Phó Chủ tịch Quốc hội, Tổng
Thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm VPQH, Phó Bí thư chuyên trách Đảng ủy Quốc hội,
Trợ lý, Thư ký của Lãnh đạo Quốc hội
|
19
|
14
|
10
|
10
|
|
2
|
Văn phòng Quốc hội và cơ quan tham mưu, giúp việc
của Đảng ủy Quốc hội
|
49
|
49
|
49
|
25
|
|
Tổng cộng
|
317
|
225
|
196
|
120
|
PHỤ LỤC 2
MỨC CHI TỐI ĐA ĐỐI VỚI SẢN PHẨM, CÔNG VIỆC GẮN VỚI NGƯỜI
THỰC HIỆN CÁC NHIỆM VỤ, HOẠT ĐỘNG TRONG THẨM TRA, CHO Ý KIẾN, THÔNG QUA KHÁC CỦA
QUỐC HỘI, ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 06/2026/UBTVQH16 ngày 23/6/2026 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội)
|
STT
|
Nội dung nhiệm
vụ, hoạt động
|
Định mức (triệu
đồng)
|
|
ĐVT
|
Nghị quyết của
Quốc hội
|
Nghị quyết của
Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết hiện hành
|
Nghị quyết của Ủy
ban Thường vụ Quốc hội
|
Báo cáo, Dự án,
Tờ trình, Đề án khác (trường hợp không ban hành Nghị quyết)
|
|
1
|
Soạn thảo Báo cáo thẩm tra
|
Báo cáo
|
15
|
15
|
15
|
7,5
|
|
2
|
Soạn thảo Báo cáo tham gia thẩm tra
|
Báo cáo
|
10
|
10
|
10
|
5
|
|
3
|
Soạn thảo Báo cáo về nội dung cơ quan trình dự kiến
tiếp thu, giải trình và chỉnh lý dự thảo văn bản
|
Báo cáo
|
10
|
10
|
10
|
5
|
|
4
|
Xin ý kiến dự thảo kết luận tại phiên họp/cuộc họp,
cuộc làm việc, việc lấy ý kiến biểu quyết, văn bản trước khi Chủ tịch Quốc hội
ký ban hành
|
|
|
|
|
|
|
a
|
Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội phụ
trách nội dung
|
Người
|
0,2
|
0,1
|
0,1
|
0,1
|
|
b
|
Trợ lý, thư ký
|
Người
|
0,1
|
0,05
|
0,05
|
0,05
|
|
5
|
Xin ý kiến dự thảo báo cáo thẩm tra, báo cáo tham
gia thẩm tra, báo cáo về nội dung cơ quan trình dự kiến tiếp thu, giải trình,
chỉnh lý
|
Người
|
0,3
|
0,3
|
0,3
|
0,3
|
|
6
|
Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động kiêm nhiệm
tại Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội thẩm tra dự án
|
Người
|
0,2
|
0,1
|
0,1
|
0,1
|
|
7
|
Hoạt động lãnh đạo, chỉ đạo, tham mưu:
|
|
2
|
-
|
2
|
1
|
|
a
|
Chủ tịch Quốc hội, các Phó Chủ tịch Quốc hội, Tổng
Thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm VPQH, Phó Bí thư chuyên trách Đảng ủy Quốc hội
|
Người
|
0,2
|
0,2
|
0,2
|
0,1
|
|
b
|
Trợ lý, Thư ký Chủ tịch, Phó Chủ tịch Quốc hội
|
Người
|
0,1
|
0,1
|
0,1
|
0,05
|
|
8
|
Văn phòng Quốc hội và cơ quan tham mưu, giúp việc
của Đảng ủy Quốc hội
|
Người
|
0,1
|
0,1
|
0,1
|
0,05
|