|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH KHÁNH HÒA
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 777/QĐ-UBND
|
Khánh Hòa, ngày
10 tháng 3 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN
HÀNH QUY TRÌNH XỬ LÝ DỮ LIỆU GIÁM SÁT HÀNH TRÌNH TÀU CÁ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KHÁNH
HÒA
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật xử lý vi phạm
hành chính ngày 20 tháng 6 năm 2012; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật xử lý vi phạm hành chính ngày 13 tháng 11 năm 2020; Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật xử lý vi phạm hành chính ngày 25 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Thủy sản ngày 21
tháng 11 năm 2017; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực
nông nghiệp và môi trường ngày 11 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số
118/2021/NĐ-CP ngày 23/12/2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và
biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính;
Căn cứ Nghị định số 135/2021/NĐ-CP
ngày 31 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định về danh mục, việc quản lý, sử dụng
phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ và quy trình thu thập, sử dụng dữ liệu
thu được từ phương tiện, thiết bị kỹ thuật do cá nhân, tổ chức cung cấp để phát
hiện vi phạm hành chính;
Căn cứ Nghị định số
38/2024/NĐ-CP ngày 05 tháng 4 năm 2024 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm
hành chính trong lĩnh vực thủy sản;
Căn cứ Nghị định số 68/2025/NĐ-CP
ngày 18 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị
định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chi
tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính;
Căn cứ Nghị định số 190/2025/NĐ-CP
ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị
định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chi
tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính được sửa
đổi, bổ sung theo Nghị định số 68/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 3 năm 2025
của Chính phủ và Nghị định số 120/2021/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2021
của Chính phủ quy định chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại
xã, phường, thị trấn;
Căn cứ Nghị định số 301/2025/NĐ-CP
ngày 17 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ: Sửa đổi, bổ sung một số điều
của Nghị định số 38/2024/NĐ-CP ngày ngày 05 tháng 4 năm 2024 của Chính
phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thủy sản;
Căn cứ Nghị định số
41/2026/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ: Quy định chi tiết một số
điều và biện pháp thi hành Luật Thủy sản;
Căn cứ Nghị định số
61/2026/NĐ-CP ngày 13 tháng 02 năm 2026 của Chính phủ quy định về danh mục,
việc quản lý, sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ và quy trình thu
thập, sử dụng dữ liệu thu được từ phương tiện, thiết bị kỹ thuật do cá nhân, tổ
chức cung cấp để phát hiện vi phạm hành chính;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 152/TTr-SNNMT ngày 09 tháng 3
năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm
theo Quyết định này Quy trình Xử lý dữ liệu giám sát hành trình tàu cá trên địa
bàn tỉnh Khánh Hòa.
Điều 2. Quyết định này
có hiệu lực từ ngày ký, thay thế Quyết định số 1155/QĐ-UBND ngày 11 tháng 9 năm
2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa ban hành Quy trình xử lý dữ liệu giám
sát hành trình tàu cá Khánh Hòa trong quá trình hoạt động trên biển.
Điều 3. Chánh Văn phòng
Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường; Giám đốc Công an
tỉnh; Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân
dân xã, phường có tàu cá; Chi cục trưởng Chi cục Thủy sản và Biển đảo; Thủ
trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan; Chủ tàu, thuyền trưởng tàu cá và các
cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường (báo cáo);
- Chủ tịch UBND tỉnh (báo cáo);
- Cục Thủy sản và Kiểm ngư;
- Thành viên Ban chỉ đạo IUU tỉnh;
- BCH Bộ đội Biên phòng tỉnh;
- Trung tâm Công báo và Cổng TTĐT tỉnh;
- Trung tâm kinh doanh VNPT Khánh Hòa;
- Lưu: VT, HT, LV.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Trịnh Minh Hoàng
|
QUY TRÌNH
BAN
HÀNH QUY TRÌNH XỬ LÝ DỮ LIỆU GIÁM SÁT HÀNH TRÌNH TÀU CÁ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KHÁNH
HÒA
(Ban hành kèm theo Quyết định số 777/QĐ-UBND ngày 10 tháng 3 năm 2026 của Ủy
ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa)
Điều 1. Mục tiêu và đối
tượng áp dụng
1. Mục tiêu
Quy trình này nhằm khai thác cơ
sở dữ liệu giám sát hành trình tàu cá để cảnh báo, ngăn chặn và giảm thiểu tình
trạng tàu cá Khánh Hòa bị nước ngoài bắt giữ; phòng, chống khai thác thủy sản
bất hợp pháp, không báo cáo và không theo quy định (IUU); phục vụ công tác quản
lý tàu cá; xác minh, xử lý vi phạm, xử lý các tranh chấp nghề cá trong quá
trình hoạt động trên biển.
2. Đối tượng áp dụng
Quy trình này áp dụng đối với
các đơn vị, tổ chức, cá nhân sau:
- Sở Nông nghiệp và Môi trường;
- Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng
tỉnh;
- Công an tỉnh;
- UBND các xã, phường nơi chủ
tàu cá đăng ký hộ khẩu thường trú;
- Đơn vị cung cấp thiết bị giám
sát hành trình tàu cá;
- Chủ tàu, thuyền trưởng tàu cá.
Điều 2. Quy trình xử lý dữ
liệu giám sát hành trình tàu cá trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
1. Đối với tàu cá vượt qua
ranh giới vùng biển cho phép khai thác thủy sản :
Khi phát hiện tàu cá vượt qua
ranh giới vùng biển cho phép khai thác thủy sản, các bước thực hiện như sau:
Bước 1: Trực ban
xác định các thông tin về tàu cá (chủ tàu, số đăng ký, nghề hoạt động,...) và
hành trình của tàu cá từ khi bắt đầu vượt qua ranh giới vùng biển cho phép khai
thác thủy sản trên biển (vị trí tọa độ, vận tốc, hướng di chuyển…).
Bước 2: Trực ban
liên lạc thông báo cho chủ tàu cá hoặc người nhà chủ tàu kiểm tra, liên lạc với
thuyền trưởng trên tàu cá và yêu cầu thuyền trưởng điều khiển tàu cá quay trở
lại vùng được phép khai thác thủy sản trên biển; đồng thời thông tin đến đơn vị
cung cấp thiết bị giám sát hành trình đề nghị hỗ trợ phát tín hiệu cảnh báo và
thông báo đến thuyền trưởng điều khiển tàu cá quay trở lại vùng được phép khai
thác thủy sản trên biển thông qua các phương tiện thông tin liên lạc.
Trực ban ghi vào sổ trực thông
tin phản hồi của chủ tàu cá, người nhà chủ tàu cá, thuyền trưởng, đơn vị cung
cấp thiết bị giám sát hành trình (nếu có).
Bước 3: Trực ban
tiếp tục theo dõi, trường hợp tín hiệu tiếp theo tàu cá trở lại vùng được phép
khai thác thủy sản trên biển thì kết thúc theo dõi.
Trường hợp tàu cá chưa trở lại
vùng được phép khai thác thủy sản trên biển thì chuyển tiếp Bước 4.
Bước 4: Trực ban
trình lãnh đạo Chi cục Thủy sản và Biển đảo ký gửi thông báo tàu cá vượt qua
ranh giới vùng biển cho phép khai thác thủy sản đến các cơ quan, đơn vị có liên
quan tại khoản 2 Điều 1, Bộ Tư lệnh Vùng Cảnh sát biển, Cục Thủy sản và Kiểm
ngư, Sở Nông nghiệp và Môi trường (qua cơ quan quản lý thủy sản) các tỉnh,
thành phố ven biển để phối hợp theo dõi, kiểm tra, xử lý theo quy định (theo
Biểu mẫu 01 đính kèm).
Chi cục Thủy sản và Biển đảo
gửi thông tin phản hồi (nếu có) ghi chú trong thông báo gửi đến Ban Chỉ huy Bộ
đội Biên phòng tỉnh và các cơ quan, đơn vị có liên quan.
Bước 5: Ban Chỉ
huy Bộ đội Biên phòng tỉnh chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị, tổ chức,
cá nhân liên quan tại khoản 2 Điều 1 tiến hành theo dõi, kiểm tra, xác minh làm
rõ hành vi vi phạm của chủ tàu cá, thuyền trưởng tàu cá để xử lý theo chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ đội Biên phòng và đúng quy định pháp luật; báo
cáo, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xử lý những nội dung vượt quá thẩm quyền quy
định.
Trường hợp tàu cá vượt qua ranh
giới vùng biển cho phép khai thác thủy sản chưa về bờ hoặc không về địa phương
nhưng chủ tàu cá có mặt tại địa phương thì xác lập biên bản làm việc với chủ
tàu cá để ghi nhận sự việc làm căn cứ xử lý khi tàu cá về địa phương.
Bước 6: Ban Chỉ
huy Bộ đội Biên phòng tỉnh tổng hợp kết quả xử lý gửi về Sở Nông nghiệp và Môi
trường (qua Chi cục Thủy sản và Biển đảo) để tổng hợp. Đồng thời, cập nhật kết
quả xử phạt vi phạm hành chính (nếu có) lên phần mềm theo dõi, quản lý hoạt
động xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thủy sản của Cục Thủy sản và
Kiểm ngư.
2. Đối với tàu cá mất tín
hiệu kết nối thiết bị giám sát hành trình trong quá trình hoạt động trên biển
Các bước thực hiện như sau:
Bước 1: Khi phát
hiện tàu cá mất tín hiệu kết nối thiết bị giám sát hành trình (GSHT) trong quá
trình hoạt động trên biển, Trực ban trung tâm giám sát tàu cá xác định các
thông tin về tàu cá (chủ tàu, số đăng ký, nghề hoạt động,...) và thời điểm từ
khi tàu cá bị mất kết nối.
Bước 2: Trực ban
liên hệ đơn vị cung cấp thiết bị GSHT đề nghị kiểm tra tình trạng tín hiệu kết
nối; thông báo cho Chủ tàu/Thuyền trưởng hoặc người nhà chủ tàu yêu cầu: kiểm
tra khắc phục thiết bị GSHT, sử dụng các thiết bị thông tin liên lạc khác để
báo cáo vị trí tàu cá về Trung tâm giám sát tàu cá tại Chi cục Thủy sản và Biển
đảo hoặc Văn phòng đại điện kiểm tra, kiểm soát nghề cá tại Cảng cá không quá
06 giờ/lần kể từ thời điểm tàu cá mất tín hiệu từ thiết bị GSHT (thời điểm mất
tín hiệu được tính từ khi Hệ thống giám sát hành trình tàu cá không nhận được
tín hiệu của chu kỳ tiếp theo), đồng thời ghi lại vị trí tàu cá để nộp cho cơ
quan quản lý tại cảng khi tàu cập cảng và phải đưa tàu về bờ để sửa chữa nếu
không khắc phục được lỗi mất kết nối trong thời hạn 10 ngày kể từ khi tàu cá bị
mất kết nối kể từ thời điểm tàu cá mất tín hiệu từ thiết bị GSHT.
Bước 3: Trực ban
tiếp tục theo dõi, trường hợp chủ tàu/thuyền trưởng hoặc người nhà chủ tàu báo
cáo vị trí tàu cá trên biển đầy đủ theo quy định và tàu cá trở về bờ trong thời
hạn 10 ngày hoặc chủ tàu/thuyền trưởng/người nhà chủ tàu báo cáo vị trí tàu cá
trên biển đầy đủ theo quy định và tàu cá có kết nối trở lại trong thời hạn 10
ngày thì kết thúc theo dõi.
Trường hợp Trực ban không liên
lạc được với chủ tàu/thuyền trưởng hoặc người nhà chủ tàu, thiết bị GSHT không
kết nối được và không thực hiện báo cáo đầy đủ vị trí hoạt động của tàu cá trên
biển theo quy định, Trực ban gửi “Thông báo tàu cá mất tín hiệu kết nối thiết
bị giám sát hành trình trên biển” đến các cơ quan, đơn vị có liên quan tại
khoản 2 Điều 1 để phối hợp theo dõi, kiểm tra, xử lý theo quy định (theo
biểu mẫu 02 đính kèm).
Nếu trên 10 ngày tàu cá chưa về
bờ và chưa có tín hiệu kết nối trở lại, trực ban tham mưu lãnh đạo Chi cục Thủy
sản và Biển đảo trình Sở Nông nghiệp và Môi trường ban hành văn bản thông báo
tàu cá mất kết nối trên 10 ngày trên biển gửi các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá
nhân có liên quan tại khoản 2 Điều 1 và Sở Nông nghiệp và Môi trường các tỉnh,
thành phố ven biển để phối hợp theo dõi, kiểm tra, xác minh và xử lý theo quy
định.
Bước 4: Sở Nông
nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá
nhân có liên quan tại khoản 2 Điều 1 tiến hành kiểm tra, xác minh và xử lý theo
quy định của pháp luật; báo cáo, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xử lý những nội
dung vượt quá thẩm quyền quy định.
Trường hợp tàu cá mất tín hiệu
kết nối thiết bị GSHT trong quá trình hoạt động trên biển chưa về bờ hoặc không
về địa phương nhưng chủ tàu cá có mặt tại địa phương thì xác lập biên bản làm
việc với chủ tàu cá để ghi nhận sự việc làm căn cứ xử lý khi tàu cá về địa
phương.
Bước 5: Sở Nông
nghiệp và Môi trường (Chi cục Thủy sản và Biển đảo) tổng hợp, báo cáo kết quả
xử lý các trường hợp tàu cá mất tín hiệu kết nối thiết bị GSHT khi hoạt động
trên biển theo quy định. Đồng thời, cập nhật kết quả xử phạt vi phạm hành chính
(nếu có) lên phần mềm theo dõi, quản lý hoạt động xử phạt vi phạm hành chính
trong lĩnh vực thủy sản của Cục Thủy sản và Kiểm ngư.
3. Đối với tàu cá mất tín
hiệu kết nối thiết bị giám sát hành trình khi neo đậu tại bờ hoặc đảo.
Các bước thực hiện như sau:
Bước 1: Khi phát
hiện tàu cá mất tín hiệu kết nối thiết bị giám sát hành trình tại bờ, đảo; Trực
ban trung tâm giám sát tàu cá xác định các thông tin về tàu cá (chủ tàu, số
đăng ký, số điện thoại,...) và thời điểm từ khi tàu cá bị mất kết nối.
Bước 2: Trực ban
liên hệ, thông báo cho Chủ tàu/Thuyền trưởng hoặc người nhà chủ tàu để yêu cầu
mở máy thiết bị giám sát hành trình (GSHT).
Trong trường hợp chủ tàu tạm
ngừng dịch vụ truyền dữ liệu thiết bị giám sát hành trình trong thời gian không
đi khai thác từ 03 tháng trở lên và đã thông báo cho Chi cục Thủy sản và Biển
đảo tỉnh Khánh Hòa (qua bộ phận trực Trung tâm Giám sát tàu cá) thì chủ tàu
phải sử dụng các thiết bị thông tin liên lạc khác để báo cáo vị trí tàu cá neo
đậu tại bờ định kỳ 07 ngày/lần cho Chi cục Thủy sản và Biển đảo tỉnh Khánh Hòa
(qua bộ phận trực Trung tâm Giám sát tàu cá) để quản lý.
Trường hợp chủ tàu không thông
báo tạm ngừng dịch vụ truyền dữ liệu thiết bị giám sát hành trình trong thời
gian không đi khai thác từ 03 tháng trở lên cho Chi cục Thủy sản và Biển đảo
tỉnh Khánh Hòa (qua bộ phận trực Trung tâm Giám sát tàu cá), thuyền trưởng hoặc
chủ tàu hoặc người nhà chủ tàu phải sử dụng các thiết bị thông tin liên lạc để
báo cáo Chi cục Thủy sản và Biển đảo tỉnh Khánh Hòa (qua bộ phận trực Trung tâm
Giám sát tàu cá) định kỳ 24 giờ/lần.
Bước 3: Trực ban
tiếp tục theo dõi, trường hợp chủ tàu/thuyền trưởng hoặc người nhà chủ tàu báo
cáo vị trí tàu cá đầy đủ theo quy định tại Bước 2 khoản này và tàu cá có kết
nối trở lại thì kết thúc theo dõi.
Trường hợp Trực ban không liên
lạc được với chủ tàu/thuyền trưởng hoặc người nhà chủ tàu, thiết bị GSHT không
kết nối được và không thực hiện báo cáo đầy đủ vị trí tàu cá đầy đủ theo quy
định, Trực ban gửi “Thông báo tàu cá mất tín hiệu kết nối thiết bị giám sát
hành trình tại bờ” đến các cơ quan, đơn vị có liên quan tại khoản 2 Điều 1 để
phối hợp theo dõi, kiểm tra, xử lý theo quy định (theo biểu mẫu 03 đính kèm).
Bước 4: Sở Nông
nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá
nhân có liên quan tại khoản 2 Điều 1 tiến hành kiểm tra, xác minh và xử lý theo
quy định của pháp luật; báo cáo, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xử lý những nội
dung vượt quá thẩm quyền quy định.
Bước 5: Sở Nông
nghiệp và Môi trường (Chi cục Thủy sản và Biển đảo) tổng hợp, báo cáo kết quả
xử lý các trường hợp tàu cá mất tín hiệu kết nối thiết bị GSHT tại bờ, đảo theo
quy định. Đồng thời, cập nhật kết quả xử phạt vi phạm hành chính (nếu có) lên
phần mềm theo dõi, quản lý hoạt động xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực
thủy sản của Cục Thủy sản và Kiểm ngư.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Sở Nông nghiệp và Môi
trường
- Chỉ đạo tổ chức trực ban giám
sát tàu cá 24/7 trên Hệ thống Giám sát tàu cá (VMS) tại Trung tâm giám sát tàu
cá - Chi cục Thủy sản và Biển đảo và các Văn phòng đại diện kiểm tra, kiểm soát
nghề cá.
- Theo dõi, xử lý thông tin dữ
liệu GSHT tàu cá trong quá trình hoạt động trên biển và tại bờ, đảo theo trình
tự tại Điều 2.
- Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan, đơn vị có liên quan kiểm tra, xác minh, xử lý thông tin dữ liệu GSHT tàu
cá trong quá trình hoạt động trên biển và tại bờ, đảo (trừ khoản 1 Điều 2) theo
quy định; báo cáo, tham mưu UBND tỉnh xử lý những nội dung vượt quá thẩm quyền
quy định.
- Phối hợp với Ban Chỉ huy Bộ
đội Biên phòng tỉnh và các cơ quan, đơn vị liên quan kiểm tra, xác minh và xử
lý các trường hợp tàu cá Khánh Hòa vượt qua ranh giới vùng biển cho phép khai
thác thủy sản.
- Theo dõi, tổng hợp, báo cáo kết
quả thực hiện về Ban chỉ đạo IUU tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Nông nghiệp và
Môi trường, Cục Thủy sản và Kiểm ngư theo quy định và thông báo cho các lực
lượng liên quan biết kết quả tổng hợp.
2. Ban Chỉ huy Bộ đội Biên
phòng tỉnh
- Bố trí cán bộ tại Đồn, Trạm
kiểm soát Biên phòng phối hợp với các lực lượng thực hiện nhiệm vụ kiêm nhiệm
tại các Văn phòng đại diện kiểm tra, kiểm soát nghề cá.
- Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan tại khoản 2 Điều 1 tiến hành kiểm
tra, điều tra, xác minh làm rõ hành vi điều khiển tàu cá vượt qua ranh giới
vùng biển cho phép khai thác thủy sản của chủ tàu cá, thuyền trưởng, người điều
khiển tàu cá để xử lý theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ đội Biên phòng
và đúng quy định; báo cáo, tham mưu UBND tỉnh xử lý những nội dung vượt quá
thẩm quyền quy định.
- Tổng hợp, thông báo kết quả
kiểm tra, xác minh và xử lý đối với các trường hợp tàu cá vượt qua ranh giới
vùng biển cho phép khai thác thủy sản về Sở Nông nghiệp và Môi trường (qua Chi
cục Thủy sản và Biển đảo) để tổng hợp; cập nhật kết quả xử phạt vi phạm hành
chính lên phần mềm theo dõi, quản lý hoạt động xử phạt vi phạm hành chính trong
lĩnh vực thủy sản của Cục Thủy sản và Kiểm ngư.
3. Công an tỉnh
Phối hợp với các đơn vị chức
năng điều tra, xác minh các vụ việc vi phạm pháp luật liên quan đến thiết bị
giám sát hành trình tàu cá.
4. Ủy ban nhân dân xã, phường
- Phối hợp với các đơn vị có
liên quan xác minh thông tin và thông báo đến gia đình chủ tàu cá, thuyền
trưởng, người điều khiển tàu cá vượt qua ranh giới cho phép khai thác thủy sản
trên biển, mất tín hiệu kết nối thiết bị GSHT trong quá trình hoạt động trên
biển và tại bờ, đảo.
- Tích cực chủ động phối hợp
với Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh, Sở Nông nghiệp và Môi trường và các cơ
quan, đơn vị liên quan trong quá trình điều tra, xác minh vụ việc và xử lý tàu
cá vi phạm theo quy định.
- Phối hợp với lực lượng Bộ đội
Biên phòng, Nông nghiệp và Môi trường và các cơ quan, đơn vị liên quan làm các thủ
tục ban đầu đối với các tàu cá vượt qua ranh giới cho phép khai thác thủy sản
trên biển và tàu cá mất tín hiệu kết nối thiết bị GSHT khi tàu cá nhập cảng cá,
bến cá trên địa bàn quản lý.
5. Trách nhiệm của đơn vị
cung cấp thiết bị giám sát hành trình tàu cá
Thực hiện theo quy định tại
khoản 6 Điều 26 Nghị định số 41/2026/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2026 của Chính
phủ: Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thủy sản.
6. Trách nhiệm của Chủ tàu,
Thuyền trưởng tàu cá
Thực hiện theo quy định tại
điểm e khoản 5 Điều 26 Nghị định số 41/2026/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2026 của
Chính phủ Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thủy sản.
Điều 4. Điều khoản thi hành
- Thủ trưởng các cơ quan, đơn
vị có liên quan chịu trách nhiệm đảm bảo điều kiện về cơ sở vật chất, phương
tiện và tài chính để cán bộ, công chức, viên chức và người lao động hoàn thành
tốt nhiệm vụ được giao.
- Trong trường hợp văn bản quy
phạm pháp luật dẫn chiếu tại văn bản này có nội dung được sửa đổi, bổ sung,
thay thế bằng văn bản quy phạm pháp luật khác thì thực hiện theo nội dung sửa
đổi, bổ sung, thay thế tại văn bản đó.
Trong quá trình tổ chức thực
hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc cần sửa đổi, bổ sung những nội dung cụ thể
trong quy trình này, các cơ quan, đơn vị, địa phương chủ động đề xuất, gửi văn
bản về Sở Nông nghiệp và Môi trường tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem
xét, quyết định./.
Biểu
mẫu 01:
THÔNG
BÁO
Tàu
cá vượt qua ranh giới vùng biển cho phép khai thác thủy sản trên biển
(Ban hành kèm theo Quyết định số 777/QĐ-UBND ngày 10/3/2026 của UBND tỉnh
Khánh Hòa)
---------------
SỞ
NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG TỈNH KHÁNH HÒA
CHI CỤC THỦY SẢN VÀ BIỂN ĐẢO
---------------
|
Số: …………….
|
Khánh Hòa, ngày …. tháng …. năm …..
|
Kính
gửi………………………………………
|
1. Thông tin tàu cá vượt qua
ranh giới vùng biển cho phép khai thác thủy sản trên biển:
|
|
Thông tin từ
|
Trung tâm giám sát tàu cá -
Chi cục Thủy sản và Biển đảo
|
|
Tên/số đăng ký tàu cá
|
|
|
Họ tên Chủ tàu
|
|
Số điện thoại:
|
|
|
Họ tên Thuyền trưởng
|
|
Số điện thoại:
|
|
|
2. Thời điểm và vị trí phát
hiện tàu cá vượt qua ranh giới vùng biển cho phép khai thác thủy sản trên biển
|
|
Thời gian
|
|
Vị trí
|
|
|
Nhật ký hải trình (Hình
ảnh và vị trí đính kèm)
|
|
3. Báo cáo/ thông báo tới
|
|
R Lãnh đạo;
R Bộ Tư lệnh Vùng Cảnh sát
biển
R Cục Thủy sản và Kiểm ngư
R BCH Bộ đội Biên phòng tỉnh
R Công an tỉnh
R UBND xã, phường…
|
R VPĐD kiểm tra, kiểm soát
nghề cá
R Trung tâm Quản lý KT các
công trình TS
R Đơn vị cung cấp thiết bị
GSHT
R Chủ tàu cá;
R Đơn vị khác: …
|
|
4. Đề nghị
|
|
R Thông báo và yêu cầu tàu cá
quay trở lại vùng được phép khai thác thủy sản trên biển;
R Xác minh, xử lý khi tàu về
bờ
R Phối hợp cung cấp thông tin
|
|
5. Ghi chú
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
TRỰC BAN
Trung tâm giám sát tàu cá
Chi cục Thủy sản và Biển đảo
|
LÃNH ĐẠO CHI CỤC
|
Biểu
mẫu 02:
THÔNG
BÁO
Tàu cá mất tín hiệu
kết nối thiết bị giám sát hành trình trên biển
(Ban hành kèm theo Quyết định số 777/QĐ-UBND ngày 10/3/2026 của UBND
tỉnh Khánh Hòa)
---------------
SỞ
NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG TỈNH KHÁNH HÒA
CHI CỤC THỦY SẢN VÀ BIỂN ĐẢO
---------------
|
Số: …………….
|
Khánh Hòa, ngày …. tháng …. năm …..
|
Kính
gửi………………………………………
|
1. Thông tin tàu cá mất tín
hiệu kết nối thiết bị GSHT trên biển:
Chi tiết tại Phụ lục kèm theo
|
|
Thông tin từ
|
Trung tâm giám sát tàu cá -
Chi cục Thủy sản và Biển đảo
|
|
Tên/số đăng ký tàu cá
|
|
|
Họ tên Chủ tàu
|
|
Số điện thoại:
|
|
|
Họ tên Thuyền trưởng
|
|
Số điện thoại:
|
|
|
2. Thời điểm và vị trí tàu cá
mất tín hiệu kết nối thiết bị GSHT trên biển:
Chi tiết tại Phụ lục kèm theo
|
|
3. Báo cáo/ thông báo tới
|
|
R Lãnh đạo;
R BCH Bộ đội Biên phòng tỉnh
R VPĐD kiểm tra, kiểm soát
nghề cá
R UBND xã, phường…
|
R Trung tâm Quản lý KT các
công trình TS
R Đơn vị cung cấp thiết bị
GSHT
R Chủ tàu cá;
R Đơn vị khác:…
|
|
4. Đề nghị
|
|
R Thông báo và yêu cầu tàu cá
bật thiết bị giám sát hành trình
R Xác minh, xử lý khi tàu về
bờ
R Phối hợp cung cấp thông tin
|
|
5. Ghi chú
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
TRỰC BAN
Trung tâm giám sát tàu cá
Chi cục Thủy sản và Biển đảo
|
LÃNH ĐẠO CHI CỤC
|