|
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH
CAO BẰNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 28/2026/NQ-HĐND
|
Cao Bằng, ngày 25
tháng 8 năm 2026
|
NGHỊ
QUYẾT
QUY ĐỊNH NGUYÊN TẮC, TIÊU CHÍ, ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ
VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA PHÒNG, CHỐNG MA
TÚY ĐẾN NĂM 2030 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CAO BẰNG
Căn cứ Luật Tổ chức
chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách
nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Luật Phòng,
chống ma túy số 120/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành
văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
87/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số
163/2024/QH15 của Quốc hội phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình
mục tiêu quốc gia phòng, chống ma túy đến năm 2030;
Căn cứ Nghị định số
358/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các
chương trình mục tiêu quốc gia;
Căn cứ Quyết định số
28/2025/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ban hành tiêu chí xác định tuyến, địa
bàn trọng điểm phức tạp về ma túy, địa bàn không ma túy;
Căn cứ Quyết định số
05/2026/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức
phân bổ vốn ngân sách trung ương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia
phòng, chống ma túy đến năm 2030;
Xét Tờ trình số 2904/TTr-UBND
ngày 10 tháng 8 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng về việc ban hành
Nghị quyết quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách nhà
nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống ma túy đến năm 2030
trên địa bàn tỉnh Cao Bằng; Báo cáo thẩm tra số 371/BC-HĐND ngày 19 tháng 8 năm
2026 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của
các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân ban
hành Nghị quyết quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách
nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống ma túy đến năm
2030 trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.
Điều 1. Phạm vi điều
chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định
nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách nhà nước thực hiện Chương
trình mục tiêu quốc gia phòng, chống ma túy đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Cao
Bằng (sau đây gọi là Chương trình).
2. Đối tượng áp dụng:
các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp xã; các cơ quan, đơn vị sử
dụng vốn ngân sách nhà nước để thực hiện Chương trình.
Điều 2. Nguyên tắc phân
bổ vốn
1. Tuân thủ quy định
của pháp luật về quản lý, sử dụng ngân sách nhà nước; bảo đảm đúng phân cấp,
phân quyền theo Luật Tổ chức chính quyền địa phương và các quy định có liên
quan; thực hiện công khai, minh bạch.
2. Bảo đảm phân bổ vốn
theo đúng nguyên tắc, tiêu chí, định mức quy định tại Quyết định số
05/2026/QĐ-TTg ngày 27 tháng 01 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ quy định
nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương thực hiện
Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống ma túy đến năm 2030; không vượt
tổng mức vốn của Chương trình đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
3. Việc phân bổ kinh
phí bảo đảm có trọng tâm, trọng điểm; ưu tiên các nhiệm vụ, địa bàn theo quy
định tại Quyết định số 05/2026/QĐ-TTg và tiêu chí, hệ số quy định tại Nghị
quyết này.
Điều 3. Tiêu chí, hệ
số, định mức phân bổ vốn
1. Tiêu chí, hệ số phân
bổ đối với cấp xã
a) Tiêu chí phân bổ
- Mức độ trọng điểm,
phức tạp về ma túy của xã, phường theo kết quả phân loại được cấp có thẩm quyền
phê duyệt.
- Điều kiện kinh tế -
xã hội của địa bàn, trong đó ưu tiên xã, phường có điều kiện kinh tế - xã hội
khó khăn, thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi theo danh mục được
cấp có thẩm quyền phê duyệt.
b) Hệ số phân bổ
- Hệ số gốc: xác định
theo mức độ trọng điểm, phức tạp của địa bàn:
+ Xã không ma túy: hệ
số 1,0;
+ Xã trọng điểm, phức
tạp về ma túy loại III: hệ số 1,5;
+ Xã trọng điểm, phức
tạp về ma túy loại II: hệ số 2,0;
+ Xã trọng điểm, phức
tạp về ma túy loại I: hệ số 3,0.
- Hệ số tăng thêm: Hệ
số gốc được tăng thêm 1,5 lần áp dụng đối với xã, phường có điều kiện kinh tế -
xã hội khó khăn, thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.
- Hệ số phân bổ của 01
xã, phường = Hệ số gốc x Hệ số tăng thêm.
2. Về định mức phân bổ
vốn sự nghiệp
a) Về định mức phân bổ
- Căn cứ mục tiêu,
nhiệm vụ của Chương trình và tình hình thực tiễn của tỉnh, quy định định mức
phân bổ vốn sự nghiệp như sau:
+ Về giảm cung: tối
thiểu 3% tổng kinh phí thực hiện Chương trình;
+ Về giảm cầu: tối
thiểu 17% tổng kinh phí thực hiện Chương trình;
+ Về giảm tác hại: tối
thiểu 0,4% tổng kinh phí thực hiện Chương trình.
- Mức vốn phân bổ cho
cấp tỉnh: căn cứ nhiệm vụ, nhu cầu thực tế, tiến độ thực hiện và khả năng giải
ngân các cơ quan, đơn vị xây dựng thực hiện nhiệm vụ của Chương trình theo quy
định. Mức vốn phân bổ cho cấp xã không vượt quá 64% tổng vốn sự nghiệp thực
hiện Chương trình.
b) Công thức tính định
mức phân bổ cho các xã, phường

Trong đó: Vi là vốn của xã, phường
i; V là tổng vốn phân bổ cho tất cả các xã, phường; H là tổng hệ số phân bổ của
tất cả các xã, phường; Hi là hệ số phân bổ của 01 xã, phường i.
Điều 4. Tổ chức thực
hiện
1. Hội đồng nhân dân
tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này và
báo cáo kết quả thực hiện với Hội đồng nhân dân tỉnh theo quy định. Các cơ quan
chủ trì dự án, tiểu dự án thuộc Chương trình tổ chức thực hiện đúng quy định;
phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực, phát huy tối đa hiệu quả nguồn lực
cho công tác phòng, chống ma túy.
2. Thường trực Hội đồng
nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng
nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị
quyết này.
Điều 5. Điều khoản thi
hành
Nghị quyết này có hiệu
lực thi hành kể từ ngày 04 tháng 9 năm 2026.
Nghị quyết này đã được
Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng khóa XVIII, kỳ họp thứ 6 (chuyên
đề) thông qua ngày 25 tháng 8 năm 2026./.
|
Nơi nhận:
-
Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ (để b/c);
- Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ: Công an, Tài chính, Tư pháp;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật - Bộ Tư pháp;
- Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy, Bộ Công an;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;
- Đảng ủy, HĐND, UBND các xã, phường;
- Trung tâm Thông tin - Hội nghị, Văn phòng UBND tỉnh;
- Lưu: VT.
|
CHỦ TỊCH
Phan
Thăng An
|