|
ỦY BAN THƯỜNG
VỤ QUỐC HỘI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Nghị quyết số:
08/2026/UBTVQH16
|
Hà Nội, ngày 08 tháng 07 năm 2026
|
NGHỊ QUYẾT
VỀ
NGUYÊN TẮC, TIÊU CHÍ PHÂN CHIA THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG CHO TỪNG ĐỊA PHƯƠNG TRONG
GIAI ĐOẠN 2027 - 2030
ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI
Căn cứ Hiến pháp nước Cộng
hoà xã hội chủ nghĩa Việt
Nam, đã được sửa đổi, bổ sung một số
điều theo Nghị quyết số 203/2025/QH15;
Căn cứ Luật Tổ chức Quốc hội số 57/2014/QH13 đã được sửa
đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 65/2020/QH14 và Luật số 62/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số
89/2025/QH15 đã được sửa
đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 145/2025/QH15;
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định nguyên tắc, tiêu
chí phân chia thuế giá trị gia tăng phần ngân sách các địa phương được hưởng cho từng tỉnh, thành phố (sau đây gọi là địa phương)
quy định tại điểm e khoản 2 Điều 36 Luật Ngân sách nhà nước.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Cơ quan nhà nước và các tổ chức, cá nhân
có liên quan đến việc phân
chia thuế giá trị gia tăng.
Điều 3. Nguyên tắc phân
chia
1. Việc phân chia thuế giá trị gia tăng
gắn với mức độ phát triển
kinh tế - xã hội và tiêu
dùng cuối cùng hàng hóa, dịch vụ của từng địa phương, bảo đảm quản lý tập trung, thống
nhất.
2. Rõ ràng, đơn giản, dễ hiểu, dễ thực hiện, dễ kiểm tra và giám sát;
công bằng, công khai,
minh bạch và ổn định trong giai đoạn ngân sách, tạo điều kiện để các địa phương chủ động
trong lập và điều hành ngân sách hằng năm.
Điều 4. Tiêu chí, số liệu
và phương pháp phân chia
1. Tiêu chí và số liệu phân chia:
a) Tiêu chí dân số: Dân số đến 01 triệu
người được tính 60 điểm; trên 01 triệu
người đến 02 triệu người,
cứ tăng thêm 05 nghìn người
được tính 0,25 điểm; trên 02 triệu người đến 03 triệu người, cứ tăng thêm 05 nghìn người được
tính 0,2 điểm; trên 03 triệu người cứ tăng thêm 05 nghìn người được tính 0,15 điểm. Số liệu dân số trung bình của năm trước
liền kề của năm lập dự toán ngân sách do Cục Thống kê công bố;
b) Tiêu chí diện tích tự nhiên: Diện tích tự nhiên đến 3.000 km2
được tính 20 điểm; trên 3.000 km2 đến 5.000 km2,
cứ tăng thêm 10 km2 được tính 0,03 điểm; trên 5.000 km2 đến 10.000 km2,
cứ tăng thêm 10 km2 được tính 0,02 điểm; trên 10.000 km2,
cứ tăng thêm 10 km2 được tính 0,01 điểm.
Số liệu diện tích tự nhiên tại thời điểm ngày 31 tháng
12 năm trước liền kề của năm lập dự toán ngân sách do Cục Thống kê công bố;
c) Tiêu chí GRDP bình quân đầu người:
GRDP bình quân đầu người đến 50 triệu đồng/người
được tính 25 điểm; trên 50 triệu đồng/người đến 100 triệu đồng/người, cứ tăng
thêm 5 triệu đồng/người được tính 2 điểm; trên 100 triệu đồng/người đến 200 triệu
đồng/người, cứ tăng thêm 5 triệu đồng/người được tính 1,5 điểm; trên 200 triệu
đồng/người, cứ tăng thêm 5 triệu đồng/người được tính 0,5 điểm. Số liệu GRDP
bình quân dầu người của năm trước liền kề của năm lập dự toán ngân sách do Cục
Thống kê công bố.
2. Phương pháp xác định tỷ lệ, số thuế
giá trị gia tăng cho từng địa phương quy định tại Phụ lục đính kèm.
Điều 5. Tổ chức thực hiện
1. Giao Chính phủ:
a) Căn cứ quy định tại Nghị quyết này,
xác định tỷ lệ phân chia và dự toán số thuế giá trị gia tăng phần ngân sách địa
phương được hưởng của từng địa
phương hàng năm, tổng hợp trong dự toán ngân sách nhà nước và phương án phân bổ
ngân sách trung ương, trình Quốc hội xem xét, quyết định theo quy định của Luật
Ngân sách nhà nước;
b) Căn cứ số thu, số hoàn thuế giá trị
gia tăng thực tế phát sinh, tổ chức thực hiện phân chia thuế giá trị gia tăng cho từng địa
phương theo tỷ lệ phần
chia đã được Quốc hội
quyết định tại điểm a khoản này, bảo đảm kịp thời, đúng quy định.
2. Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định phân chia
thuế giá trị gia tăng (phần ngân sách địa phương được
hưởng) giữa ngân
sách cấp tỉnh và ngân sách cấp xà theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
Điều 6. Hiệu lực thi
hành
Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ
ngày 01 tháng 8 năm 2026 và áp dụng cho các năm ngân sách giai đoạn 2027 - 2030.
Điều 7. Giám sát việc
thực hiện Nghị quyết
Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Hội đồng Dân tộc và các Ủy
ban của Quốc hội, các Đoàn đại biểu Quốc hội, đại biểu Quốc hội trong phạm vi nhiệm vụ
và quyền hạn của mình giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này được Ủy ban Thường vụ Quốc
hội khóa XVI, Phiên họp thứ 3 thông qua ngày 08 tháng 7 năm
2026.
|
|
TM. ỦY BAN
THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI
CHỦ TỊCH
Trần
Thanh Mẫn
|
PHỤ LỤC
PHƯƠNG
PHÁP XÁC ĐỊNH TỶ LỆ, SỐ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG CHO TỪNG ĐỊA PHƯƠNG
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 08/2026/UBTVQH16 ngày 08 tháng 7 năm 2026)
1. Phạm vi xác định tổng dự toán thu thuế giá trị gia tăng phần
ngân sách các địa phương được hưởng tính theo công thức:
K = (A - B) x 30%
Trong đó:
+ K là tổng dự toán thu thuế giá trị gia
tăng phần ngân sách các địa phương được hưởng quy định tại Điều 1 của Nghị
quyết này;
+ A là tổng dự toán thu thuế giá trị gia
tăng của cả nước, không bao gồm dự toán thuế giá trị gia tăng quy định tại điểm
c, điểm o khoản 1 Điều 36, điểm g khoản 1 Điều 38 của Luật Ngân sách nhà nước.
+ B là số dự kiến hoàn thuế giá trị gia tăng của
cả nước.
2. Căn cứ vào các tiêu chí tại khoản 1 Điều 4 của Nghị quyết này để tính ra số điểm của từng địa
phương làm căn cứ để phân chia theo các công thức sau:
- Tổng số điểm của từng địa phương là Xi, theo công thức:
Xi = ai + bi + ci
Trong đó:
+ ai là số điểm tính theo
tiêu chí dân số của địa phương thứ i;
+ bi là số điểm tính theo
tiêu chí diện tích tự nhiên của địa phương thứ i;
+ ci là số điểm tính theo
tiêu chí GRDP bình quân đầu người của địa phương thứ i.
- Tổng số điểm của các địa phương là Y,
theo công thức:

3. Tỷ lệ phân chia thuế giá trị gia tăng cho địa
phương thứ i (tỷ lệ phân chia được làm tròn đến hai chữ số thập phân) là Zi, theo công thức:

4. Dự toán thuế giá trị gia tăng phân
chia cho địa phương thứ i là Vi, theo công thức:
Vi = Zi
x K