|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
3276/QĐ-BNNMT
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
|
Người ký:
|
Trịnh Việt Hùng
|
|
Ngày ban hành:
|
17/08/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ
MÔI TRƯỜNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 3276/QĐ-BNNMT
|
Hà Nội, ngày 17 tháng 8 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC BAN HÀNH KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG CỦA BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ
MÔI TRƯỜNG THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 20-NQ/TW NGÀY 28 THÁNG 7 NĂM 2026 CỦA HỘI
NGHỊ LẦN THỨ BA, BAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG ĐẢNG KHÓA XIV VỀ XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN
VIỆT NAM TRỞ THÀNH QUỐC GIA BIỂN MẠNH VÀ CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG CỦA CHÍNH PHỦ
THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT
BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
Căn cứ Nghị quyết số
20-NQ/TW ngày 28 tháng 7 năm 2026 của Hội nghị lần thứ ba, Ban Chấp hành Trung
ương Đảng khóa XIV về xây dựng và phát triển Việt Nam trở thành quốc gia biển mạnh;
Căn cứ Chương trình hành động
số 34-CTr/TW ngày 28 tháng 7 năm 2026 của Bộ Chính trị thực hiện Nghị quyết Hội
nghị lần thứ ba, Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV về xây dựng và phát triển
Việt Nam trở thành quốc gia biển mạnh;
Căn cứ Nghị định số
35/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Căn cứ Nghị quyết số
218/NQ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2026 của Chính phủ về Chương trình hành động của
Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 20-NQ/TW ngày 28 tháng 7 năm 2026 của Hội nghị
lần thứ ba, Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV về xây dựng và phát triển Việt
Nam trở thành quốc gia biển mạnh;
Căn cứ Nghị quyết số
40-NQ/ĐU ngày 17 tháng 8 năm 2026 của Ban Thường vụ Đảng ủy Bộ Nông nghiệp và
Môi trường về việc thực hiện Nghị quyết số 20-NQ/TW ngày 28 tháng 7 năm 2026 của
Hội nghị lần thứ ba, Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV, Chương trình hành
động số 34-CTr/TW ngày 28 tháng 7 năm 2026 của Bộ Chính trị và Nghị quyết số
218/NQ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2026 của Chính phủ về xây dựng và phát triển Việt
Nam trở thành quốc gia biển mạnh
Theo đề nghị của Cục trưởng
Cục Biển và Hải đảo Việt Nam.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban
hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch hành động của Bộ Nông nghiệp và Môi trường
thực hiện Nghị quyết số 20-NQ/TW ngày 28 tháng 7 năm 2026 của Hội nghị lần thứ
ba, Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV, Chương trình hành động số 34-CTr/TW
ngày 28 tháng 7 năm 2026 của Bộ Chính trị, Nghị quyết số 218/NQ-CP ngày 07
tháng 8 năm 2026 của Chính phủ và Nghị quyết số 40-NQ/ĐU của Ban Thường vụ Đảng
ủy Bộ ngày 17 tháng 8 năm 2026 về xây dựng và phát triển Việt Nam trở thành quốc
gia biển mạnh.
Điều 2. Quyết
định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh
Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Biển và Hải đảo Việt Nam, Thủ trưởng các đơn vị trực
thuộc Bộ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Các Thứ trưởng;
- Văn phòng Chính phủ;
- Các đơn vị trực thuộc Bộ;
- Lưu: VT, BHĐ.
|
BỘ TRƯỞNG
Trịnh Việt Hùng
|
KẾ HOẠCH
CỦA BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ
20-NQ/TW NGÀY 28 THÁNG 7 NĂM 2026 CỦA HỘI NGHỊ LẦN THỨ BA, BAN CHẤP HÀNH TRUNG
ƯƠNG ĐẢNG KHÓA XIV VỀ XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM TRỞ THÀNH QUỐC GIA BIỂN MẠNH
VÀ CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG CỦA CHÍNH PHỦ THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT
(Kèm theo Quyết định số 3276/QĐ-BNNMT ngày 17 tháng 8 năm 2026 của Bộ trưởng
Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
I. MỤC ĐÍCH,
YÊU CẦU
- Cụ thể hóa các mục tiêu, nhiệm
vụ, giải pháp được giao tại Nghị quyết số 218/NQ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2026 của
Chính phủ ban hành Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 20-NQ/TW, phù
hợp với chức năng, nhiệm vụ của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
- Xác định rõ nhiệm vụ, tiến độ,
trách nhiệm của các đơn vị thuộc Bộ; bảo đảm việc tổ chức thực hiện đồng bộ, thống
nhất, khả thi, có trọng tâm, trọng điểm, gắn với trách nhiệm của người đứng đầu.
- Tăng cường sự phối hợp giữa
các đơn vị thuộc Bộ với các bộ, ngành, địa phương trong tổ chức thực hiện; nâng
cao hiệu quả quản lý, sử dụng nguồn lực, tránh chồng chéo, trùng lặp.
- Kế thừa các nhiệm vụ, chương
trình, đề án đang triển khai theo Nghị quyết số 36-NQ/TW, Nghị quyết số
26/NQ-CP và các văn bản có liên quan; đồng thời rà soát, cập nhật các yêu cầu mới
của Nghị quyết số 20-NQ/TW, bảo đảm đồng bộ, hiệu quả.
- Tăng cường kiểm tra, đôn đốc,
đánh giá kết quả thực hiện; kịp thời báo cáo, đề xuất cấp có thẩm quyền xử lý
những khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình triển khai.
II. NHIỆM VỤ,
GIẢI PHÁP
Nhằm thực hiện các mục tiêu,
nhiệm vụ và giải pháp được giao tại Nghị quyết số 218/NQ-CP ngày 07 tháng 8 năm
2026 của Chính phủ, các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ theo chức năng, nhiệm vụ và phạm
vi quản lý, tập trung triển khai các nhiệm vụ, giải pháp sau:
1. Nâng
cao nhận thức, đổi mới tư duy và tổ chức truyền thông về xây dựng, phát triển
Việt Nam trở thành quốc gia biển mạnh
Tổ chức quán triệt, phổ biến
Nghị quyết số 20-NQ/TW, Chương trình hành động số 34-CTr/TW của Bộ Chính trị,
Nghị quyết số 218/NQ-CP của Chính phủ, Nghị quyết số 40-NQ/ĐU của Ban Thường vụ
Đảng ủy Bộ và Kế hoạch này đến các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ; lồng ghép nội dung
phát triển quốc gia biển mạnh vào chương trình công tác, kế hoạch đào tạo, bồi
dưỡng, truyền thông hằng năm của ngành nông nghiệp và môi trường.
Đẩy mạnh truyền thông về quản
lý tổng hợp tài nguyên, môi trường biển và hải đảo; khai thác, sử dụng bền vững
tài nguyên biển; bảo vệ môi trường biển; phát triển kinh tế biển xanh; phát triển
thủy sản bền vững, nuôi biển công nghệ cao; phòng, chống khai thác IUU và nâng
cao ý thức tuân thủ pháp luật của tổ chức, doanh nghiệp, người dân.
2. Hoàn
thiện thể chế, chính sách, pháp luật về tài nguyên, môi trường biển và hải đảo
Hoàn thiện hồ sơ dự án Luật Tài
nguyên, môi trường biển và hải đảo (sửa đổi); bảo đảm quy định rõ cơ chế giao,
cho thuê, sử dụng, khai thác không gian biển; nghĩa vụ tài chính; bảo vệ tài
nguyên, môi trường; phòng ngừa, kiểm soát ô nhiễm và xử lý xung đột trong sử dụng
biển.
Rà soát, sửa đổi, bổ sung hoặc
kiến nghị cấp có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung hệ thống văn bản quy phạm pháp luật
liên quan đến quản lý tổng hợp biển, hải đảo; đất đai, tài nguyên, môi trường;
đa dạng sinh học; thủy sản; biến đổi khí hậu; phòng, chống thiên tai và các lĩnh
vực liên quan.
Phối hợp với Bộ Nội vụ, Bộ Tư
pháp và các cơ quan liên quan trong rà soát mô hình quản lý nhà nước về biển, đảo;
đề xuất kiện toàn cơ quan đầu mối, cơ chế điều phối liên ngành, liên vùng và
phân định rõ chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền, trách nhiệm của các cơ quan, tổ
chức liên quan.
Nghiên cứu, hoàn thiện và tổ chức
thực hiện mô hình quản trị biển quốc gia hiện đại, tổng hợp, thống nhất trên cơ
sở quản lý không gian biển, dữ liệu số, khoa học, công nghệ và phối hợp liên
ngành; nâng cao năng lực điều phối, giám sát, quản trị rủi ro trong quản lý,
khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên, môi trường biển và hải đảo.
3. Đổi mới
công tác quy hoạch không gian biển; quản lý, khai thác, sử dụng bền vững tài
nguyên biển, vùng bờ
Rà soát, cập nhật và điều chỉnh
Quy hoạch không gian biển quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
trong đó chú trọng đến việc phân vùng chức năng khu vực biển cho hàng hải, cảng
biển, năng lượng ngoài khơi, thuỷ sản, nuôi biển, du lịch, dịch vụ, bảo tồn biển…
đã được giao tại Kết luận 18-NQ/TW ngày 02 tháng 4 năm 2026 của Hội nghị lần thứ
hai, Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã
hội, tài chính quốc gia và vay, trả nợ công, đầu tư công trung hạn 5 năm 2026 -
2030 gắn với thực hiện mục tiêu phấn đấu tăng trưởng “2 con số”; bảo đảm kết nối
giữa không gian đất liền, biển, đảo, vùng trời, vùng bờ và các không gian phát
triển mới, nâng cao hiệu quả điều phối phát triển, kiểm soát xung đột trong sử
dụng không gian biển, làm cơ sở cho quản lý tổng hợp, thống nhất và khai thác,
sử dụng bền vững tài nguyên biển và hải đảo.
Rà soát, cập nhật, điều chỉnh
Quy hoạch tổng thể khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên vùng bờ thời kỳ 2021
- 2030, tầm nhìn đến năm 2050; chú trọng khai thác, phát triển bền vững các
vùng đất ven biển, vùng biển ven bờ, đảo và hải đảo; bảo đảm sự đồng bộ giữa
quy hoạch không gian biển với các quy hoạch ngành, quy hoạch có liên quan và
yêu cầu phát triển kinh tế biển bền vững.
Xây dựng, trình ban hành quy định,
hướng dẫn kỹ thuật về phân vùng chức năng, sử dụng không gian biển; xây dựng bản
đồ số và cơ sở dữ liệu phục vụ quản lý, giám sát việc thực hiện quy hoạch.
Rà soát, cập nhật, điều chỉnh
Chiến lược khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên, bảo vệ môi trường biển và hải
đảo đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 theo tinh thần Nghị quyết số 20-NQ/TW.
Tăng cường công tác điều tra cơ
bản tài nguyên, môi trường biển và hải đảo; từng bước mở rộng điều tra ở vùng
biển sâu, biển xa, các khu vực có tiềm năng tài nguyên, khoáng sản, năng lượng,
sinh học biển và các không gian phát triển mới; cung cấp cơ sở khoa học, dữ liệu
phục vụ lập, điều chỉnh và tổ chức thực hiện quy hoạch không gian biển quốc
gia.
4. Phát triển
khoa học, công nghệ, chuyển đổi số, dữ liệu biển và nguồn nhân lực
Xây dựng, tích hợp, kết nối,
chia sẻ và khai thác hiệu quả hệ thống dữ liệu số về biển, cơ sở dữ liệu quốc
gia về biển, bản đồ số biển và đại dương và hoạt động kinh tế biển; bảo đảm
liên thông dữ liệu, phục vụ quản trị biển quốc gia, điều hành, giám sát, quy hoạch,
dự báo, cảnh báo và phát triển kinh tế biển.
Đề xuất, triển khai các nhiệm vụ
khoa học và công nghệ về điều tra cơ bản tài nguyên, môi trường biển; công nghệ
quan trắc, dự báo, cảnh báo; quản trị không gian biển; bảo tồn hệ sinh thái biển;
nuôi biển công nghệ cao; kiểm soát ô nhiễm biển; thích ứng biến đổi khí hậu, nước
biển dâng.
Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng đội
ngũ cán bộ, công chức, viên chức về quản trị biển hiện đại, môi trường biển, biến
đổi khí hậu, thủy sản bền vững và hợp tác quốc tế về biển, đại dương.
Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ viễn
thám kết hợp với trí tuệ nhân tạo, internet vạn vật nhằm nâng cao năng lực giám
sát, phát hiện và cảnh báo sớm các hiện tượng ô nhiễm môi trường biển; giám sát
biến động bờ biển, các hệ sinh thái biển và ven biển; cung cấp thông tin phục vụ
công tác chỉ đạo, điều hành, bảo đảm quốc phòng, an ninh và thực thi pháp luật
trong quản lý, khai thác và sử dụng bền vững tài nguyên, môi trường biển và hải
đảo.
Đẩy mạnh xây dựng hệ thống dữ
liệu số về tàu cá, ngư trường và nguồn lợi thủy sản để phục vụ quản trị biển hiện
đại và nghiên cứu, thúc đẩy ngành kinh tế nuôi biển công nghệ cao. Ứng dụng
công nghệ số trong quản trị và giám sát nuôi biển xa bờ.
5. Phát triển
thủy sản bền vững, nuôi biển công nghệ cao và kinh tế biển xanh thuộc phạm vi
quản lý của Bộ
Rà soát, điều chỉnh, bổ sung và
tổ chức thực hiện hiệu quả Chiến lược thủy sản Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn
đến năm 2045; cơ cấu lại ngành thủy sản theo hướng hiện đại, bền vững, có trách
nhiệm, khai thác theo đúng mùa vụ, đặc tính sinh học, kích thước và sản lượng
các loài thủy sản; giảm khai thác ven bờ, đẩy mạnh nuôi biển công nghiệp, công
nghệ cao và khai thác xa bờ có trách nhiệm. Phát triển chuỗi giá trị thủy sản,
gắn với các vùng sinh thái và tích hợp đa giá trị. Phối hợp với địa phương đầu
tư đồng bộ cơ sở hạ tầng ven biển (cảng cá, khu neo đậu, cơ sở chế biến, khu
nuôi trồng thủy sản…).
Triển khai đồng bộ các giải
pháp phòng, chống khai thác IUU; kiểm soát chặt chẽ toàn bộ chuỗi từ quản lý
tàu cá, sản lượng cập bến đến truy xuất nguồn gốc; xử lý nghiêm vi phạm, hướng
tới gỡ cảnh báo “thẻ vàng” của Ủy ban châu Âu (EC); thực hiện các dự án cải thiện
nghề cá đạt các chứng nhận quốc tế phục vụ phát triển chuỗi giá trị hải sản xuất
khẩu bền vững và đáp ứng các quy định phòng, chống khai thác IUU.
Phát triển giống thủy sản, công
nghệ nuôi biển, mô hình lồng nuôi thông minh, phương tiện, thiết bị phục vụ
nuôi biển; thức ăn và công nghệ phòng trừ dịch bệnh trong nuôi biển quy mô lớn.
Phối hợp xây dựng Đề án/Chương
trình phát triển hệ sinh thái kinh tế biển hiện đại, chú trọng phát triển kinh
tế biển trong phạm vi 12 hải lý; xác định mô hình thí điểm, nhiệm vụ, dự án ưu
tiên và bộ chỉ tiêu theo dõi, đánh giá.
6. Bảo vệ
môi trường biển, bảo tồn đa dạng sinh học và phục hồi hệ sinh thái biển
Tăng cường điều tra cơ bản đa dạng
sinh học biển; triển khai chương trình, kế hoạch bảo vệ đa dạng sinh học, phục
hồi nguồn lợi thủy sản, mở rộng và quản lý hiệu quả khu bảo tồn biển, bảo vệ rừng
ngập mặn, rạn san hô, thảm cỏ biển, bãi triều, vùng đất ngập nước ven biển và
các hệ sinh thái đặc thù; kiểm soát, ngăn chặn hoạt động khai thác, buôn bán và
sử dụng trái phép các loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm.
Tăng cường quản lý chất thải từ
đất liền, ven biển, hải đảo và hoạt động trên biển, kinh tế biển; nâng cao hiệu
quả phân loại, thu gom, tái chế rác thải nhựa ven biển, rác thải nhựa đại
dương.
Nghiên cứu, đánh giá và phát
huy giá trị các hệ sinh thái carbon xanh như rừng ngập mặn, thảm cỏ biển, bãi
triều, rạn san hô gắn bảo tồn với sinh kế bền vững và phát triển kinh tế biển
xanh.
7. Chủ động
thích ứng với biến đổi khí hậu, nước biển dâng, phòng, chống thiên tai và sự cố
môi trường biển
Nâng cao năng lực quan trắc,
giám sát, dự báo, cảnh báo sớm; tăng cường quản trị rủi ro thiên tai, môi trường
biển, xâm nhập mặn, xói lở bờ biển, nước biển dâng và các rủi ro sinh thái; xây
dựng cơ sở dữ liệu môi trường biển phục vụ chỉ đạo, điều hành, phòng, chống
thiên tai, tìm kiếm cứu nạn và ứng phó sự cố.
Rà soát nguy cơ tác động của biến
đổi khí hậu, nước biển dâng đối với đô thị, hạ tầng, khu công nghiệp, khu kinh
tế ven biển; phối hợp với địa phương xây dựng, nâng cấp, sửa chữa công trình bảo
vệ bờ biển, đê biển, phục hồi vành đai sinh thái chắn sóng, chắn gió.
Xây dựng, cập nhật và triển
khai phương án ứng phó sự cố môi trường biển, thiên tai, biến đổi khí hậu, nước
biển dâng và các thách thức an ninh phi truyền thống tại các địa phương ven biển,
các đảo theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
Nâng cao khả năng chống chịu,
năng lực phòng, chống thiên tai, giảm thiểu rủi ro. Ưu tiên đầu tư nâng cấp hệ
thống đê biển gắn với tuyến đường bộ ven biển, công trình phòng, chống thiên
tai, xâm nhập mặn; phòng, chống xói lở, bảo vệ đường bờ biển, địa hình tự
nhiên, cảnh quan và không gian ven biển.
8. Tăng cường
phối hợp liên ngành, liên vùng và hợp tác quốc tế về biển, đại dương
Phối hợp với các bộ, ngành, địa
phương ven biển trong xử lý các vấn đề liên ngành, liên vùng về sử dụng không
gian biển, bảo vệ môi trường biển, khai thác tài nguyên, phát triển thủy sản,
phòng, chống thiên tai, bảo đảm quốc phòng, an ninh và an toàn trên biển theo
chức năng, nhiệm vụ được giao.
Đẩy mạnh hợp tác quốc tế trong
điều tra cơ bản, nghiên cứu khoa học biển, bảo vệ môi trường biển, ứng phó biến
đổi khí hậu, bảo tồn đa dạng sinh học, phát triển kinh tế biển xanh, đào tạo
nguồn nhân lực và chuyển giao công nghệ biển.
Tham gia có trách nhiệm vào các
cơ chế, diễn đàn, sáng kiến khu vực và quốc tế về biển, đại dương; phối hợp
trong công tác đối ngoại, thông tin đối ngoại, góp phần bảo vệ quyền và lợi ích
hợp pháp, chính đáng của Việt Nam trên biển.
III. MỤC
TIÊU, DANH MỤC CÁC NHIỆM VỤ VÀ PHÂN CÔNG TRÁCH NHIỆM TỔ CHỨC TRIỂN KHAI THỰC HIỆN
Các mục tiêu, chỉ tiêu chủ yếu
gắn với trách nhiệm của đơn vị chủ trì tại Phụ lục I; danh mục nhiệm vụ cụ thể,
đơn vị chủ trì, đơn vị phối hợp, sản phẩm/kết quả và thời hạn hoàn thành tại Phụ
lục II ban hành kèm theo Kế hoạch này.
Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị
thuộc Bộ căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao và danh mục nhiệm vụ tại Phụ lục
II chủ động cụ thể hóa thành kế hoạch công tác của đơn vị; bảo đảm tiến độ, chất
lượng, hiệu quả và gắn kết quả thực hiện với trách nhiệm người đứng đầu.
IV. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Thủ trưởng các đơn vị thuộc
Bộ căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao và Phụ lục kèm theo Kế hoạch này khẩn
trương xây dựng kế hoạch triển khai của đơn vị; cụ thể hóa các nhiệm vụ được
giao, lồng ghép vào chương trình công tác, kế hoạch đầu tư công, kế hoạch tài
chính - ngân sách, kế hoạch khoa học và công nghệ, kế hoạch chuyển đổi số, kế
hoạch truyền thông và các chương trình, đề án, dự án có liên quan; tổ chức thực
hiện bảo đảm chất lượng, tiến độ và hiệu quả.
2. Các đơn vị thuộc Bộ chủ động
phối hợp với các bộ, ngành, địa phương và các cơ quan, đơn vị có liên quan
trong quá trình tổ chức thực hiện; kịp thời báo cáo Lãnh đạo Bộ những khó khăn,
vướng mắc và đề xuất các giải pháp để bảo đảm triển khai đồng bộ, hiệu quả các
nhiệm vụ được giao.
3. Giao các đơn vị thuộc Bộ thực
hiện các nhiệm vụ sau:
a) Giao Cục Biển và Hải đảo Việt
Nam là đơn vị đầu mối, chủ trì theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, tổng hợp tình hình
thực hiện Kế hoạch; tham mưu Lãnh đạo Bộ chỉ đạo, điều phối, xử lý các khó
khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai; định kỳ tổng hợp, báo cáo Bộ trưởng
và tham mưu báo cáo Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ theo quy định. Trước ngày 30
tháng 11 hằng năm, các đơn vị chủ trì gửi báo cáo kết quả thực hiện về Cục Biển
và Hải đảo Việt Nam để tổng hợp, báo cáo cấp có thẩm quyền.
b) Giao Vụ Kế hoạch - Tài chính
chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tham mưu cân đối, bố trí, lồng ghép
và hướng dẫn sử dụng các nguồn lực thực hiện Kế hoạch theo quy định của pháp luật
về ngân sách nhà nước, đầu tư công và các nguồn vốn hợp pháp khác.
c) Giao Vụ Pháp chế phối hợp với
các đơn vị liên quan rà soát, hoàn thiện thể chế, chính sách, pháp luật thuộc
phạm vi quản lý của Bộ; theo dõi, đôn đốc tiến độ xây dựng các văn bản quy phạm
pháp luật được giao trong Kế hoạch.
d) Giao Vụ Khoa học và Công nghệ
chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tham mưu triển khai các nhiệm vụ về
khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và ứng dụng công nghệ;
theo dõi, đôn đốc việc thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ được giao
trong Kế hoạch.
đ) Giao Vụ Tổ chức cán bộ chủ
trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tham mưu kiện toàn tổ chức bộ máy, vị
trí việc làm; đào tạo, bồi dưỡng và phát triển nguồn nhân lực phục vụ thực hiện
Kế hoạch.
e) Giao Văn phòng Bộ chủ trì,
phối hợp với Cục Biển và Hải đảo Việt Nam và các đơn vị liên quan theo dõi việc
thực hiện các nhiệm vụ do Lãnh đạo Bộ giao; tổ chức thông tin, tuyên truyền về
kết quả thực hiện Kế hoạch trên Cổng thông tin điện tử của Bộ và các kênh truyền
thông của ngành.
4. Thủ trưởng các đơn vị thuộc
Bộ chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng về tiến độ, chất lượng và kết quả thực hiện
các nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch này. Việc triển khai Kế hoạch là một trong
những căn cứ để đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ hằng năm của các đơn vị
theo quy định./.
PHỤ LỤC I:
MỤC TIÊU, CHỈ TIÊU THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 218/NQ-CP NGÀY
07 THÁNG 8 NĂM 2026 CỦA CHÍNH PHỦ
(Kèm theo Quyết định số 3276/QĐ-BNNMT ngày 17 tháng 8 năm 2026 của Bộ trưởng
Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
|
TT
|
Mục tiêu, Chỉ tiêu
|
Kết quả đến năm 2030
|
Thời hạn
|
Đơn vị chủ trì
(theo chức năng, nhiệm vụ)
|
Đơn vị phối hợp
|
|
1
|
Hoàn thiện hồ sơ dự án Luật
Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo (sửa đổi).
|
Dự án Luật được trình Quốc hội
xem xét, thông qua
|
2026
|
Cục Biển và Hải đảo Việt Nam
|
Vụ Pháp chế; các đơn vị liên
quan
|
|
2
|
Rà soát, cập nhật, điều chỉnh
Quy hoạch không gian biển quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm
2050.
|
Hồ sơ điều chỉnh quy hoạch
trình cấp có thẩm quyền
|
2026 - 2027
|
Cục Biển và Hải đảo Việt Nam
|
Vụ Kế hoạch - Tài chính; các
đơn vị liên quan
|
|
3
|
Rà soát, cập nhật, điều chỉnh
Quy hoạch tổng thể khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên vùng bờ thời kỳ
2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050.
|
Hồ sơ điều chỉnh quy hoạch
trình cấp có thẩm quyền
|
2026 - 2030
|
Cục Biển và Hải đảo Việt Nam
|
Vụ Kế hoạch - Tài chính; các
đơn vị liên quan
|
|
4
|
Phân vùng chức năng không
gian biển cho các ngành kinh tế biển và các địa phương có biển.
|
100%
|
Đến 2030
|
Cục Biển và Hải đảo Việt Nam
|
Các đơn vị liên quan của Bộ;
các địa phương ven biển
|
|
5
|
Tỷ lệ diện tích các khu bảo
tồn biển, ven biển so với diện tích tự nhiên vùng biển quốc gia.
|
Tối thiểu 6%
|
Đến 2030
|
Cục Thủy sản và Kiểm ngư
|
Các đơn vị liên quan của Bộ;
các địa phương ven biển
|
|
6
|
Tỷ lệ chất thải nhựa ven biển
được thu gom, xử lý.
|
100%
|
Đến 2030
|
Cục Môi trường; các địa
phương ven biển
|
Cục Biển và Hải đảo Việt Nam;
đơn vị liên quan
|
|
7
|
Giá trị sản xuất nuôi biển
tăng bình quân hằng năm.
|
8,0%/năm
|
2026 - 2030
|
Cục Thủy sản và Kiểm ngư
|
Các đơn vị liên quan của Bộ
|
|
8
|
Tỷ trọng nuôi biển trong tổng
giá trị sản xuất thủy sản.
|
15%
|
Đến 2030
|
Cục Thủy sản và Kiểm ngư
|
Các địa phương ven biển; đơn
vị liên quan
|
|
9
|
Triển khai đồng bộ các giải
pháp phòng, chống khai thác IUU.
|
Kết quả kiểm soát khai thác
IUU được cải thiện, hướng tới gỡ cảnh báo “thẻ vàng” của EC
|
2026 - 2030
|
Cục Thủy sản và Kiểm ngư
|
Các địa phương ven biển; đơn
vị liên quan
|
|
10
|
Xây dựng, tích hợp, chia sẻ dữ
liệu tài nguyên, môi trường, hạ tầng, hoạt động kinh tế biển trong hệ thống
quản lý nhà nước.
|
Dữ liệu được số hóa, tích hợp
và chia sẻ theo lộ trình
|
2026 - 2030
|
Cục Chuyển đổi số
|
Các địa phương ven biển; đơn
vị liên quan
|
|
11
|
Nâng cao năng lực quan trắc,
giám sát, dự báo, cảnh báo sớm thiên tai, môi trường biển, xâm nhập mặn, xói
lở bờ biển, nước biển dâng.
|
Hệ thống quan trắc, giám sát,
dự báo được nâng cấp; báo cáo kết quả hằng năm
|
2026 - 2030
|
- Cục Khí tượng Thủy văn;
- Cục Quản lý đê điều và
phòng, chống thiên tai;
- Cục Viễn thám quốc gia;
- Cục Môi trường
|
Các địa phương ven biển; đơn
vị liên quan
|
|
12
|
Xây dựng và triển khai phương
án ứng phó sự cố môi trường biển, thiên tai, biến đổi khí hậu, nước biển dâng
và các thách thức an ninh phi truyền thống tại địa phương ven biển, các đảo.
|
100% phương án thuộc phạm vi
quản lý được xây dựng, cập nhật, triển khai
|
Đến 2030
|
- Cục Quản lý đê điều và
phòng, chống thiên tai;
- Cục Biến đổi khí hậu;
- Cục Khí tượng Thủy văn
|
Cục Biển và Hải đảo Việt Nam;
Các địa phương ven biển; các đơn vị liên quan
|
PHỤ LỤC II:
DANH MỤC CÁC NHIỆM VỤ TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ
218/NQ-CP NGÀY 07 THÁNG 8 NĂM 2026 CỦA CHÍNH PHỦ
(Kèm theo Quyết định số 3276/QĐ-BNNMT ngày 17 tháng 8 năm 2026 của Bộ trưởng
Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
|
TT
|
Tên nhiệm vụ
|
Cơ quan chủ trì
(theo chức năng, nhiệm vụ)
|
Cơ quan phối hợp
|
Kết quả
|
Thời gian hoàn thành
|
|
I. Nâng cao nhận thức,
truyền thông và tổ chức triển khai trong toàn ngành
|
|
1
|
Xây dựng, trình Bộ trưởng ban
hành Kế hoạch của Bộ Nông nghiệp và Môi trường triển khai Nghị quyết số
218/NQ-CP ngày 07/8/2026 của Chính phủ.
|
Cục Biển và Hải đảo Việt Nam
|
Văn phòng Bộ; Vụ Kế hoạch -
Tài chính; Vụ Pháp chế; các đơn vị liên quan
|
Quyết định của Bộ trưởng ban
hành Kế hoạch
|
8/2026
|
|
2
|
Tổ chức quán triệt, phổ biến,
truyền thông về Nghị quyết số 20-NQ/TW, Chương trình hành động của Bộ Chính
trị, Chương trình hành động của Chính phủ và Kế hoạch của Bộ.
|
- Văn phòng Bộ;
- Cục Biển và Hải đảo Việt
Nam
|
Báo Nông nghiệp và Môi trường;
các đơn vị thuộc Bộ
|
Kế hoạch truyền thông; tin,
bài, chuyên đề truyền thông; báo cáo kết quả
|
2026 và hằng năm
|
|
3
|
Lồng ghép mục tiêu xây dựng,
phát triển quốc gia biển mạnh vào chương trình công tác, kế hoạch phát triển
ngành, kế hoạch đầu tư công, dự toán ngân sách và các chương trình, đề án có
liên quan.
|
Các đơn vị thuộc Bộ
|
Vụ Kế hoạch - Tài chính; Cục
Biển và Hải đảo Việt Nam
|
Kế hoạch công tác, kế hoạch đầu
tư công, dự toán ngân sách và các chương trình, đề án của đơn vị được rà
soát, cập nhật, lồng ghép nội dung thực hiện Nghị quyết.
|
Hằng năm
|
|
II. Hoàn thiện thể chế,
chính sách, pháp luật và cơ chế điều phối quản trị biển
|
|
4
|
Hoàn thiện hồ sơ dự án Luật
Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo (sửa đổi).
|
Cục Biển và Hải đảo Việt Nam
|
Vụ Pháp chế; các đơn vị liên
quan
|
Dự án Luật trình Quốc hội xem
xét, thông qua
|
2026
|
|
5
|
Rà soát, sửa đổi, bổ sung hoặc
kiến nghị cấp có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật về
biển, hải đảo, vùng bờ, môi trường biển, đa dạng sinh học biển và các lĩnh vực
liên quan.
|
- Cục Biển và Hải đảo Việt
Nam;
- Cục Môi trường;
- Cục Bảo tồn thiên nhiên và
Đa dạng sinh học;
- Cục Thủy sản và Kiểm ngư
|
Vụ Pháp chế và các đơn vị liên
quan
|
Danh mục văn bản được rà
soát; văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền
|
2026 - 2028
|
|
6
|
Phối hợp rà soát mô hình quản
lý nhà nước về biển, đảo; đề xuất cơ quan đầu mối, cơ chế điều phối liên
ngành, liên vùng và quy trình phối hợp xử lý vấn đề phát sinh trên biển.
|
- Cục Biển và Hải đảo Việt
Nam;
- Vụ Tổ chức cán bộ
|
Bộ Nội vụ; Bộ Tư pháp; các
đơn vị liên quan
|
Báo cáo rà soát, đề xuất kiện
toàn mô hình quản lý nhà nước về biển, cơ chế điều phối liên ngành trình cấp
có thẩm quyền.
|
2026 - 2027
|
|
III. Quy hoạch không gian
biển, quản lý tài nguyên biển, vùng bờ, đảo và hải đảo
|
|
7
|
Rà soát, cập nhật, điều chỉnh
Quy hoạch không gian biển quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm
2050.
|
Cục Biển và Hải đảo Việt Nam
|
Các bộ, ngành, địa phương ven
biển; các đơn vị liên quan thuộc Bộ
|
Hồ sơ điều chỉnh quy hoạch
trình cấp có thẩm quyền
|
2026 - 2027
|
|
8
|
Rà soát, cập nhật, điều chỉnh
Quy hoạch tổng thể khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên vùng bờ thời kỳ
2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050.
|
Cục Biển và Hải đảo Việt Nam
|
Các đơn vị liên quan; địa
phương ven biển
|
Hồ sơ điều chỉnh quy hoạch
trình cấp có thẩm quyền
|
2026 - 2030
|
|
9
|
Xây dựng quy định, hướng dẫn
kỹ thuật về phân vùng chức năng, sử dụng không gian biển.
|
Cục Biển và Hải đảo Việt Nam
|
Các đơn vị liên quan; địa
phương ven biển
|
Văn bản hướng dẫn
|
2026 - 2030
|
|
10
|
Rà soát, cập nhật, điều chỉnh
Chiến lược khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên, bảo vệ môi trường biển và
hải đảo
|
Cục Biển và Hải đảo Việt Nam
|
Các đơn vị liên quan; địa
phương ven biển
|
Văn bản rà soát đề xuất cấp
có thẩm quyền
|
2027 - 2028
|
|
11
|
Tăng cường điều tra cơ bản
tài nguyên, môi trường biển và hải đảo, trong đó ưu tiên khu vực biển sâu, biển
xa, vùng bờ, đảo, hải đảo và các khu vực có tiềm năng phát triển kinh tế biển
mới.
|
Cục Biển và Hải đảo Việt Nam
|
Các đơn vị liên quan; địa
phương ven biển
|
Chương trình, nhiệm vụ điều
tra cơ bản được phê duyệt, triển khai; báo cáo kết quả điều tra; cơ sở dữ liệu
điều tra cơ bản được cập nhật.
|
2026 - 2030
|
|
IV. Dữ liệu biển, khoa học,
công nghệ, chuyển đổi số và nguồn nhân lực
|
|
12
|
Xây dựng, tích hợp, kết nối
và khai thác hiệu quả hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia về biển, bản đồ số biển
và đại dương, hoạt động kinh tế biển
|
Cục Chuyển đổi số
|
Cục Biển và Hải đảo Việt Nam;
Cục Viễn thám quốc gia; Cục Môi trường; Cục Biến đổi khí hậu; Cục Thủy sản và
Kiểm ngư; các đơn vị liên quan
|
Hệ thống cơ sở dữ liệu, bản đồ
số và nền tảng chia sẻ dữ liệu được xây dựng, vận hành
|
2026 - 2030
|
|
13
|
Đề xuất, triển khai các nhiệm
vụ khoa học và công nghệ về quản trị biển, quan trắc, dự báo, bảo tồn hệ sinh
thái biển, nuôi biển công nghệ cao, kiểm soát ô nhiễm biển và thích ứng biến
đổi khí hậu.
|
Vụ Khoa học và Công nghệ
|
Cục Biển và Hải đảo Việt Nam;
Cục Thủy sản và Kiểm ngư; Cục Môi trường; các đơn vị liên quan
|
Danh mục nhiệm vụ khoa học và
công nghệ được phê duyệt, triển khai; báo cáo kết quả
|
2026 - 2030
|
|
14
|
Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ,
công chức, viên chức về quản trị biển hiện đại, quy hoạch không gian biển, quản
lý môi trường biển, thủy sản bền vững, dữ liệu biển và hợp tác quốc tế về biển,
đại dương.
|
Vụ Tổ chức cán bộ
|
Cục Biển và Hải đảo Việt Nam;
Cục Thủy sản và Kiểm ngư; các đơn vị thuộc Bộ
|
Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng;
báo cáo kết quả hằng năm
|
Hằng năm
|
|
V. Thủy sản bền vững, nuôi
biển công nghệ cao và kinh tế biển xanh
|
|
15
|
Rà soát, bổ sung và thực hiện
hiệu quả Chiến lược thủy sản Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045.
|
Cục Thủy sản và Kiểm ngư
|
Vụ Kế hoạch - Tài chính; Viện
Khoa học Thủy sản Việt Nam; các đơn vị liên quan; địa phương ven biển
|
Chiến lược được rà soát, bổ
sung; báo cáo kết quả thực hiện
|
2026 - 2030
|
|
16
|
Triển khai đồng bộ các giải
pháp phòng, chống khai thác IUU; kiểm soát tàu cá, sản lượng khai thác, truy
xuất nguồn gốc thủy sản; xử lý nghiêm vi phạm.
|
Cục Thủy sản và Kiểm ngư
|
Bộ Quốc phòng; Bộ Công an;
UBND các tỉnh, thành phố ven biển; các đơn vị liên quan
|
Kế hoạch/đợt kiểm tra, báo
cáo kết quả; cải thiện điều kiện gỡ cảnh báo “thẻ vàng” của EC
|
2026 - 2030
|
|
17
|
Điều tra, đánh giá phục hồi
nguồn lợi thủy sản; phát triển giống thủy sản, công nghệ nuôi biển, mô hình lồng
nuôi thông minh, phương tiện, thiết bị phục vụ nuôi biển; thúc đẩy nuôi biển
công nghiệp, công nghệ cao.
|
Cục Thủy sản và Kiểm ngư
|
Vụ Khoa học và Công nghệ; Cục
Biển và Hải đảo Việt Nam; Viện Khoa học Thủy sản Việt Nam; địa phương ven biển
|
Kết quả điều tra, đề xuất; mô
hình, nhiệm vụ, dự án nuôi biển công nghệ cao được triển khai; báo cáo kết quả
|
2026 - 2030
|
|
18
|
Phối hợp xây dựng Đề
án/Chương trình phát triển hệ sinh thái kinh tế biển hiện đại, chú trọng phát
triển kinh tế biển trong phạm vi 12 hải lý.
|
Cục Biển và Hải đảo Việt Nam
|
Bộ Tài chính; Cục Thủy sản và
Kiểm ngư; Cục Môi trường; các đơn vị liên quan
|
Ý kiến góp ý, nhiệm vụ, mô
hình, cơ chế quản lý và phát triển kinh tế biển trong phạm vi 12 hải lý thuộc
phạm vi của Bộ được đề xuất, triển khai
|
2026 - 2030
|
|
VI. Môi trường biển, đa dạng
sinh học, hệ sinh thái biển và rác thải nhựa đại dương
|
|
19
|
Bảo vệ đa dạng sinh học, mở rộng
và quản lý hiệu quả khu bảo tồn biển, bảo vệ rừng ngập mặn, rạn san hô, thảm
cỏ biển, bãi triều, vùng đất ngập nước ven biển.
|
Cục Bảo tồn thiên nhiên và Đa
dạng sinh học
|
Cục Biển và Hải đảo Việt Nam;
Cục Thủy sản và Kiểm ngư; Cục Viễn thám quốc gia; các địa phương ven biển
|
Chương trình/kế hoạch bảo tồn,
phục hồi hệ sinh thái biển; báo cáo kết quả
|
2026 - 2030
|
|
20
|
Quản lý chất thải từ đất liền,
ven biển, hải đảo và hoạt động trên biển, kinh tế biển; nâng cao hiệu quả
phân loại, thu gom, tái chế rác thải nhựa ven biển, rác thải nhựa đại dương.
|
Cục Môi trường
|
Cục Biển và Hải đảo Việt Nam;
địa phương ven biển; các đơn vị liên quan
|
Báo cáo kết quả thực hiện
|
2026 - 2030
|
|
21
|
Nghiên cứu, đánh giá và phát
huy giá trị các hệ sinh thái carbon xanh như rừng ngập mặn, thảm cỏ biển, bãi
triều, rạn san hô; gắn bảo tồn với sinh kế bền vững và phát triển kinh tế biển
xanh.
|
Viện Chiến lược, Chính sách
nông nghiệp và môi trường
|
Cục Biển và Hải đảo Việt Nam;
Cục Bảo tồn thiên nhiên và Đa dạng sinh học; Cục Môi trường; Cục Viễn thám quốc
gia; các đơn vị liên quan
|
Đề tài, nhiệm vụ, báo cáo
đánh giá; đề xuất cơ chế khai thác giá trị carbon xanh; mô hình sinh kế bền vững
|
2026 - 2030
|
|
VII. Biến đổi khí hậu, nước
biển dâng, thiên tai và sự cố môi trường biển
|
|
22
|
Nâng cao năng lực điều tra,
quan trắc, dự báo, cảnh báo thiên tai trên biển
|
Cục Khí tượng thủy văn
|
Cục Môi trường; Cục Quản lý
đê điều và Phòng, chống thiên tai; Cục Biển và Hải đảo Việt Nam; Cục Viễn
thám quốc gia; các địa phương ven biển
|
Hệ thống quan trắc, giám sát,
dự báo được nâng cấp; báo cáo đánh giá hằng năm
|
2026 - 2030
|
|
23
|
Rà soát nguy cơ tác động của
biến đổi khí hậu, nước biển dâng đối với đô thị, hạ tầng, khu công nghiệp,
khu kinh tế ven biển; đề xuất giải pháp bảo vệ bờ biển, đê biển, phục hồi
vành đai sinh thái.
|
- Cục Biến đổi khí hậu
- Cục Quản lý đê điều và
Phòng, chống thiên tai
|
Cục Biển và Hải đảo Việt Nam;
Cục Môi trường; Cục Viễn thám quốc gia; địa phương ven biển
|
Báo cáo đánh giá rủi ro; danh
mục giải pháp, dự án ưu tiên
|
2026 - 2030
|
|
24
|
Xây dựng, cập nhật và triển
khai phương án ứng phó sự cố môi trường biển, thiên tai, biến đổi khí hậu, nước
biển dâng và các thách thức an ninh phi truyền thống tại các địa phương ven
biển, các đảo.
|
- Cục Biển và Hải đảo Việt
Nam;
- Cục Biến đổi khí hậu
|
Bộ Quốc phòng; Bộ Công an; Bộ
Công Thương; Bộ Xây dựng; địa phương ven biển
|
Phương án ứng phó được xây dựng,
cập nhật, triển khai; báo cáo kết quả
|
2026 - 2030
|
|
VIII. Phối hợp liên ngành,
liên vùng, quốc tế và kiểm tra, giám sát
|
|
25
|
Phối hợp với các bộ, ngành, địa
phương ven biển trong xử lý các vấn đề liên ngành, liên vùng về sử dụng không
gian biển, môi trường biển, thủy sản, thiên tai, quốc phòng, an ninh và an
toàn trên biển.
|
Cục Biển và Hải đảo Việt Nam
|
Các đơn vị thuộc Bộ; địa
phương ven biển; các bộ, ngành liên quan
|
Cơ chế/phương án phối hợp;
báo cáo kết quả
|
2026 - 2030
|
|
26
|
Đẩy mạnh hợp tác quốc tế
trong điều tra cơ bản, nghiên cứu khoa học biển, bảo vệ môi trường biển, ứng
phó biến đổi khí hậu, bảo tồn đa dạng sinh học, phát triển kinh tế biển xanh,
đào tạo nguồn nhân lực và chuyển giao công nghệ biển.
|
Vụ Hợp tác quốc tế
|
Cục Biển và Hải đảo Việt Nam;
các đơn vị liên quan
|
Chương trình/kế hoạch hợp tác
quốc tế; báo cáo kết quả
|
2026 - 2030
|
|
27
|
Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc,
tổng hợp tình hình thực hiện Kế hoạch; định kỳ báo cáo Bộ trưởng, Chính phủ,
Thủ tướng Chính phủ theo yêu cầu.
|
Cục Biển và Hải đảo Việt Nam
|
Văn phòng Bộ; Vụ Kế hoạch -
Tài chính; các đơn vị thuộc Bộ
|
Báo cáo định kỳ, báo cáo sơ kết,
tổng kết
|
Hằng năm
|
|
28
|
Rà soát nhiệm vụ, chương
trình, đề án, dự án đang triển khai theo Nghị quyết số 26/NQ-CP; đề xuất tiếp
tục thực hiện, điều chỉnh, tích hợp hoặc dừng thực hiện theo thẩm quyền.
|
Cục Biển và Hải đảo Việt Nam
|
Vụ Kế hoạch - Tài chính; Vụ
Pháp chế; các đơn vị liên quan
|
Báo cáo rà soát, đề xuất xử
lý nhiệm vụ, đề án, dự án
|
2026
|
Quyết định 3276/QĐ-BNNMT năm 2026 về Kế hoạch hành động thực hiện Nghị quyết 20-NQ/TW về xây dựng và phát triển Việt Nam trở thành quốc gia biển mạnh và Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 3276/QĐ-BNNMT ngày 17/08/2026 về Kế hoạch hành động thực hiện Nghị quyết 20-NQ/TW về xây dựng và phát triển Việt Nam trở thành quốc gia biển mạnh và Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
07/08/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
21/08/2026
Ban hành:
28/07/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
29/07/2026
Ban hành:
12/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/12/2025
Ban hành:
25/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
01/03/2025
Ban hành:
28/06/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
03/07/2024
Ban hành:
06/05/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
11/05/2024
Ban hành:
22/10/2018
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
29/10/2018
Ban hành:
15/04/2015
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/04/2015
18
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|