|
BỘ TÀI CHÍNH
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 133/2026/TT-BTC
|
Hà Nội, ngày 07 tháng 9 năm 2026
|
THÔNG TƯ
QUY ĐỊNH VIỆC QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG KINH PHÍ SỰ NGHIỆP
TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC THỰC HIỆN QUẢN LÝ NGƯỜI SỬ DỤNG TRÁI PHÉP CHẤT MA TÚY, CHẾ
ĐỘ ÁP DỤNG BIỆN PHÁP ĐƯA ĐI CAI NGHIỆN BẮT BUỘC, CÔNG TÁC CAI NGHIỆN MA TÚY TỰ
NGUYỆN TẠI GIA ĐÌNH, CỘNG ĐỒNG, CƠ SỞ CAI NGHIỆN MA TÚY, TRƯỜNG GIÁO DƯỠNG VÀ
CÔNG TÁC QUẢN LÝ SAU CAI NGHIỆN MA TÚY
Căn cứ
Luật Xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
67/2020/QH14 và Luật số 88/2025/QH15;
Căn cứ
Luật Phòng, chống ma túy số 120/2025/QH15;
Căn cứ
Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ
Nghị định số 163/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ quy định chi
tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng, chống ma túy;
Căn cứ
Nghị định số 73/2026/NĐ-CP ngày 10 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi
tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ
Nghị định số 29/2025/NĐ-CP ngày 24 tháng 2 năm 2025 của Chính phủ quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính được sửa đổi, bổ
sung bởi Nghị định số 166/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ;
Theo đề
nghị của Vụ trưởng Vụ Quốc phòng, an ninh, đặc biệt;
Bộ trưởng
Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định việc quản lý và sử dụng kinh phí sự
nghiệp từ ngân sách nhà nước thực hiện quản lý người sử dụng trái phép chất ma
túy, chế độ áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc, công tác cai nghiện
ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng, cơ sở cai nghiện ma túy, trường giáo
dưỡng và công tác quản lý sau cai nghiện ma túy.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Thông tư này
quy định việc quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp từ ngân sách nhà nước
thực hiện quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy, chế độ
áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc, công tác cai nghiện ma túy tự
nguyện tại gia đình, cộng đồng, cơ sở cai nghiện ma túy, trường giáo dưỡng và
công tác quản lý sau cai nghiện ma túy.
2. Thông tư này
không điều chỉnh đối với:
a) Các khoản
hỗ trợ có mục đích, địa chỉ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước hoặc
các khoản hỗ trợ mà nhà tài trợ hoặc đại diện có thẩm quyền của nhà tài trợ và
Bộ Tài chính đã có thỏa thuận.
b) Kinh phí đầu
tư, cải tạo, nâng cấp cơ sở vật chất, mua sắm trang thiết bị cho điểm tiếp nhận
đăng ký cai nghiện tự nguyện thuộc Công an cấp xã; kinh phí đầu tư, cải tạo,
nâng cấp cơ sở vật chất, mua sắm trang thiết bị cho đơn vị sự nghiệp công lập
cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy tại gia đình, cộng đồng theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 130 Nghị định số 163/2026/NĐ-CP ngày 15
tháng 5 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều
của Luật Phòng, chống ma túy (sau đây viết tắt là Nghị định số 163/2026/NĐ-CP).
Kinh phí đầu
tư xây dựng cơ sở vật chất, mua sắm trang thiết bị, phương tiện, tổ chức hoạt động
của cơ sở cai nghiện ma túy công lập, trường giáo dưỡng theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 132 Nghị định số 163/2026/NĐ-CP.
Kinh phí mua sắm
thiết bị, công cụ hỗ trợ, phương tiện của cơ sở cai nghiện ma túy công lập theo
quy định tại khoản 3 Điều 66 Nghị định số 163/2026/NĐ-CP.
c) Chính sách miễn,
giảm, hỗ trợ học phí, hỗ trợ chi phí học tập đối với người bị quản lý sau cai
nghiện tại nơi cư trú từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi khi tiếp tục đi học ở các bậc
học phổ thông tại các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân được thực
hiện theo quy định tại khoản 1 và khoản 4 Điều 137 Nghị định số
163/2026/NĐ-CP.
d) Chính sách hỗ
trợ vay vốn tạo việc làm được thực hiện theo quy định tại khoản
3 và khoản 4 Điều 137 Nghị định số 163/2026/NĐ-CP; Nghị định số
338/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều của Luật Việc làm về chính sách hỗ trợ tạo việc làm (sau đây viết tắt là
Nghị định số 338/2025/NĐ-CP).
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Người sử
dụng trái phép chất ma túy theo quy định tại Điều 55 Nghị định số
163/2026/NĐ-CP trong thời hạn quản lý.
2. Người
nghiện ma túy trong thời gian lập hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp đưa đi cai
nghiện bắt buộc, người nghiện ma túy bị áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện bắt
buộc.
3. Người
cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng, cơ sở cai nghiện ma túy tư
nhân, cơ sở cai nghiện ma túy công lập, trường giáo dưỡng.
4. Người bị
quản lý sau cai nghiện tại nơi cư trú.
5. Cơ quan, tổ
chức và cá nhân có liên quan đến việc quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp từ
ngân sách nhà nước thực hiện quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy, chế độ
áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc, công tác cai nghiện ma túy tự
nguyện tại gia đình, cộng đồng, cơ sở cai nghiện ma túy, trường giáo dưỡng và
công tác quản lý sau cai nghiện ma túy.
Điều 3. Nguồn kinh phí thực hiện
1. Kinh phí thực
hiện quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy; chế độ áp dụng biện pháp đưa
đi cai nghiện bắt buộc; hỗ trợ công tác cai nghiện ma túy tự nguyện tại cơ sở
cai nghiện ma túy công lập, trường giáo dưỡng; quản lý sau cai nghiện ma túy và
chế độ đối với người lao động hợp đồng tại các cơ sở cai nghiện ma túy công lập
quy định tại các Điều 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 Thông tư này được bố trí trong dự toán chi thường
xuyên hàng năm của các cơ quan, đơn vị được giao chủ trì thực hiện nhiệm vụ
theo phân cấp của Luật Ngân sách nhà nước, trừ các trường hợp quy định tại khoản
2 và khoản 3 Điều này.
2. Kinh phí thực
hiện chế độ, chính sách đối với người cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình,
cộng đồng, tại cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân do ngân sách địa phương bảo đảm
theo phân cấp của Luật Ngân sách nhà nước (ngoài các nguồn kinh phí hợp pháp
khác) theo quy định tại khoản 3 Điều 131 Nghị định số
163/2026/NĐ-CP và thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều
11 Thông tư này.
3. Kinh phí thực
hiện chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi thuộc khung do Chính phủ hoặc Bộ Tài
chính quy định, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định cụ thể hoặc giao Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh quyết định cụ thể theo quy định của pháp luật về ngân sách
nhà nước dựa trên khả năng cân đối của ngân sách địa phương. Đối với các khoản
chi thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách địa phương nhưng chưa được cơ quan trung
ương có thẩm quyền quy định thì Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định theo quy
định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
Đối với
các địa phương nhận bổ sung cân đối từ ngân sách trung ương, việc ban hành các
mức chi hỗ trợ cao hơn mức tối thiểu quy định tại Thông tư này phải bảo đảm
trong phạm vi dự toán chi thường xuyên được giao, không làm tăng bù chi từ ngân
sách trung ương.
Chương II
NỘI DUNG VÀ MỨC
CHI THỰC HIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ NGƯỜI SỬ DỤNG TRÁI PHÉP CHẤT MA TÚY
Điều 4. Chi công tác thực hiện biện pháp quản lý người sử dụng
trái phép chất ma túy
1. Chi tổ
chức xét nghiệm chất ma túy trong cơ thể theo quy định tại Điều
56 Nghị định số 163/2026/NĐ-CP hoặc đột xuất theo kế hoạch chuyên đề:
a) Chi công cụ
xét nghiệm chất ma túy trong cơ thể: nội dung chi và mức chi thực hiện theo quy
định tại điểm a khoản 3 Điều 9 Thông tư này.
b) Chi đưa người
bị xét nghiệm chất ma túy trong cơ thể tới nơi thực hiện xét nghiệm: nội dung
chi và mức chi thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 5 Thông
tư này.
c) Chi trả
cho cơ quan chuyên môn thực hiện xét nghiệm chất ma túy trong cơ thể: nội dung
chi và mức chi thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 9
Thông tư này.
2. Chi cho việc
xác định tình trạng nghiện đối với trường hợp quy định tại điểm
c, đ khoản 1 Điều 31 Luật Phòng, chống ma túy:
a) Chi đưa người
được xác định tình trạng nghiện đến địa điểm xác định tình trạng nghiện: nội
dung chi và mức chi thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 5
Thông tư này.
b) Chi trả
cơ sở y tế đủ điều kiện tiến hành xác định tình trạng nghiện: nội dung chi và mức
chi thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 9 Thông tư
này.
3. Chi quản
lý người sử dụng trái phép chất ma túy:
a) Chi đưa người
sử dụng trái phép chất ma túy và hồ sơ liên quan về Công an cấp xã có thẩm quyền
quản lý: nội dung chi và mức chi thực hiện theo quy định tại khoản
3 Điều 5 Thông tư này.
b) Chi hỗ
trợ cho người không thuộc trường hợp hưởng lương từ ngân sách nhưng được phân
công trực tiếp giúp đỡ người đang trong thời hạn quản lý: Mức hỗ trợ do Hội đồng
nhân dân cấp tỉnh quyết định nhưng không thấp hơn 25% mức lương cơ sở theo quy
định tại khoản 5 Điều 65 Nghị định số 163/2026/NĐ-CP.
Trường hợp
một người được phân công trực tiếp tư vấn, quản lý, hỗ trợ đồng thời nhiều đối
tượng hoặc nhiều nhiệm vụ cùng lúc thì được hưởng 01 mức thù lao hàng tháng cao
nhất.
c) Chi công tác
phí (nếu có) cho công an cấp xã nơi quản lý người sử dụng trái phép chất
ma túy kiểm tra tình hình cư trú của người đang trong thời hạn quản lý theo quy
định tại điểm a khoản 1 Điều 61 Nghị định số 163/2026/NĐ-CP:
Nội dung và mức chi thực hiện theo quy định tại Thông tư số 24/2018/TT-BCA ngày
31 tháng 7 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định chế độ công tác phí, chế
độ chi hội nghị trong Công an nhân dân và Thông tư số 110/2025/TT-BCA ngày 24
tháng 11 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công an sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 24/2018/TT-BCA ngày 31 tháng 7 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công an
quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị trong Công an nhân dân (sau
đây viết tắt là Thông tư số 24/2018/TT-BCA được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số
110/2025/TT-BCA).
d) Chi giáo dục
về pháp luật phòng, chống ma túy, tác hại của ma túy, các nội dung khác tùy
theo đặc điểm nhân thân: Nội dung và mức chi thực hiện theo quy định tại Thông
tư số 56/2023/TT-BTC ngày 18 tháng 8 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định
việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm cho công tác
phổ biến, giáo dục pháp luật, chuẩn tiếp cận pháp luật và hòa giải ở cơ sở (sau
đây viết tắt là Thông tư số 56/2023/TT-BTC).
đ) Chi hỗ
trợ nhân viên công tác xã hội (nếu có) tư vấn, giới thiệu việc làm cho người sử
dụng trái phép chất ma túy trong thời gian quản lý theo quy định tại điểm e khoản 1 Điều 61 Nghị định số 163/2026/NĐ-CP: Mức chi thực
hiện tương đương mức chi hỗ trợ người được giao nhiệm vụ tư vấn tâm lý, xã hội,
quản lý, hỗ trợ người cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng, người
bị quản lý sau cai nghiện ma túy tại cấp xã theo quy định tại khoản
2 Điều 7 Thông tư này.
Chương III
NỘI DUNG VÀ MỨC
CHI THỰC HIỆN CÔNG TÁC ÁP DỤNG BIỆN PHÁP ĐƯA ĐI CAI NGHIỆN BẮT BUỘC
Điều 5. Chi bảo đảm cho việc áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện
bắt buộc
1. Chi lập
hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc:
a) Chi văn phòng
phẩm, thông tin liên lạc, cước phí bưu chính, in ấn tài liệu, mẫu biểu
phục vụ cho công tác lập hồ sơ, sao lưu tài liệu: Thực hiện theo quy định của
pháp luật về đấu thầu và trong phạm vi dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt,
bảo đảm tuân thủ các quy định về hợp đồng, hóa đơn, chứng từ chi tiêu hợp pháp.
b) Chi công tác
phí cho cán bộ đi xác minh nơi cư trú, bàn giao người vi phạm, xác minh,
thu thập tài liệu để lập hồ sơ đề nghị hoặc thu thập tài liệu bổ sung hồ sơ: Nội
dung và mức chi thực hiện theo quy định tại Thông tư số 24/2018/TT-BCA được sửa
đổi, bổ sung bởi Thông tư số 110/2025/TT-BCA.
2. Chi quản
lý người nghiện ma túy tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập, trường giáo dưỡng
trong thời gian lập hồ sơ đề nghị đưa đi cai nghiện bắt buộc: Nội dung và mức
chi thực hiện theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 6 Thông
tư này.
3. Chi đưa người
nghiện ma túy đi cai nghiện bắt buộc; điều chuyển người cai nghiện ma túy giữa
các cơ sở cai nghiện ma túy công lập, trường giáo dưỡng:
a) Mức chi
tiền tàu xe hoặc thuê phương tiện vận chuyển theo giá phương tiện công cộng phổ
thông áp dụng tại địa phương.
b) Trường
hợp bố trí bằng phương tiện của cơ quan, đơn vị, mức hỗ trợ bằng 0,2 lít
xăng/km tính theo khoảng cách địa giới hành chính và giá xăng tại thời điểm vận
chuyển. Trường hợp thuê xe bên ngoài thì giá thuê xe theo hợp đồng thỏa thuận,
phù hợp với giá cả trên địa bàn tại thời điểm thuê. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị
chịu trách nhiệm về việc quyết định bố trí phương tiện, thuê xe bên ngoài bảo đảm
tiết kiệm, hiệu quả.
4. Chi truy tìm
người nghiện ma túy bỏ trốn theo quy định tại Điều 109
Nghị định số 163/2026/NĐ-CP:
a) Chi chế
độ công tác phí đối với người được giao nhiệm vụ truy tìm người nghiện ma túy bỏ
trốn: Nội dung và mức chi theo quy định tại Thông tư số 24/2018/TT-BCA được sửa
đổi, bổ sung bởi Thông tư số 110/2025/TT-BCA.
b) Chi hỗ
trợ người nghiện ma túy trong những ngày đi trên đường để đưa vào cơ sở cai
nghiện công lập, trường giáo dưỡng kể từ ngày tìm được (nếu có):
- Tiền ăn:
80.000 đồng/người/ngày.
- Tiền thuê
phòng nghỉ (nếu có) theo mức quy định tại Thông tư số 40/2017/TT-BTC ngày 28
tháng 4 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ
chi hội nghị và Thông tư số 12/2025/TT-BTC ngày 19 tháng 3 năm 2025 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 40/2017/TT-BTC ngày
28 tháng 4 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế
độ chi hội nghị (sau đây viết tắt là Thông tư số 40/2017/TT-BTC được sửa đổi, bổ
sung bởi Thông tư số 12/2025/TT-BTC).
- Chi tiền
tàu xe hoặc thuê phương tiện vận chuyển đưa người nghiện ma túy trở về: nội
dung chi và mức chi thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 5 Thông tư này.
5. Chi xác định
tình trạng nghiện ma túy đối với người bị đề nghị xác định tình trạng nghiện ma
túy tại cơ sở y tế đủ điều kiện xác định tình trạng nghiện thuộc Công an nhân
dân: nội dung chi và mức chi thực hiện theo quy định tại khoản
3 Điều 9 Thông tư này.
Điều 6. Chi thực hiện chế độ đối với người nghiện bị áp dụng biện
pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập, trường
giáo dưỡng (sau đây gọi chung là người cai nghiện ma túy)
1. Chi chế
độ ăn, mặc, đồ dùng sinh hoạt; chi điện, nước sinh hoạt của người cai nghiện ma
túy:
- Chi tiền
ăn hàng tháng của người cai nghiện ma túy: Thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 113 Nghị định số 163/2026/NĐ-CP.
- Chi chế
độ mặc, trang phục, đồ dùng sinh hoạt của người cai nghiện ma túy theo quy định
tại Điều 113 Nghị định số 163/2026/NĐ-CP: Thực hiện theo
quy định của pháp luật về đấu thầu và trong phạm vi dự toán được cấp có thẩm
quyền phê duyệt, bảo đảm tuân thủ các quy định về hợp đồng, hóa đơn, chứng từ
chi tiêu hợp pháp. Riêng đối với người cai nghiện ma túy là nữ được cấp đồ dùng
cần thiết cho vệ sinh cá nhân không quá 90.000 đồng/người cai nghiện/tháng theo
quy định tại khoản 3 Điều 113 Nghị định số 163/2026/NĐ-CP.
- Chi tiền
điện, nước sinh hoạt: mức chi 114.000 đồng/người cai nghiện ma túy/tháng.
2. Chi chế
độ khám bệnh, chữa bệnh:
a) Chi phí cai
nghiện ma túy:
- Khám sàng lọc,
đánh giá mức độ nghiện, thực hiện các dịch vụ kỹ thuật xét nghiệm y tế theo chỉ
định của bác sỹ và theo hướng dẫn chuyên môn của Bộ Y tế để quyết định chế độ
cai nghiện ma túy: Mức chi theo giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh do cơ quan có
thẩm quyền quyết định đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh công lập nơi người cai
nghiện ma túy đến khám. Đối với mức chi xét nghiệm tình trạng nghiện ma túy thực
hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 9 Thông tư này.
- Tiền thuốc
và vật tư y tế tiêu hao phục vụ cắt cơn (trừ trường hợp đã được điều trị cắt
cơn tại tổ chức xã hội, cơ sở xã hội, cơ sở đa chức năng), giải độc, điều trị rối
loạn tâm thần và điều trị các bệnh cơ hội khác (nếu có) theo hướng dẫn chuyên
môn của Bộ Y tế:
+ Mức chi
theo giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh do cơ quan có thẩm quyền quyết định đối với
cơ sở khám bệnh, chữa bệnh công lập nơi người cai nghiện ma túy đến khám.
+ Đối với
các khoản chi khác: thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu và trong
phạm vi dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt, bảo đảm tuân thủ các quy định
về hợp đồng, hóa đơn, chứng từ chi tiêu hợp pháp.
b) Chi khám sức
khỏe định kỳ 01 lần/năm theo quy định tại khoản 1 Điều 114 Nghị
định số 163/2026/NĐ-CP và hướng dẫn chuyên môn của Bộ Y tế: Mức chi theo
giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh do cơ quan có thẩm quyền quyết định đối với cơ
sở khám bệnh, chữa bệnh công lập nơi người cai nghiện ma túy đến khám.
c) Chi thuốc
chữa bệnh thông thường, phòng chống lây nhiễm HIV/AIDS, các bệnh truyền nhiễm
và phòng chống dịch bệnh cho người cai nghiện ma túy bị ốm được điều trị tại cơ
sở cai nghiện công lập, trường giáo dưỡng: Thực hiện theo quy định của pháp luật
về đấu thầu và trong phạm vi dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt, bảo đảm
tuân thủ các quy định về hợp đồng, hóa đơn, chứng từ chi tiêu hợp pháp.
d) Chi phí điều
trị đối với người cai nghiện ma túy bị ốm nặng vượt quá khả năng điều trị của
cơ sở cai nghiện công lập, trường giáo dưỡng được đưa đến bệnh viện điều trị:
Thực hiện theo quy định tại điểm a và điểm b khoản 3 Điều 114
Nghị định số 163/2026/NĐ-CP.
Trường hợp
người cai nghiện không có bảo hiểm y tế thì kinh phí khám, chữa bệnh cho người
cai nghiện do ngân sách nhà nước bảo đảm trong dự toán chi của cơ sở cai nghiện
ma túy theo đúng định mức dịch vụ kỹ thuật và giá viện phí của chế độ bảo hiểm
y tế.
đ) Chi đưa, đón,
trông người cai nghiện ma túy trong trường hợp bị ốm nặng vượt quá khả
năng điều trị của cơ sở cai nghiện công lập, trường giáo dưỡng được đưa đến bệnh
viện điều trị:
- Chi tiền
tàu xe hoặc thuê phương tiện vận chuyển đưa, đón người cai nghiện ma túy và người
của cơ sở cai nghiện công lập, trường giáo dưỡng được giao nhiệm vụ quản lý,
không để người cai nghiện trốn hoặc vi phạm pháp luật theo quy định tại khoản 4 Điều 114 Nghị định số 163/2026/NĐ-CP: nội dung chi và
mức chi thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 5 Thông tư này.
- Chi chế
độ đối với người của cơ sở cai nghiện công lập, trường giáo dưỡng được giao nhiệm
vụ quản lý người cai nghiện ma túy: áp dụng theo nội dung chi, mức chi chế độ
công tác phí quy định tại Thông tư số 24/2018/TT-BCA được sửa đổi, bổ sung bởi
Thông tư số 110/2025/TT-BCA.
e) Trường
hợp người cai nghiện ma túy bị thương tích do tai nạn lao động, thiên tai, hỏa
hoạn thì cơ sở cai nghiện công lập, trường giáo dưỡng phải tổ chức điều trị
(trường hợp trong khả năng điều trị của cơ sở cai nghiện công lập, trường giáo
dưỡng) và làm thủ tục để thực hiện chế độ trợ cấp theo quy định.
3. Chi chế
độ học văn hóa:
a) Chi tiền
công giảng dạy văn hóa được thanh toán căn cứ số tiết giảng dạy thực tế và đơn
giá tiền công theo hợp đồng. Mức chi được thực hiện theo quy định của pháp luật
về lao động và các quy định pháp luật có liên quan, phù hợp với nội dung, thời
lượng giảng dạy và trong phạm vi dự toán được cấp có thẩm quyền giao. Đối với
người hưởng lương từ ngân sách nhà nước thực hiện nhiệm vụ giảng dạy trong phạm
vi nhiệm vụ được giao thì không thanh toán tiền công từ khoản này.
b) Chi hỗ
trợ học phẩm: Nội dung và mức chi áp dụng theo quy định về hỗ trợ học phẩm cho
học sinh tại điểm c khoản 3 Điều 6 Nghị định số 66/2025/NĐ-CP
ngày 12 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ quy định chính sách cho trẻ em nhà trẻ,
học sinh, học viên ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, vùng bãi ngang,
ven biển và hải đảo và cơ sở giáo dục có trẻ em nhà trẻ, học sinh hưởng chính
sách.
c) Chi tài liệu
học tập, sách giáo khoa, văn phòng phẩm, thuê trang thiết bị dạy học và các khoản
chi cần thiết khác (nếu có) phục vụ trực tiếp công tác dạy và học văn hóa cho đối
tượng: Thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu và trong phạm vi dự
toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt, bảo đảm tuân thủ các quy định về hợp đồng,
hóa đơn, chứng từ chi tiêu hợp pháp.
d) Chi thực
hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật theo các chuyên đề về sức khỏe cộng
đồng, pháp luật, đạo đức, truyền thống dân tộc, giáo dục công dân và chuyên đề
khác phù hợp với số lượng, trình độ học vấn của người cai nghiện ma túy: Nội
dung và mức chi áp dụng theo quy định tại Thông tư số 56/2023/TT-BTC.
4. Chi chế
độ học nghề:
a) Người
cai nghiện ma túy chưa có nghề hoặc có nghề nhưng không phù hợp, có nhu cầu học
nghề trình độ sơ cấp và dưới 03 tháng được hỗ trợ một lần chi phí học. Mức hỗ
trợ cụ thể tùy theo từng đối tượng, từng nghề, thời gian học thực tế và hình thức
học nhưng tối đa không vượt quá mức quy định tại Điều 7 Thông
tư số 152/2016/TT-BTC ngày 17 tháng 10 năm 2016 của Bộ Tài chính quy định
quản lý và sử dụng kinh phí hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cấp và đào tạo dưới 03
tháng (sau đây viết tắt là Thông tư số 152/2016/TT-BTC) được sửa đổi, bổ sung bởi
khoản 3 Điều 1 Thông tư số 40/2019/TT-BTC ngày 28 tháng 6
năm 2019 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
152/2016/TT-BTC (sau đây viết tắt là Thông tư số 40/2019/TT-BTC); không hỗ trợ
tiền học nghề cho đối tượng bị áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc từ
lần thứ hai trở đi mà đã được học nghề trong lần cai nghiện bắt buộc đầu tiên.
b) Hình thức
học
- Trường hợp
cơ sở cai nghiện công lập, trường giáo dưỡng trực tiếp tổ chức đào tạo thì cơ sở
được chi các nội dung: Khai giảng, bế giảng, cấp chứng chỉ; mua tài liệu, giáo
trình, học liệu đào tạo; thù lao giáo viên dạy lý thuyết và giáo viên hướng dẫn
thực hành; mua nguyên, nhiên, vật liệu phục vụ công tác đào tạo; chỉnh sửa,
biên soạn lại chương trình, giáo trình (nếu có); chi phí điện, nước phục vụ lớp
học; sửa chữa tài sản, thiết bị đào tạo; chi thuê thiết bị đào tạo (nếu có);
chi cho công tác quản lý lớp học không quá 5% tổng kinh phí cho lớp đào tạo.
- Trường hợp
đào tạo cho người cai nghiện ma túy theo hình thức liên kết đào tạo giữa cơ sở
cai nghiện công lập, trường giáo dưỡng với cơ sở giáo dục nghề nghiệp thì thanh
toán theo hợp đồng đào tạo.
5. Chi chế
độ lao động trị liệu: Thực hiện theo quy định tại Điều 117, Điều
118 Nghị định số 163/2026/NĐ-CP. Trưởng cơ sở cai nghiện ma túy công lập
quyết định tiêu chí, tiền công phù hợp với kết quả lao động của người cai nghiện
ma túy.
6. Chi chế
độ sinh hoạt văn hóa, văn nghệ, vui chơi giải trí của người cai nghiện ma túy
theo quy định tại Điều 119 Nghị định số 163/2026/NĐ-CP: Mức
chi 114.000 đồng/người cai nghiện ma túy/năm.
7. Chi mai táng đối
với trường hợp người cai nghiện ma túy chết trong thời gian chấp hành quyết định
tại cơ sở cai nghiện công lập, trường giáo dưỡng mà không có thân nhân hoặc
thân nhân không đến nhận trong vòng 24 giờ kể từ thời điểm đối tượng chết theo
quy định tại khoản 2 Điều 122 Nghị định số 163/2026/NĐ-CP:
Trưởng cơ sở cai nghiện ma túy công lập, trường giáo dưỡng có trách nhiệm tổ chức
mai táng người cai nghiện ma túy và kinh phí mai táng do ngân sách nhà nước bảo
đảm theo chi phí mai táng thực tế tại địa phương, tối thiểu bằng 20 lần mức chuẩn
trợ giúp xã hội theo Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 03 năm 2021 của
Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội
được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 76/2024/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2024 của
Chính phủ.
8. Chi hỗ
trợ đưa người cai nghiện ma túy chấp hành xong quyết định đưa đi cai nghiện bắt
buộc trở về địa phương nơi cư trú:
a) Người
cai nghiện ma túy khi chấp hành xong quyết định trở về địa phương nơi cư trú được
cấp tiền tàu xe, tiền ăn khi đi đường và 01 (một) bộ quần áo thường theo quy định
tại khoản 3 Điều 123 Nghị định số 163/2026/NĐ-CP, cụ thể:
- Tiền ăn:
mức hỗ trợ 80.000 đồng/người/ngày trong những ngày đi đường, tối đa không quá
03 ngày.
- Tiền tàu
xe: mức hỗ trợ theo giá phương tiện công cộng phổ thông.
- Cấp 01
(một) bộ quần áo mùa hè hoặc 01 (một) bộ quần áo mùa đông.
b) Chi chế
độ công tác phí cho người đưa người cai nghiện ma túy sau khi chấp hành xong
quyết định theo quy định tại Điều 124 Nghị định số
163/2026/NĐ-CP: Nội dung và mức chi thực hiện theo quy định tại Thông tư số
24/2018/TT-BCA được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 110/2025/TT-BCA.
9. Chi truy tìm
người nghiện ma túy đang hưởng chế độ chịu tang khi hết thời gian chịu
tang mà không trở lại cơ sở cai nghiện công lập, trường giáo dưỡng theo quy định
tại Điều 121 Nghị định số 163/2026/NĐ-CP; người cai nghiện
ma túy được điều trị tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh (bên ngoài cơ sở cai nghiện
ma túy công lập, trường giáo dưỡng) hoặc được tạm đình chỉ chấp hành quyết định
đưa về gia đình điều trị bệnh bỏ trốn theo quy định tại Điều
114 Nghị định 163/2026/NĐ-CP: nội dung chi và mức chi thực hiện theo quy định
tại khoản 4 Điều 5 Thông tư này.
10. Chi thuê
chuyên gia giáo dục, tư vấn phục hồi hành vi, nhân cách cho người cai
nghiện ma túy: Căn cứ vào mức độ cần thiết triển khai hoạt động và dự toán ngân
sách được giao, Thủ trưởng cơ sở cai nghiện công lập, trường giáo dưỡng quyết định
việc thuê chuyên gia trong nước hoặc tổ chức tư vấn độc lập. Mức chi thuê
chuyên gia trong nước thực hiện theo quy định tại Thông tư số 004/2025/TT-BNV
ngày 07 tháng 5 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định mức lương của chuyên
gia tư vấn trong nước làm cơ sở cho việc xác định giá gói thầu. Trường hợp thuê
tổ chức tư vấn độc lập thì thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu và
trong phạm vi dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
11. Các khoản
chi khác trực tiếp phục vụ hoạt động cai nghiện theo quy định của pháp luật được
thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu và trong phạm vi dự toán được
cấp có thẩm quyền phê duyệt, bảo đảm tuân thủ các quy định về hợp đồng, hóa
đơn, chứng từ chi tiêu hợp pháp, bao gồm:
a) Chi mua, in ấn
tài liệu, văn phòng phẩm phục vụ cho công tác tư vấn, giáo dục nâng cao nhận thức,
chuyển đổi hành vi phục hồi nhân cách, phòng chống tái nghiện ma túy, dự phòng
lây nhiễm HIV và các bệnh truyền nhiễm khác cho đối tượng.
b) Chi cho công
tác vệ sinh môi trường, phòng dịch.
Chương IV
NỘI DUNG VÀ MỨC
CHI TỔ CHỨC CAI NGHIỆN MA TÚY TỰ NGUYỆN
Điều 7. Chi cho công tác tổ chức cai nghiện ma túy tự nguyện tại
gia đình, cộng đồng
1. Chi lập
hồ sơ, xác định tình trạng nghiện đối với người tự nguyện xác định tình trạng
nghiện và người đăng ký cai nghiện ma túy tự nguyện; xét duyệt hồ sơ đăng ký
cai nghiện tự nguyện tại gia đình, cộng đồng:
a) Chi lập,
xét duyệt hồ sơ: Mức chi 34.000 đồng/hồ sơ.
b) Chi xác định
tình trạng nghiện đối với người tự nguyện xác định tình trạng nghiện và người
đăng ký cai nghiện ma túy tự nguyện: nội dung chi và mức chi thực hiện theo quy
định tại khoản 3 Điều 9 Thông tư này.
2. Chi hỗ
trợ người được giao nhiệm vụ tư vấn tâm lý, xã hội, quản lý, hỗ trợ người cai
nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng, người bị quản lý sau cai nghiện
ma túy tại cấp xã: Căn cứ khả năng cân đối của ngân sách địa phương, Hội đồng
nhân dân cấp tỉnh quyết định hoặc giao Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết
định mức thù lao hàng tháng, nhưng tối đa không quá 0,6 (không phẩy sáu) lần mức
lương cơ sở theo quy định tại khoản 4 Điều 130 Nghị định số
163/2026/NĐ-CP.
Trường hợp
một người được phân công trực tiếp tư vấn, quản lý, hỗ trợ đồng thời nhiều đối
tượng hoặc nhiều nhiệm vụ cùng lúc thì được hưởng 01 mức thù lao hàng tháng cao
nhất.
3. Chi hỗ
trợ 01 (một) lần kinh phí cai nghiện đối với người cai nghiện ma túy tự nguyện
tại gia đình, cộng đồng khi hoàn thành ít nhất 03 (ba) giai đoạn theo quy định
tại Điều 84, Điều 85 và Điều 86 Nghị định số 163/2026/NĐ-CP:
Mức hỗ trợ tối thiểu bằng mức lương cơ sở.
Điều 8. Chi thực hiện chế độ, chính sách đối với người cai nghiện
ma túy tự nguyện tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập, trường giáo dưỡng
1. Chi thực
hiện chế độ, chính sách đối với người cai nghiện ma túy tự nguyện tại cơ sở cai
nghiện ma túy công lập, trường giáo dưỡng: áp dụng nội dung chi, mức chi tương
tự chi thực hiện chế độ đối với người nghiện bị áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện
bắt buộc tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập, trường giáo dưỡng theo quy định
tại khoản 2 Điều 131 Nghị định số 163/2026/NĐ-CP và thực hiện
theo Điều 6 Thông tư này.
2. Chi thực
hiện chế độ đối với người cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng
thực hiện tối đa 03 giai đoạn quy định tại Điều 84, Điều 85 và Điều
86 Nghị định số 163/2026/NĐ-CP tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập, trường
giáo dưỡng: áp dụng nội dung chi, mức chi tương tự chi thực hiện chế độ đối với
người nghiện bị áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc tại cơ sở cai nghiện
ma túy công lập, trường giáo dưỡng theo quy định tại khoản 3 Điều
131 Nghị định số 163/2026/NĐ-CP và thực hiện theo Điều 6
Thông tư này.
Chương V
NỘI DUNG VÀ MỨC
CHI QUẢN LÝ SAU CAI NGHIỆN MA TÚY TẠI NƠI CƯ TRÚ
Điều 9. Chi cho công tác quản lý sau cai nghiện ma túy tại nơi
cư trú
1. Chi lập
hồ sơ quản lý sau cai nghiện tại nơi cư trú: Mức chi 34.000 đồng/hồ sơ.
2. Chi tổ
chức quản lý sau cai nghiện tại nơi cư trú (chi văn phòng phẩm, thông tin liên
lạc, cước phí bưu chính, in ấn tài liệu, mẫu biểu phục vụ cho công tác lập hồ
sơ): Thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu và trong phạm vi dự toán
được cấp có thẩm quyền phê duyệt, bảo đảm tuân thủ các quy định về hợp đồng,
hóa đơn, chứng từ chi tiêu hợp pháp.
3. Chi xét nghiệm
chất ma túy trong cơ thể, xác định tình trạng nghiện cho người đang trong thời
hạn quản lý sau cai định kỳ hoặc đột xuất theo quy định của pháp luật về phòng,
chống ma túy và hướng dẫn chuyên môn của Bộ Y tế:
a) Mức chi
công cụ xét nghiệm chất ma túy trong cơ thể người, công cụ xác định tình trạng
nghiện cho người đang trong thời hạn quản lý sau cai thực hiện theo quy định của
pháp luật về đấu thầu và trong phạm vi dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
b) Mức chi
trả cho cơ quan chuyên môn thực hiện xét nghiệm chất ma túy trong cơ thể, xác định
tình trạng nghiện cho người đang trong thời hạn quản lý sau cai được tính theo
giá dịch vụ y tế do cấp có thẩm quyền quyết định đối với cơ sở y tế công lập đủ
điều kiện tiến hành xét nghiệm chất ma túy, xác định tình trạng nghiện ma túy
nơi đối tượng đến thực hiện thủ tục và bảo đảm trong phạm vi dự toán được cấp
có thẩm quyền phê duyệt.
Trường hợp
kết quả xét nghiệm chất ma túy trong cơ thể hoặc kết quả xác định tình trạng
nghiện còn trong thời hạn hiệu lực (thời hạn hiệu lực của từng phương pháp xét
nghiệm chất ma túy hoặc xác định tình trạng nghiện thực hiện theo quy định của
cơ quan chuyên môn) thì được sử dụng liên thông giữa các cơ quan, đơn vị; bảo đảm
không thanh toán lại kinh phí xét nghiệm cho cùng một nội dung đối với cùng một
đối tượng.
4. Chi hỗ
trợ người được giao nhiệm vụ tư vấn tâm lý, xã hội, quản lý, hỗ trợ người bị quản
lý sau cai nghiện ma túy tại cấp xã: Mức chi thực hiện tương đương chi hỗ trợ
người được giao nhiệm vụ tư vấn tâm lý, xã hội, quản lý, hỗ trợ người cai nghiện
ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng, người bị quản lý sau cai nghiện ma
túy tại cấp xã theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Thông tư này.
5. Chi hỗ
trợ học nghề cho người sau cai nghiện ma túy có nhu cầu tham gia đào tạo nghề
nghiệp được hưởng chính sách hỗ trợ đào tạo theo quy định tại khoản
2 Điều 137 Nghị định số 163/2026/NĐ-CP: Thực hiện theo quy định tại Điều 7 Thông tư số 152/2016/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 3 Điều 1 Thông tư số 40/2019/TT-BTC.
Chương VI
CHẾ ĐỘ ĐỐI VỚI
NGƯỜI LAO ĐỘNG HỢP ĐỒNG TẠI CÁC CƠ SỞ CAI NGHIỆN MA TÚY CÔNG LẬP
Điều 10. Chi chế độ đối với người lao động hợp đồng tại các cơ sở
cai nghiện ma túy công lập
1. Người
lao động hợp đồng làm việc tại các cơ sở cai nghiện ma túy công lập được hưởng
chế độ, chính sách trợ cấp, phụ cấp theo quy định của pháp luật.
2. Chi trang phục
cho người lao động hợp đồng để thực hiện nhiệm vụ cai nghiện ma túy theo quy định
tại khoản 2 Điều 133 Nghị định số 163/2026/NĐ-CP: Thực hiện
theo quy định của pháp luật về đấu thầu và trong phạm vi dự toán được cấp có thẩm
quyền phê duyệt, bảo đảm tuân thủ các quy định về hợp đồng, hóa đơn, chứng từ
chi tiêu hợp pháp.
Chương VII
LẬP, CHẤP HÀNH
VÀ QUYẾT TOÁN KINH PHÍ
Điều 11. Lập, chấp hành dự toán và quyết toán kinh phí
1. Việc lập,
chấp hành dự toán và quyết toán kinh phí sự nghiệp từ ngân sách nhà nước thực
hiện quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy, chế độ áp dụng biện pháp đưa
đi cai nghiện bắt buộc, công tác cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng
đồng, cơ sở cai nghiện ma túy, trường giáo dưỡng và công tác quản lý sau cai
nghiện ma túy quy định tại Thông tư này thực hiện theo quy định của pháp luật về
ngân sách nhà nước, kế toán và các quy định pháp luật có liên quan. Riêng đối với
hóa đơn, chứng từ chi tiêu điện tử phải bảo đảm thực hiện thống nhất với các
quy định của pháp luật về giao dịch điện tử, chứng từ điện tử và lưu trữ điện tử.
2. Việc lập,
chấp hành dự toán và quyết toán kinh phí hỗ trợ thực hiện chế độ, chính sách đối
với người cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng, tại cơ sở cai
nghiện ma túy tư nhân do ngân sách địa phương bảo đảm theo quy định tại khoản 3 Điều 131 Nghị định số 163/2026/NĐ-CP như sau:
a) Hàng năm, cùng
thời gian lập dự toán ngân sách nhà nước, công an cấp tỉnh, thành phố
căn cứ kế hoạch cai nghiện ma túy cho người cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia
đình, cộng đồng, tại cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân; nội dung, mức hỗ trợ và số
lượng đối tượng người cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng, tại
cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân ở địa phương để lập dự toán kinh phí, gửi Sở
Tài chính xem xét, tổng hợp trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
Việc thanh
toán các khoản kinh phí sự nghiệp từ ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước thực
hiện theo quy định tại Luật Ngân sách nhà nước, Nghị định số 347/2025/NĐ-CP
ngày 29 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định về thủ tục hành chính thuộc
lĩnh vực Kho bạc Nhà nước.
b) Công an cấp
tỉnh, thành phố thực hiện quản lý, chi trả kinh phí hỗ trợ đối với người cai
nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng, tại cơ sở cai nghiện ma túy tư
nhân theo dự toán được cấp có thẩm quyền giao và quy định của pháp luật về ngân
sách nhà nước trên cơ sở các căn cứ sau:
- Danh sách nhận
kinh phí hỗ trợ của người cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng,
tại cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân (có chữ ký hoặc dấu tay điểm chỉ của đối tượng
được hỗ trợ). Công an cấp tỉnh, thành phố lưu chứng từ này làm cơ sở quyết
toán.
- Đối chiếu
với hồ sơ, tài liệu xác nhận người cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng
đồng, tại cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân đã hoàn thành ít nhất 03 giai đoạn
theo quy định tại Điều 84, Điều 85 và Điều 86 Nghị định số
163/2026/NĐ-CP. Công an cấp tỉnh, thành phố lưu giữ hồ sơ, tài liệu có liên
quan theo quy định.
c) Công an cấp
tỉnh, thành phố có trách nhiệm tổng hợp quyết toán kinh phí hỗ trợ thực hiện chế
độ, chính sách đối với người cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng,
tại cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân theo quy định.
Chương VIII
ĐIỀU KHOẢN THI
HÀNH
Điều 12. Điều khoản thi hành
1. Thông tư này
có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Thông tư số
62/2022/TT-BTC ngày 05 tháng 10 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định việc
quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp từ ngân sách nhà nước thực hiện chế độ áp
dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện ma túy bắt buộc; công tác cai nghiện ma
túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng, cơ sở cai nghiện ma túy và quản lý sau
cai nghiện ma túy.
Riêng thời
điểm áp dụng chi trang phục của người cai nghiện ma túy và người lao động hợp đồng
tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập quy định tại khoản 1 Điều
6 và khoản 2 Điều 10 Thông tư này được áp dụng từ ngày 01 tháng 6 năm 2027
theo quy định tại khoản 2 Điều 150 Nghị định số 163/2026/NĐ-CP.
2. Đối với
các khoản kinh phí liên quan đến công tác phòng, chống ma túy đã được cấp có thẩm
quyền phê duyệt và phân bổ để thực hiện trước thời điểm Thông tư này có hiệu lực
thi hành thì tiếp tục thực hiện theo quyết định phê duyệt của cấp có thẩm quyền
và các quy định của pháp luật có liên quan.
3. Trong quá
trình thực hiện, trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được dẫn chiếu
để áp dụng tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản
quy phạm pháp luật mới thì áp dụng theo quy định tại các văn bản sửa đổi, bổ
sung hoặc thay thế đó.
4. Trong quá
trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh kịp thời về Bộ Tài
chính để nghiên cứu sửa đổi cho phù hợp.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương;
- Thủ tướng Chính phủ; các Phó TTCP;
- Văn phòng Trung ương và các
Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Chính phủ;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Ủy ban giám sát tài chính quốc gia;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Sở Tài chính, Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố trực thuộc
TW;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật (Bộ
Tư pháp);
- Công báo;
- Cổng thông tin điện tử: Chính phủ, Bộ
Tài chính;
- Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Tài chính;
- Lưu: VT, VI ( b).
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Trần Quốc Phương
|