|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HƯNG YÊN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 2595/QĐ-UBND
|
Hưng Yên, ngày 19
tháng 8 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG CHI PHÍ THẨM TRA, PHÊ DUYỆT
QUYẾT TOÁN VỐN ĐẦU TƯ DỰ ÁN DO SỞ TÀI CHÍNH LÀ CƠ QUAN CHỦ TRÌ THẨM TRA QUYẾT
TOÁN
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước
ngày 25/6/2025;
Căn cứ Luật Đầu tư công ngày
29/11/2024; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư
theo phương thức đối tác công tư, Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật
Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử
dụng tài sản công ngày 25/6/2025;
Căn cứ Nghị định số
193/2026/NĐ-CP ngày 01/6/2026 của Chính phủ quy định về quyết toán vốn đầu tư dự
án;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Tài chính tại Tờ trình số 474/TTr-STC ngày 12/8/2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý, sử dụng chi phí thẩm tra, phê
duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án do Sở Tài chính là cơ quan chủ trì thẩm tra
quyết toán.
Điều 2.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định
số 2253/QĐ-UBND ngày 24/12/2025 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên.
Điều 3.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Kho bạc
Nhà nước khu vực IV và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi
hành./.
|
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH THƯỜNG TRỰC
Nguyễn Lê Huy
|
QUY CHẾ
QUẢN LÝ, SỬ DỤNG CHI PHÍ THẨM TRA, PHÊ DUYỆT QUYẾT TOÁN VỐN
ĐẦU TƯ DỰ ÁN DO SỞ TÀI CHÍNH LÀ CƠ QUAN CHỦ TRÌ THẨM TRA QUYẾT TOÁN
(Kèm theo Quyết định số 2595/QĐ-UBND ngày 19/8/2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh Hưng Yên)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1.
Phạm vi, đối tượng áp dụng
1. Quy chế này quy định về quản
lý nguồn thu và sử dụng nguồn thu chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán vốn đầu
tư dự án do Sở Tài chính là cơ quan chủ trì thẩm tra quyết toán.
2. Đối tượng áp dụng quy chế
này: Các tổ chức, cá nhân có liên quan đến công tác thẩm tra, phê duyệt quyết
toán vốn đầu tư dự án do Sở Tài chính là cơ quan chủ trì thẩm tra.
Điều 2.
Nguyên tắc chung
1. Thực hiện đúng, đầy đủ
nguyên tắc công khai, minh bạch, dân chủ và bảo đảm quyền lợi hợp pháp của tổ
chức, cá nhân liên quan công tác thẩm tra, phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự
án và các công tác khác có liên quan đến lĩnh vực quản lý tài chính đầu tư của
Sở Tài chính.
2. Cơ quan chủ trì thực hiện
công tác thẩm tra có trách nhiệm xác định các nội dung chi, mức chi đảm bảo các
quy định hiện hành và phù hợp với nguồn thu; tổ chức thực hiện chế độ công khai
và báo cáo thu, chi tài chính theo quy định.
Chương II
QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 3.
Nguồn kinh phí
1. Nguồn thu từ chi phí thẩm
tra, phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án theo quy định tại Khoản 1 Điều 20
Nghị định số 193/2026/NĐ-CP ngày 01/6/2026 của Chính phủ quy định về quyết toán
vốn đầu tư dự án (sau đây gọi tắt là Nghị định số 193/2026/NĐ-CP); trường hợp
Nghị định số 193/2026/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì nguồn thu
được thực hiện theo các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
2. Nguồn thu từ chi phí thẩm tra,
phê duyệt quyết toán không phải thực hiện trích nguồn cải cách tiền lương;
không hạch toán chung và không quyết toán chung với nguồn kinh phí quản lý hành
chính hàng năm của cơ quan chủ trì thẩm tra, phê duyệt quyết toán. Chi phí thẩm
tra, phê duyệt quyết toán nếu chưa sử dụng hết trong năm, được phép chuyển sang
năm sau để thực hiện theo quy định tại Điểm d, Khoản 2 Điều 20 Nghị định số
193/2026/NĐ-CP.
Điều 4. Nội
dung chi và mức chi
Chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết
toán vốn đầu tư dự án được thực hiện chi theo quý. Hàng quý, căn cứ vào số dư
chi phí thẩm tra quyết toán thu được, khối lượng thực hiện trong quý, chi phí
thẩm tra, phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án được sử dụng như sau:
1. Chi trực tiếp cho công tác
thẩm tra, phê duyệt quyết toán theo hình thức khoán chi như sau:
a) Chi cho cán bộ trực tiếp thực
hiện công tác thẩm tra và các cán bộ phối hợp có liên quan, tối đa không quá
50% phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán. Mức chi cho từng cán bộ do Giám đốc Sở
Tài chính quyết định.
b) Chi cho công tác phê duyệt
quyết toán bằng 25% phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán, cụ thể như sau:
- Đối với các dự án do Chủ tịch
UBND tỉnh quyết định: Định kỳ hàng năm (trước 31/12), Sở Tài chính có trách nhiệm
chuyển kinh phí cho Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh để chi cho công tác phê duyệt
quyết toán dự án hoàn thành. Mức chi cụ thể do Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân
tỉnh quyết định.
- Đối với các dự án Chủ tịch
UBND tỉnh ủy quyền hoặc phân cấp cho Giám đốc Sở Tài chính quyết định: Giám đốc
Sở Tài chính quyết định mức chi cụ thể cho công tác phê duyệt quyết toán.
2. Chi trả cho các chuyên gia
hoặc tổ chức tư vấn thực hiện thẩm tra quyết toán dự án trong trường hợp cơ
quan chủ trì thẩm tra quyết toán ký kết hợp đồng theo thời gian với các chuyên
gia hoặc thuê tổ chức tư vấn theo yêu cầu của người có thẩm quyền phê duyệt quyết
toán. Mức chi theo điều khoản cụ thể trong hợp đồng và phù hợp với quy định của
pháp luật.
3. Chi công tác phí, văn phòng
phẩm, dịch thuật, in ấn, hội nghị, hội thảo, mua sắm máy tính hoặc trang thiết
bị phục vụ công tác thẩm tra và phê duyệt quyết toán; mức chi áp dụng chế độ
chi tiêu theo các quy định hiện hành.
4. Chi phí khác liên quan đến
công tác thẩm tra, phê duyệt quyết toán dự án.
Điều 5. Các
nội dung khác
Ngoài các nội dung chi quy định
tại Quy chế này, các nội dung khác thực hiện theo quy định tại Khoản 2, Điều 20
Nghị định số 193/2026/NĐ-CP và các văn bản khác có liên quan do cấp có thẩm quyền
ban hành.
Chương
III
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 6. Tổ
chức thực hiện
1. Quy chế này là cơ sở để Sở
Tài chính, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh và các cơ quan, đơn vị có liên quan
thực hiện quản lý và sử dụng chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán vốn đầu tư
dự án do Sở Tài chính là cơ quan chủ trì thẩm tra hằng năm cho đến khi Quy chế
được điều chỉnh, bổ sung, thay thế.
Trong quá trình thực hiện, nếu
có khó khăn, vướng mắc, Sở Tài chính tổng hợp, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân
tỉnh để điều chỉnh cho phù hợp./.