|
BỘ TÀI
CHÍNH
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
2491/QĐ-BTC
|
Hà Nội,
ngày 07 tháng 9 năm 2026
|
QUYẾT
ĐỊNH
QUY
ĐỊNH VỀ KIẾN TRÚC, CÁC YÊU CẦU KẾT NỐI, TÍCH HỢP VÀ CHIA SẺ DỮ LIỆU CỦA NỀN
TẢNG/CƠ SỞ DỮ LIỆU CHUYÊN NGÀNH QUẢN LÝ CHỨNG KHOÁN
BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH
Căn cứ Luật Chuyển đổi số
số 148/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 224/2026/NĐ-CP
ngày 24 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp
thi hành Luật Chuyển đổi số;
Căn cứ Nghị định số 29/2025/NĐ-CP
ngày 24 tháng 02 năm 2025 (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 166/2025/NĐ-CP
ngày 30 tháng 6 năm 2025) của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Căn cứ Nghị quyết số 71/NQ-CP
ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính
phủ thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị
về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc
gia;
Căn cứ Quy định số 05-QĐ/BCĐTW
ngày 27 tháng 8 năm 2025 của Ban Chỉ đạo Trung ương về phát triển khoa học, công
nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số ban hành quy định về Mô hình liên thông
số thống nhất, hiệu quả và quản trị dựa trên dữ liệu trong hệ thống chính trị;
Căn cứ Quyết định số 1132/QĐ-TTg
ngày 24 tháng 6 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành tiêu chí danh
mục nền tảng số dùng chung quốc gia trong các cơ quan thuộc hệ thống chính trị;
Căn cứ Quyết định số 1425/QĐ-TTg
ngày 29 tháng 7 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Khung kiến trúc tổng thể
quốc gia số (phiên bản 1.0);
Căn cứ Quyết định số 686/QĐ-BTC
ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước;
Căn cứ Quyết định số 4060/QĐ-BTC
ngày 05 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Khung kiến trúc số
Bộ Tài chính;
Căn cứ Quyết định số 2432/QĐ-BTC
ngày 28 tháng 8 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Kế hoạch triển khai
các nền tảng số quốc gia do Bộ Tài chính chủ quản;
Theo đề nghị của Chủ tịch
Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban
hành kèm theo Quyết định này quy định về Kiến trúc, các yêu cầu kết nối, tích
hợp và chia sẻ dữ liệu của Nền tảng/Cơ sở dữ liệu chuyên ngành quản lý chứng
khoán.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 3. Chủ tịch Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, Thủ trưởng các đơn vị
thuộc và trực thuộc Bộ Tài chính chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
-
Như Điều 3;
- Văn phòng Trung ương Đảng;
- Văn phòng Quốc hội;
- Bộ trưởng (để b/c);
- Thứ trưởng Nguyễn Đức Chi (để b/c);
- Các Bộ, cơ quan ngang bộ;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Cổng Thông tin điện tử Bộ Tài chính;
- Lưu: VT, UBCK(05b).
|
TL. BỘ
TRƯỞNG
KT. CHỦ TỊCH ỦY BAN CHỨNG KHOÁN NHÀ NƯỚC
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Hoàng Dương
|
QUY
ĐỊNH
VỀ
KIẾN TRÚC, CÁC YÊU CẦU KẾT NỐI, TÍCH HỢP VÀ CHIA SẺ DỮ LIỆU CỦA NỀN TẢNG/CƠ SỞ
DỮ LIỆU CHUYÊN NGÀNH QUẢN LÝ CHỨNG KHOÁN
(Kèm theo Quyết định số 2491/QĐ-BTC ngày 07 tháng 9 năm 2026 của Bộ Tài chính)
I. MỤC ĐÍCH,
PHẠM VI ÁP DỤNG
1. Mục đích
Nền tảng/Cơ sở dữ liệu chuyên ngành quản
lý chứng khoán bao gồm hai cấu phần: Hệ thống tổng thể công nghệ thông tin phục
vụ quản lý, giám sát của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước (UBCKNN); Kho dữ liệu tập trung
chuyên ngành của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước - Data Warehouse nhằm đáp ứng các mục
tiêu:
- Hình thành kho cơ sở dữ liệu chuyên ngành
thống nhất và tập trung về chứng khoán và thị trường chứng khoán.
- Phục vụ quản lý, giám sát hoạt động về
chứng khoán và thị trường chứng khoán nhằm tăng cường chất lượng và hiệu quả công
tác quản lý giám sát của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước;
- Đáp ứng yêu cầu liên thông, tích hợp, kết
nối, chia sẻ dữ liệu giữa Ủy ban Chứng khoán Nhà nước và các đơn vị trong và ngoài
ngành tài chính.
2. Phạm vi áp dụng
Nền tảng/Cơ sở dữ liệu chuyên ngành quản
lý chứng khoán được triển khai tại Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, các Sở Giao dịch
chứng khoán (GDCK), Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam (VSDC), các
thành viên thị trường và các cá nhân có liên quan.
3. Đối tượng sử dụng
a) Người dùng nội bộ
Là các Lãnh đạo, chuyên viên thuộc UBCKNN;
Cán bộ Quản trị hệ thống của UBCKNN.
b) Người sử dụng bên ngoài UBCKNN
- Là các tổ chức như: Sở Giao dịch chứng
khoán, Tổng công ty Lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam; Công ty đại chúng, Công
ty chứng khoán, Công ty quản lý quỹ và quỹ đầu tư chứng khoán, Ngân hàng lưu ký
giám sát, Văn phòng đại diện/chi nhánh công ty chứng khoán nước ngoài tại Việt Nam,
Văn phòng đại diện/chi nhánh công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam, Tổ chức
kiểm toán được chấp thuận kiểm toán cho đơn vị có lợi ích công chúng thuộc lĩnh
vực chứng khoán,...
- Là các cá nhân như: Người hành nghề chứng
khoán, nhà đầu tư, cổ đông lớn, người nội bộ, người liên quan của người nội bộ cổ
đông sáng lập,...
II. NGUYÊN
TẮC
Căn cứ Quy định số 05-QĐ/BCĐTW ngày 27 tháng
8 năm 2025 của Ban Chỉ đạo Trung ương về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo và chuyển đổi số ban hành quy định về Mô hình liên thông số thống nhất,
hiệu quả và quản trị dựa trên dữ liệu trong hệ thống chính trị; Quyết định số 4060/QĐ-BTC
ngày 05 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Khung kiến trúc số
Bộ Tài chính, Kiến trúc Nền tảng/Cơ sở dữ liệu chuyên ngành quản lý chứng khoán
tuân thủ nguyên tắc cốt lõi, chuyển dịch từ tư duy “quản lý hành chính” sang “quản
trị phát triển”, gồm các nguyên tắc sau:
1. Nguyên tắc 1: Quản trị dựa trên kết quả
Nâng cao mức độ hài lòng của tổ chức, cá
nhân giao dịch với Ủy ban Chứng khoán Nhà nước; rút ngắn thời gian xử lý công việc
của các đơn vị thuộc Ủy ban Chứng khoán Nhà nước; giảm chi phí tuân thủ của các
đối tượng mà Ủy ban Chứng khoán Nhà nước phục vụ, giảm thời gian, giảm chi phí;
nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng nguồn lực công.
2. Nguyên tắc 2: Lãnh đạo, chỉ đạo, điều
hành dựa trên dữ liệu
Dữ liệu chuyên ngành quản lý chứng khoán
được xác định là tài sản chiến lược, giữ vị trí quan trọng trong mọi quy trình nghiệp
vụ và là cơ sở nền tảng cho các quyết định về quản lý, giám sát về chứng khoán và
thị trường chứng khoán.
3. Nguyên tắc 3: Vận hành thông minh và tự
động hóa trên cơ sở ưu tiên ứng dụng Trí tuệ nhân tạo (AI First)
Có khả năng tích hợp nền tảng trí tuệ nhân
tạo (AI) trong phân tích dữ liệu, hỗ trợ phòng ngừa rủi ro trong các quy trình nghiệp
vụ liên quan đến giám sát giao dịch chứng khoán; tích hợp ứng dụng trợ lý ảo hỗ
trợ tổ chức, cá nhân trong giao dịch với hệ thống của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.
4. Nguyên tắc 4: Phân cấp, phân quyền mạnh
mẽ trên nền tảng số
Các quy trình, chức năng được thiết kế để
đảm bảo phân rõ vai trò trách nhiệm các tổ chức, cá nhân và các đơn vị thuộc Ủy
ban Chứng khoán Nhà nước tham gia trong thực hiện quản lý nhà nước về chứng khoán
và thị trường chứng khoán.
5. Nguyên tắc 5: Lấy người dùng làm trung
tâm với hệ sinh thái dịch vụ hợp nhất
Thống nhất thực hiện dịch vụ công tập trung
qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia và tích hợp với nền tảng định danh, xác thực điện
tử (VneID); Người sử dụng truy cập tập trung SSO qua cổng duy nhất.
6. Nguyên tắc 6: Bảo đảm an toàn thông tin,
an ninh mạng là yêu cầu tiên quyết, xuyên suốt
An toàn thông tin, an ninh mạng được xác
định là yếu tố sống còn, điều kiện tiên quyết trong toàn bộ quá trình thiết kế,
xây dựng, vận hành và nâng cấp các thành phần của Kiến trúc Nền tảng/Cơ sở dữ liệu
chuyên ngành quản lý chứng khoán. Thực hiện nghiêm việc đánh giá và triển khai phương
án bảo đảm an toàn thông tin theo cấp độ; có phương án sao lưu, dự phòng, bảo đảm
an toàn hệ thống, kế hoạch ứng phó, khắc phục sự cố và khôi phục dữ liệu đầy đủ,
toàn vẹn, liên tục, tuân thủ chặt chẽ quy định pháp luật về an toàn thông tin mạng,
an ninh mạng, bảo vệ dữ liệu.
7. Nguyên tắc 7: Thúc đẩy phát triển chia
sẻ dữ liệu, cung cấp thông tin phục vụ chỉ đạo điều hành, nâng cao tính minh bạch,
trách nhiệm giải trình và đổi mới sáng tạo
Cung cấp chia sẻ dữ liệu qua Cơ sở dữ liệu
quốc gia về tài chính cho các bộ, cơ quan trung ương, địa phương và các cơ quan
tổ chức có liên quan nhằm phục vụ công tác chỉ đạo điều hành, nâng cao hiệu quả
sử dụng dữ liệu chuyên ngành quản lý chứng khoán.
8. Nguyên tắc 8: Các nguyên tắc triển khai
cơ bản
a) Nguyên tắc vận hành
- Lấy tổ chức, cá nhân là các đối tượng quản
lý của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước làm trung tâm; bảo đảm dịch vụ số thuận tiện,
minh bạch, thống nhất, đa kênh.
- Thực hiện nguyên tắc “khai báo một lần,
dùng nhiều lần”; dữ liệu được chia sẻ, tái sử dụng.
- Bảo đảm tích hợp, liên thông; chia sẻ dữ
liệu; dùng chung hạ tầng truyền thông của Bộ Tài chính, hướng tới tích hợp với Trung
tâm dữ liệu quốc gia.
- Xác định rõ trách nhiệm của cơ quan chủ
quản, đơn vị thiết kế, triển khai, quản lý, thẩm định, tham vấn.
- Nâng cao hiệu quả, tránh trùng lặp; xây
dựng một lần, sử dụng nhiều lần; ưu tiên dùng chung dữ liệu, hướng tới sử dụng nền
tảng điện toán đám mây.
b) Nguyên tắc thiết kế
- Ưu tiên thiết kế giao diện lập trình ứng
dụng mở (Open API First): để sẵn sàng chia sẻ dữ liệu và tích hợp dịch vụ với các
hệ thống khác.
- Tích hợp yêu cầu an toàn, bảo mật ngay
từ giai đoạn thiết kế (Security by Design): An toàn thông tin được lồng ghép trong
toàn bộ vòng đời hệ thống, từ kiến trúc, mã nguồn đến vận hành.
- Thiết kế theo mô-đun, dễ dàng mở rộng,
nâng cấp, thay thế (Modular Design): Các mô-đun được thiết kế độc lập để khi cần
có thể cập nhật, thay thế nhanh chóng mà không ảnh hưởng toàn hệ thống.
- Hệ thống hướng tới có thể triển khai trên
môi trường đám mây để tối ưu hiệu năng và khả năng mở rộng.
- Lấy dữ liệu làm trung tâm, tuân thủ nguyên
tắc quản trị dữ liệu thống nhất (Data Centric): Dữ liệu được coi là tài sản, được
chuẩn hóa và quản lý xuyên suốt.
- Áp dụng tiêu chuẩn mở (Open Standard):
Tiêu chuẩn mở bảo đảm các hệ thống có thể tích hợp và vận hành đồng bộ, tránh phụ
thuộc vào nhà cung cấp riêng lẻ.
- Ưu tiên tích hợp trí tuệ nhân tạo vào xử
lý, phân tích, ra quyết định (AI First).
- Bảo đảm số hóa toàn bộ quy trình đi kèm
với việc tái cấu trúc quy trình với những quy trình đủ điều kiện về pháp lý và kỹ
thuật.
- Thiết kế mở, linh hoạt, hỗ trợ công nghệ
mới; ưu tiên giải pháp mô-đun, hướng dịch vụ, đám mây để thuận lợi tích hợp, thay
thế. Hệ thống cần sẵn sàng tiếp nhận và khai thác công nghệ mới mà không phải thiết
kế lại toàn bộ.
- Tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật
chung; bảo đảm tương thích hệ thống hiện có và mới phát triển. Hệ thống mới có khả
năng kết nối với hạ tầng, nền tảng và dữ liệu đã có.
c) Nguyên tắc về nguồn lực
và đầu tư
- Được đầu tư từ ngân sách nhà nước.
- Bảo đảm phù hợp với khung pháp lý hiện
hành; kiến trúc là căn cứ để ban hành quy định, tiêu chuẩn mới khi cần thiết.
III. NỘI
DUNG KIẾN TRÚC
1. Sơ đồ
tổng quát kiến trúc cơ sở dữ liệu chuyên ngành quản lý chứng khoán

2. Các thành
phần của kiến trúc cơ sở dữ liệu chuyên ngành quản lý chứng khoán
a) Lớp 1: Hạ tầng số
và an ninh mạng dùng chung
Đây là lớp nền tảng vật lý và logic, cung
cấp các tài nguyên cơ bản và kết nối an toàn cho các thành phần của nền tảng/cơ
sở dữ liệu chuyên ngành quản lý chứng khoán, bao gồm:
- Hạ tầng kỹ thuật:
+ Máy chủ ứng dụng
+ Thiết bị mạng
+ Thiết bị an toàn thông tin
+ Máy tính trạm và thiết bị ngoại vi
+ Giải pháp bảo mật chữ ký số cho các văn
bản dữ liệu
+ Hạ tầng vận hành trung tâm dữ liệu
+ Máy chủ cơ sở dữ liệu
+ Thiết bị cân bằng tải
+ Hệ thống mạng kết nối
+ Hạ tầng khoá công khai
+ Giám sát an toàn thông tin (SOC)
+ Hạ tầng hệ thống dự phòng, môi trường thử
nghiệm của UBCKNN
- An toàn thông tin:
Nền tảng/Cơ sở dữ liệu chuyên ngành quản
lý chứng khoán được thiết kế để đảm bảo an toàn thông tin theo chính sách đảm bảo
an toàn thông tin tối thiểu cấp độ 3 theo TCVN 11930:2017; đảm bảo an ninh mạng
theo Tiêu chuẩn TCVN 14423:2025 An ninh mạng - Yêu cầu đối với hệ thống thông tin
quan trọng. Hệ thống được thiết kế và triển khai theo nguyên tắc “An toàn - Toàn
vẹn - Sẵn sàng - Kiểm soát được”, đảm bảo tuân thủ các quy định của nhà nước về
an toàn thông tin mạng và bảo mật dữ liệu. Các lớp bảo mật được triển khai theo
mô hình phòng thủ nhiều lớp bao gồm:
+ Lớp bảo mật hạ tầng (Network & System
Security).
+ Lớp bảo mật ứng dụng (Application Security).
+ Lớp bảo mật dữ liệu (Data Security).
b) Lớp 2: Dữ liệu và nền
tảng lõi
Đây là lớp trung tâm, có vai trò quan trọng,
nơi dữ liệu được tạo ra, lưu trữ, chia sẻ và xử lý hiệu quả. Dữ liệu trong cơ sở
dữ liệu chuyên ngành quản lý chứng khoán được chuẩn hóa, bảo đảm nguyên tắc “đúng,
đủ, sạch, sống, thống nhất, dùng chung”, bao gồm:
Cấu phần Hệ thống tổng thể công nghệ
thông tin phục vụ quản lý, giám sát của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước
- Tầng dịch vụ: là các dịch vụ hỗ trợ kéo
dữ liệu từ các phân hệ thuộc Khối ứng dụng, nghiệp vụ và bổ trợ năng lực truy vấn
dữ liệu phục vụ phân hệ thuộc Khối ứng dụng, nghiệp vụ.
|
STT
|
Dịch vụ
|
Mô tả
|
|
1.
|
Quy trình xử lý dữ liệu
(ETL/ELT)
|
Tập trung, chuẩn hoá và
đồng bộ dữ liệu từ các nguồn (Sở GDCK, VSDC, thành viên thị trường, nội bộ UBCKNN,
…) vào Cơ sở dữ liệu tập trung, phục vụ báo cáo, giám sát và phân tích.
|
|
2.
|
Quy trình Dashboard
|
Cung cấp bảng điều khiển
cho lãnh đạo UBCKNN, cán bộ UBCKNN được phân quyền, gồm các dashboard liên quan
đến: giao dịch, rủi ro thị trường, thanh tra, cảnh báo bất thường,...
|
|
3.
|
Khai thác & Phân tích
dữ liệu
|
Cho phép phân hệ tự phục
vụ truy vấn, phân tích, đồng thời sẵn sàng phục vụ AI
|
|
4.
|
Danh mục điện tử dùng
chung
|
Chuẩn hóa và tập trung
quản lý toàn bộ danh mục, mã định danh, bảng tra cứu dùng chung cho các hệ thống
nghiệp vụ của UBCKNN
Đảm bảo tính thống nhất,
toàn vẹn, đồng bộ và có thể truy xuất giữa các hệ thống thành phần.
|
- Tầng dữ liệu: Lưu trữ dữ liệu tập trung
các phân hệ, phục vụ sử dụng dữ liệu liên thông, bao gồm:
+ Dữ liệu giám sát giao dịch chứng khoán;
+ Dữ liệu công ty đại chúng;
+ Dữ liệu công ty quản lý quỹ và Quỹ đầu
tư chứng khoán;
+ Dữ liệu công ty chứng khoán;
+ Dữ liệu Người hành nghề chứng khoán;
+ Dữ liệu Nhà đầu tư nước ngoài;
+ Dữ liệu công tác Thanh tra chứng khoán;
+ Dữ liệu thống kê;
+ Dữ liệu Thủ tục hành chính;
+ Dữ liệu quản lý rủi ro thị trường chứng
khoán;
+ Dữ liệu quản lý hoạt động giao dịch chứng
khoán trực tuyến;
+ Dữ liệu tổ chức kiểm toán được chấp thuận
kiểm toán cho đơn vị có lợi ích công chúng thuộc lĩnh vực chứng khoán;
+ Dữ liệu cổ đông lớn, người nội bộ, người
liên quan của người nội bộ;
+ Dữ liệu trao đổi giữa UBCKNN và đơn vị
trong ngành tài chính;
+ Dữ liệu người dùng tập trung;
+ Dữ liệu Danh mục điện tử dùng chung;
+ Dữ liệu ngân hàng lưu ký, giám sát;
+ Dữ liệu khác.
Kho dữ liệu tập trung chuyên ngành
của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước - Data Warehouse.
CSDL được chia thành các phân vùng dữ liệu
phục vụ các yêu cầu xử lý dữ liệu khác nhau, bao gồm:
- Dữ liệu Raw File: Là các file dữ liệu gốc
(PDF, sổ lệnh) được đồng bộ từ Hệ thống tổng thể công nghệ thông tin phục vụ quản
lý, giám sát của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước về Kho dữ liệu nhằm mục đích tra soát
đối soát về sau khi có nhu cầu;
- Dữ liệu nhập bổ sung: Là dữ liệu được nhập
bổ sung thêm từ màn hình ứng dụng, hỗ trợ nghiệp vụ trong việc tính toán chỉ tiêu;
- Dữ liệu trung gian: Là dữ liệu được đồng
bộ từ các hệ thống nguồn;
- Dữ liệu tác nghiệp: Là các dữ liệu được
bổ sung và đồng bộ từ các hệ thống nguồn đã được chuẩn hóa và làm sạch dữ liệu;
- Dữ liệu hạt nhân: Là các dữ liệu được thiết
kế chuẩn để có thể quản lý dữ liệu theo phiên bản, theo từng nhóm dữ liệu chủ đề
lớn;
- Dữ liệu phân tích theo chủ đề (Datamart):
Là dữ liệu được chia theo từng chủ đề nhằm phục vụ việc khai thác và phân tích dữ
liệu;
- Dữ liệu khai thác: là dữ liệu được tính
toán sẵn phục vụ cho khai thác báo cáo, data explorer, dashboard; giúp tăng hiệu
năng khai thác. Ngoài ra còn có các dữ liệu bộ chỉ tiêu công thức là dữ liệu cấu
hình của bộ chỉ tiêu công thức phục vụ khai thác Data Explorer; dữ liệu chia sẻ
là dữ liệu được tính toán sẵn để cung cấp cho các hệ thống khác ví dụ như Hệ thống
tổng thể công nghệ thông tin phục vụ quản lý, giám sát của Ủy ban Chứng khoán Nhà
nước;
- Dữ liệu quản trị là dữ liệu người sử dụng
và quyền của người sử dụng được đồng bộ từ Hệ thống tổng thể công nghệ thông tin
phục vụ quản lý, giám sát của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước về Kho dữ liệu; dữ liệu
tham số hệ thống; dữ liệu của các báo cáo đối soát dữ liệu từ Hệ thống tổng thể
công nghệ thông tin phục vụ quản lý, giám sát của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước về
Kho dữ liệu đảm bảo chất lượng dữ liệu.
Danh mục dữ liệu chủ, dữ liệu dùng
chung và dữ liệu mở trong phạm vi CSDL chuyên ngành quản lý chứng khoán
(1) Dữ liệu chủ (master
data)
- Căn cứ Quyết định 1323/QĐ-BTC ngày 29 tháng
5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Khung kiến trúc dữ liệu, khung quản
trị, quản lý dữ liệu và hệ thống từ điển dữ liệu của Bộ Tài chính phiên bản 1.0,
theo đó dữ liệu chủ lĩnh vực chứng khoán bao gồm:
+ Nhà đầu tư cá nhân: Họ tên, Số định danh
cá nhân, tài khoản giao dịch chứng khoán;
+ Nhà đầu tư tổ chức: Tên đầy đủ, mã số thuế,
tài khoản giao dịch chứng khoán…;
+ Tổ chức Phát hành/Niêm yết: Tên đầy đủ,
mã số thuế, Mã chứng khoán (mã niêm yết); Tình trạng niêm yết: Sở giao dịch niêm
yết (HOSE, HNX, UPCoM), Ngày niêm yết;
+ Sở giao dịch niêm yết (HOSE, HNX...): Tên
Sở giao dịch, MST, Thông tin pháp lý (Quyết định thành lập/Giấy chứng nhận đăng
ký DN); Cơ quan chủ quản; Các loại thị trường/sản phẩm; Tình trạng hoạt động;
+ Tổ chức Trung gian/Dịch vụ Chứng khoán:
Tên đầy đủ, mã số thuế, số giấy phép hoạt động, phạm vi hoạt động (môi giới, tự
doanh, quản lý quỹ...), tình trạng hoạt động;
+ Chứng khoán: Tên chứng khoán, mã chứng
khoán (mã niêm yết), loại hình chứng khoán (cổ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ quỹ),
tổ chức phát hành;
+ Người hành nghề chứng khoán: Họ tên, Số
định danh cá nhân, mã số và tình trạng của chứng chỉ hành nghề.
- Chi tiết đặc tả dữ liệu chủ tại Phụ lục
II.
(2) Dữ liệu dùng chung: UBCKNN cung
cấp 02 danh mục: Danh mục các công ty chứng khoán, Danh mục các công ty quản lý
quỹ.
- Chi tiết đặc tả dữ liệu danh mục dùng chung
tại Phụ lục III.
(3) Dữ liệu mở:
Căn cứ Điều 10, Nghị định
165/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết và biện
pháp thi hành Luật Dữ liệu; Căn cứ Quyết định 2826/QĐ-BTC ngày 15 tháng 8 năm 2025
của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Danh mục dữ liệu mở của Bộ Tài chính, dữ liệu
mở lĩnh vực chứng khoán bao gồm:
- Dữ liệu về các công ty đại chúng, công
ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ và quỹ đầu tư (Tên công ty, địa chỉ, số điện
thoại, website) cung cấp trên Cổng thông tin điện tử UBCKNN.
- Dữ liệu thống kê về giao dịch chứng khoán
của thị trường chứng khoán (Ngày giao dịch, Sàn giao dịch, Giá trị Index, Tổng khối
lượng giao dịch, Tổng giá trị giao dịch), cung cấp trên Cổng thông tin UBCKNN.
- Chi tiết đặc tả dữ liệu mở tại Phụ lục
IV.
c) Lớp 3: Ứng dụng và nghiệp
vụ dùng chung
Cấu phần Hệ thống tổng thể công nghệ
thông tin phục vụ quản lý giám sát của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước
Bao gồm 04 nhóm chức năng nghiệp vụ chính:
- Khối nghiệp vụ phục vụ
người dân, doanh nghiệp: Là kênh giao tiếp với các đối tượng sử dụng: người
dân, doanh nghiệp
+ Cổng báo cáo trực tuyến: Phân hệ là một
kênh truy cập hỗ trợ quy trình cập nhật và quản lý hồ sơ, nộp các loại báo cáo và
công bố thông tin theo quy định pháp luật các đối tượng: công ty chứng khoán, công
ty quản lý quỹ, công ty đại chúng, ngân hàng lưu ký, giám sát, Chi nhánh/Văn phòng
đại diện công ty chứng khoán nước ngoài tại Việt Nam, Chi nhánh/ Văn phòng đại diện
công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam, đại diện của nhà đầu tư nước ngoài,
người hành nghề chứng khoán, tổ chức kiểm toán được chấp thuận kiểm toán cho đơn
vị có lợi ích công chúng thuộc lĩnh vực chứng khoán,….
+ Ứng dụng Mobile app: Nền tảng hỗ trợ công
tác quản lý, giám sát của UBCKNN thông qua việc tương tác, xử lý thông tin. Cung
cấp kênh trao đổi, thông báo trực tiếp giữa UBCKNN với các đối tượng quản lý các
công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ: Người đại diện pháp luật, người công bố
thông tin. Hỗ trợ đối tượng là người hành nghề chứng khoán nhận các thông báo về
các khoá học, tra cứu chứng chỉ điện tử
- Khối ứng dụng kết nối,
tích hợp và chia sẻ dữ liệu: Kết nối, tích hợp và chia sẻ dữ liệu giữa hệ thống
nội bộ UBCKNN và các hệ thống công nghệ thông tin bên ngoài và Quản lý dữ liệu trao
đổi giữa Ủy ban Chứng khoán Nhà nước và đơn vị trong ngành tài chính; kết nối, chia
sẻ dữ liệu dùng chung, dữ liệu mở, dữ liệu chủ lĩnh vực chứng khoán.
+ Phân hệ quản lý dữ liệu trao đổi giữa Ủy
ban Chứng khoán Nhà nước và đơn vị trong ngành tài chính;
+ Trục tích hợp dữ liệu.
- Khối nghiệp vụ dùng chung:
Các dịch vụ dùng chung nội bộ UBCKNN: đăng nhập tập trung, quản
lý danh mục điện tử dùng chung
+ Quản lý người dùng tập trung: Quản lý tài
khoản truy cập của toàn bộ đối tượng sử dụng các hệ thống ứng dụng công nghệ thông
tin của UBCKNN (bao gồm cả người dùng nội bộ và người dùng bên ngoài); quản lý xác
thực, phân quyền theo vai trò; lưu log hoạt động; tích hợp single sign-on cho toàn
bộ các hệ thống công nghệ thông tin của UBCKNN, việc tích hợp sẽ sử dụng bộ APIs.
+ Cổng truy cập tập trung nội bộ: Cổng truy
cập tập trung nội bộ là kênh truy cập dành cho người dùng nội bộ UBCKNN, Sở GDCK,
VSDC sử dụng đường truyền nội bộ; tích hợp các phân hệ ứng dụng, cung cấp single
sign-on cho người dùng nội bộ UBCKNN, Sở GDCK, VSDC.
+ Quản lý danh mục điện tử dùng chung: Quản
lý hệ thống danh mục điện tử dùng chung của UBCKNN, đảm bảo dữ liệu đồng bộ, thống
nhất; quản lý và cập nhật để các phân hệ khác và các hệ thống công nghệ thông tin
của UBCKNN dùng chung. Việc tích hợp thông qua bộ APIs; Phân hệ bao gồm hệ thống
Cơ sở dữ liệu tập trung và nền tảng dich vụ AI/Data platform.
- Khối nghiệp vụ quản lý,
giám sát: Thực
hiện các nghiệp vụ quản lý, giám sát của UBCKNN
+ Phân hệ Giám sát giao dịch chứng khoán:
Phân hệ hỗ trợ UBCKNN thu thập, quản lý, khai thác, phân tích các thông tin, dữ
liệu từ Sở GDCK và VSDC phục vụ các yêu cầu về giám sát giao dịch, giám sát tuân
thủ của UBCKNN một cách hiệu quả; Phân hệ phân tích theo các quy trình xử lý vụ
việc từ cơ bản đến chuyên sâu (bao gồm thao túng thị trường, giao dịch nội gián,
giao dịch liên thị trường). Từ đó, hỗ trợ cán bộ nghiệp vụ trong việc phát hiện
các tài khoản/nhà đầu tư, nhóm tài khoản/nhóm nhà đầu tư có hành vi nghi vấn, phục
vụ công tác giám sát và điều tra.
+ Phân hệ Quản lý, giám sát Công ty quản
lý quỹ và quỹ đầu tư chứng khoán: Phân hệ phục vụ nghiệp vụ quản lý, giám sát các
đối tượng: công ty quản lý quỹ, Chi nhánh/ Văn phòng đại diện công ty quản lý quỹ
nước ngoài tại Việt Nam, các quỹ đầu tư, đại lý phân phối, Ngân hàng lưu ký, giám
sát.
+ Phân hệ Quản lý, giám sát công ty chứng
khoán: Phân hệ phục vụ nghiệp vụ quản lý, giám sát các đối tượng: Công ty chứng
khoán, Chi nhánh/Phòng giao dịch/ Văn phòng đại diện Công ty chứng khoán, Chi nhánh/
Văn phòng đại diện Công ty chứng khoán nước ngoài tại Việt Nam, các Ngân hàng thanh
toán, lưu ký.
+ Phân hệ Quản lý, giám sát người hành nghề
chứng khoán: Quản lý, giám sát hoạt động cấp chứng chỉ hành nghề cho người hành
nghề chứng khoán; Quản lý, giám sát báo cáo của các tổ chức sử dụng người hành nghề
chứng khoán và của chính người hành nghề chứng khoán.
+ Phân hệ Quản lý, giám sát nhà đầu tư nước
ngoài: Phân hệ phục vụ nghiệp vụ quản lý, giám sát hoạt động của nhà đầu tư nước
ngoài trên thị trường chứng khoán Việt Nam.
+ Phân hệ Thống kê nội bộ: Quản lý dữ liệu
thống kê của UBCKNN; Tổng hợp, tạo lập báo cáo thống kê.
+ Phân hệ Quản lý rủi ro về thị trường chứng
khoán: Phân hệ phục vụ nghiệp vụ quản lý rủi ro thị trường chứng khoán, bao gồm:
Thu thập, tính toán các chỉ tiêu kinh tế, tài chính trong và ngoài nước; Quản lý
báo cáo, nhận diện và cảnh báo rủi ro thị trường cổ phiếu; thị trường trái phiếu
Chính phủ; thị trường trái phiếu doanh nghiệp; rủi ro huy động cung ứng vốn; rủi
ro trong hệ thống hoạt động của công ty chứng khoán; rủi ro liên quan dòng vốn đầu
tư gián tiếp nước ngoài trên thị trường chứng khoán.
+ Phân hệ Quản lý, giám sát công ty đại chúng:
Phân hệ phục vụ nghiệp vụ quản lý, giám sát công ty đại chúng; Quản lý, giám sát
cổ đông lớn, người nội bộ, người liên quan của người nội bộ, cổ đông sáng lập.
+ Phân hệ phục vụ Thanh tra chứng khoán:
Truy vấn thông tin các đối tượng thanh tra - kiểm tra, đối tượng vi phạm hành chính,
quản lý và lưu trữ kết quả của các Hoạt động thanh tra - kiểm tra, Hoạt động tiếp
công dân, giải quyết đơn thư, Hoạt động xử lý vi phạm hành chính, Hoạt động phòng,
chống tham nhũng, tiêu cực. Hoạt động phòng, chống rửa tiền, tài trợ khủng bố, tài
trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt. Hoạt động áp dụng các biện pháp đảm bảo
an ninh, an toàn thị trường chứng khoán trong phòng ngừa, ngăn chặn vi phạm pháp
luật về chứng khoán và thị trường chứng khoán; Cho phép đưa hoạt động xử lý vi phạm
hành chính lên môi trường điện tử, cho phép các đối tượng vi phạm tương tác trực
tiếp với các thông tin về biên bản, quyết định xử phạt vi phạm hành chính, nộp phạt
trực tuyến; Các đơn vị giám sát (Ban nghiệp vụ của UBCKNN) cập nhật hồ sơ các cuộc
kiểm tra, hoạt động kiểm tra, biên bản vi phạm hành chính và gửi tới người dùng
liên quan để cập nhật thông tin.
+ Phân hệ quản lý, giám sát tổ chức kiểm
toán được chấp thuận kiểm toán cho đơn vị có lợi ích công chúng thuộc lĩnh vực chứng
khoán: Phân hệ phục vụ nghiệp vụ quản lý, giám sát tổ chức kiểm toán được chấp thuận
kiểm toán cho đơn vị có lợi ích công chúng thuộc lĩnh vực chứng khoán, bao gồm:
quản lý hồ sơ chấp thuận kiểm toán của tổ chức kiểm toán và kiểm toán viên; quản
lý, giám sát hoạt động, báo cáo của tổ chức kiểm toán được chấp thuận.
+ Phân hệ Quản lý, giám sát hoạt động giao
dịch chứng khoán trực tuyến: Phân hệ phục vụ nghiệp vụ quản lý, giám sát hoạt động
giao dịch chứng khoán trực tuyến của các đối tượng bao gồm: công ty chứng khoán
được chấp thuận cung cấp dịch vụ giao dịch chứng khoán trực tuyến; công ty quản
lý quỹ, đại lý phân phối cung cấp dịch vụ giao dịch chứng khoán trực tuyến; các
Sở GDCK, VSDC vận hành hệ thống giao dịch/cung cấp dịch vụ trực tuyến cho thành
viên,...
+ Quản lý thủ tục hành chính: Hỗ trợ giải
quyết thủ tục hành chính cho các cá nhân, tổ chức có nhu cầu đăng ký và sử dụng
dịch vụ công trực tuyến.
Cấu phần Kho dữ liệu tập trung chuyên
ngành của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước - Data Warehouse
- Các khối nghiệp vụ chính của Kho
dữ liệu tập trung chuyên ngành của UBCKNN bao gồm:
+ Nghiệp vụ khai thác, phân tích dữ liệu
giám sát công ty đại chúng;
+ Nghiệp vụ khai thác, phân tích dữ liệu
giám sát công ty chứng khoán;
+ Nghiệp vụ khai thác, phân tích dữ liệu
giám sát giao dịch chứng khoán;
+ Nghiệp vụ khai thác, phân tích dữ liệu
thanh tra chứng khoán;
+ Nghiệp vụ khai thác, phân tích dữ liệu
chào bán chứng khoán;
+ Nghiệp vụ khai thác, phân tích dữ liệu
giám sát công ty quản lý quỹ và quỹ đầu tư, văn phòng đại diện công ty quản lý quỹ
nước ngoài tại Việt Nam, Chi nhánh công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam,
Ngân hàng lưu ký, giám sát;
+ Nghiệp vụ khai thác, phân tích dữ liệu
nhà đầu tư nước ngoài;
+ Nghiệp vụ khai thác, phân tích dữ liệu
người hành nghề chứng khoán;
+ Nghiệp vụ khai thác, phân tích báo cáo
thống kê nội bộ;
+ Nghiệp vụ khai thác, phân tích dữ liệu
về rủi ro thị trường chứng khoán;
+ Khai thác, phân tích dữ liệu phục vụ tổng
hợp báo cáo của Văn phòng.
- Ứng dụng Kho dữ liệu của UBCKNN chia làm 5 nhóm
chức năng chính, mỗi nhóm đảm nhiệm một vai trò riêng biệt trong vòng đời dữ liệu
từ thu thập đến khai thác:
+ Đồng bộ, tổng hợp dữ liệu: Đây là nhóm
chức năng cốt lõi, đảm nhận toàn bộ luồng xử lý và luân chuyển dữ liệu qua các vùng
lưu trữ.
+ Hỗ trợ khai thác, phân tích dữ liệu: Nhóm
này đóng vai trò quản lý metadata và cấu hình hệ thống, cho phép người dùng nghiệp
vụ tự thiết lập các tham số khai thác mà không cần sự can thiệp của bộ phận kỹ thuật.
+ Khai thác, phân tích dữ liệu: Đây là tầng
phục vụ trực tiếp người dùng cuối, cung cấp các công cụ truy vấn và trình bày dữ
liệu.
+ Quản trị: Nhóm quản trị đảm bảo hệ thống
vận hành ổn định và dữ liệu được quản lý đúng quy định.
+ Dịch vụ chia sẻ dữ liệu: Cung cấp các dịch
vụ chia sẻ dữ liệu để chia sẻ dữ liệu từ Kho dữ liệu sang hệ thống tổng thể của
UBCKNN.
d) Lớp 4: Kênh tương
tác và giám sát
Đây là lớp giao diện, nơi người dùng (cán
bộ, công chức của UBCKNN, các Sở Giao dịch chứng khoán, Tổng Công ty lưu ký và Bù
trừ chứng khoán Việt Nam, các tổ chức, cá nhân...) tương tác với nền tảng/Cơ sở
dữ liệu chuyên ngành quản lý chứng khoán, bao gồm:
- Người sử dụng của hệ thống sẽ thông qua
trình duyệt web (trên máy tính/ thiết bị di động) truy cập vào các chức năng của
hệ thống.
Ngoài ra, đối với một số chức năng, người
sử dụng có thể truy cập thông qua ứng dụng mobile app.
- Xây dựng chức năng thu thập, quản lý, giám
sát, đánh giá và cảnh báo rủi ro phục vụ quản lý, giám sát của Ủy ban Chứng khoán
Nhà nước, đảm bảo việc quản lý, giám sát tuân thủ pháp luật, phòng ngừa rủi ro và
tăng cường minh bạch trong hoạt động nghiệp vụ.
- Trục tích hợp dữ liệu
+ Là trung gian kết nối và truyền dữ liệu
giữa các hệ thống bên trong và bên ngoài với hệ thống của UBCKNN.
+ Đảm bảo việc điều hướng, tích hợp, trao
đổi dữ liệu giữa hệ thống của UBCKNN với các hệ thống bên ngoài thì sẽ thông qua
trục tích hợp dữ liệu, bao gồm 2 luồng chính:
- Luồng từ Sở GDCK, VSDC: Đây là luồng dữ
liệu giao dịch khối lượng dữ liệu lớn.
- Sẵn sàng kết nối, trao đổi dữ liệu với
các đơn vị trong và ngoài ngành Tài chính (Cục Thuế, Bộ Tài chính, đơn vị khác,...):
Đây là luồng giao tiếp yêu cầu - phản hồi (request-response).
3. Các yêu
cầu kết nối, tích hợp và chia sẻ dữ liệu của nền tảng/cơ sở dữ liệu chuyên
ngành quản lý chứng khoán
- Trục tích hợp dữ liệu đóng vai trò kết
nối với nền tảng NDOP thông qua hạ tầng truyền thông và an toàn bảo mật, Agentnode
của Bộ Tài chính.
- Trục tích hợp đóng vai trò trung chuyển
dữ liệu giữa cấu phần Hệ thống tổng thể CNTT phục vụ quản lý, giám sát của UBCKNN,
Kho dữ liệu tập trung chuyên ngành của UBCKNN.
- CDSL chuyên ngành quản lý chứng khoán áp
dụng công nghệ phát triển ứng dụng, dịch vụ hướng đối tượng theo kiến trúc microservice
để tạo lập các dịch vụ độc lập, kết nối với nhau thông qua giao thức RESTful, SOAP,
UDP, MQ, SFTP.
- Mô tả API kết nối, tích hợp và chia sẻ
dữ liệu qua trục tích hợp dữ liệu của nền tảng/cơ sở dữ liệu chuyên ngành quản lý
chứng khoán tại Phụ lục I.
4. Tiêu
chuẩn dữ liệu
- Dữ liệu được lưu trữ theo định dạng Unicode,
sử dụng tiếng Việt có dấu theo chuẩn TCVN 6909:2001 (ISO 10646).
- Nguyên tắc cơ sở dữ liệu xử lý giao dịch
trực tuyến OLTP (Online Transaction Processing): đảm bảo tính nguyên tử, tính nhất
quán, tính cô lập và tính bền vững.
- Kiến trúc tổ chức dữ liệu: Dữ liệu tại
Object Storage được tổ chức theo kiến trúc Medallion (gồm 3 lớp Bronze - Silver
- Gold) và lưu trữ dưới định dạng Parquet (định dạng tối ưu lưu trữ theo cột).
- Dữ liệu tại Reporting Database được tổ
chức theo mô hình sao nhằm phục vụ các truy vấn phân tích, tổng hợp.
5. Yêu cầu
thỏa thuận mức dịch vụ (Service Level Agreement - SLA)
a) Hệ thống đáp ứng đối với tối thiểu 95%
tổng số lượng giao dịch như sau:
- Giao dịch tra cứu, truy vấn thông thường:
Xử lý và trả kết quả trong thời gian 3 giây.
- Giao dịch có thao tác cập nhật (Insert/Update/Delete):
Xử lý trong thời gian 5 giây, bao gồm cả thời gian ghi log và đồng bộ CSDL.
- Giao dịch truy vấn báo cáo, tổng hợp dữ
liệu đa chiều: Xử lý trong thời gian 60 giây.
- Giao dịch kết xuất/nhập tệp tin (File/Batch
Processing) khối lượng lớn: Xử lý hoàn tất trong thời gian 120 giây.
b) Hệ thống đảm bảo có dự phòng và có khả
năng khôi phục khi gặp sự cố.
6. Cơ chế hỗ
trợ
Ủy ban Chứng khoán Nhà nước tổ chức tiếp
nhận, giải quyết yêu cầu của người sử dụng nền tảng/cơ sở dữ liệu chuyên ngành quản
lý chứng khoán. Bao gồm các kênh như: điện thoại, email, hỗ trợ trực tiếp, ứng dụng
trợ lý ảo.
7. Chỉ số
người dùng
Nền tảng/cơ sở dữ liệu chuyên ngành quản
lý chứng khoán hỗ trợ thống kê tổng số người dùng truy cập trong trong khoảng thời
gian nhất định, ghi lại giao dịch tương tác của người dùng với hệ thống đảm bảo
có khả năng truy vết thống kê và tổng hợp.
IV. KẾ
HOẠCH, LỘ TRÌNH TRIỂN KHAI
1. Thời gian xây dựng
Nền tảng/Cơ sở dữ liệu chuyên ngành quản
lý chứng khoán xây dựng trong năm 2025-2026.
2. Thời gian chính thức
vận hành
Dự kiến nền tảng/Cơ sở dữ liệu chuyên ngành
quản lý chứng khóa chính thức vận hành vào cuối năm 2026, đầu năm 2027./.
PHỤ
LỤC I
MÔ TẢ API KẾT NỐI, TÍCH HỢP VÀ CHIA SẺ DỮ LIỆU
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2491/QĐ-BTC ngày 07 tháng 9 năm 2026 của Bộ
Tài chính)
UBCKNN cung cấp các API kết nối, tích hợp
và chia sẻ dữ liệu qua trục tích hợp dữ liệu của nền tảng/cơ sở dữ liệu chuyên ngành
quản lý chứng khoán như sau:
|
STT
|
Tên API
|
Method
|
Nguồn
|
Path đầy đủ
(sau Base URL)
|
|
1.
|
Gửi cấu hình báo cáo thống
kê thị trường chứng khoán
|
POST
|
Phân hệ thống kê nội bộ
|
/report-btc/api/v1/report/template/configs
|
|
2.
|
Gửi dữ liệu báo cáo thống
kê thị trường chứng khoán
|
POST
|
Phân hệ thống kê nội bộ
|
/report-btc/api/v1/report/send
|
|
3.
|
Gửi Thông tin công ty
chứng khoán
|
POST
|
Phân hệ danh mục điện
tử dùng chung
|
/ubck-report/api/v1/push/cong-ty-chung-khoan
|
|
4.
|
Gửi Thông tin công ty
quản lý quỹ và quỹ đầu tư chứng khoán
|
POST
|
Phân hệ danh mục điện
tử dùng chung
|
/ubck-report/api/v1/push/cong-ty-quan-ly-quy-va-quy
|
|
5.
|
Gửi thông tin Hồ sơ công
ty đại chúng
|
POST
|
Phân hệ danh mục điện
tử dùng chung
|
/ubck-report/api/v1/push/cong-ty-dai-chung
|
|
6.
|
Gửi Danh sách nhà đầu
tư cá nhân
|
POST
|
Phân hệ danh mục điện
tử dùng chung
|
/ubck-report/api/v1/push/danh-sach-nha-dau-tu-ca-nhan
|
|
7.
|
Gửi Danh sách nhà đầu
tư tổ chức
|
POST
|
Phân hệ danh mục điện
tử dùng chung
|
/ubck-report/api/v1/push/danh-sach-nha-dau-tu-to-chuc
|
|
8.
|
Gửi Danh sách người hành
nghề chứng khoán
|
POST
|
Phân hệ danh mục điện
tử dùng chung
|
/ubck-report/api/v1/push/danh-sach-nguoi-hanh-nghe-chung-khoan
|
|
9.
|
Gửi Danh sách tổ chức
phát hành/niêm yết
|
POST
|
Phân hệ danh mục điện
tử dùng chung
|
/ubck-report/api/v1/push/danh-sach-to-chuc-niem-yet
|
|
10.
|
Gửi Danh sách Sở giao
dịch niêm yết
|
POST
|
Phân hệ danh mục điện
tử dùng chung
|
/ubck-report/api/v1/push/danh-sach-so-giao-dich-niem-yet
|
|
11.
|
Gửi Danh sách tổ chức
trung gian/dịch vụ chứng khoán
|
POST
|
Phân hệ danh mục điện
tử dùng chung
|
/ubck-report/api/v1/push/danh-sach-to-chuc-trung-gian-dich-vu-chung-khoan
|
|
12.
|
Gửi Danh sách chứng khoán
|
POST
|
Phân hệ danh mục điện
tử dùng chung
|
/ubck-report/api/v1/push/danh-sach-chung-khoan
|
PHỤ
LỤC II
ĐẶC TẢ DỮ LIỆU CHỦ LĨNH VỰC CHỨNG KHOÁN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2491/QĐ-BTC ngày 07 tháng 9 năm 2026 của Bộ
Tài chính)
1. Dữ liệu chủ về nhà
đầu tư chứng khoán cá nhân
|
TT
|
Tên trường
|
Tên hiển thị
|
Kiểu dữ liệu
|
Bắt buộc
|
Độ dài
|
Tính đúng đắn
của dữ liệu
|
Giá trị mặc
định
|
|
1
|
INVESTOR_ID_NUMBER
|
Mã số định danh cá nhân
|
Varchar
|
x
|
20
|
Nhà đầu tư nước ngoài
có độ dài 6 ký tự. Không cho phép quá độ dài quy định
|
|
|
2
|
INVESTOR_FULL_NAME
|
Họ và tên
|
Varchar
|
x
|
4000
|
Chỉ nhận kiểu dữ liệu
dạng chuỗi
|
|
|
3
|
TRANSACTION_ACCOUNT_NUMBER
|
Tài khoản giao dịch chứng
khoán
|
Varchar
|
x
|
20
|
Không cho phép quá độ
dài quy định
|
|
|
4
|
INVESTOR_NATIONALITY_TYPE
|
Nhà đầu tư nước ngoài
|
Varchar
|
x
|
4000
|
Có/Không
|
|
2. Dữ liệu chủ về nhà đầu
tư chứng khoán tổ chức
|
TT
|
Tên trường
|
Tên hiển thị
|
Kiểu dữ liệu
|
Bắt buộc
|
Độ dài
|
Tính đúng đắn
của dữ liệu
|
Giá trị mặc
định
|
|
1
|
INVESTOR_ID_NUMBER
|
Mã số thuế
|
Varchar
|
x
|
30
|
Không cho phép quá độ
dài quy định
|
|
|
2
|
INVESTOR_FULL_NAME
|
Tên tổ chức
|
Varchar
|
x
|
4000
|
Không cho phép quá độ
dài quy định
|
|
|
3
|
TRANSACTION_ACCOUNT_NUMBER
|
Tài khoản giao dịch chứng
khoán
|
Varchar
|
x
|
50
|
Không cho phép quá độ
dài quy định
|
|
|
4
|
INVESTOR_NATIONALITY_TYPE
|
Nhà đầu tư nước ngoài
|
Varchar
|
x
|
4000
|
Có/Không
|
|
3. Dữ liệu chủ về tổ chức
phát hành/niêm yết chứng khoán
|
TT
|
Tên trường
|
Tên hiển thị
|
Kiểu dữ liệu
|
Bắt buộc
|
Độ dài
|
Tính đúng đắn
của dữ liệu
|
Giá trị mặc
định
|
|
1
|
ISSUER_NAME_VI
|
Tên đầy đủ
|
Varchar
|
x
|
4000
|
Không cho phép quá độ
dài quy định
|
|
|
2
|
ISSUER_ID_NUMBER
|
Mã số thuế
|
Varchar
|
x
|
30
|
Không cho phép quá độ
dài quy định
|
|
|
3
|
SECURITY_TICKER_CODE
|
Mã chứng khoán
|
Varchar
|
x
|
20
|
Không cho phép quá độ
dài quy định
|
|
|
4
|
EXCHANGE_CODE
|
Sở Giao dịch niêm yết
|
Varchar
|
x
|
50
|
Tình trạng niêm yết: Sở
giao dịch niêm yết (HOSE, HNX, Upcom)
|
|
|
5
|
LISTING_DATE
|
Ngày niêm yết
|
Date
|
x
|
10
|
Đúng định dạng dd/mm/yyyy
|
|
4. Dữ liệu chủ về Sở giao
dịch niêm yết
|
TT
|
Tên trường
|
Tên hiển thị
|
Kiểu dữ liệu
|
Bắt buộc
|
Độ dài
|
Tính đúng đắn
của dữ liệu
|
Giá trị mặc
định
|
|
1
|
ENTERPRISE_ID
|
Mã số thuế
|
Varchar
|
x
|
30
|
Không cho phép quá độ
dài quy định
|
|
|
2
|
ORGANIZATION_NAME
|
Tên sở giao dịch
|
Varchar
|
x
|
255
|
Không cho phép quá độ
dài quy định
|
|
|
3
|
LICENSE
|
Quyết định thành lập/Giấy
chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
|
Varchar
|
x
|
100
|
Không cho phép quá độ
dài quy định
|
|
|
4
|
GOVERNING_AUTHORITY
|
Cơ quan chủ quản
|
Varchar
|
x
|
255
|
Không cho phép quá độ
dài quy định
|
|
|
5
|
SECURITY_TYPE, SECURITY_SUBTYPE
|
Các loại thị trường/sản
phẩm
|
Varchar
|
x
|
36
|
Không cho phép quá độ
dài quy định
|
|
|
6
|
STATUS
|
Tình trang hoạt động
|
Varchar
|
x
|
30
|
Chỉ nhận giá trị Hoạt
động hoặc Ngưng hoạt động
|
|
5. Dữ liệu chủ về tổ chức
trung gian/dịch vụ chứng khoán
|
TT
|
Tên trường
|
Tên hiển thị
|
Kiểu dữ liệu
|
Bắt buộc
|
Độ dài
|
Tính đúng đắn
của dữ liệu
|
Giá trị mặc
định
|
|
1
|
TRADING_PARTICIPANT_ID
|
Mã số thuế
|
Varchar
|
x
|
30
|
Không cho phép quá độ
dài quy định
|
|
|
2
|
ORGANIZATION_NAME
|
Tên đầy đủ
|
Varchar
|
x
|
255
|
Không cho phép quá độ
dài quy định
|
|
|
3
|
BUSINESS_LICENSE_NUMBER
|
Số giấy phép hoạt động
|
Varchar
|
x
|
50
|
Không cho phép quá độ
dài quy định
|
|
|
4
|
BUSINESS_LINE_NAME
|
Phạm vi hoạt động
|
Varchar
|
x
|
3000
|
Không cho phép quá độ
dài quy định
|
|
|
5
|
TRADING_PARTICIPANT_STATUS
|
Tình trạng hoạt động
|
Varchar
|
x
|
50
|
Không cho phép quá độ
dài quy định
|
|
6. Dữ liệu chủ về chứng
khoán
|
TT
|
Tên trường
|
Tên hiển thị
|
Kiểu dữ liệu
|
Bắt buộc
|
Độ dài
|
Tính đúng đắn
của dữ liệu
|
Giá trị mặc
định
|
|
1
|
SECURITY_SYMBOL_CODE
|
Mã chứng khoán
|
Varchar
|
x
|
20
|
Không cho phép quá độ
dài quy định
|
|
|
2
|
SECURITY_TICKER_CODE
|
Tên chứng khoán
|
Varchar
|
x
|
255
|
Không cho phép quá độ
dài quy định
|
|
|
3
|
SECURITY_TYPE
|
Loại chứng khoán
|
Varchar
|
x
|
20
|
Không cho phép quá độ
dài quy định
|
|
|
4
|
ISSUER_NAME_VI
|
Tổ chức phát hành
|
Varchar
|
x
|
20
|
Không cho phép quá độ
dài quy định
|
|
7. Dữ liệu chủ về người
hành nghề chứng khoán
|
TT
|
Tên trường
|
Tên hiển thị
|
Kiểu dữ liệu
|
Bắt buộc
|
Độ dài
|
Tính đúng
đắn của dữ liệu
|
Giá trị mặc
định
|
|
1
|
PRACTITIONER_IDENTITY_NUMBER
|
Mã số định danh cá nhân
|
Varchar
|
x
|
20
|
|
|
|
2
|
PRACTITIONER_NAME
|
Họ và tên
|
Varchar
|
x
|
50
|
Không cho phép quá độ
dài quy định
|
|
|
3
|
CERTIFICATE_NUMBER
|
Số chứng chỉ hành nghề
|
Varchar
|
x
|
100
|
|
|
|
4
|
CERTIFICATE_ISSUE_DATE
|
Ngày cấp chứng chỉ
|
Date
|
x
|
16
|
DD/MM/YYYY
|
|
|
5
|
CERTIFICATE_CODE
|
Loại chứng chỉ
|
String
|
x
|
100
|
|
|
|
6
|
CERTIFICATE_STATUS_NAME
|
Tình trạng chứng chỉ
|
String
|
x
|
30
|
Nhận các giá trị: Chưa
sử dụng, Đang sử dụng, Thu hồi, Hết hiệu lực, Đã hủy, Không xác định
|
|
PHỤ
LỤC III
ĐẶC TẢ DỮ LIỆU DANH MỤC DÙNG CHUNG LĨNH VỰC CHỨNG KHOÁN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2491/QĐ-BTC ngày 07 tháng 9 năm 2026 của Bộ
Tài chính)
1. Công ty chứng khoán
|
TT
|
Tên trường
|
Tên hiển thị
|
Kiểu dữ liệu
|
Bắt buộc
|
Độ dài
|
Tính đúng đắn
của dữ liệu
|
Giá trị mặc
định
|
|
1
|
ID
|
ID
|
Number
|
x
|
9
|
Chỉ nhận kiểu dữ liệu
dạng số;
Không cho phép quá độ dài quy định
|
|
|
2
|
TEN_CONG_TY
|
Tên công ty
|
String
|
x
|
4000
|
Không cho phép quá độ
dài quy định
|
|
|
3
|
TEN_TIENG_ANH
|
Tên tiếng Anh
|
String
|
x
|
4000
|
Không cho phép quá độ
dài quy định
|
|
|
4
|
TEN_VIET_TAT
|
Tên viết tắt
|
String
|
x
|
2000
|
Không cho phép quá độ
dài quy định
|
|
|
5
|
SO_GPKD
|
Số GPKD
|
String
|
x
|
20
|
Không cho phép quá độ
dài quy định
|
|
|
6
|
NGAY_CAP_GPKD
|
Ngày cấp GPKD
|
Date
|
x
|
10
|
Không cho phép quá độ
dài quy định
|
|
|
7
|
NOI_CAP_GPKD
|
Đơn vị cấp GPKD
|
String
|
x
|
4000
|
Không cho phép quá độ
dài quy định
|
|
|
8
|
DIA_CHI
|
Địa chỉ CTCK
|
String
|
x
|
4000
|
Không cho phép quá độ
dài quy định
|
|
|
9
|
DM_PHUONG_XA_ID
|
Phường xã
|
Number
|
|
10
|
Không cho phép quá độ
dài quy định
|
|
|
10
|
DM_QUAN_HUYEN_ID
|
Quận huyện
|
Number
|
|
10
|
Không cho phép quá độ
dài quy định
|
|
|
11
|
DM_TINH_THANH_ID
|
Tỉnh/thành phố
|
Number
|
|
10
|
Không cho phép quá độ
dài quy định
|
|
|
12
|
DIEN_THOAI
|
Số điện thoại
|
String
|
|
200
|
Không cho phép quá độ
dài quy định
|
|
|
13
|
FAX
|
Số fax
|
String
|
|
200
|
Không cho phép quá độ
dài quy định
|
|
|
14
|
EMAIL
|
Địa chỉ email
|
String
|
|
400
|
Không cho phép quá độ
dài quy định
|
|
|
15
|
WEBSITE
|
Địa chỉ website
|
String
|
|
2000
|
Không cho phép quá độ
dài quy định
|
|
|
16
|
VON_DIEU_LE
|
Vốn điều lệ
|
Float
|
x
|
22
|
Không cho phép quá độ
dài quy định
|
|
|
17
|
NGUOI_DAI_DIEN_PL
|
Người đại diện pháp luật
|
String
|
|
2000
|
Không cho phép quá độ
dài quy định
|
|
|
18
|
TONG_GIAM_DOC
|
Tổng giám đốc
|
String
|
|
2000
|
Không cho phép quá độ
dài quy định
|
|
|
19
|
CAN_BO_CBTT
|
Người công bố thông tin
|
String
|
|
1000
|
Không cho phép quá độ
dài quy định
|
|
|
20
|
EMAIL_CBTT
|
Email người công bố
|
String
|
|
400
|
Không cho phép quá độ
dài quy định
|
|
|
21
|
NIEM_YET
|
Niêm yết
|
Number
|
|
1
|
Chỉ nhận các giá trị:
0, 1
0: Không niêm yết
1: Có niêm yết
|
|
|
22
|
NGAY_NIEM_YET
|
Ngày niêm yết
|
Date
|
|
10
|
Đúng định dạng dd/mm/yyyy
|
|
|
23
|
THI_TRUONG
|
Thị trường niêm yết
|
String
|
|
4000
|
Các thị trường cách nhau
bởi dấu chấm phẩy (;)
|
|
|
24
|
MA_CHUNG_KHOAN
|
Mã chứng khoán
|
String
|
|
200
|
Không cho phép quá độ
dài quy định
|
|
|
25
|
DAI_CHUNG
|
Công ty đại chúng
|
Number
|
|
1
|
Chỉ nhận các giá trị:
0,1
0: Không, 1: Có
|
|
|
26
|
NGAY_DK_DAI_CHUNG
|
Ngày bắt đầu là CTĐC
|
Date
|
|
10
|
Đúng định dạng dd/mm/yyyy
|
|
|
27
|
NGAY_CHAM_DUT_DAI_CHUNG
|
Ngày chấm dứt là CTĐC
|
Date
|
|
10
|
Đúng định dạng dd/mm/yyyy
|
|
|
28
|
TRANG_THAI
|
Tình trạng
|
Number
|
|
1
|
Chỉ nhận các giá trị:
0,1
0: Hết hiệu lực, 1: Hiệu lực
|
|
|
29
|
LOAI_HINH_DN
|
Loại hình doanh nghiệp
|
String
|
|
4000
|
Không cho phép quá độ
dài quy định
|
|
|
30
|
NGHIEP_VU_KD
|
Nghiệp vụ kinh doanh CK
|
String
|
x
|
4000
|
Không cho phép quá độ
dài quy định
|
|
|
31
|
NGAY_CAP_NHAT
|
Ngày sửa đổi
|
Date
|
|
10
|
Đúng định dạng dd/mm/yyyy
|
|
|
32
|
NGAY_TAO
|
Ngày tạo lập
|
Date
|
|
10
|
Đúng định dạng dd/mm/yyyy
|
|
|
33
|
NGUOI_TAO
|
Người tạo lập
|
String
|
|
200
|
Không cho phép quá độ
dài quy định
|
UBCKNN
|
|
34
|
NGAY_HL
|
Ngày hiệu lực
|
Date
|
x
|
10
|
Đúng định dạng dd/mm/yyyy
|
|
|
35
|
NGAY_KT
|
Ngày kết thúc
|
Date
|
|
10
|
Đúng định dạng dd/mm/yyyy
|
|
2. Công ty quản lý quỹ và
quỹ đầu tư chứng khoán
|
TT
|
Tên trường
|
Tên hiển thị
|
Kiểu dữ liệu
|
Bắt buộc
|
Độ dài
|
Tính đúng đắn
của dữ liệu
|
Giá trị mặc
định
|
|
1
|
DIA_CHI_CTY
|
Địa chỉ
|
String
|
|
1000
|
Không cho phép quá độ
dài quy định
|
|
|
2
|
SDT
|
Điện thoại
|
String
|
|
200
|
Không cho phép quá độ
dài quy định
|
|
|
3
|
EMAIL
|
Email
|
String
|
|
400
|
Không cho phép quá độ
dài quy định
|
|
|
4
|
SO_FAX
|
Fax
|
String
|
|
200
|
Không cho phép quá độ
dài quy định
|
|
|
5
|
ID
|
ID
|
String
|
|
50
|
Không cho phép quá độ
dài quy định
|
|
|
6
|
LOAI_HINH_DN
|
Loại hình doanh nghiệp
|
String
|
|
2000
|
Không cho phép quá độ
dài quy định
|
|
|
7
|
MA
|
Mã công ty QLQ
|
Nvarchar2
|
x
|
100
|
Không cho phép quá độ
dài quy định
|
|
|
8
|
MA_HUYEN
|
Quận huyện
|
Number
|
|
10
|
Không cho phép quá độ
dài quy định
|
|
|
9
|
MA_TINH
|
Tỉnh/Thành phố
|
String
|
|
10
|
Không cho phép quá độ
dài quy định
|
|
|
10
|
MA_XA
|
Phường xã
|
Number
|
|
10
|
Không cho phép quá độ
dài quy định
|
|
|
11
|
MENH_GIA_1CP
|
Mệnh giá
|
Number
|
|
22
|
Không cho phép quá độ
dài quy định
|
|
|
12
|
NGAY_VB
|
Ngày ban hành
|
Date
|
|
10
|
Đúng định dạng dd/mm/yyyy
|
|
|
13
|
NGAY_CAP_GPKD
|
Ngày cấp GPKD
|
Date
|
|
10
|
Đúng định dạng dd/mm/yyyy
|
|
|
14
|
START_DATE_ACTIVE
|
Ngày hiệu lực
|
Date
|
x
|
10
|
Đúng định dạng dd/mm/yyyy
|
|
|
15
|
END_DATE_ACTIVE
|
Ngày kết thúc
|
Date
|
|
10
|
Đúng định dạng dd/mm/yyyy
|
|
|
16
|
LAST_UPDATE_DATE
|
Ngày sửa đổi
|
Date
|
|
10
|
Đúng định dạng dd/mm/yyyy
|
|
|
17
|
CREATION_DATE
|
Ngày tạo lập
|
Date
|
|
10
|
Đúng định dạng dd/mm/yyyy
|
|
|
18
|
NGHIEP_VU
|
Nghiệp vụ
|
String
|
|
2000
|
Không cho phép quá độ
dài quy định
|
|
|
19
|
NGUOI_DAI_DIEN
|
Người đại diện pháp luật
|
String
|
|
1000
|
Không cho phép quá độ
dài quy định
|
|
|
20
|
CREATED_BY
|
Người tạo lập
|
String
|
|
200
|
Không cho phép quá độ
dài quy định
|
UBCKNN
|
|
21
|
NOI_CAP_GPKD
|
Nơi cấp GPKD
|
String
|
|
1000
|
Không cho phép quá độ
dài quy định
|
|
|
22
|
SO_GPKD
|
Số GPKD
|
String
|
|
200
|
Không cho phép quá độ
dài quy định
|
|
|
23
|
SO_GPKD_DC
|
Số GPKD điều chỉnh
|
String
|
|
200
|
Không cho phép quá độ
dài quy định
|
|
|
24
|
TEN
|
Tên
|
String
|
x
|
254
|
Không cho phép quá độ
dài quy định
|
|
|
25
|
TEN_TA
|
Tên tiếng anh
|
String
|
x
|
2000
|
Không cho phép quá độ
dài quy định
|
|
|
26
|
TEN_VIET_TAT
|
Tên viết tắt
|
String
|
|
2000
|
Không cho phép quá độ
dài quy định
|
|
|
27
|
TGD
|
Tổng giám đốc
|
String
|
|
1000
|
Không cho phép quá độ
dài quy định
|
|
|
28
|
TONG_SO_CP
|
Tổng số cổ phần
|
Number
|
|
22
|
Không cho phép quá độ
dài quy định
|
|
|
29
|
TINHTRANG
|
Trạng thái
|
String
|
|
9
|
Chỉ nhận các giá trị:
1,0
0: Hết hiệu lực
1: Hiệu lực
|
|
|
30
|
VAN_BAN_BH
|
Văn bản ban hành
|
String
|
|
254
|
Không cho phép quá độ
dài quy định
|
|
|
31
|
VON_DIEULE
|
Vốn điều lệ
|
Number
|
|
22
|
Không cho phép quá độ
dài quy định
|
|
|
32
|
WEBSITE
|
Website
|
String
|
|
1000
|
Không cho phép quá độ
dài quy định
|
|
PHỤ
LỤC IV
ĐẶC TẢ DỮ LIỆU MỞ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2491/QĐ-BTC ngày 07 tháng 9 năm 2026 của Bộ
Tài chính)
1. Dữ liệu mở về các công
ty đại chúng, công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ và quỹ đầu tư chứng khoán
1.1 Dữ liệu mở về công ty
đại chúng
|
TT
|
Tên trường
|
Tên hiển thị
|
Kiểu dữ liệu
|
Bắt buộc
|
Độ dài
|
Tính đúng đắn
của dữ liệu
|
Giá trị mặc
định
|
|
1
|
ISSUER_NAME_VI
|
Tên công ty
|
Varchar
|
x
|
4000
|
Không cho phép quá độ
dài quy định
|
|
|
2
|
ISSUER_ADDRESS
|
Địa chỉ
|
Varchar
|
x
|
4000
|
Không cho phép quá độ
dài quy định
|
|
|
3
|
DM_PHUONG_XA
|
Phường xã
|
Varchar
|
|
10
|
Không cho phép quá độ
dài quy định
|
|
|
4
|
DM_QUAN_HUYEN
|
Quận huyện
|
Varchar
|
|
10
|
Không cho phép quá độ
dài quy định
|
|
|
5
|
DM_TINH_THANH
|
Tỉnh/thành phố
|
Varchar
|
|
10
|
Không cho phép quá độ
dài quy định
|
|
|
6
|
ISSUER_PHONE_NUMBER
|
Số điện thoại
|
Varchar
|
|
200
|
Không cho phép quá độ
dài quy định
|
|
|
7
|
ISSUER_WEBSITE
|
Địa chỉ website
|
Varchar
|
|
2000
|
Không cho phép quá độ
dài quy định
|
|
1.2 Dữ liệu mở về công ty
chứng khoán
|
TT
|
Tên trường
|
Tên hiển thị
|
Kiểu dữ liệu
|
Bắt buộc
|
Độ dài
|
Tính đúng đắn
của dữ liệu
|
Giá trị mặc
định
|
|
1
|
TRADING_PARTICIPANT_NAME
|
Tên công ty
|
Varchar
|
x
|
4000
|
Không cho phép quá độ
dài quy định
|
|
|
2
|
TRADING_PARTICIPANT_ADDRESS
|
Địa chỉ CTCK
|
Varchar
|
x
|
4000
|
Không cho phép quá độ
dài quy định
|
|
|
3
|
DM_PHUONG_XA
|
Phường xã
|
Varchar
|
|
10
|
Không cho phép quá độ
dài quy định
|
|
|
4
|
DM_QUAN_HUYEN
|
Quận huyện
|
Varchar
|
|
10
|
Không cho phép quá độ
dài quy định
|
|
|
5
|
DM_TINH_THANH
|
Tỉnh/thành phố
|
Varchar
|
|
10
|
Không cho phép quá độ
dài quy định
|
|
|
6
|
TRADING_PARTICIPANT_PHONE
|
Số điện thoại
|
Varchar
|
|
200
|
Không cho phép quá độ
dài quy định
|
|
|
7
|
TRADING_PARTICIPANT_WEBSITE
|
Địa chỉ website
|
Varchar
|
|
2000
|
Không cho phép quá độ
dài quy định
|
|
1.3 Dữ liệu mở về công ty
quản lý quỹ
|
TT
|
Tên trường
|
Tên hiển thị
|
Kiểu dữ liệu
|
Bắt buộc
|
Độ dài
|
Tính đúng đắn
của dữ liệu
|
Giá trị mặc
định
|
|
1
|
FUND_COMPANY_NAME_VI
|
Tên công ty
|
Varchar
|
x
|
4000
|
Không cho phép quá độ
dài quy định
|
|
|
2
|
FUND_COMPANY_ADDRESS
|
Địa chỉ CTCK
|
Varchar
|
x
|
4000
|
Không cho phép quá độ
dài quy định
|
|
|
3
|
DM_PHUONG_XA
|
Phường xã
|
Varchar
|
|
10
|
Không cho phép quá độ
dài quy định
|
|
|
4
|
DM_QUAN_HUYEN
|
Quận huyện
|
Varchar
|
|
10
|
Không cho phép quá độ
dài quy định
|
|
|
5
|
DM_TINH_THANH
|
Tỉnh/thành phố
|
Varchar
|
|
10
|
Không cho phép quá độ
dài quy định
|
|
|
6
|
FUND_COMPANY_PHONE
|
Số điện thoại
|
Varchar
|
|
200
|
Không cho phép quá độ
dài quy định
|
|
|
7
|
WEBSITE
|
Địa chỉ website
|
Varchar
|
|
2000
|
Không cho phép quá độ
dài quy định
|
|
2. Dữ liệu thống kê về giao
dịch chứng khoán của thị trường chứng khoán
|
TT
|
Tên trường
|
Tên hiển thị
|
Kiểu dữ liệu
|
Bắt buộc
|
Độ dài
|
Tính đúng đắn
của dữ liệu
|
Giá trị mặc
định
|
|
1
|
TRADE_EVENT_DATE
|
Ngày giao dịch
|
Date
|
x
|
10
|
Đúng định dạng dd/mm/yyyy
|
|
|
2
|
EXCHANGE_CODE
|
Sàn giao dịch
|
Varchar
|
x
|
10
|
Không cho phép quá độ
dài quy định
|
|
|
3
|
INDEX_VALUE
|
Giá trị Index
|
Float
|
x
|
64
|
Chỉ nhận dữ liệu dạng
số thực
|
|
|
4
|
TRADE_QUANTITY
|
Tổng khối lượng giao dịch
|
Float
|
x
|
64
|
Chỉ nhận dữ liệu dạng
số thực
|
|
|
5
|
TRADE_VALUE
|
Tổng giá trị giao dịch
|
Float
|
x
|
64
|
Chỉ nhận dữ liệu dạng
số thực
|
|