|
BỘ XÂY DỰNG
CỤC HÀNG KHÔNG VIỆT NAM
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1897/QĐ-CHK
|
Hà Nội, ngày 19 tháng
8 năm 2026
|
QUYẾT
ĐỊNH
BAN HÀNH QUY CHẾ CHI TIÊU NỘI BỘ TẠI KHỐI CƠ
QUAN CỤC HÀNG KHÔNG VIỆT NAM
CỤC TRƯỞNG
CỤC HÀNG KHÔNG VIỆT NAM
- Căn cứ Luật Phí và lệ
phí số 97/2015/QH13;
- Căn cứ Luật Quản lý,
sử dụng tài sản công số 15/2017/QH14; đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo
Luật số 64/2020/0H14, Luật số 07/2022/QH15, Luật số 24/2023/QH15, Luật số 31/2024/QH15,
Luật số 43/2024/QH15, Luật số 56/2024/QH15 và Luật số 90/2025/QH15;
- Căn cứ Luật Ngân sách
nhà nước số 89/2025/QH15;
- Căn cứ Nghị định số
186/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều
của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công; Nghị định số 286/2025/NĐ-CP ngày 03
tháng 11 năm 2025 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của các
Nghị định trong lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công;
- Căn cứ Nghị định số
362/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều và biện pháp để tổ chức hướng dẫn thi hành Luật Phí và lệ phí;
- Căn cứ Nghị định số
127/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân cấp thẩm
quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công;
- Căn cứ Nghị định số
73/2026/NĐ-CP ngày 10 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng
dẫn thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;
- Căn cứ Nghị định số
75/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chế độ tự chủ, tự
chịu trách nhiệm về quản lý, sử dụng kinh phí quản lý hành chính;
- Căn cứ Quyết định số
15/2025/QĐ-TTg ngày 14 tháng 6 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ quy định tiêu
chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị;
- Căn cứ Thông tư số
193/2016/TT-BTC ngày 08 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định
về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực hàng
không;
- Căn cứ Thông tư số
40/2017/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chế
độ công tác phí, chế độ chi hội nghị; Thông tư số 12/2025/TT-BTC ngày 19 tháng
3 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư
số 40/2017/TT-BTC ngày 28/4/2017 của Bộ Tài chính;
- Căn cứ Thông tư số
27/2026/TT-BXD ngày 05 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định phân
cấp thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Xây dựng trong lĩnh vực quản lý, sử dụng tài
sản công; đầu tư xây dựng, mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang
thiết bị sử dụng kinh phí chi thường xuyên ngân sách nhà nước;
- Căn cứ Quyết định số
210/QĐ-BGTVT ngày 20 tháng 02 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải phê
duyệt danh mục nhiệm vụ đặc thù của Cục Hàng không Việt Nam;
- Căn cứ Quyết định số
456/QĐ-BXD ngày 18 tháng 4 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định mua sắm
tập trung của Bộ Xây dựng;
- Căn cứ Quyết định số
09/QĐ-BXD ngày 01 tháng 3 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Hàng không Việt Nam;
Xét đề nghị của Chánh
Văn phòng Cục Hàng không Việt Nam,
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Ban
hành kèm theo Quyết định này “Quy chế chi tiêu nội bộ tại Khối cơ quan Cục Hàng
không Việt Nam”.
Điều 2. Quyết
định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký và thay thế Quyết định số 252/QĐ-CHK
ngày 14 tháng 02 năm 2023 về việc ban hành Quy chế chi tiêu nội bộ tại Khối cơ
quan Cục Hàng không Việt Nam; thay thế Quyết định số 315/QĐ-CHK ngày 13 tháng
02 năm 2026 của Cục trưởng Cục Hàng không Việt Nam sửa đổi, bổ sung Quyết định
số 252/QĐ-CHK ngày 14 tháng 02 năm 2023 của Cục trưởng Cục Hàng không Việt Nam.
Điều 3. Các
Phó Cục trưởng, Trưởng phòng, Chánh Văn phòng, Chánh Thanh tra Hàng không Việt
Nam và cán bộ, công chức, người lao động Khối cơ quan Cục Hàng không Việt Nam
chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
-
Như Điều 3;
- Bộ Xây dựng (để báo cáo);
- KBNN Khu vực
I - PGD số 6;
- Lưu: VT, VP.
|
CỤC TRƯỞNG
Uông Việt Dũng
|
QUY
CHẾ
CHI TIÊU NỘI BỘ TẠI KHỐI CƠ QUAN CỤC HÀNG KHÔNG
VIỆT NAM.
(Ban
hành kèm theo Quyết định số /QĐ-CHK ngày tháng 8 năm 2026 của Cục
trưởng Cục Hàng không Việt Nam)
Chương
I
QUY
ĐỊNH CHUNG
Điều
1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh:
1.1. Quy chế này quy
định việc quản lý, sử dụng, thanh toán, quyết toán nguồn kinh phí quản lý hành
chính thực hiện chế độ tự chủ nhằm đảm bảo hoạt động thường xuyên, phù hợp với
cơ chế đặc thù của Khối cơ quan Cục Hàng không Việt Nam (sau đây viết tắt là
KCQ Cục HKVN).
1.2. Việc phân bổ, quản
lý, sử dụng nguồn kinh phí ngân sách nhà nước giao hàng năm không thực hiện chế
độ tự chủ, kinh phí để thực hiện một số nhiệm vụ theo quyết định của cơ quan có
thẩm quyền được thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước gồm:
- Chi thực hiện các
nhiệm vụ đột xuất được cấp có thẩm quyền giao sau thời điểm đơn vị đã được giao
kinh phí thực hiện chế độ tự chủ.
- Thực hiện tinh giản
biên chế, thôi việc theo quy định của pháp luật.
2. Đối tượng áp dụng:
Các Phòng, Văn phòng
thuộc Cục, Thanh tra Hàng không Việt Nam (sau đây gọi chung là các cơ quan) và
cán bộ, công chức, lao động hợp đồng quy định tại Nghị định số 111/2022/NĐ-CP
ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Chính phủ, cán bộ biệt phái (sau đây gọi tắt là
CBCC, NLĐ) làm việc tại KCQ Cục HKVN.
Điều
2. Mục đích xây dựng Quy chế
1. Tạo quyền chủ động
trong việc quản lý, sử dụng kinh phí quản lý hành chính hiệu quả, hoàn thành
tốt nhiệm vụ được giao.
2. Thực hành tiết kiệm,
chống lãng phí; nâng cao năng suất lao động, hiệu quả sử dụng kinh phí quản lý
hành chính, tăng thu nhập cho CBCC, NLĐ.
3. Bảo đảm tài sản công
được quản lý, sử dụng tiết kiệm, đúng mục đích, đúng đối tượng.
4. Thực hiện quyền tự
chủ, đồng thời gắn với trách nhiệm của Thủ trưởng các cơ quan và CBCC, NLĐ
trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy định của pháp luật.
Điều
3. Nguyên tắc xây dựng và thực hiện Quy chế
1. Phải phù hợp với
hoạt động đặc thù của đơn vị; bảo đảm cho cơ quan và CBCC, NLĐ hoàn thành nhiệm
vụ được giao.
2. Nội dung chi, mức
chi của Quy chế không được vượt quá chế độ chi tiêu hiện hành do cơ quan có
thẩm quyền quy định. Mọi hoạt động chi tiêu phải bảo đảm có đủ chứng từ, hóa
đơn hợp pháp, hợp lệ theo quy định (trừ các khoản chi thực hiện theo hình thức
khoán không cần chứng từ, hóa đơn theo quy định).
3. Đối với các hoạt
động khác chưa được quy định tại các văn bản pháp luật thì được quy định tại Quy
chế này cho phù hợp với hoạt động đặc thù của KCQ Cục HKVN trên cơ sở vận dụng
quyết định mức chi tương ứng với các công việc của các lĩnh vực tương tự đã quy
định tại các văn bản quy phạm pháp luật khác, nhưng không được vượt định mức
chi đã quy định.
4. Thực hiện công khai,
dân chủ trong cơ quan và bảo đảm quyền lợi hợp pháp cho CBCC, NLĐ.
5. Các cơ quan và CBCC,
NLĐ khi thanh toán các khoản chi từ nguồn kinh phí được giao thực hiện chế độ
tự chủ phải tuân thủ chế độ chứng từ kế toán, hồ sơ, biểu mẫu theo quy định
hiện hành của Nhà nước và của Quy chế này.
Điều 4. Căn cứ xây dựng
Quy chế
1. Chế độ, tiêu chuẩn,
định mức chi và chế độ quản lý, sử dụng kinh hiện hành của cơ quan nhà nước có
thẩm quyền quy định.
2. Chức năng, nhiệm vụ,
tổ chức bộ máy và đặc điểm tình hình thực hiện nhiệm vụ các năm trước của Cục
HKVN.
3. Căn cứ vào chương
trình, kế hoạch, nhiệm vụ được giao trong năm.
4. Dự toán chi ngân
sách được giao hằng năm thực hiện chế độ tự chủ tài chính.
Điều 5. Mức chi
Mức chi quy định trong Quy
chế này là mức tối đa, áp dụng cho các cơ quan, CBCC, NLĐ theo danh sách trả
lương tại KCQ Cục HKVN. Cuối năm ngân sách, tuỳ thuộc nguồn kinh phí tiết kiệm
được, Văn phòng Cục chủ trì, phối hợp với Phòng Kế hoạch - Tài chính, Phòng Tổ
chức cán bộ trình Cục trưởng xem xét, quyết định mức chi cụ thể.
Chương
II
QUY
ĐỊNH CỤ THỂ
Mục 1. NGUỒN KINH PHÍ
VÀ CÁC NỘI DUNG CHI THỰC HIỆN CHẾ ĐỘ TỰ CHỦ
Điều 6. Nguồn kinh phí
quản lý hành chính giao thực hiện chế độ tự chủ
Nguồn kinh phí quản lý
hành chính giao cho cơ quan thực hiện chế độ tự chủ từ các nguồn sau:
1. Nguồn chi quản lý
hành chính được giao thực hiện chế độ tự chủ.
2. Nguồn thu hợp pháp
khác theo quy định của pháp luật (trừ trường hợp pháp luật có quy định khác).
3. Đối với các nguồn
chi không thực hiện chế độ tự chủ, chi sự nghiệp được giao từ ngân sách nhà
nước (phục vụ hoạt động thường xuyên): thực hiện theo quy định hiện hành của
nhà nước.
Điều 7. Các nội dung
chi thực hiện chế độ tự chủ
1. Tiền lương và các khoản
phụ cấp theo lương cho CBCC.
2. Tiền công và các khoản
phụ cấp khác cho NLĐ.
3. Các khoản trợ cấp,
phụ cấp khác cho NLĐ.
4. Tiền lương làm thêm
giờ cho CBCC, NLĐ.
5. Các khoản đóng góp
theo lương.
6. Tiền khen thưởng
theo chế độ.
7. Các khoản thanh toán
khác cho cá nhân theo quy định (chi đào tạo, bồi dưỡng trong nước; chi trợ cấp
thôi việc...).
8. Các khoản tiền điện,
nước, nhiên liệu, vệ sinh môi trường....
9.Tiền vật tư văn phòng
(văn phòng phẩm, công cụ dụng cụ văn phòng, vật tư khác...).
10. Các khoản chi cho
thông tin, tuyên truyền, liên lạc (cước phí điện thoại, cước phí bưu chính,
sách nghiệp vụ...).
11. Chi hội nghị, hội
thảo, tập huấn nghiệp vụ; chi đoàn ra, đoàn vào làm việc.
12. Chi công tác phí
(chi phí đi lại, phụ cấp lưu trú, thuê phòng nghỉ khoán/thực tế...).
13. Chi phí thuê mướn
(thuê lao động hợp đồng, thuê mướn khác...).
14. Chi mua sắm tài
sản, trang thiết bị, phương tiện làm việc; sửa chữa thường xuyên tài sản (ngoài
kinh phí giao không tự chủ để sửa chữa lớn, mua sắm tài sản cố định).
15. Các khoản chi khác
(chi bảo hiểm phương tiện, các khoản thuế, phí phải nộp ngân sách nhà nước...).
16. Các khoản chi từ
kinh phí tự chủ tiết kiệm được (chi phúc lợi, chi bổ sung thu nhập tăng
thêm...).
17. Chi hỗ trợ công tác
Đảng, đoàn thể trong cơ quan; chi hỗ trợ người làm công tác pháp chế theo quy
định.
18. Các khoản chi
nghiệp vụ thường xuyên phát sinh trong năm: chi nghiệp vụ chuyên môn của ngành,
chi tập huấn bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn, chi đào tạo lại trong nước.
19. Các khoản chi
nghiệp vụ đặc thù thường xuyên hằng năm theo chức năng, nhiệm vụ đã được cơ
quan có thẩm quyền phân bổ, giao dự toán thực hiện chế độ tự chủ theo quy định.
20. Các khoản chi từ
các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
Mục 2. MỨC CHI, PHƯƠNG
THỨC, THỜI GIAN VÀ QUY TRÌNH THỰC HIỆN
Điều 8. Chi thanh toán
cá nhân
1. Tiền lương, phụ cấp
theo lương của cán bộ, công chức
a) Tiền lương của CBCC
được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12
năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên
chức và lực lượng vũ trang; Nghị định số 161/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm
2024 của Chính phủ quy định mức lương cơ sở và chế độ tiền thưởng đối với cán
bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang; và các văn bản hướng dẫn hiện
hành hoặc sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có).
b) Các khoản phụ cấp
theo lương của CBCC được thực hiện theo quy định tại Nghị định số
117/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung
một số điều của Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính
phủ; và các văn bản hướng dẫn hiện hành hoặc sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu
có).
c) Tiền lương của CBCC
nghỉ ốm đau, thai sản: do cơ quan Bảo hiểm xã hội chi trả theo chế độ quy định.
2. Tiền công và phụ cấp
của lao động hợp đồng
a) Tiền công và phụ cấp
của lao động hợp đồng được thực hiện theo quy định tại Nghị định số
111/2022/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Chính phủ về hợp đồng đối với một
số loại công việc trong cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập; và các
văn bản hướng dẫn hiện hành hoặc sửa đổi, bổ sung (nếu có);
b) Tiền tiền công và
phụ cấp của lao động hợp đồng nghỉ ốm đau, thai sản: do cơ quan Bảo hiểm xã hội
chi trả theo chế độ quy định.
3. Đối với CBCC, NLĐ là
nữ nghỉ thai sản theo chế độ: được hưởng 70% mức chênh lệch bảo lưu thu nhập
trên lương và các khoản phụ cấp hiện hưởng (không bao gồm phụ cấp công vụ).
4. Các khoản đóng góp
theo lương
a) Các khoản đóng góp
theo lương bao gồm: bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp;
b) Đối tượng và tỷ lệ
trích nộp: thực hiện theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội và các văn bản quy
định hiện hành.
5. Phương thức chi trả,
trích nộp
- Chi trả tiền lương,
tiền công: 01 lần/tháng vào tài khoản cá nhân của CBCC, NLĐ.
- Trích nộp các khoản
theo lương: 01 lần/tháng vào ngân sách nhà nước.
6. Thời gian chi trả,
trích nộp: Từ ngày 01 đến ngày 10 hằng tháng.
7. Tiền lương làm việc
vào ban đêm, làm thêm giờ
a) CBCC, NLĐ làm việc
vào ban đêm, thêm giờ phải được bố trí nghỉ bù theo quy định. Trường hợp không
bố trí được nghỉ bù và được Thủ trưởng đơn vị phê duyệt thì được thanh toán
tiền làm thêm giờ.
b) CBCC, NLĐ làm việc
vào ban đêm, thêm giờ thực hiện theo quy định của Bộ Luật lao động ngày 20
tháng 11 năm 2019, Nghị định số 145/2020/NĐ- CP ngày 14 tháng 12 năm 2020 của
Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ Luật Lao
động về điều kiện lao động và quan hệ lao động; các văn bản hướng dẫn hiện hành
và sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có)
c) Đối với người lao
động hợp đồng, tiền làm thêm giờ được quy định trong hợp đồng lao động.
d) Quy trình thanh
toán:
- Hồ sơ thanh toán tiền
lương làm việc vào ban đêm, thêm giờ:
+ Giấy đề nghị thanh
toán;
+ Bảng chấm công làm
việc vào ban đêm, làm thêm giờ tại Phụ lục số 07 hoặc Giấy báo làm thêm giờ
theo mẫu biểu tại Phụ lục số 01 (sử dụng trong trường hợp các cơ quan,
CBCC, NLĐ làm thêm giờ không thường xuyên được Lãnh đạo Cục phụ trách theo lĩnh
vực phê duyệt;
+ Bảng thanh toán tiền
làm thêm giờ theo mẫu biểu tại Phụ lục số 08 đính kèm.
- Thời gian thanh toán:
Văn phòng thực hiện thanh toán chậm nhất sau 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được đầy đủ hồ sơ đề nghị thanh toán theo quy định tại Quy chế này.
8. Chi trợ cấp thôi
việc
- Thẩm quyền, trình tự,
thủ tục giải quyết thôi việc, mức chi trợ cấp thôi việc thực hiện theo quy định
tại Nghị định 170/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về
tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức; Nghị định số 300/2026/NĐ-CP ngày 29
tháng 7 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
170/2025/NĐ-CР ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ; và các văn bản sửa đổi,
bổ sung, thay thế khác (nếu có).
- Hình thức chi: Chuyển
khoản vào tài khoản cá nhân cán bộ, công chức được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
9. Chi trợ cấp, phụ cấp
khác:
a) Chi tiền khoán rửa
xe, hút bụi xe ô tô cho lái xe:
- Ô tô phục vụ chung từ
7-16 chỗ ngồi, ô tô chuyên dùng: 600.000 đ/xe/tháng.
- Ô tô phục vụ chung từ
4-6 chỗ ngồi: 500.000 đ/xe/tháng.
b) Các khoản trợ cấp,
phụ cấp, bồi dưỡng khác:
Thực hiện theo quy định
hiện hành của Nhà nước, phù hợp với tình hình cân đối ngân sách của KCQ Cục
HKVN và được Cục trưởng phê duyệt.
10. Chi đào tạo, bồi
dưỡng
- Cục HKVN chỉ thanh
toán đối với những trường hợp công chức được cử đi bồi dưỡng (về lý luận chính
trị, kiến thức quốc phòng - an ninh, kỹ năng quản lý nhà nước, kiến thức quản
lý chuyên ngành, chuyên môn, nghiệp vụ, hội nhập quốc tế, đạo đức công vụ, nghề
nghiệp, ngoại ngữ, tin học) theo quyết định của Cục trưởng Cục HVKN, trong đó
ghi rõ nguồn kinh phí do Cục HKVN chi trả.
- Chứng từ đề nghị
thanh toán gồm:
+ Thông báo chiêu sinh
của cơ sở đào tạo;
+ Quyết định cử đi học;
+ Chứng từ thu của cơ
sở đào tạo hoặc hóa đơn tài chính, hợp đồng dịch vụ ký kết với cơ sở đào tạo.
Điều 9. Chi thanh toán
dịch vụ công cộng, thông tin, tuyên truyền, liên lạc
1. Chi thanh toán sử
dụng điện, nước:
Mức chi thanh toán tiền
điện, nước sinh hoạt hằng tháng căn cứ theo thông số đo được tại công tơ điện,
công tơ nước và đơn giá do cơ quan có thẩm quyền quy định; có hóa đơn chứng từ
đúng quy định pháp luật của đơn vị cung cấp dịch vụ trên nguyên tắc đảm bảo sử
dụng hợp lý, tiết kiệm, chống lãng phí.
2. Chi thông tin liên
lạc, cước phí bưu chính viễn thông:
- Chi cước phí điện
thoại: Hằng tháng, căn cứ hóa đơn cước phí điện thoại do đơn vị cung cấp dịch
vụ thông báo, trên cơ sở xác nhận và hồ sơ đề nghị thanh toán, Văn phòng Cục
thực hiện thanh toán cho đơn vị cung cấp dịch vụ theo quy định trên nguyên tắc
đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả.
- Chi cước phí bưu
chính: Văn phòng Cục có trách nhiệm mở sổ theo dõi và thực hiện xác nhận số
lượng công văn, tài liệu gửi đi hàng ngày.
Hằng tháng, căn cứ xác
nhận của bộ phận văn thư (đã thực hiện kiểm tra, đối chiếu số lượng công văn,
tài liệu gửi đi trong tháng) và hóa đơn tài chính hợp lệ, Văn phòng thực hiện
thanh toán cước phí bưu chính cho đơn vị cung cấp dịch vụ theo quy định.
- Chế độ chi tài liệu,
sách chuyên môn, thư viện pháp luật: Thực hiện chi trên tinh thần đảm bảo hợp
lý, đúng chuyên môn, tiết kiệm, chống lãng phí.
3. Chi thanh toán tiền
xăng, dầu xe ô tô phục vụ công tác:
a) Thực hiện theo quy
chế sử dụng xe ô tô tại Quyết định 1347/QĐ-CHK ngày 23 tháng 6 năm 2022 của Cục
trưởng Cục HKVN.
b) Mức chi tiền xăng,
dầu xe ô tô: Thanh toán theo hóa đơn thực tế sử dụng trên cơ sở chứng từ, hóa
đơn hợp pháp, hợp lệ theo quy định và theo nguyên tắc đảm bảo tiết kiệm, hiệu
quả.
c) Quy trình thanh toán
tiền nhiên liệu
- Đầu năm ngân sách,
Văn phòng Cục tổ chức, triển khai thủ tục lựa chọn đơn vị cung cấp xăng dầu
theo quy định đấu thầu mua sắm hàng hóa, dịch vụ.
- Hằng tháng, căn cứ điều
khoản quy định về thời gian, thành phần hồ sơ thanh toán nêu trong Hợp đồng ký
kết với đơn vị cung cấp, căn cứ quy định tại các quy định nội bộ liên quan, Văn
phòng Cục thanh toán chi phí xăng dầu cho nhà cung cấp theo quy định.
4. Chi vệ sinh, môi
trường (lau dọn vệ sinh định kỳ; thu gom vận chuyển xử lý rác thải; phun thuốc
diệt muỗi, côn trùng…): Căn cứ hợp đồng, hoá đơn, chứng từ của đơn vị cung cấp
dịch vụ, Văn phòng thực hiện thanh toán theo quy định hiện hành.
Điều
10. Chi vật tư văn phòng phẩm
1. Khoán chi văn phòng
phẩm sử dụng cho cá nhân CBCC, NLĐ và cán bộ biệt phái đến:
- Mức khoán tối đa:
200.000 đ/người/tháng.
- Hình thức khoán: hằng
quý, căn cứ vào danh sách bảng lương được ban hành, Văn phòng làm thủ tục chuyển
khoản vào tài khoản cá nhân CBCC, NLĐ.
- Danh mục văn phòng
phẩm khoán cho cá nhân gồm: bút bi, bút chì, bút xóa, bút nhớ dòng, thước kẻ,
dập ghim nhỏ, tẩy, sổ công tác.
- CBCC, NLĐ nghỉ thai
sản, đi học tập ở nước ngoài trên 30 ngày/tháng thì không thực hiện khoán văn
phòng phẩm tháng đó.
Hằng năm, căn cứ số
thực chi của năm trước và dự kiến nhu cầu nhiệm vụ của năm dự toán, Văn phòng
Cục báo cáo Lãnh đạo Cục xem xét, điều chỉnh mức chi cho phù hợp.
2. Chi vật tư văn phòng
phẩm dùng chung cho Khối cơ quan Cục HKVN:
- Thực hiện mua sắm
theo quy định của Luật Đấu thầu và các văn bản hướng dẫn hiện hành hoặc sửa
đổi, bổ sung, thay thế (nếu có).
- Phương thức thực
hiện: sau khi mua sắm văn phòng phẩm theo quy định, Văn phòng theo dõi, làm thủ
tục cấp phát cho các Phòng, Văn phòng, Thanh tra Hàng không Việt Nam.
- Danh mục vật tư văn
phòng phẩm phục vụ chung cho công tác chuyên môn bao gồm: Giấy A3, giấy A4,
giấy máy fax, giấy nến; mực máy in, máy dập ghim (loại to), máy đục lỗ; sổ công
văn đi, đến; cặp lưu trữ tài liệu, băng dính dán gáy sổ, bìa sổ….
3. Vật tư văn phòng
phục vụ các nhiệm vụ đột xuất, cần thiết; Cục HKVN có kế hoạch tổ chức hội
nghị, hội thảo có số lượng tài liệu lớn: các cơ quan chủ trì có trách nhiệm
phối hợp với Văn phòng Cục xác định nhu cầu về số lượng, chủng loại, kinh phí
mua vật tư phù hợp với tính chất công việc, đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả.
Điều
11. Chi đoàn ra, chi hội nghị, hội thảo, tập huấn nghiệp vụ
1. Chế độ chi đoàn ra,
chi hội nghị, hội thảo, tập huấn nghiệp vụ được thực hiện theo quy định tại các
văn bản sau:
a) Thông tư số
140/2025/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định
chế độ công tác phí đi công tác ngắn hạn ở nước ngoài do ngân sách nhà nước bảo
đảm kinh phí.
b) Thông tư số
40/2017/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chế
độ công tác phí, chế độ chi hội nghị; Thông tư số 12/2025/TT-BTC ngày 19 tháng
3 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư
số 40/2017/TT-BTC.
c) Thông tư số 35/2026/TT-BTC
ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ tiếp khách
nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chế độ chi tổ chức hội nghị, hội thảo
quốc tế tại Việt Nam và chế độ tiếp khách trong nước.
d) Các văn bản sửa đổi,
bổ sung, thay thế (nếu có).
2. Căn cứ dự toán và
quyết định tổ chức hội nghị, hội thảo, tập huấn đã được Lãnh đạo Cục phê duyệt,
các cơ quan chủ trì, phối hợp thực hiện nội dung chi, mức chi và quy trình
thanh toán chi như sau:
a) Chi thuê hội trường
trong những ngày tổ chức hội nghị (trong trường hợp phòng họp của Cục HKVN
không đáp ứng được số lượng đại biểu tham dự); thuê máy chiếu, trang thiết bị,
phòng họp trực tiếp phục vụ hội nghị: thanh toán theo hợp đồng, hóa đơn thực tế
với nhà cung cấp.
b) Chi tiền văn phòng
phẩm phục vụ hội nghị; tài liệu, văn phòng phẩm phát cho đại biểu tham dự hội
nghị: thanh toán theo hợp đồng, hóa đơn thực tế với nhà cung cấp.
c) Chi thù lao và các khoản
công tác phí cho giảng viên, báo cáo viên đối với hội nghị tập huấn nghiệp vụ,
các lớp phổ biến, khóa huấn luyện nghiệp vụ, quán triệt triển khai cơ chế,
chính sách của Đảng và Nhà nước; chi bồi dưỡng người có báo cáo tham luận trình
bày tại hội nghị: thanh toán theo quy định tại Thông tư số 40/2017/TT-BTC ngày
28 tháng 4 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và các văn bản sửa đổi, bổ sung,
thay thế (nếu có).
d) Tiền thuê phương
tiện đưa đón đại biểu từ nơi nghỉ đến nơi tổ chức cuộc họp trong trường hợp Cục
không có phương tiện hoặc có nhưng không đáp ứng được số lượng đại biểu: thanh
toán theo hợp đồng, hóa đơn thực tế với nhà cung cấp.
e) Chi giải khát giữa
giờ; mức chi tối đa 50.000 đồng/người/buổi (nửa ngày). Căn cứ để thanh toán
tiền giải khát giữa giờ là Giấy mời và danh sách đại biểu tham dự hoặc số lượng
đại biểu tham dự được Lãnh đạo Cục phê duyệt.
g) Các khoản chi khác:
Chi khánh tiết, trang trí hội trường và các khoản chi liên quan trực tiếp đến
công tác tổ chức hội nghị: thanh toán theo hợp đồng, hóa đơn thực tế với nhà
cung cấp trên nguyên tắc tiết kiệm, hiệu quả.
3. Đối với khoản chi
khen thưởng thi đua trong cuộc họp tổng kết hàng năm, chi cho công tác tuyên
truyền không được tính trong kinh phí tổ chức hội nghị, mà phải tính vào khoản
chi khen thưởng, chi tuyên truyền của Cục: mức thanh toán theo quy định của
Luật Thi đua khen thưởng.
4. Quy trình thanh toán
chi hội nghị, hội thảo, tập huấn nghiệp vụ:
a) Hồ sơ thanh toán:
- Giấy đề nghị thanh
toán theo mẫu quy định kèm theo bảng dự toán, quyết toán chi tiết các khoản
chi, hồ sơ liên quan và hợp đồng cung cấp các dịch vụ với đơn vị có chức năng
cung ứng dịch vụ.
- Kế hoạch tổ chức,
giấy mời, biên bản làm việc với đơn vị tổ chức hội nghị hoặc tuyên truyền kèm
ảnh maket, tài liệu hội nghị, sản phẩm... có danh sách ký nhận từng cá nhân và
Lãnh đạo đơn vị ký xác nhận.
- Chương trình hội nghị
chính thức và danh sách đại biểu thực tế tham dự có xác nhận của Lãnh đạo đơn
vị và các tài liệu khác có liên quan (báo cáo hội nghị, báo cáo tham luận...).
- Hồ sơ, chứng từ chi
hợp pháp theo đúng nội dung và định mức chi được phê duyệt.
- Đối với các dịch vụ,
hàng hoá phục vụ hội nghị, hội thao, tập huấn thực hiện ký kết hợp đồng với đơn
vị cung cấp dịch vụ (in ấn, photocopy tài liệu, biên dịch tài liệu, phiên dịch
(dịch nói, dịch đuổi), thuê hội trường, thiết bị...): đơn vị chủ trì tổ chức hội
nghị có trách nhiệm phối hợp với Ban Quản lý dự án Cục HKVN thực hiện việc lựa
chọn và ký kết hợp đồng với đơn vị cung cấp theo quy định của pháp luật hiện
hành.
b) Thời gian thanh
toán:
Sau khi kết thúc hội
nghị, hội thảo, tập huấn: các cơ quan phải hoàn tất hồ sơ thanh toán kinh phí
tổ chức hội nghị, hội thảo, tập huấn nghiệp vụ gửi về Văn phòng Cục trong thời
hạn 10 ngày kể từ ngày kết thúc công việc để làm thủ tục thanh toán.
Văn phòng Cục không
thanh toán các trường hợp phát sinh nội dung chi ngoài dự toán hoặc mức chi
vượt định mức được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
5. Căn cứ dự toán và
quyết định cử CBCC, NLĐ đi công tác nước ngoài đã được Lãnh đạo Cục phê duyệt,
các cơ quan chủ trì, phối hợp thực hiện nội dung chi, mức chi và quy trình thanh
toán chi theo quy định tại Thông tư số 140/2025/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm
2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí đi công tác ngắn
hạn ở nước ngoài do ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí.
Điều
12. Chi công tác phí trong nước
1. Quy định chung về
công tác phí:
a) Công tác phí là khoản
chi phí để trả cho người đi công tác trong nước, bao gồm: Chi phí đi lại, phụ
cấp lưu trú, tiền thuê phòng nghỉ nơi đến công tác, cước hành lý và tài liệu
mang theo để làm việc (nếu có);
b) Thời gian được hưởng
công tác phí là thời gian công tác thực tế theo văn bản (công văn, tờ trình,
quyết định, giấy mời...) có phê duyệt của Lãnh đạo Cục HKVN cử đi công tác (bao
gồm cả ngày nghỉ, lễ, tết theo lịch trình công tác, thời gian đi đường, địa điểm
công tác) và phê duyệt của Lãnh đạo Cục hoặc lãnh đạo Phòng cử đích danh công
chức đi công tác. Chánh Thanh tra sẽ ký các Quyết định cử công chức, thanh tra
viên đi công tác thuộc phạm vi nhiệm vụ thanh tra theo quy định của Luật Thanh
tra;
c) Điều kiện để được
thanh toán công tác phí bao gồm:
- Thực hiện đúng nhiệm
vụ được giao.
- Được thủ trưởng cơ
quan, đơn vị cử đi công tác hoặc được mời tham gia đoàn công tác.
- Có đủ các chứng từ để
thanh toán theo quy định tại Quy chế này.
d) Những trường hợp sau
đây không được thanh toán công tác phí:
- Thời gian điều trị, điều
dưỡng tại cơ sở y tế, nhà điều dưỡng, dưỡng sức.
- Những ngày học ở
trường, lớp đào tạo tập trung dài hạn, ngắn hạn đã được hưởng chế độ đối với
người đi học.
- Những ngày làm việc
riêng trong thời gian đi công tác.
- Những ngày được giao
nhiệm vụ thường trú hoặc biệt phái tại một địa phương hoặc cơ quan khác theo
quyết định của cấp có thẩm quyền.
đ) Lãnh đạo Cục HKVN,
Chánh Thanh tra Hàng không Việt Nam xem xét, cân nhắc khi quyết định cử người
đi công tác (về số lượng người và thời gian đi công tác) bảo đảm hiệu quả công
tác, sử dụng kinh phí tiết kiệm. Đối với đoàn công tác gồm nhiều Phòng tham
gia, số lượng người tham gia đoàn công tác gồm Phòng chủ trì: tối đa 02 người;
Phòng phối hợp: 01 người. Trong trường hợp đặc biệt, Phòng chủ trì báo cáo Lãnh
đạo Cục phê duyệt số lượng theo thực tế.
2. Căn cứ Thông tư số
40/2017/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chế
độ công tác phí, chế độ chi hội nghị; Thông tư số 12/2025/TT-BTC ngày 19 tháng
3 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư
số 40/2017/TT-BTC; các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có) và đặc điểm
tình hình hoạt động, dự toán ngân sách nhà nước của Cục HKVN, các nội dung,
tiêu chuẩn chi, định mức chi công tác phí trong nước được quy định cụ thể như
sau:
2.1. Thanh toán tiền
chi phí đi lại:
a) Trường hợp đi công
tác bằng xe ô tô của cơ quan: Thực hiện theo quy chế sử dụng xe ô tô của Cục
HKVN tại Quyết định số 1347/QĐ-CHK ngày 23 tháng 6 năm 2022 của Cục trưởng Cục
HKVN.
b) Thanh toán theo hóa
đơn thực tế:
* Căn cứ tính chất công
việc của chuyến đi công tác và trong phạm vi nguồn kinh phí được giao; thủ
trưởng cơ quan, đơn vị xem xét duyệt cho cán bộ, công chức và người lao động
được đi công tác bằng phương tiện máy bay, tàu hoả, xe ô tô hoặc phương tiện
công cộng hoặc các phương tiện khác bảo đảm nguyên tắc tiết kiệm, hiệu quả.
* Người đi công tác
được thanh toán tiền chi phí đi lại bao gồm:
- Chi phí chiều đi và
về từ nhà hoặc cơ quan đến sân bay, ga tàu, bến xe; vé máy bay, vé tàu, xe vận
tải công cộng (xe bus hoặc xe ô tô khách) đến nơi công tác và theo chiều ngược
lại.
- Chi phí đi lại tại
địa phương nơi đến công tác: Từ chỗ nghỉ đến chỗ làm việc, từ sân bay, ga tàu,
bến xe về nơi nghỉ (lượt đi và lượt về).
- Cước, phí di chuyển
bằng phương tiện đường bộ, đường thủy, đường biển cho bản thân và phương tiện
của người đi công tác.
- Cước tài liệu, thiết
bị phục vụ trực tiếp cho chuyến đi công tác mà người đi công tác đã chi trả.
- Cước hành lý của
người đi công tác bằng phương tiện máy bay trong trường hợp giá vé không bao
gồm cước hành lý mang theo.
Trường hợp cơ quan, đơn
vị nơi đến công tác đã bố trí phương tiện vận chuyển thì người đi công tác
không được thanh toán các khoản chi phí này.
* Trường hợp đi công
tác bằng tàu, xe, máy bay, dịch vụ công cộng các chứng từ cần có để thanh toán
như sau:
- Đi bằng phương tiện
đi lại bằng đường bộ bao gồm: Vé tàu hỏa, vé xe khách, vé xe bus, vé tàu thủy
qua phà, qua đò, phí sử dụng đường bộ và cước chuyên chở tài liệu phục vụ cho
chuyến đi công tác (nếu có) mà người đi công tác đã trực tiếp chi trả trong
trường hợp đi tàu hỏa. Giá vé các loại hình nêu trên không bao gồm các chi phí
dịch vụ khác như: tham quan du lịch, các dịch vụ đặc biệt theo yêu cầu cá nhân.
- Đi bằng phương tiện
máy bay bao gồm: Bản sao vé điện tử, thẻ lên tàu bay (boarding pass), Phiếu thu
hoặc hóa đơn tài chính của các hãng hàng không. Trường hợp mất thẻ lên tàu phải
có xác nhận của lãnh đạo cử đi công tác.
Người đi công tác được
phê duyệt đi công tác bằng vé máy bay có trách nhiệm đăng ký mua vé máy bay với
Văn phòng và chuyển một bản copy công văn, quyết định, giấy mời…có phê duyệt
của Lãnh đạo Cục HKVN cho Văn phòng Cục để làm căn cứ mua vé máy bay của Tổng
công ty HKVN-CTCP hoặc các hãng hàng không khác.
c) Thanh toán khoán
kinh phí sử dụng ô tô khi đi công tác, khoán tiền tự túc phương tiện đi công
tác (bao gồm chi phí chiều đi và về từ nhà hoặc cơ quan đến sân bay, ga tàu,
bến xe khi đi công tác)
- CBCC, NLĐ không có
tiêu chuẩn được bố trí xe ô tô khi đi công tác, nhưng nếu đi công tác cách trụ
sở cơ quan từ 10 km trở lên (đối với các xã thuộc địa bàn kinh tế xã hội khó
khăn, đặc biệt khó khăn theo các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ) và từ 15
km trở lên (đối với các xã còn lại) mà tự túc bằng phương tiện cá nhân của mình
thì được thanh toán khoán tiền tự túc phương tiện bằng 0,2 lít xăng/km tính
theo khoảng cách địa giới hành chính và giá xăng tại thời điểm đi công tác (1
người/1 chuyến công tác).
- Người đi công tác
không phải cung cấp hóa đơn chứng từ khi thực hiện thanh toán theo hình thức
khoán kinh phí này.
2.2. Thanh toán phụ cấp
lưu trú:
- Phụ cấp lưu trú là khoản
tiền hỗ trợ thêm cho người đi công tác ngoài tiền lương do cơ quan, đơn vị cử
người đi công tác chi trả, được tính từ ngày bắt đầu đi công tác đến khi kết
thúc đợt công tác trở về cơ quan, đơn vị (bao gồm thời gian đi trên đường, thời
gian lưu trú tại nơi đến công tác). Mức phụ cấp lưu trú để chi trả cho người đi
công tác là 300.000 đồng/ngày.
- Trường hợp đi công
tác trong ngày (đi và về trong ngày):
+ Tại khu vực cách trụ
sở Cục HKVN từ 20 km đến 50 km: căn cứ theo số giờ thực tế đi công tác, làm
việc trong ngày (không quá 8 giờ), theo thời gian phải làm ngoài giờ hành chính
(không quá 4 giờ/ngày, bao gồm cả thời gian đi trên đường), quãng đường đi công
tác, mức phụ cấp lưu trú được thanh toán là 12.500 đ/giờ;
+ Tại khu vực cách trụ
sở từ 50 km trở lên: Mức phụ cấp lưu trú để chi trả cho người đi công tác là
300.000 đồng/người/ngày.
- CBCC, NLĐ ở đất liền
được cử đi công tác làm nhiệm vụ trên biển, đảo thì được hưởng mức phụ cấp lưu
trú là 400.000 đồng/người/ngày thực tế đi biển, đảo (áp dụng cho cả những ngày
làm việc trên biển, đảo, những ngày đi, về trên biển, đảo). Căn cứ quy định của
pháp luật về biển, đảo, các cơ quan, đơn vị chủ động báo cáo và trình Lãnh đạo
Cục phê duyệt địa điểm công tác thuộc danh mục biển, đảo khi triển khai kế
hoạch làm căn cứ thanh toán phụ cấp theo quy định.
Trường hợp một số ngành
đặc thù đã được cấp có thẩm quyền quy định về chế độ khi đi công tác trên biển,
đảo thì được chọn chế độ quy định cao nhất (phụ cấp lưu trú hoặc chi bồi dưỡng)
để chi trả cho người đi công tác.
2.3. Thanh toán tiền
thuê phòng nghỉ tại nơi đến công tác.
a) Theo mức khoán:
- Lãnh đạo Cục và cán
bộ lãnh đạo tương đương được hưởng hệ số phụ cấp chức vụ theo chức danh lãnh
đạo đó từ 0,8 đến 1,20:
+ Đi công tác tại các
thành phố trực thuộc trung ương: 800.000 đồng/ngày/người;
+ Đi công tác tại các
tỉnh: 600.000 đồng/ngày/người.
- Các đối tượng CBCC,
NLĐ còn lại:
+ Đi công tác tại các
thành phố trực thuộc trung ương: 600.000 đồng/ngày/người;
+ Đi công tác tại các
tỉnh: 500.000 đồng/ngày/người.
- Hồ sơ, chứng từ thanh
toán chế độ khoán phòng nghỉ: ngoài các yêu cầu chung về thanh toán công tác
phí người đi công tác phải lập Phiếu báo đặt phòng nghỉ (theo mẫu biểu tại Phụ
lục số 02 của Quy chế này). Trường hợp đi công tác theo đoàn và thống nhất
phương án thanh toán tiền phòng nghỉ theo mức khoán thì lập 01 Phiếu báo đặt
phòng nghỉ có xác nhận của các CBCC, NLĐ đi công tác, trưởng đoàn ký xác nhận.
b) Theo hóa đơn thực
tế:
Trong trường hợp người
đi công tác không nhận thanh toán theo hình thức khoán tại điểm a) Điều này thì
được thanh toán theo giá thuê phòng thực tế (có hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo
quy định của pháp luật), cụ thể:
- Lãnh đạo Cục và cán
bộ lãnh đạo tương đương được hưởng hệ số phụ cấp chức vụ theo chức danh lãnh
đạo đó từ 0,8 đến 1,20:
+ Đi công tác tại các
thành phố trực thuộc trung ương: 1.200.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn một
người/một phòng;
+ Đi công tác tại các
tỉnh: 800.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn một người/một phòng.
- Các CBCC, NLĐ còn
lại:
+ Đi công tác tại các thành
phố trực thuộc trung ương: 1.200.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn hai
người/một phòng;
+ Đi công tác tại các
tỉnh: 900.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn hai người/một phòng”.
* Lưu ý:
Nội dung hóa đơn phải đầy đủ tiêu thức như: tên người được cử đi công tác
hoặc tên là Văn phòng Cục Hàng không Việt Nam, địa chỉ của Cục HKVN; hóa đơn
phải ghi rõ nội dung thuê phòng nghỉ từ ngày bắt đầu sử dụng đến ngày kết thúc
sử dụng, số phòng, số đêm lưu trú, đơn giá, thành tiền.
c) Trường hợp người đi
công tác do phải hoàn thành công việc đến cuối ngày, hoặc do chỉ đăng ký được
phương tiện đi lại (vé máy bay, tàu hoả, ô tô) từ 18h đến 24h cùng ngày, thì
được thanh toán tiền nghỉ của nửa ngày nghỉ thêm (bao gồm cả hình thức thanh
toán khoán và thanh toán theo hóa đơn thực tế) tối đa bằng 50% mức thanh toán
khoán tiền thuê phòng nghỉ tương ứng của từng đối tượng; không thanh toán khoản
tiền khoán thuê phòng nghỉ trong thời gian đi qua đêm trên tàu hỏa, thuyền, tàu
thủy, máy bay, ô tô và các phương tiện đi lại khác.
2.4. Thanh toán khoán
tiền công tác phí theo tháng
a) Đối tượng được thanh
toán: Các CBCC, NLĐ thường xuyên đi công tác lưu động trên 10 ngày/tháng do
Lãnh đạo Cục phê duyệt gồm :
- Công chức, lao động
thuộc KCQ Cục HKVN được giao nhiệm vụ thực hiện giao, nhận công văn, tài liệu
với các cơ quan có liên quan.
- Kế toán, chuyên viên
giao dịch với Kho bạc, ngân hàng, cơ quan Thuế, cơ quan bảo hiểm xã hội, bảo
hiểm y tế, cơ quan cấp visa, hộ chiếu.
b) Mức khoán: mức khoán
tiền công tác phí theo tháng cho người đi công tác lưu động để hỗ trợ tiền gửi
xe, xăng xe theo mức: 600.000 đồng/người/tháng.
c) Các đối tượng được hưởng
khoán tiền công tác phí theo tháng nếu được Lãnh đạo Cục cử đi thực hiện nhiệm
vụ theo các đợt công tác cụ thể, thì được thanh toán chế độ công tác phí theo
quy định tại Quy chế này và vẫn được hưởng khoản tiền công tác phí khoán trên
nếu đi công tác lưu động trên 10 ngày/tháng.
d) Chứng từ thanh toán:
Căn cứ Quyết định của
cấp có thẩm quyền phê duyệt, Giấy đề nghị thanh toán của người được hưởng, Văn
phòng thực hiện chi trả tiền khoán công tác phí theo tháng vào tài khoản lương
của người lao động.
3. Quy trình, hồ sơ tạm
ứng, thanh toán công tác phí
a) Hồ sơ tạm ứng:
- Giấy đề nghị tạm ứng.
- Giấy mời, văn bản
trưng tập hoặc kế hoạch công tác đã được Thủ trưởng đơn vị phê duyệt và cử đi
công tác.
- Quyết định cử CBCC,
NLĐ đi công tác, lịch làm việc.
- Dự toán kinh phí đoàn
đi công tác: đầy đủ danh mục các khoản kinh phí phát sinh cho đợt công tác, ghi
cụ thể từ ngày đến công tác tại từng địa điểm công tác (số lượng, đơn giá,
thành tiền).
- Thời gian tạm ứng:
Trong vòng từ 05 đến 10 ngày trước khi bắt đầu chuyến công tác, CBCC, NLĐ nộp
đầy đủ hồ sơ đề nghị tạm ứng theo quy định về Văn phòng Cục, trừ các trường hợp
thực hiện nhiệm vụ công tác đột xuất theo yêu cầu của Lãnh đạo Cục.
- Thời gian thanh toán
tạm ứng:
+ Người đi công tác
phải đảm bảo hoàn tạm ứng đầy đủ hồ sơ tại điểm b) khoản 3 Điều này trước ngày
15 của tháng liền kề tiếp theo tháng được tạm ứng và chịu hoàn toàn trách nhiệm
trước pháp luật nếu để xảy ra tình trạng thanh toán tạm ứng chậm, muộn hoặc hồ
sơ thanh toán không đúng theo quy định của pháp luật;
+ Người đi công tác
chưa thanh toán kinh phí đã tạm ứng đợt trước thì không được tiếp tục tạm ứng
công tác phí, trừ trường hợp có văn bản xác nhận của Lãnh đạo Cục về việc cử
người lao động đi công tác liên tiếp trong thời gian dài.
b) Hồ sơ thanh quyết
toán
- Giấy đề nghị thanh
toán tạm ứng (nếu đã tạm ứng) hoặc Giấy đề nghị thanh toán (nếu không tạm ứng).
- Quyết định, công văn,
giấy mời, văn bản trưng tập tham gia đoàn công tác được Lãnh đạo Cục phụ trách
phê duyệt số lượng người, số phòng chức năng, thời gian, địa điểm đi công tác,
trong đó lãnh đạo Cục hoặc lãnh đạo Phòng cử đích danh công chức đi công tác.
- Hợp đồng cung cấp vé
máy bay, Biên bản nghiệm thu và thanh lý hợp đồng, hoá đơn tài chính theo quy
định của pháp luật.
- Cuống vé máy bay, thẻ
lên máy bay.
- Giấy đi đường (theo
mẫu quy định tại Phụ lục số 03) được ký duyệt, đóng dấu xác nhận của Cục
theo phân cấp sau đây:
+ Lãnh đạo Phòng chuyên
môn chịu trách nhiệm xác nhận địa điểm, thời gian đi công tác trong Giấy đi
đường của CBCC, NLĐ thuộc Phòng mình quản lý;
+ Lãnh đạo Văn phòng
xác nhận Giấy đi đường của Lãnh đạo Cục, các Trưởng phòng và CBCC, NLĐ thuộc
Phòng khi Trưởng phòng đi vắng;
+ Giấy đi đường có đầy
đủ chữ ký và đóng dấu xác nhận của nơi đến công tác (hoặc của khách sạn, nhà
khách nơi cư trú).
- Các loại hoá đơn,
biên lai, vé tàu/xe theo quy định.
- Bảng kê độ dài quãng
đường đi công tác đối với địa điểm đến công tác có xác nhận của Trưởng phòng
trực tiếp quản lý cán bộ (Áp dụng khi thanh toán khoán chi phí đi lại).
- Các hồ sơ khác theo
quy định (chương trình, kế hoạch công tác được Lãnh đạo Cục phê duyệt, báo cáo
công tác, báo cáo thẩm định, Biên bản/Quyết định phê duyệt/lựa chọn nhà cung
cấp dịch vụ.
- Đối với các đoàn công
tác có sự tham gia của các đối tượng là khách mời thuộc cơ quan, đơn vị khác
trong thành phần đoàn công tác mà thủ trưởng đơn vị thực hiện thanh toán cho cả
đoàn tiền công tác phí (bao gồm cả đối tượng khách mời, nếu có) thì phải ghi rõ
trong giấy mời hoặc văn bản mời tham gia đoàn, hoặc quyết định cử đoàn đi công
tác.
- Các hồ sơ, chứng từ
khác theo quy định.
4. Thời hạn thanh quyết
toán
- Trong vòng từ 05 đến
10 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc đợt công tác và trước ngày 15 của tháng
liền kề tiếp theo (đối với đoàn có tạm ứng), các đoàn công tác, hoặc CBCC, NLĐ
được cử đi công tác có trách nhiệm hoàn tất hồ sơ thanh toán đi công tác gửi về
Văn phòng (bộ phận Tài vụ) để thanh quyết toán theo chế độ quy định tại Quy chế
này.
- Trong vòng 02 ngày
làm việc kể từ ngày kết thúc đợt công tác, người đi công tác có trách nhiệm
chụp thẻ lên tàu bay gửi về địa chỉ mail Vanphong- [email protected] để Văn
phòng thực hiện thanh toán vé máy bay cho đoàn công tác. Trường hợp bất khả
kháng (không khuyến khích) người đi công tác làm thất lạc cuống vé máy bay cần
có xác nhận của Lãnh đạo Phòng đã cử đi công tác về việc thất lạc thẻ lên tàu
bay và chịu trách nhiệm giải trình với cơ quan thanh tra, kiểm toán về việc mất
cuống vé máy bay (khi có yêu cầu).
Điều
13. Chi phí thuê mướn
1. Chi biên dịch, phiên
dịch (nếu có)
- Mức chi biên dịch,
phiên dịch được thực hiện theo dự toán được phê duyệt nhưng không vượt định mức
quy định tại Thông tư số 35/2026/TT-BTC ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính quy định chế độ tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam,
chế độ chi tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chế độ tiếp khách
trong nước và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có).
- Ưu tiên sử dụng CBCC,
NLĐ của KCQ Cục HKVN thực hiện công tác biên dịch tài liệu, phiên dịch. Mức
thanh toán tối đa bằng 50% mức chi biên dịch, phiên dịch theo quy định tại
Thông tư số 35/2026/TT-BTC.
- Việc thuê ngoài biên
dịch tài liệu, phiên dịch được thực hiện, thanh toán trên cơ sở hợp đồng ký kết
với đơn vị có chức năng cung ứng dịch vụ hoặc cá nhân có khả năng đáp ứng yêu
cầu (kèm theo sơ yếu lý lịch và văn bằng chứng chỉ phù hợp có chứng thực).
Phòng Pháp chế-Hợp tác quốc tế có trách nhiệm lựa chọn đơn vị, cá nhân thực
hiện và ký kết hợp đồng theo quy định.
- Quy trình thanh toán
tiền thuê biên dịch, phiên dịch
Hồ sơ thanh toán gồm:
+ Giấy đề nghị thanh
toán;
+ Hợp đồng thuê biên
dịch, phiên dịch và Biên bản nghiệm thu thanh lý hợp đồng.
Trường hợp bên cung cấp
dịch vụ là pháp nhân cần kèm theo hóa đơn, chứng từ hợp pháp khác.
Trường hợp bên cung cấp
dịch vụ là cá nhân, trong hợp đồng ký kết phải có điều khoản quy định rõ về
việc thực hiện khấu trừ thuế thu nhập cá nhân theo quy định hiện hành.
+ Hồ sơ năng lực của
công ty hoặc cá nhân cung cấp dịch vụ;
+ Biên bản bàn giao,
nghiệm thu kết quả công việc/sản phẩm kèm theo bản photocopy tài liệu gốc và
tài liệu dịch (đối với trường hợp biên dịch tài liệu).
- Thời gian thanh toán:
Thực hiện theo hợp đồng ký kết hoặc chậm nhất sau 10 ngày làm việc kể từ ngày
Văn phòng Cục nhận đủ hồ sơ, chứng từ theo quy định.
2. Chi phí thuê mướn
khác: Căn cứ nhiệm vụ được giao, trong những trường hợp cần thiết, nếu có nhu
cầu thuê lao động ngoài, thuê lao động trong nước và chi phí thuê mướn khác,
đơn vị đề xuất bằng văn bản trình Cục trưởng phê duyệt.
Điều
14. Chi khen thưởng
1. Chi khen thưởng định
kỳ hoặc đột xuất cho các tập thể, cá nhân thuộc khối Cơ quan Cục HKVN thực hiện
theo Luật Thi đua, Khen thưởng, Nghị định quy định về công tác Thi đua, Khen
thưởng và các văn bản hướng dẫn hiện hành hoặc sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu
có).
2. Văn phòng Cục thực
hiện chi tiền thưởng trên cơ sở tổng hợp khen thưởng do Phòng Tổ chức cán bộ
lập theo quy định hiện hành.
a) Đối với CBCC, NLĐ
thuộc khối Cơ quan Cục HKVN: Văn phòng Cục chi trả trực tiếp vào tài khoản
lương cho CBCC, NLĐ.
b) Đối với tập thể
thuộc khối Cơ quan Cục HKVN: Văn phòng Cục thực hiện chi trả bằng tiền mặt sau
khi hoàn thành rút dự toán tại Kho bạc nhà nước. Trường hợp pháp luật về ngân
sách nhà nước thay đổi, Văn phòng Cục chủ động điều chỉnh phương thức thanh
toán theo quy định.
Điều
15. Chi mua sắm, sửa chữa thường xuyên tài sản cố định
Việc mua sắm, sửa chữa
tài sản, cung cấp hàng hoá, dịch vụ phục vụ hoạt động của KCQ Cục HKVN phải
xuất phát từ nhu cầu thực tế hoặc tài sản đang sử dụng bị hư hỏng không khắc
phục được và phải được phê duyệt trong dự toán của cấp có thẩm quyền theo đúng
quy định hiện hành của nhà nước về trang bị, mua sắm tài sản, phương tiện làm
việc trong các cơ quan nhà nước, cụ thể như sau:
1. Thẩm quyền quyết
định mua sắm tài sản thực hiện theo quy định của Bộ Xây dựng về thẩm quyền phân
cấp thẩm quyền quyết định việc mua sắm sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, quản lý, sử
dụng tài sản công tại KCQ Cục HKVN; các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu
có).
2. Mua sắm tài sản công
a) Đối với tiêu chuẩn,
định mức trang bị xe ô tô: thực hiện theo Nghị định số 72/2023/NĐ-CP ngày 26
tháng 9 năm 2023 của Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô;
các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).
b) Tiêu chuẩn, định mức
sử dụng máy móc, thiết bị thực hiện theo Quyết định 15/2025/QĐ-TTg ngày 14
tháng 6 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ Quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng
máy móc, thiết bị;
Đối với việc mua sắm
máy móc thiết bị thuộc danh mục tài sản, hàng hóa, dịch vụ mua sắm tập trung
cấp bộ (máy fax, máy photocopy) thì thực hiện mua sắm theo hướng dẫn tại Quyết
định số 456/QĐ-BXD ngày 18 tháng 4 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định
mua sắm tập trung của Bộ Xây dựng theo mẫu biểu tại Phụ lục số 04 kèm
theo Quy chế này.
- Đối với việc mua sắm
máy móc thiết bị không thuộc danh mục tài sản, hàng hóa, dịch vụ mua sắm tập
trung cấp bộ của Bộ Xây dựng hoặc cơ quan có thẩm quyền khác quy định, đơn vị
thực hiện mua sắm theo quy định tại Nghị định số 186/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7
năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng
tài sản công.
c) Hình thức mua sắm
tài sản theo quy định hiện hành của Luật Đấu thầu, bảo đảm hiệu quả, chất lượng
và tiết kiệm.
d) Căn cứ hồ sơ mua sắm
tài sản, Văn phòng và cơ quan tiếp nhận sử dụng tài sản phải tiến hành lập Biên
bản bàn giao tài sản cố định (ghi rõ tên người sử dụng tài sản, loại tài sản).
Văn phòng tiếp nhận Biên bản bàn giao tài sản cố định (có đầy đủ chữ ký xác
nhận của các bên liên quan) để vào sổ sách theo dõi theo qui định.
e) CBCC, NLĐ trước khi
nghỉ hưu, thôi việc, chuyển công tác phải thực hiện đầy đủ thủ tục bàn giao tài
sản cố định, công cụ dụng cụ đang sử dụng cho cơ quan nơi làm việc. Văn phòng
Cục có trách nhiệm làm thủ tục thu hồi tài sản, công cụ dụng cụ để theo dõi kịp
thời trên sổ tài sản.
3. Thuê tài sản/máy móc
thiết bị văn phòng phục vụ hoạt động thường xuyên.
Trong trường hợp tài
sản/máy móc, trang thiết bị văn phòng chưa được mua sắm/trang bị hoặc hỏng
nhiều, không sửa chữa được; hoặc sửa chữa mất nhiều kinh phí, Văn phòng Cục
tổng hợp đề xuất Lãnh đạo Cục phê duyệt việc thuê tài sản/máy móc, trang thiết
bị văn phòng để thực hiện nhiệm vụ. Việc thuê tài sản/máy móc, trang thiết bị
văn phòng thực hiện theo quy định tại Điều 5 Nghị định số
186/2025/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn có liên quan.
4. Khoán kinh phí sử
dụng tài sản công
Hằng năm các cơ quan
thuộc KCQ Cục HKVN đăng ký khoán kinh phí sử dụng tài sản máy vi tính để bàn
hoặc máy tính xách tay (mẫu đăng kí theo Phụ lục số 05 kèm theo Quy chế
này), mức khoán máy vi tính để bàn hoặc máy tính xách tay quy định tại Quyết
định số 15/2025/QĐ-TTg ngày 14 tháng 6 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ quy
định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị.
Hình thức chi trả mức
khoán này thực hiện theo quy định tại Điều 10 Nghị định
186/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một
số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công.
Căn cứ nhu cầu sử dụng,
Văn phòng Cục HKVN lập danh sách CBCC, NLĐ người lao động đăng kí khoán kinh
phí sử dụng tài sản công và thực hiện chi trả mức khoán từng tháng cùng thời điểm
chi trả tiền lương hàng tháng.
5. Sửa chữa tài sản cố
định thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước theo Thông tư số
65/2021/TT-BTC ngày 29 tháng 7 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về
lập dự toán, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo dưỡng, sửa chữa tài sản công.
Riêng đối với trường hợp mua sắm máy vi tính để bàn hoặc máy tính xách tay sử
dụng hình thức khoán kinh phí sử dụng tài sản công sẽ không được lập và sử dụng
dự toán sửa chữa tài sản cố định.
6. Hằng năm, căn cứ dự
toán chi ngân sách nhà nước được giao và kế hoạch mua sắm, sửa chữa tài sản
được duyệt, Văn phòng, Ban Quản lý dự án phối hợp với các cơ quan tổ chức triển
khai công tác mua sắm, sửa chữa thường xuyên tài sản cố định theo đúng các quy
định hiện hành.
Điều
16. Các khoản chi khác
1. Các khoản chi phí,
lệ phí, chi mua bảo hiểm phương tiện, tài sản: thực hiện theo quy định hiện
hành.
2. Chi tiếp tân, khánh
tiết và các khoản chi khác chưa được quy định cụ thể trong Quy chế này: Thanh
toán theo thực tế phát sinh, phù hợp với nhiệm vụ của đơn vị và có đầy đủ hóa
đơn, chứng từ theo quy định được Cục trưởng phê duyệt.
Mục 3. QUY ĐỊNH VỀ KINH
PHÍ QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH TIẾT KIỆM ĐƯỢC
Điều
17. Quy định về việc quản lý, sử dụng kinh phí quản lý hành chính tiết kiệm
được
1. Xác định kinh phí
tiết kiệm chi quản lý hành chính
Kết thúc năm ngân sách,
sau khi đã hoàn thành các nhiệm vụ, công việc được giao, số kinh phí tiết kiệm
được là khoản chênh lệch giữa số chi thực tế thấp hơn dự toán kinh phí quản lý
hành chính - kinh phí tự chủ được giao.
Căn cứ mức kinh phí tự
chủ tiết kiệm được, Văn phòng Cục chủ trì, phối hợp với các Phòng: Tổ chức cán
bộ, Kế hoạch - Tài chính báo cáo, đề xuất Cục trưởng phê duyệt các khoản chi
phúc lợi, chi bổ sung thu nhập tăng thêm cho CBCC, NLĐ thuộc KCQ Cục HKVN theo
quy định hiện hành.
2. Nội dung chi từ
nguồn kinh phí quản lý hành chính tiết kiệm được
Kinh phí tiết kiệm được
sử dụng cho các nội dung sau:
a) Chi thu nhập tăng
thêm cho công chức, người lao động (theo quy định tại Nghị định số
111/2022/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Chính phủ về hợp đồng đối với một
số loại công việc trong cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập).
Cơ quan thực hiện chế
độ tự chủ được áp dụng hệ số tăng thêm tối đa không quá 1,0 lần so với quỹ tiền
lương thực tế của CBCC, NLĐ (không bao gồm các khoản phụ cấp theo lương; các khoản
đóng góp theo lương nếu có) do nhà nước quy định để chi trả thu nhập tăng thêm
cho CBCC, NLĐ.
Trên cơ sở tổng nguồn
kinh phí quản lý hành chính tiết kiệm được, cơ quan thực hiện chế độ tự chủ
quyết định phương án chi trả thu nhập tăng thêm cho CBCC, NLĐ theo nguyên tắc
phải gắn với hiệu quả, kết quả công việc của từng người để đảm bảo công bằng
trong nội bộ cơ quan, đơn vị.
b) Chi cho các hoạt
động phúc lợi tập thể của CBCC, NLĐ theo quy định của pháp luật: Trợ cấp khó
khăn đột xuất cho CBCC, NLĐ, kể cả đối với những trường hợp nghỉ hưu, tinh giản
biên chế; chi hỗ trợ các hoạt động đoàn thể; hỗ trợ các ngày lễ, tết, các ngày
kỷ niệm (kỷ niệm ngày Phụ nữ Việt Nam, ngày Thương binh liệt sỹ...); trợ cấp
việc hiếu, thăm hỏi ốm đau; chi khám sức khỏe định kỳ; chi hoạt động nghỉ
dưỡng, tham quan cho CBCC, NLĐ; chi các hoạt động phúc lợi tập thể khác phù hợp
với đặc thù của cơ quan (nếu có).
Điều
18. Chi phúc lợi tập thể:
Trên cơ sở cân đối được
nguồn kinh phí tiết kiệm được, mức chi hoạt động phúc lợi hằng năm như sau:
1. Chi hỗ trợ các ngày
Lễ, Tết, kỷ niệm hàng năm; chi chăm lo đời sống CBCC, NLĐ theo danh sách được
phê duyệt của Cục trưởng.
- Ngày Quốc tế phụ nữ
(8/3); ngày thành lập Hội liên hiệp phụ nữ Việt Nam (20/10): 1.000.000 đ/người.
- Tết Dương lịch
(01/01); ngày thành lập ngành Hàng không dân dụng Việt Nam (15/01); ngày Giỗ Tổ
Hùng Vương (10/3 AL); ngày Giải phóng miền Nam (30/4) và Ngày Quốc tế Lao động
(1/5); ngày Quốc khánh (2/9): 2.000.000 đ/người.
- Chi tiền nghỉ mát
hằng năm cho CBCC, NLĐ: 3.000.000 đ/người/năm.
- Tết Nguyên đán:
5.000.000 đ/người.
Mức chi quy định tại khoản
này là mức tối đa. Căn cứ tình hình hoạt động thực tế của KCQ Cục HKVN, Văn
phòng Cục chủ trì, phối hợp với Phòng Tổ chức cán bộ, Ban Thanh tra nhân dân
báo cáo Cục trưởng xem xét, phê duyệt mức chi hỗ trợ nhưng không vượt quá mức
quy định nêu trên.
2. Chi cho công tác
thiếu niên nhi đồng, chi động viên khen thưởng học sinh giỏi là con của CBCC,
NLĐ theo đề nghị của Đoàn Thanh niên Cục HKVN được Lãnh đạo Cục phê duyệt.
- Ngày Tết Thiếu nhi
1/6, tết Trung thu (con CBCC, NLĐ có độ tuổi từ 14 tuổi trở xuống): 300.000
đ/cháu.
- Khen thưởng học sinh
giỏi (từ lớp 01-12 có giấy khen cấp trường): 300.000 đồng/cháu.
- Khen thưởng học sinh
giỏi, xuất sắc 5 năm liên tục cấp I: 400.000 đồng/cháu.
- Khen thưởng học sinh
giỏi, xuất sắc 4 năm liên tục cấp II: 500.000 đồng/cháu.
- Khen thưởng học sinh
giỏi, xuất sắc 3 năm liên tục cấp III: 600.000 đồng/cháu.
- Khen thưởng học sinh
giỏi, xuất sắc 12 năm liên tục: 700.000 đồng/cháu.
- Khen thưởng học sinh
đạt thành tích tại các kỳ thi cấp tỉnh, thành phố, quốc gia, quốc tế; đạt thủ
khoa tại kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông, kỳ thi đại học: 800.000
đồng/cháu.
Trong năm thực hiện,
học sinh đạt nhiều thành tích theo quy định thì được động viên, khen thưởng
theo mức chi cao nhất.
3. Chi trợ cấp khó khăn
đặc biệt, đột xuất: 1.000.000 đồng/người.
4. Chi trợ cấp cho
CBCC, NLĐ khi thực hiện giảm biên chế hoặc nghỉ hưu theo chế độ: 2.000.000
đồng/lần.
5. Chi thăm hỏi ngày
thương binh, liệt sĩ (ngày 27/7): 1.000.000 đồng/người.
6. Thăm CBCC, NLĐ đang
công tác: nằm điều trị tại bệnh viện (bệnh, tai nạn): 1.000.000 đ/lượt; bệnh
nặng, đại phẫu 2.000.000 đ/lượt, không quá 02 lần/người đối với thời gian ốm
nằm viện từ 6 tháng trở lên.
7. Chi việc hiếu:
- Mức chi phúng viếng:
+ Tứ thân phụ mẫu mất:
Phúng viếng 1.000.000 đồng và 01 vòng hoa;
+ Vợ, chồng, con mất:
Phúng viếng 1.000.000 đồng và 01 vòng hoa;
+ Cán bộ đang công tác
mất: Phúng viếng 3.000.000 đồng và 01 vòng hoa;
+ CBCC, NLĐ hưu trí
mất: Phúng viếng 1.000.000 đồng và 01 vòng hoa;
+ Tứ thân phụ mẫu của
CBCC, NLĐ hưu trí mất: Phúng viếng 500.000 đồng và 01 vòng hoa;
+ Cá nhân hoặc vợ
(chồng), tứ thân phụ mẫu của cá nhân có quan hệ công tác với Cục HKVN: Phúng
viếng 500.000 đ và 01 vòng hoa;
- Mức chi vòng hoa
viếng: Do Văn phòng hoặc cán bộ công chức đại diện các Phòng, Văn phòng tham
gia đoàn viếng mua; được thanh toán theo hóa đơn thực tế tùy theo khu vực nhưng
không vượt quá mức chi 1.000.000 đồng/1 vòng hoa.
- Công tác tổ chức thăm
hỏi, việc hiếu
Các cơ quan tiếp nhận
thông tin các đối tượng tại khoản 3, 4, 5, 6 Điều này ốm đau, từ trần báo cáo
Lãnh đạo Cục HKVN và phối hợp với Văn phòng Cục HKVN triển khai thực hiện theo
ý kiến của Lãnh đạo Cục HKVN.
8. Chi khám sức khỏe
định kỳ.
Hằng năm, Văn phòng Cục
chủ trì, phối hợp với Phòng Tổ chức cán bộ triển khai công tác tổ chức khám sức
khỏe định kỳ cho CBCC, NLĐ theo quy định tại Luật An toàn vệ sinh, lao động số
84/2015/QH13 và các văn bản hướng dẫn liên quan.
Điều
19. Chi trả thu nhập tăng thêm
1. Kế hoạch tiết kiệm
kinh phí quản lý hành chính được xác định trên cơ sở Quỹ tiền lương kế hoạch
năm. Quý I hằng năm, Văn phòng Cục chủ trì phối hợp với Phòng Kế hoạch - Tài
chính, Phòng Tổ chức cán bộ, Ban Thanh tra nhân dân tính toán, xác định Quỹ
tiền lương kế hoạch năm của Khối cơ quan Cục Hàng không Việt Nam báo cáo Cục
trưởng quyết định. Quỹ tiền lương kế hoạch năm được tính toán theo công thức
sau đây:
|
Quỹ tiền lương trong
năm
|
=
|
Quỹ tiền lương, gồm
lương ngân sách (bao gồm lương và các loại phụ cấp)
|
+
|
Quỹ tiền lương, tiền
công được phép trả tăng thêm trong năm
|
Trong đó:
|
Quỹ tiền lương, tiền
công được phép trả tăng thêm trong năm
|
=
|
Mức lương cơ sở (đồng/tháng)
hiện hành do Nhà nước quy định
|
x
|
1
|
x (
|
Hệ số lương cấp bậc
bình quân
|
+
|
Hệ
số phụ cấp lương bình quân
|
) x
|
Số biên chế (bao gồm
cả hợp đồng theo thang bảng lương)
|
x
|
12 tháng
|
2. Căn cứ kinh phí quản
lý hành chính tiết kiệm được và tình hình hoạt động thực tế của đơn vị, Văn
phòng Cục chủ trì phối hợp với Phòng Kế hoạch - Tài chính, Phòng Tổ chức cán
bộ, Ban Thanh tra nhân dân báo cáo, đề xuất Cục trưởng phê duyệt phương án chi
trả thu nhập tăng thêm như sau:
* Công thức xác định
mức thu nhập tăng thêm của cá nhân:
|
Thu nhập phân phối
cho cá nhân
|
=
|
Mức hưởng định mức
theo tháng
|
x
|
Số tháng làm việc
thực tế trong năm
|
x
|
Hđg
|
Trong đó:
- Hđg : Là
Hệ số đánh giá chất lượng công việc của cá nhân (được xác định tại Khoản 4 Điều
này).
- Mức hưởng định mức
theo tháng: Là số tiền quy đổi cho một tháng làm việc của một cá nhân, được xác
định bằng công thức:

3. Xác định thời gian
làm việc thực tế trong năm
Tháng làm việc thực tế:
Là tháng mà công chức, người lao động làm việc và hưởng lương tại bảng thanh toán
lương hàng tháng.
Thời gian được tính là
làm việc thực tế bao gồm: Thời gian làm việc thực tế tại cơ quan, thời gian
nghỉ phép năm, nghỉ lễ, tết theo quy định; thời gian được cử đi công tác, học
tập, tập huấn, bồi dưỡng trong nước, ngoài nước theo Quyết định của Cục HKVN:
Xác định tại Bảng chấm công (theo mẫu Phụ lục 06);
Thời gian CBCC, NLĐ nữ
nghỉ thai sản theo chế độ bảo hiểm xã hội được hưởng 70% thu nhập tăng thêm.
Thời gian CBCC, NLĐ
nghỉ ốm hưởng chế độ bảo hiểm xã hội được hưởng 70% thu nhập tăng thêm, tối đa
không quá 3 tháng.
4. Bảng quy đổi hệ số
đánh giá chất lượng công việc (Hđg)
Hệ số đánh giá chất lượng
công việc (Hđg)
được quy
đổi như sau:
|
Kết
quả xếp loại chất lượng
năm/quý/tháng
|
Hệ
số đánh giá (Hđg)
|
Ghi
chú
|
|
Hoàn
thành xuất sắc nhiệm vụ
|
1,3
|
|
|
Hoàn
thành tốt nhiệm vụ
|
1,2
|
|
|
Hoàn
thành nhiệm vụ
|
1
|
|
|
Không
hoàn thành nhiệm vụ
|
0
|
|
5. Thời gian nộp bảng
chấm công và kết quả đánh giá
Từ ngày 01- 05 của
tháng đầu quý, các cơ quan nộp bảng chấm công và kết quả đánh giá các tháng của
qúy trước về Phòng Tổ chức cán bộ để cơ quan theo dõi, tổng hợp, báo cáo và
phối hợp lên phương án phân bổ thu nhập tăng thêm theo quy định.
6. Không áp dụng chi
trả thu nhập tăng thêm cho các trường hợp cụ thể sau:
a) CBCC, NLĐ đi học tập
và công tác ở nước ngoài trên 30 ngày liên tục (nếu thời gian đi học tập, công
tác có giao giữa các tháng liền nhau thì sẽ trừ vào tháng có thời gian nghỉ
nhiều hơn);
b) CBCC, NLĐ nghỉ việc
không hưởng lương;
c) CBCC, NLĐ thôi việc,
chuyển công tác trước thời điểm chi trả thu nhập tăng thêm.
7. Trường hợp khác
không quy định tại quy chế này thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành
hoặc do cấp có thẩm quyền xem xét quyết định.
Chương
III
Mục
1. SỬ DỤNG PHÍ, LỆ PHÍ TRONG LĨNH VỰC HÀNG KHÔNG TẠI CƠ QUAN CỤC HÀNG KHÔNG
VIỆT NAM
Điều
20. Trách nhiệm của các Phòng, Văn phòng
1.Trách nhiệm của Văn
phòng
a) Thực hiện đăng ký
với cơ quan Thuế địa phương, chấp hành các thủ tục nộp ngân sách; tổng hợp dự
toán thu phí, lệ phí hàng năm; hạch toán, báo cáo quyết toán các khoản thu phí,
lệ phí trong năm theo đúng các quy định của Nhà nước về chế độ hạch toán kế
toán, Luật Ngân sách Nhà nước và các quy định về phí, lệ phí thuộc ngân sách
Nhà nước có liên quan;
b) Chủ trì đối chiếu rà
soát số liệu với các Phòng chuyên môn về số thu, chi phí, lệ phí của từng Phòng
theo quy định tại Nghị định 362/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành
Luật phí và lệ phí; và các văn bản liên quan (nếu có).
2. Trách nhiệm của các
Phòng
a) Kiểm tra, đối chiếu
nội dung loại phí, lệ phí trước khi cấp các loại giấy chứng nhận, giấy phép,
thẻ và các giấy tờ khác theo quy định hoặc giải quyết các thủ tục hành chính
Nhà nước cho tổ chức chịu phí;
b) Lập kế hoạch năm về
thu, chi phí, lệ phí thuộc lĩnh vực cơ quan phụ trách, cấp giấy phép, giấy
chứng nhận, thẻ và các giấy tờ khác theo quy định;
c) Phối hợp với Văn
phòng đôn đốc các đơn vị nộp phí, lệ phí đúng thời hạn. Định kỳ theo tháng,
quý, năm thực hiện đối chiếu và xác nhận số thu phí, lệ phí với Văn phòng từ
ngày 05 đến ngày 12 hằng tháng;
d) Trường hợp phát sinh
nhầm lẫn do đơn vị nộp phí, lệ phí chuyển trùng, chuyển sai thực hiện theo quy
trình thu phí của Cục HKVN và các quy định của Bộ Tài chính, Cục thuế ban hành.
Điều
21. Lập dự toán thu, chi phí, lệ phí chuyên ngành hàng không
1. Hằng năm, Văn phòng
Cục HKVN chủ trì, các cơ quan phối hợp, lập dự toán thu, chi phí, lệ phí của
Cục HKVN trong năm; Phòng Kế hoạch - Tài chính, Thanh tra Hàng không Việt Nam,
Ban Thanh tra Nhân dân thẩm định, trình lãnh đạo Cục phê duyệt.
2. Thời gian lập dự
toán thu, chi phí, lệ phí: Trung tuần tháng 5 và tháng 11 hằng năm, căn cứ kế
hoạch công tác năm được lãnh đạo Cục HKVN phê duyệt và định mức chi theo quy
định, các cơ quan lập dự toán thu, chi hỗ trợ công tác thu phí, lệ phí của đơn
vị, chuyển về Văn phòng Cục HKVN tổng hợp để đề nghị cơ quan có thẩm quyền giao
dự toán chi từ ngân sách nhà nước. Đối với các loại phí, lệ phí không xác định
được số thu kế hoạch trong năm, phần dự toán này được lập theo quý trên cơ sở
tình hình thực tế phát sinh. Các dự toán quý này cũng được tổng hợp, bổ sung
vào dự toán thu, chi phí, lệ phí năm đã lập.
3. Trên cơ sở dự toán
chi hỗ trợ công tác thu phí, lệ phí đã được phê duyệt, các đơn vị, cơ quan có
liên quan tổ chức thực hiện trong năm như sau:
a) Đối với những khoản
chi trực tiếp, các cơ quan, hội đồng kiểm tra, đoàn kiểm tra, bộ phận trực tiếp
thực hiện công việc quản lý hành chính Nhà nước lập và đề nghị kinh phí chi
trực tiếp cho từng lần hoặc đợt kiểm tra, xét cấp giấy chứng nhận, giấy phép,
thẻ và các giấy tờ khác theo quy định căn cứ vào tình hình thực tế công việc,
tổng số thu dự kiến và các chế độ tài chính liên quan;
b) Đối với những khoản
chi quản lý chung, các cơ quan, đơn vị, bộ phận có liên quan đến công tác thu
phí, lệ phí trong lĩnh vực hàng không có trách nhiệm lập và đề nghị dự toán chi
phí quản lý chung cho công tác thu phí, lệ phí phát sinh tại đơn vị.
4. Văn phòng Cục HKVN
chịu trách nhiệm kiểm tra, thực hiện trên cơ sở dự toán đầu năm đã được phê
duyệt và triển khai chi tiêu theo đúng quy định của Nhà nước và Cục HKVN.
Điều
22. Mức chi và nội dung chi
1. Các khoản chi thực
hiện theo quy định bao gồm:
a) Chi trực tiếp là các
khoản trực tiếp chi cho các cơ quan, đoàn kiểm tra, hội đồng kiểm tra, xét cấp
các loại chứng chỉ và các bộ phận trực tiếp thực hiện, bao gồm: công tác phí;
thông tin, tuyên truyền, liên lạc; vật tư văn phòng, chi làm thêm giờ của CBCC,
NLĐ các cơ quan trực tiếp tham gia phục vụ hoạt động của các đoàn kiểm tra, hội
đồng kiểm tra, bộ phận quản lý trong thời gian thực hiện kiểm tra, xét cấp giấy
chứng nhận, giấy phép;
b) Chi quản lý hoạt
động chung là các khoản chi cho các cơ quan, bộ phận không trực tiếp thực hiện
công việc thu phí, lệ phí, nhưng có tham gia vào quá trình thu phí, lệ phí và
các khoản chi chung khác, bao gồm:
- Mua sắm, sửa chữa
trang thiết bị, tài sản phục vụ công tác thu phí, lệ phí.
- Thuê in giấy chứng
nhận, giấy phép, thẻ; chi phí hành chính liên quan tại các bộ phận gián tiếp
(văn phòng phẩm, thông tin liên lạc, chứng từ - ấn chỉ - sổ sách …).
- Chi khác phục vụ hoạt
động thường xuyên của KCQ Cục HKVN.
2. Chi phí cho việc
thuê mướn phục vụ công tác
a) Chi phí thuê phương
tiện, máy móc, trang thiết bị phục vụ công tác kiểm tra; thuê dịch vụ bên ngoài
(in ấn, vận chuyển, địa điểm…) thực hiện theo hợp đồng từng hoạt động cụ thể;
b) Chi phí thuê chuyên
gia theo mức chi sau:
- Soạn câu hỏi mới (bao
gồm dịch Anh - Việt, Việt - Anh): 40.000 đ/câu.
- Soạn đề kiểm tra, đề
sát hạch thực hành: 100.000 đ/đề.
Căn cứ để thanh toán điểm
(b) do lãnh đạo Cục HKVN phê duyệt.
Mục
2. QUY ĐỊNH VỀ THỰC HIỆN CÁC NHIỆM VỤ ĐẶC THÙ
Điều
23. Trang phục ngành
1. Đối tượng và định
mức cấp phát trang phục được áp dụng theo quy định tại Thông tư số
11/2017/TT-BGTVT ngày 05 tháng 4 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải
quy định về trang phục của CBCC, NLĐ Cục Hàng không Việt Nam và Thông tư
05/2025/TT-TTCP ngày 26 tháng 9 năm 2025 của Thanh tra Chính phủ quy định về
trang phục thanh tra.
2. Cán bộ có quyết định
biệt phái được cấp phát trang phục ngành, từ nguồn kinh phí từ ngân sách và
nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định (nếu có).
Chương
IV
KHEN
THƯỞNG, XỬ LÝ VI PHẠM
Điều
24. Khen thưởng và xử lý các trường hợp vi phạm
1. Khen thưởng
Trường hợp các cơ quan
sử dụng tiết kiệm kinh phí được giao khoán (nếu có) trong quý, năm, Văn phòng
Cục HKVN, Phòng Kế hoạch - Tài chính và xem xét trình Cục trưởng mức khen
thưởng đột xuất cho tập thể.
2. Xử lý vi phạm
a) Trường hợp các cơ
quan sử dụng vượt mức khoán hoặc vi phạm các quy định thì tập thể, cá nhân
trong cơ quan vi phạm sẽ phải nộp trả số tiền xác định chênh lệch vượt quá định
mức;
b) Trường hợp các cơ
quan chậm trễ trong công tác thu phí, lệ phí mà không có lý do chính đáng thì
Lãnh đạo Cục xem xét quyết định hình thức xử lý theo quy định.
Chương
V
TỔ
CHỨC THỰC HIỆN
Điều
25. Hiệu lực thi hành
1. Quy chế này được áp
dụng từ ngày ký, thay thế Quy chế chi tiêu nội bộ kèm theo Quyết định số
252/QĐ-CHK ngày 14 tháng 02 năm 2023 của Cục trưởng Cục HKVN và Quyết định số
315/QĐ-CHK ngày 13 tháng 02 năm 2026 của Cục trưởng Cục HKVN sửa đổi, bổ sung
Quyết định số 252/QĐ-CHK ngày 14 tháng 02 năm 2023 của Cục trưởng Cục HKVN. Các
quy định trước đây trái với Quy chế này đều bãi bỏ; các quy định khác chưa quy
định trong Quy chế này thực hiện theo chế độ hiện hành của Nhà nước.
2. Trong quá trình thực
hiện, nếu các văn bản quy phạm pháp luật, văn bản quản lý được dẫn chiếu để áp
dụng trong Quy chế này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản mới thì
áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế đó.
Điều
26. Trách nhiệm thực hiện
1. Thủ trưởng các cơ
quan quy định tại khoản 2 Điều 1 của Quy chế có trách nhiệm
phổ biến và triển khai thực hiện các nội dung của Quy chế này. Những nội dung
chưa quy định tại quy chế này thì thực hiện theo các quy định hiện hành của Nhà
nước.
2. Trong quá trình thực
hiện nếu có phát sinh khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan và người lao
động phản ánh kịp thời. Văn phòng Cục chủ trì phối hợp với Phòng Tổ chức cán
bộ, Phòng Kế hoạch - Tài chính, Ban Thanh tra nhân dân rà soát, tổng hợp và lấy
ý kiến CBCC, NLĐ khối Cơ quan Cục HKVN, trình Cục trưởng xem xét, quyết định./.
|
|
CỤC TRƯỞNG
Uông Việt Dũng
|
PHỤ
LỤC SỐ 01
(Kèm
theo Quyết định số …../QĐ-CHK ngày…../…../2026 của Cục trưởng Cục HKVN)
Đơn vị:
....................
Bộ phận: ……………
Mã đơn vị SDNS: …..
GIẤY BÁO LÀM THÊM GIỜ
Ngày
tháng năm 20…
|
STT
|
Họ
và tên
|
Đơn
vị
|
Ngày
tháng
|
Nội
dung công việc
|
Thời
gian làm thêm
|
|
Từ giờ
|
Đến
giờ
|
Tổng
số giờ
|
|
A
|
B
|
C
|
D
|
E
|
1
|
2
|
3
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Người báo làm thêm
giờ
(Ký,
họ tên)
|
Lãnh đạo phòng chuyên
môn
(Ký,
họ tên)
|
Kế toán trưởng
(Ký,
họ tên)
|
Chánh Văn phòng
(Ký,
họ tên)
|
PHỤ
LỤC SỐ 02
(Kèm
theo Quyết định số …../QĐ-CHK ngày…../…../2026 của Cục trưởng Cục HKVN)
Đơn vị:
....................
Bộ phận: ……………..
Mã đơn vị SDNS: ……
PHIẾU BÁO ĐẶT PHÒNG NGHỈ
Ngày……..tháng…….năm……
Họ
tên:……………………………………………………………………………………….
Đơn vị công
tác:……………………………………………………………………………..
Số điện thoại liên
hệ:………………………………………………………………………...
Địa điểm đi công
tác:………………………………………………………………………..
Nội dung:…………………………………………………………………………………….
Thông tin đặt phòng:
|
STT
|
Họ
và tên
|
Thời
gian đến
|
Thời
gian đi
|
Ghi
chú
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Lãnh đạo Phòng chuyên
môn
(Ký,
ghi họ tên)
|
Người làm phiếu báo
(Ký,
ghi họ tên)
|
* Lưu ý: Nếu CBCC, NLĐ đăng kí
thanh toán khoán phòng nghỉ công tác phí thì ghi rõ vào mục “Nội dung: thanh
toán phòng nghỉ theo mức khoán quy định tại quy chế chi tiêu nội bộ hiện hành”.
PHỤ
LỤC SỐ 03
(Kèm
theo Quyết định số …../QĐ-CHK ngày…../…../2026 của Cục trưởng Cục HKVN)
|
Đơn vị: Cục HKVN
Bộ phận:……………
Mã đơn vị có quan hệ với NS: ………..
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
GIẤY ĐI ĐƯỜNG
Họ và
tên:…,.………………………………………………………………………...
Chức
vụ:…..……………………………………………………………………….….
Được cử đi công tác
tại:………………………………………………………………
Theo công lệnh( hoặc
giấy giới thiệu) số…… ngày……. tháng……năm……….……
Từ ngày……. tháng……
năm…….đến ngày…….tháng…..năm…………….………
|
|
Ngày…… tháng…..năm……
Thủ
trưởng đơn vị
(Ký,
họ tên, đóng dấu)
|
Tiền ứng trước
Lương:………………………….đ
Công tác
phí:……………….…..đ
Cộng:…………………………...đ
|
Nơi đi
nơi đến
|
Ngày
|
Phương
tiện sử dụng
|
Số ngày
công tác
|
Lý do lưu
trú
|
Xác nhận
của cơ quan nơi công tác (Ký tên ,đóng dấu)
|
|
A
|
1
|
2
|
3
|
4
|
B
|
|
Nơi đi………………
|
|
|
|
|
|
|
Nơi đến…………….
|
|
|
|
|
|
|
Nơi đi………………
|
|
|
|
|
|
|
Nơi đến…………….
|
|
|
|
|
|
|
Nơi đi………………
|
|
|
|
|
|
|
Nơi đến…………….
|
|
|
|
|
|
|
Nơi đi………………
|
|
|
|
|
|
|
Nơi đến…………….
|
|
|
|
|
|
|
Nơi đi………………
|
|
|
|
|
|
|
Nơi đến…………….
|
|
|
|
|
|
1. Tiền vé tàu, xe, máy
bay:
Theo mức
khoán:………………………………………………………………………..
Theo thực
tế:…………………………………………………………………………….
2. Tiền thuê phương
tiện đi lại:
Theo mức
khoán:………………………………………………………………………..
Theo thực
tế:…………………………………………………………………………….
3. Phụ cấp lưu
trú:……………………………………………………………………….
4. Tiền phòng ở:
Theo mức
khoán:………………………………………………………………………..
Theo thực
tế:…………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………….....
|
Duyệt
Thời gian lưu trú
được hưởng phụ cấp
…....ngày
|
Ngày……..tháng
……năm…..
Duyệt
Số
tiền được thanh toán là:
……………………………………………….
……………………………………..…………
|
|
Người
đi công tác
(Ký,
họ tên)
|
Chánh
Văn phòng
(Ký,
họ tên)
|
Kế
toán trưởng
(Ký,họ
tên)
|
PHỤ
LỤC SỐ 04
(Kèm
theo Quyết định số …../QĐ-CHK ngày…../…../2026 của Cục trưởng Cục HKVN)
Đơn vị:………………..
Bộ phận:………………
Mã đơn vị SDNS: …….
BẢNG ĐĂNG KÍ MUA SẮM MÁY MÓC, TRANG THIẾT BỊ
Ngày……..tháng…….năm……
Cơ quan đề
nghị:……………………………………………………………………………
|
STT
|
Họ
và tên
|
Tên
tài sản đăng kí
mua sắm
|
Thông
số kĩ
thuật yêu cầu (1)
|
Tài
sản đang
sử dụng (2)
|
Ký
tên (3)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Lãnh đạo Phòng chuyên
môn
(Ký,
ghi họ tên)
|
Người lập
(Ký,
ghi họ tên)
|
|
(1)
|
Thông số kĩ thuật yêu
cầu: đề nghị các Phòng chuyên môn liên hệ với Văn phòng Cục để xác định thông
số kỹ thuật phù hợp với các văn bản quy định của Bộ Giao thông vận tải.
|
|
(2)
|
Tài sản đang sử dụng:
nêu rõ loại máy móc, trang thiết bị (ví dụ: vi tính xách tay hay máy vi tính
để bàn), mã tài sản, tình trạng hiện tại của máy đang sử dụng.
|
|
(3)
|
Ký tên: yêu cầu từng
người đăng kí mua sắm tài sản ký xác nhận
|
PHỤ
LỤC SỐ 05
(Kèm
theo Quyết định số …../QĐ-CHK ngày…../…../2026 của Cục trưởng Cục HKVN)
Đơn vị:………………..
Bộ phận:………………
Mã đơn vị SDNS: …….
BẢNG ĐĂNG KÍ MUA SẮM MÁY VI TÍNH
(Theo
hình thức khoán tài sản)
Ngày……..tháng…….năm……
Cơ quan đề
nghị:…………………………………………………………………………….
|
STT
|
Họ
và tên
|
Tài
sản đang sử dụng (1)
|
Ký
tên (2)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Lãnh đạo Phòng chuyên
môn
(Ký,
ghi họ tên)
|
Người lập
(Ký,
ghi họ tên)
|
|
(1)
|
Tài sản đang sử dụng: nêu rõ loại máy vi tính
xách tay hay máy vi tính để bàn, mã tài sản, tình trạng hiện tại của máy đang
sử dụng.
|
|
(2)
|
Ký tên: yêu cầu từng người đăng kí mua sắm
tài sản ký xác nhận
|
PHỤ
LỤC SỐ 06
(Kèm
theo Quyết định số …../QĐ-CHK ngày…../…../2026 của Cục trưởng Cục HKVN)
Đơn vị: …...
Bộ phận:…..
Mã ĐV có QH với NS: …..
BẢNG CHẤM CÔNG
Tháng
năm
|
STT
|
Họ
và tên
|
Ngày
trong tháng
|
Quy
ra công
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
9
|
10
|
11
|
12
|
13
|
14
|
15
|
16
|
17
|
18
|
19
|
20
|
21
|
22
|
23
|
24
|
25
|
26
|
27
|
28
|
29
|
30
|
31
|
Số
công hưởng lương thời gian
|
Số
công nghỉ không lương
|
Số
công hưởng BHXH
|
|
A
|
B
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
9
|
10
|
11
|
12
|
13
|
14
|
15
|
16
|
17
|
18
|
19
|
20
|
21
|
22
|
23
|
24
|
25
|
26
|
27
|
28
|
29
|
30
|
31
|
32
|
33
|
34
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng
số
|
|
|
|
|
Ghi chú:
|
L
|
Nghỉ lễ
|
P
|
Nghỉ
phép
|
CT
|
Công tác nước ngoài
|
TS
|
Thai sản
|
|
|
|
NB
|
Nghỉ bù ngày nghỉ lễ
|
Ô
|
Nghỉ
ốm
|
H
|
Học
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Người chấm công
|
Ngày tháng năm
Thủ trưởng đơn vị
|
PHỤ
LỤC SỐ 07
(Kèm
theo Quyết định số …../QĐ-CHK ngày…../…../2026 của Cục trưởng Cục HKVN)
Đơn vị:……
Bộ phận:…….
Mã đơn vị có QHNS:…….
BẢNG THANH TOÁN TIỀN LÀM THÊM GIỜ
Tháng…….năm
……
|
STT
|
Họ
và tên
|
Hệ
số lương
|
Hệ
số phụ
cấp chức vụ
|
Hệ
số phụ cấp khác
|
Cộng
hệ số
|
Tiền
lương tháng
|
Mức
lương
|
Làm
thêm ngày
làm việc
|
Làm
thêm ngày
thứ 7, chủ nhật
|
Làm
thêm ngày
lễ, ngày Tết
|
Làm
thêm vào
ban đêm
|
Tổng
số tiền
|
Số
ngày nghỉ
bù
|
Số
tiền thực
được thanh toán
|
Người
nhận tiền
ký xác nhận
|
Ghi
chú
|
|
Ngày
|
Giờ
|
Số
giờ
|
Thành tiền
|
Số
giờ
|
Thành tiền
|
Số
giờ
|
Thành tiền
|
Số
giờ
|
Thành tiền
|
Số ngày
|
Thành tiền
|
|
A
|
B
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5=4
x mức lương cơ sở
|
6=5/22
|
7=6/8
|
8
|
9=8x7x
Hệ số làm thêm theo quy định
|
10
|
11=10x7x
Hệ số làm thêm theo quy định
|
12
|
13=12x7x
Hệ số làm thêm theo quy định
|
14
|
15=14x7x
Hệ số làm thêm theo quy định
|
16=9+11+13+15
|
17
|
18
|
19=16-
18
|
C
|
D
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng số tiền (viết bằng
chữ):…………………………..
(Kèm theo………..chứng từ
gốc: bảng chấm công làm thêm ngoài giờ tháng…..năm…..)
|
Người
đề nghị thanh toán
|
Kế
toán trưởng/Phụ trách kế toán
|
Ngày tháng năm
20….
Thủ
trưởng đơn vị
|