|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH KHÁNH HÒA
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 785/QĐ-UBND
|
Khánh Hòa, ngày
11 tháng 3 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ
VIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH, ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG,
BỊ BÃI BỎ LĨNH VỰC BẢO TỒN THIÊN NHIÊN VÀ ĐA DẠNG SINH HỌC THỰC HIỆN KHÔNG PHỤ
THUỘC VÀO ĐỊA GIỚI HÀNH CHÍNH VÀ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ GIỮA CÁC CƠ
QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC LĨNH VỰC BẢO TỒN THIÊN NHIÊN VÀ ĐA DẠNG SINH HỌC THUỘC
PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
KHÁNH HÒA
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA
Căn cứ Luật Tổ chức Chính
quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Nghị định số
63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;
Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 118/2025/NĐ-CP
ngày 09/6/2025 của Chính phủ quy định thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một
cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia; Nghị
định số 367/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 118/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục
hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và cổng Dịch
vụ công quốc gia;
Căn cứ Thông tư số
02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ
hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số
03/2025/TT-VPCP ngày 15/9/2025 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ về
hướng dẫn thi hành một số nội dung của Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày
09/6/2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa,
một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
Căn cứ Quyết định số
375/QĐ-BNNMT ngày 29/01/2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc
công bố thủ tục hành chính mới ban hành, thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ
sung, thủ tục hành chính bị bãi bỏ lĩnh vực bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh
học, lĩnh vực khoa học và công nghệ thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nông
nghiệp và Môi trường;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 133/TTr-SNNMT ngày 27/02/2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo
Quyết định này Danh mục thủ tục hành chính mới ban hành, được sửa đổi, bổ sung,
bị bãi bỏ lĩnh vực bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học thực hiện không phụ
thuộc vào địa giới hành chính và Danh mục thủ tục hành chính nội bộ giữa các cơ
quan hành chính nhà nước lĩnh vực bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học thuộc
phạm vi chức năng quản lý của Sở Nông nghiệp và Môi trường trên địa bàn tỉnh
Khánh Hòa (đính kèm 02 Phụ lục).
Điều 2. Quyết định này
có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
1. Thay thế các thủ tục
hành chính số thứ tự 1, 2, 3, 4, 5 mục V. Lĩnh vực bảo tồn thiên nhiên và đa
dạng sinh học, phần A Danh mục thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết
của Sở Nông nghiệp và Môi trường, Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số
1878/QĐ-UBND ngày 27/6/2025 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc công bố danh mục thủ
tục hành chính lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường thuộc thẩm quyền giải quyết
của Sở Nông nghiệp và Môi trường và Ủy ban nhân dân cấp xã trên địa bàn tỉnh.
2. Bãi bỏ các thủ tục
hành chính số thứ tự 1, 2 phần A Danh mục thủ tục hành chính ban hành mới thuộc
thẩm quyền giải quyết của Sở Nông nghiệp và Môi trường, số 1 phần B Danh mục
thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân
dân cấp xã, Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 1078/QĐ-UBND ngày 23/4/2025
về việc công bố danh mục thủ tục hành chính ban hành mới, sửa đổi, bổ sung
trong lĩnh vực bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học thuộc thẩm quyền giải
quyết của Sở Nông nghiệp và Môi trường, UBND cấp xã.
Điều 3. Chánh Văn phòng
Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường; Thủ trưởng các Sở,
Ban, ngành cấp tỉnh; Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh; Chủ tịch
Ủy ban nhân dân các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách
nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Cục Kiểm soát TTHC-Bộ Tư pháp;
- Chủ tịch và các PCT UBND tỉnh;
- Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh;
- TTPVHCC tỉnh: LĐ, các Phòng;
- Trung tâm CB và Cổng TTĐT tỉnh;
- Lưu: VT, NTL.
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Thanh Hà
|
PHỤ LỤC I
DANH
MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH, ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, BỊ BÃI BỎ LĨNH VỰC
BẢO TỒN THIÊN NHIÊN VÀ ĐA DẠNG SINH HỌC THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ
NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG THỰC HIỆN KHÔNG PHỤ THUỘC VÀO ĐỊA GIỚI HÀNH CHÍNH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 785/QĐ-UBND ngày 11/3/2026 của Chủ tịch UBND
tỉnh Khánh Hòa)
I. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI
BAN HÀNH
|
TT
|
Tên TTHC
|
Thời hạn giải quyết
|
Địa điểm thực hiện
|
Phí, lệ phí
|
Căn cứ pháp lý
|
|
1
|
Cấp lại Giấy phép tiếp cận nguồn gen
|
03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ
|
Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh, cấp xã
|
Không thu phí
|
- Luật Đa dạng sinh học số
20/2008/QH12 được sửa đổi, bổ sung tại Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung
một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường;
- Điều 24 Nghị định số
43/2026/NĐ-CP ngày 26/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
các nghị định trong lĩnh vực bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học (sửa
đổi, bổ sung Điều 7 Nghị định số 59/2017/NĐCP ngày 12/5/2017 của Chính phủ
quy định về quản lý hoạt động tiếp cận để sử dụng và chia sẻ lợi ích từ việc
sử dụng nguồn gen).
- Quyết định số 375/QĐ-BNNMT
ngày 29/01/2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
|
II. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG
|
TT
|
Tên/Mã TTHC
|
Thời hạn giải quyết
|
Địa điểm thực hiện
|
Phí, lệ phí
|
Căn cứ pháp lý
|
|
1
|
Cấp Giấy phép tiếp cận nguồn
gen
Mã TTHC: 1.004150
|
18 ngày làm việc, kể từ ngày
nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ
|
Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh, cấp
xã
|
Không thu phí
|
- Luật Đa dạng sinh học số 20/2008/QH12
được sửa đổi, bổ sung tại Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều
của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường;
- Điều 23 Nghị định số 43/2026/NĐ-CP
ngày 26/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định trong
lĩnh vực bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học (sửa đổi, bổ sung Điều 6
Nghị định số 59/2017/NĐ-CP ngày 12/5/2017 của Chính phủ quy định về quản lý hoạt
động tiếp cận để sử dụng và chia sẻ lợi ích từ việc sử dụng nguồn gen).
- Quyết định số 375/QĐ-BNNMT
ngày 29/01/2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
|
|
2
|
Gia hạn Giấy phép tiếp cận
nguồn gen
Mã TTHC: 1.004096
|
10 ngày làm việc, kể từ ngày
nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ
|
Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh, cấp xã
|
Không thu phí
|
- Luật Đa dạng sinh học số 20/2008/QH12
được sửa đổi, bổ sung tại Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều
của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường;
- Điều 25 Nghị định số
43/2026/NĐ-CP ngày 26/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
các nghị định trong lĩnh vực bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học (sửa
đổi, bổ sung Điều 8 Nghị định số 59/2017/NĐCP ngày 12/5/2017 của Chính phủ
quy định về quản lý hoạt động tiếp cận để sử dụng và chia sẻ lợi ích từ việc
sử dụng nguồn gen).
- Quyết định số 375/QĐ-BNNMT
ngày 29/01/2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
|
|
3
|
Đưa nguồn gen ra nước ngoài
phục vụ học tập, nghiên cứu không vì mục đích thương mại Mã
TTHC: 1.004117
|
07 ngày làm việc, kể từ ngày
nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ
|
Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh, cấp xã
|
Không thu phí
|
- Luật Đa dạng sinh học số 20/2008/QH12
được sửa đổi, bổ sung tại Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều
của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường;
- Điều 27 Nghị định số 43/2026/NĐ-CP
ngày 26/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định
trong lĩnh vực bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học (sửa đổi, bổ sung Điều
10 Nghị định số 59/2017/NĐCP ngày 12/5/2017 của Chính phủ quy định về quản lý
hoạt động tiếp cận để sử dụng và chia sẻ lợi ích từ việc sử dụng nguồn gen).
- Quyết định số 375/QĐ-BNNMT
ngày 29/01/2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
|
III. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BỊ
BÃI BỎ
|
TT
|
Số hồ sơ TTHC
|
Tên thủ tục hành chính
|
Căn cứ pháp lý
|
|
A
|
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH
|
|
|
1
|
Mã TTHC: 1.004160
|
Đăng ký tiếp cận nguồn gen
|
- Điểm đ, khoản 2 Điều 40
Nghị định số 43/2026/NĐ-CP ngày 26/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một
số điều của các nghị định trong lĩnh vực bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh
học.
- Quyết định số 375/QĐ-BNNMT
ngày 29/01/2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
|
|
B
|
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP XÃ
|
|
|
1
|
Mã TTHC: 1.004082
|
Xác nhận Hợp đồng tiếp cận
nguồn gen và chia sẻ lợi ích
|
- Điểm đ, khoản 2 Điều 40
Nghị định số 43/2026/NĐ-CP ngày 26/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một
số điều của các nghị định trong lĩnh vực bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh
học.
- Quyết định số 375/QĐ-BNNMT
ngày 29/01/2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
|
PHỤ LỤC II
DANH
MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ GIỮA CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC LĨNH VỰC BẢO
TỒN THIÊN NHIÊN VÀ ĐA DẠNG SINH HỌC THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ NÔNG
NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 785/QĐ-UBND ngày 11/3/2026 của Chủ tịch UBND
tỉnh Khánh Hòa)
Phần I. DANH MỤC THỦ TỤC
HÀNH CHÍNH NỘI BỘ
I. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI
BAN HÀNH
|
STT
|
Tên thủ tục hành chính nội bộ
|
Cơ quan thực hiện
|
|
A. Thủ tục hành chính nội
bộ cấp tỉnh
|
|
1
|
Thành lập khu bảo tồn đất
ngập nước cấp tỉnh
|
- Cơ quan chuyên môn cấp tỉnh
được giao lập dự án thành lập khu bảo tồn đất ngập nước.
- Cơ quan thường trực cấp
tỉnh: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
|
II. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI
BỘ ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG
|
TT
|
Mã số TTHC nội bộ
|
Tên TTHC nội bộ
|
Tên VBQPPL quy định nội dung sửa đổi, bổ sung, thay thế
|
Cơ quan thực hiện
|
|
A. Thủ tục hành chính nội
bộ cấp tỉnh
|
|
1
|
5.003110
|
Thành lập khu bảo tồn đất
ngập nước cấp quốc gia thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
|
Điều 32 Nghị định số
43/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của các nghị định trong lĩnh vực bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học
|
Cơ quan chuyên môn được Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao
|
|
2
|
5.003112
|
Thu hồi Giấy phép tiếp cận
nguồn gen
|
Điều 26 Nghị định số
43/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của các nghị định trong lĩnh vực bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học
|
Cơ quan chuyên môn được Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao
|
Phần II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA
TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ GIỮA CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC LĨNH VỰC
BẢO TỒN THIÊN NHIÊN VÀ ĐA DẠNG SINH HỌC
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH
1. Tên thủ tục: Thành lập
khu bảo tồn đất ngập nước cấp quốc gia thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh (Mã số TTHC: 5.003110)
1.1. Trình tự thực hiện:
Bước 1: Cơ quan chuyên
môn cấp tỉnh (được giao lập dự án thành lập khu bảo tồn đất ngập nước) trình
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh hồ sơ đề nghị thẩm định dự án thành lập khu bảo
tồn đất ngập nước.
Bước 2: Trong thời hạn
05 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ thẩm định hợp lệ, đầy đủ theo quy
định, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao Sở Nông nghiệp và Môi trường trình Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập Hội đồng thẩm định. Hội đồng
hoạt động theo Quy chế quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị định số
43/2026/NĐ-CP.
Bước 3: Trong thời hạn
15 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định thành lập, Hội đồng tổ chức họp và
báo cáo kết quả thẩm định dự án thành lập khu bảo tồn theo quy định tại Mẫu 04
Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định số 43/2026/NĐ-CP.
Bước 4: Trong thời hạn
15 ngày làm việc kể từ ngày có Báo cáo thẩm định, Cơ quan chuyên môn cấp tỉnh
hoàn thiện dự án thành lập khu bảo tồn đất ngập nước và gửi về Sở Nông nghiệp
và Môi trường hồ sơ đề nghị thành lập khu bảo tồn theo quy định tại điểm a,
điểm b, điểm c khoản 4 Điều 13 Nghị định số 66/2019/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ
sung tại Điều 32 Nghị định số 43/2026/NĐ-CP.
Bước 5: Trong thời hạn
05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Hồ sơ đã được hoàn thiện, Sở Nông nghiệp
và Môi trường trình Ủy ban nhân dân tỉnh có văn bản lấy ý kiến đồng thuận của
Bộ Nông nghiệp và Môi trường đối với thành lập khu bảo tồn đất ngập nước thuộc
thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. Trong thời hạn 07 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được văn bản của Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Nông nghiệp và Môi
trường có văn bản trả lời.
Bước 6: Trong thời hạn
05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đồng thuận của Bộ Nông nghiệp và
Môi trường, Sở Nông nghiệp và Môi trường trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
quyết định thành lập khu bảo tồn đất ngập nước. Hồ sơ trình đề nghị thành lập
khu bảo tồn đất ngập nước theo quy định tại khoản 4 Điều 13 Nghị định số
66/2019/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung tại Điều 32 Nghị định số 43/2026/NĐ-CP
và văn bản đồng thuận của Bộ Nông nghiệp và Môi trường theo quy định tại điểm đ
khoản 6 Điều 13 Nghị định số 66/2019/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung tại Điều 32
Nghị định số 43/2026/NĐ-CP.
Bước 7: Trong thời hạn
05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ trình, Chủ tịch Ủy ban nhân dân
tỉnh quyết định thành lập khu bảo tồn đất ngập nước theo hình thức bản giấy
hoặc bản điện tử.
1.2. Cách thức thực hiện:
Trực tiếp hoặc trực tuyến.
1.3. Thành phần, số lượng
hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Văn bản đề nghị thành lập khu
bảo tồn đất ngập nước theo quy định tại Mẫu số 01 Phụ lục V ban hành kèm theo
Nghị định số 43/2026/NĐ-CP;
- Dự án thành lập khu bảo tồn
đất ngập nước theo quy định tại Mẫu số 02 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định
số 43/2026/NĐ-CP;
- Dự thảo quyết định thành lập
khu bảo tồn đất ngập nước theo quy định tại Mẫu số 03 Phụ lục V ban hành kèm
theo Nghị định số 43/2026/NĐ-CP;
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ
hồ sơ.
1.4. Thời hạn giải quyết:
57 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ thẩm định hợp lệ, đầy đủ theo
quy định.
1.5. Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính:
- Cơ quan chuyên môn cấp tỉnh
được giao lập dự án thành lập khu bảo tồn đất ngập nước.
1.6. Cơ quan giải quyết
thủ tục hành chính:
- Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính: Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Thẩm quyền quyết định: Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
1.7. Kết quả thực hiện
thủ tục hành chính: Quyết định thành lập khu bảo tồn đất ngập nước.
1.8. Phí, lệ phí (nếu
có): Không quy định.
1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Không quy định.
1.10. Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không quy định.
1.11. Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính:
Điều 32 Nghị định số
43/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của các nghị định trong lĩnh vực bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học
(sửa đổi, bổ sung Điều 13 Nghị định số 66/2019/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2019
của Chính phủ về bảo tồn và sử dụng bền vững các vùng đất ngập nước).
Mẫu
số 01
|
Cơ quan chủ
quản của (1)
(1)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …
V/v đề nghị thành lập khu bảo tồn đất ngập nước… (2)
|
(Địa danh), ngày
… tháng … năm ……
|
Kính
gửi: (3)
Thực hiện Nghị định số
66/2019/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2019 của Chính phủ về bảo tồn và sử dụng bền
vững các vùng đất ngập nước (đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số
/2026/NĐ-CP ngày tháng năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
các Nghị định trong lĩnh vực bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học, (1) đã
phối hợp với các bên liên quan lập dự án thành lập khu bảo tồn đất ngập nước
(2).
Trên cơ sở kết quả họp Hội đồng
thẩm định dự án thành lập khu bảo tồn đất ngập nước (2) vào ngày ... tháng …
năm… , (1) đã hoàn thiện dự án thành lập khu bảo tồn theo các ý kiến góp ý của
Hội đồng thẩm định, các bên liên quan.
(1) kính trình (3) xem
xét, quyết định thành lập khu bảo tồn đất ngập nước (2).
Hồ sơ gửi kèm theo gồm:
- Dự án thành lập khu bảo tồn
đất ngập nước (2), kèm theo Bảng tổng hợp, tiếp thu, giải trình ý kiến của các
cơ quan, cộng đồng có liên quan và bản sao văn bản góp ý của các cơ quan có
liên quan đối với dự án thành lập khu bảo tồn đất ngập nước.
- Dự thảo quyết định thành lập
khu bảo tồn đất ngập nước (2);
- Bảng tổng hợp, tiếp thu, giải
trình các ý kiến của Hội đồng thẩm định dự án thành lập khu bảo tồn đất ngập
nước (2) tại Phụ lục 1 kèm theo công văn.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- …….;
- Lưu: …
|
QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
(Chữ ký của người có thẩm quyền, dấu/chữ ký số của cơ quan, tổ chức)
|
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan gửi hồ sơ
thẩm định dự án thành lập khu bảo tồn đất ngập nước;
(2) Tên và địa danh của
khu vực thành lập khu bảo tồn đất ngập nước;
(3) Cơ quan quyết định tổ
chức thẩm định dự án thành lập khu bảo tồn đất ngập nước.
Phụ
lục
BẢNG
TỔNG HỢP TIẾP THU, GIẢI TRÌNH CÁC Ý KIẾN
CỦA HỘI ĐỒNG THẨM ĐỊNH DỰ ÁN THÀNH LẬP KHU BẢO TỒN ĐẤT NGẬP NƯỚC (2)
(Kèm theo Công văn số ......./ ....... ngày… tháng… năm… của …)
|
TT
|
Ý kiến thẩm định
|
Tên thành viên hội đồng
|
Tiếp thu, giải trình
|
Ghi chú
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan gửi hồ sơ
thành lập khu bảo tồn đất ngập nước;
(2) Tên và địa danh khu
vực thành lập khu bảo tồn đất ngập nước;
(3) Nội dung góp ý đối
với dự án thành lập khu bảo tồn đất ngập nước;
(4) Các ý kiến tiếp thu,
giải trình đối với nội dung thẩm định;
(5) Nêu rõ các nội dung
tiếp thu đã được chỉnh sửa cụ thể trong báo cáo dự án thành lập khu bảo tồn đất
ngập nước.
Mẫu
số 02
|
(1)
(2)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ....../BC-(3)..
|
(Địa danh), ngày
… tháng … năm...
|
DỰ ÁN THÀNH LẬP KHU BẢO TỒN
ĐẤT NGẬP NƯỚC (4)
Mở đầu: mô tả sự cần
thiết thành lập khu bảo tồn đất ngập nước
Chương 1. Hiện trạng khu vực
dự kiến thành lập khu bảo tồn đất ngập nước
- Hiện trạng các hệ sinh thái
tự nhiên, nhân tạo, đặc thù; các loài nguy cấp, quý, hiếm; các loài thuộc Danh
mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ; các loài hoang dã khác; cảnh
quan môi trường, giá trị văn hóa, lịch sử, nét đẹp độc đáo của tự nhiên và các
dịch vụ hệ sinh thái đất ngập nước nơi dự kiến thành lập khu bảo tồn;
- Đánh giá hiện trạng quản lý,
sử dụng đất ngập nước; hiện trạng kinh tế và xã hội khu vực dự kiến thành lập
khu bảo tồn, các mối đe dọa đến vùng đất ngập nước và phương án chuyển đổi mục
đích sử dụng đất.
Chương 2. Đánh giá việc đáp
ứng các tiêu chí thành lập khu bảo tồn đất ngập nước
- Mô tả các tiêu chí đáp ứng
tiêu chí thành lập khu bảo tồn đất ngập nước;
- Mục đích thành lập khu bảo
tồn đất ngập nước.
Chương 3. Xác lập ranh giới
và phân khu chức năng khu bảo tồn đất ngập nước
- Trích lục bản đồ, vị trí địa
lý, diện tích vùng đất ngập nước dự kiến thành lập khu bảo tồn;
- Vị trí địa lý, diện tích của
phân khu bảo vệ nghiêm ngặt, phân khu phục hồi sinh thái, phân khu dịch vụ -
hành chính; ranh giới từng phân khu; phương án ổn định cuộc sống hoặc di dời hộ
gia đình, cá nhân ra khỏi nơi dự kiến thành lập khu bảo tồn; - Vị trí địa lý,
diện tích, ranh giới vùng đệm của nơi dự kiến thành lập khu bảo tồn.;
Chương 4. Định hướng quản lý
khu bảo tồn đất ngập nước
- Kế hoạch quản lý khu bảo tồn;
- Tổ chức quản lý khu bảo tồn
(mô hình tổ chức quản lý, nguồn lực quản lý, cơ chế quản lý, trách nhiệm của cơ
quan, tổ chức quản lý…);
Tổ chức thực hiện dự án thành
lập khu bảo tồn.
Kết luận
Tài liệu tham khảo
Phụ lục
- Bảng tổng hợp, tiếp thu, giải
trình ý kiến của các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan (5);
- Bản sao các văn bản góp ý của
các cơ quan, tổ chức có liên quan đối với dự án thành lập khu bảo tồn đất ngập
nước; - Các bảng biểu, bản đồ, hình ảnh, số liệu… Ghi chú:
(1) Tên cơ quan chủ quản
của cơ quan chuyên môn lập dự án thành lập khu bảo tồn đất ngập nước;
(2) Tên cơ quan chuyên
môn lập dự án thành lập khu bảo tồn đất ngập nước;
(3) Chữ viết tắt tên cơ
quan chuyên môn lập dự án thành lập khu bảo tồn đất ngập nước;
(4) Tên khu bảo tồn đất
ngập nước và địa điểm.
(5) Bảng tổng hợp, tiếp
thu, giải trình ý kiến của bộ, cơ quan ngang bộ có liên quan, Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh, ý kiến cộng đồng dân cư sinh sống hợp pháp trong hoặc tiếp giáp với
khu bảo tồn đất ngập nước cấp quốc gia thuộc thẩm quyền thành lập của Bộ trưởng
Bộ Nông nghiệp và Môi trường; hoặc Bảng tổng hợp, tiếp thu, giải trình ý kiến
của Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp xã, sở, ban ngành có liên
quan và ý kiến của cộng đồng dân cư sinh sống hợp pháp trong hoặc tiếp giáp khu
bảo tồn đất ngập nước thuộc thẩm quyền thành lập của Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh.
Mẫu
số 03
|
(1)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ....../QĐ-(2)
|
(Địa danh), ngày
… tháng … năm ……
|
QUYẾT
ĐỊNH
THÀNH
LẬP KHU BẢO TỒN ĐẤT NGẬP NƯỚC….(3)
(1)
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Đa dạng sinh học
ngày 13 tháng 11 năm 2008; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có
liên quan đến quy hoạch ngày 20 tháng 11 năm 2018; Luật sửa đổi, bổ sung một số
điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường ngày 11 tháng 12 năm
2025;
Căn cứ Nghị định số 66/2019/NĐ-CP
ngày 29 tháng 7 năm 2019 của Chính phủ về Bảo tồn và sử dụng bền vững các vùng đất
ngập nước được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số /2026/NĐ-CP ngày tháng năm 2026
của Chính phủ;
Xét đề nghị của (4),
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Thành lập khu
bảo tồn đất ngập nước (3), gồm những nội dung chủ yếu như sau:
1. Tên gọi:
- Tên tiếng Anh
"...".
- Loại hình khu bảo tồn:
- Đối tượng bảo tồn:
2. Phạm vi, tọa độ khu bảo tồn
- Vị trí địa lý, ranh giới,
diện tích khu bảo tồn và vùng đệm;
- Vị trí địa lý, ranh giới,
diện tích phân khu bảo vệ nghiêm ngặt, phân khu phục hồi sinh thái, phân khu
dịch vụ - hành chính;
3. Mục đích bảo tồn đa dạng
sinh học của khu bảo tồn
4. Kế hoạch phục hồi các hệ
sinh thái tự nhiên trong khu bảo tồn
5. Phương án ổn định hoặc di
dời hộ gia đình, cá nhân sinh sống trong khu bảo tồn; phương án chuyển đổi mục
đích sử dụng đất trong khu bảo tồn
6. Tổ chức quản lý khu bảo tồn,
gồm: chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức quản lý khu bảo tồn
7. Kinh phí vận hành hoạt động
khu bảo tồn
Điều 2. Tổ chức thực
hiện;
Trách nhiệm của các sở, ban,
ngành và các tổ chức có liên quan trong quản lý khu bảo tồn và tổ chức thực
hiện quyết định thành lập khu bảo tồn.
Điều 3. Quyết định này
có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Điều 4. …., Thủ trưởng
các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- …….;
- Lưu: …
|
QUYỀN HẠN, CHỨC
VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
(Chữ ký của người có thẩm quyền, dấu/chữ ký số của cơ quan, tổ chức)
Họ và tên
|
Ghi chú:
(1) Cơ quan quyết định
thành lập khu bảo tồn đất ngập nước;
(2) Tên viết tắt của cơ
quan quyết định thành lập khu bảo tồn đất ngập nước;
(3) Tên và địa danh khu
vực thành lập khu bảo tồn đất ngập nước;
(4) Tên cơ quan trình hồ
sơ đề nghị thành lập khu bảo tồn đất ngập nước.
Mẫu
số 04
|
(1)
HỘI ĐỒNG THẨM ĐỊNH DỰ ÁN THÀNH LẬP KHU BẢO TỒN ĐẤT NGẬP NƯỚC (2)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
(Địa danh), ngày
… tháng … năm ……
|
BÁO
CÁO
Thẩm
định dự án thành lập khu bảo tồn đất ngập nước (2)
---------------
Thực hiện Quyết định số
…../QĐ-(3) ngày… tháng… năm… của (1) về việc thành lập Hội đồng thẩm định dự án
thành lập khu bảo tồn đất ngập nước (2). Ngày … tháng … năm …, tại Trụ sở (1), Hội
đồng thẩm định đã tiến hành họp thẩm định dự án thành lập khu bảo tồn đất ngập
nước (2). Hội đồng thẩm định đánh giá dự án thành lập khu bảo tồn đất ngập nước
(2) với những nội dung chủ yếu như sau:
I. TIẾP NHẬN VÀ XỬ LÝ HỒ SƠ
TRÌNH THẨM ĐỊNH
A. Hồ sơ trình thẩm định:
Ngày … tháng … năm …, (4) đã
gửi Văn bản số … về việc thẩm định dự án thành lập khu bảo tồn đất ngập nước
(2). Hồ sơ thẩm định đã đảm bảo đầy đủ theo quy định tại Nghị định số
66/2019/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2019 của Chính phủ về bảo tồn và sử dụng bền
vững các vùng đất ngập nước được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số …/2026/NĐ-CP
ngày … tháng … năm… của Chính phủ.
B. Thành lập Hội đồng thẩm
định:
Ngày … tháng … năm …, (1) đã
ban hành Quyết định số … về việc thành lập Hội đồng thẩm định dự án thành lập
khu bảo tồn đất ngập nước (2).
Hội đồng thẩm định, gồm: (5).
II. Nội dung thẩm định:
1. Mục đích bảo tồn đa dạng
sinh học của khu bảo tồn;
2. Mức độ đáp ứng tiêu chí
thành lập khu bảo tồn;
3. Vị trí địa lý, ranh giới,
diện tích khu bảo tồn, các phân khu chức năng và vùng đệm của khu bảo tồn;
4. Kế hoạch quản lý khu bảo tồn;
5. Tổ chức quản lý khu bảo tồn;
6. Ý kiến của các bên liên quan.
III. Kết quả thẩm định:
1. Thông tin chung về phiên
họp Hội đồng thẩm định Dự án thành lập khu bảo tồn đất ngập nước (2) theo Quyết
định số…ngày ../…/… của (1)
- Thời gian: … ngày… tháng …
năm ...
- Địa điểm: ….
- Thành viên Hội đồng: Danh
sách tại Phụ lục kèm theo
+ Thành viên có
mặt:...../......thành viên Hội đồng, đủ điều kiện để họp Hội đồng
+ Thành viên vắng mặt: .......
2. Kết quả thẩm định Dự án
thành lập khu bảo tồn đất ngập nước (2)
Căn cứ vào hồ sơ đề nghị thành
lập khu bảo tồn đất ngập nước (2), Hội đồng thẩm định đánh giá khu vực thành
lập khu bảo tồn đất ngập nước (2) đáp ứng được các tiêu chí (6) và phù
hợp với nội dung thẩm định.
Hội đồng thẩm định đã bỏ phiếu
thông qua Dự án thành lập khu bảo tồn đất ngập nước (2), trong đó có .../..
phiếu thành viên biểu quyết nhất trí thông qua, .../... phiếu thành viên biểu
quyết nhất trí thông qua với điều kiện phải chỉnh sửa, bổ sung và .../... phiếu
thành viên biểu quyết không thông qua hồ sơ.
(Biên bản họp Hội đồng
thẩm định, Phiếu thẩm định và Bản nhận xét của các thành viên Hội đồng được gửi
kèm theo báo cáo này).
IV. Kết luận của Hội đồng
thẩm định
...........
Trên đây là Báo cáo thẩm định
Dự án thành lập khu bảo tồn đất ngập nước (2).
|
Nơi nhận:
- …….;
- …….;
- Lưu: VT,…
|
CHỦ TỊCH
HỘI ĐỒNG THẨM ĐỊNH
(Ký tên, ghi rõ họ và tên và chức danh của chủ tịch hội đồng)
|
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan quyết
định thành lập Hội đồng thẩm định Dự án thành lập khu bảo tồn đất ngập nước;
(2) Tên và địa danh khu
vực thành lập khu bảo tồn đất ngập nước;
(3) Tên viết tắt của cơ
quan quyết định thành lập Hội đồng thẩm định dự án thành lập khu bảo tồn đất
ngập nước;
(4) Cơ quan trình thẩm
định dự án thành lập khu bảo tồn đất ngập nước;
(5) Lãnh đạo, đại diện
các cơ quan, chuyên gia thuộc thành phần Hội đồng theo quyết định thành lập Hội
đồng thẩm định dự án thành lập khu bảo tồn đất ngập nước.
(6) Tên khu bảo tồn thành
lập: Vườn quốc gia theo quy định tại Điều 17 Luật Đa dạng sinh học; Khu dự trữ
thiên nhiên cấp quốc gia theo quy định tại Điều 18 Luật Đa dạng sinh học hoặc
khu dự trữ thiên nhiên cấp tỉnh theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Nghị định số 65/2010/NĐ-CP;
Khu bảo tồn loài sinh cảnh cấp quốc gia theo quy định tại Điều 19 Luật Đa dạng
sinh học hoặc khu bảo tồn loài sinh cảnh cấp tỉnh theo quy định tại khoản 3
Điều 7 Nghị định số 65/2010/NĐ-CP; Khu bảo vệ cảnh quan cấp quốc gia theo quy định
tại Điều 20 Luật Đa dạng sinh học hoặc khu bảo vệ cảnh quan cấp tỉnh theo quy
định tại khoản 4 Điều 7 Nghị định số 65/2010/NĐ-CP.
Mẫu
số 05
|
Cơ quan chủ quản
của (1)
(1)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …
V/v đề nghị thẩm định dự án thành lập khu bảo tồn đất ngập nước… (2)
|
(Địa danh), ngày
… tháng … năm ……
|
Kính
gửi: (3)
Thực hiện Nghị định số
66/2019/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2019 của Chính phủ về bảo tồn và sử dụng bền
vững các vùng đất ngập nước (đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số
/2026/NĐ-CP ngày tháng năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
các Nghị định trong lĩnh vực bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học, (1) đã
phối hợp với các bên liên quan lập dự án thành lập khu bảo tồn đất ngập nước
(2).
(1) kính gửi (3) xem xét,
thẩm định báo cáo dự án thành lập khu bảo tồn đất ngập nước (2).
Hồ sơ được gửi kèm theo:
- Dự án thành lập khu bảo tồn
đất ngập nước (2), kèm theo Bảng tổng hợp, tiếp thu, giải trình ý kiến của các
cơ quan, cộng đồng có liên quan và bản sao văn bản góp ý của các cơ quan có
liên quan đối với dự án thành lập khu bảo tồn đất ngập nước.
- Dự thảo quyết định thành lập khu
bảo tồn đất ngập nước (2).
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- …….;
- Lưu …
|
QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
(Chữ ký của người có thẩm quyền, dấu/chữ ký số của cơ quan, tổ chức)
|
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan gửi hồ sơ
thẩm định dự án thành lập khu bảo tồn đất ngập nước;
(2) Tên và địa danh khu
vực thành lập khu bảo tồn đất ngập nước;
(3) Cơ quan quyết định tổ
chức thẩm định dự án thành lập khu bảo tồn đất ngập nước.
2. Tên thủ tục: Thành lập
khu bảo tồn đất ngập nước cấp tỉnh
2.1. Trình tự thực hiện:
Bước 1: Cơ quan chuyên
môn cấp tỉnh (được giao lập dự án thành lập khu bảo tồn đất ngập nước) trình
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh hồ sơ đề nghị thẩm định dự án thành lập khu bảo
tồn đất ngập nước.
Bước 2: Trong thời hạn
05 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ thẩm định hợp lệ, đầy đủ theo quy
định, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao Sở Nông nghiệp và Môi trường trình Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập Hội đồng thẩm định. Hội đồng
hoạt động theo Quy chế quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị định số
43/2026/NĐ-CP.
Bước 3: Trong thời hạn
15 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định thành lập, Hội đồng tổ chức họp và
báo cáo kết quả thẩm định dự án thành lập khu bảo tồn theo quy định tại Mẫu 04
Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định số 43/2026/NĐ-CP.
Bước 4: Trong thời hạn
15 ngày làm việc kể từ ngày có Báo cáo thẩm định, Cơ quan chuyên môn cấp tỉnh
hoàn thiện dự án thành lập khu bảo tồn đất ngập nước và gửi về Sở Nông nghiệp
và Môi trường hồ sơ đề nghị thành lập khu bảo tồn theo quy định tại điểm a,
điểm b, điểm c khoản 4 Điều 13 Nghị định số 66/2019/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ
sung tại Điều 32 Nghị định số 43/2026/NĐ-CP;
Bước 5: Trong thời hạn
05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Hồ sơ đã được hoàn thiện, Sở Nông nghiệp
và Môi trường trình Ủy ban nhân dân tỉnh có văn bản lấy ý kiến đồng thuận của
Bộ Nông nghiệp và Môi trường đối với thành lập khu bảo tồn đất ngập nước thuộc
thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. Trong thời hạn 07 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được văn bản của Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Nông nghiệp và Môi
trường có văn bản trả lời.
Bước 6: Trong thời hạn
05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đồng thuận của Bộ Nông nghiệp và
Môi trường, Sở Nông nghiệp và Môi trường trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
quyết định thành lập khu bảo tồn đất ngập nước. Hồ sơ trình đề nghị thành lập
khu bảo tồn đất ngập nước theo quy định tại khoản 4 Điều 13 Nghị định số
66/2019/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung tại Điều 32 Nghị định số 43/2026/NĐ-CP
và văn bản đồng thuận của Bộ Nông nghiệp và Môi trường theo quy định tại điểm đ
khoản 6 Điều 13 Nghị định số 66/2019/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung tại Điều 32
Nghị định số 43/2026/NĐ-CP.
Bước 7: Trong thời hạn
05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ trình, Chủ tịch Ủy ban nhân dân
tỉnh quyết định thành lập khu bảo tồn đất ngập nước theo hình thức bản giấy
hoặc bản điện tử.
2.2. Cách thức thực hiện:
Trực tiếp hoặc trực tuyến.
2.3. Thành phần, số lượng
hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Văn bản đề nghị thành lập khu
bảo tồn đất ngập nước theo quy định tại Mẫu số 01 Phụ lục V ban hành kèm theo
Nghị định số 43/2026/NĐ-CP;
- Dự án thành lập khu bảo tồn
đất ngập nước theo quy định tại Mẫu số 02 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định
số 43/2026/NĐ-CP;
- Dự thảo quyết định thành lập
khu bảo tồn đất ngập nước theo quy định tại Mẫu số 03 Phụ lục V ban hành kèm
theo Nghị định số 43/2026/NĐ-CP;
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ
hồ sơ.
2.4. Thời hạn giải quyết:
57 ngày làm việc thẩm định hợp lệ, đầy đủ theo quy định.
2.5. Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính:
Cơ quan chuyên môn cấp tỉnh
được giao lập dự án thành lập khu bảo tồn đất ngập nước.
2.6. Cơ quan giải quyết
thủ tục hành chính:
- Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính: Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Thẩm quyền quyết định: Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
2.7. Kết quả thực hiện
thủ tục hành chính: Quyết định thành lập khu bảo tồn đất ngập nước.
2.8. Phí, lệ phí (nếu
có): Không quy định.
2.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Không quy định.
2.10. Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không quy định.
2.11. Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính:
Điều 33 Nghị định số
43/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của các nghị định trong lĩnh vực bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học
(sửa đổi, bổ sung Điều 14 Nghị định số 66/2019/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2019
của Chính phủ về bảo tồn và sử dụng bền vững các vùng đất ngập nước).
Mẫu
số 01
|
Cơ quan chủ
quản của (1)
(1)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …
V/v đề nghị thành lập khu bảo tồn đất ngập nước… (2)
|
(Địa danh), ngày
… tháng … năm ……
|
Kính
gửi: (3)
Thực hiện Nghị định số
66/2019/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2019 của Chính phủ về bảo tồn và sử dụng bền
vững các vùng đất ngập nước (đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số
/2026/NĐ-CP ngày tháng năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
các Nghị định trong lĩnh vực bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học, (1) đã
phối hợp với các bên liên quan lập dự án thành lập khu bảo tồn đất ngập nước
(2).
Trên cơ sở kết quả họp Hội đồng
thẩm định dự án thành lập khu bảo tồn đất ngập nước (2) vào ngày ... tháng …
năm… , (1) đã hoàn thiện dự án thành lập khu bảo tồn theo các ý kiến góp ý của
Hội đồng thẩm định, các bên liên quan.
(1) kính trình (3) xem
xét, quyết định thành lập khu bảo tồn đất ngập nước (2).
Hồ sơ gửi kèm theo gồm:
- Dự án thành lập khu bảo tồn
đất ngập nước (2), kèm theo Bảng tổng hợp, tiếp thu, giải trình ý kiến của các
cơ quan, cộng đồng có liên quan và bản sao văn bản góp ý của các cơ quan có
liên quan đối với dự án thành lập khu bảo tồn đất ngập nước.
- Dự thảo quyết định thành lập
khu bảo tồn đất ngập nước (2);
- Bảng tổng hợp, tiếp thu, giải
trình các ý kiến của Hội đồng thẩm định dự án thành lập khu bảo tồn đất ngập
nước (2) tại Phụ lục 1 kèm theo công văn.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- …….;
- Lưu: …
|
QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
(Chữ ký của người có thẩm quyền, dấu/chữ ký số của cơ quan, tổ chức)
|
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan gửi hồ sơ
thẩm định dự án thành lập khu bảo tồn đất ngập nước;
(2) Tên và địa danh của
khu vực thành lập khu bảo tồn đất ngập nước;
(3) Cơ quan quyết định tổ
chức thẩm định dự án thành lập khu bảo tồn đất ngập nước.
Phụ
lục
BẢNG
TỔNG HỢP TIẾP THU, GIẢI TRÌNH CÁC Ý KIẾN
CỦA HỘI ĐỒNG THẨM ĐỊNH DỰ ÁN THÀNH LẬP KHU BẢO TỒN ĐẤT NGẬP NƯỚC (2)
(Kèm theo Công văn số ......../........ ngày… tháng… năm… của …)
|
TT
|
Ý kiến thẩm định
|
Tên thành viên hội đồng
|
Tiếp thu, giải trình
|
Ghi chú
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan gửi hồ sơ
thành lập khu bảo tồn đất ngập nước;
(2) Tên và địa danh khu
vực thành lập khu bảo tồn đất ngập nước;
(3) Nội dung góp ý đối
với dự án thành lập khu bảo tồn đất ngập nước;
(4) Các ý kiến tiếp thu,
giải trình đối với nội dung thẩm định;
(5) Nêu rõ các nội dung
tiếp thu đã được chỉnh sửa cụ thể trong báo cáo dự án thành lập khu bảo tồn đất
ngập nước.
Mẫu
số 02
|
(1)
(2)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ....../BC-
(3)..
|
(Địa danh), ngày
… tháng … năm...
|
DỰ
ÁN THÀNH LẬP KHU BẢO TỒN ĐẤT NGẬP NƯỚC (4)
Mở đầu: mô tả sự cần
thiết thành lập khu bảo tồn đất ngập nước
Chương 1. Hiện trạng khu vực
dự kiến thành lập khu bảo tồn đất ngập nước
- Hiện trạng các hệ sinh thái
tự nhiên, nhân tạo, đặc thù; các loài nguy cấp, quý, hiếm; các loài thuộc Danh
mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ; các loài hoang dã khác; cảnh
quan môi trường, giá trị văn hóa, lịch sử, nét đẹp độc đáo của tự nhiên và các
dịch vụ hệ sinh thái đất ngập nước nơi dự kiến thành lập khu bảo tồn;
- Đánh giá hiện trạng quản lý,
sử dụng đất ngập nước; hiện trạng kinh tế và xã hội khu vực dự kiến thành lập
khu bảo tồn, các mối đe dọa đến vùng đất ngập nước và phương án chuyển đổi mục
đích sử dụng đất.
Chương 2. Đánh giá việc đáp
ứng các tiêu chí thành lập khu bảo tồn đất ngập nước
- Mô tả các tiêu chí đáp ứng
tiêu chí thành lập khu bảo tồn đất ngập nước;
- Mục đích thành lập khu bảo
tồn đất ngập nước.
Chương 3. Xác lập ranh giới
và phân khu chức năng khu bảo tồn đất ngập nước
- Trích lục bản đồ, vị trí địa
lý, diện tích vùng đất ngập nước dự kiến thành lập khu bảo tồn;
- Vị trí địa lý, diện tích của
phân khu bảo vệ nghiêm ngặt, phân khu phục hồi sinh thái, phân khu dịch vụ -
hành chính; ranh giới từng phân khu; phương án ổn định cuộc sống hoặc di dời hộ
gia đình, cá nhân ra khỏi nơi dự kiến thành lập khu bảo tồn;
- Vị trí địa lý, diện tích,
ranh giới vùng đệm của nơi dự kiến thành lập khu bảo tồn.;
Chương 4. Định hướng quản lý
khu bảo tồn đất ngập nước
- Kế hoạch quản lý khu bảo tồn;
- Tổ chức quản lý khu bảo tồn
(mô hình tổ chức quản lý, nguồn lực quản lý, cơ chế quản lý, trách nhiệm của cơ
quan, tổ chức quản lý…);
- Tổ chức thực hiện dự án thành
lập khu bảo tồn.
Kết luận
Tài liệu tham khảo
Phụ lục
- Bảng tổng hợp, tiếp thu, giải
trình ý kiến của các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan (5);
- Bản sao các văn bản góp ý của
các cơ quan, tổ chức có liên quan đối với dự án thành lập khu bảo tồn đất ngập
nước;
- Các bảng biểu, bản đồ, hình
ảnh, số liệu… Ghi chú:
(1) Tên cơ quan chủ quản
của cơ quan chuyên môn lập dự án thành lập khu bảo tồn đất ngập nước;
(2) Tên cơ quan chuyên
môn lập dự án thành lập khu bảo tồn đất ngập nước; (3) Chữ viết tắt tên cơ quan
chuyên môn lập dự án thành lập khu bảo tồn đất ngập nước;
(4) Tên khu bảo tồn đất
ngập nước và địa điểm.
(5) Bảng tổng hợp, tiếp
thu, giải trình ý kiến của bộ, cơ quan ngang bộ có liên quan, Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh, ý kiến cộng đồng dân cư sinh sống hợp pháp trong hoặc tiếp giáp với
khu bảo tồn đất ngập nước cấp quốc gia thuộc thẩm quyền thành lập của Bộ trưởng
Bộ Nông nghiệp và Môi trường; hoặc Bảng tổng hợp, tiếp thu, giải trình ý kiến
của Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp xã, sở, ban ngành có liên
quan và ý kiến của cộng đồng dân cư sinh sống hợp pháp trong hoặc tiếp giáp khu
bảo tồn đất ngập nước thuộc thẩm quyền thành lập của Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh.
Mẫu
số 03
|
(1)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ....../QĐ-(2)
|
(Địa danh), ngày
…. tháng …. năm ….
|
QUYẾT
ĐỊNH
THÀNH LẬP KHU BẢO TỒN ĐẤT NGẬP NƯỚC….(3)
(1)
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Đa dạng sinh học
ngày 13 tháng 11 năm 2008; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật
có liên quan đến quy hoạch ngày 20 tháng 11 năm 2018; Luật sửa đổi, bổ sung một
số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường ngày 11 tháng 12
năm 2025;
Căn cứ Nghị định số
66/2019/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2019 của Chính phủ về Bảo tồn và sử dụng bền
vững các vùng đất ngập nước được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số /2026/NĐ-CP
ngày tháng năm 2026 của Chính phủ;
Xét đề nghị của (4),
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Thành lập khu
bảo tồn đất ngập nước (3), gồm những nội dung chủ yếu như sau:
1. Tên gọi:
- Tên tiếng Anh
"...".
- Loại hình khu bảo tồn:
- Đối tượng bảo tồn:
2. Phạm vi, tọa độ khu bảo tồn
- Vị trí địa lý, ranh giới,
diện tích khu bảo tồn và vùng đệm;
- Vị trí địa lý, ranh giới,
diện tích phân khu bảo vệ nghiêm ngặt, phân khu phục hồi sinh thái, phân khu
dịch vụ - hành chính;
3. Mục đích bảo tồn đa dạng
sinh học của khu bảo tồn
4. Kế hoạch phục hồi các hệ
sinh thái tự nhiên trong khu bảo tồn
5. Phương án ổn định hoặc di
dời hộ gia đình, cá nhân sinh sống trong khu bảo tồn; phương án chuyển đổi mục
đích sử dụng đất trong khu bảo tồn
6. Tổ chức quản lý khu bảo tồn,
gồm: chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức quản lý khu bảo tồn
7. Kinh phí vận hành hoạt động
khu bảo tồn
Điều 2. Tổ chức thực
hiện;
Trách nhiệm của các sở, ban,
ngành và các tổ chức có liên quan trong quản lý khu bảo tồn và tổ chức thực
hiện quyết định thành lập khu bảo tồn.
Điều 3. Quyết định này
có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Điều 4. …., Thủ trưởng
các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- …….;
- Lưu: …
|
QUYỀN HẠN, CHỨC
VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
(Chữ ký của người có thẩm quyền, dấu/chữ ký số của cơ quan, tổ chức)
Họ và tên
|
Ghi chú:
(1) Cơ quan quyết định
thành lập khu bảo tồn đất ngập nước;
(2) Tên viết tắt của cơ
quan quyết định thành lập khu bảo tồn đất ngập nước;
(3) Tên và địa danh khu
vực thành lập khu bảo tồn đất ngập nước;
(4) Tên cơ quan trình hồ
sơ đề nghị thành lập khu bảo tồn đất ngập nước.
Mẫu
số 04
|
(1)
HỘI ĐỒNG THẨM ĐỊNH DỰ ÁN THÀNH LẬP KHU BẢO TỒN ĐẤT NGẬP NƯỚC (2)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
(Địa danh), ngày
…. tháng …. năm…
|
BÁO
CÁO
Thẩm
định dự án thành lập khu bảo tồn đất ngập nước (2)
---------------
Thực hiện Quyết định số
…../QĐ-(3) ngày… tháng… năm… của (1) về việc thành lập Hội đồng thẩm định dự án
thành lập khu bảo tồn đất ngập nước (2). Ngày … tháng … năm …, tại Trụ sở (1),
Hội đồng thẩm định đã tiến hành họp thẩm định dự án thành lập khu bảo tồn đất
ngập nước (2). Hội đồng thẩm định đánh giá dự án thành lập khu bảo tồn đất ngập
nước (2) với những nội dung chủ yếu như sau:
I. TIẾP NHẬN VÀ XỬ LÝ HỒ SƠ
TRÌNH THẨM ĐỊNH A. Hồ sơ trình thẩm định:
Ngày … tháng … năm …, (4) đã
gửi Văn bản số … về việc thẩm định dự án thành lập khu bảo tồn đất ngập nước
(2). Hồ sơ thẩm định đã đảm bảo đầy đủ theo quy định tại Nghị định số
66/2019/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2019 của Chính phủ về bảo tồn và sử dụng bền
vững các vùng đất ngập nước được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số …/2026/NĐ-CP
ngày … tháng … năm… của Chính phủ.
B. Thành lập Hội đồng thẩm
định:
Ngày … tháng … năm …, (1) đã
ban hành Quyết định số … về việc thành lập Hội đồng thẩm định dự án thành lập
khu bảo tồn đất ngập nước (2).
Hội đồng thẩm định, gồm:
(5).
II. Nội dung thẩm định:
1. Mục đích bảo tồn đa dạng
sinh học của khu bảo tồn;
2. Mức độ đáp ứng tiêu chí
thành lập khu bảo tồn;
3. Vị trí địa lý, ranh giới,
diện tích khu bảo tồn, các phân khu chức năng và vùng đệm của khu bảo tồn;
4. Kế hoạch quản lý khu bảo tồn;
5. Tổ chức quản lý khu bảo tồn;
6. Ý kiến của các bên liên quan.
III. Kết quả thẩm định:
1. Thông tin chung về phiên
họp Hội đồng thẩm định Dự án thành lập khu bảo tồn đất ngập nước (2) theo Quyết
định số…ngày ../…/… của (1) - Thời gian: … ngày… tháng … năm ... - Địa
điểm: ….
- Thành viên Hội đồng: Danh
sách tại Phụ lục kèm theo
+ Thành viên có
mặt:...../......thành viên Hội đồng, đủ điều kiện để họp Hội đồng
+ Thành viên vắng mặt: .......
2. Kết quả thẩm định Dự án
thành lập khu bảo tồn đất ngập nước (2)
Căn cứ vào hồ sơ đề nghị thành
lập khu bảo tồn đất ngập nước (2), Hội đồng thẩm định đánh giá khu vực thành
lập khu bảo tồn đất ngập nước (2) đáp ứng được các tiêu chí (6) và phù
hợp với nội dung thẩm định.
Hội đồng thẩm định đã bỏ phiếu
thông qua Dự án thành lập khu bảo tồn đất ngập nước (2), trong đó có .../..
phiếu thành viên biểu quyết nhất trí thông qua, .../... phiếu thành viên biểu
quyết nhất trí thông qua với điều kiện phải chỉnh sửa, bổ sung và .../... phiếu
thành viên biểu quyết không thông qua hồ sơ.
(Biên bản họp Hội đồng
thẩm định, Phiếu thẩm định và Bản nhận xét của các thành viên Hội đồng được gửi
kèm theo báo cáo này).
IV. Kết luận của Hội đồng
thẩm định
...........
Trên đây là Báo cáo thẩm định
Dự án thành lập khu bảo tồn đất ngập nước (2).
|
Nơi nhận:
-
-
- Lưu: VT, …
|
CHỦ TỊCH
HỘI ĐỒNG THẨM ĐỊNH
(Ký tên, ghi rõ họ và tên và chức danh của chủ tịch hội đồng)
|
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan quyết
định thành lập Hội đồng thẩm định Dự án thành lập khu bảo tồn đất ngập nước;
(2) Tên và địa danh khu
vực thành lập khu bảo tồn đất ngập nước;
(3) Tên viết tắt của cơ
quan quyết định thành lập Hội đồng thẩm định dự án thành lập khu bảo tồn đất
ngập nước;
(4) Cơ quan trình thẩm
định dự án thành lập khu bảo tồn đất ngập nước;
(5) Lãnh đạo, đại diện
các cơ quan, chuyên gia thuộc thành phần Hội đồng theo quyết định thành lập Hội
đồng thẩm định dự án thành lập khu bảo tồn đất ngập nước.
(6) Tên khu bảo tồn thành
lập: Vườn quốc gia theo quy định tại Điều 17 Luật Đa dạng sinh học; Khu dự trữ
thiên nhiên cấp quốc gia theo quy định tại Điều 18 Luật Đa dạng sinh học hoặc
khu dự trữ thiên nhiên cấp tỉnh theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Nghị định số 65/2010/NĐ-CP;
Khu bảo tồn loài sinh cảnh cấp quốc gia theo quy định tại Điều 19 Luật Đa dạng
sinh học hoặc khu bảo tồn loài sinh cảnh cấp tỉnh theo quy định tại khoản 3
Điều 7 Nghị định số 65/2010/NĐ-CP; Khu bảo vệ cảnh quan cấp quốc gia theo quy
định tại Điều 20 Luật Đa dạng sinh học hoặc khu bảo vệ cảnh quan cấp tỉnh theo
quy định tại khoản 4 Điều 7 Nghị định số 65/2010/NĐ-CP.
Mẫu
số 05
|
Cơ quan chủ
quản của (1)
(1)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …
V/v đề nghị thẩm định dự án
thành lập khu bảo tồn đất ngập nước… (2)
|
(Địa danh), ngày
… tháng … năm ……
|
Kính
gửi: (3)
Thực hiện Nghị định số
66/2019/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2019 của Chính phủ về bảo tồn và sử dụng bền
vững các vùng đất ngập nước (đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số
/2026/NĐ-CP ngày tháng năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
các Nghị định trong lĩnh vực bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học, (1) đã
phối hợp với các bên liên quan lập dự án thành lập khu bảo tồn đất ngập nước
(2).
(1) kính gửi (3) xem xét,
thẩm định báo cáo dự án thành lập khu bảo tồn đất ngập nước (2).
Hồ sơ được gửi kèm theo:
- Dự án thành lập khu bảo tồn
đất ngập nước (2), kèm theo Bảng tổng hợp, tiếp thu, giải trình ý kiến của các
cơ quan, cộng đồng có liên quan và bản sao văn bản góp ý của các cơ quan có
liên quan đối với dự án thành lập khu bảo tồn đất ngập nước.
- Dự thảo quyết định thành lập
khu bảo tồn đất ngập nước (2).
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- …….;
- Lưu …
|
QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
(Chữ ký của người có thẩm quyền, dấu/chữ ký số của cơ quan, tổ chức)
|
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan gửi hồ sơ thẩm
định dự án thành lập khu bảo tồn đất ngập nước;
(2) Tên và địa danh khu vực
thành lập khu bảo tồn đất ngập nước; (3) Cơ quan quyết định tổ chức thẩm định
dự án thành lập khu bảo tồn đất ngập nước.
3. Tên thủ tục: Thu hồi Giấy
phép tiếp cận nguồn gen (Mã số TTHC: 5.003112)
3.1. Trình tự thực hiện:
Ngay sau khi tiếp nhận bằng
chứng vi phạm, Sở Nông nghiệp và Môi trường báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân
tỉnh quyết định thu hồi Giấy phép tiếp cận nguồn gen;
Trong thời hạn 03 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được báo cáo, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thu hồi
Giấy phép tiếp cận nguồn gen theo hình thức bản giấy hoặc bản điện tử.
3.2. Cách thức thực hiện:
Không quy định.
3.3. Thành phần, số lượng
hồ sơ: Không quy định.
3.4. Thời hạn giải quyết:
03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo vi phạm.
3.5. Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân đã được cấp Giấy phép tiếp cận
nguồn gen.
3.6. Cơ quan giải quyết
thủ tục hành chính:
- Cơ quan thực hiện thủ tục
hành chính: Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Thẩm quyền quyết định: Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
3.7. Kết quả thực hiện
thủ tục hành chính:
Quyết định thu hồi Giấy phép
tiếp cận nguồn gen theo hình thức bản giấy hoặc bản điện tử.
3.8. Phí, lệ phí: Không
quy định.
3.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Không quy định.
3.10. Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định.
3.11. Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính:
- Luật Đa dạng sinh học số 20/2008/QH12
được sửa đổi bổ sung tại Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của
15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường;
- Điều 26 Nghị định số 43/2026/NĐ-CP
ngày 26/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định trong
lĩnh vực bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học (sửa đổi bổ sung Điều 9 Nghị
định số 59/2017/NĐCP ngày 12/5/2017 của Chính phủ quy định về quản lý hoạt động
tiếp cận để sử dụng và chia sẻ lợi ích từ việc sử dụng nguồn gen).