|
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH
CAO BẰNG
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
26/2026/NQ-HĐND
|
Cao Bằng,
ngày 25 tháng 8 năm 2026
|
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH NGUYÊN TẮC, TIÊU CHÍ, ĐỊNH MỨC
PHÂN BỔ VỐN NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA VỀ
CHĂM SÓC SỨC KHỎE, DÂN SỐ VÀ PHÁT TRIỂN GIAI ĐOẠN 2026 - 2035, GIAI ĐOẠN I: TỪ
NĂM 2026 ĐẾN NĂM 2030 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CAO BẰNG
Căn cứ Luật
Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15, được sửa
đổi bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật
Đầu tư công số 58/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
90/2025/QH15;
Căn cứ Luật
Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Luật
Phòng bệnh số 114/2025/QH15;
Căn cứ Nghị
quyết số 262/2025/QH15 của Quốc hội phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục
tiêu quốc gia về chăm sóc sức khỏe, dân số và phát triển giai đoạn 2026 - 2035;
Căn cứ Nghị
quyết số 70/2025/UBTVQH15 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định nguyên tắc,
tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn
2026-2030 được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị quyết số 120/2026/UBTVQH15;
Căn cứ Nghị
định số 358/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện
các Chương trình mục tiêu quốc gia;
Căn cứ Quyết
định số 37/2026/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ Quy định nguyên tắc, tiêu chí,
định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách
địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về chăm sóc sức khỏe, dân
số và phát triển giai đoạn 2026 - 2035, giai đoạn I: từ năm 2026 đến năm 2030;
Xét Tờ trình
số 2940/TTr-UBND ngày 12 tháng 8 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng về
dự thảo Nghị quyết quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân
sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng ngân sách địa phương thực hiện Chương
trình mục tiêu quốc gia về chăm sóc sức khỏe, dân số và phát triển giai đoạn
2026 - 2035, giai đoạn I: từ năm 2026 đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Cao Bằng;
Báo cáo thẩm tra số 373/BC-HĐND ngày 19 tháng 8 năm 2026 của Ban
Kinh tế - Ngân sách, Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội
đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp;
Hội đồng
nhân dân ban hành Nghị quyết quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ
ngân sách trung ương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về chăm sóc sức
khỏe, dân số và phát triển giai đoạn 2026 - 2035, giai đoạn I: từ năm 2026 đến
năm 2030 trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều
chỉnh
Nghị quyết
quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương thực
hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về chăm sóc sức khỏe, dân số và phát triển
giai đoạn 2026 - 2035, giai đoạn I: từ năm 2026 đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Cao
Bằng (sau đây gọi là Chương trình).
2. Đối tượng
áp dụng
a) Các sở,
ban, ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường và các đơn vị được giao quản lý, sử
dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước để thực hiện Chương trình.
b) Các cơ
quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc lập, phân bổ, quản lý, sử dụng và
quyết toán nguồn vốn ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình.
Điều 2.
Nguyên tắc phân bổ vốn
1. Tuân thủ
quy định của Luật Đầu tư công, Luật Ngân sách nhà nước, Luật phòng bệnh, cơ chế
quản lý Chương trình mục tiêu quốc gia, Quyết định số 37/2026/QĐ-TTg ngày 14
tháng 7 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ và các văn bản pháp luật có liên quan;
bảo đảm đầu tư có trọng tâm, trọng điểm, hiệu quả, bền vững; bảo đảm công khai,
minh bạch, tiết kiệm, hiệu quả, tránh lãng phí.
2. Ưu tiên
bố trí vốn cho y tế cơ sở, y tế dự phòng, dân số và phát triển, chăm sóc xã hội
cho người dễ bị tổn thương; địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc
biệt khó khăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, biên giới; nhiệm vụ
cấp bách về phòng, chống dịch bệnh truyền nhiễm nguy hiểm; cơ sở có phạm vi
phục vụ liên xã, liên vùng hoặc số người thụ hưởng lớn.
3. Thực hiện
Chương trình bảo đảm quản lý thống nhất về mục tiêu, cơ chế, chính sách, tiêu
chí và định mức phân bổ của Chương trình giai đoạn 2026 - 2030, không vượt quá
tổng mức vốn thực hiện Chương trình; không trùng lặp với các chương trình mục
tiêu quốc gia khác, chương trình, dự án khác và các hoạt động thuộc nhiệm vụ
quản lý nhà nước đã được bố trí kinh phí chi thường xuyên hằng năm; khuyến
khích, huy động sự tham gia, đóng góp hợp pháp của tổ chức, gia đình, cá nhân
trong công tác chăm sóc sức khỏe, dân số và phát triển.
4. Các cơ
quan, đơn vị chủ trì thực hiện Chương trình phải căn cứ nhu cầu thực tế, mức độ
sẵn sàng triển khai, ưu tiên các nhiệm vụ, dự án đủ điều kiện, kết quả thực
hiện mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ, tiến độ thực hiện và kết quả giải ngân của
từng cơ quan, đơn vị sử dụng vốn hiệu quả bảo đảm đúng tiến độ theo quy định.
5. Trường
hợp ngân sách trung ương giao thấp hơn nhu cầu thực tế, việc phân bổ thực hiện
theo thứ tự ưu tiên và khả năng cân đối ngân sách địa phương; trường hợp ngân
sách trung ương giao cao hơn nhu cầu thực tế, Sở Y tế phối hợp với Sở Tài chính
tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh rà soát, đề xuất phân bổ cho nhiệm vụ, dự án
khác thuộc Chương trình đủ điều kiện thực hiện hoặc báo cáo cấp có thẩm quyền
xử lý theo quy định.
6. Trường
hợp có chia tách, sáp nhập đơn vị hành chính, cơ quan, đơn vị các cấp hằng năm
trong giai đoạn, việc phân bổ ngân sách nhà nước cho các đơn vị hành chính hoặc
cơ quan hoặc đơn vị mới các cấp thực hiện theo nguyên tắc:
a) Đối với
các đơn vị mới được hình thành trên cơ sở sáp nhập từ hai đơn vị hành chính
hoặc cơ quan hoặc đơn vị trở lên, mức phân bổ ngân sách nhà nước bằng tổng mức
đã phân bổ cho từng đơn vị hành chính, cơ quan, đơn vị trước khi sáp nhập bảo
đảm việc thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ, hoạt động, dự án của Chương trình
liên tục, có tính kế thừa, không gián đoạn.
b) Đối với
các đơn vị mới được hình thành sau khi chia tách, việc phân bổ ngân sách nhà
nước tương ứng theo các nhiệm vụ, nội dung, hoạt động, dự án được phân chia từ
đơn vị hành chính hoặc cơ quan hoặc đơn vị trước chia tách cho đơn vị mới theo
quyết định của cấp có thẩm quyền.
Điều 3. Tiêu
chí, hệ số, định mức phân bổ vốn ngân sách Trung ương
1. Tiêu chí,
hệ số điểm phân bổ cho xã, phường thuộc đối tượng hỗ trợ theo nguyên tắc quy
định tại Điều 2 Nghị quyết này và các quy định của cấp có
thẩm quyền, hệ số điểm theo các tiêu chí này được xác định như sau:
a) Theo phân
loại đơn vị hành chính cấp xã (Hđvhc):
Xã khu vực
III vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi: Hđvhckv = 2,5 điểm;
Xã, phường
còn lại: Hđvhckv= 1,0 điểm.
Xã khu vực
biên giới: Hđvhcbg = 2,5 điểm;
Trường hợp
một đơn vị hành chính cấp xã đồng thời đáp ứng nhiều tiêu chí quy định tại điểm
này thì được tính điểm cộng gộp các tiêu chí với nhau, cụ thể: Hđvhc = Hđvhckv + Hđvhcbg.
b) Theo tỷ
lệ số bổ sung cân đối ngân sách cấp xã/tổng chi cân đối ngân sách cấp xã (Hcđns):
Căn cứ tỷ lệ số bổ sung cân đối/tổng chi cân đối ngân sách địa phương năm 2026
của tỉnh Cao Bằng, hệ số điểm được xác định như sau:
Tỷ lệ số bổ
sung cân đối ngân sách cấp xã/tổng chi cân đối ngân sách cấp xã từ 70% trở lên:
Hcđns= 150 điểm.
Tỷ lệ số bổ
sung cân đối ngân sách cấp xã/tổng chi cân đối ngân sách cấp xã dưới 70%: Hcđns=
100 điểm.
c) Theo quy
mô dân số (Hds):
Từ 40.000
dân trở lên: Hds = 200 điểm.
Từ 20.000
dân đến dưới 40.000 dân: Hds = 150 điểm.
Từ 10.000
dân đến dưới 20.000 dân: Hds = 100 điểm.
Dưới 10.000
dân: Hds = 50 điểm.
d) Theo quy
mô diện tích (Hdt):
Diện tích từ
100 km2 trở lên: Hdt = 80 điểm.
Diện tích từ
50 km2 đến dưới 100 km2: Hdt = 50 điểm.
Diện tích
dưới 50 km2: Hdt = 40 điểm.
đ) Theo tổng
tỷ suất sinh (Htss):
Tổng tỷ suất
sinh thấp hơn 2,10 con/phụ nữ: Htss = 10 điểm.
Tổng tỷ suất
sinh từ 2,10 con/phụ nữ trở lên: Htss = 5 điểm.
e) Theo tỷ
số giới tính khi sinh (Hgt):
Tỷ số giới
tính khi sinh trên 112,0 bé trai/100 bé gái: Hgt = 5 điểm.
Tỷ số giới
tính khi sinh từ trên 109,0 đến 112,0 bé trai/100 bé gái: Hgt = 2,5 điểm.
Tỷ số giới
tính khi sinh đến 109,0 bé trai/100 bé gái: Hgt = 1 điểm.
g) Theo tỷ
trọng dân số 65 tuổi trở lên (Hnct):
Tỷ trọng dân
số 65 tuổi trở lên trên 14,0%: Hnct = 10 điểm.
Tỷ trọng dân
số 65 tuổi trở lên từ 7,0% đến 14,0%: Hnct = 5 điểm.
Tỷ trọng dân
số 65 tuổi trở lên dưới 7,0%: Hnct = 1 điểm.
h) Theo tỷ
lệ suy dinh dưỡng thấp còi trẻ em dưới 5 tuổi (Hdd):
Tỷ lệ trên
20%: Hdd
=
10 điểm.
Tỷ lệ từ 10%
đến 20%: Hdd = 5 điểm.
Tỷ lệ dưới
10%: Hdd
=
1 điểm.
2. Phương
pháp xác định kết quả phân bổ ngân sách Trung ương
a) Phương
pháp phân bổ chi thường xuyên.
Kinh phí
thường xuyên ngân sách trung ương phân bổ xã, phường i (Ktxi) được xác
định theo phương pháp tính điểm tổng hợp như sau:

Trong đó: Ktx là tổng kinh
phí thường xuyên của Chương trình phân bổ cho xã, phường trong giai đoạn hoặc
hằng năm; Stxi là tổng điểm phân bổ kinh phí thường xuyên của
xã, phường i; ΣStxi là tổng điểm của các
xã, phường được phân bổ kinh phí thường xuyên.
Tổng điểm
phân bổ kinh phí thường xuyên của xã, phường i (Stxi) được xác
định như sau:
Stxi = Hđvhc + Hcđns + Hds + Hdt + Htss + Hgt + Hnct + Hdd
b) Phương
pháp tính phân bổ vốn đầu tư công
Vốn đầu tư
công bố trí cho các xã, phường được xác định như sau:

Trong đó: Vđt là tổng vốn
đầu tư công của Chương trình phân bổ cho xã, phường trong giai đoạn hoặc hằng
năm; Sđti
là
tổng điểm phân bổ vốn đầu tư công của xã, phường; ΣSđti là tổng điểm
của các xã, phường được phân bổ vốn đầu tư công.
Tổng điểm
phân bổ vốn đầu tư công của các xã, phường (Sđti) được xác định
như sau:
Sđti = Hđvhc + Hcđns + Hds + Hdt
3. Tiêu chí,
định mức phân bổ ngân sách Trung ương
a) Tiêu chí,
định mức phân bổ vốn đầu tư ngân sách Trung ương
Việc phân bổ
vốn đầu tư công để thực hiện các dự án đầu tư xây mới, nâng cấp, mở rộng cơ sở
hạ tầng và mua sắm thiết bị y tế cho các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc
Sở Y tế và các Trạm Y tế xã, phường phải bảo đảm đáp ứng yêu cầu thực hiện chức
năng, nhiệm vụ theo quy định; phù hợp với mô hình sáp nhập, sắp xếp lại đơn vị
hành chính các cấp; cơ sở hạ tầng đáp ứng yêu cầu về không gian, chức năng và
đủ danh mục thiết bị để thực hiện nhiệm vụ theo quy định của Bộ Y tế.
Việc bố trí
vốn đầu tư công cho các xã, phường bảo đảm tập trung, có trọng tâm, trọng điểm,
hiệu quả, bền vững, tránh dàn trải, phân tán và thực hiện theo thứ tự ưu tiên:
trạm y tế xã biên giới; trạm y tế xã khu vực III vùng đồng bào dân tộc thiểu số
và miền núi; các trạm y tế xã, phường còn lại.
Tổng dự toán
ngân sách Trung ương giao vốn đầu tư công cho các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh
trong giai đoạn 2026 - 2030 tối đa 27% tổng vốn đầu tư công ngân sách Trung
ương giao. Tổng mức vốn đầu tư công ngân sách Trung ương phân bổ cho các xã,
phường trong giai đoạn 2026 - 2030 tối thiểu 73% tổng vốn đầu tư công ngân sách
Trung ương giao.
b) Tiêu chí,
định mức phân bổ kinh phí thường xuyên ngân sách Trung ương
Kinh phí chi
thường xuyên thực hiện Chương trình được xác định căn cứ vào các tiêu chí sau:
Nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao thực hiện; Khối lượng nhiệm vụ, tiến độ
thực hiện và nhu cầu kinh phí để thực hiện Chương trình theo kế hoạch hằng năm
được cấp có thẩm quyền phê duyệt; Nội dung, tính chất, phạm vi thực hiện phù
hợp với chức năng, nhiệm vụ được giao và năng lực tổ chức thực hiện; Kết quả
thực hiện nhiệm vụ và giải ngân kinh phí của năm trước liền kề.
Tổng kinh
phí thường xuyên ngân sách Trung ương phân bổ cho các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh
trong giai đoạn 2026 - 2030 tối đa 10% tổng kinh phí thường xuyên ngân sách
Trung ương giao. Tổng kinh phí thường xuyên ngân sách Trung ương phân bổ cho
các xã, phường trong giai đoạn 2026 - 2030 tối thiểu 90% tổng kinh phí thường
xuyên ngân sách Trung ương giao.
Điều 4. Tổ
chức thực hiện
1. Hội đồng
nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết
này và báo cáo kết quả thực hiện với Hội đồng nhân dân tỉnh theo quy định.
2. Thường
trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại
biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc
thực hiện Nghị quyết này.
Điều 5. Điều
khoản thi hành
Nghị quyết
này có hiệu lực từ ngày 25 tháng 8 năm 2026 và áp dụng cho các năm ngân sách
giai đoạn 2026 - 2030.
Nghị quyết
này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng khóa
XVIII, kỳ họp thứ 6 (chuyên đề) thông qua ngày 25 tháng 8 năm 2026./.
|
Nơi nhận:
-
Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ (để b/c);
- Vụ Pháp chế - Bộ Tài chính, Bộ Y tế;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật - Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- Các Sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;
- Đảng ủy, HĐND, UBND các xã, phường;
- Trung tâm thông tin - Hội nghị, Văn phòng UBND tỉnh;
- Lưu: VT.
|
CHỦ TỊCH
Phan
Thăng An
|