|
ỦY BAN QUỐC GIA VỀ
TRẺ EM
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 28/QĐ-UBQGVTE
|
Hà Nội, ngày 24 tháng 3 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY CHẾ TỔ CHỨC
VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA ỦY BAN QUỐC GIA VỀ TRẺ EM
CHỦ TỊCH ỦY BAN QUỐC GIA VỀ
TRẺ EM
Căn
cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 18 tháng 02
năm 2025;
Căn
cứ Luật Trẻ em ngày 05 tháng 4 năm 2016;
Căn
cứ Quyết định số 23/2023/QĐ-TTg ngày 18 tháng
9 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ về thành lập, tổ chức và hoạt động của tổ chức
phối hợp liên ngành;
Căn
cứ Quyết định số 427/QĐ-TTg ngày 11 tháng 3
năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ về việc kiện toàn Ủy ban Quốc gia về trẻ em;
Theo
đề nghị của Bộ trưởng Bộ Y tế, Phó Chủ tịch thường trực Ủy ban Quốc gia về trẻ
em.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm
theo Quyết định này Quy chế tổ chức và hoạt động của Ủy ban Quốc gia về trẻ em.
Điều 2. Quyết định này
có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 1216/QĐ-UBQGVTE ngày
01 tháng 12 năm 2017 của Chủ tịch Ủy ban Quốc gia về trẻ em Ban hành Quy chế hoạt
động của Ủy ban Quốc gia về trẻ em.
Điều 3. Các thành viên
Ủy ban Quốc gia về trẻ em, các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng
cơ quan thuộc Chính phủ và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- Hội Bảo vệ quyền trẻ em Việt Nam;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực
thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, UBQGVTE (3b).
|
CHỦ TỊCH
PHÓ THỦ TƯỚNG
Lê Thành Long
|
QUY CHẾ
TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA ỦY
BAN QUỐC GIA VỀ TRẺ EM
(Kèm theo Quyết định số 28/QĐ-UBQGVTE ngày 24 tháng 3 năm 2026 của Chủ tịch Ủy
ban Quốc gia về trẻ em)
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1.
Quy chế này quy định nguyên tắc tổ chức và hoạt động, chế độ làm việc, mối quan
hệ công tác, phạm vi trách nhiệm, chế độ thông tin, báo cáo, điều kiện bảo đảm
hoạt động của Ủy ban Quốc gia về trẻ em (sau đây gọi là Ủy ban).
2.
Quy chế này áp dụng đối với thành viên Ủy ban.
Điều 2. Nguyên tắc tổ chức và hoạt động
1. Ủy
ban làm việc theo nguyên tắc đề cao trách nhiệm cá nhân của người đứng đầu, quyền
hạn và trách nhiệm của các thành viên; bảo đảm tuân thủ quy định của pháp luật
và Quy chế này.
2.
Các thành viên Ủy ban có trách nhiệm tham gia đầy đủ các hoạt động của Ủy ban;
chủ động trong việc thực hiện các nhiệm vụ được phân công và chịu trách nhiệm
trước Chủ tịch Ủy ban.
3. Bảo
đảm phối hợp chặt chẽ, thống nhất trong chỉ đạo, điều hành và trao đổi thông
tin giải quyết công việc theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được pháp luật quy
định.
Điều 3. Chế độ làm việc
1. Ủy
ban làm việc theo chế độ đề cao trách nhiệm của người đứng đầu thông qua các
phiên họp thường kỳ và đột xuất dưới sự chủ trì của Chủ tịch Ủy ban hoặc Phó Chủ
tịch Ủy ban khi được ủy quyền. Đối với các vấn đề cần chỉ đạo phải giải quyết gấp
nhưng không tổ chức họp Ủy ban, cơ quan thường trực gửi văn bản xin ý kiến các
thành viên, sau đó tổng hợp, báo cáo Chủ tịch Ủy ban.
2.
Các thành viên Ủy ban làm việc theo chế độ kiêm nhiệm.
3.
Chủ tịch Ủy ban sử dụng con dấu của Thủ tướng Chính phủ.
4.
Các thành viên Ủy ban sử dụng con dấu của bộ, ngành mình trong việc chỉ đạo, điều
hành hoạt động thuộc phạm vi trách nhiệm được phân công và chịu trách nhiệm trước
người đứng đầu bộ, ngành mình trong việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ được
giao.
Điều 4. Mối quan hệ công tác
1. Các
thành viên Ủy ban có trách nhiệm chỉ đạo các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi,
lĩnh vực mình phụ trách phối hợp với cơ quan thường trực Ủy ban thực hiện các
nhiệm vụ, báo cáo Chủ tịch Ủy ban về kết quả thực hiện.
2.
Các thành viên Ủy ban phối hợp trong quá trình triển khai công việc liên quan đến
thực hiện quyền trẻ em, giải quyết các vấn đề về trẻ em và chịu trách nhiệm trước
Chủ tịch Ủy ban đối với nhiệm vụ thuộc chức năng, nhiệm vụ của cơ quan mình.
Điều 5. Trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban
1.
Chịu trách nhiệm trước Thủ tướng Chính phủ về toàn bộ hoạt động của Ủy ban và
việc thực hiện nhiệm vụ được giao.
2.
Phân công nhiệm vụ cho các Phó Chủ tịch, thành viên Ủy ban; triệu tập, chủ trì
các cuộc họp định kỳ, đột xuất của Ủy ban. Trong trường hợp cần thiết, ủy quyền
cho Phó Chủ tịch Ủy ban giải quyết công việc thuộc thẩm quyền của mình.
3.
Thông qua chương trình, kế hoạch và tổ chức thực hiện nhiệm vụ của Ủy ban để thực
hiện quyền trẻ em, giải quyết các vấn đề về trẻ em.
4.
Chỉ đạo, phối hợp hoạt động, lồng ghép các chương trình quốc gia hoặc chương
trình, kế hoạch thực hiện quyền trẻ em theo nhiệm vụ, mục tiêu chính đã được
Chính phủ quyết định.
5.
Chỉ đạo, phối hợp hoạt động của các thành viên Ủy ban; quyết định hoặc giải quyết
các vấn đề quan trọng có tính chất liên ngành đã được các bộ, ngành phối hợp xử
lý nhưng còn ý kiến khác nhau.
Điều 6. Trách nhiệm của Phó Chủ tịch thường trực Ủy ban
1.
Thay mặt Chủ tịch Ủy ban chủ trì và điều phối các hoạt động chung Ủy ban khi được
Chủ tịch Ủy ban ủy quyền.
2.
Tham mưu việc xây dựng chương trình, kế hoạch công tác của Ủy ban và tổ chức thực
hiện sau khi được phê duyệt.
3.
Giúp Chủ tịch Ủy ban đánh giá, đôn đốc việc thực hiện các chiến lược, chương
trình, đề án và các nhiệm vụ khác có liên quan đến trẻ em.
Điều 7. Trách nhiệm của Phó Chủ tịch Ủy ban
1.
Chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban về việc thực hiện các nhiệm vụ được phân
công.
2.
Phối hợp với các thành viên Ủy ban, các bộ, ngành xây dựng và tổ chức thực hiện
kế hoạch dài hạn, trung hạn và hàng năm về lĩnh vực được phân công, sau khi đã
được Ủy ban hoặc Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ thông qua.
3.
Giúp Chủ tịch Ủy ban đánh giá, đôn đốc việc thực hiện các chiến lược, chương
trình, đề án và các nhiệm vụ khác có liên quan để giải quyết các vấn đề về trẻ
em của các bộ, ngành, địa phương thuộc phạm vi, lĩnh vực phụ trách.
Điều 8. Trách nhiệm của ủy viên
1.
Chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban về toàn bộ công việc thuộc lĩnh vực phụ
trách liên quan đến trẻ em.
2.
Chủ trì xây dựng chương trình, kế hoạch và phối hợp với các thành viên Ủy ban
và các cơ quan, tổ chức liên quan triển khai thực hiện quyền trẻ em, giải quyết
các vấn đề về trẻ em.
3.
Thực hiện theo dõi, tổng hợp tình hình, báo cáo định kỳ, báo cáo đột xuất việc
triển khai thực hiện công tác trẻ em theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
4.
Ngoài nhiệm vụ nêu trên của ủy viên, ủy viên thường trực có nhiệm vụ đôn đốc việc
thực hiện kế hoạch, chương trình công tác sau khi được Ủy ban thông qua; đề xuất
với Chủ tịch Ủy ban, Phó Chủ tịch Ủy ban triệu tập các cuộc họp đột xuất khi cần
thiết.
Điều 9. Nhiệm vụ của cơ quan thường trực
1.
Phối hợp với các thành viên Ủy ban tổ chức triển khai thực hiện nhiệm vụ, quyền
hạn của Ủy ban.
2.
Phối hợp với thành viên Ủy ban triển khai nhiệm vụ được Chủ tịch Ủy ban phân
công và thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật liên
quan đến triển khai thực hiện quyền trẻ em, giải quyết các vấn đề về trẻ em.
3.
Cơ quan thường trực phối hợp với thành viên Ủy ban báo cáo Chủ tịch Ủy ban việc
thay đổi thành viên Ủy ban.
4.
Định kỳ hằng năm hoặc đột xuất báo cáo Thủ tướng Chính phủ về hoạt động của Ủy
ban.
5.
Chỉ định và giao nhiệm vụ đơn vị đầu mối giúp việc cho cơ quan thường trực bảo
đảm không tăng biên chế.
Điều 10. Chế độ thông tin, báo cáo
1. Định
kỳ trước ngày 31 tháng 12 hằng năm, cơ quan thường trực báo cáo tình hình hoạt
động của Ủy ban gửi Bộ Nội vụ và Văn phòng Chính phủ để tổng hợp, báo cáo Thủ
tướng Chính phủ.
2.
Thực hiện báo cáo chuyên đề, báo cáo đột xuất về tình hình, kết quả thực hiện
quyền trẻ em, giải quyết các vấn đề về trẻ em theo chức năng, nhiệm vụ khi có
yêu cầu.
Điều 11. Chế độ họp
1. Ủy
ban tổ chức họp toàn thể định kỳ một năm một lần vào cuối năm. Trong trường hợp
cần thiết, Chủ tịch Ủy ban triệu tập họp đột xuất để giải quyết công việc của Ủy
ban.
2.
Thành viên Ủy ban có trách nhiệm chuẩn bị nội dung, tham gia ý kiến và tham dự
đầy đủ các phiên họp; trường hợp không tham dự được, phải báo cáo xin ý kiến Chủ
tịch hoặc Phó Chủ tịch chủ trì phiên họp đồng ý ủy quyền cho cán bộ dự họp thay
và phải chịu trách nhiệm về ý kiến của cán bộ được ủy quyền.
3.
Cơ quan thường trực Ủy ban (Bộ Y tế) có trách nhiệm chuẩn bị tài liệu và điều
kiện cần thiết cho các cuộc họp.
Điều 12. Tổ chức thực hiện
1.
Chủ tịch Ủy ban, Phó Chủ tịch Ủy ban, ủy viên Ủy ban, các bộ, ngành, cơ quan có
liên quan trong phạm vi trách nhiệm, quyền hạn được giao chịu trách nhiệm thực
hiện nghiêm các quy định tại Quy chế này.
2.
Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có thành viên Ủy ban có trách nhiệm tạo điều kiện
để thành viên đó hoàn thành nhiệm vụ do Chủ tịch Ủy ban giao.
3.
Khi có sự thay đổi nhân sự liên quan đến thành viên Ủy ban, Bộ trưởng, Thủ trưởng
các bộ, ngành của thành viên đó có trách nhiệm gửi văn bản tới Chủ tịch Ủy ban
và cơ quan thường trực của Ủy ban để thực hiện việc kiện toàn thành viên Ủy
ban./.