|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
614/QĐ-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Thành phố Huế
|
|
Người ký:
|
Nguyễn Khắc Toàn
|
|
Ngày ban hành:
|
10/02/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HUẾ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 614/QĐ-UBND
|
Huế, ngày 10
tháng 02 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG BỐ DANH MỤC ĐÔ THỊ VÀ PHƯỜNG ĐẠT TRÌNH ĐỘ PHÁT TRIỂN ĐÔ
THỊ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HUẾ THEO NGHỊ QUYẾT SỐ 111/2025/UBTVQH15 NGÀY
24/12/2025 CỦA ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI VỀ PHÂN LOẠI ĐÔ THỊ
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị
và nông thôn số 47/2024/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Luật số
144/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số
111/2025/UBTVQH15 ngày 24 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về
phân loại đô thị;
Căn cứ Nghị quyết số
1314/2025/UBTVQH15 ngày 30 tháng 11 năm 2024 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về
việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã của thành phố Huế giai đoạn
2023-2025;
Căn cứ Nghị định số
35/2026/NĐ-CP ngày 22 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều của Nghị quyết về phânloại đô thị;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Xây dựng tại Tờ trình số 592/TTr-SXD ngày 02 tháng 02 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
Công bố kèm theo Quyết định này Danh mục đô thị trên địa bàn thành phố Huế được
xác định chuyển tiếp theo quy định tại Nghị quyết số 111/2025/UBTVQH15 ngày
24/12/2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về phân loại đô thị (chi tiết tại
Phụ lục I kèm theo Quyết định này).
Điều 2. Công
bố Danh mục các phường đạt mức quy định trình độ phát triển đô thị đối với đơn
vị hành chính trong đô thị trên địa bàn thành phố Huế theo quy định tại Nghị
quyết số 111/2025/UBTVQH15 ngày 24/12/2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về
phân loại đô thị (chi tiết tại Phụ lục II kèm theo Quyết định này).
Điều 3. Tổ
chức thực hiện
1. Sở Xây dựng
- Là cơ quan đầu mối tham mưu
UBND thành phố tổ chức triển khai thực hiện phát triển đô thị theo tiêu chí,
tiêu chuẩn phân loại đô thị.
- Tổ chức lập Chương trình phát
triển đô thị thành phố Huế; cho phép triển khai song song với quá trình lập, điều
chỉnh quy hoạch thành phố, quy hoạch chung đô thị và tổ chức phê duyệt sau khi
các quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra,
tổng hợp tình hình thực hiện; định kỳ báo cáo UBND thành phố và Bộ Xây dựng
theo quy định.
2. Sở Tài chính
- Chủ trì tham mưu cân đối, bố
trí kế hoạch vốn đầu tư công trung hạn và hằng năm cho các dự án hạ tầng kỹ thuật,
hạ tầng xã hội nhằm hoàn thiện tiêu chí, tiêu chuẩn phân loại đô thị.
- Phối hợp lồng ghép mục tiêu
phát triển đô thị vào các chương trình, dự án phát triển kinh tế – xã hội của
thành phố.
- Tham mưu bố trí kinh phí để lập
chương trình phát triển đô thị, kế hoạch phát triển đô thị và các nhiệm vụ liên
quan theo quy định.
3. Các sở Giáo dục và Đào tạo,
Y tế, Văn hóa và Thể thao
Theo chức năng, nhiệm vụ được
giao, chủ trì rà soát, tham mưu phát triển hệ thống hạ tầng giáo dục, y tế, thiết
chế văn hóa cấp đô thị, bảo đảm đáp ứng các tiêu chí, tiêu chuẩn theo quy định
về phân loại đô thị.
4. Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Chủ trì tham mưu các nội dung
liên quan đến đất đai, môi trường, ứng phó biến đổi khí hậu trong phát triển đô
thị.
- Phối hợp rà soát, bảo đảm quỹ
đất cho phát triển hạ tầng đô thị theo quy hoạch được duyệt.
5. UBND các phường/xã
- Ủy ban nhân dân các phường/xã
chủ trì phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan căn cứ danh mục được công bố,
thực hiện rà soát các tiêu chí, tiêu chuẩn phân loại đô thị đối với các trường
hợp được chuyển tiếp; lập, điều chỉnh, tổ chức thực hiện chương trình phát triển
đô thị, kế hoạch phát triển đô thị và các quy hoạch, kế hoạch khác có liên quan
nhằm bảo đảm hoàn thiện các tiêu chí, tiêu chuẩn đô thị phân loại đô thị theo
quy định.
- Tổ chức lập kế hoạch phát triển
đô thị trên địa bàn theo quy định; việc lập kế hoạch có thể thực hiện song song
với quá trình xây dựng chương trình phát triển đô thị và được phê duyệt sau khi
chương trình phát triển đô thị được phê duyệt.
- Định kỳ rà soát, đánh giá chất
lượng đô thị; tổ chức công khai các chỉ tiêu phát triển đô thị cần đạt được
theo từng giai đoạn của chương trình, kế hoạch phát triển đô thị được phê duyệt.
- Chủ động rà soát, xác định
danh mục dự án, nhiệm vụ ưu tiên nhằm hoàn thiện các tiêu chí, tiêu chuẩn phân
loại đô thị thuộc phạm vi quản lý; tổ chức triển khai thực hiện và báo cáo UBND
thành phố, Sở Xây dựng theo quy định.
Điều 4.
Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.
Điều 5. Chánh
Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố; Giám đốc Sở Xây dựng; Chủ tịch UBND các
phường, xã; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan
chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 5;
- Bộ Xây dựng (để b/c);
- Cục KSTTHC (Bộ Tư pháp);
- CT, các PCT UBND thành phố;
- CVP, các PCVP UBND thành phố;
- Cổng TTĐT, TTPVHCC thành phố;
- Lưu: VT, QHXT.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
CHỦ TỊCH
Nguyễn Khắc Toàn
|
PHỤ LỤC I
DANH MỤC ĐÔ THỊ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HUẾ (TỪ NGÀY
01/01/2026)
(Ban hành kèm theo Quyết định số 614/QĐ-UBND ngày 10/02/2026 của Ủy ban nhân
dân thành phố Huế)
|
TRƯỚC CHUYỂN TIẾP
|
SAU CHUYỂN TIẾP
|
|
STT
|
Tên đô thị
|
Loại đô thị
|
Quyết định công nhận loại đô thị
|
STT
|
Tên đô thị
|
Loại đô thị
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
|
1
|
Thành phố Huế
|
I
|
Quyết định số 924/ QĐ-TTg
ngày 30/8/2024 của Thủ tướng Chính phủ
|
1
|
Đô thị Huế
|
I
|
|
2
|
Thị xã Hương Thủy
|
IV
|
Nghị quyết 08/NQ-CP ngày
09/02/2010 của Thủ tướng Chính phủ
|
2
|
Đô thị Hương Thủy
|
III
|
|
3
|
Thị xã Hương Trà
|
IV
|
Nghị quyết 99/NQ-CP ngày 15/11/2011
của Thủ tướng Chính phủ
|
3
|
Đô thị Hương Trà
|
III
|
|
4
|
Thị xã Phong Điền
|
IV
|
Nghị quyết 1314/NQ- UBTVQH15
ngày 30/11/2024 của UBTVQH
|
4
|
Đô thị Phong Điền
|
III
|
|
5
|
Thị trấn Lộc Sơn
|
V
|
Nghị quyết 1314/NQ- UBTVQH15
ngày 30/11/2024 của UBTVQH
|
5
|
Đô thị Lộc Sơn
|
III
|
|
6
|
Thị trấn Sịa
|
V
|
Quyết định 123/QĐ- UBND ngày
15/02/2010 UBND tỉnh Thừa Thiên Huế (nay là UBND thành phố Huế)
|
6
|
Đô thị Sịa
|
III
|
|
7
|
Thị trấn Phú Đa
|
V
|
Quyết định số 1514/QĐ-UBND
ngày 19/08/2010 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế (nay là UBND thành phố Huế)
|
7
|
Đô thị Phú Đa
|
III
|
|
8
|
Thị trấn Phú Lộc
|
V
|
Quyết định số 126/QĐ-UBND
ngày 15/10/2010 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế (nay là thành phố Huế)
|
8
|
Đô thị Phú Lộc
|
III
|
|
9
|
Thị trấn Lăng Cô
|
V
|
Quyết định số 127/QĐ-UBND ngày
15/01/2015 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế (nay là UBND thành phố Huế)
|
9
|
Đô thị Lăng Cô
|
III
|
|
10
|
Thị trấn Khe Tre
|
V
|
Quyết định số 28/QĐ- UBND
ngày 15/01/2010 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế (nay là UBND thành phố Huế)
|
10
|
Đô thị Khe Tre
|
III
|
|
11
|
Thị trấn A Lưới
|
V
|
Quyết định số 121/QĐ-UBND
ngày 15/01/2010 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế (nay là UBND thành phố Huế)
|
11
|
Đô thị A Lưới
|
III
|
|
12
|
Đô thị Vinh Hiền
|
V
|
Quyết định số 257/QĐ-UBND
ngày 19/01/2023 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế (nay là UBND thành phố Huế)
|
12
|
Đô thị Vinh Hiền
|
III
|
|
13
|
Đô thị Thanh Hà
|
V
|
Quyết định số 258/QĐ- UBND
ngày 19/01/2023 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế (nay là UBND thành phố Huế)
|
13
|
Đô thị Thanh Hà
|
III
|
|
14
|
Đô thị Vinh Thanh
|
V
|
Quyết định số 866/QĐ-UBND
ngày 31/3/2020 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế (nay là UBND thành phố Huế)
|
14
|
Đô thị Vinh Thanh
|
III
|
Ghi chú:
Phạm vi đô thị sau chuyển tiếp
phải trùng với phạm vi đô thị đã được cấp có thẩm quyền công nhận loại đô thị.
(2,3) Đô thị được công nhận
loại đô thị đến trước thời điểm ngày 01 tháng 7 năm 2025.
(6) Tên đô thị sau chuyển tiếp
có thể cân nhắc sử dụng theo tên đô thị, đơn vị hành chính đô thị đã có trước
đây hoặc theo tên đồ án quy hoạch chung đô thị để thuận lợi trong quản lý đô thị.
(7) Loại đô thị sau chuyển
tiếp được xác định theo quy định tại Điều 15 Nghị quyết số 111/2025/UBTVQH15 của
Ủy ban Thường vụ Quốc hội về phân loại đô thị.
PHỤ LỤC II
DANH MỤC PHƯỜNG ĐẠT TRÌNH ĐỘ PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ ĐỐI VỚI
ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH TRONG ĐÔ THỊ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HUẾ (TỪ NGÀY 01/01/2026)
(Ban hành kèm theo Quyết định số 614/QĐ-UBND ngày 10/02/2026 của Ủy ban nhân
dân thành phố Huế)
|
TRƯỚC CHUYỂN TIẾP
|
SAU CHUYỂN TIẾP
|
|
STT
|
Tên phường
|
Mức trình độ phát triển cơ sở hạ tầng đô thị loại
|
STT
|
Tên phường
|
Mức trình độ phát triển đô thị trong đô thị loại
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
|
1
|
Thuận Hóa (Nhập 06 đơn vị:
Các phường Phú Hội, Phú Nhuận, Vĩnh Ninh, Phường Đúc, Phước Vĩnh, Trường An
thuộc quận Thuận Hóa, thành phố Huế cũ)
|
I
|
1
|
Thuận Hóa
|
II
|
|
2
|
Phú Xuân (Nhập 06 đơn vị: các
phường Gia Hội, Phú Hậu, Tây Lộc, Thuận Lộc, Thuận Hòa, Đông Ba thuộc Quận
Phú Xuân thành phố Huế cũ)
|
I
|
2
|
Phú Xuân
|
II
|
|
3
|
Kim Long (Nhập 03 đơn vị:
phường Long Hồ, Hương Long, Kim Long thuộc Quận Phú Xuân thành phố Huế cũ)
|
I
|
3
|
Kim Long
|
II
|
|
4
|
Vỹ Dạ (Nhập 03 đơn vị: các
phường Vỹ Dạ, Thủy Vân, Xuân Phú quận Thuận Hóa thành phố Huế cũ)
|
I
|
4
|
Vỹ Dạ
|
II
|
|
5
|
An Cựu (Nhập 03 đơn vị:
các phường An Tây, An Cựu, An Đông thuộc quận Thuận Hóa, thành phố Huế cũ)
|
I
|
5
|
An Cựu
|
II
|
|
6
|
Thủy Xuân (Nhập 03 đơn vị:
các phường Thuỷ Biều, Thuỷ Xuân, Thủy Bằng thuộc quận Thuận Hóa, thành phố Huế
cũ)
|
I
|
6
|
Thủy Xuân
|
II
|
|
7
|
Hương An (Nhập 03 đơn vị:
các phường Hương An, An Hòa, Hương Sơ thuộc Quận Phú Xuân thành phố Huế cũ)
|
I
|
7
|
Hương An
|
II
|
|
8
|
Dương Nỗ (thuộc Quận Thuận
Hóa, thành phố Huế cũ; ĐVHC không thực hiện việc sắp xếp)
|
I
|
8
|
Dương Nỗ
|
II
|
|
9
|
Phong Điền (Nhập 03 đơn vị:
phường Phong Thu và 02 xã: Phong Mỹ, Phong Xuân thuộc thị xã Phong Điền cũ)
|
IV
|
9
|
Phong Điền
|
III
|
|
10
|
Phong Thái (Nhập 03 đơn vị:
các phường Phong An, Phong Hiền và xã Phong Sơn thuộc thị xã Phong Điền cũ)
|
IV
|
10
|
Phong Thái
|
III
|
|
11
|
Phong Dinh (Nhập 03 đơn vị:
phường Phong Hoà và 02 xã: Phong Bình, Phong CHương thuộc thị xã Phong Điền
cũ)
|
IV
|
11
|
Phong Dinh
|
III
|
|
12
|
Phong Phú (Nhập 02 đơn vị:
phường Phong Phú và xã Phong Thạnh thuộc thị xã Phong Điền cũ)
|
IV
|
12
|
Phong Phú
|
III
|
|
13
|
Phong Quảng (Nhập 03 đơn vị:
phường Phong Hải thuộc thị xã Phong Điền và 02 xã: Quảng Công, Quảng Ngạn thuộc
huyện Quảng Điền cũ)
|
IV
|
13
|
Phong Quảng
|
III
|
|
14
|
Hương Trà (Nhập 03 đơn vị:
các phường Tứ Hạ, Hương Văn, Hương Vân thuộc thị xã Hương Trà cũ)
|
IV
|
14
|
Hương Trà
|
III
|
|
15
|
Kim Trà (Nhập 03 đơn vị:
các phường Hương Xuân, Hương Chữ và xã Hương Toàn thuộc thị xã Hương Trà cũ)
|
IV
|
15
|
Kim Trà
|
III
|
|
16
|
Thanh Thủy (Nhập 03 đơn vị:
các phường Thủy Dương, Thủy Phương và xã Thủy Thanh thuộc thị xã Hương Thủy
cũ)
|
IV
|
16
|
Thanh Thủy
|
III
|
|
17
|
Hương Thủy (Nhập 03 đơn vị:
các phường Thủy Lương, Thủy Châu và xã Thủy Tân thuộc thị xã Hương Thủy cũ)
|
IV
|
17
|
Hương Thủy
|
III
|
|
18
|
Phú Bài (Nhập 04 đơn vị:
Phường Phú Bài và các xã: Thủy Phù, Dương Hòa, Phú Sơn thuộc thị xã Hương Thủy
cũ)
|
IV
|
18
|
Phú Bài
|
III
|
|
|
|
|
|
|
|
|
19
|
Thuận An (Nhập 03 đơn vị:
phường Thuận An thuộc quận Thuận Hóa cũ và xã: Phú Hải, Phú Thuận thuộc huyện
Phú Vang cũ)
|
I
|
19
|
Thuận An
|
III
|
|
20
|
Hóa Châu (Nhập 03 đơn vị:
phường Hương Phong thuộc quận Thuận Hoá, phường Hương Vinh thuộc quận Phú
Xuân cũ và xã Quảng Thành (đô thị loại V) thuộc huyện Quảng Điền cũ)
|
I
|
20
|
Hóa Châu
|
III
|
|
21
|
Mỹ Thượng (Nhập 03 đơn vị:
phường Phú Thượng thuộc quận Thuận Hóa cũ và 02 xã: Phú An, Phú Mỹ thuộc huyện
Phú Vang cũ)
|
I
|
21
|
Mỹ Thượng
|
III
|
Ghi chú:
(2,3) Tên gọi và mức trình độ
phát triển đô thị cơ sở hạ tầng đô thị của phường được cấp có thẩm quyền công
nhận xác định đến trước thời điểm ngày 01 tháng 7 năm 2025.
(5) Tên của phường sau chuyển
tiếp xác định tại Nghị quyết về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh,
thành phố năm 2025.
(6) Phường trong đô thị loại
nào sau chuyển tiếp thì được xác định đạt mức trình độ phát triển đô thị đối với
đơn vị hành chính trong đô thị loại đó.
Phường trong đô thị loại I,
loại II, phường thuộc quận được sắp xếp vào thời điểm ngày 01 tháng 7 năm 2025
mà có thực hiện nhập, điều chỉnh địa giới với đơn vị hành chính nông thôn thì
được xác định đạt trình độ phát triển đô thị đối với đơn vị hành chính trong đô
thị loại III.
Quyết định 614/QĐ-UBND năm 2026 công bố Danh mục đô thị và phường đạt trình độ phát triển đô thị trên địa bàn thành phố Huế theo Nghị quyết 111/2025/UBTVQH15 về phân loại đô thị
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 614/QĐ-UBND ngày 10/02/2026 công bố Danh mục đô thị và phường đạt trình độ phát triển đô thị trên địa bàn thành phố Huế theo Nghị quyết 111/2025/UBTVQH15 về phân loại đô thị
Văn bản liên quan
Ban hành:
25/02/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
26/03/2026
Ban hành:
04/02/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
03/03/2026
Ban hành:
22/01/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
23/01/2026
Ban hành:
24/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
09/01/2026
Ban hành:
11/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
06/01/2026
Ban hành:
16/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/06/2025
Ban hành:
30/11/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
05/12/2024
Ban hành:
26/11/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/12/2024
Ban hành:
28/05/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
25/06/2024
Ban hành:
23/03/2021
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
29/08/2024
332
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|