|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH KHÁNH HÒA
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 346/QĐ-UBND
|
Khánh Hòa, ngày
28 tháng 01 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ DUYỆT QUY TRÌNH NỘI BỘ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
KHÔNG PHỤ THUỘC ĐỊA GIỚI HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TRONG LĨNH VỰC KHÁM BỆNH,
CHỮA BỆNH VÀ DƯỢC PHẨM THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ Y TẾ TỈNH KHÁNH HÒA
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA
Căn cứ Luật Tổ chức Chính
quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Nghị định số
63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị
định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều
của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số
118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính
theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận một cửa và Cổng dịch vụ
công quốc gia; Nghị định 367/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 về việc sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ về
thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận
Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
Căn cứ Thông tư số
02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng
dẫn nghiệp vụ về kiểm soát thủ tục hành chính; Thông tư số 03/2025/TT-VPCP ngày
15/9/2025 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ Hướng dẫn thi hành một số
nội dung của Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ về thực
hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một
cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
Căn cứ Quyết định số
2644/QĐ-UBND ngày 23/12/2025 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc công bố
danh mục thủ tục hành chính không phụ thuộc địa giới hành chính được sửa đổi, bổ
sung trong lĩnh vực Khám bệnh, chữa bệnh và Dược phẩm thuộc thẩm quyền giải quyết
của Sở Y tế tỉnh Khánh Hòa;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Y tế tại Tờ trình số 5420/TTr-SYT ngày 31/12/2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê
duyệt kèm theo Quyết định này Quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính
không phụ thuộc địa giới hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực Khám bệnh,
chữa bệnh và Dược phẩm thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Y tế tỉnh Khánh Hòa (đính
kèm Phụ lục).
Điều 2. Quyết
định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và bãi bỏ quy trình nội bộ số 37,
95, 99 được phê duyệt tại Quyết định số 2758/QĐ-UBND ngày 29/12/2025 của Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa.
Điều 3. Chánh
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Y tế; Thủ trưởng các sở, ban,
ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Tư pháp (báo cáo);
- Bộ Y tế (báo cáo);
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- VPUB: LĐ, KGVX;
- Trung tâm CB và Cổng TTĐT;
- TTPVHCC tỉnh: LĐ, các Phòng;
- Lưu: VT, NL.
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Thanh Hà
|
PHỤ LỤC
QUY TRÌNH NỘI BỘ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH KHÔNG PHỤ
THUỘC ĐỊA GIỚI HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TRONG LĨNH VỰC KHÁM BỆNH, CHỮA
BỆNH VÀ DƯỢC PHẨM THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ Y TẾ TỈNH KHÁNH HÒA
(Ban hành kèm theo Quyết định số 346/QĐ-UBND ngày 28/01/2026 của Chủ tịch
UBND tỉnh Khánh Hòa)
I. Lĩnh vực
Khám bệnh, chữa bệnh
1. Cấp mới
giấy phép hoạt động khám bệnh, chữa bệnh (Mã TTHC: 1.012278)
- Thời gian giải quyết: 67 ngày
làm việc (kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định).
- Một quy trình giải quyết (Mã
số quy trình 1.012278)
|
Cơ quan, đơn vị
|
Bước thực hiện
|
Trách nhiệm thực hiện
|
Thời gian
|
Biểu mẫu/kết quả công việc
|
|
Trung tâm Phục vụ hành chính công các cấp trên địa bàn tỉnh
|
Bước 1 - Tiếp nhận hồ sơ
|
Tiếp nhận hồ sơ
|
0,5 ngày
|
- Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp
lệ thì tiếp nhận và in Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả (Mẫu số 01 ban
hành kèm theo Thông tư số 03/2025/TT- VPCP ngày 15/9/2025);
- Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ
thì in Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ (Mẫu số 02 ban hành kèm theo
Thông tư số Thông tư số 03/2025/TT- VPCP ngày 15/9/2025);
- Trường hợp hồ sơ không đúng
quy định thì in Phiếu từ chối tiếp nhận giải quyết quyết hồ sơ (Mẫu số 03 ban
hành kèm theo Thông tư số 03/2025/TT- VPCP ngày 15/9/2025).
|
|
Sở Y tế
|
Bước 2 - Xử lý hồ sơ
|
|
66,5 ngày
|
|
|
Bước 2.1 - Phân công xử lý
|
Lãnh đạo phòng chuyên môn
|
0,5 ngày
|
Chuyển hồ sơ đến công chức xử
lý
|
|
Bước 2.2 - Thẩm định hồ sơ
|
Công chức phòng chuyên môn
|
53,5 ngày
|
- Dự thảo kết quả giải quyết
TTHC
- Dự thảo văn bản thông báo bổ
sung hồ sơ
- Dự thảo văn bản thông báo từ
chối tiếp nhận giải quyết hồ sơ
|
|
Bước 2.3 - Xem xét, duyệt hồ sơ
|
Lãnh đạo phòng chuyên môn
|
10 ngày
|
- Dự thảo kết quả giải quyết
TTHC.
- Dự thảo văn bản thông báo bổ
sung hồ sơ
- Dự thảo văn bản thông báo từ
chối tiếp nhận giải quyết hồ sơ
|
|
Bước 2.4 - Ký duyệt
|
Lãnh đạo Sở
|
2 ngày
|
- Dự thảo kết quả giải quyết
TTHC.
- Dự thảo văn bản thông báo bổ
sung hồ sơ
- Dự thảo văn bản thông báo từ
chối tiếp nhận giải quyết hồ sơ
|
|
Bước 2.5 - Phát hành văn bản
|
Văn thư
|
0,5 ngày
|
- Kết quả giải quyết TTHC.
- Thông văn bản báo bổ sung hồ
sơ
- Thông văn bản báo từ chối
tiếp nhận giải quyết hồ sơ
|
|
Trung tâm Phục vụ hành chính công nơi tiếp nhận hồ sơ
|
Bước 3 - Tiếp nhận, tổng hợp kết quả giải quyết TTHC
|
Công chức, viên chức được giao tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính
|
0 ngày
|
- Kết quả giải quyết TTHC
- Hoặc văn bản thông báo bổ
sung hồ sơ
- Hoặc văn bản thông báo từ
chối giải quyết hồ sơ
|
|
Bước 4 - Trả kết quả
|
Công chức, viên chức được giao tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính
|
0 ngày
|
- Kết quả giải quyết TTHC
- Hoặc văn bản thông báo bổ
sung hồ sơ
- Hoặc văn bản thông báo từ
chối giải quyết hồ sơ
|
Hồ sơ được lưu tại Sở Y tế theo
quy định. Thành phần hồ sơ gồm:
* Trường hợp 1: Hồ sơ đề nghị
cấp mới giấy phép hoạt động đối với trường hợp quy định tại các điểm a, b, c,
d, đ, e khoản 1 Điều 59 Nghị định số 96/2023/NĐ-CP
- Đơn theo Mẫu 02 Phụ lục II
ban hành kèm theo Nghị định số 96/2023/NĐ-CP.
- Bản sao hợp lệ quyết định
thành lập hoặc văn bản có tên của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của cơ quan nhà nước
có thẩm quyền đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của nhà nước hoặc giấy chứng
nhận đăng ký doanh nghiệp đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân hoặc giấy
chứng nhận đầu tư đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có vốn đầu tư nước ngoài.
- Bản sao hợp lệ giấy phép hành
nghề và giấy xác nhận quá trình hành nghề theo Mẫu 11 Phụ lục I ban hành kèm
theo Nghị định số 96/2023/NĐ-CP của người chịu trách nhiệm chuyên môn kỹ thuật
của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh (không áp dụng đối với trường hợp các giấy tờ
này đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động khám
bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế).
- Bản sao hợp lệ giấy phép hành
nghề và giấy xác nhận quá trình hành nghề theo Mẫu 11 Phụ lục I ban hành kèm
theo Nghị định số 96/2023/NĐ-CP của người phụ trách bộ phận chuyên môn của cơ sở
khám bệnh, chữa bệnh (không áp dụng đối với trường hợp các giấy tờ này đã được
kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh
hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế).
- Bản kê khai cơ sở vật chất,
danh mục thiết bị y tế, danh sách nhân sự đáp ứng điều kiện cấp giấy phép hoạt
động tương ứng với từng hình thức tổ chức theo Mẫu 08 Phụ lục II ban hành kèm
theo Nghị định số 96/2023/NĐ-CP và các giấy tờ chứng minh, xác nhận các kê khai
đó.
- Danh sách ghi rõ họ tên, số
giấy phép hành nghề của từng người hành nghề đăng ký hành nghề tại cơ sở đó theo
Mẫu 01 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 96/2023/NĐ-CP.
- Văn bản do cấp có thẩm quyền
phê duyệt quy định về chức năng nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức của bệnh viện của nhà
nước.
- Danh mục chuyên môn kỹ thuật
của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đề xuất trên cơ sở danh mục chuyên môn kỹ thuật
do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành.
- Trường hợp đề nghị cấp lần đầu
giấy phép hoạt động cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nhân đạo hoặc cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh không vì mục đích lợi nhuận thì phải có tài liệu chứng minh nguồn tài
chính bảo đảm cho hoạt động khám bệnh, chữa bệnh nhân đạo hoặc hoạt động khám bệnh,
chữa bệnh không vì mục đích lợi nhuận.
- Giấy phép hoạt động khám bệnh,
chữa bệnh.
* Trường hợp 2: Hồ sơ đề nghị
cấp mới giấy phép hoạt động đối với cơ sở đã được cấp giấy phép hoạt động nhưng
đề nghị chuyển sang hoạt động theo mô hình khám bệnh, chữa bệnh nhân đạo hoặc
hoạt động theo mô hình không vì mục đích lợi nhuận, không thu chi phí khám bệnh,
chữa bệnh của người bệnh theo quy định tại điểm g khoản 1 Điều 59 Nghị định số
96/2023/NĐ-CP
- Đơn theo Mẫu 02 Phụ lục II
ban hành kèm theo Nghị định số 96/2023/NĐ-CP.
- Tài liệu chứng minh nguồn tài
chính cho hoạt động khám bệnh, chữa bệnh nhân đạo.
- Giấy phép hoạt động khám bệnh,
chữa bệnh.
2. Cấp mới
giấy phép hành nghề trong giai đoạn chuyển tiếp đối với hồ sơ nộp từ ngày 01
tháng 01 năm 2024 đến thời điểm kiểm tra đánh giá năng lực hành nghề đối với
các chức danh bác sỹ, y sỹ, điều dưỡng, hộ sinh, kỹ thuật y, dinh dưỡng lâm
sàng, cấp cứu viên ngoại viện, tâm lý lâm sàng (Mã TTHC: 1.012289)
- Thời gian giải quyết: 29 ngày
làm việc (kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định).
- Một quy trình giải quyết (Mã
số quy trình 1.012289)
|
Cơ quan, đơn vị
|
Bước thực hiện
|
Trách nhiệm thực hiện
|
Thời gian
|
Biểu mẫu/kết quả công việc
|
|
Trung tâm Phục vụ hành chính công
các cấp trên địa bàn tỉnh
|
Bước 1 - Tiếp nhận hồ sơ
|
Tiếp nhận hồ sơ
|
0,5 ngày
|
- Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp
lệ thì tiếp nhận và in Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả (Mẫu số 01 ban
hành kèm theo Thông tư số 03/2025/TT- VPCP ngày 15/9/2025);
- Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ
thì in Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ (Mẫu số 02 ban hành kèm theo
Thông tư số Thông tư số 03/2025/TT- VPCP ngày 15/9/2025);
- Trường hợp hồ sơ không đúng
quy định thì in Phiếu từ chối tiếp nhận giải quyết quyết hồ sơ (Mẫu số 03 ban
hành kèm theo Thông tư số 03/2025/TT- VPCP ngày 15/9/2025).
|
|
Sở Y tế
|
Bước 2 - Xử lý hồ sơ
|
|
28, 5 ngày
|
|
|
Bước 2.1 - Phân công xử lý
|
Lãnh đạo phòng chuyên môn
|
0,5 ngày
|
Chuyển hồ sơ đến công chức xử
lý
|
|
Bước 2.2 - Thẩm định hồ sơ
|
Công chức phòng chuyên môn
|
20,5 ngày
|
- Dự thảo kết quả giải quyết
TTHC
- Dự thảo văn bản thông báo bổ
sung hồ sơ
- Dự thảo văn bản thông báo từ
chối tiếp nhận giải quyết hồ sơ
|
|
Bước 2.3 - Xem xét, duyệt hồ sơ
|
Lãnh đạo phòng chuyên môn
|
5 ngày
|
- Dự thảo kết quả giải quyết
TTHC.
- Dự thảo văn bản thông báo bổ
sung hồ sơ
- Dự thảo văn bản thông báo từ
chối tiếp nhận giải quyết hồ sơ
|
|
Bước 2.4 - Ký duyệt
|
Lãnh đạo Sở
|
2 ngày
|
- Dự thảo kết quả giải quyết
TTHC.
- Dự thảo văn bản thông báo bổ
sung hồ sơ
- Dự thảo văn bản thông báo từ
chối tiếp nhận giải quyết hồ sơ
|
|
Bước 2.5 - Phát hành văn bản
|
Văn thư
|
0,5 ngày
|
- Kết quả giải quyết TTHC.
- Thông văn bản báo bổ sung hồ
sơ
- Thông văn bản báo từ chối
tiếp nhận giải quyết hồ sơ
|
|
Trung tâm Phục vụ hành chính công
nơi tiếp nhận hồ sơ
|
Bước 3 - Tiếp nhận, tổng hợp kết quả giải quyết TTHC
|
Công chức, viên chức được giao tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính
|
0 ngày
|
- Kết quả giải quyết TTHC
- Hoặc văn bản thông báo bổ
sung hồ sơ
- Hoặc văn bản thông báo từ
chối giải quyết hồ sơ
|
|
Bước 4 - Trả kết quả
|
Công chức, viên chức được giao tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính
|
0 ngày
|
- Kết quả giải quyết TTHC
- Hoặc văn bản thông báo bổ
sung hồ sơ
- Hoặc văn bản thông báo từ
chối giải quyết hồ sơ
|
Hồ sơ được lưu tại Sở Y tế theo
quy định. Thành phần hồ sơ gồm:
* Trường hợp 1: Hồ sơ đề nghị
cấp mới giấy phép hành nghề đối với trường hợp người lần đầu tiên đề nghị cấp
giấy phép hành nghề quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều 30 của Luật Khám bệnh:
- Đơn theo Mẫu 08 Phụ lục I ban
hành kèm theo Nghị định số 96/2023/NĐ-CP.
- Bản sao hợp lệ của một trong
các giấy tờ sau: - Văn bằng chuyên môn (không áp dụng đối với trường hợp văn bằng
chuyên môn đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động
khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế); - Giấy phép hành nghề
đã được thừa nhận theo quy định tại Điều 37 Nghị định số 96/2023/NĐ-CP (không
áp dụng đối với trường hợp kết quả thừa nhận giấy phép hành nghề đã được kết nối,
chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc
cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế).
- Trường hợp đề nghị cấp giấy phép
hành nghề với phạm vi hành nghề chuyên khoa ngoài giấy tờ quy định tại điểm b
khoản này phải nộp thêm bản sao hợp lệ của một trong các văn bằng đào tạo
chuyên khoa theo quy định tại điểm b, c, d, đ hoặc e khoản 1 Điều 127 Nghị định
số 96/2023/NĐ-CP (không áp dụng đối với trường hợp văn bằng chuyên khoa đã được
kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh
hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế).
- Bản chính hoặc bản sao hợp lệ
giấy khám sức khỏe do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có đủ điều kiện cấp (không áp
dụng đối với trường hợp kết quả khám sức khỏe đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ
thống thông tin về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc
gia về y tế) hoặc bản sao hợp lệ giấy phép lao động đối với trường hợp phải có
giấy phép lao động theo quy định của Bộ luật Lao động.
- Bản sao hợp lệ của một trong
các giấy tờ sau đây: - Giấy chứng nhận biết tiếng Việt thành thạo theo quy định
tại Điều 138 Nghị định số 96/2023/NĐ-CP (không áp dụng đối với trường hợp giấy
chứng nhận đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động
khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế); - Giấy chứng nhận đủ
trình độ phiên dịch của người phiên dịch theo quy định tại Điều 139 Nghị định số
96/2023/NĐ-CP đối với trường hợp người nước ngoài không biết tiếng Việt thành
thạo (không áp dụng đối với trường hợp giấy chứng nhận đã được kết nối, chia sẻ
trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ
liệu quốc gia về y tế), kèm theo hợp đồng lao động của người phiên dịch với cơ
sở khám bệnh, chữa bệnh nơi người nước ngoài đó dự kiến làm việc.
- Sơ yếu lý lịch tự thuật của
người hành nghề theo Mẫu 09 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số
96/2023/NĐ-CP (không áp dụng đối với trường hợp lý lịch của người hành nghề đã
được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động khám bệnh,
chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế).
- Bản chính hoặc bản sao hợp lệ
giấy xác nhận hoàn thành quá trình thực hành theo Mẫu 07 Phụ lục I ban hành kèm
theo Nghị định số 96/2023/NĐ-CP đối với trường hợp quy định tại điểm a, c khoản
1, khoản 4 Điều 125 Nghị định số 96/2023/NĐ-CP (không áp dụng đối với trường hợp
kết quả thực hành đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản lý
hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế).
- 02 ảnh chân dung cỡ 04 cm x
06 cm, chụp trên nền trắng trong thời gian không quá 06 tháng tính đến thời điểm
nộp hồ sơ đề nghị cấp mới giấy phép hành nghề (không áp dụng đối với trường hợp
người nộp hồ sơ đã đăng tải ảnh khi thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường
điện tử).
- Giấy phép hành nghề.
* Trường hợp 2: Hồ sơ đề nghị
cấp mới giấy phép hành nghề đối với các trường hợp quy định tại điểm d, đ khoản
1 Điều 126 và các trường hợp giấy phép hành nghề bị thu hồi theo quy định
tại điểm c khoản 2 Điều 137, điểm c khoản 3 Điều 137, điểm b khoản 4 Điều
137, khoản 7 Điều 137, khoản 8 Điều 137, khoản 9 Điều 137, điểm c khoản 10 Điều
137 Nghị định số 96/2023/NĐ-CP gồm:
- Đơn theo Mẫu 08 Phụ lục I ban
hành kèm theo Nghị định số 96/2023/NĐ-CP.
- Bản sao hợp lệ của một trong
các giấy tờ sau: - Văn bằng chuyên môn (không áp dụng đối với trường hợp văn bằng
chuyên môn đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động
khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế); - Giấy phép hành nghề
đã được thừa nhận theo quy định tại Điều 37 Nghị định số 96/2023/NĐ-CP (không
áp dụng đối với trường hợp kết quả thừa nhận giấy phép hành nghề đã được kết nối,
chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc
cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế).
- Trường hợp đề nghị cấp giấy
phép hành nghề với phạm vi hành nghề chuyên khoa ngoài giấy tờ quy định tại điểm
b khoản này phải nộp thêm bản sao hợp lệ của một trong các văn bằng đào tạo
chuyên khoa theo quy định tại điểm b, c, d, đ hoặc e khoản 1 Điều 127 Nghị định
số 96/2023/NĐ-CP (không áp dụng đối với trường hợp văn bằng chuyên khoa đã được
kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh
hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế).
- Sơ yếu lý lịch tự thuật của
người hành nghề theo Mẫu 09 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số
96/2023/NĐ-CP (không áp dụng đối với trường hợp lý lịch của người hành nghề đã
được kết nối, chia sẻ trên hệ thống thông tin về quản lý hoạt động khám bệnh,
chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế).
- Bản chính hoặc bản sao hợp lệ
giấy xác nhận hoàn thành quá trình thực hành theo Mẫu 07 Phụ lục I ban hành kèm
theo Nghị định số 96/2023/NĐ-CP đối với người hành nghề thuộc trường hợp quy định
tại khoản 4 Điều 10 Nghị định số 96/2023/NĐ-CP (không áp dụng đối với trường hợp
kết quả thực hành đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản lý
hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế).
- 02 ảnh chân dung cỡ 04 cm x
06 cm, chụp trên nền trắng trong thời gian không quá 06 tháng tính đến thời điểm
nộp hồ sơ đề nghị cấp mới giấy phép hành nghề (không áp dụng đối với trường hợp
người nộp hồ sơ đã đăng tải ảnh khi thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường
điện tử).
- Bản chính hoặc bản sao hợp lệ
quyết định thu hồi giấy phép hành nghề (không áp dụng đối với trường hợp quyết
định thu hồi giấy phép hành nghề đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông
tin về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y
tế).
- Bản chính hoặc bản sao hợp lệ
giấy khám sức khỏe do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có đủ điều kiện cấp (không áp
dụng đối với trường hợp kết quả khám sức khỏe đã được kết nối, chia sẻ trên hệ
thống thông tin về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc
gia về y tế) hoặc bản sao hợp lệ giấy phép lao động đối với trường hợp phải có
giấy phép lao động theo quy định của Bộ luật Lao động.
- Bản sao hợp lệ của một trong
các giấy tờ sau đây: - Giấy chứng nhận biết tiếng Việt thành thạo theo quy định
tại Điều 138 Nghị định số 96/2023/NĐ-CP (không áp dụng đối với trường hợp giấy
chứng nhận đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động
khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế); - Giấy chứng nhận đủ
trình độ phiên dịch của người phiên dịch theo quy định tại Điều 139 Nghị định số
96/2023/NĐ-CP đối với trường hợp người nước ngoài không biết tiếng Việt thành
thạo (không áp dụng đối với trường hợp giấy chứng nhận đã được kết nối, chia sẻ
trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ
liệu quốc gia về y tế), kèm theo hợp đồng lao động của người phiên dịch với cơ
sở khám bệnh, chữa bệnh nơi người nước ngoài đó dự kiến làm việc.
- Giấy phép hành nghề.
* Trường hợp 3: Hồ sơ đề nghị
cấp mới giấy phép hành nghề đối với trường hợp giấy phép hành nghề bị thu hồi
theo quy định tại điểm c khoản 6 Điều 137 Nghị định số 96/2023/NĐ-CP do thuộc một
trong các trường hợp quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 hoặc 6 Điều 20 của Luật
Khám bệnh, chữa bệnh (điểm đ khoản 1 Điều 35 của Luật Khám bệnh, chữa bệnh):
- Đơn theo Mẫu 08 Phụ lục I ban
hành kèm theo Nghị định số 96/2023/NĐ-CP.
- Bản sao hợp lệ của một trong
các giấy tờ sau: - Văn bằng chuyên môn (không áp dụng đối với trường hợp văn bằng
chuyên môn đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động
khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế); - Giấy phép hành nghề
đã được thừa nhận theo quy định tại Điều 37 Nghị định số 96/2023/NĐ-CP (không
áp dụng đối với trường hợp kết quả thừa nhận giấy phép hành nghề đã được kết nối,
chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc
cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế).
- Trường hợp đề nghị cấp giấy
phép hành nghề với phạm vi hành nghề chuyên khoa ngoài giấy tờ quy định tại điểm
b khoản này phải nộp thêm bản sao hợp lệ của một trong các văn bằng đào tạo
chuyên khoa theo quy định tại điểm b, c, d, đ hoặc e khoản 1 Điều 127 Nghị định
số 96/2023/NĐ-CP (không áp dụng đối với trường hợp văn bằng chuyên khoa đã được
kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh
hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế).
- Bản chính hoặc bản sao hợp lệ
giấy khám sức khỏe do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có đủ điều kiện cấp (không áp
dụng đối với trường hợp kết quả khám sức khỏe đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ
thống thông tin về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc
gia về y tế) hoặc bản sao hợp lệ giấy phép lao động đối với trường hợp phải có
giấy phép lao động theo quy định của Bộ luật Lao động.
- Bản sao hợp lệ của một trong
các giấy tờ sau đây: - Giấy chứng nhận biết tiếng Việt thành thạo theo quy định
tại Điều 138 Nghị định số 96/2023/NĐ-CP (không áp dụng đối với trường hợp giấy
chứng nhận đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động
khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế); - Giấy chứng nhận đủ
trình độ phiên dịch của người phiên dịch theo quy định tại Điều 139 Nghị định số
96/2023/NĐ-CP đối với trường hợp người nước ngoài không biết tiếng Việt thành
thạo (không áp dụng đối với trường hợp giấy chứng nhận đã được kết nối, chia sẻ
trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ
liệu quốc gia về y tế), kèm theo hợp đồng lao động của người phiên dịch với cơ
sở khám bệnh, chữa bệnh nơi người nước ngoài đó dự kiến làm việc.
- Sơ yếu lý lịch tự thuật của
người hành nghề theo Mẫu 09 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số
96/2023/NĐ-CP (không áp dụng đối với trường hợp lý lịch của người hành nghề đã
được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động khám bệnh,
chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế).
- Bản chính hoặc bản sao hợp lệ
giấy xác nhận hoàn thành quá trình thực hành theo Mẫu 07 Phụ lục I ban hành kèm
theo Nghị định số 96/2023/NĐ-CP đối với trường hợp quy định tại điểm a, c khoản
1, khoản 4 Điều 125 Nghị định số 96/2023/NĐ-CP (không áp dụng đối với trường hợp
kết quả thực hành đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản lý
hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế).
- 02 ảnh chân dung cỡ 04 cm x
06 cm, chụp trên nền trắng trong thời gian không quá 06 tháng tính đến thời điểm
nộp hồ sơ đề nghị cấp mới giấy phép hành nghề (không áp dụng đối với trường hợp
người nộp hồ sơ đã đăng tải ảnh khi thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường
điện tử).
- Bản chính hoặc bản sao hợp lệ
quyết định thu hồi giấy phép hành nghề (không áp dụng đối với trường hợp quyết
định thu hồi giấy phép hành nghề đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông
tin về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y
tế). k) Một trong các giấy tờ sau đây: - Bản chính hoặc bản sao hợp lệ văn bản
của cơ quan có thẩm quyền kết luận người hành nghề không có tội hoặc không thuộc
trường hợp bị cấm hành nghề đối với trường hợp bị truy cứu trách nhiệm hình sự
nhưng đã có văn bản kết luận không có tội, không thuộc trường hợp bị cấm hành
nghề (khoản 1 Điều 20 của Luật Khám bệnh, chữa bệnh); - Bản chính hoặc bản sao
hợp lệ giấy chứng nhận chấp hành xong thời gian thử thách hoặc giấy chứng nhận
chấp hành xong bản án, quyết định của tòa án (khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 20
của Luật Khám bệnh, chữa bệnh); - Bản chính hoặc bản sao hợp lệ văn bản của cơ
quan có thẩm quyền xác định người hành nghề đã có đủ năng lực hành vi dân sự hoặc
không có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi hoặc không còn hạn chế năng
lực hành vi dân sự (khoản 6 Điều 20 của Luật Khám bệnh, chữa bệnh).
- Giấy phép hành nghề.
* Trường hợp 4: Hồ sơ đề nghị
cấp mới giấy phép hành nghề theo quy định tại điểm a khoản 7 Điều 125 Nghị định
số 96/2023/NĐ-CP:
- Đơn theo Mẫu 08 Phụ lục I ban
hành kèm theo Nghị định số 96/2023/NĐ-CP.
- Bản sao hợp lệ của một trong
các giấy tờ sau: - Văn bằng chuyên môn (không áp dụng đối với trường hợp văn bằng
chuyên môn đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động
khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế); - Giấy phép hành nghề
đã được thừa nhận theo quy định tại Điều 37 Nghị định số 96/2023/NĐ-CP (không
áp dụng đối với trường hợp kết quả thừa nhận giấy phép hành nghề đã được kết nối,
chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc
cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế).
- Trường hợp đề nghị cấp giấy
phép hành nghề với phạm vi hành nghề chuyên khoa ngoài giấy tờ quy định tại điểm
b khoản này phải nộp thêm bản sao hợp lệ của một trong các văn bằng đào tạo
chuyên khoa theo quy định tại điểm b, c, d, đ hoặc e khoản 1 Điều 127 Nghị định
số 96/2023/NĐ-CP (không áp dụng đối với trường hợp văn bằng chuyên khoa đã được
kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh
hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế).
- Bản chính hoặc bản sao hợp lệ
giấy khám sức khỏe do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có đủ điều kiện cấp (không áp
dụng đối với trường hợp kết quả khám sức khỏe đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ
thống thông tin về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc
gia về y tế) hoặc bản sao hợp lệ giấy phép lao động đối với trường hợp phải có
giấy phép lao động theo quy định của Bộ luật Lao động.
- Bản sao hợp lệ của một trong
các giấy tờ sau đây: - Giấy chứng nhận biết tiếng Việt thành thạo theo quy định
tại Điều 138 Nghị định số 96/2023/NĐ-CP (không áp dụng đối với trường hợp giấy
chứng nhận đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động
khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế); - Giấy chứng nhận đủ
trình độ phiên dịch của người phiên dịch theo quy định tại Điều 139 Nghị định số
96/2023/NĐ-CP đối với trường hợp người nước ngoài không biết tiếng Việt thành
thạo (không áp dụng đối với trường hợp giấy chứng nhận đã được kết nối, chia sẻ
trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ
liệu quốc gia về y tế), kèm theo hợp đồng lao động của người phiên dịch với cơ
sở khám bệnh, chữa bệnh nơi người nước ngoài đó dự kiến làm việc.
- Sơ yếu lý lịch tự thuật của
người hành nghề theo Mẫu 09 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số
96/2023/NĐ-CP (không áp dụng đối với trường hợp lý lịch của người hành nghề đã
được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động khám bệnh,
chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế).
- Bản chính hoặc bản sao hợp lệ
giấy xác nhận hoàn thành quá trình thực hành theo Mẫu 07 Phụ lục I ban hành kèm
theo Nghị định số 96/2023/NĐ-CP đối với trường hợp quy định tại điểm a, c khoản
1, khoản 4 Điều 125 Nghị định số 96/2023/NĐ-CP (không áp dụng đối với trường hợp
kết quả thực hành đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản lý
hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế).
- 02 ảnh chân dung cỡ 04 cm x
06 cm, chụp trên nền trắng trong thời gian không quá 06 tháng tính đến thời điểm
nộp hồ sơ đề nghị cấp mới giấy phép hành nghề (không áp dụng đối với trường hợp
người nộp hồ sơ đã đăng tải ảnh khi thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường
điện tử).
- Giấy phép hành nghề.
II. Lĩnh
vực Dược phẩm
1. Cấp lại,
điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược thuộc thẩm quyền của Sở
Y tế (Cơ sở bán buôn thuốc, nguyên liệu làm thuốc; Cơ sở bán lẻ thuốc bao gồm
nhà thuốc, quầy thuốc, tủ thuốc trạm y tế xã, cơ sở chuyên bán lẻ dược liệu,
thuốc dược liệu, thuốc cổ truyền) (Mã TTHC: 1.014104)
- Hai quy trình giải quyết (Mã
số quy trình 1.014104)
1.1. Quy
trình 1: Cấp lại, điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược
trong thời hạn 19 ngày làm việc kể từ ngày ghi trên Phiếu tiếp nhận hồ
sơ đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 2 và khoản 3 Điều 36 của Luật
Dược:
|
Cơ quan, đơn vị
|
Bước thực hiện
|
Trách nhiệm thực hiện
|
Thời gian
|
Biểu mẫu/kết quả công việc
|
|
Trung tâm Phục vụ hành chính công các cấp trên địa bàn tỉnh
|
Bước 1 - Tiếp nhận hồ sơ
|
Tiếp nhận hồ sơ
|
0,5 ngày
|
- Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp
lệ thì tiếp nhận và in Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả (Mẫu số 01 ban
hành kèm theo Thông tư số 03/2025/TT- VPCP ngày 15/9/2025);
- Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ
thì in Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ (Mẫu số 02 ban hành kèm theo
Thông tư số Thông tư số 03/2025/TT- VPCP ngày 15/9/2025);
- Trường hợp hồ sơ không đúng
quy định thì in Phiếu từ chối tiếp nhận giải quyết quyết hồ sơ (Mẫu số 03 ban
hành kèm theo Thông tư số 03/2025/TT-VPCP ngày 15/9/2025).
|
|
Sở Y tế
|
Bước 2 - Xử lý hồ sơ
|
|
18,5 ngày
|
|
|
Bước 2.1 - Phân công xử lý
|
Lãnh đạo phòng chuyên môn
|
1,5 ngày
|
Chuyển hồ sơ đến công chức xử
lý
|
|
Bước 2.2 - Thẩm định hồ sơ
|
Công chức phòng chuyên môn
|
14 ngày
|
- Dự thảo kết quả giải quyết
TTHC
- Dự thảo văn bản thông báo bổ
sung hồ sơ
- Dự thảo văn bản thông báo từ
chối tiếp nhận giải quyết hồ sơ
|
|
Bước 2.3 - Xem xét, duyệt hồ sơ
|
Lãnh đạo phòng chuyên môn
|
1,25 ngày
|
- Dự thảo kết quả giải quyết
TTHC.
- Dự thảo văn bản thông báo bổ
sung hồ sơ
- Dự thảo văn bản thông báo từ
chối tiếp nhận giải quyết hồ sơ
|
|
Bước 2.4 - Ký duyệt
|
Lãnh đạo Sở
|
1,25 ngày
|
- Dự thảo kết quả giải quyết
TTHC.
- Dự thảo văn bản thông báo bổ
sung hồ sơ
- Dự thảo văn bản thông báo từ
chối tiếp nhận giải quyết hồ sơ
|
|
Bước 2.5 - Phát hành văn bản
|
Văn thư
|
0,5 ngày
|
- Kết quả giải quyết TTHC.
- Thông văn bản báo bổ sung hồ
sơ
- Thông văn bản báo từ chối
tiếp nhận giải quyết hồ sơ
|
|
Trung tâm Phục vụ hành chính công nơi tiếp nhận hồ sơ
|
Bước 3 - Tiếp nhận, tổng hợp kết quả giải quyết TTHC
|
Công chức, viên chức được giao tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính
|
0 ngày
|
- Kết quả giải quyết TTHC
- Hoặc văn bản thông báo bổ
sung hồ sơ
- Hoặc văn bản thông báo từ
chối giải quyết hồ sơ
|
|
Bước 4 - Trả kết quả
|
Công chức, viên chức được giao tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính
|
0 ngày
|
- Kết quả giải quyết TTHC
- Hoặc văn bản thông báo bổ
sung hồ sơ
- Hoặc văn bản thông báo từ
chối giải quyết hồ sơ
|
Hồ sơ đầy đủ được lưu tại
kho điện tử của Trung tâm phục vụ hành chính công, gồm:
- Hồ sơ của tổ chức, cá nhân;
+ Đơn đề nghị điều chỉnh Giấy
chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược theo Mẫu số 12 tại Phụ lục I ban hành
kèm theo Nghị định số 163/2025/NĐ-CP;
+ Chứng chỉ hành nghề dược đối
với các trường hợp thay đổi vị trí công việc yêu cầu phải có Chứng chỉ hành nghề
dược;
+ Giấy chứng nhận đăng ký doanh
nghiệp hoặc tài liệu pháp lý chứng minh việc thay đổi trong trường hợp thay đổi
tên, địa chỉ của cơ sở;
+ Tài liệu thuyết minh cơ sở đáp
ứng các biện pháp bảo đảm an ninh, không thất thoát thuốc phải kiểm soát đặc biệt
theo Mẫu số 11 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 163/2025/NĐ-CP.
Hồ sơ giấy lưu tại Phòng
Nghiệp vụ Dược - Sở Y tế gồm những văn bản phát sinh thực tế:
- Thông báo yêu cầu bổ sung,
hoàn thiện hồ sơ (nếu có);
- Giấy chứng nhận đủ điều kiện
kinh doanh dược, Văn bản thông báo kết quả.
1.2. Quy
trình 2: Cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược trong thời
hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày ghi trên Phiếu tiếp nhận hồ sơ đối với trường
hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều 36 của Luật Dược.
|
Cơ quan, đơn vị
|
Bước thực hiện
|
Trách nhiệm thực hiện
|
Thời gian
|
Biểu mẫu/kết quả công việc
|
|
Trung tâm Phục vụ hành chính công các cấp trên địa bàn tỉnh
|
Bước 1 - Tiếp nhận hồ sơ
|
Tiếp nhận hồ sơ
|
0,5 ngày
|
- Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp
lệ thì tiếp nhận và in Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả (Mẫu số 01 ban
hành kèm theo Thông tư số 03/2025/TT-VPCP ngày 15/9/2025);
- Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ
thì in Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ (Mẫu số 02 ban hành kèm theo
Thông tư số Thông tư số 03/2025/TT-VPCP ngày 15/9/2025);
- Trường hợp hồ sơ không đúng
quy định thì in Phiếu từ chối tiếp nhận giải quyết quyết hồ sơ (Mẫu số 03 ban
hành kèm theo Thông tư số 03/2025/TT-VPCP ngày 15/9/2025).
|
|
Sở Y tế
|
Bước 2 - Xử lý hồ sơ
|
Phòng Nghiệp vụ Dược
|
6,5 ngày
|
|
|
Bước 2.1 - Phân công xử lý
|
Lãnh đạo phòng chuyên môn
|
1 ngày
|
Chuyển hồ sơ đến công chức xử
lý
|
|
Bước 2.2 - Thẩm định hồ sơ
|
Công chức phòng chuyên môn
|
3,5 ngày
|
- Dự thảo kết quả giải quyết
TTHC
- Dự thảo văn bản thông báo bổ
sung hồ sơ
- Dự thảo văn bản thông báo từ
chối tiếp nhận giải quyết hồ sơ
|
|
Bước 2.3 - Xem xét, duyệt hồ sơ
|
Lãnh đạo phòng chuyên môn
|
1 ngày
|
- Dự thảo kết quả giải quyết
TTHC.
- Dự thảo văn bản thông báo bổ
sung hồ sơ
- Dự thảo văn bản thông báo từ
chối tiếp nhận giải quyết hồ sơ
|
|
Bước 2.4 - Ký duyệt
|
Lãnh đạo Sở
|
0,5 ngày
|
- Dự thảo kết quả giải quyết
TTHC.
- Dự thảo văn bản thông báo bổ
sung hồ sơ
- Dự thảo văn bản thông báo từ
chối tiếp nhận giải quyết hồ sơ
|
|
Bước 2.5 - Phát hành văn bản
|
Văn thư
|
0,5 ngày
|
- Kết quả giải quyết TTHC.
- Thông văn bản báo bổ sung hồ
sơ
- Thông văn bản báo từ chối
tiếp nhận giải quyết hồ sơ
|
|
Trung tâm Phục vụ hành chính công nơi tiếp nhận hồ sơ
|
Bước 3 - Tiếp nhận, tổng hợp kết quả giải quyết TTHC
|
Công chức, viên chức được giao tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính
|
0 ngày
|
- Kết quả giải quyết TTHC
- Hoặc văn bản thông báo bổ
sung hồ sơ
- Hoặc văn bản thông báo từ
chối giải quyết hồ sơ
|
|
Bước 4 - Trả kết quả
|
Công chức, viên chức được giao tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính
|
0 ngày
|
- Kết quả giải quyết TTHC
- Hoặc văn bản thông báo bổ
sung hồ sơ
- Hoặc văn bản thông báo từ
chối giải quyết hồ sơ
|
Hồ sơ đầy đủ được lưu tại
kho điện tử của Trung tâm phục vụ hành chính công, gồm:
- Hồ sơ của tổ chức, cá nhân;
+ Đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng
nhận đủ điều kiện kinh doanh dược theo Mẫu số 11 tại Phụ lục I ban hành kèm
theo Nghị định số 163/2025/NĐ-CP;
+ Giấy chứng nhận đủ điều kiện
kinh doanh dược bị ghi sai do lỗi của cơ quan cấp.
Hồ sơ giấy lưu tại Phòng
Nghiệp vụ Dược - Sở Y tế gồm những văn bản phát sinh thực tế:
- Thông báo yêu cầu bổ sung,
hoàn thiện hồ sơ (nếu có);
- Giấy chứng nhận đủ điều kiện
kinh doanh dược, Văn bản thông báo kết quả.