|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
TỈNH KHÁNH HÒA
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 02/NQ-HĐND
|
Khánh Hòa, ngày
16 tháng 01 năm 2026
|
NGHỊ QUYẾT
PHÁT TRIỂN THANH NIÊN TỈNH KHÁNH HÒA ĐẾN NĂM 2030
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA
KHÓA VII, KỲ HỌP TỔNG KẾT NHIỆM KỲ 2021 - 2026
Căn cứ Luật Tổ chức
chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Thanh niên
số 57/2020/QH14;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Luật Công đoàn, Luật Thanh
niên và Luật thực hiện dân chủ cơ sở số 97/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số
202/2025/QH15 ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Quốc Hội về việc sắp xếp đơn vị hành
chính cấp tỉnh;
Căn cứ Quyết định số
1331/QĐ-TTg ngày 24 tháng 7 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Chiến lược
phát triển thanh niên Việt Nam giai đoạn 2021-2030;
Căn cứ Quyết định số
1113/QĐ-BNV ngày 17 tháng 10 năm 2021 của Bộ Nội vụ ban hành Kế hoạch thực hiện
Chiến lược phát triển thanh niên Việt Nam giai đoạn 2021 - 2030;
Xét Tờ trình số
500/TTr-UBND ngày 09 tháng 01 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm
tra số 06/BC-BVHXH ngày 14 tháng 01 năm 2026 của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng
nhân dân tỉnh; tiếp thu của Ủy ban nhân dân tỉnh tại Báo cáo số 19/BC-UBND ngày
15 tháng 01 năm 2026 và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ
họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều
1. Thông qua Nghị quyết Phát triển thanh niên tỉnh Khánh Hòa đến năm 2030, cụ
thể như sau:
1. Mục
tiêu tổng quát
Xây dựng thế hệ thanh
niên tỉnh Khánh Hòa phát triển toàn diện, giàu lòng yêu nước, có ý chí tự lực,
tự cường, tự hào dân tộc; có lý tưởng cách mạng, hoài bão, khát vọng vươn lên
xây dựng đất nước; có đạo đức, ý thức công dân, chấp hành pháp luật; có sức khỏe
và lối sống lành mạnh; có văn hóa, kiến thức, trình độ học vấn, kỹ năng sống,
nghề nghiệp và việc làm; có ý chí lập thân, lập nghiệp, năng động, sáng tạo,
làm chủ khoa học, công nghệ. Phát triển nguồn nhân lực trẻ chất lượng cao đáp ứng
yêu cầu phát triển nhanh và bền vững của đất nước và hội nhập quốc tế. Phát huy
tinh thần cống hiến, xung kích, tình nguyện và nâng cao trách nhiệm của thanh
niên trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
2. Mục
tiêu cụ thể
a) Mục tiêu 1: Tuyên truyền,
phổ biến, giáo dục pháp luật; cung cấp thông tin về tư vấn, hỗ trợ pháp lý cho
thanh niên
- Hằng năm, 100% thanh
niên trong lực lượng vũ trang, thanh niên là cán bộ, công chức, viên chức, người
lao động được tuyên truyền, phổ biến, học tập Nghị quyết của các cấp ủy Đảng,
chính sách, pháp luật của Nhà nước.
- Hằng năm, 100% thanh
niên là học sinh, sinh viên, 80% thanh niên công nhân, 75% thanh niên nông
thôn, thanh niên vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi được trang bị kiến
thức về quốc phòng và an ninh.
- Đến năm 2030, trên 70%
thanh niên được tuyên truyền, phổ biến, cung cấp thông tin về chính sách, pháp
luật thông qua các ứng dụng pháp luật trực tuyến, mạng xã hội, các phương tiện
thông tin đại chúng.
b) Mục tiêu 2: Giáo dục,
nâng cao kiến thức, kỹ năng; tạo điều kiện để thanh niên bình đẳng về cơ hội học
tập, nghiên cứu, đổi mới sáng tạo
- Hằng năm, 100% thanh
niên là học sinh, sinh viên được giáo dục chính trị, tư tưởng, đạo đức, lối sống,
kiến thức pháp luật, kỹ năng sống và kỹ năng mềm.
- Đến năm 2030, 80% thanh
niên trong độ tuổi đạt trình độ trung học phổ thông và tương đương; 70% thanh
niên vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, vùng có điều kiện kinh tế - xã
hội đặc biệt khó khăn đạt trình độ trung học cơ sở.
- Đến năm 2030, tăng 15%
số thanh niên được ứng dụng, triển khai ý tưởng sáng tạo, công trình nghiên cứu
khoa học phục vụ sản xuất và đời sống; tăng 15% số công trình khoa học và công
nghệ do thanh niên chủ trì; tăng 10% số thanh niên làm việc trong các tổ chức
khoa học, công nghệ (so với năm 2020).
- Hằng năm, có ít nhất
20% thanh niên làm báo cáo viên, tuyên truyền viên pháp luật là người dân tộc
thiểu số và tham gia công tác phổ biến giáo dục pháp luật cho thanh thiếu niên
tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, vùng có điều kiện kinh tế - xã
hội đặc biệt khó khăn được bồi dưỡng, nâng cao chuyên môn, nghiệp vụ phổ biến
giáo dục pháp luật; phấn đấu đến năm 2030 đạt tỷ lệ 100%.
c) Mục tiêu 3: Nâng cao
chất lượng đào tạo nghề và tạo việc làm bền vững cho thanh niên; phát triển nguồn
nhân lực trẻ chất lượng cao
- Hằng năm, 100% học
sinh, sinh viên trong các cơ sở giáo dục, cơ sở giáo dục nghề nghiệp được giáo
dục hướng nghiệp, trang bị kiến thức, kỹ năng về khởi nghiệp trước khi tốt nghiệp;
100% sinh viên các trường đại học, cao đẳng được trang bị kiến thức về hội nhập
quốc tế và chuyển đổi số.
- Hằng năm, 30% số ý tưởng,
dự án khởi nghiệp của thanh niên là học sinh, sinh viên được kết nối với các
doanh nghiệp, quỹ đầu tư mạo hiểm hoặc được hỗ trợ đầu tư từ nguồn kinh phí phù
hợp.
- Đến năm 2030, phấn đấu
80% thanh niên được tư vấn hướng nghiệp và việc làm; 60% thanh niên được đào tạo
nghề gắn với tạo việc làm, ưu tiên việc làm tại chỗ. Hằng năm, có ít nhất
28.000 thanh niên được giải quyết việc làm.
- Đến năm 2030, tỷ lệ
thanh niên thất nghiệp ở đô thị dưới 7%; tỷ lệ thanh niên thiếu việc làm ở nông
thôn dưới 6%.
- Đến năm 2030, có ít nhất
70% thanh niên là người khuyết tật, người nhiễm HIV, người sử dụng ma túy,
thanh niên là nạn nhân của tội phạm buôn bán người, thanh niên vi phạm pháp luật
được bồi dưỡng kỹ năng sống, lao động và hòa nhập cộng đồng. Phấn đấu tạo việc
làm ổn định cho trên 50% thanh niên vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi,
vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; 20% thanh niên là người
khuyết tật, người nhiễm HIV, người sau cai nghiện, sau cải tạo, thanh niên là
người Việt Nam không có quốc tịch.
d) Mục tiêu 4: Bảo vệ,
chăm sóc và nâng cao sức khoẻ cho thanh niên
- Hằng năm, trên 70%
thanh niên được trang bị kiến thức, kỹ năng rèn luyện thể chất, nâng cao sức khỏe;
chăm sóc sức khỏe sinh sản, sức khỏe tình dục, sức khỏe tâm thần; dân số và
phát triển; bình đẳng giới và phòng chống bạo lực trên cơ sở giới; bạo lực gia
đình, bạo lực học đường, xâm hại tình dục; HIV/AIDS và các biện pháp phòng, chống
HIV/AIDS (trong đó: tỷ lệ thanh niên là học sinh, sinh viên trong các cơ sở
giáo dục đạt 100%; tỷ lệ thanh niên trong các cơ sở giáo dục nghề nghiệp đạt
trên 90%).
- Hằng năm, trên 60%
thanh niên được cung cấp thông tin và tiếp cận các dịch vụ thân thiện về tư vấn,
chăm sóc sức khỏe sinh sản, sức khỏe tình dục; 90% cặp nam, nữ thanh niên được
tư vấn, khám sức khỏe trước khi kết hôn; 100% nữ thanh niên được tiếp cận thuận
tiện với các biện pháp tránh thai hiện đại, phòng tránh vô sinh và hỗ trợ sinh
sản.
- Hằng năm, 100% thanh
niên là học sinh, sinh viên tham gia bảo hiểm y tế và được chăm sóc sức khỏe
ban đầu; trên 90% thanh niên công nhân làm việc tại các khu, cụm công nghiệp,
khu chế xuất được khám sức khỏe và chăm sóc y tế định kỳ.
đ) Mục tiêu 5: Nâng cao đời
sống văn hóa, tinh thần cho thanh niên
- Hằng năm, trên 80%
thanh niên ở đô thị; 70% thanh niên ở nông thôn; 60% thanh niên vùng đồng bào
dân tộc thiểu số và miền núi, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó
khăn tham gia các hoạt động văn hóa, nghệ thuật, thể dục thể thao, hoạt động
sinh hoạt cộng đồng ở nơi học tập, làm việc và cư trú.
- Đến năm 2030, ít nhất
50% thanh niên sử dụng thành thạo các phương tiện kĩ thuật số phục vụ mục đích
giao tiếp, truyền thông, kinh doanh trên nền tảng kinh tế số.
e) Mục tiêu 6: Phát huy
vai trò của thanh niên trong tham gia phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ Tổ
quốc
- Hằng năm, 100% thanh
niên trong độ tuổi quy định của pháp luật, có đủ năng lực hành vi dân sự sẵn
sàng tham gia thực hiện nghĩa vụ quân sự và lực lượng dân quân tự vệ.
- Đến năm 2030, phấn đấu
20% thanh niên trong các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội được đưa
vào quy hoạch lãnh đạo cấp sở, phòng và tương đương; 15% thanh niên trong các
cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội đảm nhiệm các chức vụ lãnh đạo, quản
lý.
- Hằng năm, 100% tổ chức
Đoàn thanh niên, Hội Liên hiệp thanh niên Việt Nam, Hội Sinh viên Việt Nam các
cấp và các tổ chức khác của thanh niên được thành lập theo quy định của pháp luật
phát động phong trào và huy động thanh niên hưởng ứng, tham gia các hoạt động
tình nguyện vì cộng đồng, xã hội; phát triển kinh tế - xã hội; khắc phục hậu quả
thiên tai, dịch bệnh; bảo vệ môi trường; giữ gìn trật tự, an toàn xã hội, quốc
phòng, an ninh quốc gia.
3. Các
nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu
a) Tăng cường sự lãnh đạo,
chỉ đạo của chính quyền các cấp
- Phổ biến, quán triệt chủ
nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, các nghị quyết, chỉ thị của Đảng,
chính sách, pháp luật của Nhà nước về thanh niên đến các cấp, các ngành, bảo đảm
thống nhất về nhận thức và hành động của cả hệ thống chính trị trong việc chăm
lo, bồi dưỡng và phát triển toàn diện thanh niên.
- Giáo dục, nâng cao ý thức
pháp luật, trách nhiệm của thanh niên đối với bản thân, gia đình và xã hội. Kết
hợp chặt chẽ giáo dục pháp luật với giáo dục lý tưởng cách mạng, đạo đức, lối sống
văn hóa; lịch sử, truyền thống và ý thức tự tôn dân tộc; giữ gìn bản sắc văn
hóa dân tộc, tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại.
- Nâng cao hiệu quả công
tác phối hợp giữa các cấp, các ngành, các tổ chức chính trị - xã hội; phát huy
vai trò của Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh và các tổ chức thanh niên
trong thực hiện các mục tiêu phát triển thanh niên.
- Lồng ghép các chỉ tiêu
phát triển thanh niên khi xây dựng và thực hiện quy hoạch, kế hoạch, chương
trình, đề án, dự án phát triển kinh tế - xã hội 05 năm và hằng năm; Triển khai
thực hiện các chương trình, đề án, dự án sau khi các Bộ, ban, ngành Trung ương
ban hành theo Quyết định số 1331/QĐ-TTg ngày 24/7/2021 của Thủ tướng Chính phủ.
- Kiện toàn tổ chức bộ
máy thực hiện nhiệm vụ quản lý Nhà nước về thanh niên, chú trọng công tác đào tạo,
bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ thực hiện nhiệm
vụ quản lý Nhà nước về thanh niên.
b) Hoàn thiện cơ chế,
chính sách, pháp luật về thanh niên
- Rà soát, ban hành theo
thẩm quyền hoặc đề xuất cấp có thẩm quyền các chính sách, pháp luật về thanh
niên trên cơ sở Luật Thanh niên năm 2020 và các quy định của pháp luật.
- Huy động tối đa các nguồn
lực phát triển thanh niên; chú trọng các chính sách hỗ trợ nhóm thanh niên dễ bị
tổn thương, thanh niên vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, vùng có điều
kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
- Nghiên cứu, xây dựng cơ
chế, chính sách phát hiện, thu hút, đào tạo, bồi dưỡng, trọng dụng sinh viên thủ
khoa, tài năng trẻ trong nước và tài năng trẻ đang công tác, học tập, sinh sống
ở nước ngoài về tham gia xây dựng và phát triển tỉnh Khánh Hòa.
- Tạo điều kiện cho thanh
niên có đủ phẩm chất, năng lực trong các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị -
xã hội được đưa vào quy hoạch lãnh đạo cấp sở, phòng và tương đương và đảm nhiệm
các chức vụ lãnh đạo, quản lý; đảm bảo thực hiện nghiêm cơ cấu, tỷ lệ cán bộ trẻ
tham gia quy hoạch các chức danh lãnh đạo, quản lý theo quy định của cấp có thẩm
quyền; tạo điều kiện giới thiệu ứng cử đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân
các cấp theo đúng tỷ lệ, cơ cấu quy định.
- Nghiên cứu, xây dựng cơ
chế, chính sách ưu đãi, thu hút thanh niên có trình độ chuyên môn, tay nghề
cao, thanh niên tình nguyện đến công tác tại khu kinh tế - quốc phòng, vùng đồng
bào dân tộc thiểu số và miền núi, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt
khó khăn, hải đảo.
c) Đẩy mạnh công tác
tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật
- Tăng cường công tác
tuyên truyền, phổ biến sâu rộng Luật Thanh niên năm 2020, Nghị quyết phát triển
thanh niên của tỉnh Khánh Hòa đến năm 2030 và các chủ trương của Đảng, chính
sách và pháp luật của Nhà nước về thanh niên.
- Đổi mới nội dung, hình
thức phổ biến giáo dục pháp luật cho thanh niên phù hợp với từng nhóm đối tượng
và điều kiện địa bàn; trong đó, chú trọng nhóm thanh niên yếu thế, thanh niên
vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi, hải đảo và vùng có điều kiện kinh tế
- xã hội đặc biệt khó khăn.
- Đẩy mạnh truyền thông về
sự cần thiết và nhu cầu được nâng cao đời sống vật chất, tinh thần, chăm sóc sức
khỏe của thanh niên; trong đó, chú trọng đào tạo, nâng cao kỹ năng tư vấn, truyền
thông cho đội ngũ cung cấp dịch vụ về chăm sóc sức khỏe sinh sản, sức khỏe tình
dục cho thanh niên. Tăng cường tuyên truyền về phòng, chống tác hại của thuốc
lá, lạm dụng rượu, bia và các chất kích thích khác, đặc biệt là ma túy học đường;
dự phòng bệnh không lây nhiễm; phòng ngừa vi phạm pháp luật và tệ nạn xã hội
trong thanh niên; ứng dụng công nghệ số trong việc đào tạo, bồi dưỡng, trang bị
các kiến thức, kỹ năng cần thiết cho thanh thiếu niên.
- Đa dạng hóa các hình thức
giới thiệu, phổ biến các tác phẩm văn hóa nghệ thuật có giá trị nhân văn cao để
định hướng, giáo dục thanh niên. Khuyến khích thanh niên tham gia hoạt động và
sáng tạo trong văn hóa, thể dục, thể thao; gìn giữ, phát huy giá trị văn hóa
dân tộc và tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại.
- Phát triển mạng xã hội
có định hướng tích cực, lành mạnh, đáp ứng nhu cầu của thanh niên trên không
gian mạng; định hướng khai thác công nghệ thông tin, mạng xã hội vào học tập,
lao động, công tác; có chế tài xử lý các hoạt động, dịch vụ, trò chơi trực tuyến
thiếu lành mạnh, bạo lực gây tác động xấu đến thanh niên và xã hội.
- Hằng năm, tổ chức đối
thoại giữa Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp với thanh niên để nắm bắt tâm tư,
nguyện vọng, giải quyết những khó khăn, vướng mắc của thanh niên.
d) Cung cấp dịch vụ, hoạt
động hỗ trợ thanh niên, đẩy mạnh hợp tác quốc tế
- Đổi mới hình thức cung
cấp các dịch vụ hỗ trợ thanh niên học tập, sáng tạo, nghiên cứu khoa học; thực
hiện có hiệu quả việc chuyển đổi số trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo; xây dựng
các kế hoạch đào tạo ngoại ngữ trên mạng Internet nhằm tạo điều kiện để thanh
niên là học sinh ở các vùng nông thôn, vùng dân tộc thiểu số và miền núi được
tiếp cận, học tập miễn phí.
- Triển khai cơ chế hợp
tác giữa các trường đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở nghiên cứu với
các tổ chức kinh tế; hoàn thiện hệ thống thông tin thị trường lao động theo hướng
hội nhập quốc tế; nâng cao chất lượng dự báo thị trường lao động trong ngắn hạn
và dài hạn; tổ chức các cuộc thi tay nghề, sáng kiến cho thanh niên.
- Củng cố, nâng cao chất
lượng hoạt động của mạng lưới cung cấp dịch vụ về việc làm và khởi nghiệp; định
hướng và hỗ trợ thanh niên khởi nghiệp; chăm sóc sức khỏe; tư vấn và trợ giúp
pháp lý cho thanh niên.
- Khuyến khích các tổ chức,
cá nhân cung cấp các dịch vụ tư vấn tâm lý cho thanh niên; đầu tư, xây dựng các
thiết chế văn hóa, thể dục, thể thao, công trình phúc lợi xã hội cho thanh
niên; trong đó, chú trọng đối tượng thanh niên di cư, thanh niên công nhân tại
các khu, cụm công nghiệp, khu chế xuất.
- Đảm bảo quyền tiếp cận
thông tin có định hướng cho thanh niên; tổ chức tốt các hoạt động văn hóa, văn
nghệ, thể dục thể thao để thu hút đông đảo thanh niên vào tham gia hoạt động.
- Nâng cao nhận thức của
thanh niên về chủ động và tích cực hội nhập quốc tế toàn diện, sâu rộng, có hiệu
quả; tạo điều kiện để thanh niên tham gia các hoạt động hợp tác, giao lưu quốc
tế về thanh niên.
- Khai thác, phát huy hiệu
quả sự hỗ trợ của các tổ chức quốc tế để phát triển thanh niên gắn với việc thực
hiện và hoàn thành các mục tiêu, chỉ tiêu phát triển thanh niên Việt Nam đến
năm 2030.
đ) Phát huy vai trò của Mặt
trận Tổ quốc Việt Nam, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, các tổ chức đoàn
thể và thanh niên
- Phối hợp chặt chẽ với Mặt
trận Tổ quốc Việt Nam, các cấp chính quyền, các tổ chức chính trị - xã hội, lực
lượng vũ trang trong công tác giáo dục, bồi dưỡng, phát huy vai trò của thanh
niên, đẩy mạnh xã hội hóa công tác thanh niên.
- Tăng cường vai trò giám
sát, phản biện xã hội của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức đoàn thể
chính trị - xã hội các cấp đối với việc triển khai Kế hoạch phát triển thanh
niên. Đổi mới, nâng cao hiệu quả hoạt động của tổ chức Đoàn thanh niên các cấp.
- Tăng cường phát huy
tính tích cực, chủ động cho thanh niên để tham gia quản lý nhà nước và xã hội;
tham gia vào quá trình xây dựng, tổ chức thực hiện và giám sát, phản biện chính
sách, pháp luật về thanh niên. Phát huy vai trò xung kích, sáng tạo của thanh
niên nhằm đóng góp vào việc bảo vệ lợi ích quốc gia, dân tộc; thực hiện nghĩa vụ
xây dựng và bảo vệ Tổ quốc; tình nguyện tham gia phát triển kinh tế- xã hội và
các hoạt động tình nguyện vì cộng đồng, xã hội.
e) Hướng dẫn, kiểm tra,
đánh giá việc thực hiện Nghị quyết
- Hướng dẫn, kiểm tra,
đánh giá việc thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ, giải pháp và tổ chức
thực hiện Nghị quyết.
- Nghiên cứu xây dựng,
hoàn thiện hệ thống thông tin và chế độ báo cáo thống kê về thanh niên, nâng
cao chất lượng dự báo xu hướng phát triển thanh niên trong từng giai đoạn cụ thể
làm cơ sở để đánh giá việc thực hiện và hoạch định chính sách, pháp luật đối với
thanh niên.
- Có hình thức tuyên
dương, nhân rộng và giới thiệu gương thanh thiếu niên tiêu biểu; phát huy vai
trò xung kích, sáng tạo của thanh niên đóng góp vào việc bảo vệ lợi ích quốc
gia, dân tộc, thực hiện nghĩa vụ xây dựng và bảo vệ Tổ quốc; tình nguyện tham
gia phát triển kinh tế - xã hội và các hoạt động tình nguyện vì cộng đồng, xã hội.
4. Nguồn
lực thực hiện
Kinh phí thực hiện: Bố
trí từ ngân sách nhà nước theo phân cấp ngân sách hiện hành, trong dự toán chi
thường xuyên hằng năm của các cơ quan, đơn vị; lồng ghép trong các chương
trình, đề án, nhiệm vụ đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và các nguồn hợp
pháp khác.
Điều
2. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh
tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.
2. Giao Thường trực Hội đồng
nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng
nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện
Nghị quyết này.
3. Nghị quyết này thay thế
các Nghị quyết:
- Nghị quyết số
135/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hòa (trước
sáp nhập) về Phát triển thanh niên tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 2021 - 2030;
- Nghị quyết số
112/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Thuận
(trước sáp nhập) về Phát triển thanh niên tỉnh Ninh Thuận giai đoạn 2021 -
2030.
Nghị quyết này đã được Hội
đồng nhân dân tỉnh Khánh Hòa khóa VII, Kỳ họp tổng kết nhiệm kỳ 2021 - 2026
thông qua ngày 16 tháng 01 năm 2026./.
|
Nơi nhận:
- Ủy ban thường vụ Quốc hội;
- Văn phòng Chính phủ;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- UBND tỉnh;
- UBMTTQVN tỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- Các cơ quan tham mưu, giúp việc Tỉnh ủy;
- Đảng ủy các cơ quan Đảng tỉnh;
- Văn phòng: Tỉnh ủy, UBND tỉnh;
- Văn phòng Đoàn ĐBQH&HĐND tỉnh;
- Các sở, ngành, đoàn thể tỉnh;
- HĐND, UBND các xã, phường, đặc khu;
- Lưu: VT, YC.
|
CHỦ TỊCH
Lâm Đông
|