|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LÂM ĐỒNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
38/2026/QĐ-UBND
|
Lâm Đồng, ngày 30
tháng 6 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT CHỦ TRƯƠNG VÀ DỰ KIẾN
KINH PHÍ THỰC HIỆN MUA SẮM, SỬA CHỮA, CẢI TẠO, NÂNG CẤP TÀI SẢN, TRANG THIẾT BỊ;
THUÊ HÀNG HÓA VÀ DỊCH VỤ; SỬA CHỮA, CẢI TẠO, NÂNG CẤP, MỞ RỘNG, XÂY DỰNG MỚI HẠNG
MỤC CÔNG TRÌNH TRONG CÁC DỰ ÁN ĐÃ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀ THẨM QUYỀN PHÊ DUYỆT DỰ KIẾN
CHI PHÍ THỰC HIỆN HOẠT ĐỘNG QUY HOẠCH CỦA CƠ QUAN, ĐƠN VỊ THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ
CỦA TỈNH LÂM ĐỒNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15; được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước
số 89/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
78/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức,
hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ
sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số
104/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết
toán chi thường xuyên để thực hiện các nhiệm vụ quy định tại Điều
40 Luật Ngân sách nhà nước;
Theo đề nghị của Sở Tài
chính tại Tờ trình số 490/TTr-STC;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết
định quy định thẩm quyền quyết định phê duyệt chủ trương và dự kiến kinh phí thực
hiện mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; thuê hàng
hóa và dịch vụ; sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục
công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng và thẩm quyền phê duyệt dự kiến
chi phí thực hiện hoạt động quy hoạch của cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý
của tỉnh Lâm Đồng.
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
a) Quyết định này quy định thẩm
quyền quyết định phê duyệt chủ trương và dự kiến kinh phí thực hiện mua sắm, sửa
chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; thuê hàng hóa và dịch vụ; sửa
chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự
án đã đầu tư xây dựng và thẩm quyền phê duyệt dự kiến chi phí thực hiện hoạt động
quy hoạch của cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của địa phương từ nguồn
kinh phí chi thường xuyên (bao gồm cả nguồn vốn bổ sung có mục tiêu từ ngân
sách cấp trên) theo quy định tại khoản 3 Điều 17, điểm b khoản 2
Điều 20, khoản 1 Điều 27 và tại điểm b khoản 2 Điều 25 Nghị định số
104/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và
quyết toán chi thường xuyên để thực hiện các nhiệm vụ quy định tại Điều 40 Luật Ngân sách nhà nước.
b) Quyết định này không điều chỉnh
đối với các nội dung quy định tại khoản 2 Điều 1 Nghị định số
104/2026/NĐ-CP của Chính phủ.
2. Đối tượng áp dụng
a) Tổ chức chính trị, Ủy ban Mặt
trận Tổ quốc Việt Nam (bao gồm các tổ chức chính trị - xã hội), các Sở, ban,
ngành thuộc tỉnh, Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu (sau đây gọi tắt là Ủy
ban nhân dân cấp xã).
b) Các đơn vị sự nghiệp công lập.
c) Các tổ chức, cá nhân khác có
liên quan đến sử dụng kinh phí chi thường xuyên để thực hiện: mua sắm, sửa chữa,
cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; thuê hàng hóa và dịch vụ; sửa chữa,
cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã
đầu tư xây dựng của cơ quan, đơn vị; hoạt động quy hoạch.
Điều 2. Thẩm
quyền quyết định phê duyệt chủ trương và dự kiến kinh phí thực hiện mua sắm, sửa
chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; thuê hàng hóa, dịch vụ
1. Đối với nguồn kinh phí chi
thường xuyên ngân sách nhà nước giao thực hiện tự chủ: Thủ trưởng cơ quan, đơn
vị quyết định phê duyệt chủ trương và dự kiến kinh phí mua sắm, sửa chữa, cải tạo,
nâng cấp tài sản, trang thiết bị; thuê hàng hoá, dịch vụ.
2. Đối với nguồn kinh phí chi
thường xuyên không giao thực hiện tự chủ
a) Đối với cấp tỉnh
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
quyết định phê duyệt chủ trương và dự kiến kinh phí mua sắm, sửa chữa, cải tạo,
nâng cấp tài sản, trang thiết bị; thuê hàng hoá, dịch vụ cho cơ quan, đơn vị
thuộc phạm vi quản lý cấp tỉnh có tổng dự toán kinh phí thực hiện từ 10 tỷ đồng/nhiệm
vụ.
Thủ trưởng đơn vị dự toán cấp I
quyết định phê duyệt chủ trương và dự kiến kinh phí mua sắm, sửa chữa, cải tạo,
nâng cấp tài sản, trang thiết bị; thuê hàng hoá, dịch vụ cho cơ quan, đơn vị
mình và đơn vị trực thuộc có tổng dự toán kinh phí thực hiện từ 500 triệu đồng
đến dưới 10 tỷ đồng/nhiệm vụ.
Thủ trưởng đơn vị trực thuộc
đơn vị dự toán cấp I quyết định phê duyệt chủ trương và dự kiến kinh phí mua sắm,
sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; thuê hàng hóa, dịch vụ cho
cơ quan, đơn vị mình có tổng dự toán kinh phí thực hiện dưới 500 triệu đồng/nhiệm
vụ.
b) Đối với cấp xã
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã
quyết định phê duyệt chủ trương và dự kiến kinh phí mua sắm, sửa chữa, cải tạo,
nâng cấp tài sản, trang thiết bị; thuê hàng hóa, dịch vụ của các cơ quan, đơn vị
thuộc phạm vi quản lý có tổng dự toán kinh phí thực hiện từ 500 triệu đồng/nhiệm
vụ.
Thủ trưởng cơ quan, đơn vị dự
toán trực thuộc cấp xã quyết định phê duyệt chủ trương và dự kiến kinh phí mua
sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; thuê hàng hóa, dịch vụ
của các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý có tổng dự toán kinh phí thực hiện
dưới 500 triệu đồng/nhiệm vụ.
Điều 3. Thẩm
quyền quyết định phê duyệt chủ trương và dự kiến chi phí thực hiện sửa chữa, cải
tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu
tư xây dựng của cơ quan, đơn vị (không quá 20 tỷ đồng/nhiệm vụ)
1. Đối với nguồn kinh phí chi
thường xuyên ngân sách nhà nước giao thực hiện tự chủ: Thủ trưởng cơ quan, đơn
vị quyết định phê duyệt chủ trương và dự kiến chi phí thực hiện sửa chữa, cải tạo,
nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư
xây dựng của cơ quan, đơn vị.
2. Đối với nguồn kinh phí chi
thường xuyên không giao thực hiện tự chủ
a) Đối với cấp tỉnh
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
quyết định phê duyệt chủ trương và dự kiến chi phí thực hiện sửa chữa, cải tạo,
nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư
xây dựng của cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý cấp tỉnh có tổng dự toán chi
phí thực hiện từ 10 tỷ đồng/nhiệm vụ.
Thủ trưởng đơn vị dự toán cấp I
quyết định phê duyệt chủ trương và dự kiến chi phí thực hiện sửa chữa, cải tạo,
nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư
xây dựng của cơ quan, đơn vị mình và đơn vị trực thuộc có tổng dự toán chi phí
thực hiện từ 500 triệu đồng đến dưới 10 tỷ đồng/nhiệm vụ.
Thủ trưởng đơn vị trực thuộc
đơn vị dự toán cấp I quyết định phê duyệt chủ trương và dự kiến kinh phí sửa chữa,
cải tạo, nâng cấp hạng mục công trình, tài sản cho cơ quan, đơn vị mình có tổng
dự toán kinh phí thực hiện dưới 500 triệu đồng/nhiệm vụ.
b) Đối với cấp xã
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã
quyết định phê duyệt chủ trương và dự kiến chi phí thực hiện sửa chữa, cải tạo,
nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư
xây dựng của các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý có tổng dự toán chi phí
thực hiện từ 500 triệu đồng/nhiệm vụ.
Thủ trưởng cơ quan, đơn vị dự
toán trực thuộc cấp xã quyết định phê duyệt chủ trương và dự kiến chi phí thực
hiện sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình
trong các dự án đã đầu tư xây dựng của các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản
lý có tổng dự toán chi phí thực hiện dưới 500 triệu đồng/nhiệm vụ.
Điều 4. Thẩm
quyền phê duyệt dự kiến chi phí thực hiện hoạt động quy hoạch
1. Đối với nguồn chi thường
xuyên ngân sách cấp tỉnh: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phê duyệt dự
kiến chi phí thực hiện hoạt động quy hoạch thuộc phạm vi quản lý, tổ chức thực
hiện của cấp tỉnh.
2. Đối với nguồn chi thường
xuyên ngân sách cấp xã: Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu quyết
định phê duyệt dự kiến chi phí thực hiện hoạt động quy hoạch thuộc phạm vi quản
lý, tổ chức thực hiện của cấp xã.
Điều 5. Tổ
chức thực hiện
1. Quyết định này có hiệu lực
thi hành từ ngày 10 tháng 7 năm 2026.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân
dân tỉnh; Giám đốc các Sở, ban, ngành thuộc tỉnh; Giám đốc Kho bạc Nhà nước khu
vực XVI; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu; Thủ trưởng các cơ
quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết
định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 5;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Tài chính (Vụ pháp chế);
- Cục Kiểm tra VB và TCTHPL - Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- Thường trực Đảng ủy UBND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Báo và Phát thanh, Truyền hình Lâm Đồng;
- Lãnh đạo VPUBND tỉnh;
- Các Trung tâm: Hạ tầng và Công nghệ số tỉnh, Lưu trữ lịch sử tỉnh, Thông
tin và Hội nghị tỉnh;
- Lưu: VT, KTTH
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Võ Ngọc Hiệp
|