|
CHỦ TỊCH ỦY BAN
NHÂN DÂN
TỈNH VĨNH LONG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
54/2026/QĐ-CTUBND
|
Vĩnh Long, ngày
11 tháng 6 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
PHÂN CẤP THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH TRONG QUẢN LÝ, SỬ DỤNG, KHAI
THÁC, XỬ LÝ TÀI SẢN CÔNG TẠI CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ
CỦA TỈNH VĨNH LONG
Căn cứ Luật Tổ chức
chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành
văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi bổ sung bởi Luật số
87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Quản lý, sử
dụng tài sản công số 15/2017/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
56/2024/QH15 và Luật số 90/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
186/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều
của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công;
Căn cứ Nghị định số
286/2025/NĐ-CP ngày 03 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều
của các Nghị định trong lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công;
Căn cứ Nghị định số
52/2026/NĐ-CP ngày 02 tháng 02 năm 2026 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử
dụng tài sản tại cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam;
Theo đề nghị của Giám
đốc Sở Tài chính tỉnh Vĩnh Long;
Chủ tịch Ủy ban nhân
dân ban hành Quyết định phân cấp thẩm quyền quyết định trong quản lý, sử dụng,
khai thác, xử lý tài sản công tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Vĩnh Long.
Chương
I
QUY ĐỊNH
CHUNG
Điều
1. Phạm vi điều chỉnh
1. Quyết định này quy định
về phân cấp thẩm quyền quyết định trong quản lý, sử dụng, khai thác, xử lý tài
sản công tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Vĩnh
Long.
2. Thẩm quyền quyết định
trong quản lý, sử dụng tài sản công đã được quy định cụ thể trong Nghị định số
186/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều
của Luật quản lý, sử dụng tài sản công thì thực hiện theo quy định của Nghị định
số 186/2025/NĐ-CP và các quy định pháp luật khác có liên quan.
Điều
2. Đối tượng áp dụng
1. Cơ quan chuyên môn, tổ
chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh (sau đây gọi là cơ quan cấp tỉnh).
2. Văn phòng Đoàn Đại biểu
Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh.
3. Đơn vị sự nghiệp công
lập thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh.
4. Chủ tịch Ủy ban nhân
dân các xã, phường (sau đây gọi là Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã).
5. Các cơ quan, tổ chức,
đơn vị, cá nhân khác có liên quan đến quản lý, sử dụng tài sản công thuộc phạm
vi quản lý của tỉnh Vĩnh Long.
Điều
3. Nguyên tắc phân cấp
1. Việc phân cấp phải bảo
đảm sự quản lý thống nhất, toàn diện, xác định rõ thẩm quyền, trách nhiệm của từng
cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan, bảo đảm tuân thủ các quy định của
Nhà nước và của tỉnh về quản lý, sử dụng tài sản công.
2. Việc quản lý, sử dụng
tài sản công thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Vĩnh Long được thực hiện công khai,
minh bạch; sử dụng đúng mục đích, tiêu chuẩn, định mức, chế độ, đảm bảo hiệu quả,
tiết kiệm, chống lãng phí; mọi hành vi vi phạm phải được xử lý kịp thời, nghiêm
minh theo quy định của pháp luật.
Chương
II
PHÂN CẤP THẨM
QUYỀN QUYẾT ĐỊNH VIỆC QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI SẢN CÔNG
Điều
4. Thẩm quyền quyết định giao tài sản bằng hiện vật (trừ trụ sở làm việc, cơ sở
hoạt động sự nghiệp, xe ô tô) theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 6, Điều 44
Nghị định số 186/2025/NĐ-CP
1. Sở Tài chính quyết định
giao tài sản công cho cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc cấp tỉnh, cấp xã (trừ quy
định tại khoản 2, khoản 3 Điều này).
2. Cơ quan cấp tỉnh, đơn
vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh (trừ đơn vị sự nghiệp tự chủ
chi thường xuyên và chi đầu tư) quyết định giao tài sản công cho cơ quan, tổ chức,
đơn vị thuộc phạm vi quản lý.
3. Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp xã quyết định giao tài sản công cho cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm
vi quản lý.
Điều
5. Thẩm quyền quyết định đối tượng, mức khoán kinh phí sử dụng máy móc, thiết bị
phục vụ công tác các chức danh theo quy định tại khoản 3 Điều 10, Điều 45 Nghị
định số 186/2025/NĐ-CP
1. Cơ quan cấp tỉnh, đơn
vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh (trừ đơn vị sự nghiệp tự chủ
chi thường xuyên và chi đầu tư) quyết định đối tượng, mức khoán kinh phí sử dụng
máy móc, thiết bị cho cán bộ, công chức, viên chức và người lao động tại cơ
quan, đơn vị mình và tại cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp xã quyết định đối tượng, mức khoán kinh phí sử dụng máy móc, thiết bị
cho cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thuộc phạm vi quản lý.
Điều
6. Thẩm quyền quyết định điều chuyển, bán vật tư, vật liệu thu hồi trong quá
trình bảo dưỡng, sửa chữa tài sản công theo quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều
13 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP (đã được sửa đổi tại điểm a khoản 3 Điều 44 Nghị
định số 52/2026/NĐ-CP)
1. Sở Tài chính quyết định
điều chuyển vật tư, vật liệu thu hồi trong quá trình bảo dưỡng, sửa chữa tài sản
công cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị có nhu cầu sử dụng.
2. Cơ quan cấp tỉnh, đơn
vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh (trừ đơn vị sự nghiệp tự chủ
chi thường xuyên và chi đầu tư) quyết định bán vật tư, vật liệu thu hồi trong
quá trình bảo dưỡng, sửa chữa tài sản công tại cơ quan, đơn vị mình và của cơ
quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý.
3. Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp xã quyết định bán vật tư, vật liệu thu hồi trong quá trình bảo dưỡng, sửa
chữa tài sản công tại cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý.
Điều
7. Thẩm quyền quyết định khai thác tài sản công theo quy định tại điểm b khoản
6, điểm b khoản 8, điểm c khoản 10 Điều 14, điểm b khoản 6, điểm b khoản 8. điểm
b khoản 10 Điều 50 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP
1. Cơ quan cấp tỉnh quyết
định khai thác tài sản công tại cơ quan mình và tại cơ quan, tổ chức, đơn vị
thuộc phạm vi quản lý.
2. Đơn vị sự nghiệp công lập
thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh (trừ đơn vị sự nghiệp tự chủ chi thường xuyên và chi
đầu tư) quyết định khai thác tài sản công tại đơn vị mình và đơn vị trực thuộc
(nếu có).
3. Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp xã quyết định khai thác tài sản công tại cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc
phạm vi quản lý.
Điều
8. Thẩm quyền quyết định thu hồi tài sản công (trừ trụ sở làm việc, cơ sở hoạt
động sự nghiệp, xe ô tô) theo quy định tại khoản 3 Điều 17, khoản 2 Điều 56 Nghị
định số 186/2025/NĐ-CP
1. Sở Tài chính quyết định
thu hồi tài sản công của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của
tỉnh (bao gồm cả tài sản công do Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng
nhân dân tỉnh quản lý, sử dụng) (trừ quy định tại khoản 2 Điều này).
2. Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp xã quyết định thu hồi tài sản công tại cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc
phạm vi quản lý.
Điều
9. Thẩm quyền quyết định điều chuyển tài sản công (trừ trụ sở làm việc, cơ sở
hoạt động sự nghiệp, xe ô tô), theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 20, khoản
2 Điều 57 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP
1. Sở Tài chính quyết định
điều chuyển tài sản công có nguyên giá dưới 01 tỷ đồng/01 đơn vị tài sản: giữa
các cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh; tài sản giữa cấp tỉnh và cấp xã; tài sản
giữa các xã, phường (bao gồm cả tài, sản công do Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội
và Hội đồng nhân dân tỉnh quản lý, sử dụng) (trừ quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều
này).
2. Cơ quan cấp tỉnh, đơn
vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh (trừ đơn vị sự nghiệp tự chủ
chi thường xuyên và chi đầu tư) quyết định điều chuyển tài sản công giữa các cơ
quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý có nguyên giá dưới 01 tỷ đồng/01
đơn vị tài sản.
3. Đơn vị sự nghiệp tự chủ
chi thường xuyên và chi đầu tư thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định điều chuyển
tài sản công tại đơn vị mình và tài sản công tại các tổ chức, đơn vị thuộc phạm
vi quản lý cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh.
4. Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp xã quyết định điều chuyển tài sản công giữa cơ quan, tổ chức, đơn vị
thuộc phạm vi quản lý có nguyên giá dưới 01 tỷ đồng/01 đơn vị tài sản.
Điều
10. Thẩm quyền quyết định bán tài sản công là tài sản cố định (trừ trụ sở làm
việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp) theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 22, điểm
b khoản 2 Điều 58 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP
1. Sở Tài chính quyết định
bán tài sản công tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh
đối với: xe ô tô; tài sản khác có nguyên giá từ 01 tỷ đồng đến dưới 10 tỷ đồng/01
đơn vị tài sản hoặc tài sản có giá trị đánh giá lại từ 100 triệu đồng trở
lên/01 đơn vị tài sản trong trường hợp tài sản chưa được theo dõi trên sổ kế
toán.
2. Cơ quan cấp tỉnh, đơn
vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh (trừ đơn vị sự nghiệp tự chủ
chi thường xuyên và chi đầu tư) quyết định bán tài sản công (trừ xe ô tô) tại
cơ quan, đơn vị mình và tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý
đối với tài sản: có nguyên giá dưới 01 tỷ đồng/01 đơn vị tài sản hoặc tài sản
có giá trị đánh giá lại dưới 100 triệu đồng/01 đơn vị tài sản trong trường hợp
tài sản chưa được theo dõi trên sổ kế toán (trừ tài sản có nguyên giá dưới 250
triệu đồng/01 đơn vị tài sản hoặc tài sản có giá trị đánh giá lại dưới 50 triệu
đồng/01 đơn vị tài sản trong trường hợp tài sản chưa được theo dõi trên sổ kế
toán của đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi mình quản lý).
3. Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp xã quyết định bán tài sản công (trừ xe ô tô) tại các cơ quan, tổ chức,
đơn vị thuộc phạm vi quản lý đối với tài sản có nguyên giá dưới 01 tỷ đồng/01
đơn vị tài sản hoặc tài sản có giá trị đánh giá lại dưới 100 triệu đồng/01 đơn
vị tài sản trong trường hợp tài sản chưa được theo dõi trên sổ kế toán (trừ tài
sản có nguyên giá dưới 250 triệu đồng/01 đơn vị tài sản hoặc tài sản có giá trị
đánh giá lại dưới 50 triệu đồng/01 đơn vị tài sản trong trường hợp tài sản chưa
được theo dõi trên sổ kế toán của đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi mình
quản lý).
Điều
11. Thẩm quyền quyết định thanh lý tài sản công là tài sản cố định theo quy định
tại khoản 2 Điều 28, điểm b khoản 2 Điều 59 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP
1. Đối với tài sản công
là trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp:
a) Sở Tài chính quyết định
thanh lý tài sản đối với danh mục tài sản đề nghị thanh lý có tổng nguyên giá từ
05 tỷ đồng đến dưới 10 tỷ đồng tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi
quản lý của tỉnh.
b) Cơ quan cấp tỉnh, đơn
vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh (trừ đơn vị sự nghiệp tự chủ
chi thường xuyên và chi đầu tư) quyết định thanh lý tài sản đối với danh mục
tài sản đề nghị thanh lý có tông nguyên giá dưới 05 tỷ đồng tại cơ quan, đơn vị
mình và tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý (trừ tài sản có
nguyên giá dưới 500 triệu đồng/01 đơn vị tài sản hoặc tài sản có giá trị đánh
giá lại dưới 50 triệu đồng/01 đơn vị tài sản trong trường hợp tài sản chưa được
theo dõi trên sổ kế toán của đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi mình quản
lý).
c) Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp xã quyết định thanh lý tài sản đối với danh mục tài sản đề nghị thanh
lý có tổng nguyên giá dưới 05 tỷ đồng tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm
vi quản lý (trừ tài sản có nguyên giá dưới 500 triệu đồng/01 đơn vị tài sản hoặc
tài sản có giá trị đánh giá lại dưới 50 triệu đồng/01 đơn vị tài sản trong trường
hợp tài sản chưa được theo dõi trên sổ kế toán của đơn vị sự nghiệp công lập
thuộc phạm vi mình quản lý).
2. Đối với xe ô tô và tài
sản công khác:
a) Sở Tài chính quyết định
thanh lý tài sản công tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của
tỉnh đối với: xe ô tô; tài sản khác có nguyên giá từ 01 tỷ đồng đến dưới 10 tỷ
đồng/01 đơn vị tài sản hoặc tài sản có giá trị đánh giá lại từ 100 triệu đồng
trở lên/01 đơn vị tài sản trong trường hợp tài sản chưa được theo dõi trên sổ kế
toán.
b) Cơ quan cấp tỉnh, đơn
vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh (trừ đơn vị sự nghiệp tự chủ
chi thường xuyên và chi đầu tư) quyết định thanh lý tài sản công (trừ xe ô tô)
tại cơ quan, đơn vị mình và tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản
lý đối với tài sản: có nguyên giá dưới 01 tỷ đồng/01 đơn vị tài sản hoặc tài sản
có giá trị đánh giá lại dưới 100 triệu đồng/01 đơn vị tài sản trong trường hợp
tài sản chưa được theo dõi trên sổ kế toán (trừ tài sản có nguyên giá dưới 500
triệu đồng/01 đơn vị tài sản hoặc tài sản có giá trị đánh giá lại dưới 50 triệu
đồng/01 đơn vị tài sản trong trường hợp tài sản chưa được theo dõi trên sổ kế
toán của đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi mình quản lý).
c) Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp xã quyết định thanh lý tài sản công (trừ xe ô tô) tại các cơ quan, tổ
chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý đối với tài sản có nguyên giá dưới 01 tỷ đồng/01
đơn vị tài sản hoặc tài sản có giá trị đánh giá lại dưới 100 triệu đồng/01 đơn
vị tài sản trong trường hợp tài sản chưa được theo dõi trên sổ kế toán (trừ tài
sản có nguyên giá dưới 500 triệu đồng/01 đơn vị tài sản hoặc tài sản có giá trị
đánh giá lại dưới 50 triệu đồng/01 đơn vị tài sản trong trường hợp tài sản chưa
được theo dõi trên sổ kế toán của đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi mình
quản lý).
Điều
12. Thẩm quyền quyết định tiêu hủy tài sản công là tài sản cố định (trừ trụ sở
làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp) theo quy định tại khoản 2 Điều 32, khoản 1 Điều 60 Nghị định số
186/2025/NĐ-CP
1. Sở Tài chính quyết định
tiêu hủy tài sản công có nguyên giá từ 01 tỷ đồng đến dưới 10 tỷ đồng/01 đơn vị
tài sản tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh.
2. Cơ quan cấp tỉnh, đơn
vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh (trừ đơn vị sự nghiệp tự chủ
chi thường xuyên và chi đầu tư) quyết định tiêu hủy tài sản sản công có nguyên
giá dưới 01 tỷ đồng/01 đơn vị tài sản tại cơ quan, đơn vị mình và tại các cơ
quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý.
3. Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp xã quyết định tiêu hủy tài sản sản công có nguyên giá dưới 01 tỷ đồng/01
đơn vị tài sản tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý.
Điều
13. Thẩm quyền quyết định xử lý tài sản công trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại
đối với tài sản công là tài sản cố định theo quy định tại khoản 2 Điều 34, khoản
2 Điều 61 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP
1. Sở Tài chính quyết định
xử lý tài sản công trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại đối với tài sản công là
tài sản cố định có nguyên giá từ 01 tỷ đồng đến dưới 10 tỷ đồng/01 đơn vị tài sản
tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh.
2. Cơ quan cấp tỉnh, đơn
vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh (trừ đơn vị sự nghiệp tự chủ
chi thường xuyên và chi đầu tư) quyết định xử lý tài sản công trong trường hợp bị
mất, bị hủy hoại đối với tài sản công là tài sản cố định có nguyên giá dưới 01
tỷ đồng/01 đơn vị tài sản tại cơ quan, đơn vị mình và tại cơ quan, tổ chức, đơn
vị thuộc phạm vi quản lý.
3. Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp xã quyết định xử lý tài sản công trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại đối
với tài sản công là tài sản cố định có nguyên giá dưới 01 tỷ đồng/01 đơn vị tài
sản tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý.
Điều
14. Thẩm quyền phê duyệt Đề án sử dụng tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập
vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết theo quy định tại điểm
b khoản 1 Điều 52 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP
1. Sơ Tài chính quyết định
phê duyệt Đề án tại các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh.
2. Cơ quan cấp tỉnh, đơn
vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phê duyệt Đề án tại
các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý.
3. Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp xã quyết định phê duyệt Đề án tại các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc
phạm vi quản lý.
Điều
15. Thẩm quyền phê duyệt phương án xử lý tài sản phục vụ hoạt động của dự án
theo quy định tại khoản 2 Điều 91 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP
Thẩm quyền quyết định
giao, điều chuyên, thanh lý, tiêu hủy đối với tài sản phải tiêu hủy theo quy định
của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước, pháp luật về bảo vệ môi trường và pháp
luật có liên quan, xử lý tài sản trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại, bán tài
sản phục vụ hoạt động của dự án sử dụng vốn nhà nước thực hiện theo quy định tại
Điều 6, Điều 9, Điều 10, Điều 11, Điều 12, Điều
13 Quyết định này.
Chương
III
ĐIỀU KHOẢN
THI HÀNH
Điều
16. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 21 tháng 6 năm 2026.
Điều
17. Trách nhiệm thi hành
1. Sở Tài chính chủ trì, phối
hợp các cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan tổ chức triển khai thực hiện quyết
định này; theo dõi, hướng dẫn, tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện nhiệm
vụ, quyền hạn được phân cấp; tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện việc phân cấp đến
cấp có thẩm quyền theo quy định.
2. Các cơ quan, tổ chức,
đơn vị có thẩm quyền quyết định được phân cấp tại Quyết định này có trách nhiệm
tổ chức triển khai thực hiện nội dung được phân cấp công khai, minh bạch, hiệu
quả và chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết quả thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn
được phân cấp; hàng năm tổng hợp báo cáo, đánh giá kết quả việc thực hiện nhiệm
vụ quyền hạn được phân cấp gửi Sở Tài chính tổng hợp, báo cáo cấp thẩm quyền
theo quy định.
3. Trình tự, thủ tục khai
thác, xử lý tài sản công thực hiện theo quy định tại Luật Quản lý, sử dụng tài
sản công số 15/2017/QH14 được sửa đổi, bổ sung bới Luật số 56/2024/QH15 và Luật
số 90/2025/QH15, Nghị định số 186/2025/NĐ-CP và các văn bản pháp luật có liên
quan.
4. Chánh Văn phòng Ủy ban
nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, Thủ
trưởng các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân các xã, phường và các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên
quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận:
- Như khoản 4 Điều 17;
- Bộ Tài chính;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành
pháp luật - Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- Thống kê tỉnh Vĩnh Long;
- Sở Tư pháp (cập nhật cơ sở dữ liệu);
- Sở Tài chính;
- Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh;
- Trung tâm Thông tin điều hành;
- Phòng Tổng hợp;
- Lưu: VT, TH.
|
CHỦ TỊCH
Trần Trí Quang
|