|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
THÀNH PHỐ HUẾ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
20/2026/NQ-HĐND
|
Thành phố Huế,
ngày 10 tháng 7 năm 2026
|
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH SỐ LƯỢNG, CHỨC DANH VÀ CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI NGƯỜI
HOẠT ĐỘNG KHÔNG CHUYÊN TRÁCH Ở THÔN, TỔ DÂN PHỐ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HUẾ
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước
số 89/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
185/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động của thôn, tổ dân phố
và chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân
phố;
Xét Tờ trình số 9576/TTr-UBND
ngày 01 tháng 7 năm 2026 của Ủy ban nhân dân thành phố về dự thảo Nghị quyết
quy định số lượng, chức danh và chế độ, chính sách đối với người hoạt động
không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn thành phố Huế; Báo cáo thẩm
tra của Ban Pháp chế; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố
tại Kỳ họp;
Hội đồng nhân dân ban hành
Nghị quyết quy định số lượng, chức danh và chế độ, chính sách đối với người hoạt
động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn thành phố Huế.
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định mức phụ
cấp của từng chức danh người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố;
việc kiêm nhiệm chức danh và mức phụ cấp kiêm nhiệm chức danh người hoạt động
không chuyên trách, mức phụ cấp kiêm nhiệm chức danh tham gia hoạt động ở thôn,
tổ dân phố; số lượng, chức danh và mức hỗ trợ đối với các chức danh tham gia hoạt
động ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn thành phố theo quy định tại khoản
2 Điều 15 Nghị định số 185/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ
quy định về tổ chức, hoạt động của thôn, tổ dân phố và chế độ, chính sách đối với
người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố.
2. Đối tượng áp dụng
a) Người hoạt động không chuyên
trách ở thôn, tổ dân phố; người tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố;
b) Ủy ban nhân dân các xã, phường
và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
Điều 2. Quy
định về số lượng, chức danh người hoạt động không chuyên trách, người tham gia
hoạt động ở thôn, tổ dân phố
1. Số lượng, chức danh người hoạt
động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố
Thực hiện theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 14 Nghị định số 185/2026/NĐ-CP.
2. Số lượng, chức danh người
tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố
a) Số lượng người tham gia hoạt
động ở thôn, tổ dân phố:
- Đối với thôn có từ 700 hộ gia
đình trở lên, tổ dân phố có từ 1000 hộ gia đình trở lên, số lượng người tham
gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố không quá 07 người.
- Đối với các thôn, tổ dân phố
còn lại số lượng người tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố không quá 05 người.
b) Người tham gia hoạt động ở
thôn, tổ dân phố gồm các chức danh: Phó Bí thư chi bộ, Phó Trưởng thôn/Tổ phó Tổ
dân phố, Phó Trưởng ban công tác Mặt trận, Chi hội trưởng Hội Liên hiệp phụ nữ,
Chi hội trưởng Hội Nông dân, Chi hội trưởng Hội Cựu chiến binh, Bí thư Chi đoàn
Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh.
Điều 3. Mức
phụ cấp hằng tháng đối với chức danh người hoạt động không chuyên trách ở thôn,
tổ dân phố
Người hoạt động không chuyên
trách ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn thành phố Huế được hưởng mức phụ cấp hằng
tháng như sau:
1. Đối với thôn có từ 700 hộ
gia đình trở lên; tổ dân phố có từ 1000 hộ gia đình trở lên; thôn, tổ dân phố
thuộc đơn vị hành chính cấp xã trọng điểm về quốc phòng theo quyết định của cơ
quan có thẩm quyền; thôn, tổ dân phố thuộc đơn vị hành chính cấp xã ở khu vực
biên giới, thôn đặc biệt khó khăn:
|
STT
|
Chức danh
|
Mức phụ cấp
|
|
1
|
Bí thư Chi bộ
|
Hệ số 2,8 lần mức lương cơ sở/tháng
|
|
2
|
Trưởng thôn, Tổ trưởng Tổ dân
phố
|
Hệ số 2,8 lần mức lương cơ sở/tháng
|
|
3
|
Trưởng Ban công tác Mặt trận
|
Hệ số 2,4 lần mức lương cơ sở/tháng
|
2. Các thôn, tổ dân phố không
thuộc quy định tại khoản 1 Điều này:
|
STT
|
Chức danh
|
Mức phụ cấp
|
|
1
|
Bí thư Chi bộ
|
Hệ số 2,3 lần mức lương cơ sở/tháng
|
|
2
|
Trưởng thôn, Tổ trưởng Tổ dân
phố
|
Hệ số 2,3 lần mức lương cơ sở/tháng
|
|
3
|
Trưởng Ban công tác Mặt trận
|
Hệ số 1,9 lần mức lương cơ sở/tháng
|
3. Mức phụ cấp quy định tại khoản
1 và khoản 2 Điều này đã bao gồm kinh phí đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc theo
quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, gồm phần thuộc trách nhiệm đóng của
người sử dụng lao động và phần thuộc trách nhiệm đóng của người lao động. Căn cứ
mức phụ cấp này, cơ quan, đơn vị có trách nhiệm thực hiện việc trích nộp bảo hiểm
xã hội bắt buộc theo quy định của pháp luật.
Điều 4. Quy
định việc kiêm nhiệm chức danh và mức phụ cấp kiêm nhiệm chức danh người hoạt động
không chuyên trách, kiêm nhiệm chức danh tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố
1. Việc kiêm nhiệm chức danh
a) Người hoạt động không chuyên
trách ở thôn, tổ dân phố được kiêm nhiệm chức danh của người hoạt động không
chuyên trách khác ở thôn, tổ dân phố;
b) Người hoạt động không chuyên
trách ở thôn, tổ dân phố được kiêm nhiệm chức danh của người tham gia hoạt động
ở thôn, tổ dân phố;
c) Người tham gia hoạt động ở
thôn, tổ dân phố được kiêm nhiệm chức danh của người tham gia hoạt động khác ở
thôn, tổ dân phố;
d) Ủy ban nhân dân cấp xã bố
trí việc kiêm nhiệm chức danh cho phù hợp với tình hình thực tiễn quản lý ở địa
phương, nhưng một người kiêm nhiệm không quá 02 chức danh và bảo đảm hoàn thành
tốt nhiệm vụ ở các vị trí được giao.
2. Phụ cấp kiêm nhiệm
a) Việc bố trí kiêm nhiệm theo
quy định tại điểm a khoản 1 Điều này thì được hưởng 50% mức phụ cấp của chức
danh kiêm nhiệm.
b) Việc bố trí kiêm nhiệm theo
quy định tại điểm b, c khoản 1 Điều này thì được hưởng 100% mức hỗ trợ của các
chức danh kiêm nhiệm.
c) Trường hợp kiêm nhiệm nhiều
chức danh thì chỉ được hưởng một mức phụ cấp kiêm nhiệm cao nhất.
d) Mức phụ cấp kiêm nhiệm chức
danh không dùng để tính đóng, hưởng chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế.
Điều 5. Mức
hỗ trợ hằng tháng đối với chức danh người tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố
Mức hỗ trợ hằng tháng đối với
chức danh người tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố bằng hệ số 0,5 lần mức
lương cơ sở.
Điều 6. Mức
hỗ trợ kinh phí hoạt động của tổ chức Đảng ở thôn, tổ dân phố; các thôn, tổ dân
phố; Ban Công tác Mặt trận và các tổ chức chính trị - xã hội ở thôn, tổ dân phố
1. Thôn đặc biệt khó khăn: 03
triệu đồng/tổ chức/năm.
2. Thôn, tổ dân phố còn lại: 02
triệu đồng/tổ chức/năm.
Điều 7. Nguồn
kinh phí thực hiện
Nguồn Ngân sách Nhà nước theo
quy định của pháp luật về phân cấp quản lý ngân sách nhà nước hiện hành.
Điều 8. Hiệu
lực thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 20 tháng 7 năm 2026.
2. Nghị quyết này thay thế Nghị
quyết số 01/2024/NQ-HĐND ngày 26 tháng 01 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh
Thừa Thiên Huế quy định chức danh, chế độ phụ cấp đối với người hoạt động không
chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế; Nghị
quyết số 28/2024/NQ-HĐND ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh
Thừa Thiên Huế sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 01/2024/NQ-HĐND
ngày 26 tháng 01 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế quy định chức
danh, chế độ phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở
thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
Điều 9. Tổ
chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân thành
phố triển khai thực hiện Nghị quyết.
2. Giao Thường trực Hội đồng
nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu và các đại biểu Hội đồng nhân
dân thành phố trong phạm vi, nhiệm vụ, quyền hạn giám sát việc triển khai thực
hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng
nhân dân thành phố Huế khóa IX, Kỳ họp lần thứ 2 thông qua ngày 10 tháng 7 năm
2026./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 9;
- UBTV Quốc hội; Chính phủ;
- Uỷ ban Công tác đại biểu;
- Các Bộ: Nội vụ,Tài chính;
- Ban Thường vụ Thành uỷ;
- BTV Đảng uỷ các cơ quan Đảng thành phố;
- Đoàn ĐBQH thành phố; UBMTTQVN thành phố;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể thành phố;
- TT HĐND, UBND các xã, phường;
- VP: LĐ và các CV;
- Cổng thông tin điện tử thành phố;
- Công báo thành phố;
- Lưu: VT.
|
CHỦ TỊCH
Phạm Đức Tiến
|