|
BỘ NỘI VỤ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 862/QĐ-BNV
|
Hà Nội, ngày 21 tháng 7 năm 2026
|
QUYẾT
ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH QUY
ĐỊNH TẠI NGHỊ ĐỊNH SỐ 259/2026/NĐ-CP NGÀY 30 THÁNG 6 NĂM 2026 CỦA CHÍNH PHỦ QUY
ĐỊNH VỀ TUYỂN DỤNG, SỬ DỤNG VÀ QUẢN LÝ VIÊN CHỨC
BỘ TRƯỞNG BỘ NỘI VỤ
Căn
cứ Nghị định số 276/2026/NĐ-CP ngày 08 tháng 7 năm 2026 của Chính phủ quy định
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ;
Căn
cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm
soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 và Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8
năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định
liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn
cứ Nghị định số 259/2026/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ quy định
về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
Căn
cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm
Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;
Xét
đề nghị của Vụ trưởng Vụ Công chức - Viên chức và Chánh Văn phòng Bộ Nội vụ.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 02 thủ tục hành chính được
quy định tại Nghị định số 259/2026/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ
quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức thuộc phạm vi chức năng quản
lý nhà nước của Bộ Nội vụ.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Bãi bỏ
những thủ tục hành chính đã được công bố tại Quyết định số 168/QĐ-BNV ngày 12
tháng 3 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về việc công bố thủ tục hành chính quy
định tại Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm
2020 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức (chi tiết tại
phụ lục kèm theo).
Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Công chức - Viên chức, Thủ
trưởng các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Nội vụ và các cơ quan, tổ chức, cá nhân
có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như
Điều 3;
- Bộ trưởng;
- Các đồng chí Thứ trưởng;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ;
- UBND, SNV các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Cục Kiểm soát TTHC, Bộ Tư pháp;
- TTCNTT, Bộ Nội vụ (Cổng thông tin điện tử);
- Lưu: VT, CCVC, VP (VTLT&KSTTHC)
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Vũ Chiến Thắng
|
PHỤ
LỤC
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH QUY ĐỊNH TẠI NGHỊ
ĐỊNH SỐ 259/2026/NĐ-CP NGÀY 30 THÁNG 6 NĂM 2026 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH VỀ TUYỂN
DỤNG, SỬ DỤNG VÀ QUẢN LÝ VIÊN CHỨC
(Kèm theo Quyết định số 862/QĐ-BNV ngày 21 tháng 7 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ
Nội vụ)
PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1.
Danh mục thủ tục hành chính (TTHC) quy định tại Nghị định số 259/2026/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ
quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức
|
TT
|
Tên TTHC
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực hiện
|
|
1
|
Thủ tục thi tuyển viên chức
|
Viên chức
|
1.
Cơ quan quản lý viên chức, bao gồm:
a)
Văn phòng Trung ương Đảng, Cơ quan Ủy ban Kiểm tra Trung ương, các Ban Đảng
Trung ương, cơ quan có thẩm quyền khác của Đảng; Mặt trận Tổ quốc Việt Nam,
các tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương.
b)
Ban Thường vụ tỉnh ủy, thành ủy trực thuộc trung ương. c) Văn phòng Quốc hội,
Văn phòng Chủ tịch nước, Kiểm toán nhà nước.
d)
Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
đ) Bộ,
cơ quan ngang bộ.
e) Tổ
chức do cấp có thẩm quyền thành lập mà không phải là đơn vị sự nghiệp công lập
(trong trường hợp được giao thẩm quyền quản lý viên chức quy định tại Điều 40
Luật Viên chức số 129/2025/QH15).
g) Ủy
ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
2.
Cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền quản lý hoặc được giao trực tiếp quản
lý đơn vị sự nghiệp công lập (sau đây gọi là cơ quan quản lý đơn vị sự nghiệp
công lập), bao gồm:
a)
Cơ quan quản lý viên chức quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị định số
259/2026/NĐ-CP trực tiếp quản lý đơn vị sự nghiệp công lập thuộc, trực thuộc
cơ quan mình.
b)
Cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc, trực thuộc cơ quan quản lý viên chức quy định
tại khoản 2 Điều 2 Nghị định số 259/2026/NĐ-CP trực tiếp quản lý đơn vị sự
nghiệp công lập trực thuộc cơ quan, tổ chức, đơn vị mình.
c) Ủy
ban nhân dân cấp xã trực tiếp quản lý đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc cơ
quan mình.
3.
Đơn vị sự nghiệp công lập.
|
|
2
|
Thủ tục xét tuyển viên chức
|
Viên chức
|
1.
Cơ quan quản lý viên chức, bao gồm:
a)
Văn phòng Trung ương Đảng, Cơ quan Ủy ban Kiểm tra Trung ương, các Ban Đảng
Trung ương, cơ quan có thẩm quyền khác của Đảng; Mặt trận Tổ quốc Việt Nam,
các tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương.
b)
Ban Thường vụ tỉnh ủy, thành ủy trực thuộc trung ương.
c)
Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Chủ tịch nước, Kiểm toán nhà nước.
d)
Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
đ) Bộ,
cơ quan ngang bộ.
e) Tổ
chức do cấp có thẩm quyền thành lập mà không phải là đơn vị sự nghiệp công lập
(trong trường hợp được giao thẩm quyền quản lý viên chức quy định tại Điều 40
Luật Viên chức số 129/2025/QH15).
g) Ủy
ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
2.
Cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền quản lý hoặc được giao trực tiếp quản
lý đơn vị sự nghiệp công lập (sau đây gọi là cơ quan quản lý đơn vị sự nghiệp
công lập), bao gồm:
a)
Cơ quan quản lý viên chức quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị định số
259/2026/NĐ-CP trực tiếp quản lý đơn vị sự nghiệp công lập thuộc, trực thuộc
cơ quan mình.
b)
Cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc, trực thuộc cơ quan quản lý viên chức quy định
tại khoản 2 Điều 2 Nghị định số 259/2026/NĐ-CP trực tiếp quản lý đơn vị sự
nghiệp công lập trực thuộc cơ quan, tổ chức, đơn vị mình.
c) Ủy
ban nhân dân cấp xã trực tiếp quản lý đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc cơ
quan mình.
3.
Đơn vị sự nghiệp công lập.
|
2.
Danh mục thủ tục hành chính bị bãi bỏ thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nội
vụ
|
TT
|
Mã TTHC
|
Tên thủ tục hành chính
|
Tên VBQPPL quy định việc bãi bỏ thủ tục hành chính
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực hiện
|
|
1
|
1.012299
|
Thủ tục thi tuyển viên chức
|
Nghị định số 259/2026/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2026 của
Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và
quản lý viên chức
|
Viên chức
|
Cơ
quan có thẩm quyền quản lý đơn vị sự nghiệp công lập, người đứng đầu đơn vị sự
nghiệp công lập
|
|
2
|
1.012300
|
Thủ tục xét tuyển viên chức
|
Nghị định số 259/2026/NĐ-CP ngày 30 tháng 6
năm 2026 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức
|
Viên chức
|
Cơ
quan có thẩm quyền quản lý đơn vị sự nghiệp công lập, người đứng đầu đơn vị sự
nghiệp công lập
|
|
3
|
1.012301
|
Thủ tục tiếp nhận vào làm viên chức không giữ
chức vụ quản lý
|
Nghị định số 259/2026/NĐ-CP ngày 30 tháng 6
năm 2026 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức
|
Viên chức
|
Người
đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng viên chức
|
PHẦN II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC
QUY ĐỊNH TẠI NGHỊ ĐỊNH SỐ 259/2026/NĐ-CP
I. THỦ TỤC THI TUYỂN VIÊN CHỨC
1.
Trình tự thực hiện
Bước
1. Người đăng ký dự tuyển nộp Phiếu đăng ký
dự tuyển theo Thông báo tuyển dụng của cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng.
Bước
2. Kiểm tra Phiếu đăng ký dự tuyển
1. Chậm
nhất là 15 ngày hoặc chậm nhất là 30 ngày đối với trường hợp số lượng người
đăng ký dự tuyển từ 500 người trở lên, kể từ ngày hết thời hạn nhận Phiếu đăng
ký dự tuyển, Hội đồng tuyển dụng hoàn thành các công việc sau đây:
a)
Thông báo trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử danh sách
thí sinh đủ điều kiện, tiêu chuẩn dự thi và thông tin liên quan đến việc tổ chức
tuyển dụng.
Nội
dung thông báo phải ghi rõ: Thông tin thí sinh dự tuyển; vị trí việc làm đăng
ký dự tuyển, thứ tự ưu tiên lựa chọn trong Phiếu đăng ký dự tuyển (đối với trường
hợp đăng ký dự tuyển vào vị trí việc làm được tuyển dụng chung cho nhiều đơn vị
sử dụng viên chức khác nhau); thời gian thi; hình thức, địa điểm thi và các
thông tin khác có liên quan.
b) Gửi
thông báo triệu tập tới người đăng ký dự tuyển.
Trường
hợp người dự tuyển không đáp ứng điều kiện, tiêu chuẩn thì phải thông báo và
nêu rõ lý do.
Bước
3. Tổ chức thi tuyển viên chức
1. Tổ
chức thi vòng 1:
a) Thời
gian tổ chức thi vòng 1: Chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày hết thời hạn nhận Phiếu
đăng ký dự tuyển. Trường hợp quyết định kéo dài thời gian theo quy định tại Bước
2 thì thời gian tổ chức thi vòng 1 chậm nhất là 45 ngày kể từ ngày hết thời hạn
nhận Phiếu đăng ký dự tuyển.
b) Kết
quả thi được thông báo tới thí sinh ngay sau khi kết thúc thời gian làm bài.
c) Hội
đồng tuyển dụng thông báo công khai trên trang thông tin điện tử hoặc cổng
thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng danh sách thí
sinh tham dự vòng 2, thời gian, địa điểm, hình thức thi vòng 2 và thông báo tới
thí sinh. Thí sinh có kết quả đạt tại vòng 1 đương nhiên được tham dự vòng 2 mà
không cần giấy triệu tập.
4. Tổ
chức thi vòng 2:
a) Thời
gian tổ chức thi vòng 2: Chậm nhất là 10 ngày kể từ ngày kết thúc thi vòng 1.
b) Trường
hợp môn nghiệp vụ chuyên ngành lựa chọn thi viết:
Chậm
nhất là 15 ngày kể từ ngày kết thúc thi viết phải hoàn thành việc chấm thi và
công bố kết quả thi trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử của
cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng, đồng thời thông báo việc nhận đơn
phúc khảo. Trường hợp số lượng thí sinh tham dự vòng 2 từ 1.000 thí sinh trở
lên thì Chủ tịch Hội đồng tuyển dụng có thể quyết định kéo dài thời gian chấm
thi nhưng không quá 30 ngày. Thời hạn nhận đơn phúc khảo là 05 ngày làm việc kể
từ ngày công bố kết quả thi.
Trường
hợp có đơn phúc khảo thì chậm nhất là 10 ngày kể từ ngày hết thời hạn nhận đơn
phúc khảo phải hoàn thành việc chấm phúc khảo. Trường hợp số lượng đơn phúc khảo
nhiều thì Chủ tịch Hội đồng tuyển dụng quyết định kéo dài thời gian hoàn thành
việc chấm phúc khảo nhưng không quá 20 ngày kể từ ngày hết thời hạn nhận đơn
phúc khảo.
Trường
hợp thi viết bằng hình thức thi trên máy tính thì kết quả thi được thông báo tới
thí sinh ngay sau khi kết thúc bài thi.
c) Trường
hợp môn nghiệp vụ chuyên ngành lựa chọn kết hợp viết và phỏng vấn:
Việc tổ
chức thi viết thực hiện theo quy định tại điểm b Bước này.
Hội đồng
tuyển dụng quyết định việc tổ chức thi phỏng vấn ngay sau bài thi viết (khi
chưa có kết quả thi viết) hoặc sau khi có kết quả thi viết.
Bước
4. Phê duyệt và thông báo kết quả tuyển dụng
viên chức
1. Chậm
nhất là 05 ngày làm việc kể từ ngày hoàn thành việc chấm thi vòng 2 (kể cả phúc
khảo, nếu có), Hội đồng tuyển dụng có trách nhiệm tổng hợp kết quả, báo cáo người
đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng. Người đứng đầu cơ quan, đơn
vị có thẩm quyền tuyển dụng phê duyệt kết quả chậm nhất là 05 ngày làm việc kể
từ ngày nhận được báo cáo tổng hợp kết quả.
2. Chậm
nhất là 02 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định phê duyệt kết quả trúng tuyển,
Hội đồng tuyển dụng phải thông báo công khai trên trang thông tin điện tử hoặc
cổng thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng danh sách
trúng tuyển và gửi thông báo công nhận kết quả trúng tuyển tới người trúng tuyển.
Nội dung thông báo phải ghi rõ thời hạn người trúng tuyển phải đến cơ quan, đơn
vị có thẩm quyền tuyển dụng để hoàn thiện hồ sơ tuyển dụng.
Bước
5. Hoàn thiện hồ sơ tuyển dụng
1. Chậm
nhất là 15 ngày kể từ ngày danh sách trúng tuyển được công khai trên trang
thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền
tuyển dụng, người trúng tuyển phải hoàn thiện hồ sơ tuyển dụng nộp cho cơ quan,
đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng. Hồ sơ tuyển dụng bao gồm:
a) Bản
sao văn bằng, chứng chỉ (không bao gồm chứng chỉ tin học, ngoại ngữ) theo yêu cầu
tại Thông báo tuyển dụng;
b) Bản
sao chứng nhận đối tượng ưu tiên hoặc bản sao giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng
ưu tiên (nếu có).
2. Cơ
quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng có trách nhiệm yêu cầu cơ quan có thẩm
quyền theo quy định của pháp luật về lý lịch tư pháp cấp Phiếu lý lịch tư pháp
của người trúng tuyển.
3. Trường
hợp người trúng tuyển không hoàn thiện đủ hồ sơ tuyển dụng theo quy định hoặc
có hành vi gian lận trong việc kê khai Phiếu đăng ký dự tuyển hoặc bị phát hiện
sử dụng văn bằng, chứng chỉ, chứng nhận không đúng quy định để tham gia dự tuyển
hoặc đã hoàn thiện đủ hồ sơ tuyển dụng nhưng không đến nhận việc trong thời hạn
theo thỏa thuận thì đương nhiên bị xóa tên trong danh sách trúng tuyển. Hội đồng
tuyển dụng thông báo công khai trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin
điện tử của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng danh sách thí sinh bị hủy
bỏ kết quả trúng tuyển kèm theo lý do và gửi thông báo tới người bị hủy bỏ kết
quả tuyển dụng.
Đối với
trường hợp người đăng ký dự tuyển có hành vi gian lận trong việc kê khai Phiếu
đăng ký dự tuyển hoặc sử dụng văn bằng, chứng chỉ, chứng nhận không đúng quy định
để tham gia dự tuyển thì không được tiếp nhận Phiếu đăng ký dự tuyển trong 01 kỳ
tuyển dụng tiếp theo.
4. Cơ
quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng được xem xét, quyết định tuyển dụng người
có kết quả tuyển dụng thấp hơn liền kề ở vị trí việc làm tuyển dụng có người bị
hủy bỏ kết quả trúng tuyển quy định tại khoản 3 Bước này.
Trường
hợp cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng quyết định tuyển dụng người có kết
quả tuyển dụng thấp hơn liền kề thì chậm nhất là 05 ngày làm việc kể từ ngày
thông báo công khai danh sách thí sinh bị hủy bỏ kết quả trúng tuyển, cơ quan,
đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng thông báo công khai trên trang thông tin điện tử
hoặc cổng thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị danh sách những người có kết quả
thấp hơn liền kề (theo thứ tự) và gửi thông báo tới những người dự tuyển có kết
quả tuyển dụng thấp hơn liền kề so với kết quả tuyển dụng của người bị xóa tên
trong danh sách trúng tuyển quy định tại khoản 3 Bước này để hoàn thiện hồ sơ,
ra quyết định tuyển dụng.
Trường
hợp có từ 02 người trở lên có kết quả tuyển dụng thấp hơn liền kề bằng nhau thì
người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng quyết định người trúng
tuyển theo quy định tại khoản 2 Điều 12 Nghị định số 259/2026/NĐ-CP.
Bước
6. Ký kết hợp đồng làm việc và nhận việc
1.
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày hoàn thiện hồ sơ tuyển dụng theo quy
định tại Điều 20 Nghị định số 259/2026/NĐ-CP, cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển
dụng có trách nhiệm gửi kết quả trúng tuyển và hồ sơ tuyển dụng đã được hoàn
thiện đến đơn vị sự nghiệp công lập sử dụng viên chức để tiến hành ký kết hợp đồng
làm việc.
2. Chậm
nhất là 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được kết quả trúng tuyển và hồ sơ tuyển
dụng đã được hoàn thiện quy định tại khoản 1 Bước này, người đứng đầu đơn vị sự
nghiệp công lập tiến hành ký kết hợp đồng làm việc và thỏa thuận về thời gian bắt
đầu làm việc với người trúng tuyển. Hợp đồng làm việc có giá trị như Quyết định
tuyển dụng.
3. Trường
hợp người được tuyển dụng không đến nhận việc trong thời hạn theo thỏa thuận
thì hợp đồng đương nhiên hết hiệu lực, trừ trường hợp được sự chấp thuận của
người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập. Đơn vị sự nghiệp công lập báo cáo người
đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng thực hiện các công việc quy định
tại khoản 3 Bước 5.
2.
Cách thức thực hiện
Nộp
Phiếu đăng ký dự tuyển tại địa điểm tiếp nhận Phiếu đăng ký dự tuyển hoặc qua
thư điện tử, qua cổng thông tin điện tử hoặc bằng phương thức điện tử phù hợp
khác theo Thông báo tuyển dụng của cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng.
3.
Thành phần, số lượng
- Phiếu
đăng ký dự tuyển theo Mẫu số 1 ban hành kèm theo Nghị định số 259/2026/NĐ-CP.
- Số
lượng hồ sơ: 01 bộ.
4.
Thời hạn giải quyết
Tối đa
140 ngày kể từ ngày hết thời hạn nhận Phiếu đăng ký dự tuyển (theo Nghị định).
5.
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính
- Cơ
quan quản lý viên chức.
- Cơ
quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền quản lý hoặc được giao trực tiếp quản lý
đơn vị sự nghiệp công lập.
- Đơn
vị sự nghiệp công lập.
6.
Đối tượng thực hiện
Cá
nhân.
7.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
Phiếu
đăng ký dự tuyển theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị định số 259/2026/NĐ-CP.
8.
Phí, lệ phí
Phí dự
tuyển dụng viên chức:
- Dưới
100 thí sinh mức thu 500.000 đồng/thí sinh/lần dự thi.
- Từ
100 đến dưới 500 thí sinh mức thu 400.000 đồng/thí sinh/lần dự thi.
- Từ
500 thí sinh trở lên mức thu 300.000 đồng/thí sinh/lần dự thi.
9.
Kết quả của việc thực hiện thủ tục hành chính: Hợp đồng làm việc.
10.
Yêu cầu, điều kiện để thực hiện thủ tục hành chính
a) Điều
kiện đăng ký dự tuyển viên chức thực hiện theo quy định tại Điều 19 Luật Viên
chức số 129/2025/QH15. Cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng xác định cụ thể
các điều kiện đăng ký dự tuyển theo quy định tại điểm g và điểm h khoản 1 Điều
19 Luật Viên chức số 129/2025/QH15, nhưng không thấp hơn các tiêu chuẩn chung
và không được trái với các nguyên tắc tuyển dụng quy định tại Điều 16 Luật Viên
chức số 129/2025/QH15.
- Người
có đủ các điều kiện sau đây được đăng ký dự tuyển viên chức:
+ Có
01 quốc tịch Việt Nam theo quy định của Luật Quốc tịch;
+ Đang
cư trú tại Việt Nam;
+ Đủ
18 tuổi trở lên, trừ trường hợp theo quy định của pháp luật về ngành, lĩnh vực
đối với các ngành, nghề đặc thù;
+ Có
đăng ký dự tuyển;
+ Có
phẩm chất chính trị, đạo đức tốt; có lý lịch rõ ràng;
+ Đủ sức
khỏe để thực hiện nhiệm vụ;
+ Đáp ứng
các điều kiện theo yêu cầu của vị trí việc làm dự tuyển;
+ Đáp ứng
các tiêu chuẩn, điều kiện khác theo quy định của pháp luật về hoạt động nghề
nghiệp.
b) Điều
kiện ưu tiên trong tuyển dụng viên chức
- Đối
tượng và điểm ưu tiên trong thi tuyển:
+ Anh
hùng Lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng Lao động, thương binh, người hưởng
chính sách như thương binh, thương binh loại B: Được cộng 7,5 điểm vào kết quả
vòng 2.
+ Người
dân tộc thiểu số; sĩ quan quân đội, quân nhân chuyên nghiệp phục viên; sĩ quan,
hạ sĩ quan Công an nhân dân xuất ngũ; người làm công tác cơ yếu chuyển ngành; học
viên tốt nghiệp đào tạo sĩ quan dự bị, tốt nghiệp đào tạo chỉ huy trưởng Ban chỉ
huy quân sự cấp xã ngành quân sự cơ sở được phong quân hàm sĩ quan dự bị đã
đăng ký ngạch sĩ quan dự bị; con của người hoạt động cách mạng trước ngày 01
tháng 01 năm 1945, con của người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm
1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945, con liệt sĩ, con thương binh, con
bệnh binh, con của người hưởng chính sách như thương binh, con của thương binh
loại B, con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học, con của
Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân, con của Anh hùng Lao động: Được cộng 5 điểm
vào kết quả vòng 2.
+ Người
hoàn thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia công an nhân dân; công nhân,
viên chức quốc phòng thôi việc còn trong độ tuổi lao động; đội viên thanh niên
xung phong, trí thức trẻ tình nguyện đến công tác tại các khu kinh tế quốc
phòng sau khi hoàn thành nhiệm vụ tham gia dự án: Được cộng 2,5 điểm vào kết quả
vòng 2.
+ Cán
bộ công đoàn trưởng thành từ cơ sở, trong phong trào công nhân theo quy định của
cấp có thẩm quyền: Được cộng 1,5 điểm vào kết quả vòng 2.
- Trường
hợp người dự thi tuyển thuộc nhiều diện ưu tiên thì chỉ được cộng điểm ưu tiên
cao nhất vào kết quả vòng 2.
11.
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật
Viên chức số 129/2025/QH15;
- Nghị
định 259/2026/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ quy định về tuyển dụng,
sử dụng và quản lý viên chức.
-
Thông tư số 92/2021/TT-BTC ngày 28 tháng 10 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tuyển dụng, dự thi nâng
ngạch, thăng hạng viên chức, viên chức.
12.
Mẫu Phiếu đăng ký dự tuyển (01 mẫu)
MẪU PHIẾU ĐĂNG KÝ DỰ TUYỂN
(Kèm theo Nghị định số 259/2026/NĐ-CP ngày 30 tháng 6
năm 2025)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
......., ngày .... tháng .... năm ......
|
(Dán ảnh 4 x 6)
|
PHIẾU ĐĂNG KÝ DỰ TUYỂN
Vị
trí việc làm dự tuyển[1]: ................................................
Cơ
quan, tổ chức, đơn vị dự tuyển[2]: ..............................
|
I.
THÔNG TIN CÁ NHÂN
|
Họ
và tên: ……………………………………………………………………..
Ngày,
tháng, năm sinh:
........................................................................ Nam
□ Nữ □
Dân
tộc: ................................... ……Tôn giáo:…………………………………
Thẻ
căn cước: .......................Ngày cấp: ...........Nơi cấp: ……………………....
Số
điện thoại di động để báo tin: .................................Email: …………………
|
|
Quê
quán:……………………………………………………………………….
|
|
Nơi
thường trú: ………………………………………………………………...
|
|
Nơi ở
hiện tại: ………………………………………………………………….
|
|
Tình
trạng sức khỏe: …………………………………………………………...
|
|
Trình
độ văn hóa: ………………………………………………………………
|
|
Trình
độ chuyên môn: ………………………………………………………….
|
II.
VĂN BẰNG, CHỨNG CHỈ THEO YÊU CẦU CỦA VỊ TRÍ VIỆC LÀM TUYỂN DỤNG[3]
|
Tên cơ sở đào tạo
|
Thời điểm cấp văn bằng, chứng chỉ
|
Trình độ
|
Số hiệu văn bằng, chứng chỉ
|
Chuyên ngành đào tạo (ghi theo bảng điểm)
|
Ngành đào
tạo
|
Hình thức đào tạo
|
Xếp loại
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
III.
THÔNG TIN VỀ QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC (nếu có)
|
Từ ngày, tháng, năm đến ngày, tháng, năm
|
Cơ quan, tổ chức, đơn vị công tác
|
|
|
|
|
|
|
IV.
THÔNG TIN ĐĂNG KÝ DỰ TUYỂN
|
1.
Thuộc đối tượng ưu tiên[4]:
Có ☐
Không ☐
Đối
tượng ưu tiên: ……………………………………………………………..
Điểm
ưu tiên: ........................................... điểm
|
|
2.
Xác nhận hình thức nhận thông báo[5]:
Xác
nhận hình thức nhận thông báo theo Thông báo tuyển dụng □
|
V.
THỨ TỰ ƯU TIÊN[6]
(Chỉ
đăng ký đối với vị trí việc làm được tuyển dụng chung cho nhiều cơ quan sử dụng
viên chức khác nhau)
|
1.
Nguyện vọng 1:
...............................................................................................
|
|
2.
Nguyện vọng 2:
...............................................................................................
|
|
3.
Nguyện vọng 3:
...............................................................................................
|
|
...
|
VI.
NỘI DUNG KHÁC THEO YÊU CẦU CỦA CƠ QUAN, ĐƠN VỊ CÓ THẨM QUYỀN TUYỂN DỤNG
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
Tôi
xin cam đoan đáp ứng đầy đủ yêu cầu về điều kiện đăng ký dự tuyển và không thuộc
trường hợp không được đăng ký dự tuyển viên chức theo quy định của pháp luật;
chịu trách nhiệm trước pháp luật về thông tin cung cấp trong Phiếu đăng ký dự
tuyển này và cam kết hoàn thiện đầy đủ hồ sơ theo quy định sau khi có thông báo
trúng tuyển.
|
|
NGƯỜI ĐĂNG KÝ DỰ TUYỂN
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
_________________
[1] Ghi đúng tên vị trí việc làm đăng ký dự tuyển theo Thông
báo tuyển dụng.
[2] Ghi đúng tên cơ quan, tổ chức,
đơn vị đăng ký dự tuyển theo Thông báo tuyển dụng. Trường hợp đăng ký dự tuyển
vị trí việc làm được tuyển dụng chung cho nhiều đơn vị sử dụng viên chức khác
nhau thì ghi tên cơ quan, tổ chức, đơn vị có thứ tự ưu tiên cao nhất.
[3] Văn bằng, chứng chỉ phải bảo
đảm do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng tại thời điểm nộp Phiếu
đăng ký dự tuyển. Trường hợp cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng cho phép
nộp Giấy xác nhận (hoặc giấy tờ có giá trị tương đương) thì phải nộp bản chính
thức khi hoàn thiện hồ sơ tuyển dụng.
[4] Ghi rõ thuộc đối tượng ưu
tiên nào theo quy định của pháp luật; khi trúng tuyển phải xuất trình Giấy chứng
nhận đối tượng ưu tiên hoặc giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng ưu tiên theo quy
định.
[5] Trường hợp thí sinh không
xác nhận hình thức nhận thông báo thì phải nêu rõ lý do, đồng thời đề xuất 01
hình thức nhận thông báo và phải được sự đồng ý, xác nhận bằng văn bản của Ban
kiểm tra Phiếu đăng ký dự tuyển khi tiếp nhận Phiếu đăng ký dự tuyển.
Các nội
dung có liên quan đến kỳ tuyển dụng phải được đăng tải, cập nhật kịp thời và
thường xuyên trên Trang Thông tin điện tử hoặc Cổng thông tin điện tử của cơ
quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng. Hội đồng tuyển dụng có trách nhiệm bảo đảm
các thông báo trong quá trình tuyển dụng liên quan đến thí sinh phải được gửi tới
thí sinh bằng hình thức đã xác định trong Thông báo tuyển dụng.
Thí
sinh có trách nhiệm thường xuyên theo dõi các thông báo và phản hồi (nếu có yêu
cầu). Hội đồng tuyển dụng không chịu trách nhiệm về việc thí sinh không nhận được
thông tin vì bất cứ lý do gì nếu đã đăng tải thông tin trên Trang thông tin điện
tử, Cổng thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng và đã gửi
thông báo tới thí sinh theo hình thức đã được xác định trong Thông báo tuyển dụng.
[6] Thí sinh phải đăng ký ít nhất 01 cơ quan, tổ chức, đơn vị
và có thể đăng ký tất cả các nguyện vọng theo số lượng cơ quan, tổ chức, đơn vị
có chỉ tiêu tuyển dụng đối với vị trí việc làm được tuyển dụng chung theo Thông
báo tuyển dụng. Trường hợp thí sinh không lựa chọn cơ quan, tổ chức, đơn vị
trong danh sách thì được hiểu là không đăng ký tuyển dụng vào cơ quan, tổ chức,
đơn vị đó. Thí sinh ghi rõ tên cơ quan, tổ chức, đơn vị ưu tiên lựa chọn theo
thứ tự nguyện vọng tính từ trên trở xuống.
II. THỦ TỤC XÉT TUYỂN VIÊN CHỨC
1.
Trình tự thực hiện
Bước
1. Người đăng ký dự tuyển nộp Phiếu đăng ký
dự tuyển theo Thông báo tuyển dụng của cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng.
Bước
2. Tổ chức xét tuyển
Xét
tuyển viên chức được thực hiện theo 2 vòng như sau:
1.
Vòng 1: Chậm nhất là 15 ngày hoặc chậm nhất là 30 ngày đối với trường hợp số lượng
người đăng ký dự tuyển từ 500 người trở lên, kể từ ngày hết thời hạn nhận Phiếu
đăng ký dự tuyển, Hội đồng tuyển dụng tổ chức kiểm tra điều kiện dự tuyển tại
Phiếu đăng ký dự tuyển theo yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển, nếu đáp ứng
đủ thì người dự tuyển được tham dự vòng 2.
2.
Vòng 2:
Chậm
nhất là 15 ngày kể từ ngày thông báo triệu tập thí sinh đủ điều kiện, tiêu chuẩn
dự thi vòng 2, Hội đồng tuyển dụng phải tiến hành tổ chức thi vòng 2.
a)
Hình thức thi: Vấn đáp hoặc thực hành.
b) Nội
dung thi: Kiểm tra về kiến thức, kỹ năng chuyên môn nghiệp vụ chuyên ngành;
đánh giá về năng lực: tư duy, giao tiếp, phán đoán tình huống, học hỏi, phát
triển, diễn đạt, thái độ, tính cách và các năng lực khác theo yêu cầu của vị
trí việc làm cần tuyển.
c) Thời
gian vấn đáp: 30 phút (thí sinh dự thi có không quá 15 phút chuẩn bị trước khi
trả lời vấn đáp).
Thời
gian thực hành: Thời gian thi thực hành và thời gian chuẩn bị do người đứng đầu
cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng quyết định căn cứ vào tính chất, đặc
điểm hoạt động nghề nghiệp của vị trí việc làm cần tuyển.
d)
Thang điểm: 100 điểm.
3.
Không thực hiện kiểm tra, sát hạch về ngoại ngữ đối với trường hợp xét tuyển,
trừ trường hợp theo quyết định của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng.
Bước
3. Phê duyệt và thông báo kết quả tuyển dụng
viên chức
1. Chậm
nhất là 05 ngày làm việc kể từ ngày hoàn thành việc chấm thi vòng 2 (kể cả phúc
khảo, nếu có), Hội đồng tuyển dụng có trách nhiệm tổng hợp kết quả, báo cáo người
đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng. Người đứng đầu cơ quan, đơn
vị có thẩm quyền tuyển dụng phê duyệt kết quả chậm nhất là 05 ngày làm việc kể
từ ngày nhận được báo cáo tổng hợp kết quả.
2. Chậm
nhất là 02 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định phê duyệt kết quả trúng tuyển,
Hội đồng tuyển dụng phải thông báo công khai trên trang thông tin điện tử hoặc
cổng thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng danh sách
trúng tuyển và gửi thông báo công nhận kết quả trúng tuyển tới người trúng tuyển.
Nội dung thông báo phải ghi rõ thời hạn người trúng tuyển phải đến cơ quan, đơn
vị có thẩm quyền tuyển dụng để hoàn thiện hồ sơ tuyển dụng.
Bước
4. Hoàn thiện hồ sơ tuyển dụng
1. Chậm
nhất là 15 ngày kể từ ngày danh sách trúng tuyển được công khai trên trang
thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền
tuyển dụng, người trúng tuyển phải hoàn thiện hồ sơ tuyển dụng nộp cho cơ quan,
đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng. Hồ sơ tuyển dụng bao gồm:
a) Bản
sao văn bằng, chứng chỉ (không bao gồm chứng chỉ tin học, ngoại ngữ) theo yêu cầu
tại Thông báo tuyển dụng.
b) Bản
sao chứng nhận đối tượng ưu tiên hoặc bản sao giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng
ưu tiên (nếu có).
2. Cơ
quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng có trách nhiệm yêu cầu cơ quan có thẩm
quyền theo quy định của pháp luật về lý lịch tư pháp cấp Phiếu lý lịch tư pháp
của người trúng tuyển.
3. Trường
hợp người trúng tuyển không hoàn thiện đủ hồ sơ tuyển dụng theo quy định hoặc
có hành vi gian lận trong việc kê khai Phiếu đăng ký dự tuyển hoặc bị phát hiện
sử dụng văn bằng, chứng chỉ, chứng nhận không đúng quy định để tham gia dự tuyển
hoặc đã hoàn thiện đủ hồ sơ tuyển dụng nhưng không đến nhận việc trong thời hạn
theo thỏa thuận thì đương nhiên bị xóa tên trong danh sách trúng tuyển. Hội đồng
tuyển dụng thông báo công khai trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin
điện tử của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng danh sách thí sinh bị hủy
bỏ kết quả trúng tuyển kèm theo lý do và gửi thông báo tới người bị hủy bỏ kết
quả tuyển dụng.
Đối với
trường hợp người đăng ký dự tuyển có hành vi gian lận trong việc kê khai Phiếu
đăng ký dự tuyển hoặc sử dụng văn bằng, chứng chỉ, chứng nhận không đúng quy định
để tham gia dự tuyển thì không được tiếp nhận Phiếu đăng ký dự tuyển trong 01 kỳ
tuyển dụng tiếp theo.
4. Cơ
quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng được xem xét, quyết định tuyển dụng người
có kết quả tuyển dụng thấp hơn liền kề ở vị trí việc làm tuyển dụng có người bị
hủy bỏ kết quả trúng tuyển quy định tại khoản 3 Điều 20 Nghị định số
259/2026/NĐ-CP.
Trường
hợp cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng quyết định tuyển dụng người có kết
quả tuyển dụng thấp hơn liền kề thì chậm nhất là 05 ngày làm việc kể từ ngày
thông báo công khai danh sách thí sinh bị hủy bỏ kết quả trúng tuyển, cơ quan,
đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng thông báo công khai trên trang thông tin điện tử
hoặc cổng thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị danh sách những người có kết quả
thấp hơn liền kề (theo thứ tự) và gửi thông báo tới những người dự tuyển có kết
quả tuyển dụng thấp hơn liền kề so với kết quả tuyển dụng của người bị xóa tên
trong danh sách trúng tuyển quy định tại khoản 3 Bước này để hoàn thiện hồ sơ,
ra quyết định tuyển dụng.
Trường
hợp có từ 02 người trở lên có kết quả tuyển dụng thấp hơn liền kề bằng nhau thì
người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng quyết định người trúng
tuyển theo quy định tại khoản 2 Điều 14 Nghị định số 259/2026/NĐ-CP.
Bước
5. Ký kết hợp đồng làm việc và nhận việc
1.
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày hoàn thiện hồ sơ tuyển dụng theo quy
định tại Điều 20 Nghị định số 259/2026/NĐ-CP, cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển
dụng có trách nhiệm gửi kết quả trúng tuyển và hồ sơ tuyển dụng đã được hoàn
thiện đến đơn vị sự nghiệp công lập sử dụng viên chức để tiến hành ký kết hợp đồng
làm việc.
2. Chậm
nhất là 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được kết quả trúng tuyển và hồ sơ tuyển
dụng đã được hoàn thiện quy định tại khoản 1 Bước này, người đứng đầu đơn vị sự
nghiệp công lập tiến hành ký kết hợp đồng làm việc và thỏa thuận về thời gian bắt
đầu làm việc với người trúng tuyển. Hợp đồng làm việc có giá trị như Quyết định
tuyển dụng.
3. Trường
hợp người được tuyển dụng không đến nhận việc trong thời hạn theo thỏa thuận
thì hợp đồng đương nhiên hết hiệu lực, trừ trường hợp được sự chấp thuận của
người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập. Đơn vị sự nghiệp công lập báo cáo người
đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng thực hiện các công việc quy định
tại khoản 3 Điều 20 Nghị định số 259/2026/NĐ-CP.
2.
Cách thức thực hiện
Nộp
Phiếu đăng ký dự tuyển tại địa điểm tiếp nhận Phiếu đăng ký dự tuyển hoặc qua
thư điện tử, qua cổng thông tin điện tử hoặc bằng phương thức điện tử phù hợp
khác theo Thông báo tuyển dụng của cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng.
3.
Thành phần, số lượng
- Phiếu
đăng ký dự tuyển theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị định số 259/2026/NĐ-CP.
- Số
lượng hồ sơ: 01 bộ.
4.
Thời hạn giải quyết
Tối đa
80 ngày kể từ ngày hết thời hạn nhận Phiếu đăng ký dự tuyển (theo Nghị định).
5.
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính
- Cơ
quan quản lý viên chức.
- Cơ
quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền quản lý hoặc được giao trực tiếp quản lý
đơn vị sự nghiệp công lập.
- Đơn
vị sự nghiệp công lập.
6.
Đối tượng thực hiện
Cá
nhân.
7.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
Phiếu
đăng ký dự tuyển theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị định số 259/2026/NĐ-CP.
8.
Phí, lệ phí
Phí dự
tuyển dụng viên chức:
- Dưới
100 thí sinh mức thu 500.000 đồng/thí sinh/lần dự thi;
- Từ
100 đến dưới 500 thí sinh mức thu 400.000 đồng/thí sinh/lần dự thi;
- Từ
500 thí sinh trở lên mức thu 300.000 đồng/thí sinh/lần dự thi.
9.
Kết quả của việc thực hiện thủ tục hành chính: Hợp đồng làm việc.
10.
Yêu cầu, điều kiện để thực hiện thủ tục hành chính
a) Điều
kiện đăng ký dự tuyển viên chức thực hiện theo quy định tại Điều 19 Luật Viên
chức số 129/2025/QH15. Cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng xác định cụ thể
các điều kiện đăng ký dự tuyển theo quy định tại điểm g và điểm h khoản 1 Điều
19 Luật Viên chức số 129/2025/QH15, nhưng không thấp hơn các tiêu chuẩn chung
và không được trái với các nguyên tắc tuyển dụng quy định tại Điều 16 Luật Viên
chức số 129/2025/QH15.
- Người
có đủ các điều kiện sau đây được đăng ký dự tuyển viên chức:
+ Có
01 quốc tịch Việt Nam theo quy định của Luật Quốc tịch;
+ Đang
cư trú tại Việt Nam;
+ Đủ
18 tuổi trở lên, trừ trường hợp theo quy định của pháp luật về ngành, lĩnh vực
đối với các ngành, nghề đặc thù;
+ Có
đăng ký dự tuyển;
+ Có
phẩm chất chính trị, đạo đức tốt; có lý lịch rõ ràng;
+ Đủ sức
khỏe để thực hiện nhiệm vụ;
+ Đáp ứng
các điều kiện theo yêu cầu của vị trí việc làm dự tuyển;
+ Đáp ứng
các tiêu chuẩn, điều kiện khác theo quy định của pháp luật về hoạt động nghề
nghiệp.
b) Điều
kiện ưu tiên trong tuyển dụng viên chức
- Đối
tượng và điểm ưu tiên trong xét tuyển
+ Anh
hùng Lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng Lao động, thương binh, người hưởng
chính sách như thương binh, thương binh loại B: Được cộng 7,5 điểm vào kết quả
vòng 2.
+ Người
dân tộc thiểu số; sĩ quan quân đội, quân nhân chuyên nghiệp phục viên; sĩ quan,
hạ sĩ quan Công an nhân dân xuất ngũ; người làm công tác cơ yếu chuyển ngành; học
viên tốt nghiệp đào tạo sĩ quan dự bị, tốt nghiệp đào tạo chỉ huy trưởng Ban chỉ
huy quân sự cấp xã ngành quân sự cơ sở được phong quân hàm sĩ quan dự bị đã
đăng ký ngạch sĩ quan dự bị; con của người hoạt động cách mạng trước ngày 01
tháng 01 năm 1945, con của người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm
1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945, con liệt sĩ, con thương binh, con
bệnh binh, con của người hưởng chính sách như thương binh, con của thương binh
loại B, con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học, con của
Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân, con của Anh hùng Lao động: Được cộng 5 điểm
vào kết quả vòng 2.
+ Người
hoàn thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia công an nhân dân; công nhân,
viên chức quốc phòng thôi việc còn trong độ tuổi lao động; đội viên thanh niên
xung phong, trí thức trẻ tình nguyện đến công tác tại các khu kinh tế quốc
phòng sau khi hoàn thành nhiệm vụ tham gia dự án: Được cộng 2,5 điểm vào kết quả
vòng 2.
+ Cán
bộ công đoàn trưởng thành từ cơ sở, trong phong trào công nhân theo quy định của
cấp có thẩm quyền: Được cộng 1,5 điểm vào kết quả vòng 2.
- Trường
hợp người dự xét tuyển thuộc nhiều diện ưu tiên thì chỉ được cộng điểm ưu tiên
cao nhất vào kết quả vòng 2.
11.
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật
Viên chức số 129/2025/QH15;
- Nghị
định 259/2026/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ quy định về tuyển dụng,
sử dụng và quản lý viên chức.
-
Thông tư số 92/2021/TT-BTC ngày 28 tháng 10 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tuyển dụng, dự thi
nâng ngạch, thăng hạng viên chức, viên chức.
12.
Mẫu Phiếu đăng ký dự tuyển (01 mẫu)
MẪU PHIẾU ĐĂNG KÝ DỰ TUYỂN
(Kèm theo Nghị định số 259/2026/NĐ-CP ngày 30 tháng 6
năm 2025)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
......., ngày .... tháng .... năm ......
|
(Dán ảnh 4 x 6)
|
PHIẾU ĐĂNG KÝ DỰ TUYỂN
Vị
trí việc làm dự tuyển[7]: ................................................
Cơ
quan, tổ chức, đơn vị dự tuyển[8]: ..............................
|
I.
THÔNG TIN CÁ NHÂN
|
Họ
và tên: ……………………………………………………………………..
Ngày,
tháng, năm sinh:
........................................................................ Nam
□ Nữ □
Dân
tộc: ................................... ……Tôn giáo:…………………………………
Thẻ
căn cước: .......................Ngày cấp: ...........Nơi cấp: ……………………....
Số
điện thoại di động để báo tin: .................................Email: …………………
|
|
Quê
quán:……………………………………………………………………….
|
|
Nơi thường
trú: ………………………………………………………………...
|
|
Nơi ở
hiện tại: ………………………………………………………………….
|
|
Tình
trạng sức khỏe: …………………………………………………………...
|
|
Trình
độ văn hóa: ………………………………………………………………
|
|
Trình
độ chuyên môn: ………………………………………………………….
|
II.
VĂN BẰNG, CHỨNG CHỈ THEO YÊU CẦU CỦA VỊ TRÍ VIỆC LÀM TUYỂN DỤNG[9]
|
Tên cơ sở đào tạo
|
Thời điểm cấp văn bằng, chứng chỉ
|
Trình độ
|
Số hiệu văn bằng, chứng chỉ
|
Chuyên ngành đào tạo (ghi theo bảng điểm)
|
Ngành đào
tạo
|
Hình thức đào tạo
|
Xếp loại
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
III.
THÔNG TIN VỀ QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC (nếu có)
|
Từ ngày, tháng, năm đến ngày, tháng, năm
|
Cơ quan, tổ chức, đơn vị công tác
|
|
|
|
|
|
|
IV.
THÔNG TIN ĐĂNG KÝ DỰ TUYỂN
|
1.
Thuộc đối tượng ưu tiên[10]:
Có
□
Không □
Đối
tượng ưu tiên: ……………………………………………………………..
Điểm
ưu tiên: ........................................... điểm
|
|
2.
Xác nhận hình thức nhận thông báo[11]:
Xác
nhận hình thức nhận thông báo theo Thông báo tuyển dụng □
|
V.
THỨ TỰ ƯU TIÊN[12]
(Chỉ
đăng ký đối với vị trí việc làm được tuyển dụng chung cho nhiều cơ quan sử dụng
viên chức khác nhau)
|
1.
Nguyện vọng 1:
...............................................................................................
|
|
2.
Nguyện vọng 2: ...............................................................................................
|
|
3.
Nguyện vọng 3:
...............................................................................................
|
|
...
|
VI.
NỘI DUNG KHÁC THEO YÊU CẦU CỦA CƠ QUAN, ĐƠN VỊ CÓ THẨM QUYỀN TUYỂN DỤNG
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
Tôi
xin cam đoan đáp ứng đầy đủ yêu cầu về điều kiện đăng ký dự tuyển và không thuộc
trường hợp không được đăng ký dự tuyển viên chức theo quy định của pháp luật;
chịu trách nhiệm trước pháp luật về thông tin cung cấp trong Phiếu đăng ký dự
tuyển này và cam kết hoàn thiện đầy đủ hồ sơ theo quy định sau khi có thông báo
trúng tuyển.
|
|
NGƯỜI ĐĂNG KÝ DỰ TUYỂN
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
_________________
[7] Ghi đúng tên vị trí việc làm đăng ký dự tuyển theo Thông
báo tuyển dụng.
[8] Ghi đúng tên cơ quan, tổ chức,
đơn vị đăng ký dự tuyển theo Thông báo tuyển dụng. Trường hợp đăng ký dự tuyển
vị trí việc làm được tuyển dụng chung cho nhiều đơn vị sử dụng viên chức khác
nhau thì ghi tên cơ quan, tổ chức, đơn vị có thứ tự ưu tiên cao nhất.
[9] Văn bằng, chứng chỉ phải bảo
đảm do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng tại thời điểm nộp Phiếu
đăng ký dự tuyển. Trường hợp cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng cho phép
nộp Giấy xác nhận (hoặc giấy tờ có giá trị tương đương) thì phải nộp bản chính
thức khi hoàn thiện hồ sơ tuyển dụng.
[10] Ghi rõ thuộc đối tượng ưu
tiên nào theo quy định của pháp luật; khi trúng tuyển phải xuất trình Giấy chứng
nhận đối tượng ưu tiên hoặc giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng ưu tiên theo quy
định.
[11] Trường hợp thí sinh không
xác nhận hình thức nhận thông báo thì phải nêu rõ lý do, đồng thời đề xuất 01
hình thức nhận thông báo và phải được sự đồng ý, xác nhận bằng văn bản của Ban
kiểm tra Phiếu đăng ký dự tuyển khi tiếp nhận Phiếu đăng ký dự tuyển.
Các nội
dung có liên quan đến kỳ tuyển dụng phải được đăng tải, cập nhật kịp thời và
thường xuyên trên Trang Thông tin điện tử hoặc Cổng thông tin điện tử của cơ
quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng. Hội đồng tuyển dụng có trách nhiệm bảo đảm
các thông báo trong quá trình tuyển dụng liên quan đến thí sinh phải được gửi tới
thí sinh bằng hình thức đã xác định trong Thông báo tuyển dụng.
Thí
sinh có trách nhiệm thường xuyên theo dõi các thông báo và phản hồi (nếu có yêu
cầu). Hội đồng tuyển dụng không chịu trách nhiệm về việc thí sinh không nhận được
thông tin vì bất cứ lý do gì nếu đã đăng tải thông tin trên Trang thông tin điện
tử, Cổng thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng và đã gửi
thông báo tới thí sinh theo hình thức đã được xác định trong Thông báo tuyển dụng.
[12] Thí sinh phải đăng ký ít nhất 01 cơ quan, tổ chức, đơn vị
và có thể đăng ký tất cả các nguyện vọng theo số lượng cơ quan, tổ chức, đơn vị
có chỉ tiêu tuyển dụng đối với vị trí việc làm được tuyển dụng chung theo Thông
báo tuyển dụng. Trường hợp thí sinh không lựa chọn cơ quan, tổ chức, đơn vị
trong danh sách thì được hiểu là không đăng ký tuyển dụng vào cơ quan, tổ chức,
đơn vị đó. Thí sinh ghi rõ tên cơ quan, tổ chức, đơn vị ưu tiên lựa chọn theo
thứ tự nguyện vọng tính từ trên trở xuống.