|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NGHỆ AN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 3605/QĐ-UBND
|
Nghệ An, ngày 13
tháng 11 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ
VIỆC ỦY QUYỀN CHO GIÁM ĐỐC SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THỰC HIỆN MỘT SỐ NHIỆM VỤ,
QUYỀN HẠN CỦA UBND TỈNH TRONG LĨNH VỰC TẦN SỐ VÔ TUYẾN ĐIỆN, SỞ HỮU TRÍ TUỆ, AN
TOÀN BỨC XẠ VÀ HẠT NHÂN, TIÊU CHUẨN ĐO LƯỜNG CHẤT LƯỢNG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày
16/6/2025;
Căn cứ các Nghị định của Chính phủ; số 132/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025 quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp
trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ, số 133/2025/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025 quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước
của Bộ Khoa học và Công nghệ;
Căn cứ Thông tư số 07/2025/TT-BKHCN ngày
20/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về quy định về phân cấp, phân
định thẩm quyền khi tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực tiêu
chuẩn, đo lường, chất lượng thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và
Công nghệ;
Căn cứ Quyết định số 57/2025/QĐ-UBND ngày
03/9/2025 của UBND tỉnh Nghệ An về việc ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Nghệ An;
Theo đề nghị của Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ
trình số 2466/TTr-SKHCN ngày 13/10/2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền cho Giám đốc Sở Khoa học và
Công nghệ thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân tỉnh trong
lĩnh vực Tần số vô tuyến điện, Sở hữu trí tuệ, An toàn bức xạ và hạt nhân, Tiêu
chuẩn đo lường chất lượng, bao gồm:
I. Lĩnh vực Tần số vô tuyến
điện (20 nhiệm vụ)
1. Cấp giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến
điện đối với đài vô tuyến điện đặt trên phương tiện nghề cá quy định tại Điều
6, Điều 8 Mục 2 Chương II, Nghị định số 63/2023/NĐ-CP ngày 18/8/2023 của Chính
phủ; được quy định tại Điều 28, Nghị định số 133/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của
Chính phủ.
2 Gia hạn giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô
tuyến điện đối với đài vô tuyến điện đặt trên phương tiện nghề cá quy định tại
Điều 7, Điều 8 Mục 2 Chương II, Nghị định số 63/2023/NĐ-CP ngày 18/8/2023 của
Chính phủ; được quy định tại Điều 28, Nghị định số 133/2025/NĐ-CP ngày
12/6/2025 của Chính phủ.
3. Cấp đổi giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô
tuyến điện đối với đài vô tuyến điện đặt trên phương tiện nghề cá quy định tại
Điều 7, Điều 8 Mục 2 chương II, Nghị định số 63/2023/NĐ-CP ngày 18/8/2023 của
Chính phủ; được quy định tại khoản 4 Điều 28, Nghị định số 146/2025/NĐ-CP ngày
12/6/2025 của Chính phủ.
4. Sửa đổi, bổ sung giấy phép sử dụng tần số và thiết
bị vô tuyến điện đối với đài vô tuyến điện đặt trên phương tiện nghề cá quy định
tại Điều 7, Điều 8 Mục 2 Chương II, Nghị định số 63/2023/NĐ-CP ngày 18/8/2023 của
Chính phủ; được quy định tại Điều 28, Nghị định số 133/2025/NĐ-CP ngày
12/6/2025 của Chính phủ.
5. Cấp giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến
điện đối với đài vô tuyến điện nghiệp dư quy định tại Điều 6, Điều 8 Mục 2
Chương II, Nghị định số 63/2023/NĐ-CP ngày 18/8/2023 của Chính phủ; được quy định
tại Điều 29, Nghị định số 133/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ.
6. Gia hạn giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô
tuyến điện đối với đài vô tuyến điện nghiệp dư quy định tại Điều 7, Điều 8 Mục
2 Chương II, Nghị định số 63/2023/NĐ-CP ngày 18/8/2023 của Chính phủ; được quy
định tại Điều 29, Nghị định số 133/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ.
7. Cấp đổi giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô
tuyến điện đối với đài vô tuyến điện nghiệp dư quy định tại Điều 7, Điều 8 Mục
2 Chương II, Nghị định số 63/2023/NĐ-CP ngày 18/8/2023 của Chính phủ; được quy
định tại Điều 29, Nghị định số 133/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ.
8. Sửa đổi, bổ sung giấy phép sử dụng tần số và thiết
bị vô tuyến điện đối với đài vô tuyến điện nghiệp dư quy định tại Điều 7, Điều
8 Mục 2 Chương II, số Nghị định 63/2023/NĐ-CP ngày 18/8/2023 của Chính phủ; được
quy định tại Điều 29, Nghị định số 133/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ.
9. Cấp giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến
điện đối với đài tàu (trừ đài tàu hoạt động tuyến quốc tế) quy định tại Điều 6,
Điều 8 Mục 2 Chương II, Nghị định số 63/2023/NĐ-CP ngày 18/8/2023 của Chính phủ;
được quy định tại Điều 30, Nghị định số 133/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính
phủ.
10. Gia hạn giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô
tuyến điện đối với đài tàu (trừ đài tàu hoạt động tuyến quốc tế) quy định tại
Điều 7, Điều 8 Mục 2 Chương II, Nghị định số 63/2023/NĐ-CP ngày 18/8/2023 của
Chính phủ; được quy định tại điều 30, Nghị định số 133/2025/NĐ-CP ngày
12/6/2025 của Chính phủ.
11. Cấp đổi giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô
tuyến điện đối với đài tàu (trừ đài tàu hoạt động tuyến quốc tế) quy định tại
Điều 7, Điều 8 Mục 2 Chương II, Nghị định số 63/2023/NĐ-CP ngày 18/8/2023 của
Chính phủ; được quy định tại Điều 30, Nghị định số 133/2025/NĐ-CP ngày
12/6/2025 của Chính phủ.
12. Sửa đổi, bổ sung giấy phép sử dụng tần số và
thiết bị vô tuyến điện đối với đài tàu (trừ đài tàu hoạt động tuyến quốc tế)
quy định tại Điều 7, Điều 8 Mục 2 Chương II, Nghị định số 63/2023/NĐ-CP ngày
18/8/2023 của Chính phủ; được quy định tại Điều 30, Nghị định số 133/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025 của Chính phủ.
13. Cấp giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến
điện đối với mạng thông tin vô tuyến điện nội bộ quy định tại Điều 6, Điều 8 Mục
2 Chương II, Nghị định số 63/2023/NĐ-CP ngày 18/8/2023 của Chính phủ; được quy
định tại Điều 31, Nghị định số 133/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ.
14. Gia hạn giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô
tuyến điện đối với mạng thông tin vô tuyến điện nội bộ quy định tại Điều 7, Điều
8 Mục 2 Chương II, Nghị định số 63/2023/NĐ-CP ngày 18/8/2023 của Chính phủ; được
quy định tại Điều 31, Nghị định số 133/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ.
15. Cấp đổi giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô
tuyến điện đối với mạng thông tin vô tuyến điện nội bộ quy định tại Điều 7, Điều
8 Mục 2 Chương II, Nghị định số 63/2023/NĐ-CP ngày 18/8/2023 của Chính phủ; được
quy định tại Điều 31, Nghị định số 133/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ.
16. Sửa đổi, bổ sung giấy phép sử dụng tần số và
thiết bị vô tuyến điện đối với mạng thông tin vô tuyến điện nội bộ quy định tại
Điều 7, Điều 8 Mục 2 Chương II, Nghị định số 63/2023/NĐ-CP ngày 18/8/2023 của
Chính phủ; được quy định tại Điều 31, Nghị định số 133/2025/NĐ-CP ngày
12/6/2025 của Chính phủ.
17. Cấp giấy công nhận tổ chức đủ điều kiện cấp chứng
chỉ vô tuyến điện nghiệp dư quy định tại Điều 59, Mục 1 Chương VII, Nghị định số
63/2023/NĐ-CP ngày 18/8/2023 của Chính phủ; được quy định tại Điều 32, Nghị định
số 133/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ.
18. Cấp đổi giấy công nhận tổ chức đủ điều kiện cấp
chứng chỉ vô tuyến điện nghiệp dư quy định tại Điều 60, Mục 1 Chương VII, Nghị
định số 63/2023/NĐ-CP ngày 18/8/2023 của Chính phủ; được quy định tại Điều 32,
Nghị định số 133/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ.
19. Cấp giấy công nhận tổ chức đủ điều kiện đào tạo,
cấp chứng chỉ vô tuyến điện viên hàng hải quy định tại Điều 69, Mục 2 Chương
VII, Nghị định số 63/2023/NĐ-CP ngày 18/8/2023 của Chính phủ; được quy định tại
Điều 32, Nghị định số 133/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ.
20. Cấp đổi giấy công nhận tổ chức đủ điều kiện đào
tạo, cấp chứng chỉ vô tuyến điện viên hàng hải quy định tại Điều 70, Mục 2
Chương VII, Nghị định số 63/2023/NĐ-CP ngày 18/8/2023 của Chính phủ; được quy định
tại Điều 32, Nghị định số 133/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ.
II. Lĩnh vực Sở hữu trí tuệ
(01 nhiệm vụ)
Cấp phó bản văn bằng bảo hộ và cấp lại văn bằng bảo
hộ/phó bản văn bằng bảo hộ quy định tại Khoản 7 Điều 29 của Nghị định số
65/2023/NĐ-CP ngày 23/8/2023 của Chính phủ; được quy định tại Điều 36, Nghị định
số 133/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ.
III. Lĩnh vực An toàn bức xạ
và hạt nhân (7 nhiệm vụ)
1. Cấp giấy phép sử dụng thiết bị bức xạ chụp cắt lớp
vi tính tích hợp với PET (PET/CT), tích hợp với SPECT (SPECT/CT); thiết bị bức
xạ phát tia X trong phân tích huỳnh quang tia X, phân tích nhiễu xạ tia X, soi
bo mạch, soi hiển vi điện tử, soi kiểm tra an ninh quy định tại Điều 19, Nghị định
số 142/2020/NĐ-CP ngày 09/12/2020 của Chính phủ; được quy định tại Điều 45, Nghị
định số 133/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ.
2. Gia hạn giấy phép tiến hành công việc bức xạ - sử
dụng thiết bị bức xạ chụp cắt lớp vi tính tích hợp với PET (PET/CT), tích hợp với
SPECT (SPECT/CT); thiết bị bức xạ phát tia X trong phân tích huỳnh quang tia X,
phân tích nhiễu xạ tia X, soi bo mạch, soi hiển vi điện tử, soi kiểm tra an
ninh quy định tại Điều 30, Nghị định số 142/2020/NĐ-CP ngày 09/12/2020 của
Chính phủ; được quy định tại Điều 45, Nghị định số 133/2025/NĐ-CP ngày
12/6/2025 của Chính phủ.
3. Sửa đổi giấy phép tiến hành công việc bức xạ - sử
dụng thiết bị bức xạ chụp cắt lớp vi tính tích hợp với PET (PET/CT), tích hợp với
SPECT (SPECT/CT); thiết bị bức xạ phát tia X trong phân tích huỳnh quang tia X,
phân tích nhiễu xạ tia X, soi bo mạch, soi hiển vi điện tử, soi kiểm tra an
ninh quy định tại Điều 31, Nghị định số 142/2020/NĐ-CP ngày 09/12/2020 của
Chính phủ; được quy định tại Điều 45, Nghị định số 133/2025/NĐ-CP ngày
12/6/2025 của Chính phủ.
4. Bổ sung giấy phép tiến hành công việc bức xạ - sử
dụng thiết bị bức xạ chụp cắt lớp vi tính tích hợp với PET (PET/CT), tích hợp với
SPECT (SPECT/CT); thiết bị bức xạ phát tia X trong phân tích huỳnh quang tia X,
phân tích nhiễu xạ tia X, soi bo mạch, soi hiển vi điện tử, soi kiểm tra an
ninh quy định tại Điều 32, Nghị định số 142/2020/NĐ-CP ngày 09/12/2020 của Chính
phủ; được quy định tại Điều 45, Nghị định số 133/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của
Chính phủ.
5. Cấp lại giấy phép tiến hành công việc bức xạ - sử
dụng thiết bị bức xạ chụp cắt lớp vi tính tích hợp với PET (PET/CT), tích hợp với
SPECT (SPECT/CT); thiết bị bức xạ phát tia X trong phân tích huỳnh quang tia X,
phân tích nhiễu xạ tia X, soi bo mạch, soi hiển vi điện tử, soi kiểm tra an
ninh quy định tại Điều 33, Nghị định số 142/2020/NĐ-CP ngày 09/12/2020 của
Chính phủ; được quy định tại Điều 45, Nghị định số 133/2025/NĐ-CP ngày
12/6/2025 của Chính phủ.
6. Cấp Chứng chỉ nhân viên bức xạ cho người phụ
trách an toàn trong sử dụng thiết bị chụp cắt lớp vi tính tích hợp với
PET,(PET/CT), tích hợp với SPECT (SPECT/CT); thiết bị bức xạ phát tia X trong
phân tích huỳnh quang tia X, phân tích nhiễu xạ tia X, soi bo mạch, soi hiển vi
điện tử, soi kiểm tra an ninh quy định tại Điều 35, Nghị định số 142/2020/NĐ-CP
ngày 09/12/2020 của Chính phủ; được quy định tại Điều 46, Nghị định số
133/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ.
7. Khai báo thiết bị bức xạ chụp cắt lớp vi tính
tích hợp với PET, (PET/CT), tích hợp với SPECT (SPECT/CT); thiết bị bức xạ phát
tia X trong phân tích huỳnh quang tia X phân tích nhiễu xạ tia X, soi bo mạch, soi
hiển vi điện tử, soi kiểm tra an ninh quy định tại Điều 34, Nghị định số
142/2020/NĐ-CP ngày 09/12/2020 của Chính phủ; được quy định tại Điều 47, Nghị định
số 133/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ.
IV. Lĩnh vực Tiêu chuẩn đo lường
chất lượng (14 nhiệm vụ)
1. Thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động thử
nghiệm chất lượng sản phẩm, hàng hóa quy định tại khoản 1 Điều 6 và điểm a khoản
2 Điều 28, Nghị định số 107/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ; được quy định
tại Điều 51, Nghị định số 133/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ.
2. Thủ tục cấp bổ sung, sửa đổi giấy chứng nhận
đăng ký hoạt động thử nghiệm chất lượng sản phẩm, hàng hóa quy định tại khoản 1
Điều 6 và điểm a khoản 2 Điều 28, Nghị định số 107/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của
Chính phủ; được quy định tại Điều 51, Nghị định số 133/2025/NĐ-CP ngày
12/6/2025 của Chính phủ.
3. Thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động
giám định chất lượng sản phẩm, hàng hóa quy định tại khoản 1 Điều 14, điểm a
khoản 2 Điều 28, Nghị định số 107/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ; được
quy định tại Điều 53, Nghị định số 133/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ.
4. Thủ tục cấp bổ sung, sửa đổi giấy chứng nhận
đăng ký hoạt động giám định chất lượng sản phẩm, hàng hóa quy định tại khoản 1
Điều 14, điểm a khoản 2 Điều 28, Nghị định số 107/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của
Chính phủ; được quy định tại Điều 53, Nghị định số 133/2025/NĐ-CP ngày
12/6/2025 của Chính phủ.
5. Thủ tục cấp bổ sung, sửa đổi giấy chứng nhận
đăng ký hoạt động chứng nhận sản phẩm, hệ thống quản lý quy định tại khoản 1 Điều
18, điểm a khoản 2 Điều 28, Nghị định số 107/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của
Chính phủ; được quy định tại Điều 54, Nghị định số 133/2025/NĐ-CP ngày
12/6/2025 của Chính phủ.
6. Chứng nhận chuẩn đo lường dùng trực tiếp để kiểm
tra phương tiện đo nhóm 2 quy định tại Điều 23, Thông tư số 24/2013/TT-BKHCN
ngày 30/9/2013 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ; được quy định tại Điều
5, Thông tư số 07/2025/TT-BKHCN ngày 20/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và
Công nghệ.
7. Điều chỉnh quyết định chứng nhận chuẩn đo lường
dùng trực tiếp để kiểm tra phương tiện đo nhóm 2 quy định tại Điều 6, Điều 26,
Thông tư số 24/2013/TT-BKHCN ngày 30/9/2013 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công
nghệ; được quy định tại điều 5, Thông tư số 07/2025/TT-BKHCN ngày 20/6/2025 của
Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ.
8. Chứng nhận, cấp thẻ kiểm định viên đo lường lần
đầu quy định tại Điều 31, Thông tư số 24/2013/TT-BKHCN ngày 30/9/2013 của Bộ
trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ; được quy định tại Điều 7, Thông tư số
07/2025/TT-BKHCN ngày 20/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ.
9. Điều chỉnh nội dung quyết định chứng nhận, cấp
thẻ, cấp lại thẻ kiểm định viên đo lường quy định tại Điều 6, Điều 31, Thông tư
số 24/2013/TT- BKHCN ngày 30/9/2013 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ; được
quy định tại Điều 7, Thông tư số 07/2025/TT-BKHCN ngày 20/6/2025 của Bộ trưởng
Bộ Khoa học và Công nghệ.
10. Thủ tục cấp Giấy xác nhận đủ điều kiện tư vấn Hệ
thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001 đối với cơ
quan, tổ chức thuộc hệ thống hành chính nhà nước cho chuyên gia tư vấn độc lập
quy định tại Điều 9, Điều 10, Điều 14, Điều 16, Điều 43 Thông tư số
26/2014/TT-BKHCN ngày 10/10/2014 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ; được
quy định tại điều 11, Thông tư số 07/2025/TT-BKHCN ngày 20/6/2025 của Bộ trưởng
Bộ Khoa học và Công nghệ.
11. Thủ tục cấp lại Giấy xác nhận đủ điều kiện tư vấn
Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001 đối với cơ
quan, tổ chức thuộc hệ thống hành chính nhà nước cho chuyên gia tư vấn độc lập
quy định tại Điều 17, Điều 18, Điều 19, Điều 43, Thông tư số 26/2014/TT-BKHCN
ngày 10/10/2014 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ; được quy định tại Điều
11, Thông tư số 07/2025/TT-BKHCN ngày 20/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và
Công nghệ.
12. Thủ tục cấp bổ sung thẻ chuyên gia tư vấn, thẻ
chuyên gia đánh giá cho tổ chức tư vấn, tổ chức chứng nhận quy định tại Điều
19, Điều 43, Thông tư số 26/2014/TT-BKHCN ngày 10/10/2014 của Bộ trưởng Bộ Khoa
học và Công nghệ; được quy định tại Điều 11, Thông tư số 07/2025/TT-BKHCN ngày
20/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ.
13. Thủ tục cấp Thông báo tiếp nhận hồ sơ công bố đủ
năng lực thực hiện hoạt động đào tạo quy định tại khoản 3 Điều 4, Điều 5, Điều
10, Thông tư số 36/2014/TT-BKHCN ngày 12/12/2014 của Bộ Khoa học và Công nghệ;
được quy định tại Điều 12, Thông tư số 07/2025/TT-BKHCN ngày 20/6/2025 của Bộ
trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ.
14. Thủ tục cấp Thông báo tiếp nhận hồ sơ công bố bổ
sung, điều chỉnh phạm vi đào tạo quy định tại khoản 3, Điều 4, Điều 5, Điều 10,
Thông tư số 36/2014/TT-BKHCN ngày 12/12/2014 của Bộ Khoa học và Công nghệ; được
quy định tại điều 12, Thông tư số 07/2025/TT-BKHCN ngày 20/6/2025 của Bộ trưởng
Bộ Khoa học và Công nghệ.
Điều 2. Thời hạn ủy quyền
Ủy quyền này có hiệu lực từ ngày ban hành quyết định
này đến hết ngày 01/3/2027 hoặc đến khi có quy định về phân cấp thực hiện các nội
dung, trừ trường hợp quy định của pháp luật liên quan có thay đổi.
Điều 3. Trách nhiệm của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ
1. Tổ chức thực hiện đúng nội dung được ủy quyền tại
Điều 1 theo quy định của pháp luật.
2. Chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước Ủy ban
nhân dân tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh về kết quả thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được
ủy quyền.
3. Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành và đơn vị
liên quan trong quá trình thực hiện nhiệm vụ.
4. Kịp thời báo cáo, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh
xem xét, chỉ đạo đối với các vấn đề vượt thẩm quyền hoặc phát sinh trong quá
trình triển khai.
Điều 4. Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày
ký.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở
Khoa học và Công nghệ; Giám đốc, Thủ trưởng các sở, ban, ngành và đơn vị liên
quan chịu trách nhiệm tổ chức thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Bộ KH&CN (để b/c);
- Chủ tịch UBND tỉnh;
- Các PCT UBND tỉnh;
- PVP UBND tỉnh;
- Cổng TTĐT tỉnh;
- TT phục vụ hành chính công tỉnh;
- Lưu: VT, KGVX (TP, D).
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Hoàng Phú Hiền
|