|
CHÍNH PHỦ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 355/2026/NĐ-CP
|
Hà Nội, ngày 11 tháng 9 năm 2026
|
NGHỊ ĐỊNH
QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN
VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
Căn cứ Luật Tổ chức
Chính phủ số 63/2025/QH15;
Theo đề nghị của Bộ trưởng
Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Chính phủ ban hành Nghị
định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp
và Môi trường.
Điều
1. Vị trí và chức năng
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
là cơ quan của Chính phủ thực hiện chức năng quản lý nhà nước về các lĩnh vực:
nông nghiệp; lâm nghiệp; diêm nghiệp; thủy sản; thủy lợi; đê điều và phòng, chống
thiên tai; phát triển nông thôn; đất đai; tài nguyên nước; môi trường; khí tượng
thủy văn; biến đổi khí hậu; đo đạc và bản đồ; quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo
vệ môi trường biển và hải đảo; viễn thám; quản lý nhà nước các dịch vụ công
trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của bộ.
Điều
2. Nhiệm vụ và quyền hạn
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Luật Tổ chức Chính phủ, quy định
của Chính phủ về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của bộ và những
nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể sau:
1. Trình Chính phủ dự án
luật, dự thảo nghị quyết của Quốc hội; dự án pháp lệnh, dự thảo nghị quyết của Ủy
ban thường vụ Quốc hội; dự thảo nghị định, nghị quyết của Chính phủ theo chương
trình, kế hoạch xây dựng pháp luật hàng năm của bộ đã được phê duyệt và các cơ
chế, chính sách, dự án, đề án, văn bản quy phạm pháp luật khác thuộc phạm vi quản
lý nhà nước của bộ theo phân công của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.
2. Trình Chính phủ, Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt và tổ chức thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch và các
chương trình, dự án, công trình quan trọng quốc gia thuộc ngành, lĩnh vực do bộ
quản lý.
3. Trình Thủ tướng Chính
phủ các dự thảo quyết định, chỉ thị và các văn bản khác thuộc thẩm quyền ban
hành của Thủ tướng Chính phủ.
4. Phê duyệt chiến lược,
quy hoạch, chương trình phát triển các ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý
nhà nước của bộ; các dự án đầu tư theo phân cấp, ủy quyền của Chính phủ, Thủ tướng
Chính phủ.
5. Ban hành thông tư, quyết
định và các văn bản khác về quản lý nhà nước đối với ngành, lĩnh vực thuộc phạm
vi quản lý của bộ; chỉ đạo, hướng dẫn, tổ chức thực hiện và kiểm tra, đánh giá
việc thực hiện chiến lược, chính sách, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề
án, dự án, nhiệm vụ, các văn bản quy phạm pháp luật thuộc phạm vi quản lý của bộ
sau khi được phê duyệt, ban hành; xây dựng tiêu chuẩn quốc gia; xây dựng, ban
hành chỉ tiêu quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, quy định kỹ thuật, chỉ
tiêu thống kê, định mức kinh tế - kỹ thuật trong các ngành, lĩnh vực thuộc phạm
vi quản lý nhà nước của bộ; thông tin, tuyên truyền, phổ biến pháp luật, nâng
cao nhận thức cộng đồng về các ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của
bộ.
6. Về trồng trọt và bảo vệ
thực vật
a) Chỉ đạo, hướng dẫn hoạt
động trồng trọt; phát triển vùng trồng, sản xuất nông sản an toàn; công tác bảo
vệ thực vật; kiểm dịch thực vật; sản xuất trồng trọt thích ứng với biến đổi khí
hậu; xử lý rào cản kỹ thuật về kiểm dịch thực vật trong xuất nhập khẩu sản phẩm
trồng trọt phục vụ mở cửa thị trường; quản lý vùng trồng, cơ sở đóng gói trên
phạm vi toàn quốc theo quy định của pháp luật;
b) Chỉ đạo, hướng dẫn việc
sử dụng ngân sách cho các chương trình phòng, chống, khắc phục hậu quả dịch bệnh
trên thực vật; chỉ đạo khôi phục sản xuất trồng trọt trong trường hợp bị thiên
tai, dịch bệnh;
c) Chỉ đạo thực hiện về cơ
cấu cây trồng; canh tác, kỹ thuật trồng trọt, thu hoạch; tổng kết, đánh giá thực
hiện kế hoạch sản xuất trồng trọt hàng năm;
d) Chỉ đạo, hướng dẫn về
trồng trọt hữu cơ; về giống cây trồng nông nghiệp, phân bón và thuốc bảo vệ thực
vật theo quy định của pháp luật.
7. Về chăn nuôi và thú y
a) Ban hành danh mục giống
vật nuôi cần bảo tồn và cấm xuất khẩu; thu thập, bảo tồn, khai thác và phát triển
nguồn gen vật nuôi; quy định tiêu chí và công nhận vùng chăn nuôi an toàn dịch
bệnh; chỉ đạo, hướng dẫn, tổ chức thực hiện công tác phòng bệnh, chữa bệnh, chống
dịch bệnh động vật; kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật; kiểm soát giết mổ động
vật, sơ chế, chế biến động vật, sản phẩm động vật; kiểm tra vệ sinh thú y; quản
lý thuốc thú y; hành nghề thú y;
b) Chỉ đạo, hướng dẫn việc
sử dụng ngân sách cho các chương trình, kế hoạch quốc gia phòng, chống, khắc phục
hậu quả dịch bệnh động vật;
c) Chỉ đạo thực hiện về cơ
cấu vật nuôi; kỹ thuật chăn nuôi; tổng kết, đánh giá thực hiện kế hoạch sản xuất
chăn nuôi hàng năm;
d) Chỉ đạo các hoạt động
nghiên cứu khoa học và ứng dụng về vi sinh vật dùng trong thú y, hóa chất dùng
trong thú y; nghiên cứu, sản xuất vắc xin dùng trong thú y, chế phẩm sinh học
dùng trong thú y;
đ) Chỉ đạo, hướng dẫn,
giám sát việc thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước về giống và sản phẩm giống
vật nuôi, thức ăn chăn nuôi, điều kiện cơ sở chăn nuôi, xử lý chất thải chăn
nuôi; chăn nuôi động vật và động vật khác, đối xử nhân đạo với vật nuôi.
8. Về lâm nghiệp
a) Chỉ đạo, hướng dẫn việc
thực hiện các quy chế quản lý rừng. Ban hành danh mục, chế độ quản lý, bảo vệ
thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm. Hướng dẫn trình tự, thủ tục
khai thác, nuôi, trồng loài thực vật rừng, động vật rừng và loài thuộc Phụ lục
của Công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp;
việc cứu hộ, tái thả động vật rừng;
b) Quản lý hệ thống rừng đặc
dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất; bảo vệ các hệ sinh thái rừng, các loài sinh
vật rừng;
c) Tổ chức lập quy hoạch
lâm nghiệp cấp quốc gia; quyết định thành lập, điều chỉnh ranh giới, diện tích
khu rừng đặc dụng, khu rừng phòng hộ nằm trên địa bàn từ hai tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương trở lên; chỉ đạo, hướng dẫn các tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương việc thành lập, điều chỉnh ranh giới, diện tích khu rừng đặc dụng,
khu rừng phòng hộ tại địa phương;
d) Chỉ đạo, hướng dẫn về
chuyển loại rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác, tạm sử dụng
rừng theo quy định của pháp luật; quyết định chuyển loại rừng đối với khu rừng
do Bộ Nông nghiệp và Môi trường quản lý;
đ) Chỉ đạo, hướng dẫn công
tác kiểm lâm; chỉ đạo thống nhất về chuyên môn, nghiệp vụ của kiểm lâm theo quy
định của pháp luật;
e) Thực hiện quản lý nhà
nước về phòng cháy và chữa cháy rừng;
g) Chỉ đạo, hướng dẫn về sản
xuất lâm, nông, ngư nghiệp kết hợp; nuôi, trồng phát triển, thu hoạch cây dược
liệu trong rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất; khai thác lâm sản ngoài
gỗ trong các loại rừng theo quy định của pháp luật; tổ chức điều tra, đánh giá,
thu thập, bảo quản loài vi sinh vật và nấm đặc hữu hoặc có giá trị đang bị đe dọa
tuyệt chủng trong các loại rừng để đưa vào danh mục loài nguy cấp, quý hiếm được
ưu tiên bảo vệ;
h) Chỉ đạo, hướng dẫn về tổ
chức du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí trong rừng đặc dụng, rừng phòng hộ,
rừng sản xuất theo quy định của pháp luật;
i) Chỉ đạo, hướng dẫn việc
thực hiện chính sách về dịch vụ môi trường rừng, dịch vụ hấp thụ và lưu giữ
các-bon rừng theo quy định của pháp luật; tổ chức quản lý Quỹ Bảo vệ và Phát
triển rừng Việt Nam; hướng dẫn việc tổ chức quản lý, vận hành Quỹ Bảo vệ và
phát triển rừng cấp tỉnh;
k) Chỉ đạo thực hiện các
nhiệm vụ quản lý nhà nước về quản lý rừng, bảo vệ rừng, phát triển rừng, sử dụng
rừng; khai thác lâm sản; tổ chức sản xuất lâm nghiệp gắn với chế biến và thương
mại lâm sản; hướng dẫn xây dựng, phê duyệt và thực hiện phương án quản lý rừng
bền vững; quy định tiêu chí quản lý rừng bền vững; hướng dẫn hoạt động cấp chứng
chỉ quản lý rừng bền vững, định giá rừng theo quy định của pháp luật;
l) Chỉ đạo, hướng dẫn phát
triển giống cây trồng lâm nghiệp; xây dựng danh mục loài cây trồng lâm nghiệp
chính; trình tự, thủ tục công nhận giống, nguồn giống và xuất khẩu, nhập khẩu
giống cây trồng lâm nghiệp; xây dựng hệ thống rừng giống, vườn giống, vườn thực
vật quốc gia, phòng trừ sinh vật gây hại rừng; nghiên cứu, chọn tạo, khảo nghiệm,
kiểm nghiệm, quản lý chất lượng, sản xuất, kinh doanh và xuất nhập khẩu giống
cây trồng lâm nghiệp;
m) Hướng dẫn việc giao rừng,
cho thuê rừng, thu hồi rừng, trồng rừng thay thế; điều tra rừng, kiểm kê rừng,
theo dõi diễn biến rừng và lập hồ sơ quản lý rừng; giám sát đánh giá tài nguyên
rừng; quy định mã số rừng trồng; lập và quản lý cơ sở dữ liệu rừng;
n) Hướng dẫn, triển khai
chương trình, đề án, dự án, kế hoạch hành động quốc gia về giảm phát thải khí
nhà kính thông qua nỗ lực hạn chế mất rừng, suy thoái rừng, quản lý rừng bền vững
và nâng cao trữ lượng các-bon của rừng (UN-REDD+);
o) Quyết định đóng, mở cửa
rừng tự nhiên trên phạm vi cả nước hoặc trên phạm vi nhiều tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương; trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định hỗ trợ cho chủ
rừng khi thực hiện quyết định đóng cửa rừng tự nhiên của Thủ tướng Chính phủ;
p) Xây dựng quy định về hồ
sơ lâm sản hợp pháp; trình tự, thủ tục quản lý nguồn gốc lâm sản; về cấp giấy
phép, giấy chứng nhận đối với lâm sản xuất khẩu, nhập khẩu; quản lý xuất khẩu,
nhập khẩu, tạm nhập, tái xuất, tạm xuất, tái nhập, quá cảnh mẫu vật các loài thực
vật rừng, động vật rừng theo quy định của pháp luật Việt Nam và điều ước mà Việt
Nam ký kết; trình tự, thủ tục, hồ sơ truy xuất nguồn gốc và đánh dấu mẫu vật
các loài thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm và các loài thuộc Phụ
lục CITES.
9. Về diêm nghiệp
a) Chỉ đạo, hướng dẫn quy
trình kỹ thuật sản xuất, thu hoạch, sơ chế, chế biến, bảo quản; tổng kết, đánh
giá thực hiện kế hoạch sản xuất muối hàng năm;
b) Kiểm tra việc thực hiện
quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, quy trình về sản xuất, chế biến bảo quản muối và
các sản phẩm của muối (không bao gồm muối dùng trong lĩnh vực y tế).
10. Về thủy sản
a) Xây dựng quy hoạch bảo
vệ và khai thác nguồn lợi thủy sản; quy hoạch hệ thống cảng cá, khu neo đậu
tránh trú bão cho tàu cá cấp quốc gia;
b) Chỉ đạo, hướng dẫn việc
thực hiện các quy định về đồng quản lý trong bảo vệ nguồn lợi thủy sản; quản lý
các loài thủy sản nguy cấp, quý hiếm, khu bảo tồn biển, khu bảo vệ nguồn lợi thủy
sản, khu vực cấm khai thác thủy sản có thời hạn; nghề, ngư cụ cấm sử dụng khai
thác thủy sản; tái tạo nguồn lợi thủy sản và phục hồi môi trường sống của các
loài thủy sản; điều tra, đánh giá nguồn lợi thủy sản; quản lý nguồn lợi thủy sản,
hệ sinh thái thủy sinh trong rừng đặc dụng, rừng phòng hộ; quản lý nguồn lợi thủy
sản trong khu bảo tồn đất ngập nước theo quy định của pháp luật; tổ chức quản
lý Quỹ Bảo vệ và Phát triển nguồn lợi thủy sản Việt Nam; hướng dẫn việc tổ chức
quản lý, vận hành Quỹ Bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản cấp tỉnh;
c) Hướng dẫn việc thực hiện
quy định pháp luật về cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá; quy định
quản lý về an toàn tàu cá, thông tin phòng tránh thiên tai cho ngư dân và tàu
cá trên biển; xác định, giao hạn ngạch giấy phép khai thác thủy sản, sản lượng
cho phép khai thác theo loài tại vùng khơi cho các tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương theo quy định; xây dựng, tổ chức vận hành, quản lý Hệ thống giám sát
hành trình tàu cá; xử lý dữ liệu hành trình tàu cá phục vụ công tác quản lý nhà
nước;
d) Chỉ đạo, hướng dẫn việc
nuôi trồng thủy sản; quy trình, kỹ thuật, mùa vụ nuôi trồng thủy sản; việc quan
trắc, cảnh báo môi trường, phòng, chống dịch bệnh trong nuôi trồng thủy sản; tổ
chức thực hiện lưu giữ giống gốc, loài thủy sản bản địa có giá trị kinh tế;
đ) Chỉ đạo, hướng dẫn việc
thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước về giống thủy sản, thức ăn thủy sản, sản
phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản;
e) Chỉ đạo, hướng dẫn việc
thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước về công tác kiểm ngư; công tác tuần
tra, kiểm tra, kiểm soát trên biển, điều tra, xử lý vi phạm pháp luật, áp dụng
các biện pháp ngăn chặn hành vi vi phạm trong hoạt động khai thác, bảo vệ nguồn
lợi thủy sản theo quy định của pháp luật.
11. Về thủy lợi
a) Chỉ đạo, hướng dẫn công
tác điều tra cơ bản về thủy lợi, tiêu và thoát nước (không bao gồm thoát nước
và xử lý nước thải đô thị, khu dân cư nông thôn tập trung, khu vực sản xuất,
kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp và khu công nghiệp); đầu tư xây
dựng, sửa chữa nâng cấp công trình thủy lợi, công trình nước sạch nông thôn; vận
hành các hồ chứa thủy lợi, công trình thủy lợi theo quy định của pháp luật;
b) Chỉ đạo, hướng dẫn việc
lập, trình phê duyệt, tổ chức thực hiện về quy hoạch thủy lợi phục vụ nông nghiệp,
phục vụ đa mục tiêu gắn với các ngành kinh tế - xã hội theo quy định của pháp
luật;
c) Chỉ đạo, hướng dẫn về
quy trình kỹ thuật, chính sách tưới, tiêu; về quản lý tưới tiêu, quản lý khai
thác công trình thủy lợi; quản lý tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi; hướng dẫn
việc thực hiện các quy định về xả nước thải vào công trình thủy lợi;
d) Hướng dẫn việc lập
phương án phát triển mạng lưới thủy lợi trong quy hoạch tỉnh theo quy định của
pháp luật;
đ) Chỉ đạo, hướng dẫn việc
thực hiện phòng, chống, khắc phục hậu quả hạn hán, xâm nhập mặn, ngập úng, sa mạc
hóa; tổ chức quan trắc, dự báo, cảnh báo về hạn hán, xâm nhập mặn, úng, số lượng
và chất lượng nước trong hệ thống công trình thủy lợi theo quy định của pháp luật;
e) Chỉ đạo, hướng dẫn
phương án bảo vệ công trình thủy lợi, phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi;
g) Chỉ đạo, hướng dẫn việc
lập kế hoạch xây dựng, quản lý khai thác, sử dụng và bảo vệ các công trình cấp,
thoát nước nông thôn;
h) Tổ chức lập, rà soát
quy hoạch phòng, chống thiên tai và thủy lợi; quy hoạch thủy lợi theo quy định
pháp luật;
i) Chỉ đạo, hướng dẫn về
điều tra cơ bản, quy hoạch thủy lợi; tổ chức kiểm kê nguồn nước trong công
trình thủy lợi kết hợp với dự báo hạn hán, thiếu nước, xâm nhập mặn, sa mạc
hóa, lũ, ngập lụt, úng; đầu tư xây dựng công trình thủy lợi nhằm tích trữ, cấp,
tưới, tiêu và thoát nước phục vụ sản xuất nông nghiệp, sinh hoạt và các ngành
kinh tế khác; phòng chống, giảm thiểu tác động bất lợi do thiên tai liên quan đến
nước gây ra, phòng chống ô nhiễm nước trong hệ thống công trình thủy lợi thuộc
phạm vi quản lý của bộ theo quy định của pháp luật;
k) Chỉ đạo, hướng dẫn về
an toàn đập, hồ chứa nước theo quy định của pháp luật.
12. Về quản lý đê điều và
phòng, chống thiên tai
a) Chỉ đạo, hướng dẫn việc
thực hiện quy định của pháp luật về cơ chế, nguồn nhân lực, vật tư, phương tiện,
trang thiết bị, hệ thống thông tin, nhu yếu phẩm cho phòng, chống thiên tai;
b) Xây dựng kế hoạch
phòng, chống thiên tai quốc gia; hướng dẫn việc xây dựng và tổ chức thực hiện kế
hoạch phòng, chống thiên tai các cấp ở địa phương;
c) Chỉ đạo, hướng dẫn hoạt
động khắc phục hậu quả và phục hồi tái thiết sau thiên tai theo quy định của
pháp luật và các điều ước quốc tế mà Việt Nam tham gia; tổng hợp, đánh giá, thống
kê và công bố số liệu thiệt hại do thiên tai gây ra; theo dõi, phân tích, đánh
giá thiệt hại do thiên tai có nguy cơ ảnh hưởng đến Việt Nam theo quy định của
pháp luật;
d) Chỉ đạo, hướng dẫn xây
dựng, nâng cao hiệu quả hoạt động của lực lượng xung kích phòng, chống thiên
tai cấp xã và lực lượng quản lý đê nhân dân; tổ chức tập huấn, bồi dưỡng chuyên
môn, nghiệp vụ cho người làm công tác phòng, chống thiên tai;
đ) Chỉ đạo, hướng dẫn về
quy hoạch đê điều và phòng, chống lũ của tuyến sông có đê; kế hoạch đầu tư xây
dựng, tu bổ, duy tu bảo dưỡng, nâng cấp, kiên cố hóa, bảo vệ, sử dụng đê điều
và hộ đê theo quy định của pháp luật;
e) Quản lý việc đầu tư xây
dựng, tu bổ, bảo vệ công trình phòng, chống thiên tai theo sự phân công của
Chính phủ, bao gồm công trình đê điều, hồ đập, chống úng, chống hạn, chống sạt
lở; khu neo đậu tránh trú bão cho tàu thuyền và công trình khác phục vụ phòng,
chống thiên tai;
g) Tổng hợp và đánh giá
thiệt hại và công bố số liệu thiệt hại do thiên tai gây ra; hướng dẫn việc thống
kê, đánh giá thiệt hại do thiên tai gây ra trong phạm vi cả nước;
h) Tham mưu cho Ban Chỉ đạo
Phòng thủ dân sự quốc gia chỉ đạo về công tác phòng, chống thiên tai;
i) Tổ chức quản lý Quỹ
phòng, chống thiên tai Trung ương.
13. Về phát triển nông thôn
a) Xây dựng các chính sách
phát triển nông thôn trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của bộ; xây dựng,
điều phối và tổ chức triển khai thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng
nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào
dân tộc thiểu số và miền núi cho từng giai đoạn theo phân công của Chính phủ;
b) Tổng hợp, xây dựng kế
hoạch, chương trình tổng thể phát triển nông thôn; chiến lược phát triển ngành
nghề, làng nghề nông thôn gắn với hộ gia đình và hợp tác xã, liên hiệp hợp tác
xã nông nghiệp; ban hành các chính sách khuyến khích phát triển ngành nghề nông
thôn, bảo tồn và phát triển làng nghề;
c) Chỉ đạo, hướng dẫn việc
phát triển cơ điện nông nghiệp; ngành nghề, làng nghề nông thôn gắn với hộ gia
đình, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã nông nghiệp. Chỉ đạo xây dựng và tổ chức
thực hiện các chương trình, đề án, dự án hỗ trợ tổ chức sản xuất, phát triển
làng nghề, ngành nghề nông thôn theo quy định pháp luật;
d) Hướng dẫn việc thực hiện
bố trí dân cư, di dân tái định cư các công trình thủy lợi, thủy điện; bố trí ổn
định dân cư các vùng thiên tai, đặc biệt khó khăn, biên giới hải đảo, vùng nước
biển dâng do tác động của biến đổi khí hậu, di cư tự do;
đ) Tổ chức đào tạo nghề
nông nghiệp, đào tạo phát triển ngành nghề nông thôn cho lao động nông thôn, hỗ
trợ xây dựng các chương trình, mô hình khởi nghiệp, sáng tạo cho lao động nông
nghiệp nông thôn. Tổng hợp kế hoạch, nhu cầu đào tạo, nhu cầu kinh phí hằng năm
và từng giai đoạn về đào tạo nghề nông nghiệp cho lao động nông thôn;
e) Chỉ đạo, hướng dẫn các
chương trình, dự án xây dựng công trình kỹ thuật hạ tầng nông thôn theo quy định
của pháp luật chuyên ngành.
14. Về quản lý chất lượng
sản phẩm, hàng hóa nông, lâm, thủy sản và muối
a) Chỉ đạo, hướng dẫn,
giám sát việc thực hiện các điều kiện về bảo đảm chất lượng để bảo đảm an toàn
thực phẩm trong các công đoạn sản xuất ban đầu của hoạt động trồng trọt, chăn
nuôi, nuôi trồng thủy sản, thu hoạch, đánh bắt, khai thác, giết mổ;
b) Chỉ định cơ sở kiểm
nghiệm thực phẩm phục vụ quản lý nhà nước, cơ sở kiểm nghiệm kiểm chứng; kết luận
cuối cùng khi có sự khác biệt về kết quả kiểm nghiệm giữa các cơ sở kiểm nghiệm
thuộc lĩnh vực được phân công quản lý trong các công đoạn sản xuất ban đầu của
hoạt động trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản, thu hoạch, đánh bắt, khai
thác, giết mổ;
c) Công bố danh sách quốc
gia, vùng lãnh thổ và danh sách các cơ sở sản xuất, kinh doanh được phép xuất
khẩu vào Việt Nam thuộc lĩnh vực được phân công quản lý;
d) Tổ chức triển khai thực
hiện truy xuất nguồn gốc đối với sản phẩm, hàng hóa được phân công quản lý;
đ) Thực hiện quản lý nhà
nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa được phân công quản lý trong sản xuất và
hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, lưu thông trên thị trường;
e) Ban hành danh mục sản
phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình, mức độ rủi ro cao thuộc phạm vi quản
lý của bộ;
g) Chỉ định và quản lý hoạt
động của các tổ chức đánh giá sự phù hợp thực hiện việc thử nghiệm, giám định,
chứng nhận, kiểm tra xác nhận và xác nhận giá trị sử dụng phục vụ yêu cầu quản
lý nhà nước về chất lượng đối với sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro cao thuộc
phạm vi quản lý của bộ.
15. Về bảo quản, chế biến,
vận chuyển nông, lâm, thủy sản
a) Xây dựng cơ chế, chính
sách, chiến lược, chương trình, đề án, dự án về chế biến, bảo quản vận chuyển
nông, lâm, thủy sản;
b) Chỉ đạo, hướng dẫn thực
hiện chiến lược, đề án, chương trình, cơ chế, chính sách phát triển lĩnh vực chế
biến gắn với sản xuất và thị trường; hỗ trợ giảm tổn thất sau thu hoạch các
ngành hàng thuộc phạm vi quản lý nhà nước của bộ;
c) Hướng dẫn, giám sát việc
thực hiện các quy định về điều kiện đối với cơ sở sơ chế, chế biến, bảo quản, vận
chuyển hàng hóa nông lâm, thủy sản thuộc phạm vi quản lý của bộ;
d) Hướng dẫn, hỗ trợ nâng
cao năng lực chế biến nông, lâm, thủy sản.
16. Về thương mại nông,
lâm, thủy sản và muối
a) Thực hiện đàm phán thúc
đẩy mở cửa thị trường nông sản; tháo gỡ rào cản kỹ thuật trong xuất khẩu, nhập
khẩu nông sản; phát triển hợp tác, liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm
nông nghiệp theo phân công của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ;
b) Triển khai các hoạt động
phân tích, dự báo thị trường, xúc tiến thương mại và các hoạt động liên quan đến
chương trình thương hiệu về nông, lâm, thủy sản và muối thuộc phạm vi quản lý của
bộ;
c) Ban hành danh mục cụ thể
về hàng hóa cấm nhập khẩu, hàng hóa cấm xuất khẩu; danh mục hàng hóa xuất khẩu,
hàng hóa nhập khẩu thuộc diện quản lý chuyên ngành của bộ theo quy định của
pháp luật.
17. Về khuyến nông
a) Hướng dẫn, kiểm tra việc
thực hiện các quy định về hoạt động khuyến nông; b) Xây dựng kế hoạch, tổ chức
thực hiện hoạt động khuyến nông trung ương; c) Trình cấp có thẩm quyền ban hành
hoặc ban hành theo thẩm quyền chính sách về xã hội hóa các hoạt động khuyến
nông và chính sách hợp tác với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước để thu
hút vốn và các nguồn lực phục vụ cho hoạt động khuyến nông.
18. Về hợp tác xã và các
loại hình kinh tế tập thể, tư nhân khác
a) Xây dựng cơ chế, chính
sách khuyến khích, hỗ trợ phát triển kinh tế hộ, trang trại, tổ hợp tác, hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã, liên kết sản xuất chuỗi giá trị nông nghiệp;
b) Hướng dẫn việc thực hiện
các quy định đối với ngành, nghề kinh doanh, dịch vụ có điều kiện theo danh mục
do Chính phủ quy định và xử lý hành vi vi phạm thuộc thẩm quyền;
c) Chỉ đạo, hướng dẫn về tổ
hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, trang trại trong các ngành, lĩnh vực
thuộc phạm vi quản lý nhà nước của bộ.
19. Về đất đai
a) Hướng dẫn việc đo đạc,
chỉnh lý, lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất, bản đồ quy hoạch
sử dụng đất và các bản đồ chuyên ngành về quản lý, sử dụng đất;
b) Hướng dẫn công tác thống
kê, kiểm kê đất đai; tổ chức thống kê, kiểm kê đất đai định kỳ; thống kê, kiểm
kê đất đai theo chuyên đề hoặc đột xuất theo quy định của pháp luật;
c) Hướng dẫn công tác điều
tra, đánh giá và bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất đai; tổ chức điều tra, đánh giá
đất đai các vùng và cả nước theo định kỳ và theo chuyên đề, công bố kết quả thực
hiện; tổ chức quan trắc tài nguyên đất trên phạm vi cả nước; tổ chức bảo vệ, cải
tạo, phục hồi đất đối với các khu vực đất bị thoái hóa nặng liên vùng, liên tỉnh,
khu vực đất bị ô nhiễm đặc biệt nghiêm trọng;
d) Hướng dẫn công tác lập,
điều chỉnh, quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; tổ chức lập, điều chỉnh,
công bố quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quốc gia; phân bổ chỉ tiêu sử dụng đất
quốc gia sau khi cấp có thẩm quyền quyết định; thẩm định quy hoạch sử dụng đất
quốc phòng, quy hoạch sử dụng đất an ninh, quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh;
thành lập Hội đồng thẩm định kế hoạch sử dụng đất quốc gia; thẩm định, phê duyệt
kế hoạch sử dụng đất quốc gia;
đ) Hướng dẫn việc giao đất,
cho thuê đất, thu hồi đất, công nhận quyền sử dụng đất, trưng dụng đất, chuyển
mục đích sử dụng đất, đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư
thực hiện dự án có sử dụng đất;
e) Hướng dẫn công tác bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất, trưng dụng đất; công tác
phát triển, quản lý và khai thác quỹ đất;
g) Hướng dẫn công tác đăng
ký đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính; công tác cấp, đính chính, thu hồi,
hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;
phát hành và quản lý phôi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản
gắn liền với đất;
h) Hướng dẫn công tác xây
dựng, quản lý, vận hành, khai thác Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai;
i) Hướng dẫn việc thực hiện
quyền và trách nhiệm của nhà nước, quyền và trách nhiệm của công dân đối với đất
đai; quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất; chế độ sử dụng đất; thỏa thuận về
nhận quyền sử dụng đất; điều chỉnh thời hạn, gia hạn sử dụng đất, gia hạn tiến
độ sử dụng đất theo quy định của pháp luật. Xây dựng, quản lý, vận hành, khai
thác hệ thống theo dõi và đánh giá đối với việc quản lý và sử dụng đất đai; tổ
chức theo dõi và đánh giá đối với việc quản lý, sử dụng đất đai của các tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương và việc sử dụng đất đối với các dự án quan trọng
quốc gia theo quy định;
k) Thực hiện quản lý nhà
nước về đất đai theo quy định của pháp luật.
20. Về tài nguyên nước
a) Chỉ đạo, hướng dẫn về
quản lý, bảo vệ, điều hòa, phân phối, phục hồi, phát triển, khai thác, sử dụng
tài nguyên nước; quản lý lưu vực sông, nguồn nước theo quy định của pháp luật;
b) Chủ trì thực hiện các
biện pháp bảo đảm an ninh nguồn nước;
c) Tổ chức lập, điều chỉnh
quy hoạch tài nguyên nước, thủy lợi và phòng, chống thiên tai; quy hoạch tổng hợp
tài nguyên nước và hạ tầng thủy lợi lưu vực sông liên tỉnh;
d) Chủ trì xây dựng và
công bố kịch bản nguồn nước trên các lưu vực sông liên tỉnh; xây dựng, tổ chức
thực hiện và báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định phương án điều
hoà, phân phối tài nguyên nước trong trường hợp hạn hán, thiếu nước theo quy định;
đ) Chủ trì xây dựng, điều
chỉnh quy trình vận hành liên hồ chứa trên các lưu vực sông, trình Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt; phê duyệt điều chỉnh cục bộ quy trình vận hành liên hồ chứa
theo thẩm quyền;
e) Xây dựng các Hệ thống
công cụ hỗ trợ ra quyết định điều hoà, phân phối tài nguyên nước trên các lưu vực
sông;
g) Xây dựng kế hoạch,
chương trình, đề án phục hồi các nguồn nước bị suy thoái, cạn kiệt, ô nhiễm;
h) Tổ chức thực hiện các
giải pháp bảo vệ, điều hòa, phân phối, phát triển, tích trữ nước, phục hồi nguồn
nước, phòng, chống và khắc phục tác hại do nước gây ra và các hoạt động khác
liên quan đến tài nguyên nước nhằm bảo đảm an ninh nguồn nước;
i) Trình Chính phủ, Thủ tướng
Chính phủ phương án giải quyết những vấn đề liên quan đến nguồn nước liên quốc
gia;
k) Hướng dẫn việc kê khai,
đăng ký, cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước và phê duyệt tiền
cấp quyền khai thác tài nguyên nước theo quy định.
21. Về môi trường
a) Hướng dẫn thẩm định và
phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường; có ý kiến đối
với nội dung đánh giá môi trường chiến lược theo quy định của pháp luật; tổ chức
thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường;
b) Chỉ đạo, hướng dẫn và tổ
chức thực hiện việc kiểm soát nguồn ô nhiễm; quản lý chất thải, chất lượng môi
trường; cải tạo và phục hồi môi trường; phòng ngừa, ứng phó sự cố chất thải;
xác định thiệt hại và yêu cầu bồi thường thiệt hại về môi trường; nội dung,
tiêu chí về bảo vệ môi trường nông thôn theo quy định của pháp luật;
c) Tổ chức xây dựng, quản
lý mạng lưới quan trắc môi trường quốc gia; phê duyệt và tổ chức thực hiện các
chương trình quan trắc môi trường; thông tin, cảnh báo về ô nhiễm môi trường
theo quy định của pháp luật;
d) Hướng dẫn và tổ chức lập,
công bố báo cáo hiện trạng môi trường, báo cáo chuyên đề về môi trường quốc
gia; hướng dẫn, tổ chức xây dựng báo cáo công tác bảo vệ môi trường theo quy định
của pháp luật;
đ) Hướng dẫn việc xây dựng
nội dung bảo vệ môi trường trong quy hoạch tỉnh, quy hoạch đơn vị hành chính -
kinh tế đặc biệt; tổ chức lập, trình phê duyệt, công bố và tổ chức thực hiện,
đánh giá thực hiện quy hoạch bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật;
e) Hướng dẫn bộ, ngành, địa
phương về chuyên môn, nhiệm vụ trọng tâm về bảo vệ môi trường; tổng hợp, đề xuất
phân bổ dự toán ngân sách nhà nước cho hoạt động bảo vệ môi trường của các bộ,
cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; hướng dẫn việc thống kê, theo dõi
và công bố nguồn chi cho bảo vệ môi trường;
g) Đề xuất chính sách về
thuế, phí bảo vệ môi trường và các công cụ kinh tế khác để huy động, sử dụng
nguồn lực cho bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật;
h) Hướng dẫn việc vận hành
thử nghiệm công trình xử lý chất thải; việc nhập khẩu phế liệu từ nước ngoài
làm nguyên liệu sản xuất; việc nhập khẩu tàu biển đã qua sử dụng để phá dỡ;
trách nhiệm tái chế, xử lý sản phẩm, bao bì của tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập
khẩu; việc quản lý chất ô nhiễm khó phân hủy; hoạt động tự kiểm toán môi trường,
đăng ký môi trường;
i) Tổ chức thực hiện công
tác bảo vệ môi trường trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của bộ theo quy
định của pháp luật;
k) Tổ chức quản lý Quỹ Bảo
vệ môi trường Việt Nam.
22. Về bảo tồn thiên nhiên
và đa dạng sinh học
a) Tổ chức lập, công bố
quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học quốc gia theo quy định của pháp luật;
b) Chỉ đạo, hướng dẫn việc
thành lập, quản lý khu di sản thiên nhiên, khu bảo tồn thiên nhiên, khu bảo tồn
biển, hành lang đa dạng sinh học, khu vực đa dạng sinh học cao, vùng đất ngập
nước quan trọng, cảnh quan sinh thái quan trọng, cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học;
c) Chủ trì tổ chức lập dự
án, trình phê duyệt thành lập, tổ chức quản lý sau khi được phê duyệt đối với
khu di sản thiên nhiên, khu bảo tồn thiên nhiên, hành lang đa dạng sinh học,
khu vực đa dạng sinh học cao, vùng đất ngập nước quan trọng, cảnh quan sinh
thái quan trọng, khu bảo tồn biển có diện tích thuộc địa bàn từ hai tỉnh, thành
phố trực thuộc trung ương trở lên theo quy định của pháp luật;
d) Trình cấp có thẩm quyền
ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền danh mục và chế độ quản lý, bảo tồn các
loài nguy cấp, quý, hiếm, loài được ưu tiên bảo vệ; hướng dẫn quản lý an toàn
sinh học đối với sinh vật biến đổi gen, sinh vật chỉnh sửa gen và sản phẩm của
sinh vật biến đổi gen; lập danh mục và hướng dẫn công tác ngăn ngừa, kiểm soát
loài ngoại lai xâm hại; hướng dẫn việc tiếp cận nguồn gen và chia sẻ lợi ích từ
nguồn gen, thu thập, lưu trữ nguồn gen, bảo tồn quỹ gen theo quy định của pháp
luật;
đ) Chỉ đạo, hướng dẫn phân
loại, quản lý, bảo vệ cảnh quan thiên nhiên, các hệ sinh thái tự nhiên; công
tác điều tra, đánh giá, ban hành danh mục, chế độ bảo tồn và sử dụng bền vững,
các vùng đất ngập nước quan trọng; chi trả dịch vụ hệ sinh thái tự nhiên; chỉ đạo,
hướng dẫn việc tiếp cận cảnh quan, xác lập, quản lý, bảo vệ cảnh quan thiên
nhiên quan trọng theo quy định của pháp luật;
e) Hướng dẫn, tổ chức điều
tra cơ bản, quan trắc, kiểm kê, thống kê, xây dựng cơ sở dữ liệu, báo cáo về bảo
tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học theo quy định của pháp luật;
g) Hướng dẫn hoạt động
đăng ký, công nhận, cấp, thu hồi các loại giấy phép, giấy chứng nhận về bảo tồn
thiên nhiên và đa dạng sinh học theo quy định của pháp luật.
23. Về khí tượng thủy văn
a) Quản lý, tổ chức thực
hiện các hoạt động quan trắc, điều tra, khảo sát khí tượng thủy văn; quản lý,
hướng dẫn hoạt động quan trắc khí tượng thủy văn của các công trình phải quan
trắc khí tượng thủy văn và các trạm khí tượng thủy văn chuyên dùng khác theo
quy định của pháp luật; xây dựng, quản lý, khai thác mạng lưới trạm quan trắc
khí tượng thủy văn quốc gia, quan trắc định vị sét, giám sát biến đổi khí hậu;
b) Tổ chức bảo vệ công
trình khí tượng thủy văn thưộc mạng lưới trạm khí tượng thủy văn quốc gia;
c) Quản lý, tổ chức thực
hiện các hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn; truyền phát tin dự báo,
cảnh báo khí tượng thủy văn; dự báo, cảnh báo, truyền tin thiên tai và cấp độ rủi
ro thiên tai; xây dựng, quản lý, khai thác hệ thống dự báo, cảnh báo khí tượng
thủy văn quốc gia; xây dựng bộ chuẩn khí hậu quốc gia; ban hành, cung cấp, phát
tin chính thức dự báo, cảnh báo thiên tai và cấp độ rủi ro thiên tai theo quy định;
d) Tổ chức thu thập và xử
lý thông tin, xác định, đánh giá rủi ro thiên tai, phân vùng rủi ro thiên tai,
theo dõi, giám sát thiên tai;
đ) Tiếp nhận thông tin phản
hồi của các bộ, ngành, địa phương, tổ chức và cá nhân về chế độ phát tin, chất
lượng, độ tin cậy của bản tin dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn, thiên tai,
việc sử dụng cấp độ rủi ro thiên tai trong các hoạt động phòng, chống, ứng phó
với thiên tai, phát triển kinh tế - xã hội; định kỳ hằng năm theo dõi, đánh
giá, tổng hợp tình hình quản lý nhà nước về khí tượng thủy văn trên phạm vi cả
nước theo quy định;
e) Tổ chức thẩm định các kịch
bản cảnh báo sóng thần đối với Việt Nam theo quy định của pháp luật;
g) Thẩm định nội dung về
khí tượng thủy văn trong quy hoạch, thiết kế các công trình, dự án đầu tư xây dựng
trọng điểm quốc gia và trong quy hoạch, thiết kế các công trình, dự án đầu tư
xây dựng theo quy định của pháp luật;
h) Quản lý chất lượng
phương tiện đo khí tượng thủy văn theo quy định của pháp luật;
i) Quản lý, hướng dẫn và tổ
chức thực hiện các hoạt động phục vụ khí tượng thủy văn theo quy định của pháp
luật;
k) Giám sát thực hiện kế
hoạch tác động vào thời tiết theo quy định của pháp luật.
24. Về biến đổi khí hậu
a) Chỉ đạo, hướng dẫn về
giảm nhẹ phát thải khí nhà kính, bảo vệ tầng ô-dôn, thích ứng với biến đổi khí
hậu;
b) Xây dựng cơ chế, chính
sách để thực hiện các điều ước, cam kết quốc tế về biến đổi khí hậu nhằm phát
triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng - an ninh phù hợp với điều kiện và bảo
đảm lợi ích quốc gia;
c) Tổ chức giám sát biến đổi
khí hậu, đánh giá khí hậu quốc gia; xây dựng, cập nhật, công bố và hướng dẫn thực
hiện kịch bản biến đổi khí hậu; hướng dẫn, giám sát đánh giá tác động, tính dễ
bị tổn thương, rủi ro, tổn thất và thiệt hại do biến đổi khí hậu; hướng dẫn lồng
ghép nội dung biến đổi khí hậu vào các chiến lược, quy hoạch;
d) Tổ chức thực hiện kiểm
kê khí nhà kính quốc gia và các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của bộ; hướng dẫn
kiểm kê khí nhà kính, giảm phát thải khí nhà kính và đo đạc, báo cáo, thẩm định
(MRV) giảm nhẹ phát thải khí nhà kính các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của bộ;
đ) Hướng dẫn việc quản lý,
loại trừ, thu gom, tái chế, tái sử dụng và xử lý các chất làm suy giảm tầng
ô-dôn, chất gây hiệu ứng nhà kính được kiểm soát theo điều ước quốc tế về bảo vệ
tầng ô-dôn mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên;
e) Hướng dẫn thực hiện hoạt
động thích ứng với biến đổi khí hậu; xây dựng, cập nhật, triển khai hệ thống
giám sát và đánh giá (M&E) hoạt động thích ứng với biến đổi khí hậu cấp quốc
gia;
g) Hướng dẫn việc thực hiện
cơ chế trao đổi, bù trừ tín chỉ các-bon; tổ chức vận hành thị trường các-bon
trong nước và tham gia thị trường các-bon thế giới; quản lý, tổ chức phân bổ hạn
ngạch phát thải khí nhà kính trong phạm vi quản lý của bộ; quản lý tín chỉ
các-bon và cấp văn bản chấp thuận đăng ký chương trình, dự án, chuyển giao quốc
tế kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và tín chỉ các-bon theo quy định của
pháp luật và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là
thành viên;
h) Tổ chức xây dựng, cập
nhật, theo dõi quá trình thực hiện Đóng góp do quốc gia tự quyết định (NDC);
xây dựng các báo cáo quốc gia về biến đổi khí hậu, bảo vệ tầng ô-dôn theo quy định
của pháp luật và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là
thành viên.
25. Về đo đạc, bản đồ và
thông tin địa lý
a) Xây dựng, cập nhật, quản
lý, vận hành, khai thác hạ tầng dữ liệu không gian địa lý quốc gia theo quy định
của pháp luật, hệ thống số liệu gốc đo đạc quốc gia, hệ thống số liệu các mạng
lưới đo đạc quốc gia, công trình hạ tầng đo đạc cơ bản, Cổng thông tin không
gian địa lý Việt Nam; xây dựng, vận hành, cập nhật cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc
gia và thành lập, cập nhật hệ thống bản đồ địa hình quốc gia; ban hành danh mục
địa danh thể hiện trên bản đồ; cung cấp sản phẩm đo đạc và bản đồ;
b) Hướng dẫn, kiểm tra và
tổ chức thực hiện việc kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm, kiểm nghiệm phương tiện
đo sử dụng trong hoạt động đo đạc và bản đồ theo quy định của pháp luật về đo
lường, chất lượng sản phẩm, hàng hóa;
c) Thẩm định về sự cần thiết,
phạm vi, giải pháp kỹ thuật công nghệ của nội dung đo đạc và bản đồ trong các
chương trình, dự án, nhiệm vụ có sử dụng ngân sách trung ương do bộ, cơ quan
ngang bộ tổ chức thực hiện; thẩm định dự án, nhiệm vụ đo đạc và bản đồ cơ bản
do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức thực hiện;
d) Kiểm tra việc thực hiện
nội dung hoạt động đo đạc bản đồ đối với các tổ chức, cá nhân được cấp phép; kiểm
tra việc xuất bản, phát hành bản đồ; đình chỉ việc phát hành và chỉ đạo thu hồi
các xuất bản phẩm bản đồ trái quy định của pháp luật;
đ) Thành lập, cập nhật, xuất
bản và phát hành các sản phẩm bản đồ theo quy định của pháp luật;
e) Tổ chức đo đạc, chỉnh
lý, bổ sung bản đồ địa giới hành chính phục vụ việc thành lập, giải thể, nhập,
chia, điều chỉnh địa giới hành chính cấp tỉnh, giải quyết tranh chấp liên quan
đến địa giới hành chính cấp tỉnh theo quy định của pháp luật;
g) Tổ chức đo đạc, thành lập
bản đồ địa hình để hoạch định, phân giới, cắm mốc biên giới quốc gia và phục vụ
quản lý biên giới quốc gia; đo đạc, thành lập, cập nhật bộ bản đồ chuẩn biên giới
quốc gia; hướng dẫn việc thể hiện đường biên giới quốc gia, chủ quyền lãnh thổ
trên sản phẩm đo đạc và bản đồ, xuất bản phẩm bản đồ.
26. Về quản lý tổng hợp
tài nguyên và bảo vệ môi trường biển và hải đảo
a) Tổ chức lập, xây dựng
các quy hoạch về biển và hải đảo; chương trình trọng điểm điều tra cơ bản tài
nguyên, môi trường biển và hải đảo; chương trình quản lý tổng hợp tài nguyên
vùng bờ;
b) Tổ chức điều tra, thống
kê, phân loại, quản lý tài nguyên hải đảo; quản lý hồ sơ tài nguyên hải đảo;
quy định chi tiết về hồ sơ tài nguyên hải đảo, hướng dẫn việc lập và quản lý hồ
sơ tài nguyên hải đảo;
c) Hướng dẫn, chỉ đạo việc
thiết lập và bảo vệ hành lang bảo vệ bờ biển; xác định, điều chỉnh đường mép nước
biển thấp nhất trung bình trong nhiều năm; đường ranh giới ngoài của các vùng
biển theo quy định của pháp luật;
d) Tổng hợp, đánh giá tiềm
năng kinh tế - xã hội liên quan đến biển của Việt Nam; thống kê, phân loại,
đánh giá tiềm năng của các vùng biển, hải đảo của Việt Nam; đánh giá biến động
tài nguyên; tổ chức phân tích, đánh giá, dự báo về các diễn biến, động thái
trong nước và quốc tế có liên quan đến việc quản lý, khai thác, sử dụng tài
nguyên, nghiên cứu khoa học, hợp tác quốc tế về biển, hải đảo của Việt Nam;
đ) Tổ chức quan trắc, giám
sát tổng hợp về tài nguyên, môi trường biển và hải đảo; xây dựng và tổ chức thực
hiện chương trình, kế hoạch đầu tư, khai thác, sử dụng và quản lý các công
trình, phương tiện chuyên dùng phục vụ cảnh báo sự cố môi trường biển, nghiên cứu,
khảo sát biển và đại dương thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật;
e) Tổ chức điều tra, đánh
giá các nguồn thải từ các hoạt động trên biển và hải đảo theo thẩm quyền; điều
tra đánh giá, lập bản đồ phân vùng rủi ro ô nhiễm môi trường biển và hải đảo,
công bố các khu vực biển, hải đảo không còn khả năng tiếp nhận chất thải; tổ chức
thực hiện các biện pháp phòng ngừa, phát hiện, xử lý, khắc phục và cải thiện
tình trạng ô nhiễm và suy thoái môi trường biển, hải đảo; lập báo cáo hiện trạng
môi trường biển và hải đảo quốc gia, báo cáo hiện trạng môi trường biển và hải
đảo chuyên đề;
g) Tổ chức thực hiện kiểm
tra, giám sát các hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường
vùng biển, vùng ven biển và hải đảo; triển khai các hoạt động, khắc phục và giải
quyết hậu quả sự cố tràn dầu, hóa chất trên biển; quản lý rác thải nhựa đại
dương theo quy định của pháp luật;
h) Quản lý, hướng dẫn việc
giao các khu vực biển để khai thác sử dụng tài nguyên biển; quản lý hoạt động lấn
biển theo quy định của pháp luật;
i) Theo dõi, tổng hợp tình
hình thực hiện các chương trình, dự án nghiên cứu khoa học biển và đại dương của
các bộ, ngành và địa phương theo quy định của pháp luật;
k) Hướng dẫn, giám sát hoạt
động nhận chìm và xử lý vi phạm theo quy định;
l) Thực hiện nhiệm vụ điều
phối tổ chức thực hiện Chiến lược phát triển bền vững kinh tế biển Việt Nam;
Chiến lược khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên, bảo vệ môi trường biển và hải
đảo; Quy hoạch không gian biển quốc gia.
27. Về viễn thám
a) Quản lý, hướng dẫn hoạt
động thu nhận dữ liệu viễn thám, vận hành, bảo trì, bảo vệ công trình hạ tầng
thu nhận dữ liệu viễn thám; xây dựng, quản lý, khai thác và vận hành công trình
hạ tầng thu nhận dữ liệu viễn thám thuộc phạm vi quản lý của bộ;
b) Tổng hợp nhu cầu sử dụng
thông tin, dữ liệu viễn thám của các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh và theo nhiệm vụ đột xuất được giao để xây dựng kế hoạch thu nhận dữ liệu
viễn thám;
c) Hướng dẫn xây dựng, vận
hành cơ sở dữ liệu viễn thám; xây dựng, quản lý, cập nhật, vận hành cơ sở dữ liệu
viễn thám quốc gia; tổng hợp và công bố siêu dữ liệu viễn thám quốc gia; cung cấp
sản phẩm viễn thám;
d) Quản lý, hướng dẫn, tổ
chức thực hiện việc ứng dụng viễn thám trong điều tra cơ bản, quan trắc, giám
sát phục vụ các hoạt động sản xuất nông nghiệp, quản lý bảo vệ tài nguyên, môi
trường, phòng tránh thiên tai, phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng
- an ninh theo quy định;
đ) Tổ chức quan trắc, giám
sát định kỳ và đột xuất trong các lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn, tài nguyên,
môi trường, thiên tai, biến đổi khí hậu bằng công nghệ viễn thám;
e) Thẩm định về nội dung
liên quan đến hệ thống thu nhận dữ liệu viễn thám; việc thu nhận, lưu trữ, xử
lý, cung cấp, khai thác và sử dụng dữ liệu viễn thám; việc ứng dụng và phát triển
công nghệ viễn thám đối với các chương trình, đề án, dự án, nhiệm vụ của các bộ,
ngành, địa phương;
g) Hướng dẫn và kiểm tra
hoạt động viễn thám của các tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật.
28. Về quản lý đầu tư, đầu
tư xây dựng
a) Chỉ đạo, hướng dẫn,
giám sát các hoạt động về đầu tư, đầu tư xây dựng; các hoạt động về xây dựng
theo quy định của pháp luật;
b) Chỉ đạo, hướng dẫn về đầu
tư xây dựng và quản lý chất lượng công trình chuyên ngành, lĩnh vực thuộc phạm
vi quản lý nhà nước của bộ theo quy định của pháp luật;
c) Thẩm định về nội dung
các báo cáo nghiên cứu tiền khả thi và báo cáo nghiên cứu khả thi các chương
trình, dự án, đề án thuộc ngành, lĩnh vực quản lý của bộ;
d) Phê duyệt chủ trương đầu
tư; quyết định đầu tư; phê duyệt thiết kế, dự toán, quyết toán và quản lý đấu
thầu các chương trình, dự án thuộc thẩm quyền của bộ theo quy định của pháp luật;
đ) Hướng dẫn, theo dõi,
giám sát, đánh giá các chương trình, dự án đầu tư, xây dựng thuộc thẩm quyền
quyết định của bộ theo quy định của pháp luật;
e) Tổ chức thực hiện giám
sát, đánh giá tổng thể đầu tư; giám sát, đánh giá đầu tư xây dựng, dự án đầu tư
chuyên ngành thuộc phạm vi quản lý ngành, lĩnh vực của bộ theo quy định của
pháp luật.
29. Về giảm nghèo
a) Giúp Chính phủ thống nhất
thực hiện chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước về giảm nghèo;
b) Xây dựng, trình cấp có
thẩm quyền ban hành chuẩn nghèo quốc gia áp dụng cho từng giai đoạn, hướng dẫn
việc tổ chức thực hiện;
c) Chủ trì xây dựng, trình
cấp có thẩm quyền ban hành hoặc đề xuất việc xây dựng, ban hành, sửa đổi, bổ
sung các chính sách, văn bản quy phạm pháp luật về giảm nghèo (bao gồm việc bảo
đảm mức sống tối thiểu và các dịch vụ xã hội cơ bản như: việc làm, sinh kế,
giáo dục, giáo dục nghề nghiệp, y tế, nhà ở, môi trường, tín dụng, thông tin,
nước sinh hoạt, trợ giúp pháp lý) phù hợp với từng thời kỳ;
d) Chủ trì xây dựng, điều
phối và tổ chức thực hiện các chương trình, đề án, dự án về giảm nghèo;
đ) Tổ chức xây dựng cơ sở
dữ liệu về giảm nghèo phục vụ xây dựng chính sách an sinh xã hội và hoạch định
chính sách phát triển kinh tế - xã hội;
e) Chủ trì tham mưu, đề xuất
việc tham gia các hoạt động của Liên minh toàn cầu chống đói nghèo, các hoạt động
hợp tác quốc tế về giảm nghèo;
g) Tổ chức giám sát và tổng
hợp, đánh giá kết quả thực hiện công tác giảm nghèo của các bộ, ngành, địa
phương, báo cáo cấp có thẩm quyền và công bố theo quy định;
h) Thực hiện các nhiệm vụ
khác về giảm nghèo theo phân công của Chính phủ và chỉ đạo của Thủ tướng Chính
phủ.
30. Tổ chức thực hiện hoạt
động đăng ký, giao, công nhận, chấp thuận, cấp, cấp đổi, gia hạn, điều chỉnh, cấp
lại, chấp thuận trả lại, tạm dừng, đình chỉ, thu hồi các loại giấy phép, giấy
chứng nhận, quyết định liên quan đến các lĩnh vực quản lý nhà nước của bộ theo
quy định pháp luật.
31. Quản lý dự trữ quốc
gia về giống cây trồng, thuốc bảo vệ thực vật, thuốc thú y và hàng hóa khác
theo phân công của Chính phủ.
32. Thực hiện nhiệm vụ là
cơ quan đầu mối, đại diện quốc gia, thường trực quốc gia, thường trực Ban Chỉ đạo
quốc gia thực hiện các công tác, chương trình, chiến lược; nghị định thư, công
ước, điều ước, hiệp định, thỏa thuận, cam kết, diễn đàn quốc tế liên quan đến
các lĩnh vực quản lý của bộ theo phân công của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.
33. Thực hiện chuyển đổi số,
ứng dụng công nghệ thông tin; xây dựng, cập nhật, quản lý, vận hành hệ thống
thông tin, cơ sở dữ liệu trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của
bộ; phát triển Chính phủ điện tử tiến tới Chính phủ số, kinh tế số, xã hội số của
ngành; xây dựng, quản lý, vận hành, bảo đảm an toàn thông tin hạ tầng số, nền tảng
số, nền tảng dữ liệu, dịch vụ số về nông nghiệp và môi trường quốc gia; tích hợp,
kết nối, phân tích, xử lý và công bố, cung cấp, chia sẻ dữ liệu, thông tin
trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của bộ theo quy định của pháp luật.
34. Về khoa học, công nghệ
và đổi mới sáng tạo
a) Xây dựng, ban hành hoặc
trình cấp có thẩm quyền ban hành và tổ chức thực hiện cơ chế, chính sách, chiến
lược, kế hoạch khoa học, công nghệ và đổi mới công nghệ; chuyển giao công nghệ
trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của bộ;
b) Xây dựng, quản lý, hướng
dẫn, tổ chức thực hiện các chương trình, đề án, nhiệm vụ nghiên cứu khoa học,
phát triển và ứng dụng công nghệ cao, công nghệ tiên tiến, phát triển ứng dụng
công nghệ sinh học, nâng cao năng suất chất lượng trong các ngành, lĩnh vực thuộc
phạm vi quản lý của bộ;
c) Quản lý, hướng dẫn, tổ
chức thực hiện các hoạt động đổi mới sáng tạo; ứng dụng, chuyển giao công nghệ
mới, công nghệ cao, công nghệ chiến lược các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà
nước của bộ.
35. Thực hiện hợp tác quốc
tế và hội nhập kinh tế quốc tế trong các ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý
nhà nước của bộ theo quy định của pháp luật; chủ trì đề xuất đàm phán, ký kết,
thực hiện điều ước, sáng kiến quốc tế; ký kết, triển khai các thỏa thuận quốc tế;
tham gia các tổ chức quốc tế theo phân công của Chính phủ.
36. Tổ chức và chỉ đạo thực
hiện chương trình cải cách hành chính của bộ theo mục tiêu và nội dung chương
trình, kế hoạch tổng thể cải cách hành chính nhà nước đã được Thủ tướng Chính
phủ phê duyệt; kiểm soát thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản
lý của bộ theo quy định của pháp luật.
37. Thực hiện nhiệm vụ quản
lý nhà nước về dịch vụ công, cung cấp sản phẩm, dịch vụ công trong các lĩnh vực
thuộc phạm vi quản lý nhà nước của bộ theo quy định của pháp luật; thực hiện xã
hội hoá các hoạt động cung cấp dịch vụ công trong lĩnh vực quản lý nhà nước của
bộ.
38. Hướng dẫn chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường thuộc
Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân xã,
phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; quản lý về tổ chức
bộ máy, vị trí việc làm, biên chế công chức, số lượng người làm việc trong đơn
vị sự nghiệp; người lao động; thi đua, khen thưởng và các chế độ, chính sách
khác đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động thuộc bộ theo quy định
của pháp luật.
39. Quản lý các hội, tổ chức
phi chính phủ hoạt động trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của bộ
theo quy định của pháp luật.
40. Thực hiện đại diện chủ
sở hữu phần vốn của Nhà nước tại các doanh nghiệp thuộc bộ theo quy định của
pháp luật; phối hợp với Bộ Tài chính chỉ đạo các tập đoàn kinh tế nhà nước, tổng
công ty nhà nước do Bộ Tài chính là cơ quan đại diện chủ sở hữu trong triển
khai các nhiệm vụ chính trị, đột xuất, cấp bách và các nhiệm vụ quan trọng khác
của ngành, lĩnh vực theo yêu cầu của cấp có thẩm quyền, bảo đảm kịp thời, hiệu
quả, đáp ứng yêu cầu đề ra.
41. Quản lý tài chính, tài
sản được giao và quản lý, sử dụng ngân sách nhà nước được cấp theo quy định của
pháp luật.
42. Kiểm tra, tổ chức tiếp
công dân, giải quyết khiếu nại, kiến nghị của tổ chức, công dân; giải quyết tố
cáo của cá nhân; thực hiện phòng, chống tham nhũng, tiêu cực và xử lý các hành
vi vi phạm pháp luật trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của bộ.
43. Tổ chức thực hiện công
tác thống kê, kiểm kê, lưu trữ tư liệu, số liệu về các lĩnh vực thuộc phạm vi
quản lý của bộ theo quy định của pháp luật.
44. Thực hiện các nhiệm vụ,
quyền hạn khác do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao hoặc theo quy định của
pháp luật.
Điều
3. Cơ cấu tổ chức
1. Vụ Hợp tác quốc tế.
2. Vụ Kế hoạch - Tài chính.
3. Vụ Khoa học và Công nghệ.
4. Vụ Pháp chế.
5. Vụ Tổ chức cán bộ.
6. Văn phòng bộ.
7. Cục Chuyển đổi số.
8. Cục Trồng trọt và Bảo vệ
thực vật.
9. Cục Chăn nuôi và Thú y.
10. Cục Thủy sản và Kiểm
ngư.
11. Cục Lâm nghiệp và Kiểm
lâm.
12. Cục Quản lý và Xây dựng
công trình thủy lợi.
13. Cục Quản lý đê điều và
Phòng, chống thiên tai.
14. Cục Kinh tế hợp tác và
Phát triển nông thôn.
15. Cục Chất lượng, Chế biến
và Phát triển thị trường.
16. Cục Quản lý đất đai.
17. Cục Quản lý tài nguyên
nước.
18. Cục Môi trường.
19. Cục Biến đổi khí hậu.
20. Cục Bảo tồn thiên
nhiên và Đa dạng sinh học.
21. Cục Khí tượng Thủy văn.
22. Cục Biển và Hải đảo Việt
Nam.
23. Cục Đo đạc, Bản đồ và
Thông tin địa lý Việt Nam.
24. Cục Viễn thám quốc gia.
25. Viện Chiến lược, Chính
sách nông nghiệp và môi trường.
26. Báo Nông nghiệp và Môi
trường.
27. Tạp chí Nông nghiệp và
Môi trường.
28. Trung tâm Khuyến nông
quốc gia.
Tại Điều này, các đơn vị
quy định từ khoản 1 đến khoản 24 là các tổ chức hành chính giúp Bộ trưởng thực
hiện chức năng quản lý nhà nước; các đơn vị quy định từ khoản 25 đến khoản 28
là các đơn vị sự nghiệp công lập phục vụ chức năng quản lý nhà nước của bộ.
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp
và Môi trường quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các
đơn vị trực thuộc bộ; trình Thủ tướng Chính phủ ban hành quyết định về danh
sách các đơn vị sự nghiệp công lập khác trực thuộc bộ theo quy định.
Điều
4. Điều khoản chuyển tiếp
Đối với nhiệm vụ liên quan
đến quản lý an toàn thực phẩm, ngoài các nhiệm vụ quy định tại khoản
14 Điều 2 Nghị định này, Bộ Nông nghiệp và Môi trường tiếp tục thực hiện
các nhiệm vụ được giao tại các văn bản pháp luật chuyên ngành cho đến khi có
quy định khác của cơ quan có thẩm quyền thay thế.
Điều
5. Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực
thi hành từ ngày 15 tháng 9 năm 2026.
2. Nghị định này thay thế
Nghị định số 35/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
Điều
6. Trách nhiệm thi hành
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng
cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố chịu trách nhiệm thi
hành Nghị định này.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư
Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, các Vụ, Cục, Công báo;
- Lưu: VT, TCCV (2b).
|
TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Hồ Quốc Dũng
|