|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LAI CHÂU
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 01/2026/QĐ-UBND
|
Lai Châu, ngày 06
tháng 01 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
PHÂN CẤP QUẢN LÝ CÁC CƠ SỞ SẢN XUẤT, KINH DOANH NÔNG LÂM, THỦY
SẢN KHÔNG THUỘC DIỆN CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN CƠ SỞ ĐỦ ĐIỀU KIỆN AN TOÀN THỰC PHẨM
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LAI CHÂU
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15
được sửa đổi bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật An toàn thực phẩm số 55/2010/QH12;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Nghị
định số 187/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi
hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
và Nghị định số 79/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4
năm 2025 của Chính phủ về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy
phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 131/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ quy định phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong
lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường; Nghị định số 136/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ quy định phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường.
Căn cứ Nghị định số 15/2018/NĐ-CP ngày 02 tháng 02 năm 2018 của
Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn thực phẩm;
Căn cứ Nghị định số 150/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh,
thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương;
Căn cứ Thông tư số 17/2018/TT-BNNPTNT ngày 31/10/2018 của Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn quy định phương thức quản lý điều kiện bảo đảm
an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất kinh doanh nông lâm thủy sản không thuộc
diện cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm thuộc phạm
vi quản lý của Bộ nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
Căn cứ Thông tư số 19/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ
Nông nghiệp và Môi trường Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan
chuyên môn về Nông nghiệp và Môi trường thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố
trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành
phố trực thuộc trung ương;
Căn cứ Công văn số 564-CV/ĐU
ngày 05 tháng 01 năm 2026 của Đảng ủy Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai Thông báo
số 62-TB/VPTU ngày 30 tháng 12 năm 2025 của Văn phòng Tỉnh ủy;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Nông nghiệp và Môi trường;
Ủy ban nhân dân tỉnh ban
hành Quyết định quy định phân cấp quản lý điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm đối
với cơ sở sản xuất, kinh doanh nông lâm, thủy sản không thuộc diện cấp Giấy
chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm trên địa bàn tỉnh Lai Châu.
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh
Quyết định này quy định phân cấp
cho Ủy ban nhân dân xã, phường (sau đây gọi chung là cấp xã) quản lý điều kiện
bảo đảm an toàn thực phẩm (ATTP) đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh nông
lâm, thủy sản không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện ATTP trên
địa bàn tỉnh Lai Châu.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
Sở Nông nghiệp và Môi trường; Ủy
ban nhân dân cấp xã; Cơ quan, đơn vị, cơ sở sản xuất, kinh doanh, tổ chức, cá
nhân có hoạt động liên quan đến an toàn thực phẩm thuộc lĩnh vực nông lâm, thủy
sản trên địa bàn tỉnh Lai Châu.
Điều 3. Nội
dung phân cấp
Phân cấp cho Ủy ban nhân dân cấp
xã quản lý các cơ sở sản xuất, kinh doanh nông lâm, thủy sản không thuộc diện cấp
Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện ATTP trên địa bàn, bao gồm:
1) Cơ sở sản xuất ban đầu nhỏ lẻ
(trồng trọt, chăn nuôi, thu hái, nuôi trồng thủy sản);
2) Cơ sở sản xuất, kinh doanh
thực phẩm không có địa điểm cố định, tàu cá có chiều dài dưới 15 mét;
3) Cơ sở sơ chế nhỏ lẻ;
4) Cơ sở kinh doanh thực phẩm
nhỏ lẻ;
5) Cơ sở kinh doanh thực phẩm
bao gói sẵn.
Điều 4. Tổ
chức thực hiện
1. Ủy ban nhân dân cấp xã căn cứ
nội dung, nhiệm vụ được phân cấp chỉ đạo, tổ chức triển khai thực hiện đảm bảo
hiệu lực, hiệu quả.
a) Phổ biến, tuyên truyền, tập
huấn, hướng dẫn về thực hành sản xuất, kinh doanh thực phẩm an toàn; thường
xuyên thống kê, cập nhật, bổ sung lập danh sách các cơ sở sản xuất, kinh doanh
nông lâm, thủy sản không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện ATTP
trên địa bàn quản lý.
b) Tổ chức cho các cơ sở sản xuất,
kinh doanh nông lâm, thủy sản không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều
kiện ATTP trên địa bàn quản lý ký bản cam kết sản xuất, kinh doanh thực phẩm an
toàn ; chỉ đạo xây dựng và thực hiện kế hoạch kiểm tra các nội dung đã cam kết.
c) Phân công, chỉ đạo các phòng
chuyên môn tổ chức thực hiện các kế hoạch kiểm tra định kỳ, đột xuất đã được
phê duyệt đối với nội dung đã cam kết của các cơ sở sản xuất, kinh doanh nông
lâm, thủy sản không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện ATTP trên
địa bàn ; nếu phát hiện vi phạm, tùy theo mức độ vi phạm, tiến hành xử lý hoặc
kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý theo quy định pháp luật hiện hành.
d) Thông báo công khai trên
phương tiện thông tin đại chúng tại địa phương danh sách các cơ sở sản xuất,
kinh doanh nông lâm, thủy sản không chấp hành nội dung cam kết sản xuất, kinh
doanh thực phẩm an toàn theo quy định.
đ) Lưu trữ có hệ thống các hồ
sơ liên quan đến hoạt động ký cam kết và kiểm tra việc thực hiện nội dung đã
cam kết của các cơ sở; hàng năm bố trí kinh phí từ ngân sách địa phương để thực
hiện theo quy định.
e) Báo cáo định kỳ, đột xuất kết
quả quản lý các cơ sở sản xuất, kinh doanh nông lâm, thủy sản không thuộc diện
cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện ATTP đến cơ quan chuyên môn cấp tỉnh
(qua Chi cục Phát triển nông thôn và Quản lý chất lượng nông lâm sản, thủy sản
- Sở Nông nghiệp và Môi trường) theo chế độ báo cáo hiện hành.
g) Chịu trách nhiệm trước Ủy
ban nhân dân tỉnh về việc bảo đảm an toàn thực phẩm trên địa bàn theo Điều 65 của Luật An toàn thực phẩm theo phân cấp quản lý.
2. Sở Nông nghiệp và Môi trường
a) Chỉ đạo, tập huấn, hướng dẫn
chuyên môn, kiểm tra, giám sát việc tổ chức, thực hiện đối với các cơ quan quản
lý cấp xã trong tổ chức, triển khai thực hiện Quyết định này trên địa bàn tỉnh
Lai Châu.
b) Thực hiện chế độ tổng hợp
báo cáo (định kỳ, đột xuất) với Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân tỉnh
theo quy định hiện hành.
3. Các sở, ngành có liên quan
a) Căn cứ chức năng, nhiệm vụ
được giao phối hợp thực hiện hiệu quả các quy định của Luật An toàn thực phẩm và các quy định của Luật
khác có liên quan; tham mưu, bố trí nguồn lực, kinh phí triển khai thực hiện
công tác quản lý theo quy định hiện hành.
b) Phối hợp thực hiện công tác
kiểm tra, giám sát liên ngành đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh nông lâm,
thủy sản không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện ATTP theo quy
định.
Điều 5. Điều
khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực kể
từ ngày 15 tháng 01 năm 2026.
2. Quyết định này bãi bỏ Quyết
định số 336/QĐ-UBND ngày 15 tháng 4 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu
về việc phân công nhiệm vụ quản lý chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm thuộc
phạm vi quản lý của ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trên địa bàn tỉnh
Lai Châu.
3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân
dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Môi trường, Y tế, Công Thương; Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp xã; Thủ trưởng các đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên
quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 5;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Cục Kiểm tra văn bản và QLXLVPHC- Bộ Tư pháp;
- TT: Tỉnh ủy, HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Các sở, ban, ngành;
- UBND các xã, phường;
- Công báo tỉnh; Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- Lưu: VT, Kt9.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Hà Trọng Hải
|