|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
TỈNH AN GIANG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
17/2025/NQ-HĐND
|
An Giang, ngày 30
tháng 12 năm 2025
|
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP ĐỂ KHÔI PHỤC
SẢN XUẤT VÙNG BỊ THIỆT HẠI DO THIÊN TAI, DỊCH HẠI THỰC VẬT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN
GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Phòng, chống
thiên tai số 33/2013/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 60/2020/QH14;
Căn cứ Nghị định số
78/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức,
hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ
sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số
09/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về chính sách hỗ trợ sản xuất nông nghiệp
để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch hại thực vật;
Xét Tờ trình số 474/TTr-UBND
ngày 18 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang dự thảo Nghị quyết
quy định chính sách hỗ trợ sản xuất nông nghiệp để khôi phục sản xuất vùng bị
thiệt hại do thiên tai, dịch hại thực vật trên địa bàn tỉnh An Giang; Báo cáo
thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của
đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân ban hành
Nghị quyết quy định chính sách hỗ trợ sản xuất nông nghiệp để khôi phục sản xuất
vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch hại thực vật trên địa bàn tỉnh An Giang.
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định về chính
sách hỗ trợ giống cây trồng, vật nuôi, thủy sản, lâm nghiệp hoặc một phần chi
phí sản xuất ban đầu để khôi phục sản xuất nông nghiệp vùng bị thiệt hại do
thiên tai, dịch hại thực vật trên địa bàn tỉnh An Giang.
2. Đối tượng áp dụng
Nghị quyết này áp dụng đối với
cơ quan, tổ chức, cá nhân Việt Nam; tổ chức, cá nhân nước ngoài, hoạt động hoặc
tham gia hỗ trợ sản xuất nông nghiệp để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do
thiên tai, dịch hại thực vật gây ra trên địa bàn tỉnh An Giang.
Điều 2.
Nguyên tắc và đối tượng hỗ trợ
1. Nguyên tắc hỗ trợ
a) Nhà nước hỗ trợ một phần chi
phí giống cây trồng, lâm nghiệp, vật nuôi, thủy sản hoặc một phần chi phí sản
xuất ban đầu (không phải đền bù thiệt hại).
b) Thực hiện hỗ trợ kịp thời,
trực tiếp bằng tiền hoặc bằng giống cây, con, hiện vật. Giống cây, con, hiện vật
hỗ trợ phải đảm bảo chất lượng, phù hợp với điều kiện sinh thái và thực tế của
địa phương.
c) Việc hỗ trợ phải công khai,
minh bạch, đúng mức và đúng đối tượng.
d) Trường hợp có nhiều chính
sách hỗ trợ cùng một nội dung, cùng một thời điểm, cơ sở sản xuất được nhận hỗ
trợ một chính sách cao nhất.
2. Đối tượng hỗ trợ
Cá nhân, hộ gia đình, chủ trang
trại, tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, các cơ quan, đơn vị thuộc lực
lượng vũ trang nhân dân (không bao gồm các doanh nghiệp thuộc lực lượng vũ
trang) có hoạt động trồng trọt, lâm nghiệp, chăn nuôi, thủy sản (sau đây gọi là
cơ sở sản xuất) bị thiệt hại do thiên tai, dịch hại thực vật.
Điều 3. Mức
hỗ trợ bị thiệt hại do thiên tai, dịch hại thực vật
1. Mức hỗ trợ đối với cây trồng
bị thiệt hại do thiên tai, dịch hại thực vật
a) Diện tích lúa
- Sau gieo trồng từ 01 đến 10
ngày: thiệt hại trên 70% diện tích, hỗ trợ 6.000.000 đồng/ha; thiệt hại từ 30%
đến 70% diện tích, hỗ trợ 3.000.000 đồng/ha.
- Sau gieo trồng từ trên 10
ngày đến 45 ngày: thiệt hại trên 70% diện tích, hỗ trợ 8.000.000 đồng/ha; thiệt
hại từ 30% đến 70% diện tích, hỗ trợ 4.000.000 đồng/ha.
- Sau gieo trồng trên 45 ngày:
thiệt hại trên 70% diện tích, hỗ trợ 10.000.000 đồng/ha; thiệt hại từ 30% đến
70% diện tích, hỗ trợ 5.000.000 đồng/ha.
b) Diện tích mạ: thiệt hại trên
70% diện tích, hỗ trợ 30.000.000 đồng/ha; thiệt hại từ 30% đến 70% diện tích, hỗ
trợ 15.000.000 đồng/ha.
c) Diện tích cây hằng năm khác
- Giai đoạn cây con (gieo trồng
đến 1/3 thời gian sinh trưởng): thiệt hại trên 70% diện tích, hỗ trợ 6.000.000
đồng/ha; thiệt hại từ 30% đến 70% diện tích, hỗ trợ 3.000.000 đồng/ha.
- Giai đoạn cây đang phát triển
(trên 1/3 đến 2/3 thời gian sinh trưởng): thiệt hại trên 70% diện tích, hỗ trợ
10.000.000 đồng/ha; thiệt hại từ 30% đến 70% diện tích, hỗ trợ 5.000.000 đồng/ha.
- Giai đoạn cận thu hoạch (trên
2/3 thời gian sinh trưởng): thiệt hại trên 70% diện tích, hỗ trợ 15.000.000 đồng/ha;
thiệt hại từ 30% đến 70% diện tích, hỗ trợ 7.500.000 đồng/ha.
d) Diện tích cây trồng lâu năm
- Vườn cây ở thời kỳ kiến thiết
cơ bản: thiệt hại trên 70% diện tích, hỗ trợ 12.000.000 đồng/ha; thiệt hại từ
30% đến 70% diện tích, hỗ trợ 6.000.000 đồng/ha.
- Vườn cây ở thời kỳ kinh doanh
thiệt hại đến năng suất thu hoạch nhưng cây không chết: thiệt hại trên 70% diện
tích, hỗ trợ 20.000.000 đồng/ha; thiệt hại từ 30% đến 70% diện tích, hỗ trợ
10.000.000 đồng/ha.
- Vườn cây ở thời kỳ kinh doanh
thiệt hại làm cây chết hoặc được đánh giá là cây không còn khả năng phục hồi trở
lại trạng thái bình thường; vườn cây đầu dòng ở giai đoạn được khai thác vật liệu
nhân giống: thiệt hại trên 70% diện tích, hỗ trợ 30.000.000 đồng/ha; thiệt hại
từ 30% đến 70% diện tích, hỗ trợ 15.000.000 đồng/ha.
- Cây giống trong giai đoạn vườn
ươm được nhân giống từ nguồn vật liệu khai thác từ cây đầu dòng, vườn cây đầu
dòng: thiệt hại trên 70% diện tích, hỗ trợ 60.000.000 đồng/ha; thiệt hại từ 30%
đến 70% diện tích, hỗ trợ 30.000.000 đồng/ha.
2. Mức hỗ trợ đối với lâm nghiệp
bị thiệt hại do thiên tai, dịch hại thực vật
a) Diện tích cây rừng, cây lâm
sản ngoài gỗ trồng trên đất lâm nghiệp mới trồng đến 1/2 chu kỳ khai thác: thiệt
hại trên 70%, hỗ trợ 8.000.000 đồng/ha; thiệt hại từ 30% đến 70%, hỗ trợ
4.000.000 đồng/ha.
b) Diện tích cây rừng, cây lâm
sản ngoài gỗ trồng trên đất lâm nghiệp trên 1/2 chu kỳ khai thác, diện tích rừng
trồng gỗ lớn trên 03 năm tuổi: thiệt hại trên 70%, hỗ trợ 15.000.000 đồng/ha;
thiệt hại từ 30% đến 70%, hỗ trợ 7.500.000 đồng/ha.
c) Diện tích vườn giống, rừng
giống: thiệt hại trên 70%, hỗ trợ 20.000.000 đồng/ha; thiệt hại từ 30% đến 70%,
hỗ trợ 10.000.000 đồng/ha.
d) Diện tích cây giống được ươm
trong giai đoạn vườn ươm
- Nhóm cây sinh trưởng nhanh,
có thời gian gieo ươm dưới 12 tháng tuổi: thiệt hại trên 70%, hỗ trợ 40.000.000
đồng/ha, thiệt hại từ 30% đến 70%, hỗ trợ 20.000.000 đồng/ha.
- Nhóm cây sinh trưởng chậm, có
thời gian gieo ươm dưới 12 tháng tuổi: thiệt hại trên 70%, hỗ trợ 60.000.000 đồng/ha,
thiệt hại từ 30% đến 70%, hỗ trợ 30.000.000 đồng/ha.
3. Mức hỗ trợ đối với thủy sản
bị thiệt hại do thiên tai (bao gồm nuôi trồng thuỷ sản, sản xuất, ương dưỡng giống
thủy sản)
a) Nuôi trồng thuỷ sản bán thâm
canh, thâm canh trong ao (đầm/hầm): hỗ trợ 60.000.000 đồng/ha diện tích nuôi bị
thiệt hại.
b) Nuôi trồng thuỷ sản trong bể,
lồng, bè: hỗ trợ 30.000.000 đồng/100 m3 thể tích nuôi bị thiệt hại.
c) Nuôi trồng thuỷ sản theo
hình thức khác: hỗ trợ 15.000.000 đồng/ha diện tích nuôi bị thiệt hại.
4. Mức hỗ trợ đối với vật nuôi
bị thiệt hại (chết, mất tích) do thiên tai
a) Gia cầm (gà, vịt, ngan, ngỗng,
bồ câu) đến 28 ngày tuổi, hỗ trợ 30.000 đồng/con; trên 28 ngày tuổi, hỗ trợ
45.000 đồng/con.
b) Chim cút đến 28 ngày tuổi, hỗ
trợ 5.000 đồng/con; trên 28 ngày tuổi, hỗ trợ 10.000 đồng/con.
c) Lợn đến 28 ngày tuổi, hỗ trợ
600.000 đồng/con; trên 28 ngày tuổi, hỗ trợ 1.500.000 đồng/con; lợn nái và lợn
đực đang khai thác, hỗ trợ 3.000.000 đồng/con.
d) Bê cái hướng sữa đến 06
tháng tuổi, hỗ trợ 4.000.000 đồng/con; bò sữa trên 06 tháng tuổi, hỗ trợ
12.000.000 đồng/con.
đ) Trâu, bò thịt, ngựa đến 06
tháng tuổi, hỗ trợ 3.000.000 đồng/con; trên 06 tháng tuổi, hỗ trợ 7.000.000 đồng/con.
e) Hươu sao, cừu, dê, đà điểu:
hỗ trợ 2.500.000 đồng/con.
g) Thỏ đến 28 ngày tuổi, hỗ trợ
50.000 đồng/con; trên 28 ngày tuổi, hỗ trợ 70.000 đồng/con.
h) Ong mật (đàn): hỗ trợ
500.000 đồng/đàn.
5. Trường hợp hỗ trợ bằng giống
cây, con, hiện vật, mức hỗ trợ được quy đổi tương đương hỗ trợ bằng tiền theo
giá tại thời điểm hỗ trợ.
Điều 4. Nguồn
kinh phí thực hiện
1. Ngân sách Trung ương
2. Ngân sách địa phương
3. Các nguồn tài chính hợp pháp
khác theo quy định của pháp luật.
Điều 5. Tổ
chức thực hiện
1. Hội đồng nhân dân giao Ủy
ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết này.
2. Thường trực Hội đồng nhân
dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân
dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Điều 6. Hiệu
lực thi hành
Nghị quyết này có hiệu lực thi
hành từ ngày 09 tháng 01 năm 2026.
Nghị quyết này đã được Hội đồng
nhân dân tỉnh An Giang khóa X, Kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 30 tháng 12 năm
2025.
|
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Bộ Tài chính;
- Cục KTVB và QLXLVPHC - Bộ Tư pháp;
- Ban Thường vụ Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh;
- Thường trực HĐND, UBND các xã, phường, đặc khu;
- Công báo tỉnh;
- Cổng TTĐT tỉnh An Giang;
- Trang TTĐT Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND;
- Lưu: VT, CTHĐND.
|
CHỦ TỊCH
Nguyễn Thanh Nhàn
|