|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐIỆN BIÊN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 01/2026/QĐ-UBND
|
Điện Biên, ngày
06 tháng 01 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP CUNG CẤP THÔNG TIN, QUẢN LÝ, KHAI
THÁC, SỬ DỤNG CƠ SỞ DỮ LIỆU VỀ XỬ LÝ VI PHẠM HÀNH CHÍNH TỈNH ĐIỆN BIÊN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15
được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13 được
sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 67/2020/QH14 và Luật
số 88/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2021 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính được sửa đổi, bổ
sung bởi Nghị định số 68/2025/NĐ-CP và Nghị định
số 190/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 20/2016/NĐ-CP ngày 30 tháng 3 năm 2016 của Chính
phủ quy định Cơ sở dữ liệu quốc gia về xử lý vi phạm hành chính;
Căn cứ Nghị định số 189/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của
Chính phủ quy định chi tiết Luật Xử lý vi phạm
hành chính về thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính;
Căn cứ Thông tư số 13/2016/TT-BTP ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp quy định quy trình cung cấp, tiếp nhận, cập nhật thông tin và
khai thác, sử dụng cơ sở dữ liệu quốc gia về xử lý vi phạm hành chính;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Tư pháp;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết
định ban hành Quy chế phối hợp cung cấp thông tin, quản lý, khai thác, sử dụng
Cơ sở dữ liệu về xử lý vi phạm hành chính tỉnh Điện Biên.
Điều 1. Ban
hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp cung cấp thông tin, quản lý, khai
thác, sử dụng Cơ sở dữ liệu về xử lý vi phạm hành chính tỉnh Điện Biên.
Điều 2. Quyết
định này có hiệu lực thi hành từ ngày 17 tháng 01 năm 2026 và thay thế Quyết định
số 26/2022/QĐ-UBND ngày
28 tháng 7 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên ban hành Quy chế phối hợp
cung cấp thông tin, quản lý, khai thác, sử dụng Cơ sở dữ liệu về xử lý vi phạm
hành chính trên địa bàn tỉnh Điện Biên.
Điều 3. Chánh
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Thủ trưởng các sở, ngành tỉnh;
Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- Cục KTVB và QLXLVPHС - Bộ Tư pháp;
- TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh;
- Lãnh đạo UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Như Điều 3;
- Báo và phát thanh, truyền hình Điện Biên;
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- Trung tâm TT - HN - NK;
- Lưu: VT, NC.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
CHỦ TỊCH
Lê Văn Lương
|
QUY CHẾ
PHỐI HỢP CUNG CẤP THÔNG TIN, QUẢN LÝ, KHAI THÁC, SỬ DỤNG CƠ
SỞ DỮ LIỆU VỀ XỬ LÝ VI PHẠM HÀNH CHÍNH TỈNH ĐIỆN BIÊN
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 01/2026/QĐ-UBND)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1.
Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chế này quy định về phối hợp
cung cấp thông tin, quản lý, khai thác và sử dụng Cơ sở dữ liệu về xử lý vi phạm
hành chính tỉnh Điện Biên (sau đây gọi là Cơ sở dữ liệu).
2. Đối tượng áp dụng
a) Cơ quan quản lý nhà nước về
xử lý vi phạm hành chính;
b) Cơ quan, người có thẩm quyền
xử phạt vi phạm hành chính;
c) Cơ quan, người có thẩm quyền
quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính;
d) Các cơ quan, tổ chức, cá
nhân có liên quan.
Điều 2.
Giải thích từ ngữ
Trong Quy chế này, các từ ngữ
dưới đây được hiểu như sau:
1. Cơ sở dữ liệu là tập hợp các
dữ liệu về xử lý vi phạm hành chính trên địa bàn tỉnh Điện Biên được xây dựng,
cập nhật, duy trì, khai thác và sử dụng thông qua phương tiện điện tử nhằm phục
vụ công tác quản lý nhà nước về thi hành pháp luật, xử lý vi phạm hành chính và
đấu tranh phòng, chống vi phạm pháp luật.
2. Thông tin trong Cơ sở dữ liệu
là thông tin về xử lý vi phạm hành chính quy định tại Điều 9 Nghị
định số 20/2016/NĐ-CP ngày 30 tháng 3 năm 2016 của Chính phủ quy định Cơ sở
dữ liệu quốc gia về xử lý vi phạm hành chính (sau đây gọi là thông tin).
3. Cơ quan chủ quản Cơ sở dữ liệu
là cơ quan được giao chủ trì trong việc xây dựng, quản lý, hướng dẫn, sử dụng,
khai thác Cơ sở dữ liệu.
Điều 3.
Nguyên tắc phối hợp
1. Việc quản lý, cập nhật, khai
thác, sử dụng và chia sẻ Cơ sở dữ liệu được thực hiện theo quy định tại Quy chế
này và quy định của pháp luật có liên quan.
2. Việc quản lý, cập nhật, khai
thác, sử dụng, chia sẻ Cơ sở dữ liệu phải được thực hiện đúng trình tự, thủ tục,
bảo đảm tính chính xác, thống nhất, an toàn, an ninh thông tin dữ liệu theo quy
định của pháp luật; tạo điều kiện thuận lợi cho cá nhân, cơ quan, tổ chức thực
hiện việc khai thác, sử dụng.
3. Việc quản lý, cập nhật, khai
thác, sử dụng, chia sẻ Cơ sở dữ liệu phải phân định rõ trách nhiệm theo chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, người có thẩm quyền theo quy định.
4. Việc khai thác, sử dụng bảo
đảm đúng mục đích; bảo đảm bí mật thông tin của tổ chức, cá nhân bị xử lý vi phạm
hành chính.
5. Việc cập nhật, khai thác và
sử dụng Cơ sở dữ liệu thông qua phương tiện điện tử phải được thực hiện bằng
tài khoản truy nhập do Sở Tư pháp cấp.
Chương II
NỘI DUNG PHỐI HỢP
Điều 4. Phối
hợp cập nhật thông tin về xử lý vi phạm hành chính vào Cơ sở dữ liệu
1. Người được phân công hoặc bộ
phận tiếp nhận, cập nhật thông tin của các cơ quan quy định tại Điều
6 Thông tư số 13/2016/TT-BTP ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tư
pháp quy định quy trình cung cấp, tiếp nhận, cập nhật thông tin và khai thác, sử
dụng Cơ sở dữ liệu quốc gia về xử lý vi phạm hành chính (sau đây gọi chung là Bộ
phận tiếp nhận, cập nhật thông tin) có trách nhiệm cập nhật, kiểm tra thông tin
theo quy định Điều 8 Thông tư số 13/2016/TT-BTP.
2. Trong quá trình cập nhật,
phát hiện có thông tin quy định tại khoản 1 Điều này của cá nhân, tổ chức nhưng
chưa được cập nhật vào Cơ sở dữ liệu, Bộ phận tiếp nhận, cập nhật thông tin có
trách nhiệm gửi thông tin về cơ quan, người có thẩm quyền đã ban hành văn bản về
xử lý vi phạm hành chính để thực hiện cập nhật vào Cơ sở dữ liệu theo thẩm quyền.
3. Sau khi nhận được thông báo,
Bộ phận tiếp nhận, cập nhật thông tin thực hiện đối chiếu thông tin; thông tin
chính xác thì thực hiện cập nhật ngay vào Cơ sở dữ liệu và gửi văn bản thông
báo về cơ quan, tổ chức đã gửi thông tin để xác nhận việc hoàn thành. Trường hợp
thông tin không chính xác thì gửi văn bản thông báo cho cơ quan, tổ chức đã gửi
thông tin; trong đó, nêu rõ nội dung thông tin không chính xác.
4. Việc cập nhật nội dung thông
tin mới vào Cơ sở dữ liệu được thực hiện theo quy định tại Điều
9 Nghị định số 20/2016/NĐ-CP và Điều 5 Thông tư số 13/2016/TT-BTP.
5. Thời hạn cung cấp thông tin
thực hiện theo quy định Điều 7 Thông tư số 13/2016/TT-BTP.
Điều 5. Phối
hợp cung cấp, đính chính, bổ sung, hiệu chỉnh thông tin xử lý vi phạm
hành chính trong Cơ sở dữ liệu
1. Các cơ quan, tổ chức, cá
nhân quy định tại khoản 2 Điều 1 Quy chế này yêu cầu cung cấp,
đính chính, bổ sung, hiệu chỉnh thông tin vào Cơ sở dữ liệu khi phát hiện thông
tin thiếu nội dung hoặc có mâu thuẫn, không thống nhất thuộc các trường hợp
sau:
a) Trong quá trình cơ quan, tổ
chức, cá nhân được cấp tài khoản thực hiện nhập mới các thông tin của cùng đối
tượng bị xử lý vi phạm hành chính;
b) Thông tin từ nguồn được
trích xuất từ Cơ sở dữ liệu của các ngành, đơn vị liên kết, tích hợp;
c) Khi tổ chức, cá nhân có yêu
cầu cung cấp thông tin tại Sở Tư pháp theo quy định của pháp luật;
d) Trong quá trình khai thác, sử
dụng, kiểm tra Cơ sở dữ liệu của các cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền;
đ) Các trường hợp khác theo quy
định của pháp luật.
2. Nội dung phối hợp:
a) Cơ quan, tổ chức, cá nhân
quy định tại khoản 2 Điều 1 Quy chế này ngay sau khi phát hiện
có sự sai sót, nhầm lẫn về dữ liệu hoặc còn thiếu thông tin trong Cơ sở dữ liệu
so với hồ sơ, tài liệu đang được lưu trữ theo quy định của pháp luật về lưu trữ,
gửi thông tin yêu cầu Bộ phận tiếp nhận, cập nhật thông tin để thực hiện xác
minh thông tin trong Cơ sở dữ liệu.
b) Nhận được thông tin yêu cầu,
đề nghị phối hợp xác minh, Bộ phận tiếp nhận, cập nhật thông tin tiến hành kiểm
tra, đối chiếu. Trường hợp thông tin cần đính chính, bổ sung, hiệu chỉnh thì cơ
quan, người có thẩm quyền phối hợp với các cơ quan có liên quan quyết định việc
đính chính, bổ sung thông tin vào Cơ sở dữ liệu đồng thời gửi văn bản nêu rõ kết
quả xác minh tới cơ quan, tổ chức, cá nhân yêu cầu và gửi Sở Tư pháp để đối chiếu,
kiểm tra thông tin có liên quan.
Điều 6. Phối
hợp khai thác và sử dụng Cơ sở dữ liệu
1. Các hình thức phối hợp khai
thác, sử dụng bao gồm:
a) Kết nối qua mạng máy tính và
sử dụng tài khoản được cấp tra cứu thông tin trên Cơ sở dữ liệu tại địa chỉ http://csdlxlvphc.dienbien.gov.vn/;
b) Khi có văn bản yêu cầu.
2. Các cơ quan, tổ chức phối hợp
khai thác, sử dụng bao gồm:
a) Các cơ quan, tổ chức, cá
nhân quy định tại khoản 2 Điều 1 Quy chế này;
b) Cơ quan thực hiện chức năng
giám sát công tác xử lý vi phạm hành chính có quyền yêu cầu và được cung cấp
thông tin để phục vụ hoạt động giám sát theo quy định của pháp luật;
c) Tổ chức bị xử phạt, cá nhân
bị xử lý vi phạm hành chính có đơn đề nghị.
3. Nội dung phối hợp
a) Trong việc cung cấp thông
tin bằng văn bản: Cơ quan thực hiện chức năng giám sát công tác xử lý vi phạm
hành chính; cơ quan, tổ chức bị xử phạt, cá nhân bị xử lý vi phạm hành chính gửi
văn bản nêu rõ lý do, phạm vi, mục đích, nội dung thông tin cần được cung cấp
và hình thức cung cấp thông tin tới cơ quan chủ quản Cơ sở dữ liệu để đề nghị
cung cấp thông tin có liên quan trong Cơ sở dữ liệu;
b) Trong việc kết nối, tích hợp
dữ liệu, truy nhập thông tin trong Cơ sở dữ liệu: Các cơ quan quy định tại các điểm a, b khoản 2 Điều 1 Quy chế này nếu có yêu cầu kết nối, tích
hợp thì gửi văn bản đề nghị tới cơ quan chủ quản Cơ sở dữ liệu để thực hiện kết
nối, tích hợp dữ liệu, truy nhập thông tin trong Cơ sở dữ liệu;
c) Khai thác, sử dụng Cơ sở dữ
liệu qua tra cứu thông tin trực tuyến: Cơ quan, tổ chức, cá nhân có nhu cầu gửi
văn bản đề nghị được truy nhập, tra cứu thông tin trực tuyến trên Trang thông
tin điện tử của Sở Tư pháp tới cơ quan chủ quản Cơ sở dữ liệu;
d) Trình tự, cách thức phối hợp
thực hiện theo quy định tại Mục 2, Chương
II Nghị định
số 20/2016/NĐ-CP và Điều 15, Điều 16, Điều
17, Điều 18 Thông tư số 13/2016/TT-BTP.
Điều 7. Phối
hợp kiểm tra Cơ sở dữ liệu
1. Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp
với các cơ quan, đơn vị có liên quan kiểm tra việc thực hiện cung cấp, quản lý,
khai thác và sử dụng Cơ sở dữ liệu.
2. Các cơ quan quy định tại các
điểm a, b, c khoản 2 Điều 1 Quy chế này có trách nhiệm cung
cấp tài liệu có liên quan theo yêu cầu của Đoàn kiểm tra.
Điều 8. Phối
hợp trong công tác báo cáo tình hình cung cấp, tiếp nhận, cập nhật thông tin và
khai thác, sử dụng Cơ sở dữ liệu
1. Định kỳ hằng năm hoặc theo
yêu cầu đột xuất, các cơ quan quy định tại các điểm a, b, c khoản
2 Điều 1 Quy chế này thực hiện báo cáo tình hình cung cấp, tiếp nhận, cập
nhật thông tin và khai thác, sử dụng Cơ sở dữ liệu trong báo cáo công tác thi
hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính của cơ quan, đơn vị, địa phương mình
theo quy định.
2. Sở Tư pháp tổng hợp, tham
mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo tình hình cung cấp, tiếp nhận, cập nhật
thông tin và khai thác, sử dụng Cơ sở dữ liệu trong báo cáo công tác thi hành
pháp luật về xử lý vi phạm hành chính gửi Bộ Tư pháp theo quy định.
3. Phương thức gửi, nhận báo
cáo, thời gian lấy số liệu và thời hạn gửi báo cáo thực hiện theo quy định tại
Thông tư số 01/2023/TT-BTP ngày 16 tháng 01
năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chế độ báo cáo công tác thi hành
pháp luật về xử lý vi phạm hành chính được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 19/2025/TT-BTP.
Chương
III
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 9.
Trách nhiệm của Sở Tư pháp
1. Là cơ quan chủ quản Cơ sở dữ
liệu; xử lý, cung cấp thông tin dữ liệu về xử lý vi phạm hành chính trên Cơ sở
dữ liệu cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân có nhu cầu khai thác, sử dụng thông
tin theo quy định của pháp luật. Thực hiện cập nhật thông tin, dữ liệu về xử lý
vi phạm hành chính thuộc thẩm quyền của Giám đốc Sở.
2. Hướng dẫn, tập huấn, theo
dõi, đôn đốc các cơ quan, tổ chức, cá nhân, địa phương thực hiện việc cung cấp,
tiếp nhận, cập nhật, khai thác, sử dụng Cơ sở dữ liệu theo quy định.
3. Bảo đảm an toàn hệ thống Cơ
sở dữ liệu, bảo mật tài khoản quản trị hệ thống; cập nhật các văn bản hướng dẫn
và thực hiện kết nối liên thông vào Cơ sở dữ liệu về xử lý vi phạm hành chính
quốc gia.
Điều 10.
Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị được cấp tài khoản
1. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
chủ trì, phối hợp với các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và Ủy
ban nhân dân các xã, phường có trách nhiệm cập nhật các quyết định xử phạt vi
phạm hành chính thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
2. Các sở, ngành tỉnh; Ủy ban
nhân dân các xã, phường được cấp tài khoản có trách nhiệm:
a) Chỉ đạo, phân công cho Bộ phận
tiếp nhận, cập nhật thông tin cập nhật quyết định xử phạt vi phạm hành chính
thuộc thẩm quyền của mình và thực hiện các nội dung phối hợp quy định tại
Chương II bảo đảm nguyên tắc quy định tại Điều 3 Quy chế này;
b) Quản lý tài khoản được cấp;
bảo đảm kết nối, bảo mật tài khoản và an toàn thông tin;
c) Bảo đảm cơ sở vật chất, kinh
phí, nhân lực cho việc phối hợp xây dựng, quản lý và duy trì Cơ sở dữ liệu.
Điều 11.
Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân khai thác và sử dụng Cơ sở dữ liệu
Các cơ quan, tổ chức, cá nhân
khai thác và sử dụng Cơ sở dữ liệu có trách nhiệm tổ chức thực hiện Quy chế này
và các quy định của pháp luật có liên quan phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn được giao.
Điều 12. Tổ
chức thực hiện
1. Sở Tư pháp có trách nhiệm hướng
dẫn, đôn đốc thực hiện Quy chế này; theo dõi, kiểm tra, tổng hợp tình hình thực
hiện, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.
2. Các sở, ngành tỉnh và Ủy ban
nhân dân các xã, phường có trách nhiệm quán triệt, thực hiện nghiêm túc Quy chế
này.
3. Trong quá trình thực hiện, nếu
có khó khăn, vướng mắc phát sinh, các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời
về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Tư pháp) để xem xét, điều chỉnh, bổ sung Quy chế
cho phù hợp./.