|
BỘ VĂN HÓA, THỂ
THAO
VÀ DU LỊCH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 109/QĐ-BVHTTDL
|
Hà Nội, ngày 19
tháng 01 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH, ĐƯỢC SỬA ĐỔI,
BỔ SUNG VÀ BỊ BÃI BỎ TRONG LĨNH VỰC THỂ DỤC THỂ THAO THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN
LÝ CỦA BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
BỘ TRƯỞNG BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
Căn cứ Nghị định số 43/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2025 của
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn
hóa, Thể thao và Du lịch;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính
phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 08 năm 2017 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm
soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số 16/2025/TT-BVHTTDL ngày 01 tháng 12 năm 2025 của
Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 18/2011/TT-BVHTTDL ngày 02 tháng
12 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định mẫu về tổ chức
hoạt động của câu lạc bộ thể dục thể thao cơ sở
Căn cứ Thông tư số 21/2025/TT-BVHTTDL ngày 26 tháng 12 năm 2025 của
Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch sửa đổi, bổ sung một số điều của các
Thông tư có quy định thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh
doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
Căn cứ Thông tư số 23/2025/TT-BVHTTDL ngày 30 tháng 12 năm 2025 của
Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định một số biện pháp thực hiện
chức năng quản lý nhà nước về thể dục thể thao đối với hội thể thao quốc gia;
Theo đề nghị của Cục trưởng
Cục Thể dục thể thao Việt Nam và Chánh Văn phòng Bộ.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
Công bố kèm theo Quyết định này thủ tục hành chính mới ban hành, được sửa đổi, bổ
sung và bị bãi bỏ trong lĩnh vực thể dục thể thao thuộc phạm vi chức năng quản
lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
Điều 2. Hiệu
lực thi hành:
1. Danh mục và nội dung thủ tục
hành chính mới ban hành và được sửa đổi, bổ sung có hiệu lực thi hành từ ngày
15/02/2026.
2. Bãi bỏ 13 thủ tục hành chính
cấp tỉnh đã công bố tại Quyết định số 5001/QĐ-BVHTTDL
ngày 30/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch kể từ ngày ban
hành Quyết định này.
3. Thủ tục hành chính cấp xã được
sửa đổi, bổ sung tại Quyết định này thay thế thủ tục hành chính tương ứng đã
công bố tại các Quyết định số 3684/QĐ-BVHTTDL
ngày 28/12/2022, Quyết định số 3955/QĐ-BVHTTDL
ngày 09/12/2024 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
Điều 3.
Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Thể dục thể thao Việt Nam và Thủ trưởng các
cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Các Thứ trưởng;
- Bộ Tư pháp (Cục KSTTHC);
- Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ;
- UBND các tỉnh/TP trực thuộc TW;
- Sở VHTTDL/ Sở VHTT;
- Lưu: VT, TDTT, HA.100.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Tạ Quang Đông
|
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH, ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG VÀ BỊ
BÃI BỎ TRONG LĨNH VỰC THỂ DỤC THỂ THAO THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ VĂN
HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
(Kèm
theo Quyết định số 109/QĐ-BVHTTDL ngày 19 tháng 01 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch)
PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1. Thủ tục hành chính mới
ban hành
|
STT
|
Tên TTHC
|
Tên VBQPPL quy định
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực hiện
|
|
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP
TRUNG ƯƠNG
|
|
1
|
Thủ tục đăng cai tổ chức giải
thi đấu từng môn thể thao cấp khu vực, châu lục, thế giới tổ chức tại Việt Nam
cho người khuyết tật; giải thi đấu thể thao quần chúng cấp quốc gia
|
Thông tư số 23/2025/TT-BVHTTDL ngày
30 tháng 12 năm 2025
|
Thể dục thể thao
|
Cục Thể dục thể thao Việt nam
|
|
2
|
Thủ tục phê duyệt kế hoạch,
chương trình phát triển thể thao chuyên nghiệp của môn thể thao
|
Thông tư số 23/2025/TT-BVHTTDL ngày
30 tháng 12 năm 2025
|
Thể dục thể thao
|
Cục Thể dục thể thao Việt nam
|
2. Thủ tục hành chính được sửa
đổi, bổ sung
|
STT
|
Mã số TTHC
|
Tên TTHC
|
Tên VBQPPL quy định
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực hiện
|
|
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP XÃ
|
|
1
|
2.000794
|
Thủ tục công nhận câu lạc bộ
thể dục thể thao cơ sở
|
Thông tư số 16/2025/TT-BVHTTDL ngày
01 tháng 12 năm 2025
|
Thể dục thể thao
|
UBND cấp xã
|
3. Thủ tục hành chính bị bãi
bỏ
|
STT
|
Mã số TTHC
|
Tên TTHC
|
Tên VBPL quy định
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực hiện
|
|
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH
|
|
1
|
1.000953
|
Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ
điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao đối với môn Yoga
|
Thông tư số 21/2025/TT-BVHTTDL ngày 26 tháng 12 năm 2025
|
Thể dục thể thao
|
UBND cấp Tỉnh
|
|
2
|
1.000936
|
Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ
điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao đối với môn Golf
|
Thông tư số 21/2025/TT-BVHTTDL ngày 26 tháng 12 năm 2025
|
Thể dục thể thao
|
UBND cấp Tỉnh
|
|
3
|
1.000920
|
Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ
điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao đối với môn Cầu lông
|
Thông tư số 21/2025/TT-BVHTTDL ngày 26 tháng 12 năm 2025
|
Thể dục thể thao
|
UBND cấp Tỉnh
|
|
4
|
1.000863
|
Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ
điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao đối với môn Billiards & Snooker
|
Thông tư số 21/2025/TT-BVHTTDL ngày 26 tháng 12 năm 2025
|
Thể dục thể thao
|
UBND cấp Tỉnh
|
|
5
|
1.000847
|
Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ
điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao đối với môn Bóng bàn
|
Thông tư số 21/2025/TT-BVHTTDL ngày 26 tháng 12 năm 2025
|
Thể dục thể thao
|
UBND cấp Tỉnh
|
|
6
|
1.000814
|
Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ
điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao đối với môn Khiêu vũ thể thao
|
Thông tư số 21/2025/TT-BVHTTDL ngày 26 tháng 12 năm 2025
|
Thể dục thể thao
|
UBND cấp Tỉnh
|
|
7
|
1.000644
|
Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ
điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao đối với môn Thể dục thẩm mỹ
|
Thông tư số 21/2025/TT-BVHTTDL ngày 26 tháng 12 năm 2025
|
Thể dục thể thao
|
UBND cấp Tỉnh
|
|
8
|
1.005163
|
Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ
điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao đối với môn Thể dục thể hình và
Fitness
|
Thông tư số 21/2025/TT-BVHTTDL ngày 26 tháng 12 năm 2025
|
Thể dục thể thao
|
UBND cấp Tỉnh
|
|
9
|
1.000594
|
Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ
điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao đối với môn Vũ đạo thể thao giải trí
|
Thông tư số 21/2025/TT-BVHTTDL ngày 26 tháng 12 năm 2025
|
Thể dục thể thao
|
UBND cấp Tỉnh
|
|
10
|
1.000518
|
Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ
điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao đối với môn Bóng đá
|
Thông tư số 21/2025/TT-BVHTTDL ngày 26 tháng 12 năm
2025
|
Thể dục thể thao
|
UBND cấp Tỉnh
|
|
11
|
1.000501
|
Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ
điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao đối với môn Quần vợt
|
Thông tư số 21/2025/TT-BVHTTDL ngày 26 tháng 12 năm
2025
|
Thể dục thể thao
|
UBND cấp Tỉnh
|
|
12
|
1.001500
|
Thủ tục cấp giấy chứng nhận đủ
điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao đối với môn Bóng ném
|
Thông tư số 21/2025/TT-BVHTTDL ngày 26 tháng 12 năm
2025
|
Thể dục thể thao
|
UBND cấp Tỉnh
|
|
13
|
1.001527
|
Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ
điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao đối với môn Bóng rổ
|
Thông tư số 21/2025/TT-BVHTTDL ngày 26 tháng 12 năm
2025
|
Thể dục thể thao
|
UBND cấp Tỉnh
|
PHẦN II.
NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH
THỦ TỤC HÀNH
CHÍNH CẤP TRUNG ƯƠNG
1. Thủ tục
đăng cai tổ chức giải thi đấu từng môn thể thao cấp khu vực, châu lục, thế giới
tổ chức tại Việt Nam cho người khuyết tật; giải thi đấu thể thao quần chúng cấp
quốc gia
a) Trình tự thực hiện:
- Tổ chức đề nghị đăng cai tổ
chức giải thi đấu từng môn thể thao cấp khu vực, châu lục, thế giới tổ chức tại
Việt Nam cho người khuyết tật; giải thi đấu thể thao quần chúng cấp quốc gia nộp
hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến tại Cổng dịch vụ
công quốc gia đến Cục Thể dục thể thao Việt Nam (Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch).
- Trong thời hạn 10 ngày, kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cục trưởng Cục Thể dục thể thao Việt Nam quyết định
tổ chức giải. Trường hợp từ chối phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
b) Cách thức thực hiện: Gửi
trực tiếp, trực tuyến hoặc qua bưu điện.
c) Thành phần, số lượng hồ
sơ:
- Thành phần hồ sơ:
(1) Đơn đề nghị đăng cai tổ chức
đại hội/giải thi đấu (theo mẫu kèm theo Phụ lục I Thông tư số 23/2025/TT-BVHTTDL ngày 30/12/2025);
(2) Điều lệ giải thể thao;
(3) Chương trình thi đấu.
- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
c) Thời hạn giải quyết: 10
ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
d) Đối tượng thực hiện
TTHC: Tổ chức.
e) Cơ quan giải quyết
TTHC:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định:
Cục Thể dục thể thao Việt Nam.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện:
Cục Thể dục thể thao Việt Nam.
g) Mẫu đơn, tờ khai: Đơn
đề nghị đăng cai tổ chức đại hội/giải thi đấu theo mẫu kèm theo Phụ lục I Thông tư số 23/2025/TT-BVHTTDL ngày 30/12/2025.
h) Kết quả thực hiện
TTHC: Quyết định tổ chức giải.
i) Phí, lệ phí: Không
quy định.
k) Yêu cầu, điều kiện: Không
quy định.
l) Căn cứ pháp lý của
TTHC:
- Luật
Thể dục, thể thao số 77/2006/QH11 và Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Thể dục, thể thao số 26/2018/QH13;
- Nghị định số 126/2024/NĐ-CP ngày 08 tháng 10 năm 2024 của
Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội;
- Thông tư số 23/2025/TT-BVHTTDL ngày 30/12/2025 của Bộ trưởng
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định một số biện pháp thực hiện chức năng
quản lý nhà nước về thể dục thể thao đối với hội thể thao quốc gia.
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ
Đăng cai tổ chức đại hội/giải
thi đấu .......................................tổ chức tại
........................môn (nếu có)...............năm 20..........
Kính
gửi: (tên cơ quan/đơn vị có thẩm quyền)................
1. Tên đơn vị đề nghị
:………..............………………................................
2. Địa chỉ: .....................................................................................................
3. Điện thoại:
................................. Fax:
......................................................
Đề nghị (tên cơ quan/đơn vị có
thẩm quyền).................................................... cho phép
đăng cai tổ chức đại hội/giải thi đấu
............................................ tổ chức tại .................. môn
(nếu có).............., năm ..... , cụ thể như sau:
- Mục đích tổ chức:
......................................................................................
- Thời gian tổ chức đại hội/ giải
thi đấu: từ ngày..... tháng..... năm... đến ngày....... tháng... năm.....
- Địa điểm:
....................................................................................................
- Nội dung giải (tên, quy mô, số
lượng vận động viên tham gia, nội dung thi đấu):
................................................................................................................
- Nguồn tài chính, cơ sở vật chất,
trang thiết bị: .............................................
- Các biện pháp bảo đảm trật tự,
an toàn khi tổ chức giải:..............................
4. Cam kết:
- Thực hiện đúng các quy định về
tổ chức đại hội/ giải theo quy định của pháp luật;
- Chịu trách nhiệm về tính
chính xác, trung thực của nội dung hồ sơ đề nghị./.
|
|
........, ngày
........tháng........ năm .......
ĐẠI DIỆN CỦA ĐƠN VỊ ĐỀ NGHỊ
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên, chức vụ)
|
2. Thủ tục
phê duyệt kế hoạch, chương trình phát triển thể thao chuyên nghiệp của môn thể
thao
a) Trình tự thực hiện:
- Căn cứ yêu cầu về phát triển
môn thể thao chuyên nghiệp, liên đoàn thể thao quốc gia nộp hồ sơ trực tiếp hoặc
gửi qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia đến Cục
Thể dục thể thao Việt Nam.
- Trong thời hạn 30 ngày, kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cục Thể dục thể thao Việt Nam quyết định phê duyệt kế
hoạch, chương trình phát triển thể thao chuyên nghiệp của môn thể thao.
b) Cách thức thực hiện: Gửi
trực tiếp, trực tuyến hoặc qua bưu điện.
c) Thành phần, số lượng hồ
sơ:
- Thành phần hồ sơ:
(1) Văn bản đề xuất phê duyệt kế
hoạch, chương trình phát triển thể thao chuyên nghiệp của môn thể thao.
(2) Kế hoạch, chương trình phát
triển môn thể thao chuyên nghiệp (theo mẫu kèm theo Phụ lục III Thông tư số 23/2025/TT-BVHTTDL ngày 30/12/2025).
- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
c) Thời hạn giải quyết: 30
ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
d) Đối tượng thực hiện
TTHC: Liên đoàn thể thao quốc gia.
e) Cơ quan thực hiện
TTHC:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định:
Cục Thể dục thể thao Việt Nam.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện:
Cục Thể dục thể thao Việt Nam.
g) Mẫu đơn, tờ khai: Kế
hoạch, chương trình phát triển môn thể thao chuyên nghiệp (theo mẫu kèm theo Phụ lục III Thông tư số 23/2025/TT-BVHTTDL ngày 30/12/2025).
h) Kết quả thực hiện
TTHC: Quyết định phê duyệt kế hoạch, chương trình phát triển thể thao
chuyên nghiệp của môn thể thao.
i) Phí, lệ phí: Không
quy định.
k) Yêu cầu, điều kiện: Không
quy định.
l) Căn cứ pháp lý của
TTHC:
- Luật Thể dục, thể thao số 77/2006/QH11 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thể dục,
thể thao số 26/2018/QH13;
- Nghị định số 126/2024/NĐ-CP ngày 08 tháng 10 năm 2024 của
Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội;
- Thông tư số 23/2025/TT-BVHTTDL ngày 30/12/2025 của Bộ trưởng
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định một số biện pháp thực hiện chức năng
quản lý nhà nước về thể dục thể thao đối với hội thể thao quốc gia.
|
TÊN LIÊN ĐOÀN
THỂ THAO QUỐC GIA
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
……..,
ngày tháng năm 20…..
|
KẾ
HOẠCH
Xây
dựng chương trình phát triển môn thể thao chuyên nghiệp giai đoạn từ năm …… đến
năm…….
I. Căn cứ xây dựng Kế hoạch:
1. Cơ sở pháp lý và thực tiễn:………………………………………………..
2. Luật/Quy chế tổ chức và hoạt
động môn thể thao chuyên nghiệp do Liên đoàn thể thao quốc gia ban hành (nếu
có).
3. Luật/Quy chế tổ chức và hoạt
động môn thể thao chuyên nghiệp do Liên đoàn chuyên nghiệp thể thao quốc tế
tương ứng ban hành.
4. Nhu cầu phát triển phong
trào, thành tích và thị trường thể thao chuyên nghiệp của môn thể thao
….
II. Mục đích, yêu cầu
1. Mục đích
…..
2. Yêu cầu
…..
III. Đánh giá thực trạng
phát triển của môn thể thao chuyên nghiệp
1. Tình hình trong nước: (Các
giải đấu đã có; Đội tuyển quốc gia và các vận động viên xuất sắc; Cơ sở vật chất,
trang thiết bị huấn luyện hiện tại; Mức độ phổ biến của môn thể thao trong cộng
đồng; Khả năng tài chính và sự hỗ trợ từ các tổ chức, doanh nghiệp,...)
2. Tình hình quốc tế: (các
tổ chức thể thao quốc tế chuyên nghiệp của môn thể thao đã được thành lập, hệ
thống giải chuyên nghiệp quốc tế hiện nay,...)
3. Đánh giá tiềm năng phát
triển (Xác định các nhóm đối tượng tiềm năng như thanh thiếu niên, người
hâm mộ, cộng đồng doanh nghiệp; Nghiên cứu nhu cầu và xu hướng thể thao trong cộng
đồng, cả ở cấp độ quốc gia và quốc tế,...).
IV. Các chương trình phát
triển
1. Đào tạo và phát triển vận
động viên, huấn luyện viên, trọng tài chuyên nghiệp
2. Xây dựng hệ thống các giải
đấu chuyên nghiệp
3. Xây dựng cơ sở vật chất, trang
thiết bị thi đấu chuyên nghiệp và đội ngũ nhân viên y tế,..
4. Xây dựng hệ thống tài trợ
và marketing
5. Các hoạt động hỗ trợ và cộng
đồng (nếu có)
….
V. Dự kiến ngân sách và kế
hoạch tài chính
1. Nguồn tài chính:
- Ngân sách Nhà nước (nếu có).
- Tài trợ từ các tổ chức, doanh
nghiệp, đối tác.
- Doanh thu từ bản quyền truyền
hình, vé xem thi đấu, sản phẩm tài trợ.
…..
2. Chi phí đầu tư
- Chi phí đầu tư cơ sở vật chất,
thiết bị huấn luyện.
- Chi phí tổ chức giải đấu, sự
kiện.
- Chi phí đào tạo, nâng cao
chuyên môn cho huấn luyện viên, trọng tài, VĐV.
…..
VI. Lộ trình thực hiện
1. Giai đoạn 1 (từ năm... đến
năm...)
2. Giai đoạn 2 (từ năm... đến
năm...)
3. Giai đoạn 3 (từ năm... đến
năm...)
…..
VII. Đánh giá và điều chỉnh
1. Định kỳ đánh giá kết quả đạt
được và điều chỉnh kế hoạch để đảm bảo tính hiệu quả.
2. Cập nhật công nghệ và phương
pháp huấn luyện mới để luôn theo kịp xu hướng phát triển thể thao hiện đại.
….
|
|
ĐẠI DIỆN LÃNH ĐẠO
LIÊN ĐOÀN
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên, chức vụ)
|
PHẦN III.
NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG
THỦ TỤC
HÀNH CHÍNH CẤP XÃ
1. Thủ tục
công nhận câu lạc bộ thể dục thể thao cơ sở
a) Trình tự thực hiện:
- Ban chủ nhiệm câu lạc bộ
thể dục thể thao cơ sở gửi trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc trực tuyến 01 bộ hồ
sơ tại Cổng dịch vụ công quốc gia đến Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Trong thời hạn 05 ngày làm
việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã ra quyết
định công nhận câu lạc bộ thể dục thể thao cơ sở. Trường hợp không công nhận
thì phải có văn bản trả lời nêu rõ lý do.
- Đối với Câu lạc bộ thể dục
thể thao cơ sở được thành lập theo pháp luật về hội thì thực hiện theo quy định
của pháp luật về hội.
b) Cách thức thực hiện: Gửi
trực tiếp, trực tuyến hoặc qua bưu điện.
c) Thành phần, số lượng hồ
sơ:
- Thành phần hồ sơ:
(1) Tờ trình đề nghị công nhận
câu lạc bộ thể dục thể thao cơ sở (theo mẫu số 01 tại Phụ lục kèm theo Thông
tư số 16/2025/TT-BVHTTDL ngày 01/12/2025);
(2) Quy chế hoạt động của
câu lạc bộ thể dục thể thao cơ sở (theo mẫu số 02 tại Phụ lục kèm theo Thông
tư số 16/2025/TT-BVHTTDL ngày 01/12/2025).
- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
c) Thời hạn giải quyết: 05
ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
d) Đối tượng thực hiện
TTHC: Tổ chức.
e) Cơ quan giải quyết
TTHC:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định:
Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Ủy
ban nhân dân cấp xã.
g) Mẫu đơn, tờ khai:
- Tờ trình đề nghị công nhận
câu lạc bộ thể dục thể thao cơ sở (theo mẫu số 01 tại Phụ lục kèm theo Thông
tư số 16/2025/TT-BVHTTDL ngày 01/12/2025);
- Quy chế hoạt động của câu
lạc bộ thể dục thể thao cơ sở (theo mẫu
số 02 tại Phụ lục kèm theo Thông tư số 16/2025/TT-BVHTTDL
ngày 01/12/2025).
h) Kết quả thực hiện
TTHC: Quyết định công nhận câu lạc bộ thể dục thể thao cơ sở (mẫu số 03 tại Phụ lục kèm theo
Thông tư số 16/2025/TT-BVHTTDL ngày
01/12/2025).
i) Phí, lệ phí: Không
quy định.
k) Yêu cầu, điều kiện: Không
quy định.
l) Căn cứ pháp lý của
TTHC:
- Căn cứ Luật Thể dục, thể thao số 77/2006/QH11 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thể dục,
thể thao số 26/2018/QH13;
- Nghị định số 126/2024/NĐ-CP ngày 08 tháng 10 năm 2024 của
Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội;
- Thông tư số 16/2025/TT-BVHTTDL ngày 01 tháng 12 năm 2025 của
Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 18/2011/TT-BVHTTDL ngày
02 tháng 12 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định
mẫu về tổ chức hoạt động của câu lạc bộ thể dục thể thao cơ sở.
Phần chữ thường, in nghiêng
là nội dung được sửa đổi, bổ sung.
Mẫu
số 01
|
BAN CHỦ NHIỆM
CÂU LẠC BỘ…………….
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
……….,
ngày tháng năm
|
TỜ
TRÌNH
Đề
nghị công nhận Câu lạc bộ thể dục thể thao cơ sở
Kính
gửi: Chủ tịch Ủy ban nhân dân (xã/phường/đặc khu) ………….
Căn cứ Thông tư số 18/2011/TT-BVHTTDL ngày 02 tháng 12 năm 2011 của
Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định mẫu về tổ chức và hoạt động
của câu lạc bộ thể dục thể thao cơ sở, được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 16/2025/TT-BVHTTDL ngày 01 tháng 12 năm 2025 của
Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
Ban chủ nhiệm Câu lạc bộ, chúng
tôi xin trân trọng thông báo và kính trình Ủy ban nhân dân xã/phường/đặc khu
…... (tên xã/phường/đặc khu) xem xét ban hành quyết định công nhận Câu lạc bộ
thể dục thể thao cơ sở như sau:
1. Tên câu lạc bộ: Câu lạc
bộ ……………….. (tên đầy đủ của câu lạc bộ)
2. Chủ nhiệm câu lạc bộ
Họ và tên: …………………………..… chức vụ
Chủ nhiệm câu lạc bộ.
Số định danh cá nhân:
………………………Số điện thoại …………………..
Ngày tháng năm sinh:
………………………………………..………………..
Địa chỉ thường
trú:…………………………………………………………….
3. Địa điểm hoạt động chính
của Câu lạc bộ:
………………………………………………………………………….......
(địa chỉ cụ thể nơi Câu lạc bộ
thường xuyên tập luyện/tổ chức hoạt động)
4. Mục đích hoạt động:
- Tạo sân chơi lành mạnh, bổ
ích, khuyến khích mọi tầng lớp nhân dân tham gia tập luyện thể dục thể thao thường
xuyên, nâng cao sức khỏe.
- Đẩy mạnh phong trào thể dục
thể thao quần chúng trên địa bàn xã, phường, đặc khu (thôn, tổ dân phố, cơ
quan, đơn vị).
- Góp phần xây dựng, nâng cao đời
sống văn hóa, tinh thần, đoàn kết trong cộng đồng dân cư (hoặc trong cơ quan,
đơn vị).
- Phát hiện và bồi dưỡng các vận
động viên năng khiếu thể thao, tham gia các giải đấu phong trào do địa phương,
đơn vị và cấp trên tổ chức.
4. Cơ cấu tổ chức:
Ban Chủ nhiệm Câu lạc bộ và các
thành viên Câu lạc bộ.
Chúng tôi cam kết Câu lạc bộ hoạt
động đúng mục đích, tuân thủ theo đúng các quy định của pháp luật, quy định của
địa phương/cơ quan/đơn vị và quy chế hoạt động của Câu lạc bộ.
Ban chủ nhiệm Câu lạc bộ kính
trình Ủy ban nhân dân xã/phường/đặc khu…. (tên xã/phường/đặc khu) xem xét ban
hành quyết định công nhận và tạo điều kiện để Câu lạc bộ hoạt động đạt được mục
đích đề ra.
Trân trọng ./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Phòng Văn hoá, xã hội;
- Lưu: VPCLB.
|
TM. BAN CHỦ NHIỆM
CHỦ NHIỆM
(Ký tên)
|
Mẫu
số 02
|
BAN CHỦ NHIỆM
CÂU LẠC BỘ ……………….
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
………, ngày ……
tháng …… năm 20……
|
QUY
CHẾ HOẠT ĐỘNG
Câu
lạc bộ ………………………………………….…………………...........
Điều 1. Tên gọi: Câu lạc
bộ …………………………………………...............
Điều 2. Mục đích, chức
năng, nhiệm vụ của Câu lạc bộ.
1. Tuyên truyền, vận động những
người có cùng sở thích, tổ chức, tập luyện, thi đấu môn ………….……. (tên môn thể
thao mà câu lạc bộ thường xuyên luyện tập) nhằm thỏa mãn nhu cầu rèn luyện, vui
chơi giải trí, nâng cao sức khỏe, cải thiện đời sống văn hóa, tinh thần và nâng
cao thành tích thể thao góp phần từng bước phát triển phong trào TDTT nói chung
và môn ……….... (tên môn thể thao mà câu lạc bộ thường xuyên luyện tập) nói
riêng tại địa phương/cơ quan/đơn vị.
2. Thường xuyên hướng dẫn tập
luyện, tổ chức các cuộc thi đấu giao lưu trong nội bộ Câu lạc bộ và phối hợp với
các tổ chức, Câu lạc bộ liên quan tổ chức các cuộc thi đấu giao hữu với các Câu
lạc bộ khác, tham gia tích cực các giải thi đấu góp phần thúc đẩy phong trào thể
dục thể thao của địa phương/cơ quan/đơn vị, cũng như của tỉnh ngày càng phát
triển mạnh mẽ. Câu lạc bộ hoạt động theo nguyên tắc tự nguyện, tự quản dưới sự
quản lý trực tiếp về chuyên môn, nghiệp vụ thể dục thể thao của Ủy ban nhân dân
……….……. (tên xã, phường, đặc khu).
Điều 3. Tổ chức của Câu
lạc bộ gồm Ban Chủ nhiệm và các thành viên câu lạc bộ
1. Ban Chủ nhiệm do Hội nghị
toàn thể Câu lạc bộ bầu ra theo nhiệm kỳ ……...
2. Ban Chủ nhiệm gồm 01 Chủ nhiệm
và ….. Phó Chủ nhiệm và các thành viên.
Điều 4. Nhiệm vụ và quyền
hạn của Ban Chủ nhiệm.
1. Chịu trách nhiệm về toàn bộ
hoạt động của Câu lạc bộ.
2. Quyết định chương trình và kế
hoạch hoạt động của Câu lạc bộ.
3. Quản lý tài chính về các khoản
thu, chi đảm bảo đúng nguyên tắc.
4. Quyết định việc khen thưởng,
kỷ luật cũng như việc kết nạp thành viên mới.
Điều 5. Điều kiện và
tiêu chuẩn của thành viên Câu lạc bộ
1. Thành viên Câu lạc bộ là
công dân Việt Nam hiện đang sinh sống, làm việc trên địa bàn xã/phường/đặc khu,
yêu thích hoạt động thể dục thể thao, tán thành Quy chế hoạt động của câu lạc bộ,
không phân biệt tuổi tác, giới tính và tự nguyện tham gia hoạt động trong Câu lạc
bộ.
2. Việc kết nạp thành viên Câu
lạc bộ do Ban chủ nhiệm Câu lạc bộ xem xét, quyết định.
Điều 6. Quyền và nghĩa vụ
của thành viên Câu lạc bộ.
1. Được tham gia mọi hoạt động
của câu lạc bộ, có quyền thảo luận, biểu quyết Quy chế, Kế hoạch hoạt động của
Câu lạc bộ, có quyền ứng cử, đề cử và bầu Ban Chủ nhiệm.
2. Chấp hành tốt Quy chế hoạt động
của Câu lạc bộ và các quy định của chính quyền địa phương, cơ quan, đơn vị.
3. Đóng góp các khoản thu đầy đủ
và đúng quy định.
Điều 7. Tài chính của
Câu lạc bộ.
1. Các khoản thu của Câu lạc bộ.
a) Quỹ do thành viên Câu lạc bộ
tự nguyện đóng khi gia nhập câu lạc bộ;
b) Quỹ sinh hoạt tháng do thành
viên Câu lạc bộ đóng góp hàng tháng;
c) Nguồn tài trợ, hỗ trợ hợp
pháp của các cá nhân và tổ chức (nếu có).
2. Các khoản chi của Câu lạc bộ.
a) Chi cho các hoạt động chuyên
môn của Câu lạc bộ và có sự thống nhất của tập thể.
b) Các khoản chi khác để bảo đảm
quyền lợi của thành viên Câu lạc bộ.
Điều 8. Khen thưởng và kỷ
luật.
1. Các thành viên có đóng góp tích
cực cho Câu lạc bộ được ghi nhận trong quá trình tham gia hoạt động sẽ được đề
nghị biểu dương, khen thưởng tuỳ theo thành tích của mình.
2. Các thành viên có những khuyết
điểm trong hoạt động, tuỳ theo mức độ sẽ bị kỷ luật theo quy định của Câu lạc bộ.
Điều 9. Điều khoản thi
hành.
Quy chế này đã được tập thể các
thành viên Câu lạc bộ biểu quyết thông qua ngày ….… tháng …... năm ………
Hiệu lực thi hành: Quy chế có
hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Trong quá trình thực hiện nếu
có vướng mắc cần sửa đổi, bổ sung thì Ban Chủ nhiệm sẽ thống nhất lấy ý kiến tập
thể của Câu lạc bộ./.
|
|
TM. BAN CHỦ NHIỆM
CHỦ NHIỆM
(ký ghi rõ họ tên)
|
Mẫu
số 03
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
……………………(1)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: /QĐ-UBND
|
…………(2), ngày …
tháng …… năm 20….…
|
QUYẾT
ĐỊNH
Về
việc công nhận Câu lạc bộ (3)…………………………………………
CHỦ
TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN …………………. (1)
Căn cứ …………………………………………………………………………….;
Căn cứ Thông tư số 18/2011/TT-BVHTTDL ngày 02 tháng 12 năm 2011 của
Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định mẫu về tổ chức và hoạt động
của câu lạc bộ thể dục thể thao cơ sở được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số
16/2025/TT-BVHTTDL ngày 01 tháng
12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
Căn cứ hồ sơ đề nghị thành lập
Câu lạc bộ (3)………………………………..;
Theo đề nghị của
………………………………………………………………….,
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Công nhận Câu lạc
bộ (3)………………… do ông, (bà) ……….. làm chủ nhiệm.
Điều 2. Câu lạc bộ
(3)………………………………. có trách nhiệm tổ chức hoạt động theo đúng các quy định của
pháp luật hiện hành và quy chế hoạt động của Câu lạc bộ.
Điều 3. Chánh Văn phòng,
Thủ trưởng các ban, ngành có liên quan, Ban Chủ nhiệm và các thành viên Câu lạc
bộ (3)…………………….. chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như điều 3;
- Thường trực Đảng ủy, HĐND xã……;
- Chủ tịch, các PCT UBND xã……;
- Phòng Văn hoá-xã hội;
………….
- Lưu: VT, ……..
|
T/M ỦY BAN NHÂN
DÂN
CHỦ TỊCH
(Ký tên, đóng dấu)
|
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan, tổ chức ban
hành quyết định.
(2) Địa danh.
(3) Tên câu lạc bộ.