|
BỘ VĂN HÓA,
THỂ THAO
VÀ DU LỊCH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
16/2025/TT-BVHTTDL
|
Hà Nội, ngày 01
tháng 12 năm 2025
|
THÔNG TƯ
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ
18/2011/TT-BVHTTDL NGÀY 02 THÁNG 12 NĂM 2011 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO
VÀ DU LỊCH QUY ĐỊNH MẪU VỀ TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG CỦA CÂU LẠC BỘ THỂ DỤC THỂ THAO CƠ
SỞ
Căn cứ Luật Thể dục, thể thao số 77/2006/QH11 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thể dục,
thể thao số 26/2018/QH14;
Căn cứ Nghị định số 112/2007/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2007 của
Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thể dục, thể thao;
Căn cứ Nghị định số 43/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2025 của
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn
hóa, Thể thao và Du lịch;
Theo đề nghị của Cục trưởng
Cục Thể dục thể thao Việt Nam;
Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể
thao và Du lịch ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 18/2011/TT-BVHTTDL ngày 02 tháng 12 năm 2011 của
Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định mẫu về tổ chức hoạt động của
câu lạc bộ thể dục thể thao cơ sở.
Điều 1. Sửa
đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 2
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau: “1. Vị trí
a) Câu lạc bộ thể dục thể thao
cơ sở là tổ chức tự nguyện, được thành lập trên địa bàn xã, phường, đặc khu;
b) Câu lạc bộ thể dục thể thao
cơ sở chịu sự quản lý, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ thể dục, thể thao của
Ủy ban nhân dân cấp xã.”
2. Sửa đổi, bổ sung điểm g khoản 3 như sau:
“g) Xây dựng quy chế hoạt động
phù hợp với quy định của pháp luật và tổ chức thực hiện.”
Điều 2. Sửa
đổi, bổ sung Điều 3
“ Điều 3. Công nhận và giải
thể câu lạc bộ thể dục thể thao cơ sở
1. Hồ sơ đề nghị công nhận câu
lạc bộ thể dục thể thao cơ sở, gồm:
a) Tờ trình đề nghị công nhận
câu lạc bộ thể dục thể thao cơ sở (mẫu số 01 tại Phụ
lục kèm theo Thông tư này);
b) Quy chế hoạt động của câu lạc
bộ thể dục thể thao cơ sở (mẫu số 02 tại Phụ lục
kèm theo Thông tư này).
2. Công nhận câu lạc bộ thể dục
thể thao cơ sở
Ban chủ nhiệm câu lạc bộ thể dục
thể thao cơ sở gửi 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này trực tiếp hoặc
qua bưu chính hoặc trực tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia đến Ủy ban nhân
dân cấp xã.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã ra quyết định
công nhận câu lạc bộ thể dục thể thao cơ sở (mẫu số 03
tại Phụ lục kèm theo Thông tư này). Trường hợp không công nhận thì phải có văn
bản trả lời nêu rõ lý do.
3. Trong trường hợp câu lạc bộ
thể dục thể thao cơ sở hoạt động trái với quy định của pháp luật thì cơ quan ra
quyết định công nhận sẽ quyết định giải thể câu lạc bộ thể dục thể thao cơ sở.
Trường hợp câu lạc bộ thể thao cơ sở tự giải thể thì phải báo cáo cho Chủ tịch
Uỷ ban nhân dân cấp xã ra quyết định công nhận.
4. Đối với Câu lạc bộ thể dục
thể thao cơ sở được thành lập, giải thể theo pháp luật về hội thì thực hiện
theo quy định của pháp luật về hội.”
Điều 3. Sửa
đổi, bổ sung Điều 6
“Điều 6. Tổ chức thực hiện
1. Cục Thể dục thể thao Việt
Nam có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Thông tư này.
2. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch,
Sở Văn hóa và Thể thao các tỉnh, thành phố có trách nhiệm tổ chức triển khai,
đôn đốc và kiểm tra các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện Thông
tư này.”
Điều 4. Bãi
bỏ, thay thế một số cụm từ
1. Bãi bỏ cụm từ “theo pháp luật về hội” tại Điều 1.
2. Thay thế cụm từ “hội viên” bằng
cụm từ “thành viên câu lạc bộ” tại điểm d và đ khoản 3 Điều 2;
khoản 1 Điều 4, điểm a và b khoản 2 Điều 5.
3. Thay thế cụm từ “hội viên
câu lạc bộ” thành cụm từ “thành viên câu lạc bộ” tại khoản 2 Điều
4.
4. Thay thế cụm từ “Tổng cục Thể
dục thể thao” bằng cụm từ “Cục Thể dục thể thao Việt Nam” tại Điều
7.
Điều 5. Điều
khoản thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi
hành từ ngày 15 tháng 02 năm 2026.
2. Trong quá trình thực hiện, nếu
phát sinh vướng mắc, đề nghị các cơ quan, đơn vị, cá nhân kịp thời phản ánh về
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (qua Cục Thể dục thể thao Việt Nam) để nghiên cứu
sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.
|
Nơi nhận:
- Thủ tướng Chính phủ;
- Các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Trung ương Đảng;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chính phủ
- Toà án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố;
- Ủy ban TW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- Cục Kiểm tra VB và QLXLVPHC - Bộ Tư pháp;
- Bộ trưởng, các Thứ trưởng Bộ VHTTDL;
- Các Cục, Vụ, đơn vị thuộc Bộ VHTTDL;
- Sở VHTTDL, Sở VHTT;
- Các Liên đoàn, Hiệp hội thể thao quốc gia;
- Công báo; Cổng TTĐT Chính phủ; CSDL quốc gia về pháp luật;
- Cổng TTĐT của Bộ VHTTDL;
- Lưu: VT, TDTTVN. Lương. 300.
|
BỘ TRƯỞNG
Nguyễn Văn Hùng
|
PHỤ LỤC
(Ban
hành theo Thông tư số: 16/2025/TT-BVHTTDL ngày 01 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch)
|
Mẫu số 01
|
Tờ trình đề nghị công nhận
Câu lạc bộ thể dục thể thao cơ sở
|
|
Mẫu số 02
|
Quy chế hoạt động của Câu lạc
bộ thể dục thể thao cơ sở
|
|
Mẫu số 03
|
Quyết định công nhận Câu lạc
bộ thể dục thể thao cơ sở
|
Mẫu số 01: Tờ trình đề nghị công nhận Câu lạc bộ thể dục
thể thao cơ sở
|
BAN CHỦ NHIỆM
CÂU LẠC BỘ…………….
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
………., ngày
tháng năm
|
TỜ TRÌNH
Đề nghị công nhận Câu lạc bộ thể dục thể thao cơ sở
Kính gửi: Chủ tịch Ủy ban nhân dân (xã/phường/đặc khu)
………….
Căn cứ
Thông tư số 18/2011/TT-BVHTTDL ngày 02 tháng
12 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định mẫu về tổ chức
và hoạt động của câu lạc bộ thể dục thể thao cơ sở được sửa đổi, bổ sung bởi
Thông tư số 16/2025/TT-BVHTTDL ngày 01 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Văn
hóa, Thể thao và Du lịch;
Ban
chủ nhiệm Câu lạc bộ, chúng tôi xin trân trọng thông báo và kính trình Ủy ban
nhân dân xã/phường/đặc khu …... (tên xã/phường/đặc khu) xem xét ban hành quyết
định công nhận Câu lạc bộ thể dục thể thao cơ sở như sau:
1.
Tên câu lạc bộ: Câu lạc bộ ……………….. (tên đầy
đủ của câu lạc bộ)
2.
Người đại diện câu lạc bộ
Họ và
tên: …………………………..… chức vụ Chủ nhiệm câu lạc bộ.
Số định
danh cá nhân: ………………………Số điện thoại ……………
Ngày
tháng năm sinh: ………………………………………..………..
Địa
chỉ thường trú:……………………………………………………
3.
Địa điểm hoạt động chính của Câu lạc bộ:
……………………………………………………………………………
(địa
chỉ cụ thể nơi Câu lạc bộ thường xuyên tập luyện/tổ chức hoạt động)
4.
Mục đích hoạt động:
- Tạo
sân chơi lành mạnh, bổ ích, khuyến khích mọi tầng lớp nhân dân tham gia tập luyện
thể dục thể thao thường xuyên, nâng cao sức khỏe.
- Đẩy
mạnh phong trào thể dục thể thao quần chúng trên địa bàn xã, phường, đặc khu
(thôn, tổ dân phố, cơ quan, đơn vị).
- Góp
phần xây dựng, nâng cao đời sống văn hóa, tinh thần, đoàn kết trong cộng đồng
dân cư (hoặc trong cơ quan, đơn vị).
-
Phát hiện và bồi dưỡng các vận động viên năng khiếu thể thao, tham gia các giải
đấu phong trào do địa phương, đơn vị và cấp trên tổ chức.
4.
Cơ cấu tổ chức:
Ban
Chủ nhiệm Câu lạc bộ và các thành viên Câu lạc bộ.
Chúng
tôi cam kết Câu lạc bộ hoạt động đúng mục đích, tuân thủ theo đúng các quy định
của pháp luật, quy định của địa phương/cơ quan/đơn vị và quy chế hoạt động của
Câu lạc bộ.
Ban chủ
nhiệm Câu lạc bộ kính trình Ủy ban nhân dân xã/phường/đặc khu …. (tên xã/phường/đặc
khu) xem xét ban hành quyết định công nhận và tạo điều kiện để Câu lạc bộ hoạt
động đạt được mục đích đề ra.
Trân
trọng ./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Phòng Văn hoá-Xã hội;
- Lưu: VPCLB.
|
TM. BAN CHỦ NHIỆM
CHỦ NHIỆM
(Ký tên)
|
Mẫu số 02: Quy chế hoạt động của
Câu lạc bộ thể dục thể thao cơ sở
|
BAN CHỦ NHIỆM
CÂU LẠC BỘ ……………….
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
………, ngày …… tháng …… năm 20……
|
QUY CHẾ HOẠT ĐỘNG
Câu lạc bộ ………………………………………….……
Điều
1. Tên gọi: Câu lạc bộ …………………………………………...
Điều
2. Mục đích, chức năng, nhiệm vụ của Câu lạc
bộ.
1. Tuyên
truyền, vận động những người có cùng sở thích, tổ chức, tập luyện, thi đấu môn
………….……. (tên môn thể thao mà câu lạc bộ thường xuyên luyện tập) nhằm thỏa mãn
nhu cầu rèn luyện, vui chơi giải trí, nâng cao sức khỏe, cải thiện đời sống văn
hóa, tinh thần và nâng cao thành tích thể thao góp phần từng bước phát triển
phong trào TDTT nói chung và môn ……….... (tên môn thể thao mà câu lạc bộ thường
xuyên luyện tập) nói riêng tại địa phương/cơ quan/đơn vị.
2.
Thường xuyên hướng dẫn tập luyện, tổ chức các cuộc thi đấu giao lưu trong nội bộ
Câu lạc bộ và phối hợp với các tổ chức, Câu lạc bộ liên quan tổ chức các cuộc
thi đấu giao hữu với các Câu lạc bộ khác, tham gia tích cực các giải thi đấu
góp phần thúc đẩy phong trào thể dục thể thao của địa phương/cơ quan/đơn vị,
cũng như của tỉnh ngày càng phát triển mạnh mẽ. Câu lạc bộ hoạt động theo
nguyên tắc tự nguyện, tự quản dưới sự quản lý trực tiếp về chuyên môn, nghiệp vụ
thể dục thể thao của Ủy ban nhân dân ……….……. (tên xã, phường, đặc khu).
Điều
3. Tổ chức của Câu lạc bộ gồm Ban Chủ nhiệm
và các thành viên câu lạc bộ
1.
Ban Chủ nhiệm do Hội nghị toàn thể Câu lạc bộ bầu ra theo nhiệm kỳ ……...
2.
Ban Chủ nhiệm gồm 01 Chủ nhiệm và ….. Phó Chủ nhiệm và các thành viên.
Điều
4. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Chủ nhiệm.
1. Chịu
trách nhiệm về toàn bộ hoạt động của Câu lạc bộ.
2.
Quyết định chương trình và kế hoạch hoạt động của Câu lạc bộ.
3. Quản
lý tài chính về các khoản thu, chi đảm bảo đúng nguyên tắc.
4. Quyết
định việc khen thưởng, kỷ luật cũng như việc kết nạp thành viên mới.
Điều
5. Điều kiện và tiêu chuẩn của thành viên
Câu lạc bộ
1.
Thành viên Câu lạc bộ là công dân Việt Nam hiện đang sinh sống, làm việc trên địa
bàn xã/phường/đặc khu, yêu thích hoạt động thể dục thể thao, tán thành Quy chế
hoạt động của câu lạc bộ, không phân biệt tuổi tác, giới tính và tự nguyện tham
gia hoạt động trong Câu lạc bộ.
2. Việc
kết nạp thành viên Câu lạc bộ do Ban chủ nhiệm Câu lạc bộ xem xét, quyết định.
Điều
6. Quyền và nghĩa vụ của thành viên Câu lạc
bộ.
1. Được
tham gia mọi hoạt động của câu lạc bộ, có quyền thảo luận, biểu quyết Quy chế,
Kế hoạch hoạt động của Câu lạc bộ, có quyền ứng cử, đề cử và bầu Ban Chủ nhiệm.
2. Chấp
hành tốt Quy chế hoạt động của Câu lạc bộ và các quy định của chính quyền địa
phương, cơ quan, đơn vị.
3.
Đóng góp các khoản thu đầy đủ và đúng quy định.
Điều
7. Tài chính của Câu lạc bộ.
1.
Các khoản thu của Câu lạc bộ.
a) Quỹ
do thành viên Câu lạc bộ tự nguyện đóng khi gia nhập câu lạc bộ;
b) Quỹ
sinh hoạt tháng do thành viên Câu lạc bộ đóng góp hàng tháng;
c)
Nguồn tài trợ, hỗ trợ hợp pháp của các cá nhân và tổ chức (nếu có).
2.
Các khoản chi của Câu lạc bộ.
a)
Chi cho các hoạt động chuyên môn của Câu lạc bộ và có sự thống nhất của tập thể.
b)
Các khoản chi khác để bảo đảm quyền lợi của thành viên Câu lạc bộ.
Điều
8. Khen thưởng và kỷ luật.
1.
Các thành viên có đóng góp tích cực cho Câu lạc bộ được ghi nhận trong quá
trình tham gia hoạt động sẽ được đề nghị biểu dương, khen thưởng tuỳ theo thành
tích của mình.
2.
Các thành viên có những khuyết điểm trong hoạt động, tuỳ theo mức độ sẽ bị kỷ
luật theo quy định của Câu lạc bộ.
Điều
9. Điều khoản thi hành.
Quy
chế này đã được tập thể các thành viên Câu lạc bộ biểu quyết thông qua ngày ….…
tháng …... năm ………
Hiệu
lực thi hành: Quy chế có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Trong
quá trình thực hiện nếu có vướng mắc cần sửa đổi, bổ sung thì Ban Chủ nhiệm sẽ
thống nhất lấy ý kiến tập thể của Câu lạc bộ.
|
|
TM. BAN CHỦ NHIỆM
CHỦ NHIỆM
(ký ghi rõ họ tên)
|
Mẫu số 03: Quyết định công nhận
Câu lạc bộ thể dục thể thao cơ sở
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
…………………… (1)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: /QĐ-UBND
|
…………(2), ngày … tháng …… năm 20….…
|
QUYẾT ĐỊNH
Về việc công nhận Câu lạc bộ (3)…………………………………
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN …………………. (1)
Căn
cứ …………………………………………………………………………….;
Căn
cứ Thông tư số 18/2011/TT-BVHTTDL ngày 02
tháng 12 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định mẫu về
tổ chức và hoạt động của câu lạc bộ thể dục thể thao cơ sở được sửa đổi, bổ
sung bởi Thông tư số 16/2025/TT-BVHTTDL ngày 01 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
Căn
cứ hồ sơ đề nghị thành lập Câu lạc bộ (3)………………………………..;
Theo
đề nghị của ………………………………………………………………….,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều
1. Công nhận Câu lạc bộ (3)………………… do ông,
(bà) ……….. làm chủ nhiệm.
Điều
2. Câu lạc bộ (3)………………………………. có trách
nhiệm tổ chức hoạt động theo đúng các quy định của pháp luật hiện hành và quy chế
hoạt động của Câu lạc bộ.
Điều
3. Chánh Văn phòng, Thủ trưởng các ban,
ngành có liên quan, Ban Chủ nhiệm và các thành viên Câu lạc bộ (3)…………………….. chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Thường trực Đảng ủy, HĐND ……;
- Chủ tịch, các PCT UBND……;
- Phòng Văn hoá-Xã hội;
……………………….
- Lưu: VT, ……..…..
|
T/M ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
(Ký tên, đóng dấu)
|
Ghi
chú:
(1)
Tên cơ quan, tổ chức ban hành quyết định.
(2) Địa
danh.
(3)
Tên câu lạc bộ.