|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
TỈNH QUẢNG NINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
57/2025/NQ-HĐND
|
Quảng Ninh, ngày
17 tháng 7 năm 2025
|
NGHỊ QUYẾT
QUY
ĐỊNH VỀ CHÍNH SÁCH THU HÚT, HỖ TRỢ NHÂN LỰC VỀ KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ, ĐỔI MỚI
SÁNG TẠO VÀ CHUYỂN ĐỔI SỐ TRONG CÁC CƠ QUAN CỦA HỆ THỐNG CHÍNH TRỊ THUỘC TỈNH
QUẢNG NINH GIAI ĐOẠN 2025-2030
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số
72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13;
Luật Khoa học, Công nghệ và Đổi mới sáng tạo số 93/2025/QH15;
Căn cứ Luật Cán bộ, công chức số 80/2025/QH15;
Luật Viên chức số 58/2010/QH12; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán
bộ, công chức và Luật Viên chức số 52/2019/QH14;
Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP quy định chi
tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước; Nghị định số
78/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn
thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị
định số 187/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 179/2024/NĐ-CP quy định về
chính sách thu hút, trọng dụng người có tài năng làm việc trong cơ quan, tổ chức,
đơn vị của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ
chức chính trị - xã hội; Nghị định số 179/2025/NĐ-CP quy định về mức hỗ trợ đối
với người làm công tác chuyên trách về chuyển đổi số, an toàn thông tin mạng,
an ninh mạng;
Xét Tờ trình số 2200/TTr-UBND ngày 28 tháng 6
năm 2025 về chính sách thu hút, hỗ trợ nhân lực về khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo và chuyển đổi số số trong các cơ quan của hệ thống chính trị thuộc tỉnh
Quảng Ninh và Báo cáo tiếp thu số 250/BC-UBND ngày 11 tháng 7 năm 2025 của Ủy
ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 142/BC-HĐND ngày 11 tháng 7 năm 2025 của
Ban Pháp chế; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết quy định
về chính sách thu hút, hỗ trợ nhân lực về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo
và chuyển đổi số trong các cơ quan của hệ thống chính trị thuộc tỉnh Quảng Ninh
giai đoạn 2025-2030.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định về chính sách thu hút, hỗ
trợ nhân lực về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trong
các cơ quan Đảng; Mặt trận Tổ quốc (gồm các tổ chức chính trị - xã hội), cơ
quan, tổ chức hành chính nhà nước; đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh Quảng
Ninh (sau đây gọi chung là cơ quan, đơn vị).
Điều 2. Nguyên tắc thực hiện
1. Việc thu hút, hỗ trợ đối với nhân lực về khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trong các cơ quan, đơn vị phải
tuân thủ, chấp hành chủ trương của Đảng, pháp luật của Nhà nước. Bảo đảm công
khai, minh bạch, khách quan, đúng đối tượng, thẩm quyền; không để xảy ra tình
trạng lợi dụng, trục lợi trong việc thực hiện chính sách.
2. Việc xác định đối tượng được hưởng chính sách
thu hút, hỗ trợ bảo đảm theo chức năng, nhiệm vụ được giao và vị trí việc làm của
từng cơ quan, đơn vị; đồng thời gắn với trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan,
đơn vị sử dụng trong việc đánh giá nhu cầu, bố trí, phân công nhiệm vụ và kiểm
tra, giám sát quá trình thực hiện chính sách đối với nhân lực được thu hút, hỗ
trợ.
3. Trường hợp cá nhân thuộc diện được hưởng nhiều
chính sách thu hút, hỗ trợ tương tự tại các Nghị quyết khác của tỉnh thì chỉ được
hưởng theo một chính sách có mức hỗ trợ do cá nhân lựa chọn. Cá nhân vi phạm
cam kết, không thực hiện đúng nghĩa vụ theo quy định thì có trách nhiệm hoàn trả
toàn bộ hoặc một phần kinh phí đã hưởng theo quy định của pháp luật và Nghị quyết
này.
4. Trường hợp cá nhân đã được hưởng chính sách theo
Nghị quyết này bị chết, tai nạn, bệnh hiểm nghèo hoặc không có khả năng lao động
(có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền) thì không phải chịu trách nhiệm bồi
hoàn kinh phí hỗ trợ đã nhận.
5. Trường hợp các văn bản được dẫn chiếu tại Nghị
quyết này được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì thực hiện theo văn bản sửa đổi, bổ
sung, thay thế đó.
Chương II
CHÍNH SÁCH THU HÚT
Điều 3. Đối tượng, đơn vị thu
hút
1. Đối tượng thu hút
Người có trình độ chuyên môn về lĩnh vực công nghệ
thông tin (gồm các ngành đào tạo công nghệ thông tin theo quy định của cơ quan
có thẩm quyền); lĩnh vực khoa học và công nghệ (gồm các ngành/chuyên ngành: Vật
lý kỹ thuật, Vật lý nguyên tử và hạt nhân, Kỹ thuật hạt nhân, Điện hạt nhân,
Trí tuệ nhân tạo, Công nghệ hóa học, Hóa phân tích, Công nghệ môi trường, Kỹ
thuật đo lường, Kỹ thuật vật liệu), gồm:
a) Người có bằng Tiến sĩ, tốt nghiệp đại học hệ
chính quy, loại khá trở lên và có chuyên ngành đào tạo sau đại học cùng ngành
đào tạo ở bậc đại học;
b) Người có bằng Thạc sĩ, tốt nghiệp đại học hệ
chính quy, loại khá trở lên và có chuyên ngành đào tạo sau đại học cùng ngành
đào tạo ở bậc đại học;
c) Sinh viên tốt nghiệp xuất sắc theo quy định tại
khoản 2 Điều 4 Nghị định số 179/2024/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Chính
phủ;
d) Người tốt nghiệp đại học hệ chính quy, loại xuất
sắc;
đ) Người tốt nghiệp đại học, hệ chính quy, loại giỏi;
e) Người tốt nghiệp đại học, hệ chính quy, loại
khá;
g) Người tốt nghiệp đại học, hệ chính quy.
2. Cơ quan, đơn vị thu hút về lĩnh vực công nghệ
thông tin:
a) Đối tượng nêu tại điểm a, b, c, d, đ, e khoản 1
Điều này thu hút vào làm việc tại các cơ quan cấp tỉnh gồm: Cơ quan tham mưu,
giúp việc của Tỉnh ủy, Mặt trận Tổ quốc tỉnh (gồm các tổ chức chính trị - xã hội),
sở, ban, ngành, Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, Trung tâm Công nghệ
thông tin và Truyền thông thuộc Sở Khoa học và Công nghệ; Trung tâm Thông tin
thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh;
b) Đối tượng nêu tại khoản 1 Điều này thu hút vào
làm việc tại các cơ quan cấp xã gồm: Cơ quan Đảng ủy, Mặt trận Tổ quốc (gồm các
tổ chức chính trị - xã hội) và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu.
3. Cơ quan, đơn vị thu hút về lĩnh vực khoa học và
công nghệ:
a) Đối tượng nêu tại điểm a, b, c, d, đ, e khoản 1
Điều này thu hút vào làm việc tại Sở Khoa học và Công nghệ;
b) Đối tượng nêu tại khoản 1 Điều này thu hút vào
làm việc tại Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu.
4. Trường hợp cán bộ, công chức, viên chức công tác
tại các cơ quan của Đảng, Mặt trận Tổ quốc (gồm các tổ chức chính trị - xã hội),
cơ quan, tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh có quyết định
nghỉ việc hoặc chuyển công tác đến làm việc tại các cơ quan, đơn vị ngoài phạm
vi quản lý của tỉnh từ khi Nghị quyết này có hiệu lực thi hành, sau đó có nguyện
vọng quay trở lại công tác tại các cơ quan của Đảng, Mặt trận Tổ quốc (gồm các
tổ chức chính trị - xã hội), cơ quan, tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công
lập thuộc tỉnh thì không thuộc đối tượng được hưởng chính sách.
Điều 4. Mức hỗ trợ thu hút
Đối tượng thu hút nêu tại Điều 3 Nghị quyết này được
hưởng các chính sách hỗ trợ một lần, hỗ trợ hàng tháng, hỗ trợ tiền thuê nhà ở
như sau:
1. Mức hỗ trợ một lần:
a) Đối tượng thu hút nêu tại điểm a khoản 1 Điều 3:
1.000.000.000 đồng;
b) Đối tượng thu hút nêu tại điểm b, điểm c khoản 1
Điều 3: 700.000.000 đồng;
c) Đối tượng thu hút nêu tại điểm d khoản 1 Điều 3:
500.000.000 đồng;
d) Đối tượng thu hút nêu tại điểm đ khoản 1 Điều 3:
400.000.000 đồng;
đ) Đối tượng thu hút nêu tại điểm e khoản 1 Điều 3:
300.000.000 đồng;
e) Đối tượng thu hút nêu tại điểm g khoản 1 Điều 3:
200.000.000 đồng.
2. Mức hỗ trợ hàng tháng:
a) Hỗ trợ thêm 01 lần mức lương theo hệ số lương hiện
hưởng (không bao gồm phụ cấp) trong thời hạn 05 năm (60 tháng) kể từ ngày có
quyết định tuyển dụng, tiếp nhận;
b) Mức hỗ trợ hàng tháng quy định tại điểm a khoản
này được trả cùng kỳ lương hằng tháng và không dùng để tính đóng, hưởng bảo hiểm
xã hội và bảo hiểm y tế.
3. Mức hỗ trợ tiền thuê nhà ở:
a) Đối tượng thu hút làm việc tại cơ quan, đơn vị
có trụ sở thuộc địa bàn phường, đặc khu: 5.000.000 đồng/người/tháng;
b) Đối tượng thu hút làm việc tại cơ quan, đơn vị
có trụ sở thuộc địa bàn xã: 4.000.000 đồng/người/tháng;
c) Người được hỗ trợ thuê nhà ở phải đáp ứng các điều
kiện sau: Không được bố trí nhà ở công vụ và nơi ở cách trụ sở làm việc trên
15km đối với địa bàn biên giới, miền núi, hải đảo được cấp có thẩm quyền công
nhận, trên 30km đối với các địa bàn còn lại.
Điều 5. Chính sách ưu tiên
Đối tượng thu hút về công tác tại các cơ quan, đơn
vị thuộc tỉnh, ngoài việc được hưởng chính sách hỗ trợ tại Điều 4 Nghị quyết
này, trong quá trình công tác được các cơ quan, đơn vị quan tâm, tạo điều kiện:
1. Được ưu tiên xem xét quy hoạch, bổ nhiệm các chức
danh lãnh đạo, quản lý nếu đủ điều kiện, tiêu chuẩn.
2. Được ưu tiên xem xét cử đi đào tạo, bồi dưỡng
nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ.
Điều 6. Điều kiện hưởng chính
sách thu hút
1. Là công dân Việt Nam, có phẩm chất chính trị, đạo
đức tốt, đủ sức khỏe. Không trong thời gian bị xem xét kỷ luật, thi hành kỷ luật
hoặc không trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
2. Có trình độ chuyên môn thuộc các ngành, lĩnh vực
thu hút theo vị trí việc làm quy định tại Điều 3 Nghị quyết này. Văn bằng tốt
nghiệp của các trường hợp được đào tạo tại các cơ sở đào tạo ở nước ngoài phải
được Bộ Giáo dục và Đào tạo công nhận, trừ trường hợp được miễn thực hiện thủ tục
công nhận văn bằng theo quy định của pháp luật hiện hành.
3. Đủ điều kiện, tiêu chuẩn để thực hiện việc tuyển
dụng, tiếp nhận công chức, viên chức theo quy định của pháp luật.
4. Đối với người được thu hút bằng hình thức tiếp
nhận không quá 50 tuổi; đối với người được thu hút bằng hình thức tuyển dụng
không quá 35 tuổi.
5. Có cam kết thực hiện đầy đủ trách nhiệm, nghĩa vụ
của người được thu hút trong thời hạn 07 năm tại vị trí việc làm được thu hút,
kể từ ngày có Quyết định tuyển dụng, tiếp nhận.
6. Công chức, viên chức đang công tác ở ngoài tỉnh
hoặc cơ quan ngành dọc Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh được thu hút về tỉnh
có kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong
thời gian 3 năm gần nhất tính đến thời điểm nộp hồ sơ tiếp nhận.
Điều 7. Trách nhiệm, nghĩa vụ của
người được thu hút
1. Chấp hành sự phân công của cơ quan có thẩm quyền,
hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, đảm bảo thời gian công tác tối thiểu 07 năm
theo vị trí việc làm được thu hút.
2. Các trường hợp phải bồi hoàn 100% kinh phí hỗ trợ
01 (một) lần:
a) Sử dụng giấy tờ không hợp pháp để được thu hút
và hưởng hỗ trợ chính sách của tỉnh;
b) Trong thời gian thực hiện cam kết bị xử lý kỷ luật
bằng hình thức buộc thôi việc hoặc bỏ việc hoặc chấm dứt hợp đồng làm việc khi
có thời gian công tác dưới 03 (ba) năm kể từ ngày thu hút.
3. Các trường hợp bồi hoàn một phần kinh phí hỗ trợ
01 (một) lần trong thời gian thực hiện cam kết:
a) Bỏ việc hoặc chấm dứt hợp đồng làm việc khi có
thời gian công tác từ đủ 03 (ba) năm đến dưới 05 (năm) năm phải bồi hoàn 70%
kinh phí được hỗ trợ;
b) Bỏ việc hoặc chấm dứt hợp đồng làm việc khi có
thời gian công tác từ đủ 05 (năm) năm trở lên phải bồi hoàn 50% kinh phí được hỗ
trợ;
c) Bị xử lý kỷ luật chưa đến mức bị buộc thôi việc
hoặc trong trường hợp cuối năm bị đánh giá, xếp loại ở mức không hoàn thành nhiệm
vụ phải bồi hoàn 20% kinh phí được hỗ trợ trên 01 (một) lần bị kỷ luật hoặc xếp
loại.
4. Thời gian hoàn trả chậm nhất là 120 ngày, kể từ
ngày nhận được quyết định yêu cầu bồi hoàn kinh phí của cơ quan có thẩm quyền.
Nếu hoàn trả không đầy đủ theo quy định thì bị xem xét xử lý theo quy định của
pháp luật.
Chương III
CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ CÔNG
CHỨC, VIÊN CHỨC, THỰC HIỆN NHIỆM VỤ CHUYỂN ĐỔI SỐ
Điều 8. Đối tượng áp dụng và mức
hỗ trợ
1. Người làm công tác chuyên trách về chuyển đổi số
ngoài được hưởng chế độ hỗ trợ theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định số
179/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định về mức hỗ trợ đối
với người làm công tác chuyên trách về chuyển đổi số, an toàn thông tin mạng,
an ninh mạng còn được tỉnh hỗ trợ thêm như sau:
a) Công chức, viên chức làm việc tại các phòng,
ban, đơn vị có chức năng, nhiệm vụ về chuyển đối số thuộc Văn phòng Tỉnh ủy,
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Khoa học và Công nghệ: 3.000.000 đồng/tháng;
b) Công chức làm việc tại cơ quan Đảng, Mặt trận Tổ
quốc (gồm các tổ chức chính trị - xã hội), cơ quan, tổ chức hành chính nhà nước
cấp tỉnh: 2.000.000 đồng/tháng;
c) Công chức làm việc tại cơ quan Đảng, Mặt trận Tổ
quốc (gồm các tổ chức chính trị - xã hội), Ủy ban nhân dân cấp xã: 1.000.000 đồng/tháng.
2. Số lượng người được hỗ trợ:
a) Tại Văn phòng Tỉnh ủy, Văn phòng Ủy ban nhân dân
tỉnh, Sở Khoa học và Công nghệ: Theo số lượng công chức, viên chức thực tế được
giao nhiệm vụ chính (không bao gồm các đối tượng thực hiện nhiệm vụ kiêm nhiệm);
b) Tại cơ quan Đảng, Mặt trận Tổ quốc (gồm các tổ
chức chính trị - xã hội), cơ quan, tổ chức hành chính nhà nước cấp tỉnh, cấp
xã: 01 người/01 đơn vị.
3. Mức hỗ trợ hàng tháng quy định tại khoản 1 Điều
này được trả cùng kỳ lương hằng tháng và không dùng để tính đóng, hưởng bảo hiểm
xã hội, bảo hiểm y tế và các khoản phụ cấp khác (nếu có).
Điều 9. Điều kiện được hưởng
chính sách hỗ trợ
1. Được cấp có thẩm quyền phân công thực hiện nhiệm
vụ chuyển đổi số theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
2. Hàng tháng, được cấp có thẩm quyền nhận xét,
đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên.
3. Thời gian không được hưởng chế độ hỗ trợ là thời
gian không trực tiếp thực hiện nhiệm vụ về chuyển đổi số từ 01 tháng liên tục
trở lên, bao gồm: Thời gian đi công tác, làm việc, học tập ở trong nước, nước
ngoài; thời gian nghỉ việc riêng; thời gian nghỉ ốm không hưởng lương; thời
gian nghỉ thai sản; thời gian bị tạm đình chỉ, đình chỉ công tác, đang bị khởi
tố, tạm giữ, tạm giam theo quy định.
Chương IV
CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ ĐÀO TẠO
SAU ĐẠI HỌC
Điều 10. Đối tượng áp dụng và
không áp dụng
1. Đối tượng áp dụng:
Người được cử đi đào tạo ngành/chuyên ngành thuộc lĩnh
vực Công nghệ thông tin: Tin học, Khoa học máy tính, Mạng máy tính và truyền
thông dữ liệu, Kỹ thuật phần mềm, Hệ thống thông tin, Công nghệ thông tin, An
toàn thông tin, Công nghệ kỹ thuật máy tính, Công nghệ truyền thông, Kỹ thuật
máy tính, Tin học ứng dụng, Trí tuệ nhân tạo (AI), Điện toán đám mây (Cloud
Computing), Internet vạn vật (IoT), Dữ liệu lớn (Big data), Chuỗi khối
(Blockchain) gồm:
a) Công chức làm việc tại Văn phòng Tỉnh ủy, Văn
phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Khoa học và Công nghệ;
b) Viên chức làm việc tại Trung tâm Công nghệ thông
tin và Truyền thông thuộc Sở Khoa học và Công nghệ, Trung tâm Thông tin thuộc
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh.
2. Trường hợp được cử đi đào tạo ngành/chuyên ngành
mới thuộc lĩnh vực Công nghệ thông tin đã được cơ quan có thẩm quyền công nhận
mà chưa nêu tại khoản 1 Điều này thì vẫn thuộc đối tượng được hưởng hỗ trợ theo
Nghị quyết này.
Điều 11. Mức hỗ trợ
1. Công chức, viên chức được cấp có thẩm quyền cử
đi đào tạo sau đại học theo quy định được hỗ trợ một lần bằng tiền sau khi được
cấp bằng tốt nghiệp với mức như sau:
a) Tiến sĩ: 400.000.000 đồng/người;
b) Thạc sĩ: 200.000.000 đồng/người.
2. Trường hợp đã được hưởng chính sách hỗ trợ đào tạo
từ các đề án, chương trình đào tạo của các bộ, ngành Trung ương mà thấp hơn mức
hỗ trợ đào tạo tại khoản 1 Điều này thì được hỗ trợ phần chênh lệch tương ứng
theo từng trình độ đào tạo tỉnh hỗ trợ.
3. Riêng đối với công chức, viên chức là nữ hoặc
người dân tộc thiểu số được hưởng theo định mức 1,5 lần mức hỗ trợ quy định tại
khoản 1, khoản 2 Điều này.
Điều 12. Điều kiện được hưởng chính sách hỗ trợ
Đối tượng nêu tại Điều 10 Nghị quyết này nếu đáp ứng
đủ các điều kiện sau đây thì được hưởng chính sách hỗ trợ:
1. Được cơ quan có thẩm quyền quyết định cử đi đào
tạo sau đại học (trình độ thạc sĩ, tiến sĩ) từ khi Nghị quyết này có hiệu lực
thi hành.
2. Cam kết tiếp tục công tác tại vị trí việc làm
phù hợp với trình độ chuyên môn được đào tạo trong cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh
sau khi hoàn thành chương trình đào tạo theo quy định pháp luật hiện hành về
đào tạo, bồi dưỡng.
3. Trong thời gian học tập không vi phạm kỷ luật,
được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên theo quy định của pháp luật về
công chức, viên chức.
4. Hoàn thành chương trình đào tạo và được cấp bằng
tốt nghiệp theo quy định của cơ sở đào tạo đúng thời hạn theo quyết định cử đi
học.
5. Thực hiện đầy đủ trách nhiệm, nghĩa vụ quy định
tại Điều 13 Nghị quyết này.
6. Không trong thời gian bị xử lý kỷ luật hoặc đang
bị xem xét xử lý kỷ luật theo quy định của Đảng và pháp luật của Nhà nước.
Điều 13. Trách nhiệm, nghĩa vụ
của người được hỗ trợ đào tạo sau đại học
1. Chấp hành nội quy, quy chế và chịu sự quản lý của
cơ sở đào tạo trong thời gian tham gia khóa học; trường hợp đi đào tạo ở nước
ngoài phải thực hiện trách nhiệm của người học theo pháp luật của nước sở tại
và theo quy định hiện hành đối với viên chức khi học tập, nghiên cứu ở nước
ngoài.
2. Báo cáo tiến độ, kết quả học tập và nghiên cứu về
cơ quan, đơn vị, địa phương sau khi kết thúc kỳ học, năm học trong thời gian
đào tạo và khi tốt nghiệp chương trình đào tạo. Kết thúc khóa học, công chức,
viên chức thực hiện đầy đủ trách nhiệm đã cam kết, chấp hành sự phân công, bố
trí của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền.
3. Các trường hợp phải bồi hoàn 100% kinh phí hỗ trợ:
a) Sử dụng giấy tờ không hợp pháp để được hưởng hỗ
trợ chính sách của tỉnh;
b) Trong thời gian thực hiện cam kết bị xử lý kỷ luật
bằng hình thức buộc thôi việc hoặc bỏ việc hoặc chấm dứt hợp đồng làm việc khi
có thời gian công tác dưới 1/3 (một phần ba) thời gian cam kết làm việc sau đào
tạo (tính tròn theo tháng).
4. Các trường hợp bồi hoàn một phần kinh phí trong
thời gian thực hiện cam kết:
a) Bỏ việc hoặc chấm dứt hợp đồng làm việc khi có
thời gian công tác từ đủ 1/3 (một phần ba) đến dưới 2/3 (hai phần ba) thời gian
cam kết làm việc sau đào tạo phải bồi hoàn 70% kinh phí được hỗ trợ (tính tròn
theo tháng);
b) Bỏ việc hoặc chấm dứt hợp đồng làm việc khi thời
gian công tác từ đủ 2/3 (hai phần ba) thời gian cam kết làm việc sau đào tạo trở
lên phải bồi hoàn 50% kinh phí được hỗ trợ (tính tròn theo tháng);
c) Bị xử lý kỷ luật chưa đến mức buộc thôi việc hoặc
trong trường hợp cuối năm bị đánh giá, xếp loại ở mức không hoàn thành nhiệm vụ
phải bồi hoàn 20% kinh phí được hỗ trợ trên 01 (một) lần bị kỷ luật hoặc xếp loại.
5. Thời gian hoàn trả chậm nhất là 120 ngày, kể từ
ngày nhận được quyết định yêu cầu bồi hoàn kinh phí của cơ quan có thẩm quyền.
Nếu hoàn trả không đầy đủ theo quy định thì bị xem xét xử lý theo quy định của
pháp luật.
Chương V
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 14. Nguồn kinh phí thực
hiện
Ngân sách nhà nước theo phân cấp ngân sách hiện
hành. Đối với các đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên và chi
đầu tư, đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên do đơn vị tự bảo
đảm.
Điều 15. Hội đồng nhân dân tỉnh
giao
1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện
Nghị quyết; bảo đảm công khai, minh bạch, kịp thời, đúng đối tượng, nội dung và
mức hỗ trợ. Người đứng đầu các cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm toàn diện trong
việc thẩm định, thẩm tra, tổ chức thực hiện chính sách, tuyệt đối không đế xảy
ra vi phạm trục lợi chính sách, thất thoát ngân sách nhà nước. Tăng cường công
tác thanh tra, kiểm tra, giám sát việc thực hiện chính sách thu hút, chính sách
hỗ trợ đào tạo sau đại học kịp thời phát hiện, xử lý nghiêm đối với các vi phạm
(nếu có).
2. Thường trực, các Ban, các tổ và đại biểu Hội đồng
nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Điều 16. Hiệu lực thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 9
năm 2025 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2030.
2. Công chức, viên chức được hưởng chính sách thu
hút; chính sách hỗ trợ đào tạo sau đại học đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2030 mà
chưa hưởng hết các chính sách hỗ trợ theo quy định thì tiếp tục được hưởng các
chính sách hỗ trợ theo quy định của Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng
Ninh Khóa XIV Kỳ họp thứ 29 thông qua ngày 17 tháng 7 năm 2025./.
|
Nơi nhận:
- UBTV Quốc hội, Chính phủ (b/c);
- Ủy ban CTĐB của UBTV Quốc hội (b/c);
- Các bộ: KH&CN, Tư pháp, Tài chính;
- TT Tỉnh ủy, TT HĐND, UBND tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh khóa XIV;
- Các ban xây dựng Đảng và VP Tỉnh ủy;
- UBMTTQ tỉnh và các tổ chức CT-XH tỉnh;
- Các sở, ban, ngành thuộc tỉnh;
- VP: Đoàn ĐBQH&HĐND tỉnh, UBND tỉnh;
- TT HĐND, UBND các xã, phường, đặc khu;
- Trung tâm truyền thông tỉnh, Công báo tỉnh;
- Lưu: VT, HĐ5.
|
CHỦ TỊCH
Trịnh Thị Minh Thanh
|