|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LAI CHÂU
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 2032/QĐ-UBND
|
Lai Châu, ngày 25
tháng 7 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ NỘI DUNG QUYẾT ĐỊNH SỐ 864/QĐ-UBND
NGÀY 18/6/2024 CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH VỀ BAN HÀNH PHƯƠNG PHÁP ĐO LƯỜNG SỰ HÀI
LÒNG CỦA NGƯỜI DÂN ĐỐI VỚI SỰ PHỤC VỤ CỦA CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA
BÀN TỈNH LAI CHÂU GIAI ĐOẠN 2024-2026
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số
76/NQ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2021 của Chính phủ ban hành Chương trình tổng thể
cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2021 - 2030;
Căn cứ Quyết định số
979/QĐ-BNV ngày 18 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ phê duyệt Đề án “Hệ
thống ứng dụng công nghệ thông tin đánh giá cải cách hành chính và đo lường sự
hài lòng của người dân đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước giai
đoạn 2021 - 2030”;
Căn cứ Quyết định số
1001/QĐ-BNV ngày 11 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Phương
pháp Đo lường sự hài lòng của người dân đối với sự phục vụ của cơ quan hành
chính nhà nước giai đoạn 2023 - 2026;
Căn cứ Nghị quyết số
1670/NQ-UBTVQH15 ngày 16 tháng 6 năm 2025 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội về việc
sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Lai Châu năm 2025;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Nội vụ.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
Sửa đổi, bổ sung một số nội dung Quyết định số
864/QĐ-UBND ngày 18/6/2024 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về ban hành Phương pháp Đo
lường sự hài lòng của người dân đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà
nước trên địa bàn tỉnh Lai Châu giai đoạn 2024-2026, cụ thể:
1. Sửa đổi,
bổ sung Điều 3 của Quyết định số 864/QĐ-UBND như sau: “Điều 3. Quyết định này
có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ
trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch UBND các xã, phường và Thủ trưởng các
cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.”
2. Sửa đổi,
bổ sung Phương pháp Đo lường sự hài lòng của người dân đối với sự phục vụ của
cơ quan hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh Lai Châu giai đoạn 2024-2026 (ban
hành kèm theo Quyết định 864/QĐ-UBND) như sau:
2.1. Sửa đổi, bổ sung khoản
4 Mục I
“4. Đối tượng khảo sát, phạm vi
khảo sát.
- Đối tượng khảo sát: Là người
dân đại diện cho hộ gia đình, đủ 18 tuổi trở lên, có đủ năng lực hành vi, biết
đọc, biết viết.
- Phạm vi thực hiện khảo sát:
38 xã, phường trên địa bàn tỉnh Lai Châu.”
2.2. Sửa đổi, bổ sung điểm
7.1 khoản 7 mục I
“7.1. Chọn mẫu khảo sát
Tại mỗi xã, phường lựa chọn 03
bản, tổ dân phố để khảo sát.
* Thực hiện chọn thôn, bản,
tổ dân phố như sau:
(1) Tại mỗi xã, phường lập danh
sách các bản, tổ dân phố theo vần abc (hoặc theo số thứ tự tổ dân phố như Tổ
dân phố số 1, Tổ dân phố số 2, Tổ dân phố số ….).
(2) Chọn mặc định bản, tổ dân
phố có trụ sở chính quyền xã, phường; chọn ngẫu nhiên các bản, tổ dân phố còn lại
theo quy tắc chọn ngẫu nhiên trong điều tra (nếu trùng bản, tổ dân phố đã được
chọn điều tra sự hài lòng về sự phục vụ hành chính của cấp tỉnh do Bộ Nội vụ thực
hiện thì sẽ lựa chọn bản, tổ dân phố liền kề trước hoặc sau thôn, bản, tổ dân
phố đã được chọn).
- Chọn hộ gia đình:
Tại mỗi bản, tổ dân phố được chọn
khảo sát, lập 01 danh sách với 50 hộ gia đình đang sinh sống trên địa bàn bản,
tổ dân phố; riêng phường Tân Phong và phường Đoàn kết là 100 hộ.
Trường hợp bản, tổ dân phố được
chọn không đủ số hộ gia đình theo yêu cầu thì tiến hành lập thêm các hộ gia
đình ở bản, tổ dân phố bên cạnh (theo vị trí địa lý) để đảm bảo số lượng. Các hộ
gia đình được đưa vào danh sách phải đảm bảo có đại diện của tất cả các phố, đội,
xóm, điểm bản của bản, tổ dân phố đó.”
2.3.Sửa đổi, bổ sung khổ cuối
điểm 7.4 khoản 7 Mục I
“Yêu cầu kết quả phúc tra khảo
sát phải khách quan, trung thực, chính xác và được sử dụng làm cơ sở để xử lý
các tồn tại, vi phạm và rút kinh nghiệm cho các cuộc khảo sát sự hài lòng của
người dân trong thời gian tới”.
2.4. Sửa đổi, bổ sung khoản
3 mục II
“3. Các sở, ban, ngành tỉnh;
UBND các xã, phường.”
2.5. Sửa đổi, bổ sung khoản
4 mục II
“4. Báo và Phát thanh, truyền
hình Lai Châu, Cổng thông tin điện tử tỉnh và các cơ quan thông tin đại chúng”.
2.6. Sửa đổi, bổ sung khoản
5 mục II
“5. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ
quốc Việt Nam tỉnh”
2.7. Sửa đổi, bổ sung mẫu
phiếu khảo sát kèm theo Quyết định số 864/QĐ- UBND (có phiếu khảo sát kèm theo)
Điều 2.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành
tỉnh; Chủ tịch UBND các xã, phường và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên
quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Vụ CCHC, Bộ Nội vụ (b/c);
- TT. Tỉnh ủy, TT. HĐND tỉnh (b/c);
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Báo và Phát thanh, truyền hình Lai Châu;
- V: V1, V4, HCC;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh;
- Trang Thông tin điện tử cải cách hành chính tỉnh;
- Lưu: VT, HCC(Khánh).
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Tống Thanh Hải
|
PHIẾU KHẢO SÁT
Sự hài lòng của người dân đối với sự phục vụ của cơ
quan hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh Lai Châu năm ….
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày
….tháng…..năm 2025 của UBND tỉnh Lai Châu)
Xã/phường:………………………………………………………………………
Bản/tổ dân phố:
………………………………………………………….
GIỚI
THIỆU KHẢO SÁT
Để hiểu được nhận định, đánh
giá, mức độ hài lòng và nhu cầu, mong đợi của người dân đối với sự phục vụ của
cơ quan hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh Lai Châu, làm cơ sở chỉ đạo các
cơ quan hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh thực hiện các giải pháp cần thiết
để phục vụ người dân ngày càng tốt hơn, đáp ứng được nhu cầu, mong đợi của người
dân.
UBND tỉnh kính mong Ông/Bà tham
gia trả lời phiếu khảo sát đo lường sự hài lòng của người dân một cách đầy đủ,
chính xác, khách quan. Các thông tin mà Ông/Bà cung cấp trong phiếu khảo sát sẽ
được bảo mật theo quy định.
|
|
Phần dành cho điều tra viên
- Mã số phiếu:……………………………………………..
- Số điện thoại của người trả
lời phiếu: …………………..
- Họ tên điều tra viên:
……………………………………
- Số điện thoại điều tra
viên: …………………………….
- Điều tra viên ký tên: …………………………………
|
PHẦN
A:
THÔNG
TIN CÁ NHÂN NGƯỜI TRẢ LỜI KHẢO SÁT
Xin
Ông/Bà khoanh tròn xung quanh chữ số (1, 2, 3 …) đứng trước phương án trả lời
mà Ông/Bà lựa chọn.
Giới tính:
1. Nam
2. Nữ
Độ tuổi:
1. 18 - 25 tuổi
2. 26 - 34 tuổi
3. 35 - 49 tuổi
4. 50 - 60 tuổi
5. Trên 60 tuổi
Dân tộc:
1. Kinh
2. Khác (xin viết cụ thể):
…………………….
Trình độ học vấn:
1. Tiểu học (cấp I)
2. Trung học cơ sở (cấp II)
3. Trung học phổ thông (cấp
III)
4. Dạy nghề/Trung cấp/Cao đẳng
5. Đại học/ trên Đại học
6. Khác (xin viết cụ thể):
………………………
Nghề nghiệp:
1. Nghỉ hưu
2. Không đi làm (ở nhà)
3. Làm công việc tự do (không
ký hợp đồng lao động)
4. Sinh viên
5. Làm việc tại tổ chức, doanh
nghiệp trong lĩnh vực tư
6. Làm việc tại cơ quan, tổ chức,
doanh nghiệp trong lĩnh vực công
7. Khác (xin viết cụ thể):
…………………
Nơi sinh sống:
1. Trung tâm xã, phường
2. Xa trung tâm xã, phường
PHẦN
B. CÂU HỎI KHẢO SÁT
Xin Ông/Bà khoanh tròn
xung quanh chữ số (1, 2, 3, …) tương ứng với phương án trả lời mà Ông/Bà lựa chọn.
Câu 1. Xin Ông/Bà cho biết mức
độ quan tâm theo dõi của Ông/Bà đối với các chính sách công trong bảng dưới đây
(theo dõi thông qua cả hình thức đọc báo, nghe đài, xem trên ti vi, trên mạng
internet)?
(“Chính sách” ở đây nói đến
các quy định, chương trình, hành động của chính quyền, cơ quan hành chính nhà
nước ở địa phương).
|
|
Không quan tâm theo dõi
|
Khá quan tâm theo dõi
|
Quan tâm theo dõi
|
Rất quan tâm theo dõi
|
|
1. Chính sách khám, chữa bệnh
ở địa phương
|
1
|
2
|
3
|
4
|
|
2. Chính sách giáo dục phổ
thông ở địa phương
|
1
|
2
|
3
|
4
|
|
3. Chính sách phát triển kinh
tế ở địa phương
|
1
|
2
|
3
|
4
|
|
4. Chính sách an sinh xã hội ở
địa phương
|
1
|
2
|
3
|
4
|
Câu 2. Ông/Bà thường sử dụng
kênh thông tin nào để theo dõi các chính sách nêu ở Câu 1?
1. Qua loa phát thanh xã.
2. Qua họp, sinh hoạt, thông
báo tại khu dân cư.
3. Qua chính quyền, công chức.
4. Qua người thân, bạn bè.
5. Qua đài, ti vi, báo chí.
6. Qua mạng internet (Trang
thông tin điện tử, cổng thông tin điện tử, báo điện tử, zalo, facebook…).
7. Qua hình thức khác (xin ghi
cụ thể): …………………………………
Câu 3. Ông/Bà đánh giá mức độ
phù hợp của các hình thức cung cấp thông tin nêu ở Câu 2 đối với bản thân
Ông/Bà như thế nào?
|
|
Không phù hợp
|
Khá phù hợp
|
Phù hợp
|
Rất phù hợp
|
|
1. Cung cấp thông tin về các
chính sách qua loa phát thanh xã.
|
1
|
2
|
3
|
4
|
|
2. Cung cấp thông tin về các
chính sách qua họp, sinh hoạt, thông báo tại khu dân cư.
|
1
|
2
|
3
|
4
|
|
3. Cung cấp thông tin về các
chính sách qua chính quyền, công chức.
|
1
|
2
|
3
|
4
|
|
4. Cung cấp thông tin về các
chính sách qua người thân, bạn bè.
|
1
|
2
|
3
|
4
|
|
5. Cung cấp thông tin về các
chính sách qua đài, ti vi, báo chí.
|
1
|
2
|
3
|
4
|
|
6. Cung cấp thông tin về các
chính sách qua mạng internet (Trang thông tin điện tử, báo điện tử, zalo,
facebook…).
|
1
|
2
|
3
|
4
|
|
7. Cung cấp thông tin về các
chính sách qua hình thức khác.
|
1
|
2
|
3
|
4
|
Câu 4. Nếu cơ quan nhà nước
tổ chức xin ý kiến người dân về các chính sách nêu ở Câu 1, Ông/Bà có tham gia
góp ý kiến không?
1. Sẽ tham gia, nếu được xin ý
kiến theo bất kỳ hình thức nào.
2. Sẽ tham gia, nếu được xin ý
kiến theo hình thức gửi phiếu xin ý kiến đến nhà, cơ quan.
3. Sẽ tham gia, nếu được xin ý
kiến tại cuộc họp cư dân ở nơi sinh sống.
4. Sẽ tham gia, nếu được xin ý
kiến theo hình thức trực tuyến.
Câu 5. Cảm nhận của Ông/Bà về
tình trạng công chức gây phiền hà, sách nhiễu cho người dân trong quá trình giải
quyết thủ tục hành chính hiện nay ở địa phương như thế nào?
1. Không có công chức nào gây
phiền hà, sách nhiễu cho người dân.
2. Có một số công chức gây phiền
hà, sách nhiễu cho người dân.
3. Có nhiều công chức gây phiền
hà, sách nhiễu cho người dân.
Câu 6. Suy nghĩ của Ông/Bà về
tình trạng người dân phải đưa tiền ngoài quy định nộp phí/lệ phí (hay còn gọi
là “bồi dưỡng”, tiền “cảm ơn”) cho công chức trong quá trình giải quyết thủ tục
hành chính hiện nay ở địa phương?
1. Không có người dân nào phải
đưa tiền ngoài quy định cho công chức.
2. Có một số người dân phải đưa
tiền ngoài quy định cho công chức.
3. Có nhiều người dân phải đưa
tiền ngoài quy định cho công chức.
Câu 7. Đánh giá của Ông/Bà mức
độ phù hợp của các hình thức giải quyết thủ tục hành chính đối với bản thân
Ông/Bà như thế nào?
|
|
Không phù hợp
|
Khá phù hợp
|
Phù hợp
|
Rất phù hợp
|
|
1. Nộp hồ sơ và nhận kết quả
giải quyết thủ tục hành chính theo hình thức trực tiếp (tại Trung tâm phục
vụ hành chính công/Bộ phận một cửa).
|
1
|
2
|
3
|
4
|
|
2. Nộp hồ sơ và nhận kết quả
giải quyết thủ tục hành chính theo hình thức trực tuyến
|
1
|
2
|
3
|
4
|
|
3. Nộp hồ sơ qua Dịch vụ bưu
chính công ích
|
1
|
2
|
2
|
4
|
Câu 8. Xin Ông/Bà cho biết
trải nghiệm của bản thân Ông/Bà đối với các nội dung trong bảng dưới đây?
|
Nội dung
|
Có
|
Không
|
|
1. Ông/Bà đang có người thân
đang đi học phổ thông hoặc đã có người thân đi học phổ thông (cấp tiểu học,
trung học cơ sở, trung học phổ phổ thông) trong thời gian 3 năm trở lại
đây.
|
1
|
2
|
|
2. Ông/Bà hoặc người thân của
Ông/Bà đi khám, chữa bệnh tại bệnh viện, phòng khám đa khoa, cơ sở khám, chữa
bệnh ở tuyến tỉnh, tuyến xã/ phường
|
1
|
2
|
|
3. Ông/Bà đến giải quyết thủ
tục hành chính tại Trung tâm phục vụ hành chính công/Bộ phận một cửa của
xã/phường
|
1
|
2
|
|
4. Ông/Bà hỏi chính quyền
xã/phường nơi ông/bà sinh sống; công chức ở xã/phường về chính sách, thủ tục
hành chính.
|
1
|
2
|
|
5. Ông/Bà nêu ý kiến với
chính quyền nơi ông/bà sinh sống về kết quả thực hiện chính sách, kết quả giải
quyết thủ tục hành chính (ý kiến đánh giá, ý kiến phản ánh, kiến nghị)
|
1
|
2
|
Câu 9. Xin Ông/Bà cho biết mức
độ hài lòng của Ông/Bà về các nội dung trong bảng bên dưới đây
Xin Ông/Bà khoanh tròn xung
quanh chữ số 1, 2, 3 …5 tùy theo mức độ hài lòng của Ông/Bà, trong đó:
Mức độ “Rất không hài lòng” được
tính 1 điểm;
Mức độ “Không hài lòng” được
tính 2 điểm;
Mức độ “Bình thường” được tính
3 điểm ;
Mức độ “Hài lòng” được tính 4
điểm;
Mức độ “Rất hài lòng” được tính
5 điểm.
|
Nội dung
|
Mức độ hài lòng
|
|
Rất không hài lòng
|
Không hài lòng
|
Bình thường
|
Hài lòng
|
Rất hài lòng
|
|
I. VIỆC TỔ CHỨC THỰC HIỆN
CHÍNH SÁCH CÔNG (NÊU Ở CÂU 1)
|
|
|
|
|
|
|
A. Trách nhiệm giải trình
của chính quyền về chính sách
|
|
|
|
|
|
|
1. Chính quyền nơi ông/bà
sinh sống (xã/phường) cung cấp, giải thích thông tin về các chính sách theo
nhiều hình thức, giúp mọi người dân dễ tìm, dễ thấy, dễ hiểu
(Các hình thức như: Niêm yết
công khai tại trụ sở cơ quan, loa phát thanh phường/xã, họp tổ dân phố/thôn,
bản, đăng tải trên Trang thông tin điện tử của xã, phường…)
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
|
B. Sự tham gia của người
dân vào quá trình tổ chức thực hiện chính sách
|
|
|
|
|
|
|
2. Chính quyền tổ chức nhiều
hình thức để người dân dễ dàng phản hồi ý kiến đánh giá tình hình triển khai
và kết quả, tác động của các chính sách ở địa phương
(chính sách phát triển
kinh tế, chính sách giáo dục phổ phông, chính sách khám, chữa bệnh, chính
sách an sinh xã hội).
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
|
C. Chất lượng tổ chức thực
hiện chính sách
|
|
|
|
|
|
|
3. Chính quyền tổ chức thực
hiện tốt chính sách phát triển kinh tế ở địa phương
(Các quy định, các hoạt động
thu hút đầu tư, kinh doanh, việc làm, tín dụng…)
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
|
4. Chính quyền tổ chức thực hiện
tốt chính sách khám chữa bệnh ở địa phương
(Các quy định, hoạt động
khám, chữa bệnh, bảo hiểm y tế, viện phí, nhập viện, chuyển viện… ở các bệnh
viện công, phòng khám công, Trung tâm y tế, trạm y tế)
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
|
5. Chính quyền tổ chức thực
hiện tốt chính sách giáo dục phổ thông ở địa phương.
(Các quy định, hoạt động dạy
và học, chương trình học, sách giáo khoa, trường học, lớp học, đánh giá học
sinh, thủ tục nhập học … ở các trường phổ thông công lập)
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
|
6. Chính quyền tổ chức thực
hiện tốt chính sách an sinh xã hội ở địa phương.
(Các quy định, hoạt động
thu, thanh toán bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp; hỗ trợ thường xuyên đối
với người có công, người nghèo, người tàn tật, hỗ trợ đột xuất cho người dân
khi gặp thiên tai, mất mùa…)
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
|
D. Kết quả, tác động của
chính sách
|
|
|
|
|
|
|
7. Kinh tế gia đình của người
dân địa phương tốt hơn
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
|
8. Kinh tế - xã hội ở địa
phương tốt hơn
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
|
9. Bệnh viện công lập ở địa
phương khám chữa bệnh cho người dân tốt hơn
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
|
10. Trường phổ thông công lập
dạy học sinh tốt hơn.
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
|
11. An sinh xã hội của người
dân ở địa phương tốt hơn
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
|
II. VIỆC CUNG ỨNG DỊCH VỤ
HÀNH
CHÍNH CÔNG
|
|
|
|
|
|
|
A. Tiếp cận dịch vụ
|
|
|
|
|
|
|
12. Trung tâm phục vụ hành
chính công/Bộ phận một cửa của xã/phường có biển hiệu, hướng dẫn rõ ràng,
giúp người dân dễ tìm, dễ thấy.
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
|
13. Trung tâm phục vụ hành
chính công/Bộ phận một cửa của xã/phường có đủ ghế ngồi chờ, ghế ngồi giải
quyết công việc và bàn viết cho người dân.
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
|
14. Trung tâm phục vụ hành
chính công/Bộ phận một cửa của xã/phường có trang thiết bị phục vụ người dân
đầy đủ, chất lượng tốt, giúp người dân giải quyết công việc dễ dàng hơn.
(Máy lấy số xếp hàng, máy
tính, máy để tra cứu thông tin, máy điều hòa, quạt mát)
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
|
B. Thủ tục hành chính
|
|
|
|
|
|
|
15. Quy định thủ tục hành
chính được niêm yết công khai tại Trung tâm phục vụ hành chính công/Bộ phận một
cửa giúp người dân dễ thấy, dễ đọc.
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
|
16. Công chức tại Trung tâm phục
vụ hành chính công/Bộ phận một cửa yêu cầu người dân nộp hồ sơ giải quyết thủ
tục hành chính đúng theo quy định.
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
|
17. Công chức trực tiếp giải
quyết công việc yêu cầu người dân đóng phí/lệ phí giải quyết thủ tục hành
chính đúng theo quy định.
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
|
18. Thời hạn giải quyết thủ tục
hành chính cho người dân đúng theo quy định.
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
|
C. Công chức trực tiếp giải
quyết công việc
|
|
|
|
|
|
|
19. Công chức ở Trung tâm phục
vụ hành chính công/Bộ phận một cửa có thái độ giao tiếp lịch sự, tôn trọng đối
với người dân.
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
|
20. Công chức ở Trung tâm phục
vụ hành chính công/Bộ phận một cửa hướng dẫn hồ sơ dễ hiểu, đầy đủ, giúp người
dân có thể hoàn thiện hồ sơ sau một lần hướng dẫn.
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
|
21. Công chức ở Trung tâm phục
vụ hành chính công/Bộ phận một cửa tuân thủ đúng quy định trong giải quyết thủ
tục hành chính cho người dân.
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
|
D. Kết quả
(Kết quả giải quyết thủ tục
hành chính có thể là được cấp giấy tờ hoặc bị từ chối cấp giấy tờ)
|
|
|
|
|
|
|
22. Kết quả giải quyết thủ tục
hành chính cho người dân được trả đúng hẹn.
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
|
23. Kết quả giải quyết thủ tục
hành chính cho người dân có thông tin đầy đủ, chính xác.
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
|
24. Kết quả giải quyết thủ tục
hành chính cho người dân đảm bảo tính công bằng.
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
|
E. Việc tiếp nhận, xử lý
phản ánh, kiến nghị của người dân
|
|
|
|
|
|
|
25. Trung tâm phục vụ hành
chính công/Bộ phận một cửa bố trí hình thức tiếp nhận phản ánh, kiến nghị,
giúp người dân phản ánh, kiến nghị dễ dàng.
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
|
26. Trung tâm phục vụ hành
chính công/Bộ phận một cửa tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của người dân
đúng quy định.
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
|
27. Trung tâm phục vụ hành
chính công/Bộ phận một cửa thông báo kết quả xử lý phản ánh kiến nghị cho người
dân kịp thời.
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
Câu 10. Xin Ông/Bà cho biết
mức độ mong muốn của Ông/Bà đối với chính quyền địa phương trong việc cải thiện
chất lượng phục vụ người dân trên các nội dung trong bảng dưới đây?
|
Nội dung
|
Không mong muốn
|
Khá mong muốn
|
Mong muốn
|
Rất mong muốn
|
|
1. Nâng cao tính công khai,
minh bạch trong cung cấp thông tin cho người dân.
|
1
|
2
|
3
|
4
|
|
2. Tăng cường trách nhiệm giải
trình của chính quyền đối với người dân.
|
1
|
2
|
3
|
4
|
|
3. Mở rộng các cơ hội tham
gia giám sát của người dân đối với hoạt động của chính quyền.
|
1
|
2
|
3
|
4
|
|
4. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả
hoạt động của chính quyền địa phương.
|
1
|
2
|
3
|
4
|
|
5. Tăng cường cơ sở vật chất,
trang thiết bị phục vụ giải quyết công việc cho người người dân.
|
1
|
2
|
3
|
4
|
|
6. Nâng cao năng lực của cán
bộ, công chức, viên chức trong giải quyết công việc cho người dân.
|
1
|
2
|
3
|
4
|
|
7. Nâng cao tinh thần, thái độ
phục vụ của cán bộ, công chức, viên chức đối với người dân trong giải quyết
công việc cho người dân.
|
1
|
2
|
3
|
4
|
|
8. Tăng cường ứng dụng công
nghệ thông tin, chuyển đổi số trong giải quyết công việc cho người dân.
|
1
|
2
|
3
|
4
|
|
9. Nâng cao chất lượng cung ứng
dịch vụ công trực tuyến để tạo điều kiện thuận lợi, dễ dàng cho người dân
trong thực hiện dịch vụ công trực tuyến.
|
1
|
2
|
3
|
4
|
|
10. Nâng cao chất lượng tiếp
nhận, giải quyết ý kiến góp ý, phản ánh, kiến nghị của người dân.
|
1
|
2
|
3
|
4
|
Ý kiến khác (xin Ông/Bà
ghi cụ thể):
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
XIN TRÂN TRỌNG CẢM ƠN ÔNG/BÀ
ĐÃ THAM GIA TRẢ LỜI KHẢO SÁT!