|
HỘI ĐỒNG
NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CẦN THƠ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
33/2026/NQ-HĐND
|
Cần Thơ, ngày 30
tháng 6 năm 2026
|
NGHỊ QUYẾT
QUY
ĐỊNH CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC VỀ CÔNG TÁC TẠI TRUNG TÂM
HÀNH CHÍNH CỦA ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH CẤP XÃ THUỘC THÀNH PHỐ CẦN THƠ SAU SẮP XẾP ĐƠN
VỊ HÀNH CHÍNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số
72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
số 64/2025/QH15;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số 76/2025/UBTVQH15 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 202/2025/QH15 của Quốc hội
về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh;
Xét Tờ trình số
489/TTr-UBND ngày 23 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ dự
thảo Nghị quyết quy định chính
sách hỗ trợ cán bộ, công chức, viên chức về công tác tại Trung tâm hành chính của
đơn vị hành chính cấp xã thuộc thành phố Cần Thơ sau sắp xếp đơn vị hành chính;
Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội
đồng nhân dân thành phố; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân thành
phố tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân
ban hành Nghị quyết quy định chính sách hỗ
trợ cán bộ, công chức, viên chức về công tác tại Trung tâm hành chính của đơn vị
hành chính cấp xã thuộc thành phố Cần Thơ sau sắp xếp đơn vị hành chính.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Nghị quyết này quy định chính sách hỗ trợ cán bộ,
công chức, viên chức công tác tại đơn vị hành chính cấp tỉnh được cấp có thẩm
quyền điều động, luân chuyển, bố trí về công tác tại Trung tâm hành chính của đơn
vị hành chính cấp xã thuộc thành phố Cần Thơ sau sắp xếp đơn vị hành chính và
cán bộ, công chức ở đơn vị hành chính cấp tỉnh được cấp thẩm quyền điều động,
luân chuyển về giữ chức vụ Bí thư, Phó Bí thư ở đơn vị hành chính cấp huyện trước
ngày 01 tháng 7 năm 2025, sau sắp xếp đơn vị hành chính được phân công, bố trí
về công tác tại Trung tâm hành chính cấp xã.
2. Nghị quyết này không điều chỉnh đối với các đơn
vị lực lượng vũ trang; các cơ quan Trung ương được tổ chức theo ngành dọc về
công tác tại Trung tâm hành chính của đơn vị hành chính cấp xã thuộc thành phố
Cần Thơ sau sắp xếp đơn vị hành chính và đơn vị thuộc sở, ban, ngành thành phố
do sắp xếp tổ chức (chuyển chức năng, nhiệm vụ) hoặc được chuyển nguyên trạng về
Ủy ban nhân dân các xã, phường quản lý; các trường hợp đang công tác tại đơn vị
hành chính cấp tỉnh được cấp có thẩm quyền điều động về công tác tại đơn vị
hành chính cấp xã theo nguyện vọng cá nhân sau ngày 01 tháng 7 năm 2025 và các
trường hợp đã hưởng các chế độ, chính sách tương tự.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Cán bộ, công chức, viên chức
làm việc tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước,
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị sự nghiệp công lập
và người làm việc tại các Hội do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ ở đơn vị hành
chính cấp tỉnh được cấp có thẩm quyền điều động, luân chuyển, bố trí về công
tác tại Trung tâm hành chính của đơn vị hành chính cấp xã thuộc thành phố Cần
Thơ sau sắp xếp đơn vị hành chính và cán bộ, công chức ở đơn vị hành chính cấp
tỉnh được cấp thẩm quyền điều động, luân chuyển về giữ chức vụ Bí thư, Phó Bí
thư ở đơn vị hành chính cấp huyện trước ngày 01 tháng 7 năm 2025, sau sắp xếp
đơn vị hành chính được phân công, bố trí về công tác tại Trung tâm hành chính cấp
xã.
2. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân
có liên quan đến công tác lập, phân bổ, chấp hành dự toán, quyết toán thu, chi
ngân sách nhà nước.
Điều 3. Chính
sách hỗ trợ
1. Đối tượng quy định
tại khoản 1 Điều 2 Nghị quyết này không thuộc trường hợp được bố trí nhà ở công
vụ, xe đưa rước đi làm việc (trừ đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường
xuyên và chi đầu tư, đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên), được
hưởng chính sách hỗ trợ 3.000.000 đồng/người/tháng, bao gồm:
a) Hỗ trợ chi phí đi
lại:
1.000.000 đồng/người/tháng.
b) Hỗ trợ tiền ăn:
1.000.000 đồng/người/tháng.
c) Hỗ trợ tiền thuê
chỗ nghỉ: 1.000.000 đồng/người/tháng.
Trường hợp các đối tượng quy định tại
khoản 1 Điều 2 Nghị quyết này thuộc diện được bố trí nhà ở công vụ, xe đưa rước
đi làm việc nhưng chưa được bố trí nhà ở công vụ, xe đưa rước đi làm việc thì
được hỗ trợ tiền thuê chỗ nghỉ, chi phí đi lại tương ứng cho đến khi được bố
trí nhà ở công vụ, xe đưa rước đi làm việc.
Trường hợp các đối tượng quy định tại
khoản 1 Điều 2 Nghị quyết này có khoảng cách từ nơi đăng ký thường trú đến nơi
làm việc dưới 15 km thì được hỗ trợ tiền ăn, chi phí đi lại, không hỗ trợ tiền
thuê chỗ nghỉ.
2. Căn cứ chính sách hỗ trợ quy định
tại khoản 1 Điều này, đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và
chi đầu tư, đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên cân đối theo
khả năng nguồn tài chính của đơn vị để hỗ trợ cho viên chức về công tác tại đơn
vị và phải quy định cụ thể trong quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị.
3. Chính sách hỗ trợ thực hiện theo
hình thức khoán và được cơ quan, đơn vị tiếp nhận các đối tượng tại khoản 1 Điều
2 Nghị quyết này chi trả định kỳ hàng tháng cùng với tiền lương hiện hưởng (khoản
hỗ trợ này không dùng làm căn cứ để tính đóng, hưởng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm
y tế, bảo hiểm thất nghiệp và không làm căn cứ tính chế độ, phụ cấp khác).
4. Đối tượng quy định tại khoản 1 Điều
2 Nghị quyết này đủ điều kiện hưởng nhiều chính sách, chế độ quy định tại các
văn bản khác nhau thì chỉ được hưởng một chính sách, chế độ cao nhất.
Điều 4. Thời gian
hưởng chính sách hỗ trợ và nguồn kinh phí thực hiện
1. Thời gian hưởng chính sách hỗ trợ:
24 tháng, kể từ tháng 7 năm 2025 đến tháng 6 năm 2027.
2. Kinh phí thực hiện
chính sách hỗ trợ được đảm bảo từ nguồn ngân sách thành phố và bố trí trong dự
toán chi thường xuyên của ngân sách cấp xã.
Điều 5. Tổ chức
thực hiện
1. Hội đồng nhân dân giao Ủy ban nhân
dân thành phố tổ chức thực hiện Nghị quyết này theo chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn được pháp luật quy định.
2. Hội đồng nhân dân giao Thường trực
Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân
và đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Điều 6. Hiệu lực
thi hành
Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể
từ ngày 30 tháng 6 năm 2026.
Nghị quyết này đã được Hội đồng
nhân dân thành phố Cần Thơ khóa XI, Kỳ họp thứ
Ba thông qua ngày 30 tháng 6 năm 2026./.
|
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Bộ Nội vụ;
- Bộ Tư pháp (Cục KTVB và TCTHPL);
- Đoàn đại biểu Quốc hội thành phố;
- Thường trực Thành ủy;
- Thường trực HĐND thành phố;
- UBND thành phố;
- UBMTTQVN thành phố;
- Đại biểu HĐND thành phố;
- Sở, ban, ngành, đoàn thể thành phố;
- Văn phòng UBND thành phố (Công báo thành phố);
- Thường trực HĐND, UBND xã, phường;
- Trung tâm Lưu trữ lịch sử thành
phố;
- Báo và Phát thanh, Truyền hình Cần Thơ;
- Lưu: VT.
|
CHỦ TỊCH
Đồng Văn Thanh
|