|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH GIA LAI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 2761/QĐ-UBND
|
Gia Lai, ngày 29
tháng 6 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC ĐẤT ĐAI THUỘC PHẠM VI CHỨC
NĂNG QUẢN LÝ CỦA BAN QUẢN LÝ KHU KINH TẾ TỈNH
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức
chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành
chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành
chính;
Căn cứ Nghị định số
118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành
chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch
vụ công quốc gia;
Căn cứ Quyết định số
17/2026/QĐ-UBND ngày 16 tháng 4 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy
chế hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Gia Lai;
Căn cứ Quyết định số
104/2026/QĐ-UBND ngày 29 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định
trình tự, thủ tục hành chính về đất đai trên địa bàn tỉnh Gia Lai;
Căn cứ Quyết định số
2097/QĐ-UBND ngày 15 tháng 5 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ủy quyền
cho Trưởng ban Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Gia Lai thực hiện một số nhiệm vụ
trong lĩnh vực đất đai trong khu kinh tế trên địa bàn tỉnh Gia Lai;
Theo đề nghị của Ban
Quản lý Khu kinh tế tỉnh tại Tờ trình số 179/TTr-BQL ngày 29 tháng 6 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều
1. Công bố 05 thủ
tục hành chính lĩnh vực Đất đai thuộc phạm vi chức năng quản lý của Ban Quản lý
Khu kinh tế tỉnh theo Quyết định số 104/2026/QĐ-UBND ngày 29 tháng 6 năm 2026
và Quyết định số 2097/QĐ-UBND ngày 15 tháng 5 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh
(có Phụ lục kèm theo).
Điều
2. Quyết định
bãi bỏ Quyết định số 2556/QĐ-UBND ngày 12 tháng 6 năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh Công bố danh mục thủ tục hành chính lĩnh vực Đất đai thuộc phạm
vi chức năng quản lý của Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh.
Điều
3. Ban Quản lý
Khu kinh tế tỉnh chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan trình
phê duyệt quy trình nội bộ, thiết lập quy trình điện tử trên Hệ thống thông tin
giải quyết thủ tục hành chính và cập nhật, tích hợp việc cung cấp dịch vụ công
trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia đối với các thủ tục hành chính được
công bố tại Điều 1 Quyết định này theo đúng quy định.
Điều
4. Chánh Văn
phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Trưởng ban Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh, Thủ trưởng
các sở, ban, ngành tỉnh, Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, xã,
phường; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các cơ quan, đơn vị, tổ chức,
cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký ban
hành./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Bộ Tư pháp (Cục KSTTHC);
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- LĐVP UBND tỉnh;
- VNPT Gia Lai;
- Bưu điện tỉnh;
- Lưu: VT, NNMT, PVHCC.KSTT
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lâm Hải Giang
|
PHỤ LỤC
DANH MỤC 05 THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC ĐẤT ĐAI THUỘC PHẠM
VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BAN QUẢN LÝ KHU KINH TẾ TỈNH
(Kèm theo Quyết định số: 2761/QĐ-UBND ngày 29/9/2026 của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh)
A. DANH MỤC
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
|
STT
|
Mã TTHC
|
Tên TTHC
|
|
1
|
1.115336
|
Giao đất, cho thuê đất đối với
trường hợp giao đất, cho thuê đất không đấu giá quyền sử dụng đất, không đấu
thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất; trường hợp giao đất,
cho thuê đất thông qua đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng
đất.
|
|
2
|
1.115337
|
Chuyển hình thức giao đất,
cho thuê đất
|
|
3
|
1.115338
|
Điều chỉnh quyết định giao đất,
cho thuê đất; điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư
|
|
4
|
1.115339
|
Điều chỉnh quyết định giao đất,
cho thuê đất do sai sót về ranh giới, vị trí, diện tích, mục đích sử dụng giữa
bản đồ quy hoạch, bản đồ địa chính, quyết định giao đất, cho thuê đất, và số
liệu bàn giao đất trên thực địa
|
|
5
|
1.115340
|
Giao đất, cho thuê đất, giao
khu vực biển để thực hiện hoạt động lấn biển
|
B. NỘI DUNG
CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC ĐẤT ĐAI THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN
LÝ CỦA BAN QUẢN LÝ KHU KINH TẾ
I. Giao
đất, cho thuê đất đối với trường hợp giao đất, cho thuê đất không đấu giá quyền
sử dụng đất, không đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất;
trường hợp giao đất, cho thuê đất thông qua đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực
hiện dự án có sử dụng đất
1. Trình tự thực hiện
Bước 1. Người đề nghị nộp
hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công
- Khi nộp hồ sơ, người nộp hồ
sơ được lựa chọn nộp bản sao giấy tờ và xuất trình bản chính để cán bộ tiếp nhận
hồ sơ kiểm tra, đối chiếu hoặc nộp bản chính giấy tờ hoặc nộp bản sao giấy tờ
đã có công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về công chứng, chứng
thực. Trường hợp nộp hồ sơ theo hình thức trực tuyến thì hồ sơ nộp phải được
số hóa từ bản chính hoặc bản sao giấy tờ đã được công chứng, chứng thực.
- Trường hợp Trung tâm Phục vụ
hành chính công tiếp nhận hồ sơ thì chuyển hồ sơ đến Ban Quản lý Khu kinh tế (Phòng
Quản lý Tài nguyên và Môi trường).
Bước 2: Ban Quản lý Khu
kinh tế (Phòng Quản lý Tài nguyên và Môi trường)
- Rà soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm
tra thực địa.
- Chủ trì, phối hợp các cơ quan
có liên quan xác định trường hợp được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (nếu
có).
- Dự thảo các văn bản (Báo
cáo thẩm tra giao đất, cho thuê đất của Phòng Quản lý Tài nguyên và Môi trường,
Quyết định giao đất, cho thuê đất của Trưởng ban Ban Quản lý Khu kinh tế)
trình Lãnh đạo Phòng Quản lý Tài nguyên và Môi trường thông qua, trình Lãnh đạo
Ban Quản lý Khu kinh tế ký duyệt.
- Ký duyệt Quyết định giao đất,
cho thuê đất
* Trường hợp người sử dụng
đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo bảng giá đất
Bước 3: Chuyển Phiếu
chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai cho Thuế tỉnh.
Bước 4: Xác định nghĩa vụ
tài chính về đất đai
4.1. Thuế tỉnh Gia Lai
- Xác định tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất phải nộp theo quy định; xác định tiền thuê đất phải nộp một số năm
đối với trường hợp được miễn tiền thuê đất một số năm sau thời gian được miễn
tiền thuê đất của thời gian xây dựng cơ bản; xác định tiền để nhà nước bổ sung
diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa
phải nộp theo quy định (nếu có).
- Ban hành thông báo nộp tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất, tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng
lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có) gửi cho người
sử dụng đất.
4.2. Người sử dụng đất: Nộp tiền
sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất; nộp tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc
tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có).
4.3. Thuế tỉnh Gia Lai: Xác nhận
hoàn thành việc nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tiền để nhà nước bổ sung
diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu
có) và gửi thông báo kết quả cho Ban Quản lý Khu kinh tế (Phòng Quản lý
Tài nguyên và Môi trường).
Bước 5: Phòng Quản lý
Tài nguyên và Môi trường sau khi nhận được văn bản của Cơ quan Thuế xác nhận
Người sử dụng đất hoàn thành nghĩa vụ tài chính.
5.1. Chuyên viên xử lý hồ sơ
chuyển hồ sơ đến Chi cục Quản lý đất đai.
5.2. Chi cục Quản lý đất đai:
In Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, trình Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường
ký Giấy chứng nhận; Chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai để thực hiện cập
nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính; Chuyển Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất cho Ban Quản lý Khu kinh tế (Phòng Quản lý Tài nguyên và
Môi trường).
5.3. Phòng Quản lý Tài nguyên
và Môi trường:
- Chuyển kết quả đã giải
quyết cho Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh để trả kết quả
- Tổ chức bàn giao đất trên
thực địa.
Bước 6: Trung tâm Phục vụ
hành chính công tỉnh tiếp nhận và trả kết quả giải quyết.
* Trường hợp người sử dụng
đất thuộc trường hợp giao đất không thu tiền sử dụng đất, nhưng phải nộp một
khoản tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng
hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có)
Bước 3: Chuyển Phiếu
chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai cho Thuế tỉnh Gia
Lai.
Bước 4: Xác định nghĩa vụ
tài chính về đất đai
4.1. Thuế tỉnh Gia Lai
- Xác định tiền để nhà nước
bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng
lúa phải nộp theo quy định (nếu có).
- Ban hành thông báo nộp
tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu
quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có) gửi cho người sử dụng đất.
4.2. Người sử dụng đất: Nộp tiền
để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử
dụng đất trồng lúa (nếu có).
4.3. Thuế tỉnh Gia Lai: Xác nhận
hoàn thành việc nộp tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị
mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có) và gửi thông báo kết
quả cho Ban Quản lý Khu kinh tế (Phòng Quản lý Tài nguyên và Môi trường).
Bước 5. Phòng Quản lý
Tài nguyên và Môi trường sau khi nhận được văn bản của Cơ quan Thuế xác nhận
Người sử dụng đất hoàn thành nghĩa vụ tài chính.
5.1. Chuyên viên xử lý hồ sơ
chuyển hồ sơ đến Chi cục Quản lý đất đai.
5.2. Chi cục Quản lý đất đai: In
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, trình Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường
ký Giấy chứng nhận; Chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai để thực hiện cập
nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính; Chuyển Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất cho Ban Quản lý Khu kinh tế (Phòng Quản lý Tài nguyên và
Môi trường).
5.3. Phòng Quản lý Tài nguyên
và Môi trường
- Chuyển kết quả đã giải quyết
cho Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh để trả kết quả.
- Tổ chức bàn giao đất trên thực
địa.
Bước 6. Trung tâm Phục vụ
hành chính công tỉnh tiếp nhận và trả kết quả giải quyết.
* Trường hợp người sử dụng
đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất cụ thể
Bước 3. Tổ chức việc xác
định giá đất cụ thể
3.1. Chuyên viên xử lý hồ sơ:
Tham mưu việc xác định giá đất cụ thể, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban
hành quyết định phê duyệt giá đất cụ thể có nội dung về trách nhiệm của cơ quan
thuế trong việc hướng dẫn người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.
3.2. Văn phòng UBND tỉnh: Thẩm
tra, trình Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, ban hành Quyết định phê duyệt giá đất cụ
thể; chuyển kết quả cho Ban Quản lý Khu kinh tế (Phòng Quản lý Tài nguyên và
Môi trường).
3.3. Phòng Quản lý Tài nguyên
và Môi trường: Chuyển Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về
đất đai cho Thuế tỉnh Gia Lai.
3.4. Thuế Gia Lai
- Xác định tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất phải nộp theo quy định; xác định tiền thuê đất phải nộp một số năm
đối với trường hợp được miễn tiền thuê đất một số năm sau thời gian được miễn
tiền thuê đất của thời gian xây dựng cơ bản; xác định tiền để nhà nước bổ sung
diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa
phải nộp theo quy định (nếu có).
- Ban hành thông báo nộp tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất, tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng
lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có) gửi cho người
sử dụng đất.
3.5. Người sử dụng đất: Nộp tiền
sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất; nộp tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc
tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có).
3.6. Cơ quan Thuế: Xác nhận
hoàn thành việc nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tiền để nhà nước bổ sung
diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu
có) và gửi thông báo kết quả cho Ban Quản lý Khu kinh tế (Phòng Quản lý
Tài nguyên và Môi trường).
Bước 4. Phòng Quản lý
Tài nguyên và Môi trường sau khi nhận được văn bản của Cơ quan Thuế xác nhận
Người sử dụng đất hoàn thành nghĩa vụ tài chính.
4.1. Chuyên viên xử lý hồ sơ
chuyển hồ sơ đến Chi cục Quản lý đất đai.
4.2. Chi cục Quản lý đất đai:
In Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, trình Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường
ký Giấy chứng nhận; Chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai để thực hiện cập
nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính; Chuyển Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất cho Ban Quản lý Khu kinh tế (Phòng Quản lý Tài nguyên và
Môi trường).
4.3. Phòng Quản lý Tài nguyên
và Môi trường
- Chuyển kết quả đã giải quyết
cho Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh để trả kết quả.
- Tổ chức bàn giao đất trên thực
địa.
2. Cách thức thực hiện
- Trung tâm Phục vụ hành chính
công cấp tỉnh hoặc cấp xã.
- Nộp thông qua dịch vụ bưu
chính công ích.
- Nộp trực tuyến trên Cổng dịch
vụ công.
3. Thành phần, số lượng hồ
sơ
3.1. Thành phần hồ sơ
- Đơn theo Mẫu số 01 ban hành
kèm theo Quyết định số 104/2026/QĐ-UBND ngày 29/6/2026 của UBND tỉnh Gia Lai
(Bản chính);
- Bản đồ địa chính khu đất (Bản
chính);
- Chứng từ nộp tiền kỹ quỹ đầu
tư theo quy định (Bản chính);
- Quyết định chuyển mục đích sử
dụng rừng (nếu có) (Bản sao).
3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
4. Thời hạn giải quyết
Không quá 6,25 ngày làm việc kể
từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
5. Đối tượng thực hiện thủ
tục hành chính
Tổ chức trong nước; tổ chức tôn
giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc; tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài; tổ
chức nước ngoài có chức năng ngoại giao; tổ chức kinh tế; nhà đầu tư trúng thầu
hoặc tổ chức kinh tế do nhà đầu tư trúng thầu thành lập để thực hiện dự án.
6. Cơ quan thực hiện thủ tục
hành chính
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định:
Ban Quản lý Khu kinh tế.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện
thủ tục hành chính: Ban Quản lý Khu kinh tế, Sở Nông nghiệp và Môi trường, cơ
quan thuế.
7. Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính
- Quyết định giao đất, cho thuê
đất theo Mẫu số 06 ban hành kèm theo Quyết định số 104/2026/QĐ-UBND ngày
29/6/2026 của UBND tỉnh Gia Lai.
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất.
8. Phí, lệ phí
Theo quy định tại Nghị quyết
số 09/2025/NQ-HĐND ngày 27/10/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai đối với
phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, cụ thể:
- Đối tượng miễn phí: Theo quy
định tại khoản 2 Điều 11 Nghị quyết số 09/2025/NQ-HĐND ngày 27/10/2025.
- Mức thu:
Đơn
vị tính: Đồng/hồ sơ/GCN
|
TT
|
Nội dung
|
Mức thu phí
|
|
Đối với hồ sơ có vị trí đất tại các phường
|
Đối với hồ sơ có vị trí đất tại các xã
|
|
1
|
Hồ sơ có diện tích thửa đất
dưới 1000m2
|
1.550.000
|
930.000
|
|
2
|
Hồ sơ có diện tích thửa đất từ
1000m2 trở lên
|
2.590.000
|
1.550.000
|
- Thời điểm thu phí: Tại
thời điểm nhận kết quả.
- Cơ quan thu phí: Ban
Quản lý Khu kinh tế.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
Đơn đề nghị giao đất, thuê đất
theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Quyết định số 104/2026/QĐ-UBND ngày
29/6/2026.
10. Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính
- Ký quỹ hoặc các hình thức bảo
đảm khác theo quy định của pháp luật về đầu tư.
- Có năng lực tài chính để bảo
đảm việc sử dụng đất theo tiến độ của dự án đầu tư và điều kiện khác theo quy định
của pháp luật có liên quan.
- Không vi phạm quy định của
pháp luật về đất đai hoặc có vi phạm quy định của pháp luật về đất đai nhưng đã
chấp hành xong quyết định, bản án đã có hiệu lực pháp luật của cơ quan có thẩm
quyền tại thời điểm đề nghị giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử
dụng đất. Việc xác định người sử dụng đất vi phạm quy định của pháp luật về đất
đai áp dụng đối với tất cả các thửa đất đang sử dụng trên địa bàn cả nước.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15
ngày 18/01/2024 được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Luật số
43/2024/QH15, Luật số 47/2024/QH15 và Luật số 58/2024/QH15.
- Nghị định số 156/2018/NĐ-CP
ngày 16/11/2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Lâm nghiệp
được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 91/2024/NĐ-CP ngày 18/7/2024 của Chính
phủ.
- Nghị định số 102/2024/NĐ-CP
ngày 30/7/2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất
đai.
- Nghị định số 131/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định phân định thẩm quyền của chính quyền địa
phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
- Nghị định số 136/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định phân quyền, phân cấp thẩm quyền trong
lĩnh vực nông nghiệp và môi trường.
- Nghị định số 151/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa
phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai.
- Nghị định số 226/2025/NĐ-CP
ngày 15/8/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định
quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai.
- Nghị định số 49/2026/NĐ-CP
ngày 31/01/2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của
Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách
tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai.
- Nghị định số 103/2024/NĐ-CP
ngày 30/7/2024 của Chính phủ về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.
- Nghị định số 291/2025/NĐ-CP
ngày 06/11/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
103/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về tiền sử dụng
đất, tiền thuê đất.
- Nghị định số 50/2026/NĐ-CP
ngày 31/01/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Nghị quyết số
254/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội quy định một số cơ chế,
chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai về
tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.
- Nghị quyết số
09/2025/NQ-HĐND ngày 27/10/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai quy định các
loại phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh trên
địa bàn tỉnh Gia Lai.
- Quyết định số
104/2026/QĐ-UBND ngày 29/6/2026 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy định trình tự,
thủ tục hành chính về đất đai trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
- Quyết định số 2097/QĐ-UBND
ngày 15/5/2026 của UBND tỉnh về việc ủy quyền cho Trưởng ban Ban Quản lý Khu
kinh tế tỉnh Gia Lai thực hiện một số nhiệm vụ trong lĩnh vực đất đai trong
khu kinh tế trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
Mẫu
số 01
Đơn
đề nghị giao đất/thuê đất
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
..,
ngày ... tháng ... năm ...
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ (1)…
Kính
gửi: …. (2):……….
1. Người đề nghị (3):.........................................................................................................
2. Địa chỉ/trụ sở
chính:............................................................................................
3. Địa chỉ liên hệ (điện thoại,
fax, email...): ...........................................................
4. Địa điểm thửa đất/khu đất (tại
xã..., tỉnh...):.......................................................
5. Diện tích đất (m2):…………………………………………,
trong đó:
a) Diện tích đất chuyên trồng
lúa phải nộp tiền theo quy định của pháp luật về đất trồng lúa (m2)
(nếu có):…………………………………………….
b) Diện tích đất phải bóc tách
tầng đất mặt theo pháp luật về đất trồng lúa (m2) (nếu
có):..................................................................................................
6. Diện tích rừng (m2)
(nếu có): ……………………………
7. Để sử dụng vào mục đích(4):
...............................................................................
8. Thời hạn sử dụng đất:……..……..;
Hình thức sử dụng đất(5):…………..…
9. Xác định trường hợp được miễn
tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định (nếu có) (6)
10. Cam kết sử dụng đất, sử dụng
rừng đúng mục đích, chấp hành đúng các quy định của pháp luật đất đai, pháp luật
lâm nghiệp, pháp luật về đất trồng lúa; nộp tiền sử dụng đất/tiền để nhà nước bổ
sung diện tích đất bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có);
các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật (nếu có) đầy đủ, đúng hạn.
Các cam kết khác (nếu
có):.....................................................................................
11. Tài liệu gửi kèm (nếu có) (7)............................................................................
|
|
Người làm đơn(6)
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu có)
|
––––––––––––––––––––
(1) Giao đất/thuê đất/giao
đất và giao rừng/thuê đất và thuê rừng.
(2) Ủy ban nhân
dân/Chủ tịch UBND cấp có thẩm quyền giao đất/cho thuê đất/giao đất và giao rừng/cho
thuê đất và cho thuê rừng.
(3) Đối với cá
nhân, người đại diện thì ghi rõ họ tên và thông tin về số, ngày/tháng/năm, cơ
quan cấp Căn cước công dân hoặc số định danh hoặc Hộ chiếu…; đối với tổ chức thì
ghi rõ thông tin như trong Quyết định thành lập cơ quan, tổ chức sự nghiệp/văn
bản công nhận tổ chức tôn giáo/đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận đầu tư đối với
doanh nghiệp/tổ chức kinh tế…
(4) Trường hợp đã được
cấp giấy chứng nhận đầu tư/quyết định, chấp thuận chủ trương đầu tư/quyết định
dự án… thì ghi rõ mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư theo giấy tờ
đã cấp. Trường hợp đề nghị giao đất xây dựng công trình ngầm thì ghi rõ diện
tích đất xây dựng công trình trên mặt đất phục vụ cho việc vận hành, khai thác
sử dụng công trình ngầm quy định tại Điều 216 Luật Đất đai.
(5) Giao đất không
thu tiền sử dụng đất; giao đất có thu tiền sử dụng đất; cho thuê đất thu tiền
thuê đất một lần cho cả thời gian thuê; cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm.
(6) Nêu rõ thuộc trường
hợp được miễn tiền sử dụng đất, miễn tiền thuê đất theo quy định nào của pháp
luật.
(7) Thực hiện trong
trường hợp hồ sơ giao đất/thuê đất/giao đất và giao rừng/thuê đất và thuê rừng
do người đề nghị lập phải có theo quy định.
(8) Ghi rõ họ và tên
cá nhân, cá nhân đại diện cho người sử dụng đất quy định tại Điều 4 Luật số
31/2024/QH15.
II. Chuyển
hình thức giao đất, cho thuê đất
1. Trình tự thực hiện
Bước 1. Người đề nghị nộp
hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công
- Khi nộp hồ sơ, người nộp hồ
sơ được lựa chọn nộp bản sao giấy tờ và xuất trình bản chính để cán bộ tiếp nhận
hồ sơ kiểm tra, đối chiếu hoặc nộp bản chính giấy tờ hoặc nộp bản sao giấy tờ
đã có công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về công chứng, chứng
thực. Trường hợp nộp hồ sơ theo hình thức trực tuyến thì hồ sơ nộp phải được
số hóa từ bản chính hoặc bản sao giấy tờ đã được công chứng, chứng thực.
- Trường hợp Trung tâm Phục vụ
hành chính công tiếp nhận hồ sơ thì chuyển hồ sơ đến Ban Quản lý Khu kinh tế (Phòng
Quản lý Tài nguyên và Môi trường).
Bước 2: Ban Quản lý Khu
kinh tế (Phòng Quản lý Tài nguyên và Môi trường)
- Rà soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm
tra thực địa.
- Chủ trì, phối hợp các cơ
quan có liên quan xác định trường hợp được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất
(nếu có).
- Dự thảo các văn bản (Báo
cáo thẩm tra chuyển hình thức giao đất, cho thuê đất của Phòng Quản lý Tài
nguyên và Môi trường, Quyết định chuyển hình thức giao đất, cho thuê đất của
Trưởng ban Ban Quản lý Khu kinh tế) trình Lãnh đạo Phòng Quản lý Tài nguyên
và Môi trường thông qua, trình Lãnh đạo Ban Quản lý Khu kinh tế ký duyệt.
- Ký duyệt Quyết định chuyển
hình thức giao đất, cho thuê đất.
* Trường hợp người sử dụng
đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo bảng giá đất
Bước 3. Chuyển
Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai cho Thuế tỉnh
Gia Lai.
Bước 4. Xác định nghĩa vụ
tài chính về đất đai
4.1. Thuế tỉnh Gia Lai
- Xác định tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất phải nộp theo quy định; xác định tiền thuê đất phải nộp một số năm
đối với trường hợp được miễn tiền thuê đất một số năm sau thời gian được miễn
tiền thuê đất của thời gian xây dựng cơ bản.
- Ban hành thông báo nộp tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất gửi cho người sử dụng đất.
4.2. Người sử dụng đất: Nộp tiền
sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất.
4.3. Thuế tỉnh Gia Lai: Xác nhận
hoàn thành việc nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và gửi thông báo kết quả
cho Ban Quản lý Khu kinh tế (Phòng Quản lý Tài nguyên và Môi trường).
Bước 5. Sau khi nhận được
văn bản của Cơ quan Thuế xác nhận Người sử dụng đất hoàn thành nghĩa vụ tài
chính.
5.1. Chuyên viên xử lý hồ sơ
chuyển hồ sơ đến Chi cục Quản lý đất đai.
5.2. Chi cục Quản lý đất đai:
In Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, trình Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường
ký Giấy chứng nhận; Chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai để thực hiện cập
nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính; Chuyển Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất cho Ban Quản lý Khu kinh tế (Phòng Quản lý Tài nguyên và
Môi trường).
5.3. Phòng Quản lý Tài nguyên
và Môi trường chuyển kết quả đã giải quyết cho Trung tâm Phục vụ hành chính
công tỉnh, xã, phường để trả kết quả.
Bước 6. Trung tâm
Phục vụ hành chính công tỉnh: Tiếp nhận và trả kết quả giải quyết.
* Trường hợp người sử dụng
đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất cụ thể
Bước 3. Tổ chức việc xác
định giá đất cụ thể
3.1. Chuyên viên xử lý hồ sơ:
Tham mưu việc xác định giá đất cụ thể, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban
hành quyết định phê duyệt giá đất cụ thể có nội dung về trách nhiệm của cơ quan
thuế trong việc hướng dẫn người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.
3.2. Văn phòng UBND tỉnh: Thẩm
tra, trình Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, ban hành Quyết định phê duyệt giá đất cụ
thể; chuyển kết quả cho Ban Quản lý Khu kinh tế (Phòng Quản lý Tài nguyên và
Môi trường).
3.3. Phòng Quản lý Tài nguyên
và Môi trường: Chuyển Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về
đất đai cho Thuế tỉnh Gia Lai.
3.4. Thuế Gia Lai
- Xác định tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất phải nộp theo quy định; xác định tiền thuê đất phải nộp một số năm
đối với trường hợp được miễn tiền thuê đất một số năm sau thời gian được miễn
tiền thuê đất của thời gian xây dựng cơ bản.
- Ban hành thông báo nộp tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất gửi cho người sử dụng đất.
3.5. Người sử dụng đất: Nộp tiền
sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất.
3.6. Cơ quan Thuế: Xác nhận
hoàn thành việc nộp tiền sử dụng đất và gửi thông báo kết quả cho Ban Quản lý
Khu kinh tế (Phòng Quản lý Tài nguyên và Môi trường).
Bước 4. Phòng Quản lý
Tài nguyên và Môi trường: Sau khi nhận được văn bản của Cơ quan Thuế xác nhận
Người sử dụng đất hoàn thành nghĩa vụ tài chính.
4.1. Chuyên viên xử lý hồ sơ
chuyển hồ sơ đến Chi cục Quản lý đất đai.
4.2. Chi cục Quản lý đất đai:
In Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, trình Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường
ký Giấy chứng nhận; Chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai để thực hiện cập
nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính; Chuyển Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất cho Ban Quản lý Khu kinh tế (Phòng Quản lý Tài nguyên và
Môi trường).
4.3. Phòng Quản lý Tài nguyên
và Môi trường: Chuyển kết quả đã giải quyết cho Trung tâm Phục vụ hành chính
công tỉnh để trả kết quả.
Bước 5. Trung tâm Phục vụ
hành chính công tỉnh: Tiếp nhận và trả kết quả giải quyết.
2. Cách thức thực hiện
- Trung tâm Phục vụ hành chính
công cấp tỉnh hoặc cấp xã.
- Nộp thông qua dịch vụ bưu
chính công ích.
- Nộp trực tuyến trên Cổng dịch
vụ công.
3. Thành phần, số lượng hồ
sơ
3.1. Thành phần hồ sơ
- Đơn theo Mẫu số 02 ban hành kèm
theo Quyết định số 104/2026/QĐ- UBND ngày 29/6/2026 của UBND tỉnh Gia Lai (Bản
chính);
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc Giấy chứng nhận về quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;
- Một trong các loại giấy tờ
quy định tại Điều 137 Luật số 31/2024/QH15;
- Quyết định giao đất, quyết định
cho thuê đất, quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan nhà
nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật đất đai qua các thời kỳ.
3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
4. Thời hạn giải quyết
Không quá 6,25 ngày làm việc kể
từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
5. Đối tượng
thực hiện thủ tục hành chính
Tổ chức trong nước; tổ chức tôn
giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc; tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài; tổ
chức nước ngoài có chức năng ngoại giao; tổ chức kinh tế; nhà đầu tư trúng thầu
hoặc tổ chức kinh tế do nhà đầu tư trúng thầu thành lập để thực hiện dự án.
6. Cơ quan thực hiện thủ tục
hành chính
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định:
Ban Quản lý Khu kinh tế.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện
thủ tục hành chính: Ban Quản lý Khu kinh tế, Sở Nông nghiệp và Môi trường, cơ
quan thuế.
7. Kết quả thực hiện
thủ tục hành chính
- Quyết định điều chỉnh giao đất,
cho thuê đất theo Mẫu số 07 ban hành kèm theo Quyết định số 104/2026/QĐ-UBND
ngày 29/6/2026 của UBND tỉnh Gia Lai.
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất.
8. Phí, lệ phí
Theo quy định tại Nghị quyết
số 09/2025/NQ-HĐND ngày 27/10/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai đối với
phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, cụ thể:
- Đối tượng miễn phí: Theo quy
định tại khoản 2 Điều 11 Nghị quyết số 09/2025/NQ-HĐND ngày 27/10/2025.
- Mức thu:
Đơn
vị tính: Đồng/hồ sơ/GCN
|
TT
|
Nội dung
|
Mức thu phí
|
|
Đối với hồ sơ có vị trí đất tại các phường
|
Đối với hồ sơ có vị trí đất tại các xã
|
|
1
|
Hồ sơ có diện tích thửa đất
dưới 1000m2
|
1.550.000
|
930.000
|
|
2
|
Hồ sơ có diện tích thửa đất từ
1000m2 trở lên
|
2.590.000
|
1.550.000
|
- Thời điểm thu phí: Tại
thời điểm nhận kết quả.
- Cơ quan thu phí: Ban
Quản lý Khu kinh tế.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
Đơn đề nghị giao đất, thuê đất
theo Mẫu số 02 ban hành kèm theo Quyết định số 104/2026/QĐ-UBND ngày
29/6/2026.
10. Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính
Không vi phạm quy định của pháp
luật về đất đai hoặc có vi phạm quy định của pháp luật về đất đai nhưng đã chấp
hành xong quyết định, bản án đã có hiệu lực pháp luật của cơ quan có thẩm quyền
tại thời điểm đề nghị giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng
đất. Việc xác định người sử dụng đất vi phạm quy định của pháp luật về đất đai
áp dụng đối với tất cả các thửa đất đang sử dụng trên địa bàn cả nước.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15
ngày 18/01/2024 được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Luật số
43/2024/QH15, Luật số 47/2024/QH15 và Luật số 58/2024/QH15.
- Nghị định số 156/2018/NĐ-CP
ngày 16/11/2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Lâm nghiệp
được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 91/2024/NĐ-CP ngày 18/7/2024 của Chính
phủ.
- Nghị định số 102/2024/NĐ-CP
ngày 30/7/2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất
đai.
- Nghị định số 131/2025/NĐ-CP ngày
12/6/2025 của Chính phủ quy định phân định thẩm quyền của chính quyền địa
phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
- Nghị định số 136/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định phân quyền, phân cấp thẩm quyền trong
lĩnh vực nông nghiệp và môi trường.
- Nghị định số 151/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa
phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai.
- Nghị định số 226/2025/NĐ-CP
ngày 15/8/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định
quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai.
- Nghị định số 49/2026/NĐ-CP
ngày 31/01/2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của
Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách
tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai.
- Nghị định số 103/2024/NĐ-CP
ngày 30/7/2024 của Chính phủ về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.
- Nghị định số 291/2025/NĐ-CP
ngày 06/11/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
103/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về tiền sử dụng
đất, tiền thuê đất.
- Nghị định số 50/2026/NĐ-CP
ngày 31/01/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Nghị quyết số
254/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội quy định một số cơ chế,
chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai về
tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.
- Nghị quyết số
09/2025/NQ-HĐND ngày 27/10/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai quy định các
loại phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh trên
địa bàn tỉnh Gia Lai.
- Quyết định số
104/2026/QĐ-UBND ngày 29/6/2026 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy định trình tự,
thủ tục hành chính về đất đai trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
- Quyết định số 2097/QĐ-UBND
ngày 15/5/2026 của UBND tỉnh về việc ủy quyền cho Trưởng ban Ban Quản lý Khu
kinh tế tỉnh Gia Lai thực hiện một số nhiệm vụ trong lĩnh vực đất đai trong
khu kinh tế trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
Mẫu
số 02
Đơn
đề nghị chuyển hình thức giao đất/cho thuê đất
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập- Tự do- Hạnh phúc
---------------
...,
ngày ... tháng .... năm ....
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ CHUYỂN HÌNH THỨC GIAO ĐẤT/ CHO THUÊ ĐẤT
Kính
gửi: …(1) ………………
1. Người đề nghị (2):
.......................................................................................
2. Địa chỉ/trụ sở
chính:..................................................................................
3. Địa chỉ liên hệ (điện thoại,
fax, email.....): ...............................................
4. Thông tin trong quyết định
giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đã ký(3)
:
- Địa điểm thửa đất/khu đất (tại
xã/phường..., tỉnh/thành phố ...): …………………
- Diện tích và mục đích sử dụng
hiện tại:……………………………………...........
- Thời hạn sử dụng đất:……………………………………………………………...
- Hình thức sử dụng đất:
…………………………………………………………….
- Số, ngày tháng năm ban hành
của quyết định giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đã
ký:……..………………………………………………………
5. Nội dung đề nghị chuyển hình
thức sử dụng đất từ hình thức.................. sang hình thức...............
theo quy định của pháp luật về đất đai(4).
6. Cam kết sử dụng đất đúng mục
đích, chấp hành đúng các quy định của pháp luật đất đai, nộp tiền sử dụng đất/tiền
thuê đất (nếu có) đầy đủ, đúng hạn;
Các cam kết khác (nếu có):
..........................................................................
7. Tài liệu gửi kèm (nếu có) (5):
.....................................................................
|
|
Người làm đơn
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu có)
|
–––––––––––––––––––––––
(1) Ủy ban nhân
dân/Chủ tịch UBND cấp có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục
đích sử dụng đất.
(2) Đối với cá
nhân, người đại diện thì ghi rõ họ tên và thông tin về số, ngày/tháng/năm, cơ
quan cấp Căn cước công dân hoặc số định danh hoặc Hộ chiếu…; đối với tổ chức
thì ghi rõ thông tin như trong Quyết định thành lập cơ quan, tổ chức sự nghiệp/văn
bản công nhận tổ chức tôn giáo/đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận đầu tư đối với
doanh nghiệp/tổ chức kinh
tế…
(3) Ghi theo các
thông tin về thửa đất, người sử dụng đất trong quyết định giao đất, cho thuê đất,
cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.
(4) Ví dụ: từ hình
thức Nhà nước cho thuê đất trả tiền hằng năm sang hình thức Nhà nước cho thuê đất
trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê.
(5) Thực hiện trong
trường hợp hồ sơ đề nghị thay đổi hình thức sử dụng đất do người sử dụng đất lập
phải có theo quy định.
III. Điều
chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất; điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự
án đầu tư
1. Trình tự thực hiện
Bước 1. Người đề nghị nộp
hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công
- Khi nộp hồ sơ, người nộp hồ
sơ được lựa chọn nộp bản sao giấy tờ và xuất trình bản chính để cán bộ tiếp nhận
hồ sơ kiểm tra, đối chiếu hoặc nộp bản chính giấy tờ hoặc nộp bản sao giấy tờ
đã có công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về công chứng, chứng
thực. Trường hợp nộp hồ sơ theo hình thức trực tuyến thì hồ sơ nộp phải được
số hóa từ bản chính hoặc bản sao giấy tờ đã được công chứng, chứng thực.
- Trường hợp Trung tâm Phục vụ
hành chính công tiếp nhận hồ sơ thì chuyển hồ sơ đến Ban Quản lý Khu kinh tế (Phòng
Quản lý Tài nguyên và Môi trường).
Bước 2: Ban Quản lý Khu
kinh tế (Phòng Quản lý Tài nguyên và Môi trường)
- Rà soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm
tra thực địa.
- Chủ trì, phối hợp các cơ quan
có liên quan xác định trường hợp được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (nếu
có).
- Dự thảo các văn bản (Báo
cáo thẩm tra chuyển hình thức giao đất, cho thuê đất của Phòng Quản lý Tài
nguyên và Môi trường, Quyết định điều chỉnh giao đất, cho thuê đất, điều chỉnh
thời hạn sử dụng đất của Trưởng ban Ban Quản lý Khu kinh tế) trình Lãnh đạo
Phòng Quản lý Tài nguyên và Môi trường thông qua, trình Lãnh đạo Ban Quản lý
Khu kinh tế ký duyệt.
- Ký duyệt Quyết định điều chỉnh
thức giao đất, cho thuê đất, điều chỉnh thời hạn sử dụng đất.
* Trường hợp người sử dụng
đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo bảng giá đất
Bước 3. Chuyển
Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai cho Thuế tỉnh
Gia Lai.
Bước 4. Xác định nghĩa vụ
tài chính về đất đai
4.1. Thuế tỉnh Gia Lai
- Xác định tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất phải nộp theo quy định; xác định tiền thuê đất phải nộp một số năm
đối với trường hợp được miễn tiền thuê đất một số năm sau thời gian được miễn
tiền thuê đất của thời gian xây dựng cơ bản.
- Ban hành thông báo nộp tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất gửi cho người sử dụng đất.
4.2. Người sử dụng đất: Nộp tiền
sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất.
4.3. Thuế tỉnh Gia Lai: Xác nhận
hoàn thành việc nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và gửi thông báo kết quả
cho Ban Quản lý Khu kinh tế (Phòng Quản lý Tài nguyên và Môi trường).
Bước 5. Sau khi nhận được
văn bản của Cơ quan Thuế xác nhận Người sử dụng đất hoàn thành nghĩa vụ tài
chính.
5.1. Chuyên viên xử lý hồ sơ
chuyển hồ sơ đến Chi cục Quản lý đất đai.
5.2. Chi cục Quản lý đất đai:
In Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, trình Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường
ký Giấy chứng nhận; Chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai để thực hiện cập
nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính; Chuyển Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất cho Ban Quản lý Khu kinh tế (Phòng Quản lý Tài nguyên và
Môi trường).
5.3. Phòng Quản lý Tài nguyên
và Môi trường chuyển kết quả đã giải quyết cho Trung tâm Phục vụ hành chính
công tỉnh, xã, phường để trả kết quả.
Bước 6. Trung tâm
Phục vụ hành chính công tỉnh: Tiếp nhận và trả kết quả giải quyết.
* Trường hợp người sử dụng
đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất cụ thể
Bước 3. Tổ chức việc xác
định giá đất cụ thể
3.1. Chuyên viên xử lý hồ sơ:
Tham mưu việc xác định giá đất cụ thể, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban
hành quyết định phê duyệt giá đất cụ thể có nội dung về trách nhiệm của cơ quan
thuế trong việc hướng dẫn người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.
3.2. Văn phòng UBND tỉnh: Thẩm
tra, trình Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, ban hành Quyết định phê duyệt giá đất cụ
thể; chuyển kết quả cho Ban Quản lý Khu kinh tế (Phòng Quản lý Tài nguyên và
Môi trường).
3.3. Phòng Quản lý Tài nguyên
và Môi trường: Chuyển Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về
đất đai cho Thuế tỉnh Gia Lai.
3.4. Thuế Gia Lai
- Xác định tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất phải nộp theo quy định; xác định tiền thuê đất phải nộp một số năm
đối với trường hợp được miễn tiền thuê đất một số năm sau thời gian được miễn
tiền thuê đất của thời gian xây dựng cơ bản.
- Ban hành thông báo nộp tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất gửi cho người sử dụng đất.
3.5. Người sử dụng đất: Nộp tiền
sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất.
3.6. Cơ quan Thuế: Xác nhận
hoàn thành việc nộp tiền sử dụng đất và gửi thông báo kết quả cho Ban Quản lý
Khu kinh tế (Phòng Quản lý Tài nguyên và Môi trường).
Bước 4. Phòng Quản lý
Tài nguyên và Môi trường: Sau khi nhận được văn bản của Cơ quan Thuế xác nhận
Người sử dụng đất hoàn thành nghĩa vụ tài chính.
4.1. Chuyên viên xử lý hồ sơ
chuyển hồ sơ đến Chi cục Quản lý đất đai.
4.2. Chi cục Quản lý đất đai:
In Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, trình
Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi
trường ký Giấy chứng nhận; Chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai để thực hiện
cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính; Chuyển Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất cho Ban Quản lý Khu kinh tế (Phòng Quản lý Tài nguyên và
Môi trường).
4.3. Phòng Quản lý Tài nguyên
và Môi trường: Chuyển kết quả đã giải quyết cho Trung tâm Phục vụ hành chính
công tỉnh để trả kết quả.
Bước 5. Trung tâm Phục vụ
hành chính công tỉnh: Tiếp nhận và trả kết quả giải quyết.
2. Cách thức thực hiện
- Trung tâm Phục vụ hành chính
công cấp tỉnh hoặc cấp xã.
- Nộp thông qua dịch vụ bưu
chính công ích.
- Nộp trực tuyến trên Cổng dịch
vụ công.
3. Thành phần, số lượng hồ
sơ
3.1. Thành phần hồ sơ
- Đơn theo Mẫu số 03 ban hành
kèm theo Quyết định số 104/2026/QĐ- UBND ngày 29/6/2026 của UBND tỉnh Gia Lai
(Bản chính);
- Văn bản của cơ quan nhà nước
có thẩm quyền có nội dung làm thay đổi căn cứ quyết định giao đất, cho thuê đất,
cho phép chuyển mục đích sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều
116 của Luật số 31/2024/QH15 (Bản sao).
- Một trong các giấy chứng nhận
quy định tại khoản 21 Điều 3, khoản 3 Điều 256 Luật số 31/2024/QH15 hoặc một
trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 137 Luật số 31/2024/QH15 hoặc quyết định
giao đất, quyết định cho thuê đất, quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng
đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đất đai
qua các thời kỳ (Bản sao).
3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
4. Thời hạn giải quyết
Không quá 4,75 ngày làm việc kể
từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
5. Đối tượng thực hiện thủ
tục hành chính
Tổ chức trong nước; tổ chức tôn
giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc; tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài; tổ
chức nước ngoài có chức năng ngoại giao; tổ chức kinh tế; nhà đầu tư trúng thầu
hoặc tổ chức kinh tế do nhà đầu tư trúng thầu thành lập để thực hiện dự án.
6. Cơ quan thực hiện thủ tục
hành chính
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định:
Ban Quản lý Khu kinh tế.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện
thủ tục hành chính: Ban Quản lý Khu kinh tế, Sở Nông nghiệp và Môi trường, cơ
quan thuế.
7. Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính
- Quyết định điều chỉnh giao đất,
cho thuê đất theo Mẫu số 07 ban hành kèm theo Quyết định số 104/2026/QĐ-UBND
ngày 29/6/2026 của UBND tỉnh Gia Lai.
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất.
8. Phí, lệ phí
Theo quy định tại Nghị quyết
số 09/2025/NQ-HĐND ngày 27/10/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai đối với
phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, cụ thể:
- Đối tượng miễn phí: Theo quy
định tại khoản 2 Điều 11 Nghị quyết số 09/2025/NQ-HĐND ngày 27/10/2025.
- Mức thu:
Đơn
vị tính: Đồng/hồ sơ/GCN
|
TT
|
Nội dung
|
Mức thu phí
|
|
Đối với hồ sơ có vị trí đất tại các phường
|
Đối với hồ sơ có vị trí đất tại các xã
|
|
1
|
Hồ sơ có diện tích thửa đất
dưới 1000m2
|
1.550.000
|
930.000
|
|
2
|
Hồ sơ có diện tích thửa đất từ
1000m2 trở lên
|
2.590.000
|
1.550.000
|
- Thời điểm thu phí: Tại
thời điểm nhận kết quả.
- Cơ quan thu phí: Ban
Quản lý Khu kinh tế.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
Đơn đề nghị giao đất, thuê đất
theo Mẫu số 03 ban hành kèm theo Quyết định số 104/2026/QĐ-UBND ngày
29/6/2026.
10. Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính
Không vi phạm quy định của
pháp luật về đất đai hoặc có vi phạm quy định của pháp luật về đất đai nhưng đã
chấp hành xong quyết định, bản án đã có hiệu lực pháp luật của cơ quan có thẩm
quyền tại thời điểm đề nghị giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử
dụng đất. Việc xác định người sử dụng đất vi phạm quy định của pháp luật về đất
đai áp dụng đối với tất cả các thửa đất đang sử dụng trên địa bàn cả nước.
11. Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15
ngày 18/01/2024 được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Luật số
43/2024/QH15, Luật số 47/2024/QH15 và Luật số 58/2024/QH15.
- Nghị định số 156/2018/NĐ-CP
ngày 16/11/2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Lâm nghiệp
được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 91/2024/NĐ-CP ngày 18/7/2024 của Chính
phủ.
- Nghị định số 102/2024/NĐ-CP
ngày 30/7/2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất
đai.
- Nghị định số 131/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định phân định thẩm quyền của chính quyền địa
phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
- Nghị định số 136/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định phân quyền, phân cấp thẩm quyền trong
lĩnh vực nông nghiệp và môi trường.
- Nghị định số 151/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa
phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai.
- Nghị định số 226/2025/NĐ-CP
ngày 15/8/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định
quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai.
- Nghị định số 49/2026/NĐ-CP
ngày 31/01/2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của
Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách
tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai.
- Nghị định số 103/2024/NĐ-CP
ngày 30/7/2024 của Chính phủ về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.
- Nghị định số 291/2025/NĐ-CP
ngày 06/11/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
103/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về tiền sử dụng
đất, tiền thuê đất.
- Nghị định số 50/2026/NĐ-CP
ngày 31/01/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Nghị quyết số
254/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội quy định một số cơ chế,
chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai về
tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.
- Nghị quyết số 09/2025/NQ-HĐND
ngày 27/10/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai quy định các loại phí và lệ
phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh trên địa bàn tỉnh
Gia Lai.
- Quyết định số
104/2026/QĐ-UBND ngày 29/6/2026 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy định trình tự,
thủ tục hành chính về đất đai trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
- Quyết định số 2097/QĐ-UBND
ngày 15/5/2026 của UBND tỉnh về việc ủy quyền cho Trưởng ban Ban Quản lý Khu
kinh tế tỉnh Gia Lai thực hiện một số nhiệm vụ trong lĩnh vực đất đai trong khu
kinh tế trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
Mẫu
số 03
Đơn
đề nghị điều chỉnh quyết định giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục đích sử
dụng đất
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập- Tự do- Hạnh phúc
---------------
...,
ngày ... tháng ... năm ...
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ ĐIỀU CHỈNH QUYẾT ĐỊNH (1)....
Kính
gửi: ….(2)…………….
1. Người đề nghị(3):
.......................................................................................
2. Địa chỉ/trụ sở
chính:..................................................................................
3. Địa chỉ liên hệ (điện thoại,
fax, email...): .................................................
4. Thông tin trong quyết định
giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đã ký(4):
- Địa điểm thửa đất/khu đất (tại
xã/phường..., tỉnh/thành phố ...): …………………..
- Diện tích và mục đích sử dụng
hiện tại:………………………………………...........
- Thời hạn sử dụng đất:…………………………………………………………….......
- Hình thức sử dụng đất:
……………………………………………………………….
- Số, ngày tháng năm ban hành của
quyết định giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đã
ký:……………………………………………………………
5. Lý do đề nghị điều chỉnh
thông tin trong quyết định giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục đích sử dụng
đất đã ký: ...............................................
6. Thông tin đề nghị điều chỉnh
so với thông tin trong quyết định giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục
đích sử dụng đất đã ký: .......................................
7. Cam kết sử dụng đất đúng mục
đích, chấp hành đúng các quy định của pháp luật đất đai, nộp tiền sử dụng đất/tiền
thuê đất (nếu có) đầy đủ, đúng hạn;
Các cam kết khác (nếu có):
...........................................................................
8. Tài liệu gửi kèm (nếu có) (5):......................................................................
|
|
Người làm đơn
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu có)
|
–––––––––––––––––––––
(1) Ghi rõ đơn đề
nghị điều chỉnh quyết định giao đất/quyết định cho thuê đất/quyết định cho phép
chuyển mục đích sử dụng đất hoặc ghi rõ là đơn đề nghị sửa chữa thông tin sai
sót trong quyết định giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.
(2) Ủy ban nhân
dân/Chủ tịch UBND cấp có thẩm quyền giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục
đích sử dụng đất.
(3) Đối với cá nhân,
người đại diện thì ghi rõ họ tên và thông tin về số, ngày/tháng/năm, cơ quan cấp
Căn cước công dân hoặc số định danh hoặc Hộ chiếu…; đối với tổ chức thì ghi
rõ thông tin như trong Quyết định thành lập cơ quan, tổ chức sự nghiệp/văn bản
công nhận tổ chức tôn giáo/đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận đầu tư đối với
doanh nghiệp/tổ chức kinh tế…
(4) Ghi theo các
thông tin về thửa đất, người sử dụng đất trong quyết định giao đất, cho thuê đất,
cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.
(5) Thực hiện trong trường
hợp hồ sơ đề nghị điều chỉnh giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục đích sử
dụng đất do người đề nghị điều chỉnh giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục
đích sử dụng đất lập phải có theo quy định.
IV. Điều
chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất do sai sót về ranh giới, vị trí, diện
tích, mục đích sử dụng giữa bản đồ quy hoạch, bản đồ địa chính, quyết định giao
đất, cho thuê đất, và số liệu bàn giao đất trên thực địa
1. Trình tự thực hiện
Bước 1. Người đề nghị nộp
hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công
- Khi nộp hồ sơ, người nộp hồ
sơ được lựa chọn nộp bản sao giấy tờ và xuất trình bản chính để cán bộ tiếp nhận
hồ sơ kiểm tra, đối chiếu hoặc nộp bản chính giấy tờ hoặc nộp bản sao giấy tờ
đã có công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về công chứng, chứng
thực. Trường hợp nộp hồ sơ theo hình thức trực tuyến thì hồ sơ nộp phải được
số hóa từ bản chính hoặc bản sao giấy tờ đã được công chứng, chứng thực.
- Trường hợp Trung tâm Phục vụ hành
chính công tiếp nhận hồ sơ thì chuyển hồ sơ đến Ban Quản lý Khu kinh tế (Phòng
Quản lý Tài nguyên và Môi trường).
Bước 2: Ban Quản lý Khu
kinh tế (Phòng Quản lý Tài nguyên và Môi trường)
- Rà soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm
tra thực địa.
- Chủ trì, phối hợp các cơ
quan có liên quan xác định trường hợp được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất
(nếu có).
- Dự thảo các văn bản (Báo
cáo thẩm tra chuyển hình thức giao đất, cho thuê đất của Phòng Quản lý Tài
nguyên và Môi trường, Quyết định điều chỉnh giao đất, cho thuê đất của Trưởng
ban Ban Quản lý Khu kinh tế) trình Lãnh đạo Phòng Quản lý Tài nguyên và Môi
trường thông qua, trình Lãnh đạo Ban Quản lý Khu kinh tế ký duyệt.
- Ký duyệt Quyết định điều chỉnh
thức giao đất, cho thuê đất.
* Trường hợp người sử dụng
đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo bảng giá đất
Bước 3. Chuyển
Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai cho Thuế tỉnh
Gia Lai.
Bước 4. Xác định nghĩa vụ
tài chính về đất đai
4.1. Thuế tỉnh Gia Lai
- Xác định tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất phải nộp theo quy định; xác định tiền thuê đất phải nộp một số năm
đối với trường hợp được miễn tiền thuê đất một số năm sau thời gian được miễn
tiền thuê đất của thời gian xây dựng cơ bản.
- Ban hành thông báo nộp tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất gửi cho người sử dụng đất.
4.2. Người sử dụng đất: Nộp tiền
sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất.
4.3. Thuế tỉnh Gia Lai: Xác nhận
hoàn thành việc nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và gửi thông báo kết quả
cho Ban Quản lý Khu kinh tế (Phòng Quản lý Tài nguyên và Môi trường).
Bước 5. Sau khi nhận được
văn bản của Cơ quan Thuế xác nhận Người sử dụng đất hoàn thành nghĩa vụ tài
chính.
5.1. Chuyên viên xử lý hồ sơ
chuyển hồ sơ đến Chi cục Quản lý đất đai.
5.2. Chi cục Quản lý đất đai:
In Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, trình Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường
ký Giấy chứng nhận; Chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai để thực hiện cập
nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính; Chuyển Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất cho Ban Quản lý Khu kinh tế (Phòng Quản lý Tài nguyên và
Môi trường).
5.3. Phòng Quản lý Tài nguyên
và Môi trường chuyển kết quả đã giải quyết cho Trung tâm Phục vụ hành chính
công tỉnh, xã, phường để trả kết quả.
Bước 6. Trung tâm
Phục vụ hành chính công tỉnh: Tiếp nhận và trả kết quả giải quyết.
* Trường hợp người sử dụng
đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất cụ thể
Bước 3. Tổ chức việc xác
định giá đất cụ thể
3.1. Chuyên viên xử lý hồ sơ:
Tham mưu việc xác định giá đất cụ thể, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban
hành quyết định phê duyệt giá đất cụ thể có nội dung về trách nhiệm của cơ quan
thuế trong việc hướng dẫn người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.
3.2. Văn phòng UBND tỉnh: Thẩm
tra, trình Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, ban hành Quyết định phê duyệt giá đất cụ
thể; chuyển kết quả cho Ban Quản lý Khu kinh tế (Phòng Quản lý Tài nguyên và
Môi trường).
3.3. Phòng Quản lý Tài nguyên
và Môi trường: Chuyển Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về
đất đai cho Thuế tỉnh Gia Lai.
3.4. Thuế Gia Lai
- Xác định tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất phải nộp theo quy định; xác định tiền thuê đất phải nộp một số năm
đối với trường hợp được miễn tiền thuê đất một số năm sau thời gian được miễn
tiền thuê đất của thời gian xây dựng cơ bản.
- Ban hành thông báo nộp tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất gửi cho người sử dụng đất.
3.5. Người sử dụng đất: Nộp tiền
sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất.
3.6. Cơ quan Thuế: Xác nhận
hoàn thành việc nộp tiền sử dụng đất và gửi thông báo kết quả cho Ban Quản lý
Khu kinh tế (Phòng Quản lý Tài nguyên và Môi trường).
Bước 4. Phòng Quản lý Tài
nguyên và Môi trường: Sau khi nhận được văn bản của Cơ quan Thuế xác nhận Người
sử dụng đất hoàn thành nghĩa vụ tài chính.
4.1. Chuyên viên xử lý hồ sơ
chuyển hồ sơ đến Chi cục Quản lý đất đai.
4.2. Chi cục Quản lý đất đai:
In Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, trình Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường
ký Giấy chứng nhận; Chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai để thực hiện cập
nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính; Chuyển Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất cho Ban Quản lý Khu kinh tế (Phòng Quản lý Tài nguyên và
Môi trường).
4.3. Phòng Quản lý Tài nguyên
và Môi trường: Chuyển kết quả đã giải quyết cho Trung tâm Phục vụ hành chính
công tỉnh để trả kết quả.
Bước 5. Trung tâm Phục vụ
hành chính công tỉnh: Tiếp nhận và trả kết quả giải quyết.
2. Cách thức thực hiện
- Trung tâm Phục vụ hành chính
công cấp tỉnh hoặc cấp xã.
- Nộp thông qua dịch vụ bưu
chính công ích.
- Nộp trực tuyến trên Cổng dịch
vụ công.
3. Thành phần, số lượng hồ
sơ
3.1. Thành phần hồ sơ
- Đơn theo Mẫu số 03 ban hành
kèm theo Quyết định số 104/2026/QĐ- UBND ngày 29/6/2026 của UBND tỉnh Gia Lai
(Bản chính).
- Một trong các giấy chứng nhận
quy định tại khoản 21 Điều 3, khoản 3 Điều 256 Luật số 31/2024/QH15 hoặc một
trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 137 Luật số 31/2024/QH15 hoặc quyết định
giao đất, quyết định cho thuê đất, quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng
đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đất đai
qua các thời kỳ (Bản sao).
3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
4. Thời hạn giải quyết
Không quá 4,75 ngày làm việc kể
từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
5. Đối tượng thực hiện thủ
tục hành chính
Tổ chức trong nước; tổ chức tôn
giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc; tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài; tổ
chức nước ngoài có chức năng ngoại giao; tổ chức kinh tế; nhà đầu tư trúng thầu
hoặc tổ chức kinh tế do nhà đầu tư trúng thầu thành lập để thực hiện dự án.
6. Cơ quan thực hiện thủ tục
hành chính
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định:
Ban Quản lý Khu kinh tế.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện
thủ tục hành chính: Ban Quản lý Khu kinh tế, Sở Nông nghiệp và Môi trường, cơ
quan thuế.
7. Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính
- Quyết định điều chỉnh giao đất,
cho thuê đất theo Mẫu số 07 ban hành kèm theo Quyết định số 104/2026/QĐ-UBND
ngày 29/6/2026 của UBND tỉnh Gia Lai.
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất.
8. Phí, lệ phí
Theo quy định tại Nghị quyết
số 09/2025/NQ-HĐND ngày 27/10/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai đối với
phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, cụ thể:
- Đối tượng miễn phí: Theo quy
định tại khoản 2 Điều 11 Nghị quyết số 09/2025/NQ-HĐND ngày 27/10/2025.
- Mức thu:
Đơn
vị tính: Đồng/hồ sơ/GCN
|
TT
|
Nội dung
|
Mức thu phí
|
|
Đối với hồ sơ có vị trí đất tại các phường
|
Đối với hồ sơ có vị trí đất tại các xã
|
|
1
|
Hồ sơ có diện tích thửa đất
dưới 1000m2
|
1.550.000
|
930.000
|
|
2
|
Hồ sơ có diện tích thửa đất từ
1000m2 trở lên
|
2.590.000
|
1.550.000
|
- Thời điểm thu phí: Tại
thời điểm nhận kết quả.
- Cơ quan thu phí: Ban Quản
lý Khu kinh tế.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
Đơn đề nghị giao đất, thuê đất
theo Mẫu số 03 ban hành kèm theo Quyết định số 104/2026/QĐ-UBND ngày
29/6/2026.
10. Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính
Không vi phạm quy định của pháp
luật về đất đai hoặc có vi phạm quy định của pháp luật về đất đai nhưng đã chấp
hành xong quyết định, bản án đã có hiệu lực pháp luật của cơ quan có thẩm quyền
tại thời điểm đề nghị giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng
đất. Việc xác định người sử dụng đất vi phạm quy định của pháp luật về đất đai
áp dụng đối với tất cả các thửa đất đang sử dụng trên địa bàn cả nước.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15
ngày 18/01/2024 được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Luật số
43/2024/QH15, Luật số 47/2024/QH15 và Luật số 58/2024/QH15.
- Nghị định số 156/2018/NĐ-CP
ngày 16/11/2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Lâm nghiệp được
sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 91/2024/NĐ-CP ngày 18/7/2024 của Chính phủ.
- Nghị định số 102/2024/NĐ-CP
ngày 30/7/2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất
đai.
- Nghị định số 131/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định phân định thẩm quyền của chính quyền địa
phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
- Nghị định số 136/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định phân quyền, phân cấp thẩm quyền trong
lĩnh vực nông nghiệp và môi trường.
- Nghị định số 151/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa
phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai.
- Nghị định số 226/2025/NĐ-CP
ngày 15/8/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định
quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai.
- Nghị định số 49/2026/NĐ-CP
ngày 31/01/2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của
Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách
tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai.
- Nghị định số 103/2024/NĐ-CP
ngày 30/7/2024 của Chính phủ về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.
- Nghị định số 291/2025/NĐ-CP
ngày 06/11/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
103/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về tiền sử dụng
đất, tiền thuê đất.
- Nghị định số 50/2026/NĐ-CP
ngày 31/01/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Nghị quyết số
254/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội quy định một số cơ chế,
chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai về
tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.
- Nghị quyết số
09/2025/NQ-HĐND ngày 27/10/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai quy định các
loại phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh trên
địa bàn tỉnh Gia Lai.
- Quyết định số
104/2026/QĐ-UBND ngày 29/6/2026 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy định trình tự,
thủ tục hành chính về đất đai trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
- Quyết định số 2097/QĐ-UBND
ngày 15/5/2026 của UBND tỉnh về việc ủy quyền cho Trưởng ban Ban Quản lý Khu
kinh tế tỉnh Gia Lai thực hiện một số nhiệm vụ trong lĩnh vực đất đai trong
khu kinh tế trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
Mẫu
số 03
Đơn đề nghị điều chỉnh quyết
định giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục đích sử dụng đất
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập- Tự do- Hạnh phúc
---------------
...,
ngày ... tháng ... năm ...
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ ĐIỀU CHỈNH QUYẾT ĐỊNH (1)....
Kính
gửi: …..(2)…………….
1. Người đề nghị(3):
.......................................................................................
2. Địa chỉ/trụ sở
chính:..................................................................................
3. Địa chỉ liên hệ (điện thoại,
fax, email...): .................................................
4. Thông tin trong quyết định
giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đã ký(4):
- Địa điểm thửa đất/khu đất (tại
xã/phường..., tỉnh/thành phố ...): …………………..
- Diện tích và mục đích sử dụng
hiện tại:………………………………………...........
- Thời hạn sử dụng đất:…………………………………………………………….......
- Hình thức sử dụng đất:
……………………………………………………………….
- Số, ngày tháng năm ban hành của
quyết định giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đã
ký:……………………………………………………………
5. Lý do đề nghị điều chỉnh
thông tin trong quyết định giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục đích sử dụng
đất đã ký: ...............................................
6. Thông tin đề nghị điều chỉnh
so với thông tin trong quyết định giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục
đích sử dụng đất đã ký: .......................................
7. Cam kết sử dụng đất đúng mục
đích, chấp hành đúng các quy định của pháp luật đất đai, nộp tiền sử dụng đất/tiền
thuê đất (nếu có) đầy đủ, đúng hạn;
Các cam kết khác (nếu có):
...........................................................................
8. Tài liệu gửi kèm (nếu có) (5):......................................................................
|
|
Người làm đơn
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu có)
|
–––––––––––––––––––
(1) Ghi rõ đơn đề
nghị điều chỉnh quyết định giao đất/quyết định cho thuê đất/quyết định cho phép
chuyển mục đích sử dụng đất hoặc ghi rõ là đơn đề nghị sửa chữa thông tin sai
sót trong quyết định giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.
(2) Ủy ban nhân
dân/Chủ tịch UBND cấp có thẩm quyền giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục
đích sử dụng đất.
(3) Đối với cá
nhân, người đại diện thì ghi rõ họ tên và thông tin về số, ngày/tháng/năm, cơ
quan cấp Căn cước công dân hoặc số định danh hoặc Hộ chiếu…; đối với tổ chức
thì ghi rõ thông tin như trong Quyết định thành lập cơ quan, tổ chức sự nghiệp/văn
bản công nhận tổ chức tôn giáo/đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận đầu tư đối với
doanh nghiệp/tổ chức kinh tế…
(4) Ghi theo các
thông tin về thửa đất, người sử dụng đất trong quyết định giao đất, cho thuê đất,
cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.
(5) Thực hiện trong
trường hợp hồ sơ đề nghị điều chỉnh giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục
đích sử dụng đất do người đề nghị điều chỉnh giao đất/cho thuê đất/cho phép
chuyển mục đích sử dụng đất lập phải có theo quy định.
V. Giao
đất, cho thuê đất, giao khu vực biển để thực hiện hoạt động lấn biển
1. Trình tự thực hiện
Bước 1. Người đề nghị nộp
hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công
- Khi nộp hồ sơ, người nộp hồ
sơ được lựa chọn nộp bản sao giấy tờ và xuất trình bản chính để cán bộ tiếp nhận
hồ sơ kiểm tra, đối chiếu hoặc nộp bản chính giấy tờ hoặc nộp bản sao giấy tờ
đã có công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về công chứng, chứng
thực. Trường hợp nộp hồ sơ theo hình thức trực tuyến thì hồ sơ nộp phải được
số hóa từ bản chính hoặc bản sao giấy tờ đã được công chứng, chứng thực.
- Trường hợp Trung tâm Phục vụ
hành chính công tiếp nhận hồ sơ thì chuyển hồ sơ đến Ban Quản lý Khu kinh tế (Phòng
Quản lý Tài nguyên và Môi trường).
Bước 2: Ban Quản lý Khu
kinh tế (Phòng Quản lý Tài nguyên và Môi trường)
- Rà soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm
tra thực địa.
- Chủ trì, phối hợp các cơ
quan có liên quan xác định trường hợp được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất
(nếu có).
- Dự thảo các văn bản (Báo
cáo thẩm tra giao đất, cho thuê đất của Phòng Quản lý Tài nguyên và Môi trường,
Quyết định giao đất, cho thuê đất của Trưởng ban Ban Quản lý Khu kinh tế)
trình Lãnh đạo Phòng Quản lý Tài nguyên và Môi trường thông qua, trình Lãnh đạo
Ban Quản lý Khu kinh tế ký duyệt.
- Ký duyệt Quyết định giao đất,
cho thuê đất.
* Trường hợp người sử dụng
đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo bảng giá đất
Bước 3. Chuyển
Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai cho Thuế tỉnh
Gia Lai.
Bước 4. Xác định nghĩa vụ
tài chính về đất đai
4.1. Thuế tỉnh Gia Lai
- Xác định tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất phải nộp theo quy định; xác định tiền thuê đất phải nộp một số năm
đối với trường hợp được miễn tiền thuê đất một số năm sau thời gian được miễn
tiền thuê đất của thời gian xây dựng cơ bản.
- Ban hành thông báo nộp tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất gửi cho người sử dụng đất.
4.2. Người sử dụng đất: Nộp tiền
sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất.
4.3. Thuế tỉnh Gia Lai: Xác nhận
hoàn thành việc nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và gửi thông báo kết quả
cho Ban Quản lý Khu kinh tế (Phòng Quản lý Tài nguyên và Môi trường).
Bước 5. Sau khi nhận được
văn bản của Cơ quan Thuế xác nhận Người sử dụng đất hoàn thành nghĩa vụ tài
chính.
5.1. Chuyên viên xử lý hồ sơ
chuyển hồ sơ đến Chi cục Quản lý đất đai.
5.2. Chi cục Quản lý đất đai:
In Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, trình Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường
ký Giấy chứng nhận; Chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai để thực hiện cập
nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính; Chuyển Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất cho Ban Quản lý Khu kinh tế (Phòng Quản lý Tài nguyên và
Môi trường).
5.3. Phòng Quản lý Tài nguyên
và Môi trường chuyển kết quả đã giải quyết cho Trung tâm Phục vụ hành chính
công tỉnh, xã, phường để trả kết quả.
Bước 6. Trung tâm
Phục vụ hành chính công tỉnh: Tiếp nhận và trả kết quả giải quyết.
* Trường hợp người sử dụng
đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất cụ thể
Bước 3. Tổ
chức việc xác định giá đất cụ thể
3.1. Chuyên viên xử lý hồ sơ:
Tham mưu việc xác định giá đất cụ thể, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban
hành quyết định phê duyệt giá đất cụ thể có nội dung về trách nhiệm của cơ quan
thuế trong việc hướng dẫn người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.
3.2. Văn phòng UBND tỉnh: Thẩm
tra, trình Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, ban hành Quyết định phê duyệt giá đất cụ
thể; chuyển kết quả cho Ban Quản lý Khu kinh tế (Phòng Quản lý Tài nguyên và
Môi trường).
3.3. Phòng Quản lý Tài nguyên
và Môi trường: Chuyển Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về
đất đai cho Thuế tỉnh Gia Lai.
3.4. Thuế Gia Lai
- Xác định tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất phải nộp theo quy định; xác định tiền thuê đất phải nộp một số năm
đối với trường hợp được miễn tiền thuê đất một số năm sau thời gian được miễn
tiền thuê đất của thời gian xây dựng cơ bản.
- Ban hành thông báo nộp tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất gửi cho người sử dụng đất.
3.5. Người sử dụng đất: Nộp tiền
sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất.
3.6. Cơ quan Thuế: Xác nhận hoàn
thành việc nộp tiền sử dụng đất và gửi thông báo kết quả cho Ban Quản lý Khu
kinh tế (Phòng Quản lý Tài nguyên và Môi trường).
Bước 4. Phòng Quản lý
Tài nguyên và Môi trường: Sau khi nhận được văn bản của Cơ quan Thuế xác nhận
Người sử dụng đất hoàn thành nghĩa vụ tài chính.
4.1. Chuyên viên xử lý hồ sơ
chuyển hồ sơ đến Chi cục Quản lý đất đai.
4.2. Chi cục Quản lý đất đai:
In Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, trình Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường
ký Giấy chứng nhận; Chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai để thực hiện cập
nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính; Chuyển Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất cho Ban Quản lý Khu kinh tế (Phòng Quản lý Tài nguyên và
Môi trường).
4.3. Phòng Quản lý Tài nguyên
và Môi trường: Chuyển kết quả đã giải quyết cho Trung tâm Phục vụ hành chính
công tỉnh để trả kết quả.
Bước 5. Trung tâm Phục vụ
hành chính công tỉnh: Tiếp nhận và trả kết quả giải quyết.
2. Cách thức thực hiện
- Trung tâm Phục vụ hành chính
công cấp tỉnh hoặc cấp xã.
- Nộp thông qua dịch vụ bưu
chính công ích.
- Nộp trực tuyến trên Cổng dịch
vụ công.
3. Thành phần, số lượng hồ
sơ
3.1. Thành phần hồ sơ
- Đơn đề nghị theo Mẫu số 05
ban hành kèm theo Quyết định số 104/2026/QĐ-UBND ngày 29/6/2026 của UBND tỉnh
Gia Lai (Bản chính);
- Bản sao Dự án đầu tư lấn biển
hoặc hạng mục lấn biển của dự án đầu tư đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền
phê duyệt (Bản sao).
3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
4. Thời hạn giải quyết
Không quá 6,25 ngày làm việc kể
từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
5. Đối tượng
thực hiện thủ tục hành chính
Tổ chức trong nước; tổ chức tôn
giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc; tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài; tổ
chức nước ngoài có chức năng ngoại giao; tổ chức kinh tế; nhà đầu tư trúng thầu
hoặc tổ chức kinh tế do nhà đầu tư trúng thầu thành lập để thực hiện dự án.
6. Cơ quan thực hiện thủ tục
hành chính
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định:
Ban Quản lý Khu kinh tế.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện
thủ tục hành chính: Ban Quản lý Khu kinh tế, Sở Nông nghiệp và Môi trường, cơ
quan thuế.
7. Kết quả thực hiện
thủ tục hành chính
- Quyết định giao đất, cho thuê
đất theo Mẫu số 07 ban hành kèm theo Quyết định số 104/2026/QĐ-UBND ngày
29/6/2026 của UBND tỉnh Gia Lai.
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất.
8. Phí, lệ phí
Theo quy định tại Nghị quyết
số 09/2025/NQ-HĐND ngày 27/10/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai
đối với phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, cụ thể:
- Đối tượng miễn phí: Theo quy
định tại khoản 2 Điều 11 Nghị quyết số 09/2025/NQ-HĐND ngày 27/10/2025.
- Mức thu:
Đơn
vị tính: Đồng/hồ sơ/GCN
|
TT
|
Nội dung
|
Mức thu phí
|
|
Đối với hồ sơ có vị trí đất tại các phường
|
Đối với hồ sơ có vị trí đất tại các xã
|
|
1
|
Hồ sơ có diện tích thửa đất
dưới 1000m2
|
1.550.000
|
930.000
|
|
2
|
Hồ sơ có diện tích thửa đất từ
1000m2 trở lên
|
2.590.000
|
1.550.000
|
- Thời điểm thu phí: Tại
thời điểm nhận kết quả.
- Cơ quan thu phí: Ban
Quản lý Khu kinh tế.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
Đơn đề nghị giao đất, thuê đất theo
Mẫu số 05 ban hành kèm theo Quyết định số 104/2026/QĐ-UBND ngày 29/6/2026.
10. Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính
Không vi phạm quy định của pháp
luật về đất đai hoặc có vi phạm quy định của pháp luật về đất đai nhưng đã chấp
hành xong quyết định, bản án đã có hiệu lực pháp luật của cơ quan có thẩm quyền
tại thời điểm đề nghị giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng
đất. Việc xác định người sử dụng đất vi phạm quy định của pháp luật về đất đai
áp dụng đối với tất cả các thửa đất đang sử dụng trên địa bàn cả nước.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15
ngày 18/01/2024 được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Luật số
43/2024/QH15, Luật số 47/2024/QH15 và Luật số 58/2024/QH15.
- Nghị định số 156/2018/NĐ-CP
ngày 16/11/2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Lâm nghiệp
được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 91/2024/NĐ-CP ngày 18/7/2024 của Chính
phủ.
- Nghị định số 102/2024/NĐ-CP
ngày 30/7/2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất
đai.
- Nghị định số 131/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định phân định thẩm quyền của chính quyền địa
phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
- Nghị định số 136/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định phân quyền, phân cấp thẩm quyền trong
lĩnh vực nông nghiệp và môi trường.
- Nghị định số 151/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa
phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai.
- Nghị định số 226/2025/NĐ-CP
ngày 15/8/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định
quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai.
- Nghị định số 49/2026/NĐ-CP
ngày 31/01/2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của
Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách
tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai.
- Nghị định số 103/2024/NĐ-CP
ngày 30/7/2024 của Chính phủ về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.
- Nghị định số 291/2025/NĐ-CP
ngày 06/11/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
103/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về tiền sử dụng
đất, tiền thuê đất.
- Nghị định số 50/2026/NĐ-CP
ngày 31/01/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Nghị quyết số
254/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội quy định một số cơ chế,
chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai về
tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.
- Nghị quyết số
09/2025/NQ-HĐND ngày 27/10/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai quy định các
loại phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh trên
địa bàn tỉnh Gia Lai.
- Quyết định số 104/2026/QĐ-UBND
ngày 29/6/2026 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy định trình tự, thủ tục hành
chính về đất đai trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
- Quyết định số 2097/QĐ-UBND
ngày 15/5/2026 của UBND tỉnh về việc ủy quyền cho Trưởng ban Ban Quản lý Khu
kinh tế tỉnh Gia Lai thực hiện một số nhiệm vụ trong lĩnh vực đất đai trong
khu kinh tế trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
Mẫu
số 05
Đơn
đề nghị giao đất, cho thuê đất, giao khu vực biển để lấn biển
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập- Tự do- Hạnh phúc
---------------
...,
ngày... tháng... năm...
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT, GIAO KHU VỰC BIỂN ĐỂ LẤN BIỂN
Kính
gửi: ….(1) ...............
1. Người đề nghị(2)
..................................................................................................
2. Địa chỉ/trụ sở chính:
.................................................................................
3. Địa chỉ liên hệ (điện thoại,
email.....): ......................................................
4. Địa điểm khu đất, khu vực biển
(tại xã ..., tỉnh ....): ................................
5. Diện tích đất ... (m2)
tương ứng ... (m2) khu vực biển.
6. Để sử dụng vào mục đích(3):
.....................................................................
7. Thời hạn sử dụng đất:
............; ; Thời hạn sử dụng khu vực biển……… Hình thức sử dụng đất:……
8. Xác định trường hợp được miễn
tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định (nếu có).
9. Cam kết sử dụng đất, khu vực
biển đúng mục đích, chấp hành đúng các quy định của pháp luật về đất đai và
pháp luật khác có liên quan; nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất (nếu có) đầy đủ,
đúng hạn.
Các cam kết khác (nếu có)
...........................................................................
|
|
Người làm đơn
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu có)
|
–––––––––––––––––––––
(1) Ủy ban nhân
dân/Chủ tịch UBND cấp có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất
(2) Đối với cá
nhân, người đại diện thì ghi rõ họ tên và thông tin về số, ngày/tháng/năm, cơ
quan cấp Căn cước công dân hoặc số định danh hoặc Hộ chiếu…; đối với tổ chức
thì ghi rõ thông tin như trong Quyết định thành lập cơ quan, tổ chức sự nghiệp/văn
bản công nhận tổ chức tôn giáo/đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận đầu tư đối với
doanh nghiệp/tổ chức kinh tế…
(3) Ghi rõ mục đích
sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư theo văn bản chấp thuận, quyết định chủ
trương đầu tư.