|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
1951-QĐ/UBKTTW
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Ủy ban kiểm tra trung ương
|
|
Người ký:
|
Trần Văn Rón
|
|
Ngày ban hành:
|
14/04/2025
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
BAN CHẤP
HÀNH TRUNG ƯƠNG
ỦY BAN KIỂM TRA
*
|
ĐẢNG CỘNG
SẢN VIỆT NAM
---------------
|
|
Số
1951-QĐ/UBKTTW
|
Hà Nội,
ngày 14 tháng 4 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY TRÌNH NGHIỆP VỤ LÕI CÔNG
TÁC KIỂM TRA, GIÁM SÁT, KỶ LUẬT ĐẢNG TRÊN MÔI TRƯỜNG SỐ
-----
- Điều lệ
Đảng và hướng dẫn thi hành;
- Các quy
định của Đảng về công tác kiểm tra, giám sát và thi hành kỷ luật trong Đảng;
- Quy chế
làm việc Ủy ban Kiểm tra Trung ương;
- Quyết định
số 219-QĐ/TW, ngày 28/12/2024 của Bộ Chính trị về chức năng, nhiệm vụ, tổ chức
bộ máy của Cơ quan Ủy ban Kiểm tra Trung ương;
- Quyết định
số 204-QĐ/TW, ngày 29/11/2024 của Ban Bí thư về việc phê duyệt Đề án Chuyển đổi
số trong các cơ quan đảng;
- Quyết định
số 205-QĐ/TW, ngày 16/12/2024 của Ban Bí thư về ban hành Kiến trúc chuyển đổi
số thống nhất trong các cơ quan đảng Phiên bản 2.0;
- Nghị quyết
số 57-NQ/TW, ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
- Kế hoạch
số 11-KH/BCĐ, ngày 27/3/2025 của Ban Chỉ đạo Chuyển đổi số trong các cơ quan
đảng về tổng thể triển khai thực hiện Đề án Chuyển đổi số trong các cơ quan
đảng;
- Kế hoạch
số 219-KH/UBKTTW, ngày 14/3/2025 của Ủy ban Kiểm tra Trung ương về việc triển
khai thực hiện Chỉ đạo của Đồng chí Tổng Bí thư Tô Lâm về công tác kiểm tra,
giám sát và thi hành kỷ luật của Đảng;
- Kế hoạch
số 222-KH/UBKTTW, ngày 24/3/2025 của Ủy ban Kiểm tra Trung ương về chuyển đổi
số ngành Kiểm tra Đảng;
- Các thông
báo kết luận của Ban Chỉ đạo Trung ương về phát triển khoa học, công nghệ, đổi
mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia, Ban Chỉ đạo về chuyển đổi số trong các
cơ quan Đảng và Thủ trưởng Cơ quan Ủy ban Kiểm tra Trung ương về công tác
chuyển đổi số;
- Xét đề
nghị của Văn phòng Cơ quan,
ỦY
BAN KIỂM TRA TRUNG ƯƠNG QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Ban
hành kèm theo Quyết định này 18 Quy trình nghiệp vụ lõi làm cơ sở tái cấu trúc
và thực hiện công tác kiểm tra, giám sát và thi hành kỷ luật trong Đảng trên
môi trường số.
Điều 2. Tổ
chức thực hiện:
- Giao Văn
phòng Cơ quan chủ trì: Phối hợp với Cục Chuyển đổi số - Cơ yếu, Văn phòng Trung
ương Đảng; các vụ, đơn vị thuộc Cơ quan Ủy ban Kiểm tra Trung ương và ủy ban
kiểm tra các cấp trong quá trình xây dựng, triển khai các hệ thống thông tin, phần
mềm; kiểm thử, góp ý hoàn thiện và nghiệm thu phần mềm trước khi đưa vào sử
dụng; kịp thời đề xuất với Lãnh đạo Ủy ban những vấn đề phát sinh để xem xét,
giải quyết.
- Giao Vụ
Nghiên cứu, Đào tạo nghiệp vụ chủ trì: Tham mưu sửa đổi và ban hành mới các văn
bản pháp lý liên quan đến việc tái cấu trúc quy trình nghiệp vụ trên môi trường
số.
- Giao Vụ
Tổng hợp chủ trì: Chuẩn hóa mẫu văn bản nghiệp vụ, số liệu thống kê về công tác
kiểm tra, giám sát và thi hành kỷ luật trong Đảng và các nhiệm vụ liên quan
khác trên môi trường số.
Điều 3. Quyết
định này có hiệu lực từ ngày ký. Các đồng chí Thành viên Ủy ban Kiểm tra Trung
ương; các vụ, đơn vị thuộc Cơ quan Ủy ban Kiểm tra Trung ương và ủy ban kiểm
tra các tỉnh ủy, thành ủy, đảng ủy trực thuộc Trung ương thi hành Quyết định
này.
|
Nơi nhận:
-
Như Điều 3,
- Đồng chí Chủ nhiệm (để b/c),
- Ban Chỉ đạo Chuyển đổi số trong các cơ quan đảng,
- Văn phòng Trung ương Đảng,
- Đồng chí Thư ký Chủ nhiệm,
- Lưu: VT, HS.
|
T/M ỦY BAN
KIỂM TRA
PHÓ
CHỦ NHIỆM THƯỜNG TRỰC
Trần
Văn Rón
|
TÁI CẤU TRÚC
QUY TRÌNH NGHIỆP VỤ LÕI
CỦA CÔNG TÁC KIỂM TRA, GIÁM SÁT, KỶ LUẬT ĐẢNG TRÊN MÔI TRƯỜNG SỐ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1951-QĐ/UBKTTW, ngày
14/4/2025 của Ủy ban Kiểm tra Trung ương)
A.
CĂN CỨ PHÁP LÝ
- Điều lệ
Đảng và hướng dẫn thi hành;
- Các quy
định của Đảng về công tác kiểm tra, giám sát và thi hành kỷ luật trong Đảng;
- Quy chế
làm việc Ủy ban Kiểm tra Trung ương;
- Quyết định
số 219-QĐ/TW, ngày 28/12/2024 của Bộ Chính trị về chức năng, nhiệm vụ, tổ chức
bộ máy của Cơ quan Uỷ ban Kiểm tra Trung ương;
- Nghị quyết
số 57-NQ/TW, ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
- Quyết định
số 204-QĐ/TW, ngày 29/11/2024 của Ban bí thư về việc phê duyệt Đề án Chuyển đổi
số trong các cơ quan đảng;
- Quyết định
số 205-QĐ/TW, ngày 16/12/2024 của Ban Bí thư về ban hành Kiến trúc chuyển đổi
số thống nhất trong các cơ quan đảng Phiên bản 2.0;
- Kế hoạch
số 219-KH/UBKTTW, ngày 14/3/2025 của Ủy ban Kiểm tra Trung ương về việc triển
khai thực hiện Chỉ đạo của Đồng chí Tổng Bí thư Tô Lâm về công tác kiểm tra,
giám sát và thi hành kỷ luật của Đảng;
- Kế hoạch
số 91-KH/CQUBKTTW, ngày 02/01/2025 của Cơ quan Ủy ban Kiểm tra Trung ương về
việc triển khai thực hiện Đề án Chuyển đổi số trong các cơ quan đảng tại Ủy ban
và Cơ quan Ủy ban Kiểm tra Trung ương;
- Kế hoạch
số 222-KH/UBKTTW, ngày 24/3/2025 của Ủy ban Kiểm tra Trung ương về việc chuyển
đổi số trong Ngành Kiểm tra Đảng;
- Các thông
báo kết luận của Ban Chỉ đạo Trung ương về phát triển khoa học, công nghệ, đổi
mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia, Ban Chỉ đạo về chuyển đổi số trong các
cơ quan Đảng và Thủ trưởng Cơ quan Ủy ban Kiểm tra Trung ương về công tác
chuyển đổi số.
B.
MÔ HÌNH CHUYỂN ĐỔI SỐ NGÀNH KIỂM TRA ĐẢNG
1.
Mô hình nghiệp vụ công tác kiểm tra, giám sát của UBKT các cấp

2.
Mô hình sơ bộ công tác kiểm tra, giám sát của UBKT các cấp

Được
xây dựng trên 05 nền tảng cốt lõi bao gồm: (1) Pháp lý; (2) Dữ liệu và nghiệp
vụ; (3) Hạ tầng; (4) Bảo mật; (5) Nguồn lực. Mô hình kiểm tra, giám sát dựa
trên dữ liệu bao gồm 02 vùng nghiệp vụ:
Vùng
ngoài: Kết nối, thu thập dữ liệu từ các CSDL Quốc gia (CSDLQG về dân
cư, CSDL QG về kiểm soát tài sản, thu nhập, CSDL QG về đất đai,…), CSDL chuyên
ngành, thông tin từ địa bàn,.. nhằm mục tiêu thu thập dữ liệu phục vụ hoạt động
nghiệp vụ của UBKT các cấp. Sau quá trình xử lý dữ liệu, các thông tin có thể
được chia sẻ lại bộ ngành phục vụ các công tác nghiệp vụ hoặc các công tác về
truyền thông báo chí,…
Vùng
trong: Triển khai các hệ thống quản lý hoạt động nghiệp vụ kiểm tra giám
sát của UBKT các cấp dựa trên dữ liệu bao gồm:
-
Các ứng dụng quản lý nguồn lực: Quản lý cơ quan Ủy ban kiểm tra
các cấp; Quản lý nhân lực kiểm tra viên các cấp; Quản lý định danh vị trí việc
làm gắn với các công tác thi đua, khen thưởng, bổ nhiệm…
-
Phân hệ giám sát thường xuyên, phát hiện, phòng ngừa vi phạm:
Giám sát tổ chức Đảng cấp dưới và Đảng viên việc thực hiện chủ trương, đường
lối, chính sách của Đảng, nghị quyết, chỉ thị, quy định, kết luận, quyết định
của Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị, Ban bí thư và pháp luật của Nhà
nước. Kịp thời phát hiện sớm các vấn đề bất thường của tổ chức Đảng và Đảng
viên dựa trên các công cụ phân tích, tổng hợp dữ liệu để kịp thời chấn chỉnh,
hướng dẫn tổ chức Đảng và Đảng viên thực hiện đúng các quy định của Đảng.
-
Phân hệ kiểm tra, giám sát, thi hành kỷ luật Đảng: Bao gồm ứng
dụng CNTT trong hoạt động kiểm tra, giám sát của UBKT các cấp từ khâu hỗ trợ
lập, thẩm định kế hoạch kiểm tra hàng năm; Theo dõi tình hình và tiến trình
kiểm tra, giám sát của các Đoàn kiểm tra; Theo dõi Kết quả kiểm tra.
-
Phân hệ theo dõi, đôn đốc, kiểm tra thực hiện thông báo, kết luận:
Theo dõi, giám sát việc thực hiện các thông báo, kết luận kiểm tra, giám sát;
thông báo, kết luận kỷ luật Đảng.
-
Phân hệ Tham mưu cấp ủy thực hiện công tác kiểm tra, giám sát
3. Mô hình phân cấp thực hiện

C. TÁI CẤU TRÚC QUY TRÌNH LÕI VỀ CÔNG TÁC KIỂM TRA, GIÁM SÁT CỦA
ĐẢNG
I. QUY TRÌNH NGHIỆP VỤ HIỆN NAY
|
STT
|
Khối nghiệp vụ
|
Nội dung quy trình, chuyển đổi số
|
|
|
THỰC HIỆN
CÔNG TÁC KIỂM TRA, GIÁM SÁT
|
|
|
CỦA CẤP ỦY
VÀ UBKT CÁC CẤP
|
|
1
|
BCHTW, BỘ CHÍNH TRỊ, BAN BÍ THƯ
|
Quy trình
kiểm tra
|
|
2
|
Quy trình
giải quyết tố cáo
|
|
3
|
Quy trình
xem xét, thi hành kỷ luật đối với tổ chức đảng, đảng viên
|
|
4
|
Quy trình
giải quyết khiếu nại kỷ luật đảng
|
|
5
|
CẤP UỶ TỈNH ĐẾN CƠ SỞ
|
Quy trình
kiểm tra chấp hành chủ trương, quy định của Đảng
|
|
6
|
Quy trình
giám sát chuyên đề
|
|
7
|
Quy trình
kiểm tra khi có dấu hiệu vi phạm
|
|
8
|
Quy trình
giải quyết tố cáo
|
|
9
|
Quy trình
thi hành kỷ luật đảng
|
|
10
|
Quy trình
giải quyết khiếu nại kỷ luật đảng
|
|
11
|
UBKT CÁC CẤP
|
Quy trình
giám sát chuyên đề
|
|
12
|
Quy trình
kiểm tra tổ chức đảng, đảng viên khi có dấu hiệu vi phạm
|
|
13
|
Quy trình
kiểm tra tổ chức đảng cấp dưới thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, giám sát và thi
hành kỷ luật Đảng
|
|
14
|
Quy trình
kiểm tra tài chính Đảng
|
|
15
|
Quy trình
giải quyết tố cáo tổ chức đảng, đảng viên
|
|
16
|
Quy trình
xem xét, thi hành kỷ luật đối với tổ chức đảng, đảng viên vi phạm
|
|
17
|
Quy trình
giải quyết khiếu nại kỷ luật đảng đối với đảng viên
|
|
18
|
Quy trình
giám sát thường xuyên, báo cáo nắm tình hình địa bàn, lĩnh vực
|
|
19
|
Quy trình
thẩm định nhân sự, khen thưởng bậc cao
|
|
20
|
Quy trình
tham mưu cho Ủy ban tham gia ý kiến theo đề nghị của các tổ chức đảng vào dự
thảo các đề án, văn bản
|
|
21
|
Quy trình
kiểm tra, giám sát tài sản, thu nhập cá nhân
|
|
|
CÔNG TÁC
NGHIỆP VỤ CHUNG
|
|
22
|
TỔNG HỢP
|
Phục vụ
các kỳ họp Thường trực, kỳ họp Ủy ban
|
|
23
|
Tiếp nhận,
quản lý bản kê khai tài sản, thu nhập cán bộ diện Trung ương quản lý
|
|
24
|
Thẩm định
nhân sự, khen thưởng, thăng quân hàm cấp tướng, đề bạt, bổ nhiệm, bổ nhiệm
lại cán bộ diện Trung ương quản lý
|
|
25
|
Xây dựng
các báo cáo
|
|
26
|
Chuẩn bị
Hội nghị sơ kết, tổng kết của Ngành, Cơ quan
|
|
27
|
Tiếp nhận,
xử lý đơn, thư
|
|
28
|
Tham mưu
ban hành thông báo ủy quyền xem xét thi hành kỷ luật
|
|
29
|
Tham mưu
ban hành Chương trình kiểm tra, giám sát, thi hành kỷ luật Đảng hàng năm
|
|
30
|
Tham mưu
ban hành Quyết định, Kế hoạch kiểm tra, giám sát, thi hành kỷ luật Đảng
|
|
31
|
Tham mưu
ban hành Thông báo Kết luận Hội nghị UBKT Trung ương
|
|
32
|
Tham mưu
ban hành Thông báo Kết luận kiểm tra, giám sát, thi hành kỷ luật Đảng; Quyết
định thi hành kỷ luật sau kỳ họp UBKT Trung ương
|
|
33
|
Tham mưu
ban hành thông cáo báo chí kỳ họp UBKT
|
|
34
|
Tham mưu
ban hành Tờ trình Bộ Chính trị, Ban bí thư xem xét, thi hành kỷ luật Đảng
|
|
35
|
Quy trình
tặng kỷ niệm chương
|
|
36
|
|
Quy trình
luân chuyển cán bộ ngành kiểm tra Đảng
|
|
37
|
|
Quy trình
tham mưu cho Ủy ban tham gia ý kiến theo đề nghị của các tổ chức vào dự thảo
các đề án, văn bản
|
|
38
|
VỤ NGHIÊN CỨU, ĐÀO TẠO NGHIỆP VỤ
|
Quy trình
Công tác bồi dưỡng nghiệp vụ kiểm tra, giám sát của Ngành
|
|
39
|
Quy trình
Công tác thi nâng ngạch
|
|
40
|
Quy trình
Công tác Đào tạo cán bộ Cơ quan
|
|
41
|
Quy trình
Công tác bồi dưỡng ngắn hạn nước ngoài
|
|
42
|
Quy trình
Công tác tập huấn nghiệp vụ cho cấp ủy các cấp
|
|
43
|
Quy trình
xây dựng văn bản về công tác kiểm tra, giám sát và thi hành kỷ luật của Đảng
|
|
44
|
Quy trình
quản lý hoạt động, nghiên cứu khoa học của Cơ quan.
|
|
45
|
Quy trình
trả lời, hướng dẫn nghiệp vụ về công tác kiểm tra, giám sát và thi hành kỷ
luật của Đảng theo chỉ đạo của Thường trực Ủy ban
|
|
46
|
Quy trình
tham mưu cho Ủy ban tham gia ý kiến theo đề nghị của Trung ương vào dự thảo
các đề án, văn bản của Đảng, Nhà nước, các Bộ, Ngành Trung ương
|
|
47
|
Quy trình
tham gia phối hợp với các đơn vị trong Cơ quan chuẩn bị nội dung để Thủ trưởng
Cơ quan, lãnh đạo Ủy ban làm việc với các đoàn trong nước, ngoài nước.
|
|
48
|
Sơ kết,
tổng kết các chuyên đề về công tác kiểm tra, giám sát và kỷ luật của Đảng.
|
|
49
|
Biên soạn
tài liệu, hướng dẫn, phổ biến nghiệp vụ kiểm tra, giám sát và kỷ luật đảng
|
|
50
|
CÔNG TÁC TỔ CHỨC – CÁN BỘ
|
Quy trình
01: Tiếp nhận công chức
|
|
51
|
Quy trình
02: Tuyển dụng công chức theo Nghị định 140
|
|
52
|
Quy trình
03: Bổ nhiệm công chức lãnh đạo, quản lý
|
|
53
|
Quy trình
04: Bổ nhiệm lại, kéo dài thời gian giữ chức vụ
|
|
54
|
Quy trình 05:
Bổ nhiệm công chức lãnh đạo, quản lý sau 06 tháng tiếp nhận
|
|
55
|
Quy trình
06: Kiểm điểm, đánh giá, xếp loại cán bộ, công chức, người lao động hằng năm
|
|
56
|
Quy trình
07: Quy trình xem xét, xử lý, kỷ luật cán bộ, công chức
|
|
57
|
Quy trình
08: Quy trình nâng bậc lương trước thời hạn khi có thành tích
|
|
58
|
Quy trình
09: Nâng lương thường xuyên, nâng thâm niên vượt khung, nâng mức phụ cấp thâm
niên nghề đối với cán bộ, công chức
|
|
59
|
Quy trình
10: Quy trình nâng bậc lương trước thời hạn khi có thành tích
|
|
60
|
Quy trình
11: Quy trình nghỉ hưu
|
|
61
|
Quy trình
12: Quy trình nghỉ hè
|
|
62
|
Quy trình
13: Quy trình nghỉ phép
|
|
63
|
Quy trình
15: Quy trình tặng kỷ niệm chương
|
|
64
|
CÔNG TÁC TUYÊN TRUYỀN
|
Quy trình
đăng tải tin, bàn trên các Trang thông tin điện tử
|
|
65
|
Quy trình
xuất bản, phát hành các ấn phẩm nghiệp vụ, chuyên môn
|
|
66
|
Quy trình
tham mưu giúp Ban Tuyên truyền UBKT Trung ương
|
|
67
|
CÔNG TÁC VĂN PHÒNG
|
2.1. Quy
trình Quản lý văn bản đến
|
|
68
|
2.2. Quy
trình Quản lý văn bản đi
|
|
69
|
2.3. Quy
trình Lưu trữ tài liệu số hóa
|
|
70
|
2.4. Quy
trình Thanh toán
|
|
71
|
2.5. Quy
trình Phục vụ Hội nghị, họp Ủy ban Cơ quan
|
|
72
|
2.6. Quy
trình Kiểm kê tài sản
|
|
73
|
2.7. Quy
trình bảo trì, bảo dưỡng, nâng cấp trang thiết bị Công nghệ thông tin
|
|
74
|
2.8 Quy
trình đăng ký xe đi công tác.
|
|
75
|
2.9 Quy
trình bảo dưỡng sửa chữa ô tô.
|
II.
TÁI CẤU TRÚC QUY TRÌNH LÕI
2.1.
Quan điểm, mục tiêu, yêu cầu
Lựa chọn các
quy trình đang được thực hiện thủ công hoặc thực hiện một phần, toàn phần trên
môi trường số nhưng chưa tối ưu, thiếu hiệu quả để triển khai áp dụng Công nghệ
thông tin (CNTT) hiệu quả và xác định các công việc cần thực hiện để việc thực
thi quy trình trên môi trường số đạt hiệu quả cao nhất.
Chỉ tái cấu
trúc quy trình nghiệp vụ lõi (các quy trình nghiệp vụ thuộc chức năng nhiệm vụ
chính của cơ quan, đơn vị, quan trọng, có khả năng giải quyết được phần lớn các
công việc của cơ quan, đơn vị) chưa triển khai trên môi trường số hoặc đã triển
khai trên môi trường số nhưng không còn phù hợp, kém hiệu quả.
Quy trình
sau khi được tái cấu trúc phải tận dụng tối đa lợi ích của chuyển đổi số để
nâng cao hiệu quả, giảm thời gian giải quyết công việc.
Đồng thời
với việc tái cấu trúc quy trình nghiệp vụ, cần xác định các văn bản pháp lý cần
điều chỉnh.
2.2.
Phương pháp thực hiện
2.2.1. Đánh
giá hiện trạng
a. Liệt kê
các quy trình hiện tại
- Mô tả:
Thực hiện liệt kê toàn bộ các quy trình hiện tại của đơn vị. Thông tin liệt kê
quy trình bao gồm: Tên quy trình, Đơn vị chủ trì, Văn bản pháp lý tham chiếu.
- Đơn vị
thực hiện: Các đơn vị nghiệp vụ.
b. Mô tả quy
trình hiện tại
- Mô tả:
Thực hiện mô tả lại các quy trình hiện tại của đơn vị. Thông tin mô tả bao gồm:
Tên bước, Người thực hiện, Điều kiện đầu vào, Mô tả, Kết quả đầu ra.
- Đơn vị
thực hiện: Các đơn vị nghiệp vụ
c. Đánh giá
các điểm nghẽn, khó khăn với quy trình hiện tại:
- Mô tả:
Đánh giá các khó khăn, vướng mắc tại quy trình hiện nay: Giấy tờ yêu cầu đầu
vào? Thời gian chờ các đơn vị xử lý, trả lời giấy? Khó khăn trong công tác tổng
hợp, thống kê?,…
- Đơn vị
thực hiện: Các đơn vị nghiệp vụ
2.2.2. Tái
cấu trúc quy trình
a. Xác định
quy trình lõi trong nội bộ đơn vị
- Mô tả:
Các đơn vị nghiệp vụ cần xác định quy trình lõi về nghiệp vụ tại đơn vị mình.
Căn cứ trên chức năng nhiệm vụ, thực hiện xác định quy trình lõi và đơn vị chủ
trì của quy trình lõi
- Đơn vị
thực hiện: Các đơn vị nghiệp vụ
b. Xây dựng
quy trình lõi trong nội bộ đơn vị
- Mô tả: Các
đơn vị chủ trì quy trình lõi tiến hành tái cấu trúc quy trình dựa trên các điều
kiện: Dữ liệu số đầu vào khai thác; các thông tin liên thông giữa các đơn vị;
cắt giảm các giấy tờ đầu vào; rút ngắn được bước trên quy trình hiện tại; các
xử lý thay thế thủ công, kết quả đầu ra được số hóa và tái sử dụng như nào cho
các công tác nghiệp vụ tiếp theo.
- Đơn vị
thực hiện: Các đơn vị nghiệp vụ và tư vấn
c. Xây dựng
quy trình lõi trong toàn bộ cơ quan Đảng
- Mô tả:
Sau quá trình tổng hợp quy trình hiện tại của các đơn vị, VPTW tiến hành xác
định các quy trình được thực hiện tại nhiều đơn vị và thành lập tổ tái cấu trúc
bao gồm các đơn vị có quy trình chung và chỉ ra đơn vị chủ trì của quy trình
lõi trong toàn bộ cơ quan Đảng. Đơn vị chủ trì tiến hành chủ trì xây dựng, tái
cấu trúc quy trình lõi dựa trên các điều kiện: Dữ liệu số đầu vào khai thác;
các thông tin liên thông giữa các đơn vị; cắt giảm các giấy tờ đầu vào; rút
ngắn được bước trên quy trình hiện tại; các xử lý thay thế thủ công, kết quả
đầu ra được số hóa và tái sử dụng như nào cho các công tác nghiệp vụ tiếp theo.
- Đơn vị
thực hiện: VPTW, đơn vị tư vấn, các đơn vị nghiệp vụ
d. Xác định
các văn bản pháp lý cần điều chỉnh
- Mô tả:
Các đơn vị chủ trì quy trình lõi trong quá trình tái cấu trúc quy trình cần xác
định các văn bản pháp lý cần điều chỉnh, chi tiết tới nội dung, điều, khoản, điểm.
- Đơn vị
thực hiện: Các đơn vị nghiệp vụ
e. Tổng hợp
nội dung văn bản pháp lý cần điều chỉnh
- Mô tả:
VPTW tiến hành tổng hợp các nội dung văn bản pháp lý cần điều chỉnh trên từng
đơn vị nghiệp vụ, từ đó tổng hợp theo đầu mục các văn bản cần điều chỉnh. VPTW
thực hiện đề xuất giao cho các đơn vị chủ trì sửa đổi văn bản pháp lý theo từng
văn bản cần điều chỉnh đáp ứng các nội dung điều chỉnh đã được tổng hợp từ các
đơn vị nghiệp vụ,
- Đơn vị
thực hiện: VPTW, các đơn vị nghiệp vụ, đơn vị tư vấn.
2.3.
Danh sách các quy trình lõi
I.
Danh sách các quy trình lõi
|
STT
|
Mã quy trình
|
Tên quy trình
|
|
1
|
KTGS01
|
Quy trình
Vụ địa bàn xin ý kiến
|
|
2
|
KTGS02
|
Quy trình
Vụ Tổng hợp xin ý kiến
|
|
3
|
KTGS03.01
|
Quy trình
xây dựng chương trình công tác kiểm tra, giám sát nhiệm kỳ, hàng năm các cấp
|
|
4
|
KTGS03.02
|
Quy trình
xây dựng chương trình công tác kiểm tra, giám sát nhiệm kỳ, hàng năm tại
UBKTTW
|
|
5
|
KTGS04.01
|
Quy trình
lõi kiểm tra, giám sát- Bước Chuẩn bị
|
|
6
|
KTGS04.02
|
Quy trình
lõi kiểm tra, giám sát- Bước tiến hành
|
|
7
|
KTGS04.03
|
Quy trình
lõi kiểm tra, giám sát- Bước kết thúc
|
|
8
|
KTGS05
|
Quy trình điều
chỉnh, bổ sung nội dung, thời gian, đối tượng kiểm tra, thành viên đoàn
|
|
9
|
KTGS06
|
Quy trình
giám định về chuyên môn, kĩ thuật
|
|
10
|
KTGS07
|
Quy trình
công việc phục vụ các kỳ họp Thường trực, kỳ họp Ủy ban
|
|
11
|
KTGS08
|
Quy trình
kép (quy trình xem xét, thi hành kỷ luật đảng)- trong TH thực hiện quy trình
DHVP và quy trình GQTC
|
|
12
|
KTGS09.01
|
Quy trình
tiếp nhận và phân loại đơn
|
|
13
|
KTGS09.02
|
Quy trình
xử lý đơn
|
|
14
|
KTGS10
|
Quy trình
nắm tình hình, giám sát thường xuyên, phòng ngừa sai phạm
|
|
15
|
KTGS11
|
Quy trình
về theo dõi, đôn đốc thực hiện thông báo kết luận kiểm tra, giám sát
|
|
16
|
KTGS12
|
Quy trình
xây dựng văn bản
|
|
17
|
KTGS13
|
Quy trình
về kiểm soát tài sản, thu nhập
|
|
18
|
KTGS14
|
Quy trình
đình chỉ sinh hoạt của đảng viên, tổ chức đảng
|
II.
Mô tả quy trình lõi
1.
Quy trình KTGS01 - Quy trình Vụ địa bàn xin ý kiến
1.1. Sơ đồ

Hình 1: KTGS01 -Quy trình Vụ địa bàn xin ý kiến
Ghi chú 1:
Sơ đồ thể hiện quy trình chung, điển hình. Khi thiết lập hệ thống, tùy vào tính
chất, nội dung của văn bản tài liệu thì có thể xin ý kiến của PCN thường trực
và chủ nhiệm. Vòng lặp được thực hiện nhiều lần tùy theo tình trạng xin ý kiến
của văn bản. Tuỳ thuộc tính chất văn bản có thể linh động tại các cán bộ có
thẩm quyền để xem xét, chỉ đạo.
Ghi chú 2:
Các vai trò trong quy trình này sẽ được thay đổi phù hợp và tương ứng đối với
UBKT các cấp, đối với các cấp dưới, các bộ phận, đơn vị có chức năng tương tự
sẽ đảm nhiệm thực hiện các vai trò được mô tả trong quy trình này
1.2. Mô tả
quy trình
|
STT
|
Tên bước
|
Người thực hiện
|
Điều kiện đầu vào
|
Mô tả
|
Kết quả đầu ra
|
|
B1
|
Lập văn
bản, tài liệu
|
Cán bộ đơn
vị theo dõi địa bàn
|
Các yêu
cầu nghiệp vụ
|
Cán bộ đơn
vị theo dõi địa bàn thực hiện việc xây dựng, soạn thảo văn bản hoặc tài liệu
liên quan, tiếp nhận các tài liệu cần xử lý để trình xin ý kiến.
|
Văn bản,
tài liệu
|
|
B2
|
Xem xét, chỉ
đạo
|
Vụ trưởng
vụ địa bàn
|
Văn bản,
tài liệu
|
Vụ trưởng
Vụ địa bàn theo dõi địa bàn kiểm tra nội dung tài liệu, đưa ra nhận xét, cho
ý kiến
|
Văn bản,
tài liệu đã được xem xét, chỉ đạo Vụ trưởng vụ địa bàn
|
|
B3
|
Tiếp thu ý
kiến, hoàn thiện
|
Cán bộ đơn
vị theo dõi địa bàn
|
Văn bản,
tài liệu đã được xem xét, chỉ đạo bởi Vụ trưởng vụ địa bàn
|
Cán bộ đơn
vị theo dõi địa bàn tiếp nhận ý kiến đóng góp từ Lãnh đạo đơn vị theo dõi địa
bàn, cập nhật và hoàn chỉnh nội dung văn bản, tài liệu.
|
Văn bản,
tài liệu đã được tiếp thu ý kiến, hoàn thiện
|
|
B4
|
Xem xét, chỉ
đạo
|
Vụ trưởng
vụ địa bàn
|
Văn bản,
tài liệu đã được tiếp thu ý kiến, hoàn thiện
|
Vụ trưởng
Vụ địa bàn theo dõi địa bàn tiếp tục kiểm tra và cho ý kiến trước khi gửi Uỷ
viên Ủy ban
|
Văn bản,
tài liệu đã được xem xét, chỉ đạo bởi Vụ trưởng vụ địa bàn
|
|
B5
|
Xem xét, chỉ
đạo
|
Uỷ viên Ủy
ban
|
Văn bản,
tài liệu đã được xem xét, chỉ đạo bởi Vụ trưởng vụ địa bàn
|
Uỷ viên Ủy
ban thực hiện xem xét, cho ý kiến với các văn bản tài liệu, sau đó gửi lại
Lãnh đạo đơn vị theo dõi địa bàn (chuyển Bước 7) hoặc gửi Cán bộ đơn vị theo
dõi địa bàn (chuyển Bước 6) để tiếp tục chỉnh lý, hoàn thiện.
|
Văn bản,
tài liệu đã được xem xét, chỉ đạo bởi Uỷ viên Ủy ban
|
|
B6
|
Tiếp thu ý
kiến, hoàn thiện
|
Cán bộ đơn
vị theo dõi địa bàn
|
Văn bản,
tài liệu đã được xem xét, chỉ đạo bởi Uỷ viên Ủy ban
|
Cán bộ đơn
vị theo dõi địa bàn tiếp nhận ý kiến đóng góp từ Uỷ viên Ủy ban, cập nhật và
hoàn chỉnh nội dung văn bản, tài liệu.
|
Văn bản,
tài liệu đã được tiếp thu ý kiến, hoàn thiện
|
|
B7
|
Tiếp thu ý
kiến, hoàn thiện
|
Vụ trưởng
vụ địa bàn
|
Văn bản,
tài liệu đã được xem xét, chỉ đạo bởi Uỷ viên Ủy ban/Văn bản, tài liệu đã
được tiếp thu ý kiến, hoàn thiện bởi Cán bộ đơn vị theo dõi địa bàn
|
Lãnh đạo
đơn vị theo dõi địa bàn tiếp tục kiểm tra và cho ý kiến, chỉnh lý và hoàn
thiện trước khi gửi Phó Chủ nhiệm phụ trách
|
Văn bản,
tài liệu đã được tiếp thu ý kiến, hoàn thiện bởi Vụ trưởng vụ địa bàn
|
|
B8
|
Xem xét, chỉ
đạo
|
Phó Chủ nhiệm
phụ trách
|
Văn bản,
tài liệu đã được tiếp thu ý kiến, hoàn thiện bởi Vụ trưởng vụ địa bàn
|
Phó Chủ
nhiệm phụ trách thực hiện việc xem xét, đánh giá tổng thể văn bản, tài liệu
đã được hoàn thiện và đưa ra ý kiến chỉ đạo.
+ Với
trường hợp văn bản, tài liệu cần được điều chỉnh, sẽ chuyển lại cho Lãnh đạo
đơn vị theo dõi địa bàn (quay lại Bước 7) hoặc Cán bộ đơn vị theo dõi địa bàn
(quay lại Bước 6).
+ Với
trường hợp văn bản, tài liệu đã hoàn thiện sẽ ký ban hành văn bản và chuyển
xử lý sang các đơn vị tiếp nhận tiếp theo.
Ngoài ra,
trong một số trường hợp có những vụ việc cần xin ý kiến từ PCN thường trực và
Chủ nhiệm, nên tại Bước 8 sẽ linh động việc tiếp nhận xử lý của các cán bộ
khác ngoài Phó chủ nhiệm phụ trách.
|
Văn bản,
tài liệu đã được xem xét, chỉ đạo, ký ban hành bởi Phó Chủ nhiệm phụ trách
|
2.
Quy trình KTGS02 - Quy trình Vụ Tổng hợp xin ý kiến
2.1. Sơ đồ

Hình 2: KTGS02 - Quy trình Vụ Tổng hợp xin ý kiến
Ghi chú: Sơ
đồ thể hiện quy trình chung, điển hình. Khi thiết lập hệ thống, tùy vào tính
chất, nội dung của văn bản tài liệu, công tác thì có thể xác định các tác nhân
tham gia vào quy trình xử lý công việc cụ thể. Tuỳ thuộc tính chất văn bản có
thể linh động tại các cán bộ có thẩm quyền để xem xét, chỉ đạo và các vòng lặp
khi cần thiết.
Ghi chú 2:
Các vai trò trong quy trình này sẽ được thay đổi phù hợp và tương ứng đối với
UBKT các cấp, đối với các cấp dưới, các bộ phận, đơn vị có chức năng tương tự
sẽ đảm nhiệm thực hiện các vai trò được mô tả trong quy trình này.
2.2. Mô tả
quy trình
|
STT
|
Tên bước
|
Người thực hiện
|
Điều kiện đầu vào
|
Mô tả
|
Kết quả đầu ra
|
|
B1
|
Tiếp nhận
nội dung cần xin ý kiến
|
Cán bộ Vụ Tổng
hợp
|
Nội dung
cần xin ý kiến
|
Cán bộ Vụ
Tổng hợp tiếp nhận các nội dung, văn bản, tài liệu cần xin ý kiến từ các đơn
vị liên quan. Đây là bước khởi đầu của quy trình, làm cơ sở để xử lý tiếp theo.
Với Vụ
Tổng hợp đóng hai vai trò trong các quy trình xin ý kiến:
Một là,
đóng vai trò là đơn vị tiếp nhận và chuyển xử lý (không điều chỉnh, góp ý)
giữa đơn vị xin ý kiến và cán bộ được xin ý kiến.
Hai là, Vụ
Tổng hợp là đơn vị cho ý kiến góp ý trực tiếp cho các đơn vị cần xin ý kiến
và tài liệu nội bộ Vụ Tổng hợp.
Nên sẽ tuỳ
vào vai trò mà Vụ Tổng hợp sẽ thực hiện nhiệm vụ chức năng tương ứng.
|
Các văn
bản, tài liệu cần xin ý kiến /Các văn bản tài liệu tổng hợp của các vụ đơn vị
khác
|
|
B2
|
Xem xét,
chỉ đạo
|
Vụ trưởng
vụ tổng hợp
|
Các văn
bản, tài liệu cần xin ý kiến/Các văn bản tài liệu tổng hợp của các vụ đơn vị
khác
|
Lãnh đạo
Vụ Tổng hợp kiểm tra nội dung tài liệu, đưa ra nhận xét, chỉ đạo
|
Các văn
bản tài liệu cần xin ý kiến/Các văn bản tài liệu tổng hợp của các vụ đơn vị
khác đã được xem xét, chỉ đạo bởi Vụ trưởng vụ tổng hợp
|
|
B3
|
Tổng hợp
(đối với các nội dung văn bản của các vụ khác), Chỉnh lý, hoàn thiện
|
Cán bộ Vụ Tổng
hợp
|
Các văn
bản tài liệu cần xin ý kiến/Các văn bản tài liệu tổng hợp của các vụ đơn vị
khác đã được xem xét, chỉ đạo bởi Vụ trưởng vụ tổng hợp
|
Cán bộ Vụ
Tổng hợp tiếp nhận ý kiến đóng góp từ Vụ trưởng vụ tổng hợp, cập nhật và hoàn
chỉnh nội dung văn bản, tài liệu.
|
Các văn
bản tài liệu cần xin ý kiến đã được chỉnh lý, hoàn thiện/Các văn bản tài liệu
tổng hợp của các vụ đơn vị khác
|
|
B4
|
Xem xét,
chỉ đạo
|
Uỷ viên Ủy
ban
|
Các văn
bản tài liệu cần xin ý kiến đã được chỉnh lý, hoàn thiện/Các văn bản tài liệu
tổng hợp của các vụ đơn vị khác
|
Uỷ viên Ủy
ban thực hiện xem xét, chỉ đạo với các văn bản tài liệu, sau đó gửi lại Lãnh
đạo Vụ Tổng hợp (chuyển Bước 6) hoặc gửi Cán bộ Vụ Tổng hợp (chuyển Bước 5)
để tiếp tục chỉnh lý, hoàn thiện.
|
Các văn
bản tài liệu cần xin ý kiến/Các văn bản tài liệu tổng hợp của các vụ đơn vị
khác đã được xem xét, chỉ đạo bởi Uỷ viên Ủy ban
|
|
B5
|
Tổng hợp
(đối với các nội dung văn bản của các vụ khác), Chỉnh lý, hoàn thiện
|
Cán bộ Vụ Tổng
hợp
|
Các văn
bản tài liệu cần xin ý kiến/Các văn bản tài liệu tổng hợp của các vụ đơn vị
khác đã được xem xét, chỉ đạo bởi Uỷ viên Ủy ban
|
Cán bộ Vụ
Tổng hợp tiếp nhận ý kiến đóng góp từ Uỷ viên Ủy ban, cập nhật và hoàn chỉnh
nội dung văn bản, tài liệu.
|
Các văn
bản tài liệu cần xin ý kiến đã được chỉnh lý, hoàn thiện/Các văn bản tài liệu
tổng hợp của các vụ đơn vị khác
|
|
B6
|
Tổng hợp
(đối với các nội dung văn bản của các vụ khác), Chỉnh lý, hoàn thiện
|
Vụ trưởng
vụ tổng hợp
|
Các văn
bản tài liệu cần xin ý kiến đã được chỉnh lý, hoàn thiện/Các văn bản tài liệu
cần xin ý kiến/Các văn bản tài liệu tổng hợp của các vụ đơn vị khác đã được
xem xét, chỉ đạo bởi Uỷ viên Ủy ban/
|
Vụ trưởng
vụ tổng hợp tiếp tục kiểm tra, chỉnh lý và hoàn thiện trước khi gửi Phó Chủ
nhiệm phụ trách
|
Các văn
bản tài liệu cần xin ý kiến đã được chỉnh lý, hoàn thiện bởi Vụ trưởng vụ
tổng hợp /Các văn bản tài liệu tổng hợp của các vụ đơn vị khác
|
|
B7
|
Xem xét,
chỉ đạo
|
Phó Chủ nhiệm
phụ trách
|
Các văn
bản tài liệu cần xin ý kiến đã được chỉnh lý, hoàn thiện bởi Vụ trưởng vụ
tổng hợp /Các văn bản tài liệu tổng hợp của các vụ đơn vị khác
|
Phó Chủ
nhiệm phụ trách thực hiện xem xét, chỉ đạo với các văn bản tài liệu, sau đó
gửi lại Lãnh đạo Vụ Tổng hợp (chuyển Bước 9) hoặc gửi Cán bộ Vụ Tổng hợp (chuyển
Bước 8) để tiếp tục chỉnh lý, hoàn thiện.
|
Các văn
bản tài liệu cần xin ý kiến/Các văn bản tài liệu tổng hợp của các vụ đơn vị
khác đã được xem xét, chỉ đạo bởi Phó Chủ nhiệm phụ trách
|
|
B8
|
Tổng hợp
(đối với các nội dung văn bản của các vụ khác), Chỉnh lý, hoàn thiện
|
Cán bộ Vụ Tổng
hợp
|
Các văn
bản tài liệu cần xin ý kiến/Các văn bản tài liệu tổng hợp của các vụ đơn vị
khác đã được xem xét, chỉ đạo bởi Phó Chủ nhiệm phụ trách
|
Cán bộ Vụ
Tổng hợp tiếp nhận ý kiến đóng góp từ Phó Chủ nhiệm phụ trách, cập nhật và
hoàn chỉnh nội dung văn bản, tài liệu.
|
Các văn
bản tài liệu cần xin ý kiến đã được chỉnh lý, hoàn thiện bởi Cán bộ Vụ Tổng
hợp/Các văn bản tài liệu tổng hợp của các vụ đơn vị khác
|
|
B9
|
Tổng hợp (đối
với các nội dung văn bản của các vụ khác), Chỉnh lý, hoàn thiện
|
Vụ trưởng
vụ tổng hợp
|
Các văn
bản tài liệu cần xin ý kiến đã được chỉnh lý, hoàn thiện bởi Cán bộ Vụ Tổng
hợp/Các văn bản tài liệu tổng hợp của các vụ đơn vị khác/ Các văn bản tài liệu
cần xin ý kiến/Các văn bản tài liệu tổng hợp của các vụ đơn vị khác đã được
xem xét, chỉ đạo bởi Phó Chủ nhiệm phụ trách
|
Vụ trưởng
vụ tổng hợp tiếp tục kiểm tra, chỉnh lý và hoàn thiện trước khi gửi Phó chủ
nhiệm Thường trực/Thường trực
|
Các văn
bản tài liệu cần xin ý kiến đã được chỉnh lý, hoàn thiện bởi Vụ trưởng vụ
tổng hợp /Các văn bản tài liệu tổng hợp của các vụ đơn vị khác
|
|
B10
|
Xem xét,
chỉ đạo
|
Phó chủ
nhiệm Thường trực/Thường trực
|
Các văn
bản tài liệu cần xin ý kiến đã được chỉnh lý, hoàn thiện bởi Vụ trưởng vụ
tổng hợp /Các văn bản tài liệu tổng hợp của các vụ đơn vị khác
|
Phó chủ
nhiệm Thường trực/Thường trực thực hiện xem xét, chỉ đạo với các văn bản tài
liệu, sau đó gửi lại Vụ trưởng vụ tổng hợp (chuyển Bước 12) hoặc gửi Cán bộ
Vụ Tổng hợp (chuyển Bước 11) để tiếp tục chỉnh lý, hoàn thiện.
|
Các văn
bản tài liệu cần xin ý kiến/Các văn bản tài liệu tổng hợp của các vụ đơn vị
khác đã được xem xét, chỉ đạo bởi Phó chủ nhiệm Thường trực/Thường trực
|
|
B11
|
Tổng hợp
(đối với các nội dung văn bản của các vụ khác), Chỉnh lý, hoàn thiện
|
Cán bộ Vụ
Tổng hợp
|
Các văn
bản tài liệu cần xin ý kiến/Các văn bản tài liệu tổng hợp của các vụ đơn vị
khác đã được xem xét, chỉ đạo bởi Phó chủ nhiệm Thường trực/Thường trực
|
Cán bộ Vụ
Tổng hợp tiếp nhận ý kiến đóng góp từ Phó chủ nhiệm Thường trực/Thường trực,
cập nhật và hoàn chỉnh nội dung văn bản, tài liệu.
|
Các văn
bản tài liệu cần xin ý kiến đã được chỉnh lý, hoàn thiện bởi Cán bộ Vụ Tổng
hợp/Các văn bản tài liệu tổng hợp của các vụ đơn vị khác
|
|
B12
|
Tổng hợp
(đối với các nội dung văn bản của các vụ khác), Chỉnh lý, hoàn thiện
|
Lãnh đạo
Vụ Tổng hợp
|
Các văn
bản tài liệu cần xin ý kiến đã được chỉnh lý, hoàn thiện bởi Cán bộ Vụ Tổng
hợp/Các văn bản tài liệu tổng hợp của các vụ đơn vị khác/ Các văn bản tài
liệu cần xin ý kiến/Các văn bản tài liệu tổng hợp của các vụ đơn vị khác đã
được xem xét, chỉ đạo bởi Phó chủ nhiệm Thường trực/Thường trực
|
Lãnh đạo
Vụ Tổng hợp tiếp tục kiểm tra, chỉnh lý và hoàn thiện trước khi chuyển Thư ký
đồng chí Chủ nhiệm trình ký đồng chí Chủ nhiệm để xin ý kiến
|
Các văn
bản tài liệu cần xin ý kiến đã được chỉnh lý, hoàn thiện bởi Lãnh đạo Vụ Tổng
hợp/Các văn bản tài liệu tổng hợp của các vụ đơn vị khác
|
|
B13
|
Xem xét,
chỉ đạo
|
Chủ nhiệm
|
Các văn
bản tài liệu cần xin ý kiến đã được chỉnh lý, hoàn thiện bởi Vụ trưởng vụ
tổng hợp /Các văn bản tài liệu tổng hợp của các vụ đơn vị khác
|
Chủ nhiệm
phụ trách thực hiện việc xem xét, đánh giá tổng thể văn bản, tài liệu đã được
hoàn thiện và đưa ra ý kiến chỉ đạo.
+ Với
trường hợp văn bản, tài liệu cần được điều chỉnh, sẽ chuyển lại cho Thư ký
đồng chí Chủ nhiệm để chuyển Vụ Tổng hợp (quay lại Bước 1).
+ Với
trường hợp văn bản, tài liệu đã hoàn thiện sẽ ký ban hành văn bản và chuyển
xử lý sang các đơn vị tiếp nhận tiếp theo. Các quy trình như sau:
TH1: Đối
với văn bản, tài liệu phát hành đi, chuyển cho Văn phòng để kiểm tra thể thức
văn bản và lấy số văn bản.
TH2: Đối
với các văn bản tài liệu phục vụ họp Thường vụ ủy ban, Ủy ban, văn bản, tài
liệu quay trở lại phục vụ cuộc họp.
TH3: Tài
liệu, văn bản quay trở lại vụ địa bàn, vụ tổng hợp để triển khai công việc.
…
|
Các văn
bản tài liệu cần xin ý kiến/Các văn bản tài liệu tổng hợp của các vụ đơn vị
khác đã được xem xét, chỉ đạo, ký ban hành kiến bởi Chủ nhiệm
|
3.
Quy trình xây dựng chương trình công tác kiểm tra, giám sát nhiệm kỳ, hàng năm
3.1.
Quy trình KTGS03.01 - Quy trình xây dựng chương trình công tác kiểm tra, giám
sát nhiệm kỳ, hàng năm các cấp
3.1.1. Sơ đồ

Hình 3:KTGS03.01 - Quy trình xây dựng chương trình công tác
kiểm tra, giám sát nhiệm kỳ, hàng năm các cấp
Ghi chú: Các vai trò trong quy trình này sẽ được thay đổi
phù hợp và tương ứng đối với UBKT các cấp, đối với các cấp dưới, các bộ phận,
đơn vị có chức năng tương tự sẽ đảm nhiệm thực hiện các vai trò được mô tả
trong quy trình này.
3.1.2. Mô tả
quy trình
|
STT
|
Tên bước
|
Người thực hiện
|
Điều kiện đầu vào
|
Mô tả
|
Kết quả đầu ra
|
|
B1
|
Chọn chức
năng lập chương trình công tác kiểm tra, giám sát năm
|
Cán bộ uỷ
ban
|
Căn cứ vào
chương trình công tác toàn khóa, yêu cầu chỉ đạo, kết quả kiểm tra năm trước
Căn cứ
tình hình thực tế tại các đơn vị để đưa ra chương trình kế hoạch công tác
kiểm tra, giám sát năm
|
Cán bộ Ủy
ban truy cập hệ thống, chọn chức năng chương trình kế hoạch công tác kiểm
tra, giám sát năm.
|
Chương
trình công tác kiểm tra, giám sát năm
|
|
B2
|
Nhập thông
tin chương trình công tác kiểm tra, giám sát năm
|
Cán bộ uỷ
ban
|
Chương
trình công tác kiểm tra, giám sát năm
|
Cán bộ Ủy
ban nhập các thông tin về chương trình và kế hoạch của công tác kiểm tra,
giám sát năm.
|
Chương
trình công tác kiểm tra, giám sát năm
|
|
B3
|
Họp Ủy ban
|
Lãnh đạo
ủy ban
|
Chương
trình công tác kiểm tra, giám sát năm
|
Lãnh đạo
ủy ban thực hiện họp Ủy ban.
|
Chương
trình công tác kiểm tra, giám sát năm
|
|
B4
|
Phê duyệt chương
trình công tác kiểm tra, giám sát năm
|
Lãnh đạo
uỷ ban
|
Chương
trình công tác kiểm tra, giám sát năm
|
Lãnh đạo
Ủy ban xem xét chương trình kế hoạch công tác kiểm tra, giám sát năm, đánh
giá tổng thể về tính đầy đủ, hợp lý, phù hợp với định hướng và kế hoạch
+ Với
trường hợp Từ chối duyệt, chương trình kế hoạch công tác kiểm tra, giám sát
nhiệm kỳ, hàng năm cần được điều chỉnh, sẽ chuyển lại cho Cán bộ uỷ ban (quay
lại Bước 2)
+ Với
trường hợp Đồng ý duyệt, chương trình kế hoạch công tác kiểm tra, giám sát
nhiệm kỳ, hàng năm sẽ chuyển xử lý để thực hiện tiếp các công tác kiểm tra,
giám sát.
|
Chương
trình công tác kiểm tra, giám sát năm đã được phê duyệt bởi Lãnh đạo uỷ ban
|
3.2.
Quy trình KTGS03.02 - Quy trình xây dựng chương trình công tác kiểm tra, giám
sát nhiệm kỳ, hàng năm tại Uỷ ban kiểm tra Trung ương
3.2.1. Sơ đồ

Hình 4: KTGS03.02 - Quy trình xây dựng chương trình công
tác kiểm tra, giám sát nhiệm kỳ, hàng năm tại Uỷ ban kiểm tra Trung ương
Ghi chú: Các vai trò trong quy trình này sẽ được thay đổi
phù hợp và tương ứng đối với UBKT các cấp, đối với các cấp dưới, các bộ phận,
đơn vị có chức năng tương tự sẽ đảm nhiệm thực hiện các vai trò được mô tả
trong quy trình này.
3.2.2. Mô tả
quy trình
|
STT
|
Tên bước
|
Người thực hiện
|
Điều kiện đầu vào
|
Mô tả
|
Kết quả đầu ra
|
|
B1
|
Đề xuất,
tổng hợp chương trình, kế hoạch công tác kiểm tra, giám sát nhiệm kỳ, hàng năm
|
Vụ địa bàn
|
Xuất phát
từ nhiệm vụ hằng năm của Uỷ ban
Căn cứ vào
chương trình công tác toàn khóa, yêu cầu chỉ đạo, kết quả kiểm tra năm trước
Căn cứ
tình hình thực tế tại các đơn vị để đưa ra chương trình kế hoạch công tác
kiểm tra, giám sát năm
|
Thực đề
xuất, tổng hợp chương trình, kế hoạch công tác kiểm tra, giám sát nhiệm kỳ,
hàng năm dựa theo căn cứ đầu vào, sau đó chuyển sang chạy quy trình KTGS01 –
Quy trình Vụ địa bàn xin ý kiến
|
Danh sách
nội dung Chương trình, kế hoạch công tác kiểm tra, giám sát năm
|
|
Quy trình
KTGS01
|
Quy trình
Vụ địa bàn xin ý kiến
|
Vụ địa bàn
|
Danh sách
nội dung Chương trình, kế hoạch công tác kiểm tra, giám sát năm
|
Tham chiếu
quy trình KTGS01 – Quy trình
Vụ địa bàn
xin ý kiến
Sau khi
chạy xong quy trình trên:
+ Với
trường hợp Danh sách nội dung Chương trình, kế hoạch công tác kiểm tra, giám
sát năm cần được điều chỉnh, sẽ chuyển lại cho Cán bộ Vụ địa bàn (chuyển Bước
2)
+ Với
trường hợp Danh sách nội dung Chương trình, kế hoạch công tác kiểm tra, giám
sát năm đã hoàn thiện sẽ chuyển cho Vụ Tổng hợp (chuyển Bước 3)
|
Danh sách
nội dung Chương trình, kế hoạch công tác kiểm tra, giám sát năm đã được xem
xét, chỉ đạo bởi Vụ địa bàn
|
|
B2
|
Chỉnh lý,
hoàn thiện
|
Cán bộ Vụ
địa bàn
|
Danh sách
nội dung Chương trình, kế hoạch công tác kiểm tra, giám sát năm đã được Xem
xét, chỉ đạo bởi Vụ địa bàn
|
Cán bộ Vụ
địa bàn tiếp nhận ý kiến đóng góp từ Vụ địa bàn, cập nhật và hoàn chỉnh Danh
sách nội dung Chương trình, kế hoạch công tác kiểm tra, giám sát năm
|
Danh sách
nội dung Chương trình, kế hoạch công tác kiểm tra, giám sát năm đã được chỉnh
lý hoàn thiện bởi Cán bộ Vụ địa bàn
|
|
B3
|
Tổng hợp chương
trình công tác của cơ quan
|
Vụ Tổng
hợp
|
Danh sách
nội dung Chương trình, kế hoạch công tác kiểm tra, giám sát năm đã được chỉnh
lý hoàn thiện bởi Cán bộ Vụ địa bàn
|
Vụ Tổng
hợp tiến hành tổng hợp chương trình công tác của Cơ quan, sau đó chuyển sang
chạy quy trình KTGS02 – Quy trình Vụ Tổng hợp xin ý kiến
|
Chương
trình công tác
|
|
Quy trình KTGS02
|
Quy trình
Vụ Tổng hợp xin ý kiến
|
Vụ Tổng hợp
|
Chương
trình công tác
|
Tham chiếu
quy trình KTGS02 – Quy trình
Vụ Tổng
hợp xin ý kiến
Sau khi
chạy xong quy trình trên
+ Với
trường hợp Chương trình công tác cần điều chỉnh sẽ chuyển sang Bước 4
+ Với
trường hợp Chương trình công tác đã hoàn thiện cần xin ý kiến bằng văn bản sẽ
chuyển sang Bước 5
+ Với
trường hợp Chương trình công tác đã hoàn thiện cần xin ý kiến qua kỳ họp,
chuyển sang quy trình KTGS07 – Quy trình công việc phục vụ các kỳ họp Thường
trực, kỳ họp Uỷ ban
|
Chương
trình công tác đã được xem xét, chỉ đạo bởi Vụ Tổng hợp
|
|
B4
|
Chỉnh lý,
hoàn thiện
|
Vụ Tổng hợp
|
Chương
trình công tác đã được xem xét, chỉ đạo bởi Vụ Tổng hợp
|
Vụ Tổng
hợp tiếp tục tiến hành điều chỉnh hoàn thiện thêm nội dung chương trình, sau
đó sẽ chuyển lại quy trình KTGS02 – Quy trình Vụ Tổng hợp xin ý kiến
|
Chương
trình công tác đã được chỉnh lý, hoàn thiện
|
|
Quy trình KTGS07
|
Quy trình
công việc phục vụ các kỳ họp Thường trực, kỳ họp Uỷ ban
|
Thường
trực Uỷ ban
|
Chương
trình công tác đã được xem xét, chỉ đạo bởi Vụ Tổng hợp
|
Tham chiếu
quy trình KTGS07 – Quy trình trình công việc phục vụ các kỳ họp Thường trực,
kỳ họp Uỷ ban
Sau kỳ
họp:
+ Với
trường hợp Chương trình công tác cần điều chỉnh, quay lại Bước 4 để tiếp tục
chỉnh lý, hoàn thiện
+ Với
trường hợp đồng ý với Chương trình công tác, chuyển Bước 6
|
Chương
trình công tác đã được xem xét, chỉ đạo bởi Thường trực Uỷ ban
|
|
B5
|
Xem xét,
chỉ đạo
|
Thường
trực Uỷ ban
|
Chương
trình công tác đã được tổng hợp
|
Thường
trực Uỷ ban tiếp tục kiểm tra và chỉ đạo:
+ Với
trường hợp Chương trình công tác cần được điều chỉnh, sẽ chuyển lại cho Vụ
Tổng hợp (quay lại Bước 4)
+ Với
trường hợp đồng ý Chương trình công tác sẽ chuyển sang Bước 6
|
Chương
trình công tác đã được xem xét, chỉ đạo bởi Vụ Tổng hợp
|
|
B6
|
Hoàn thiện
chương trình công tác
|
Vụ Tổng hợp
|
Chương
trình công tác đã được xem xét, chỉ đạo bởi Thường trực Uỷ ban
|
Vụ Tổng
hợp thực hiện tổng hợp, hoàn thiện chương trình công tác năm trước khi chuyển
cho Uỷ ban
+ Với
trường hợp Chương trình công tác cần xin ý kiến bằng văn bản, chuyển Bước 7
+ Với
trường hợp Chương trình công tác cần xin ý kiến qua kỳ họp, chuyển KTGS07 –
Quy trình công việc phục vụ các kỳ họp Thường trực, kỳ họp Uỷ ban
|
Chương
trình công tác
|
|
Quy trình
KTGS07
|
Quy trình
công việc phục vụ các kỳ họp Thường trực, kỳ họp Uỷ ban
|
Uỷ ban
|
Chương
trình công tác đã được xem xét, chỉ đạo bởi Vụ Tổng hợp/Chương trình công tác
đã được xem xét, chỉ đạo bởi Thường trực
|
Tham chiếu
quy trình KTGS07 – Quy trình trình công việc phục vụ các kỳ họp Thường trực,
kỳ họp Uỷ ban
Sau kỳ
họp:
+ Với
trường hợp Chương trình công tác cần điều chỉnh, quay lại Bước 4 để tiếp tục
chỉnh lý, hoàn thiện
+ Với
trường hợp đồng ý với Chương trình công tác, chuyển Bước 8
|
Chương
trình công tác đã được xem xét, chỉ đạo bởi Uỷ ban
|
|
B7
|
Xem xét,
chỉ đạo
|
Uỷ ban
|
Chương
trình công tác đã được xem xét, chỉ đạo bởi Vụ Tổng hợp/Uỷ ban
|
Uỷ ban
tiếp tục kiểm tra và chỉ đạo gửi Vụ Tổng hợp để hoàn thiện chương trình công tác
|
Chương
trình công tác đã được xem xét, chỉ đạo bởi Uỷ ban
|
|
B8
|
Hoàn thiện
chương trình công tác
|
Vụ Tổng hợp
|
Chương
trình công tác đã được xem xét, chỉ đạo bởi Uỷ ban
|
Vụ Tổng
hợp thực hiện tổng hợp, hoàn thiện chương trình công tác năm trước khi chuyển
cho Lãnh đạo UBKT
|
Chương
trình công tác
|
|
B9
|
Xem xét,
chỉ đạo
|
Lãnh đạo UBKT
(Chủ nhiệm)
|
Chương
trình công tác do Vụ Tổng hợp trình
|
Lãnh đạo
UBKT (Chủ nhiệm) thực hiện xem xét, chỉ đạo
+ Với
trường hợp chương trình công tác cần điều chỉnh, chuyển Bước 8 để Vụ Tổng hợp
tiếp tục hoàn thiện chương trình công tác
+ Với
trường hợp đồng ý với chương trình công tác, chuyển về Vụ Tổng hợp để Vụ Tổng
hợp gửi Văn phòng xin ý kiến về thể thức văn bản và lấy số. Sau khi có số văn
bản, Văn phòng gửi lại Vụ Tổng hợp để Vụ Tổng hợp trình Phó chủ nhiệm thường
trực ký và ban hành chương trình công tác (chuyển Bước 10)
|
Chương
trình công tác
|
|
B10
|
Ký ban
hành chương trình công tác
|
Lãnh đạo UBKT
(Phó chủ nhiệm thường trực)
|
Chương
trình công tác
|
Lãnh đạo
UBKT (Phó chủ nhiệm thường trực) tiến hành ký ban hành chương trình công tác
|
Chương
trình công tác đã được ký bởi Phó chủ nhiệm thường trực
|
|
B11
|
Xây dựng
kế hoạch làm việc
|
Vụ địa bàn
|
Chương trình
công tác đã được ký bởi Phó chủ nhiệm thường trực
|
Vụ địa bàn
tiến hành xây dựng kế hoạch làm việc theo chương trình công tác đã được ký
ban hành, sau đó chuyển KTGS01 – Quy trình Vụ địa bàn xin ý kiến
|
Kế hoạch
làm việc
|
|
Quy trình KTGS01
|
Quy trình
Vụ địa bàn xin ý kiến
|
Vụ địa bàn
|
Kế hoạch
làm việc
|
Tham chiếu
quy trình KTGS01 – Quy trình Vụ địa bàn xin ý kiến
|
Kế hoạch
làm việc
|
|
B12
|
Ký ban
hành kế hoạch làm việc
|
Lãnh đạo UBKT
(Phó chủ nhiệm phụ trách)
|
Kế hoạch
làm việc
|
Lãnh đạo
UBKT (Phó chủ nhiệm phụ trách) tiến hành ký ban hành kế hoạch làm việc được
xây dựng trên chương trình công tác đã được ban hành
|
|
4. Quy trình
KTGS04- Quy trình lõi kiểm tra, giám sát
4.1.
Quy trình KTGS04.01 - Quy trình lõi kiểm tra, giám sát – Bước chuẩn bị
4.1.1. Sơ đồ

Hình 5: KTGS04.01 - Quy trình lõi kiểm tra, giám sát - Bước
chuẩn bị
Ghi chú: Các vai trò trong quy trình này sẽ được thay đổi
phù hợp và tương ứng đối với UBKT các cấp, đối với các cấp dưới, các bộ phận,
đơn vị
có chức năng tương tự sẽ đảm nhiệm thực hiện các vai trò được mô tả trong
quy trình này.
4.1.2. Mô tả
quy trình
|
STT
|
Tên bước
|
Người thực hiện
|
Điều kiện đầu vào
|
Mô tả
|
Kết quả đầu ra
|
|
B1
|
Dự thảo
quyết định, kế hoạch, đề cương báo cáo
|
Cán bộ đơn
vị Vụ địa bàn
|
Chương
trình công tác kiểm tra, giám sát năm; các nội dung, đối tượng, kế hoạch, dự
kiến được phê duyệt
Theo chỉ
đạo
|
Cán bộ đơn
vị Vụ địa bàn căn cứ chương trình kiểm tra, giám sát năm đã được phê duyệt,
căn cứ theo chỉ đạo để Dự thảo quyết định, kế hoạch, đề cương báo cáo
|
Dự thảo
quyết định, kế hoạch, đề cương báo cáo
|
|
Quy trình KTGS01
|
Quy trình
Vụ địa bàn xin ý kiến
|
Vụ địa bàn
|
Dự thảo
quyết định, kế hoạch, đề cương báo cáo
|
Tham chiếu
quy trình KTGS01 – Quy trình Vụ địa bàn xin ý kiến. Trong trường hợp đồng chí
Trưởng đoàn (dự kiến) không thuộc vụ địa bàn đang đề xuất, đồng chí PCN phụ
trách đoàn (dự kiến) khác đồng chí PCN phụ trách Vụ, thì sẽ thực hiện xin ý
kiến của đồng chí Trưởng đoàn, PCN phụ trách đoàn trong quy trình KTGS01.
Sau khi
chạy xong quy trình trên:
+ Với
trường hợp Dự thảo quyết định, kế hoạch, đề cương báo cáo cần được điều
chỉnh, sẽ chuyển lại cho Cán bộ đơn vị Vụ địa bàn (chuyển Bước 2)
+ Với
trường hợp Dự thảo quyết định, kế hoạch, đề cương báo cáo đã hoàn thiện sẽ
chuyển KTGS02 – Quy trình Vụ Tổng hợp xin ý kiến
Lưu ý: Vụ
địa bàn bắt buộc phải chuyển cho
Vụ Tổng
hợp quyết định kiểm tra giám sát và kế hoạch kiểm tra để thẩm định. Còn đề
cương báo cáo có thể gửi kèm hoặc không.
|
Dự thảo
quyết định, kế hoạch, đề cương báo cáo đã được xem xét, chỉ đạo bởi Vụ địa
bàn.
|
|
B2
|
Chỉnh lý,
hoàn thiện
|
Cán bộ đơn
vị Vụ địa bàn
|
Dự thảo
quyết định, kế hoạch, đề cương báo cáo đã được xem xét, chỉ đạo bởi Vụ địa
bàn
|
Cán bộ đơn
vị Vụ địa bàn tiếp nhận ý kiến đóng góp, cập nhật và hoàn chỉnh Dự thảo quyết
định, kế hoạch, đề cương báo cáo
|
Dự thảo
quyết định, kế hoạch, đề cương báo cáo đã được chỉnh lý, hoàn thiện bởi Cán bộ
đơn vị Vụ địa bàn
|
|
B3
|
Xem xét,
chỉ đạo
|
Lãnh đạo
đơn vị Vụ địa bàn
|
Dự thảo
quyết định, kế hoạch, đề cương báo cáo đã được chỉnh lý, hoàn thiện bởi Cán
bộ đơn vị Vụ địa bàn
|
Lãnh đạo
đơn vị Vụ địa bàn tiếp tục kiểm tra và chỉ đạo:
+ Với
trường hợp Dự thảo quyết định, kế hoạch, đề cương báo cáo cần được điều
chỉnh, sẽ chuyển lại cho Cán bộ đơn vị Vụ địa bàn (quay lại Bước 2)
+ Với
trường hợp Dự thảo quyết định, kế hoạch, đề cương báo cáo đã hoàn thiện sẽ
chuyển KTGS02 – Quy trình Vụ Tổng hợp xin ý kiến
|
Dự thảo
quyết định, kế hoạch, đề cương báo cáo đã được xem xét, chỉ đạo bởi Lãnh đạo
đơn vị Vụ địa bàn
|
|
Quy trình KTGS02
|
Quy trình
Vụ Tổng hợp xin ý kiến
|
Vụ Tổng
hợp
|
Dự thảo
quyết định, kế hoạch, đề cương báo cáo đã được xem xét, cho ý kiến bởi Vụ địa
bàn/ Dự thảo quyết định, kế hoạch, đề cương báo cáo đã được xem xét, cho ý
kiến bởi Lãnh đạo đơn vị Vụ địa bàn
|
Tham chiếu
quy trình KTGS02 – Quy trình Vụ Tổng hợp xin ý kiến. Sau khi Vụ Tổng hợp xin
ý kiến của đồng chí Chủ nhiệm, nếu đồng ý thì sẽ chuyển lại cho Vụ trưởng Vụ
Tổng hợp để trình Lãnh đạo UBKT ký và ban hành (Chuyển bước 5). Nếu cần điều
chỉnh thì sẽ chuyển lại cho cán bộ Vụ Tổng hợp thực hiện tổng hợp và điều
chỉnh và trình lại cho đồng chí Vụ trưởng Vụ Tổng hợp trình Lãnh đạo.
|
Dự thảo
quyết định, kế hoạch, đề cương báo cáo đã được xem xét, cho ý kiến bởi Vụ
Tổng hợp
|
|
B4
|
Tổng hợp
|
Cán bộ Vụ
Tổng hợp
|
Dự thảo
quyết định, kế hoạch, đề cương báo cáo đã được xem xét, cho ý kiến bởi Vụ
Tổng hợp
|
Cán bộ Vụ
Tổng hợp tiếp nhận và tổng hợp Dự thảo quyết định, kế hoạch, đề cương báo cáo
để trình ký lên Lãnh đạo Vụ tổng hợp
|
Dự thảo
quyết định, kế hoạch, đề cương báo cáo đã được tổng hợp bởi Cán bộ Vụ Tổng
hợp
|
|
B5
|
Xem xét,
chỉ đạo
|
Lãnh đạo
Vụ Tổng hợp
|
Dự thảo
quyết định, kế hoạch, đề cương báo cáo đã được tổng hợp bởi Cán bộ Vụ Tổng
hợp
|
Lãnh đạo
Vụ Tổng hợp tiếp tục kiểm tra xem xét và chỉ đạo:
+ Với
trường hợp Dự thảo quyết định, kế hoạch, đề cương báo cáo cần được điều
chỉnh, sẽ chuyển lại cho Cán bộ Vụ Tổng hợp (quay lại Bước 4)
+ Với
trường hợp Dự thảo quyết định, kế hoạch, đề cương báo cáo đã hoàn thiện sẽ
chuyển trình ký lên Lãnh đạo UBKT (Chủ nhiệm/PCN Thường trực/ PCN phụ trách)
|
Dự thảo
quyết định, kế hoạch, đề cương báo cáo đã được xem xét, chỉ đạo bởi Lãnh đạo
Vụ Tổng hợp
|
|
B6
|
Ban hành
quyết định, kế hoạch
|
Lãnh đạo
UBKT (Chủ nhiệm/PCN Thường trực/ PCN phụ trách)
|
Dự thảo
quyết định, kế hoạch, đề cương báo cáo đã được xem xét, chỉ đạo bởi Lãnh đạo
|
Sau khi
được phê duyệt, Chủ nhiệm thực hiện việc ký ban hành quyết định, kế hoạch
|
Quyết
định, kế hoạch đã được ban hành
|
|
B7
|
Xây dựng
đề cương gợi ý báo cáo; lịch làm việc của đoàn; phân công nhiệm vụ cho từng
thành viên đoàn
|
Thư ký
đoàn
|
Quyết
định, kế hoạch đã được ban hành
|
Thư ký
đoàn xây dựng bản đề cương gợi ý nội dung báo cáo cho đối tượng giám sát, lập
lịch làm việc và phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên trong đoàn.
|
Đề cương
gợi ý báo cáo; lịch làm việc của đoàn; phân công nhiệm vụ cho từng thành viên
đoàn
|
|
B8
|
Xem xét,
chỉ đạo
|
Trưởng
đoàn
|
Đề cương
gợi ý báo cáo; lịch làm việc của đoàn; phân công nhiệm vụ cho từng thành viên
đoàn
|
Trưởng
đoàn xem xét, chỉ đạo:
+ Với
trường hợp Đề cương gợi ý báo cáo; lịch làm việc của đoàn; phân công nhiệm vụ
cho từng thành viên đoàn cần được điều chỉnh, sẽ chuyển lại cho Thư ký đoàn
(quy lại Bước 8)
+ Với
trường hợp Đề cương gợi ý báo cáo; lịch làm việc của đoàn; phân công nhiệm vụ
cho từng thành viên đoàn đã hoàn thiện sẽ thực hiện phê duyệt. Sau đó chuyển
Quy trình KTGS04.02 – Quy trình lõi kiểm tra, giám sát - Bước Tiến hành để
thực hiện tiếp các công tác kiểm tra, giám sát.
|
Đề cương
gợi ý báo cáo; lịch làm việc của đoàn; phân công nhiệm vụ cho từng thành viên
đoàn đã được phê duyệt bởi Trưởng đoàn
|
4.2.
Quy trình KTGS04.02 - Quy trình lõi kiểm tra, giám sát – Bước tiến hành
4.2.1. Sơ đồ

Hình 6: KTGS04.02 - Quy trình lõi kiểm tra, giám sát - Bước
tiến hành
Ghi chú: Các vai trò trong quy trình này sẽ được thay đổi
phù hợp và tương ứng đối với UBKT các cấp, đối với các cấp dưới, các bộ phận,
đơn vị có chức năng tương tự sẽ đảm nhiệm thực hiện các vai trò được mô tả
trong quy trình này.
4.2.2. Mô tả
quy trình
|
STT
|
Tên bước
|
Người thực hiện
|
Điều kiện đầu vào
|
Mô tả
|
Kết quả đầu ra
|
|
B1
|
Lập biên
bản họp triển khai kế hoạch kiểm tra, giám sát; Kế hoạch kiểm tra, giám sát; Lịch
làm việc sau khi thống nhất
|
Thành viên
đoàn
|
Làm việc
để triển khai quyết định, kế hoạch kiểm tra giám sát
|
Đoàn kiểm
tra, giám sát triển khai quyết định, kế hoạch kiểm tra, thống nhất lịch làm
việc với đối tượng kiểm tra và đại diện tổ chức đảng quản lý đảng viên (nếu
đối tượng kiểm tra là đảng viên)
|
Biên bản
họp triển khai kế hoạch kiểm tra, giám sát; Kế hoạch kiểm tra, giám sát; Lịch
làm việc sau khi thống nhất
|
|
B2
|
Yêu cầu
đối tượng kiểm tra, giám sát cung cấp tài liệu, báo cáo theo đề cương
|
Thành viên
đoàn
|
Biên bản
họp triển khai kế hoạch kiểm tra, giám sát; Kế hoạch kiểm tra, giám sát; Lịch
làm việc sau khi thống nhất
|
Thành viên
đoàn yêu cầu đối tượng kiểm tra chuẩn bị báo cáo theo đề cương gợi ý, cung
cấp hồ sơ, tài liệu; chỉ đạo tổ chức, cá nhân có liên quan phối hợp thực
hiện.
|
Tài liệu,
báo cáo theo đề cương từ đối tượng kiểm tra, giám sát
|
|
B3
|
Nhận tài
liệu từ đối tượng giám sát
|
Thành viên
đoàn
|
Tài liệu,
báo cáo theo đề cương từ đối tượng kiểm tra, giám sát
|
Thành viên
đoàn (Thư ký đoàn) tiếp nhận các tài liệu, hồ sơ từ đối tượng được kiểm tra
theo đúng nội dung đã yêu cầu.
|
Tài liệu,
báo cáo theo đề cương từ đối tượng kiểm tra, giám sát
|
|
B4
|
Lập biên
bản giao nhận tài liệu
|
Thành viên
đoàn
|
Tài liệu,
báo cáo theo đề cương từ đối tượng kiểm tra, giám sát
|
Thành viên
đoàn (Thư ký đoàn) ghi nhận quá trình giao nhận tài liệu bằng văn bản, lập
biên bản giao nhận tài liệu để đảm bảo tính xác thực và trách nhiệm pháp lý
của các bên liên quan.
|
Biên bản
bàn giao tài liệu, báo cáo theo đề cương từ đối tượng kiểm tra, giám sát
|
|
B5
|
Nghiên cứu
tài liệu, trao đổi
|
Thành viên
đoàn
|
Biên bản
bàn giao tài liệu, báo cáo theo đề cương từ đối tượng kiểm tra, giám sát
Tài liệu,
báo cáo được bàn giao
|
Thành viên
đoàn tiến hành nghiên cứu, phân tích thông tin trong tài liệu, trao đổi
chuyên môn nội bộ để xác định các điểm cần làm rõ hoặc xác minh thêm.
|
Tài liệu,
báo cáo theo đề cương từ đối tượng kiểm tra, giám sát được bàn giao đã nghiên
cứu, trao đổi
|
|
B6
|
Lập kế
hoạch thẩm tra xác minh, đề cương gợi ý (nếu có)
|
Thành viên
đoàn
|
Tài liệu,
báo cáo theo đề cương từ đối tượng kiểm tra, giám sát được bàn giao đã nghiên
cứu, trao đổi/ Kế hoạch thẩm tra xác minh đã được xem xét, chỉ đạo bởi Phó
trưởng đoàn
|
Thành viên
đoàn nghiên cứu báo cáo tự kiểm tra, hồ sơ, tài liệu; làm việc với đối tượng
kiểm tra và các tổ chức, cá nhân có liên quan, dựa vào kết quả nghiên cứu tài
liệu từ đó lập kế hoạch kiểm tra xác minh, đề cương gợi ý (nếu có). Việc thẩm
tra xác minh có thể thực hiện bằng việc yêu cầu đối tượng phải báo cáo hoặc
làm việc trực tiếp. Đối với việc yêu cầu đối tượng báo cáo thì đoàn làm đề
cương gợi ý báo cáo, còn nếu thực hiện làm việc trực tiếp thì sẽ có biên bản
làm việc.
|
Kế hoạch
thẩm tra xác minh
|
|
B7
|
Xem xét,
chỉ đạo
|
Phó trưởng
đoàn
|
Kế hoạch
thẩm tra xác minh
|
Phó trưởng
đoàn xem xét và chỉ đạo:
+ Với
trường hợp Kế hoạch thẩm tra xác minh bị từ chối sẽ chuyển lại cho Thành viên
đoàn (quay lại Bước 6)
+ Với
trường hợp Kế hoạch thẩm tra xác minh cần được điều chỉnh, sẽ chuyển lại cho
Thành viên đoàn (chuyển Bước 8)
|
Kế hoạch
thẩm tra xác minh đã được xem xét, chỉ đạo bởi Phó
|
|
B8
|
Chỉnh lý,
hoàn thiện
|
Thành viên
đoàn
|
Kế hoạch
thẩm tra xác minh đã được xem xét, chỉ đạo bởi Trưởng đoàn/Phó trưởng đoàn
|
Thành viên
đoàn (Thư ký đoàn) tiếp thu ý kiến từ Trưởng đoàn/Phó trưởng đoàn, điều chỉnh
kế hoạch thẩm tra để hoàn thiện, đảm bảo phù hợp thực tế, đồng thời trình
trưởng đoàn ký công văn gửi đối tượng kiểm tra, giám sát về kế hoạch thẩm tra
xác minh trong đó nêu rõ các tài liệu cần cung cấp thêm và lịch làm việc cụ
thể với các tổ chức đảng, đảng viên có liên quan đến các công việc cần thẩm
tra xác minh.
|
Kế hoạch
thẩm tra xác minh đã được chỉnh lý, hoàn thiện bởi Thành viên đoàn
|
|
B9
|
Xem xét,
chỉ đạo
|
Phó trưởng
đoàn
|
Kế hoạch
thẩm tra xác minh đã được chỉnh lý, hoàn thiện bởi Thành viên đoàn
|
Phó trưởng
đoàn xem xét và chỉ đạo:
+ Với
trường hợp Kế hoạch thẩm tra xác minh cần được điều chỉnh sẽ chuyển lại cho
Thành viên đoàn (quay lại Bước 8)
+ Với
trường hợp Kế hoạch thẩm tra xác minh đã hoàn thiện sẽ chuyển xử lý cho
Trưởng đoàn
|
Kế hoạch
thẩm tra xác minh đã được xem xét, chỉ đạo bởi Phó trưởng đoàn
|
|
B10
|
Xem xét,
chỉ đạo
|
Trưởng
đoàn
|
Kế hoạch
thẩm tra xác minh đã được xem xét, chỉ đạo bởi Phó trưởng đoàn
|
Trưởng
đoàn xem xét và chỉ đạo:
+ Với
trường hợp Kế hoạch thẩm tra xác minh cần được điều chỉnh sẽ chuyển lại cho
Thành viên đoàn (quay lại Bước 8)
+ Với
trường hợp Kế hoạch thẩm tra xác minh đã hoàn thiện sẽ chuyển xử lý cho Thành
viên Uỷ ban chỉ đạo đoàn
|
Kế hoạch
thẩm tra xác minh đã được xem xét, chỉ đạo bởi Trưởng đoàn
|
|
B11
|
Xem xét,
chỉ đạo
|
Thành viên
Uỷ ban chỉ đạo đoàn
|
Kế hoạch
thẩm tra xác minh đã được xem xét, chỉ đạo bởi Trưởng đoàn
|
Thành viên
Uỷ ban chỉ đạo đoàn xem xét và chỉ đạo:
+ Với
trường hợp Kế hoạch thẩm tra xác minh cần được điều chỉnh sẽ chuyển lại cho
Trưởng đoàn (quay lại Bước 10)
+ Với
trường hợp Kế hoạch thẩm tra xác minh đã hoàn thiện sẽ chuyển xử lý cho Thành
viên đoàn để tiến hành tiếp quy trình kiểm tra xác minh (chuyển bước 12)
|
Kế hoạch
thẩm tra xác minh đã được xem xét, chỉ đạo bởi Thành viên Uỷ ban chỉ đạo đoàn
|
|
B12
|
Nghiên cứu
tài liệu, trao đổi, thực hiện thẩm tra, xác minh theo kế hoạch
|
Thành viên
đoàn
|
Kế hoạch
thẩm tra xác minh đã được xem xét, chỉ đạo bởi Thành viên Uỷ ban chỉ đạo đoàn
|
Thành viên
đoàn tiến hành nghiên cứu tài liệu, trao đổi, thực hiện thẩm tra, xác minh
+ Với
trường hợp Có vi phạm đã rõ, chuyển sang quy trình KTGS07 - Quy trình công
việc phục vụ các kỳ họp Thường trực, kỳ họp Ủy ban
+ Với
trường hợp chưa rõ, chuyển sang quy trình kép KTGS05 - Quy trình điều chỉnh,
bổ sung nội dung, thời gian, đối tượng kiểm tra, thành viên đoàn và KTGS06 -
Quy trình giám định về chuyên môn, kỹ thuật
|
Kết quả
nghiên cứu tài liệu, thẩm tra, xác minh
|
|
B13
|
Ghi nhận
nội dung công việc thực hiện, ghi nhận các vấn đề, xin ý kiến chỉ đạo, tổng
hợp báo cáo
|
Thành viên
đoàn
|
Kết quả
nghiên cứu tài liệu, thẩm tra, xác minh/ Nội dung công việc thực hiện, các
vấn đề, xin ý kiến chỉ đạo đã được xem xét, cho ý kiến bởi Phó trưởng đoàn/
Trưởng đoàn/Thành viên Uỷ ban chỉ đạo đoàn
|
Thành viên
đoàn tổng hợp kết quả, lập báo cáo ghi rõ những nội dung đã thực hiện, phát
hiện, khó khăn vướng mắc, và xin ý kiến chỉ đạo tiếp theo.
|
Nội dung
công việc thực hiện, các vấn đề, xin ý kiến chỉ đạo
|
|
B14
|
Xem xét,
chỉ đạo
|
Phó trưởng
đoàn
|
Nội dung
công việc thực hiện, các vấn đề, xin ý kiến chỉ đạo
|
Phó trưởng
đoàn phân tích các công việc cần thực hiện, các khó khăn vướng mắc, đưa ra
định hướng hoặc yêu cầu bổ sung
+ Với
trường hợp Nội dung công việc thực hiện, các vấn đề, xin ý kiến chỉ đạo cần
được điều chỉnh sẽ chuyển lại cho Thành viên đoàn (quay lại Bước 13)
+ Với
trường hợp Nội dung công việc thực hiện, các vấn đề, xin ý kiến chỉ đạo đã
hoàn thiện sẽ chuyển xử lý cho Trưởng đoàn.
|
Nội dung
công việc thực hiện, các vấn đề, xin ý kiến chỉ đạo đã được xem xét, chỉ đạo
bởi Phó trưởng đoàn
|
|
B15
|
Xem xét,
chỉ đạo
|
Trưởng đoàn
|
Nội dung
công việc thực hiện, các vấn đề, xin ý kiến chỉ đạo đã được xem xét, chỉ đạo
bởi Phó trưởng đoàn
|
Trưởng
đoàn phân tích các công việc cần thực hiện, các khó khăn vướng mắc, đưa ra
định hướng hoặc yêu cầu bổ sung để đảm bảo phù hợp định hướng kiểm tra.
+ Với
trường hợp Nội dung công việc thực hiện, các vấn đề, xin ý kiến chỉ đạo cần
được điều chỉnh sẽ chuyển lại cho Thành viên đoàn (quay lại Bước 13)
+ Với
trường hợp Nội dung công việc thực hiện, các vấn đề, xin ý kiến chỉ đạo đã
hoàn thiện sẽ chuyển xử lý cho Thành viên Uỷ ban chỉ đạo đoàn
|
Nội dung
công việc thực hiện, các vấn đề, xin ý kiến chỉ đạo đã được xem xét, chỉ đạo
bởi Trưởng đoàn
|
|
B16
|
Xem xét,
chỉ đạo
|
Thành viên
Uỷ ban chỉ đạo đoàn
|
Nội dung
công việc thực hiện, các vấn đề, xin ý kiến chỉ đạo đã được xem xét, chỉ đạo
bởi Trưởng đoàn
|
Thành viên
Uỷ ban chỉ đạo đoàn kiểm tra, xem xét toàn diện, xác nhận các nội dung, hướng
xử lý tiếp theo
+ Với
trường hợp Nội dung công việc thực hiện, các vấn đề, xin ý kiến chỉ đạo cần
được điều chỉnh sẽ chuyển lại cho Thành viên đoàn (quay lại Bước 13)
Từ Bước 12
Nghiên cứu tài liệu, trao đổi, thực hiện thẩm tra, xác minh đến Bước 16 Xem
xét, chỉ đạo của Thành viên Uỷ ban chỉ đạo đoàn sẽ được lặp lại cho đến khi
ra được kết quả.
Từ Bước 2
Yêu cầu đối tượng kiểm tra, giám sát cung cấp tài liệu, báo cáo theo đề cương
đến Bước 16 Xem xét cho ý kiến của Thành viên Uỷ ban chỉ đạo đoàn sẽ được lặp
lại cho đến khi ra được kết quả.
|
Nội dung
công việc thực hiện, các vấn đề, xin ý kiến chỉ đạo đã được xem xét, cho ý kiến
bởi Thành viên Uỷ ban chỉ đạo đoàn
|
|
Quy trình KTGS0
5
|
Quy trình điều
chỉnh, bổ sung nội dung, thời gian, đối tượng kiểm tra, thành viên đoàn
|
|
Phát sinh
các yêu cầu cần điều chỉnh, bổ sung nội dung, thời gian, đối tượng kiểm tra,
thành viên đoàn
|
Tham chiếu
quy trình KTGS05 - Quy trình điều chỉnh, bổ sung nội dung, thời gian, đối
tượng kiểm tra, thành viên đoàn
|
Quyết định
điều chỉnh, bổ sung nội dung, thời gian, đối tượng kiểm tra, thành viên đoàn
|
|
Quy trình KTGS0
6
|
Quy trình
giám định về chuyên môn, kỹ thuật
|
|
Phát sinh
các yêu cầu cần giám định về chuyên môn, kỹ thuật
|
Tham chiếu
quy trình KTGS06 - Quy trình giám định về chuyên môn, kỹ thuật
|
Kết quả
giám định
|
|
B17
|
Dự thảo
báo cáo kết quả kiểm tra, giám sát
|
Thành viên
đoàn
|
Kết quả
nghiên cứu tài liệu, thẩm tra, xác minh
|
Thành viên
đoàn (Thư ký đoàn) dựa theo kết quả nghiên cứu tài liệu, thẩm tra, xác minh
tổng hợp thành một bản dự thảo báo cáo kết quả kiểm tra, giám sát
|
Dự thảo
báo cáo kết quả kiểm tra, giám sát
|
|
B18
|
Xem xét,
chỉ đạo
|
Phó trưởng
đoàn
|
Dự thảo báo
cáo kết quả kiểm tra, giám sát
|
Phó trưởng
đoàn thực hiện xem xét chỉnh sửa và cho ý kiến, đối với Dự thảo báo cáo kết
quả kiểm tra, giám sát đã hoàn chỉnh, chuyển xử lý cho Trưởng đoàn tiếp tục
chỉ đạo
|
Dự thảo
báo cáo kết quả kiểm tra, giám sát đã được xem xét, chỉ đạo bởi Phó trưởng
đoàn
|
|
B19
|
Xem xét,
chỉ đạo
|
Trưởng đoàn
|
Dự thảo
báo cáo kết quả kiểm tra, giám sát đã được xem xét, chỉ đạo bởi Phó trưởng
đoàn
|
Trưởng
đoàn thực hiện xem xét chỉnh sửa và cho ý kiến,
+ Với
trường hợp Dự thảo báo cáo kết quả kiểm tra, giám sát cần điều chỉnh sẽ
chuyển lại cho Phó trưởng đoàn, quay lại Bước 18
+ Với
trường hợp Dự thảo báo cáo kết quả kiểm tra, giám sát đã hoàn chỉnh, chuyển
xử lý cho Thành viên Uỷ ban chỉ đạo đoàn tiếp tục chỉ đạo
|
Dự thảo
báo cáo kết quả kiểm tra, giám sát đã được xem xét, chỉ đạo bởi Trưởng đoàn
|
|
B20
|
Xem xét,
chỉ đạo
|
Thành viên
Uỷ ban chỉ đạo đoàn
|
Dự thảo
báo cáo kết quả kiểm tra, giám sát đã được xem xét, chỉ đạo bởi Trưởng đoàn
|
Thành viên
Uỷ ban chỉ đạo đoàn thực hiện xem xét chỉnh sửa và cho ý kiến,
+ Với
trường hợp Dự thảo báo cáo kết quả kiểm tra, giám sát cần điều chỉnh sẽ
chuyển lại cho Trưởng đoàn, quay lại Bước 19
+ Với
trường hợp Dự thảo báo cáo kết quả kiểm tra, giám sát đã hoàn chỉnh, chuyển
xử lý cho Vụ tổng hợp
|
Dự thảo
báo cáo kết quả kiểm tra, giám sát đã được xem xét, chỉ đạo bởi Thành viên Uỷ
ban chỉ đạo đoàn
|
|
B21
|
Tiếp nhận
tài liệu
|
Vụ tổng hợp
|
Dự thảo
báo cáo kết quả kiểm tra, giám sát đã được xem xét, chỉ đạo bởi Thành viên Uỷ
ban chỉ đạo đoàn
|
Vụ tổng
hợp tiếp nhận tài liệu, thực hiện tham mưu và gửi tài liệu Chủ nhiệm để tiếp
tục xem xét chỉ đạo
|
Dự thảo
báo cáo kết quả kiểm tra, giám sát
|
|
B22
|
Xem xét,
chỉ đạo
|
Chủ nhiệm
|
Dự thảo
báo cáo kết quả kiểm tra, giám sát
|
Chủ nhiệm
thực hiện xem xét Dự thảo báo cáo kết quả kiểm tra, giám sát và cho chỉ đạo
tiếp theo
+ Với
trường hợp Dự thảo báo cáo kết quả kiểm tra, giám sát cần điều chỉnh sẽ
chuyển lại cho Trưởng đoàn, quay lại Bước 19
+ Với
trường hợp Dự thảo báo cáo kết quả kiểm tra, giám sát đã hoàn chỉnh, chuyển
xử lý cho Thường trực/Uỷ ban để chuyển quy trình KTGS07 – Quy trình công việc
phục vụ các kỳ họp Thường trực, kỳ họp Uỷ ban.
|
Dự thảo
báo cáo kết quả kiểm tra, giám sát đã được xem xét, chỉ đạo bởi Chủ nhiệm
|
|
Quy trình KTGS0
7
|
Quy trình
công việc phục vụ các kỳ họp Thường trực, kỳ họp Ủy ban
|
Thường trực
|
Dự thảo
báo cáo kết quả kiểm tra, giám sát đã được xem xét, chỉ đạo bởi Chủ nhiệm
|
Tham chiếu
quy trình KTGS07 - Quy trình công việc phục vụ các kỳ họp Thường trực, kỳ họp
Ủy ban Đối với các cuộc kiểm tra có đề xuất thực hiện quy trình kép thi hành
kỷ luật thì sẽ trình xin ý kiến Thường trực luôn nội dung Dự thảo Kế hoạch
thi hành kỷ luật
Sau khi có
kết luận kỳ họp:
+ Đối với
trường hợp có dấu hiệu vi phạm và giải quyết tố cáo sẽ chuyển sang quy trình
kép KTGS08 - Quy trình kép (quy trình xem xét, thi hành kỷ luật đảng) - trong
TH thực hiện quy trình DHVP và quy trình GQTC
+ Đối với
trường hợp không có dấu hiệu vi phạm và giải quyết tố cáo thì sẽ chuyển Bước
23.
|
Thông báo
kết luận kỳ họp
|
|
Quy trình KTGS0
8
|
Quy trình
kép (quy trình xem xét, thi hành kỷ luật đảng)- trong TH thực hiện quy trình
DHVP và quy trình GQTC
|
|
|
Tham chiếu
quy trình KTGS08 - Quy trình kép (quy trình xem xét, thi hành kỷ luật đảng)-
trong TH thực hiện quy trình DHVP và quy trình GQTC
Sau khi
ghi nhận kết quả bỏ phiếu đề nghị hình thức kỷ luật sẽ chuyển Thành viên đoàn
để tiếp tục tiến hành quá trình kiểm tra, giám sát
|
Kết quả bỏ
phiếu đề nghị hình thức kỉ luật
|
|
B23
|
Tổ chức
hội nghị thông qua dự thảo báo cáo kết quả kiểm tra giám sát/Báo cáo đề nghị
thi hành kỷ luật
|
Thành viên
đoàn
|
Dự thảo
báo cáo kết quả kiểm tra, giám sát/Báo cáo đề nghị thi hành kỷ luật
|
Thành viên
đoàn tổ chức hội nghị thông qua dự thảo báo cáo kết quả kiểm tra giám sát/Báo
cáo thi hành kỷ luật (chủ trì và ghi biên bản hội nghị).
- Thành phần:
Đoàn kiểm tra; tập thể lãnh đạo có thẩm quyền của tổ chức được kiểm tra hoặc
đảng viên được kiểm tra và đại diện tổ chức đảng quản lý đảng viên đó (trưởng
đoàn kiểm tra căn cứ nội dung, đối tượng kiểm tra để quyết định tổ chức đảng
chủ trì tổ chức hội nghị, thành phần tham dự).
- Nội
dung: Đoàn kiểm tra thông qua dự thảo báo cáo kết quả kiểm tra; hội nghị thảo
luận, tham gia ý kiến và kiến nghị, đề xuất bằng văn bản (nếu có).
Hội nghị
được tổ chức lặp lại cho đến khi đưa ra được Dự thảo báo cáo kết quả kiểm tra,
giám sát
|
Kết quả
hội nghị
|
|
B24
|
Lập biên
bản hội nghị
|
Thành viên
đoàn
|
Kết quả
hội nghị
|
Thành viên
đoàn (Thư ký đoàn) lập biên bản ghi rõ nội dung hội nghị, các ý kiến góp ý
cho dự thảo báo cáo kết quả kiểm tra.
+ Với
trường hợp Kết quả hội nghị cần tiếp tục thẩm tra, xác minh sẽ quay lại Bước
12.
+ Với
trường hợp Kết quả hội nghị đã hoàn thiện sẽ chuyển xử lý cho Thành viên đoàn
để tiếp tục hoàn thiện dự thảo báo cáo kết quả kiểm tra, giám sát
|
Biên bản
hội nghị
|
|
B25
|
Tiếp tục
hoàn thiện dự thảo báo cáo kết quả kiểm tra, giám sát/Báo cáo đề nghị thi
hành kỷ luật
|
Thành viên
đoàn
|
Biên bản
hội nghị
|
Thành viên
đoàn thực hiện hoàn hoàn thiện dự thảo báo cáo kết quả kiểm tra, giám sát/Báo
cáo đề nghị thi hành kỷ luật trước khi gửi Phó trưởng đoàn
|
Dự thảo
báo cáo kết quả kiểm tra, giám sát/Báo cáo đề nghị thi hành kỷ luật
|
|
B26
|
Xem xét,
chỉ đạo
|
Phó trưởng
đoàn
|
Dự thảo
báo cáo kết quả kiểm tra, giám sát/Báo cáo đề nghị thi hành kỷ luật
|
Phó trưởng
đoàn thực hiện xem xét, chỉ đạo:
+ Đối với
Dự thảo báo cáo kết quả kiểm tra, giám sát/Báo cáo đề nghị thi hành kỷ luật
bị từ chối sẽ trả lại cho thành viên đoàn để chỉnh lý, hoàn thiện (quay lại
bước 25)
+ Đối với
trường hợp đối tượng kiểm tra tiếp tục cần kiểm tra xác minh thì sẽ quay về
Bước 12.
+ Đối với
trường hợp thông qua Dự thảo báo cáo kết quả kiểm tra, giám sát/Báo cáo đề
nghị thi hành kỷ luật, sẽ chuyển bước 27 để tiếp tục chỉnh lý hoàn thiện
|
Dự thảo
báo cáo kết quả kiểm tra, giám sát/Báo cáo đề nghị thi hành kỷ luật đã được
xem xét, chỉ đạo bởi Phó trưởng đoàn
|
|
B27
|
Chỉnh lý,
hoàn thiện
|
Thành viên
đoàn
|
Dự thảo
báo cáo kết quả kiểm tra, giám sát/Báo cáo đề nghị thi hành kỷ luật đã được
xem xét, chỉ đạo bởi Phó trưởng đoàn
|
Thành viên
đoàn tiếp tục chỉnh lý hoàn thiện theo các chỉ đạo đã được góp ý, nhận xét từ
Phó trưởng đoàn
|
Dự thảo
báo cáo kết quả kiểm tra, giám sát/Báo cáo đề nghị thi hành kỷ luật đã được
chỉnh lý, hoàn thiện
|
|
B28
|
Xem xét,
chỉ đạo
|
Trưởng đoàn
|
Dự thảo
báo cáo kết quả kiểm tra, giám sát/Báo cáo đề nghị thi hành kỷ luật đã được
chỉnh lý, hoàn thiện
|
Trưởng đoàn
duyệt lại dự thảo báo cáo kết quả kiểm tra, giám sát/Báo cáo đề nghị thi hành
kỷ luật đã được chỉnh lý, hoàn thiện sau chỉnh sửa
+ Với
trường hợp Dự thảo báo cáo kết quả kiểm tra, giám sát/Báo cáo đề nghị thi
hành kỷ luật đã được chỉnh lý, hoàn thiện cần được điều chỉnh sẽ chuyển lại
cho Thành viên đoàn (quay lại Bước 27)
+ Với
trường hợp Dự thảo báo cáo kết quả kiểm tra, giám sát/Báo cáo đề nghị thi
hành kỷ luật đã được chỉnh lý, hoàn thiện đã hoàn thiện sẽ chuyển xử lý cho
Thành viên Uỷ ban chỉ đạo đoàn để tiếp tục xem xét, chỉ đạo
|
Dự thảo
báo cáo kết quả kiểm tra, giám sát/Báo cáo đề nghị thi hành kỷ luật đã được
xem xét, chỉ đạo bởi Trưởng đoàn
|
|
B29
|
Xem xét,
chỉ đạo
|
Thành viên
Uỷ ban chỉ đạo đoàn
|
Dự thảo
báo cáo kết quả kiểm tra, giám sát/Báo cáo đề nghị thi hành kỷ luật đã được
xem xét, chỉ đạo bởi Trưởng đoàn
|
Thành viên
ủy ban tiếp tục xem xét, góp ý hoặc phê duyệt Dự thảo báo cáo kết quả kiểm
tra, giám sát/Báo cáo đề nghị thi hành kỷ luật trước khi chuyển tiếp xử lý.
+ Với
trường hợp Dự thảo báo cáo kết quả kiểm tra, giám sát/Báo cáo đề nghị thi
hành kỷ luật cần được điều chỉnh sẽ chuyển lại cho Thành viên đoàn (quay lại
Bước 27)
+ Với
trường hợp Dự thảo báo cáo kết quả kiểm tra, giám sát/Báo cáo đề nghị thi
hành kỷ luật đã hoàn thiện sẽ chuyển xử lý cho Thành viên đoàn chỉ đạo đoàn
để tiếp tục chỉnh lý, hoàn thiện
|
Dự thảo
báo cáo kết quả kiểm tra, giám sát/Báo cáo đề nghị thi hành kỷ luật đã được
xem xét, chỉ đạo bởi Thành viên Uỷ ban chỉ đạo đoàn
|
|
B30
|
Chỉnh lý,
hoàn thiện
|
Thành viên
đoàn
|
Dự thảo báo
cáo kết quả kiểm tra, giám sát/Báo cáo đề nghị thi hành kỷ luật đã được xem
xét, chỉ đạo bởi Thành viên Uỷ ban chỉ đạo đoàn
|
Thành viên
đoàn thực hiện điều chỉnh, bổ sung
|
Dự thảo
báo cáo kết quả kiểm tra, giám sát/Báo cáo đề nghị thi hành kỷ luật đã được điều
chỉnh
|
|
B31
|
Xem xét,
chỉ đạo
|
Trưởng đoàn
|
Dự thảo
báo cáo kết quả kiểm tra, giám sát đã được chỉnh lý, hoàn thiện bởi Thành
viên đoàn/ Ý kiến tham gia vào dự thảo báo cáo của Vụ địa bàn
|
Trưởng
đoàn kiểm tra giám sát, xem xét, cho ý kiến dự thảo báo cáo kiểm tra, giám
sát sau chỉnh lý, hoàn thiện
+ Với
trường hợp Dự thảo báo cáo kết quả kiểm tra, giám sát cần được điều chỉnh sẽ
chuyển lại cho Thành viên đoàn (quay lại Bước 30)
+ Gửi xin
ý kiến của Vụ địa bàn (chuyển bước 32)
+ Với
trường hợp Dự thảo báo cáo kết quả kiểm tra, giám đã hoàn thiện sẽ gửi báo
cáo Thường trực/Uỷ ban
|
Dự thảo
báo cáo kết quả kiểm tra, giám sát đã được xem xét, chỉ đạo bởi Trưởng đoàn
|
|
B32
|
Xem xét,
chỉ đạo
|
Vụ địa bàn
|
Dự thảo
báo cáo kết quả kiểm tra, giám sát đã được xem xét, chỉ đạo bởi Trưởng đoàn
|
Vụ địa bàn
tiếp nhận dự thảo báo cáo kiểm tra, giám sát tiếp tục xem xét, chỉ đạo và gửi
lại cho Trưởng đoàn
|
Dự thảo
báo cáo kết quả kiểm tra, giám sát đã được xem xét, chỉ đạo bởi Vụ địa bàn
|
|
B33
|
Xem xét,
chỉ đạo
|
Thành viên
Ủy ban chỉ đạo đoàn
|
Dự thảo
báo cáo kết quả kiểm tra, giám sát đã được xem xét, chỉ đạo bởi Vụ địa bàn
|
Thành viên
Ủy ban chỉ đạo đoàn tiếp nhận dự thảo báo cáo kiểm tra, giám sát tiếp tục xem
xét, chỉ đạo và gửi lại cho Vụ tổng hợp
|
Dự thảo
báo cáo kết quả kiểm tra, giám sát đã được xem xét, chỉ đạo bởi Thành viên Ủy
ban chỉ đạo đoàn
|
|
B34
|
Tiếp nhận
tài liệu
|
Vụ Tổng hợp
|
Dự thảo
báo cáo kết quả kiểm tra, giám sát đã được xem xét, cho ý kiến bởi Trưởng
đoàn
|
Vụ Tổng
hợp tiếp nhận dự thảo báo cáo kiểm tra, giám sát tiếp tục xem xét, góp ý
trước khi chuyển tiếp xử lý.
|
Dự thảo
báo cáo kết quả kiểm tra, giám sát đã được tổng hợp
|
|
B35
|
Xem xét,
chỉ đạo
|
Thường
trực/Uỷ ban
|
Dự thảo
báo cáo kết quả kiểm tra, giám sát đã được tổng hợp
|
Tập thể
thường trực tiến hành xem xét, phê duyệt nội dung dự thảo báo cáo kiểm tra,
giám sát
+ Với
trường hợp Dự thảo báo cáo kết quả kiểm tra, giám sát bị từ chối sẽ chuyển
lại cho Thành viên đoàn
(quay lại
Bước 12 )
+ Với
trường hợp Dự thảo báo cáo kết quả kiểm tra, giám đã hoàn thiện sẽ chuyển
sang quy trình KTGS04.03 - Quy trình lõi kiểm tra, giám sát-
Bước Kết
thúc
|
Dự thảo
báo cáo kết quả kiểm tra, giám sát đã được xem xét, chỉ đạo bởi Tập thể
thường trực
|
4.3.
Quy trình KTGS04.03 - Quy trình lõi kiểm tra, giám sát – Bước kết thúc
4.3.1. Sơ đồ

Hình 7: KTGS04.03 - Quy trình lõi kiểm tra, giám sát - Bước
kết thúc
Ghi chú: Các vai trò trong quy trình này sẽ được thay đổi
phù hợp và tương ứng đối với UBKT các cấp, đối với các cấp dưới, các bộ phận,
đơn vị có chức năng tương tự sẽ đảm nhiệm thực hiện các vai trò được mô tả
trong quy trình này.
4.3.2. Mô tả
quy trình
|
STT
|
Tên bước
|
Người thực hiện
|
Điều kiện đầu vào
|
Mô tả
|
Kết quả đầu ra
|
|
B1
|
Đăng ký
lịch và chuẩn bị tài liệu
|
Thành viên
đoàn
|
Dự thảo
báo cáo kết quả kiểm tra, giám sát
|
Thành viên
đoàn tiến hành đăng ký lịch làm việc để trình bày dự thảo báo cáo kết quả
kiểm tra, giám sát. Đồng thời, chuẩn bị đầy đủ tài liệu phục vụ cuộc họp: báo
cáo kết quả, phụ lục, biên bản, tài liệu liên quan.
|
Lịch họp,
tài liệu họp
|
|
Quy trình KTGS07
|
Quy trình
công việc phục vụ các kỳ họp Thường trực, kỳ họp Ủy ban
|
|
Lịch họp,
tài liệu họp
|
Tham chiếu
quy trình KTGS07 - Quy trình công việc phục vụ các kỳ họp Thường trực, kỳ họp
Ủy ban
|
Thông báo
kết luận kỳ họp
|
|
B2
|
Phát hành
thông báo kết luận kì họp
|
Uỷ ban
kiểm tra trung ương
|
Thông báo
kết luận kỳ họp
|
Căn cứ vào
kết luận tại kỳ họp, Ủy ban Kiểm tra Trung ương phát hành thông báo kết luận
kỳ họp gửi các tổ chức, cá nhân có liên quan để triển khai thực hiện
|
Thông báo
kết luận kỳ họp
|
|
B3
|
Hoàn chỉnh
báo cáo kết quả kiểm tra, giám sát/BC đề nghị THKL và dự thảo thông báo kết
luận/QĐ THKL
|
Thành viên
đoàn
|
Thông báo
kết luận kỳ họp/ Báo cáo kết quả kiểm tra, giám sát và dự thảo thông báo kết
luận đã được xem xét, chỉ đạo bởi Phó trưởng đoàn
|
Thành viên
đoàn rà soát, chỉnh sửa, bổ sung các nội dung trong báo cáo kết quả kiểm tra,
giám sát và giám sát BC đề nghị THKL và dự thảo thông báo kết luận/QĐ THKL để
đảm bảo đầy đủ, chính xác theo nội dung tại kỳ họp.
|
Báo cáo
kết quả kiểm tra, giám sát và giám sát/BC đề nghị THKL và dự thảo thông báo
kết luận/QĐ THKL
|
|
B4
|
Xem xét,
chỉ đạo
|
Phó trưởng
đoàn
|
Báo cáo
kết quả kiểm tra, giám sát và dự thảo thông báo kết luận
|
Phó trưởng
đoàn xem xét, chỉ đạo, đề xuất chỉnh sửa nếu cần thiết để hoàn thiện nội dung
báo cáo kết quả kiểm tra, giám sát và dự thảo thông báo kết luận.
+ Với
trường hợp Báo cáo kết quả kiểm tra, giám sát và dự thảo thông báo kết luận
cần được điều chỉnh sẽ chuyển lại cho Thành viên đoàn (quay lại Bước 3)
+ Với
trường hợp Báo cáo kết quả kiểm tra, giám sát và dự thảo thông báo kết luận
đã hoàn thiện sẽ chuyển xử lý cho Thành viên đoàn để tiếp tục chỉnh lý, hoàn
thiện
|
Báo cáo
kết quả kiểm tra, giám sát và dự thảo thông báo kết luận đã được xem xét, chỉ
đạo bởi Phó trưởng đoàn
|
|
B5
|
Chỉnh lý,
hoàn thiện
|
Thành viên
đoàn
|
Báo cáo
kết quả kiểm tra, giám sát và dự thảo thông báo kết luận đã được xem xét, chỉ
đạo bởi Phó trưởng đoàn/Trưởng đoàn/Thành viên uỷ ban
|
Thành viên
đoàn chỉnh lý, hoàn thiện các ý kiến góp ý, theo đề xuất
|
Báo cáo
kết quả kiểm tra, giám sát và dự thảo thông báo kết luận đã được chỉnh lý,
hoàn thiện bởi Thành viên đoàn
|
|
B6
|
Xem xét,
chỉ đạo
|
Trưởng
đoàn
|
Báo cáo
kết quả kiểm tra, giám sát và dự thảo thông báo kết luận đã được chỉnh lý,
hoàn thiện bởi Thành viên đoàn
|
Trưởng
đoàn xem xét, chỉ đạo, đề xuất chỉnh sửa nếu cần thiết để hoàn thiện nội dung
báo cáo kết quả kiểm tra, giám sát và dự thảo thông báo kết luận.
+ Với
trường hợp Báo cáo kết quả kiểm tra, giám sát và dự thảo thông báo kết luận
cần được điều chỉnh sẽ chuyển lại cho Thành viên đoàn (quay lại Bước 5)
+ Với
trường hợp Báo cáo kết quả kiểm tra, giám sát và dự thảo thông báo kết luận
đã hoàn thiện sẽ chuyển xử lý cho Thành viên uỷ ban để tiếp tục xem xét, chỉ
đạo
|
Báo cáo
kết quả kiểm tra, giám sát và dự thảo thông báo kết luận đã được xem xét, chỉ
đạo bởi Trưởng đoàn
|
|
B7
|
Xem xét,
chỉ đạo
|
Thành viên
uỷ ban
|
Báo cáo
kết quả kiểm tra, giám sát và dự thảo thông báo kết luận đã được xem xét, chỉ
đạo bởi Trưởng đoàn
|
Thành viên
Ủy ban tiến hành rà soát, góp ý để hoàn thiện nội dung báo cáo kết quả kiểm
tra, giám sát và dự thảo thông báo kết luận.
+ Với
trường hợp Báo cáo kết quả kiểm tra, giám sát và dự thảo thông báo kết luận
cần được điều chỉnh sẽ chuyển lại cho Thành viên đoàn (quay lại Bước 5)
+ Với
trường hợp Báo cáo kết quả kiểm tra, giám sát và dự thảo thông báo kết luận
đã hoàn thiện sẽ chuyển xử lý cho Thành viên đoàn để tiếp tục chỉnh lý, hoàn
thiện
|
Báo cáo
kết quả kiểm tra, giám sát và dự thảo thông báo kết luận đã được xem xét, chỉ
đạo bởi Thành viên uỷ ban
|
|
B8
|
Chỉnh lý,
hoàn thiện
|
Thành viên
đoàn
|
Báo cáo
kết quả kiểm tra, giám sát và dự thảo thông báo kết luận đã được xem xét, chỉ
đạo bởi Thành viên uỷ ban/Trưởng đoàn
|
Thành viên
đoàn chỉnh lý, hoàn thiện các ý kiến góp ý, theo đề xuất
|
Báo cáo
kết quả kiểm tra, giám sát và dự thảo thông báo kết luận đã được chỉnh lý,
hoàn thiện bởi Thành viên đoàn
|
|
B9
|
Xem xét,
chỉ đạo
|
Trưởng
đoàn
|
Báo cáo
kết quả kiểm tra, giám sát và dự thảo thông báo kết luận đã được chỉnh lý,
hoàn thiện bởi Thành viên đoàn
|
Trưởng
đoàn tiến hành rà soát, chỉ đạo để hoàn thiện nội dung báo cáo kết quả kiểm
tra, giám sát và dự thảo thông báo kết luận.
+ Với
trường hợp Báo cáo kết quả kiểm tra, giám sát và dự thảo thông báo kết luận
cần được điều chỉnh sẽ chuyển lại cho Thành viên đoàn (quay lại Bước 8)
+ Với
trường hợp Báo cáo kết quả kiểm tra, giám sát và dự thảo thông báo kết luận
đã hoàn thiện sẽ chuyển Quy trình KTGS02 - Quy trình Vụ Tổng hợp xin ý kiến
|
Báo cáo
kết quả kiểm tra, giám sát và dự thảo thông báo kết luận đã được xem xét, chỉ
đạo bởi Trưởng đoàn
|
|
Quy trình KTGS02
|
Quy trình
Vụ Tổng hợp xin ý kiến
|
Cán bộ Vụ Tổng
hợp
|
Báo cáo
kết quả kiểm tra, giám sát và dự thảo thông báo kết luận đã được xem xét, cho
ý kiến bởi Trưởng đoàn
|
Tham chiếu
quy trình KTGS02 – Quy trình Vụ Tổng hợp xin ý kiến Thông báo kết luận kỳ họp
do Vụ Tổng hợp xây dựng
|
Báo cáo
kết quả kiểm tra, giám sát và dự thảo thông báo kết luận đã được xem xét, cho
ý kiến bởi Vụ Tổng hợp
|
|
B10
|
Ký và ban
hành thông báo kết luận kiểm tra, giám sát/QĐ THKL
|
Chủ nhiệm/Phó
Chủ nhiệm Thường trực/Phó Chủ nhiệm phụ trách
|
Báo cáo
kết quả kiểm tra, giám sát và dự thảo thông báo kết luận đã được xem xét, cho
ý kiến bởi Vụ Tổng hợp
|
Lãnh đạo
cấp cao (Chủ nhiệm/Phó Chủ nhiệm Thường trực/Phó Chủ nhiệm phụ trách) ký và
ban hành thông báo kết luận kiểm tra, giám sát/QĐ THKL Căn cứ vào nội dung
của kết luận kiểm tra:
+ Xem xét
theo thẩm quyền, tuỳ vào kết luận kỳ họp để tham chiếu các quy trình về khiếu
nại, tố cáo; kỷ luật; kiểm tra tổ chức đảng, đảng viên khi có dấu hiệu vi
phạm (nếu có)…tương ứng với kết luận kỳ họp. Khi cần xác minh, đào sâu về nội
dung của cuộc kiểm tra giám sát, sẽ tham chiếu đến quy trình KTGS04.01 – Quy
trình lõi kiểm tra, giám sát - Bước chuẩn bị (Tổ chức một cuộc kiểm tra giám
sát mới) – Với kết luận kỳ họp có kết quả liên quan đến khiếu nại, tố cáo;
thi hành kỷ luật, đối với trường hợp thuộc đối tượng của Bộ chính trị, Ban bí
thư cần báo cáo Bộ chính trị, Ban bí thư để tiến hành xử lý.
+ Với
trường hợp kết luận kiểm tra, giám sát/QĐ THKL không cần mở một cuộc kiểm tra
mới thì sẽ chuyển bước 11
|
Thông báo
kết luận kiểm tra, giám sát/QĐ THKL đã được ký và ban hành
|
|
Quy trình KTGS04.0
1
|
Quy trình
lõi kiểm tra, giám sát – Bước chuẩn bị
|
Chủ nhiệm/PCN
thường trực/PCN phụ trách
|
Căn cứ vào
nội dung của kết luận kiểm tra
|
Tham chiếu
quy trình KTGS04.01 Quy trình lõi kiểm tra, giám sát – Bước chuẩn bị
|
Mở cuộc
kiểm tra mới
|
|
B11
|
Công bố
thông báo, kết luận
|
Thành viên
đoàn
|
Thông báo
kết luận kiểm tra, giám sát đã được ký và ban hành
|
Thành viên
đoàn công bố thông báo kết luận kiểm tra đến đối tượng kiểm tra và các tổ
chức, cá nhân có liên quan để thực hiện.
|
Thông báo
kết quả được công bố
|
|
B12
|
Họp rút
kinh nghiệm, lập nhận xét, đánh giá từng thành viên
|
Trưởng
đoàn
|
Thông báo
kết quả được công bố
|
Tổ chức
cuộc họp nội bộ để đánh giá, rút kinh nghiệm về quá trình triển khai và thực
hiện kiểm tra, giám sát.
|
Kết quả
đánh giá thành viên đoàn
|
|
B13
|
Nộp lưu hồ
sơ
|
Trưởng
đoàn
|
Kết quả
đánh giá thành viên đoàn
|
Trưởng
đoàn thực hiện nộp lại kết quả đánh giá thành viên đoàn để lưu hồ sơ
|
Hồ sơ
|
|
B14
|
Báo cáo
thống kê
|
Trưởng
đoàn
|
Hồ sơ
|
Báo cáo
thống kê
|
|
5. Quy trình
KTGS05 - Quy trình điều chỉnh, bổ sung nội dung, thời gian, đối tượng kiểm tra,
thành viên đoàn
5.1. Sơ đồ

Hình 8: KTGS05 - Quy trình điều chỉnh, bổ sung nội dung,
thời gian, đối tượng kiểm tra, thành viên đoàn
Ghi chú: Các vai trò trong quy trình này sẽ được thay đổi
phù hợp và tương ứng đối với UBKT các cấp, đối với các cấp dưới, các bộ phận,
đơn vị có chức năng tương tự sẽ đảm nhiệm thực hiện các vai trò được mô tả
trong quy trình này.
5.2. Mô tả
quy trình
|
STT
|
Tên bước
|
Người thực hiện
|
Điều kiện đầu vào
|
Mô tả
|
Kết quả đầu ra
|
|
B1
|
Lập quyết
định điều chỉnh, bổ sung nội dung, thời gian, đối tượng kiểm tra, thành viên đoàn
|
Thành viên
đoàn
|
Phát sinh
nhu cầu điều chỉnh, bổ sung nội dung, thời gian, đối tượng kiểm tra, thành viên
đoàn
|
Thành viên
đoàn căn cứ vào tình hình thực tiễn (phát sinh mới, yêu cầu đột xuất,..) để
dự thảo quyết định điều chỉnh, bổ sung nội dung, thời gian, đối tượng kiểm
tra, thành viên đoàn
|
Dự thảo
quyết định điều chỉnh, bổ sung nội dung, thời gian, đối tượng kiểm tra, thành
viên đoàn
|
|
B2
|
Xem xét,
chỉ đạo
|
Phó trưởng
đoàn
|
Dự thảo
quyết định điều chỉnh, bổ sung nội dung, thời gian, đối tượng kiểm tra, thành
viên đoàn
|
Phó trưởng
đoàn tiếp nhận dự thảo quyết định điều chỉnh, bổ sung nội dung, thời gian,
đối tượng kiểm tra, thành viên đoàn xem xét, góp ý và gửi lại góp ý cho Thành
viên đoàn
|
Dự thảo
quyết định điều chỉnh, bổ sung nội dung, thời gian, đối tượng kiểm tra, thành
viên đoàn đã được xem xét, chỉ đạo
|
|
B3
|
Chỉnh lý,
hoàn thiện
|
Thành viên
đoàn
|
Dự thảo
quyết định điều chỉnh, bổ sung nội dung, thời gian, đối tượng kiểm tra, thành
viên đoàn đã được xem xét, cho ý kiến
|
Thành viên
đoàn chỉnh lý, hoàn thiện các ý kiến góp ý, theo đề xuất
|
Dự thảo
quyết định điều chỉnh, bổ sung nội dung, thời gian, đối tượng kiểm tra, thành
viên đoàn đã được chỉnh lý, hoàn thiện
|
|
B4
|
Xem xét,
chỉ đạo
|
Trưởng
đoàn
|
Dự thảo
quyết định điều chỉnh, bổ sung nội dung, thời gian, đối tượng kiểm tra, thành
viên đoàn đã được chỉnh lý, hoàn thiện
|
Trưởng đoàn
tiếp nhận dự thảo quyết định điều chỉnh, bổ sung nội dung, thời gian, đối
tượng kiểm tra, thành viên đoàn xem xét, góp ý và gửi lại góp ý cho Thành
viên Uỷ ban chỉ đạo đoàn, đối với trường hợp cần điều chỉnh sẽ chuyển lại
Thành viên đoàn để chỉnh lý bổ sung (chuyển bước 3)
|
Dự thảo
quyết định điều chỉnh, bổ sung nội dung, thời gian, đối tượng kiểm tra, thành
viên đoàn đã được xem xét, chỉ đạo
|
|
B5
|
Xem xét,
chỉ đạo
|
Thành viên
Uỷ ban chỉ đạo đoàn
|
Dự thảo
quyết định điều chỉnh, bổ sung nội dung, thời gian, đối tượng kiểm tra, thành
viên đoàn đã được xem xét, cho ý kiến bởi Trưởng đoàn
|
Thành viên
Uỷ ban chỉ đạo đoàn tiếp nhận dự thảo quyết định điều chỉnh, bổ sung nội
dung, thời gian, đối tượng kiểm tra, thành viên đoàn xem xét, góp ý và gửi
lại góp ý cho Trưởng đoàn, đối với trường hợp cần điều chỉnh sẽ chuyển lại
Thành viên đoàn để chỉnh lý bổ sung (chuyển bước 3)
|
Dự thảo
quyết định điều chỉnh, bổ sung nội dung, thời gian, đối tượng kiểm tra, thành
viên đoàn đã được xem xét, chỉ đạo
|
|
B6
|
Chỉnh lý,
hoàn thiện
|
Trưởng
đoàn
|
Dự thảo
quyết định điều chỉnh, bổ sung nội dung, thời gian, đối tượng kiểm tra, thành
viên đoàn đã được xem xét, cho ý kiến bởi Thành viên Uỷ ban chỉ đạo đoàn
|
Trưởng
đoàn chỉnh lý, hoàn thiện các ý kiến góp ý, theo đề xuất và chuyển KTGS02 –
Quy trình Vụ Tổng hợp xin ý kiến
|
Dự thảo
quyết định điều chỉnh, bổ sung nội dung, thời gian, đối tượng kiểm tra, thành
viên đoàn đã được chỉnh lý, hoàn thiện
|
|
Quy trình
KTGS02
|
Quy trình
Vụ Tổng hợp xin ý kiến
|
Vụ Tổng hợp
|
Dự thảo
quyết định điều chỉnh, bổ sung nội dung, thời gian, đối tượng kiểm tra, thành
viên đoàn đã được chỉnh lý, hoàn thiện bởi Trưởng đoàn/Tập thể thường trực
|
Tham chiếu
quy trình KTGS02 – Quy trình Vụ Tổng hợp xin ý kiến
|
Dự thảo
quyết định điều chỉnh, bổ sung nội dung, thời gian, đối tượng kiểm tra, thành
viên đoàn đã được xem xét, cho ý kiến bởi Vụ Tổng hợp
|
|
B7
|
Xem xét,
chỉ đạo
|
Tập thể thường
trực
|
Dự thảo
quyết định điều chỉnh, bổ sung nội dung, thời gian, đối tượng kiểm tra, thành
viên đoàn đã được xem xét, cho ý kiến bởi Vụ Tổng hợp
|
Tập thể
thường trực tiếp nhận dự thảo quyết định điều chỉnh, bổ sung nội dung, thời
gian, đối tượng kiểm tra, thành viên đoàn xem xét, góp ý
+ Với
trường hợp dự thảo quyết định điều chỉnh, bổ sung nội dung, thời gian, đối
tượng kiểm tra, thành viên đoàn cần được điều chỉnh sẽ quay lại KTGS02 – Quy
trình Vụ Tổng hợp xin ý kiến
+ Với
trường hợp dự thảo quyết định điều chỉnh, bổ sung nội dung, thời gian, đối
tượng kiểm tra, thành viên đoàn đã hoàn thiện sẽ chuyển xử lý cho Chủ nhiệm/
PCN thường trực/PCN phụ trách
|
Dự thảo
quyết định điều chỉnh, bổ sung nội dung, thời gian, đối tượng kiểm tra, thành
viên đoàn đã được xem xét, chỉ đạo bởi Tập thể thường trực
|
|
B8
|
Ký và ban
hành quyết định điều chỉnh, bổ sung nội dung, thời gian, đối tượng kiểm tra,
thành viên đoàn
|
Chủ nhiệm/
PCN thường trực/PCN phụ trách
|
Dự thảo
quyết định điều chỉnh, bổ sung nội dung, thời gian, đối tượng kiểm tra, thành
viên đoàn đã được xem xét, cho ý kiến bởi Tập thể thường trực
|
Chủ nhiệm/
PCN thường trực/PCN phụ trách thực hiện Ký và ban hành quyết định điều chỉnh,
bổ sung nội dung, thời gian, đối tượng kiểm tra, thành viên đoàn
|
Quyết định
điều chỉnh, bổ sung nội dung, thời gian, đối tượng kiểm tra, thành viên đoàn
|
6. Quy trình
KTGS06 - Quy trình giám định về chuyên môn, kĩ thuật
6.1. Sơ đồ

Hình 9: KTGS06 - Quy trình giám định về chuyên môn, kĩ
thuật
Ghi chú: Các vai trò trong quy trình này sẽ được thay đổi
phù hợp và tương ứng đối với UBKT các cấp, đối với các cấp dưới, các bộ phận,
đơn vị có chức năng tương tự sẽ đảm nhiệm thực hiện các vai trò được mô tả
trong quy trình này.
6.2. Mô tả
quy trình
|
STT
|
Tên bước
|
Người thực hiện
|
Điều kiện đầu vào
|
Mô tả
|
Kết quả đầu ra
|
|
B1
|
Dự thảo
văn bản đề nghị giám định về chuyên môn kĩ thuật
|
Thành viên
đoàn
|
Phát sinh
nhu cầu giám định về chuyên môn, kĩ thuật
|
Khi phát
sinh nhu cầu giám định về chuyên môn, kĩ thuật, Thành viên đoàn lập Dự thảo
văn bản đề nghị giám định về chuyên môn kĩ thuật
|
Dự thảo
văn bản đề nghị giám định về chuyên môn kĩ thuật
|
|
B2
|
Xem xét,
chỉ đạo
|
Phó trưởng
đoàn
|
Dự thảo
văn bản đề nghị giám định về chuyên môn kĩ thuật
|
Phó trưởng
đoàn tiếp nhận Dự thảo văn bản đề nghị giám định về chuyên môn kĩ thuật xem
xét, góp ý và gửi lại góp ý cho Thành viên đoàn
|
Dự thảo
văn bản đề nghị giám định về chuyên môn kĩ thuật đã được xem xét, chỉ đạo bởi
Phó trưởng đoàn
|
|
B3
|
Chỉnh lý,
hoàn thiện
|
Thành viên
đoàn
|
Dự thảo
văn bản đề nghị giám định về chuyên môn kĩ thuật đã được xem xét, chỉ đạo bởi
Phó trưởng đoàn/Trưởng đoàn/Thành viên uỷ ban
|
Thành viên
đoàn chỉnh lý, hoàn thiện các ý kiến góp ý, theo đề xuất
|
Dự thảo
văn bản đề nghị giám định về chuyên môn kĩ thuật đã được chỉnh lý, hoàn thiện
|
|
B4
|
Xem xét,
chỉ đạo
|
Trưởng đoàn
|
Dự thảo
văn bản đề nghị giám định về chuyên môn kĩ thuật đã được chỉnh lý, hoàn thiện
|
Trưởng
đoàn tiếp nhận Dự thảo văn bản đề nghị giám định về chuyên môn kĩ thuật xem
xét, chỉ đạo và gửi lại góp ý cho Thành viên uỷ ban
|
Dự thảo
văn bản đề nghị giám định về chuyên môn kĩ thuật đã được xem xét, chỉ đạo bởi
Trưởng đoàn
|
|
B5
|
Xem xét,
chỉ đạo
|
Thành viên
Uỷ ban chỉ đạo đoàn
|
Dự thảo
văn bản đề nghị giám định về chuyên môn kĩ thuật đã được xem xét, chỉ đạo bởi
Trưởng đoàn
|
Thành viên
uỷ ban tiếp nhận Dự thảo văn bản đề nghị giám định về chuyên môn kĩ thuật xem
xét, chỉ đạo và gửi lại góp ý cho Trưởng đoàn
|
Dự thảo
văn bản đề nghị giám định về chuyên môn kĩ thuật đã được xem xét, chỉ đạo bởi
Thành viên Uỷ ban chỉ đạo đoàn
|
|
B6
|
Chỉnh lý,
hoàn thiện
|
Trưởng đoàn
|
Dự thảo
văn bản đề nghị giám định về chuyên môn kĩ thuật đã được xem xét, chỉ đạo bởi
Thành viên Uỷ ban chỉ đạo đoàn
|
Trưởng
đoàn chỉnh lý, hoàn thiện các ý kiến góp ý, theo đề xuất
|
Dự thảo
văn bản đề nghị giám định về chuyên môn kĩ thuật đã được chỉnh lý, hoàn thiện
bởi Trưởng đoàn
|
|
B7
|
Xem xét,
chỉ đạo
|
Phó Chủ nhiệm
chỉ đạo đoàn
|
Dự thảo
văn bản đề nghị giám định về chuyên môn kĩ thuật đã được chỉnh lý, hoàn thiện
bởi Trưởng đoàn
|
Phó Chủ
nhiệm chỉ đạo đoàn tiếp nhận Dự thảo văn bản đề nghị giám định về chuyên môn
kĩ thuật xem xét, góp ý trước khi ký ban hành.
Đối với
trường hợp cần điều chỉnh, sẽ gửi lại Trưởng đoàn để thực hiện chỉnh lý, bổ
sung (chuyển Bước 6)
|
Dự thảo
văn bản đề nghị giám định về chuyên môn kĩ thuật đã được xem xét, chỉ đạo bởi
Phó Chủ nhiệm chỉ đạo đoàn
|
|
B8
|
Ký và ban
hành
|
Phó Chủ nhiệm
chỉ đạo đoàn
|
Dự thảo
văn bản đề nghị giám định về chuyên môn kĩ thuật đã được xem xét, chỉ đạo bởi
Phó Chủ nhiệm chỉ đạo đoàn
|
Phó Chủ
nhiệm chỉ đạo đoàn ký và ban hành văn bản đề nghị giám định về chuyên môn kĩ
thuật
|
Văn bản đề
nghị giám định về chuyên môn kĩ thuật đã được ký và ban hành bởi Phó Chủ
nhiệm chỉ đạo đoàn
|
|
B9
|
Thực hiện
giám định
|
Đơn vị giám
định
|
Văn bản đề
nghị giám định về chuyên môn kĩ thuật đã được ký và ban hành bởi Phó Chủ
nhiệm chỉ đạo đoàn
|
Đơn vị
giám định chuyên môn tiến hành các hoạt động đánh giá, thẩm định theo đề nghị
đã được phê duyệt
|
Kết quả
giám định
|
|
B10
|
Trả kết
quả giám định
|
Đơn vị giám
định
|
Kết quả
giám định
|
Đơn vị
giám định thực hiện trả kết quả giám định cho thành viên đoàn
|
Kết quả
giám định
|
|
B11
|
Nhận kết
quả giám định
|
Hệ thống
|
Kết quả
giám định
|
Hệ thống
nhận kết quả giám định
|
Kết quả
giám định
|
|
B12
|
Nhập kết
quả giám định lên hệ thống, lưu trữ kết quả giám định
|
Thành viên
đoàn
|
Kết quả
giám định
|
Thành viên
đoàn thực hiện nhập kết quả giám định lên hệ thống, đồng thời lưu trữ kết quả
giám định theo quy định phục vụ tra cứu.
|
|
7. Quy trình
KTGS07 – Quy trình công việc phục vụ các kỳ họp thường trực, kỳ họp ủy ban
7.1. Sơ đồ

Hình 10: KTGS07 – Quy trình công việc phục vụ các kỳ họp
thường trực, kỳ họp ủy ban
Ghi chú: Các vai trò trong quy trình này sẽ được thay đổi
phù hợp và tương ứng đối với UBKT các cấp, đối với các cấp dưới, các bộ phận,
đơn vị có chức năng tương tự sẽ đảm nhiệm thực hiện các vai trò được mô tả
trong quy trình này.
7.2. Mô tả
quy trình
|
STT
|
Tên bước
|
Người thực hiện
|
Điều kiện đầu vào
|
Mô tả
|
Kết quả đầu ra
|
|
B1
|
Đăng ký
lịch và chuẩn bị tài liệu (nếu có)
|
Thành viên
đoàn
|
Dự thảo
báo cáo kết quả kiểm tra, giám sát
|
Thành viên
đoàn căn cứ vào dự thảo báo cáo kết quả kiểm tra, giám sát thực hiện đăng ký
lịch và chuẩn bị các tài liệu liên quan (nếu có)
|
Lịch họp
và tài liệu phục vụ cuộc họp (nếu có)
|
|
B2
|
Xem xét,
chỉ đạo
|
Phó trưởng
đoàn
|
Lịch họp
và tài liệu phục vụ cuộc họp (nếu có)
|
Phó trưởng
đoàn tiếp nhận Lịch họp và tài liệu phục vụ cuộc họp (nếu có) xem xét, chỉ
đạo và gửi Trưởng đoàn
|
Lịch họp
và tài liệu phục vụ cuộc họp (nếu có) đã được xem xét và chỉ đạo bởi Phó
trưởng đoàn
|
|
B3
|
Xem xét,
chỉ đạo
|
Trưởng
đoàn
|
Lịch họp
và tài liệu phục vụ cuộc họp (nếu có) đã được xem xét và cho ý kiến bởi Phó
trưởng đoàn
|
Trưởng
đoàn tiếp nhận Lịch họp và tài liệu phục vụ cuộc họp (nếu có) xem xét, chỉ
đạo và gửi Thành viên uỷ ban
|
Lịch họp
và tài liệu phục vụ cuộc họ (nếu có) đã được xem xét và chỉ đạo bởi Trưởng
đoàn
|
|
B4
|
Xem xét,
chỉ đạo
|
Thành viên
ủy ban
|
Lịch họp
và tài liệu phục vụ cuộc họp (nếu có) đã được xem xét và cho ý kiến bởi
Trưởng đoàn
|
Thành viên
ủy ban tiếp nhận Lịch họp và tài liệu phục vụ cuộc họp (nếu có) xem xét, chỉ
đạo và gửi Cán bộ Vụ Tổng hợp
|
Lịch họp
và tài liệu phục vụ cuộc họ (nếu có) đã được xem xét và chỉ đạo bởi Thành
viên ủy ban
|
|
B5
|
Tổng hợp
lịch và đề xuất chương trình họp
|
Cán bộ Vụ Tổng
hợp
|
Lịch họp
và tài liệu phục vụ cuộc họ (nếu có) đã được xem xét và chỉ đạo bởi Thành
viên ủy ban
|
Cán bộ Vụ
Tổng hợp thực hiện tổng hợp lịch đăng ký và tài liệu họp (nếu có); lên phương
án Chương trình họp và gửi Lãnh đạo Vụ Tổng hợp
|
Lịch họp
và tài liệu phục vụ cuộc họp (nếu có)
Chương
trình họp
|
|
B6
|
Xem xét,
chỉ đạo
|
Lãnh đạo
Vụ Tổng hợp
|
Lịch họp
và tài liệu phục vụ cuộc họp (nếu có) Chương trình họp
|
Lãnh đạo
Vụ Tổng hợp tiếp nhận Lịch họp , tài liệu phục vụ cuộc họp (nếu có) và chương
trình họp sau đó xem xét, chỉ đạo và gửi Thành viên uỷ ban
|
Lịch họp,
tài liệu phục vụ cuộc họp (nếu có) và chương trình họp đã được xem xét và chỉ
đạo bởi Lãnh đạo Vụ địa bàn
|
|
B7
|
Xem xét,
chỉ đạo
|
Chủ nhiệm/
PCN thường trực/PCN phụ trách
|
Lịch họp,
tài liệu phục vụ cuộc họp (nếu có) và chương trình họp đã được xem xét và chỉ
đạo bởi Lãnh đạo Vụ địa bàn
|
Chủ nhiệm/
PCN thường trực/PCN phụ trách tiếp nhận Lịch họp , tài liệu phục vụ cuộc họp
(nếu có) và chương trình họp sau đó xem xét, chỉ đạo và gửi thành viên đoàn
|
Lịch họp,
tài liệu phục vụ cuộc họp (nếu có) và chương trình họp đã được xem xét và chỉ
đạo bởi Chủ nhiệm/ PCN thường trực/PCN phụ trách
|
|
B8
|
Chuẩn bị
tài liệu
|
Thành viên
đoàn
|
Tài liệu
phục vụ cuộc họp đã được xem xét và chỉ đạo bởi Chủ nhiệm/ PCN thường
trực/PCN phụ trách
|
Thành viên
đoàn chuẩn bị tài liệu phục cuộc họp gửi tới cán bộ Vụ Tổng hợp
|
Tài liệu
phục vụ cuộc họp
|
|
B9
|
Tổng hợp
tài liệu
|
Cán bộ Vụ Tổng
hợp
|
Tài liệu
phục vụ cuộc họp
|
Cán bộ Vụ
Tổng hợp thực hiện tổng hợp Tài liệu phục cuộc họp
|
Tài liệu
phục vụ cuộc họp đã được tổng hợp bởi cán bộ Vụ Tổng hợp
|
|
B10
|
Họp thường
trực/ họp ủy ban
|
Thường
trực uỷ ban/Uỷ ban KTTW
|
Lịch đăng
ký và tài liệu phục vụ cuộc họp Chương trình họp
|
Thường
trực uỷ ban/Uỷ ban KTTW thực hiện họp thường trực/họp uỷ ban theo lịch họp đã
được đăng ký
|
Lịch đăng
ký và tài liệu họp
|
|
B11
|
Tổng hợp
nội dung họp
|
Lãnh đạo
Vụ Tổng hợp
|
Lịch đăng
ký và tài liệu họp
|
Lãnh đạo
Vụ Tổng hợp thực hiện tổng hợp lịch đăng ký và tài liệu họp
|
Lịch đăng
ký và tài liệu họp đã được tổng hợp bởi lãnh đạo Vụ Tổng hợp
|
|
B12
|
Lập biên
bản họp
|
Lãnh đạo
Vụ Tổng hợp
|
Lịch đăng
ký và tài liệu họp đã được tổng hợp bới lãnh đạo Vụ Tổng hợp
|
Lãnh đạo
Vụ Tổng hợp lập biên bản họp theo lịch họp và các tài liệu đã tổng hợp được
|
Biên bản
họp
|
|
B13
|
Chuẩn bị
thông cáo báo chí kỳ họp (Bước này chỉ dành cho họp Ủy ban)
|
Lãnh đạo
Vụ Tổng hợp
|
Biên bản
họp
|
Lãnh đạo
Vụ Tổng hợp thực hiện chuẩn bị thông cáo báo chí kỳ họp
|
Thông cáo
báo chí kỳ họp
|
|
B14
|
Dự thảo
Thông báo kết luận kỳ họp
|
Cán bộ Vụ Tổng
hợp
|
Thông cáo
báo chí kỳ họp
|
Cán bộ Vụ
Tổng hợp lập Dự thảo thông báo kết luận kỳ họp
|
Dự thảo
thông báo kết luận kỳ họp
|
|
B15
|
Xem xét,
chỉ đạo
|
Lãnh đạo
Vụ Tổng hợp
|
Dự thảo
thông báo kết luận kỳ họp
|
Lãnh đạo
Vụ Tổng hợp tiếp Dự thảo thông báo kết luận kỳ họp xem xét, chỉ đạo và và gửi
Chủ nhiệm/PCN thường trực/PCN phụ trách
|
Dự thảo
thông báo kết luận kỳ họp được xem xét, chỉ đạo bởi lãnh đạo Vụ Tổng hợp
|
|
B16
|
Xem xét,
chỉ đạo
|
Chủ nhiệm/PCN
thường trực/PCN phụ trách
|
Dự thảo
thông báo kết luận kỳ họp được xem xét, chỉ đạo bởi lãnh đạo Vụ Tổng hợp
|
Chủ
nhiệm/PCN thường trực/PCN phụ trách nhận Dự thảo thông báo kết luận kỳ họp
được xem xét, chỉ đạo bởi lãnh đạo Vụ Tổng hợp và xem xét, chỉ đạo và chuyển
sang B17 ký và ban hành.
|
Dự thảo
thông báo kết luận kỳ họp được xem xét, chỉ đạo bởi Chủ nhiệm/PCN thường
trực/PCN phụ trách
|
|
B17
|
Ký và ban
hành thông báo kết luận kỳ họp
|
Chủ nhiệm/PCN
thường trực/PCN phụ trách
|
Dự thảo
thông báo kết luận kỳ họp được xem xét, chỉ đạo bởi Chủ nhiệm/PCN thường
trực/PCN phụ trách
|
Chủ
nhiệm/PCN thường trực/PCN phụ trách ký và ban hành thông báo kết luận kỳ họp
chính thức.
|
Thông báo
kết luận kỳ họp chính thức
|
|
B18
|
Lưu trữ hồ
sơ
|
Cán bộ Vụ
tổng hợp
|
Thông báo
kết luận kỳ họp chính thức
|
Cán bộ Vụ
tổng hợp thực hiện lưu trữ hồ sơ Thông báo kết luận kỳ họp chính thức
|
Thông báo
kết luận kỳ họp chính thức đã được lưu trữ
|
|
B19
|
Theo dõi
thực hiện các kết luận sau kỳ họp
|
Cán bộ Vụ Tổng
hợp
|
Thông báo
kết luận kỳ họp
|
Căn cứ
thông báo kết luận kỳ họp, cán bộ Vụ tổng hợp tiến hành theo dõi việc thực
hiện các kết luận của kỳ họp.
|
Kết quả
thực hiện, tình trạng thực hiện
|
8. Quy trình
KTGS08 – Quy trình kép (quy trình xem xét, thi hành kỷ luật đảng) – trong TH
thực hiện quy trình DHVP và quy trình GQTC
8.1. Sơ đồ

Hình 11: KTGS08 – Quy trình kép (quy trình xem xét, thi
hành kỷ luật đảng) – Trong TH thực hiện quy trình DHVP và quy trình GQTC
Ghi chú: Các vai trò trong quy trình này sẽ được thay đổi
phù hợp và tương ứng đối với UBKT các cấp, đối với các cấp dưới, các bộ phận,
đơn vị
có chức năng tương tự sẽ đảm nhiệm thực hiện các vai trò được mô tả trong
quy trình này.
8.2. Mô tả
quy trình
|
STT
|
Tên bước
|
Người thực hiện
|
Điều kiện đầu vào
|
Mô tả
|
Kết quả đầu ra
|
|
B1
|
Xây dựng
lịch làm việc, phân công nhiệm vụ, chuẩn bị tài liệu
|
Thành viên
đoàn
|
Thông báo
kết luận kỳ họp thường trực + kế hoạch được thường trực phê duyệt
|
Thành viên
đoàn căn cứ vào thông báo kết luận kỳ kết luận kỳ họp thường trực + kế hoạch
được thường trực phê duyệt thực hiện xây dựng lịch làm việc, phân công nhiệm
vụ, chuẩn bị tài liệu
|
Lịch làm
việc, phân công nhiệm vụ, chuẩn bị tài liệu
|
|
B2
|
Xem xét,
chỉ đạo
|
Phó trưởng
đoàn
|
Lịch làm
việc, phân công nhiệm vụ, chuẩn bị tài liệu
|
Phó trưởng
đoàn tiếp nhận Lịch làm việc, phân công nhiệm vụ, chuẩn bị tài liệu về xem
xét, thi hành kỷ luật đảng xem xét, chỉ đạo và gửi Thành viên đoàn để tiếp
tục chỉnh lý, hoàn thiện
|
Lịch làm
việc, phân công nhiệm vụ, chuẩn bị tài liệu đã được xem xét, chỉ đạo bởi Phó
trưởng đoàn
|
|
B3
|
Xem xét,
chỉ đạo
|
Trưởng đoàn
|
Lịch làm
việc, phân công nhiệm vụ, chuẩn bị tài liệu
|
Trưởng
đoàn tiếp nhận Lịch làm việc, phân công nhiệm vụ, chuẩn bị tài liệu về xem
xét, thi hành kỷ luật đảng xem xét, chỉ đạo và gửi Thành viên đoàn để tiếp
tục chỉnh lý, hoàn thiện
|
Lịch làm
việc, phân công nhiệm vụ, chuẩn bị tài liệu đã được xem xét, chỉ đạo bởi
Trưởng đoàn
|
|
B4
|
Xem xét,
chỉ đạo
|
Thành viên
Ủy ban chỉ đạo đoàn
|
Lịch làm
việc, phân công nhiệm vụ, chuẩn bị tài liệu
|
Thành viên
Ủy ban chỉ đạo đoàn tiếp nhận Lịch làm việc, phân công nhiệm vụ, chuẩn bị tài
liệu về xem xét, thi hành kỷ luật đảng xem xét, chỉ đạo và gửi Thành viên
đoàn để tiếp tục chỉnh lý, hoàn thiện
|
Lịch làm
việc, phân công nhiệm vụ, chuẩn bị tài liệu đã được xem xét, chỉ đạo bởi
Thành viên Ủy ban
|
|
B5
|
Làm việc
với đơn vị, đối tượng, nghiên cứu tài liệu
|
Thành viên
đoàn
|
Lịch làm
việc, phân công nhiệm vụ, chuẩn bị tài liệu đã được xem xét, chỉ đạo bởi
Thành viên Ủy ban
|
Thành viên
đoàn thực hiện làm việc với đơn vị, đối tượng và nghiên cứu tài liệu
|
Dự thảo kế
hoạch đoàn về xem xét, thi hành kỷ luật đảng đã được tiếp thu ý kiến của
Thành viên ủy ban
|
|
Quy trình KTGS04.02
|
Quy trình
lõi kiểm tra, giám sát- Bước tiến hành
|
|
|
Sau khi
làm việc với đơn vị, đối tượng, nghiên cứu tài liệu, đoàn kiểm tra tiếp tục
thực hiện các bước của Quy trình KTGS04.02 và tiếp tục từ bước 5 đến bước 16.
|
Báo cáo
Ghi nhận nội dung công việc thực hiện, ghi nhận các vấn đề, xin ý kiến chỉ
đạo, tổng hợp báo cáo đã được Thành viên Ủy ban chỉ đạo đoàn xem xét, chỉ đạo
|
|
B6
|
Xây dựng
dự thảo báo cáo kết quả xem xét, đề nghị thi hành kỉ luật
|
Thành viên
đoàn
|
Báo cáo
Ghi nhận nội dung công việc thực hiện, ghi nhận các vấn đề, xin ý kiến chỉ
đạo, tổng hợp báo cáo đã được Thành viên Ủy ban chỉ đạo đoàn xem xét, chỉ đạo
|
Thành viên
đoàn thực hiện Xây dựng dự thảo báo cáo kết quả xem xét, đề nghị thi hành kỉ
luật dựa trên Báo cáo Ghi nhận nội dung công việc thực hiện, ghi nhận các vấn
đề, xin ý kiến chỉ đạo, tổng hợp báo cáo đã được Thành viên Ủy ban chỉ đạo
|
Dự thảo
báo cáo kết quả xem xét, đề nghị thi hành kỉ luật
|
|
B7
|
Xem xét,
chỉ đạo
|
Phó trưởng
đoàn
|
Dự thảo
báo cáo kết quả xem xét, đề nghị thi hành kỉ luật
|
Phó trưởng
đoàn tiếp nhận Dự thảo báo cáo kết quả xem xét, đề nghị thi hành kỉ luật xem
xét, chỉ đạo và gửi Thành viên đoàn để tiếp tục chỉnh lý, hoàn thiện
|
Dự thảo
báo cáo kết quả xem xét, đề nghị thi hành kỉ luật đã được xem xét, chỉ đạo
bởi Phó trưởng đoàn
|
|
B8
|
Xem xét,
chỉ đạo
|
Trưởng đoàn
|
Dự thảo
báo cáo kết quả xem xét, đề nghị thi hành kỉ luật
|
Trưởng
đoàn tiếp nhận Dự thảo báo cáo kết quả xem xét, đề nghị thi hành kỉ luật xem
xét, chỉ đạo và gửi Thành viên đoàn để tiếp tục chỉnh lý, hoàn thiện
|
Dự thảo
báo cáo kết quả xem xét, đề nghị thi hành kỉ luật đã được xem xét, chỉ đạo bởi
Trưởng đoàn
|
|
B9
|
Xem xét,
chỉ đạo
|
Thành viên
Ủy ban chỉ đạo đoàn
|
Dự thảo
báo cáo kết quả xem xét, đề nghị thi hành kỉ luật
|
Thành viên
Ủy ban chỉ đạo đoàn tiếp nhận Dự thảo báo cáo kết quả xem xét, đề nghị thi
hành kỉ luật xem xét, chỉ đạo và gửi Thành viên đoàn để tiếp tục chỉnh lý,
hoàn thiện
|
Dự thảo
báo cáo kết quả xem xét, đề nghị thi hành kỉ luật đã được xem xét, chỉ đạo
bởi Thành viên Ủy ban
|
|
Quy trình
-
KTGS07
|
Quy trình
công việc phục vụ các kỳ họp Thường trực, kỳ họp Ủy ban
|
|
|
Tham chiếu
quy trình KTGS07 – Quy trình công việc phục vụ các kỳ họp Thường trực,
kỳ họp Ủy ban
|
|
|
B10
|
Phát hành
thông báo kết luận kỳ họp
|
Ủy ban
|
Thông báo
kết luật kỳ họp
|
Ủy ban
thực hiện phát hành thông báo kết luận kỳ họp
|
Phát hành
thông báo kết luận kỳ họp
|
|
B11
|
Hoàn chỉnh
báo cáo kết quả xem xét, thi hành kỉ luật Đảng, dự thảo quyết định kỉ
luật/báo cáo đề nghị Thi hành kỉ luật
|
Thành viên
Đoàn
|
Phát hành
thông báo kết luận kỳ họp
|
Thành viên
đoàn thực hiện hoàn thành, chỉnh lý báo cáo kết quả xem xét, thi hành kỉ luật
Đảng, dự thảo quyết định kỉ luật/báo cáo đề nghị Thi hành kỉ luật
|
Báo cáo
kết quả xem xét, thi hành kỉ luật Đảng, dự thảo quyết định kỉ luật/báo cáo đề
nghị Thi hành kỉ luật
|
|
Quy trình
-
KTGS04.03
|
Quy trình
lõi kiểm tra, giám sát – Bước kết thúc
|
|
|
Tham khảo
quy trình KTGS04.03 – Quy trình lõi kiểm tra, giám sát – Bước kết
thúc. Thực hiện từ bước 4 đến hết quy trình.
|
|
9. Quy trình
KTGS09. Quy trình tiếp nhận và xử lý đơn
9.1.
Quy trình KTGS09.01. Quy trình tiếp nhận và phân loại đơn
9.1.1. Sơ đồ

Hình 12: KTGS09.01. Quy trình tiếp nhận và phân loại đơn
Ghi chú: Các vai trò trong quy trình này sẽ được thay đổi
phù hợp và tương ứng đối với UBKT các cấp, đối với các cấp dưới, các bộ phận,
đơn vị có chức năng tương tự sẽ đảm nhiệm thực hiện các vai trò được mô tả
trong quy trình này.
9.1.2. Mô tả
quy trình
|
STT
|
Tên bước
|
Người thực hiện
|
Điều kiện đầu vào
|
Mô tả
|
Kết quả đầu ra
|
|
B1
|
Viết
đơn/Chuyển đơn
|
Người gửi
đơn/Đơn vị gửi đơn
|
|
Người gửi
đơn/Đơn vị gửi đơn thực hiện viết đơn và gửi qua các hình thức:
+ Qua bưu
chính, chuyển Bước 2
+ Đối với
đơn thuộc thẩm quyền của UBKT, chuyển Bước 3
+ Gửi điện
tử/Đến trực tiếp, chuyển Bước 3
+ Gửi bưu
chính/Gặp trực tiếp, chuyển Bước 7
|
Đơn
|
|
B2
|
Tiếp nhận,
nghiên cứu và phân loại sơ bộ đơn
|
Cán bộ văn
thư
|
Đơn
|
Cán bộ văn
thư thực hiện tiếp nhận, nghiên cứu và phân loại sơ bộ đơn
+ Đối với
đơn gửi Đoàn kiểm tra, giám sát, chuyển Bước 7
+ Đối với
đơn gửi Chủ nhiệm, chuyển Bước 5
+ Đối với
các đơn còn lại (ngoài gửi Chủ nhiệm), chuyển Bước 3
|
Đơn đã
được phân loại
|
|
B3
|
Tiếp nhận
đơn
|
Cán bộ Vụ
tổng hợp UBKT
|
Đơn
|
Cán bộ Vụ
tổng hợp UBKT thực hiện tiếp nhận đơn
|
Đơn
|
|
B4
|
Nghiên cứu
và phân loại đơn
|
Cán bộ Vụ
tổng hợp UBKT
|
Đơn
|
Cán bộ Vụ
tổng hợp UBKTTW nghiên cứu và phân loại đơn
+ Nếu đơn
không đủ điều kiện giải quyết, chuyển bước 8
+ Nếu đơn
không đủ điều kiện giải quyết và lặp lại nhiều lần, thực hiện quy trình KTGS10
– Quy trình giám sát thường xuyên, phát hiện, phòng ngừa vi phạm
+ Nếu đơn
đủ điều kiện giải quyết và thuộc thẩm quyền UBKTTW, chuyển KTGS09.02 – Quy
trình xử lý đơn
+ Nếu đơn
đủ điều kiện giải quyết và không thuộc thẩm quyền UBKTTW, chuyển bước 9
|
Đơn
|
|
B5
|
Tiếp nhận
đơn
|
Chủ nhiệm UBKT
|
Đơn
|
Chủ nhiệm
UBKTTW tiếp nhận đơn và chỉ đạo thực hiện
|
Đơn/Chỉ
đạo thực hiện
|
|
B6
|
Tham mưu,
đề xuất
|
Vụ địa bàn
|
Đơn/Chỉ
đạo thực hiện
|
Vụ địa bàn
nhận chỉ đạo thực hiện và tiến hành tham mưu, đề xuất:
+ Nếu cần
xin lại ý kiến chỉ đạo của Chủ nhiệm UBKT, thực hiện chuyển bước 5
+ Nếu
không cần lại ý kiến chỉ đạo của Chủ nhiệm UBKT, chuyển quy trình KTGS13.02 –
Quy trình xử lý đơn
|
|
|
Quy trình KTGS09.02
|
Quy trình
xử lý đơn
|
|
|
Tham chiếu
quy trình KTGS09.02 – Quy trình xử lý đơn Sau đó, chuyển Bước 10
|
|
|
B7
|
Tiếp nhận
đơn
|
Đoàn kiểm
tra, giám sát
|
Đơn
|
Đoàn kiểm
tra, giám sát thực hiện tiếp nhận đơn và chuyển tiếp quy trình:
KTGS04.01
- Quy trình lõi kiểm tra, giám sát – Bước chuẩn bị
KTGS04.02
- Quy trình lõi kiểm tra, giám sát – Bước tiến hành
KTGS04.03
- Quy trình lõi kiểm tra, giám sát – Bước kết thúc
|
Đơn
|
|
B8
|
Lưu đơn
|
Cán bộ Vụ
tổng hợp UBKTTW
|
Đơn
|
Cán bộ Vụ
tổng hợp UBKTTW thực hiện lưu đơn, kết thúc quy trình
|
Đơn
|
|
B9
|
Chuyển đơn
cho các đơn vị liên quan giải quyết
|
Cán bộ Vụ
tổng hợp UBKTTW
|
Đơn
|
Cán bộ Vụ
tổng hợp UBKTTW thực hiện Chuyển đơn cho các đơn vị liên quan giải quyết, kết
thúc quy trình
|
Đơn
|
|
B10
|
Cập nhật
trạng thái, kết quả
|
Cán bộ Vụ
tổng hợp UBKTTW
|
Đơn/kết
quả xử lý đơn
|
Cán bộ Vụ
tổng hợp UBKTTW thực hiện cập nhật trạng thái, kết quả xử lý đơn
|
Kết quả xử
lý đơn
|
|
Quy trình
– KTGS10
|
Quy trình
giám sát thường xuyên, phát hiện, phòng ngừa vi phạm
|
Vụ địa bàn
|
|
Tham chiếu
quy trình KTGS10 - Quy trình giám sát thường xuyên, phát hiện, phòng ngừa vi
phạm
|
|
|
Quy trình
– KTGS04.1
|
Quy trình
lõi kiểm tra, giám sát – Bước chuẩn bị
|
Vụ địa bàn
|
|
Tham chiếu
quy trình KTGS04.01 - Quy trình lõi kiểm tra, giám sát – Bước chuẩn bị
|
|
|
Quy trình
– KTGS04.2
|
Quy trình
lõi kiểm tra, giám sát – Bước kết thúc
|
Vụ địa bàn
|
|
Tham chiếu
quy trình KTGS04.03 - Quy trình lõi kiểm tra, giám sát – Bước kết thúc
|
|
|
Quy trình
– KTGS04.3
|
Quy trình
lõi kiểm tra, giám sát – Bước tiến hành
|
Vụ địa bàn
|
|
Tham chiếu
quy trình KTGS04.02 - Quy trình lõi kiểm tra, giám sát – Bước tiến hành
|
|
9.2.
Quy trình KTGS09.02. Quy trình xử lý đơn
9.2.1. Sơ đồ

Hình 13: KTGS09.02. Quy trình xử lý đơn
Ghi chú: Các vai trò trong quy trình này sẽ được thay đổi
phù hợp và tương ứng đối với UBKT các cấp, đối với các cấp dưới, các bộ phận,
đơn vị có chức năng tương tự sẽ đảm nhiệm thực hiện các vai trò được mô tả
trong quy trình này.
9.2.2. Mô tả
quy trình
|
STT
|
Tên bước
|
Người thực hiện
|
Điều kiện đầu vào
|
Mô tả
|
Kết quả đầu ra
|
|
Quy trình KTGS09.01
|
Quy trình
tiếp nhận và phân loại đơn
|
|
|
Sau khi
tiếp nhận và phân loại đơn:
+ Nếu là
đơn khiếu nại, chuyển bước 1
+ Nếu đơn
khác (về việc thực hiện chỉ thị, quyết định, nguyên tắc tổ chức sinh hoạt
đảng, chính sách pháp luật của nhà nước điều lệ tổ chức và hoạt động của tổ
chức chính trị xã hội, chuyển bước 2
+ Đơn tố
cáo, chuyển bước 8
+ Đơn khác
(đối với các đường lối và chủ trương của đảng), chuyển bước 9
+ Đơn khác
(Hỏi về nghiệp vụ công tác kiểm tra, giám sát, kỷ luật đảng, chế độ chính
sách, đào tạo cán bộ và công tác xây dựng ngành kiểm tra, chuyển bước 10
|
|
|
B1
|
Nghiên cứu
đề xuất
|
Vụ địa bàn
|
|
Vụ địa bàn
nhận đơn và nghiên cứu đề xuất, chuyển bước 2
|
Đơn
|
|
B2
|
Xem xét,
chỉ đạo
|
Thành viên
ủy ban phụ trách vụ địa bàn
|
Đơn
|
Thành viên
ủy ban phụ trách vụ địa bàn xem xét, chỉ đạo:
+ Với
trường hợp tiếp tục nghiên cứu, sẽ chuyển lại Vụ địa bàn, chuyển Bước 1
+ Với
trường hợp còn lại, chuyển Bước 3
|
Đơn
|
|
B3
|
Xem xét,
chỉ đạo
|
Phó chủ
nhiệm phụ trách vụ địa bàn
|
Đơn
|
Phó chủ
nhiệm phụ trách vụ địa bàn thực hiện xem xét, chỉ đạo, chuyển quy trình
KTGS02 – Quy trình Vụ tổng hợp xin ý kiến
|
Đơn
|
|
Quy trình KTGS02
|
Quy trình
Vụ tổng hợp xin ý kiến
|
|
|
Tham chiếu
quy trình KTGS02 - Quy trình Vụ tổng hợp xin ý kiến, sau đó chuyển Bước 4
|
|
|
B4
|
Xem xét,
chỉ đạo, quyết định
|
Chủ nhiệm UBKT/Phó
chủ nhiệm thường trực
|
Đơn
|
Chủ nhiệm
UBKT/Phó chủ nhiệm thường trực thực hiện xem xét, đưa chỉ đạo và quyết định
xử lý đơn
|
Quyết định
xử lý đơn của Chủ nhiệm UBKT/Phó chủ nhiệm thường trực
|
|
B5
|
Xem xét,
chỉ đạo, quyết định
|
Thường
trực Uỷ ban
|
Quyết định
xử lý đơn của Chủ nhiệm UBKT/Phó chủ nhiệm thường trực
|
Thường
trực Uỷ ban thực hiện xem xét, đưa chỉ đạo và quyết định xử lý đơn
+ Với
trường hợp giải quyết đơn, chuyển quy trình KTGS04.01 – Quy trình lõi bước
kiểm tra, giám sát - Bước chuẩn bị
+ Với
trường hợp không giải quyết, chuyển Bước 6
|
Quyết định
xử lý đơn của Thường trực Uỷ ban
|
|
B6
|
Thông báo không
giải quyết
|
Vụ tổng
hợp
|
Quyết định
xử lý đơn của Thường trực Uỷ ban
|
Vụ tổng
hợp thực hiện thông báo không giải quyết đơn theo Quyết định xử lý đơn của Thường
trực Uỷ ban
|
Thông báo không
giải quyết
|
|
B7
|
Cập nhật
tình trạng, kết quả
|
Vụ tổng
hợp
|
Thông báo
không giải quyết/Đề cương gợi ý báo cáo, lịch làm việc của đoàn, phân công
nhiệm vụ cho từng thành viên đoàn
|
Vụ tổng
hợp thực hiện cập nhật tình trạng, kết quả xử lý đơn/các tài liệu văn bản đầu
ra của quy trình KTGS04.01
|
|
|
B8
|
Xem xét,
chỉ đạo
|
Phó chủ
nhiệm phụ trách Vụ tổng hợp
|
Đơn, chỉ
đạo thực hiện của Chủ nhiệm UBKT/Phó chủ nhiệm thường trực
|
Phó chủ
nhiệm phụ trách Vụ tổng hợp thực hiện xem xét, chỉ đạo, chuyển Bước 11
|
Đơn
|
|
B9
|
Xem xét,
chỉ đạo
|
Chủ nhiệm UBKT/Phó
chủ nhiệm thường trực
|
Đơn
|
Chủ nhiệm
UBKT/Phó chủ nhiệm thường trực thực hiện xem xét và đưa chỉ đạo chuyển cho Phó
chủ nhiệm phụ trách Vụ tổng hợp, chuyển Bước 8
|
Đơn, chỉ
đạo thực hiện của Chủ nhiệm UBKT/Phó chủ nhiệm thường trực
|
|
B10
|
Xem xét,
trả lời
|
Vụ, đơn vị
chức năng
|
Đơn
|
Vụ, đơn vị
chức năng thực hiện xem xét, trả lời đơn hỏi về nghiệp vụ công tác kiểm tra,
giám sát, kỷ luật đảng, chế độ chính sách, đào tạo cán bộ và công tác xây
dựng Ngành kiểm tra, sau đó chuyển B13
|
Trả lời
đơn
|
|
B11
|
Xem xét,
chỉ đạo
|
Phó chủ
nhiệm phụ trách Vụ địa bàn
|
Đơn/chỉ
đạo
|
Phó chủ
nhiệm phụ trách Vụ địa bàn thực hiện xem xét, chỉ đạo, chuyển Bước 12
|
Đơn/chỉ
đạo
|
|
B12
|
Nắm tình hình,
báo cáo
|
Vụ địa bàn
|
Đơn/chỉ
đạo
|
Vụ địa bàn
nắm tình hình và thực hiện báo cáo, chuyển quy trình KTGS01 - Vụ địa bàn xin
ý kiến, sau khi thực hiện xong quy trình, sẽ chuyển tiếp quy trình KTGS02 và
thực hiện tiếp Bước 4 như sơ đồ quy trình thể hiện
|
Báo cáo
|
|
B13
|
Cập nhật
tình trạng, kết quả
|
Vụ tổng
hợp
|
Đơn, trả
lời đơn
|
Vụ tổng
hợp thực hiện cập nhật tình trạng, kết quả
|
|
10.
Quy trình KTGS10 – Quy trình giám sát thường xuyên, phát hiện, phòng ngừa vi
phạm
10.1. Sơ đồ

Hình 14: KTGS10 - Quy trình nắm tình hình, giám sát thường
xuyên, phát hiện, phòng ngừa vi phạm
Ghi chú: Các vai trò trong quy trình này sẽ được thay đổi
phù hợp và tương ứng đối với UBKT các cấp, đối với các cấp dưới, các bộ phận,
đơn vị có chức năng tương tự sẽ đảm nhiệm thực hiện các vai trò được mô tả
trong quy trình này.
10.2. Mô tả
quy trình
|
STT
|
Tên bước
|
Người thực hiện
|
Điều kiện đầu vào
|
Mô tả
|
Kết quả đầu ra
|
|
B1
|
Tập hợp dữ
liệu
|
Cán bộ
theo dõi địa bàn, lĩnh vực
|
Dữ liệu từ
các CSDL quốc gia, từ các ngành, cơ quan, đơn vị, thông tin dư luận xã hội,
báo cáo của cấp dưới,…
|
Cán bộ
được phân công theo dõi địa bàn, lĩnh vực thu thập, tổng hợp thông tin, tài
liệu liên quan phục vụ giám sát thường xuyên tại địa bàn, lĩnh vực.
|
Tài liệu,
hồ sơ
|
|
B2
|
Phân tích
tình hình thực hiện nhiệm vụ tại địa bàn, lĩnh vực, phát hiện những dấu hiệu
bất thường, đề xuất phương hướng xử lý
|
Cán bộ
theo dõi địa bàn
|
Tài liệu,
hồ sơ liên quan địa bàn, lĩnh vực phục vụ công tác giám sát thường xuyên
|
Từ tài
liệu, hồ sơ liên quan được tổng hợp từ các nguồn, cán bộ theo dõi địa bàn
thực hiện phân tích, đánh giá những kết quả đạt được, dấu hiệu bất thường
trong hoạt động của tổ chức đảng, việc thực hiện nhiệm vụ của đảng viên, từ
đó đề xuất cấp trên phương hướng xử lý theo quy định, xây dựng Báo cáo giám
sát thường xuyên của cá nhân.
|
Báo cáo
giám sát thường xuyên của cá nhân.
|
|
B3.1
|
Phân tích
dữ liệu tự động
|
Hệ thống
|
Kịch bản
cảnh báo sớm, quy tắc xác định dấu hiệu bất thường
|
Hệ thống
tự động tiến hành thu thập, phân tích và xử lý dữ liệu đầu vào để đưa ra các
kết quả phân tích theo kịch bản cảnh báo sớm và các quy tắc xác định dấu hiệu
bất thường đã được thiết lập.
|
Danh sách
cảnh báo tự động (các tổ chức/cá nhân có dấu hiệu bất thường) Báo cáo phát
hiện bất thường theo từng chỉ số hoặc ngưỡng cảnh báo
|
|
B3.2
|
Phân tích
các chỉ tiêu tùy biến theo nhu cầu đột xuất
|
Vụ địa bàn
|
Kịch bản
cảnh báo sớm, quy tắc xác định dấu hiệu bất thường
|
Vụ địa bàn
sẽ thực hiện việc phân tích chuyên sâu các chỉ tiêu nghiệp vụ, đồng thời tùy
biến linh hoạt theo nhu cầu phát sinh đột xuất nhằm kịp thời phát hiện,
khoanh vùng và đánh giá các biểu hiện bất thường liên quan đến tổ chức đảng,
đảng viên hoặc lĩnh vực theo dõi.
|
Báo cáo
phân tích theo yêu cầu, kết quả đánh giá dấu hiệu bất thường ở tổ chức đảng
hoặc đảng viên
|
|
B4
|
Khai thác
kết quả phân tích dưới dạng các mẫu biểu báo cáo sẵn có, các mẫu biểu báo cáo
động, các chỉ tiêu tính toán, số liệu
|
Vụ địa bàn
|
Báo cáo
phân tích
|
Vụ địa bàn
thực hiện việc khai thác kết quả phân tích từ hệ thống thông tin dưới nhiều
hình thức khác nhau, bao gồm: các mẫu biểu báo cáo đã được thiết kế sẵn theo
định dạng chuẩn; các mẫu biểu báo cáo động có khả năng thay đổi linh hoạt
theo từng mục đích sử dụng; các bảng chỉ tiêu đã được tính toán tự động; cùng
với hệ thống số liệu chi tiết phục vụ việc đánh giá, theo dõi và phân tích
tình hình tổ chức đảng, đảng viên thuộc địa bàn phụ trách. Việc khai thác dữ
liệu này nhằm hỗ trợ kịp thời cho công tác kiểm tra, giám sát, cũng như tham
mưu đề xuất các nội dung kiểm tra chuyên sâu khi cần thiết
|
Báo cáo,
các dữ liệu phân tích, bảng dữ liệu, biểu đồ,….
|
|
B5
|
Xem xét,
cho ý kiến chỉ đạo
|
Thành viên
uỷ ban
|
Kết quả
phân tích
|
Thành viên
uỷ ban tiếp nhận Báo cáo kết quả xem xét, góp ý và gửi PCN phụ trách/PCN
thường trực/Chủ nhiệm
|
Kết quả
phân tích được thành viên ủy ban xem xét, cho ý kiến chỉ đạo
|
|
B6
|
Xem xét,
cho ý kiến chỉ đạo
|
PCN phụ
trách/PCN thường trực/Chủ nhiệm
|
Kết quả
phân tích được thành viên ủy ban xem xét, cho ý kiến chỉ đạo
|
PCN phụ
trách/PCN thường trực/Chủ nhiệm tiếp nhận Báo cáo kết quả xem xét, cho ý kiến
chỉ đạo:
+ Với
trường hợp Phân tích dữ liệu được sử dụng cho chương trình công tác, kế hoạch
năm, chuyển Bước 7
+ Với
trường hợp Phân tích dữ liệu phát hiện các dấu hiệu bất thường được sử dụng
cho các cuộc kiểm tra đột xuất, chuyển Bước 8
+ Với
trường hợp Phân tích dữ liệu được thực hiện trong quá trình đoàn thực hiện
kiểm tra, giám sát khi nghiên cứu tài liệu, thẩm tra xác minh, chuyển Bước
9
+ Với
trường hợp Phân tích các dữ liệu về việc thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm
tra, giám sát, chuyển Bước 10
|
Kết quả
phân tích được đồng chí PCN phụ trách/PCN thường trực/Chủ nhiệm thực hiện xem
xét và cho ý kiến
|
|
B7
|
Xây dựng
kế hoạch kiểm tra, giám sát nhiệm kỳ, hàng năm
|
Vụ địa bàn
|
Dữ liệu
phục vụ cho chương trình công tác, kế hoạch năm
|
Vụ địa bàn
thực hiện lập kế hoạch kiểm tra, giám sát nhiệm kỳ, hàng năm theo các dữ liệu
được phân tích để phục vụ cho chương trình công tác, kế hoạch năm
|
Kế hoạch
kiểm tra, giám sát nhiệm kỳ, hàng năm
|
|
Quy trình KTGS03.02
|
Quy trình
xây dựng chương trình, kế hoạch công tác kiểm tra, giám sát nhiệm kỳ, hàng
năm tại UBKTTW
|
|
|
Tham chiếu
quy trình KTGS03.02 - Quy trình xây dựng chương trình, kế hoạch công
tác kiểm tra, giám sát nhiệm kỳ, hàng năm tại UBKTTW
|
|
|
B8
|
Thực hiện
kiểm tra, giám sát theo chỉ đạo
|
Vụ địa bàn
|
Dữ liệu
phát hiện các dấu hiệu bất thường phục vụ cho các cuộc kiểm tra, giám sát
theo chỉ đạo
|
Vụ địa bàn
thực hiện kiểm tra , giám sát theo chỉ đạo dựa trên các dữ liệu được phân
tích để phục vụ cho việc phát hiện các dấu hiệu bất thường
|
Kế hoạch
kiểm tra, giám sát theo chỉ đạo
|
|
Quy trình KTGS04.01
|
Quy trình
lõi kiểm tra, giám sát - Bước Chuẩn bị
|
|
|
Tham chiếu
quy trình KTGS04.01 - Quy trình lõi kiểm tra, giám sát - Bước Chuẩn bị
|
|
|
B9
|
Đoàn tiếp
tục thực hiện thẩm tra, xác minh
|
Vụ địa bàn
|
Dữ liệu
được thực hiện trong quá trình đoàn thực hiện kiểm tra, giám sát khi nghiên
cứu tài liệu, thẩm tra xác minh
|
Đoàn tiếp
tục thực hiện thẩm tra, xác minh theo các dữ liệu được phân tích trong quá
trình đoàn thực hiện kiểm tra, giám sát khi nghiên cứu tài liệu, thẩm tra xác
minh
|
Dữ liệu
thẩm tra, xác minh
|
|
Quy trình KTGS04.02
|
Quy trình
lõi kiểm tra, giám sát- Bước Tiến hành
|
|
|
Tham chiếu
quy trình KTGS04.02 - Quy trình lõi kiểm tra, giám sát- Bước Tiến hành
|
|
|
B10
|
Theo dõi,
đôn đốc việc thực hiện thông báo kết luận kiểm tra, giám sát
|
Vụ địa bàn
|
Dữ liệu về
việc thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm tra, giám sát
|
Vụ địa bàn
thực hiện theo dõi, đôn đốc thực hiện thông báo kết luận kiểm tra, giám sát
theo các dữ liệu được phân tích về việc thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm
tra, giám sát
|
Kết luận,
kiến nghị kiểm tra giám sát
|
|
Quy trình KTGS11
|
Quy trình
về theo dõi, đôn đốc thực hiện thông báo kết luận kiểm tra, giám sát
|
|
|
Tham chiếu
quy trình KTGS11 - Quy trình về theo dõi, đôn đốc thực hiện thông báo
kết luận kiểm tra, giám sát
|
|
11.
Quy trình KTGS11 – Quy trình về theo dõi, đôn đốc thực hiện thông báo kết luận
kiểm tra, giám sát
11.1. Sơ đồ

Hình 15: KTGS11 - Quy trình về theo dõi, đôn đốc thực hiện
thông báo kết luận kiểm tra, giám sát
Ghi chú: Các vai trò trong quy trình này sẽ được thay đổi
phù hợp và tương ứng đối với UBKT các cấp, đối với các cấp dưới, các bộ phận,
đơn vị có chức năng tương tự sẽ đảm nhiệm thực hiện các vai trò được mô tả
trong quy trình này.
11.2. Mô tả
quy trình
|
STT
|
Tên bước
|
Người thực hiện
|
Điều kiện đầu vào
|
Mô tả
|
Kết quả đầu ra
|
|
B1
|
Mở hồ sơ
theo dõi, đôn đốc việc thực hiện thông báo kết luận kiểm tra, giám sát
|
Vụ địa bàn
|
Thông báo
kết luận kiểm tra, giám sát
|
Sau khi có
thông báo kết luận kiểm tra, giám sát, Vụ địa bàn thực hiện mở hồ sơ theo
dõi, đôn đốc việc thực hiện thông báo kết luận kiểm tra, giám sát
|
Hồ sơ theo
dõi, đôn đốc thực hiện thông báo kết luận kiểm tra, giám sát được mở
|
|
Quy trình KTGS10
|
Quy trình
nắm tình hình, giám sát thường xuyên, phòng ngừa sai phạm
|
|
|
Các đơn
vị, cá nhân bị kiểm tra, giám sát thực hiện theo các nội dung trong thông báo
kết luận kiểm tra, giám sát và tiến hành báo cáo cho Vụ địa bàn bằng các số
liệu, thông tin vẫn theo quy trình nắm tình hình, giám sát thường xuyên,
phòng ngừa sai phạm. Các hoạt động thực hiện thông báo kết luận kiểm tra,
giám sát được Vụ địa bàn giám sát thường xuyên, luôn song hành với các hoạt
động giám sát khác. Tham chiếu tới quy trình KTGS10
|
|
|
B2
|
Tổng hợp, theo
dõi kết quả thực hiện trên từng kiến nghị
|
Vụ địa bàn
|
Dữ liệu
của quá trình giám sát thường xuyên
|
Vụ địa bàn
tiến hành Tổng hợp, theo dõi kết quả thực hiện trên từng kiến nghị của đối
tượng bị kiểm tra, giám sát. Các thông tin này đều được cập nhật trong hồ sơ
theo dõi đôn đốc thông báo kết luận kiểm tra, giám sát
|
Kết quả
thực hiện thông báo kết luận kiểm tra, giám sát được cập nhật trên từng kiến
nghị
|
|
B3
|
Xem xét,
cho ý kiến chỉ đạo
|
Thành viên
Ủy ban
|
Báo cáo
Tổng hợp, theo dõi kết quả thực hiện trên từng kiến nghị
|
-Thành
viên Ủy ban thực hiện xem xét, cho ý kiến chỉ đạo về Báo cáo Tổng hợp, theo
dõi kết quả thực hiện trên từng kiến nghị
|
Các ý kiến
chỉ đạo của Thành viên ủy ban
|
|
KTGS02 – Quy trình
Vụ Tổng hợp xin ý kiến
|
Quy trình
Vụ Tổng hợp xin ý kiến
|
|
|
Tham chiếu
Quy trình KTGS02 – Quy trình Vụ Tổng hợp xin ý kiến
|
|
|
B4
|
Xem xét,
cho ý kiến chỉ đạo
|
Chủ nhiệm /
PCN thường trực /PCN phụ trách
|
|
Đồng chí
Chủ nhiệm/PCN thường trực/PCN phụ trách xem xét và cho các ý kiến chỉ đạo đối
với nội dung Tổng hợp, theo dõi kết quả thực hiện trên từng kiến nghị:
+ Đồng chí
Chủ nhiệm/PCN thường trực/PCN phụ trách xem xét và thông qua nội dung thông
báo kết luận kiểm tra, giám sát được cập nhật trên từng kiến nghị thì chuyển
đến Bước 5.1
+ Đồng chí
Chủ nhiệm/PCN thường trực/PCN phụ trách xem xét thông báo kết luận kiểm tra,
giám sát được cập nhật trên từng kiến nghị và nhận thấy đối tượng kiểm tra
giám sát thực hiện theo thông báo kết luận kiểm tra, giám sát chưa đúng, chưa
triệt để cần yêu cầu thực hiện đôn đốc thì chuyển đến Bước 5.2
+ Đồng chí
Chủ nhiệm/PCN thường trực/PCN phụ trách xem xét nội dung thông báo kết luận
kiểm tra, giám sát được cập nhật trên từng kiến nghị và nhận thấy có những
dấu hiệu bất thường thì chuyển đến bước KTGS07
|
Ý kiến chỉ
đạo của đồng chí Chủ nhiệm/PCN thường trường/PCN phụ trách
|
|
B5.1
|
Kết thúc
hồ sơ theo dõi, đôn đốc
|
Vụ địa bàn
|
Đối tượng
kiểm tra, giám sát hoàn thành các nội dung trong thông báo kết luận kiểm tra,
giám sát
|
Vụ địa bàn
tổng hợp thông tin, kết thúc hồ sơ theo dõi, đôn đốc việc thực hiện kết luận
kiểm tra, giám sát
|
Hồ sơ theo
dõi, đôn đốc được hoàn thành
|
|
B5.2
|
Thực hiện
đôn đốc
|
Vụ địa bàn
|
Kết quả
thực hiện thông báo kết luận kiểm tra, giám sát được cập nhật trên từng kiến
nghị
|
Trong quá
trình theo dõi, nếu đối tượng thực hiện chưa đúng, chưa triệt để thì Vụ địa
bàn tiến hành làm các văn bản gửi đối tượng về việc đôn đốc thực hiện.
|
Văn bản
đôn đốc
|
|
KTGS07 – Quy trình
công việc phục vụ các kỳ họp Thường trực, kỳ họp Ủy ban
|
Quy trình công
việc phục vụ các kỳ họp Thường trực, kỳ họp Ủy ban
|
Thường trực
ủy ban/ủy ban
|
|
Tham khảo
Quy trình KTGS07 – Quy trình công việc phục vụ các kỳ họp Thường trực, kỳ họp
Ủy ban
|
Văn bản
chỉ đạo thực hiện cuộc kiểm tra, giám sát
|
|
KTGS04.01
–
Quy trình lõi kiểm tra, giám sát – Bước chuẩn bị
|
Quy trình
lõi kiểm tra, giám sát – Bước chuẩn bị
|
Vụ địa bàn
|
|
KTGS04.01
– Quy
trình lõi kiểm tra, giám sát – Bước chuẩn bị
|
|
12.
Quy trình KTGS12 – Quy trình xây dựng văn bản của Đảng về công tác kiểm tra
giám sát
12.1. Sơ đồ

Hình 16: KTGS12 - Quy trình xây dựng văn bản của Đảng về
công tác kiểm tra giám sát
Ghi chú: Các vai trò trong quy trình này sẽ được thay đổi
phù hợp và tương ứng đối với UBKT các cấp, đối với các cấp dưới, các bộ phận,
đơn vị có chức năng tương tự sẽ đảm nhiệm thực hiện các vai trò được mô tả
trong quy trình này.
12.2. Mô tả
quy trình
|
STT
|
Tên bước
|
Người thực hiện
|
Điều kiện đầu vào
|
Mô tả
|
Kết quả đầu ra
|
|
B1
|
Dự thảo
quyết định thành lập tổ biên tập
|
Cán bộ đơn
vị chủ trì soạn thảo
|
Đề nghị
xây dựng văn bản hàng năm, đột xuất
|
Cán bộ đơn
vị chủ trì soạn thảo thực hiện Dự thảo quyết định thành lập tổ biên tập và
trình Lãnh đạo đơn vị chủ trì soạn thảo xem xét, cho ý kiến
|
Đề nghị
xây dựng văn bản hàng năm, đột xuất
|
|
B2
|
Xem xét,
chỉ đạo
|
Lãnh đạo đơn
vị chủ trì soạn thảo
|
Dự thảo
quyết định thành lập tổ biên tập
|
Lãnh đạo
đơn vị chủ trì soạn thảo thực hiện xem xét và chỉ đạo Dự thảo quyết định
thành lập tổ biên tập
|
Dự thảo
quyết định thành lập tổ biên tập
|
|
B3
|
Chỉnh lý,
hoàn thiện
|
Cán bộ đơn
vị chủ trì soạn thảo
|
Dự thảo
quyết định thành lập tổ biên tập được xem xét bởi Lãnh đạo đơn vị chủ trì
soạn thảo
|
Cán bộ đơn
vị chủ trì soạn thảo thực hiện tiếp thu ý kiến của Lãnh đạo đơn vị chủ trì
soạn thảo và tiến hành chỉnh lý, hoàn thiện
|
Dự thảo
quyết định thành lập tổ biên tập được tiếp thu ý kiến của Lãnh đạo đơn vị chủ
trì soạn thảo
|
|
B4
|
Xem xét,
chỉ đạo
|
Lãnh đạo đơn
vị chủ trì soạn thảo
|
Dự thảo
quyết định thành lập tổ biên tập đã được chỉnh lý, hoàn thiện
|
Lãnh đạo
đơn vị chủ trì soạn thảo thực hiện kiểm tra lại nội dung trước khi trình
Thành viên Ủy ban
|
Dự thảo
quyết định thành lập tổ biên tập đã được chỉnh lý, hoàn thiện
|
|
B5
|
Xem xét,
chỉ đạo
|
Thành viên
Ủy ban
|
Dự thảo
quyết định thành lập tổ biên tập
|
Thành viên
Ủy ban xem xét, chỉ đạo về Dự thảo quyết định thành lập tổ biên tập
|
Dự thảo
quyết định thành lập tổ biên tập được thành viên Ủy ban xem xét, chỉ đạo
|
|
B6
|
Chỉnh lý,
hoàn thiện
|
Lãnh đạo đơn
vị chủ trì soạn thảo
|
Dự thảo
quyết định thành lập tổ biên tập được tiếp thu ý kiến đồng chí Thành viên Ủy
ban
|
Lãnh đạo
đơn vị chủ trì soạn thảo tiếp thu ý kiến của Thành viên Ủy ban và chỉnh lý
hoàn thiện dự thảo. Sau đó tiến hành trình Thành viên chỉ đạo tổ biên tập
|
Dự thảo
quyết định thành lập tổ biên tập được chỉnh lý, hoàn thiện sau khi xin ý kiến
của Thành viên ủy ban
|
|
B7
|
Xem xét,
chỉ đạo
|
Thành viên
chỉ đạo tổ biên tập
|
Dự thảo
quyết định thành lập Tổ biên tập được chỉnh lý, hoàn thiện sau khi xin ý kiến
của Lãnh đạo đơn vị chủ trì soạn thảo
|
Thành viên
chỉ đạo tổ biên tập xem xét, cho ý kiến về Dự thảo quyết định thành lập tổ
biên tập
|
Dự thảo
quyết định thành lập tổ biên tập được xem xét bởi Lãnh đạo đơn vị chủ trì
soạn thảo
|
|
B8
|
Chỉnh lý,
hoàn thiện
|
Lãnh đạo đơn
vị chủ trì soạn thảo
|
Dự thảo
quyết định thành lập tổ biên tập được tiếp thu ý kiến Thành viên chỉ đạo tổ
biên tập
|
Căn cứ vào
các ý kiến chỉ đạo của Thành viên tổ biên tập, Lãnh đạo đơn vị chủ trì soạn
thảo tiến hành chỉnh lý, hoàn thiện dự thảo quyết định và trình PCN thường
trực/Chủ nhiệm thông qua quy trình xin ý kiến của Vụ Tổng hợp
|
Dự thảo
quyết định thành lập tổ biên tập được tiếp thu ý kiến của Thành viên chỉ đạo
tổ biên tập
|
|
Quy trình KTGS02
|
Quy trình
xin ý kiến của Vụ Tổng hợp
|
|
|
Tham chiếu
quy trình KTGS02
|
|
|
B9
|
Xem xét,
cho ý kiến
|
PCN thường
trực/Chủ nhiệm
|
|
PCN thường
trực/Chủ nhiệm xem xét quyết định thành lập tổ biên tập. Nếu đồng ý thực hiện
chuyển sang B10
|
Dự thảo
quyết định thành lập tổ biên tập có ý kiến của PCN thường trực/Chủ nhiệm
|
|
B10
|
Ký ban
hành tổ biên tập
|
PCN thường
trực/Chủ nhiệm
|
Dự thảo
quyết định thành lập tổ biên tập có ý kiến của PCN thường trực/Chủ nhiệm
|
PCN thường
trực/Chủ nhiệm tiến hành ký thành lập tổ biên tập
|
Tổ biên
tập được thành lập
|
|
B11
|
Phân công
nhiệm vụ
|
Tổ biên
tập
|
Quyết định
thành lập Tổ biên tập
|
Tổ biên
tập thực hiện phân công nhiệm vụ
|
Các nhiệm
vụ được phân công
|
|
B12
|
Xây dựng
kế hoạch thực hiện
|
Tổ biên
tập
|
Các nhiệm
vụ được phân công
|
Tổ biên
tập xây dựng kế hoạch thực hiện
|
Kế hoạch
thực hiện của tổ biên tập
|
|
B13
|
Dự thảo đề
cương, kế hoạch khảo sát chi tiết
|
Tổ biên
tập
|
Kế hoạch
thực hiện của tổ biên tập
|
Tổ biên
tập dự thảo đề cương, kế hoạch khảo sát chi tiết
|
Dự thảo đề
cương, kế hoạch khảo sát chi tiết
|
|
B14
|
Xin ý kiến
trong nội bộ cơ quan
|
Tổ biên
tập
|
Dự thảo đề
cương, kế hoạch khảo sát chi tiết
|
Tổ biên
tập thực hiện xin ý kiến Dự thảo đề cương, kế hoạch khảo sát chi tiết nội bộ
trong cơ quan
|
Dự thảo đề
cương, kế hoạch khảo sát chi tiết đã được xin ý kiến trong nội bộ cơ quan
|
|
B15
|
Xem xét,
chỉ đạo
|
Thành viên
uỷ ban
|
Dự thảo đề
cương, kế hoạch khảo sát chi tiết
|
Thành viên
ủy ban cho ý kiến về dự thảo đề cương, kế hoạch khảo sát chi tiết.
|
Dự thảo đề
cương, kế hoạch khảo sát chi tiết có ý kiến của Thành viên ủy ban
|
|
B16
|
Chỉnh lý,
hoàn thiện
|
Tổ biên
tập
|
Dự thảo đề
cương, kế hoạch khảo sát chi tiết có ý kiến của Thành viên ủy ban
|
Tổ biên
tập tiếp thu ý kiến của Thành viên ủy ban, chỉnh lý và hoàn thiện tài liệu,
sau đó trình Thành viên chỉ đạo tổ biên tập
|
Dự thảo đề
cương, kế hoạch khảo sát đã tiếp thu ý kiến của Thành viên ủy ban
|
|
B17
|
Xem xét,
chỉ đạo
|
Thành viên
chỉ đạo tổ biên tập
|
Dự thảo đề
cương, kế hoạch khảo sát đã tiếp thu ý kiến của Thành viên ủy ban
|
Thành viên
chỉ đạo tổ biên tập cho ý kiến về dự thảo đề cương, kế hoạch khảo sát chi
tiết
|
Dự thảo đề
cương, kế hoạch khảo sát chi tiết có ý kiến của Thành viên chỉ đạo tổ biên
tập
|
|
B18
|
Tiếp thu,
hoàn thiện
|
Tổ biên
tập
|
Dự thảo đề
cương, kế hoạch khảo sát chi tiết có ý kiến của Thành viên chỉ đạo tổ biên
tập
|
Tổ biên
tập tiếp thu ý kiến của Thành viên ủy ban, chỉnh lý và hoàn thiện tài liệu,
sau đó trình Thành viên chỉ đạo tổ biên tập
|
Dự thảo đề
cương, kế hoạch khảo sát đã tiếp thu ý kiến của Thành viên ủy ban
|
|
B19
|
Xây dựng
dự thảo văn bản
|
Tổ biên
tập
|
Dự thảo đề
cương, kế hoạch khảo sát đã tiếp thu ý kiến của Thành viên ủy ban
|
Tổ biên
tập tiến hành xây dựng dự thảo văn bản và trình thành viên ủy ban cho ý kiến
|
Dự thảo
văn bản
|
|
B20
|
Xem xét,
chỉ đạo
|
Thành viên
uỷ ban
|
Dự thảo
văn bản
|
Thành viên
ủy ban xem xét, cho ý kiến về dự thảo văn bản
|
Dự thảo
văn bản có ý kiến của Thành viên ủy ban
|
|
B21
|
Chỉnh lý,
hoàn thiện
|
Tổ biên
tập
|
Dự thảo
văn bản có ý kiến của Thành viên ủy ban
|
Tổ biên
tập tiếp thu ý kiến của Thành viên ủy ban, tiến hành chỉnh lý, hoàn thiện dự
thảo văn bản
|
Dự thảo
văn bản đã tiếp thu ý kiến của Thành viên ủy ban
|
|
B22
|
Xem xét,
chỉ đạo
|
Thành viên
chỉ đạo tổ biên tập
|
Dự thảo
văn bản đã tiếp thu ý kiến của Thành viên ủy ban
|
Thành viên
chỉ đạo tổ biên tập xem xét, cho ý kiến về dự thảo văn bản
|
Dự thảo
văn bản có ý kiến của Thành viên viên chỉ đạo tổ biên tập
|
|
B23
|
Tiếp thu,
hoàn thiện
|
Tổ biên
tập
|
|
Tổ biên
tập tiếp thu ý kiến của Thành viên viên chỉ đạo tổ biên tập, tiến hành chỉnh
lý, hoàn thiện dự thảo văn bản.
Các bước
từ B18 tới B23 sẽ được lặp lại nhiều nhiều cho tới khi hoàn thiện.
Sau khi dự
thảo văn bản được hoàn thiện sẽ trình đồng chí PCN thường trực/Chủ nhiệm
thông qua quy trình xin ý kiến của Vụ Tổng hợp
|
Dự thảo
văn bản đã tiếp thu ý kiến của Thành viên viên chỉ đạo tổ biên tập
|
|
Quy trình KTGS02
|
Quy trình
xinh ý kiến của Vụ Tổng hợp
|
|
|
Tham chiếu
quy trình KTGS02
|
|
|
B24
|
Xem xét,
chỉ đạo
|
PCN thường
trực/Chủ nhiệm
|
|
PCN thường
trực/Chủ nhiệm xem xét, cho ý kiến về dự thảo văn bản
|
Dự thảo
văn bản có ý kiến của PCN thường trực/Chủ nhiệm
|
|
B25
|
Tiếp thu,
hoàn thiện
|
Tổ biên
tập
|
Dự thảo
văn bản có ý kiến của PCN thường trực/Chủ nhiệm
|
Tổ biên
tập tiếp thu ý kiến của PCN thường trực/Chủ nhiệm, chỉnh lý và hoàn thiện văn
bản
|
Dự thảo
văn bản đã tiếp thu ý kiến của PCN thường trực/Chủ nhiệm
|
|
B26.1
|
Xin ý kiến
các cơ quan tổ chức có liên quan
|
Tổ biên
tập
|
Dự thảo
văn bản đã tiếp thu ý kiến của PCN thường trực/Chủ nhiệm
|
Tổ biên
tập gửi xin ý kiến các cơ quan tổ chức có liên quan
|
Văn bản
được gửi xin ý kiến
|
|
B26.2
|
Lấy ý kiến
công khai trên trang Thư viện điện tử ngành Kiểm tra Đảng (đối với các văn
bản không quy định nội dung mật)
|
Tổ biên
tập
|
Dự thảo
văn bản đã tiếp thu ý kiến của PCN thường trực/Chủ nhiệm
|
Tổ biên
tập lấy ý kiến công khai trên trang Thư viện điện tử ngành Kiểm tra Đảng (đối
với các văn bản không quy định nội dung mật)
|
Văn bản
được gửi xin ý kiến
|
|
B27
|
Tổng hợp,
tiếp thu ý kiến
|
Tổ biên
tập
|
Văn bản
được gửi xin ý kiến
|
Tổ biên
tập thực hiện tổng hợp, tiếp thu ý kiến tham gia sau quá trình xin ý kiến của
các đơn vị ngoài UBKTTW và trình thành viên ủy ban xem xét cho ý kiến
|
Dự thảo
văn bản được tiếp thu ý kiến của các đơn vị bên ngoài UBKTTW
|
|
B28
|
Xem xét,
chỉ đạo
|
Thành viên
uỷ ban
|
Dự thảo
văn bản được tiếp thu ý kiến của các đơn vị bên ngoài UBKTTW
|
Thành viên
ủy ban xem xét cho ý kiến về dự thảo văn bản sau khi được tiếp thu ý kiến của
các đơn vị bên ngoài UBKTTW
|
Dự thảo
văn bản có ý kiến của Thành viên ủy ban
|
|
B29
|
Chỉnh lý,
hoàn thiện
|
Tổ biên
tập
|
Dự thảo
văn bản có ý kiến của Thành viên ủy ban
|
Tổ biên
tập tiếp thu ý kiến của Thành viên ủy ban, tiến hành chỉnh lý, hoàn thiện dự
thảo văn bản
|
Dự thảo
văn bản đã tiếp thu ý kiến của Thành viên ủy ban
|
|
B30
|
Xem xét,
chỉ đạo
|
Thành viên
chỉ đạo tổ biên tập
|
Dự thảo
văn bản đã tiếp thu ý kiến của Thành viên ủy ban
|
Thành viên
chỉ đạo tổ biên tập xem xét, cho ý kiến về dự thảo văn bản
|
Dự thảo
văn bản có ý kiến của Thành viên viên chỉ đạo tổ biên tập
|
|
B31
|
Chỉnh lý,
hoàn thiện
|
Tổ biên
tập
|
Dự thảo
văn bản có ý kiến của Thành viên viên chỉ đạo tổ biên tập
|
Tổ biên
tập tiếp thu ý kiến của thành viên chỉ đạo tổ biên tập, chỉnh lý, hoàn thiện
văn bản
|
Dự thảo
văn bản đã tiếp thu ý kiến của Thành viên chỉ đạo tổ biên tập
|
|
B32
|
Tổng hợp
|
Lãnh đạo đơn
vị chủ trì soạn thảo
|
Dự thảo
văn bản đã tiếp thu ý kiến của Thành viên chỉ đạo tổ biên tập
|
Lãnh đạo
đơn vị chủ trì soạn thảo tổng hợp văn bản trình thường trực ủy ban thông qua
quy trình xin ý kiến của Vụ Tổng hợp
|
Dự thảo
văn bản sau quá trình xin ý kiến
|
|
Quy trình KTGS02
|
Quy trình
Vụ Tổng hợp xin ý kiến
|
|
|
Tham chiếu
quy trình KTGS02
|
|
|
B33
|
Xem xét,
chỉ đạo
|
Tập thể
thường trực
|
Dự thảo
văn bản sau quá trình xin ý kiến
|
Tập thể
thường trực xem xét, cho ý kiến về dự thảo văn bản
|
Dự thảo
văn bản có ý kiến của tập thể thường trực
|
|
B34
|
Chỉnh lý,
hoàn thiện
|
Lãnh đạo đơn
vị chủ trì soạn thảo
|
Dự thảo
văn bản có ý kiến của tập thể thường trực
|
Lãnh đạo
đơn vị chủ trì soạn thảo tiếp thu ý kiến của tập thể thường trực, chỉnh lý,
hoàn thiện tài liệu
|
Dự thảo
văn bản đã tiếp thu ý kiến của tập thể thường trực
|
|
Quy trình KTGS07
|
Quy trình
công việc phục vụ các kỳ hợp Thường trực, kỳ họp Ủy ban
|
|
|
Tham chiếu
quy trình KTGS07.
Trong
trường hợp văn bản thuộc thẩm quyền của UBKTTW thì chuyển B35
Trong
trường hợp văn bản thuộc thẩm quyền của BCHTW, BCT,BBT thì chuyển B36
|
Thông báo
kết luận kì họp
|
|
B35
|
Ký và ban
hành
|
PCN thường
trực/Chủ nhiệm
|
Thông báo
kết luận kì họp
|
PCN thường
trực/Chủ nhiệm ký và ban hành văn bản
|
Văn bản
được ban hành
|
|
B36
|
Phối hợp
giải trình, làm rõ theo yêu cầu của VPTW
|
Lãnh đạo đơn
vị chủ trì soạn thảo
|
Thông báo
kết luận kì họp
|
Lãnh đạo
đơn vị chủ trì soạn thảo phối hợp giải trình, làm rõ theo yêu cầu của VPTW
|
Văn bản
được giải trình, làm rõ
|
|
B37
|
Hoàn thiện
hồ sơ, làm các thủ tục thanh quyết toán
|
Cán bộ đơn
vị chủ trì soạn thảo
|
Văn bản
được ban hành
|
Cán bộ đơn
vị chủ trì soạn thảo hoàn thiện hồ sơ, làm các thủ tục thanh quyết toán (nếu có)
|
Thực hiện
thanh quyết toán (nếu có)
|
|
B38
|
Lưu trữ hồ
sơ
|
Cán bộ đơn
vị chủ trì soạn thảo
|
Văn bản
được ban hành
|
Cán bộ đơn
vị chủ trì soạn thảo thực hiện lưu trữ hồ sơ.
|
Hồ sơ được
lưu trữ
|
13.
Quy trình KTGS13 – Quy trình về kiểm soát tài sản, thu nhập
13.1. Sơ đồ

Hình 17: KTGS13 - Quy trình về kiểm soát tài sản, thu nhập
Ghi chú: Các vai trò trong quy trình này sẽ được thay đổi
phù hợp và tương ứng đối với UBKT các cấp, đối với các cấp dưới, các bộ phận,
đơn vị có chức năng tương tự sẽ đảm nhiệm thực hiện các vai trò được mô tả
trong quy trình này.
13.2. Mô tả
quy trình
|
STT
|
Tên bước
|
Người thực hiện
|
Điều kiện đầu vào
|
Mô tả
|
Kết quả đầu ra
|
|
B1
|
Kê khai
tài sản, thu nhập
|
Người
thuộc diện kê khai tài sản, thu nhập, đơn vị tổ chức cán bộ
|
Theo các
quy định về việc kê khai tài sản, thu nhập
|
Đối với
luồng Tiếp nhận kê khai, người thuộc diện kê khai tài sản, thu nhập thực hiện
kê khai tài sản thu nhập theo quy định để nộp về đơn vị tổ chức cán bộ tại
nơi đang công tác. Đơn vị tổ chức cán bộ tại nơi có người thuộc diện kê khai
tài sản, thu nhập đang công tác thực hiện cập nhật danh sách người phải kê
khai tờ khai vào hệ thống và kiểm tra tính đầy đủ về nội dung để yêu cầu kê
khai bổ sung hoặc kê khai lại. Các thông tin về kê khai tài sản sẽ được đồng
bộ CSDL quốc gia về kiểm soát tài sản, thu nhập
|
Bản kê
khai tài sản, thu nhập
|
|
B2
|
Tiếp nhận
bản kê khai tài sản, thu nhập đối với các đối tượng trong diện quản lý
|
UBKT các
cấp
|
Bản kê
khai tài sản, thu nhập
|
UBKTTW
tiếp nhận tờ khai tài sản, thu nhập của các đối tượng thuộc diện BCT, BBT
quản lý. UBKT tỉnh ủy tiếp nhận tờ khai tài sản, thu nhập của các đối tượng
thuộc diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy. UBKT xã tiếp nhận tờ khai tài sản, thu nhập
của các đối tượng thuộc diện Ban Thường vụ xã quản lý. Kiểm tra dữ liệu tờ
khai và tiến hành đồng bộ dữ liệu cho CSDL quốc gia về kiểm soát tài sản, thu
nhập. Dữ liệu về tờ khai sẽ được đồng bộ về UBKT từ CSDL quốc gia về kiểm
soát tài sản, thu nhập để cán bộ UBKT các cấp quản lý được thông tin này.
|
Bản kê
khai tài sản, thu nhập
|
|
B3
|
Lưu trữ
|
UBKT các
cấp
|
Bản kê
khai tài sản, thu nhập
|
Hệ thống
thực hiện lưu trữ bản kê khai tài sản, thu nhập
|
Bản kê
khai tài sản, thu nhập
|
|
B4
|
Đối chiếu
|
Đoàn kiểm
tra, giám sát/ Cán bộ được phân công nhiệm vụ theo chỉ đạo
|
Các cơ sở
dữ liệu có liên quan phục vụ cho công tác kiểm soát tài sản, thu nhập Theo
chỉ đạo của lãnh đạo
|
Đối với
luồng kiểm soát tài sản, thu nhập, Đoàn kiểm tra, giám sát/ Cán bộ được phân
công nhiệm vụ theo chỉ đạo thực hiện đối chiếu khi có chỉ đạo của lãnh đạo,
đối chiếu bản kê khai tài sản của Đảng viên cung cấp với CSDL có liên quan
phục vụ cho công tác kiểm soát tài sản, thu nhập,... Bên cạnh đó, cán bộ có
trách nhiệm thực hiện đối chiếu với các nguồn thông tin tự thu thập được.
- Xây dựng
báo cáo về việc thực hiện công tác kiểm soát kê khai tài sản, thu nhập của
cán bộ diện Bộ Chính trị, Ban bí thư quản lý gửi Thanh tra Chính phủ (tháng 5
hàng năm)
- Cung cấp
số liệu về kê khai tài sản, thu nhập phục vụ các báo cáo của Ngành và Cơ quan
|
Báo cáo về
việc thực hiện công tác kiểm soát kê khai tài sản, thu nhập
|
|
B5
|
Xem xét,
chỉ đạo
|
Thành viên
Ủy ban phụ trách đoàn
|
Báo cáo về
việc thực hiện công tác kiểm soát kê khai tài sản, thu nhập
|
Thành viên
Ủy ban phụ trách đoàn tiếp nhận Báo cáo về việc thực hiện công tác kiểm soát
kê khai tài sản, thu nhập xem xét và chỉ đạo.
|
Báo cáo về
việc thực hiện công tác kiểm soát kê khai tài sản, thu nhập
|
|
B6
|
Xem xét,
chỉ đạo
|
Chủ nhiệm
|
Báo cáo về
việc thực hiện công tác kiểm soát kê khai tài sản, thu nhập
|
Chủ nhiệm
tiếp nhận Báo cáo về việc thực hiện công tác kiểm soát kê khai tài sản, thu
nhập xem xét và chỉ đạo.
|
Báo cáo về
việc thực hiện công tác kiểm soát kê khai tài sản, thu nhập
|
14.
Quy trình KTGS14. Quy trình đình chỉ sinh hoạt đảng của đảng viên, tổ chức đảng
14.1. Sơ đồ

Hình 18: KTGS14. Quy trình đình chỉ sinh hoạt đảng của đảng
viên, tổ chức đảng
Ghi chú: Các vai trò trong quy trình này sẽ được thay đổi
phù hợp và tương ứng đối với UBKT các cấp, đối với các cấp dưới, các bộ phận,
đơn vị có chức năng tương tự sẽ đảm nhiệm thực hiện các vai trò được mô tả trong
quy trình này.
14.2. Mô tả
quy trình
|
STT
|
Tên bước
|
Người thực hiện
|
Điều kiện đầu vào
|
Mô tả
|
Kết quả đầu ra
|
|
B1
|
Thực hiện
kiểm tra, giám sát
|
Vụ địa
bàn/Đoàn kiểm tra, giám sát
|
đảng viên,
tổ chức đảng có dấu hiệu vi phạm nghiêm trọng hoặc có hành vi cản trở hoặc
khi có yêu cầu kiểm tra, giám sát
|
Vụ địa
bàn/Đoàn kiểm tra, giám sát thực hiện kiểm tra giám sát khi đảng viên, tổ
chức đảng có dấu hiệu vi phạm nghiêm trọng hoặc có hành vi cản trở hoặc khi
có yêu cầu kiểm tra, giám sát
|
|
|
B2
|
Báo cáo đề
xuất xem xét đình chỉ sinh hoạt đảng của đảng viên, tổ chức đảng
|
Vụ địa bàn/Đoàn
kiểm tra, giám sát
|
|
Vụ địa
bàn/Đoàn kiểm tra, giám sát thực hiện báo cáo đề xuất xem xét đình chỉ sinh
hoạt đảng của đảng viên, tổ chức đảng
|
Báo cáo đề
xuất xem xét đình chỉ sinh hoạt đảng của đảng viên, tổ chức đảng
|
|
B3
|
Xem xét,
chỉ đạo
|
PCN phụ trách/PCN
chỉ đạo đoàn
|
Báo cáo đề
xuất xem xét đình chỉ sinh hoạt đảng của đảng viên, tổ chức đảng
|
PCN phụ
trách/PCN chỉ đạo đoàn thực hiện xem xét Báo cáo đề xuất xem xét đình chỉ
sinh hoạt đảng của đảng viên, tổ chức đảng sau đó chuyển cho Vụ tổng hợp
|
Báo cáo đề
xuất xem xét đình chỉ sinh hoạt đảng của đảng viên, tổ chức đảng
|
|
Quy trình KTGS02
|
Quy trình
Vụ tổng hợp xin ý kiến
|
Vụ tổng
hợp
|
Báo cáo đề
xuất xem xét đình chỉ sinh hoạt đảng của đảng viên, tổ chức đảng/ chỉ đạo
thực hiện
|
Tham chiếu
quy trình KTGS02 - Vụ tổng hợp xin ý kiến, sau đó sẽ tuỳ thuộc vào báo cáo đề
xuất xem xét đình chỉ sinh hoạt đảng của đảng viên, tổ chức đảng và chỉ đạo
của PCN phụ trách/PCN chỉ đạo đoàn để chuyển lại Vụ địa bàn/Đoàn kiểm tra,
giám sát hoặc chuyển quy trình KTGS07 – Quy trình công việc phục vụ các kỳ
họp Thường trực, kỳ họp Uỷ ban
|
Báo cáo đề
xuất xem xét đình chỉ sinh hoạt đảng của đảng viên, tổ chức đảng/ chỉ đạo
thực hiện
|
|
Quy trình KTGS07
|
Quy trình
công việc phục vụ các kỳ họp Thường trực, kỳ họp Uỷ ban
|
|
|
Tham chiếu
Quy trình KTGS07 - Quy trình công việc phục vụ các kỳ họp Thường trực, kỳ họp
Uỷ ban
|
Kết quả kỳ
họp
|
|
B4
|
Xem xét,
chỉ đạo
|
Thường
trực Uỷ ban/Uỷ ban
|
Kết quả kỳ
họp
|
Thường
trực Uỷ ban/Uỷ ban dựa trên kết quả kỳ họp thực hiện đưa ra nhận xét, chỉ đạo
+ Với
trường hợp Báo cáo đề xuất xem xét đình chỉ sinh hoạt đảng của đảng viên, tổ
chức đảng cần được điều chỉnh, sẽ gửi lại Vụ tổng hợp
+ Với
trường hợp Báo cáo đề xuất xem xét đình chỉ sinh hoạt đảng của đảng viên, tổ
chức đảng đã hoàn thiện sẽ chuyển lên Lãnh đạo UBKT/Đơn vị cấp trên có thẩm
quyền
|
Báo cáo đề
xuất xem xét đình chỉ sinh hoạt đảng của đảng viên, tổ chức đảng/ chỉ đạo
thực hiện
|
|
B5
|
Ký quyết
định đình chỉ sinh hoạt
|
Lãnh đạo UBKT/Đơn
vị cấp trên có thẩm quyền
|
Báo cáo đề
xuất xem xét đình chỉ sinh hoạt đảng của đảng viên, tổ chức đảng/ chỉ đạo
thực hiện
|
Lãnh đạo
UBKT/Đơn vị cấp trên có thẩm quyền thực hiện ký quyết định đình chỉ sinh hoạt
|
Quyết định
đình chỉ sinh hoạt
|
Quyết định 1951-QĐ/UBKTTW năm 2025 về Quy trình nghiệp vụ lõi công tác kiểm tra, giám sát, kỷ luật Đảng trên môi trường số do Ủy ban Kiểm tra Trung ương ban hành
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 1951-QĐ/UBKTTW ngày 14/04/2025 về Quy trình nghiệp vụ lõi công tác kiểm tra, giám sát, kỷ luật Đảng trên môi trường số do Ủy ban Kiểm tra Trung ương ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
28/12/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
28/05/2025
Ban hành:
22/12/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
25/12/2024
Ban hành:
16/12/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
06/09/2025
Ban hành:
29/11/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
15/04/2025
Ban hành:
01/12/2022
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
14/12/2022
Ban hành:
25/10/2021
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/10/2021
Ban hành:
15/10/2021
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
21/10/2021
Ban hành:
28/09/2021
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
08/10/2021
Ban hành:
19/01/2011
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
28/11/2012
248
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|