|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
205-QĐ/TW
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Ban Chấp hành Trung ương
|
|
Người ký:
|
Trần Cẩm Tú
|
|
Ngày ban hành:
|
16/12/2024
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
BAN CHẤP
HÀNH TRUNG ƯƠNG
-------
|
ĐẢNG CỘNG
SẢN VIỆT NAM
---------------
|
|
Số:
205-QĐ/TW
|
Hà Nội,
ngày 16 tháng 12 năm 2024
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH KIẾN TRÚC CHUYỂN ĐỔI SỐ THỐNG NHẤT TRONG CÁC CƠ QUAN
ĐẢNG, PHIÊN BẢN 2.0
- Căn cứ Điều
lệ Đảng;
- Căn cứ Quy chế làm việc của Ban
Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị và Ban Bí thư khóa XIII;
- Căn cứ Nghị quyết số 36-NQ/TW, ngày
01/7/2014 của Bộ Chính trị khóa XI về đẩy mạnh ứng dụng, phát triển công nghệ
thông tin đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững và hội nhập quốc tế;
- Căn cứ Nghị quyết số 52-NQ/TW, ngày 27/9/2019 của Bộ Chính trị khóa
XII về một số chủ trương, chính sách chủ động tham gia cuộc Cách mạng công
nghiệp lần thứ tư;
- Căn cứ Quyết định số 204-QĐ/TW, ngày 29/11/2024 của Ban Bí thư về
việc ban hành Đề án chuyển đổi số trong các Cơ quan đảng;
- Xét đề nghị của Văn phòng Trung
ương Đảng,
BAN BÍ
THƯ QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Ban hành Kiến
trúc chuyển đổi số thống nhất trong các cơ quan đảng, phiên bản 2.0 (văn
bản kèm theo).
Điều 2. Các cơ quan
đảng ở Trung ương, tỉnh ủy, thành ủy, Quân ủy Trung ương, Đảng ủy Công an Trung
ương, đảng ủy trực thuộc Trung ương và các cơ quan liên quan có trách nhiệm
thực hiện Quyết định này.
Điều 3. Giao Văn phòng
Trung ương Đảng chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát các cấp ủy và cơ quan
đảng thực hiện Kiến trúc này.
Quyết định này có hiệu lực thi hành
từ ngày ký và thay thế Quyết định số 189-QĐ/TW, ngày 19/4/2019 của Ban Bí thư
ban hành Kiến trúc tổng thể công nghệ thông tin và truyền thông thống nhất
trong các cơ quan đảng Phiên bản 1.0.
|
Nơi nhận:
- Các cơ quan đảng
ở Trung ương,
- Các tỉnh ủy, thành ủy,
- Ban cán sự đảng Chính phủ,
- Đảng đoàn Mặt trận Tổ quốc Việt Nam,
- Đảng ủy Công an Trung ương,
- Quân ủy Trung ương,
- Ban cán sự đảng các Bộ: Thông tin và Truyền thông, Tài chính, Kế hoạch và Đầu
tư;
- Ban Cơ yếu Chính phủ,
- Lưu Văn phòng Trung ương Đảng.
|
T/M
BAN BÍ THƯ
Trần Cẩm Tú
|
KIẾN TRÚC CHUYỂN ĐỔI SỐ
THỐNG NHẤT TRONG CÁC CƠ QUAN ĐẢNG, PHIÊN BẢN 2.0
(Kèm theo Quyết
định số 205-QĐ/TW, ngày 16/12/2024 của Ban Bí thư Trung ương Đảng)
I- TẦM NHÌN KIẾN TRÚC
1. Mục đích
a) Mục đích chung
Xây dựng Kiến trúc chuyển đổi số
thống nhất trong các cơ quan đảng, phiên bản 2.0 (viết tắt là Kiến trúc CĐS)
nhằm định hướng thống nhất việc chuyển đổi số trong hoạt động của các cơ quan
đảng; bảo đảm an toàn, an ninh thông tin; nâng cao hiệu quả đầu tư ứng dụng
công nghệ thông tin, chuyển đổi số; góp phần đổi mới lề lối, phương thức làm
việc, nâng cao chất lượng công tác của cán bộ các cơ quan đảng và thúc đẩy cải
cách hành chính trong Đảng.
Đổi mới, tạo chuyển biến toàn diện,
mạnh mẽ, thực chất, nâng cao chất lượng trong phương thức lãnh đạo, chỉ đạo điều
hành, phong cách công tác, lề lối làm việc và nâng cao hiệu quả, giảm thời gian
giải quyết công việc của cán bộ, công chức, viên chức cơ quan đảng các cấp, góp
phần quan trọng vào cải cách thủ tục hành chính trong các cơ quan đảng, ứng
dụng công nghệ số để đổi mới quy trình nghiệp vụ; tăng cường kết nối, tích hợp,
chia sẻ thông tin, dữ liệu, hỗ trợ tích cực, hiệu quả cho công tác tham mưu và
công tác lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành tại các cơ quan đảng từ Trung ương đến cơ
sở; đồng thời bảo đảm an toàn, an ninh và xác thực thông tin theo quy định của
pháp luật; phù hợp, tương đồng với Chương trình chuyển đổi số quốc gia.
b) Mục đích cụ thể
Kế thừa các kết quả đạt được trong
triển khai Kiến trúc tổng thể công nghệ thông tin và truyền thông thống nhất
trong các cơ quan đảng, phiên bản 1.0; cập nhật, bổ sung một số nội dung phù
hợp với thực tiễn và đường lối chủ trương của Đảng; đổi cách gọi thành Kiến
trúc chuyển đổi số để phù hợp với nhu cầu phát triển, đồng bộ với Chương trình
chuyển đổi số quốc gia. Một số mục đích cụ thể:
- Tạo lập mô hình thống nhất, làm căn
cứ để các cơ quan đảng ở Trung ương và địa phương đầu tư, xây dựng và khai thác
các hệ thống thông tin phục vụ hoạt động nghiệp vụ, quản lý và điều hành.
- Làm căn cứ để lập kế hoạch, chương
trình, dự án và thiết lập yêu cầu chức năng, kỹ thuật của các hệ thống thông
tin.
- Tăng cường kết nối liên thông, tích
hợp, chia sẻ dữ liệu, nâng cao khả năng tận dụng năng lực hạ tầng kỹ thuật, hệ
thống thông tin và cơ sở dữ liệu (CSDL) sẵn có một cách an toàn, hiệu quả. Bảo
đảm tính đồng bộ, thống nhất, vững chắc an toàn, an ninh thông tin phục vụ hoạt
động của các cơ quan đảng.
- Tăng cường khả năng giám sát, đánh
giá đầu tư; bảo đảm triển khai ứng dụng công nghệ thông tin đồng bộ, hạn chế
trùng lắp, tiết kiệm chi phí, thời gian triển khai ứng dụng công nghệ thông
tin, chuyển đổi số của các cơ quan đảng.
- Tạo điều kiện thuận lợi cho người
sử dụng trong trao đổi thông tin, khai thác, sử dụng các phần mềm ứng dụng, các
hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu (CSDL),... nâng cao năng suất lao động và
chất lượng sản phẩm thông tin, góp phần đổi mới lề lối, phương thức làm việc,
nâng cao chất lượng công tác, cải cách hành chính trong Đảng.
Tại Kiến trúc phiên bản 2.0, cập
nhật, bổ sung thêm các mục đích sau:
- Tổ chức hạ tầng số, nền tảng số
tổng thể, đồng bộ, hiện đại; tăng cường năng lực, tái cấu trúc hạ tầng kỹ thuật
và tổ chức, phát triển các hệ thống thông tin, dữ liệu dùng chung tập trung tại
Trung ương, số hóa thông tin và quy trình, cung cấp dữ liệu theo thời gian thực
và các công cụ phân tích dữ liệu hiện đại, đa dạng hóa phương thức tuyên
truyền, tương tác và có sự kết nối, liên thông, khai thác thông tin đồng bộ từ
Trung ương đến cơ sở, chia sẻ dữ liệu giữa các cơ quan đảng với các cơ quan nhà
nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội; bảo đảm an toàn,
an ninh, bảo mật và xác thực thông tin; kiện toàn tổ chức bộ máy, nguồn lực
triển khai chuyển đổi số trong các cơ quan đảng đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ.
- Tái cấu trúc hạ tầng kỹ thuật,
hướng đến hạ tầng số theo hướng tập trung, thống nhất, ưu tiên ứng dụng công
nghệ hiện đại, phổ biến như: Điện toán đám mây, trí tuệ nhân tạo, chuỗi khối
(blockchain), ...
- Phát triển đồng bộ, hiệu quả các
nền tảng số, hệ thống thông tin (HTTT) chuyên ngành và nội bộ bảo đảm phục vụ
hoạt động tham mưu, chỉ đạo, điều hành thuận tiện, nhanh chóng, kịp thời.
- Khai thác hiệu quả giá trị của dữ
liệu, cung cấp dữ liệu kịp thời, đầy đủ và chính xác cho hoạt động của các cơ
quan đảng.
- Định hình các thành phần, nền tảng
cơ bản, vừa có tính gắn kết với nhau, vừa linh hoạt trong thiết kế, khả năng
sẵn sàng cao trong việc ghép nối, sử dụng lại các nền tảng quốc gia phục vụ
chuyển đổi số.
- Tăng cường khả năng chuẩn hóa, bảo
đảm an toàn thông tin mạng, an ninh mạng, bảo vệ dữ liệu cá nhân trong triển
khai chuyển đổi số tổng thể.
2. Phạm vi
áp dụng
a) Về đối tượng
Các cơ quan đảng ở Trung ương và địa
phương, Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh (HVCTQGHCM) Và các đơn vị sự
nghiệp thuộc cơ quan đảng, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị -
xã hội.
b) Về thời gian
Giai đoạn từ nay đến năm 2030.
3. Nguyên
tắc xây dựng kiến trúc
Nguyên tắc xây dựng Kiến trúc CĐS là
nguyên tắc thực hiện trong xây dựng, triển khai, duy trì và nâng cấp kiến trúc,
bao gồm các nội dung sau:
a) Nguyên tắc chung
- Tuân thủ quan điểm chỉ đạo, định
hướng của Đảng như: Nghị quyết số 52-NQ/TW,
ngày 27/9/2019 của Bộ Chính trị khóa XII về một số chủ trương, chính sách chủ
động tham gia cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư; Quyết định số 27-QĐ/TW
ngày 10/8/2021 của Ban Bí thư phê duyệt Chương trình ứng dụng công nghệ thông
tin (CNTT) trong hoạt động của các cơ quan đảng giai đoạn 2021 - 2025 (gọi là Chương
trình 27); Đề án chuyển đổi số trong các cơ quan đảng; cập nhật một số nội dung
về các xu thế phát triển công nghệ như IoT, điện toán đám mây, dữ liệu lớn, trí
tuệ nhân tạo, blockchain, an toàn thông tin...; đảm bảo đầu tư không trùng lặp
và nâng cao hiệu quả quản lý điều hành, nâng cao chất lượng lãnh đạo, chỉ đạo
của các cấp ủy Đảng.
- Việc triển khai, tuân thủ Kiến trúc
là bắt buộc đối với các hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số
trong các cơ quan đảng. Khi triển khai Kiến trúc cần bám sát các chỉ tiêu định
hướng Kiến trúc, tuân thủ các nguyên tắc, lộ trình triển khai các nhiệm vụ, dự
án của Kiến trúc nhằm đáp ứng các yêu cầu của các nhiệm vụ có tính chất nền
tảng, cốt lõi và dùng chung cho toàn bộ hệ thống, làm cơ sở cho sự đồng bộ và
phù hợp với kiến trúc, tuân thủ các quy chuẩn, tiêu chuẩn, quy định kỹ thuật về
ứng dụng công nghệ thông tin của quốc gia và trong các cơ quan đảng.
- Các chương trình, dự án, nhiệm vụ
ứng dụng công nghệ thông tin phải được xem xét về tính phù hợp với Kiến trúc
tổng thể, không xung đột với Khung Kiến trúc chính phủ điện tử, phù hợp với
định hướng, mục tiêu, yêu cầu triển khai ứng dụng công nghệ thông tin, phù hợp
với quy trình nghiệp vụ; thúc đẩy cải cách quy trình nghiệp vụ hướng đến đơn
giản hóa, chuẩn hóa bảo đảm việc triển khai ứng dụng công nghệ thông tin hiệu
quả, thúc đẩy việc chuyển đổi số trong hoạt động của các cơ quan đảng; áp dụng
kịp thời, có hiệu quả các công nghệ mới vào các chương trình, dự án, nhiệm vụ
ứng dụng công nghệ thông tin; ưu tiên các chương trình, dự án, nhiệm vụ tạo ra
các hạ tầng, dịch vụ, ứng dụng, nền tảng dùng chung; triển khai các giải pháp
bảo mật, an toàn, an ninh thông tin trong mọi thành phần của ứng dụng công nghệ
thông tin theo nhu cầu và lộ trình phù hợp.
- Việc cập nhật Kiến trúc phải được
thực hiện kịp thời để bảo đảm Kiến trúc theo kịp sự biến động về tổ chức,
nghiệp vụ của các cơ quan, đơn vị và sự phát triển của công nghệ, bảo đảm cho
việc tuân thủ Kiến trúc không trở thành rào cản trong việc ứng dụng công nghệ
thông tin và chuyển đổi số.
b) Nguyên tắc cụ thể
|
Mã
|
Tên
|
Khẳng
định
|
Ý
nghĩa
|
|
I
|
Các nguyên tắc về nghiệp vụ
|
|
NV01
|
Tính liên kết với chiến lược.
|
Nghiệp vụ trong các cơ quan đảng có
tính liên kết với tầm nhìn, mục tiêu và chiến lược.
|
Chỉ ra được mối liên hệ hữu cơ, gắn
bó giữa nghiệp vụ với tầm nhìn, mục tiêu và chiến lược của tổ chức.
|
|
NV02
|
Đáp ứng nhu cầu.
|
Nghiệp vụ trong các cơ quan đảng
đáp ứng được nhu cầu sử dụng của cán bộ, đảng viên và của lãnh đạo các cơ
quan đảng.
|
Tối đa hiệu lực, hiệu quả công tác
lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp ủy
Đảng và công tác tham mưu của các cơ quan đảng.
|
|
NV03
|
Chuẩn hóa nghiệp vụ.
|
Nghiệp vụ được đơn giản hóa và
chuẩn hóa.
|
Nghiệp vụ được chuẩn hóa, thuận lợi
cho việc chuyển đổi số hoạt động chuyên môn.
|
|
II
|
Các nguyên tắc về dữ liệu
|
|
DL01
|
Dữ liệu là tài sản.
|
Dữ liệu là tài nguyên có giá trị
cho các cơ quan đảng và được quản lý phù hợp.
|
Đây là một trong ba nguyên tắc chặt
chẽ có liên quan về dữ liệu: dữ liệu là tài nguyên; dữ liệu được chia sẻ, và
dữ liệu có thể dễ dàng tiếp cận. Cần triển khai nhiệm vụ giáo dục để đảm bảo
rằng tất cả các tổ chức đều hiểu được mối quan hệ giữa giá trị của dữ liệu,
chia sẻ dữ liệu và tiếp cận dữ liệu. Người quản lý phải có quyền quản lý các
dữ liệu mà họ chịu trách nhiệm.
|
|
DL02
|
Dữ liệu được chia sẻ.
|
Người dùng có quyền truy cập vào
các dữ liệu cần thiết để thực hiện nhiệm vụ của mình theo quyền hạn và trách
nhiệm.
|
Sử dụng hiệu quả dữ liệu của tổ
chức, khắc phục được tình trạng cát cứ dữ liệu; do đó dữ liệu sẽ được chia sẻ
giữa các chức năng và giữa các tổ chức
|
|
D103
|
Dữ liệu được phép truy cập.
|
Cho phép người dùng truy cập dữ
liệu để thực hiện các chức năng/nhiệm vụ của họ theo thẩm quyền và trách
nhiệm.
|
Sử dụng hiệu quả dữ liệu của tổ
chức, khắc phục được tình trạng cát cứ dữ liệu; do đó dữ liệu sẽ được chia sẻ
giữa các chức năng và giữa các tổ chức.
|
|
III
|
Các nguyên tắc về ứng dụng
|
|
UD01
|
Trung lập về công nghệ.
|
Ứng dụng của các cơ quan đảng không
phụ thuộc vào công nghệ cụ thể của các tổ chức, doanh nghiệp.
|
Ứng dụng không phụ thuộc vào công
nghệ cụ thể của các tổ chức, doanh nghiệp, bảo đảm sự phát triển lâu dài, bền
vững của ứng dụng.
|
|
UD02
|
Tiếp cận kiến trúc hướng dịch vụ.
|
Ứng dụng của các cơ quan đảng tiếp
cận theo kiến trúc hướng dịch vụ.
|
Linh hoạt trong triển khai, mở
rộng; giảm chi phí phát triển, bảo trì và tăng hiệu quả đầu tư.
|
|
IV
|
Các nguyên tắc về công nghệ
|
|
CN01
|
Đáp ứng các yêu cầu của ứng dụng.
|
Công nghệ phải đáp ứng với yêu cầu
của ứng dụng.
|
Bảo đảm cho việc phát triển ứng
dụng đúng với yêu cầu nghiệp vụ và các yêu cầu của người sử dụng.
|
|
CN02
|
Phù hợp với điều kiện thực tế của
các cơ quan đảng.
|
Công nghệ phải phù hợp với điều
kiện thực tế của các cơ quan đảng.
|
Bảo đảm cho việc phát triển ứng
dụng phù hợp với điều kiện thực tế của các cơ quan đảng về môi trường, tính
chất công việc cũng như yêu cầu bảo mật dữ liệu cao.
|
|
CN03
|
Tương thích với các công nghệ phổ
biến; ưu tiên các công nghệ mới.
|
Công nghệ phải tương thích với các
công nghệ phổ biến; ưu tiên các công nghệ mới như Cloud, AI, Blockchain, Big
data, ...
|
Bảo đảm sự phát triển hài hòa giữa
các các công nghệ phổ biến, đang được sử dụng có hiệu quả với ứng dụng các
công nghệ mới.
|
|
V
|
Các nguyên tắc về An toàn thông tin
|
|
AT01
|
Bảo đảm an toàn trong tất cả các
giai đoạn phát triển kiến trúc.
|
An toàn thông tin các cơ quan đảng
được bảo đảm trong tất cả các giai đoạn phát triển kiến trúc.
|
An toàn thông tin được bảo đảm trên
mọi góc độ; tạo niềm tin cho người sử dụng và đáp ứng yêu cầu nghiêm ngặt về
bảo vệ bí mật của các cơ quan đảng.
|
|
AT02
|
Tuân thủ các quy định, tiêu chuẩn
quốc gia về an toàn thông tin.
|
An toàn thông tin của các cơ quan
đảng được thực hiện theo đúng các quy định về bảo mật và tuân thủ các tiêu
chuẩn về an toàn thông tin.
|
Thông tin, dữ liệu của các cơ quan
đảng được bảo đảm an toàn, bảo mật theo đúng các quy định về bảo mật của Đảng
(sử dụng 2 mạng), pháp luật của nhà nước và tuân thủ các tiêu chuẩn, quy
chuẩn quốc gia TCVN) Và tiêu chuẩn quốc tế (ISO) Về an toàn thông tin (an
toàn thông tin).
|
|
AT03
|
Không cản trở ứng dụng CNTT.
|
Việc bảo đảm an toàn thông tin
không làm cản trở triển khai ứng dụng CNTT trong hoạt động của các cơ quan
đảng.
|
Công tác triển khai ứng dụng CNTT
trong hoạt động của các cơ quan đảng không bị cản trở vì những lý do không
thuyết phục về bảo đảm an toàn thông tin.
|
Bảng
1-1: Các nguyên tắc xây dựng kiến trúc
4. Chỉ tiêu định hướng kiến trúc
Trên cơ sở mục tiêu, yêu cầu của Nghị
quyết số 52-NQ/TW ngày 27/9/2019 của Bộ
Chính trị về một số chủ trương, chính sách chủ động tham gia cuộc Cách mạng
công nghiệp lần thứ tư. Chương trình ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt
động của các cơ quan đảng giai đoạn 2021 - 2025 kèm theo Quyết định số 27-QĐ/TW,
ngày 10/8/2021 (gọi tắt là Chương trình 27). Đề án chuyển đổi số trong các cơ
quan đảng và tổng hợp, phân tích kết quả khảo sát nhu cầu của các cơ quan đảng
ở Trung ương và địa phương, chỉ tiêu định hướng cụ thể như sau:
4.1. Định hướng chung
Đẩy mạnh hoạt động chuyển đổi số của
các cơ quan đảng, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong tình hình mới, góp phần đổi
mới phương thức lãnh đạo, lề lối làm việc và cải cách hành chính trong Đảng;
tăng cường kết nối, trao đổi thông tin, dữ liệu, phát triển, nâng cấp các hệ
thống thông tin, phần mềm ứng dụng, hỗ trợ tích cực, hiệu quả cho công tác tham
mưu, thông tin, phục vụ và công tác lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành tại các cơ
quan đảng, đồng thời bảo đảm an toàn, an ninh thông tin; đẩy mạnh chuyển đổi số
trong hoạt động của các cơ quan đảng phù hợp với Chương trình chuyển đổi số
quốc gia.
4.2. Định hướng cụ thể đến năm 2030
4.2.1. Phát triển hạ tầng kỹ thuật
- Tái cấu trúc, chuyển đổi hạ tầng
công nghệ thông tin sang hạ tầng số, ưu tiên ứng dụng công nghệ điện toán đám
mây, có tính dự phòng cao, đáp ứng tiêu chuẩn Việt Nam và quốc tế;
- 100% các cơ quan đảng 4 cấp từ
Trung ương đến cơ sở được trang bị thiết bị hiện đại, đồng bộ, đáp ứng yêu cầu
sử dụng, bảo đảm an toàn, an ninh thông tin;
- Đường truyền thông suốt, bảo đảm
băng thông đáp ứng yêu cầu nghiệp vụ, kết nối liên thông với các cơ quan nhà
nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội;
- 100% cán bộ từ cấp Phòng trở lên
trong các cơ quan đảng được trang bị chữ ký số.
4.2.2. Đẩy mạnh các hoạt động chuyển
đổi số
- 100% truy cập từ cán bộ cơ quan
đảng vào hệ sinh thái các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu của Đảng có định
danh số và xác thực tập trung, thống nhất.
- 100% công tác tổng hợp, báo cáo
được thực hiện trên môi trường số.
- 100% thông tin về tổ chức bộ máy,
biên chế, hồ sơ đảng viên, cán bộ, công chức, viên chức được số hóa và thực
hiện trên môi trường số (trừ thông tin, tài liệu tối mật, tuyệt mật).
- 100% các vụ việc, khiếu nại tố cáo,
dấu hiệu vi phạm của cán bộ, công chức, đảng viên được quản lý trên môi trường
số.
- Các hoạt động trong công tác tuyên
giáo được thực hiện trên môi trường số; thông tin, dữ liệu, văn bản về các lĩnh
vực trong công tác tuyên giáo được cung cấp chính thức, kịp thời trên môi
trường số (trừ thông tin, dữ liệu, văn bản mật).
- 100% đơn, thư, khiếu nại tố cáo
được thực hiện trên môi trường số.
- Phấn đấu 100% văn bản không mật
được ký số, gửi, nhận, xử lý trên môi trường số và có thể xử lý trên thiết bị
di động, mọi lúc, mọi nơi.
- Phấn đấu 100% hệ thống thông tin
trên toàn hệ thống phục vụ công tác nghiên cứu, đào tạo, bồi dưỡng về lý luận
chính trị của Đảng được xây dựng, cập nhật dữ liệu thường xuyên và có thể kết
nối, tích hợp, chia sẻ thông tin qua nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu.
- Công tác nghiệp vụ của các cơ quan,
đơn vị sự nghiệp của Trung ương Đảng được triển khai trên môi trường số.
4.2.3. Phát triển dữ liệu số
- Năm 2025 dữ liệu đã số hóa được làm
sạch và được sử dụng thường xuyên;
- Năm 2026, hoàn thành 100% số hóa tài liệu trong toàn bộ các cơ quan
đảng (trừ dữ liệu mật, tối mật, tuyệt mật);
- Năm 2026, hoàn thành tạo tập dữ
liệu cán bộ, công chức, đảng viên, bảo đảm "Đúng - Đủ - Sạch - Sống";
- Năm 2028, hoàn thành kho dữ liệu
lưu trữ lưu trữ toàn bộ dữ liệu của các cơ quan đảng, cho phép truy cập, khai
thác theo thẩm quyền.
- 100% thông tin về tổ chức bộ máy,
biên chế, hồ sơ đảng viên, cán bộ, công chức, viên chức được số hóa và thực
hiện trên môi trường số.
- 100% thông tin chung về công tác
dân vận được số hóa và thực hiện trên môi trường số.
- 100% các yêu cầu thông tin, số liệu
về kinh tế - xã hội phục vụ công tác tham mưu, thẩm định được thực hiện tổng
hợp, phân tích và khai thác qua môi trường số.
- 100% thông tin tuyên truyền đối
ngoại được số hóa và thực hiện trên môi trường số.
- 100% hồ sơ, tài liệu không mật,
hướng tới tất cả các tài liệu mật, tối mật của Đảng được số hóa và quản lý, sử
dụng trên môi trường số.
- 100% thông tin về sức khỏe của cán
bộ (từ cấp Thứ trưởng và tương đương trở xuống) được số hóa và quản lý, sử dụng
trên môi trường số.
- 100% hệ thống thông tin trên toàn
hệ thống phục vụ công tác nghiên cứu, đào tạo, bồi dưỡng về lý luận chính trị
của Đảng được xây dựng, cập nhật dữ liệu thường xuyên và có thể kết nối, tích
hợp, chia sẻ thông tin qua nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu.
4.2.4. Bảo đảm an toàn, an ninh thông
tin
- 100% các hệ thống thông tin, cơ sở
dữ liệu của các cơ quan đảng được đánh giá, bảo đảm an toàn thông tin theo cấp
độ.
- Năng lực giám sát và kiểm soát an
toàn, an ninh thông tin mạng tăng cường với hệ thống bảo mật thông tin nhiều
lớp, từ hạ tầng phần cứng đen phần mềm và quy trình vận hành, đáp ứng yêu cầu
giám sát liên tục, phát hiện, cảnh báo sớm và phản ứng nhanh với các cuộc tấn
công mạng, đủ khả năng chống lại các mối đe dọa mạng ngày càng tinh vi và đa
dạng.
- Đảm bảo tính bảo mật và an toàn dữ
liệu bí mật nhà nước với các giải pháp sử dụng công nghệ tiên tiến để tăng
cường khả năng bảo vệ dữ liệu, ngăn chặn truy cập trái phép và các cuộc tấn
công mạng; Triển khai các giải pháp an toàn thông tin, bảo mật và xác thực của
Ban Cơ yếu Chính phủ, Bộ Tư lệnh 86 và các cơ quan chức năng về an toàn thông
tin, an ninh mạng chuyển giao.
- Triển khai các giải pháp kỹ thuật
để kết nối, liên thông giữa các mạng máy tính phục vụ việc trao đổi, xử lý
thông tin, điều hành tác nghiệp thuận tiện, hiệu quả và bảo đảm an toàn, an
ninh thông tin.
5. Tóm tắt các nội dung cập nhật
Từ thực tiễn triển khai Kiến trúc
tổng thể công nghệ thông tin và truyền thông thống nhất trong các cơ quan đảng,
phiên bản 1.0. Kiến trúc chuyển đổi số thống nhất trong các cơ quan đảng, phiên
bản 2.0 cập nhật, bổ sung một số nội dung sau:
a) Cập nhật, bổ sung mục tiêu, định
hướng (theo hướng tăng cường tập trung, đồng bộ, thống nhất)
b) Cập nhật Sơ đồ tổng quan Kiến trúc
- Bổ sung kết nối với Nền tảng định
danh và xác thực điện tử, Hệ thống định danh và xác thực điện tử và việc khai
thác, sử dụng các hệ thống này.
- Bổ sung kết nối với Trung tâm dữ
liệu quốc gia, Kho dữ liệu về con người, Kho dữ liệu tổng hợp từ các cơ sở dữ
liệu quốc gia (qua nền tảng chia sẻ, điều phối dữ liệu).
- Cập nhật kết nối với các HTTT tại
địa phương; các HTTT, CSDL quốc gia; ...
- Bổ sung mô hình tổng thể Kiến trúc
phân tầng và mô tả các thành phần.
c) Cập nhật các thành phần kiến trúc:
- Cập nhật các Kiến trúc nghiệp vụ:
Bổ sung HVCTQGHCM và các đơn vị sự nghiệp.
- Kiến trúc ứng dụng: Cập nhật, bổ
sung các HTTT, ứng dụng mới, phổ biến như: Internet vạn vật (IoT), trí tuệ nhân
tạo (AI), trợ lý ảo, ...
- Kiến trúc dữ liệu: Cập nhật, bổ
sung Kho dữ liệu tổng hợp; dữ liệu theo các lĩnh vực của Đảng.
- Kiến trúc công nghệ: Cập nhật, bổ
sung các công nghệ mới, hiện đại, phổ biến như: Điện toán đám mây (Cloud
Computing); dữ liệu lớn (Big data); AI, ...
- Kiến trúc an toàn thông tin mạng,
an ninh mạng: Cập nhật các phương án bảo đảm an toàn thông tin theo mô hình 4
lớp; các phương án, giải pháp an ninh mạng.
II- KIẾN TRÚC CHUYỂN ĐỔI SỐ THỐNG
NHẤT TRONG CÁC CƠ QUAN ĐẢNG
1. Tổng quan: Kiến trúc CĐS bao gồm các kiến trúc
thành phần; Kiến trúc nghiệp vụ, Kiến trúc dữ liệu, Kiến trúc ứng dụng, Kiến
trúc công nghệ, Kiến trúc an toàn thông tin mạng, an ninh mạng.

Hình
II-1: Mô hình Kiến trúc tổng quan
2. Mô hình Kiến trúc CĐS tổng thể
phân tầng

Hình
II-2: Mô hình Kiến trúc tổng thể phân tầng
Mô tả thành phần:
1) Người sử dụng
Là các tác nhân tham gia sử dụng dịch
vụ bao gồm: Nhân dân, các đảng viên, các cán bộ trong cơ quan đảng; các ban của
Trung ương Đảng; các cơ quan đảng các cấp; Mặt trận Tổ quốc; các cơ quan, tổ
chức chính trị xã hội...
2) Kênh giao tiếp
Là các hình thức, phương tiện qua đó
người sử dụng truy cập thông tin, dịch vụ mà các cơ quan đảng cung cấp. Qua môi
trường Internet, người sử dụng có thể sử dụng các kênh giao tiếp sau: Cổng/Trang
thông tin điện tử; ứng dụng trên nền tảng thiết bị di động (điện thoại di động,
máy tính bảng...); Cổng Thông tin các ứng dụng hoặc các hình thức trực tuyến
khác trong tương lai. Ngoài môi trường Internet, Người sử dụng có thể sử dụng
các kênh khác như điện thoại (Tổng đài hỗ trợ), SMS (tin nhắn), trực tiếp tại
các địa điểm tiếp công dân của đảng. Ngoài ra còn có kênh giao tiếp qua API /
Webservice nhằm hỗ trợ các nhà phát triển dịch vụ khai thác số liệu, dịch vụ số
do cơ quan quản lý nhà nước cung cấp...
3) Nghiệp vụ
Các nghiệp vụ quản lý, chỉ đạo, điều
hành: Là các nghiệp vụ phục vụ hoạt động quản lý, chỉ đạo và điều hành của
Đảng.
Nghiệp vụ theo lĩnh vực: Căn cứ quy
định hiện hành các cơ quan đảng có 8 lĩnh vực nghiệp vụ lớn, gồm:
1) Lĩnh vực công tác văn phòng: Tham
mưu tổ chức, điều hành công việc lãnh đạo của Đảng, phối hợp, điều hòa hoạt động của các cơ quan tham mưu của Trung ương
Đảng; tham mưu về nguyên tắc và chế độ quản lý tài chính, tài sản của Đảng,
trực tiếp quản lý tài chính, tài sản của các cơ quan đảng Trung ương và bảo đảm
hậu cần phục vụ hoạt động của Trung ương Đảng; thông tin tổng hợp phục vụ lãnh
đạo; văn thư, lưu trữ.
2) Lĩnh vực Tổ chức - Xây dựng Đảng:
Tham mưu về công tác tổ chức xây dựng Đảng, xây dựng hệ thống chính trị; đồng
thời, là cơ quan chuyên môn - nghiệp vụ về công tác tổ chức, cán bộ, đảng viên,
bảo vệ chính trị nội bộ của Trung ương.
3) Lĩnh vực Kiểm tra Đảng: Tham mưu
về công tác kiểm tra, giám sát và thi hành kỷ luật trong Đảng theo quy định của
Điều lệ Đảng.
4) Lĩnh vực Tuyên giáo: Tham mưu
trong công tác xây dựng Đảng về chính trị, tư tưởng, đạo đức; về chủ trương,
quan điểm và chính sách của Đảng trong lĩnh vực tuyên truyền, lý luận chính
trị, lịch sử Đảng, báo chí, xuất bản, văn hóa, văn nghệ, thông tin, đối ngoại,
khoa học, công nghệ, giáo dục, đào tạo, dạy nghề, y tế, thể dục, thể thao, dân
số, gia đình, trẻ em; đồng thời, là cơ quan chuyên môn, nghiệp vụ về công tác
tuyên giáo của Đảng.
5) Lĩnh vực Nội chính: Tham mưu về
chủ trương và các chính sách lớn thuộc lĩnh vực nội chính và phòng, chống tham
nhũng (an ninh, quốc phòng, kiểm sát, thanh tra, xét xử; phòng, chống tham
nhũng, lãng phí và cải cách tư pháp).
6) Lĩnh vực Kinh tế: Tham mưu trong
việc định hướng xây dựng và hoàn thiện thể chế kinh tế; hoạch định đường lối, chủ
trương, biện pháp lớn, quan trọng về kinh tế - xã hội.
7) Lĩnh vực Dân vận: Tham mưu về chủ
trương chính sách và giải pháp lớn về công tác dân vận của Đảng (công tác mặt
trận, các đoàn thể nhân dân; công tác dân tộc; công tác tôn giáo; công tác vận
động các giai cấp, các tầng lớp nhân dân và người Việt Nam ở nước ngoài).
8) Lĩnh vực Đối ngoại: Tham mưu về
lĩnh vực đối ngoại (quan hệ với các chính đảng, phong trào nhân dân trên thế
giới, dự báo tình hình quốc tế, hoạt động ngoại giao của Đảng); chỉ đạo, hướng
dẫn công tác đối ngoại nhân dân và quản lý thống nhất các hoạt động đối ngoại
trong hệ thống đảng, đoàn thể, tổ chức nhân dân.
Ngoài ra, còn có nghiệp vụ lĩnh vực
chăm sóc sức khỏe cán bộ; nghiệp vụ của Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh
và các đơn vị sự nghiệp và một số nghiệp vụ khác.
Các nghiệp vụ khác: bao gồm các nghiệp vụ về báo cáo,
phân tích, dự báo, các nghiệp vụ phục vụ Đại hội Đảng các cấp, tiếp nhận ý kiến
đóng góp của nhân dân...
4) Ứng dụng
Thành phần này bao gồm các ứng dụng
phục vụ công tác quản lý, điều hành, hỗ trợ các hoạt động trong các cơ quan
đảng như:
Phần mềm hỗ trợ Đại hội Đảng các cấp:
- Quản lý đại biểu dự đại hội: Cho phép lập danh sách, theo dõi,
thống kê thông tin cán bộ dự Đại hội Đảng các cấp, thống kê, báo cáo chất lượng
đại biểu dự đại hội Phân cấp từ cấp xã, huyện, tỉnh, toàn quốc;
- Theo dõi tiến trình Đại hội Đảng
các cấp: Hỗ trợ
lãnh đạo, chuyên viên theo dõi Đại hội các cấp có được thông tin thời gian thực
về chi bộ, đảng bộ trực thuộc đã tổ chức Đại hội; thống kê số liệu cơ bản của
cấp ủy các cấp như: Độ tuổi, giới tính, độ tuổi trung bình của cấp ủy;
- Tiếp nhận ý kiến đóng góp của nhân
dân: Tiếp nhận ý
kiến góp ý của nhân dân vào các dự thảo văn kiện Đại hội XIV sử dụng VNeID để
xác thực góp ý vào dự thảo các văn kiện của Đảng phục vụ Đại hội Đảng các cấp.
Công cụ số:
- Bao gồm các công cụ phục vụ cho
hoạt động của các cơ quan đảng như: Hệ thống thư điện tử (email), nhận dạng
giọng nói sang chữ viết, hệ thống thông tin phục vụ họp và xử lý công việc trực
tuyến, ứng dụng di động Đảng viên số...
Quản trị nội bộ:
- Hệ thống thông tin quản trị nội bộ
triển khai tích hợp nhiều cấu phần như: Quản lý văn bản điều hành và tác
nghiệp; Sổ tay Đảng viên; Thi đua khen thưởng; Quản lý đơn, thư khiếu nại, tố
cáo; Quản lý văn kiện, mục lục hồ sơ; Theo dõi tình hình thực hiện nghị quyết,
chỉ thị, kết luận của Trung ương; Quản lý báo cáo lãnh đạo chủ chốt hàng tháng;
Quản lý chương trình làm việc của Bộ Chính trị, Ban Bí thư; Quản lý hồ sơ công
việc; Quản lý lịch công tác; Thư viện điện tử; Số hóa và quản lý số hóa; Tuyên
truyền, đào tạo trực tuyến và các ứng dụng số hỗ trợ quản lý nội bộ, hành chính
văn phòng khác....
Các HTTT chuyên ngành thuộc lĩnh vực
của Đảng
- Hệ thống thông tin cơ quan tham
mưu, giúp việc của Đảng bao gồm: Hệ thống thông tin lĩnh vực Văn phòng (bao gồm
Hệ thống ứng dụng phục vụ công tác tài chính, tài sản Đảng...); Hệ thống thông
tin lĩnh vực Tổ chức - xây dựng Đảng; Hệ thống thông tin lĩnh vực kiểm tra,
giám sát, kỷ luật Đảng; Hệ thống thông tin lĩnh vực Tuyên giáo; Hệ thống thông
tin lĩnh vực Nội chính, cải cách tư pháp; Hệ thống thông tin lĩnh vực kinh tế -
xã hội, Hệ thống thông tin lĩnh vực Dân vận, Hệ thống thông tin lĩnh vực Đối
ngoại, Hệ thống thông tin Chăm sóc và bảo vệ sức khỏe, ....
Các Hệ thống thông tin của các cơ
quan đảng khác trực thuộc Trung ương:
Bao gồm: Hệ thống thông tin của
HVCTQGHCM (hệ thống CSDL lý luận chính trị của Đảng...), Hệ thống thông tin Báo
Nhân Dân, Hệ thống thông tin Tạp chí cộng sản, Hệ thống thông tin NXB chính trị
Quốc gia sự thật (hệ thống quản lý xuất bản...), ....
Các Hệ thống thông tin của địa
phương:
- Các hệ thống thông tin đặc thù của
địa phương, các hệ thống thông tin khác...
Các hệ thống thông tin, ứng dụng
khác:
- Hệ thống thông tin báo cáo tổng
hợp, phân tích dự báo:
Ứng dụng các công nghệ hiện đại, tiên tiến (như Trí tuệ nhân tạo, Dữ liệu
lớn...) để thu thập, tích hợp, chia sẻ dữ liệu báo cáo của các cơ quan nhà nước
để tổng hợp, phân tích dữ liệu nhằm phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành tại các
cơ quan đảng.
- Hệ thống Trợ lý ảo: Hệ thống Trợ lý ảo ứng dụng công
nghệ trí tuệ nhân tạo để thiết lập nền tảng hỗ trợ cho công việc, nhu cầu khai
thác thông tin hàng ngày (như các văn kiện, nghị quyết, các tư liệu của
Đảng...) của các cơ quan đảng.
- Hệ thống thu thập, tổng hợp thông
tin trên internet:
Hệ thống thu thập, tổng hợp thông tin trên Internet được triển khai cho các cơ
quan đảng hỗ trợ công tác tham mưu, nghiên cứu, thẩm định các đề án...
5) Nền tảng số
Nền tảng là lớp quan trọng và đặc
trưng trong Chuyển đổi số. Lớp này bao gồm các nền tảng phục vụ cho ba mục đích
chính: Nền tảng cung cấp dịch vụ và công nghệ, Nền tảng xử lý dữ liệu, Nền tảng
triển khai tập trung tại Trung ương Đảng. Các nền tảng này bao gồm:
- Nền tảng tích hợp, liên thông dữ
liệu của cơ quan đảng: Dùng để kết nối các hệ thống thông tin nội bộ và giữa
các cơ quan đảng với các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu của quốc gia, Mặt
trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị - xã hội, ... qua Nền tảng tích hợp, chia
sẻ dữ liệu quốc gia hoặc Nền tảng chia sẻ, điều phối dữ liệu của Trung tâm dữ
liệu quốc gia.
- Nền tảng phân tích, xử lý dữ liệu
tổng hợp của các cơ quan đảng bao gồm: Phân hệ nền tảng thu thập dữ liệu, Phân
hệ nền tảng chuyển hóa dữ liệu, Phân hệ nền tảng phân tích dữ liệu, Phân hệ nền
tảng biểu diễn dữ liệu, Phân hệ nền tảng tìm kiếm dữ liệu lớn, Phân hệ nền tảng
học máy (ML), Phân hệ nền tảng SmartApp, Phân hệ nền tảng quản trị dữ liệu,
Phân hệ nền tảng giám sát dữ liệu (SOP).
- Nền tảng quản trị nội bộ.
- Nền tảng quản lý định danh cho phép
định danh và xác thực tập trung, sử dụng cơ sở dữ liệu người dùng tập trung, có
kết nối với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Nền tảng định danh và xác thực
điện tử của Bộ Công an chủ trì quản lý.
- Các nền tảng khác trong tương lai.
6) Hạ tầng dữ liệu
(1) Kho dữ liệu
Kho dữ liệu tập trung dùng chung theo
nhu cầu với các dịch vụ dữ liệu như: Thu thập, tổng hợp và lưu trữ dữ liệu;
Tích hợp/chuyển đổi dữ liệu; Phân tích và xử lý dữ liệu; Cung cấp, phân phối dữ
liệu...
Kho dữ liệu bao gồm các chuyên mục
như:
- Kho dữ liệu chuyên ngành
+ Dữ liệu công tác văn phòng
+ Dữ liệu Tổ chức - xây dựng đảng
+ Dữ liệu tuyên giáo
+ Dữ liệu kiểm tra, giám sát, kỷ luật
Đảng
+ Dữ liệu dân vận
+ Dữ liệu đối ngoại
+ Dữ liệu ngành nội chính, cải cách
tư pháp
+ Dữ liệu kinh tế - xã hội
+ Dữ liệu Chăm sóc, bảo vệ sức khỏe
+ Dữ liệu của HVCTQGHCM (bao gồm CSDL
lý luận chính trị của Đảng...).
+ Dữ liệu của các đơn vị sự nghiệp
(bao gồm dữ liệu quản lý xuất bản...)
- Kho dữ liệu dùng chung của các cơ
quan đảng:
Là một thành phần rất quan trọng
trong quá trình phát triển chuyển đổi số của Đảng. Dữ liệu được tích hợp,
chuyển đổi từ các nguồn dữ liệu của các hệ thống thông tin/ CSDL khác nhau;
cũng như được làm sạch, kiểm tra xác minh dữ liệu, chuẩn hóa theo cấu trúc,
củng cố dữ liệu, lưu trữ tập trung, phân loại, xếp loại và lập danh mục dữ
liệu. Dữ liệu trong kho dữ liệu được quản lý, điều phối, phân phối, bảo đảm
toàn vẹn thống nhất để đáp ứng các yêu cầu, nhu cầu chia sẻ dữ liệu trong nội
bộ Đảng hoặc giữa cơ quan đảng với nhau, tăng cường hiệu quả cho công tác quản
lý, chỉ đạo, điều hành, báo cáo, ra quyết định của lãnh đạo các cấp. Các cơ sở
dữ liệu, danh mục dùng chung phục vụ việc tích hợp, chia sẻ và đồng bộ dữ liệu
giữa các ứng dụng như: Dữ liệu người dùng tập trung, cơ sở dữ liệu mã định danh
các cơ quan đảng, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các đoàn thể chính trị - xã hội;
cơ sở dữ liệu tài liệu số hóa.
Các dữ liệu phát sinh khi sử dụng phần
mềm ứng dụng phục vụ hoạt động của Đảng như: Cổng Thông tin điện tử,...
- Hồ dữ liệu, kho dữ liệu tập trung
dùng chung: Hồ dữ liệu, kho dữ liệu tập trung dùng chung sẽ bao gồm các dữ liệu
có cấu trúc và phi cấu trúc như: Dữ liệu chủ đề KT-XH, dữ liệu chủ đề đối nội,
đối ngoại.., Hồ sơ, văn bản, đơn, thư được số hóa, dữ liệu Video, Audio; dữ
liệu lớn về lý luận chính trị của Đảng ...
(2) Nguồn dữ liệu
Hạ tầng dữ liệu cung cấp nguồn dữ
liệu cho Kho dữ liệu, bao gồm các nguồn chính: Nguồn từ các phần mềm, hệ thống
đang triển khai; Nguồn từ các dữ liệu số hóa; Nguồn từ các thiết bị thông minh,
cảm biến, camera; Nguồn từ các ứng dụng mới; Nguồn từ hệ thống của các bên thứ
ba.
7) Hạ tầng kỹ thuật
Lớp này bao gồm: Hạ tầng vận hành
Trung tâm dữ liệu/Phòng máy chủ; Hạ tầng công nghệ thông tin (Các thiết bị phần
cứng như: Các loại máy chủ, các thiết bị lưu trữ, sao lưu, thiết bị mạng; các phần
mềm hệ thống như: Nền tảng điện toán đám mây, phần mềm hệ thống, phần mềm lớp
giữa...); hệ thống mạng kết nối; hệ thống máy tính trạm và thiết bị ngoại vi;
các dịch vụ cơ sở hạ tầng; hạ tầng khóa công khai; các dịch vụ quản lý cơ sở hạ
tầng và các cơ sở vật chất cần thiết khác; hạ tầng viễn thông...
Hạ tầng cung cấp công nghệ số như
dịch vụ: Tập trung vào việc ứng dụng trí tuệ nhân tạo vào các hoạt động chuyên
môn, nghiệp vụ; triển khai nền tảng trợ lý ảo, cho phép cơ quan, tổ chức tự tạo
và huấn luyện trợ lý ảo riêng theo nhu cầu.
Các hạ tầng công nghệ: Cloud, Big
data, chứng thư số, AI, ...
8) An toàn thông tin mạng, an ninh
mạng
Đây là thành phần xuyên suốt, là điều
kiện bảo đảm triển khai các thành phần của Kiến trúc cần được triển khai đồng
bộ ở các cấp. Nội dung đảm bảo an toàn thông tin mạng, an ninh mạng bao gồm các
nội dung chính như: (bảo vệ thông tin, hệ thống thông tin trên mạng tránh bị
truy nhập, sử dụng, tiết lộ, gián đoạn, sửa đổi hoặc phá hoại trái phép nhằm
bảo đảm tính nguyên vẹn, tính bảo mật và tính khả dụng của thông tin; bảo đảm
hoạt động trên không gian mạng không gây phương hại đến an ninh quốc gia, trật
tự, an toàn xã hội, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân; an
toàn, an ninh thông tin trên các thiết bị điện tử khác.
- Xây dựng và ban hành các chính sách
an toàn, an ninh thông tin chi tiết, cụ thể, đồng thời thiết lập các quy trình
chuẩn để bảo vệ thông tin và dữ liệu trong hệ thống mạng của Đảng.
- Xây dựng quy trình vận hành các hệ
thống thông tin nhằm đảm bảo tính cập nhật liên tục theo các khuyến cáo về an
toàn, an ninh thông tin, đánh giá các rủi ro, thường xuyên giám sát các nguy
cơ, phát hiện/cảnh báo sớm các thay đổi hay tấn công vào các hệ thống.
- Tổ chức kiểm tra, đánh giá và xác
định cấp độ an toàn thông tin; thẩm định, phê duyệt hồ sơ cấp độ an toàn thông
tin đối với các hệ thống thông tin quan trọng của các cơ quan đảng.
- Xây dựng, nâng cấp, bổ sung hệ
thống giám sát an toàn, an ninh thông tin mạng của các cơ quan đảng bảo đảm
hiệu quả việc giám sát các nguy cơ, phát hiện/cảnh báo sớm các thay đổi hay tấn
công vào các hệ thống; kết nối, chia sẻ dữ liệu với hệ thống giám sát an toàn,
an ninh thông tin mạng của quốc gia do các bộ, ngành chức năng quản lý.
- Triển khai giám sát, cảnh báo sớm
nguy cơ mất an toàn, an ninh thông tin, Điều phối ứng cứu sự cố an toàn, an
ninh mạng trước những rủi ro và khi xảy ra sự cố.
- Phát triển, triển khai đồng bộ các
giải pháp, công cụ bảo mật đa lớp, toàn diện để cho phép: Quản lý nguy cơ, rủi
ro an toàn thông tin; Bảo vệ các hệ thống thông tin; Phát hiện các hành vi, các
cuộc tấn công gây mất an toàn, an ninh mạng; Phản ứng và xử lý các hành vi, các
cuộc tấn công mạng; Phục hồi các hệ thống thông tin sau thảm họa và các hành
vi, các cuộc tấn công mạng.
- Phát triển, triển khai các hệ
thống, dịch vụ hỗ trợ giám sát mạng, mức độ tuân thủ quy chế và bảo mật mạng;
hỗ trợ phân phối, cân bằng lưu lượng mạng của các ứng dụng và các vùng mạng...
trên cơ sở áp dụng các công nghệ, giải pháp bảo mật tiên tiến như hệ thống phát
hiện xâm nhập (IDS/IPS), chống tấn công có chủ đích (APT), chống tấn công từ
chối dịch vụ (DDos), mã hóa dữ liệu, quản lý thông tin sự kiện bảo mật (SIEM) và
bảo vệ điểm cuối (endpoint protection), ...; Sử dụng AI và máy học (ML) để phát
hiện các hành vi bất thường, ngăn chặn tấn công mạng và bảo vệ thông tin nhạy
cảm.
- Thực hiện các giải pháp bảo vệ bí
mật nhà nước, bảo mật, xác thực của Ban Cơ yếu Chính phủ cho các hệ thống thông
tin, cơ sở dữ liệu có thông tin, dữ liệu bí mật nhà nước; sử dụng thiết bị lưu
trữ bảo mật, các giải pháp mã hóa và bảo vệ quyền truy cập, bảo đảm an toàn
việc trao đổi thông tin, gửi, nhận, lưu trữ, xử lý tài liệu bí mật nhà nước
trên môi trường số ở các cấp.
- Đảm bảo có phương án đáp ứng yêu
cầu triển khai bảo mật hệ thống mạng trên môi trường di động hoặc các mạng vật
lý trong cơ quan đảng ở Trung ương.
- Tăng cường năng lực phòng thủ và
phục hồi sau sự cố an ninh mạng: (1) Xây dựng các kịch bản ứng phó sự cố an
ninh mạng, mất an toàn thông tin, bao gồm phát hiện, cô lập và kịp thời khắc
phục sự cố để đảm bảo các hoạt động của cơ quan đảng không bị gián đoạn lâu
dài; (2) Định kỳ tổ chức diễn tập thực chiến về an ninh mạng để kiểm tra và cải
thiện khả năng ứng phó với các cuộc tấn công và sự cố an toàn thông tin; (3)
Đào tạo và nâng cao nhận thức về an ninh thông tin, định kỳ tổ chức các khóa
đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng cho cán bộ, công chức, viên chức trong các cơ quan
đảng về các kỹ năng cơ bản và nâng cao liên quan đến bảo mật thông tin và an ninh
mạng; (4) Thực hiện các chiến dịch tuyên truyền về an toàn thông tin, nâng cao
nhận thức về các mối đe dọa an ninh mạng và cách phòng, chống.
- Nghiên cứu, triển khai cổng kết nối
an toàn liên mạng phục vụ truyền dữ liệu an toàn nhằm trao đổi thông tin giữa
các hệ thống mạng; phát triển hạ tầng mạng di động dùng riêng có bảo mật và
triển khai các giải pháp giám sát, bảo đảm an toàn thông tin cho hệ thống mạng
di động.
- Các cơ quan đảng thực hiện bảo trì,
bảo dưỡng hệ thống mạng máy tính, các trang thiết bị công nghệ thông tin, phần
mềm ứng dụng theo định kỳ hằng năm; rà soát, kiểm tra an ninh, an toàn thông
tin các trang thiết bị công nghệ thông tin, phần mềm trước khi đưa vào sử dụng
hoặc thực hiện theo định kỳ hằng năm; thực hiện tiêu hủy các thiết bị lưu giữ
dữ liệu điện tử khi hỏng hoặc không còn nhu cầu sử dụng.
- Cập nhật kịp thời các bản vá an
ninh bảo mật trên các thiết bị, giải pháp, nền tảng sử dụng trong toàn bộ các
hệ thống; Định kỳ rà quét an ninh bảo mật để kịp thời phát hiện và khắc phục
các lỗ hổng và rủi ro an ninh mạng trên toàn hệ thống.
Việc triển khai chữ ký số chuyên dùng
trong các cơ quan đảng để xác nhận sự chấp thuận và chống chối bỏ của chủ thể
ký đối với nội dung văn bản phục vụ hoạt động chỉ đạo, điều hành hiệu quả hơn
và bảo đảm an toàn, an ninh thông tin.
9) Chỉ đạo, chính sách
Bao gồm công tác chỉ đạo, tổ chức,
xây dựng các chính sách, các quy trình, tiêu chuẩn, hướng dẫn, đào tạo, truyền
thông để triển khai Kiến trúc tổng thể công nghệ thông tin và truyền thông
thống nhất trong các cơ quan đảng.
+ Chỉ đạo: Thể hiện ở việc thuyết
phục được Lãnh đạo cấp cao tham gia chỉ đạo, điều phối sự phối hợp, giải quyết
các xung đột, vấn đề phát sinh giữa các cơ quan trong đảng, đặc biệt là các dự
án dùng chung của đảng.
+ Chính sách: Các chủ trương, đường
lối của Đảng thúc đẩy hoạt động chuyển đổi số trong cơ quan đảng, cũng như trên
cả nước.
+ Quản lý: Đảm bảo quản lý, tổ chức
hướng dẫn đào tạo, môi trường pháp lý, truyền thông nhằm bảo đảm các điều kiện
triển khai hệ thống thông tin của Đảng.
Ngoài ra cần thực hiện phổ biến,
tuyên truyền: Thực hiện hướng dẫn, đào tạo, truyền thông nâng cao nhận thức cho
các cán bộ, công chức, viên chức trong cơ quan đảng triển khai kiến trúc chuyển
đổi số của Đảng, đối tượng thụ hưởng của các dịch vụ, ứng dụng của Đảng.
10) Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ
liệu của cơ quan đảng
Nền tảng này để chia sẻ, tích hợp các
HTTT, CSDL của các cơ quan đảng và giữa cơ quan đảng với các cơ quan đảng địa
phương; cơ quan khác. Nền tảng kết nối, chia sẻ dữ liệu Trung ương Đảng được
kết nối với Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu quốc gia qua đường truyền số
liệu chuyên dùng, WAN, Internet...
11) Kết nối với các hệ thống thông
tin, cơ sở dữ liệu quốc gia
1) Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu
quốc gia (NDXP)
Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu
quốc gia được cơ quan Nhà nước triển khai với mục tiêu tích hợp, chia sẻ dữ
liệu giữa các hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu của các bộ, ngành, địa phương
theo hình thức kết nối tập trung và hình thức kết nối trực tiếp theo mô hình
phân tán.
2) CSDL quốc gia về dân cư
3) Kho dữ liệu tổng hợp, kho dữ liệu
về con người
4) Nền tảng định danh và xác thực
điện tử
5) Nền tảng chia sẻ, điều phối dữ
liệu của Trung tâm dữ liệu quốc gia.
Các hệ thống thông tin, CSDL quốc gia
khác.
12) Kết nối với các HTTT, CSDL của Ủy
ban Mặt trận Tổ quốc (MTTQ) Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội
Các hệ thống thông tin của Mặt trận
Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội có thể kết nối tới hệ thống
của các cơ quan đảng thông qua nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu quốc gia
(NDXP) để khai thác, chia sẻ thông tin, dữ liệu từ các hệ thống thông tin của
cơ quan đảng.
13) Tỉnh/Thành ủy
Thành phần này bao gồm các hệ thống
thông tin Đảng ủy cấp Tỉnh/Thành phố như: Các hệ thống thông tin đặc thù của
Thành ủy, tỉnh ủy..
Các hệ thống này có thể kết nối trực
tiếp tới các hệ thống của cơ quan đảng qua nền tảng nền tảng tích hợp chia sẻ
dữ liệu của cơ quan đảng.
III. KIẾN TRÚC NGHIỆP VỤ
1. Hệ thống
tổ chức Đảng và mối quan hệ lãnh đạo, phối hợp của các cơ quan đảng trong hệ
thống chính trị
Theo quy định Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam ban hành năm 2011,
Quy định số 24/QĐ/TW ngày 30/7/2021 của Ban
chấp hành Trung ương quy định thi hành Điều lệ
Đảng và Quy định số 137-QĐ/TW ngày 01/12/2023
của Ban Bí thư quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy cơ quan
chuyên trách tham mưu, giúp việc tỉnh ủy, Thành ủy trực thuộc Trung ương:
- Hệ thống tổ chức của Đảng được lập
tương ứng với hệ thống tổ chức hành chính của Nhà nước.
- Cơ quan lãnh đạo của Đảng ở cấp
Trung ương gồm: Ban Chấp hành Trung ương; Bộ Chính trị; Ban Bí thư. Các cơ quan
tham mưu theo các lĩnh vực: công tác Văn phòng; tổ chức - xây dựng đảng; kiểm
tra; tuyên giáo; dân vận; nội chính; kinh tế; đối ngoại;...
- Cơ quan lãnh đạo của Đảng ở các cấp
địa phương gồm: cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (tỉnh ủy, Thành ủy);
cấp ủy huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh (Huyện ủy, quận ủy, thị
ủy, Thành ủy); Ban Thường vụ; Thường trực cấp ủy.
Các cơ quan tham mưu, tổ chức trực
thuộc tỉnh ủy/Thành ủy theo các lĩnh vực: công tác văn phòng; tổ chức - xây
dựng đảng; kiểm tra; tuyên giáo; dân vận; nội chính; kinh tế; đối ngoại;...Đảng
bộ cấp huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh; Đảng bộ cấp trên trực
tiếp của cơ sở (tương đương cấp huyện) trực thuộc tỉnh ủy, Thành ủy, đảng ủy
trực thuộc Tỉnh ủy; Một số tổ chức cơ sở Đảng có vị trí quan trọng, đông đảng
viên, nhiều tổ chức Đảng trực thuộc, được giao một số quyền của cấp trên cơ sở;
Các đảng bộ, chi bộ cơ sở có vị trí quan trọng trực thuộc tỉnh ủy, Thành ủy,
đảng ủy khối, Đảng ủy Quân sự tỉnh, Đảng ủy Công an tỉnh.
Các cơ quan tham mưu, tổ chức trực
thuộc Huyện ủy/thị ủy: công tác văn phòng; tổ chức - xây dựng đảng; kiểm tra;
tuyên giáo; dân vận;...Các đảng bộ, chi bộ cơ sở xã, phường, thị trấn; Các đảng
bộ cơ sở cơ quan, doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp, lực lượng vũ trang trực thuộc
Huyện ủy, quận ủy, thị ủy và tương đương.
Cơ quan tham mưu ở cấp xã gồm: Văn
phòng Đảng ủy
- Tổ chức cơ sở Đảng (Chi bộ cơ sở,
đảng bộ cơ sở) gồm: Đại hội đại biểu hoặc đại hội đảng viên; Đảng ủy, chi ủy.

Hình
III-1: Sơ đồ tổ chức bộ máy của Đảng và mối quan hệ lãnh đạo, phối hợp của các
cơ quan đảng trong hệ thống chính trị
2. Các lĩnh
vực nghiệp vụ chính của các cơ quan đảng
Căn cứ quy định hiện hành các cơ quan
đảng có 8 lĩnh vực nghiệp vụ lớn, gồm:
1) Lĩnh vực công tác văn phòng: Tham
mưu tổ chức, điều hành công việc lãnh đạo của Đảng, phối hợp, điều hòa hoạt động của các cơ quan tham mưu của Trung ương
Đảng; tham mưu về nguyên tắc và chế độ quản lý tài chính, tài sản của Đảng,
trực tiếp quản lý tài chính, tài sản của các cơ quan đảng Trung ương và bảo đảm
hậu cần phục vụ hoạt động của Trung ương Đảng; thông tin tổng hợp phục vụ lãnh
đạo.
2) Lĩnh vực Tổ chức - Xây dựng Đảng:
Tham mưu về công tác tổ chức xây dựng Đảng, xây dựng hệ thống chính trị; đồng
thời, là cơ quan chuyên môn - nghiệp vụ về công tác tổ chức, cán bộ, đảng viên,
bảo vệ chính trị nội bộ của Trung ương.
3) Lĩnh vực Kiểm tra Đảng: Tham mưu
về công tác kiểm tra, giám sát và thi hành kỷ luật trong Đảng theo quy định của
Điều lệ Đảng.
4) Lĩnh vực Tuyên giáo: Tham mưu
trong công tác xây dựng Đảng về chính trị, tư tưởng, đạo đức; về chủ trương,
quan điểm và chính sách của Đảng trong lĩnh vực tuyên truyền, lý luận chính
trị, lịch sử Đảng, báo chí, xuất bản, văn hóa, văn nghệ, thông tin, đối ngoại,
khoa học, công nghệ, giáo dục, đào tạo, dạy nghề, y tế, thể dục, thể thao, dân
số, gia đình, trẻ em; đồng thời, là cơ quan chuyên môn, nghiệp vụ về công tác
tuyên giáo của Đảng.
5) Lĩnh vực Nội chính: Tham mưu về
chủ trương và các chính sách lớn thuộc lĩnh vực nội chính và phòng, chống tham
nhũng (an ninh, quốc phòng, kiểm sát, thanh tra, xét xử; phòng, chống tham
nhũng và cải cách tư pháp).
6) Lĩnh vực Kinh tế: Tham mưu trong
việc định hướng xây dựng và hoàn thiện thể chế kinh tế; hoạch định đường lối,
chủ trương, biện pháp lớn, quan trọng về kinh tế - xã hội.
7) Lĩnh vực Dân vận: Tham mưu về chủ
trương chính sách và giải pháp lớn về công tác dân vận của Đảng (Công tác mặt
trận, các đoàn thể nhân dân; công tác dân tộc; công tác tôn giáo; công tác vận
động các giai cấp, các tầng lớp nhân dân và người Việt Nam ở nước ngoài).
8) Lĩnh vực Đối ngoại: Tham mưu về
lĩnh vực đối ngoại (Quan hệ với các chính đảng, phong trào nhân dân trên thế
giới, dự báo tình hình quốc tế, hoạt động ngoại giao của Đảng); chỉ đạo, hướng
dẫn công tác đối ngoại nhân dân và quản lý thống nhất các hoạt động đối ngoại
trong hệ thống đảng, đoàn thể, tổ chức nhân dân.
Ngoài 8 lĩnh vực trên còn có nghiệp
vụ về lĩnh vực Bảo vệ chăm sóc sức khỏe cán bộ, Học viện Chính trị quốc gia Hồ
Chí Minh là cơ quan trực thuộc Ban Chấp hành Trung ương Đảng và 03 đơn vị sự
nghiệp trực thuộc Trung ương gồm:
1) Báo Nhân Dân.
2) Tạp chí Cộng sản.
3) Nhà xuất bản Chính trị quốc gia Sự
thật.
Trên cơ sở phân tích chức năng, nhiệm
vụ của các cơ quan đảng làm công tác tham mưu ở Trung ương, có thể tổng hợp
thành 8 lĩnh vực nghiệp vụ chuyên ngành, lĩnh vực Bảo vệ và chăm sóc sức khỏe
cán bộ, Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, 3 đơn vị sự nghiệp và 5 nhóm
nhiệm vụ chung như mô tả trong bảng sau:

Hình
III-2: Kiến trúc nghiệp vụ của các cơ quan đảng ở Trung ương
Sơ đồ sau minh họa kiến trúc nghiệp
vụ lĩnh vực Tổ chức - Xây dựng Đảng:

Hình
III-3: Sơ đồ quan hệ nghiệp vụ của lĩnh vực Tổ chức - Xây dựng Đảng
Tổng hợp kết quả phân tích nghiệp vụ
và các dữ liệu phục vụ cho các lĩnh vực hoạt động của các nghiệp vụ được nêu
trong bảng sau:
|
Nghiệp
vụ về công tác Văn phòng
|
Nghiệp
vụ tổ chức xây dựng Đảng
|
Nghiệp
vụ về kiểm tra Đảng
|
Nghiệp
vụ tuyên giáo
|
Nghiệp
vụ nội chính và phòng, chống tham nhũng
|
Nghiệp
vụ về kinh tế
|
Nghiệp
vụ về công tác dân vận
|
Nghiệp
vụ về công tác đối ngoại
|
Nghiệp
vụ về chăm sóc bảo vệ sức khỏe cán bộ
|
Nghiệp
vụ của HVCTQG HCM và các đơn vị sự nghiệp
|
|
Văn kiện
Đảng; Văn bản, tài liệu, báo cáo về lĩnh vực công tác Văn phòng; Dữ liệu HT
Văn phòng các cấp; Dữ liệu về tài chính, tài sản; Dữ liệu về lưu trữ của
Đảng; Dữ liệu về ứng dụng CNTT của Đảng; Dữ liệu về đơn, thư; Dữ liệu về nhân
sự chủ chốt cấp ủy trực thuộc Trung ương; Dữ liệu về
kinh tế - xã hội, An ninh - Quốc phòng, xây dựng Đảng của các địa phương.
|
Văn kiện
Đảng; Văn bản, tài liệu, báo cáo về lĩnh vực tổ chức (Nghị quyết, Chỉ thị,
Quy định, Đề án, ...); Dữ liệu về tổ chức trong hệ thống chính trị; dữ liệu về
Đảng viên; Dữ liệu về cán bộ, công chức diện Bộ Chính trị, Ban Bí thư quản
lý.
|
Văn kiện Đảng;
Văn bản, tài liệu, báo cáo về lĩnh vực Kiểm tra Đảng; Dữ liệu về Tổ chức Đảng
các cấp; Dữ liệu về Đảng viên; Dữ liệu về đội ngũ cán bộ Kiểm tra Đảng; Dữ liệu
về các vụ việc; Thông tin về Đơn thư khiếu nại, tố cáo.
|
Văn kiện
Đảng; Văn bản, tài liệu, báo cáo về lĩnh vực Tuyên giáo; Dữ liệu các cơ quan
báo chí, xuất bản, văn hóa, văn nghệ, cơ sở đào tạo - bồi dưỡng chính trị,
Hội nhà báo, Văn hóa - Nghệ thuật, Khoa học kỹ thuật; Dữ liệu về chương trình
lý luận chính trị; Dữ liệu về Đề tài nghiên cứu khoa học của cơ quan Đảng; Dữ
liệu về cán bộ lãnh đạo các cơ quan báo chí.
|
Văn kiện
Đảng; Văn bản, tài liệu, báo cáo về lĩnh vực Nội chính (Nghị quyết, Chỉ thị,
Quy định, Đề án); Dữ liệu về tổ chức và hoạt động của các cơ quan nội chính;
Dữ liệu về các vụ việc, vụ án phức tạp; Đơn thư khiếu nại tố cáo; Dữ liệu về
Đảng viên; Dữ liệu về cán bộ, công chức diện Bộ Chính trị, Ban Bí thư quản
lý.
|
Văn kiện
Đảng; Văn bản, tài liệu, đề án, dự án và các thông tin, dữ liệu, báo cáo về
lĩnh vực Kinh tế; Thông tin, dữ liệu về các cán bộ, công chức thuộc khối kinh
tế - xã hội diện Bộ Chính trị, Ban Bí thư quản lý; Thông tin, dữ liệu về các
Đề án, dự án kinh tế - xã hội lớn. Thông tin, dữ liệu về các tập đoàn kinh tế
và Tổng công ty nhà nước, các Ngân hàng thương mại và các tổ chức tài chính.
|
Văn kiện
Đảng; Văn bản, tài liệu, báo cáo về lĩnh vực Dân vận; Dữ liệu hệ thống cơ quan
Dân vận các cấp; Dữ liệu về đội ngũ cán bộ, công chức dân vận; Dữ liệu về các
dân tộc, tôn giáo; Thông tin, dữ liệu về dân chủ ở cơ sở.
|
Văn kiện
Đảng; Văn bản, tài liệu, báo cáo về lĩnh vực Đối ngoại; Dữ liệu về các chính
đảng, tổ chức trên thế giới mà Đảng ta có quan hệ; Các cơ quan đại diện Việt
Nam ở nước ngoài; Dữ liệu về đảng viên ở nước ngoài; Dữ liệu về các hoạt động
đối ngoại của Lãnh đạo Đảng và Nhà nước; Dữ liệu về MTTQ và, các đoàn thể
chính trị - xã hội, các đoàn thể và tổ chức nhân dân ở Trung ương.
|
Văn kiện
Đảng; Văn bản, tài liệu, báo cáo về lĩnh vực chăm sóc bảo vệ sức khỏe cán bộ;
Dữ liệu các bệnh viện cán bộ; Dữ liệu hồ sơ sức khỏe cán bộ; sức khỏe định
kỳ; Dữ liệu khám điều trị bệnh của cán bộ, công chức; Dữ liệu các bệnh thường
gặp của cán bộ; Dữ liệu khác...
|
Văn kiện
Đảng; Văn bản, tài liệu, báo cáo; Dữ liệu về tổ chức và hoạt động của
HVCTQGHCM và các đơn vị sự nghiệp; Dữ liệu về tài chính, tài sản; Dữ liệu về
lưu trữ; dữ liệu khác...
|
Bảng
III-1: Thông tin, dữ liệu phục vụ cho các lĩnh vực nghiệp vụ của các cơ quan
đảng ở Trung ương
IV- KIẾN TRÚC DỮ LIỆU
1. Kiến trúc
dữ liệu mức ngữ cảnh

Hình
IV-1: Mô hình Kiến trúc mức ngữ cảnh
Trong kiến trúc này, dữ liệu được tổ
chức theo ba mức:
- Mức dữ liệu nền: Đây là mức quản lý
những dữ liệu được dùng chung cho cả 8 lĩnh vực trong các cơ quan đảng, Học
viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh và các đơn vị sự nghiệp Trung ương. Dựa vào
việc phân tích nghiệp vụ cụ thể của cả 8 lĩnh vực đó, các dữ liệu nền tảng này
có thể bao gồm: Người dùng Hệ thống, Danh mục tổ chức Đảng. Ngoài ra, các dữ
liệu dùng chung toàn bộ sẽ bao gồm: Văn bản quy phạm pháp luật (VB QPPL); Quy
định về quản lý cán bộ, công chức (CBCC); Quy định về tài chính, tài sản của
Đảng; Ứng dụng CNTT của các cơ quan đảng; Hồ sơ lưu trữ của Đảng.
- Mức dữ liệu dùng chung: Là những dữ
liệu được hình thành trong quá trình hoạt động của các cơ quan, được chia sẻ dùng
chung trong các cơ quan đảng, như Văn kiện Đảng;...
- Mức dữ liệu chuyên ngành: Đây là dữ
liệu có tính đặc thù và phù hợp với các nghiệp vụ của từng lĩnh vực; mức độ chi
tiết của những dữ liệu này phải phù hợp với những yêu cầu cụ thể của từng
nghiệp vụ trong mỗi lĩnh vực trong các cơ quan đảng.
- Mức dữ liệu dùng riêng: Là dữ liệu
đặc thì riêng của mỗi cơ quan, đơn vị.
- Mức dữ liệu tích hợp, chia sẻ: Là
các dữ liệu tích hợp, chia sẻ với các đơn vị ngoài.
- Mức hồ dữ liệu, kho dữ liệu tập
trung dùng chung: Là dữ liệu được các cơ quan đảng có thẩm quyền công bố rộng
rãi cho cơ quan, tổ chức, cá nhân tự do sử dụng, tái sử dụng, chia sẻ.
2. Kiến trúc
dữ liệu tương lai mức khái niệm
Kiến trúc dữ liệu mức khái niệm được
minh họa cụ thể trong hình sau đây:

Hình
IV-2: Kiến trúc dữ liệu tương lai mức khái niệm
Trong kiến trúc dữ liệu mức khái
niệm, dữ liệu trong các cơ quan đảng sẽ được phân thành các mức: (i) dữ liệu
nền; (ii) dữ liệu dùng chung; (iii) dữ liệu dùng riêng, (iv) dữ liệu nghiệp vụ
chuyên ngành cho từng lĩnh vực trong các cơ quan đảng, (v) dữ liệu tích hợp,
chia sẻ, (vi) hồ dữ liệu, kho dữ liệu tập trung dùng chung và (vii) dữ liệu
khác:
(i) Dữ liệu nền: Là nội dung dữ liệu được dùng chung
cho toàn bộ các ứng dụng và là những dữ liệu quan trọng để hình thành các hệ
thống thông tin cũng như các ứng dụng trong cả 08 lĩnh vực lớn trong các cơ
quan đảng.
Dữ liệu ở mức này dự kiến chỉ bao
gồm: Dữ liệu người dùng hệ thống chứa những thuộc tính cơ bản của người dùng để
phục vụ cho xây dựng và triển khai các ứng dụng, HTTT chuyên ngành theo tư
tưởng hình thành dịch vụ đăng nhập một lần cho tất cả các ứng dụng trong các cơ
quan đảng.
(ii) Dữ liệu dùng chung: Là dữ liệu mà các ứng dụng và các hệ
thống thông tin chuyên ngành của 08 lĩnh vực hoạt động trong các cơ quan đảng
đều có thể sử dụng chung.
(iii) Dữ liệu dùng riêng: Là các dữ liệu dùng riêng cho từng
cơ quan đảng.
(iv) Dữ liệu chuyên ngành: Là dữ liệu gắn với các hoạt động nội
tại trong 08 lĩnh vực của các cơ quan đảng.
Trong các dữ liệu chuyên ngành này,
mỗi lĩnh vực có các dữ liệu tập hợp các văn bản, tài liệu, báo cáo liên quan
đến lĩnh vực đó. Ngoài ra, mỗi lĩnh vực có dữ liệu chuyên biệt về toàn bộ đội
ngũ cán bộ trong lĩnh vực đó.
Toàn bộ các dữ liệu chuyên ngành còn
lại đều được xác định dựa vào khảo sát và quá trình phân tích nghiệp vụ cụ thể.
(v) Dữ liệu tích hợp, chia sẻ: Là các dữ liệu tích hợp, chia sẻ với
các hệ thống của các Bộ, ban ngành, các cơ sở dữ liệu quốc gia...
(vi) Hồ dữ liệu, kho dữ liệu tập
trung dùng chung:
Tập trung các dữ liệu lớn phục vụ phân tích, xử lý, cung cấp, phân phối dữ
liệu, ...
(vii) Dữ liệu khác: Là các dữ liệu tệp hồ sơ, văn bản
được số hóa, video, audio, ảnh...
3. Danh mục
thành phần dữ liệu
Các thành phần dữ liệu và các nghiệp
vụ trong các cơ quan đảng được tổng hợp lại trong Bảng IV-1 thể hiện danh mục
thành phần dữ liệu (Data Component Catalog) sau đây:
Các loại dữ liệu trong Danh mục thành
phần dữ liệu chính trong kiến trúc dữ liệu (bao gồm dữ liệu dữ liệu công khai
và dữ liệu mật, cụ thể chi tiết được xác định trong quá trình triển khai các
nhiệm vụ, dự án) các cơ quan đảng nêu trên, cùng với các nghiệp vụ đã nêu trong
Chương III- Kiến trúc nghiệp vụ sẽ là nền tảng để hình thành các ứng dụng trong
các cơ quan đảng trong tương lai...
Các thành phần dữ liệu đã có hoặc có
nhưng chưa đầy đủ sẽ được sử dụng lại trong kiến trúc dữ liệu tương lai; còn
các thành phần dữ liệu chưa có cần phải xây dựng mới.
4. Lược đồ
mức khái niệm các thành phần dữ liệu
Các quan hệ tương hỗ giữa các thành phần
dữ liệu trong các cơ quan đảng được minh họa như trong lược đồ ở hình dưới đây:

Hình IV-3:
Lược đồ quan hệ mức khái niệm các thành phần dữ liệu trong các cơ quan đảng
Lược đồ này thể hiện ở mức khái quát
các quan hệ cơ bản giữa các thành phần dữ liệu trong các cơ quan đảng. Trong lược
đồ này, người dùng có thể là cán bộ- đảng viên, cũng có thể là người dùng thông
thường, thậm chí là công dân. Đối với quan hệ "quản lý" thể hiện
tương quan giữa CSDL người dùng và các CSDL khác, tùy thuộc vào vai trò của
người dùng mà sẽ được cấp quyền tương ứng với các chức năng sử dụng, khai thác,
thu thập, cập nhật, quản trị dữ liệu.
Khi triển khai các hệ thống thông tin
cụ thể tại các cơ quan đảng, cần phải có sự phân tích, thiết kế chi tiết, tường
minh hơn các lược đồ cơ sở dữ liệu tương ứng với các hệ thống đó.
V- KIẾN TRÚC ỨNG DỤNG
1. Kiến trúc
ứng dụng tương lai của các cơ quan đảng
1.1. Mô hình tham chiếu ứng dụng của
cơ quan đảng
Mô hình tham chiếu ứng dụng thể hiện
các lớp ứng dụng trong việc xây dựng ứng dụng trong Kiến trúc CĐS.
Mô hình tham chiếu ứng dụng của các
cơ quan đảng được thể hiện ở mô hình sau:

Hình V-1:
Mô hình tham chiếu ứng dụng của các cơ quan đảng
|
Các
tầng dịch vụ
|
Mô tả
|
|
Tầng dịch vụ giao tiếp.
|
Đây là lớp trên cùng trong kiến
trúc ứng dụng của các cơ quan đảng. Người sử dụng có thể truy cập các ứng
dụng của các cơ quan đảng thông qua cổng thông tin, web, di động. Như vậy,
công nghệ phát triển ứng dụng phải cho phép ứng dụng có thể truy cập được qua
web, di động và kết hợp với cổng thông tin.
|
|
Tầng dịch vụ hạ tầng thông tin dùng
chung.
|
Đây là các dịch vụ dùng chung mà
bất kỳ ứng dụng nào của các cơ quan đảng đều phải kết nối đến:
1. Dịch vụ SSO: Đăng nhập một lần.
Xác thực định danh điện tử.
2. Dịch vụ thư mục: Quản lý thư mục
tài khoản người sử dụng.
3. Các dịch vụ và các biểu mẫu điện
tử cho phép sử dụng các dịch vụ dùng chung khác như an toàn thông tin trong
trao đổi dữ liệu, dịch vụ quản lý quy trình, các biểu mẫu dùng chung trong
thu thập dữ liệu.
|
|
Tầng dịch vụ tích hợp.
|
Đây là tầng cung cấp các dịch vụ hỗ
trợ tích hợp, chia sẻ dữ liệu giữa các HTTT, CSDL của các cơ quan đảng.
|
|
Tầng dịch vụ ứng dụng.
|
Cập nhật thông tin, xử lý các hoạt
động nghiệp vụ. Chia sẻ thông tin cho bên ngoài và bên trong.
Bao gồm:
- Các ứng dụng dùng chung cho toàn
bộ hệ thống cơ quan đảng.
- 08 HTTT chuyên ngành theo 8 lĩnh
vực.
- Ứng dụng quản lý điều hành.
- Các ứng dụng nội bộ cho từng đơn
vị.
- Các ứng dụng thu thập dữ liệu từ
bên ngoài, mạng xã hội cũng như các hệ thống thông tin khác.
- Các ứng dụng của HVCTQGHCM và đơn
vị sự nghiệp.
|
|
Tầng dịch vụ.
|
Cung cấp các dịch vụ cho các hệ
thống thông tin hoạt động.
|
Bảng V-1:
Mô tả các thành phần mô hình tham chiếu ứng dụng của các cơ quan đảng
1.2. Danh mục các hạng mục chuyển đổi
số tương lai của các cơ quan đảng
Kiến trúc ứng dụng tương lai như sau:

Hình
V-2: Kiến trúc ứng dụng tương lai của các cơ quan đảng
Các hạng mục chuyển đổi số tương lai:
|
STT
|
Mã
|
Nội
dung
|
Mô tả
|
|
1
|
UD01
|
Nâng cấp, mở rộng Cổng Thông tin
điện tử của Đảng Cộng sản Việt Nam
|
Cổng Thông tin điện tử của Đảng
Cộng sản Việt Nam triển khai tập trung, cho phép nhiều đối tượng truy cập
khác nhau: các cơ quan đảng, các tổ chức chính trị-xã hội, đảng viên, người
dân, các tổ chức khác truy cập để khai thác, nắm bắt thông tin và tương tác.
Cổng Thông tin điện tử của Đảng
Cộng sản Việt Nam hoạt động trên mạng internet cho phép đăng tải tập trung
thông tin, sự kiện, các hoạt động liên quan của Đảng,... và các trang thông
tin thành phần của các cơ quan đảng: Cổng Thông tin lĩnh vực tổ chức-xây dựng
Đảng, Cổng thông tin điện tử lĩnh vực tuyên giáo, Cổng Thông tin lĩnh vực
kinh tế, Cổng Thông tin điện tử lĩnh vực đối ngoại, Cổng Thông tin điện tử
lĩnh vực Kiểm tra, Cổng thông tin điện tử lĩnh vực dân vận, Cổng Thông tin
điện tử lĩnh vực nội chính, Cổng thông tin điện tử lĩnh vực văn phòng.
Cổng Thông tin điện tử của Đảng
Cộng sản Việt Nam được nâng cấp, mở rộng đáp ứng việc đăng tải, tích hợp, kết
nối chia sẻ các thông tin, dữ liệu mở trong các lĩnh vực của Đảng như tổ
chức-xây dựng Đảng, tuyên giáo, kinh tế, đối ngoại, kiểm tra, dân vận, nội
chính, Văn phòng,..; tích hợp với các hệ thống thông tin liên quan; đáp ứng
hoạt động hiệu quả trên các thiết bị di động, ...
|
|
2
|
UD02
|
Nâng cấp, mở rộng nền tảng tích
hợp, chia sẻ dữ liệu của cơ quan đảng
|
Nâng cấp, mở rộng Nền tảng tích
hợp, chia sẻ dữ liệu của cơ quan đảng để kết nối các hệ thống thông tin nội
bộ và giữa các cơ quan đảng với các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu của
quốc gia, ban cán sự đảng, đảng đoàn, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức
chính trị - xã hội qua Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu quốc gia, Nền tảng
chia sẻ, điều phối dữ liệu của Trung tâm dữ liệu quốc gia và các nền tảng
chia sẻ khác.
|
|
3
|
UD03
|
Xây dựng hệ thống thông tin quản
trị nội bộ
|
Hệ thống thông tin quản trị nội bộ
triển khai, tích hợp đồng bộ, thống nhất các ứng dụng số dùng chung cho bộ
các cơ quan đảng từ Trung ương đến cơ sở.
Hệ thống thông tin quản trị nội bộ
triển khai tích hợp nhiều cấu phần như: Quản lý văn bản điều hành và tác
nghiệp; Sổ tay Đảng viên; Thi đua khen thưởng; Quản lý đơn, thư khiếu nại, tố
cáo; Quản lý văn kiện, mục lục hồ sơ; Theo dõi tình hình thực hiện nghị quyết,
chỉ thị, kết luận của Trung ương; Quản lý báo cáo lãnh đạo chủ chốt hằng
tháng; Quản lý chương trình làm việc của Bộ Chính trị, Ban Bí thư; Quản lý hồ
sơ công việc; Quản lý lịch công tác; Thư viện điện tử; số hóa và quản lý số
hóa; Trợ lý ảo ứng dụng trí tuệ nhân tạo, dữ liệu lớn; Tuyên truyền, đào tạo
trực tuyến và các ứng dụng số hỗ trợ quản lý nội bộ, hành chính văn phòng
khác.
|
|
4
|
UD04
|
Xây dựng, triển khai Nền tảng phân
tích, xử lý dữ liệu tổng hợp của các cơ quan đảng
|
Phát triển, triển khai Nền tảng
phân tích, xử lý dữ liệu tổng hợp của các cơ quan đảng nhằm lưu trữ tập
trung, tổng hợp, phân tích, xử lý dữ liệu từ các nguồn khác nhau; ứng dụng
trí tuệ nhân tạo hỗ trợ tìm kiếm thông tin và trợ lý ảo đối với các lĩnh vực
chính của công tác Đảng.
|
|
5
|
UD05
|
Xây dựng Hệ thống thông tin báo cáo
tổng hợp, phân tích, dự báo
|
Hệ thống thông tin báo cáo tổng
hợp, phân tích, dự báo được xây dựng và triển khai với các công nghệ hiện
đại, tiên tiến như Trí tuệ nhân tạo (AI) và Dữ liệu lớn (Big Data) nhằm thu
thập, tích hợp và chia sẻ dữ liệu báo cáo từ các cơ quan đảng, các cơ quan
nhà nước. Hệ thống này hỗ trợ công tác báo cáo trong nghiệp vụ Kiểm tra, giám
sát; nghiên cứu đề xuất; sơ kết, tổng kết... phục vụ công tác chỉ đạo, điều
hành tại các cơ quan đảng và cung cấp khả năng phân tích dự báo để tham mưu
các định hướng chiến lược của Đảng, đặc biệt trong lĩnh vực kinh tế xã hội.
Trong đó, triển khai và tích hợp
Nền tảng phân tích, xử lý dữ liệu tổng hợp của các cơ quan đảng nhằm lưu trữ
tập trung, tổng hợp, phân tích, xử lý dữ liệu từ các nguồn khác nhau; ứng
dụng trí tuệ nhân tạo hỗ trợ tìm kiếm thông tin và trợ lý ảo đối với các lĩnh
vực chính của công tác Đảng; tích hợp hồ dữ liệu, kho dữ liệu tập trung dùng
chung phục vụ phân tích, xử lý, cung cấp, phân phối dữ liệu,...
|
|
6
|
UD06
|
Xây dựng Hệ thống ứng dụng phục vụ
công tác tài chính, tài sản đảng
|
Phát triển, triển khai hệ thống ứng
dụng phục vụ công tác tài chính, tài sản Đảng, đảm bảo quản lý thống nhất trong
các cơ quan đảng trên môi trường số, có kết nối, chia sẻ dữ liệu với hệ thống
tài chính, tài sản của Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, các cơ quan liên
quan khác.
|
|
7
|
UD07
|
Nâng cấp, mở rộng Hệ thống thu
thập, tổng hợp thông tin trên Internet
|
Hệ thống thu thập, tổng hợp thông
tin trên Internet được triển khai cho các cơ quan Đảng hỗ trợ công tác của
Đảng như tuyên truyền, dân vận, nội chính... Các chức năng chính của hệ thống
như sau:
- Giám sát các luồng thông tin trên
không gian mạng. Bao gồm các trang báo chí, mạng xã hội như Facebook, tiktok,
youtube... Sử dụng các mô hình phân tích dữ liệu, trí tuệ nhân tạo để cảnh
báo luồng dư luận, phân loại sắc thái,..
- Chức năng chủ động tương tác các
nội dung với các luồng dư luận trên mạng xã hội. Đăng bài, để lại bình luận,
cảm xúc, dựa trên kho nội dung phù hợp với các nghiệp vụ của Đảng,..
|
|
8
|
UD08
|
Xây dựng Hệ thống Trợ lý ảo
|
Hệ thống Trợ lý ảo ứng dụng công
nghệ trí tuệ nhân tạo để thiết lập nền tảng hỗ trợ cho công việc, nhu cầu
khai thác thông tin hàng ngày (như các văn kiện, nghị quyết, các tư liệu của
Đảng, ...)... của các cơ quan đảng.
Hệ thống Trợ lý ảo được triển khai
nhằm hướng tới hỗ trợ cho công việc, hoạt động công tác đảng trong hầu hết
các lĩnh vực nghiệp vụ chính của các cơ quan đảng, trong đó bao gồm 8 lĩnh
vực chính: (1) Lĩnh vực Tổ chức Xây dựng Đảng; (2) Lĩnh vực Nội chính; (3)
Lĩnh vực Tuyên giáo; (4) Lĩnh vực Dân vận; (5) Lĩnh vực Kinh tế; (6) Lĩnh vực
Đối ngoại; (7) Lĩnh vực văn phòng; (8) Lĩnh vực Kiểm tra Đảng.
|
|
9
|
UD09
|
Xây dựng Cổng Thông tin các ứng
dụng
|
Cổng Thông tin các ứng dụng tích
hợp các hệ thống thông tin của đảng vào một điểm truy cập duy nhất được triển
khai tập trung, trên đa nền tảng. Hệ thống cho phép các cơ quan Đảng các cấp
truy cập thông qua định danh và theo phân cấp, phân quyền.
|
|
10
|
UD10
|
Nâng cấp, mở rộng Hệ thống thông
tin phục vụ họp và xử lý công việc trực tuyến
|
Phát triển, triển khai Hệ thống
thông tin phục vụ họp và xử lý công việc, Nền tảng họp trực tuyến, Nền tảng
làm việc, cộng tác trên môi trường số cho phép triển khai trên nền tảng điện
toán đám mây.
|
|
11
|
UD11
|
Xây dựng ứng dụng di động Đảng viên
số
|
Ứng dụng di động Đảng viên số được
triển khai dùng chung cho nhiều đối tượng: cán bộ công chức tại các cơ quan
đảng, đảng viên, nhân dân, các tổ chức.
Trong đó tích hợp các thông tin
phục vụ cho các công tác của đảng gắn với đảng viên, nhân dân như:
Các thông tin gắn với các lĩnh vực
của đảng như:
(1) Lĩnh vực Tổ chức Xây dựng Đảng;
(2) Lĩnh vực Nội chính; (3) Lĩnh vực Tuyên giáo; (4) Lĩnh vực Dân vận; (5)
Lĩnh vực Kinh tế; (6) Lĩnh vực Đối ngoại; (7) Lĩnh vực công tác văn phòng;
(8) Lĩnh vực Kiểm tra Đảng; Cung cấp, tuyên truyền, phổ biến thông tin; Các
chức năng liên quan khác.
|
|
12
|
UD12
|
Xây dựng hệ thống danh mục dùng
chung các cơ quan đảng
|
Hệ thống quản lý danh mục dùng
chung quản lý thống nhất danh mục điện tử dùng chung phục vụ tích hợp, chia
sẻ và đồng bộ dữ liệu giữa các ứng dụng trong hệ thống cơ quan đảng các cấp
cũng như kết nối với các hệ thống liên quan khác như: Dữ liệu người dùng tập
trung, cơ sở dữ liệu mã định danh các cơ quan đảng, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
và các đoàn thể chính trị - xã hội; cơ sở dữ liệu tài liệu số hóa,...
Hệ thống quản lý danh mục dùng
chung quản lý thống nhất danh mục điện tử dùng chung phục vụ tích hợp, chia
sẻ và đồng bộ dữ liệu giữa các ứng dụng.
Các hệ thống thông tin trong các cơ
quan đảng có thể đồng bộ dữ liệu từ các danh mục dùng chung để phục vụ cho
khai thác, xử lý thông tin, kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa các hệ thống.
Thông tin danh mục có thể được đồng
bộ với Hệ thống danh mục điện tử dùng chung của quốc gia thông qua nền tảng
tích hợp, chia sẻ dữ liệu của cơ quan đảng, Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ
liệu quốc gia (NDXP) Và các nền tảng phù hợp khác.
|
|
13
|
UD13
|
Xây dựng, triển khai hồ dữ liệu,
kho dữ liệu tập trung dùng chung
|
Xây dựng, triển khai hồ dữ liệu,
kho dữ liệu tập trung dùng chung phục vụ phân tích, xử lý, cung cấp, phân
phối dữ liệu,...
|
|
14
|
UD14
|
Nâng cấp, mở rộng hệ thống thông
tin lĩnh vực tổ chức xây dựng đảng
|
Hệ thống thông tin lĩnh vực tổ chức
xây dựng đảng được triển khai tập trung cho các cơ quan đảng các cấp từ trung
ương tới địa phương, kết nối, chia sẻ thông tin với nhiều hệ thống chuyên
ngành để cho phép khai thác thông tin về cán bộ, công chức, viên chức, đảng
viên theo thẩm quyền.
Hệ thống thông tin lĩnh vực tổ chức
xây dựng đảng phục vụ công tác tổ chức, xây dựng Đảng, xây dựng hệ thống
chính trị; công tác tổ chức, cán bộ, đảng viên, bảo vệ chính trị nội bộ của
Trung ương; trong đó, tập trung phát triển, triển khai cơ sở dữ liệu tổ chức
bộ máy, biên chế, cán bộ, công chức, viên chức của hệ thống chính trị,...
|
|
15
|
UD15
|
Nâng cấp, mở rộng nâng cấp Hệ thống
thông tin lĩnh vực kiểm tra, giám sát, kỷ luật đảng
|
Hệ thống thông tin lĩnh vực kiểm
tra, giám sát, kỷ luật đảng được triển khai đồng bộ từ cấp Trung ương đến địa
phương (Tỉnh/Thành phố trực thuộc Trung ương/Huyện/Xã). Hệ thống thông tin
lĩnh vực kiểm tra, giám sát, kỷ luật đảng phục vụ công tác kiểm tra, giám sát
và thi hành kỷ luật trong Đảng theo quy định của Điều lệ Đảng; trong đó, tập trung Bảo đảm
cho phép tích hợp, liên thông, chia sẻ dữ liệu với các bộ, ban, ngành, địa
phương có liên quan, ...
|
|
16
|
UD16
|
Nâng cấp, mở rộng hệ thống thông
tin lĩnh vực tuyên giáo
|
Hệ thống thông tin lĩnh vực tuyên
giáo được triển khai đồng bộ từ cấp Trung ương đến địa phương (Tỉnh/Thành phố
trực thuộc Trung ương/Huyện/Xã).
Hệ thống thông tin lĩnh vực tuyên
giáo phục vụ công tác xây dựng Đảng về chính trị, tư tưởng, đạo đức; chủ
trương, đường lối của Đảng trong lĩnh vực; trong đó, tập trung tuyên truyền,
lý luận chính trị, bảo vệ nền tảng tư tưởng của Đảng, lịch sử Đảng, báo chí,
xuất bản, văn hóa, và nghệ, thông tin đối ngoại, khoa học, Công nghệ, môi
trường, giáo dục, y tế, thể dục, thể thao, dân số, gia đình, trẻ em...
|
|
17
|
UD17
|
Xây dựng Hệ thống thông tin lĩnh
vực nội chính, cải cách tư pháp
|
Hệ thống thông tin lĩnh vực nội
chính, cải cách tư pháp được triển khai đồng bộ từ cấp Trung ương đến địa
phương (Tỉnh/Thành phố trực thuộc Trung ương/Huyện/Xã). Hệ thống thông tin
lĩnh vực nội chính, cải cách tư pháp phục vụ triển khai các hoạt động thu
thập, tổng hợp dữ liệu, báo cáo thống kê; tái cấu trúc nghiệp vụ dựa trên
công nghệ số, dữ liệu số trong công tác phòng, chống tham nhũng và cải cách
tư pháp, quản lý đơn, thư, khiếu nại tố cáo...
|
|
18
|
UD18
|
Xây dựng Hệ thống thông tin lĩnh
vực dân vận
|
Hệ thống thông tin lĩnh vực dân vận
được triển khai đồng bộ từ cấp Trung ương đến địa phương (Tỉnh/Thành phố trực
thuộc Trung ương/Huyện/Xã).
Hệ thống thông tin lĩnh vực dân vận
phục vụ đổi mới tham mưu về chủ trương chính sách và giải pháp lớn về công
tác dân vận; trong đó, tập trung phát triển, triển khai cơ sở dữ liệu theo
dõi, tổng hợp tình hình nhân dân (tình hình dân tộc, tôn giáo, các giai tầng
xã hội, các vấn đề bức xúc trong nhân dân)...
|
|
19
|
UD19
|
Xây dựng Hệ thống thông tin lĩnh
vực kinh tế - xã hội
|
Hệ thống thông tin lĩnh vực kinh tế
- xã hội được triển khai từ cấp Trung ương đến địa phương.
Hệ thống thông tin lĩnh vực kinh tế
- xã hội phục vụ tham mưu trong việc định hướng xây dựng và hoàn thiện thể
chế kinh tế; hoạch định đường lối, chủ trương, biện pháp lớn, quan trọng về
kinh tế - xã hội; trong đó, tập trung phát triển, triển khai cơ sở dữ liệu về
kinh tế phục vụ tổng hợp các báo cáo về kinh tế - xã hội; về tình hình triển
khai thực hiện các nghị quyết, chỉ thị, kết luận của Đảng về kinh tế, cung
cấp số liệu thống kê định kỳ theo quy định; các báo cáo về kinh tế - xã hội
của địa phương...
|
|
20
|
UD20
|
Nâng cấp, mở rộng hệ thống thông
tin lĩnh vực đối ngoại
|
Hệ thống thông tin lĩnh vực đối
ngoại phục vụ công tác tham mưu trong lĩnh vực đối ngoại; trong đó, tập trung
đổi mới, chuyển đổi số trong công tác đối ngoại, công nghệ số tăng cường giao
tiếp với các cơ quan đối ngoại trong và ngoài Đảng, tạo ra các kênh giao tiếp
hiệu quả hơn với các đối tác quốc tế...
|
|
21
|
UD21
|
Nâng cấp, mở rộng Hệ thống thông
tin bảo vệ, chăm sóc sức khỏe cán bộ
|
Hệ thống thông tin bảo vệ, chăm sóc
sức khỏe cán bộ hỗ trợ quản lý thông tin bảo vệ, chăm sóc sức khỏe của các
cán bộ.
|
|
22
|
UD22
|
Xây dựng Hệ thống Cơ sở dữ liệu về
lý luận chính trị của Đảng
|
Hệ thống cơ sở dữ liệu về lý luận
chính trị của Đảng xây dựng nhằm thu thập, tổng hợp và tổ chức tập trung các
dữ liệu về lý luận chính trị của Đảng nhằm mục đích lưu trữ, khai thác một
cách hiệu quả dữ liệu gần 100 năm của Đảng. Các dữ liệu này được tổng hợp
nhằm phục vụ công tác tham mưu, nghiên cứu, giảng dạy, tra cứu, dự báo,...
trong các lĩnh vực, giúp Bộ Chính trị, Ban Bí thư, các cơ quan đảng từ cấp
Trung ương đến địa phương, các đơn vị quản lý Nhà nước, các đơn vị nghiên cứu
cũng như các cán bộ Đảng, thậm chí cả người dân cũng có thể sử dụng, khai
thác một cách có hiệu quả, tiếp cận được các dữ liệu về Đảng theo phạm vi cho
phép. Các dữ liệu liên tục được cập nhật theo thời gian thực và được phân
quyền truy cập đến các đối tượng theo quy định.
|
|
23
|
UD23
|
Xây dựng Hệ thống quản lý xuất bản
|
Hệ thống quản lý xuất bản quản lý
quy trình xuất bản và các yêu cầu liên quan đến biên tập, xuất bản...
Hệ thống quản lý xuất bản nhằm tăng
cường sự liên kết và hợp tác trong hoạt động xuất bản, hệ thống quản lý xuất
bản dùng chung cho các đơn vị như Tạp chí xây dựng Đảng, Nhà xuất Bản chính
trị quốc gia Sự thật, Báo Nhân Dân,... Hệ thống này không chỉ giúp đơn giản
hóa các quy trình làm việc mà còn tạo ra một nền tảng chung để chia sẻ tài
liệu, dữ liệu, góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác xuất bản,
đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số.
|
Bảng
V-2: Danh mục các hạng mục chuyển đổi số tương lai của các cơ quan đảng được
đưa vào kiến trúc
2. Đặc tả
một số ứng dụng tương lai chính của các cơ quan đảng
2.1. Hệ
thống thông tin lĩnh vực Tổ chức - Xây dựng Đảng
a) Mô tả
Hệ thống thông tin lĩnh vực Tổ chức -
Xây dựng Đảng cho phép tin học hóa
các quy trình nghiệp vụ liên quan tới lĩnh vực tổ chức Đảng.
b) Đối tượng sử dụng
- Các cơ quan, đơn vị làm công tác tổ
chức - xây dựng Đảng các cấp.
c) Các nhóm chức năng chủ yếu
- Nhóm chức năng 1: Nghiên cứu, đề
xuất trong lĩnh vực Tổ chức - Xây dựng Đảng.
- Nhóm chức năng 2: Quản lý nghiệp vụ
Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát lĩnh vực Tổ chức - Xây dựng Đảng.
- Nhóm chức năng 3: Quản lý nghiệp vụ
Thẩm tra, thẩm định các đề án.
- Nhóm chức năng 4: Quản lý công tác
phối hợp trong lĩnh vực Tổ chức - Xây dựng Đảng.
- Nhóm chức năng 5: Quản lý các hoạt
động chuyên môn nghiệp vụ trong lĩnh vực Tổ chức - Xây dựng Đảng.
d) Công nghệ
- Áp dụng các công nghệ số hiện đại,
phổ biến.
e) Hình thức triển khai
- Triển khai tập trung tại Trung tâm
dữ liệu của cơ quan đảng.
Mô hình hệ thống được mô tả như sau:

Hình
V-3: Kiến trúc HTTT tương lai lĩnh vực Tổ chức-Xây dựng Đảng
2.2. Hệ
thống thông tin lĩnh vực Nội chính
a) Mô tả
Hệ thống thông tin lĩnh vực Nội chính
cho phép tin học hóa các quy trình nghiệp vụ liên quan tới lĩnh vực nội chính,
phòng, chống tham nhũng, lãng phí và cải cách tư pháp.
b) Đối tượng sử dụng
- Các cơ quan, tổ chức có chức năng
lãnh đạo, chỉ đạo và thực hiện công tác nội chính; phòng, chống tham nhũng và
cải cách tư pháp.
c) Các nhóm chức năng chủ yếu
- Nhóm chức năng 1: Quản lý nghiệp vụ
nghiên cứu, đề xuất trong lĩnh vực nội chính và phòng, chống tham nhũng.
- Nhóm chức năng 2: Quản lý nghiệp vụ
Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát lĩnh vực nội chính và phòng, chống tham nhũng.
- Nhóm chức năng 3: Quản lý nghiệp vụ
thẩm tra, thẩm định các đề án.
- Nhóm chức năng 4: Quản lý nghiệp vụ
phối hợp trong lĩnh vực nội chính và phòng, chống tham nhũng.
- Nhóm chức năng 5: Quản lý các hoạt
động chuyên môn nghiệp vụ lĩnh vực nội chính và phòng, chống tham nhũng.
d) Công nghệ
- Áp dụng các công nghệ số hiện đại,
phổ biến.
e) Hình thức triển khai
- Triển khai tập trung tại Trung tâm
dữ liệu của cơ quan đảng.
Mô hình hệ thống được mô tả như sau:

Hình
V-4: Kiến trúc HTTT tương lai lĩnh vực Nội chính
2.3. Hệ
thống thông tin lĩnh vực Tuyên giáo
a) Mô tả
Hệ thống thông tin lĩnh vực Tuyên
giáo cho phép tin học hóa
các quy trình nghiệp vụ liên quan tới lĩnh vực Tuyên giáo.
b) Đối tượng sử dụng
- Các cơ quan, đơn vị làm công tác
tuyên giáo các cấp.
c) Các nhóm chức năng chủ yếu
- Nhóm chức năng 1: Quản lý nghiệp vụ
nghiên cứu, đề xuất trong lĩnh vực Tuyên giáo.
- Nhóm chức năng 2: Quản lý nghiệp vụ
Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát lĩnh vực Tuyên giáo.
- Nhóm chức năng 3: Quản lý nghiệp vụ
Thẩm tra, thẩm định các đề án.
- Nhóm chức năng 4: Quản lý nghiệp vụ
phối hợp trong lĩnh vực Tuyên giáo.
- Nhóm chức năng 5: Quản lý các hoạt
động chuyên môn nghiệp vụ.
d) Công nghệ
- Áp dụng công nghệ số hiện đại, phổ
biến
e) Hình thức triển khai
- Triển khai tập trung tại Trung tâm
dữ liệu của cơ quan đảng.
Mô hình hệ thống được mô tả như sau:

Hình
V-5: Kiến trúc HTTT tương lai lĩnh vực Tuyên giáo
2.4. Hệ
thống thông tin lĩnh vực Dân vận
a) Mô tả
Hệ thống thông tin chuyên ngành lĩnh
vực Dân vận cho phép tin học hóa các quy trình nghiệp vụ liên quan tới lĩnh vực
Dân vận.
b) Đối tượng sử dụng
- Các cơ quan, đơn vị làm công tác
dân vận các cấp.
c) Các nhóm chức năng chủ yếu
- Nhóm chức năng 1: Quản lý nghiệp vụ
nghiên cứu, đề xuất trong lĩnh vực Dân vận.
- Nhóm chức năng 2: Quản lý nghiệp vụ
Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát lĩnh vực Dân vận.
- Nhóm chức năng 3: Quản lý nghiệp vụ
Thẩm tra, thẩm định các đề án.
- Nhóm chức năng 4: Quản lý nghiệp vụ
phối hợp trong lĩnh vực Dân vận.
- Nhóm chức năng 5: Quản lý các hoạt
động chuyên môn nghiệp vụ.
d) Công nghệ
- Áp dụng công nghệ số hiện đại, phổ
biến.
e) Hình thức triển khai
- Triển khai tập trung tại Trung tâm
dữ liệu của cơ quan đảng.
Mô hình hệ thống được mô tả như sau:

Hình
V-6: Kiến trúc HTTT tương lai lĩnh vực Dân vận
2.5. Hệ
thống thông tin lĩnh vực Kinh tế
a) Mô tả
Hệ thống thông tin lĩnh vực Kinh tế
cho phép tin học hóa các quy trình nghiệp vụ liên quan tới lĩnh vực Kinh tế.
b) Đối tượng sử dụng
- Các cơ quan, đơn vị liên quan.
c) Các nhóm chức năng chủ yếu
- Nhóm chức năng 1: Quản lý nghiệp vụ
nghiên cứu, đề xuất trong lĩnh vực Kinh tế.
- Nhóm chức năng 2: Quản lý nghiệp vụ
Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát lĩnh vực Kinh tế.
- Nhóm chức năng 3: Quản lý nghiệp vụ
Thẩm tra, thẩm định các đề án.
- Nhóm chức năng 4: Quản lý nghiệp vụ
phối hợp trong lĩnh vực Kinh tế.
- Nhóm chức năng 5: Quản lý các hoạt
động chuyên môn nghiệp vụ.
d) Công nghệ
- Áp dụng công nghệ số hiện đại, phổ
biến
e) Hình thức triển khai
- Triển khai tập trung tại Trung tâm
dữ liệu của cơ quan đảng.
Mô hình hệ thống được mô tả như sau:

Hình
V-7: Kiến trúc HTTT tương lai lĩnh vực Kinh tế
2.6. Hệ
thống thông tin lĩnh vực Đối ngoại
a) Mô tả
Hệ thống thông tin lĩnh vực Đối ngoại
cho phép tin học hóa các quy trình nghiệp vụ liên quan tới lĩnh vực Đối ngoại.
b) Đối tượng sử dụng
- Các cơ quan, đơn vị làm công tác
đối ngoại các cấp.
c) Các nhóm chức năng chủ yếu
- Nhóm chức năng 1: Quản lý nghiệp vụ
nghiên cứu, đề xuất trong lĩnh vực Đối ngoại.
- Nhóm chức năng 2: Quản lý nghiệp vụ
Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát lĩnh vực Đối ngoại.
- Nhóm chức năng 3: Quản lý nghiệp vụ
Thẩm tra, thẩm định các đề án.
- Nhóm chức năng 4: Quản lý nghiệp vụ
phối hợp trong lĩnh vực Đối ngoại.
- Nhóm chức năng 5: Quản lý các hoạt
động chuyên môn nghiệp vụ.
d) Công nghệ
- Áp dụng công nghệ hiện đại, phổ
biến.
e) Hình thức triển khai
- Triển khai tập trung tại Trung tâm
dữ liệu của cơ quan đảng.
Mô hình hệ thống được mô tả như sau:

Hình
V-8: Kiến trúc HTTT tương lai lĩnh vực Đối ngoại
2.7. Hệ
thống thông tin lĩnh vực Kiểm tra Đảng
a) Mô tả
Hệ thống thông tin lĩnh vực kiểm tra
Đảng cho phép tin học hóa các quy trình nghiệp vụ liên quan tới lĩnh vực Kiểm
tra Đảng.
b) Đối tượng sử dụng
- Các cơ quan, đơn vị làm công tác
kiểm tra đảng các cấp.
c) Các nhóm chức năng chủ yếu
- Nhóm chức năng 1: Quản lý nghiệp vụ
nghiên cứu, đề xuất trong lĩnh vực Kiểm tra Đảng.
- Nhóm chức năng 2: Quản lý nghiệp vụ
Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát lĩnh vực Kiểm tra Đảng.
- Nhóm chức năng 3: Quản lý nghiệp vụ
Thẩm tra, thẩm định các đề án.
- Nhóm chức năng 4: Quản lý nghiệp vụ
phối hợp trong lĩnh vực Kiểm tra Đảng.
- Nhóm chức năng 5: Quản lý các hoạt
động chuyên môn nghiệp vụ.
d) Công nghệ
- Áp dụng công nghệ số hiện đại, phổ
biến.
e) Hình thức triển khai
- Triển khai tập trung tại Trung tâm
dữ liệu của cơ quan đảng.
Mô hình hệ thống được mô tả như sau:

Hình
V-9: Kiến trúc HTTT tương lai lĩnh vực Kiểm tra Đảng
2.8. Hệ
thống thông tin lĩnh vực công tác Văn phòng
a) Mô tả
Hệ thống thông tin lĩnh vực công tác
Văn phòng cho phép tin học hóa các quy trình nghiệp vụ liên quan tới lĩnh vực
công tác Văn phòng.
b) Đối tượng sử dụng
- Các cơ quan, đơn vị làm công tác
văn phòng cấp ủy các cấp.
c) Các nhóm chức năng chủ yếu
- Nhóm chức năng 1: Quản lý nghiệp vụ
nghiên cứu, đề xuất trong lĩnh vực công tác Văn phòng.
- Nhóm chức năng 2: Quản lý nghiệp vụ
Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát lĩnh vực công tác Văn phòng.
- Nhóm chức năng 3: Quản lý nghiệp vụ
Thẩm tra, thẩm định các đề án.
- Nhóm chức năng 4: Quản lý nghiệp vụ
phối hợp trong lĩnh vực công tác Văn phòng.
- Nhóm chức năng 5: Quản lý các hoạt
động chuyên môn nghiệp vụ.
d) Công nghệ
- Áp dụng công nghệ số hiện đại, phổ
biến.
e) Hình thức triển khai
- Triển khai tập trung tại Trung tâm
dữ liệu của cơ quan đảng.
Mô hình hệ thống được mô tả như sau:

Hình
V-10: Kiến trúc HTTT tương lai lĩnh vực công tác Văn phòng
3. Nền tảng
tích hợp, trao đổi dữ liệu các cơ quan đảng
Đây là thành phần quan trọng trong
Kiến trúc CĐS, để tích hợp, trao đổi dữ liệu giữa các CSDL, hệ thống thông tin
của các cơ quan đảng với các CSDL, hệ thống thông tin của các cơ quan khác.
3.1. Mô hình tham chiếu nền tảng tích
hợp, trao đổi dữ liệu

Hình
V-11: Mô hình tham chiếu nền tảng tích hợp dữ liệu
Thành phần kiến trúc của nền tảng
tích hợp dữ liệu bao gồm:
- CSDL trung tâm về chứa thông tin về
các cơ quan đảng kết nối với Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu, các hệ thống
thông tin và dịch vụ.
- Hệ thống Giám sát tập trung được
dùng để giám sát trạng thái của hệ thống.
- Cổng giao tiếp bảo mật (Security
gateway/Server) dùng để đảm bảo trao đổi dữ liệu an toàn.
- Công cụ để tạo lập các web-service
tự động (Constructor).
- Cổng giao tiếp thống nhất được dùng
để gọi web-service thông qua mẫu biểu để yêu cầu dữ liệu và mô hình hóa quá
trình phản hồi.
3.2. Một số dịch vụ cơ bản của Nền
tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu
|
NỀN
TẢNG TÍCH HỢP, CHIA SẺ DỮ LIỆU
|
|
Phần
mềm nền tảng
|
Phần
mềm vận hành
|
Dịch
vụ dùng chung
|
|
- Trục tích hợp
- Quản lý quy trình nghiệp vụ
- Quản lý bảo mật và xác thực tập
trung
- Dịch vụ dữ liệu
- Quản trị ứng dụng truy cập tài
nguyên API
- Quản lý giao diện lập trình ứng
dụng (API)
- Giám sát quy trình xử lý nghiệp
vụ (BAM)
|
- Quản lý và kiểm soát trạng thái
hoạt động các hệ thống
- Quản lý danh mục điện tử dùng
chung
|
- Danh mục dùng chung
- Liên thông hồ sơ đảng
- Nhóm dịch vụ xác thực, cấp -
quyền người dùng tập trung (SSO)
- Nhóm dịch vụ thanh toán điện tử
- Nhóm dịch vụ liên thông HTTT
|
Hình
V-12: Một số dịch vụ cơ bản của Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu
1) Phần mềm nền tảng: Gồm các nền
tảng dùng chung phục vụ việc kết nối, chia sẻ các ứng dụng, dịch vụ phạm vi cơ
quan đảng, gồm các thành phần tiêu biểu sau:
- Trục tích hợp: Gồm các chức năng
liên quan đến kết nối; định tuyến, xử lý và chuyển đổi bản tin; Gateway cho bản
tin, API, bảo mật; khả năng quản trị phát triển dễ dàng, thuận tiện cho người
phát triển hệ thống; Hỗ trợ khả năng quản lý và theo dõi; Giám sát.
- Quản lý quy trình nghiệp vụ (BPM):
Quản lý quy trình nghiệp vụ.
- Quản lý bảo mật và xác thực tập
trung: Quản lý đăng nhập một lần (SSO) và ủy quyền xác thực; Cung cấp các cơ
chế xác thực bảo mật; Quản trị và quản lý định danh; Quyền và điều khiển truy
cập; API Security; Giám sát theo dõi hệ thống.
- Dịch vụ dữ liệu (Data service).
- Quản trị ứng dụng truy cập tài
nguyên API.
- Quản lý giao diện lập trình ứng
dụng (API): Thiết kế và mô phỏng API; Công khai và quản lý API; Điều khiển truy
cập, bảo mật API; phát triển cổng; Quản lý và điều khiển lưu lượng API; Giám
sát và theo dõi.
- Giám sát quy trình xử lý nghiệp vụ
(BAM).
2) Phần mềm vận hành
- Quản lý và kiểm soát trạng thái
hoạt động các hệ thống, ứng dụng, dịch vụ thuộc LGSP; quản lý toàn bộ vòng đời
của các giải pháp và dịch vụ thuộc LGSP.
- Quản lý danh mục điện tử dùng
chung: Tạo lập, quản lý, duy trì, cập nhật, khai thác các bản mã điện tử, danh mục
điện tử dùng chung.
3) Dịch vụ dùng chung
- Dịch vụ danh mục dùng chung.
- Dịch vụ liên thông hồ sơ đảng.
- Nhóm dịch vụ xác thực, cấp quyền
người dùng tập trung (SSO).
- Nhóm dịch vụ thanh toán điện tử.
- Dịch vụ liên thông với Cổng dịch vụ
công quốc gia.
- Dịch vụ liên thống với hệ thống báo
cáo Quốc gia GRIS.
Lưu đồ thực hiện cung cấp dịch vụ SSO,
xác thực định danh điện tử được mô tả như sau:

Hình
V-13: Lưu đồ dịch vụ đăng nhập một lần (SSO)/xác thực định danh điện tử
4. Mối quan
hệ giữa các ứng dụng và dữ liệu của các cơ quan đảng


Bản V-1:
Mối quan hệ giữa các ứng dụng chính và dữ liệu của các cơ quan đảng
VI- KIẾN TRÚC CÔNG NGHỆ
1. Kiến trúc
tham chiếu công nghệ của các cơ quan đảng
Kiến trúc tham chiếu công nghệ của
các cơ quan đảng áp dụng các công nghệ mới, hiện đại, phổ biến. Một số công
nghệ chỉnh được tham chiếu:
|
Lĩnh
vực Dịch vụ
|
Mô tả
|
Tiêu
chuẩn dịch vụ
|
|
Quản lý cung cấp và truy cập dịch
vụ
|
Kênh truy cập
|
Trình duyệt web: Google Chrome,
FireFox, IE
Kênh giao tiếp: Fax, thư điện tử
|
|
Xác thực/ đăng nhập một lần
|
Hệ thống quản lý nhận dạng
(Identify management)
|
|
Internet / Intranet
|
HTTP/HTTPs
|
|
Hạ tầng Công nghệ thông tin
|
Hệ thống mạng
|
Mạng internet
Hạ tầng truyền dẫn đa dịch vụ và ảo
hóa (Core IP/MPLS)
Mạng nội bộ
Video Conferencing
|
|
Máy chủ - Máy tính
|
Công nghệ máy chủ sử dụng công nghệ
hội tụ, siêu hội tụ Hệ điều hành Linux/Windows
|
|
Lưu trữ
|
Sử dụng công nghệ SAN
Tiến tới triển khai trung tâm dữ
liệu dự phòng
|
|
Máy chủ cung cấp dịch vụ
|
Máy chủ dịch vụ Web
|
|
Phát triển ứng dụng
|
Ngôn ngữ lập trình: .net, Java,
HTML5, PHP, Python, JavaScript Ngôn ngữ phát triển ứng dụng di động: Full
Stacks
Hệ thống mô hình hóa nghiệp vụ:
VISIO
|
|
Máy tính cá nhân
|
Hệ điều hành: Windows
|
|
Phần mềm Office
|
Word, Excel, Power Point
|
|
Chứng thực
|
Chữ ký số: PKI
|
|
Tích hợp dịch vụ
|
Chuyển đổi dữ liệu
|
Khuôn dạng: XML, JSON
|
|
Tích hợp ứng dụng
|
Phát hiện dịch vụ
|
|
Lớp trung gian
|
Thông điệp: SOAP
|
|
Cổng tích hợp dịch vụ
|
Adapter
|
|
Nền tảng tích hợp dữ liệu
|
Data Integration Platform
|
|
Vùng dịch vụ dữ liệu
|
Mô tả dữ liệu
|
XML
|
|
Ngữ cảnh dữ liệu
|
XML
|
|
Chia sẻ dữ liệu
|
XML, ISO
Hệ thống quản lý nội dung
Cổng Thông tin
|
|
Mã
|
Mã hồ sơ, Mã Đảng viên, Mã công
chức, viên chức
|
|
Cơ sở dữ liệu
|
Cơ sở dữ liệu cấu trúc nguồn đóng,
nguồn mở có bản quyền
Cơ sở dữ liệu phi cấu trúc
Dữ liệu mở
|
|
Tiêu chuẩn liên thông
|
|
XML, JSON
ETL cho tích hợp dữ liệu cấu trúc
Datahub cho dữ liệu phi cấu trúc
|
|
Trung tâm dữ liệu
|
Trung tâm tích hợp dữ liệu tập
trung tại cơ quan đảng.
Các Trung tâm tích hợp dữ liệu tại
các tỉnh, thành phố Trung ương.
Trung tâm tích hợp dữ liệu dự
phòng.
|
Trung tâm tích hợp dữ liệu đạt tiêu
chuẩn Tier 2+ theo quy định tại Thông tư 03 của Bộ Thông tin và Truyền thông.
|
|
Kiến trúc phần mềm
|
|
Web, Mobile, MicroService
|
Bảng VI-1:
Kiến trúc tham chiến công nghệ của các cơ quan đảng
2. Kiến
trúc công nghệ cho dữ liệu và ứng dụng của các cơ quan đảng
2.1. Công nghệ cho dữ liệu và ứng
dụng trong thời gian tới
a) Công nghệ cho dữ liệu
- Công nghệ hệ quản trị cơ sở dữ liệu
quan hệ SQL được sử dụng để quản lý các dữ liệu có cấu trúc với ưu thế chuẩn
hóa về dữ liệu, truy vấn bằng lệnh SQL dễ dàng.
- Công nghệ cơ sở dữ liệu NoSQL được
sử dụng để quản lý các dữ liệu phi cấu trúc với khả năng xử lý dữ liệu lớn,
linh hoạt khi mở rộng năng lực của hệ thống.
- Các công nghệ về Bigdata và khai
phá dữ liệu (Data mining) giúp quản lý, phân tích và khai thác dữ liệu hiệu
quả, đặc biệt là các dữ liệu thu thập tự động từ các nhiều nguồn phục vụ tổng
hợp thông tin ra quyết định.
- Công nghệ Blockchain cho bảo đảm an
toàn thông tin.
b) Công nghệ cho ứng dụng
- Sử dụng và triển khai trên nền tảng
công nghệ số mới, hiện đại, phổ biến như: Web 2.0 hỗ trợ đa nền tảng, trí tuệ
nhân tạo, ...
- Áp dụng công nghệ phát triển ứng
dụng, dịch vụ hướng đối tượng SOA. Ưu tiên sử dụng vi dịch vụ (microservice) để
hình thành tập các dịch vụ độc lập, nhưng lại dễ dàng kết nối với nhau qua giao
thức REST (Representational State Transfer),...
- Ưu tiên áp dụng các công nghệ dựa
trên các nền tảng mã nguồn mở để tận dụng ưu thế cho phép mở rộng và phát triển
thêm khi có thay đổi về nghiệp vụ. Các phần mềm nguồn mở cũng cho phép đảm bảo
an ninh thông tin hơn với lợi thế nắm được mã nguồn cũng như sự đóng góp, cập
nhật liên tục của các cộng đồng mở.
- Ưu tiên áp dụng các công nghệ di
động đa nền tảng để có thể triển khai được trên nhiều nền tảng di động mà không
cần phải phát triển ứng dụng cho từng nền tảng di động.
- Ngôn ngữ và phương pháp phát triển
ứng dụng nên được thống nhất về mặt công nghệ nhằm đảm bảo tính tối ưu cho công
tác vận hành, duy trì, mở rộng hệ thống và đào tạo nguồn nhân lực.
2.2. Ma trận ánh xạ công nghệ - ứng
dụng
Dựa trên những phân tích ở trên và
kiến trúc ứng dụng ở Chương 5, kiến trúc công nghệ dự kiến sẽ được sử dụng
trong từng ứng dụng được minh họa ở bảng sau:
|
STT
|
Mã
|
Nội
dung
|
Công
nghệ có thể sử dụng
|
|
1
|
UD01
|
Nâng cấp,
mở rộng cổng thông tin điện tử của Đảng Cộng sản Việt Nam
|
Web 2.0,
BigData Analytic, SSO, SQL, NoSQL, NewSQL, Rest, Microservices, SOA...
|
|
2
|
UD02
|
Nâng cấp,
mở rộng nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu của cơ quan đảng
|
Web 2.0,
BigData Analytic, SSO, SQL, NoSQL, NewSQL, Rest, Microservices, SOA...
|
|
3
|
UD03
|
Xây dựng
hệ thống thông tin quản trị nội bộ
|
Web 2.0,
BigData Analytic, SSO, SQL, NoSQL, NewSQL, Rest, Microservices, SOA...
|
|
4
|
uD04
|
Xây dựng,
triển khai Nền tảng phân tích, xử lý dữ liệu tổng hợp của các cơ quan đảng
|
Web 2.0,
BigData Analytic, SSO, SQL, NoSQL, NewSQL, Rest, Microservices, SOA...
|
|
5
|
UD05
|
Xây dựng
Hệ thống thông tin báo cáo tổng hợp, phân tích, dự báo
|
Web 2.0,
BigData Analytic, SSO, SQL, NoSQL, NewSQL, Rest, Microservices, SOA...
|
|
6
|
UD06
|
Xây dựng
Hệ thống ứng dụng phục vụ công tác tài chính, tài sản đảng
|
Web 2.0,
BigData Analytic, SSO, SQL, NoSQL, NewSQL, Rest, Microservices, SOA...
|
|
7
|
UD07
|
Nâng cấp,
mở rộng Hệ thống thu thập, tổng hợp thông tin trên Internet
|
Web 2.0,
BigData Analytic, SSO, SQL, NoSQL, NewSQL, Rest, Microservices, SOA...
|
|
8
|
UD08
|
Xây dựng
Hệ thống Trợ lý ảo
|
Web 2.0,
BigData Analytic, SSO, SQL, NoSQL, NewSQL, Rest, Microservices, SOA...
|
|
9
|
UD09
|
Xây dựng
Cổng Thông tin các ứng dụng
|
Web 2.0, BigData
Analytic, SSO, SQL, NoSQL, NewSQL, Rest, Microservices, SOA...
|
|
10
|
UD10
|
Nâng cấp,
mở rộng Hệ thống thông tin phục vụ họp và xử lý công việc trực tuyến
|
Web 2.0,
BigData Analytic, SSO, SQL, NoSQL, NewSQL, Rest, Microservices, SOA...
|
|
11
|
UD11
|
Xây dựng
ứng dụng di động Đảng viên số
|
Web 2.0,
BigData Analytic, SSO, SQL, NoSQL, NewSQL, Rest, Microservices, SOA...
|
|
12
|
UD12
|
Xây dựng
hệ thống danh mục dùng chung các cơ quan đảng
|
Web 2.0,
BigData Analytic, SSO, SQL, NoSQL, NewSQL, Rest, Microservices, SOA...
|
|
13
|
UD13
|
Xây dựng,
triển khai hồ dữ liệu, kho dữ liệu tập trung dùng chung
|
Web 2.0,
BigData Analytic, SSO, SQL, NoSQL, NewSQL, Rest, Microservices, SOA...
|
|
14
|
UD14
|
Nâng cấp,
mở rộng hệ thống thông tin lĩnh vực tổ chức xây dựng đảng
|
Web 2.0,
BigData Analytic, SSO, SQL, NoSQL, NewSQL, Rest, Microservices, SOA...
|
|
15
|
UD15
|
Nâng cấp,
mở rộng nâng cấp Hệ thống thông tin lĩnh vực kiểm tra, giám sát, kỷ luật đảng
|
Web 2.0,
BigData Analytic, SSO, SQL, NoSQL, NewSQL, Rest, Microservices, SOA...
|
|
16
|
UD16
|
Nâng cấp,
mở rộng hệ thống thông tin lĩnh vực tuyên giáo
|
Web 2.0,
BigData Analytic, SSO, SQL, NoSQL, NewSQL, Rest, Microservices, SOA...
|
|
17
|
UD17
|
Xây dựng
Hệ thống thông tin lĩnh vực nội chính, cải cách tư pháp
|
Web 2.0,
BigData Analytic, SSO, SQL, NoSQL, NewSQL, Rest, Microservices, SOA...
|
|
18
|
uD18
|
Xây dựng
Hệ thống thông tin lĩnh vực dân vận
|
Web 2.0,
BigData Analytic, SSO, SQL, NoSQL, NewSQL, Rest, Microservices, SOA...
|
|
19
|
UD19
|
Xây dựng
Hệ thống thông tin lĩnh vực kinh tế - xã hội
|
Web 2.0,
BigData Analytic, SSO, SQL, NoSQL, NewSQL, Rest, Microservices, SOA...
|
|
20
|
UD20
|
Nâng cấp,
mở rộng hệ thống thông tin lĩnh vực đối ngoại
|
Web 2.0,
BigData Analytic, SSO, SQL, NoSQL, NewSQL, Rest, Microservices, SOA...
|
|
21
|
UD21
|
Nâng cấp,
mở rộng Hệ thống thông tin bảo vệ, chăm sóc sức khỏe cán bộ
|
Web 2.0,
BigData Analytic, SSO, SQL, NoSQL, NewSQL, Rest, Microservices, SOA...
|
|
22
|
UD22
|
Xây dựng
Hệ thống Cơ sở dữ liệu về lý luận chính trị của Đảng
|
Web 2.0,
BigData Analytic, SSO, SQL, NoSQL, NewSQL, Rest, Microservices, SOA...
|
|
23
|
UD23
|
Xây dựng
Hệ thống quản lý xuất bản
|
Web 2.0,
BigData Analytic, SSO, SQL, NoSQL, NewSQL, Rest, Microservices, SOA...
|
Bảng
VI-2: Ma trận ánh xạ công nghệ - ứng dụng
3. Kiến trúc
công nghệ cho cho hạ tầng kỹ thuật
3.1. Mô hình kiến trúc hạ tầng kỹ
thuật của các cơ quan đảng
Kiến trúc hạ tầng CĐS của các cơ quan
đảng gồm 2 thành phần chính: Hạ tầng tính toán (gồm Trung tâm dữ liệu và mạng
LAN) và hạ tầng truyền thông (gồm mạng diện rộng- WAN, truyền số liệu chuyên
dùng và mạng Internet).

Hình
VI-1: Kiến trúc hạ tầng kỹ thuật tổng thể của các cơ quan đảng
Do tính thống nhất của kiến trúc hạ
tầng công nghệ trong hệ thống các cơ quan đảng, nền kiến trúc hạ tầng tính toán
là nhất quán từ Trung ương đến địa phương, chỉ khác nhau về quy mô của hệ
thống. Với hạ tầng truyền thông, do yêu cầu bảo mật thông tin, dữ liệu của các
cơ quan đảng ở mức cao nên chủ yếu là sử dụng mạng diện rộng dựa trên mạng
truyền số liệu chuyên dùng của các cơ quan đảng và chính quyền (Mạng truyền số
liệu chuyên dùng).
Trung tâm dữ liệu của cơ quan đảng
(trung tâm dữ liệu 175) đặt tại Trung tâm dữ liệu Quốc gia với công nghệ hiện
đại, tuân thủ các tiêu chuẩn, quy chuẩn của Việt Nam và thế giới.
Di chuyển một số trang thiết bị công
nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu, tiêu chuẩn kỹ thuật của Trung tâm dữ liệu đặt
tại trụ sở Văn phòng Trung ương Đảng (trung tâm dữ liệu 1A) tới Trung tâm dữ
liệu 175 của cơ quan đảng để sử dụng cho hạ tầng số của các cơ quan đảng; đồng
thời, có phương án đảm bảo hạ tầng kỹ thuật tại trung tâm dữ liệu 1A, đáp ứng
đủ khả năng dự phòng cho trung tâm dữ liệu 175 khi có sự cố kỹ thuật xảy ra.
Tái cấu trúc toàn diện hạ tầng công
nghệ thông tin của các cơ quan đảng, chuyển đổi hạ tầng công nghệ thông tin
thành hạ tầng số ứng dụng công nghệ điện toán đám mây phục vụ kết nối, quản lý
các nguồn lực, dữ liệu của cơ quan đảng một cách an toàn, linh hoạt, ổn định và
hiệu quả; dịch chuyển các hệ thống thông tin sang hạ tầng điện toán đám mây.
3.2. Kiến trúc hạ tầng tính toán của
các cơ quan đảng
a) Kiến trúc Trung tâm dữ liệu
Trung tâm dữ liệu đảm nhận chức năng
là trung tâm kết nối mạng nội bộ và mạng diện rộng, xử lý, lưu trữ, sao lưu và
bảo vệ dữ liệu, cùng với hệ thống mạng nội bộ.

Hình VI-2:
Kiến trúc Trung tâm dữ liệu của các cơ quan đảng
Kiến trúc Trung tâm dữ liệu gồm các
thành phần chính sau đây:
(i) Phân hệ chuyển mạch;
(ii) Phân hệ xử lý;
(iii) Phân hệ lưu trữ, sao lưu, bảo
vệ dữ liệu;
(iv) Phân hệ kết nối mạng WAN, kết
nối Internet;
(v) Phân hệ kiểm soát, giám sát;
(vi) Phân hệ cung cấp điện nguồn và
các hệ thống thiết bị phụ trợ.
Trung tâm tích hợp dữ liệu cung cấp
dịch vụ sao lưu, bảo vệ, khôi phục dữ liệu sau sự cố kỹ thuật (nếu có) đối với
các hệ thống thông tin, các ứng dụng.
b) Kiến trúc mạng nội bộ (LAN)
Mạng nội bộ (LAN), cung cấp kết nối
cho người dùng và thiết bị đầu cuối. Người dùng có thể truy cập vào mạng nội bộ
bằng mạng không dây hoặc mạng có dây.
Mạng nội bộ phải có khả năng kết nối
đến Trung tâm tích hợp dữ liệu của các cơ quan đảng với tính sẵn sàng và bảo
mật cao: Mạng nội bộ phải đảm bảo khả năng bảo mật ở nhiều lớp: bảo mật đầu
cuối (giải pháp chống thất thoát, tường lửa cá nhân, tính năng phát hiện và
chống xâm nhập đầu cuối, phòng, chống virus v.v...), phân tách và kiểm soát
giữa các lớp mạng nội bộ cũng như bên ngoài mạng (VLAN, tường lửa, proxy, ...),
kiểm soát và ghi nhật kí....

Hình
VI-3: Kiến trúc mạng LAN của các cơ quan đảng
3.3. Kiến trúc hạ tầng truyền thông
của các cơ quan đảng
Hạ tầng truyền thông cung cấp khả
năng kết nối các thiết bị, bao gồm cả kết nối giữa hạ tầng tính toán với hạ
tầng lưu trữ, hạ tầng tính toán với người dùng.
a) Hạ tầng mạng truyền số Liệu chuyên
dùng
Mạng truyền số liệu chuyên dùng của
các cơ quan đảng, Nhà nước là hệ thống mạng truyền thông quan trọng quốc gia,
kết nối các cơ quan đảng, Nhà nước từ Trung ương đến cấp xã, được sử dụng riêng
trong hoạt động truyền số liệu và ứng dụng công nghệ thông tin của các cơ quan
đảng, Nhà nước do Cục Bưu điện Trung ương chủ trì quản lý, điều hành hoạt động.

Hình
VI-4: Kiến trúc mạng truyền số liệu chuyên dùng của các cơ quan đảng và Nhà
nước
b) Hạ tầng mạng Internet và mạng di
động
Hạ tầng mạng Internet và mạng di động
phục vụ cho các ứng dụng kết nối mạng ra bên ngoài của các cơ quan đảng để trao
đổi các loại thông tin không có độ mật (thông tin trao đổi với các cơ quan, tổ
chức, cá nhân bên ngoài các cơ quan đảng; thông tin về chủ trương, chính sách
hoặc các thông tin phổ biến rộng rãi của Đảng cho xã hội,...).
c) Kiến trúc mạng an toàn của các cơ
quan đảng
Kiến trúc mạng an toàn của các cơ
quan đảng nhằm:
Bảo vệ vành đai, chống tấn công từ
bên ngoài vào
- Chống tấn công từ chối dịch vụ.
- Tường lửa, mạng riêng ảo, ngăn chặn
xâm nhập, lọc nội dung, ngăn ngừa mã độc hại, kiểm soát ứng dụng, kiểm soát
người dùng.
- Kiểm soát nội dung và bảo vệ người
dùng Internet.
Bảo vệ Trung tâm tích hợp dữ liệu và
mạng nội bộ
- Triển khai các giải pháp bảo vệ hệ
thống mạng nội bộ.
Mô hình thiết kế hệ thống mạng và bảo
mật của "Trung tâm tích hợp dữ liệu chung" cụ thể như sau:

Hình VI-5:
Mô hình thiết kế hệ thống mạng và bảo mật của "Trung tâm dữ liệu"
3.4. Công nghệ cho hạ tầng công nghệ
trong thời gian tới
Các công nghệ cho hạ tầng được dựa
trên các công nghệ nền tảng thế hệ thứ 3 (Third Platform) như công nghệ điện
toán đám mây, Bigdata, IoT, mạng xã hội và công nghệ di động. Các hệ thống này
được kết nối với nhau thông qua các mạng truyền số liệu chuyên dùng của ngành,
WAN, LAN và mạng Internet công cộng.
4. Các tiêu
chuẩn CNTT áp dụng cho Kiến trúc CĐS
4.1. Lớp dịch vụ Cổng Thông tin điện
tử
Các tiêu chuẩn có thể áp dụng cho lớp
dịch vụ Cổng Thông tin điện tử được quy định tại Thông tư số 39/2017/TT-BTTTT ngày 15/12/2017 Ban hành Danh mục
tiêu chuẩn kỹ thuật về ứng dụng CNTT trong cơ quan nhà nước, gồm:
Chuẩn nội dung Web (HTML v4.01);
Chuẩn nội dung Web mở rộng (XHTML v1.1); Giao diện người dùng (CSS2, XSL); Văn
bản ((.txt), (.rtf) v1.8, v1.9.1, (.docx), (.pdf) v1.4, v1.5, v1.6, v1.7,
(.doc), (.odt) v1.1); Bảng tính ((.csv), (.xlsx), (.xls), (.ods) v1.1); Trình
diễn ((.htm), (.pptx), (.pdf), (.ppt), (.odp) v1.1); Ảnh đồ họa (JPEG, GIF
v89a, TIFF, PNG); Ảnh gắn với toạ độ địa lý (GEO TIFF); Phim ảnh, âm thanh
(MPEG-1, MPEG-2, MP3, AAC); Luồng phim ảnh, âm thanh ((.asf), (.wma), (.wmv),
(.ra), (.rm), (.ram), (.rmm), (.avi), (.mov), (.qt)); Hoạt họa (GIF v89a,
(.swf), (.swf), (.avi), (.qt), (.mov)); Chuẩn nội dung cho thiết bị di động
(WML v2.0; Bộ ký tự và mã hóa (ASCII); Bộ ký tự và mã hóa cho tiếng Việt (TCVN 6909: 2001); Nén dữ liệu (Zip, .gz v4.3);
Ngôn ngữ kịch bản phía trình khách (ECMA 262); Chia sẻ nội dung Web (RSS v1.0,
RSS v2.0, ATOM v1.0); Chuẩn kết nối ứng dụng Cổng Thông tin điện tử (JSR 168,
JSR 286, WSRP v1.0, WSRP v2.0).
4.2. Lớp ứng dụng và CSDL
Thống nhất áp dụng các hướng dẫn, quy
định, quy chuẩn sau đây:
- Quy định các yêu cầu kỹ thuật về
kết nối các hệ thống thông tin, CSDL với CSDL quốc gia.
- Hướng dẫn các điều kiện cơ bản, mô
hình, cách thức, quy trình thực hiện, hướng dẫn áp dụng các tiêu chuẩn CNTT
trong việc triển khai kết nối liên thông, trao đổi dữ liệu có cấu trúc bằng
ngôn ngữ XML giữa các hệ thống thông tin trong cơ quan nhà nước.
4.3. Lớp dịch vụ chia sẻ và tích hợp
Các tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng cho
lớp dịch vụ chia sẻ và tích hợp gồm:
- Tiêu chuẩn tích hợp dữ liệu, gồm:
Ngôn ngữ định dạng văn bản (XML v1.0 (5th Edition); XML v1.1); Ngôn ngữ định
dạng văn bản cho giao dịch điện tử (TCVN ISO/TS 15000: 2007); Định nghĩa các
lược đồ trong tài liệu (XML; XML Schema v1.0); Biến đổi dữ liệu (XSL); Mô hình
hóa đối tượng (UML v2.0); Mô tả tài nguyên dữ liệu (RDF); Trình diễn bộ kí tự
(UTF-8); Khuôn thức trao đổi thông tin địa lý (GML v3.3); Truy cập và cập nhật
các thông tin địa lý (WMS v1.3.0, WFS v1.1.0); Trao đổi dữ liệu đặc tả tài liệu
XML (XMI v 2.1).
- Tiêu chuẩn thực hiện Trục tích hợp,
liên thông dữ liệu của các cơ quan đảng: Áp dụng tiêu chuẩn quốc tế ISO/IEC
18384 về Kiến trúc hướng dịch vụ SOA, gồm:
+ ISO/IEC 18384-1: 2016 - Tiêu chuẩn
quốc tế, ISO/IEC 18384-1: 2016; Xuất bản lần đầu 2016-06-01. Công nghệ thông
tin - Kiến trúc tham chiếu cho Kiến trúc hướng dịch vụ (SOA RA). Phần 1: Thuật
ngữ và khái niệm hồ sơ A (International Standard, ISO/IEC 18384-1; First
edition 2016-06-01. Information technology - Reference Architecture for Service
Oriented Architecture (SOA RA). Part 1: Terminology and concepts for SOA).
+ ISO/IEC 18384-2: 2016 - Tiêu chuẩn
quốc tế, ISO/IEC 18384-2; Xuất bản lần đầu 2016-07-01. Công nghệ thông tin -
Kiến trúc tham chiếu cho Kiến trúc hướng dịch vụ (SOA RA). Phần 2: Kiến trúc
tham chiếu cho các giải pháp SOA (International Standard, ISO/IEC 183 84-2;
First edition 2016-07-01. Information technology - Reference Architecture for
Service Oriented Architecture (SOA RA). Part 2: Reference Architecture for SOA
Solutions).
+ ISO/IEC 18384-3: 2016 - Tiêu chuẩn
quốc tế, ISO/IEC 18384-2; Xuất bản lần đầu 2016-07-01. Công nghệ thông tin -
Kiến trúc tham chiếu cho Kiến trúc hướng dịch vụ (SOA RA). Phần 3: Bản chất của
Kiến trúc Hướng dịch vụ (International Standard, ISO/IEC 18384-3; First edition
2016-07-01. Information technology - Reference Architecture for Service
Oriented Architecture (SOA RA). Part 3: Service Oriented Architecture
ontology).
Ngoài ra, Trục tích hợp, liên thông
dữ liệu của các cơ quan đảng cần hỗ trợ sử dụng công nghệ dịch vụ web (Web
Service), với một số giao thức, tiêu chuẩn cơ bản: HTTP, XML, SOAP, WSDL, UDDI.
WS-Security, SAML,...
4.4. Lớp hạ tầng kỹ thuật
Các tiêu chuẩn áp dụng cho lớp hạ
tầng kỹ thuật gồm:
- Tiêu chuẩn về kết nối, gồm:
Truyền siêu văn bản (HTTP v1.1);
Truyền tệp tin (FTP, HTTP v1.1, WebDAV); Truyền, phát luồng âm thanh/ hình ảnh
(RTSP, RTP, RTCP); Truyền thư điện tử (SMTP/MIME); Cung cấp dịch vụ truy nhập
hộp thư điện tử (POP3, IMAP 4rev1); Truy cập thư mục (LDAP v3); Dịch vụ tên
miền (DNS); Giao vận mạng có kết nối (TCP); Giao vận mạng không kết nối (UDP);
Liên mạng LAN/WAN (IPv4, IPv6); Mạng cục bộ không dây (IEEE 802.11g, IEEE
802.11n); Truy cập Internet với thiết bị không dây (WAP v2.0); Dịch vụ Web
(SOAP v1.2, WSDL v1.1 UDDI v3).
- Tiêu chuẩn về Trung tâm dữ liệu
Các tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật,
gồm: Yêu cầu về hạ tầng kỹ thuật viễn thông (TCVN
9250: 2021 hoặc tiêu chuẩn ANSI/TIA-942-B: 2017, hoặc tiêu chuẩn Tier của
uptime Institute); Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chống sét cho các trạm viễn
thông (QCVN 32: 2020/BTTTT); Quy chuẩn kỹ
thuật quốc gia về tiếp đất cho các trạm viễn thông (QCVN 9: 2016/BTTTT); Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
về an toàn cháy cho nhà và công trình, ký hiệu QCVN
06: 2021/BXD).
- Về chữ ký số và dịch vụ chứng thực
chữ ký số, gồm: Tiêu chuẩn bảo mật cho HSM và thẻ mật mã; Tiêu chuẩn mật mã và
chữ ký số; Tiêu chuẩn thông tin, dữ liệu; Tiêu chuẩn chính sách và quy chế
chứng thực chữ ký số; Tiêu chuẩn giao thức lưu trữ và truy xuất chứng thư số;
Tiêu chuẩn kiểm tra trạng thái chứng thư số; Tiêu chuẩn dịch vụ cấp dấu thời
gian.
- Tiêu chuẩn An toàn thông tin, gồm:
An toàn thư điện tử (S/MIME v3.2, OpenPGP);
An toàn tầng giao vận (SSH v2.0, TLS v1.2); An toàn truyền tệp tin (HTTPS,
FTPS); An toàn truyền thư điện tử (SMTPS); An toàn dịch vụ truy nhập hộp thư
(POPS, IMAPS); An toàn dịch vụ DNS (DNSSEC); An toàn tầng mạng (IPsec - IP
ESP); An toàn thông tin cho mạng không dây (WPA2); Giải thuật mã hóa (TCVN 7816: 2007, 3DES, RSA); Giải thuật chữ ký
số (TCVN 7635: 2007); Giải thuật băm cho chữ
ký số (SHA-2); Giải thuật truyền khóa (RSA-KEM); Giải pháp xác thực người sử
dụng (SAML v2.0); An toàn trao đổi bản tin XML (XML Encryption Syntax and
Processing, XML Signature Syntax and Processing); Quản lý khóa công khai bản
tin XML (XKMS v2.0); Giao thức an toàn thông tin cá nhân (P3P v1.0); Hạ tầng
khóa công khai: Cú pháp thông điệp mật mã cho ký và mã hóa (PKCS#7 v1.5 (RFC
2315), Cú pháp thông tin thẻ mật mã (PKCS#15 v1.1), Giao diện thẻ mật mã
(PKCS#11 v2.11), Giao diện nhập/xuất chứng thư (PKCS#12 v1.0), Khuôn dạng danh
sách chứng thư số thu hồi (TCVN 8067: 2009), Khuôn dạng chứng thư số (TCVN
8066: 2009), Yêu cầu chứng thực (PKCS#10 v1.7 (RFC 2986), Giao thức trạng thái
chứng thư trực tuyến (RFC 2560); An toàn cho dịch vụ Web (WS-Security v1.1).
- Bộ tiêu chuẩn ISO/IEC 2700x cho
quản lý an toàn thông tin, quản lý rủi ro thông tin (ISO/IEC 27001, ISO/IEC
27003, ISO/IEC 27005).
- Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 11239: 2015 ISO/IEC 27035: 2011, CNTT - Các
kỹ thuật an toàn - Quản lý sự cố an toàn thông tin.
VII- KIẾN TRÚC AN TOÀN THÔNG TIN
1. An toàn
thông tin cho các thành phần kiến trúc
An toàn thông tin bao phủ khắp các thành
phần kiến trúc và trong tất cả các giai đoạn phát triển Kiến trúc. Mục đích cơ
bản của an toàn thông tin là bảo vệ giá trị của hệ thống và tài sản thông tin
của các cơ quan đảng.
Các vấn đề cần được quan tâm đối với
bảo đảm an toàn thông tin là:
- Xác thực: Việc chứng minh danh tính
của một cá nhân hoặc tổ chức liên quan đến hệ thống theo một cách nào đó.
- Ủy quyền: Định nghĩa và thực thi
các khả năng được phép đối với một cá nhân hoặc tổ chức có danh tính đã được
thiết lập.
- Kiểm toán: Khả năng cung cấp dữ
liệu chứng thực rằng các hệ thống đã được sử dụng theo các chính sách bảo mật
đã nêu.
- Bảo vệ tài sản thông tin: Việc bảo
vệ tài sản thông tin khỏi bị mất hoặc tiết lộ không mong muốn và các nguồn lực
từ việc sử dụng trái phép và không chủ định.
- Quản trị: Khả năng thêm và thay đổi
chính sách bảo mật, thêm hoặc thay đổi cách các chính sách được triển khai
trong tổ chức và thêm hoặc thay đổi người hoặc tổ chức liên quan đến hệ thống.
- Quản lý rủi ro an toàn thông tin:
Thái độ của tổ chức và khả năng chấp nhận rủi ro về an toàn thông tin.
Sơ đồ an toàn thông tin tổng quan:

Hình
VII-1. Mô hình an toàn thông tin tổng quan
Mô tả:
Chiến lược an toàn thông tin: Lấy mục
tiêu đảm bảo sự hoạt động liên tục và chính xác của các cơ quan đảng làm trọng
tâm, xây dựng các biện pháp an toàn thông tin phù hợp với cấp độ của hệ thống
thông tin với các mô hình đã được rà soát và khuyến cáo của Bộ quản lý chuyên
ngành. Cụ thể:
- Xác định mục đích của việc đảm bảo
an toàn thông tin dựa trên bối cảnh về an toàn thông tin tại Việt Nam và trên
thế giới, dựa trên hiện trạng đảm bảo an toàn thông tin của Bộ quản lý chuyên
ngành cũng như định hướng về CNTT của Bộ quản lý chuyên ngành.
- Xác định phạm vi áp dụng, đảm bảo
an toàn thông tin: Nhận diện và xác định các thành phần trong Kiến trúc cần
được bảo vệ.
- Xác định các yêu cầu về an toàn
thông tin của các bên quan tâm, đặc biệt là các yêu cầu, quy định của Đảng.
- Thiết lập phương pháp luận đánh giá
rủi ro về an toàn thông tin. Các nguy cơ, rủi ro cần tính toán đến các yếu tố
bên trong, bên ngoài cũng như yếu tố khác.
- Ban hành chính sách an toàn thông
tin.
Hoạch định an toàn thông tin: đây là thành phần chính với mục tiêu
xác định rõ yêu cầu an toàn thông tin, xây dựng hệ thống đảm bảo an toàn thông
tin dựa trên cơ sở đánh giá và quản lý rủi ro đối với hệ thống CNTT. Hệ thống
an toàn thông tin phải đảm bảo tiêu chí định tính và định lượng thông qua các
KPI về quản lý rủi ro. Cụ thể: Nhận diện, phân loại và đưa ra các nguyên tắc
quản lý, kiểm soát tài sản thông tin. Xác định cấp độ an toàn của hệ thống
thông tin để làm cơ sở cho các mục tiêu đảm bảo an toàn thông tin một cách phù
hợp với cấp độ an toàn thông tin.
- Xây dựng các mục tiêu đảm bảo an
toàn thông tin. Các mục tiêu đảm bảo an toàn thông tin sẽ được định lượng hóa
thành các Key Performance Index (KPI) để có thể kiểm tra khả năng hoàn thành
hay không mục tiêu. Các tiêu chí nhằm xây dựng tình trạng bình thường (base
line) được xác định, cho phép xác định tường minh các sự kiện hay sự cố (event/incidence)
về an toàn thông tin.
- Thực hiện đánh giá rủi ro. Xác định
lịch định kỳ, hình thức và nội dung đánh giá rủi ro, rủi ro còn lại (residual
risk) của hệ thống nhằm đảm bảo khả năng bảo vệ phù hợp.
- Lập kế hoạch thực thi, đảm bảo an
toàn thông tin. Các kế hoạch thực thi đảm bảo an toàn thông tin được xây dựng
dựa trên các tiêu chí (KPI) an toàn thông tin và mức độ vận hành chuẩn
(operation base line). Kế hoạch thực thi phải đảm bảo bao phủ hết các mục tiêu
an toàn thông tin. Một cách khác, nếu kế hoạch được thực thi tốt thì an toàn
thông tin phải được đảm bảo.
- Xây dựng cơ cấu tổ chức về an toàn
thông tin nhằm đảm bảo hệ thống quản lý ANTT được hoạt động hiệu quả, trách
nhiệm đảm bảo an toàn thông tin được phân bổ rộng khắp phạm vi quản lý, các sự
cố ANTT được phối hợp ứng cứu kịp thời. Các yếu tố con người, kỹ thuật, quy
trình đều được xem xét để thực thi kế hoạch an toàn thông tin đề ra ở trên. Đặc
biệt chú ý tới các yếu tố phi kỹ thuật như quy trình và con người.
Vận hành an toàn thông tin: xây dựng hệ thống đảm bảo các tiêu
chí (KPI) xác định trong kế hoạch được thực hiện.
- Công tác quản lý an toàn thông tin,
vận hành theo tiếp cận "vòng đời quản lý an toàn thông tin": Bảo vệ,
phòng ngừa xâm hại - Phát hiện hành động xâm hại - ứng phó với các sự cố an
toàn thông tin - Khôi phục sau sự cố.
- Thực hiện việc triển khai các biện
pháp kiểm soát đảm bảo an toàn thông tin (bằng biện pháp quản lý hoặc kĩ
thuật), cũng như giám sát - đánh giá sự tuân thủ trong công tác đảm bảo an toàn
thông tin.
- Các quy trình chuẩn (Standard Operation
Procedure - SOP) được xây dựng nhằm đảm bảo quá trình vận hành được chuyên
nghiệp, tránh được lỗi do con người.
- Công tác đảm bảo an toàn thông tin
được vận hành thông qua các hoàn cảnh và xử lý chuẩn (playbook) nhằm ngày càng
hoàn thiện khả năng phát hiện tấn công mạng và xử lý sự cố.
Công nghệ an toàn thông tin: Các biện
pháp, giải pháp cùng sản phẩm tương ứng giúp bộ phận vận hành an toàn thông tin
thực thì được nhiệm vụ của mình trong công tác đảm bảo an toàn thông tin cho
CPĐT.
- Mô hình đảm bảo an toàn thông tin
đa lớp, đảm bảo giảm thiểu các rủi ro từ bên trong, bên ngoài, từ các tác nhân
tự nhiên, xã hội, con người...
- Các công nghệ cần triển khai được
xác định dựa trên các nhu cầu thông tin cần có (visibility), kể cả khả năng
phân tích thông tin từ nhiều nguồn và khả năng kiểm soát (control) cần có được
miêu tả trong các KPI và tham số miêu tả base line.
Hỗ trợ:
- Bao gồm các công tác quản lý hồ sơ,
tài liệu liên quan đến quản lý an toàn thông tin.
- Công tác đào tạo nhận thức nhằm đảm
bảo CBNV hay người dùng có liên quan hay ảnh hưởng đến an ninh thông tin được
đào tạo và có đủ năng lực để thực hiện nhiệm vụ được giao nhằm bảo vệ hệ thống
thông tin của tổ chức trước các mối nguy, sự tấn công từ bên ngoài thông qua
việc khai thác lỗ hổng trong quá trình làm việc.
- Thúc đẩy việc phát triển nguồn nhân
lực cán bộ quản lý, kỹ thuật về an toàn thông tin tại các đơn vị thông qua các
hoạt động như đào tạo, bồi dưỡng, tạo điều kiện công việc cũng như khuyến khích
lĩnh vực này.
- Đối với lĩnh vực an ninh mạng,
nguồn lực đảm bảo an ninh mạng là yếu tố rất quan trọng, đặc biệt cần các khả
năng phát hiện, ứng phó và phục hồi khi có các sự cố về an ninh mạng. Tuy
nhiên, trong bối cảnh hiện tại, nguồn lực chuyên gia trong lĩnh vực này hiếm và
chi phí khá cao nên các cơ quan đảng có thể tính toán đến việc thuê ngoài dịch
vụ quản lý/ứng phó sự cố an ninh mạng của các MSSP (MSSP - Managed Security
Services Providers.
2. An toàn
thông tin trong Tầm nhìn kiến trúc
Bảo mật thông tin là các quá trình và
các phương pháp được thiết kế và thực hiện để bảo vệ thông tin dạng điện tử
hoặc bất kỳ hình thức khác của thông tin bí mật, riêng tư và nhạy cảm hoặc dữ
liệu từ các hoạt động truy cập trái phép, sử dụng, lạm dụng, tiết lộ, tiêu hủy,
sửa đổi, hoặc gián đoạn.
An toàn thông tin liên quan đến việc
bảo mật, toàn vẹn và sẵn sàng của dữ liệu bất kể dưới hình thức các dữ liệu có
thể thực hiện: Điện tử hoặc các hình thức khác.
Các chính sách bảo đảm an toàn thông
tin, các quy định, kế hoạch dự phòng sự cố an toàn thông tin và khôi phục sự cố
an toàn thông tin của các cơ quan đảng cần dựa trên yêu cầu "Gắn kết chặt
chẽ việc ứng dụng, phát triển CNTT phải đi đối với bảo đảm an toàn, an ninh và
bảo mật hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu quốc gia" đã nêu trong Nghị
quyết số 36-NQ/TW ngày 01/7/2014 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh ứng dụng, phát
triển CNTT, đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững và hội nhập quốc tế cũng như
Chỉ thị 28-CT/TW ngày 16/9/2013 của Ban Bí thư về tăng cường công tác đảm bảo
an toàn thông tin mạng.
Các thành phần của chính sách bảo đảm
an toàn thông tin cần được xem xét gồm:
- Tuân thủ quy định.
- Quản lý chính sách.
- Nhận thức.
- Đo lường và báo cáo.
- Thông tin và công nghệ quản lý tài
sản.
- Ứng phó khẩn cấp.
- Quản lý các đe doạ.
Tiêu chuẩn áp dụng cho chính sách
quản lý an toàn thông tin là ISO 27001.
3. An toàn
thông tin trong Kiến trúc nghiệp vụ
Một số yêu cầu cần xác định:
- Xác định ai là tác nhân hợp pháp sẽ
tương tác với sản phẩm / dịch vụ/ quy trình nghiệp vụ. Điều này bảo đảm tính
hợp pháp của các truy cập hệ thống để khai thác thông tin, dữ liệu; đặc biệt
nhiều quyết định tiếp theo về ủy quyền sẽ dựa trên sự hiểu biết về người dùng,
quản trị viên và nhà khai thác dự kiến của hệ thống, ngoài khả năng và đặc điểm
dự kiến của họ.
- Đánh giá các quy trình nghiệp vụ cụ
thể về an toàn thông tin hiện tại, như quy trình kiểm soát, xác thực và chấp
nhận người dùng hệ thống.
- Xác định và tài liệu hóa các quy
trình pháp lý bảo mật thích hợp. Để có thể thực thi các chính sách bảo mật, vi
phạm an ninh cần được nắm bắt đúng cách để xác định vấn đề và chính sách hoặc
hành động pháp lý có thể được thực hiện đối với pháp nhân gây ra vi phạm. Các
cán bộ bảo đảm an toàn thông tin cần được huấn luyện để tuân thủ các thủ tục
pháp lý và tài liệu huấn luyện liên quan đến nhu cầu thu thập chứng cứ.
4. An toàn
thông tin trong Kiến trúc dữ liệu và ứng dụng
An toàn dữ liệu và ứng dụng là sử
dụng các phần mềm, phần cứng và các phương pháp thủ tục để bảo vệ dữ liệu, ứng
dụng từ các mối đe dọa bên ngoài.
Các biện pháp an ninh tích hợp vào
các ứng dụng và ứng dụng cảnh báo âm thanh để hạn chế tối đa khả năng tin tặc
sẽ có thể thao tác các ứng dụng và truy cập, đánh cắp, thay đổi, hoặc xóa dữ
liệu nhạy cảm.
Nguyên tắc an toàn dữ liệu, ứng dụng
là tập hợp các thuộc tính, ứng dụng, hành vi, thiết kế và thực thi mong muốn
nhằm giảm sự có khả năng của nhận thức mối đe dọa và ảnh hưởng của mối đe dọa
đó.
Nguyên tắc an toàn dữ liệu, ứng dụng
là ngôn ngữ độc lập, kiến trúc nguyên bản trung lập có thể được thừa hưởng
trong hầu hết các phương pháp phát triển phần mềm để thiết kế và xây dựng ứng
dụng.
Đảm bảo an toàn thông tin cho lớp dữ
liệu và ứng dụng bao gồm:
- Bảo vệ máy chủ hệ thống.
- Bảo vệ ứng dụng web.
- Bảo vệ máy chủ cơ sở dữ liệu.
- Bảo vệ thư điện tử.
- Phòng chống virus và mã độc.
- Bảo vệ hệ thống truyền hình trực
tuyến (Video conference).
- Bảo vệ truy cập Cổng Thông tin điện
tử.
- Triển khai hệ thống chữ ký số xác
thực người sử dụng trong các hệ thống văn bản điều hành, thư điện tử, các hệ
thống ứng dụng chuyên dùng.
5. An toàn thông
tin trong Kiến trúc công nghệ
An toàn cơ sở hạ tầng bao gồm phần
cứng, phần mềm, tài nguyên mạng và các dịch vụ cần thiết cho hoạt động và quản
lý môi trường ứng dụng CNTT của tổ chức, cho phép một tổ chức triển khai ứng
dụng CNTT trong hoạt động của mình một cách tin cậy, bao gồm:
a) Đảm bảo an toàn hạ tầng kỹ thuật
- Bảo vệ vành đai, chống tấn công từ
bên ngoài vào.
- Chống tấn công từ chối dịch vụ.
- Tường lửa, mạng riêng ảo, ngăn chặn
xâm nhập, lọc nội dung, ngăn ngừa mã độc hại, kiểm soát ứng dụng, kiểm soát
người dùng.
- Kiểm soát nội dung và bảo vệ người
dùng Internet.
b) Bảo vệ mạng nội bộ
- Triển khai các giải pháp bảo vệ hệ
thống mạng nội bộ.
- Mã hóa thông tin cần bảo vệ theo
quy định của pháp luật.
- Giám sát các hành vi trên mạng nội
bộ.
c) Chính sách đảm bảo an toàn hạ tầng
kỹ thuật
- Quy định về kiểm soát truy cập vật
lý: Nhằm ngăn cản những truy cập bất hợp pháp vào máy chủ, máy tính cá nhân,
thiết bị phần cứng và giảm thiểu thiệt hại đối với các thông tin quan trọng.
- Quy định về quản lý, vận hành hệ
thống thông tin: Quy định này đảm bảo tránh việc rò rỉ, mất mát thông tin khi
quản lý vận hành hệ thống trang thiết bị công nghệ thông tin và mạng máy tính.
- Quy định về quản lý tài sản phần
cứng và phần mềm: Quy định việc quản lý tài sản phần cứng và phần mềm nhằm đảm
bảo tránh việc rò rỉ hoặc mất mát thông tin trên các thiết bị, ứng dụng quản
lý, lưu trữ thông tin.
- Quy định về quản lý thông tin: Quy
định về quản lý thông tin cần được xây dựng để ngăn chặn việc rò rỉ, mất mát
các thông tin bảo mật và quy định các thông tin được công bố.
- Quy định về việc quản lý bên thứ 3:
Quy định về việc quản lý bên thứ ba cần được xây dựng để ngăn chặn việc rò rỉ
hoặc mất mát thông tin quan trọng do bên thứ ba gây ra.
- Quy định về sự chấp hành, đào tạo
và nâng cao nhận thức: Mục tiêu của quy định về sự chấp hành, đào tạo và nâng
cao nhận thức nhằm nâng cao nhận thức liên quan đến an toàn, bảo mật cho cán
bộ, công chức, viên chức trong đơn vị và đảm bảo tính hiệu quả trong việc triển
khai nội quy an toàn, bảo mật trong đơn vị.
6. An toàn thông tin trong Cơ hội và
giải pháp triển khai kiến trúc
An toàn thông tin phải là một trong
những giải pháp quan trọng trong các giải pháp triển khai kiến trúc, trong đó
có các yêu cầu sau:
- Xây dựng và thường xuyên cập nhật
quy định về quản lý an toàn, an ninh thông tin của các cơ quan đảng theo tiêu
chuẩn của Việt Nam và quốc tế.
- Xây dựng, thực hiện các giải pháp
kỹ thuật bảo đảm an toàn cho các hệ thống thông tin của các cơ quan đảng.
- Bảo đảm sử dụng các phần mềm có bản
quyền hợp pháp để tránh các nguy cơ mã độc xâm nhập, gây mất an toàn, an ninh
thông tin các hệ thống thông tin của cơ quan đảng.
- Giám sát chặt chẽ việc thực thi quy
chế bảo mật thông tin theo quy định của Đảng và pháp luật nhà nước trong hoạt
động công vụ của các cơ quan đảng.
- Thường xuyên hợp tác, trao đổi
thông tin với các đơn vị chuyên trách về an toàn thông tin trong nước để ngăn
ngừa các nguy cơ, sự cố gây mất an toàn, an ninh thông tin cho các cơ quan
đảng,...
7. An toàn thông tin trong thực hiện
Kế hoạch triển khai kiến trúc
Trong giai đoạn thực hiện Kế hoạch
triển khai kiến trúc, các thành phần bảo mật mới thường là một phần của cơ sở
hạ tầng mà hệ thống mới được triển khai. Cơ sở hạ tầng bảo mật cần phải ở giai
đoạn đầu hoặc giai đoạn đầu để hỗ trợ đúng dự án.
Trong các giai đoạn vận hành, các cơ
chế được sử dụng để giám sát hiệu suất của hệ thống. Tính bảo mật và tính khả
dụng của nó cũng không ngoại lệ.
Bảo mật của bất kỳ hệ thống nào không
phụ thuộc vào thiết kế và thực hiện một mình, mà còn phụ thuộc vào trạng thái
cài đặt và vận hành. Các điều kiện này phải được xác định và giám sát không chỉ
tại triển khai mà còn trong suốt quá trình vận hành.
8. An toàn thông tin trong Quản trị
triển khai kiến trúc
Thực hiện các phương pháp và thủ tục
để xem xét sự tuân thủ tuân thủ các chính sách bảo bảo đảm an toàn thông tin
của các cơ quan đảng trong quản trị triển khai kiến trúc.
Các phương pháp có thể được thực hiện
là:
- Xem lại cấu hình hệ thống với tác
động bảo mật có thể được sửa đổi để đảm bảo thay đổi cấu hình không ảnh hưởng
đến thiết kế bảo mật.
- Kiểm tra thiết kế, triển khai và
các hoạt động chống lại chính sách bảo mật.
- Thử nghiệm đối với các hệ thống để
đảm bảo các hệ thống bảo mật đã được triển khai như được thiết kế.
- Chạy thử nghiệm khôi phục thảm họa.
- Thực hiện đào tạo cần thiết để đảm
bảo triển khai, cấu hình và hoạt động chính xác của các hệ thống con và thành phần
liên quan đến bảo mật.
9. An toàn thông tin trong Quản lý
thay đổi
Những thay đổi trong chính sách an
toàn thông tin có thể được điều chỉnh bởi quy chế, quy định khi không còn phù
hợp với điều kiện, hoàn cảnh hoặc có thay đổi về tiêu chuẩn bảo mật theo yêu
cầu bảo mật mới.
10. Hệ thống giám sát an toàn thông
tin mạng (SOC)
10.1. Hiện trạng triển khai
Hệ thống giám sát an toàn thông tin
mạng tại Trung tâm dữ liệu của cơ quan đảng là một phần mềm triển khai trên nền
tảng phần cứng của trung tâm dữ liệu. Hệ thống giám sát được thiết lập tại một phần
vùng riêng biệt và độc lập trong hệ thống mạng. Các sự kiện giám sát được thu
thập từ các thiết bị mạng, tường lửa, máy chủ để chuyển về Hệ thống giám sát
nhằm phân tích, cảnh báo ra màn hình giám sát, đồng thời gửi email sự kiện giám
sát đến quản trị mạng hoặc nhắn tin thông qua sms gateway service (được chỉ
định - nếu có) đến số điện thoại của quản trị mạng.
Thiết bị tường lửa sẽ được thiết lập
các chính sách an ninh chặt chẽ, đảm bảo an toàn cho hệ thống thu thập và giám
sát an ninh mạng. Việc chia sẻ thông tin được truyền qua kênh mã hóa, giao thức
Sysslog hoặc TCP. Thông tin chia sẻ bao gồm các trường và đóng gói theo chuẩn
JSON.
Các nhóm giải pháp được triển khai
trong hệ thống SOC:

Hình
VII-2. Nhóm giải pháp được triển khai trong hệ thống SOC
- Nhóm 1: Giải pháp bảo vệ, bao gồm:
+ Giải pháp EDR giám sát và phản hồi điểm
cuối. Trong đó toàn bộ máy chủ, máy trạm sẽ được cài đặt Agent. Agent sẽ kết
nối về máy chủ tập trung để đẩy toàn bộ các hành vi xảy ra trên máy phục vụ
giám sát và điều tra, ngoài ra cũng nhận lệnh từ máy chủ tập trung.
+ Giải pháp DLP, giải pháp phòng,
chống thất thoát dữ liệu. Trong đó toàn bộ máy chủ và những máy trạm được đánh
giá rủi ro về dữ liệu (như vùng mạng Văn phòng Trung ương Đảng và các ban đảng)
sẽ được cài đặt Agent. Agent sẽ kết nối về máy chủ tập trung để tải về các
chính sách đã được định nghĩa là thất thoát dữ liệu từ trước, nếu phát hiện
hành vi thất thoát dữ liệu sẽ gửi cảnh báo về máy chủ tập trung.
+ Giải pháp WAF, tường lửa ứng dụng.
Trong đó toàn bộ các ứng dụng web public đối với người dùng sẽ được cấu hình
toàn bộ kết nối tới ứng dụng sẽ phải đi qua WAF. Giải pháp WAF được thiết kế
với chính sách để phát hiện và chặn các kết nối được đánh giá là độc hại.
+ Giải pháp PAM, quản lý truy cập đặc
quyền. Giúp quản lý các mật khẩu và phiên truy cập đặc quyền một cách tự động,
cung cấp khả năng kiểm soát truy cập bảo mật, kiểm toán, cảnh báo và ghi lại
cho bất cứ tài khoản đặc quyền nào.
+ Giải pháp VM, rà quét và quản lý điểm
yếu bảo mật.
- Nhóm 2: Giải pháp giám sát tập
trung, bao gồm:
+ Giải pháp SIEM, giải pháp quản lý
log và sự kiện tập trung: Hệ thống sẽ thu thập tất cả dữ liệu từ nhiều nguồn
khác nhau như giải pháp VM, EDR, NTA (như Bước 1 Gửi log trên hình)... để lưu
trữ và đưa ra cảnh báo đối với các bộ luật đã thiết kế sẵn.
+ Giải pháp SOAR, giải pháp điều phối
và tự động phản hồi sự cố bảo mật.
Ghi chú: Hệ thống sẽ tiếp nhận cảnh
báo từ hệ thống SIEM, ghi lại sự cố (như Bước 2 Tạo case điều tra), hỗ trợ phân
tích + làm giàu thông tin tự động và phản hồi tự động theo kịch bản thiết kế
sẵn, từ đó giảm thời gian điều tra và phản hồi sự cố. Ngoài ra đối với các
trường hợp chưa được thiết kế, người trực vẫn có thể tự đưa ra hành động tự
động đánh chặn thông qua SOAR.
- Giải pháp giám sát hạ tầng mạng,
bao gồm:
+ Giải pháp NTA, giải pháp giám sát
và phân tích lớp mạng. Hệ thống giám sát và phân tích lớp mạng. Tất cả các
traffic từ hệ thống network sẽ đổ về hệ thống NTA thông qua việc span port.
+ Giải pháp tường lửa đời mới, giúp
kiểm soát và bảo vệ vùng mạng SOC.
Ghi chú: Các giải pháp trong nhóm
giải pháp bảo vệ và giám sát hạ tầng mạng nằm ở phía bên trái, trong khung hình
Data Source.
10.2. Phương án giám sát liên tục
công tác bảo đảm an toàn thông tin mạng, an ninh mạng
Giám sát an toàn thông tin liên tục
nhằm theo dõi, phát hiện, cảnh báo sớm, điều tra, thu thập chứng cứ về các nguy
cơ, sự cố, dấu hiệu tấn công đối với hệ thống, dịch vụ công nghệ thông tin; hỗ
trợ kịp thời công tác điều phối, ứng cứu sự cố an toàn thông tin xảy ra đối với
hệ thống, dịch vụ công nghệ thông tin. Việc giám sát được thực hiện bởi Trung
tâm giám sát an toàn thông tin mạng (SOC) của cơ quan đảng.
a) Mô hình SOC

Hình
VII-3. Mô hình SOC
SOC gồm 03 thành phần cơ bản là Con
người, Quy trình và Công nghệ:
- Công nghệ là các phương án, giải
pháp kỹ thuật được sử dụng để bảo đảm việc giám sát an toàn thông tin đáp ứng
các yêu cầu về kỹ thuật và tính hiệu quả.
- Quy trình là những quy định trong
quy chế, chính sách bảo đảm an toàn thông tin của cơ quan, tổ chức được xây
dựng để phục vụ việc quản lý, vận hành hệ thống an toàn.
- Con người là việc tổ chức nhân sự cán
bộ chuyên trách, chuyên gia và các đội ngũ khác (nếu có) để vận hành quản lý hệ
thống SOC và các thành phần liên quan.
SOC cần có phương án đảm bảo số lượng
nhân sự vận hành 24/7 và xây dựng các quy trình, quy định khi vận hành hệ thống
ở từng thành phần.
b) Công nghệ SOC
b1) Đảm bảo các chức năng quản trị
gồm:
- Chức năng phân tích tương quan
(Correlation): Chức năng này cho phép phân tích tương quan thông tin giữa các
log nhận được từ các đối tượng giám sát khác nhau;
- Chức năng lọc (Filters): Cho phép
lọc ra log cần truy vấn dựa theo nội dung của từng trường thông tin mã nguồn
log đã được chuẩn hóa và lưu trữ;
- Tạo các luật (Rules): Cho phép
người quản trị thiết lập các luật kết hợp giữa chức năng Filter và các luật
tương quan để phát hiện ra tấn công mạng hay hành vi bất thường của người sử
dụng;
- Chức năng hiển thị (Dashboards):
Cung cấp giao diện quản trị hệ thống, thông tin thống kê và quản lý sự kiện
nhận được theo thời gian thực;
- Chức năng cảnh báo và báo cáo
(Alerts and Reports): Cho phép quản lý thông tin cảnh báo và tạo báo cáo;
- Chức năng cảnh báo thời gian thực
(Real Time Alert) cho phép gửi thông tin cảnh báo thời gian thực từ hệ thống
ngay khi có sự cố xảy ra.
b2) Có các chức năng nhận log
- Cho phép nhận log từ các nguồn với
nhiều định dạng khác nhau từ các thiết bị mạng, máy chủ và ứng dụng;
- Cung cấp các chức năng cho phép
định dạng, chuẩn hóa log nhận được theo các trường thông tin tùy biến theo nhu
cầu sử dụng;
- Cho phép nhận log trực tiếp qua các
giao thức mạng như: Syslog, Netflow, SNMP và các giao thức có chức năng tương
đương theo thiết kế của từng hãng cụ thể. Giao thức truyền, nhận log qua môi
trường mạng cần hỗ trợ chức năng mã hóa dữ liệu, nén dữ liệu;
- Cho phép tải các tệp tin log theo
các định dạng khác nhau lên hệ thống để chuẩn hóa và phân tích.
b3) Yêu cầu có các chức năng về giám
sát hệ thống
Hệ thống SOC cần có khả năng để giám
sát các đối tượng giám sát tối thiểu bao gồm: Máy chủ, thiết bị mạng, thiết bị
bảo mật, máy chủ, dịch vụ, ứng dụng, các thiết bị đầu cuối và điểm giám sát
trên đường truyền, cụ thể:
Giám sát lớp mạng là việc thu thập,
quản lý và giám sát các sự kiện từ các thiết bị mạng, thiết bị bảo mật như:
Router, Switch, Firewall/IPS/IDS, Sandbox, WAF, Network APT...;
Giám sát lớp máy chủ là việc thu thập,
quản lý và giám sát các sự kiện từ các máy chủ hệ thống (cả máy chủ vật lý và
ảo hóa) trên các nền tảng khác nhau như: Windows, Linux, Unix...;
Giám sát lớp ứng dụng là việc thu
thập, quản lý và giám sát các sự kiện từ các ứng dụng như: (1) Ứng dụng phục vụ
hoạt động của hệ thống: DHCP, DNS, NTP, VPN, Proxy Server...; (2) Ứng dụng cung
cấp dịch vụ: Web, Mail, FPT, TFTP và các hệ quản trị cơ sở dữ liệu Oracle, SQL,
MySQL...;
Giám sát lớp thiết bị đầu cuối là
việc thu thập, quản lý và giám sát các sự kiện từ các thiết bị như: Máy tính
người sử dụng, máy in, máy fax, IP Phone, IP Camera...;
Giám sát trên đường truyền là việc
thu thập, quản lý và giám sát các sự kiện từ: Điểm giám sát biên tại giao diện
kết nối của thiết bị định tuyến biên với các mạng bên ngoài; điểm giám sát tại
mỗi vùng mạng của hệ thống.
b4) Yêu cầu về lưu trữ
Yêu cầu lưu trữ đối với hệ thống quản
lý tập trung cần bảo đảm thời gian tối thiểu để lưu trữ nhật ký hệ thống căn cứ
vào cấp độ của hệ thống thông tin được triển khai giám sát, bảo vệ, cụ thể:
- Hệ thống thông tin cấp độ 1 hoặc 2
là 01 tháng;
- Hệ thống thông tin cấp độ 3 là 03
tháng;
- Hệ thống thông tin cấp độ 4 là 06
tháng;
- Hệ thống cấp độ 5 là 12 tháng.
b5) Chức năng mở rộng
- Quản lý điểm yếu an toàn thông tin;
- Quản lý quy trình nghiệp vụ xử lý
sự cố an toàn thông tin;
- Tích hợp, tổng hợp và phân tích
thông tin từ hệ thống Threat Intelligence;
- Tự động tương tác với thiết bị mạng
và máy chủ để ngăn chặn tấn công;
- Hỗ trợ và tích hợp các công nghệ
Big data & Machine learning, Kill-chain, Advanced malware analysis, AI.
c) Giải pháp
Hạ tầng mạng:
Hạ tầng mạng được thiết kế bao gồm 05
phân hệ cơ bản sau:
- Phân hệ kết nối ra bên ngoài
(Outsite): Là phân hệ kết nối SOC với các hệ thống bên ngoài và mạng Internet
thông qua các kết nối mạng truyền số liệu chuyên dùng, WAN và Internet. Phân hệ
này bao gồm các thiết bị cơ bản sau: Thiết bị định tuyến chuyên dụng để đón các
đường kết nối; Hệ thống tường lửa để kiểm soát truy cập ra vào hệ thống; Hệ
thống VPN và hệ thống phòng, chống tấn công DoS/DDOS.
- Phân hệ cho hệ thống SOC được chia
thành các vùng mạng chức năng sau: Phân vùng cho hệ thống giám sát trung tâm
quy hoạch cho các thành phần giám sát trung tâm; Phân vùng cho hệ thống quản lý
Endpoint tập trung; Phân vùng cho các hệ thống quản lý, vận hành, bao gồm các
giải pháp bảo vệ các thành phần trong Phân hệ SOC và trung tâm dữ liệu (Data
Center).
- Phân hệ cho hệ thống SOC có hệ
thống tường lửa, Core Switch và Access Switch, Hệ thống lưu trữ để kết nối,
quản lý truy cập giữa các hệ thống thành phần trong phân hệ này với nhau và
quản lý truy cập giữa vùng Outsite và vùng trung tâm dữ liệu.
- Phân hệ lưu trữ cần được thiết lập
để lưu trữ và quản lý tập trung log từ các thiết bị mạng, bảo mật, máy chủ, ứng
dụng tại SOC, trung tâm dữ liệu và log từ các hệ thống cần bảo vệ gửi về. Hệ
thống lưu trữ cần bảo đảm về dung lượng lưu trữ theo yêu cầu giám sát thực tế
của từng đơn vị.
- Phân hệ mạng lõi (System Core SW):
Là hệ thống thiết bị chuyển mạch có băng thông và tốc độ chuyển mạch mạng rất
lớn, có nhiệm vụ kết nối các phân vùng Outsite, SOC và trung tâm dữ liệu lại
với nhau.
- Phân hệ cho trung tâm dữ liệu là
phân hệ phục vụ hoạt động cung cấp dịch vụ, ứng dụng CNTT. Phân hệ này được
chia thành các phân vùng: Vùng DMZ để đặt các máy chủ cung cấp dịch vụ trực
tiếp ra bên ngoài Internet; Vùng máy chủ nội bộ để đặt các máy chủ có yêu cầu
bảo mật cao, không được kết nối trực tiếp với Internet; Vùng máy chủ CSDL để
đặt các máy chủ CSDL của hệ thống. Ngoài ra, Phân hệ này cũng có phân vùng cho hệ
thống lưu trữ. Hệ thống lưu trữ cần tách riêng về vật lý hoặc logic với hệ
thống lưu trữ của phân hệ SOC.
- Hệ thống trích rút dữ liệu chuyên
dụng (Network-TAP): Hệ thống này là các thiết bị chuyên dụng được dùng để sao
chép dữ liệu (log thô) tại các điểm cần giám sát. Các điểm cần giám sát trên hệ
thống bao gồm: Các điểm tại các Router liên kết nối ra các mạng bên ngoài; Các điểm
ra vào các vùng mạng chức năng DMZ, Máy chủ nội bộ, CSDL, Vùng quản trị...
Hệ thống giám sát trung tâm:
- Các thành phần cơ bản trong hệ
thống giám sát (SOC) theo Quyết định số 1356/QĐ-BTTTT
ngày 07/07/2022 bao gồm:
Thành phần cơ bản: SIEM, NIPS,
Anti-Virus, EDR;
Thành phần nâng cao: WAF, SOAR,
Threat Intelligence Platform.
Cụ thể như sau:
Tại Văn phòng Trung ương đảng:
- SOC Master được thiết lập kết nối tại Module
Quản lý, giám sát tại Trung tâm dữ liệu đóng vai trò xử lý tập trung các thông
tin giám sát thu thập nhận được từ SOC Sensor, thực hiện phân tích dữ liệu đưa
ra cảnh báo với các hành vi bất thường. Giải pháp cần tuân thủ Quyết định số 1127/QĐ-BTTTT ngày 30/07/2021 về việc ban hành
Yêu cầu kỹ thuật cơ bản đối với sản phẩm Quản lý và phân tích sự kiện an toàn
thông tin.
- SOC Storage được thiết lập kết nối tới SOC Master
để lưu trữ dữ liệu đã qua xử lý và cho phép truy vấn khi cần.
- SOC Sensor tại Trung tâm dữ liệu
được thiết lập kết nối tới hạ tầng Trung tâm dữ liệu để thực hiện thu thập
thông tin giám sát theo 4 lớp (lớp mạng, lớp máy chủ, lớp ứng dụng và lớp thiết
bị đầu cuối) thực hiện các thao tác tiền xử lý và gửi về SOC Master.
- Giải pháp phòng, chống xâm nhập
lớp mạng (NIPS) được thiết kế để phát hiện và ngăn chặn các hoạt động xâm
nhập độc hại vào mạng. Giải pháp cần tuân thủ Quyết định số 1591/QĐ-BTTTT ngày 13/10/2021 về việc ban hành
Yêu cầu kỹ thuật cơ bản đối với sản phẩm phòng, chống xâm nhập lớp mạng.
- Giải pháp phát hiện và ứng phó
cho máy trạm (EDR) gồm hai thành phần:
+ EDR Agent được cài đặt trên
các thiết bị máy trạm, máy chủ để thực hiện theo dõi thường xuyên, đầy đủ các
hoạt động liên quan tới an ninh thông tin trên toàn hệ thống. Khi phát hiện các
hành vi bất thường của các thành phần agent trên máy sẽ gửi cảnh báo về server
quản lý tập trung.
+ EDR Server được thiết lập
tại Module Security của Trung tâm dữ liệu nhằm thu thập thông tin cảnh báo từ
các agent, hỗ trợ quản trị viên đưa ra các biện pháp ứng phó như cách ly thiết
bị, ngăn chặn thao tác trên thiết bị, ...
Giải pháp EDR cần tuân thủ Quyết định
số 764/QĐ-BTTTT ngày 25/04/2022 về việc ban
hành Yêu cầu kỹ thuật cơ bản đối với sản phẩm Phát hiện và phản ứng sự cố an
toàn thông tin trên thiết bị đầu cuối.
Giải pháp phòng, chống mã độc tập
trung (AV) được cài
đặt tại các máy trạm, máy chủ và các thiết bị đầu cuối tại các đơn vị để phát
hiện, ngăn chặn và loại bỏ các loại mã độc, virus, phần mềm độc hại. Giải pháp
cần tuân thủ Quyết định số 176/QĐ-BTTTT ngày
09/02/2022 về việc ban hành yêu cầu kỹ thuật cơ bản đối với sản phẩm phòng,
chống mã độc.
- Giải pháp Điều phối, tự động hóa
và phản ứng an toàn thông tin (SOAR) được thiết kế để giúp các tổ chức nâng
cao khả năng bảo vệ thông tin bằng cách tự động hóa và điều phối các quy trình
phản ứng trước các sự cố an ninh mạng. Giải pháp cần tuân thủ Quyết định số 1907/QĐ-BTTTT ngày 02/12/2021 về việc ban hành
Yêu cầu kỹ thuật cơ bản đối với sản phẩm Điều phối, tự động hóa và phản ứng an
toàn thông tin.
- Giải pháp tường lửa cho ứng dụng
Web (WAF) được thiết lập tại Module DMZ của Trung tâm dữ liệu nhằm bảo vệ
bảo vệ các máy chủ ứng dụng Web trước các loại tấn công như cross site
scripting, SQL injection, cookie poisoning, ... Giải pháp cần tuân thủ Quyết
định số 1126/QĐ-BTTTT ngày 30/07/2021 về việc
ban hành Yêu cầu kỹ thuật cơ bản đối với sản phẩm Tường lửa ứng dụng Web.
- Giải pháp Threat Intelligence
Platform (nền tảng tri thức mối đe dọa an toàn thông tin) được thiết kế
giúp tổ chức chủ động phòng ngừa và ứng phó với các mối đe dọa an ninh mạng.
Giải pháp cần tuân thủ Quyết định số 1517/QĐ-BTTTT
ngày 06/10/2021 về việc ban hành Yêu cầu kỹ thuật cơ bản đối với sản phẩm Nền
tảng tri thức mối đe dọa an toàn thông tin.
- Giải pháp phòng, chống tấn công
từ chối dịch vụ (Anti DDoS) được thiết lập làm gateway của hệ thống Trung
tâm dữ liệu để tiếp nhận các request từ internet để phân tích và phát hiện các
cuộc tấn công từ chối dịch vụ, từ đó đưa ra cảnh báo và các biện pháp giảm
thiểu để hạn chế ảnh hưởng của các cuộc tấn công từ chối dịch vụ đến hệ thống
Trung tâm dữ liệu. Giải pháp cần tuân thủ Quyết định số 923/QĐ-BTTTT ngày 20/05/2022 về việc ban hành
Yêu cầu kỹ thuật cơ bản đối với sản phẩm phòng, chống tấn công từ chối dịch vụ.
- Giải pháp tường lửa core
được đặt tại Trung tâm dữ liệu đảm nhiệm hai vai trò:
+ Tường lửa nội bộ: được đặt tại
Module Core đóng vai trò phân chia các Module trong mạng nội bộ, bảo vệ cho
Module Server Farm của Trung tâm dữ liệu.
+ Tường lửa mạng biên: được thiết lập
tài Module Internet và Module mạng nội bộ nhằm giám sát biên mạng, ngăn chặn
các truy cập trái phép từ bên ngoài hệ thống Trung tâm dữ liệu.
Tại các Tỉnh ủy: Cảm biến giám sát được thiết lập kết
nối tới hạ tầng mạng tại các đơn vị để thực hiện thu thập thông tin giám sát
theo 4 lớp (lớp mạng, lớp máy chủ, lớp ứng dụng và lớp thiết bị đầu cuối) thực
hiện các thao tác tiền xử lý và gửi về SOC Master.
d) Quy trình
Quy trình trong một hệ thống SOC cơ
bản bao gồm 02 nhóm quy trình: quy trình quản lý, vận hành hệ thống và quy
trình giám sát bảo vệ các hệ thống cần được bảo vệ cụ thể như sau:
d1) Quy trình quản lý, vận hành bảo
đảm an toàn thông tin cho hệ thống SOC
Các quy định, quy trình liên quan đến
quản lý, vận hành hoạt động bình thường của hệ thống giám sát là các quy định,
quy trình nhằm bảo đảm hệ thống giám sát hoạt động ổn định, có tính chịu lỗi
cao và sẵn sàng khôi phục lại trạng thái bình thường khi xảy ra sự cố. Các quy
định, quy trình tối thiểu bao gồm các nội dung:
- Khởi động và tắt hệ thống giám sát;
- Thay đổi cấu hình và các thành phần
của hệ thống giám sát;
- Quy trình xử lý các sự có liên quan
đến hoạt động của hệ thống giám sát;
- Quy trình sao lưu, dự phòng cấu
hình hệ thống và log của hệ thống;
- Quy trình bảo trì, nâng cấp hệ
thống giám sát;
- Quy trình khôi phục hệ thống sau sự
cố.
d2) Quy trình giám sát, bảo vệ hệ
thống thông tin
- Giám sát quản lý các sự kiện và
cảnh báo an toàn thông tin: Thực hiện giám sát 24/7 các sự kiện từ các hệ thống
cần bảo vệ; Giám sát màn hình cảnh báo; kiểm tra và phân loại cảnh báo; Tạo
phiếu yêu cầu, gán yêu cầu xử lý cho bộ phận tương ứng; Theo dõi quá trình xử
lý, đóng các ticket xử lý xong.
- Xử lý sự cố an toàn thông tin: Phân
tích sơ bộ log, các dấu hiệu tấn công, truy cập trái phép; nhận diện và xác
định mức độ của sự cố; Xác định các hành động cần thiết và hướng dẫn (hoặc xử
lý trực tiếp) bộ phận chuyên trách của đơn vị chủ quản thực hiện các hành động
ứng cứu, ngăn chặn ngay khi có dấu hiệu sự cố; Phân tích sâu, khoanh vùng, điều
tra nguyên nhân gốc; xác định phương án và thực hiện khắc phục triệt để sự cố.
- Tối ưu cảnh báo: Tối ưu cảnh báo
trên hệ thống giám sát để tăng hiệu quả của việc vận hành, giảm thiểu tối đa
cảnh báo sai.
- Điều tra, phân tích các nguy cơ mất
an toàn thông tin: Cập nhật, cung cấp thông tin cho đơn vị chủ quản nguy cơ mất
an toàn thông tin; Đánh giá ảnh hưởng, đề xuất và hướng các biện pháp để phòng
ngừa; Định kỳ thực hiện tìm kiếm chủ động (threat-hunting) phát hiện các nguy
cơ mất an toàn thông tin có thể xảy ra với hệ thống của đơn vị chủ quản.
e) Con người
Đơn vị vận hành hệ thống SOC cần tổ
chức và bố trí nhân sự thực hiện quản lý, vận hành hệ thống và giám sát an toàn
thông tin, bao gồm các nhóm sau:
e1) Nhóm quản lý vận hành hệ thống
giám sát
- Có nhiệm vụ quản lý vận hành bảo
đảm các hoạt động bình thường của hệ thống giám sát. Nhóm này có thể nằm trong
nhóm quản lý vận hành chung cho toàn bộ hạ tầng của hệ thống.
- Có kiến thức về mạng, nắm được
thiết kế hệ thống, thiết lập cấu hình bảo mật trên các thiết bị, máy chủ.
- Theo dõi, thường xuyên, liên tục
trạng thái hoạt động của hệ thống, tài nguyên, băng thông, trạng thái kết nối
để bảo đảm hệ thống hoạt động bình thường, có tính sẵn sàng cao.
e2) Nhóm theo dõi và cảnh báo
- Có nhiệm vụ theo dõi, giám sát các
sự kiện, tấn công mạng ghi nhận được trên hệ thống. Xác định và phân loại mức
độ sự cố và xác định hành động phù hợp tiếp theo hoặc cảnh báo cho nhóm xử lý
sự cố thực hiện.
- Có kiến thức về các lỗ hổng mới, mã
độc mới, chiến dịch, hình thức tấn công mới; có thể phân loại và xác định mức
độ của các sự cố và tìm kiếm, truy vấn thông tin từ các nguồn dữ liệu bên ngoài
như hệ thống Threat Intelligence.
- Thực hiện định kỳ phân tích bộ luật,
cảnh báo sai thực hiện whitelist, chỉnh sửa luật không cho những cảnh báo sai
lập lại để tối ưu khả năng phát hiện tấn công, sự cố của hệ thống, giảm thiểu
nhận diện nhầm.
e3) Nhóm xử lý sự cố
- Có nhiệm vụ tiếp nhận cảnh báo, xác
minh và thực hiện các hành động để xử lý sự cố, bao gồm một số hành động cụ thể
như sau:
- Xác định các hành động ứng cứu khẩn
cấp: Phản ứng chặn kênh kết nối điều khiển, bổ sung luật ngăn chặn sớm tấn công
hoặc cô lập hệ thống;
- Xử lý các lỗ hổng, điểm yếu, cập
nhật bản vá và bóc gỡ mã độc trên hệ thống;
- Nâng cấp hoặc khôi phục hệ thống
sau sự cố.
e4) Nhóm điều tra, phân tích
- Có nhiệm vụ phân tích chuyên sâu
các cảnh báo, các sự cố để tìm ra nguồn gốc, nguyên nhân và các dấu hiệu nhận
biết tấn công.
- Kết quả đầu ra của nhóm này là
chứng cứ số, các dấu hiệu cho phép thiết lập các tập luật trên hệ thống để ngăn
chặn các dạng tấn công tương tự tiếp theo đến hệ thống.
Trên cơ sở đó, các nhóm nhân sự được
tổ chức thành các khâu như sau:
- Phân tích cảnh báo (Tier 1 - Alert
Analyst)
Được thực hiện bởi bên vận hành SOC,
có trách nhiệm thực hiện hoạt động giám sát 24/7. Chịu trách nhiệm về việc giám
sát, phân tích sơ bộ nhằm nhận diện và phân loại các sự kiện được cung cấp từ
hệ thống các công cụ và từ các bộ phận, quy trình hoạt động khác. Thực hiện các
hành động theo quy trình nhằm ngăn chặn nhanh chóng các sự cố, tránh gây thiệt
hại về mặt kinh tế, dữ liệu, hình ảnh,.... của hệ thống cần bảo vệ. Theo dõi
quá trình xử lý, kết thúc các yêu cầu (ticket) xử lý xong.
- Tiếp nhận và xử lý sự cố (Tier 2).
Là đơn vị, bộ phận chuyên trách của đơn
vị chủ quản có trách nhiệm quản lý, vận hành hệ thống thông tin cần được bảo
vệ. Bộ phận này có trách nhiệm xử lý cảnh báo theo hướng dẫn xử lý của Tier 1.
- Ứng cứu, xử lý sự cố (Tier 3 -
Incident Responder)
Là bộ phận của đơn vị vận hành SOC thực
hiện xử lý các vấn đề ngoài khả năng xử lý của Tier 2 như; Phân tích mã độc
chuyên sâu; Phân tích điều tra sâu về nguồn tấn công, phát hiện đề phòng các
tấn công; Phân tích xử lý các sự cố mới, phức tạp.
- Tối ưu, chuẩn hóa hệ thống (Content
Analysis)
Là bộ phận của đơn vị vận hành SOC thực
hiện việc tối ưu cảnh báo để tăng hiệu quả của việc vận hành, giảm thiểu tối đa
cảnh sai; Phân tích thông tin sự cổ nội bộ và bên ngoài tạo cảnh báo, tối ưu
hóa luật.
- Chủ động tìm kiếm nguy cơ mất an
toàn thông tin (Threat Hunter)
Là bộ phận của đơn vị vận hành SOC thực
hiện việc theo dõi các nguồn tin về lỗ hổng mới; Phân tích để cập nhật chính
sách trên tất cả các giải pháp triển khai cho hệ thống được bảo vệ; Phân tích,
gỡ bỏ mã độc và định kỳ rà soát và gỡ bỏ các mã độc trong hệ thống.
- Quản lý vận hành SOC (SOC Manager)
Là bộ phận của đơn vị vận hành SOC thực
hiện việc quản lý điều hành việc xử lý các cảnh báo, sự cố theo KPI, đảm bảo
chất lượng dịch vụ theo thỏa thuận ký kết đối với đơn vị chủ quản; Báo cáo,
đánh giá các công tác hoạt động của SOC.
VIII - PHÂN TÍCH KHOẢNG CÁCH
1. Phân tích
khoảng cách nghiệp vụ
Đến hết năm 2025:
- Bước đầu chuẩn hóa quy trình nghiệp
vụ, ban hành các tiêu chuẩn, quy chuẩn thông tin trong hoạt động chỉ đạo, điều
hành.
- Nhiều nghiệp vụ còn thực hiện độc
lập, liên thông nghiệp vụ còn hạn chế.
- Tin học hóa nghiệp vụ còn chưa hiệu
quả; chưa cắt giảm bớt khâu thực hiện; chưa cải cách quy trình nghiệp vụ.
Định hướng đến năm 2030:
- Tất cả nghiệp vụ đều được chuẩn
hóa.
- Liên thông nghiệp vụ thông suốt.
- Tin học hóa toàn diện, áp dụng
chuyển đổi quy trình số vào cải cách, đổi mới quy trình nghiệp vụ; cung cấp
thông tin, báo cáo, thống kê trực tuyến.
Giải pháp đạt được mục tiêu nghiệp
vụ:
- Chuyển đổi số kết hợp với hệ thống
quản lý chất lượng ISO trong hoạt động chỉ đạo, điều hành của Đảng.
- Đổi mới giám sát, đánh giá chất
lượng giải quyết hồ sơ, công việc trên cơ sở công nghệ số.
2. Phân
tích khoảng cách dữ liệu
Đến hết năm 2025:
- Bắt đầu xây dựng mô hình dữ liệu
dùng chung của Đảng.
- Phát triển hệ thống thông tin điều
hành tác nghiệp.
- Triển khai một số các cơ sở dữ liệu
dùng chung gồm: CSDL Đảng viên; CSDL văn kiện đảng...
Định hướng đến năm 2030:
- Triển khai nền tảng dữ liệu theo
nguyên tắc "dữ liệu chỉ từ một nguồn", đáp ứng các yêu cầu về kết
nối, chia sẻ tài nguyên thông tin, dữ liệu.
- Chuyển đổi toàn bộ dữ liệu phục vụ
công tác chuyên ngành sang dữ liệu số.
Giải pháp đạt được mục tiêu dữ liệu:
- Thiết kế kiến trúc dữ liệu tổng
thể; các định dạng gói tin, danh mục, chỉ mục dữ liệu và dịch vụ dữ liệu chia
sẻ, bảo đảm nguyên tắc mỗi loại dữ liệu do một đầu mối cung cấp.
- Tổ chức thu thập dữ liệu, số hóa và
lập chỉ mục dữ liệu đã được số hóa, chuẩn hóa cấu trúc và chuyển đổi các dữ
liệu căn bản thành dữ liệu điện tử; có hệ thống quản lý chuyên nghiệp.
- Phát triển Kho dữ liệu dùng chung,
kết nối, tích hợp với cổng dữ liệu của Đảng và được tích hợp trợ lý ảo phục vụ
quản lý, khai thác, chia sẻ dữ liệu thuận tiện.
- Tăng cường vai trò của Nền tảng
chia sẻ, tích hợp các HTTT, CSDL (LGSP).
3. Phân tích
khoảng cách ứng dụng
Đến hết năm 2025:
- Một số hệ thống thông tin dùng
chung được áp dụng cơ chế đăng nhập một lần (SSO); được giám sát an toàn thông
tin.
Định hướng đến năm 2030:
- Xây dựng, hoàn thiện các hệ thống
chuyên ngành thuộc lĩnh vực của cơ quan đảng. Tất cả hệ thống thông tin dùng
chung được áp dụng cơ chế đăng nhập một lần (SSO); được giám sát an toàn thông
tin.
- Tích hợp một số hệ thống thông tin
dùng chung và công cụ giao tiếp, chia sẻ thông tin trực tuyến.
- Phát triển hệ thống xác thực tập
trung, bảo đảm tất cả các hệ thống thông tin dùng chung đều được truy cập bằng
một tài khoản duy nhất.
Giải pháp đạt được mục tiêu ứng dụng:
- Xây dựng và phát triển các nền tảng
số, hệ thống thông tin, phần mềm ứng dụng, bảo đảm hiệu quả thiết thực.
- Thí điểm triển khai hệ sinh thái số
trên nền web và di động phục vụ hoạt động chỉ đạo, điều hành của Đảng.
- Phát triển các nền tảng số, HTTT,
ứng dụng dựa trên công nghệ điện toán đám mây, cho phép truy cập mọi lúc, mọi
nơi, từ mọi thiết bị thông minh.
4. Phân tích
khoảng cách công nghệ
Đến hết năm 2025:
- Bước đầu triển khai Trung tâm dữ
liệu tập trung, tuy nhiên chưa đạt chuẩn, chưa kết nối, dự phòng, chia tải với
nhau.
- Các đơn vị độc lập quản lý tài
nguyên kỹ thuật, chưa tận dụng tối đa năng lực hạ tầng kỹ thuật sẵn có cho các
nhiệm vụ cần triển khai ngay.
- Bước đầu khảo sát, nghiên cứu
phương án triển khai hạ tầng kỹ thuật dựa trên công nghệ điện toán đám mây.
Định hướng đến năm 2030:
- Hoàn thiện hạ tầng số tập trung,
thống nhất (có hạ tầng dự phòng) ứng dụng công nghệ điện toán đám mây; bảo đảm
cung cấp đủ tài nguyên để triển khai được ngay các hệ thống thông tin, ứng dụng
phần mềm.
- Thiết lập hạ tầng kỹ thuật tập
trung tại Trung tâm dữ liệu chính, do Văn phòng Trung ương Đảng quản lý. Kết
nối đến các Trung tâm dữ liệu khác.
Giải pháp đạt được mục tiêu công
nghệ:
- Nâng cấp hoàn thiện chất lượng hạ
tầng số. Tái cấu trúc, chuyển đổi hạ tầng CNTT thành hạ tầng số dựa trên công
nghệ điện toán đám mây.
- Chuyển đổi toàn bộ mạng lưới, HTTT,
PMUD sang ứng dụng giao thức Internet thế hệ mới (IPv6).
- Nghiên cứu, hợp tác trong và ngoài
nước để làm chủ, ứng dụng hiệu quả các công nghệ mới
5. Phân tích
khoảng cách an toàn thông tin mạng
Đến hết năm 2025:
- Xây dựng, áp dụng hiệu quả quy chế
bảo đảm an toàn, an ninh thông tin mạng.
- Hoàn thành phê duyệt Hồ sơ đề xuất
cấp độ cho các HTTT và triển khai phương án bảo vệ theo Hồ sơ đề xuất cấp độ
được duyệt.
- Chưa áp dụng nhiều giải pháp trong
bảo đảm an toàn thông tin mạng.
- Hệ thống lưu trữ và dự phòng còn
yếu.
Định hướng đến năm 2030:
- Áp dụng hiệu quả quy chế bảo đảm an
toàn thông tin.
- Triển khai phê duyệt Hồ sơ đề xuất
cấp độ cho tất cả các nền tảng số, HTTT và triển khai đầy đủ phương án bảo vệ
theo Hồ sơ đề xuất cấp độ được duyệt.
- Triển khai các phương án bảo đảm an
toàn thông tin theo mô hình 4 lớp.
- Định kỳ giám sát, đánh giá an toàn
thông tin cho các nền tảng số, HTTT.
Giải pháp đạt được mục tiêu an toàn
thông tin:
- Xây dựng, ban hành, áp dụng và
thường xuyên rà soát quy trình an toàn thông tin.
- Nâng cao năng lực bảo vệ các hệ
thống mạng; HTTP; CSDL.
- Triển khai các phương án giám sát
an toàn thông tin mạng toàn diện.
- Đảm bảo khả năng định kỳ sao lưu,
dự phòng cho HTTT.
IX- KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN
KIẾN TRÚC
1. Kế hoạch
và lộ trình triển khai thực hiện kiến trúc
Lộ trình triển khai các nhiệm vụ, dự
án nhằm đáp ứng các yêu cầu của các nhiệm vụ có tính chất nền tảng, cốt lõi và
dùng chung cho toàn bộ hệ thống, làm cơ sở cho sự đồng bộ và phù hợp với kiến
trúc.
|
STT
|
Nội
dung nhiệm vụ
|
Cơ
quan chủ trì
|
Thời
gian thực hiện
|
|
I
|
PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG SỐ
|
|
|
|
1
|
Xây dựng Trung tâm dữ liệu của cơ
quan đảng đặt tại Trung tâm dữ liệu Quốc gia với công nghệ hiện đại, tuân thủ
các tiêu chuẩn, quy chuẩn của Việt Nam và thế giới.
|
VPTWĐ
|
2025
|
|
2
|
Lựa chọn các trang thiết bị công
nghệ thông tin do Văn phòng Trung ương Đảng đã đầu tư, đáp ứng yêu cầu, tiêu
chuẩn kỹ thuật đưa về sử dụng tại Trung tâm dữ liệu của cơ quan đảng; tổ chức
Trung tâm tích hợp dữ liệu tại trụ sở Văn phòng Trung ương Đảng thành Trung
tâm dữ liệu dự phòng.
|
VPTWĐ
|
2025
|
|
3
|
Đầu tư trang thiết bị đầu cuối cho
người dùng của các cơ quan đảng ở Trung ương.
|
VPTWĐ
|
2025
|
|
4
|
Triển khai các dịch vụ hệ thống, phần
mềm thương mại, phần mềm nền tảng như: Ảo hóa, quản lý người dùng tập trung,
thư điện tử, chứng thư số, xác thực điện tử, các dịch vụ cho mạng di động...
|
VPTWĐ
|
2025
|
|
5
|
Tái cấu trúc toàn diện hạ tầng công
nghệ thông tin của các cơ quan đảng, chuyển đổi hạ tầng công nghệ thông tin
thành hạ tầng số ứng dụng công nghệ điện toán đám mây phục vụ kết nối, quản
lý các nguồn lực, dữ liệu của cơ quan đảng một cách an toàn, linh hoạt, ổn
định và hiệu quả; dịch chuyển các hệ thống thông tin sang hạ tầng điện toán
đám mây.
|
VPTWĐ
|
2026
|
|
6
|
Phát triển, nâng cấp các hạ tầng
công nghệ thông tin (hạ tầng vận hành Trung tâm dữ liệu, hạ tầng tính toán
sử dụng Công nghệ điện toán đám mây; hạ tầng mạng lõi; hạ tầng lưu trữ, hạ
tầng an toàn thông tin...) hiện đại đồng bộ để triển khai các hệ thống
thông tin, phần mềm nghiệp vụ cho các cơ quan đảng với hiệu suất tính toán cao,
cho phép xử lý và phân tích dữ liệu lớn một cách hiệu quả.
|
VPTWĐ
|
2025-2026
|
|
7
|
Xây dựng Trung tâm dữ liệu dự phòng
(sử dụng công nghệ điện toán đám mây) phục vụ kết nối, quản lý dữ liệu của cơ
quan đảng một cách an toàn, linh hoạt, ổn định và hiệu quả.
|
VPTWĐ
|
2028
|
|
8
|
Đảm bảo hạ tầng kết nối mạng thông
tin diện rộng của Đảng qua mạng truyền số liệu chuyên dùng với băng thông
rộng, tốc độ cao, kết nối các cơ quan đảng từ Trung ương tới cơ sở; kết nối
với các cơ quan nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị
- xã hội; kết nối internet có kiểm soát.
|
VPTWĐ
|
Hàng năm
|
|
II
|
PHÁT TRIỂN CÁC NỀN TẢNG SỐ, ỨNG
DỤNG SỞ, DỮ LIỆU SỐ DÙNG CHUNG
|
|
|
|
|
Phát triển Nền tảng số, ứng dụng số
dùng chung
|
|
|
|
1
|
Xây dựng, triển khai một số ứng
dụng để đổi mới công tác phục vụ Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương, Đại hội
Đảng các cấp.
|
VPTWĐ
|
Quý I/2025
|
|
2
|
Nâng cấp, mở rộng Nền tảng tích
hợp, chia sẻ dữ liệu của cơ quan đảng để kết nối các hệ thống thông tin nội
bộ và giữa các cơ quan đảng với các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu của
quốc gia, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội, ...qua
nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu quốc gia, Nền tảng chia sẻ, điều phối dữ
liệu của Trung tâm dữ liệu quốc gia và các Nền tảng chia sẻ khác.
|
VPTWĐ
|
2025
|
|
3
|
Phát triển, triển khai Nền tảng
định danh và xác thực điện tử tập trung trong các cơ quan đảng trên cơ sở cơ
sở dữ liệu người dùng tập trung, có kết nối với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân
cư, Nền tảng định danh và xác thực điện tử của Bộ Công an.
|
VPTWĐ
|
2025
|
|
4
|
Phát triển, triển khai Nền tảng
phân tích, xử lý dữ liệu tổng hợp của các cơ quan đảng nhằm lưu trữ tập
trung, tổng hợp, phân tích, xử lý dữ liệu từ các nguồn khác nhau; ứng dụng
trí tuệ nhân tạo hỗ trợ tìm kiếm thông tin và trợ lý ảo đối với các lĩnh vực
chính của công tác Đảng.
|
VPTWĐ
|
2026
|
|
5
|
Phát triển, triển khai Hệ thống
thông tin báo cáo tổng hợp để thu thập, tích hợp, chia sẻ dữ liệu báo cáo của
các cơ quan nhà nước để tổng hợp, phân tích dữ liệu nhằm phục vụ công tác chỉ
đạo, điều hành tại các cơ quan đảng.
|
VPTWĐ
|
2026
|
|
6
|
Phát triển, triển khai Hệ thống
thông tin phục vụ họp và xử lý công việc, Nền tảng họp trực tuyến, Nền tảng
làm việc, cộng tác trên môi trường số cho phép triển khai trên nền tảng điện
toán đám mây.
|
VPTWĐ
|
2025
|
|
7
|
Phát triển, nâng cấp, triển khai
đồng bộ, thống nhất các ứng dụng số dùng chung cho toàn bộ các cơ quan đảng
từ Trung ương đến cơ sở hướng đến Văn phòng số không giấy tờ, làm việc trên
môi trường số như: Quản lý văn bản điều hành và tác nghiệp; Sổ tay Đảng viên;
Thi đua khen thưởng; Quản lý đơn, thư khiếu nại, tố cáo; Quản lý văn kiện, mục
lục hồ sơ; Theo dõi tình hình thực hiện nghị quyết, chỉ thị, kết luận của
Trung ương; Quản lý báo cáo lãnh đạo chủ chốt hàng tháng; Quản lý chương
trình làm việc của Bộ Chính trị, Ban Bí thư; Quản lý hồ sơ công việc; Quản lý
lịch công tác; Thư viện điện tử; Số hóa và quản lý số hóa; Trợ lý ảo ứng dụng
trí tuệ nhân tạo, dữ liệu lớn; Tuyên truyền, đào tạo trực tuyến và các ứng
dụng số hỗ trợ quản lý nội bộ, hành chính văn phòng khác.
|
VPTWĐ
|
2025
|
|
8
|
Phát triển, triển khai hệ thống ứng
dụng phục vụ công tác tài chính, tài sản đảng, đảm bảo quản lý thống nhất
trong các cơ quan đảng trên môi trường số, có kết nối, chia sẻ dữ liệu với hệ
thống tài chính, tài sản của Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, các cơ quan
liên quan khác.
|
VPTWĐ
|
2026
|
|
9
|
Phát triển, nâng cấp, triển khai
các ứng dụng số phù hợp với định hướng triển khai trên nền tảng điện toán đám
mây, hỗ trợ cho các thiết bị di động thông minh, truy cập khai thác qua một
Cổng Thông tin.
|
VPTWĐ
|
2026
|
|
|
Phát triển dữ liệu số dùng chung
|
|
|
|
10
|
Xây dựng, triển khai Kho dữ liệu
tập trung dùng chung phục vụ phân tích, xử lý, cung cấp, phân phối dữ liệu.
|
VPTWĐ
|
2025-2026
|
|
11
|
Rà soát, đánh giá và phát triển,
làm sạch, hoàn thiện và đưa vào sử dụng hiệu quả các cơ sở dữ liệu chuyên
ngành của các cơ quan đảng; từng bước kết nối, tích hợp với các với các hệ
thống thông tin, cơ sở dữ liệu của quốc gia, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các
tổ chức chính trị - xã hội,... thu thập thông tin, dữ liệu về Kho dữ liệu
dùng chung và chia sẻ cho các cơ quan, đơn vị để phân tích, dự báo, phục vụ
hoạt động và công tác chuyên môn.
|
VPTWĐ
|
2025
|
|
12
|
Xây dựng cơ sở dữ liệu về lý luận
chính trị của Đảng.
|
VPTWĐ
|
2026-2027
|
|
13
|
Xây dựng hệ thống quản lý xuất bản.
|
VPTWĐ
|
2026-2027
|
|
14
|
Phát triển, triển khai các cơ sở dữ
liệu, danh mục dùng chung cho phục vụ tích hợp, chia sẻ và đồng bộ dữ liệu
giữa các ứng dụng như: Dữ liệu người dùng tập trung, cơ sở dữ liệu mã định
danh các cơ quan đảng, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể chính trị -
xã hội; cơ sở dữ liệu tài liệu số hóa.
|
VPTWĐ
|
2025 -
2026
|
|
III
|
CHUYỂN ĐỔI SỐ TRONG CÁC CƠ QUAN
THAM MƯU, GIÚP VIỆC CỦA ĐẢNG
|
|
|
|
1
|
Phát triển, nâng cấp, triển khai
các ứng dụng số, cơ sở dữ liệu số trong lĩnh vực tổ chức xây dựng đảng để
phục vụ công tác tổ chức, xây dựng Đảng, xây dựng hệ thống chính trị; công
tác tổ chức, cán bộ, đảng viên, bảo vệ chính trị nội bộ của Trung ương; trong
đó, tập trung phát triển, triển khai cơ sở dữ liệu tổ chức bộ máy, biên chế,
cán bộ, công chức, viên chức của hệ thống chính trị,...
|
VPTWĐ
|
2025
-2026
|
|
2
|
Phát triển, nâng cấp, triển khai
các ứng dụng số, cơ sở dữ liệu số trong lĩnh vực kinh tế - xã hội phục vụ
tham mưu trong việc định hướng xây dựng và hoàn thiện thể chế kinh tế; hoạch
định đường lối, chủ trương, biện pháp lớn, quan trọng về kinh tế - xã hội;
trong đó, tập trung phát triển, triển khai cơ sở dữ liệu về kinh tế phục vụ
tổng hợp các báo cáo về kinh tế - xã hội; về tình hình triển khai thực hiện
các nghị quyết, chỉ thị, kết luận của Đảng về kinh tế, cung cấp số liệu thống
kê định kỳ theo quy định; các báo cáo về kinh tế - xã hội của địa phương...
|
VPTWĐ
|
2025
|
|
3
|
Phát triển, nâng cấp, triển khai
các ứng dụng số, cơ sở dữ liệu số trong lĩnh vực đối ngoại phục vụ công tác
tham mưu trong lĩnh vực đối ngoại; trong đó, tập trung đổi mới, chuyển đổi số
trong công tác đối ngoại, công nghệ số tăng cường giao tiếp với các cơ quan
đối ngoại trong và ngoài Đảng, tạo ra các kênh giao tiếp hiệu quả hơn với các
đối tác quốc tế...
|
VPTWĐ
|
2026
|
|
4
|
Phát triển, nâng cấp, triển khai
các ứng dụng số, cơ sở dữ liệu số trong lĩnh vực công tác văn phòng để đổi
mới công tác tham mưu, tổng hợp, chuyên môn, nghiệp vụ; trong đó, tập trung
bảo đảm là "trung tâm thông tin tổng hợp phục vụ lãnh đạo"; trong
đó, tập trung chuyển đổi số trong công tác phục vụ Ban Chấp hành Trung ương,
Bộ Chính trị, Ban Bí thư, Ban Thường vụ cấp ủy các cấp...
|
VPTWĐ
|
2026
|
|
5
|
Phát triển, nâng cấp, triển khai
các ứng dụng số, cơ sở dữ liệu số trong lĩnh vực kiểm tra, giám sát, kỷ luật
đảng phục vụ công tác kiểm tra, giám sát và thi hành kỷ luật trong Đảng theo
quy định của Điều lệ Đảng; trong đó, tập
trung bảo đảm cho phép tích hợp, liên thông, chia sẻ dữ liệu với các bộ, ban,
ngành, địa phương có liên quan, ...
|
VPTWĐ
|
2026
|
|
6
|
Phát triển, nâng cấp, triển khai
các ứng dụng số, cơ sở dữ liệu số trong lĩnh vực tuyên giáo phục vụ công tác
xây dựng Đảng về chính trị, tư tưởng, đạo đức; chủ trương, đường lối của Đảng
trong lĩnh vực; trong đó, tập trung tuyên truyền, lý luận chính trị, bảo vệ
nền tảng tư tưởng của Đảng, lịch sử Đảng, báo chí, xuất bản, văn hóa, văn
nghệ, thông tin đối ngoại, khoa học, công nghệ, môi trường, giáo dục, y tế,
thể dục, thể thao, dân số, gia đình, trẻ em...
|
VPTWĐ
|
2026
|
|
7
|
Phát triển, nâng cấp, triển khai
các ứng dụng số, cơ sở dữ liệu số trong lĩnh vực nội chính, cải cách tư pháp
phục vụ triển khai các hoạt động thu thập, tổng hợp dữ liệu, báo cáo thống
kê; tái cấu trúc nghiệp vụ dựa trên công nghệ số, dữ liệu số trong công tác
phòng, chống tham nhũng và cải cách tư pháp, quản lý đơn, thư, khiếu nại tố
cáo...
|
VPTWĐ
|
2027
|
|
8
|
Phát triển, nâng cấp, triển khai
các ứng dụng số, cơ sở dữ liệu số trong lĩnh vực dân vận phục vụ đổi mới tham
mưu về chủ trương chính sách và giải pháp lớn về công tác dân vận; trong đó,
tập trung phát triển, triển khai cơ sở dữ liệu theo dõi, tổng hợp tình hình
nhân dân (tình hình dân tộc, tôn giáo, các giai tầng xã hội, các vấn đề bức
xúc trong nhân dân)...
|
VPTWĐ
|
2027
|
|
9
|
Phát triển, nâng cấp, triển khai Hệ
thống thông tin bảo vệ, chăm sóc sức khỏe cán bộ.
|
VPTWĐ
|
2026-2027
|
|
10
|
Số hóa văn bản, tài liệu nghiệp vụ
tại các cơ quan đảng ở Trung ương.
|
Các cơ
quan đảng từ Trung ương đến cơ sở
|
2025 -
2028
|
|
IV
|
BẢO ĐẢM AN TOÀN THÔNG TIN MẠNG, AN
NINH MẠNG
|
|
|
|
1
|
Xây dựng hồ sơ, tổ chức đánh giá,
thẩm định, phê duyệt hồ sơ đề xuất cấp độ an toàn hệ thống thông tin và triển
khai đầy đủ các phương án bảo đảm an toàn thông tin theo hồ sơ đề xuất cấp độ
được phê duyệt cho các hệ thống thông tin.
|
VPTWĐ
|
Hàng năm
|
|
2
|
Xây dựng, phát triển nền tảng giám
sát điều hành an toàn, an ninh mạng; Triển khai đồng bộ toàn diện các giải
pháp, công cụ an toàn thông tin, bảo mật, các dịch vụ hệ thống, xác thực đa
lớp, ... để bảo đảm an toàn, an ninh các hệ thống thông tin trên môi trường
số...
|
VPTWĐ
|
2025-2026
|
|
3
|
Triển khai cổng kết nối an toàn
liên mạng phục vụ truyền dữ liệu an toàn nhằm trao đổi thông tin giữa các hệ
thống mạng; triển khai các giải pháp giám sát, bảo đảm an toàn thông tin cho
thiết bị di động.
|
VPTWĐ
|
2025-2026
|
|
4
|
Xây dựng, nâng cấp, bổ sung hệ
thống giám sát an toàn, an ninh thông tin của các cơ quan đảng với công nghệ
hiện đại, có tính kế thừa, linh hoạt mở rộng, bảo đảm hiệu quả việc giám sát,
phát hiện, cảnh báo sớm và ngăn chặn những hành vi bất thường, nguy cơ tấn
công đánh cắp dữ liệu; kết nối, chia sẻ dữ liệu với hệ thống giám sát an
toàn, an ninh thông tin mạng của của quốc gia do các bộ, ngành chức năng quản
lý.
|
VPTWĐ
|
2025-2026
|
|
5
|
Thực hiện các giải pháp bảo vệ bí
mật nhà nước, bảo mật, xác thực của Ban Cơ yếu Chính phủ cho các hệ thống
thông tin, cơ sở dữ liệu có thông tin, dữ liệu bí mật nhà nước; sử dụng thiết
bị lưu trữ bảo mật, các giải pháp mã hóa và bảo vệ quyền truy cập, bảo đảm an
toàn việc trao đổi thông tin, gửi, nhận, lưu trữ, xử lý tài liệu bí mật nhà
nước trên môi trường số ở các cấp.
|
VPTWĐ
|
2025-2026
|
|
V
|
TUYÊN TRUYỀN, THAY ĐỔI NHẬN THỨC
|
|
|
|
1
|
Đào tạo, bồi dưỡng kiến thức cho
cán bộ lãnh đạo về quản lý ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số.
|
Cơ quan
đảng ở Trung ương theo lĩnh vực tuyên giáo
|
2025-2026
|
|
2
|
Tuyên truyền nâng cao nhận thức của
cán bộ, đảng viên các cơ quan đảng về ý nghĩa của chuyển đổi số là xu hướng
tất yếu trong bối cảnh hiện nay, nhằm tăng hiệu quả xử lý công việc chuyên
môn, đồng thời xây dựng văn hóa làm việc trên môi trường số của các cơ quan
đảng.
|
Cơ quan
đảng ở Trung ương theo lĩnh vực tuyên giáo
|
2025-2028
|
|
3
|
Xây dựng, triển khai các giải pháp
truyền thông, các công cụ hướng dẫn cán bộ công chức, viên chức và người lao
động tiếp cận, sử dụng các hệ thống nghiệp vụ trên môi trường số.
|
VPTWĐ
|
2025-2026
|
|
VI
|
PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC
|
|
|
|
1
|
Đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng cho
các cán bộ chuyên trách về chuyển đổi số, công nghệ thông tin, kỹ năng về an
toàn thông tin, khai thác, sử dụng các ứng dụng tại các cơ quan đảng.
|
VPTWĐ
|
2025-2028
|
|
|
Đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng số, kỹ
năng sử dụng các ứng dụng; phân tích, khai thác và xử lý dữ liệu cho cán bộ,
công chức, viên chức ở các cơ quan đảng ở Trung ương phục vụ cho công tác
chuyên môn, nghiệp vụ.
|
Các cơ
quan, đơn vị
|
Hằng năm
|
Bảng
LX-1: Danh mục nhiệm vụ, dự án CNTT của các cơ quan đảng Bảng
|
STT
|
Nội
dung nhiệm vụ
|
Cơ
quan chủ trì
|
Thời
gian thực hiện
|
|
1
|
Xây dựng, cập nhật, sửa đổi, bổ
sung Kiến trúc Chuyển đổi số thống nhất trong các cơ quan đảng, phiên bản 2.0
|
VPTWĐ
|
Tháng 12/2024
|
|
2
|
Hoàn thiện và ban hành quy trình
nghiệp vụ đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số của các cơ quan đảng
|
Các cơ
quan đảng ở TW
|
Tháng 01/2025
|
|
3
|
Các cơ quan đảng, Mặt trận Tổ quốc
Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội rà soát, chỉnh sửa, bổ sung các
văn bản có liên quan để phù hợp với tiến trình chuyển đổi số, cải cách thủ
tục hành chính, đổi mới phương thức lãnh đạo, chỉ đạo, quản lý, tuyên truyền
trên môi trường số thông suốt, hiệu quả; triển khai tái cấu trúc, đổi mới mô
hình hoạt động, điều hành và mô hình nghiệp vụ từ "truyền thống"
sang không gian số dựa trên dữ liệu số.
|
- Các cơ
quan đảng ở TW
- MTTQVN
và các tổ chức CT-XH
|
2025
|
|
4
|
Ban hành văn bản quy định về tổ
chức bộ máy và nguồn nhân lực chuyên trách công nghệ thông tin, chuyển đổi số
của các cơ quan đảng. Trong đó, tổ chức Trung tâm Công nghệ thông tin - Cơ
yếu thành Cục Chuyển đổi số - Cơ yếu
|
Cơ quan
đảng ở Trung ương theo lĩnh vực tổ chức - xây dựng đảng
|
2025
|
|
5
|
Xây dựng cơ chế kết nối, chia sẻ dữ
liệu giữa 4 văn phòng Trung ương; giữa cơ quan đảng với các cơ quan nhà nước;
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội.
|
VPTWĐ
|
2025
|
|
6
|
Xây dựng, ban hành các quy chế, quy
định về quản lý, vận hành, các hệ thống thông tin và tích hợp, chia sẻ dữ
liệu giữa các hệ thống thông tin chuyên ngành.
|
VPTWĐ
|
2025
|
|
7
|
Xây dựng, bổ sung các văn bản quy
định, quy chế, hướng dẫn triển khai sử dụng các hệ thống thông tin, phần mềm:
- Quản lý văn bản điều hành và tác
nghiệp;
- Theo dõi tình hình thực hiện nghị
quyết, chỉ thị, kết luận của Trung ương;
- Quản lý đơn, thư khiếu nại, tố
cáo;
- Sổ tay Đảng viên điện tử;
- Cơ sở dữ liệu tổ chức bộ máy,
biên chế, cán bộ, công chức, viên chức của hệ thống chính trị;
- Cơ sở dữ liệu số trong lĩnh vực
kinh tế - xã hội;
|
- VPTWĐ
- Cơ quan đảng ở Trung ương theo
lĩnh vực chuyên ngành
|
2025
|
|
8
|
Các văn bản quy định, quy chế,
hướng dẫn triển khai sử dụng các hệ thống thông tin chuyên ngành, phần mềm ứng
dụng dùng chung.
|
Cơ quan
đảng ở Trung ương theo lĩnh vực chuyên ngành
|
2026-
2027
|
|
9
|
Rà soát ban hành quy trình, thủ tục
thống nhất, đồng bộ về tiếp nhận, xử lý ban hành văn bản trong toàn hệ thống
trong cơ quan đảng, đảm bảo xử lý hoàn toàn trên mạng, tiến tới mô hình Văn
phòng không giấy. Ban hành bộ thủ tục hành chính của các cơ quan đảng (bao
gồm cả liên thông), đảm bảo tính thống nhất, đồng bộ trong toàn bộ các cơ
quan đảng từ Trung ương đến địa phương, đơn giản hóa thủ tục hành chính, nâng
cao hiệu quả xử lý và giúp các tổ chức, cá nhân có thể dễ dàng tiếp cận, tra
cứu.
|
VPTWĐ
|
2025 - 2026
|
|
10
|
Nghiên cứu xây dựng, đề Xuất bản
hành chính sách hỗ trợ cho các cán bộ tham mưu chuyển đổi số, vận hành hệ
thống công nghệ thông tin của các cơ quan đảng.
|
Cơ quan
đảng ở Trung ương theo lĩnh vực tổ chức-xây dựng đảng
|
2025
|
|
11
|
Xây dựng, hoàn thiện bộ tiêu chuẩn
kỹ thuật công nghệ thông tin để phục vụ chuẩn hóa triển khai trong toàn hệ
thống các cơ quan đảng về: vận hành, đảm bảo an toàn thông tin đối với thiết
bị, phần mềm kết nối mạng thông tin diện rộng của Đảng; hạ tầng phần cứng, phần
mềm; an ninh, bảo mật.
|
VPTWĐ
|
2025- 2026
|
|
12
|
Xây dựng, ban hành các văn bản quy
định về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật; hướng dẫn xây dựng, quản lý, trao đổi
nghiệp vụ, thông tin, dữ liệu nội bộ giữa cơ quan đảng với các cơ quan nhà
nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội.
|
VPTWĐ
|
2025- 2026
|
IX-2:
Danh mục nhiệm vụ hoàn thiện cơ chế, chính sách
2. Các giải
pháp chính triển khai thực hiện kiến trúc
2.1. Giải pháp về chỉ đạo, điều hành
Với tầm quan trọng của triển khai
Kiến trúc CĐS, bao gồm kiến trúc nghiệp vụ, kiến trúc dữ liệu, kiến trúc ứng
dụng, kiến trúc công nghệ, kiến trúc an toàn thông tin; đặc biệt là liên thông,
chia sẻ dữ liệu theo thẩm quyền sử dụng trong toàn hệ thống, tránh độc quyền,
cát cứ thông tin, dữ liệu; Ban Bí thư giao Văn phòng Trung ương Đảng giúp Ban
Bí thư chỉ đạo triển khai Kiến trúc này.
Việc triển khai Kiến trúc cần thực
hiện trong các cơ quan đảng từ Trung ương đến địa phương, đồng thời gắn kết
nhiệm vụ triển khai Kiến trúc với thực hiện cải cách thủ tục hành chính trong
các cơ quan đảng để ứng dụng CNTT thúc đẩy mạnh mẽ cải cách hành chính trong
Đảng, đổi mới phương thức và lề lối làm việc, tăng cường công tác cải tiến quy
trình, chuẩn hóa các nghiệp vụ để ứng dụng CNTT hiệu quả hơn.
Công tác chỉ đạo điều hành có trọng
tâm, trọng điểm theo đúng lộ trình Kiến trúc, bảo đảm tính khả thi cao.
2.2. Giải pháp về cơ chế, chính sách
- Ban hành các văn bản hướng dẫn việc
sử dụng, khai thác, tích hợp giữa các hệ thống thông tin chuyên ngành, dùng
chung của các cơ quan đảng.
- Ban hành quy định về chia sẻ thông
tin, dữ liệu trong các cơ quan đảng.
- Ban hành các tiêu chuẩn, quy chuẩn
kỹ thuật ứng dụng CNTT trong các cơ quan đảng.
- Ban hành các quy định về an toàn,
an ninh thông tin, bảo mật dữ liệu; đẩy mạnh ứng dụng chữ ký số trong hoạt động
của các cơ quan đảng.
- Ban hành quy định về tài chính cho
triển khai thực hiện Kiến trúc phù hợp với đặc thù ứng dụng CNTT của các cơ
quan đảng. Nghiên cứu cơ chế thuê dịch vụ CNTT phù hợp với quy định pháp luật
và phù hợp với đặc thù về quản lý, bảo mật thông tin của các cơ quan đảng.
- Ban hành quy định về chính sách đặc
thù hỗ trợ đội ngũ cán bộ CNTT của các cơ quan đảng.
2.3. Giải pháp về bảo đảm an toàn, an
ninh thông tin
- Xây dựng và thường xuyên cập nhật
quy định về quản lý an toàn, an ninh thông tin của các cơ quan đảng theo tiêu
chuẩn của Việt Nam và quốc tế.
- Xây dựng, thực hiện các giải pháp
kỹ thuật bảo đảm an toàn cho các hệ thống thông tin của các cơ quan đảng; bảo
đảm sử dụng các phần mềm có bản quyền hợp pháp để tránh các nguy cơ mã độc xâm
nhập, gây mất an toàn, an ninh thông tin các hệ thống thông tin của cơ quan
đảng.
- Thường xuyên hợp tác, trao đổi
thông tin với các đơn vị chuyên trách về an toàn thông tin trong nước để ngăn
ngừa các nguy cơ, sự cố gây mất an toàn, an ninh thông tin cho các cơ quan
đảng.
- Giám sát chặt chẽ việc thực thi quy
chế bảo mật thông tin theo quy định của Đảng và pháp luật nhà nước trong hoạt
động công vụ của các cơ quan đảng, ....
2.4. Giải pháp về bảo đảm tài chính
- Lập kế hoạch và bố trí đủ kinh phí
cho việc triển khai thực hiện các nhiệm vụ, dự án trong kế hoạch triển khai
thực hiện Kiến trúc.
2.5. Giải pháp về tập huấn triển khai
kiến trúc đối với cán bộ quản lý, chuyên viên
Tập huấn triển khai kiến trúc đối với
cán bộ quản lý, chuyên viên là một trong những yêu cầu quan trọng, bảo đảm tất
cả những người liên quan đều nắm vững được kiến thức, kỹ năng trong quá trình
thực thi nhiệm vụ khi triển khai Kiến trúc. Các đối tượng cần được tập huấn bao
gồm: Cán bộ lãnh đạo, cán bộ quản lý về nghiệp vụ, cán bộ quản lý về CNTT, cán
bộ chuyên trách về CNTT.
2.6. Giải pháp về tổ chức bộ máy và
phát triển nguồn nhân lực CNTT
- Xây dựng, củng cố hệ thống đơn vị
chuyên trách về CNTT và đội ngũ cán bộ chuyên trách CNTT của các cơ quan đảng,
làm đầu mối để triển khai ứng dụng CNTT trong các cơ quan đảng, hỗ trợ đổi mới
việc thực hiện công việc một cách hiệu quả và sáng tạo.
- Xác lập vai trò tham mưu, chỉ đạo,
quản lý về chuyển đổi số trong các cơ quan đảng của Cục Chuyển đổi số - Cơ yếu
trực thuộc Văn phòng Trung ương Đảng.
- Tổ chức các chuyên đề bồi dưỡng cán
bộ để nâng cao hiệu quả ứng dụng CNTT trong quản lý.
- Tăng cường tập huấn, nâng cao kiến
thức, kỹ năng ứng dụng CNTT cho cán bộ, công chức các cơ quan đảng. Nghiên cứu
áp dụng hình thức đào tạo trực tuyến để nâng cao hiệu quả của các khoá đào tạo.
- Tăng cường bồi dưỡng kiến thức
chuyên ngành cho cán bộ chuyên trách về CNTT cho các cơ quan đảng; xem xét bố
trí hợp lý cán bộ chuyên trách CNTT cho các cơ quan đảng, bảo đảm ứng dụng CNTT
hiệu quả.
- Tổ chức nghiên cứu, học tập kinh
nghiệm các mô hình thực tế ứng dụng CNTT, chuyển đổi số hiệu quả trong nước,
quốc tế.
3. Tổ chức
triển khai thực hiện kiến trúc
3.1. Văn phòng Trung ương Đảng
- Chỉ đạo triển khai Kiến trúc CĐS.
- Hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra, giám
sát các cơ quan đảng ở Trung ương và địa phương triển khai Kiến trúc CĐS.
- Thẩm tra các nhiệm vụ, dự án của
các cơ quan đảng ở Trung ương và địa phương, bảo đảm tuân thủ Kiến trúc CĐS.
- Chủ trì việc tập huấn, hướng dẫn
nghiệp vụ cho các cơ quan đảng ở Trung ương và địa phương triển khai Kiến trúc
CĐS.
- Kịp thời đề xuất điều chỉnh, cập
nhật Kiến trúc CĐS phù hợp với nhu cầu thực tế.
3.2. Các cơ quan đảng ở Trung ương và
các tỉnh ủy, Thành ủy
Căn cứ vào Kiến trúc CĐS do Ban Bí
thư ban hành, chỉ đạo áp dụng Kiến trúc CĐS phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, tổ
chức bộ máy và tình hình thực tế của cơ quan, địa phương.
3.3. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các
tổ chức chính trị - xã hội ở Trung ương
Căn cứ vào Kiến trúc CĐS do Ban Bí
thư ban hành, khi xây dựng, ban hành Kiến trúc CĐS bảo đảm phù hợp, kết nối,
chia sẻ dữ liệu hiệu quả, an toàn.
3.4. Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Ban Cơ
yếu Chính phủ, các bộ, ngành liên quan phối hợp chặt chẽ với Văn phòng Trung
ương Đảng và các cơ quan đảng ở Trung ương bảo đảm các điều kiện về hạ tầng kỹ
thuật mạng và an toàn, bảo mật thông tin; hệ thống chứng thực chữ ký số trong
các cơ quan đảng.
3.5. Các cơ quan, đơn vị có chức năng
quản lý nhà nước về tài chính, đầu tư có trách nhiệm chỉ đạo bố trí đủ vốn từ
ngân sách cho việc triển khai Kiến trúc CĐS trong các cơ quan đảng.
3.6. Các cơ quan đảng theo chức năng,
nhiệm vụ có trách nhiệm lãnh đạo, chỉ đạo, triển khai Kiến trúc CĐS, định kỳ
hằng năm báo cáo Ban Bí thư (qua Văn phòng Trung ương Đảng).
X- QUẢN TRỊ TRIỂN KHAI VÀ DUY TRÌ
KIẾN TRÚC
1. Các nội
dung quản trị triển khai Kiến trúc
Các nội dung quản trị triển khai Kiến
trúc CĐS được mô tả trong bảng sau:
|
STT
|
Tên
nội dung
|
Định
nghĩa
|
Hoạt
động
|
|
1
|
Theo dõi và đánh giá kết quả hoạt
động CNTT
|
Để quản lý kết quả hoạt động CNTT
một cách hiệu quả đòi hỏi phải có một quy trình giám sát đánh giá. Quy trình
này bao gồm việc xác định các chỉ số thể hiện các kết quả hoạt động, báo cáo
kết quả hoạt động một cách kịp thời và có hệ thống và xử lý kịp thời đối với
các sai lệch. Việc giám sát cần để đảm bảo thực hiện đúng công việc và phù
hợp với định hướng và chính sách.
|
- Xây dựng phương pháp giám sát
- Xác định và lựa chọn các mục tiêu
có thể đo lường được phục vụ cho các mục tiêu nghiệp vụ.
- Xây dựng bảng điểm đánh giá.
- Đánh giá kết quả hoạt động.
- Báo cáo kết quả hoạt động.
- Xác định và theo dõi các hành
động cải tiến hoạt động.
|
|
2
|
Theo dõi và đánh giá hoạt động kiểm
soát nội bộ
|
Thiết lập một chương trình kiểm
soát nội bộ hiệu quả đối với CNTT đòi hỏi phải có quy trình theo dõi giám sát
rõ ràng. Quy trình này bao gồm việc theo dõi và báo cáo những trường hợp
ngoại lệ trong quá trình kiểm soát, kết quả tự đánh giá và kết quả thẩm định
của bên thứ ba. Lợi ích chủ yếu của theo dõi kiểm soát nội bộ là đảm bảo hiệu
quả và hiệu suất của hoạt động, đảm bảo tuân thủ pháp luật và các quy định
liên quan.
|
- Theo dõi và kiểm soát các hoạt
động kiểm soát nội bộ về CNTT.
- Theo dõi quy trình tự đánh giá.
- Theo dõi kết quả của các hoạt
động thẩm định, kiểm toán và kiểm tra độc lập.
- Theo dõi quy trình đảm bảo chất
lượng của các hoạt động kiểm soát được thực hiện bởi bên thứ ba.
- Theo dõi quy trình xác định và
đánh giá những trường hợp ngoại lệ trong quá trình kiểm soát.
- Theo dõi quy trình xác định và xử
lý những trường hợp ngoại lệ trong quá trình kiểm soát nội bộ.
- Báo cáo cho các bên liên quan.
|
|
3
|
Đảm bảo tuân thủ các yêu cầu theo
kiến trúc
|
Để theo dõi tuân thủ hiệu quả cần
hình thành một quy trình kiểm tra nhằm đảm bảo sự tuân thủ theo kiến trúc,
tối ưu hóa và đánh giá khả năng đáp ứng, đảm bảo việc tuân thủ và cuối cùng,
tích hợp báo cáo tuân thủ CNTT với phần còn lại của nghiệp vụ
|
- Xây dựng và thực thi quy trình
xác định các yêu cầu tuân thủ kiến trúc.
- Đánh giá sự tuân thủ của các hoạt
động CNTT với kiến trúc.
- Cung cấp các thông tin đầu vào
phục vụ điều chỉnh các hoạt động CNTT theo kiến trúc.
- Xây dựng hệ thống báo cáo việc
tuân thủ theo kiến trúc.
|
|
4
|
Quản trị các hoạt động CNTT
|
Hình thành một khuôn khổ quản trị
hiệu quả bao gồm cả việc xác định cơ cấu tổ chức, quy trình, lãnh đạo, vai
trò và trách nhiệm nhằm đảm bảo rằng các khoản đầu tư cho CNTT của VPTW Đảng
phù hợp và được thực hiện theo kiến trúc
|
- Tạo dựng sự quan tâm và tạo điều
kiện của lãnh đạo cấp cao đối với các hoạt động CNTT.
- Kiểm tra, gắn kết và truyền thông
nội bộ về hoạt động CNTT, chiến lược, nguồn lực và quản lý rủi ro CNTT phù
hợp với chiến lược về nghiệp vụ.
- Có đánh giá định kỳ độc lập về
hoạt động và sự tuân thủ với những chính sách, kế hoạch và thủ tục.
- Khắc phục sửa chữa những vấn đề
được phát hiện theo các đánh giá độc lập và đảm bảo việc các cấp lãnh đạo sẽ
triển khai thực hiện những kiến nghị đã được thống nhất.
- Xây dựng báo cáo quản trị CNTT
|
Bảng
X-1: Các nội dung quản trị triển khai Kiến trúc CĐS
2. Trách
nhiệm quản trị Kiến trúc
Các cơ quan quản trị Kiến trúc CĐS
được mô tả trong bảng sau:
|
STT
|
Cơ
quan, đơn vị chịu trách nhiệm
|
Cơ
quan, đơn vị phối hợp
|
Nội
dung thực hiện
|
|
1
|
Văn phòng Trung ương Đảng
|
Các cơ quan đảng ở TW và địa phương
|
- Giúp Ban Bí thư chỉ đạo triển
khai Kiến trúc.
- Quản lý dự án CNTT, Quản lý dữ
liệu, đảm bảo an toàn thông tin dữ liệu.
- Đánh giá, kiểm định chất lượng
triển khai của các hoạt động CNTT
|
|
2
|
Đơn vị chuyên trách về công nghệ
thông tin, chuyển đổi số (Trung tâm Công nghệ thông tin - Cơ yếu) thuộc Văn
phòng Trung ương Đảng
|
Các Trung tâm/phòng phụ trách lĩnh
vực công nghệ thông tin của Văn phòng tỉnh/Thành ủy và các cơ quan đảng
|
- Giúp Lãnh đạo VPTW Đảng tổ chức
triển khai kiến trúc.
- Xây dựng, trình Lãnh đạo VPTW
Đảng ban hành các quy định về kết nối, liên thông, các tiêu chuẩn dữ liệu,
các hướng dẫn sử dụng dịch vụ.
|
Bảng
X-2: Các cơ quan quản trị Kiến trúc CĐS
3. Bảo đảm
chất lượng sản phẩm phần mềm khi triển khai Kiến trúc
Bảo đảm chất lượng sản phẩm phần mềm
khi triển khai Kiến trúc CĐS tuân thủ theo ISO 9126; theo đó, mô hình bảo đảm
chất lượng của sản phẩm phần mềm trong quá trình phát triển như sau:

Hình X-1:
Mô hình chất lượng của sản phẩm phần mềm
Mỗi tiêu chí chất lượng, tiêu chí
chất lượng con của phần mềm đều được định nghĩa. Với mỗi tiêu chí và các tiêu
chí con, khả năng của phần mềm được xác định bằng tập các thuộc tính trong có
thể đo đạc được. Các tiêu chí và các tiêu chí con cũng có thể đo đạc trong phạm
vi khả năng của hệ thống chứa phần mềm.
Tiêu chí đối với chất lượng sử dụng
được chia thành 4 tiêu chí: tính hiệu quả, năng suất, tính an toàn và tính thoả
mãn.

Hình
X-2: Mô hình tiêu chí đánh giá chất lượng
Chất lượng sử dụng là đánh giá của
người sử dụng về chất lượng. Chất lượng sử dụng phụ thuộc vào chất lượng ngoài,
mặt khác chất lượng ngoài lại phụ thuộc vào chất lượng trong. Thường phải tiến
hành đánh giá trên cả 3 yêu cầu chất lượng (yêu cầu đối với chất lượng trong,
chất lượng ngoài, chất lượng sử dụng) Vì việc đáp ứng các tiêu chuẩn chất lượng
trong không có nghĩa sẽ đáp ứng tiêu chuẩn chất lượng ngoài, đáp ứng tiêu chuẩn
chất lượng ngoài không có nghĩa sẽ đáp ứng tiêu chuẩn của chất lượng sử dụng.
4. Duy trì
cập nhật Kiến trúc CĐS
Trong quá trình triển khai thực hiện
Kiến trúc CĐS, cần thiết phải duy trì cập nhật kiến trúc song hành với quản lý
thay đổi cũng như kiểm soát rủi ro nhằm duy trì và đạt được mục tiêu kiến trúc.
Nội dung cập nhật kiến trúc gồm:
- Đánh giá và cập nhật hiện trạng
triển khai thực hiện Kiến trúc CĐS.
- Cập nhật, mô tả các thành phần kiến
trúc phù hợp với hiện trạng triển khai thực hiện Kiến trúc CĐS.
- Cập nhật lộ trình/kế hoạch thực
hiện/nguồn kinh phí và trách nhiệm triển khai các thành phần trong kiến trúc.
Việc cập nhật kiến trúc được thực
hiện hàng năm do Văn phòng Trung ương Đảng thực hiện.
Quyết định 205-QĐ/TW năm 2024 về Kiến trúc chuyển đổi số thống nhất trong các cơ quan Đảng, phiên bản 2.0 do Ban Chấp hành Trung ương ban hành
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 205-QĐ/TW ngày 16/12/2024 về Kiến trúc chuyển đổi số thống nhất trong các cơ quan Đảng, phiên bản 2.0 do Ban Chấp hành Trung ương ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
21/05/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Hết hiệu lực: 08/10/2025
Cập nhật:
29/05/2025
Ban hành:
25/03/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
14/04/2025
Ban hành:
31/12/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
07/01/2025
Ban hành:
29/11/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
15/04/2025
Ban hành:
01/12/2023
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
06/12/2023
Ban hành:
07/07/2022
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
24/02/2023
Ban hành:
20/05/2022
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
23/05/2022
Ban hành:
25/04/2022
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/04/2022
Ban hành:
09/02/2022
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
23/11/2024
Ban hành:
02/12/2021
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
03/12/2021
701
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|