|
Kính
gửi:
|
-
Văn phòng Trung ương Đảng;
- Văn phòng Quốc hội;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
|
Căn
cứ Văn bản số 14-TB/TGV ngày 21 tháng 4 năm 2025 thông báo kết luận cuộc họp
của Lãnh đạo Ban Chỉ đạo Trung ương về phát triển khoa học, công nghệ,
đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, Ban Chỉ đạo chuyển đổi số trong các cơ
quan đảng với Thường trực Tổ Giúp việc của hai Ban chỉ đạo, Bộ Khoa học và
Công nghệ được giao nhiệm vụ “Chủ trì, phối hợp với Văn phòng Trung ương
Đảng, Văn phòng Quốc hội và các cơ quan liên quan nghiên cứu đưa ra mô hình
kiến trúc số tổng thể cho quốc gia, chỉ rõ các nội dung về hạ tầng, nền tảng,
ứng dụng,...(dùng chung, dùng riêng tại cấp Trung ương, cấp tỉnh, cấp xã) bảo
đảm đáp ứng yêu cầu về sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị”.
Căn
cứ Luật Giao dịch điện tử, Bộ Khoa học và Công nghệ đã phối hợp với Văn
phòng Trung ương Đảng, Văn phòng Quốc hội nghiên cứu, xây dựng Khung kiến trúc
tổng thể quốc gia số (Phiên bản 1.0) để các cơ quan tham khảo trong công tác
chỉ đạo, tham mưu, tổ chức thực hiện chuyển đổi số, bảo đảm việc kết nối,
chia sẻ, dùng chung tài nguyên, dữ liệu; tránh trùng lặp trên quy mô quốc gia
(văn bản gửi kèm theo).
Trong
quá trình triển khai thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị liên hệ với
Bộ Khoa học và Công nghệ để được hỗ trợ, hướng dẫn (Đầu mối liên hệ: Đồng chí
Mai Thùy Ngân, Quyền Giám đốc, Trung tâm Công nghệ - Chính phủ số, Cục Chuyển
đổi số quốc gia; Điện thoại: 0966 686 699; Thư điện tử: [email protected]).
Trân
trọng./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Bộ trưởng (để b/c);
- Thứ trưởng Phạm Đức Long;
- Các đơn vị chuyên trách CNTT của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc
Chính phủ;
- Sở Khoa học và Công nghệ các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Lưu: VT, CĐSQG.
|
KT.
BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Phạm Đức Long
|
KHUNG KIẾN TRÚC TỔNG
THỂ QUỐC GIA SỐ
(Phiên bản
1.0)
(Kèm theo Công văn số /BKHCN-CĐSQG
ngày tháng 5 năm 2025 của Bộ Khoa học và Công nghệ)
MỤC LỤC
I.
GIỚI THIỆU CHUNG
1.
Mục đích
2.
Phạm vi áp dụng
II.
KHUNG KIẾN TRÚC TỔNG THỂ QUỐC GIA SỐ
1.
Các hợp phần chính của Khung kiến trúc
2.
Mô hình khái quát của Khung kiến trúc
3.
Mô tả chi tiết các thành phần chính của Mô hình
3.1.
Nghiệp vụ liên thông tiêu biểu
3.2.
Dữ liệu, cơ sở dữ liệu dùng chung tiêu biểu
3.3.
Ứng dụng dùng chung tiêu biểu
3.4.
Nền tảng số dùng chung tiêu biểu
3.5.
Hạ tầng số dùng chung tiêu biểu
III.
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
I. GIỚI THIỆU CHUNG
1.
Mục đích
Khung
kiến trúc tổng thể quốc gia số (Phiên bản 1.0) (gọi tắt là Khung kiến trúc) để
khái quát mô hình kiến trúc số tổng thể cho quốc gia, trong đó xác định những
thành phần dùng chung, cơ bản nhất cho các cơ quan trong hệ thống chính trị các
cấp; bảo đảm kết nối, chia sẻ, dùng chung tài nguyên, dữ liệu; tránh trùng lặp
trên quy mô quốc gia.
2.
Phạm vi áp dụng
Khung
kiến trúc được tham khảo để áp dụng tại các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc
Chính phủ, các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các cơ quan của Đảng ở
Trung ương và địa phương, các cơ quan của Quốc hội.
Các
cơ quan, tổ chức khác có thể tham khảo để triển khai áp dụng.
II. KHUNG KIẾN TRÚC TỔNG THỂ QUỐC GIA SỐ
1. Các hợp phần chính của Khung kiến trúc
a)
Khung kiến trúc Chính phủ điện tử, Chính phủ số: gồm Khung kiến trúc Chính phủ
số Việt Nam và các khung kiến trúc số cấp bộ, cấp tỉnh.
b)
Khung kiến trúc số của các cơ quan Đảng (Kiến trúc chuyển đổi số thống nhất
trong các cơ quan đảng).
c)
Khung kiến trúc số các cơ quan của Quốc hội (Kiến trúc Quốc hội số).
d)
Khung kiến trúc số của các cơ quan, tổ chức khác.
Các
hợp phần chính của Khung kiến trúc được các cơ quan có thẩm quyền ban hành và
tổ chức thực hiện theo quy định.
2. Mô hình khái quát của Khung kiến trúc

3. Mô tả chi tiết các thành phần chính của Mô
hình
3.1. Nghiệp vụ liên thông tiêu biểu
Bao gồm các quy trình, nghiệp vụ để tổ chức triển khai các hoạt
động liên thông, phối hợp giữa các cơ quan trong hệ thống chính trị. Một số
nghiệp vụ tiêu biểu bao gồm:
- Quản lý văn bản, hồ sơ công việc: Các quy trình tiếp
nhận, ban hành, lưu trữ văn bản được chuẩn hóa, liên thông.
- Quản lý nhân sự (cán bộ, công chức): Quy trình quản lý hồ
sơ cán bộ, công chức về bổ nhiệm, đánh giá, đào tạo,… được xây dựng, dùng
chung.
- Công tác báo cáo, chỉ đạo, điều hành: Hoạt động tổng hợp,
báo cáo định kỳ, thống kê; chỉ đạo, điều hành.
- Cung cấp dịch vụ công: Quá trình phối hợp giữa các cơ
quan để đảm bảo các dịch vụ công được cung cấp một cách hiệu quả, liên thông.
3.2. Dữ liệu, cơ sở dữ liệu dùng
chung tiêu biểu
Dữ liệu cần được kết nối, chia sẻ giữa các cơ quan nhằm bảo đảm ra
quyết định chính xác, phối hợp hiệu quả. Các dữ liệu, cơ sở dữ liệu dùng chung
tiêu biểu bao gồm:
- Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư: Là
tập hợp thông tin cơ bản của tất cả công dân Việt Nam được chuẩn hóa, số hóa,
lưu trữ, quản lý bằng cơ sở hạ tầng thông tin để phục vụ quản lý nhà nước và
giao dịch của cơ quan, tổ chức, cá nhân.
- Danh tính điện tử: Là thông tin của một cơ
quan hoặc một tổ chức hoặc một cá nhân trong hệ thống định danh và xác thực
điện tử cho phép xác định duy nhất cá nhân, cơ quan, tổ chức đó trên môi trường
điện tử.
- Cơ sở dữ liệu quốc gia về cán bộ, công chức, viên chức trong các
cơ quan nhà nước: Là hệ thống thông tin được thu
thập, tích hợp, chia sẻ dữ liệu cán bộ, công chức, viên chức, người lao động,
tổ chức bộ máy, biên chế, vị trí việc làm để tổng hợp, phân tích dữ liệu.
- Kho dữ liệu tổng hợp từ các cơ sở dữ liệu quốc gia: Là
kho dữ liệu tổng hợp với dữ liệu gắn với con người và các dữ liệu tổng hợp từ
các cơ sở dữ liệu quốc gia.
3.3. Ứng dụng dùng chung tiêu biểu
- Trục liên thông văn bản quốc gia: Cung cấp
giải pháp tổng thể tích hợp, liên thông dữ liệu văn bản từ các hệ thống Quản lý
văn bản và điều hành của các cơ quan. Hệ thống này được triển khai từ Trung
ương đến cấp xã.
- Hệ thống thư điện tử (email) công vụ: Là hệ thống thông
tin dùng chung, cho phép cơ quan, đơn vị, cá nhân trong hệ thống chính trị gửi,
nhận thông tin dưới dạng thư điện tử thông qua môi trường mạng. Hệ thống này
được triển khai dùng chung từ Trung ương đến cấp xã.
- Cổng Dịch vụ công quốc gia: Là cổng tích hợp thông tin và
cung cấp dịch vụ công trực tuyến, tình hình giải quyết, kết quả giải quyết thủ
tục hành chính của các bộ, ngành, địa phương trên cơ sở kết nối, truy xuất dữ
liệu từ các Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp bộ, cấp tỉnh;
tích hợp, cung cấp các dịch vụ trực tuyến để thực hiện thủ tục của các cơ quan
Đảng và của các cơ quan, tổ chức khác theo quy định. Hệ thống này được triển
khai dùng chung từ Trung ương đến cấp xã.
- Hệ thống thông tin báo cáo: Là hệ thống được xây dựng để
cho phép thu thập, tích hợp, chia sẻ dữ liệu báo cáo của các cơ quan trong hệ
thống chính trị nhằm đơn giản hóa các chế độ báo cáo; Bảo đảm cung cấp thông
tin báo cáo đầy đủ, chính xác, kịp thời; bảo đảm các quy trình gửi nhận, liên
thông báo cáo trong cùng hệ thống và giữa các hệ thống báo cáo khác nhau; Tổng
hợp, phân tích dữ liệu nhằm phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành của các cơ quan
trong hệ thống chính trị. Hệ thống này được triển khai dùng chung từ Trung ương
tối thiểu đến cấp tỉnh.
- Hệ thống thông tin chỉ đạo, điều hành: Là hệ thống thông
tin dựa trên số liệu thu thập từ các cơ quan trong hệ thống chính trị cung cấp
thông tin, hỗ trợ đắc lực cho quá trình chỉ đạo, điều hành. Hệ thống này được
triển khai dùng chung từ Trung ương tối thiểu đến cấp tỉnh.
3.4. Nền tảng số dùng chung tiêu
biểu
- Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu quốc gia; Nền tảng chia
sẻ, điều phối dữ liệu của Trung tâm dữ liệu quốc gia: Đây là các hệ thống
trung gian giúp kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa các cơ quan trên quy mô quốc gia.
Hệ thống này được triển khai dùng chung từ Trung ương đến cấp tỉnh.
- Nền tảng định danh và xác thực điện tử: Nền tảng định
danh và xác thực điện tử để phục vụ việc trao đổi thông tin giữa hệ thống định
danh và xác thực điện tử với hệ thống thông tin của cơ quan nhà nước, tổ chức
chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức cung cấp dịch vụ xác thực điện
tử và tổ chức, cá nhân khác. Hệ thống này được triển khai dùng chung từ Trung
ương đến cấp xã.
- Nền tảng quản lý cán bộ, công chức, viên chức quốc gia: Là
nền tảng số dùng chung quản lý cán bộ công chức, viên chức thống nhất trong cơ
quan nhà nước từ Trung ương đến địa phương. Các cơ quan không cần xây dựng các
phần mềm, hệ thống quản lý cán bộ công chức, viên chức riêng rẽ mà sử dụng
thống nhất nền tảng này. Hệ thống này được triển khai dùng chung từ Trung ương
đến cấp xã.
- Nền tảng họp trực tuyến: Là hệ thống thông tin cho phép
thực hiện hình thức họp trực tuyến bằng phần mềm hoặc website thông qua mạng
truyền số liệu chuyên dùng, mạng nội bộ (mạng WAN) hoặc mạng Internet để những
người ở vị trí địa lý khác nhau có thể cùng tham gia cuộc họp từ xa, mà ở đó họ
có thể nghe, nói, nhìn thấy nhau như đang ở chung một phòng họp. Đây là công cụ
thiết yếu để kết nối họp từ xa giữa các cơ quan. Hệ thống này được triển khai
dùng chung từ Trung ương đến cấp xã.
3.5. Hạ tầng số dùng chung tiêu
biểu
- Mạng truyền số liệu chuyên dùng: Là mạng kết nối các cơ
quan Đảng, Nhà nước, được tổ chức, quản lý thống nhất, bảo đảm chất lượng, an
toàn, bảo mật thông tin để trao đổi, chia sẻ dữ liệu giữa các cơ quan Đảng, Nhà
nước.
- Trung tâm dữ liệu quốc gia: Trung tâm dữ liệu quốc gia là
trung tâm dữ liệu do Chính phủ xây dựng, quản lý, khai thác và vận hành; tích
hợp, đồng bộ, lưu trữ, chia sẻ, phân tích, khai thác, điều phối dữ liệu của các
cơ quan nhà nước theo quy định của pháp luật nhằm hình thành kho dữ liệu về con
người và kho dữ liệu tổng hợp từ các cơ sở dữ liệu quốc gia; dữ liệu tại Trung
tâm dữ liệu quốc gia là nền tảng cốt lõi cung cấp các dịch vụ liên quan đến dữ
liệu, hỗ trợ hoạch định chính sách, kiến tạo phát triển, xây dựng Chính phủ số,
xã hội số và kinh tế số, bảo đảm quốc phòng an ninh. Đồng thời cung cấp hạ tầng
công nghệ thông tin cho các tổ chức chính trị - xã hội, hệ thống cơ sở dữ liệu
quốc gia và các cơ quan có nhu cầu sử dụng để khai thác, vận hành, nâng cao
hiệu quả, bảo đảm an ninh, an toàn thông tin.
- Nền tảng điện toán đám mây của Trung tâm dữ liệu quốc gia:
Là Nền tảng điện toán đám mây dùng chung cho hệ thống của các cơ quan, triển
khai tại Trung tâm dữ liệu quốc gia nhằm cung cấp tài nguyên tính toán cho các
cơ quan trong hệ thống chính trị có nhu cầu sử dụng để khai thác, vận hành,
nâng cao hiệu quả, bảo đảm an ninh, an toàn thông tin.
- Hệ thống chứng thực chữ ký số chuyên dùng công vụ: Là hệ
thống cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng cho hoạt động công vụ
của các cơ quan trong hệ thống chính trị.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với Văn phòng Trung
ương Đảng, Văn phòng Quốc hội và các cơ quan liên quan tổ chức triển khai Khung
kiến trúc tổng thể quốc gia số, bảo đảm khai thác hiệu quả các thành phần dùng
chung, kết nối, chia sẻ dữ liệu thông suốt trên quy mô quốc gia trong hệ thống
chính trị./.