|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
2206/QĐ-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Thành phố Hải Phòng
|
|
Người ký:
|
Hoàng Minh Cường
|
|
Ngày ban hành:
|
11/06/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 2206/QĐ-UBND
|
Hải Phòng, ngày
11 tháng 6 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ
VIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG LĨNH VỰC KHÁM BỆNH,
CHỮA BỆNH THUỘC PHẠM VI, CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ Y TẾ THEO QUY ĐỊNH TẠI NGHỊ
QUYẾT SỐ 21/2026/NQ-CP CỦA CHÍNH PHỦ
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền
địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Nghị định số
63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;
Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ về sửa đổi, bổ
sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành
chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ
sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 118/2025/NĐ-CP
ngày 09/6/2025 của Chính phủ về thực hiện TTHC theo cơ chế một cửa, một
cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia; Nghị định số
367/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ về thực hiện TTHC theo
cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công
quốc gia;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP
ngày 31/10/2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về
nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số 03/2025/TT-VPCP
ngày 15/9/2025 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn thi hành
một số nội dung của Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ về
thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại
Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
Căn cứ Quyết định số 1629/QĐ-BYT
ngày 05/6/2026 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc công bố thủ tục hành chính
được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực khám bệnh, chữa bệnh thuộc phạm vi quản lý
của Bộ Y tế quy định tại Nghị quyết số 21/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026 của
Chính phủ về cắt giảm, đơn giản hóa điều kiện kinh doanh, thủ tục hành chính và
phân cấp thẩm quyền thực hiện thủ tục hành chính trong lĩnh vực y tế;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Y tế tại Tờ trình số 154/TTr-SYT ngày 08/6/2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo
Quyết định này Danh mục 09 thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung lĩnh vực
khám bệnh, chữa bệnh thuộc phạm vi, chức năng quản lý của Sở Y tế theo quy định
tại Nghị quyết số 21/2026/NQ-CP của Chính phủ (Chi tiết tại Phụ lục kèm
theo).
Điều 2. Trách nhiệm thực
hiện
1. Sở Y tế có trách nhiệm thực
hiện giải quyết thủ tục hành chính đảm bảo đúng quy định; cung cấp nội dung thủ
tục hành chính đến Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố, Trung tâm Phục
vụ hành chính công các xã, phường, đặc khu để niêm yết công khai, hướng dẫn
tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính đảm bảo đúng quy định;
xây dựng, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt quy trình nội bộ
giải quyết thủ tục hành chính tại Điều 1 Quyết định này (nếu có sự thay đổi)
trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Quyết định.
2. Văn phòng Ủy ban nhân dân
thành phố chủ trì, phối hợp với Sở Y tế và các cơ quan có liên quan công khai
thủ tục hành chính trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính đảm bảo
kịp thời, đúng quy định.
Điều 3. Quyết định này
có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2026.
Điều 4. Chánh Văn phòng
Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Y tế, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành; Chủ
tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu trên địa bàn thành phố và các tổ
chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Cục KSTTHC (BTP);
- CT, PCT UBND TP H.M.Cường;
- Các PCVP UBND TP;
- Các phòng, đơn vị: TTPVHCCTP, VX, Cổng TTĐT TP;
- Lưu: VT, P.T.Dương.
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Hoàng Minh Cường
|
PHỤ LỤC
DANH
MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG LĨNH VỰC KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH THUỘC PHẠM
VI, CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ Y TẾ
(Kèm theo Quyết định số 2206/QĐ-UBND ngày 11 tháng 6 năm 2026 của Chủ
tịch Ủy ban nhân dân thành phố)
A. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH
|
STT
|
Mã TTHC
|
Tên THC
|
Thời hạn giải quyết
|
Địa điểm thực hiện
|
Phí, lệ phí (nếu có)
|
Căn cứ pháp lý/Tên VBQPPL quy định nội dung sửa đổi, bổ sung
|
|
Theo quy định
|
Sau cắt giảm
|
|
1
|
1.012256
|
Công bố cơ sở khám bệnh, chữa
bệnh đáp ứng yêu cầu là cơ sở hướng dẫn thực hành
|
10 ngày làm việc kể từ ngày
ghi trên phiếu tiếp nhận hồ sơ
|
7.5 ngày làm việc kể từ ngày
ghi trên phiếu tiếp nhận hồ sơ
|
-Trung tâm Phục vụ HCC thành phố
- Trung tâm Phục vụ HCC cấp xã
|
Không quy định
|
- Luật Khám bệnh, chữa bệnh số
15/2023/QH15 ngày 09/01/2023
- Nghị định số 96/2023/NĐ-CP
ngày 30/12/2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Khám
bệnh, chữa bệnh
- Nghị quyết số 21/2026/NQ-CP
ngày 29/4/2026 của Chính phủ cắt giảm, đơn giản hóa điều kiện kinh doanh, thủ
tục hành chính và phân cấp thẩm quyền thực hiện thủ tục hành chính trong lĩnh
vực y tế;
- Thông tư số 02/2026/TTBYT
ngày 05/02/2026 của Bộ trưởng Bộ Y tế
- Thông tư số 59/2023/TT-BTC
ngày 30/8/2023 của Bộ Tài chính quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí
trong lĩnh vực y tế
- Thông tư 64/2025/TT-BTC ngày
30/6/2025 của Bộ Tài chính về việc quy định mức thu, miễn một số khoản phí,
lệ phí nhằm hỗ trợ cho doanh nghiệp, người dân
|
|
2
|
1.012276
|
Thu hồi giấy phép hành nghề
đối với trường hợp quy định tại điểm i khoản 1 Điều 35 của Luật Khám bệnh,
chữa bệnh
|
10 ngày làm việc kể từ khi nhận
được đơn đề nghị và giấy phép hành nghề kèm theo
|
7,5 ngày làm việc kể từ khi
nhận được đơn đề nghị và giấy phép hành nghề kèm theo
|
-Trung tâm Phục vụ HCC thành phố
- Trung tâm Phục vụ HCC cấp xã
|
Không quy định
|
- Luật Khám bệnh, chữa bệnh
số 15/2023/QH15 ngày 09/01/2023
- Nghị định số 96/2023/NĐ-CP
ngày 30/12/2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Khám
bệnh, chữa bệnh
- Nghị quyết số 21/2026/NQ-CP
ngày 29/4/2026 của Chính phủ cắt giảm, đơn giản hóa điều kiện kinh doanh, thủ
tục hành chính và phân cấp thẩm quyền thực hiện thủ tục hành chính trong lĩnh
vực y tế;
- Thông tư số 02/2026/TTBYT
ngày
05/02/2026 của Bộ trưởng Bộ Y
tế
- Thông tư số 59/2023/TT-BTC
ngày 30/8/2023 của Bộ Tài chính quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí
trong lĩnh vực y tế
- Thông tư 64/2025/TT-BTC ngày
30/6/2025 của Bộ Tài chính về việc quy định mức thu, miễn một số khoản phí,
lệ phí nhằm hỗ trợ cho doanh nghiệp, người dân
|
|
3
|
1.012278
|
Cấp mới giấy phép hoạt động
khám bệnh, chữa bệnh
|
- Tổ chức thẩm định điều kiện
hoạt động và danh mục kỹ thuật thực hiện tại cơ sở đề nghị và lập biên bản
thẩm định trong thời hạn 40 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ;
- 10 ngày làm việc kể từ ngày
ban hành biên bản thẩm định hoặc nhận được văn bản thông báo và tài liệu chứng
minh đã hoàn thành việc khắc phục, sửa chữa của cơ sở đề nghị.
|
- Tổ chức thẩm định điều kiện
hoạt động và danh mục kỹ thuật thực hiện tại cơ sở đề nghị và lập biên bản
thẩm định trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ;
- 10 ngày làm việc kể từ ngày
ban hành biên bản thẩm định hoặc nhận được văn bản thông báo và tài liệu chứng
minh đã hoàn thành việc khắc phục, sửa chữa của cơ sở đề nghị.
|
-Trung tâm Phục vụ HCC thành phố
- Trung tâm Phục vụ HCC cấp xã
|
Phí (Thu 50% mức phí này
trong giai đoạn từ 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026 theo quy định
tại Thông tư số 64/2025/TT- BTC):
- Bệnh viện: 10.500.000đ/hồ
sơ
- Phòng khám đa khoa, nhà hộ
sinh, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh y học gia đình: 5.700.000 đ/hồ sơ
- Phòng khám y học cổ truyền,
Phòng chẩn trị y học cổ truyền, Trạm y tế: 3.100.000 đ/hồ sơ
- Phòng khám chuyên khoa, Phòng
khám liên chuyên khoa, Phòng khám bác sỹ y khoa, Phòng khám răng hàm mặt,
Phòng khám dinh dưỡng, Phòng khám y sỹ đa khoa, Cơ sở dịch vụ cận lâm sàng:
4.300.000 đ/hồ sơ
- Các hình thức tổ chức khám
bệnh, chữa bệnh khác: 4.300.000 đ/hồ sơ
|
- Luật Khám bệnh, chữa bệnh
số 15/2023/QH15 ngày 09/01/2023
- Nghị định số 96/2023/NĐ-CP
ngày 30/12/2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Khám
bệnh, chữa bệnh
- Nghị quyết số 21/2026/NQ-CP
ngày 29/4/2026 của Chính phủ cắt giảm, đơn giản hóa điều kiện kinh doanh, thủ
tục hành chính và phân cấp thẩm quyền thực hiện thủ tục hành chính trong lĩnh
vực y tế;
- Thông tư số 02/2026/TTBYT
ngày 05/02/2026 của Bộ trưởng Bộ Y tế
- Thông tư số 59/2023/TT-BTC
ngày 30/8/2023 của Bộ Tài chính quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí
trong lĩnh vực y tế
- Thông tư 64/2025/TT-BTC ngày
30/6/2025 của Bộ Tài chính về việc quy định mức thu, miễn một số khoản phí,
lệ phí nhằm hỗ trợ cho doanh nghiệp, người dân
|
|
4
|
1.012279
|
Cấp lại giấy phép hoạt động
khám bệnh, chữa bệnh
|
20 ngày (10 ngày làm việc đối
với bệnh viện tư nhân) kể từ ngày nhận đủ hồ sơ
|
10 ngày (05 ngày làm việc đối
với bệnh viện tư nhân) kể từ ngày nhận đủ hồ sơ
|
-Trung tâm Phục vụ HCC thành phố
- Trung tâm Phục vụ HCC cấp xã
|
Phí (Thu 50% mức phí này
trong giai đoạn từ 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026 theo quy định tại
Thông tư số 64/2025/TT- BTC): 1.500.000đ/hồsơ (không thu phí đối với
trường hợp cấp sai do lỗi của cơ quan có thẩm quyền cấp)
|
- Luật Khám bệnh, chữa bệnh
số 15/2023/QH15 ngày 09/01/2023
- Nghị định số 96/2023/NĐ-CP
ngày 30/12/2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Khám
bệnh, chữa bệnh
- Nghị quyết số 21/2026/NQ-CP
ngày 29/4/2026 của Chính phủ cắt giảm, đơn giản hóa điều kiện kinh doanh, thủ
tục hành chính và phân cấp thẩm quyền thực hiện thủ tục hành chính trong lĩnh
vực y tế;
- Thông tư số 02/2026/TTBYT
ngày 05/02/2026 của Bộ trưởng Bộ Y tế
- Thông tư số 59/2023/TT-BTC
ngày 30/8/2023 của Bộ Tài chính quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí
trong lĩnh vực y tế
- Thông tư 64/2025/TT-BTC ngày
30/6/2025 của Bộ Tài chính về việc quy định mức thu, miễn một số khoản phí,
lệ phí nhằm hỗ trợ cho doanh nghiệp, người dân
|
|
5
|
1.012280
|
Điều chỉnh giấy phép hoạt động
khám bệnh, chữa bệnh
|
Trường hợp không phải thẩm định
thực tế tại cơ sở: 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ (Riêng đối với trường hợp
III, cần tính thời hạn thực hiện theo trình tự thực hiện quy định tại khoản
10 Điều 66 Nghị định số 96/2023/NĐ-CP trước khi nộp hồ sơ đề nghị điều chỉnh
giấy phép hoạt động) Trường hợp phải thẩm định thực tế tại cơ sở: thời hạn để
xử lý Tổ chức thẩm định điều kiện hoạt động và danh mục kỹ thuật thực hiện
tại cơ sở đề nghị và lập biên bản thẩm định trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ và 10 ngày làm việc kể từ ngày ban hành biên bản thẩm định hoặc
nhận được văn bản thông báo và tài liệu chứng minh đã hoàn thành việc khắc
phục, sửa chữa của cơ sở đề nghị (Riêng đối với trường hợp III, cần tính thời
hạn thực hiện theo trình tự thực hiện quy định tại khoản 10 Điều 66 Nghị định
số 96/2023/NĐ-CP trước khi nộp hồ sơ đề nghị điều chỉnh giấy phép hoạt động)
|
Trường hợp không phải thẩm định
thực tế tại cơ sở: 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ (Riêng đối với trường hợp
III, cần tính thời hạn thực hiện theo trình tự thực hiện quy định tại khoản
10 Điều 66 Nghị định số 96/2023/NĐ-CP trước khi nộp hồ sơ đề nghị điều chỉnh
giấy phép hoạt động) Trường hợp phải thẩm định thực tế tại cơ sở: thời hạn để
xử lý Tổ chức thẩm định điều kiện hoạt động và danh mục kỹ thuật thực hiện
tại cơ sở đề nghị và lập biên bản thẩm định trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ và 05 ngày làm việc kể từ ngày ban hành biên bản thẩm định hoặc
nhận được văn bản thông báo và tài liệu chứng minh đã hoàn thành việc khắc
phục, sửa chữa của cơ sở đề nghị (Riêng đối với trường hợp III, cần tính thời
hạn thực hiện theo trình tự thực hiện quy định tại khoản 10 Điều 66 Nghị định
số 96/2023/NĐ-CP trước khi nộp hồ sơ đề nghị điều chỉnh giấy phép hoạt động)
|
-Trung tâm Phục vụ HCC thành phố
- Trung tâm Phục vụ HCC cấp xã
|
Phí (Không thu phí đối với
trường hợp cấp sai do lỗi của cơ quan có thẩm quyền cấp, trường hợp thay đổi
địa chỉ nhưng không thay đổi địa điểm do có sự điều chỉnh về địa giới hành
chính và trường hợp điều chỉnh giấy phép hoạt động đối với trường hợp giảm
bớt danh mục kỹ thuật của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh). (Thu 50% mức
phí này trong giai đoạn từ 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026 theo quy
định tại Thông tư số 64/2025/TT- BTC)
* Trường hợp I: 1.500.000 đ/hồ
sơ
* Trường hợp II, III:
- Thay đổi quy mô hoạt động:
+ Bệnh viện: 10.500.000 đ/hồ
sơ.
+ Phòng khám đa khoa, nhà hộ
sinh, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh y học gia đình: 5.700.000 đ/hồ sơ.
+ Phòng khám y học cổ truyền,
Phòng chẩn trị y học cổ truyền, Trạm y tế: 3.100.000 đ/hồ sơ.
+ Các hình thức tổ chức khám
bệnh, chữa bệnh khác: 4.300.000 đ/hồ sơ.
- Thay đổi phạm vi hoạt động
chuyên môn hoặc bổ sung danh mục kỹ thuật
+ Bệnh viện, Phòng khám đa khoa,
Nhà hộ sinh, Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh y học gia đình, Phòng khám chuyên khoa,
Phòng khám liên chuyên khoa, Phòng khám bác sỹ y khoa, Phòng khám răng hàm
mặt, Phòng khám dinh dưỡng, Phòng khám y sỹ đa khoa, Cơ sở dịch vụ cận lâm
sàng: 4.300.000 đ/hồ sơ.
+ Phòng khám y học cổ truyền,
Phòng chẩn trị y học cổ truyền, Trạm y tế: 3.100.000 đồng/hồ sơ.
+ Các hình thức tổ chức khám
bệnh, chữa bệnh khác: 4.300.000 đ/hồ sơ.
- Giảm bớt danh mục kỹ thuật:
Không thu phí.
|
- Luật Khám bệnh, chữa bệnh
số 15/2023/QH15 ngày 09/01/202
- Nghị định số 96/2023/NĐ-CP
ngày 30/12/2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Khám
bệnh, chữa bệnh
- Nghị định số 207/2025/NĐ-CP
ngày 15/7/2025 của Chính phủ quy định về sinh con bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản
và điều kiện mang thai hộ vì mục đích nhân đạo;
- Nghị quyết số 21/2026/NQ-CP
ngày 29/4/2026 của Chính phủ cắt giảm, đơn giản hóa điều kiện kinh doanh, thủ
tục hành chính và phân cấp thẩm quyền thực hiện thủ tục hành chính trong lĩnh
vực y tế
-Thông tư số 04/2026/TT-BYT
ngày 16/3/2026 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định việc phân cấp giải quyết thủ
tục hành chính đối với việc bổ sung kỹ thuật thuộc danh mục kỹ thuật loại đặc
biệt
- Thông tư số 59/2023/TT-BTC
ngày 30/8/2023 của Bộ Tài chính quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí
trong lĩnh vực y tế
- Thông tư 64/2025/TT-BTC ngày
30/6/2025 của Bộ Tài chính về việc quy định mức thu, miễn một số khoản phí,
lệ phí nhằm hỗ trợ cho doanh nghiệp, người dân
|
|
6
|
1.012289
|
Cấp mới giấy phép hành nghề trong
giai đoạn chuyển tiếp đối với hồ sơ nộp từ ngày 01 tháng 01 năm 2024 đến thời
điểm kiểm tra đánh giá năng lực hành nghề đối với các chức danh bác sỹ, y sỹ,
điều dưỡng, hộ sinh, kỹ thuật y, dinh dưỡng lâm sàng, cấp cứu viên ngoại viện,
tâm lý lâm sàng
|
20 ngày làm việc, kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ
|
15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận
đủ hồ sơ
|
-Trung tâm Phục vụ HCC thành phố
- Trung tâm Phục vụ HCC cấp xã
|
430.000đ/hồ sơ (Thu 50% mức
phí này trong giai đoạn từ 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026
theo quy định tại Thông tư số 64/2025/TT- BTC):
|
- Luật Khám bệnh, chữa bệnh
số 15/2023/QH15 ngày 09/01/2023
- Nghị định số 96/2023/NĐ-CP
ngày 30/12/2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Khám
bệnh, chữa bệnh
- Nghị quyết số 21/2026/NQ-CP
ngày 29/4/2026 của Chính phủ cắt giảm, đơn giản hóa điều kiện kinh doanh, thủ
tục hành chính và phân cấp thẩm quyền thực hiện thủ tục hành chính trong lĩnh
vực y tế
- Thông tư số 59/2023/TT-BTC
ngày 30/8/2023 của Bộ Tài chính quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí
trong lĩnh vực y tế
- Thông tư 64/2025/TT-BTC ngày
30/6/2025 của Bộ Tài chính về việc quy định mức thu, miễn một số khoản phí,
lệ phí nhằm hỗ trợ cho doanh nghiệp, người dân
|
|
7
|
1.012290
|
Cấp lại giấy phép hành nghề
đối với hồ sơ nộp từ ngày 01 tháng 01 năm 2024 đến thời điểm kiểm tra đánh
giá năng lực hành nghề đối với các chức danh bác sỹ, y sỹ, điều dưỡng, hộ
sinh, kỹ thuật y, dinh dưỡng lâm sàng, cấp cứu viên ngoại viện, tâm lý lâm
sàng
|
10 ngày làm việc kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ
|
7.5 ngày làm việc kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ
|
-Trung tâm Phục vụ HCC thành phố
- Trung tâm Phục vụ HCC cấp xã
|
- 150.000đ/hồ sơ (Đối với trường
hợp 1,2,12,15,16,17)[1]
- 430.000đ/hồ sơ (Đối với trường
hợp 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 13, 14)[2]
(Thu 50% mức phí
này trong giai đoạn từ 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026
theo quy định tại Thông tư số 64/2025/TT- BTC):
|
- Luật Khám bệnh, chữa bệnh
số 15/2023/QH15 ngày 09/01/2023
- Nghị định số 96/2023/NĐ-CP
ngày 30/12/2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Khám
bệnh, chữa bệnh
- Nghị quyết số 21/2026/NQ-CP
ngày 29/4/2026 của Chính phủ cắt giảm, đơn giản hóa điều kiện kinh doanh, thủ
tục hành chính và phân cấp thẩm quyền thực hiện thủ tục hành chính trong lĩnh
vực y tế
- Thông tư số 59/2023/TT-BTC
ngày 30/8/2023 của Bộ Tài chính quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí
trong lĩnh vực y tế
- Thông tư 64/2025/TT-BTC ngày
30/6/2025 của Bộ Tài chính về việc quy định mức thu, miễn một số khoản phí,
lệ phí nhằm hỗ trợ cho doanh nghiệp, người dân
|
|
8
|
1.012291
|
Gia hạn giấy phép hành nghề
trong giai đoạn chuyển tiếp đối với hồ sơ nộp từ ngày 01 tháng 01 năm 2024
đến thời điểm kiểm tra đánh giá năng lực hành nghề đối với các chức danh bác
sỹ, y sỹ, điều dưỡng, hộ sinh, kỹ thuật y, dinh dưỡng lâm sàng, cấp cứu viên
ngoại viện, tâm lý lâm sàng
|
60 ngày kể từ khi nhận đủ hồ sơ
đến ngày hết hạn ghi trên giấy phép hành nghề
|
30 ngày kể từ khi nhận đủ hồ
sơ đến ngày hết hạn ghi trên giấy phép hành nghề
|
-Trung tâm Phục vụ HCC thành phố
- Trung tâm Phục vụ HCC cấp xã
|
Không quy định
|
- Luật Khám bệnh, chữa bệnh
số 15/2023/QH15 ngày 09/01/2023
- Nghị định số 96/2023/NĐ-CP
ngày 30/12/2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Khám
bệnh, chữa bệnh
- Nghị quyết số 21/2026/NQ-CP
ngày 29/4/2026 của Chính phủ cắt giảm, đơn giản hóa điều kiện kinh doanh, thủ
tục hành chính và phân cấp thẩm quyền thực hiện thủ tục hành chính trong lĩnh
vực y tế
- Thông tư số 59/2023/TT-BTC
ngày 30/8/2023 của Bộ Tài chính quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí
trong lĩnh vực y tế
- Thông tư 64/2025/TT-BTC ngày
30/6/2025 của Bộ Tài chính về việc quy định mức thu, miễn một số khoản phí,
lệ phí nhằm hỗ trợ cho doanh nghiệp, người dân
|
|
9
|
1.012292
|
Điều chỉnh giấy phép hành
nghề trong giai đoạn chuyển tiếp đối với hồ sơ nộp từ ngày 01 tháng 01 năm
2024 đến thời điểm kiểm tra đánh giá năng lực hành nghề đối với các chức danh
bác sỹ, y sỹ, điều dưỡng, hộ sinh, kỹ thuật y, dinh dưỡng lâm sàng, cấp cứu
viên ngoại viện, tâm lý lâm sàng
|
10 ngày làm việc kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ
|
7.5 ngày làm việc kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ
|
-Trung tâm Phục vụ HCC thành phố
- Trung tâm Phục vụ HCC cấp xã
|
Phí: 430.000đ/hồ sơ (Thu 50%
mức phí này trong giai đoạn từ 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026
theo quy định tại Thông tư số 64/2025/TT- BTC):
|
- Luật Khám bệnh, chữa bệnh
số 15/2023/QH15 ngày 09/01/202
- Nghị định số 96/2023/NĐ-CP
ngày 30/12/2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Khám
bệnh, chữa bệnh
- Nghị quyết số 21/2026/NQ-CP
ngày 29/4/2026 của Chính phủ cắt giảm, đơn giản hóa điều kiện kinh doanh, thủ
tục hành chính và phân cấp thẩm quyền thực hiện thủ tục hành chính trong lĩnh
vực y tế
- Thông tư số 59/2023/TT-BTC
ngày 30/8/2023 của Bộ Tài chính quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí
trong lĩnh vực y tế
- Thông tư 64/2025/TT-BTC ngày
30/6/2025 của Bộ Tài chính về việc quy định mức thu, miễn một số khoản phí,
lệ phí nhằm hỗ trợ cho doanh nghiệp, người dân
|
[1] Trường hợp 1: Hồ sơ đề nghị cấp lại
giấy phép hành nghề đối với trường hợp giấy phép hành nghề bị mất hoặc hư hỏng
quy định tại điểm a khoả n 1 Điều 131 Nghị định số 96/2023/NĐ-CP
Trường hợp 2: Hồ sơ đề
nghị cấp lại giấy phép hành nghề đối với trường hợp thay đổi một trong các
thông tin về họ và tên; ngày, tháng, năm sinh; số định danh cá nhân đối với
người hành nghề Việt Nam; số hộ chiếu và quốc tịch đối với người hành nghề nước
ngoài quy định tại điểm b khoản 1 Điều 131 Nghị định số 96/2023/NĐ-CP
Trường hợp 12: Hồ sơ đề
nghị cấp lại giấy phép hành nghề đối với trường hợp giấy phép hành nghề được
cấp không đúng thẩm quyền quy định tại điểm d khoản 1 Điều 31 của Luật Khám
bệnh, chữa bệnh
Trường hợp 15: Hồ sơ đề nghị
cấp giấy phép hành nghề đối với người hành nghề đã được cấp chứng chỉ hành nghề
trước ngày 01 tháng 01 năm 2024 khi bị mất hoặc hư hỏng Trường hợp 16: Hồ
sơ đề nghị cấp giấy phép hành nghề đối với người hành nghề đã được cấp chứng
chỉ hành nghề trước ngày 01 tháng 01 năm 2024 khi thay đổi một trong các thông
tin về họ và tên; ngày, tháng, năm sinh; số định danh cá nhân đối với người
hành nghề Việt Nam; số hộ chiếu và quốc tịch đối với người hành nghề nước ngoài
Trường hợp 17: Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép
hành nghề đối với người hành nghề bị thu hồi chứng chỉ hành nghề trước ngày 01
tháng 01 năm 2024 theo qu y định tại các điểm a và b khoản 1 Điều 29 của Luật
Khám bệnh, chữa bệnh số 40/2009/QH12. Thời gian từ ngày thu hồi chứng chỉ hành
nghề đến ngày đề nghị được cấp giấy phép hành nghề không quá 24 tháng
[2] Trường hợp 3: Hồ sơ đề nghị cấp lại
giấy phép hành nghề đối với trường hợp giấy phép hành nghề bị thu hồi theo quy
định tại điểm a khoản 2 Điều 137 Nghị định số 96/2023/NĐ-CP do hồ sơ đề nghị
cấp giấy phép hành nghề không đúng quy định (điểm a khoản 1 Điều 35 của Luật
Khám bệnh, chữa bệnh)
Trường hợp 4: Hồ sơ đề
nghị cấp lại giấy phép hành nghề đối với trường hợp giấy phép hành nghề bị thu
hồi theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 137 Nghị định số 96/2023/NĐ-CP do hồ
sơ đề nghị cấp giấy phép hành nghề không đúng quy định (điểm a khoản 1 Điều 35
của Luật Khám bệnh, chữa bệnh)
Trường hợp 5: Hồ sơ đề
nghị cấp lại giấy phép hành nghề đối với trường hợp giấy phép hành nghề bị thu
hồi theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 137 Nghị định số 96/2023/NĐ- CP do
cấp sai chức danh chuyên môn hoặc phạm vi hành nghề trong giấy phép hành nghề
so với hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hành nghề (điểm c khoản 1 Điều 35 của Luật
Khám bệnh, chữa bệnh)
Trường hợp 6: Hồ sơ đề
nghị cấp lại giấy phép hành nghề đối với trường hợp giấy phép hành nghề bị thu
hồi theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 137 Nghị định số 96/2023/NĐ- CP do
cấp sai chức danh chuyên môn hoặc phạm vi hành nghề trong giấy phép hành nghề
so với hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hành nghề (điểm c khoản 1 Điều 35 của Luật
Khám bệnh, chữa bệnh)
Trường hợp 7: Hồ sơ đề
nghị cấp lại giấy phép hành nghề đối với trường hợp giấy phép hành nghề bị thu
hồi theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 137 Nghị đị nh số 96/2023/NĐ-CP do
không hành nghề trong thời gian 24 tháng liên tục (điểm d khoản 1 Điều 35 của
Luật Khám bệnh, chữa bệnh)
Trường hợp 8: Hồ sơ đề
nghị cấp lại giấy phép hành nghề đối với trường hợp giấy phép hành nghề bị thu
hồi theo quy định tại điểm a khoản 6 Điều 137 Nghị định số 96/2023/NĐ- CP do
thuộc trường hợp bị cấm hành nghề theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 hoặc 6
Điều 20 của Luật Khám bệnh, chữa bệnh (điểm đ khoản 1 Điều 35 của Luật Khám
bệnh, chữa bệnh)
Trường hợp 9: Hồ sơ đề
nghị cấp lại giấy phép hành nghề đối với trường hợp giấy phép hành nghề bị thu
hồi theo quy định tại điểm b khoản 6 Điều 137 Nghị định số 96/2023/NĐ- CP do
thuộc trường hợp bị cấm hành nghề theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 hoặc 6
Điều 20 của Luật Khám bệnh, chữa bệnh ( điểm đ khoản 1 Điều 35 của Luật Khám
bệnh, chữa bệnh)
Trường hợp 10: Hồ sơ đề
nghị cấp lại giấy phép hành nghề đối với trường hợp giấy phép hành nghề bị thu
hồi theo quy định tại điểm a khoản 10 Điều 137 Nghị định số 96/2023/NĐ-
CP do người hành nghề tự đề
nghị thu hồi giấy phép hành nghề (điểm i khoản 1 Điều 35 của Luật Khám bệnh,
chữa bệnh)
Trường hợp 11: Hồ sơ đề
nghị cấp lại giấy phép hành nghề đối với trường hợp giấy phép hành nghề bị thu
hồi theo quy định tại điểm b khoản 10 Điều 137 Nghị định số 96/2023/NĐ-CP do
người hành nghề tự đề nghị thu hồi giấy phép hành nghề (điểm i khoản 1 Điều 35
của Luật Khám bệnh, chữa bệnh)
Trường hợp 13: Hồ sơ đề
nghị cấp lại giấy phép hành nghề đối với trường hợp quy định tại điểm đ khoản 1
Điều 131 Nghị định số 96/2023/NĐCP
Trường hợp 14: Hồ sơ đề nghị cấp lại giấy
phép hành nghề đối với trường hợp quy định tại điểm e khoản 1 Điều 131 Nghị
định số 96/2023/NĐCP
Quyết định 2206/QĐ-UBND năm 2026 công bố Danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung lĩnh vực Khám bệnh, chữa bệnh thuộc phạm vi, chức năng quản lý của Sở Y tế thành phố Hải Phòng theo quy định tại Nghị quyết 21/2026/NQ-CP
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 2206/QĐ-UBND ngày 11/06/2026 công bố Danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung lĩnh vực Khám bệnh, chữa bệnh thuộc phạm vi, chức năng quản lý của Sở Y tế thành phố Hải Phòng theo quy định tại Nghị quyết 21/2026/NQ-CP
Văn bản liên quan
Ban hành:
18/06/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
26/06/2026
Ban hành:
17/06/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
18/07/2026
Ban hành:
17/06/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
25/06/2026
Ban hành:
05/06/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/06/2026
Ban hành:
29/04/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
04/05/2026
Ban hành:
31/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
02/01/2026
Ban hành:
15/09/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
15/09/2025
Ban hành:
16/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/06/2025
Ban hành:
09/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/06/2025
Ban hành:
31/10/2017
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
03/11/2017
103
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|