|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
972/QĐ-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Đồng Nai
|
|
Người ký:
|
Hồ Văn Hà
|
|
Ngày ban hành:
|
20/03/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG NAI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 972/QĐ-UBND
|
Đồng Nai, ngày 20
tháng 3 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ
VIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC ĐÔ THỊ LOẠI II, LOẠI III; PHƯỜNG ĐẠT TRÌNH ĐỘ PHÁT TRIỂN
ĐÔ THỊ ĐỐI VỚI ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH TRONG ĐÔ THỊ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày
16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn ngày
26 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Quy hoạch đô thị và nông thôn ngày 11 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 202/2025/QH15 ngày 12 tháng
06 năm 2025 của Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh;
Căn cứ Nghị quyết số 1662/NQ-UBTVQH15 ngày 16
tháng 6 năm 2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp các đơn vị hành
chính cấp xã của tỉnh Đồng Nai năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 111/2025/UBTVQH15 ngày 24
tháng 12 năm 2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về phân loại đô thị;
Căn cứ Văn bản số 634/BXD-PTĐT ngày 16 tháng 01
năm 2026 của Bộ Xây dựng về việc triển khai Nghị quyết số 111/2025/UBTVQH15 của
Ủy ban Thường vụ Quốc hội về phân loại đô thị;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ
trình số 107/TTr-SoXD ngày 12 tháng 3 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này Danh mục đô thị loại II, loại
III và Danh mục phường đạt mức quy định trình độ phát triển đô thị đối với đơn
vị hành chính trong đô thị loại II, III trên địa bàn tỉnh Đồng Nai được chuyển
tiếp theo quy định tại Điều 15 Nghị quyết số 111/2025/UBTVQH15 ngày 24 tháng 12
tháng 2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về phân loại đô thị (Chi tiết tại
Phụ lục đính kèm).
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Sở Xây dựng
a) Căn cứ quy định tại điểm a, điểm đ khoản 1 Điều
13 Nghị quyết số 111/2025/UBTVQH15, chủ trì, phối hợp với các Sở, ban ngành, Ủy
ban nhân dân các xã, phường tổ chức lập Chương trình phát triển đô thị tỉnh Đồng
Nai làm cơ sở đầu tư xây dựng hạ tầng đô thị đồng bộ, định kỳ rà soát, đánh giá
chất lượng đô thị theo quy định tại Nghị quyết số 111/2025/UBTVQH15; tổ chức rà
soát, công khai công bố các chỉ tiêu phát triển đô thị cần đạt được theo từng
giai đoạn của chương trình phát triển đô thị; rà soát các tiêu chí, tiêu chuẩn
phân loại đô thị đối với các trường hợp được chuyển tiếp bảo đảm hoàn thiện
theo quy định của Nghị quyết số 111/2025/UBTVQH15 để bảo đảm hoàn thiện chất lượng
đô thị theo quy định.
b) Hướng dẫn, đôn đốc Ủy ban nhân dân các xã, phường
lập, triển khai kế hoạch phát triển đô thị của địa phương.
2. Sở Tài chính
Tham mưu bố trí kinh phí từ nguồn ngân sách tỉnh để
hoàn thiện các tiêu chí phân loại đô thị theo quy định.
3. Sở Nông nghiệp và Môi trường
Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng, UBND các xã, phường
và các đơn vị có liên quan tham mưu phân bổ chỉ tiêu sử dụng đất đảm bảo phù hợp
với lộ trình phân loại đô thị của từng địa phương.
4. Sở Y tế
Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng, UBND các xã, phường
và các đơn vị có liên quan rà soát, hoàn thiện các tiêu chuẩn về cơ sở hạ tầng
y tế cấp tỉnh.
5. Sở Giáo dục và Đào tạo
Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng, UBND các xã, phường
và các đơn vị có liên quan rà soát, hoàn thiện các tiêu chuẩn về cơ sở hạ tầng
giáo dục, đào tạo cấp tỉnh.
6. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng, UBND các xã, phường
và các đơn vị có liên quan rà soát, hoàn thiện các tiêu chuẩn về công trình văn
hóa cấp tỉnh.
7. Sở Nội vụ
Phối hợp với các cơ quan có liên quan bảo đảm điều
kiện về tổ chức, nhân sự, chuyên môn phù hợp để Ủy ban nhân dân các xã, phường
thực hiện có hiệu quả kế hoạch phát triển đô thị của địa phương.
8. Ủy ban nhân dân các phường: Thực hiện rà soát
các tiêu chí, tiêu chuẩn, phân loại đô thị trên địa bàn, lập, điều chỉnh, tổ chức
thực hiện kế hoạch phát triển đô thị và các quy hoạch, kế hoạch khác có liên
quan bảo đảm hoàn thiện các tiêu chí, tiêu chuẩn, phân loại đô thị theo quy định
tại Nghị quyết số 111/2025/UBTVQH15.
9. Ủy ban nhân dân các xã: Căn cứ phương án phát
triển đô thị theo Điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Đồng Nai thời kỳ 2021-2030, tầm
nhìn đến năm 2050 được duyệt tổ chức lập quy hoạch chung đô thị, kế hoạch phát
triển đô thị, đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng đô thị đồng bộ, định kỳ rà soát,
đánh giá chất lượng đô thị, công khai công bố các chỉ tiêu phát triển đô thị cần
đạt được theo từng giai đoạn.
10. Các Sở, ban ngành có liên quan: Trong phạm vi
chức năng, nhiệm vụ được giao, chủ động phối hợp chặt chẽ với Sở Xây dựng, UBND
các xã, phường trong quá trình lập, tổ chức thực hiện Chương trình phát triển
đô thị tỉnh, kế hoạch phát triển đô thị của địa phương.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Xây dựng,
Tài chính, Nông nghiệp và Môi trường, Nội vụ, Y tế, Giáo dục và Đào tạo, Văn
hóa, Thể thao và Du lịch; Ủy ban nhân dân cấp xã và các tổ chức, cá nhân có
liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như điều 3;
- Bộ Xây dựng (báo cáo);
- Thường trực Tỉnh ủy (báo cáo);
- Thường trực HĐND tỉnh (báo cáo);
- Chủ tịch, các Phó chủ tịch UBND tỉnh;
- Chánh, các Phó Chánh Văn phòng UBND tỉnh;
- Các Sở, Ban ngành;
- UBND các phường, xã;
- Báo và phát thanh, truyền hình Đồng Nai;
- Lưu: VT. HCTC, KTN, KGVX.
N.T.Nh.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Hồ Văn Hà
|
PHỤ LỤC 1
DANH MỤC ĐÔ THỊ LOẠI II, LOẠI III TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG
NAI
(Kèm theo Quyết định số 972/QĐ-UBND ngày 20 tháng 3 năm 2026 của Ủy ban nhân
dân tỉnh Đồng Nai)
|
TRƯỚC CHUYỂN TIẾP
|
SAU CHUYỂN TIẾP
|
|
STT
|
Tên đô thị
|
Loại đô thị
|
Quyết định công
nhận đô thị
|
STT
|
Tên khu vực đô
thị/đô thị
|
Loại đô thị
|
|
1
|
Thành phố Biên Hòa
|
I
|
Quyết định số 2488/QĐ-TTg ngày 30/12/2015 của Thủ
tướng Chính phủ
|
1
|
Khu vực đô thị Biên Hòa, gồm: Phường Biên Hòa, phường
Trấn Biên, phường Tam Hiệp, phường Long Bình, phường Long Hưng, phường Phước
Tân, phường Tam Phước, một phần phường Trảng Dài (không bao gồm xã Thiện Tân
của huyện Vĩnh Cửu cũ), một phần phường Hố Nai (không bao gồm xã Hố Nai 3 của
huyện Trảng Bom cũ), một phần phường Tân Triều (không bao gồm xã Tân Bình,
Bình Lợi, Thạnh Phú của huyện Vĩnh Cửu cũ)
|
II
|
|
2
|
Thành phố Long Khánh
|
III
|
Quyết định số 1496/QĐ-BXD ngày 30/12/2015 của Bộ
Xây dựng
|
2
|
Khu vực đô thị Long Khánh, gồm: Phường Bình Lộc
(không bao gồm phạm vi xã Xuân Thiện của huyện Thống Nhất cũ), phường Bảo
Vinh, phường Xuân Lập, phường Long Khánh, phường Hàng Gòn
|
II
|
|
3
|
Thành phố Đồng Xoài
|
III
|
Quyết định số 1388/QĐ-BXD ngày 25/11/2014
|
3
|
Khu vực đô thị Đồng Xoài, gồm: Phường Đồng Xoài,
phường Bình Phước
|
II
|
|
4
|
Thị xã Phước Long
|
IV
|
Quyết định số 62/QĐ-BXD ngày 19/01/2010
|
4
|
Khu vực đô thị Phước Long, gồm: Phường Phước Bình
(không bao gồm phạm vi xã Bình Sơn của huyện Phú Riềng cũ), phường Phước Long
|
III
|
|
5
|
Thị xã Bình Long
|
IV
|
Quyết định số 1374/QĐ-BXD ngày 21/11/2008
|
5
|
Khu vực đô thị Bình Long, gồm: Phường Bình Long
(không bao gồm phạm vi xã Thanh Bình của huyện Hớn Quản cũ), phường An Lộc
|
III
|
|
6
|
Thị xã Chơn Thành
|
IV
|
Quyết định số 1314/QĐ-BXD ngày 05/10/2020
|
6
|
Khu vực đô thị Chơn Thành, gồm: Phường Minh Hưng,
phường Chơn Thành, xã Nha Bích và một phần xã Tân Quan (phạm vi xã Quang Minh
của thị xã Chơn Thành cũ)
|
III
|
|
7
|
Thị trấn Trảng Bom mở rộng
|
IV
|
Quyết định số 447/QĐ-BXD ngày 27/5/2019 của Bộ
Xây dựng
|
7
|
Phạm vi thị trấn Trảng Bom mở rộng nay thuộc xã
Trảng Bom
|
III
|
|
8
|
Thị trấn Long Thành mở rộng
|
IV
|
Quyết định số 448/QĐ-BXD ngày 27/5/2019 của Bộ
Xây dựng
|
8
|
Phạm vi thị trấn Long Thành mở rộng nay thuộc một
phần xã An Phước, một phần xã Bình An, một phần xã Long Thành
|
III
|
|
9
|
Thị trấn Hiệp Phước
|
V
|
Quyết định số 1139/QĐ-UBND ngày 08/4/2008 của
UBND tỉnh Đồng Nai
|
9
|
Phạm vi thị trấn Hiệp Phước cũ nay thuộc xã Nhơn
Trạch
|
III
|
|
10
|
Thị trấn Long Giao
|
V
|
Quyết định số 1054/QĐ-UBND ngày 02/4/2008 của
UBND tỉnh Đồng Nai
|
10
|
Phạm vi thị trấn Long Giao cũ nay thuộc xã Cẩm Mỹ
|
III
|
|
11
|
Thị trấn Tân Phú (huyện Tân Phú cũ)
|
|
Chưa được công nhận đô thị
|
11
|
Phạm vi thị trấn Tân Phú cũ nay thuộc xã Tân Phú
|
III
|
|
12
|
Thị trấn Dầu Giây cũ
|
V
|
Quyết định số 1055/QĐ-UBND ngày 02/4/2008 của UBND
tỉnh Đồng Nai
|
12
|
Phạm vi thị trấn Dầu Giây cũ nay thuộc xã Dầu
Giây
|
III
|
|
13
|
Thị trấn Vĩnh An cũ
|
-
|
Chưa được công nhận đô thị
|
13
|
Phạm vi thị trấn Vĩnh An cũ nay thuộc xã Trị An
|
III
|
|
14
|
Thị trấn Định Quán cũ
|
-
|
Chưa được công nhận đô thị
|
14
|
Phạm vi thị trấn Định Quán cũ nay thuộc xã Định
Quán
|
III
|
|
15
|
Thị trấn Gia Ray cũ
|
-
|
Chưa được công nhận đô thị
|
15
|
Phạm vi thị trấn Gia Ray cũ nay thuộc xã Xuân Lộc
|
III
|
|
16
|
Thị trấn Lộc Ninh cũ
|
V
|
Quyết định số 2653/QĐ-UBND ngày 28/12/2012
|
16
|
Phạm vi thị trấn Lộc Ninh cũ nay thuộc xã Lộc
Ninh
|
III
|
|
17
|
Thị trấn Đức Phong cũ
|
V
|
Quyết định số 1964/QĐ-UBND ngày 07/9/2015
|
17
|
Phạm vi thị trấn Đức Phong cũ nay thuộc xã Bù
Đăng
|
III
|
|
18
|
Thị trấn Tân Phú (huyện Đồng Phú cũ)
|
V
|
Quyết định số 07/2002/QĐ-UB ngày 21/02/2002
|
18
|
Phạm vi thị trấn Tân Phú cũ nay thuộc xã Đồng Phú
|
III
|
|
19
|
Thị trấn Thanh Bình cũ
|
V
|
Quyết định số 14/2005/QĐ-UB ngày 11/01/2005
|
19
|
Phạm vi thị trấn Thanh Bình cũ nay thuộc xã Thiện
Hưng
|
III
|
|
20
|
Thị trấn Tân Khai cũ
|
V
|
Quyết định số 1976/QĐ-UBND ngày 26/8/2011
|
20
|
Phạm vi thị trấn Tân Khai cũ nay thuộc xã Tân
Khai
|
III
|
|
21
|
Đô thị Phú Nghĩa
|
V
|
Quyết định số 1975/QĐ-UBND ngày 26/8/2011
|
21
|
Phạm vi đô thị Phú Nghĩa cũ nay thuộc xã Phú
Nghĩa
|
III
|
|
22
|
Đô thị Phú Riềng
|
V
|
Quyết định số 165/QĐ-UBND ngày 01/02/2013
|
22
|
Phạm vi đô thị Phú Riềng cũ nay thuộc xã Bù Nho
|
III
|
PHỤ LỤC 2
DANH MỤC PHƯỜNG ĐẠT TRÌNH ĐỘ PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ ĐỐI VỚI
ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH TRONG ĐÔ THỊ LOẠI II, LOẠI III TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI
(Kèm theo Quyết định số 972/QĐ-UBND ngày 20 tháng 3 năm 2026 của Ủy ban nhân
dân tỉnh Đồng Nai)
|
TRƯỚC CHUYỂN TIẾP
|
SAU CHUYỂN TIẾP
|
|
STT
|
Tên xã, phường
|
Mức trình độ
phát triển cơ sở hạ tầng đô thị loại
|
STT
|
Tên phường
|
Mức trình độ
phát triển cơ sở hạ tầng đô thị loại
|
|
1
|
Phường Tân Hạnh, phường Hóa An, phường Bửu Hòa,
phường Tân Vạn (thuộc thành phố Biên Hòa cũ)
|
I
|
1
|
Phường Biên Hòa
|
II
|
|
2
|
Phường Bửu Long, phường Quang Vinh, phường Trung
Dũng, phường Thống Nhất, phường Hiệp Hòa, phường An Bình (thuộc thành phố
Biên Hòa cũ)
|
I
|
2
|
Phường Trấn Biên
|
II
|
|
3
|
Phường Tân Hiệp, phường Tân Mai, phường Tam Hiệp,
phường Bình Đa (thuộc thành phố Biên Hòa cũ)
|
I
|
3
|
Phường Tam Hiệp
|
II
|
|
4
|
Phường Long Bình, phường Hố Nai, phường Tân Biên
(thuộc thành phố Biên Hòa cũ)
|
I
|
4
|
Phường Long Bình
|
II
|
|
5
|
Phường Phước Tân thuộc thành phố Biên Hòa cũ
|
I
|
5
|
Phường Phước Tân
|
II
|
|
6
|
Phường Tam Phước thuộc thành phố Biên Hòa cũ
|
I
|
6
|
Phường Tam Phước
|
II
|
|
7
|
Phường Long Bình Tân, phường An Hoà, xã Long
Hưng thuộc thành phố Biên Hòa cũ
|
I
|
7
|
Phường Long Hưng
|
III
|
|
8
|
Phường Trảng Dài thuộc thành phố Biên Hòa cũ
|
I
|
8
|
Phường Trảng Dài
|
III
|
|
9
|
Phường Tân Hòa thuộc thành phố Biên Hòa cũ
|
I
|
9
|
Phường Hố Nai
|
III
|
|
10
|
Phường Tân Triều thuộc thành phố Biên Hòa cũ
|
I
|
10
|
Phường Tân Triều
|
III
|
|
11
|
Phường Bảo Vinh, xã Bảo Quang thuộc thành
phố Long Khánh cũ
|
III
|
11
|
Phường Bảo Vinh
|
III
|
|
12
|
Phường Xuân Lập, phường Bàu Sen thuộc thành phố
Long Khánh cũ
|
III
|
12
|
Phường Xuân Lập
|
II
|
|
13
|
Phường Xuân An, Phường Xuân Bình, Phường Xuân
Hoà, Phường Phú Bình, xã Bàu Trâm thuộc thành phố Long Khánh cũ
|
III
|
13
|
Phường Long Khánh
|
III
|
|
14
|
Phường Xuân Tân, xã Hàng Gòn thuộc thành
phố Long Khánh cũ
|
III
|
14
|
Phường Hàng Gòn
|
III
|
|
15
|
Phường Bình Lộc thuộc thành phố Long Khánh cũ
|
III
|
15
|
Phường Bình Lộc
|
III
|
|
16
|
Phường Tiến Thành, xã Tân Thành thuộc
thành phố Đồng Xoài cũ
|
III
|
16
|
Phường Đồng Xoài
|
III
|
|
17
|
Phường Tân Phú, phường Tân Đồng, phường Tân Thiện,
phường Tân Bình, phường Tân Xuân và xã Tiến Hưng thuộc thành phố Đồng
Xoài cũ
|
III
|
17
|
Phường Bình Phước
|
III
|
|
18
|
Phường Long Thủy, phường Thác Mơ, phường Sơn
Giang và xã Phước Tín thuộc thị xã Phước Long cũ
|
IV
|
18
|
Phường Phước Long
|
III
|
|
19
|
Phường Long Phước, phường Phước Bình, xã Long
Giang thuộc thị xã Phước Long cũ
|
IV
|
19
|
Phường Phước Bình
|
III
|
|
20
|
Phường An Lộc, phường Hưng Chiến, phường Phú Đức
thuộc thị xã Bình Long cũ
|
IV
|
20
|
Phường Bình Long
|
III
|
|
21
|
Phường Phú Thịnh và xã Thanh Phú, xã Thanh Lương
thuộc thị xã Bình Long cũ
|
IV
|
21
|
Phường An Lộc
|
III
|
|
22
|
Phường Minh Long, phường Minh Hưng thuộc thị xã
Chơn Thành cũ
|
IV
|
22
|
Phường Minh Hưng
|
III
|
|
23
|
Phường Hưng Long, phường Thành Tâm, phường Minh
Thành thuộc thị xã Chơn Thành cũ
|
IV
|
23
|
Phường Chơn Thành
|
III
|
Quyết định 972/QĐ-UBND năm 2026 công bố Danh mục đô thị loại II, loại III; phường đạt trình độ phát triển đô thị đối với đơn vị hành chính trong đô thị trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 972/QĐ-UBND ngày 20/03/2026 công bố Danh mục đô thị loại II, loại III; phường đạt trình độ phát triển đô thị đối với đơn vị hành chính trong đô thị trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
Văn bản liên quan
Ban hành:
24/04/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
04/08/2026
Ban hành:
19/03/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
15/04/2026
Ban hành:
01/03/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
28/03/2026
Ban hành:
25/02/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
26/03/2026
Ban hành:
24/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
09/01/2026
Ban hành:
11/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
06/01/2026
Ban hành:
16/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/06/2025
Ban hành:
16/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/06/2025
Ban hành:
12/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/06/2025
Ban hành:
26/11/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/12/2024
125
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|