|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
TỈNH QUẢNG NGÃI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
73/2026/NQ-HĐND
|
Quảng Ngãi, ngày
17 tháng 7 năm 2026
|
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH MỨC HỖ TRỢ MỘT (01) DỰ ÁN, ĐỊNH MỨC HỖ TRỢ CÁC ĐỐI
TƯỢNG THAM GIA DỰ ÁN PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước
số 89/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số
257/2025/QH15 của Quốc hội phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc
gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội
vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2035;
Căn cứ Nghị định số
272/2025/NĐ-CP của Chính phủ Phân định vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền
núi giai đoạn 2026 - 2030;
Căn cứ Nghị định số
358/2025/NĐ-CP của Chính phủ Quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện
các chương trình mục tiêu quốc gia;
Căn cứ Nghị định số
73/2026/NĐ-CP của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một
số điều của Luật Ngân sách nhà nước.
Xét Tờ trình số 285/TTr-UBND
ngày 24 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị ban hành Nghị
quyết Quy định mức hỗ trợ một (01) dự án, định mức hỗ trợ các đối tượng tham
gia dự án phát triển sản xuất trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi; Báo cáo thẩm tra của
Ban Dân tộc - Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng
nhân dân tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân ban hành
Nghị quyết Quy định mức hỗ trợ một (01) dự án, định mức hỗ trợ các đối tượng
tham gia dự án phát triển sản xuất trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định mức hỗ
trợ từ nguồn ngân sách nhà nước thực hiện một (01) dự án, định mức hỗ trợ các đối
tượng tham gia dự án phát triển sản xuất thuộc các Chương trình mục tiêu quốc
gia trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
2. Đối tượng áp dụng
Các cơ quan, tổ chức, cộng đồng
dân cư, người dân, hộ gia đình tham gia hoặc có liên quan trong quản lý, tổ chức
thực hiện các hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc các Chương trình mục
tiêu quốc gia.
Điều 2.
Nguyên tắc thực hiện
1. Việc hỗ trợ phải đúng mục
tiêu, đối tượng, nội dung hỗ trợ theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà
nước và các Chương trình mục tiêu quốc gia.
2. Bảo đảm công khai, minh bạch
trong lựa chọn dự án, tránh đầu tư dàn trải, trùng lặp; ưu tiên dự án có khả
năng tạo việc làm ổn định, nâng cao thu nhập thực chất cho người dân; ưu tiên
mô hình có liên kết tiêu thụ sản phẩm bền vững.
Điều 3. Mức
hỗ trợ từ ngân sách nhà nước được cấp có thẩm quyền phê duyệt thực hiện dự án
1. Đối với dự án hỗ trợ phát
triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị
a) Đối với địa bàn thôn đặc biệt
khó khăn, xã an toàn khu, xã biên giới, xã khu vực III, xã đảo: Hỗ trợ tối đa
80% tổng kinh phí nhưng không quá 03 tỷ đồng/01 dự án.
b) Đối với địa bàn xã khu vực
II: Hỗ trợ tối đa 70% tổng kinh phí nhưng không quá 03 tỷ đồng/01 dự án.
c) Đối với địa bàn khác thuộc
phạm vi đầu tư của các Chương trình mục tiêu quốc gia: Hỗ trợ tối đa 50% tổng
kinh phí nhưng không quá 03 tỷ đồng/01 dự án.
2. Đối với dự án hỗ trợ phát
triển sản xuất cộng đồng
a) Đối với địa bàn thôn đặc biệt
khó khăn, xã an toàn khu, xã biên giới, xã khu vực III, xã đảo: Hỗ trợ tối đa
95% tổng kinh phí nhưng không quá 800 triệu đồng/01 dự án.
b) Đối với địa bàn xã khu vực
II: Hỗ trợ tối đa 80% tổng kinh phí nhưng không quá 800 triệu đồng/01 dự án.
c) Đối với địa bàn khác thuộc
phạm vi đầu tư của các Chương trình mục tiêu quốc gia: Hỗ trợ tối đa 60% tổng
kinh phí nhưng không quá 800 triệu đồng/01 dự án.
3. Đối với dự án hỗ trợ phát
triển sản xuất theo nhiệm vụ: Ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí thực hiện tối
đa 03 tỷ đồng/01 dự án.
4. Trường hợp địa bàn thực hiện
dự án đồng thời thuộc hai hoặc nhiều nhóm địa bàn thụ hưởng quy định tại điểm
a, điểm b và điểm c khoản 1 hoặc điểm a, điểm b và điểm c khoản 2 Điều này thì
áp dụng mức hỗ trợ cao nhất tương ứng với từng loại dự án.
Điều 4. Định
mức ngân sách nhà nước hỗ trợ các đối tượng tham gia dự án phát triển sản xuất
1. Hỗ trợ tối đa 50 triệu đồng/hộ
gia đình đối với các đối tượng thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ dân tộc thiểu số,
người có công với cách mạng.
2. Hỗ trợ tối đa 45 triệu đồng/hộ
gia đình đối với các đối tượng thuộc hộ mới thoát nghèo.
3. Hỗ trợ tối đa 40 triệu đồng/hộ
gia đình đối với các đối tượng không thuộc khoản 1, khoản 2 Điều này.
Điều 5.
Kinh phí, nguồn vốn thực hiện
Kinh phí thực hiện từ nguồn vốn
sự nghiệp và vốn đầu tư của ngân sách trung ương, vốn đối ứng ngân sách địa
phương thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia và các nguồn vốn hợp pháp
khác.
Điều 6. Tổ
chức thực hiện
1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức
triển khai thực hiện Nghị quyết này.
2. Thường trực Hội đồng nhân
dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng
nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Điều 7. Hiệu
lực thi hành
Nghị quyết này có hiệu lực thi
hành từ ngày 17 tháng 7 năm 2026 và áp dụng đối với nguồn kinh phí được cấp thực
hiện cho giai đoạn 2026 - 2030.
Nghị quyết này đã được Hội đồng
nhân dân tỉnh Quảng Ngãi khóa XIV, Kỳ họp
thứ 5 thông qua ngày 17 tháng 7 năm 2026./.
|
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Chính phủ;
- Bộ Tài chính; Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Vụ Pháp chế - Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành PL - Bộ Tư pháp;
- TTTU, TTHĐND, UBND, UBMTTQVN tỉnh;
- Các cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc Tỉnh ủy;
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- Các Ban của HĐND tỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành;
- Cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh;
- Văn phòng UBND tỉnh;
- TT HĐND, UBND các xã, phường, đặc khu;
- Báo, Phát thanh và Truyền hình Quảng Ngãi;
- Trung tâm Thông tin - Hội nghị tỉnh;
- VP ĐĐBQH và HĐND tỉnh: C-PCVP, các phòng, CV;
- Lưu: VT, Cthdnd(TB)
|
CHỦ TỊCH
Nguyễn Đức Tuy
|