|
HỘI ĐỒNG ĐIỀU
HÀNH
TRUNG TÂM TÀI CHÍNH
QUỐC TẾ TẠI VIỆT NAM
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 05/QĐ-HĐĐHTTTC
|
Hà Nội, ngày 24 tháng 7 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA TRUNG TÂM
TÀI CHÍNH QUỐC TẾ TẠI VIỆT NAM
HỘI ĐỒNG ĐIỀU HÀNH
TRUNG TÂM TÀI CHÍNH QUỐC TẾ TẠI VIỆT NAM
Căn cứ Nghị quyết số
222/2025/QH15 ngày 27 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội về Trung tâm tài chính quốc
tế tại Việt Nam;
Căn cứ Nghị định số
323/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ về thành lập Trung tâm
tài chính quốc tế tại Việt Nam;
Căn cứ Nghị định số
324/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ về chính sách tài chính
trong Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam;
Căn cứ Nghị định số 325/2025/NĐ-CP
ngày 18 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ về lao động, việc làm và an sinh xã hội
trong Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam;
Căn cứ Nghị định số
326/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ về đất đai và môi trường
trong Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam;
Căn cứ Nghị định số
327/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định về chính sách
nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú đối với người nước ngoài tại Trung tâm tài chính
quốc tế tại Việt Nam;
Căn cứ Nghị định số
328/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ về Trung tâm trọng tài
quốc tế thuộc Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam;
Căn cứ Nghị định số
329/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ về cấp phép thành lập và
hoạt động ngân hàng, quản lý ngoại hối, phòng chống rửa tiền, chống tài trợ khủng
bố, chống tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt tại Trung tâm tài chính quốc
tế tại Việt Nam;
Căn cứ Nghị định số
330/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ về thành lập và hoạt động
của Sở giao dịch hàng hóa trong Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam;
Căn cứ Nghị định số
92/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ về chế độ, chính sách đặc
thù đối với Hội đồng điều hành Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam;
Căn cứ Quyết định số
1186/QĐ-TTg ngày 02 tháng 7 năm 2026 của
Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Hội đồng điều hành Trung tâm tài chính quốc tế tại
Việt Nam;
Căn cứ Quyết định số
02/QĐ-HĐĐHTTTC ngày 11 tháng 02 năm 2026 của Chủ tịch Hội đồng điều hành Trung
tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam ban hành Quy chế làm việc của Hội đồng điều
hành Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam;
Theo đề nghị của Chủ tịch
Cơ quan điều hành Trung tâm tài chính quốc tế tại Thành phố Hồ Chí Minh tại Tờ
trình số 389/TTr-CQĐH ngày 16 tháng 7 năm
2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều
1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế
hoạt động của Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam.
Điều
2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày
ký và áp dụng thống nhất tại Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam.
Điều
3. Các thành viên Hội đồng điều hành Trung
tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam, Thủ trưởng các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban
nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh, Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng, Cơ quan điều
hành Trung tâm tài chính quốc tế tại Thành phố Hồ Chí Minh, Cơ quan điều hành
Trung tâm tài chính quốc tế tại thành phố Đà Nẵng, Thành viên, nhà đầu tư và
các tổ chức, cơ quan, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này./.
|
Nơi nhận:
- Thủ tướng,
các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các thành viên Hội đồng điều hành;
- UBND: Thành phố Hồ Chí Minh và thành phố Đà Nẵng;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý PTTg, các Vụ, Cục;
- Lưu: VT, HĐĐHTTTC.
|
TM. HỘI ĐỒNG ĐIỀU HÀNH
CHỦ TỊCH
PHÓ THỦ TƯỚNG
Nguyễn Văn Thắng
|
QUY CHẾ
HOẠT ĐỘNG CỦA TRUNG TÂM TÀI CHÍNH QUỐC
TẾ TẠI VIỆT NAM
(Kèm theo Quyết định số 05/QĐ-HĐĐHTTTC ngày 24 tháng 7 năm 2026 của Hội đồng
điều hành Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam)
Chương
I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều
1. Phạm vi điều chỉnh
1. Quy chế này quy định
chi tiết Điều 11, Điều 12, Điều 13, điểm a
khoản 2 Điều 20, Điều 24 Nghị quyết số 222/2025/QH15; điểm d
khoản 2 Điều 9, Điều 10, điểm g khoản 2 Điều 12, Điều 15, Điều
16, Điều 17, Điều 18, khoản 4 Điều 20 Nghị định số 323/2025/NĐ-CP; Điều 4, khoản 3 Điều 68, khoản 3 Điều 69, Điều
70 và Điều 71 Nghị định số 324/2025/NĐ-CP; khoản 1 Điều 113
Nghị định số 329/2025/NĐ-CP.
2. Quy chế này điều chỉnh
hoạt động của Cơ quan điều hành Trung tâm tài chính quốc tế tại Thành phố Hồ
Chí Minh và Cơ quan điều hành Trung tâm tài chính quốc tế tại thành phố Đà Nẵng
(sau đây gọi tắt là Cơ quan điều hành tại các thành phố); quy định về hoạt động
của Cơ quan điều hành tại các thành phố; tài chính của Trung tâm tài chính quốc
tế tại Việt Nam (sau đây gọi là Trung tâm tài chính quốc tế); lựa chọn nhà đầu
tư và lựa chọn nhà thầu của Trung tâm tài chính quốc tế; đăng ký, công nhận và
chấm dứt tư cách Thành viên; cơ chế phối hợp giữa các cơ quan trong Trung tâm
tài chính quốc tế.
Điều
2. Đối tượng áp dụng
Quy chế này áp dụng đối với
các cơ quan, tổ chức thuộc Trung tâm tài chính quốc tế, các Thành viên, nhà đầu
tư, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động của Trung tâm tài
chính quốc tế.
Chương
II
HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ QUAN ĐIỀU
HÀNH TẠI CÁC THÀNH PHỐ
Điều
3. Nguyên tắc hoạt động của Cơ quan điều hành tại các thành phố
1. Cơ quan điều hành tại
các thành phố là cơ quan hành chính đặc thù, thuộc Ủy ban nhân dân thành phố,
thực hiện quản lý nhà nước, trực tiếp quản lý, điều hành hoạt động tại Trung
tâm tài chính quốc tế trên địa bàn, hoạt động độc lập trong việc thực hiện nhiệm
vụ, quyền hạn được giao theo quy định tại Nghị quyết số 222/2025/QH15 và các
văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.
2. Trong quá trình quản
lý, điều hành các hoạt động tại Trung tâm tài chính quốc tế, đối với nội dung
chưa được quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành, quy định chưa rõ hoặc có ý
kiến khác nhau giữa các cơ quan, đơn vị có liên quan, Cơ quan điều hành tại các
thành phố có trách nhiệm chủ trì, tổng hợp và lấy ý kiến các Bộ, ngành, cơ quan
và đơn vị liên quan, báo cáo Hội đồng điều hành Trung tâm tài chính quốc tế tại
Việt Nam (sau đây gọi là Hội đồng điều hành) xem xét, quyết định theo thẩm quyền
hoặc báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
Điều
4. Nhiệm vụ và quyền hạn của Cơ quan điều hành tại các thành phố
Cơ quan điều hành tại các
thành phố thực hiện chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn theo quy định tại Nghị quyết
số 222/2025/QH15, các Nghị định hướng dẫn chi tiết, quy định của pháp luật có
liên quan và các nội dung sau đây:
1. Nhiệm vụ
a) Thực hiện hợp tác quốc
tế; tổ chức các hoạt động xúc tiến đầu tư và quảng bá hình ảnh Trung tâm tài
chính quốc tế; trao đổi thông tin, nghiên cứu, đào tạo và đổi mới sáng tạo,
tham gia mạng lưới các trung tâm tài chính trên toàn cầu; triển khai các chương
trình ưu đãi ngoài ưu đãi về thuế, thu hút định chế tài chính và nhân lực chất
lượng cao; ký kết thỏa thuận quốc tế theo trình tự, thủ tục của cơ quan chuyên
môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo quy định của Luật Thỏa thuận quốc tế và
các văn bản hướng dẫn thi hành; ký kết và thực hiện các hợp đồng, thỏa thuận hợp
tác với cơ quan, tổ chức trong nước để thực hiện cung cấp các dịch vụ phục vụ
cho hoạt động và phù hợp với mục tiêu, định hướng sự phát triển của Trung tâm
tài chính quốc tế;
b) Xây dựng, trình Ủy ban
nhân dân thành phố phê duyệt kế hoạch, chương trình công tác hàng năm của Cơ
quan điều hành tại các thành phố;
c) Căn cứ chiến lược, lộ
trình, kế hoạch phát triển Trung tâm tài chính quốc tế do Hội đồng điều hành
ban hành và ý kiến của Ủy ban nhân dân thành phố chủ quản, Cơ quan điều hành tại
các thành phố ban hành chiến lược, kế hoạch, lộ trình phát triển Trung tâm tài
chính quốc tế trên địa bàn ;
d) Định kỳ 6 tháng, hàng
năm, đột xuất và theo yêu cầu, báo cáo Hội đồng điều hành, Ủy ban nhân dân
thành phố về tình hình, kết quả hoạt động, khó khăn, vướng mắc và đề xuất, kiến
nghị sửa đổi, bổ sung nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức, quy định pháp luật,
chính sách và các nội dung liên quan tới Trung tâm tài chính quốc tế.
2. Quyền hạn
a) Báo cáo Hội đồng điều
hành ban hành hoặc giao Cơ quan điều hành tại các thành phố ban hành văn bản hướng
dẫn các nội dung quy định tại các Nghị định hướng dẫn Nghị quyết số
222/2025/QH15; khoản 1 Điều 113 Nghị định số 329/2025/NĐ-CP;
báo cáo Hội đồng điều hành hướng dẫn hoạt động của ngân hàng thành viên ngoài
các hoạt động quy định tại Mục 2, Mục 3 Chương IV Nghị định số
329/2025/NĐ-CP sau khi thống nhất với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam theo quy
định tại khoản 4 Điều 113 Nghị định số 329/2025/NĐ-CP;
b) Được thuê tổ chức,
chuyên gia trong nước và quốc tế thực hiện dịch vụ tư vấn và các dịch vụ liên
quan phục vụ yêu cầu quản lý, vận hành Trung tâm tài chính quốc tế bao gồm: tư
vấn pháp lý; xây dựng định hướng, chiến lược phát triển; xúc tiến đầu tư; thu
hút và phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, lương theo cơ chế thị trường;
xây dựng các tiêu chuẩn, tiêu chí, quy chuẩn kỹ thuật, hướng dẫn nghiệp vụ, quản
lý giám sát hoạt động của Thành viên; tiêu chí và thủ tục lựa chọn nhà đầu tư
chiến lược; xây dựng, vận hành hệ thống hạ tầng công nghệ thông tin, hệ thống
hành chính một cửa điện tử, sổ đăng ký Thành viên và các dịch vụ khác;
c) Được thành lập Hội đồng
thẩm định, Tổ tư vấn, Tổ chuyên gia, Tổ thẩm định, Hội đồng xét duyệt và các tổ,
hội đồng khác để thực hiện chức năng thẩm định, tư vấn chuyên môn phục vụ công
tác thẩm định hồ sơ đăng ký thành viên, cấp phép hoạt động và quản lý, điều
hành Trung tâm tài chính quốc tế. Chủ tịch Cơ quan điều hành tại các thành phố
quyết định thành lập các tổ, hội đồng, trong đó bao gồm các chuyên gia trong nước
và quốc tế;
d) Trong lĩnh vực xuất, nhập
cảnh, phối hợp với Bộ Công an, Bộ Ngoại giao và các cơ quan liên quan thực hiện
theo quy định tại khoản 2 Điều 20 Nghị quyết số 222/2025/QH15
đối với nhà đầu tư, chuyên gia, khách hàng và cá nhân quốc tế đến làm việc,
giao dịch tại Trung tâm tài chính quốc tế và làm việc tại các cơ quan, tổ chức
thuộc Trung tâm tài chính quốc tế;
đ) Quyết định kế hoạch và
tổ chức thực hiện các hoạt động nghiên cứu, đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ; các sự
kiện, hội nghị, hội thảo, tọa đàm, họp, kết nối, trao đổi với cơ quan, tổ chức,
cá nhân, đối tác trong nước và quốc tế; quyết định việc đi công tác, học tập, bồi
dưỡng tại nước ngoài trong năm đối với nhân sự thuộc thẩm quyền quản lý;
e) Mua sắm, sử dụng xe ô
tô công vụ theo quy định;
g) Ban hành Quy chế quản
lý tài chính, Quy chế chi tiêu nội bộ, Quy chế tiếp nhận, quản lý và sử dụng
tài trợ và các Quy chế khác theo thẩm quyền.
3. Thực hiện các nhiệm vụ,
quyền hạn khác do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Hội đồng điều hành, Ủy ban
nhân dân thành phố giao.
Điều
5. Chế độ tiền lương, chế độ chính sách, tuyển dụng
1. Cơ quan điều hành tại
các thành phố ban hành hướng dẫn thực hiện chế độ tiền lương, chế độ đãi ngộ đặc
thù, vượt trội theo cơ chế thị trường đối với cán bộ, công chức, viên chức, người
lao động làm việc tại Cơ quan điều hành tại các thành phố theo quy định của Nghị
quyết số 222/2025/QH15 của Quốc hội, Nghị định số 323/2025/NĐ-CP của Chính phủ,
Nghị quyết của Hội đồng nhân dân thành phố và quy định liên quan (nếu có). Cơ
quan điều hành tại các thành phố được áp dụng chế độ tiền lương, chế độ đãi ngộ
đặc thù, vượt trội, theo cơ chế thị trường đối với cán bộ, công chức, viên chức,
người lao động làm việc tại Cơ quan điều hành tại thành phố còn lại.
2. Cơ quan điều hành tại
các thành phố được tuyển dụng công chức, viên chức; ký hợp đồng lao động với
người lao động (ngoài người lao động thực hiện công việc hỗ trợ, phục vụ) để thực
hiện tất cả các vị trí việc làm, lãnh đạo, quản lý; vị trí việc làm chuyên môn
nghiệp vụ của Cơ quan điều hành tại các thành phố.
3. Việc bổ nhiệm chức danh
lãnh đạo Cơ quan điều hành tại các thành phố được ưu tiên trên cơ sở năng lực
thực tiễn, kinh nghiệm quản trị và yêu cầu thu hút nhân sự chất lượng cao.
4. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm,
ký hợp đồng thuê (trong trường hợp thuê chuyên gia trong nước trong độ tuổi lao
động) đối với các vị trí lãnh đạo, quản lý các đơn vị thuộc Cơ quan điều hành tại
các thành phố do Chủ tịch Cơ quan điều hành tại các thành phố quyết định trên
cơ sở trình độ, năng lực, kinh nghiệm, bảo đảm phù hợp với yêu cầu về vị trí việc
làm, chức năng, nhiệm vụ của Cơ quan điều hành tại các thành phố.
Chương
III
TÀI CHÍNH CỦA TRUNG TÂM
TÀI CHÍNH QUỐC TẾ
Điều
6. Nguồn thu, sử dụng nguồn thu và nội dung chi của Trung tâm tài chính quốc tế
1. Nguồn thu, sử dụng nguồn
thu và nội dung chi của Trung tâm tài chính quốc tế được thực hiện theo quy định
tại Điều 15, Điều 16 và Điều 17 Nghị định số 323/2025/NĐ-CP,
Quy chế quản lý tài chính, Quy chế chi tiêu nội bộ và các Quy chế khác do Cơ
quan điều hành tại các thành phố ban hành, bảo đảm phù hợp với nguyên tắc áp dụng
pháp luật tại Trung tâm tài chính quốc tế và quy định về cơ quan hành chính đặc
thù tại Nghị định số 323/2025/NĐ-CP.
2. Cơ quan điều hành tại
các thành phố được quyết định, phân bố và sử dụng nguồn tài chính hợp pháp để
thực hiện nhiệm vụ quản lý, vận hành, đầu tư và phát triển Trung tâm tài chính
quốc tế theo quy định tại Nghị quyết số 222/2025/QH15.
3. Chế độ đi công tác và
tiếp khách của Cơ quan điều hành tại các thành phố
a) Chủ tịch và Phó Chủ tịch
Cơ quan điều hành tại các thành phố đi công tác nước ngoài: vé máy bay áp dụng
theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 4, phòng nghỉ áp dụng
theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 6 và quy định về các
chi phí khác theo Thông tư số 140/2025/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2025 của Bộ
Tài chính quy định chế độ công tác phí đi công tác ngắn hạn ở nước ngoài do
ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí;
b) Chủ tịch và Phó Chủ tịch
Cơ quan điều hành tại các thành phố đi công tác trong nước: vé máy bay áp dụng
theo quy định tại gạch đầu dòng thứ 2 điểm c khoản 1 Điều 5,
phòng nghỉ áp dụng theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 7
và quy định về các chi phí khác theo Thông tư số 40/2017/TT-BTC ngày 28 tháng 4
năm 2017 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị (được
sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 12/2025/TT-BTC ngày 19 tháng 3 năm 2025 của Bộ
Tài chính);
c) Đối với các chi phí tiếp
khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chế độ chi tổ chức hội nghị, hội thảo
quốc tế tại Việt Nam và chế độ tiếp khách trong nước nhằm phục vụ nhiệm vụ đối
ngoại và thu hút đầu tư của Trung tâm tài chính quốc tế: áp dụng mức chi quy định
tại Thông tư số 35/2026/TT-BTC ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Bộ Tài chính quy định
chế độ tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chế độ chi tổ chức hội
nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chế độ tiếp khách trong nước. Mức chi tối
đa không quá định mức chi áp dụng đối với Đoàn khách hạng B.
4. Việc sử dụng các khoản
thu từ đóng góp tự nguyện, tài trợ hợp pháp của tổ chức, cá nhân trong nước và
ngoài nước theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 15 Nghị định số
323/2025/NĐ-CP được thực hiện theo Quy chế tiếp nhận, quản lý và sử dụng
tài trợ do Cơ quan điều hành tại các thành phố ban hành trong phạm vi nội dung
chi của Trung tâm tài chính quốc tế quy định tại Điều 17 Nghị định
số 323/2025/NĐ-CP trên cơ sở bảo đảm công khai, minh bạch, hiệu quả, đúng mục
đích, phù hợp với Quy chế quản lý tài chính của Cơ quan điều hành tại các thành
phố.
Điều
7. Quản lý tài sản, tài chính của Trung tâm tài chính quốc tế
1. Cơ quan điều hành tại
các thành phố sử dụng tài sản công (được Nhà nước giao, nhận điều chuyển, tiếp
nhận, do đơn vị đầu tư xây dựng, mua sắm và theo hình thức khác) để phục vụ cho
việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao thì không phải lập Đề
án sử dụng tài sản công vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết;
không phải thực hiện các trình tự, thủ tục theo quy định về pháp luật quản lý
tài sản công.
2. Việc kinh doanh, cho
thuê, liên doanh, liên kết được thực hiện theo hình thức tự thực hiện hoặc thỏa
thuận trực tiếp, theo quy trình cụ thể như sau:
a) Cơ quan điều hành tại
các thành phố xây dựng phương án khai thác tài sản (kinh doanh, cho thuê, liên
doanh, liên kết) gửi các cơ quan, tổ chức, nhà đầu tư, Thành viên thuộc Trung
tâm tài chính quốc tế;
b) Trên cơ sở phương án
khai thác tài sản đã được xây dựng, các cơ quan, tổ chức, nhà đầu tư, Thành
viên đăng ký nhu cầu khai thác tài sản;
c) Cơ quan điều hành tại
các thành phố lựa chọn cơ quan, tổ chức, nhà đầu tư, Thành viên phù hợp để thực
hiện thương thảo và ký kết Hợp đồng khai thác tài sản.
3. Trình tự, thủ tục khai
thác tài sản được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều này; việc quản lý, sử
dụng nguồn thu từ việc sử dụng tài sản công theo Quy chế chi tiêu nội bộ, Quy
chế quản lý tài chính và các Quy chế khác do Cơ quan điều hành ban hành trên cơ
sở bảo đảm công khai, minh bạch, hiệu quả, đúng mục đích, quy định.
Điều
8. Chi hỗ trợ cho Trung tâm trọng tài quốc tế thuộc Trung tâm tài chính quốc tế
1. Trung tâm Trọng tài quốc
tế thuộc Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam (sau đây gọi là Trung tâm Trọng
tài quốc tế) được xem xét bố trí trụ sở trong Trung tâm tài chính quốc tế, được
hỗ trợ trang thiết bị và hỗ trợ kinh phí để đảm bảo hoạt động của Trung tâm trọng
tài quốc tế theo khả năng ngân sách của các thành phố do Hội đồng nhân dân
thành phố quyết định.
2. Nguồn kinh phí hỗ trợ
cho Trung tâm trọng tài quốc tế thực hiện theo quy định tại Điều
15 Nghị định số 323/2025/NĐ-CP.
3. Nội dung chi hỗ trợ cho
Trung tâm trọng tài quốc tế thực hiện theo quy định tại Điều 17
Nghị định số 323/2025/NĐ-CP. Cơ quan điều hành phối hợp với Hội đồng Sáng lập
Trung tâm trọng tài quốc tế xác định mức phân bổ hằng năm trên cơ sở dự toán được
phê duyệt.
4. Trung tâm Trọng tài quốc
tế bảo đảm việc quản lý, sử dụng kinh phí đúng mục đích, công khai, minh bạch
và hiệu quả.
Chương
IV
LỰA CHỌN NHÀ ĐẦU TƯ VÀ LỰA
CHỌN NHÀ THẦU CỦA TRUNG TÂM TÀI CHÍNH QUỐC TẾ
Điều
9. Chỉ định nhà đầu tư
1. Dự án đầu tư áp dụng
hình thức chỉ định nhà đầu tư theo quy định tại khoản 3 Điều 68
Nghị định số 324/2025/NĐ-CP, bao gồm:
a) Dự án PPP thuộc trường
hợp được áp dụng chỉ định nhà đầu tư theo quy định của pháp luật về PPP; Điều 55 Nghị định số 243/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng 9 năm 2025 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Đầu tư theo phương thức đối
tác công tư (sau đây gọi tắt là Nghị định số 243/2025/NĐ-CP); khoản
3 Điều 9 Nghị định số 257/2025/NĐ-CP ngày 08 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ
quy định chi tiết về việc thực hiện dự án áp dụng loại hợp đồng Xây dựng - Chuyển
giao (sau đây gọi tắt là Nghị định số 257/2025/NĐ-CP); và các dự án hạ tầng đầu
tư theo phương thức PPP quy định tại khoản 8 Điều 27 Nghị quyết
số 222/2025/QH15 và các Nghị định của Chính phủ sửa đổi, bổ sung, thay thế
(nếu có);
b) Dự án đầu tư kinh doanh
thuộc trường hợp được áp dụng chỉ định nhà đầu tư theo quy định tại khoản 2a Điều 34 Luật Đấu thầu (đã được sửa đổi, bổ sung); khoản 7 Điều 5 Nghị định số 115/2024/NĐ-CP ngày 16 tháng 9 năm
2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Đấu
thầu về lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất, được sửa đổi,
bổ sung tại Nghị định số 225/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ
và các Nghị định của Chính phủ sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có);
c) Dự án phát triển kết cấu
hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội của Trung tâm tài chính quốc tế do Cơ quan điều
hành tại các thành phố xác định theo quy định tại khoản 3 Điều
68 Nghị định số 324/2025/NĐ-CP.
2. Trình tự, thủ tục chỉ định
nhà đầu tư thực hiện dự án quy định tại khoản 1 Điều này thực hiện theo quy định
của pháp luật về PPP, pháp luật về đấu thầu và quy định của pháp luật có liên
quan.
Điều
10. Lựa chọn nhà đầu tư trong trường hợp đặc biệt
1. Dự án đầu tư áp dụng
hình thức lựa chọn nhà đầu tư trong trường hợp đặc biệt theo quy định tại khoản 3 Điều 69 Nghị định số 324/2025/NĐ-CP, bao gồm:
a) Dự án PPP thuộc trường
hợp được áp dụng lựa chọn nhà đầu tư trong trường hợp đặc biệt theo quy định của
pháp luật về PPP; Điều 57 Nghị định số 243/2025/NĐ-CP; khoản 4 Điều 9 Nghị định số 257/2025/NĐ-CP; các dự án hạ tầng
đầu tư theo phương thức PPP quy định tại khoản 8 Điều 27 Nghị
quyết số 222/2025/QH15 và các Nghị định của Chính phủ sửa đổi, bổ sung,
thay thế (nếu có);
b) Dự án đầu tư kinh doanh
thuộc trường hợp được áp dụng lựa chọn nhà đầu tư trong trường hợp đặc biệt
theo quy định tại khoản 1 Điều 34a Luật Đấu thầu (đã được sửa
đổi, bổ sung); khoản 7 Điều 5 Nghị định số 115/2024/NĐ-CP
ngày 16 tháng 9 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư có sử
dụng đất, được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 225/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8
năm 2025 của Chính phủ và các Nghị định của Chính phủ sửa đổi, bổ sung, thay thế
(nếu có);
c) Dự án hạ tầng sử dụng
nguồn vốn ngoài ngân sách của Trung tâm tài chính quốc tế quy định tại khoản 9 Điều 27 Nghị quyết số 222/2025/QH15.
2. Trình tự, thủ tục lựa
chọn nhà đầu tư trong trường hợp đặc biệt thực hiện dự án quy định tại khoản 1
Điều này thực hiện theo quy định của pháp luật về PPP, pháp luật về đấu thầu và
quy định của pháp luật có liên quan.
Điều
11. Lựa chọn nhà thầu của Trung tâm tài chính quốc tế
1. Áp dụng hình thức chỉ định
thầu đối với các gói thầu thuộc dự án hệ thống hạ tầng của Trung tâm tài chính
quốc tế theo quy định tại điểm c khoản 7 Điều 27 Nghị quyết số
222/2025/QH15 và quy định tại Điều 70 Nghị định số
324/2025/NĐ-CP.
2. Áp dụng hình thức lựa
chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt đối với các gói thầu thuộc dự án hệ thống
hạ tầng của Trung tâm tài chính quốc tế theo quy định tại điểm
c khoản 7 Điều 27 Nghị quyết số 222/2025/QH15 và quy định tại Điều 71 Nghị định số 324/2025/NĐ-CP.
3. Ngoài quy định tại khoản
1 và khoản 2 Điều này, việc áp dụng hình thức chỉ định thầu, lựa chọn nhà thầu
trong trường hợp đặc biệt và các hình thức lựa chọn nhà thầu khác được thực hiện
theo quy định của pháp luật về đấu thầu.
4. Đối với gói thầu, dự án
không sử dụng ngân sách Nhà nước, không thuộc đối tượng áp dụng Luật Đấu thầu
theo quy định tại Điều 2 Luật Đấu thầu, Cơ quan điều hành tại
các thành phố tự quyết định việc mua sắm trên cơ sở bảo đảm công khai, minh bạch,
hiệu quả và trách nhiệm giải trình.
Chương
V
ĐĂNG KÝ, CÔNG NHẬN VÀ CHẤM
DỨT TƯ CÁCH THÀNH VIÊN
Điều
12. Đăng ký, công nhận, thay đổi và chấm dứt tư cách Thành viên
1. Thành viên đăng ký hoạt
động ngành, nghề kinh doanh không thuộc Danh mục ngành nghề hoạt động trong
lĩnh vực tài chính, ngân hàng thực hiện thủ tục đăng ký, công nhận, thay đổi và
chấm dứt tư cách Thành viên theo quy định tại Điều 4 Nghị định
số 324/2025/NĐ-CP và tại Phụ lục I ban hành kèm theo Quy chế này.
Thành viên chịu trách nhiệm
trước pháp luật về tính hợp pháp, chính xác, trung thực của nội dung hồ sơ và
các văn bản gửi cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Cơ quan điều hành tại các thành
phố, người có thẩm quyền chỉ chịu trách nhiệm về những nội dung được giao chấp
thuận, thẩm định, phê duyệt hoặc giải quyết thủ tục khác có liên quan theo quy
định tại Nghị quyết số 222/2025/QH15, các Nghị định hướng dẫn thi hành và quy định
của pháp luật có liên quan; không chịu trách nhiệm về những nội dung đã được cơ
quan, người có thẩm quyền khác chấp thuận, thẩm định, phê duyệt hoặc giải quyết
trước đó (nếu có).
2. Điều kiện, tiêu chuẩn
công nhận Thành viên đăng ký hoạt động trong ngành, nghề kinh doanh không thuộc
Danh mục ngành nghề hoạt động trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng thực hiện
theo quy định tại khoản 2 Điều 10 Nghị quyết số 222/2025/QH15
và quy định của pháp luật chuyên ngành tương ứng.
3. Điều kiện, tiêu chuẩn
đăng ký Thành viên:
a) Điều kiện, tiêu chuẩn
đăng ký Thành viên không thuộc Danh mục ngành nghề hoạt động trong lĩnh vực tài
chính, ngân hàng quy định tại điểm b khoản 1 Điều 4 Nghị định số
324/2025/NĐ-CP thực hiện theo Phụ lục II ban hành kèm theo Quy chế này và
hướng dẫn của Cơ quan điều hành tại các thành phố;
b) Điều kiện cấp Giấy phép
thành lập và hoạt động tổ chức kinh doanh chứng khoán là Thành viên thực hiện
theo quy định tại Điều 17 Nghị định số 324/2025/NĐ-CP và hướng
dẫn của Cơ quan điều hành tại các thành phố;
c) Điều kiện cấp phép
thành lập và hoạt động của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm,
doanh nghiệp môi giới bảo hiểm thực hiện theo quy định tại Điều
34 Nghị định số 324/2025/NĐ-CP và hướng dẫn của Cơ quan điều hành tại các
thành phố;
d) Điều kiện thành lập và
hoạt động của Sở giao dịch hàng hóa và các nội dung có liên quan thực hiện theo
quy định tại Điều 4 Nghị định số 330/2025/NĐ-CP và hướng dẫn
của Cơ quan điều hành tại các thành phố.
4. Điều kiện, tiêu chuẩn
đăng ký Thành viên thuộc Danh mục ngành nghề hoạt động trong lĩnh vực tài
chính, ngân hàng thực hiện theo hướng dẫn của Cơ quan điều hành tại các thành
phố quy định tại khoản 2 Điều 14 Quy chế này.
5. Giấy chứng nhận đăng ký
Thành viên và số đăng ký Thành viên:
a) Cơ quan điều hành tại
các thành phố cấp Giấy chứng nhận đăng ký Thành viên dưới dạng điện tử; trường
hợp cần thiết, có thể cấp bản giấy theo đề nghị của Thành viên;
b) Cơ quan điều hành tại
các thành phố quản lý Sổ đăng ký Thành viên gồm: thông tin nhận dạng Thành
viên, lĩnh vực hoạt động, tình trạng hoạt động, thông tin giấy phép/chấp thuận
(nếu có) và các thay đổi liên quan;
c) Việc đăng ký, công nhận,
điều chỉnh và chấm dứt tư cách Thành viên (trừ các tổ chức hoạt động trong lĩnh
vực tài chính, ngân hàng) thực hiện theo hướng dẫn của Cơ quan điều hành tại
các thành phố. Thành viên chịu trách nhiệm về tính chính xác, kịp thời của
thông tin kê khai và tài liệu cung cấp.
6. Trường hợp cần thiết do
yêu cầu quản lý, điều hành, do thay đổi của pháp luật hoặc thực tiễn hoạt động,
Cơ quan điều hành các thành phố phối hợp, rà soát ban hành hoặc báo cáo cấp có
thẩm quyền ban hành các văn bản hướng dẫn về điều kiện, tiêu chuẩn đăng ký
Thành viên và các thủ tục có liên quan đến Thành viên theo quy định.
7. Cơ quan điều hành các thành
phố phối hợp rà soát lấy ý kiến các cơ quan liên quan trình Hội đồng điều hành
ban hành các văn bản hướng dẫn về quản lý hoạt động của Thành viên, doanh nghiệp,
đảm bảo đầy đủ, phù hợp với thông lệ quốc tế.
Điều
13. Quyền và nghĩa vụ của Thành viên
1. Thành viên có các quyền
sau đây:
a) Thực hiện hoạt động đầu
tư, kinh doanh tại Trung tâm tài chính quốc tế theo quy định của pháp luật;
b) Được tiếp cận, sử dụng
hạ tầng và dịch vụ công của Trung tâm tài chính quốc tế;
c) Đề xuất tham gia
sandbox và các chương trình hỗ trợ đổi mới sáng tạo theo quy định của pháp luật,
quy định của Trung tâm tài chính quốc tế;
d) Được bảo vệ quyền, lợi
ích hợp pháp; khiếu nại, kiến nghị, phản ánh theo quy định;
đ) Quyền khác theo quy định
tại Điều 11 Nghị quyết số 222/2025/QH15, các Nghị định hướng
dẫn thi hành và quy định của Cơ quan điều hành tại các thành phố.
2. Thành viên có các nghĩa
vụ sau đây:
a) Duy trì đầy đủ điều kiện
hoạt động và quy định của Trung tâm tài chính quốc tế;
b) Thực hiện đầy đủ nghĩa
vụ về quản trị, kiểm soát nội bộ, quản lý rủi ro; bảo vệ nhà đầu tư/khách hàng;
c) Thực hiện chế độ báo
cáo, cung cấp thông tin, dữ liệu theo Quy chế này, quy định của Trung tâm tài
chính quốc tế và quy định của pháp luật có liên quan; kịp thời báo cáo sự cố, rủi
ro nghiêm trọng;
d) Nộp các khoản phí, lệ
phí (nếu có) và thực hiện nghĩa vụ tài chính khác theo quy định;
đ) Thành viên có thành lập
doanh nghiệp có nghĩa vụ theo quy định tại pháp luật về doanh nghiệp và các quy
định hiện hành;
e) Nghĩa vụ khác theo quy
định tại Điều 12 Nghị quyết số 222/2025/QH15, các Nghị định
hướng dẫn thi hành và quy định của Cơ quan điều hành tại các thành phố.
Điều
14. Thành viên là tổ chức kinh doanh chứng khoán, doanh nghiệp bảo hiểm, doanh
nghiệp tái bảo hiểm và doanh nghiệp môi giới bảo hiểm, ngân hàng, sở giao dịch
hàng hóa
1. Thành viên là tổ chức
kinh doanh chứng khoán, doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm và
doanh nghiệp môi giới bảo hiểm, ngân hàng, Sở giao dịch hàng hóa thực hiện cấp
phép thành lập, hoạt động và các nội dung liên quan khác theo quy định tại Nghị
định số 324/2025/NĐ-CP, Nghị định số 329/2025/NĐ-CP và Nghị định số
330/2025/NĐ-CP.
Thành viên chịu trách nhiệm
trước pháp luật về tính hợp pháp, chính xác, trung thực của nội dung hồ sơ và
các văn bản gửi cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Cơ quan điều hành tại các thành
phố, người có thẩm quyền chỉ chịu trách nhiệm về những nội dung được giao chấp
thuận, thẩm định, phê duyệt hoặc giải quyết thủ tục khác có liên quan theo quy
định tại Nghị quyết số 222/2025/QH15, các Nghị định hướng dẫn thi hành và quy định
của pháp luật có liên quan; không chịu trách nhiệm về những nội dung đã được cơ
quan, người có thẩm quyền khác chấp thuận, thẩm định, phê duyệt hoặc giải quyết
trước đó (nếu có).
2. Cơ quan điều hành tại
các thành phố chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam,
Bộ Công Thương và các Bộ, ngành có liên quan xây dựng, ban hành hoặc trình cấp
có thẩm quyền ban hành văn bản hướng dẫn về trình tự, thủ tục cấp phép thành lập,
hoạt động và các thủ tục có liên quan đối với Thành viên hoạt động trong các
lĩnh vực quy định tại Điều này.
Điều
15. Thành viên là quỹ đầu tư, công ty quản lý tài sản
1. Tổ chức quốc tế được cấp
phép tại nước nơi thành lập để thực hiện hoạt động quản lý quỹ đầu tư, quản lý
danh mục đầu tư, quản lý tài sản cho khách hàng; nhà đầu tư được thành lập công
ty đầu tư (quỹ đầu tư tổ chức dưới hình thức công ty), công ty quản lý tài sản
để lập quỹ đầu tư, công ty đầu tư hoạt động tại Trung tâm tài chính.
2. Điều kiện, hồ sơ, trình
tự, thủ tục cấp phép hoạt động, công nhận và quy chế hướng dẫn hoạt động quỹ đầu
tư, công ty quản lý tài sản do Cơ quan điều hành tại các thành phố ban hành.
3. Công ty quản lý quỹ là
tổ chức kinh doanh chứng khoán trong nước thì thực hiện đăng ký Thành viên để hoạt
động tại Trung tâm tài chính quốc tế theo quy định tại Nghị quyết số
222/2025/QH15, Nghị định số 324/2025/NĐ-CP.
Điều
16. Thành viên là doanh nghiệp FinTech
1. Trong thời hạn tối đa
06 tháng kể từ ngày Quy chế này có hiệu lực, Cơ quan điều hành tại các thành phố
căn cứ nhu cầu thực tế và kế hoạch phát triển hoạt động, phối hợp với các Bộ,
ngành liên quan xây dựng, thống nhất ban hành quy định, cơ chế, chính sách thử
nghiệm có kiểm soát; cấp phép và quản lý đối với các công nghệ, sản phẩm, dịch
vụ, mô hình kinh doanh pháp luật chưa có quy định với thời hạn tối đa không quá
05 năm.
2. Cơ quan điều hành tại
các thành phố ban hành các chương trình ưu đãi, hỗ trợ để thúc đẩy phát triển
tài chính xanh; tài sản số và fintech; thị trường hàng hóa, hàng hóa phái sinh
và lĩnh vực khác theo thẩm quyền theo quy định tại điểm g khoản
4 Điều 10 Nghị định số 323/2025/NĐ-CP.
Điều
17. Sàn giao dịch sản phẩm tài chính xanh, sàn giao dịch chứng khoán quốc tế
Cơ quan điều hành tại các
thành phố, căn cứ vào nhu cầu thực tiễn, bảo đảm phát huy hiệu quả, tránh lãng
phí các nguồn lực, đánh giá đầy đủ, toàn diện về sàn giao dịch sản phẩm tài
chính xanh, sàn giao dịch chứng khoán quốc tế; báo cáo Hội đồng điều hành ban
hành quy chế hướng dẫn riêng sau khi thống nhất với Bộ Tài chính và các cơ quan
liên quan về việc triển khai sàn giao dịch sản phẩm tài chính xanh, sàn giao dịch
chứng khoán quốc tế.
Chương
VI
CƠ CHẾ PHỐI HỢP TRONG
TRUNG TÂM TÀI CHÍNH QUỐC TẾ
Điều
18. Phối hợp giữa Cơ quan điều hành tại các thành phố
1. Cơ quan điều hành tại
các thành phố phối hợp chặt chẽ trong việc xây dựng, phát triển Trung tâm tài
chính quốc tế là một thực thể pháp lý thống nhất, hoạt động tại hai địa điểm.
a) Xây dựng định hướng
phát triển phù hợp thế mạnh của từng địa phương, hỗ trợ lẫn nhau; chia sẻ kinh
nghiệm quản lý, kết nối mạng lưới đối tác chiến lược; phát triển hạ tầng công
nghệ số đảm bảo dữ liệu thống nhất liên thông, sử dụng chung giữa các thành phố;
b) Phối hợp tổ chức hội thảo,
sự kiện xúc tiến đầu tư, chia sẻ thông tin và thống nhất trong công tác truyền
thông, quảng bá hình ảnh Trung tâm tài chính quốc tế;
c) Thống nhất trong việc
xây dựng, ban hành các văn bản, quy trình, quy chuẩn, thủ tục, biểu mẫu và các
văn bản khác theo thẩm quyền được quy định tại Nghị quyết số 222/2025/QH15 và
các Nghị định hướng dẫn thi hành để áp dụng thống nhất tại hai địa điểm. Cơ
quan điều hành tại một trong hai thành phố thực hiện nhiệm vụ chủ trì, triển
khai xây dựng phải lấy ý kiến và thống nhất Cơ quan điều hành tại địa điểm còn
lại. Sau khi thống nhất, Cơ quan điều hành tại các thành phố ban hành văn bản
theo Mẫu Quyết định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Quy chế này để áp dụng
chung tại Trung tâm tài chính quốc tế.
d) Trường hợp không thống
nhất, Cơ quan điều hành tại các thành báo cáo Hội đồng điều hành xem xét, quyết
định đảm bảo triển khai xây dựng, vận hành và phát triển Trung tâm tài chính quốc
tế hiệu quả, kịp thời.
2. Cơ quan điều hành tại
các thành phố tổ chức họp định kỳ hàng tháng, hàng quý và đột xuất để trao đổi
thông tin, đánh giá tiến độ và thảo luận các nội dung liên quan đến Trung tâm
tài chính quốc tế.
3. Cơ quan điều hành tại
các thành phố tổ chức thành lập các nhóm công tác để xây dựng quy chế, quy định,
quy trình, thủ tục, các văn bản khác và giải quyết các vấn đề chuyên môn và thiết
lập kênh trao đổi, cập nhật thông tin, chia sẻ dữ liệu đồng bộ, kịp thời giữa
hai địa điểm.
4. Thực hiện các nhiệm vụ
phối hợp công tác khác theo quy định của pháp luật và theo yêu cầu của cơ quan
có thẩm quyền.
Điều
19. Phối hợp giữa Cơ quan điều hành tại các thành phố với Cơ quan giám sát
1. Cơ quan điều hành tại
các thành phố phối hợp với Cơ quan giám sát trong việc:
a) Xây dựng các quy trình,
quy chế giám sát đối với Thành viên và hoạt động của Thành viên, nhà đầu tư, tổ
chức trong Trung tâm tài chính quốc tế;
b) Kịp thời cung cấp thông
tin và tài liệu liên quan đến hoạt động của Thành viên, nhà đầu tư, tổ chức và
cá nhân liên quan trong Trung tâm tài chính quốc tế;
c) Báo cáo định kỳ kết quả
hoạt động theo yêu cầu giám sát chung;
d) Rà soát, đề xuất sửa đổi
các cơ chế, chính sách, quy chế, quy trình nội bộ để bảo đảm tuân thủ quy định
pháp luật về Trung tâm tài chính quốc tế;
đ) Tổ chức tập huấn, chia
sẻ kinh nghiệm quản lý rủi ro và tuân thủ pháp luật, xây dựng quy trình phối hợp
xử lý khẩn cấp sự cố, vi phạm.
2. Cơ quan điều hành tại
các thành phố thực hiện báo cáo định kỳ theo quy định; phối hợp kiểm tra, thanh
tra theo kế hoạch hoặc khi cần thiết; xây dựng quy chế làm việc chung (hoặc hướng
dẫn nội bộ) quy định rõ trách nhiệm phối hợp trong các tình huống cụ thể; hỗ trợ
Cơ quan giám sát thu thập thông tin, giải quyết hoặc kiến nghị xử lý theo thẩm
quyền.
3. Thực hiện các nhiệm vụ
phối hợp công tác khác theo quy định của pháp luật, theo yêu cầu của cơ quan có
thẩm quyền và các bên có liên quan.
4. Việc phối hợp giữa Cơ
quan điều hành tại các thành phố và Cơ quan giám sát phải được thực hiện trên
nguyên tắc khách quan, minh bạch, đúng thẩm quyền theo quy định của pháp luật;
bảo đảm tính độc lập trong hoạt động giám sát và phù hợp với các chuẩn mực,
thông lệ quốc tế về cấp phép, quản lý và giám sát các hoạt động tài chính trong
Trung tâm tài chính quốc tế.
Điều
20. Phối hợp giữa Cơ quan điều hành tại các thành phố với cơ quan chuyên môn,
đơn vị thuộc, trực thuộc của thành phố
1. Đối với lĩnh vực đất
đai, bảo vệ môi trường, Cơ quan điều hành tại các thành phố tiếp nhận hồ sơ của
Thành viên, phối hợp với Cơ quan có thẩm quyền về đất đai, bảo vệ môi trường để
thực hiện thủ tục có liên quan theo quy định tại Điều 3, Điều 4
Nghị định số 326/2025/NĐ-CP.
2. Cơ quan điều hành tại
các thành phố và cơ quan chuyên môn, đơn vị thuộc, trực thuộc Ủy ban nhân dân
các thành phố thực hiện nhiệm vụ theo phân cấp quy định tại điểm
c khoản 5 Điều 10 và khoản 4 Điều 20 Nghị định số 323/2025/NĐ-CP, Nghị quyết
số 222/2025/QH15.
3. Thực hiện các nhiệm vụ
phối hợp công tác khác theo quy định của pháp luật, theo yêu cầu của cơ quan có
thẩm quyền và các bên có liên quan.
Điều
21. Phối hợp giữa Cơ quan điều hành tại các thành phố với Bộ, ngành Trung ương
1. Cơ quan điều hành tại
các thành phố chủ trì, phối hợp với Bộ, ngành Trung ương trong việc:
a) Tổ chức thực hiện các
yêu cầu quản lý nhà nước của Bộ, ngành Trung ương theo quy định của pháp luật;
b) Thực hiện chế độ thông
tin, báo cáo kịp thời, đầy đủ theo yêu cầu của Bộ, ngành Trung ương;
c) Xây dựng, vận hành hệ
thống kết nối và chia sẻ dữ liệu phục vụ công tác quản lý, giám sát và phân
tích thị trường;
d) Trường hợp phát sinh
khó khăn, vướng mắc trong quá trình vận hành Trung tâm tài chính quốc tế, Cơ
quan điều hành tại các thành phố gửi văn bản đến Bộ, ngành Trung ương có liên
quan để đề nghị hướng dẫn, giải quyết theo thẩm quyền.
2. Bộ, ngành và cơ quan
Trung ương phối hợp với Cơ quan điều hành tại các thành phố trong một số nội
dung:
a) Xây dựng các quy định,
quy trình, văn bản hướng dẫn, thủ tục, biểu mẫu thuộc thẩm quyền ban hành của
Cơ quan điều hành tại các thành phố được quy định tại Nghị quyết số
222/2025/QH15 và các Nghị định của Chính phủ hướng dẫn thực hiện Nghị quyết số
222/2025/QH15;
b) Nghiên cứu, kiến nghị
cơ chế, chính sách đặc thù, vượt trội để đảm bảo hoạt động linh hoạt, hiệu quả
của Trung tâm tài chính quốc tế, phù hợp tình hình thực tiễn và yêu cầu phát
triển của thị trường tài chính;
c) Hướng dẫn danh mục các
nội dung, biểu mẫu và mốc thời gian yêu cầu Cơ quan điều hành tại các thành phố
báo cáo phục vụ cho việc theo dõi, quản lý và điều hành theo chức năng, nhiệm vụ
được giao;
d) Trả lời, góp ý, hướng dẫn,
giải quyết các phát sinh vướng mắc của Cơ quan điều hành tại các thành phố.
3. Thực hiện các nhiệm vụ
phối hợp công tác khác theo quy định của pháp luật, theo yêu cầu của cơ quan có
thẩm quyền và các bên có liên quan.
Chương
VII
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều
22. Chế độ báo cáo
1. Thành viên và các tổ chức
có liên quan thực hiện chế độ báo định kỳ và đột xuất theo quy định.
2. Cơ quan điều hành tại
các thành phố có trách nhiệm báo cáo theo quy định tại điểm d
khoản 1 Điều 4 Quy chế này và các nội dung sau:
a) Kết quả hoạt động, thu
hút đầu tư, đổi mới sáng tạo;
b) Công tác quản lý, giám
sát rủi ro, xử lý khiếu nại;
c) Kiến nghị, đề xuất sửa
đổi, bổ sung chính sách, quy định pháp luật;
d) Thực hiện báo cáo theo
quy định của pháp luật.
Điều
23. Tổ chức thực hiện
1. Cơ quan điều hành tại
các thành phố có trách nhiệm:
a) Tổ chức hướng dẫn, triển
khai, kiểm tra và giám sát việc thực hiện Quy chế này;
b) Ban hành các quy định,
hướng dẫn nội bộ, quy trình nghiệp vụ, biểu mẫu và tiêu chuẩn kỹ thuật để cụ thể
hóa các nội dung của Quy chế;
c) Chủ trì, phối hợp với
các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân thành phố và các tổ chức liên quan trong việc
xây dựng Hệ thống đăng ký và công nhận Thành viên, bao gồm Cổng thông tin đăng
ký thành viên và Cơ sở dữ liệu về thành viên, chia sẻ dữ liệu với các cơ quan
có liên quan để đơn giản hóa thủ tục hành chính trong Trung tâm tài chính quốc
tế; vận hành, giám sát và phát triển Trung tâm tài chính quốc tế;
d) Trong thời hạn 90 ngày
kể từ ngày Quy chế này có hiệu lực, Cơ quan điều hành tại các thành phố có
trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Cơ quan giám sát, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
và các cơ quan liên quan trình Hội đồng điều hành ban hành Quy chế phối hợp
cung cấp, chia sẻ thông tin và quản lý, giám sát liên thông với các nội dung
chính bao gồm cơ chế chia sẻ dữ liệu về hoạt động ngân hàng, hoạt động ngoại hối,
phòng, chống rửa tiền, phòng chống tài trợ khủng bố, phòng chống tài trợ phổ biến
vũ khí hủy diệt hàng loạt; phối hợp liên ngành trong cấp phép và quy trình xử
lý vi phạm liên thông phù hợp với quy định tại khoản 2 Điều 113
Nghị định số 329/2025/NĐ-CP và đảm bảo xử lý đồng bộ các vi phạm đối với
Thành viên có hiện diện thương mại trong Trung tâm tài chính quốc tế.
2. Các đơn vị, tổ chức,
doanh nghiệp, nhà đầu tư, Thành viên hoạt động trong Trung tâm tài chính quốc tế
có trách nhiệm:
a) Tuân thủ đầy đủ các quy
định của Quy chế và hướng dẫn của Cơ quan điều hành tại các thành phố;
b) Cung cấp thông tin, dữ
liệu và báo cáo kịp thời phục vụ công tác quản lý, giám sát của Trung tâm tài
chính quốc tế;
c) Phối hợp với Cơ quan điều
hành tại các thành phố và các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền trong việc thanh
tra, kiểm tra và xử lý vi phạm.
3. Ủy ban nhân dân thành
phố:
a) Bảo đảm các điều kiện hạ
tầng, đất đai, dịch vụ công, nhân lực, an ninh trật tự, và hỗ trợ hành chính phục
vụ hoạt động của Trung tâm tài chính quốc tế; bố trí ngân sách nhà nước, cơ sở
vật chất, tài sản công và nguồn nhân lực đảm bảo hoạt động của các cơ quan, tổ
chức thuộc Trung tâm tài chính quốc tế;
b) Chỉ đạo các cơ quan
chuyên môn, đơn vị thuộc, trực thuộc của thành phố phối hợp với Cơ quan điều
hành tại các thành phố trong hoạt động của Trung tâm tài chính quốc tế.
Điều
24. Hướng dẫn thi hành, sửa đổi, bổ sung Quy chế
1. Trong quá trình thi
hành Quy chế, nếu phát sinh vấn đề mới chưa được quy định hoặc có vướng mắc về
cách hiểu, cách áp dụng, Hội đồng điều hành có thẩm quyền giải thích, hướng dẫn
thi hành Quy chế này.
2. Các Bộ, ngành, cơ quan,
Thành viên, nhà đầu tư, tổ chức, cá nhân có liên quan có trách nhiệm phối hợp,
chia sẻ thông tin và hỗ trợ thực hiện hướng dẫn của Cơ quan điều hành tại các
thành phố ban hành.
3. Cơ quan điều hành tại
các thành phố định kỳ rà soát hoặc khi cần thiết, tổng hợp các khó khăn vướng mắc
và báo cáo, đề xuất Hội đồng điều hành sửa đổi, bổ sung Quy chế này.
Điều
25. Hiệu lực thi hành
1. Quy chế này có hiệu lực
kể từ ngày ký ban hành và áp dụng thống nhất trong Trung tâm tài chính quốc tế.
2. Trường hợp các văn bản
quy phạm pháp luật được viện dẫn trong Quy chế này được sửa đổi, bổ sung hoặc
thay thế thì việc thực hiện được áp dụng theo văn bản mới.
3. Căn cứ Nghị quyết số
222/2025/QH15, các Nghị định hướng dẫn thi hành, Quy chế này và yêu cầu quản
lý, điều hành, vận hành Trung tâm tài chính quốc tế trong từng thời kỳ, Cơ quan
điều hành tại các thành phố được ban hành theo thẩm quyền hoặc báo cáo cấp có
thẩm quyền ban hành các quy định, quy chế, quy trình, hướng dẫn nghiệp vụ và
các văn bản cần thiết khác theo từng lĩnh vực để hướng dẫn, tổ chức thực hiện
trong Trung tâm tài chính quốc tế./.
PHỤ LỤC I
ĐĂNG KÝ, CÔNG NHẬN VÀ CHẤM DỨT TƯ
CÁCH THÀNH VIÊN CỦA TRUNG TÂM TÀI CHÍNH QUỐC TẾ TẠI VIỆT NAM ĐỐI VỚI NGÀNH, NGHỀ
KHÔNG THUỘC LĨNH VỰC TÀI CHÍNH, NGÂN HÀNG
(Kèm theo Quy chế ban hành theo Quyết
định số 05/QĐ-HĐĐHTTTC ngày 24 tháng 7 năm 2026)
I. Nguyên tắc chung
1. Tổ chức, doanh nghiệp,
nhà đầu tư gửi hồ sơ bằng tiếng Anh kèm theo bản dịch tiếng Việt cho Cơ quan điều
hành tại các thành phố để thực hiện đăng ký Thành viên theo một trong các
phương thức sau đây: trực tiếp tại Cơ quan điều hành tại các thành phố; dịch vụ
bưu chính; Hệ thống đăng ký và công nhận Thành viên.
2. Cơ quan điều hành tại
các thành phố nơi tổ chức, doanh nghiệp, nhà đầu tư dự kiến đặt trụ sở chính là
đầu mối tiếp nhận, kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ, điều phối lấy ý kiến thẩm định
và trả kết quả; nội dung thẩm định việc đáp ứng điều kiện đăng ký, công nhận
Thành viên và nội dung chuyên ngành (nếu có) do cơ quan có thẩm quyền thực
hiện theo Phụ lục II kèm theo Quy chế này và theo quy định của pháp luật có
liên quan.
3. Để hoạt động tại Trung
tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam (sau đây gọi tắt là Trung tâm tài chính quốc
tế), tùy vào ngành, nghề kinh doanh, tổ chức, doanh nghiệp, nhà đầu tư thực hiện
quy định như sau:
a) Tổ chức, doanh nghiệp,
nhà đầu tư hoạt động trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng cần liên hệ Cơ quan điều
hành tại các thành phố để được hướng dẫn thủ tục cấp giấy phép thành lập và hoạt
động. Trình tự, thủ tục cấp Giấy phép thành lập và hoạt động được thực hiện
theo quy định, hướng dẫn của Cơ quan điều hành tại các thành phố. Trong trường
hợp này, Giấy phép thành lập và hoạt động đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký
Thành viên.
Cơ quan điều hành tại các
thành phố hướng dẫn Danh mục ngành, nghề hoạt động trong lĩnh vực tài chính,
ngân hàng tại Trung tâm tài chính quốc tế.
b) Đối với tổ chức, doanh
nghiệp, nhà đầu tư đăng ký hoạt động kinh doanh thuộc Danh mục ngành, nghề đầu
tư kinh doanh có điều kiện theo quy định của pháp luật, các Nghị định hướng dẫn
thi hành Nghị quyết số 222/2025/QH15, yêu cầu giấy phép hoạt động chuyên ngành
(luật, kế toán, kiểm toán, ...), tổ chức, doanh nghiệp, nhà đầu tư phải thực hiện
thủ tục đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký Thành viên và đăng ký doanh nghiệp
theo quy định tại Mục II của Phụ lục này; cấp Giấy phép
hoạt động hoặc Giấy phép đủ điều kiện hoạt động trước khi hoạt động trong Trung
tâm tài chính quốc tế (khoản 7 Điều 4 Nghị định số
324/2025/NĐ-CP) hoặc theo quy định, hướng dẫn của Cơ quan điều hành tại
các thành phố.
c) Đối với tổ chức, doanh
nghiệp, nhà đầu tư đăng ký hoạt động trong các lĩnh vực, ngành, nghề kinh doanh
không yêu cầu điều kiện, tổ chức, doanh nghiệp thực hiện thủ tục đề nghị cấp Giấy
chứng nhận đăng ký Thành viên và đăng ký doanh nghiệp theo quy định tại Mục II của Phụ lục này.
II. Trình tự, thủ tục đăng ký Thành viên, thay đổi thông tin
và chấm dứt tư cách Thành viên
1. Đăng ký Thành viên
Trước khi nộp hồ sơ đăng
ký Thành viên, tổ chức, doanh nghiệp, nhà đầu tư cần liên hệ Cơ quan điều hành
tại các thành phố để được hướng dẫn về ngành, nghề, lĩnh vực phù hợp với định
hướng phát triển của Trung tâm tài chính quốc tế và các quy định có liên quan về
cấp phép Thành viên và cấp phép hoạt động.
Bước 1. Nộp hồ sơ: Các tổ chức, doanh nghiệp, nhà đầu tư nộp hồ sơ đăng ký
Thành viên theo danh mục hồ sơ công bố trên Hệ thống đăng ký và công nhận Thành
viên; theo một trong các phương thức sau đây: trực tiếp tại Cơ quan điều hành tại
các thành phố; dịch vụ bưu chính; Hệ thống đăng ký và công nhận Thành viên.
Bước 2. Kiểm tra tính đầy
đủ của hồ sơ: Trong thời hạn 02 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được hồ sơ, Cơ quan điều hành tại các thành phố kiểm tra tính đầy
đủ của hồ sơ; trường hợp cần bổ sung thì nêu rõ nội dung cần bổ sung một lần.
Bước 3. Thẩm định và lấy
ý kiến: Cơ quan điều hành tại các thành phố
tổ chức thẩm định về tư cách, phạm vi hoạt động, tuân thủ; lấy ý kiến Cơ quan
giám sát và cơ quan có liên quan (trong trường hợp cần thiết). Thời hạn xử lý nội
bộ do Cơ quan điều hành tại các thành phố công bố theo từng nhóm hồ sơ.
Bước 4. Quyết định đăng
ký Thành viên: Cơ quan điều hành tại các
thành phố quyết định đăng ký Thành viên hoặc Thông báo từ chối bằng văn bản (nêu
rõ lý do).
Bước 5. Cấp Giấy chứng
nhận và thông báo: Cơ quan điều hành tại
các thành phố cấp Giấy chứng nhận đăng ký Thành viên trong vòng 07 ngày kể từ ngày
nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ, cập nhật thông tin vào số đăng ký Thành viên và thông
báo kết quả trên Hệ thống đăng ký và công nhận Thành viên và các Hệ thống liên
thông giải quyết thủ tục hành chính công.
2. Đăng ký thay đổi thông tin Thành viên
2.1. Thành viên có trách nhiệm thông báo thay đổi thông tin đăng
ký trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày phát sinh thay đổi hoặc theo thời
hạn khác do pháp luật chuyên ngành quy định.
2.2. Trình tự, thủ tục tiếp nhận, xử lý hồ sơ đăng ký thay đổi
như sau:
Bước 1. Nộp hồ sơ: Thành viên nộp hồ sơ đăng ký thay đổi theo danh mục hồ sơ
công bố trên Hệ thống đăng ký và công nhận Thành viên; giải trình, đính kèm các
tài liệu liên quan đến nội dung đăng ký thay đổi theo quy định của pháp luật về
doanh nghiệp và quy định của pháp luật có liên quan.
Bước 2. Kiểm tra tính hợp
lệ: Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ
ngày nhận hồ sơ, Cơ quan điều hành tại các thành phố kiểm tra tính đầy đủ của hồ
sơ đăng ký thay đổi theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp và quy định của
pháp luật có liên quan; trường hợp cần bổ sung thì nêu rõ nội dung cần bổ sung
một lần.
Bước 3. Thẩm định và lấy
ý kiến: Cơ quan điều hành tại các thành phố
tổ chức thẩm định về tư cách, phạm vi hoạt động, tuân thủ; gửi lấy ý kiến Cơ
quan giám sát và cơ quan có liên quan (trong trường hợp cần thiết) đối với nội
dung đăng ký thay đổi. Thời hạn xử lý nội bộ do Cơ quan điều hành tại các thành
phố công bố theo từng nhóm hồ sơ.
Bước 4. Chấp thuận nội
dung đăng ký thay đổi và công bố: Cơ quan
điều hành tại các thành phố chấp thuận nội dung đăng ký thay đổi, cấp Giấy chứng
nhận đăng ký Thành viên thay đổi trong vòng 05 ngày kể từ ngày nhận đầy đủ hồ
sơ hợp lệ, cập nhật thông tin vào số đăng ký Thành viên và thông báo kết quả
trên Hệ thống đăng ký và công nhận Thành viên và các Hệ thống liên thông giải
quyết thủ tục hành chính công.
3. Chấm dứt tư cách Thành viên
Việc chấm dứt tư cách
Thành viên thực hiện theo quy định tại Nghị định số 324/2025/NĐ-CP.
4. Lệ phí đăng ký Thành viên
Cơ quan điều hành tại
các thành phố thống nhất trình cấp có thẩm quyền ban hành phí, lệ phí đăng ký,
công nhận Thành viên, biểu phí cấp phép hoạt động và các thủ tục có liên quan đến
Thành viên trong Trung tâm tài chính quốc tế.
III. Trình tự, thủ tục công nhận Thành viên theo quy định tại
khoản 2 Điều 10 Nghị quyết số 222/2025/QH15
Trình tự, thủ tục công nhận,
thay đổi, chấm dứt tư cách Thành viên thực hiện tương tự theo quy định tại Mục
II Phụ lục này.
Thời hạn cấp Giấy chứng nhận
công nhận Thành viên là 05 ngày làm việc kể từ khi nhận đầy đủ hồ sơ đề nghị
công nhận Thành viên.
PHỤ LỤC II
TIÊU CHUẨN, ĐIỀU KIỆN VÀ NỘI DUNG
THẨM ĐỊNH VỀ ĐĂNG KÝ THÀNH VIÊN VÀ ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP CỦA TRUNG TÂM TÀI CHÍNH
QUỐC TẾ TẠI VIỆT NAM ĐỐI VỚI NGÀNH, NGHỀ KHÔNG THUỘC LĨNH VỰC TÀI CHÍNH, NGÂN
HÀNG
(Kèm theo Quy chế ban hành theo Quyết
định số 05/QĐ-HĐĐHTTTC ngày 24 tháng 7 năm 2026)
I. HƯỚNG DẪN CHUNG
1. Tổ chức, doanh nghiệp, nhà đầu tư gửi hồ sơ bằng tiếng Anh
kèm theo bản dịch tiếng Việt[1] cho
Cơ quan điều hành tại các thành phố để thực hiện trình tự, thủ tục đăng ký
Thành viên của Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam (sau đây gọi tắt là
Trung tâm tài chính quốc tế) khi đáp ứng các tiêu chuẩn về năng lực tài chính,
uy tín và có lĩnh vực hoạt động phù hợp với định hướng phát triển của Trung tâm
tài chính quốc tế theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Nghị quyết
số 222/2025/QH15 ngày 27 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội về Trung tâm tài
chính quốc tế tại Việt Nam; Điểm b khoản 1 Điều 4 Nghị định số
324/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ về chính sách tài
chính trong Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam. Nội dung chi tiết được
quy định tại Mục II của Quy định này.
2. Trường hợp Thành viên đăng ký hoạt động ngành, nghề kinh
doanh thuộc Danh mục ngành, nghề hoạt động trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng
hoặc Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện theo quy định của pháp
luật, các Nghị định hướng dẫn thi hành Nghị quyết số 222/2025/QH15, phải thực
hiện thủ tục cấp Giấy phép hoạt động hoặc Giấy phép đủ điều kiện hoạt động trước
khi hoạt động trong Trung tâm tài chính quốc tế (khoản 7 Điều
4 Nghị định số 324/2025/NĐ-CP, hoặc theo quy định, hướng dẫn của Cơ
quan điều hành tại các thành phố.
3. Việc áp dụng hạn chế về tiếp cận thị trường đối với nhà đầu
tư nước ngoài được thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư.
II. TIÊU CHUẨN ĐĂNG KÝ THÀNH VIÊN VÀ ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP TẠI
TRUNG TÂM TÀI CHÍNH QUỐC TẾ
1. Tiêu chuẩn về tư
cách pháp lý và minh bạch sở hữu
a) Tư cách pháp lý
Tổ chức, doanh nghiệp, nhà
đầu tư đăng ký Thành viên phải là tổ chức được thành lập hợp pháp theo pháp luật
Việt Nam hoặc pháp luật nước ngoài, có đầy đủ giấy tờ pháp lý chứng minh tình
trạng hoạt động hợp lệ, không đang trong quá trình tạm ngừng kinh doanh, đang
làm thủ tục giải thể, bị chia, bị hợp nhất, bị sáp nhập, đang làm thủ tục phá sản,
bị thu hồi do cưỡng chế về quản lý thuế, không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký
hoặc bị đình chỉ hoạt động theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền. Đối với tổ
chức nước ngoài cần phải cung cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài
liệu tương đương và tài liệu chứng minh tư cách pháp lý được hợp pháp hóa lãnh
sự.
Tổ chức, doanh nghiệp, nhà
đầu tư đăng ký Thành viên và đăng ký doanh nghiệp không được đăng ký tên doanh
nghiệp trùng hoặc gây nhầm lẫn với tên của doanh nghiệp khác đã đăng ký trong
Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp trên phạm vi toàn quốc, trừ những
doanh nghiệp đã giải thể hoặc đã có quyết định có hiệu lực của Tòa án tuyên bố
doanh nghiệp bị phá sản theo quy định của pháp luật.
b) Minh bạch cấu trúc sở
hữu và kiểm soát
Tổ chức, doanh nghiệp, nhà
đầu tư phải kê khai đầy đủ, trung thực, chính xác Danh sách cổ đông/thành viên
góp vốn, tỷ lệ sở hữu trực tiếp và gián tiếp và sơ đồ cấu trúc sở hữu đến chủ sở
hữu hưởng lợi cuối cùng.
2. Về hồ sơ đăng ký Thành viên
Tổ chức, doanh nghiệp, nhà
đầu tư nộp đầy đủ hồ sơ đăng ký Thành viên và đăng ký doanh nghiệp bằng tiếng
Anh kèm theo bản dịch tiếng Việt trong Trung tâm tài chính quốc tế theo hướng dẫn
của Cơ quan điều hành tại các thành phố tương ứng với từng loại hình doanh nghiệp:
(1) Giấy đề nghị đăng ký Thành viên và đăng ký doanh nghiệp; hoặc
Văn bản đề nghị công nhận Thành viên và đăng ký doanh nghiệp tương ứng với từng
loại hình doanh nghiệp;
(2) Giấy tờ pháp lý của tổ chức đối với thành viên là tổ chức,
doanh nghiệp và văn bản cử người đại diện theo ủy quyền; giấy tờ pháp lý của cá
nhân đối với người đại diện theo ủy quyền của thành viên là tổ chức. Đối với
thành viên là tổ chức, doanh nghiệp nước ngoài thì bản sao giấy tờ pháp lý của
tổ chức phải được hợp pháp hóa lãnh sự;
(3) Giấy tờ pháp lý của người đại diện theo pháp luật;
(4) Danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp;
(5) Danh sách thành viên/Danh sách cổ đông sáng lập, Danh sách
cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài.
3. Trụ sở
Thành viên phải có trụ sở
chính tại Trung tâm tài chính quốc tế (tại Thành phố Hồ Chí Minh hoặc thành
phố Đà Nẵng) và phải duy trì trụ sở chính trong suốt quá trình hoạt động (khoản 7 Điều 4 Nghị định số 324/2025/NĐ-CP).
4. Năng lực tài chính
Tổ chức, doanh nghiệp, nhà
đầu tư đảm bảo năng lực tài chính tối thiểu để đăng ký Thành viên và góp vốn điều
lệ doanh nghiệp. Tổ chức, doanh nghiệp, nhà đầu tư giải trình về năng lực tài
chính, đính kèm ít nhất một trong các tài liệu sau: báo cáo tài chính 02 năm gần
nhất được kiểm toán của tổ chức, doanh nghiệp, nhà đầu tư; cam kết hỗ trợ tài
chính của công ty mẹ; cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính; bảo lãnh
về năng lực tài chính của tổ chức, doanh nghiệp, nhà đầu tư; tài liệu khác chứng
minh năng lực tài chính của tổ chức, doanh nghiệp, nhà đầu tư.
5. Uy tín và năng lực (Fit and Proper)
Tổ chức, doanh nghiệp, nhà
đầu tư đăng ký Thành viên kê khai và đính kèm:
- Bản cam kết năng lực và
đạo đức (fit & proper form) dành cho cá nhân (dành cho các nhân sự chủ
chốt),
- Bản cam kết năng lực và
đạo đức (fit & proper form) dành cho tổ chức.
Tiêu chuẩn fit &
proper áp dụng đối với tổ chức đăng ký Thành viên, chủ sở hữu hưởng lợi, cổ
đông/nhà đầu tư lớn, người quản lý, điều hành.
Người quản lý điều hành phải
có trình độ chuyên môn và năng lực kinh nghiệm phù hợp trong lĩnh vực đăng ký
hoạt động ngành, nghề kinh doanh chính.
6. Ngành, nghề kinh doanh
Ngành, nghề kinh doanh
đăng ký Thành viên phải phù hợp với định hướng phát triển của Trung tâm tài
chính quốc tế; và danh mục ngành, nghề, sản phẩm, dịch vụ ưu tiên phát triển của
Trung tâm tài chính quốc tế (theo Quyết định của Cơ quan điều hành tại các
thành phố).
III. NỘI DUNG THẨM ĐỊNH
Cơ quan điều hành tại các
thành phố thẩm định việc đáp ứng điều kiện đăng ký Thành viên đối với các nội
dung quy định tại Mục II Quy định này; cụ thể:
|
STT
|
Nội dung thẩm định
|
Tiêu chuẩn cụ thể
|
Tài liệu chứng minh
|
Có
|
Không
|
|
1
|
Tư cách pháp lý
|
Hoạt động hợp pháp, không
trong quá trình tạm ngừng kinh doanh, đang làm thủ tục giải thể, bị chia, bị
hợp nhất, bị sáp nhập, đang làm thủ tục phá sản, bị thu hồi do cưỡng chế về
quản lý thuế, không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký hoặc bị đình chỉ hoạt động
theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền
|
- Giấy chứng nhận đăng
ký doanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương của tổ chức, doanh nghiệp;
- Tài liệu hợp pháp hóa
lãnh sự (đối với tổ chức, doanh nghiệp nước ngoài);
- Tổ chức, doanh nghiệp,
nhà đầu tư đăng ký Thành viên và đăng ký doanh nghiệp không được đăng ký tên
doanh nghiệp trùng hoặc gây nhầm lẫn với tên của doanh nghiệp khác đã đăng ký
trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp trên phạm vi toàn quốc
theo quy định của pháp luật.
|
|
|
|
2
|
Minh bạch sở hữu
|
Xác định rõ chủ sở hữu
hưởng lợi cuối cùng và sơ đồ kiểm soát
|
- Danh sách chủ sở hữu
hưởng lợi/Danh sách cổ đông/thành viên góp vốn.
- Sơ đồ cấu trúc sở hữu
chi tiết.
Danh sách thành
viên/Danh sách cổ đông sáng lập, Danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài.
|
|
|
|
3
|
Đại diện theo ủy quyền;
đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp
|
Người đại diện có đầy đủ
thẩm quyền thực hiện đăng ký Thành viên và đăng ký doanh nghiệp
|
- Văn bản cử người đại
diện theo ủy quyền, đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp;
- Giấy tờ pháp lý cá
nhân (căn cước/hộ chiếu) của người đại diện theo ủy quyền; đại diện
theo pháp luật của doanh nghiệp.
|
|
|
|
4
|
Trụ sở hoạt động
|
Có trụ sở chính tại
Trung tâm tài chính quốc tế (Thành phố Hồ Chí Minh hoặc thành phố Đà Nẵng)
|
- Tài liệu chứng minh
quyền sử dụng địa điểm (hợp đồng thuê) trong phạm vi địa lý của Trung tâm tài
chính quốc tế.
|
|
|
|
5
|
Năng lực tài chính
|
Đảm bảo đủ nguồn vốn điều
lệ và khả năng duy trì hoạt động
|
- Báo cáo tài chính 02
năm gần nhất (được kiểm toán), hoặc
- Cam kết bảo lãnh/hỗ trợ
tài chính từ công ty mẹ/ngân hàng; hoặc
- Tài liệu khác chứng
minh năng lực tài chính của tổ chức, doanh nghiệp, nhà đầu tư.
|
|
|
|
6
|
Uy tín và năng lực (Fit
& Proper)
|
Nhân sự chủ chốt và tổ
chức có đạo đức nghề nghiệp, chuyên môn phù hợp
|
- Bản cam kết Fit &
Proper (theo mẫu) cho cá nhân và tổ chức.
- Hồ sơ năng lực/bằng cấp
của Người quản lý điều hành chứng minh trình độ chuyên môn và năng lực kinh
nghiệm phù hợp trong lĩnh vực đăng ký hoạt động ngành, nghề kinh doanh chính.
|
|
|
|
7
|
Ngành, nghề kinh doanh
đăng ký
|
Phù hợp với định hướng
phát triển; và danh mục ngành, nghề, sản phẩm, dịch vụ ưu tiên phát triển của
Trung tâm tài chính quốc tế
|
Rà soát đối với định hướng
phát triển; và danh mục ngành, nghề, sản phẩm, dịch vụ ưu tiên phát triển của
Trung tâm tài chính quốc tế.
|
|
|
Ghi chú: Cơ quan điều hành
tại các thành phố ghi cụ thể tài liệu chứng minh do tổ chức, doanh nghiệp đính
kèm tại hồ sơ đăng ký Thành viên và đăng ký doanh nghiệp tại cột “Tài liệu chứng
minh” theo nội dung mô tả tại bảng trên.
IV. CÁC NỘI DUNG CẦN LƯU Ý SAU KHI ĐƯỢC ĐĂNG KÝ THÀNH VIÊN
VÀ ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP
Trong vòng 90 (chín
mươi), kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký Thành viên và đăng ký
doanh nghiệp, Thành viên phải báo cáo, đính kèm tài liệu chứng minh về việc
hoàn tất việc góp vốn điều lệ theo quy định.
Trong thời gian chưa thành
lập ngân hàng Thành viên trong Trung tâm tài chính quốc tế, Thành viên cung cấp
tài liệu chứng minh về việc hoàn tất việc góp vốn điều lệ tại các tổ chức tín dụng,
ngân hàng ngoài Trung tâm tài chính quốc tế theo quy định. Sau khi ngân hàng
Thành viên trong Trung tâm tài chính quốc tế được thành lập, Thành viên phải thực
hiện việc góp vốn điều lệ tại ngân hàng Thành viên trong Trung tâm tài chính quốc
tế theo quy định, báo cáo, đính kèm tài liệu như đã nêu trên.
Trường hợp gặp khó khăn,
vướng mắc, Thành viên phải có báo cáo bằng văn bản gửi về Cơ quan điều hành tại
các thành phố; trong đó báo cáo về tình hình thực hiện góp vốn điều lệ; thời
gian cần thiết để hoàn tất việc góp vốn điều lệ theo quy định.
Trường hợp quá thời hạn
nêu trên Cơ quan điều hành tại các thành phố không nhận được báo cáo của Thành
viên. Như vậy, Thành viên không đáp ứng các tiêu chuẩn về năng lực tài chính,
Cơ quan điều hành tại các thành phố thực hiện thủ tục chấm dứt tư cách Thành
viên theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 4 Nghị định số
324/2025/NĐ-CP.
PHỤ LỤC III
MẪU QUYẾT ĐỊNH CỦA CƠ QUAN ĐIỀU
HÀNH TẠI CÁC THÀNH PHỐ
(Áp dụng trong trường hợp Cơ quan điều hành tại
các thành phố cùng ký ban hành các văn bản, quy trình, quy chuẩn, thủ tục, biểu
mẫu và các văn bản khác theo thẩm quyền được quy định tại Nghị quyết số
222/2025/QH15 và các Nghị định hướng dẫn thi hành để áp dụng thống nhất tại các
thành phố)
(Kèm theo Quy chế ban hành theo Quyết định số 05/QĐ-HĐĐHTTTC ngày 24 tháng 7
năm 2026)
|
TRUNG TÂM TÀI CHÍNH QUỐC TẾ TẠI VIỆT NAM
------------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
/QĐ-CQĐH
|
………., ngày ... tháng ... năm 2026
|
|
|
|
QUYẾT ĐỊNH
Về việc ban hành [...]
Căn cứ Nghị quyết số
222/2025/QH15 ngày 27 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội về Trung tâm tài chính quốc
tế tại Việt Nam;
Căn cứ Nghị định số
323/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ về thành lập Trung tâm
tài chính quốc tế tại Việt Nam;
Căn cứ [...];
Căn cứ Quy chế hoạt động
của Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam được ban hành kèm theo Quyết định
số
/QĐ-HĐĐH ngày tháng năm 2026 của Hội đồng điều hành
Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam;
Chủ tịch Cơ quan điều
hành Trung tâm tài chính quốc tế tại Thành phố Hồ Chí Minh và Chủ tịch Cơ quan
điều hành Trung tâm tài chính quốc tế tại thành phố Đà Nẵng thống nhất,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này [...].
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Các phòng, ban thuộc Cơ quan điều hành Trung tâm tài chính
quốc tế tại Thành phố Hồ Chí Minh và Cơ quan điều hành Trung tâm tài chính quốc
tế tại thành phố Đà Nẵng; Thành viên Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam
và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
CƠ QUAN ĐIỀU HÀNH
TRUNG TÂM TÀI CHÍNH QUỐC TẾ
TẠI THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
CHỦ TỊCH
[…]
|
CƠ QUAN ĐIỀU HÀNH
TRUNG TÂM TÀI CHÍNH QUỐC TẾ
TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
CHỦ TỊCH
[…]
|
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Hội đồng điều hành TTTC;
- […];
- Lưu VT, VP CQĐH.
|
|
[1] Theo một trong các phương thức
sau đây: trực tiếp tại Cơ quan điều hành tại các thành phố; dịch vụ bưu chính;
Hệ thống đăng ký và công nhận Thành viên (quy định tại điểm a khoản 2 Điều 4
Nghị định số 324/2025/NĐ-CP).