|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TÂY NINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 8918/QĐ-UBND
|
Tây Ninh, ngày 26
tháng 5 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC, NỘI DUNG VÀ QUY TRÌNH NỘI BỘ GIẢI
QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG LĨNH VỰC LUẬT SƯ THUỘC PHẠM VI CHỨC
NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ TƯ PHÁP TỈNH TÂY NINH
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TÂY NINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Nghị định số
63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị
định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số
điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số
118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính
theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ
công quốc gia; Nghị định số 367/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 của Chính phủ về sửa
đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính
phủ về thực hiện TTHC theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa
và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
Căn cứ Thông tư số
02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng
dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính; Thông tư số 03/2025/TT-VPCP ngày
15/9/2025 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn thi hành một số nội dung của Nghị định
số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính
theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ
công quốc gia;
Căn cứ Quyết định số
1262/QĐ-BTP ngày 14/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc công bố thủ tục
hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực luật sư thuộc phạm vi chức năng
quản lý của Bộ Tư pháp;
Theo đề nghị của Sở Tư pháp
tại Tờ trình số 1816/TTr-STP ngày 20/5/2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công
bố kèm theo Quyết định này danh mục, nội dung, quy trình nội bộ giải quyết 05
thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực luật sư thuộc phạm vi
chức năng quản lý của Sở Tư pháp tỉnh Tây Ninh (kèm theo 32 trang phụ lục).
Điều 2. Giao
Sở Tư pháp
1. Triển khai thực hiện việc tiếp
nhận và giải quyết thủ tục hành chính theo quy trình nội bộ được phê duyệt tại
quyết định này đối với các thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền tiếp nhận của Sở,
của đơn vị.
2. Trên cơ sở nội dung quy
trình nội bộ được phê duyệt, Sở Tư pháp phối hợp với các đơn vị liên quan xây dựng
quy trình điện tử giải quyết thủ tục hành chính trên các Hệ thống thông tin giải
quyết thủ tục hành chính theo quy định.
Điều 3. Quyết
định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 4. Chánh
Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Thủ trưởng các sở ngành tỉnh và các tổ
chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Cục KSTTHC (Bộ Tư pháp);
- CT, PCT UBND tỉnh “VHXH”;
- CVP, PCVP UBND tỉnh “VHXH”;
- UBND các xã, phường;
- Sở Nội vụ (CCHC);
- Lưu: VT, HCC. H.
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Phạm Tấn Hòa
|
PHỤ LỤC
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TRONG LĨNH VỰC LUẬT
SƯ THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ TƯ PHÁP TỈNH TÂY NINH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 8918 /QĐ-UBND ngày 26/5/2026 của Chủ tịch
UBND tỉnh Tây Ninh)
Phần 1.
Danh mục thủ tục hành chính
|
STT
|
Tên TTHC
|
Mã số TTHC (CSQLQG)
|
Thời hạn giải quyết
|
Phí, lệ phí (nếu có)
|
Địa điểm thực hiện
|
Cơ quan thực hiện
|
Cách thức thực hiện
|
Quyết định công bố của
Bộ ngành
|
|
Trực tiếp
|
BCCI
|
Trực tuyến
|
|
|
I
|
LĨNH VỰC LUẬT SƯ: 05 TTHC
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
01
|
Đăng ký hoạt động của tổ chức hành nghề luật sư
|
1.002010
|
07 ngày làm việc
(Đã giảm thời gian giải quyết)
|
Lệ phí: 50.000 đồng/hồ sơ (áp
dụng mức phí 25.000 đồng/hồ sơ kể từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026
theo Thông tư số 64/2025/TT-BTC).
Tổ chức hành nghề luật sư bổ
sung, thay đổi thông tin do thay đổi địa giới hành chính được miễn lệ phí
đăng ký hoạt động của tổ chức hành nghề luật sư. Tổ chức hành nghề luật sư thực
hiện đăng ký hoạt động qua mạng điện tử được miễn lệ phí đăng ký hoạt động của
tổ chức hành nghề luật sư.
|
Trung tâm PVHCC tỉnh hoặc Trung tâm PVHCC xã bất kỳ trên địa bàn tỉnh
Tây Ninh
|
Cơ quan có thẩm quyền QĐ và giải quyết: Sở Tư pháp
|
X
|
X
|
Toàn trình
|
Quyết định số 1262/QĐ-BTP ngày 14/5/2026 của Bộ Tư pháp
|
|
02
|
Đăng ký hoạt động của chi nhánh của tổ chức hành nghề luật sư
|
1.002099
|
05 ngày làm việc(Đã giảm thời gian giải quyết)
|
Lệ phí: 50.000 đồng/hồ sơ (áp
dụng mức phí 25.000 đồng/hồ sơ kể từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026
theo Thông tư số 64/2025/TT-BTC).
|
Trung tâm PVHCC tỉnh hoặc Trung tâm PVHCC xã bất kỳ trên địa bàn tỉnh
Tây Ninh
|
Cơ quan có thẩm quyền QĐ và giải quyết: Sở Tư pháp
|
X
|
X
|
Toàn trình
|
Quyết định số 1262/QĐ-BTP ngày 14/5/2026 của Bộ Tư pháp
|
|
03
|
Đăng ký hành nghề luật sư với tư cách cá nhân
|
1.002153
|
05 ngày làm việc(Đã giảm thời gian giải quyết)
|
Không
|
Trung tâm PVHCC tỉnh hoặc Trung tâm PVHCC xã bất kỳ trên địa bàn tỉnh
Tây Ninh
|
Cơ quan có thẩm quyền QĐ và giải quyết: Sở Tư pháp
|
X
|
X
|
Toàn trình
|
Quyết định số 1262/QĐ-BTP ngày 14/5/2026 của Bộ Tư pháp
|
|
04
|
Đăng ký hoạt động của chi nhánh, công ty luật nước ngoài
|
1.002181
|
07 ngày làm việc(Đã giảm thời gian giải quyết)
|
Phí: 2.000.000 đồng/hồ
sơ (áp dụng mức phí 1.000.000 đồng/hồ sơ kể từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026
theo Thông tư số 64/2025/TT-BTC)
|
Trung tâm PVHCC tỉnh hoặc Trung tâm PVHCC xã bất kỳ trên địa bàn tỉnh
Tây Ninh
|
Cơ quan có thẩm quyền QĐ và giải quyết: Sở Tư pháp
|
X
|
X
|
Toàn trình
|
Quyết định số 1262/QĐ-BTP ngày 14/5/2026 của Bộ Tư pháp
|
|
05
|
Cấp lại Giấy đăng ký hoạt động của chi nhánh, công ty luật nước ngoài
|
1.002368
|
07 ngày làm việc(Đã giảm thời gian giải quyết)
|
Phí: 2.000.000 đồng/hồ sơ (áp
dụng mức phí 1.000.000 đồng/hồ sơ kể từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày
31/12/2026 theo Thông tư số 64/2025/TT-BTC).
|
Trung tâm PVHCC tỉnh hoặc Trung tâm PVHCC xã bất kỳ trên địa bàn tỉnh
Tây Ninh
|
Cơ quan có thẩm quyền QĐ và giải quyết: Sở Tư pháp
|
X
|
X
|
Toàn trình
|
Quyết định số 1262/QĐ-BTP ngày 14/5/2026 của Bộ Tư pháp
|
Phần 2. Nội
dung thủ tục hành chính
I. LĨNH VỰC
LUẬT SƯ: 05 TTHC
1. Đăng
ký hoạt động của tổ chức hành nghề luật sư - 1.002010
a) Trình tự thực hiện:
Tổ chức hành nghề luật sư đăng
ký hoạt động tại Sở Tư pháp ở địa phương nơi có Đoàn Luật sư mà Trưởng văn
phòng luật sư hoặc Giám đốc công ty luật là thành viên. Công ty luật do luật sư
ở các Đoàn Luật sư khác nhau cùng tham gia thành lập thì đăng ký hoạt động tại
Sở Tư pháp ở địa phương nơi có trụ sở của công ty.
* Bước 1. Nộp hồ sơ
Người có yêu cầu nộp hồ sơ bằng
hình thức trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích đến Trung tâm Phục vụ
hành chính công tỉnh Tây Ninh (cơ sở 1 tại địa chỉ: Khối nhà cơ quan 4, đường
song hành, Quốc lộ tránh 1A, phường Long An, tỉnh Tây Ninh; cơ sở 2 tại địa chỉ:
Số 83, đường Phạm Tung, phường Tân Ninh, tỉnh Tây Ninh); hoặc nộp trực tuyến
qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến Cổng dịch vụ công quốc gia
https://dichvucong.gov.vn/p/home/dvc-trang-chu.html hoặc các Trung tâm Phục vụ
hành chính công xã trên địa bàn tỉnh
- Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm
tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ:
+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp
lệ thì tiếp nhận, lập Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả, trao cho người nộp
hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ,
hợp lệ thì hướng dẫn cho người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.
- Chuyển hồ sơ đến Sở Tư pháp
giải quyết.
* Bước 2. Thẩm tra, xác
minh hồ sơ
Trong thời hạn 07 ngày làm
việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Sở Tư pháp cấp Giấy đăng ký hoạt động cho tổ chức
hành nghề luật sư; trong trường hợp từ chối thì phải thông báo bằng văn bản và
nêu rõ lý do, người bị từ chối cấp Giấy đăng ký hoạt động có quyền khiếu nại
theo quy định của pháp luật.
Ngay khi có kết quả, Sở Tư pháp
chuyển ngay đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh để trả kết quả.
* Bước 3. Trả kết quả
- Trung tâm Phục vụ hành chính
công tỉnh Tây Ninh thông báo người nộp hồ sơ để nhận kết quả và thực hiện các
nghĩa vụ có liên quan (nếu có).
- Người nộp hồ sơ mang theo Giấy
tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh
Tây Ninh để được hướng dẫn thực hiện các nghĩa vụ có liên quan (nếu có) và nhận
kết quả.
- Thời gian tiếp nhận hồ
sơ và trả kết quả: Từ thứ Hai đến thứ Sáu hàng tuần (trừ ngày nghỉ theo
quy định)
+ Sáng: Từ 7 giờ 00 phút đến 11
giờ 30 phút.
+ Chiều: Từ 13 giờ 30 phút đến
17 giờ 00 phút.
b) Cách thức thực hiện:
- Nộp hồ sơ trực tiếp tại Trung
tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Tây Ninh.
- Nộp hồ sơ qua dịch vụ bưu
chính công ích.
- Nộp hồ sơ trực tuyến tại Cổng
Dịch vụ công quốc gia, địa chỉ https://dichvucong.gov.vn/p/home/dvc-trang-chu.html
c) Thành phần, số lượng hồ
sơ:
* Thành phần hồ sơ, bao gồm:
|
STT
|
Thành phần hồ sơ
|
Thành phần hồ sơ cần số hóa (đánh "X")
|
|
1
|
- Giấy đề nghị đăng ký hoạt
động theo mẫu thống nhất;
|
|
|
2
|
- Dự thảo Điều lệ của công
ty luật;
|
|
|
3
|
- Bản sao hoặc bản sao điện
tử giấy tờ chứng minh về trụ sở của tổ chức hành nghề luật sư.
|
|
* Số lượng hồ sơ: 01
bộ.
d) Thời hạn giải quyết: Trong
thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Sở Tư pháp cấp Giấy đăng
ký hoạt động cho tổ chức hành nghề luật sư.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Tổ chức.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định:
Sở Tư pháp.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện:
Sở Tư pháp.
g) Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Giấy đăng ký hoạt động cho tổ chức hành nghề luật sư.
Lệ phí: 50.000 đồng/hồ
sơ (áp dụng mức phí 25.000 đồng/hồ sơ kể từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày
31/12/2026 theo Thông tư số 64/2025/TT-BTC).
Tổ chức hành nghề luật sư bổ
sung, thay đổi thông tin do thay đổi địa giới hành chính được miễn lệ phí đăng
ký hoạt động của tổ chức hành nghề luật sư.
Tổ chức hành nghề luật sư thực
hiện đăng ký hoạt động qua mạng điện tử được miễn lệ phí đăng ký hoạt động của
tổ chức hành nghề luật sư.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Mẫu TP-LS-02-sđ ban hành kèm
theo Thông tư số 03/2024/TT-BTP ngày 15/5/2024 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi,
bổ sung 08 thông tư liên quan đến thủ tục hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư
pháp;
Mẫu TP-LS-03-sđ ban hành kèm
theo Thông tư số 03/2024/TT-BTP ngày 15/5/2024 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi,
bổ sung 08 thông tư liên quan đến thủ tục hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư
pháp.
k) Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính:
Điều kiện thành lập tổ chức
hành nghề luật sư:
Tổ chức hành nghề luật sư phải
có trụ sở làm việc.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính:
- Luật Luật sư số 65/2006/QH11
ngày 29/6/2006;
- Nghị quyết số
66.16/2026/NQ-CP ngày 07/4/2026 của Chính phủ cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục
hành chính, quy định liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh.
- Nghị định số 123/2013/NĐ-CP
ngày 14/10/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Luật
sư;
- Thông tư số 05/2021/TT-BTP
ngày 24/6/2021 của Bộ Tư pháp hướng dẫn một số điều và biện pháp thi hành Luật
Luật sư, Nghị định quy định quy chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật
Luật sư;
- Thông tư số 47/2019/TT-BTC
ngày 05 tháng 8 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ
thu, nộp, quản lý và sử dụng phí cung cấp thông tin doanh nghiệp, lệ phí đăng
ký doanh nghiệp;
- Thông tư số 03/2024/TT-BTP
ngày 15/5/2024 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung 08 thông tư liên quan
đến thủ tục hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp;
- Thông tư số 08/2025/TT-BTP
ngày 12/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định về phân định thẩm quyền của
chính quyền địa phương 02 cấp và phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ
Tư pháp;
- Thông tư 64/2025/TT-BTC ngày
30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn một số khoản phí, lệ
phí nhằm hỗ trợ cho doanh nghiệp, người dân.
|
|
Mẫu TP-LS-02-sđ
(Ban hành kèm theo Thông tư số 03/2024/TT-BTP)
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
GIẤY
ĐỀ NGHỊ
ĐĂNG
KÝ HOẠT ĐỘNG CỦA VĂN PHÒNG LUẬT SƯ/CÔNG TY LUẬT TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH
VIÊN
Kính
gửi: Sở Tư pháp tỉnh (thành phố)............................................
Tôi tên là (ghi bằng chữ in
hoa):.............................................................................
Số Chứng minh nhân dân/Số Thẻ
Căn cước công dân/Số định danh cá nhân:...... .
Ngày, tháng, năm cấp (1):
....../…………./…………Nơi cấp (2):......................... (đối với Chứng minh
nhân dân, Thẻ Căn cước công dân).
Giới tính (3):.........................Ngày,
tháng, năm sinh:............/............/...................
..............................................
Thẻ luật sư số:
.....................Cấp ngày:
........./.........../...........................................
Là thành viên Đoàn Luật sư tỉnh
(thành phố):.........................................................
Nơi thường trú (4):
..................................................................................................
.................................................................................................................................
Nơi ở hiện tại (5):
....................................................................................................
.................................................................................................................................
Điện thoại:
..............................................Email:......................................................
Đăng
ký hoạt động cho văn phòng luật sư, công ty luật trách nhiệm hữu hạn một thành
viên với nội dung sau đây:
1. Tên gọi dự kiến của văn
phòng luật sư/công ty luật (tên gọi đầy đủ của văn phòng luật sư/công ty luật
ghi bằng chữ in hoa; lựa chọn ít nhất 03 tên ghi theo thứ tự ưu tiên):.........................................................................................................
Tên giao dịch (nếu có):............................................................................................
Tên viết tắt (nếu có):................................................................................................
Tên bằng tiếng nước ngoài (nếu
có):.......................................................................
2. Địa chỉ trụ sở: ......................................................................................................
Số điện thoại:............................Fax:.............................Email:
...............................
Website:...................................................................................................................
3. Người đại diện theo pháp luật:
Họ và tên (ghi bằng chữ in
hoa):.............................................................................
..................................................
Giới tính
(6):.........................Ngày, tháng, năm sinh:........./………../………...
Số Chứng minh nhân dân/Số Thẻ
Căn cước công dân/Số định danh cá nhân:............................
Ngày, tháng, năm cấp (7):
....../…………./…………Nơi cấp (8):........................
(đối với Chứng minh nhân
dân, Thẻ Căn cước công dân)
Nơi thường trú (9):
..................................................................................................
Nơi ở hiện tại (10):
..................................................................................................
Thẻ luật sư số..................do
Liên đoàn Luật sư Việt Nam cấp ngày: ...../ ..../.........
Là thành viên Đoàn Luật sư tỉnh
(thành phố):.........................................................
4. Lĩnh vực hành nghề:
.................................................................................................................................
5. Mẫu chữ ký của người dự kiến
là Trưởng văn phòng luật sư/Giám đốc công ty:
|
Chữ ký mẫu thứ nhất
Họ và tên: .............................................
|
Chữ ký mẫu thứ hai
Họ và tên: .............................................
|
Tôi cam kết nghiêm chỉnh tuân thủ
pháp luật và thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ do pháp luật quy định./.
|
|
Tỉnh (thành phố),
ngày ....tháng.... năm..........
Người đề nghị
(Chữ ký/chữ ký số, họ tên)
|
Ghi chú:
1. Các thông tin số (1),
(2), (3), (4), (5), (6), (7), (8), (9), (10):
- Trường hợp nộp hồ sơ trực
tuyến: các thông tin được khai thác từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để tự động
điền vào biểu mẫu, người thực hiện thủ tục hành chính không cần kê khai. Nếu
các thông tin không được tự động điền vào biểu mẫu thì người thực hiện thủ tục
hành chính kê khai đầy đủ.
- Trường hợp nộp hồ sơ giấy
(nộp trực tiếp hoặc qua bưu chính): người thực hiện thủ tục hành chính kê khai
đầy đủ trong biểu mẫu.
2. Các thông tin tại biểu mẫu
này đồng thời được sử dụng để xây dựng biểu mẫu điện tử tương tác khi cơ quan
quản lý nhà nước cung cấp dịch vụ công trực tuyến.
|
|
Mẫu TP-LS-03-sđ
(Ban hành kèm theo Thông tư số 03/2024/TT-BTP)
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
GIẤY
ĐỀ NGHỊ
ĐĂNG
KÝ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY LUẬT HỢP DANH/CÔNG TY LUẬT TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN HAI
THÀNH VIÊN TRỞ LÊN
Kính
gửi: Sở Tư pháp tỉnh (thành phố)............................................
Chúng tôi gồm các luật sư có
tên trong danh sách sau đây:
|
Stt
|
Họ tên
(ghi bằng chữ in hoa)
|
Giới tính
|
Ngày sinh
|
Thẻ luật sư (ghi rõ số và ngày cấp)
|
Thành viên Đoàn Luật sư tỉnh (thành phố)
|
Số điện thoại
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Đăng
ký hoạt động cho công ty luật hợp danh/công ty luật trách nhiệm hữu hạn hai
thành viên trở lên với các nội dung sau đây:
1. Tên gọi dự kiến của công ty
luật (tên gọi đầy đủ của công ty luật ghi bằng chữ in hoa; lựa chọn ít nhất
03 tên công ty ghi theo thứ tự ưu tiên): ............................
Tên giao dịch (nếu có):............................................................................................
Tên viết tắt (nếu có):................................................................................................
Tên bằng tiếng nước ngoài (nếu
có):.......................................................................
2. Địa chỉ trụ sở:
......................................................................................................
.................................................................................................................................
Số điện thoại:............................Fax:.............................Email:
...............................
Website:...................................................................................................................
3. Người đại diện theo pháp luật
(Trong trường hợp có nhiều người đại diện theo pháp luật thì ghi đầy đủ
thông tin như người đại diện thứ nhất):
Họ và tên (ghi bằng chữ in
hoa):.............................................................................
..................................................
Giới tính (1):...........Ngày,
tháng, năm sinh:.........../............/............ ......................
Số Chứng minh nhân dân/Số Thẻ
Căn cước công dân/Số định danh cá nhân:............................
Ngày, tháng, năm cấp (2):
....../........./...........Nơi cấp (3):.......................................
(đối với Chứng minh nhân
dân, Thẻ Căn cước công dân)
Nơi thường trú (4):
..................................................................................................
Nơi ở hiện tại (5):
....................................................................................................
Thẻ luật sư số..................do
Liên đoàn Luật sư Việt Nam cấp ngày: ...../ ..../.........
Là thành viên Đoàn Luật sư tỉnh
(thành phố):.........................................................
4. Lĩnh vực hành nghề:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
5. Mẫu chữ ký của người dự kiến
là Giám đốc công ty:
|
Chữ ký mẫu thứ nhất
Họ và tên: .............................................
|
Chữ ký mẫu thứ hai
Họ và tên: .............................................
|
Chúng tôi cam kết nghiêm chỉnh
tuân thủ pháp luật và thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ do pháp luật quy định./.
|
|
Tỉnh (thành phố),
ngày.......tháng......năm.......
Chữ ký của các luật sư thành viên
(Chữ ký/chữ ký số, họ tên)
|
Ghi chú:
1. Các thông tin số (1),
(2), (3), (4), (5):
- Trường hợp nộp hồ sơ trực
tuyến: các thông tin được khai thác từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để tự động
điền vào biểu mẫu, người thực hiện thủ tục hành chính không cần kê khai. Nếu
các thông tin không được tự động điền vào biểu mẫu thì người thực hiện thủ tục
hành chính kê khai đầy đủ.
- Trường hợp nộp hồ sơ giấy
(nộp trực tiếp hoặc qua bưu chính): người thực hiện thủ tục hành chính kê khai
đầy đủ trong biểu mẫu.
2. Các thông tin tại biểu mẫu
này đồng thời được sử dụng để xây dựng biểu mẫu điện tử tương tác khi cơ quan
quản lý nhà nước cung cấp dịch vụ công trực tuyến.
2. Đăng
ký hoạt động của chi nhánh của tổ chức hành nghề luật sư - 1.002099
a) Trình tự thực hiện:
* Bước 1.
Nộp hồ sơ
Người có yêu cầu nộp hồ sơ bằng
hình thức trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích đến Trung tâm Phục vụ
hành chính công tỉnh Tây Ninh (cơ sở 1 tại địa chỉ: Khối nhà cơ quan 4, đường
song hành, Quốc lộ tránh 1A, phường Long An, tỉnh Tây Ninh; cơ sở 2 tại địa chỉ:
Số 83, đường Phạm Tung, phường Tân Ninh, tỉnh Tây Ninh); hoặc nộp trực tuyến
qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến Cổng dịch vụ công quốc gia
https://dichvucong.gov.vn/p/home/dvc-trang-chu.html hoặc các Trung tâm Phục vụ
hành chính công xã trên địa bàn tỉnh
- Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm
tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ:
+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp
lệ thì tiếp nhận, lập Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả, trao cho người nộp
hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ,
hợp lệ thì hướng dẫn cho người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.
- Chuyển hồ sơ đến Sở Tư pháp
giải quyết.
* Bước 2. Thẩm tra, xác
minh hồ sơ
Trong thời hạn 05 ngày làm
việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Sở Tư pháp cấp Giấy đăng ký hoạt động cho chi
nhánh; trường hợp từ chối thì phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do. Người
bị từ chối có quyền khiếu nại theo quy định của pháp luật.
Ngay khi có kết quả, Sở Tư pháp
chuyển ngay đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh để trả kết quả.
* Bước 3. Trả kết quả
- Trung tâm Phục vụ hành chính
công tỉnh Long An thông báo người nộp hồ sơ để nhận kết quả và thực hiện các
nghĩa vụ có liên quan (nếu có).
- Người nộp hồ sơ mang theo Giấy
tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh
Long An để được hướng dẫn thực hiện các nghĩa vụ có liên quan (nếu có) và nhận
kết quả.
- Thời gian tiếp nhận hồ
sơ và trả kết quả:Từ thứ Hai đến thứ Sáu hàng tuần (trừ ngày nghỉ theo
quy định)
+ Sáng: Từ 7 giờ 00 phút đến 11
giờ 30 phút.
+ Chiều: Từ 13 giờ 30 phút đến
17 giờ 00 phút.
b) Cách thức thực hiện:
- Nộp hồ sơ trực tiếp tại Trung
tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Tây Ninh.
- Nộp hồ sơ qua dịch vụ bưu
chính công ích.
- Nộp hồ sơ trực tuyến tại Cổng
Dịch vụ công quốc gia, địa chỉ
https://dichvucong.gov.vn/p/home/dvc-trang-chu.html.
c) Thành phần, số lượng hồ
sơ:
* Thành phần hồ sơ, bao gồm:
|
STT
|
Thành phần hồ sơ
|
Thành phần hồ sơ cần số hóa (đánh "X")
|
|
1
|
- Giấy đề nghị đăng ký hoạt
động của chi nhánh;
|
|
|
2
|
- Bản sao hoặc bản sao điện
tử Giấy đăng ký hoạt động của tổ chức hành nghề luật sư thành lập chi nhánh;
|
|
|
3
|
- Quyết định thành lập chi
nhánh;
|
|
|
4
|
- Bản sao hoặc bản sao điện
tử giấy tờ chứng minh về trụ sở của chi nhánh.
|
|
* Số lượng hồ sơ: 01
bộ.
d) Thời hạn giải quyết: Trong
thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Sở Tư pháp cấp Giấy đăng
ký hoạt động cho chi nhánh.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Tổ chức hành nghề luật sư.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền
quyết định: Sở Tư pháp.
- Cơ quan trực tiếp thực
hiện: Sở Tư pháp.
- Cơ quan phối hợp:
g) Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Giấy đăng ký hoạt động cho chi nhánh của tổ chức hành nghề luật
sư.
h) Phí, lệ phí: 50.000 đồng/hồ
sơ (áp dụng mức phí 25.000 đồng/hồ sơ kể từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày
31/12/2026 theo Thông tư số 64/2025/TT-BTC).
Tổ chức hành nghề luật sư bổ
sung, thay đổi thông tin do thay đổi địa giới hành chính được miễn lệ phí đăng
ký hoạt động của tổ chức hành nghề luật sư.
Tổ chức hành nghề luật sư thực
hiện đăng ký hoạt động qua mạng điện tử được miễn lệ phí đăng ký hoạt động của
tổ chức hành nghề luật sư.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Mẫu TP-LS-04-sđ ban hành kèm theo Thông tư số 03/2024/TT-BTP ngày 15/5/2024
của Bộ trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung 08 thông tư liên quan đến thủ tục
hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp, được sửa đổi bởi Thông tư số
08/2025/TT-BTP ngày 12/6/2025 của Bộ Tư pháp quy định về phân định thẩm quyền của
chính quyền địa phương 02 cấp và phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ
Tư pháp
k) Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính: Không.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính:
- Luật Luật sư số 65/2006/QH11
ngày 29 tháng 6 năm 2006; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Luật sư số
20/2012/QH13 ngày 20 tháng 11 năm 2012;
- Nghị quyết số
66.16/2026/NQ-CP ngày 07/4/2026 của Chính phủ cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục
hành chính, quy định liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh;
- Nghị định số 123/2013/NĐ-CP
ngày 14/10/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi
hành Luật Luật sư;
- Thông tư số 05/2021/TT-BTP
ngày 24/6/2021 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn một số điều và biện pháp thi
hành Luật Luật sư, Nghị định quy định quy chi tiết một số điều và biện pháp thi
hành Luật Luật sư;
- Thông tư số 47/2019/TT-BTC
ngày 05/8/2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản
lý và sử dụng phí cung cấp thông tin doanh nghiệp, lệ phí đăng ký doanh nghiệp;
- Thông tư số 03/2024/TT-BTP
ngày 15/5/2024 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung 08 thông tư liên quan
đến thủ tục hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp;
- Thông tư số 08/2025/TT-BTP
ngày 12/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định về phân định thẩm quyền của
chính quyền địa phương 02 cấp và phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ
Tư pháp;
- Thông tư 64/2025/TT-BTC ngày
30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn một số khoản phí, lệ
phí nhằm hỗ trợ cho doanh nghiệp, người dân.
|
|
Mẫu TP-LS-04-sđ
(Ban hành kèm theo Thông tư số 03/2024/TT-BTP)
|
|
TÊN CỦA TỔ CHỨC
HÀNH NGHỀ LUẬT SƯ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
GIẤY
ĐỀ NGHỊ
ĐĂNG
KÝ HOẠT ĐỘNG CỦA CHI NHÁNH
CỦA TỔ CHỨC HÀNH NGHỀ LUẬT SƯ
Kính
gửi: Sở Tư pháp tỉnh (thành phố)...............................................
1. Tên gọi đầy đủ của tổ chức hành
nghề luật sư thành lập chi nhánh (ghi bằng chữ in hoa):.....................................................................................................................
Tên giao dịch (nếu có):............................................................................................
Tên viết tắt (nếu có):................................................................................................
Tên bằng tiếng nước ngoài (nếu
có):.......................................................................
2. Giấy đăng ký hoạt động số:
........................do Sở Tư pháp tỉnh (thành phố)......
......................................cấp
ngày: ........../ ....../
.......................................................
3. Địa chỉ trụ sở: ......................................................................................................
.................................................................................................................................
Số điện thoại:............................Fax:.............................Email:
...............................
Website:...................................................................................................................
4. Lĩnh vực hành nghề:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Đăng ký hoạt động cho chi
nhánh với nội dung sau đây:
1. Tên của chi nhánh (ghi
tên đầy đủ bằng chữ in hoa): .........................................
.................................................................................................................................
2. Địa chỉ trụ sở của chi
nhánh:
...............................................................................
.................................................................................................................................
Số điện thoại:............................Fax:.............................Email:
...............................
Website:...................................................................................................................
3. Trưởng chi nhánh:
Họ và tên (ghi bằng chữ in
hoa):.............................................................................
..................................................
Giới tính (1):...........Ngày,
tháng, năm sinh:............/.............../...................... ........
Nơi thường trú (2):
..................................................................................................
Nơi ở hiện tại (3):
....................................................................................................
Số Chứng minh nhân dân/Số Thẻ
Căn cước công dân/Số định danh cá nhân: .......
Ngày, tháng, năm cấp (4):
....../………/............Nơi cấp (5):……………………. (đối với Chứng minh nhân dân,
Thẻ Căn cước công dân)
Thẻ luật sư số..................do
Liên đoàn Luật sư Việt Nam cấp ngày: ...../ ..../.........
Là thành viên Đoàn Luật sư tỉnh
(thành phố):.........................................................
4. Lĩnh vực hành nghề:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
5. Mẫu chữ ký của người dự kiến
là Trưởng chi nhánh:
|
Chữ ký mẫu thứ nhất
Họ và tên: .............................................
|
Chữ ký mẫu thứ hai
Họ và tên: .............................................
|
Chúng tôi cam kết nghiêm chỉnh
tuân thủ pháp luật và thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ do pháp luật quy định./.
|
|
Tỉnh (thành phố),
ngày ......tháng......năm......
Người đại diện theo pháp luật
(Chữ ký/Chữ ký số, họ tên, chức vụ; dấu/chữ ký số của tổ chức)
|
Ghi chú:
1. Các thông tin số (1),
(2), (3), (4), (5):
- Trường hợp nộp hồ sơ trực
tuyến: các thông tin được khai thác từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để tự động
điền vào biểu mẫu, người thực hiện thủ tục hành chính không cần kê khai. Nếu
các thông tin không được tự động điền vào biểu mẫu thì người thực hiện thủ tục
hành chính kê khai đầy đủ.
- Trường hợp nộp hồ sơ giấy
(nộp trực tiếp hoặc qua bưu chính): người thực hiện thủ tục hành chính kê khai
đầy đủ trong biểu mẫu.
2. Các thông tin tại biểu mẫu
này đồng thời được sử dụng để xây dựng biểu mẫu điện tử tương tác khi cơ quan
quản lý nhà nước cung cấp dịch vụ công trực tuyến.
3. Đăng
ký hành nghề luật sư với tư cách cá nhân - 1.002153
a) Trình tự thực hiện:
Luật sư hành nghề với tư cách
cá nhân đăng ký hành nghề tại Sở Tư pháp ở địa phương nơi có Đoàn Luật sư mà luật
sư đó là thành viên.
* Bước 1. Nộp hồ sơ
Người có yêu cầu nộp hồ sơ bằng
hình thức trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích đến Trung tâm Phục vụ
hành chính công tỉnh Tây Ninh (cơ sở 1 tại địa chỉ: Khối nhà cơ quan 4, đường
song hành, Quốc lộ tránh 1A, phường Long An, tỉnh Tây Ninh; cơ sở 2 tại địa chỉ:
Số 83, đường Phạm Tung, phường Tân Ninh, tỉnh Tây Ninh); hoặc nộp trực tuyến
qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến Cổng dịch vụ công quốc gia
https://dichvucong.gov.vn/p/home/dvc-trang-chu.html hoặc các Trung tâm Phục vụ
hành chính công xã trên địa bàn tỉnh
- Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm
tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ:
+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp
lệ thì tiếp nhận, lập Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả, trao cho người nộp
hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ,
hợp lệ thì hướng dẫn cho người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.
- Chuyển hồ sơ đến Sở Tư pháp
giải quyết.
* Bước 2. Thẩm tra, xác
minh hồ sơ
Trong thời hạn 05 ngày làm
việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Sở Tư pháp cấp Giấy đăng ký hành nghề luật sư;
trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do. Người bị từ chối
có quyền khiếu nại, khiếu kiện theo quy định của pháp luật.
Ngay khi có kết quả, Sở Tư pháp
chuyển ngay đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh để trả kết quả.
* Bước 3. Trả kết quả
- Trung tâm Phục vụ hành chính
công thông báo người nộp hồ sơ để nhận kết quả và thực hiện các nghĩa vụ có
liên quan (nếu có).
- Người nộp hồ sơ mang theo Giấy
tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả đến Trung tâm Phục vụ hành chính công để được
hướng dẫn thực hiện các nghĩa vụ có liên quan (nếu có) và nhận kết quả.
- Thời gian tiếp nhận hồ
sơ và trả kết quả:Từ thứ Hai đến thứ Sáu hàng tuần (trừ ngày nghỉ theo
quy định)
+ Sáng: Từ 7 giờ 00 phút đến 11
giờ 30 phút.
+ Chiều: Từ 13 giờ 30 phút đến
17 giờ 00 phút.
b) Cách thức thực hiện:
- Nộp hồ sơ trực tiếp tại Trung
tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Tây Ninh.
- Nộp hồ sơ qua dịch vụ bưu
chính công ích.
- Nộp hồ sơ trực tuyến tại Cổng
Dịch vụ công quốc gia, địa chỉ
https://dichvucong.gov.vn/p/home/dvc-trang-chu.html.
c) Thành phần, số lượng hồ
sơ:
* Thành phần hồ sơ, bao gồm:
|
STT
|
Thành phần hồ sơ
|
Thành phần hồ sơ cần số hóa (đánh "X")
|
|
1
|
- Đơn đề nghị đăng ký hành
nghề luật sư theo mẫu do Bộ Tư pháp ban hành;
|
|
|
2
|
- Bản sao hoặc bản sao điện
tử hợp đồng lao động ký kết với cơ quan, tổ chức.
|
|
* Số lượng hồ sơ: 01
bộ.
d) Thời hạn giải quyết: Trong
thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Sở Tư pháp cấp Giấy đăng
ký hành nghề luật sư.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Cá nhân.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định:
Sở Tư pháp.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện:
Sở Tư pháp.
g) Kết quả thực hiện thủ tục:
Giấy đăng ký hành nghề luật sư.
h) Phí, lệ phí: Không.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Mẫu TP-LS-05-sđ ban hành kèm theo Thông tư số 03/2024/TT-BTP ngày 15/5/2024
của Bộ trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung 08 thông tư liên quan đến thủ tục
hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp, được sửa đổi bởi Thông tư số
08/2025/TT-BTP ngày 12/6/2025 của Bộ Tư pháp quy định về phân định thẩm quyền của
chính quyền địa phương 02 cấp và phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ
Tư pháp.
k) Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính:
Luật sư hành nghề với tư cách
cá nhân là luật sư làm việc theo Hợp đồng lao động cho cơ quan, tổ chức không
phải là tổ chức hành nghề luật sư.
l) Căn cứ pháp lý thực hiện
thủ tục hành chính:
- Luật Luật sư số 65/2006/QH11
ngày 29 tháng 6 năm 2006 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật Luật sư số 20/2012/QH13 ngày 20 tháng 11 năm 2012;
- Nghị quyết số
66.16/2026/NQ-CP ngày 07/4/2026 của Chính phủ cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục
hành chính, quy định liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh;
- Thông tư số 05/2021/TT-BTP
ngày 24/6/2021 của Bộ Tư pháp hướng dẫn một số điều và biện pháp thi hành Luật
Luật sư, Nghị định quy định quy chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật
Luật sư;
- Thông tư số 03/2024/TT-BTP
ngày 15/5/2024 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung 08 thông tư liên quan
đến thủ tục hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp;
- Thông tư số 08/2025/TT-BTP
ngày 12/6/2025 của Bộ Tư pháp quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền
địa phương 02 cấp và phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp.
|
|
Mẫu TP-LS-05-sđ
(Ban hành kèm theo Thông tư số 03/2024/TT-BTP)
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ ĐĂNG KÝ
HÀNH NGHỀ LUẬT SƯ VỚI TƯ CÁCH CÁ NHÂN
Kính
gửi: Sở Tư pháp tỉnh (thành phố)...............................................
Tôi tên
là:............................................Giới tính (1):……………………………...
Ngày, tháng, năm sinh:
......................./........................./.......................
Đăng
ký hoạt động hành nghề luật sư với tư cách cá nhân với các nội dung sau đây:
1. Họ và tên luật sư (ghi bằng
chữ in hoa):.............................................................
Điện thoại:
................................Fax:.............................Email:
...............................
Số Chứng minh nhân dân/Số Thẻ
Căn cước công dân/Số định danh cá nhân: .......
Ngày, tháng, năm cấp (2):
....../……./...........Nơi cấp (3): ……………………….
(đối với Chứng minh nhân
dân, Thẻ Căn cước công dân)
Nơi thường trú (4):
..................................................................................................
Nơi ở hiện tại (5):
....................................................................................................
.................................................................................................................................
Thẻ luật sư số..................do
Liên đoàn Luật sư Việt Nam cấp ngày: ...../ ..../.........
Là thành viên Đoàn Luật sư tỉnh
(thành phố):.........................................................
2. Tên, địa chỉ của cơ quan, tổ
chức ký hợp đồng lao động: ...................................
.................................................................................................................................
Điện thoại:
................................Fax:.............................Email:
...............................
Website:...................................................................................................................
3. Lĩnh vực hành nghề: Theo quy
định của Luật Luật sư.
Tôi chịu trách nhiệm về những nội
dung nêu trên và cam kết tuân thủ các nguyên tắc hành nghề luật sư, thực hiện đầy
đủ các quyền và nghĩa vụ của luật sư do pháp luật quy định./.
|
|
Tỉnh (thành phố),
ngày…. tháng….năm….
Luật sư đề nghị
(Chữ ký/chữ ký số, họ tên)
|
Ghi chú:
1. Các thông tin số (1),
(2), (3), (4), (5):
- Trường hợp nộp hồ sơ trực
tuyến: các thông tin được khai thác từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để tự động
điền vào biểu mẫu, người thực hiện thủ tục hành chính không cần kê khai. Nếu
các thông tin không được tự động điền vào biểu mẫu thì người thực hiện thủ tục
hành chính kê khai đầy đủ.
- Trường hợp nộp hồ sơ giấy
(nộp trực tiếp hoặc qua bưu chính): người thực hiện thủ tục hành chính kê khai
đầy đủ trong biểu mẫu.
2. Các thông tin tại biểu mẫu
này đồng thời được sử dụng để xây dựng biểu mẫu điện tử tương tác khi cơ quan
quản lý nhà nước cung cấp dịch vụ công trực tuyến.
4. Đăng
ký hoạt động của chi nhánh, công ty luật nước ngoài - 1.002181 a)
Trình tự thực hiện:
Trong thời hạn sáu mươi ngày, kể
từ ngày được cấp Giấy phép thành lập, chi nhánh, công ty luật nước ngoài phải
đăng ký hoạt động tại Sở Tư pháp ở địa phương nơi đặt trụ sở.
* Bước 1. Nộp hồ sơ
Người có yêu cầu nộp hồ sơ bằng
hình thức trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích đến Trung tâm Phục vụ
hành chính công tỉnh Tây Ninh (cơ sở 1 tại địa chỉ: Khối nhà cơ quan 4, đường
song hành, Quốc lộ tránh 1A, phường Long An, tỉnh Tây Ninh; cơ sở 2 tại địa chỉ:
Số 83, đường Phạm Tung, phường Tân Ninh, tỉnh Tây Ninh); hoặc nộp trực tuyến
qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến Cổng dịch vụ công quốc gia
https://dichvucong.gov.vn/p/home/dvc-dich-vu-cong- truc-tuyen.html. hoặc các
Trung tâm Phục vụ hành chính công xã trên địa bàn tỉnh
- Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm
tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ:
+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp
lệ thì tiếp nhận, lập Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả, trao cho người nộp
hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ,
hợp lệ thì hướng dẫn cho người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.
- Chuyển hồ sơ đến Sở Tư pháp
giải quyết.
* Bước 2. Thẩm tra, xác
minh hồ sơ
Trong thời hạn 07 ngày làm
việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Sở Tư pháp cấp Giấy đăng ký hoạt động cho chi
nhánh, công ty luật nước ngoài.
Ngay khi có kết quả, Sở Tư pháp
chuyển ngay đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh để trả kết quả.
* Bước 3. Trả kết quả
- Trung tâm Phục vụ hành chính
công tỉnh Long An thông báo người nộp hồ sơ để nhận kết quả và thực hiện các
nghĩa vụ có liên quan (nếu có).
- Người nộp hồ sơ mang theo Giấy
tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh
Long An để được hướng dẫn thực hiện các nghĩa vụ có liên quan (nếu có) và nhận
kết quả.
- Thời gian tiếp nhận hồ
sơ và trả kết quả:Từ thứ Hai đến thứ Sáu hàng tuần (trừ ngày nghỉ theo
quy định)
+ Sáng: Từ 7 giờ 00 phút đến 11
giờ 30 phút.
+ Chiều: Từ 13 giờ 30 phút đến
17 giờ 00 phút.
b) Cách thức thực hiện:
- Nộp hồ sơ trực tiếp tại Trung
tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Tây Ninh.
- Nộp hồ sơ qua dịch vụ bưu
chính công ích.
- Nộp hồ sơ trực tuyến tại Cổng
Dịch vụ công quốc gia, địa chỉ https://dichvucong.gov.vn/p/home/dvc-dich-vu-cong-truc-tuyen.html.
c) Thành phần, số lượng hồ
sơ:
* Thành phần hồ sơ, bao gồm:
|
STT
|
Thành phần hồ sơ
|
Thành phần hồ sơ cần số hóa (đánh "X")
|
|
1
|
Giấy tờ chứng minh về trụ
sở.
|
|
* Số lượng hồ sơ: 01
bộ.
d) Thời hạn giải quyết: Trong
thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Sở Tư pháp cấp Giấy đăng
ký hoạt động cho chi nhánh, công ty luật nước ngoài.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: chi nhánh, công ty luật nước ngoài.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định:
Sở Tư pháp.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện:
Sở Tư pháp.
g) Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Giấy đăng ký hoạt động của chi nhánh, công ty luật nước ngoài tại
Việt Nam.
h) Phí, lệ phí:
* Phí: 2.000.000
đồng/hồ sơ (áp dụng mức phí 1.000.000 đồng/hồ sơ kể từ ngày 01/7/2025 đến hết
ngày 31/12/2026 theo Thông tư số 64/2025/TT-BTC).
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Không
k) Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính: Không.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính:
- Luật Luật sư số 65/2006/QH11
ngày 29 tháng 6 năm 2006; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Luật sư số
20/2012/QH13 ngày 20 tháng 11 năm 2012.
- Nghị quyết số
66.16/2026/NQ-CP ngày 07/4/2026 của Chính phủ cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục
hành chính, quy định liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh.
- Thông tư số 220/2016/TT-BTC
ngày 10/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp,
quản lý phí, lệ phí trong lĩnh vực hoạt động luật sư.
- Thông tư 64/2025/TT-BTC ngày
30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn một số khoản phí, lệ
phí nhằm hỗ trợ cho doanh nghiệp, người dân.
|
|
Mẫu TP-LS-20-sđ
(Ban hành kèm theo Thông tư số 03/2024/TT-BTP)
|
|
TÊN CÔNG TY LUẬT
NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
GIẤY
ĐỀ NGHỊ ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG CHI NHÁNH CỦA
CÔNG TY LUẬT NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM
Kính
gửi: Sở Tư pháp tỉnh/thành phố.............................
Tên gọi đầy đủ của công ty luật
nước ngoài dự kiến thành lập chi nhánh (ghi bằng chữ in hoa):
...............................................................................................................
Tên giao dịch (nếu có):
.............................................................................................
Tên viết tắt (nếu có):
.................................................................................................
Tên bằng tiếng nước ngoài (nếu
có):
........................................................................
Giấy phép thành lập số:
..................cấp ngày: ......../
....../.........................................
Giấy đăng ký hoạt động số:
............................do Sở Tư pháp tỉnh (thành phố) .......
................................cấp
ngày: ......../
....../.................................................................
Địa chỉ trụ sở:............................................................................................................
...................................................................................................................................
Điện thoại:
................................................Fax:.........................................................
Email:........................................................Website:..................................................
Lĩnh vực hành nghề:
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
Đăng ký hoạt động cho chi
nhánh với nội dung sau đây:
1. Tên của chi nhánh (ghi bằng
chữ in hoa): ............................................................
Tên giao dịch (nếu có):
.............................................................................................
Tên viết tắt (nếu có):
.................................................................................................
Tên bằng tiếng nước ngoài (nếu
có):
........................................................................
2. Địa chỉ trụ sở của chi
nhánh:.................................................................................
...................................................................................................................................
Điện thoại:
................................................Fax:.........................................................
Email:........................................................Website:..................................................
3. Lĩnh vực hành nghề của chi
nhánh:
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
4. Trưởng chi nhánh:
Họ và tên (ghi bằng chữ in
hoa): .............................................................................
Giới tính
(1):...................Ngày, tháng, năm sinh: ………./………../…………
Quốc tịch
(2):..................
Số Chứng minh nhân dân/Số Thẻ
Căn cước công dân/Số định danh cá nhân (đối với công dân Việt Nam):............................
Ngày, tháng, năm cấp (3):
……/……./……..Nơi cấp (4):………………………..
(đối với Chứng minh nhân
dân, Thẻ Căn cước công dân
Số Hộ chiếu (đối với người
nước ngoài):..................................
Ngày, tháng, năm cấp:
……/……./……..Nơi cấp:……………………………….
Giấy phép hành nghề luật sư nước
ngoài tại Việt Nam hoặc Thẻ luật sư (đối với trường hợp là luật sư Việt Nam)
số: .................cấp ngày: ......../ ....../ ......................
Chúng tôi cam kết tuân thủ pháp
luật Việt Nam và hoạt động đúng với nội dung ghi trong Giấy phép thành lập chi
nhánh./.
|
|
Tỉnh (thành phố),
ngày...... tháng.... năm ......
Người đứng đầu
Công ty luật nước ngoài tại Việt Nam
(Chữ ký/chữ ký số, họ tên; dấu/chữ ký số của tổ chức)
|
Ghi chú:
1. Các thông tin số (1),
(2), (3), (4):
- Trường hợp nộp hồ sơ trực
tuyến: các thông tin được khai thác từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để tự động
điền vào biểu mẫu, người thực hiện thủ tục hành chính không cần kê khai. Nếu
các thông tin không được tự động điền vào biểu mẫu thì người thực hiện thủ tục
hành chính kê khai đầy đủ.
- Trường hợp nộp hồ sơ giấy
(nộp trực tiếp hoặc qua bưu chính): người thực hiện thủ tục hành chính kê khai
đầy đủ trong biểu mẫu.
2. Các thông tin tại biểu mẫu
này đồng thời được sử dụng để xây dựng biểu mẫu điện tử tương tác khi cơ quan
quản lý nhà nước cung cấp dịch vụ công trực tuyến.
5. Cấp lại
Giấy đăng ký hoạt động của chi nhánh, công ty luật nước ngoài - 1.002368
a) Trình tự thực hiện:
Trong trường hợp Giấy đăng ký
hoạt động của chi nhánh, công ty luật nước ngoài bị mất, bị rách, bị cháy hoặc
vì lý do khác không cố ý, chi nhánh, công ty luật nước ngoài gửi hồ sơ đề nghị
cấp lại Giấy đăng ký hoạt động đến Sở Tư pháp nơi có trụ sở của chi nhánh, công
ty luật nước ngoài
* Bước 1. Nộp hồ sơ
Người có yêu cầu nộp hồ sơ bằng
hình thức trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích đến Trung tâm Phục vụ
hành chính công tỉnh Tây Ninh (cơ sở 1 tại địa chỉ: Khối nhà cơ quan 4, đường
song hành, Quốc lộ tránh 1A, phường Long An, tỉnh Tây Ninh; cơ sở 2 tại địa chỉ:
Số 83, đường Phạm Tung, phường Tân Ninh, tỉnh Tây Ninh); hoặc nộp trực tuyến
qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến Cổng dịch vụ công quốc gia
https://dichvucong.gov.vn/p/home/dvc-trang-chu.html hoặc các Trung tâm Phục vụ
hành chính công xã trên địa bàn tỉnh.
- Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm
tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ:
+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp
lệ thì tiếp nhận, lập Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả, trao cho người nộp
hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ,
hợp lệ thì hướng dẫn cho người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.
- Chuyển hồ sơ đến Sở Tư pháp
giải quyết.
* Bước 2. Thẩm tra, xác
minh hồ sơ
Trong thời hạn 07 ngày làm
việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị cấp lại Giấy đăng ký hoạt động, Sở Tư
pháp xem xét cấp lại Giấy đăng ký hoạt động của chi nhánh, công ty luật nước
ngoài; trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Ngay khi có kết quả, Sở Tư pháp
chuyển ngay đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh để trả kết quả.
* Bước 3. Trả kết quả
- Trung tâm Phục vụ hành chính
công thông báo người nộp hồ sơ để nhận kết quả và thực hiện các nghĩa vụ có
liên quan (nếu có).
- Người nộp hồ sơ mang theo Giấy
tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả đến Trung tâm Phục vụ hành chính công để được
hướng dẫn thực hiện các nghĩa vụ có liên quan (nếu có) và nhận kết quả.
- Thời gian tiếp nhận hồ
sơ và trả kết quả: Từ thứ Hai đến thứ Sáu hàng tuần (trừ ngày nghỉ theo
quy định)
+ Sáng: Từ 7 giờ 00 phút đến 11
giờ 30 phút.
+ Chiều: Từ 13 giờ 30 phút đến
17 giờ 00 phút.
b) Cách thức thực hiện:
- Nộp hồ sơ trực tiếp tại Trung
tâm Phục vụ hành chính công.
- Nộp hồ sơ qua dịch vụ bưu
chính công ích.
- Nộp hồ sơ trực tuyến tại Cổng
Dịch vụ công quốc gia, địa chỉ https://dichvucong.gov.vn/p/home/dvc-trang-chu.html
c) Thành phần, số lượng hồ
sơ:
* Thành phần hồ sơ, bao gồm:
|
STT
|
Thành phần hồ sơ
|
Thành phần hồ sơ cần số hóa (đánh "X")
|
|
1
|
Văn bản đề nghị cấp lại Giấy
đăng ký hoạt động.
|
|
* Số lượng hồ sơ: 01
bộ.
d)Thời hạn giải quyết: Trong
thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Tổ chức.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền
quyết định: Sở Tư pháp.
- Cơ quan trực tiếp thực
hiện: Sở Tư pháp.
g) Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Giấy đăng ký hoạt động của chi nhánh, công ty luật nước ngoài.
h) Phí, lệ phí:
* Phí: 2.000.000
đồng/hồ sơ (áp dụng mức phí 1.000.000 đồng/hồ sơ kể từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày
31/12/2026 theo Thông tư số 64/2025/TT-BTC).
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Mẫu TP-LS-26-sđ ban hành kèm theo Thông tư số 03/2024/TT-BTP ngày 15/5/2024
của Bộ trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung 08 thông tư liên quan đến thủ tục
hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp.
k) Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính: Không.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính:
- Luật Luật sư số 65/2006/QH11
ngày 29 tháng 6 năm 2006; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Luật sư số
20/2012/QH13 ngày 20 tháng 11 năm 2012;
- Nghị quyết số
66.16/2026/NQ-CP ngày 07/4/2026 của Chính phủ cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục
hành chính, quy định liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh.
- Thông tư số 05/2021/TT-BTP
ngày 24/6/2021 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn một số điều và biện pháp thi
hành Luật Luật sư, Nghị định quy định quy chi tiết một số điều và biện pháp thi
hành Luật Luật sư;
- Thông tư số 220/2016/TT-BTC
ngày 10/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp,
quản lý phí, lệ phí trong lĩnh vực hoạt động luật sư;
- Thông tư số 03/2024/TT-BTP
ngày 15/5/2024 của Bộ trưởng Bộ trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung 08 thông tư
liên quan đến thủ tục hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp.
- Thông tư 64/2025/TT-BTC ngày
30/6/2025 của Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn một số khoản phí, lệ phí nhằm
hỗ trợ cho doanh nghiệp, người dân.
|
|
Mẫu TP-LS-26-sđ
(Ban hành kèm theo Thông tư số 03/2024/TT-BTP)
|
|
Tên chi nhánh,
công ty luật nước ngoài tại Việt Nam
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
GIẤY
ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI/THAY ĐỔI NỘI DUNG GIẤY ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG CỦA CHI NHÁNH, CÔNG TY
LUẬT NƯỚC NGOÀI
Kính
gửi: Sở Tư pháp tỉnh/thành phố...........................
Tôi tên là (ghi bằng chữ in
hoa):.........................................................................................
Trưởng chi nhánh/Giám đốc công
ty (tên đầy đủ của chi nhánh, công ty luật nước ngoài ghi bằng chữ in hoa):
..........................................................................................................
Giấy phép thành lập Chi
nhánh/Công ty số:......................cấp ngày:
......../...../..................
Giấy đăng ký hoạt động số:
....................do Sở Tư pháp tỉnh (thành phố) ........................
..................................cấp
ngày:.............../
......./..................................................................
Địa chỉ trụ sở:......................................................................................................................
Điện thoại:..................................Fax:
.........................Email: .............................................
Đề nghị cấp lại/thay đổi nội
dung giấy đăng ký hoạt động của Chi nhánh/Công ty luật nước ngoài (đề
nghị thay đổi nội dung giấy đăng ký hoạt động ghi rõ Thông tin trước khi thay đổi
và Thông tin sau khi thay đổi):
Lý do cấp lại/thay đổi nội
dung:
........................................................................................
Thông tin trước khi thay đổi (đối
với trường hợp thay đổi nội dung đăng ký hoạt động):.
.............................................................................................................................................
Thông tin sau khi thay đổi (đối
với trường hợp thay đổi nội dung đăng ký hoạt động):....
.............................................................................................................................................
Chúng tôi cam kết tuân thủ pháp
luật Việt Nam và hoạt động đúng với nội dung ghi trong Giấy phép thành lập và
Giấy đăng ký hoạt động của Chi nhánh/Công ty luật nước ngoài./.
|
|
Tỉnh (thành phố),
ngày...... tháng.... năm ......
Trưởng chi nhánh/
Giám đốc công ty luật nước ngoài
(Chữ ký/chữ ký số, họ tên; dấu/chữ ký số của tổ chức)
|
Ghi chú:
Các thông tin tại biểu mẫu
này đồng thời được sử dụng để xây dựng biểu mẫu điện tử tương tác khi cơ quan
quản lý nhà nước cung cấp dịch vụ công trực tuyến.
Phần 3. Quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính
LĨNH VỰC LUẬT
SƯ: 05 QTNB
Quy trình
số 1.
Đăng
ký hoạt động của tổ chức hành nghề luật sư - 1.002010
|
Trình tự các bước thực hiện
|
Nội dung công việc
|
Trách nhiệm thực hiện
|
Thời gian thực hiện
|
|
Bước 1
|
- Hướng dẫn, kiểm tra hồ sơ:
+ Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, chưa
hợp lệ thì không tiếp nhận, đồng thời hướng dẫn cho tổ chức, cá nhân bổ sung,
hoàn thiện hồ sơ theo quy định.
+ Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ:
tiếp nhận, ra giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả cho tổ chức, cá nhân; số
hóa hồ sơ, chuyển hồ sơ cho lãnh đạo Trung tâm PVHCC trên địa bàn tỉnh
- Thu phí, lệ phí (nếu có).
|
Công chức làm việc tại các Trung tâm PVHCC trên địa bàn tỉnh
|
02 giờ làm việc
|
|
Kiểm tra và chuyển hồ sơ đến
Sở Tư pháp để giải quyết
|
Lãnh đạo các Trung tâm PVHCC trên địa bàn tỉnh
|
01 giờ làm việc
|
|
Bước 2
|
Tiếp nhận hồ sơ từ Trung tâm
PVHCC tỉnh; phân công chuyên viên xử lý
|
Lãnh đạo Phòng Bổ trợ tư pháp
|
01 giờ làm việc
|
|
Bước 3
|
- Thẩm định hồ sơ:
+ Trường hợp nhận hồ sơ chưa
đầy đủ, chưa hợp lệ: trong vòng 02 ngày làm việc, Phòng Bổ trợ tư pháp tham
mưu lãnh đạo sở ký văn bản thông báo và hướng dẫn người dân, tổ chức bổ sung,
hoàn thiện hồ sơ; chuyển đến Trung tâm Phục vụ hành chính công.
+ Trường hợp nhận hồ sơ đầy đủ,
hợp lệ: dự thảo kết quả giải quyết TTHC, trình lãnh đạo Phòng Bổ trợ tư pháp
(kèm toàn bộ hồ sơ).
|
Chuyên viên Phòng Bổ trợ tư pháp
|
05 ngày làm việc
|
|
Bước 4
|
Kiểm tra kết quả xử lý, chuyển
Văn phòng Sở xem xét để trình Lãnh đạo Sở
|
Lãnh đạo Phòng Bổ trợ tư pháp
|
04 giờ làm việc
|
|
Bước 5
|
Ký duyệt kết quả giải quyết
TTHC
|
Lãnh đạo Sở
|
04 giờ làm việc
|
|
Bước 6
|
Đóng dấu, vào số văn bản, lưu
trữ hồ sơ; số hóa hồ sơ kết quả giải quyết TTHC, chuyển trả trên Hệ thống
thông tin giải quyết TTHC và chuyển trả kết quả giấy cho Trung tâm PVHCC tỉnh.
|
- Chuyên viên Văn phòng Sở;
- Chuyên viên Phòng Bổ trợ tư
pháp
|
03 giờ làm việc
|
|
Bước 7
|
- Tiếp nhận kết quả giải quyết
TTHC từ Sở Tư pháp (hồ sơ giấy và hồ sơ điện tử).
- Xác nhận kết quả giải quyết
TTHC trên Hệ thống đã có tại Trung tâm PVHCC tỉnh; thực hiện trả kết quả theo
quy định.
|
Chuyên viên Trung tâm PVHCC tỉnh
|
01 giờ làm việc
|
|
|
Tổng thời gian giải quyết TTHC: 07 ngày làm việc
|
Quy trình
số 2.
Đăng
ký hoạt động của chi nhánh của tổ chức hành nghề luật sư - 1.002099
|
Trình tự các bước thực hiện
|
Nội dung công việc
|
Trách nhiệm thực hiện
|
Thời gian thực hiện
|
|
Bước 1
|
- Hướng dẫn, kiểm tra hồ sơ:
+ Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, chưa
hợp lệ thì không tiếp nhận, đồng thời hướng dẫn cho tổ chức, cá nhân bổ sung,
hoàn thiện hồ sơ theo quy định.
+ Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ:
tiếp nhận, ra giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả cho tổ chức, cá nhân; số
hóa hồ sơ, chuyển hồ sơ cho lãnh đạo Trung tâm PVHCC trên địa bàn tỉnh
- Thu phí, lệ phí (nếu có).
|
Công chức làm việc tại các Trung tâm PVHCC trên địa bàn tỉnh
|
02 giờ làm việc
|
|
Kiểm tra và chuyển hồ sơ đến
Sở Tư pháp để giải quyết
|
Lãnh đạo các Trung tâm PVHCC trên địa bàn tỉnh
|
01 giờ làm việc
|
|
Bước 2
|
Tiếp nhận hồ sơ từ Trung tâm
PVHCC tỉnh; phân công chuyên viên xử lý
|
Lãnh đạo Phòng Bổ trợ tư pháp
|
01 giờ làm việc
|
|
Bước 3
|
- Thẩm định hồ sơ:
+ Trường hợp nhận hồ sơ chưa
đầy đủ, chưa hợp lệ: trong vòng 02 ngày làm việc, Phòng Bổ trợ tư pháp tham
mưu lãnh đạo sở ký văn bản thông báo và hướng dẫn người dân, tổ chức bổ sung,
hoàn thiện hồ sơ; chuyển đến Trung tâm Phục vụ hành chính công.
+ Trường hợp nhận hồ sơ đầy đủ,
hợp lệ: dự thảo kết quả giải quyết TTHC, trình lãnh đạo Phòng Bổ trợ tư pháp
(kèm toàn bộ hồ sơ).
|
Chuyên viên Phòng Bổ trợ tư pháp
|
03 ngày làm việc
|
|
Bước 4
|
Kiểm tra kết quả xử lý, chuyển
Văn phòng Sở xem xét để trình Lãnh đạo Sở
|
Lãnh đạo Phòng Bổ trợ tư pháp
|
04 giờ làm việc
|
|
Bước 5
|
Ký duyệt kết quả giải quyết
TTHC
|
Lãnh đạo Sở
|
04 giờ làm việc
|
|
Bước 6
|
Đóng dấu, vào số văn bản, lưu
trữ hồ sơ; số hóa hồ sơ kết quả giải quyết TTHC, chuyển trả trên Hệ thống thông
tin giải quyết TTHC và chuyển trả kết quả giấy cho Trung tâm PVHCC tỉnh.
|
- Chuyên viên Văn phòng Sở;
- Chuyên viên Phòng Bổ trợ tư
pháp
|
02 giờ làm việc
|
|
Bước 7
|
- Tiếp nhận kết quả giải quyết
TTHC từ Sở Tư pháp (hồ sơ giấy và hồ sơ điện tử).
- Xác nhận kết quả giải quyết
TTHC trên Hệ thống đã có tại Trung tâm PVHCC tỉnh; thực hiện trả kết quả theo
quy định.
|
Chuyên viên Trung tâm PVHCC tỉnh
|
02 giờ làm việc
|
|
|
Tổng thời gian giải quyết TTHC: 05 ngày làm việc
|
Quy trình
số 3
Đăng
ký hành nghề luật sư với tư cách cá nhân- 1.002153.
|
Trình tự các bước thực hiện
|
Nội dung công việc
|
Trách nhiệm thực hiện
|
Thời gian thực hiện
|
|
Bước 1
|
- Hướng dẫn, kiểm tra hồ sơ:
+ Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, chưa
hợp lệ thì không tiếp nhận, đồng thời hướng dẫn cho tổ chức, cá nhân bổ sung,
hoàn thiện hồ sơ theo quy định.
+ Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ:
tiếp nhận, ra giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả cho tổ chức, cá nhân; số
hóa hồ sơ, chuyển hồ sơ cho lãnh đạo Trung tâm PVHCC trên địa bàn tỉnh
- Thu phí, lệ phí (nếu có).
|
Công chức làm việc tại các Trung tâm PVHCC trên địa bàn tỉnh
|
02 giờ làm việc
|
|
Kiểm tra và chuyển hồ sơ đến
Sở Tư pháp để giải quyết
|
Lãnh đạo các Trung tâm PVHCC trên địa bàn tỉnh
|
01 giờ làm việc
|
|
Bước 2
|
Tiếp nhận hồ sơ từ Trung tâm PVHCC
tỉnh; phân công chuyên viên xử lý
|
Lãnh đạo Phòng Bổ trợ tư pháp
|
01 giờ làm việc
|
|
Bước 3
|
- Thẩm định hồ sơ:
+ Trường hợp nhận hồ sơ chưa
đầy đủ, chưa hợp lệ: trong vòng 02 ngày làm việc, Phòng Bổ trợ tư pháp tham
mưu lãnh đạo sở ký văn bản thông báo và hướng dẫn người dân, tổ chức bổ sung,
hoàn thiện hồ sơ; chuyển đến Trung tâm Phục vụ hành chính công.
+ Trường hợp nhận hồ sơ đầy đủ,
hợp lệ: dự thảo kết quả giải quyết TTHC, trình lãnh đạo Phòng Bổ trợ tư pháp
(kèm toàn bộ hồ sơ).
|
Chuyên viên Phòng Bổ trợ tư pháp
|
03 ngày làm việc
|
|
Bước 4
|
Kiểm tra kết quả xử lý, chuyển
Văn phòng Sở xem xét để trình Lãnh đạo Sở
|
Lãnh đạo Phòng Bổ trợ tư pháp
|
04 giờ làm việc
|
|
Bước 5
|
Ký duyệt kết quả giải quyết
TTHC
|
Lãnh đạo Sở
|
04 giờ làm việc
|
|
Bước 6
|
Đóng dấu, vào số văn bản, lưu
trữ hồ sơ; số hóa hồ sơ kết quả giải quyết TTHC, chuyển trả trên Hệ thống
thông tin giải quyết TTHC và chuyển trả kết quả giấy cho Trung tâm PVHCC tỉnh.
|
- Chuyên viên Văn phòng Sở;
- Chuyên viên Phòng Bổ trợ tư
pháp
|
02 giờ làm việc
|
|
Bước 7
|
- Tiếp nhận kết quả giải quyết
TTHC từ Sở Tư pháp (hồ sơ giấy và hồ sơ điện tử).
- Xác nhận kết quả giải quyết
TTHC trên Hệ thống đã có tại Trung tâm PVHCC tỉnh; thực hiện trả kết quả theo
quy định.
|
Chuyên viên Trung tâm PVHCC tỉnh
|
02 giờ làm việc
|
|
|
Tổng thời gian giải quyết TTHC: 05 ngày làm việc
|
Quy trình
số 4.
Đăng
ký hoạt động của chi nhánh, công ty luật nước ngoài - 1.002181
|
Trình tự các bước thực hiện
|
Nội dung công việc
|
Trách nhiệm thực hiện
|
Thời gian thực hiện
|
|
Bước 1
|
- Hướng dẫn, kiểm tra hồ sơ:
+ Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, chưa
hợp lệ thì không tiếp nhận, đồng thời hướng dẫn cho tổ chức, cá nhân bổ sung,
hoàn thiện hồ sơ theo quy định.
+ Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ:
tiếp nhận, ra giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả cho tổ chức, cá nhân; số
hóa hồ sơ, chuyển hồ sơ cho lãnh đạo Trung tâm PVHCC trên địa bàn tỉnh
- Thu phí, lệ phí (nếu có).
|
Công chức làm việc tại các Trung tâm PVHCC trên địa bàn tỉnh
|
02 giờ làm việc
|
|
Kiểm tra và chuyển hồ sơ đến
Sở Tư pháp để giải quyết
|
Lãnh đạo các Trung tâm PVHCC trên địa bàn tỉnh
|
01 giờ làm việc
|
|
Bước 2
|
Tiếp nhận hồ sơ từ Trung tâm
PVHCC tỉnh; phân công chuyên viên xử lý
|
Lãnh đạo Phòng Bổ trợ tư pháp
|
01 giờ làm việc
|
|
Bước 3
|
- Thẩm định hồ sơ:
+ Trường hợp nhận hồ sơ chưa
đầy đủ, chưa hợp lệ: trong vòng 02 ngày làm việc, Phòng Bổ trợ tư pháp tham
mưu lãnh đạo sở ký văn bản thông báo và hướng dẫn người dân, tổ chức bổ sung,
hoàn thiện hồ sơ; chuyển đến Trung tâm Phục vụ hành chính công.
+ Trường hợp nhận hồ sơ đầy đủ,
hợp lệ: dự thảo kết quả giải quyết TTHC, trình lãnh đạo Phòng Bổ trợ tư pháp
(kèm toàn bộ hồ sơ).
|
Chuyên viên Phòng Bổ trợ tư pháp
|
05 ngày làm việc
|
|
Bước 4
|
Kiểm tra kết quả xử lý, chuyển
Văn phòng Sở xem xét để trình Lãnh đạo Sở
|
Lãnh đạo Phòng Bổ trợ tư pháp
|
04 giờ làm việc
|
|
Bước 5
|
Ký duyệt kết quả giải quyết
TTHC
|
Lãnh đạo Sở
|
04 giờ làm việc
|
|
Bước 6
|
Đóng dấu, vào số văn bản, lưu
trữ hồ sơ; số hóa hồ sơ kết quả giải quyết TTHC, chuyển trả trên Hệ thống thông
tin giải quyết TTHC và chuyển trả kết quả giấy cho Trung tâm PVHCC tỉnh.
|
- Chuyên viên Văn phòng Sở;
- Chuyên viên Phòng Bổ trợ tư
pháp
|
03 giờ làm việc
|
|
Bước 7
|
- Tiếp nhận kết quả giải quyết
TTHC từ Sở Tư pháp (hồ sơ giấy và hồ sơ điện tử).
- Xác nhận kết quả giải quyết
TTHC trên Hệ thống đã có tại Trung tâm PVHCC tỉnh; thực hiện trả kết quả theo
quy định.
|
Chuyên viên Trung tâm PVHCC tỉnh
|
01 giờ làm việc
|
|
|
Tổng thời gian giải quyết TTHC: 07 ngày làm việc
|
Quy trình
số 5.
Cấp
lại Giấy đăng ký hoạt động của chi nhánh, công ty luật nước ngoài - 1.002368
|
Trình tự các bước thực hiện
|
Nội dung công việc
|
Trách nhiệm thực hiện
|
Thời gian thực hiện
|
|
Bước 1
|
- Hướng dẫn, kiểm tra hồ sơ:
+ Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, chưa
hợp lệ thì không tiếp nhận, đồng thời hướng dẫn cho tổ chức, cá nhân bổ sung,
hoàn thiện hồ sơ theo quy định.
+ Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ:
tiếp nhận, ra giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả cho tổ chức, cá nhân; số
hóa hồ sơ, chuyển hồ sơ cho lãnh đạo Trung tâm PVHCC trên địa bàn tỉnh
- Thu phí, lệ phí (nếu có).
|
Công chức làm việc tại các Trung tâm PVHCC trên địa bàn tỉnh
|
02 giờ làm việc
|
|
Kiểm tra và chuyển hồ sơ đến
Sở Tư pháp để giải quyết
|
Lãnh đạo các Trung tâm PVHCC trên địa bàn tỉnh
|
01 giờ làm việc
|
|
Bước 2
|
Tiếp nhận hồ sơ từ Trung tâm
PVHCC tỉnh; phân công chuyên viên xử lý
|
Lãnh đạo Phòng Bổ trợ tư pháp
|
01 giờ làm việc
|
|
Bước 3
|
- Thẩm định hồ sơ:
+ Trường hợp nhận hồ sơ chưa
đầy đủ, chưa hợp lệ: trong vòng 02 ngày làm việc, Phòng Bổ trợ tư pháp tham mưu
lãnh đạo sở ký văn bản thông báo và hướng dẫn người dân, tổ chức bổ sung,
hoàn thiện hồ sơ; chuyển đến Trung tâm Phục vụ hành chính công.
+ Trường hợp nhận hồ sơ đầy đủ,
hợp lệ: dự thảo kết quả giải quyết TTHC, trình lãnh đạo Phòng Bổ trợ tư pháp
(kèm toàn bộ hồ sơ).
|
trình lãnh đạo Phòng Bổ trợ tư pháp
(kèm toàn bộ hồ sơ).
|
05 ngày làm việc
|
|
Bước 4
|
Kiểm tra kết quả xử lý, chuyển
Văn phòng Sở xem xét để trình Lãnh đạo Sở
|
Lãnh đạo Phòng Bổ trợ tư pháp
|
04 giờ làm việc
|
|
Bước 5
|
Ký duyệt kết quả giải quyết
TTHC
|
Lãnh đạo Sở
|
04 giờ làm việc
|
|
Bước 6
|
Đóng dấu, vào số văn bản, lưu
trữ hồ sơ; số hóa hồ sơ kết quả giải quyết TTHC, chuyển trả trên Hệ thống
thông tin giải quyết TTHC và chuyển trả kết quả giấy cho Trung tâm PVHCC tỉnh.
|
- Chuyên viên Văn phòng Sở;
- Chuyên viên Phòng Bổ trợ tư
pháp
|
03 giờ làm việc
|
|
Bước 7
|
- Tiếp nhận kết quả giải quyết
TTHC từ Sở Tư pháp (hồ sơ giấy và hồ sơ điện tử).
- Xác nhận kết quả giải quyết
TTHC trên Hệ thống đã có tại Trung tâm PVHCC tỉnh; thực hiện trả kết quả theo
quy định.
|
Chuyên viên Trung tâm PVHCC tỉnh
|
01 giờ làm việc
|
|
|
Tổng thời gian giải quyết TTHC: 07 ngày làm việc
|