|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
1415/QĐ-TTg
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Thủ tướng Chính phủ
|
|
Người ký:
|
Phạm Thị Thanh Trà
|
|
Ngày ban hành:
|
28/07/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
THỦ
TƯỚNG CHÍNH PHỦ
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1415/QĐ-TTg
|
Hà Nội, ngày 28
tháng 7 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN
HÀNH CHƯƠNG TRÌNH QUỐC GIA VỀ BẢO VỆ TRẺ EM VÀ PHÒNG NGỪA, GIẢM THIỂU TRẺ EM
LAO ĐỘNG TRÁI QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 18 tháng 02
năm 2025;
Căn cứ Luật Phòng, chống bạo lực gia đình ngày
14 tháng 11 năm 2022;
Căn cứ Bộ luật Lao động ngày 20 tháng 11 năm
2019;
Căn cứ Luật Trẻ em ngày 05 tháng 4 năm 2016;
Căn cứ Nghị quyết số 121/2020/QH14 ngày 19 tháng
6 năm 2020 của Quốc hội về tiếp tục tăng cường hiệu lực, hiệu quả việc thực hiện
chính sách, pháp luật về phòng, chống xâm hại trẻ em;
Căn cứ Nghị quyết số 263/2025/QH15 ngày 11 tháng
12 năm 2025 của Quốc hội về tiếp tục thực hiện các Nghị quyết của Quốc hội khóa
XIV và khóa XV về giám sát chuyên đề và chất vấn;
Căn cứ Nghị định số 56/2017/NĐ-CP ngày 09 tháng
5 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Trẻ em;
Căn cứ Chỉ thị số 28-CT/TW ngày 25 tháng 12 năm
2023 của Bộ Chính trị về tăng cường công tác chăm sóc, giáo dục và bảo vệ trẻ
em đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước phồn vinh, hạnh phúc;
Căn cứ Quyết định số 622/QĐ-TTg ngày 10 tháng 5
năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Kế hoạch hành động quốc gia
thực hiện Chương trình nghị sự 2030 vì sự phát triển bền vững;
Căn cứ Quyết định số 1183/QĐ-TTg ngày 14 tháng
10 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Chỉ
thị số 28-CT/TW ngày 25 tháng 12 năm 2023 của Bộ Chính trị về tăng cường công
tác chăm sóc, giáo dục và bảo vệ trẻ em đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước phồn
vinh, hạnh phúc;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Y tế tại Tờ trình
số 1049/TTr-BYT ngày 17 tháng 6 năm 2026, Tờ trình số 1278/TTr-BYT ngày 09
tháng 7 năm 2026 và văn bản số 5358/BYT-BMTE ngày 20 tháng 7 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành Chương
trình quốc gia về bảo vệ trẻ em và phòng ngừa, giảm thiểu trẻ em lao động trái
quy định của pháp luật giai đoạn 2026 - 2030 (sau đây gọi tắt là Chương
trình) với các nội dung sau:
I. QUAN ĐIỂM
Thể chế kịp thời, đầy đủ các chủ trương, đường lối,
chính sách của Đảng, Nhà nước và các cam kết quốc tế về bảo đảm thực hiện quyền,
lợi ích hợp pháp của trẻ em và bảo đảm cho trẻ em được sống trong môi trường an
toàn, thân thiện, lành mạnh và bình đẳng, được phát triển toàn diện về thể chất,
trí tuệ, tinh thần, đạo đức và mối quan hệ xã hội.
II. PHẠM VI ÁP DỤNG VÀ THỜI GIAN
THỰC HIỆN
1. Phạm vi áp dụng: Chương trình được thực
hiện trên phạm vi toàn quốc.
2. Thời gian thực hiện: Từ năm 2026 đến năm
2030.
III. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu tổng quát
Bảo đảm mọi trẻ em được sống trong môi trường an
toàn, lành mạnh; giảm thiểu trẻ em bị xâm hại trên phạm vi cả nước và tạo cơ hội
cho trẻ em bị bạo lực, xâm hại tình dục, trẻ em lao động trái quy định của pháp
luật (sau đây gọi là lao động trẻ em), trẻ em có nguy cơ bị bạo lực, bóc
lột, bỏ rơi và trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khác được hòa nhập, phát triển toàn
diện góp phần thực hiện các mục tiêu phát triển bền vững liên quan đến trẻ em.
2. Các chỉ tiêu cơ bản phấn đấu đến năm 2030
a) 100% gia đình có trẻ em được cung cấp kiến thức,
kỹ năng về bảo vệ trẻ em bằng các hình thức khác nhau; 100% học sinh được hướng
dẫn kiến thức, kỹ năng sống, kỹ năng tự bảo vệ trước các hành vi xâm hại trẻ
em, bạo lực học đường, bạo lực trên môi trường mạng, kỹ năng phòng ngừa lao động
trẻ em với nội dung phù hợp với lứa tuổi;
b) 100% công chức, viên chức, người làm công tác bảo
vệ trẻ em trong cơ quan quản lý y tế, giáo dục; cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, cơ
sở trợ giúp xã hội, cơ sở giáo dục và cơ quan, tổ chức có trách nhiệm bảo vệ trẻ
em được nâng cao năng lực về bảo vệ trẻ em, phòng, chống xâm hại trẻ em, lao động
trẻ em;
c) 90% doanh nghiệp đang hoạt động, hợp tác xã, hộ
gia đình và cơ sở kinh doanh dịch vụ được cung cấp thông tin, kiến thức, kỹ
năng về phòng ngừa, phát hiện, giảm thiểu lao động trẻ em;
d) 100% tỉnh, thành phố triển khai mô hình cung cấp
dịch vụ bảo vệ trẻ em tích hợp[1];
95% cấp xã triển khai mô hình cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em liên ngành và 100%
cấp xã thành lập phòng điều tra thân thiện;
đ) Giảm tỷ lệ trẻ em bị bạo lực, xâm hại tình dục
ít nhất 5% mỗi năm; giảm tỷ lệ lao động trẻ em (người từ 05 - 17 tuổi) xuống dưới
1,1%;
e) 100% trẻ em bị xâm hại, trẻ em có nguy cơ bị bạo
lực, bóc lột, bỏ rơi khi được phát hiện được hỗ trợ, can thiệp kịp thời, phù hợp;
100% yêu cầu trợ giúp pháp lý cho trẻ em được đáp ứng theo quy định của pháp luật;
g) 100% trẻ em bị xâm hại, trẻ em có nguy bị bạo lực,
bóc lột, bỏ rơi và trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khác được quản lý trên hệ thống
cơ sở dữ liệu trẻ em và kết nối dùng chung với các hệ thống cơ sở dữ liệu liên
quan.
IV. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
1. Hoàn thiện quy định pháp luật và các cơ chế,
chính sách, tiêu chuẩn, hướng dẫn về bảo vệ trẻ em
a) Nghiên cứu sửa đổi, bổ sung Luật Trẻ em và các
quy định pháp luật có liên quan đến trẻ em đảm bảo phù hợp với chủ trương,
chính sách của Đảng, Nhà nước và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc tham gia ký kết, nhất là chính sách hỗ trợ
các tổ chức, cơ sở, gia đình, cá nhân tham gia cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em;
b) Nghiên cứu xây dựng, hoàn thiện các quy định về
dịch vụ bảo vệ trẻ em; quy trình, tiêu chuẩn, định mức kinh tế - kỹ thuật dịch
vụ bảo vệ trẻ em; tiêu chí xác định lao động trẻ em, trẻ em có nguy cơ trở
thành lao động trẻ em và cơ chế phối hợp liên ngành về phòng, chống bạo lực,
xâm hại tình dục trẻ em, phòng ngừa, giảm thiểu lao động trẻ em giữa các cơ
quan, tổ chức liên quan.
2. Đổi mới công tác tuyên truyền, giáo dục pháp luật
về bảo vệ trẻ em và nâng cao năng lực công tác bảo vệ trẻ em
a) Tổ chức triển khai công tác truyền thông, phổ biến
kiến thức, kỹ năng, vận động xã hội thực hiện quyền trẻ em, trách nhiệm về bảo
vệ trẻ em theo hướng ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số, khai thác thế
mạnh của môi trường mạng đảm bảo trọng tâm, trọng điểm, thiết thực và phù hợp với
từng nhóm đối tượng, từng vùng, miền; ưu tiên triển khai tại vùng sâu, vùng xa,
biên giới, hải đảo, vùng khó khăn và vùng đồng bào dân tộc thiểu số;
b) Xây dựng, phát triển các chương trình, sản phẩm,
tài liệu truyền thông nâng cao năng lực về bảo vệ trẻ em, phòng, chống xâm hại
trẻ em, phòng ngừa lao động trẻ em và giáo dục pháp luật về trách nhiệm của gia
đình, cá nhân, cơ sở giáo dục, cơ sở trợ giúp xã hội và các cơ quan, tổ chức đối
với việc bảo vệ trẻ em, phòng, chống bạo lực, xâm hại tình dục trẻ em, phòng ngừa
lao động trẻ em;
c) Tổ chức bồi dưỡng, đào tạo, tập huấn nâng cao
năng lực về bảo vệ trẻ em, trợ giúp pháp lý, phòng, chống bạo lực, xâm hại tình
dục trẻ em, phòng ngừa, giảm thiểu lao động trẻ em, bảo vệ trẻ em trên môi trường
mạng và công tác xã hội đối với trẻ em cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức
làm công tác bảo vệ, chăm sóc, giáo dục trẻ em, người cung cấp dịch vụ bảo vệ
trẻ em, mạng lưới cộng tác viên, cán bộ quản lý hợp tác xã, liên hiệp hợp tác
xã, tổ hợp tác và doanh nghiệp, cá nhân, tổ chức có liên quan.
3. Phát triển hệ thống cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ
em
a) Nghiên cứu lồng ghép, kết hợp các dịch vụ y tế,
giáo dục, tư pháp, trợ giúp pháp lý và các dịch vụ an sinh xã hội; thúc đẩy
liên kết giữa cơ sở cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em các cấp để phát triển mạng
lưới cung cấp dịch vụ liên thông, toàn diện, bảo đảm trẻ em và gia đình được
cung cấp dịch vụ kịp thời, hiệu quả;
b) Nhân rộng các mô hình cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ
em, phòng ngừa, giảm thiểu lao động trẻ em hoạt động chất lượng, hiệu quả, bao
gồm dịch vụ bảo vệ trẻ em tích hợp, dịch vụ bảo vệ trẻ em liên ngành, phòng điều
tra thân thiện.
4. Đẩy mạnh phòng ngừa, phát hiện và hỗ trợ, can
thiệp lao động trẻ em và trẻ em có nguy cơ trở thành lao động trẻ em
a) Tập trung phòng ngừa, phát hiện lao động trẻ em
và trẻ em có nguy cơ trở thành lao động trẻ em, nhất là trong lĩnh vực nông
nghiệp, trong chuỗi cung ứng, cơ sở sản xuất nhỏ lẻ, hộ gia đình, kinh doanh cá
thể và các làng nghề;
b) Thực hiện quy trình hỗ trợ, can thiệp lao động
trẻ em, trẻ em có nguy cơ trở thành lao động trẻ em, đặc biệt đảm bảo trẻ em được
tiếp cận đầy đủ các chính sách, chương trình, dịch vụ an sinh xã hội, giáo dục
phổ thông, đào tạo nghề phù hợp và hỗ trợ gia đình có lao động trẻ em, trẻ em
có nguy cơ trở thành lao động trẻ em cải thiện sinh kế, đào tạo nghề, giảm
nghèo;
c) Khuyến khích doanh nghiệp, hợp tác xã xây dựng
cơ chế tự giám sát, đánh giá nguy cơ lao động trẻ em trong chuỗi cung ứng và thực
hiện các biện pháp phòng ngừa phù hợp.
5. Tăng cường hợp tác quốc tế và thúc đẩy ứng dụng
công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong công tác bảo vệ trẻ em
a) Đẩy mạnh triển khai các hoạt động hợp tác quốc tế
trong khu vực và trên thế giới; huy động, sử dụng hiệu quả nguồn lực hỗ trợ kỹ
thuật từ các tổ chức quốc tế, các đối tác phát triển để thực hiện công tác bảo
vệ trẻ em, phòng, chống bạo lực, xâm hại tình dục trẻ em, phòng ngừa, giảm thiểu
lao động trẻ em;
b) Cập nhật, chuẩn hóa, kết nối dùng chung dữ liệu
trẻ em với các hệ thống cơ sở dữ liệu liên quan, đảm bảo an ninh, an toàn thông
tin và bảo vệ dữ liệu cá nhân trẻ em; nghiên cứu, triển khai ứng dụng công nghệ
thông tin trong thu thập, kết nối, chia sẻ dữ liệu về trẻ em có nguy cơ bị bạo
lực, bóc lột, bỏ rơi, trở thành lao động trẻ em; trẻ em bị bạo lực; trẻ em bị
xâm hại tình dục và lao động trẻ em.
6. Thanh tra, kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thực
hiện Chương trình
a) Tổ chức thanh tra, kiểm tra việc thực hiện pháp
luật, chính sách về bảo vệ trẻ em, phòng ngừa, giảm thiểu lao động trẻ em; kịp
thời xử lý các hành vi bạo lực, xâm hại tình dục trẻ em, sử dụng lao động trẻ
em theo quy định pháp luật;
b) Thu thập chỉ tiêu thống kê quốc gia mã số 0207
“Tỷ lệ người từ 05 - 17 tuổi tham gia lao động” và chỉ tiêu lao động trẻ em
(người từ 05 - 17 tuổi); khảo sát, đánh giá thực trạng trẻ em bị bạo lực, xâm hại
tình dục trên phạm vi toàn quốc;
c) Định kỳ tổ chức giám sát, đánh giá; thực hiện chế
độ báo cáo và tổ chức sơ kết, tổng kết thực hiện Chương trình theo quy định; kịp
thời biểu dương, khen thưởng các tập thể, cá nhân có đóng góp cho công tác bảo
vệ trẻ em theo quy định.
V. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán chi thường
xuyên hàng năm, thực hiện theo phân cấp hiện hành và theo quy định pháp luật về
ngân sách nhà nước, các quy định pháp luật khác liên quan.
2. Lồng ghép từ các chương trình, dự án có liên
quan đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật và huy động
viện trợ, tài trợ và các nguồn hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
3. Việc quản lý, sử dụng kinh phí thực hiện Chương
trình đảm bảo đúng mục đích, đối tượng, công khai, minh bạch, hiệu quả, tiết kiệm,
không để thất thoát, lãng phí theo quy định của pháp luật.
VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Trên cơ sở Chương trình được phê duyệt, các bộ,
cơ quan ngang bộ và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
căn cứ chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền được giao, chủ động xây dựng kế hoạch
triển khai thực hiện Chương trình, đảm bảo khả thi, phù hợp thực tiễn, theo
đúng tinh thần “06 rõ: rõ người, rõ việc, rõ trách nhiệm, rõ thẩm quyền, rõ
thời gian, rõ kết quả”.
2. Các Bộ: Y tế, Giáo dục và Đào tạo, Văn hóa, Thể
thao và Du lịch, Công an, Nội vụ, Nông nghiệp và Môi trường, Ngoại giao, Công
Thương, Tài chính và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
chủ trì và phối hợp với các bộ, ngành liên quan tổ chức triển khai các nhiệm vụ
được giao tại Phụ lục kèm theo, đảm bảo chất lượng, tiến độ. Chủ động cân đối,
bố trí kinh phí, nhân lực và các nguồn lực hợp pháp khác theo thẩm quyền để thực
hiện nhiệm vụ được giao. Thường xuyên theo dõi, giám sát, đôn đốc việc triển
khai thực hiện nhiệm vụ và kịp thời báo cáo cấp có thẩm quyền đối với những vấn
đề vượt thẩm quyền.
Trong quá trình triển khai thực hiện, trường hợp
phát sinh yêu cầu cần điều chỉnh, bổ sung nội dung Chương trình, các bộ, ngành,
địa phương chủ động rà soát, đề xuất, gửi Bộ Y tế để tổng hợp, báo cáo Thủ tướng
Chính phủ xem xét, quyết định.
3. Bộ Y tế là cơ quan đầu mối, chủ trì theo dõi, hướng
dẫn, đôn đốc và kiểm tra, đánh giá việc triển khai thực hiện Chương trình trên
phạm vi toàn quốc; kịp thời tổng hợp tình hình, đánh giá kết quả thực hiện, báo
cáo và kiến nghị Thủ tướng Chính phủ các giải pháp cần thiết nhằm đảm bảo triển
khai đồng bộ, hiệu quả Chương trình; định kỳ hàng năm tổng hợp báo cáo về kết
quả thực hiện Chương trình; đồng thời tổ chức sơ kết, tổng kết đánh giá việc tổ
chức triển khai thực hiện Chương trình theo quy định.
Bộ Y tế chịu trách nhiệm về các nội dung báo cáo, đề
xuất, kiến nghị tại Tờ trình số 1049/TTr-BYT ngày 17 tháng 6 năm 2026, Tờ trình
số 1278/TTr-BYT ngày 09 tháng 7 năm 2026, văn bản số 5358/BYT-BMTE ngày 20
tháng 7 năm 2026.
4. Bộ Tài chính chủ trì, tổng hợp kinh phí thực hiện
Chương trình từ nguồn ngân sách trung ương, báo cáo cấp có thẩm quyền theo quy
định của pháp luật về ngân sách nhà nước, các quy định pháp luật khác có liên
quan và khả năng cân đối ngân sách hằng năm.
5. Liên đoàn Thương mại và Công nghiệp Việt Nam,
Liên minh Hợp tác xã Việt Nam tổ chức triển khai, hướng dẫn thực hiện Chương trình
đến các doanh nghiệp, người sử dụng lao động, các đơn vị trực thuộc, các làng
nghề đảm bảo thực hiện các quy định của pháp luật về phòng ngừa, giảm thiểu lao
động trẻ em.
6. Đề nghị Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt
Nam chỉ đạo các tổ chức thành viên và các tổ chức xã hội thực hiện việc tuyên
truyền, vận động Nhân dân; giám sát việc thực hiện chính sách, pháp luật về bảo
vệ trẻ em, phòng ngừa, giảm thiểu lao động trẻ em; tiếp nhận, phản ánh ý kiến,
kiến nghị của Nhân dân và phát huy vai trò của mặt trận ở cơ sở trong phát hiện,
kết nối, hỗ trợ trẻ em có nguy cơ bị bạo lực, xâm hại, bóc lột sức lao động, trẻ
em có nguy cơ trở thành lao động trẻ em nhằm thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu,
nhiệm vụ, giải pháp của Chương trình.
Điều 2. Quyết định này có
hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Điều 3. Bộ trưởng, Thủ trưởng
cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành
Quyết định này.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng Chính phủ, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Quốc hội;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Các thành viên Ủy ban Quốc gia về trẻ em;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- Liên đoàn TM&CN Việt Nam, Liên minh HTX Việt Nam;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, các Vụ, Cục: KTTH, PL, TH, CTTCP;
- Lưu: VT, KGVX (2)
|
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Phạm Thị Thanh Trà
|
PHỤ LỤC
PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH QUỐC GIA VỀ BẢO
VỆ TRẺ EM VÀ PHÒNG NGỪA, GIẢM THIỂU TRẺ EM LAO ĐỘNG TRÁI QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT
GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1415/QĐ-TTg ngày 28 tháng 7 năm
2026 của Thủ tướng Chính phủ)
|
TT
|
Nội dung nhiệm
vụ
|
Cơ quan chủ trì
|
Cơ quan phối hợp
|
Kết quả
|
Thời hạn hoàn
thành
|
|
I
|
Hoàn thiện quy định
pháp luật và cơ chế, chính sách, tiêu chuẩn, hướng dẫn về bảo vệ trẻ em
|
|
1
|
Rà soát, đánh giá việc thực hiện các văn bản quy
phạm pháp luật có liên quan đến bảo vệ trẻ em và đề xuất, kiến nghị sửa đổi,
bổ sung
|
Bộ Y tế
|
Các bộ, cơ quan
liên quan
|
Báo cáo kết quả
|
Năm 2027
|
|
2
|
Xây dựng các quy định Về dịch vụ bảo vệ trẻ em;
quy trình, tiêu chuẩn, định mức kinh tế-kỹ thuật dịch vụ bảo vệ trẻ em; tiêu
chí xác định lao động trẻ em, trẻ em có nguy cơ trở thành lao động trẻ em
|
Bộ Y tế
|
Các bộ, cơ quan
liên quan
|
Quyết định của cấp có thẩm quyền
|
Năm 2028
|
|
3
|
Cơ chế phối hợp liên ngành Về phòng, chống bạo lực,
xâm hại tình dục trẻ em
|
Bộ Y tế
|
Các Bộ: Công an,
Giáo dục và Đào tạo,
|
Quy chế phối hợp
|
Năm 2027
|
|
4
|
Cơ chế phối hợp liên ngành về phòng ngừa, giảm
thiểu lao động trẻ em
|
Bộ Y tế
|
Các bộ, cơ quan:
Công an, Giáo dục và Đào tạo, Nông nghiệp và Môi trường, Nội vụ, Liên minh Hợp
tác xã Việt Nam, Liên đoàn Thương mại và Công nghiệp Việt Nam, Tổng Liên đoàn
Lao động Việt Nam
|
Quy chế phối hợp
|
Năm 2027
|
|
II
|
Đổi mới công tác tuyên
truyền, giáo dục pháp luật về bảo vệ trẻ em và nâng cao năng lực trong công
tác bảo vệ trẻ em
|
|
1
|
Tổ chức triển khai công tác truyền thông, phổ biến
kiến thức, kỹ năng, vận động xã hội thực hiện quyền trẻ em, trách nhiệm về bảo
vệ trẻ em
|
Bộ Y tế UBND các tỉnh,
thành phố
|
Các bộ, cơ quan liên quan
|
Báo cáo kết quả (hàng năm)
|
2026-2030
|
|
2
|
Xây dựng các chương trình, sản phẩm, tài liệu và
tổ chức truyền thông bồi dưỡng, đào tạo, tập huấn nâng cao năng lực Về bảo vệ
trẻ em, trợ giúp pháp lý, phòng, chống bạo lực, xâm hại tình dục trẻ em,
phòng ngừa, giảm thiểu lao động trẻ em, bảo vệ trẻ em trên môi trường mạng và
công tác xã hội đối với trẻ em
|
|
2.1
|
Về bảo vệ trẻ em, phòng, chống bạo lực, xâm hại
tình dục trẻ em, phòng ngừa, giảm thiểu lao động trẻ em; bảo vệ trẻ em trên
môi trường mạng; công tác xã hội đối với trẻ em cho đội ngũ công chức, viên chức,
người làm công tác bảo vệ trẻ em cấp xã, người cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ
em, cộng tác viên bảo vệ trẻ em
|
Bộ Y tế, UBND các
tỉnh, thành phố
|
Các bộ, cơ quan liên quan và các địa phương
|
- Văn bản phê duyệt các chương trình, tài liệu, sản
phẩm của cấp có thẩm quyền (hoàn thành năm 2026)
- Báo cáo kết quả các hoạt động truyền thông, bồi
dưỡng, đào tạo, tập huấn nâng cao năng lực (hàng năm)
|
2026-2030
|
|
2.2
|
Về bảo vệ trẻ em, phòng, chống bạo lực, xâm hại
trẻ em, phòng ngừa và giảm thiểu lao động trẻ em cho cán bộ công an làm công
tác điều tra; hướng dẫn phòng ngừa, cảnh báo sớm, kiểm tra và bảo vệ, hỗ trợ
trẻ em phát triển lành mạnh, tích cực trên môi trường mạng
|
Bộ Công an, UBND
các tỉnh, thành phố
|
|
2.3.
|
Về phòng ngừa, giảm thiểu lao động trẻ em trong
lĩnh vực nông nghiệp
|
Bộ Nông nghiệp và
Môi trường, UBND các tỉnh, thành phố
|
|
2.4
|
Về bảo vệ trẻ em, phòng, chống bạo lực học đường,
xâm hại tình dục trẻ em, phòng ngừa, giảm thiểu lao động trẻ em, xây dựng trường
học an toàn, thân thiện, không bạo lực cho đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên,
nhân viên của các cơ sở giáo dục
|
Bộ Giáo dục và Đào
tạo, UBND các tỉnh, thành phố
|
|
2.5
|
Về bảo vệ trẻ em trên môi trường mạng; phòng, chống
bạo lực gia đình; xây dựng gia đình an toàn, yêu thương, không bạo lực; cung
cấp thông tin, kiến thức, kỹ năng Về phòng ngừa, phát hiện, giảm thiểu lao động
trẻ em cho gia đình, đội ngũ phóng viên, biên tập viên các cơ quan báo chí
|
Bộ Văn hóa, Thể
thao và Du lịch, UBND các tỉnh, thành phố
|
|
2.6
|
Về sử dụng lao động chưa thành niên theo quy định
của pháp luật cho người sử dụng lao động, đặc biệt chú trọng đến người sử dụng
lao động ở khu vực kinh tế phi chính thức
|
Bộ Nội vụ, UBND
các tỉnh, thành phố
|
|
2.7
|
Về phòng ngừa, giảm thiểu lao động trẻ em và bảo
vệ trẻ em trong chuỗi cung ứng cho doanh nghiệp, người sử dụng lao động, các
đơn vị trực thuộc, hợp tác xã, các làng nghề
|
Liên đoàn Thương mại
và Công nghiệp Việt Nam, Liên minh Hợp tác xã Việt Nam, UBND các tỉnh, thành
phố
|
|
III
|
Phát triển hệ thống
cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em
|
|
|
1
|
Nghiên cứu lồng ghép, kết hợp các dịch vụ y tế, giáo
dục, tư pháp, trợ giúp pháp lý và các dịch vụ an sinh xã hội; thúc đẩy liên kết
giữa cơ sở cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em các cấp
|
Bộ Y tế
|
Các bộ, cơ quan liên quan và các địa phương
|
Báo cáo kết quả
|
Năm 2027
|
|
2
|
Triển khai mô hình cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em
tích hợp, dịch vụ bảo vệ trẻ em liên ngành
|
Bộ Y tế
|
Các Bộ: Công an, Tư pháp, Giáo dục và Đào tạo,
các bộ, cơ quan liên quan và các địa phương
|
- Văn bản hướng dẫn (hoàn thành năm 2026)
- Báo cáo kết quả (hàng năm)
|
2026-2030
|
|
3
|
Tổ chức triển khai thực hiện mô hình phòng điều
tra thân thiện
|
Bộ Công an
|
Các địa phương
|
- Văn bản hướng dẫn (hoàn thành năm 2026)
- Báo cáo kết quả
|
Năm 2028
|
|
IV
|
Đẩy mạnh phòng ngừa,
phát hiện và hỗ trợ, can thiệp lao động trẻ em và trẻ em có nguy cơ trở thành
lao động trẻ em
|
|
1
|
Xây dựng hướng dẫn và tổ chức triển khai thực hiện
quy trình hỗ trợ, can thiệp lao động trẻ em và trẻ em có nguy cơ trở thành
lao động trẻ em
|
Bộ Y tế, UBND các
tỉnh, thành phố
|
Các bộ, cơ quan liên quan và các địa phương
|
- Văn bản hướng dẫn (hoàn thành năm 2026)
- Báo cáo kết quả (hàng năm)
|
2026-2030
|
|
2
|
Xây dựng hướng dẫn và tổ chức triển khai thực hiện
quy trình phát hiện, can thiệp sớm, hỗ trợ đối với học sinh có nguy cơ trở thành
lao động trẻ em; hỗ trợ lao động trẻ em, trẻ em có nguy cơ trở thành lao động
trẻ em tiếp cận chính sách, chương trình, dịch vụ giáo dục phổ thông và đào tạo
nghề phù hợp
|
Bộ Giáo dục và Đào
tạo, UBND các tỉnh, thành phố
|
Các bộ, cơ quan liên quan và các địa phương
|
- Văn bản hướng dẫn (hoàn thành năm
2026)
- Báo cáo kết quả (hàng năm)
|
2026-2030
|
|
3
|
Xây dựng hướng dẫn và tổ chức triển khai thực hiện
phòng ngừa, giảm thiểu lao động trẻ em trong lĩnh vực nông nghiệp; tổ chức đào
tạo nghề nông nghiệp Về kiến thức, kỹ năng, tay nghề
|
Bộ Nông nghiệp và
Môi trường, UBND các tỉnh, thành phố
|
Các bộ, cơ quan liên quan và các địa phương
|
- Văn bản hướng dẫn (hoàn thành năm 2026)
- Báo cáo kết quả (hàng năm)
|
2026-2030
|
|
4
|
Hướng dẫn doanh nghiệp, hợp tác xã xây dựng cơ chế
tự giám sát, đánh giá nguy cơ lao động trẻ em trong chuỗi cung ứng và thực hiện
các biện pháp phòng ngừa phù hợp
|
Liên đoàn Thương mại
và Công nghiệp Việt Nam, Liên minh Hợp tác xã Việt Nam UBND các tỉnh, thành
phố
|
Các bộ, cơ quan liên quan và các địa phương
|
Văn bản hướng dẫn
|
Năm 2026
|
|
V
|
Tăng cường hợp tác quốc
tế và thúc đẩy ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong công tác bảo
vệ trẻ em
|
|
1
|
Huy động, sử dụng hiệu quả nguồn lực hỗ trợ kỹ
thuật để thực hiện công tác bảo vệ trẻ em, phòng, chống bạo lực, xâm hại tình
dục trẻ em, phòng ngừa, giảm thiểu lao động trẻ em
|
Bộ Y tế
|
Các Bộ: Ngoại giao, Công Thương các bộ, cơ quan
liên quan và các địa phương
|
Báo cáo kết quả (hàng năm)
|
2026-2030
|
|
2
|
Cập nhật, chuẩn hóa, kết nối dùng chung dữ liệu
trẻ em với các hệ thống cơ sở dữ liệu liên quan
|
Bộ Y tế
|
Bộ Công an, các bộ, cơ quan liên quan và các địa
phương
|
Cơ sở dữ liệu về trẻ em được thu thập, cập nhật
và chuẩn hóa
|
2026-2030
|
|
3
|
Nghiên cứu, triển khai ứng dụng công nghệ thông
tin trong thu thập, kết nối, chia sẻ dữ liệu về trẻ em có nguy cơ bị bạo lực,
bóc lột, bỏ rơi, trở thành lao động trẻ em; trẻ em bị bạo lực; trẻ em bị xâm
hại tình dục và lao động trẻ em
|
Bộ Y tế
|
Bộ Công an, các bộ, cơ quan liên quan và các địa
phương
|
Báo cáo kết quả (hàng năm)
|
2026-2030
|
|
VI
|
Thanh tra, kiểm tra,
giám sát, đánh giá việc thực hiện Chương trình
|
|
|
1
|
Tổ chức thanh tra, kiểm tra việc thực hiện pháp
luật, chính sách Về bảo vệ trẻ em, phòng ngừa, giảm thiểu lao động trẻ em
|
Thanh tra Chính phủ
và các Bộ: Y tế, Nội vụ, Nông nghiệp và Môi trường, Công an, Văn hóa, Thể
thao và Du lịch, Giáo dục và Đào tạo
|
Các bộ, cơ quan liên quan và các địa phương
|
Báo cáo, kết luận thanh tra, kiểm tra
|
2026-2030
|
|
2
|
Tổ chức thu thập chỉ tiêu thống kê quốc gia mã số
0207 “Tỷ lệ người từ 05 - 17 tuổi tham gia lao động” và chỉ tiêu lao động trẻ
em (người từ 05-17 tuổi)
|
Bộ Tài chính
|
Bộ Y tế, Bộ Nội vụ, các bộ, cơ quan liên quan và
các địa phương
|
Báo cáo kết quả (hoàn thành năm 2029)
|
2028-2029
|
|
3
|
Tổ chức khảo sát, đánh giá thực trạng trẻ em bị bạo
lực, xâm hại tình dục trên phạm vi toàn quốc
|
Bộ Y tế
|
Bộ Công an, Bộ Tài chính, các bộ, cơ quan liên
quan và các địa phương
|
Báo cáo kết quả (hoàn thành năm 2028)
|
2027-2028
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
[1] Mô hình cung cấp, kết nối và
chuyển tuyến dịch vụ bảo vệ trẻ em đa ngành (y tế, giáo dục, công an, trợ giúp
pháp lý, tâm lý, công tác xã hội, an sinh xã hội ...).
Quyết định 1415/QĐ-TTg năm 2026 về Chương trình quốc gia về bảo vệ trẻ em và phòng ngừa, giảm thiểu trẻ em lao động trái quy định của pháp luật giai đoạn 2026-2030 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 1415/QĐ-TTg ngày 28/07/2026 về Chương trình quốc gia về bảo vệ trẻ em và phòng ngừa, giảm thiểu trẻ em lao động trái quy định của pháp luật giai đoạn 2026-2030 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
12/05/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
14/05/2026
Ban hành:
07/05/2026
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
15/05/2026
Ban hành:
11/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
26/12/2025
Ban hành:
12/04/2025
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
16/04/2025
Ban hành:
18/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
22/02/2025
Ban hành:
14/10/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
15/10/2024
Ban hành:
25/12/2023
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
28/12/2023
Ban hành:
14/11/2022
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
19/12/2022
Ban hành:
19/06/2020
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/07/2020
Ban hành:
20/11/2019
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
11/12/2019
423
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|